KÝ HIỆU, ĐẶC TÍNH, CÔNG DỤNG CỦA CÁC LOẠI ĐẠN DÙNG CHO SÚNG BẮN TỈA NGA.
1-Đạn 7,62x54R:Đối với những khẩu súng bắn tỉa như SVD sử dụng đạn tiêu chuẩn(Nga)
7,62x54R, đây cũng là cỡ đạn cho súng máy. Chữ cái
"R" để biểu thị viên đạn có vỏ đạn phía dưới có mép viền đế. Trong tiếng Nga chữ cái "R" tương đương với chữ cái đầu " РАНТ" có nghĩa là (mép) viền đế.

Viên đạn
7,62x54R có thể được ghi là
7,62x45, 7,62x53 hoặc 7,62x53R, gây nên những phức tạp. Sự phức tạp này được tạo nên bởi cách đo đạc của mỗi nước khác nhau. Sau khi Nga tham gia UB Châu Âu đã phê chuẩn dấu hiệu viên đạn là :
7,62mmx54R.
2-Đạn 7,62 LPS:Viên đạn LPS (ЛПС -лёгкая пуля со стальным сердечником/ đạn có lõi thép nhẹ). Đạn được trang bị lần đầu vào năm 1953, đạn có kết cấu kim loại kép(Биметалл ), lõi đạn là thép mềm ít Carbon, mác 10, có tác dụng làm giảm năng lượng thuốc súng ép lên viên đạn trong nòng súng. Đầu đạn hình nón, bên ngoài lõi đạn tráng chì sau đó mới là lớp áo ( lớp áo mầu đồng là hợp kim đồng kẽm).

Từ năm 1953 đến 1978 đầu mũi đạn được sơn mầu bạc, sau năm 1978 đạn không được sơn mầu bạc nữa.
Từ sau năm 1986, đạn LPS được sản xuất có lõi thép qua sử lý nhiệt giúp gia tăng khả năng xuyên giáp, nhưng chỉ số và nhãn mác không đổi.
- 7,62 LPS/ЛПС " izh/гж" (Chỉ số GAU/ГАУ - 57-N(Н)-223s) - Đạn có lõi thép kim loại nhẹ, vỏ đạn kim loại kép.
- 7,62 LPS/ЛПС "izh/гж" (Chỉ số GAU/ ГАУ - 57-N(Н)-323s) - Đạn có lõi thép kim loại nhẹ, vỏ đạn kim loại kép.
- 7,62LPS/ ЛПС "gs/гс" (Chỉ số GAU? ГАУ - 57-N(Н)-223С-01) - Đạn có lõi thép kim loại nhẹ, vỏ thép.
3-Đạn ST-M2:Từ năm 1989 LX bắt đầu sản xuất đạn ST-M2, có lõi đạn qua xử lý nhiệt, có trọng lượng lớn hơn 1,5 lần so với đạn LPS và tất nhiên khả năng xuyên giáp tăng lên.
4- Đạn PP.Trên cơ sở đạn ST-M2 , lõi đạn được sản xuất từ thép U12A, làm tăng khả năng xuyên giáp của đầu đạn . Viên đạn được gọi là đạn có đầu đạn với khả năng xuyên giáp cao hơn "PP" (патрон с пулей повышенной пробиваемости ). Vỏ đạn có thể được sơn mầu tím hoặc không sơn, đạn có trọng lượng 21,7g giêng đầu đạn là 9,56g , sơ tốc nòng 820-835m/s.

-Đạn 7,62 PP/ПП "gzh/гж" (Mã hiệu GAU/ ГРАУ - 7N(Н)13) - Đạn có đầu đạn với khả năng xuyên giáp cao hơn, vỏ đạn nhị kim.
- Đạn 7,62 PP/ПП "gs/гс" (Mã hiệu GAU/ ГРАУ - 7N(Н)13-01) - Đạn có đầu đạn với khả năng xuyên giáp cao hơn, vỏ đạn thép.
Còn tiếp