Tuy nhiên, ngay sau khi thành lập Đế chế, Wilhelm I đã giảm đi sự quan tâm đến hải quân. Là một thống soái lục quân, ông cho rằng chưa đến lúc để xây dựng lực lượng hải quân để tranh hùng. Ông tin rằng hải chiến hiếm khi sẽ quyết định một cuộc chiến tranh và ưu tiên có một lực lượng Quân đội tinh nhuệ nhất của châu Âu chứ không phải là lực lượng Thủy binh kém nhất trong số các cường quốc hải quân. Hàm Đô đốc không được sử dụng, và Ban Đô đốc Hải quân (Kaiserlichen Admiralität) do các Tướng lĩnh lục quân quản lý.
Đi xa hơn cả ông mình, Wilhelm II còn mang một tham vọng xây dựng cho Đế chế Đức một hạm đội hùng mạnh. Ông không hề dấu diếm sự hâm mộ cũng như sự thèm thuồng khả năng sở hữu một hạm đội viễn dương hùng mạnh như của Đế chế Anh (Vua Anh bấy giờ là Edward VII cũng là cậu Wilhelm II). Trên cơ sở đó, Wilhelm II đã phát triển thành một hạm đội hùng mạnh, giúp cho Đức có cơ hội tham gia cuộc chiến tranh qua phân Trung Quốc.
Ngay khi vừa lên ngôi năm 1888, Wilhelm II đã cho phục hồi cấp bậc Đô đốc, bổ sung thêm một số cấp bậc cũng như quy định cấp hiệu hải quân. Vốn rất hâm mộ lực lượng hải quân của ông cậu Edward VII (bản thân Wilhelm II cũng được phong hàm đô đốc hải quân của Anh), ông đã cho áp dụng hệ thống cấp hiệu hải quân Anh cho hải quân Đức. Ông cũng cho xây dựng một hệ thống đối chứng cấp bậc giữa Lục quân và Hải quân.
1.
Großadmiral (
mit Generalfeldmarschallsrang): Một vạch vàng lớn và 4 vạch nhỏ ở cổ tay giống cấp bậc Admiral of the Fleet (Anh)
2.
Admiral (
mit Generalsrang): Một vạch vàng lớn và 3 vạch nhỏ ở cổ tay giống cấp bậc Admiral (Anh)
3.
Vizeadmiral (
mit Generalleutnantsrang): Một vạch vàng lớn và 2 vạch nhỏ ở cổ tay giống cấp bậc Vice-admiral (Anh)
4.
Contreadmiral (
mit Generalmajorsrang): Một vạch vàng lớn và 1 vạch nhỏ ở cổ tay giống cấp bậc Rear-admiral (Anh)
5.
Kapitän zur See (
mit Oberstsrang): Một vạch vàng lớn ở cổ tay giống cấp bậc Commodore (Anh)
6.
Korvettenkapitän (
mit Oberstleutnantsrang): 4 vạch vàng ở cổ tay giống cấp bậc Captain (Anh)
7.
Korvettenkapitän (
mit Majorsrang): 3 vạch vàng ở cổ tay giống cấp bậc Commander (Anh)
8.
Kapitänleutnant (
mit Hauptmannsrang): 2 vạch và một vạch nhỏ ở giữa giống cấp bậc Lieutenant-Commander (Anh)
9.
Oberleutnant zur See: 2 vạch vàng ở cổ tay giống cấp bậc Lieutenant (Anh)
10.
Leutnant zur See: 1 vạch vàng ở cổ tay giống cấp bậc Sub-Lieutenant (Anh)
Năm 1898, Wilhelm II đã cho đổi cấp bậc Korvettenkapitän mit Oberstleutnantsrang thành cấp bậc
Fregattenkapitän. Cấp bậc Contreadmiral cũng được thay đổi cách viết thành
Konteradmiral.
Năm 1901, Hải quân Đức chính thức vừa mang cấp hiệu đối chứng lục quân ở cầu vai vừa mang cấp hiệu riêng ở cổ tay. Bản thân Wilhelm II cũng tự thăng mình lên cấp bậc Großadmiral. Cấp bậc Großadmiral này trong lịch sử Đế quốc Đức ngắn ngủi còn được phong cho 4 đô đốc nữa là Hans von Koester (1905), Heinrich von Preußen (1909), Alfred von Tirpitz (1911) và Henning von Holtzendorff (1917).

Đại đô đốc Alfred von Tirpitz trong quân phục mang cấp hiệu hải quân ở tay và cấp hiệu đối chứng lục quân ở vai.