A - Quy định chung1. Dùng để vẽ trên bản đồ, sơ đồ tác chiến, bảng tính. Không dùng ký hiệu trong văn kiện viết bằng lời.
2. Màu sắc. Sử dụng 04 màu cơ bản: Đỏ, đen, xanh nước biển, vàng.
- Màu đỏ vẽ vị trí, trận địa, nhiệm vụ, hành động, tác chiến của quân ta bao gồm: bộ binh, đặc công, hải quân, không quân, trinh sát, hậu cần, hỏa khí nòng rãnh xoắn từ 20mm trở xuống, nòng nhẵn từ 60mm trở xuống, tên lửa đất đối đất, đối không và loại mang vác.
- Màu đen vẽ vị trí, nhiệm vụ, hành động tác chiến của các binh chủng ta: thiết giáp, pháo binh, cao xạ, tên lửa, công binh, hóa học, thông tin và viết ghi chú các loại (trừ về địch).
- Màu xanh nước biển để vẽ và ghi chú về địch.
- Màu vàng để thể hiện chất độc, chất hóa học. Ta hành động thì viền đỏ, địch thì viền xanh nước biển.
- Khi thể hiện nhiều bước của hành động, thì sau khi vẽ màu qui định, có thể dùng màu khác đánh bóng và có ghi chú.
3. Một số qui định chung về ký hiệu:
a. Thể hiện vị trí người chỉ huy, cơ quan chỉ huy:
- Từ cấp tiểu đoàn trở lên dùng cờ.
- Từ cấp đại đội trở xuống dùng ký hiệu chức vụ quân sự bậc trưởng.
- Chiều dài lá cờ bằng 1/2 chiều rộng (trừ cờ hình vuông).
- Cán cờ bằng chiều dài lá cờ.
- Lá cờ mở về bên phải, khi hành quân mở ngược hướng hành quân.
b. Thể hiện đơn vị lâm thời:

của binh chủng nào vẽ màu binh chủng đó và ghi chữ tắt bên trong.
c. Thể hiện bố trí trận địa pháo đại đội, trung đội.

d. Hướng vẽ của ký hiệu trên bản đồ, sơ đồ bố trí:
- Quay đầu về hướng bắc gồm: Cờ chỉ huy, đài quan sát, vũ khí đối không, ra đa, máy bay (trong sân bay dùng ký hiệu tròn), thông tin, các kho, trạm.
- Quay đầu theo hướng đơn vị hành động: các loại vũ khí phương tiện binh chủng kỹ thuật khác còn lại.