Tổ chức - Lực lượng - Thiệt hại - Viện trợ -Hậu cần của các bên trong KCCP

(1/5) > >>

rongxanh:
Em mở Topic này nhằm tập trung các thông tin về:
1. Lực lượng quân sự của các bên trong công cuộc kháng chiến chống Pháp của dân tộc Việt Nam
2. Từng bước cập nhật các số liệu về thương vong của các bên.
3. Tiếp nhận viện trợ, công tác hậu cần phục vụ cuộc chiến của mỗi bên.

Mặc dù với chiến thắng Điện Biên Phủ, ký hiệp định Giơ ne vơ, cuộc  kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dân Việt Nam hầu như đã kết thúc với việc Việt Minh tiếp quản Hà Nội, tuy nhiên do khoảng thời gian từ năm 1954 - 1960 (Trước khi Mỹ can thiệp sâu vào miền Nam) có lẽ ít được đề cập đến trong box Xẻ dọc Trường Sơn đi cứu nước (Do đầu năm 1959 mới có đường Trường Sơn) nên các số liệu về quân đội Việt Nam Dân chủ Cộng hòa thời kỳ này cũng sẽ được đề cập tại đây.

Mời các bác!

rongxanh:
Lực lượng Việt Minh tính đến tháng 12/1953:

1. Tổng quân số: 252.031 người.

2. Tính theo đơn vị:
- Bộ binh:
    + 6 Đại đòan: Mang các số hiệu 304, 308, 312, 316, 320, 325
    + 12 trung đoàn: Mang các số hiệu 246, 238, 42, 50, 137, 46, 254, 148, 270, 52, 108, 803.
    + 17 tiểu đoàn.
- Pháo mặt đất: Gồm 1 Đại đoàn (Mang số hiệu 351)
    + 1 Trung đòan sơn pháo 75 ly (Trung đoàn 675).
    + 1 trung đòan lựu pháo 105 ly (Trung đoàn 45).
    + 1 tiểu đòan (Tiểu đoàn 960).
- Công binh: 1 Trung đòan (Trung đoàn 151) ghép trong tổ chức Đại đoàn công pháo 351.
- Phòng không: 1 Trung đòan pháo cao xạ 37 ly đang huấn luyện ở Trung Quốc.
- Thông tin: 1 Tiểu đoàn.
- Trinh sát: 1 tiểu đòan.

3. Phân chia theo khối:
- Khối chủ lực thuộc Bộ: Bộ binh có 6 Đại đòan, 1 Trung đoàn (246), Hai tiểu đòan và tòan bộ binh chủng.
- Khối chủ lực trực thuộc các liên khu: Bộ binh có 11 trung đoàn và 15 tiểu đoàn. Pháo binh có 1 tiểu đòan.
- Ở Lào: Bộ binh có 7 tiểu đòan, 9 đại đội và 9 trung đội
- Ở Cam pu chia: Bộ binh có 8 đại đội và 47 trung đội.
- Bộ đội địa phương mỗi tỉnh nói chung có 1 tiểu đoàn, mỗi huyện có 1 đại đội.

Tuy lực lượng ta có tăng thêm nhưng so sánh lực lượng ta - địch trên chiến trường Việt Nam và ngay ở chiến trường Bắc Bộ, Việt Minh vẫn chưa có ưu thế về binh lực.

Tại Bắc Bộ, Việt Minh mới bằng 2/3 lực lượng địch (76 tiểu đòan/ 112 tiểu đoàn).

chiangshan:
Trích dẫn từ: rongxanh trong 15 Tháng Mười, 2008, 08:52:47 pm

    + 12 trung đoàn: Mang các số hiệu 246, 238, 42, 50, 137, 46, 254, 148, 270, 52, 108, 803.

Cái này sao nom lạ thế nhỉ, thiếu đâu mất mấy trung đoàn của Khu 5 rồi ???

rongxanh:
Trích dẫn từ: chiangshan trong 16 Tháng Mười, 2008, 08:01:31 pm

Trích dẫn từ: rongxanh trong 15 Tháng Mười, 2008, 08:52:47 pm

    + 12 trung đoàn: Mang các số hiệu 246, 238, 42, 50, 137, 46, 254, 148, 270, 52, 108, 803.

Cái này sao nom lạ thế nhỉ, thiếu đâu mất mấy trung đoàn của Khu 5 rồi ???

Thiếu trung đoàn 96???
CÒn trung đoàn 52 là trung đoàn Tây Tiến đó.

rongxanh:
Lực lượng Pháp và lính ngụy trong quân đội Pháp
[/color]


1.   Tháng 12/1945

   Tổng quân số: 45.000 người/ 11 d.
   Tỷ lệ Âu Phi/ Lính VN trong quân đội Pháp: 89%/ 11%.
   Pháo binh: 3d
   Cơ giới: 2 e
   Không quân: 74 máy bay
   Hải quân: 30 tàu

2.   Tháng 12/1946

   Tổng quân số: 90.000 người/ 33 d.
   Tỷ lệ Âu Phi/ Lính VN trong quân đội Pháp: 75%/ 25%.
   Pháo binh: 4d
   Cơ giới: 3 e
   Không quân: 98 máy bay
   Hải quân: 23.000 tấn

3.   Tháng 12/1947

   Tổng quân số: 115.000 người/ 59 d.
   Tỷ lệ Âu Phi/ Lính VN trong quân đội Pháp: 78%/ 22%.
   Pháo binh: 8 d
   Cơ giới: 4 e
   Không quân: 126 máy bay
   Hải quân: 77.000 tấn

4.   Tháng 12/1948

   Tổng quân số: 163.000 người/ 62 d.
   Tỷ lệ Âu Phi/ Lính VN trong quân đội Pháp: 51%/ 49%.
   Pháo binh: 8 d
   Cơ giới: 4 e
   Không quân: 126 máy bay
   Hải quân: 77.000 tấn

5.   Tháng 12/1949

   Tổng quân số: 235.000 người/ 104 d gồm 1 GM (e)
   Tỷ lệ Âu Phi/ Lính VN trong quân đội Pháp: 49%/ 51%.
   Pháo binh: 11 d
   Cơ giới: 5 e + 1 c
   Không quân: 120 máy bay
   Hải quân: 127 tàu

6.   Tháng 12/1950

   Tổng quân số: 239.400 người/ 118 d, gồm 7GM: 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7.
   Tỷ lệ Âu Phi/ Lính VN trong quân đội Pháp: 44%/ 56%.
   Pháo binh: 13 d
   Cơ giới: 6 e
   Không quân: 198 máy bay
   Hải quân: 168 tàu

7.   Tháng 12/1951

   Tổng quân số: 338.000 người/ 160 d, gồm 7GM.
   Tỷ lệ Âu Phi/ Lính VN trong quân đội Pháp: 38%/ 62%.
   Pháo binh: 18 d
   Cơ giới:
       Pháp: 6e + 2c
       Việt: 2c
   Không quân: 285 máy bay
   Hải quân: 230 tàu

8.   Tháng 12/1952

   Tổng quân số: 404.000 người/ 200 d, gồm 7GM.
   Tỷ lệ Âu Phi/ Lính VN trong quân đội Pháp: 31%/ 69%.
   Pháo binh:
       Pháp: 22d
       Việt: 3d
   Cơ giới:
       Pháp: 8e + 3d + 9c
       Việt: 6c
       Miên: 2c
       Lào: 1e
   Không quân: 348 máy bay
   Hải quân: 352 tàu

9.   Tháng 12/1953

   Tổng quân số: 444.000 người/ 263 d, gồm 18GM, có 7 GM Việt.
   Tỷ lệ Âu Phi/ Lính VN trong quân đội Pháp: 31%/ 69%.
   Pháo binh:
       Pháp: 24d
       Việt: 5d
       Lào: 1 c
   Cơ giới:
       Pháp: 9e + 3d + 7c
       Việt: 1e + 4c
       Lào: 1c
   Không quân:
       Pháp: 460 máy bay
       Việt: 20 (loại thám thính, liên lạc)
   Hải quân: 351 tàu

10.   Tháng 7/1953

   Tổng quân số: 445.000 người/ 268 d, gồm 18GM, có 7GM Việt (1d Âu Phi có 900 đến 1000 người).
   Tỷ lệ Âu Phi/ Lính VN trong quân đội Pháp: 28%/ 72%.
   Pháo binh:
       Pháp: 25d
       Việt: 8d
   Cơ giới:
       Pháp: 10e + 6d + 10c
       Việt: 1e + 7c
       Miên: 2c
       Lào: 1c
   Không quân:
       Pháp: 580 máy bay
       Việt: 25 (loại thám thính, liên lạc)
   Hải quân:
       Pháp: 391 tàu
       Việt: 104 tàu (loại nhỏ, ngoài ra có 3 tàu ngư lôi)

Navigation

[0] Message Index

[#] Next page