Lịch sử Quân sự Việt Nam

Thảo luận Lịch sử bảo vệ Tổ quốc => Kiến thức quốc phòng => Tác giả chủ đề:: OldBuff trong 06 Tháng Bảy, 2008, 10:42:35 pm



Tiêu đề: Thuật ngữ quân sự các nước
Gửi bởi: OldBuff trong 06 Tháng Bảy, 2008, 10:42:35 pm
Trong quá trình tìm hiểu kiến thức quốc phòng các nước, nhiều người thường gặp khó khăn trong việc hiểu hoặc chuyển dịch các thuật ngữ quân sự sang ngôn ngữ khác nói chung, tiếng Việt nói riêng. Điều đó là dễ hiểu bởi thuật ngữ được phát triển và sử dụng trên nền tảng văn hoá xã hội của quốc gia nơi ngôn ngữ sản sinh ra thuật ngữ chuyên ngành đó đang được sử dụng. Chủ đề này là một diễn đàn góp phần làm sáng tỏ các thuật ngữ quân sự thông dụng của các nước.

Để mở đầu, Buff tôi xin giới thiệu các thuật ngữ quân sự tiếng Nga bắt đầu với mục từ viết tắt. Rất mong chủ đề nhận được sự quan tâm và tham gia nhiệt tình của các thành viên.



Tiêu đề: Thuật ngữ quân sự các nước
Gửi bởi: OldBuff trong 06 Tháng Bảy, 2008, 10:47:21 pm
Сокращения

       А — армия
       аа — армейская авиация
       аб — авиабаза
       абб — артиллерийская база боеприпасов
       абв — артиллерийская база вооружения
       абон — авиационная бригада особого назначения
       абр — артиллерийская бригада
       абсрлдн — авиабаза самолетов радиолокационного дозора и наведения
       АВВСПВО — армия ВВС и ПВО
       автбз — автобаза
       автбр — автомобильная бригада
       автд — автомобильное депо
       аг — авиагруппа
       ад — артиллерийская дивизия
       адон — авиадивизия особого назначения
       АК — армейский корпус
       ак — авиационная комендатура
       ап — артиллерийский полк
       апон — авиационный полк особого назначения
       арз — авиаремонтный завод
       арсВМФ — арсенал ВМФ
       арсГРАУ — арсенал ГРАУ
       арсРВСН — арсенал РВСН
       арсХО — арсенал химического оружия
       АртИИ — Артиллерийский инженерный институт
       АртП — артиллерийский полигон
       артрз — артиллерийский ремонтный завод
       ас — артиллерийский склад
       АСУ — автоматизированная система управления
       атб — авиационная техническая база
       атс — авиационный технический склад


Tiêu đề: Re: Thuật ngữ quân sự các nước
Gửi bởi: dongadoan trong 06 Tháng Bảy, 2008, 10:50:57 pm
Ùi, dịch luôn ra tiếng ta đê, bác Trâu ơi! ;D

Trong cả đống trên kia, thấy cái này quen thế chứ:

АСУ — автоматизированная система управления

 ;D


Tiêu đề: Re: Thuật ngữ quân sự các nước
Gửi bởi: Tunguska trong 06 Tháng Bảy, 2008, 10:53:32 pm
Có cái topic cũ, bác Trâu xem có thể tận dụng không. Nếu bác nhất trí thì em sẽ ghép lại.
http://www.quansuvn.net/index.php?topic=255.0 (http://www.quansuvn.net/index.php?topic=255.0)


Tiêu đề: Re: Thuật ngữ quân sự các nước
Gửi bởi: Ngocvancu trong 06 Tháng Bảy, 2008, 10:54:43 pm
Vừa Nga vừa Anh hay đấy.


Tiêu đề: Re: Thuật ngữ quân sự các nước
Gửi bởi: OldBuff trong 06 Tháng Bảy, 2008, 11:07:06 pm
Cảm ơn các bác đã phản hồi! Buff tôi dự định đầu tiên đưa mục từ tắt thông dụng và nghĩa đầy đủ trong tiếng mẹ đẻ của nó (tỷ như nhà ta PK-KQ có nghĩa là Phòng không-Không quân). Sau đó, Buff tôi bổ sung nghĩa tiếng Việt và viết tắt tiếng Việt, rồi so sánh chéo tới các ngôn ngữ khác như tiếng Anh hoặc Pháp (nếu có thể). Các bác mà ép làm ngay e rằng gấu mẹ giờ này nó cắn chết ;D ;D ;D

Trong khi đó, bác nào bức xúc từ nào cứ đưa lên để ưu tiên xử lý trước kiểu như ACY của bác Đoành.

@ Tunguska: Chủ đề này về thuật ngữ quân sự các nước chứ ko chuyên giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt. Có lẽ đồng chí cứ để ở đây! Nếu thuật ngữ nào chưa được xử lý Việt hoá gọn ở đây thì hãy mang sang bên ấy để tinh chế, được ko ah?


Tiêu đề: Thuật ngữ quân sự các nước
Gửi bởi: OldBuff trong 07 Tháng Bảy, 2008, 12:38:18 pm
А — армия

Trong thuật ngữ quân sự tiếng Nga, từ này có các nghĩa sau:

1. Quân đội  (nghĩa cổ) để chỉ các lực lượng quân sự trên bộ trong mối quan hệ với hải quân khi lực lượng không quân chưa xuất hiện.

Ví dụ: "Русская армия и флот" là "Quân đội và hải quân Nga" thời trước Thế chiến I
 
2. Lục quân để chỉ các lực lượng quân sự trên bộ trong mối quan hệ với không quân và hải quân.

Ví dụ: các lực lượng Hải-Lục-Không quân trong tiếng Nga trước đây là "Армия, Авиация и Флот".

Trong tiếng Nga hiện đại, do có sự phân biệt quân binh chủng ngày càng sâu nên thuật ngữ Армия được chuyên biệt bởi thuật ngữ Сухопутные войска trong nghĩa Lục quân.

3. Tập đoàn quân: (một cấp đơn vị chiến đấu) là cấp đơn vị chiến đấu hợp thành rất lớn trong cơ cấu các lực lượng vũ trang Nga. Trong nghĩa này, Армия thường được đánh số hoặc gọi theo địa danh.

Ví dụ: 16 Воздушная армия là Tập đoàn Không quân số 16 (thuộc Quân chủng Không quân)


Tiêu đề: Thuật ngữ quân sự các nước
Gửi bởi: OldBuff trong 07 Tháng Bảy, 2008, 02:18:39 pm
аа — армейская авиация

Армейская авиация: Không quân hỗ trợ là một binh chủng máy bay chiến đấu trong Quân chủng Không quân của LB Nga, làm nhiệm vụ hỗ trợ hoả lực và phục vụ chiến đấu cho các lực lượng mặt đất (trinh sát, tải quân, hậu cần chiến dịch, v.v). Lực lượng này sử dụng các loại máy bay trực thăng vũ trang (Mi-8/17 vận tải vũ trang, Mi-24 vận tải vũ trang, Mi-26 quân y, Mi-28 chiến đấu và Ka-52 chiến đấu xung kích) và biên chế thành các trung đoàn không quân trong đội hình Tập đoàn Không quân hoặc Tập đoàn Phòng không-Không quân.

Mặc dù Армейская авиация của Nga và Army Aviation của Mỹ có cùng chức năng và tên gọi (nếu chuyển ngữ thuần tuý), nhưng do cơ cấu tổ chức và biên chế lực lượng khác nhau nên cách gọi Việt hoá cũng khác nhau. Lực lượng Army Aviation của Mỹ được gọi là Không lực Lục quân, là một binh chủng thuộc Lục quân, biên chế trực tiếp về cấp sư đoàn hoặc lữ đoàn lục quân.


Sơ đồ tổ chức của lực lượng Không quân Liên bang Nga (hợp nhất các Quân chủng Không quân và Phòng không)

(http://mil.ru/dyn_images/big18361)

Một số hình ảnh về phương tiện chiến đấu của Lực lượng Không quân hỗ trợ Nga:

(http://mil.ru/dyn_images/big18030)

Trực thăng chiến đấu xung kích Ka-52

(http://mil.ru/dyn_images/big18032)

Trực thăng vận tải vũ trang Mi-24

(http://mil.ru/dyn_images/big18035)

Trực thăng quân y Mi-26


Tiêu đề: Re: Thuật ngữ quân sự các nước
Gửi bởi: Ngocvancu trong 07 Tháng Bảy, 2008, 02:57:33 pm
Nên chua phiên âm tiếng Việt nữa OldBulf ơi.Trong Nam ít người học tiếng Nga lắm.


Tiêu đề: Thuật ngữ quân sự các nước
Gửi bởi: OldBuff trong 09 Tháng Bảy, 2008, 12:48:10 pm
аб — авиабаза - Căn cứ không quân

авиабаза là căn cứ mặt đất phục vụ việc hoạt động, trú đỗ, cất hạ cánh và các hoạt động phục vụ chiến đấu khác cho các loại máy bay quân sự và các đơn vị chức năng khác của lực lượng không quân.

Thuật ngữ авиабаза là từ ghép vay mượn từ thuật ngữ tiếng Anh-Mỹ Airbase và được sử dụng thay thế thuật ngữ военный аэродром - sân bay quân sự trong tiếng Nga. Gần đây, chức năng của các sân bay quân sự của Không quân Nga ngày càng được tăng cường và mở rộng nên thuật ngữ авиабаза thường xuyên được dùng trong giới truyền thông và thông tin quốc phòng Nga.

Phiên âm tiếng Việt: A-vi-a-ba-dâ

Một tổ kỹ thuật của Trung đoàn không quân cận vệ trinh sát số 164 Phương diện quân số 2 thời Xô-viết đang bảo trì máy bay tiêm kích bom/trinh sát Mig-25RB Căn cứ không quân Бжег-Скарбимеж trên đất Ba-lan


(http://brzeg28sgw.narod.ru/R-164_02.jpg)


Tiêu đề: Re: Thuật ngữ quân sự các nước
Gửi bởi: anh_vinh_coi trong 09 Tháng Bảy, 2008, 04:27:48 pm
Động vào ngôn ngữ là khoai rồi.
Армейская авиация đúng là Army Aviation, không quân thuộc lục quân-cái này hơi chênh nghôn ngữ vì армия không phải lục quân, trước đây, các sách báo tiếng Việt đôi khi nhầm thành Không quân thuộc Tập đoàn quân. Trong Không quân thuộc lục quân hồi Thế chiến II cũng có Không quân thuộc tập đoàn quân, nên dễ nhầm là phải. Có cả lhông quân thuộc lục quân, không quân thuộc hải quân.
Việc chênh ngôn ngữ xuất hiện thế này. Trước đây, máy bay đơn giản nên các tập đoàn quân có các đơn vị máy bay riêng của mình, đó là Армейская авиация. Nhưng ngày nay, máy bay trở nên phức tạp, phải quản lý thống nhất, nên các đơn vị không quân làm nhiệm vụ trong các binh chủng khác vẫn chịu một phần lớn sự quản lý của không quân chuyên nghiệp, nó cũng giống như các đơn vị quân y trong các binh chủng khác.

"Không quân hỗ trợ" không hình thành một chủng loại, mà chỉ các hành động của không quân, không quân thuộc không quân đi ném bom chẳng hạn.

Còn Airbase nếu chuyển wbw là аэро-база chứ không là авиабаза. 

армия nếu chuyển sang tiếng Anh thì như trên là đúng nghĩa army, nhưng nếu chuyển sang tiếng Việt là "Bộ đội" và "Tập đoàn quân". "Bộ đội thuộc tập đoàn quân số 3", khoai lòi kèn. "Quân đội" trong tiếng Việt không phải là армия-army, mà là cộng cả hải lục không quân, cái này là chênh lệch ngôn ngữ, không phải chuyển wbw là được.

Сухопутные войска là "Lục Quân", không phải bi h mà bao h cũng phân biệt rất sâu với армия. Lục Quân thời cổ chưa có, lúc đó chỉ bao gồm bộ binh, kỵ binh, long binh, lân binh và thủy binh, pháo binh có các đơn vị riêng và có các thành phần trong lân binh, thủy binh. Đến Thế Kỷ 19 ở châu Âu mới hình thành rõ ràng Lục Quân, được hiểu là một binh chủng có nòng cốt là bộ binh, nó không phải là quân đội trên bộ cũng không phải bộ binh. Lục quân Nga hình thành từ sự kết hợp của kỵ binh, long binh, bộ binh và lân binh, trung khi ở mộ số nước khác, các binh chủng đó rẽ thành các nhánh khác khi phát triển. Các Tập Đoàn Quân армия chính là các đơn bị cấp cao nhất của Lục Quân nên dễ nhầm lẫn ở đây. Có những thứ bộ binh không lục quân, như thủy quân lục chiến, lính thủy đánh bộ. Có những thứ lục quân không bộ binh, như pháo binh thuộc lục quân (Pháo binh thuộc lục quân Nga được nhập theo e-di-no-rog của Lân Binh, là lực lượng Pháo binh chủ yếu trong quân Nga). Có những thứ trên bộ không Lục Quân, như các Tập Đoàn Quân Xe Tăng, dự trữ cho đại chiến xe tăng kiểu Kursk.



аа — армейская авиация

Армейская авиация: Không quân hỗ trợ là một binh chủng máy bay chiến đấu trong Quân chủng Không quân của LB Nga, làm nhiệm vụ hỗ trợ hoả lực và phục vụ chiến đấu cho các lực lượng mặt đất (trinh sát, tải quân, hậu cần chiến dịch, v.v). Lực lượng này sử dụng các loại máy bay trực thăng vũ trang (Mi-8/17 vận tải vũ trang, Mi-24 vận tải vũ trang, Mi-26 quân y, Mi-28 chiến đấu và Ka-52 chiến đấu xung kích) và biên chế thành các trung đoàn không quân trong đội hình Tập đoàn Không quân hoặc Tập đoàn Phòng không-Không quân.

Mặc dù Армейская авиация của Nga và Army Aviation của Mỹ có cùng chức năng và tên gọi (nếu chuyển ngữ thuần tuý), nhưng do cơ cấu tổ chức và biên chế lực lượng khác nhau nên cách gọi Việt hoá cũng khác nhau. Lực lượng Army Aviation của Mỹ được gọi là Không lực Lục quân, là một binh chủng thuộc Lục quân, biên chế trực tiếp về cấp sư đoàn hoặc lữ đoàn lục quân.


Sơ đồ tổ chức của lực lượng Không quân Liên bang Nga (hợp nhất các Quân chủng Không quân và Phòng không)

(http://mil.ru/dyn_images/big18361)


Tiêu đề: Thuật ngữ quân sự các nước
Gửi bởi: OldBuff trong 10 Tháng Bảy, 2008, 11:43:43 am
Армейская авиация giống và không giống Army Aviation

Giai đoạn 1: Không quân Quân đội/Армейская Авиация/Army Aviation
Từ cái ngày lực lượng không quân ra đời tới khi kết thúc Thế chiến 2, nó là một nhánh của các lực lượng chiến đấu mặt đất được gọi chung là Quân đội (trong mối quan hệ giữa Quân đội/Армия/Army và Hải quân/Флот/Navy). Không quân hay chính xác hơn là Không quân Quân đội/Армейская авиация/Army Aviation là có đồng ý nghĩa và chức năng.

Giai đoạn 2: Không quân độc lập/Военно-воздушные силы/Air Force
Sau khi những quả bom nguyên tử đầu tiên được thả, Không quân Xô-Mỹ được giao những nhiệm vụ chiến lược về tấn công và phòng thủ, nên việc tổ chức và chỉ huy tác chiến của lực lượng không quân cần được chuyên biệt và độc lập trong các tổ chức được biết đến là Không quân/Военно-воздушные силы/Air Force. Từ đó, các đơn vị không quân có chức năng hỗ trợ hoả lực đường không của tất cả các lực lượng vũ trang mặt đất (trừ hải quân) được giao về tay Không quân quản lý.

Giai đoạn 3: Phân tách Không quân hỗ trợ/Армейская авиация với Không lực lục quân/Army Aviation
Sự xuất hiện của các chủng loại Máy bay trực thăng/Вертолет/Helicopter dùng vào mục đích quân sự và việc tổ chức chỉ huy tác chiến cho lực lượng này khi hỗ trợ chiến đấu các lực lượng vũ trang mặt đất làm xuất hiện sự phân tách cách hiểu Армейская Авиация/Army Aviation thành Không quân hỗ trợ/Không lực lục quân. Đối với Mỹ, nhánh Không lực lục quân chỉ trở thành binh chủng Không lực lục quân độc lập trong biên chế Lục quân từ năm 1983 sau một thời gian dài đấu tranh chống việc sáp nhập vào Không quân. Đối với Xô-Nga, nhánh Không quân hỗ trợ được tách từ binh chủng Không quân chiến thuật (không quân cho phương diện quân)/Фронтовая авиация thành binh chủng mới từ năm 2003.

Có một điều lưu ý là cách gọi Quân-Binh chủng/Войска/Service trong thuật ngữ quân sự các nước có khác biệt với cách hiểu của thuật ngữ quân sự tiếng Việt. Quân-Binh chủng của ta có nghĩa cả về tổ chức, kỹ thuật lẫn chỉ huy tác chiến, trong khi đó Войска/Service của các nước thì yếu tố tổ chức và/hoặc chỉ huy tác chiến không phải là bắt buộc.


Một đơn vị máy bay trinh sát bom Ilya Murometz thuộc Tập đoàn quân cận vệ số 6 của quân đội Nga Sa Hoàng (năm 1914)

(http://wio.ru/ww1a/a8sum.jpg)

Máy bay khu trục hộ tống Anasal của lực lượng Армейская Авиация (1916)

(http://wio.ru/ww1a/anasal.jpg)

Máy bay khu trục hộ tống S-16 (1916)

(http://wio.ru/ww1a/gal/s-16.jpg)


Tiêu đề: Re: Thuật ngữ quân sự các nước
Gửi bởi: anh_vinh_coi trong 10 Tháng Bảy, 2008, 12:07:06 pm
Sau khi những quả bom nguyên tử đầu tiên được thả ??????

Lực lượng không quân độc lập có từ trước đó rất lâu, tham gia tổ chức những chiến dịch độc lập hoàn toàn như ném bom tấm xa, hay kết hợp với các phương diện quân.

Ở đây, bò cũ có một nhầm lẫn. Đơn vị cao nhất của Lục Quân là Tập Đoàn Quân, chứ không phải là Phương Diện Quân. Phương Diện Quân như một quân đội độc lập, có các quân binh chủng độc lập, ở ta không có. Vì vậy, không quân thuộc các Phương Diện Quân vẫn là không quân độc lập.



Tiêu đề: Thuật ngữ quân sự các nước
Gửi bởi: OldBuff trong 10 Tháng Bảy, 2008, 12:22:59 pm
абб — артиллерийская база боеприпасов - Căn cứ đạn pháo

Căn cứ đạn pháo là đơn vị kho vận tổng hợp chuyên về lắp ráp, bảo quản, dự trữ, sửa chữa và khôi phục các loại đạn của Binh chủng pháo binh và tên lửa mặt đất (bao gồm các loại đạn có liều phóng và đầu nổ như đạn pháo, đạn pháo phản lực và đạn phản lực tự hành) cho các lực lượng vũ trang đóng trên quân khu. Hiện tại, mỗi quân khu của Nga có từ 2 tới 3 căn cứ đạn pháo và mỗi căn cứ này tương đương với cấp lữ đoàn độc lập trong biên chế quân đội.

Phiên âm tiếng Việt bồi: A-rờ-ti-le-ri-xờ-cai-a Ba-da Bôi-e-pri-pa-xốp ;D


Hệ thống pháo phản lực nhiều nòng BM-30 Smerch của Binh chủng Pháo binh-Tên lửa đối đất Nga

(http://www.mil.ru/dyn_images/big20390)


Tiêu đề: Thuật ngữ quân sự các nước
Gửi bởi: OldBuff trong 10 Tháng Bảy, 2008, 12:47:12 pm
Sau khi những quả bom nguyên tử đầu tiên được thả ??????

Lực lượng không quân độc lập có từ trước đó rất lâu, tham gia tổ chức những chiến dịch độc lập hoàn toàn như ném bom tấm xa, hay kết hợp với các phương diện quân.

Ở đây, bò cũ có một nhầm lẫn. Đơn vị cao nhất của Lục Quân là Tập Đoàn Quân, chứ không phải là Phương Diện Quân. Phương Diện Quân như một quân đội độc lập, có các quân binh chủng độc lập, ở ta không có. Vì vậy, không quân thuộc các Phương Diện Quân vẫn là không quân độc lập.



Đ/c a_v_c cần phân biệt biên chế tổ chức Lục quân trong thời bình và chỉ huy tác chiến các quân binh chủng hợp thành trong thời chiến. Ở ta, cái từ Phương diện quân được gọi giản dị là Mặt trận-là một tổ chức lâm thời có BTL để chỉ huy nhiều loại đơn vị trong một chiến trường cụ thể. Các chiến dịch cụ thể do Mặt trận tổ chức thì thành lập các Bộ tư lệnh/chỉ huy chiến dịch.

Фронтовая авиация là tên gọi cũ đã được mới hoá nội hàm cho lực lượng không quân chiến thuật. Thay vì tổ chức của Không quân nhưng do Phương diện quân chỉ huy trên các mặt trận Thế chiến 2, các đơn vị của Binh chủng không quân chiến thuật thời hậu chiến có tổ chức thống nhất trong VVS nhưng tuỳ giai đoạn có thể do BTL VVS hoặc do BTL quân khu cụ thể chỉ huy tác chiến. Hơn nữa, vì đã phân thành quân khu và đảm nhiệm vai trò phòng thủ-một nhiệm vụ chiến đấu thường xuyên, nên các đơn vị cấp trung, lữ và sư đoàn nào của Фронтовая авиация cũng là không quân mặt trận hết!

Nên nhớ trước và trong WW2, VVS mặ dù có BTL riêng nhưng vẫn thuộc chỉ huy của BTL Hồng quân Liên Xô, hay nói đúng hơn nó là một Quân chủng trong Quân chủng Hồng quân.

 


Tiêu đề: Thuật ngữ quân sự các nước
Gửi bởi: OldBuff trong 10 Tháng Bảy, 2008, 03:34:00 pm
абв — артиллерийская база вооружения - Căn cứ khí tài pháo binh

Căn cứ khí tài pháo binh là đơn vị kho vận tổng hợp chuyên về lắp ráp, bảo quản, dự trữ, sửa chữa và khôi phục các loại khí tài, trang bị chiến đấu (trừ các loại đạn đã được chứa tại Căn cứ đạn pháo) của Binh chủng pháo binh và tên lửa mặt đất nhằm phục vụ cho các lực lượng vũ trang đóng trên quân khu. Hiện tại, mỗi quân khu của Nga có từ 2 tới 3 căn cứ khí tài pháo binh và mỗi căn cứ này tương đương với cấp lữ đoàn độc lập trong biên chế quân đội.

Phiên âm tiếng Việt bồi: A-rờ-ti-le-ri-xờ-cai-a Ba-da Vâ-o-ru-den-nhi-a ;D


Tiêu đề: Re: Thuật ngữ quân sự các nước
Gửi bởi: dongadoan trong 10 Tháng Bảy, 2008, 05:04:59 pm
Ở đây, bò cũ có một nhầm lẫn. Đơn vị cao nhất của Lục Quân là Tập Đoàn Quân, chứ không phải là Phương Diện Quân. Phương Diện Quân như một quân đội độc lập, có các quân binh chủng độc lập, ở ta không có. Vì vậy, không quân thuộc các Phương Diện Quân vẫn là không quân độc lập.
---------------------------------------------------------
 

Ở đây ta đang nói đến biên chế, tổ chức và đi kèm nó là cách gọi của người Nga nên ta phải hiểu nó như người Nga họ hiểu!

 Ở bài của đ/c anh_vinh_coi có chỗ này: Đơn vị cao nhất của Lục Quân là Tập Đoàn Quân không đúng! Đơn vị lớn nhất của các binh chủng Lục quân chỉ là Quân đoàn. Ở đây hiểu theo nghĩa nó có biên chế ổn định, các đơn vị cơ hữu ổn định (ví dụ: có 2,3 sư đoàn BB hoặc KQ, PB, ... và các đơn vị bảo đảm, trực thuộc khác). Còn TĐQ và trên nữa - PDQ là liên binh đoàn cấp chiến dịch, chiến lược rồi. Nó không có biên chế ổn định và các đơn vị cơ hữu thường thay đổi theo nhiệm vụ, theo tình hình chiến trường.

 



Tiêu đề: Thuật ngữ quân sự các nước
Gửi bởi: OldBuff trong 10 Tháng Bảy, 2008, 05:16:08 pm
абон — авиационная бригада особого назначения - Lữ đoàn không quân đặc nhiệm

абон là các lữ đoàn không quân làm nhiệm vụ đặc biệt như cảnh giới và kiểm soát không lưu (AWACS), tiếp liệu trên không, tác chiến điện tử, phòng chống vũ khí sinh hoá và hạt nhân, khí tượng, cứu hộ, kỹ thuật hàng không và phục vụ chỉ huy tác chiến/di chuyển của nguyên thủ và lãnh đạo quân sự cao cấp. Các абон thuộc Binh chủng đặc nhiệm/специальные войска thuộc VVS và do Bộ tư lệnh Đặc nhiệm Không quân Nga trực tiếp quản lý và chỉ huy.

Phiên âm tiếng Việt bồi: A-bon / A-vi-at-si-ôn-nai-a Bri-ga-đa A-xô-bơ-vô Na-dơ-na-tren-nhi-a

Chiếc chuyên cơ IL-96-300PU dành chuyên chở Tổng thống công du mặc dù ghi cờ hiệu của Công ty vận tải nhà nước Nước Nga/Государственная транспортная компания Россия, nhưng lại được quản lý trực tiếp bởi абон số 8 của Bộ tư lệnh đặc nhiệm Không quân Nga

(http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/4/4c/Po%C4%8Dasna_bojna.JPG/800px-Po%C4%8Dasna_bojna.JPG)


Tiêu đề: Thuật ngữ quân sự các nước
Gửi bởi: OldBuff trong 11 Tháng Bảy, 2008, 02:42:01 pm
ап — артиллерийский полк – Trung đoàn pháo binh

Phiên âm tiếng Việt: A-P / A-rờ-ti-le-ri-xờ-ky Pôn-kờ

ап là cấp đơn vị tác chiến thống nhất nhỏ nhất, có phiên hiệu riêng của lực lượng pháo binh và hoạt động trong các đội hình chiến đấu cấp lớn hơn (lữ đoàn, sư đoàn) của các lực lượng lục quân (như pháo binh, tăng, bộ binh cơ giới, đặc công), quân dù của Không quân và pháo bờ biển của Hải quân Nga. Mỗi ап gồm ít nhất 3 tiểu đoàn hoả lực/батальон, 1 đại đội chỉ huy, 1 đại đội trinh sát và tuỳ chủng loại pháo mà có các đơn vị cấp đại đội khác như công binh, khí tượng, lắp nạp, v.v. Mỗi tiểu đoàn hoả lực trong ап được biên chế từ 3 tới 9 khẩu đội hoả lực.

Hiện nay, ап có thể được gọi chung cho các loại pháo hoặc có tên gọi riêng cho từng chủng loại pháo như:

гап-гаубичный артиллерийский полк/Howitzer Artillery Regiment/(G-A-P) Trung đoàn pháo nòng ngắn

пап-пушечный артиллерийский полк/Cannon Artillery Regiment/(P-A-P) Trung đoàn pháo nòng dài

реап-реактивный артиллерийский полк/Rocket Artillery Regiment/ (R-iE-A-P)Trung đoàn pháo phản lực

птап-противотанковый артиллерийский полк/Anti-tank Artillery Regiment/(P-T-A-P) Trung đoàn pháo chống tăng

птрп-противотанковый ракетный полк/Anti-tank Missile Regiment/(P-T-R-P) Trung đoàn tên lửa chống tăng

мап-минометный артиллерийский полк/Mortar Artillery Regiment/(M-A-P) Trung đoàn súng cối

отрп-оперативный-тактический ракетный полк/Theater-wide Ballistic Missile Regiment/(O-T-R-P) Trung đoàn tên lửa mặt đất tầm trung

трп-тактический ракетный полк/Short-range Ballistic Missile Regiment/(T-R-P)/Trung đoàn tên lửa mặt đất tầm ngắn


Một khẩu đội pháo phản lực của реап đang khai hoả

(http://www.mil.ru/dyn_images/big20384)


Một khẩu đội cối của мап đang chuẩn bị trận địa

(http://www.mil.ru/dyn_images/big20376)


Khẩu đội cối tự hành 2S4 Tyulpan 240mm

(http://www.mil.ru/dyn_images/big21009)


Khẩu đội pháo nòng ngắn tự hành 2S3M1 Akatsia 152mm của гап

(http://www.mil.ru/dyn_images/big20990)


Khẩu đội pháo nòng dài tự hành 2S5 Geoshint-S 152mm của пап

(http://www.mil.ru/dyn_images/big20992)


Tiêu đề: Thuật ngữ quân sự các nước
Gửi bởi: OldBuff trong 11 Tháng Bảy, 2008, 03:54:39 pm
ад — артиллерийская дивизия - Sư đoàn pháo binh
Phiên âm tiếng Việt: A-Đ / A-rờ-ti-le-ri-xờ-cai-a Đi-vi-di-a

абр — артиллерийская бригада - Lữ đoàn pháo binh
Phiên âm tiếng Việt: A-B-R / A-rờ-ti-le-ri-xờ-cai-a Bờ-ri-ga-đa

ад/абр là cấp đơn vị tác chiến pháo binh có phiên hiệu riêng và tác chiến trong đội hình chiến đấu của cấp tập đoàn quân hỗn hợp/общевойсковая армия/combined army hoặc quân đoàn lục quân/армейский корпус/army corp biên chế tại các quân khu/военный округ/territorial command của Nga.

ад có cấu tạo hỗn hợp các ап hoả lực, bộ chỉ huy và một số tiểu đoàn chuyên môn khác như thông tin, phòng không, phòng sinh hoá, công binh, hậu cần, v.v.

абр cũng có cấu tạo hỗn hợp nhưng không có cấp ап mà chỉ có các tiểu đoàn hoả lực và các đơn vị chuyên môn cấp đại đội gần giống cấu tạo của ап.



Tiêu đề: Thuật ngữ quân sự các nước
Gửi bởi: OldBuff trong 11 Tháng Bảy, 2008, 06:37:26 pm
абсрлдн - авиабаза самолетов радиолокационного дозора и наведения – Căn cứ không quân dùng riêng cho máy bay cảnh giới và kiểm soát không lưu

Phiên âm tiếng Việt: A-B-S-R-L-Đ-N / A-vi-a-ba-dơ Sa-mô-li-ét-tốph Ra-đi-ô-la-kát-si-ôn-nơ-vô Đa-dô-ra I Na-ve-den-nhia

абсрлдн là căn cứ mặt đất phục vụ việc hoạt động, trú đỗ, cất hạ cánh và các hoạt động phục vụ hậu cần, kỹ thuật khác dùng riêng cho các loại máy bay cảnh giới và kiểm soát không lưu/самолет радиолокационного дозора и наведения/Airborne warning and control system của lực lượng không quân Nga.

абсрлдн cũng đồng thời là Sở chỉ huy các абон chuyên trách về hoạt động cảnh giới và kiểm soát không lưu/РЛДН/AWACS thuộc Bộ tư lệnh đặc nhiệm Không quân Nga.


Máy bay РЛДН Бериева A-50 rời đường băng абсрлдн đi làm nhiệm vụ

(http://www.airwar.ru/image/idop/spy/ai/ai-5.jpg)


Tiêu đề: Thuật ngữ quân sự các nước
Gửi bởi: OldBuff trong 11 Tháng Bảy, 2008, 07:36:00 pm
АВВСПВО - армия ВВС и ПВО - Tập đoàn Phòng không-Không quân

Phiên âm tiếng Việt: A-V-V-S-P-V-O / A-rờ-mi-a Vê-vê-ét Si Pê-vê-ô

АВВСПВО là 1 trong 4 cấp đơn vị tổ chức tác chiến/kỹ thuật lớn nhất trong Không quân Nga (bên cạnh BTL đặc nhiệm, Tập đoàn Không quân thuộc BTL tối cao Không quân chiến lược và Tập đoàn không quân thuộc BTL tối cao Không quân vận tải quân sự). Từ năm 1998, sau khi sáp nhập Quân chủng Phòng không và Quân chủng Không quân, Không quân Nga tái tổ chức trên cơ sở các quân đoàn không quân và quân đoàn phòng không độc lập thành 3 АВВСПВО được đánh số thứ tự là АВВСПВО Cờ đỏ số 4, 5 và 6 làm nhiệm vụ phòng thủ không phận khu vực phòng không trên lãnh thổ Nga, đồng thời điều hành các căn cứ không quân, ra-đa cảnh giới bố trí tại các căn cứ nước ngoài.

АВВСПВО bao gồm các đơn vị phòng không và không quân chiến thuật cấp quân đoàn cùng nhiều đơn vị chuyên ngành cấp lữ đoàn và sư đoàn độc lập khác.


Trung tướng Svi-ri-đốp Vla-đi-mia Gioóc-gie-vítch/Свиридов Владимир Георгиевич Tư lệnh Tập đoàn Phòng không-Không quân Cờ đỏ số 6 mang tên "Lê-nin-gờ-rát"

(http://www.mil.ru/dyn_images/big15882)


Tiêu đề: Thuật ngữ quân sự các nước
Gửi bởi: OldBuff trong 13 Tháng Bảy, 2008, 06:40:52 pm
автбз — автобаза – Căn cứ vận tải cơ giới
Phiên âm tiếng Việt: A-V-T-B-D / A-vờ-tô-ba-da

автбз là căn cứ cung cấp địa điểm trú đỗ, tiếp liệu, sửa chữa, kho vận và hậu cần cho các loại xe cơ giới thuộc lực lượng vận tải quân sự Nga.

автбз có phiên hiệu riêng do Cục vận tải quân sự/Центральное управление военных сообщений Tổng cục hậu cần/Тыл Вооруженных Сил thuộc Bộ quốc phòng Liên bang Nga/Министерство обороны Российской Федерации trực tiếp quản lý.  Các автбз được bố trí tập trung chủ yếu tại Quân khu Mát-xcơ-va và một số quân khu, hạm đội quan trọng khác.

автбз được tổ chức tương đương cấp sư đoàn, có biên chế nhân sự gồm sĩ quan chỉ huy, binh sĩ và công nhân viên quốc phòng. Ngoài việc trực tiếp thực hiện nhiệm vụ do Bộ quốc phòng LB Nga giao, автбз còn chịu trách nhiệm kiểm soát hoạt động tổ chức kỹ thuật và phục vụ tác chiến của các đơn vị vận tải cơ giới của các quân binh chủng và quân khu trên toàn lãnh thổ.


Tiêu đề: Thuật ngữ quân sự các nước
Gửi bởi: OldBuff trong 13 Tháng Bảy, 2008, 06:55:22 pm
автбр — автомобильная бригада - Lữ đoàn vận tải cơ giới
Phiên âm tiếng Việt: A-V-T-B-R / A-vờ-tô-mơ-biu-lờ-nai-a Bờ-ri-ga-đa

автбр là cấp đơn vị vận tải cơ giới độc lập nhỏ nhất có phiên hiệu riêng thuộc các lực lượng vũ trang Nga. автбр được bố trí tại các quân khu và đảm nhiệm vận tải trang thiết bị, vũ khí, quân trang, quân dụng và các mặt hàng hậu cần khác cho các cụm đơn vị quân đội cấp sư, lữ đoàn và các tuyến phòng thủ.

автбр có cơ cấu gồm các tiểu đoàn vận tải cơ giới theo tuyến và/hoặc chuyên dụng, cùng các đơn vị chuyên môn cấp đại đội khác. Biên chế nhân sự của автбр không có công nhân viên quốc phòng.


Xe vận tải Kamaz - phương tiện quen thuộc biên chế trong các автбр

(http://kamaz.net/photos/article/military/3-army_trucks.jpg)


Tiêu đề: Thuật ngữ quân sự các nước
Gửi bởi: OldBuff trong 14 Tháng Bảy, 2008, 06:33:26 pm
АСУ — автоматизированная система управления - Hệ thống chỉ huy khí tài đồng bộ
Phiên âm tiếng Việt: A-S-U / A-vờ-tô-ma-ti-di-ra-van-nai-a Sít-sờ-tem-ma U-pờ-ra-vờ-len-nhi-a

АСУ là một hệ thống các máy tính (phần cứng và phần mềm) và thiết bị thông tin làm nhiệm vụ cập nhật, phân tích thông tin tình báo chiến trường và hỗ trợ việc ban hành và thực thi mệnh lệnh tác chiến của cấp chỉ huy đơn vị chiến đấu. АСУ là xương sống của loại Sở chỉ huy cơ động/Мобильный пункт боевого управления (МПБУ)/mobile command post (MCP) trong các đơn vị bộ đội phòng không-không quân, tăng thiết giáp, tên lửa vũ trụ và pháo binh của quân đội Nga.

Trong lực lượng phòng không-không quân Nga, hệ thống АСУ thông qua mô hình Máy-Người/Máy-Máy nhắm tới việc đồng bộ hoá các khí tài và thiết bị đầu vào của hệ thống thu thập và xử lý tình báo phòng không, giúp cấp chỉ huy ra quyết định tác chiến kịp thời, chính xác, rồi qua việc đồng bộ hoá vũ khí, khí tài chiến đấu đầu ra để ban hành và kiểm soát kết quả thực hiện quyết định tác chiến của các cấp phân đội chiến đấu trong khu vực phòng không.

Hiện nay, quân đội Nga đang sử dụng hệ thống ACY ПОЛЯНА-Д4 và ПОРИ-П1/2 cho các lữ đoàn phòng không lục quân và các hệ thống AGAT nâng cấp theo hiệp định hợp tác với Belarus cho các đơn vị cấp quân đoàn, sư đoàn và lữ đoàn của lực lượng phòng không-không quân quốc gia.

Hệ thống khí tài ASU 5S99M Senezh ME/АСУ 5С99M Сенеж-МЭ đã được sử dụng trong một số lữ đoàn phòng không cơ động của Quân chủng Phòng không nước ta từ cuối những năm 1980. Sau đó, do có nhiều hạn chế về địa hình tác chiến và phương thức tổ chức lực lượng phòng không cơ động nên các hệ thống khí tài này đã được thu hồi và niêm cất vào đầu những năm 1990.

Một số tài liệu phòng không trong nước thường gọi bộ khí tài của ASU là Sở chỉ huy di động (МПБУ/MPBU) cấp lữ đoàn phòng không. Điều này là đúng nhưng chưa đủ, vì ASU chỉ là một phần tuy quan trọng nhưng không phải là tất cả của MPBU.

MPBU đầy đủ của 5S99M Senezh ME bao gồm các cấu phần sau: (i) Xe chỉ huy MPBU đầu kéo KrAZ 26M6 dùng để chỉ huy tác chiến các đơn vị cấp tiểu đoàn tên lửa phòng không và hiệp đồng với không quân tiêm kích; (ii) Xe hỗ trợ tăng cường ДПБУ/ĐPBU đầu kéo KrAZ 27M6 dùng phối hợp chỉ huy số lượng lớn hơn các đơn vị cấp tiểu đoàn tên lửa phòng không và không quân tiêm kích; (iii) xe nguồn MaZ mang 2 máy phát điện tự động EĐ-230 T-400; (iv) đài phát đáp đối không P-997-1M/2M; (v) đài chỉ huy tiêm kích Ra-đu-ga ME; (vi) thiết bị đồng bộ phần tử đài 1/đài 2 và truyền dữ liệu tình báo nội bộ hệ thống Senezh 1E; (vii) tổ hợp đồng bộ tình báo từ phần tử của nhiều trạm ra-đa Pori-M; và (viii) đài tiếp sóng hướng tác chiến 5IA662/5IA663. Trong khi đó, MPBU rút gọn chỉ gồm Xe chỉ huy MPBU đầu kéo KrAZ 26M6 kéo theo một rơ-móoc máy phát điện EĐ-230 T-400. Các lữ đoàn phòng không cơ động của ta trước đây như H55 của B63 và H36 của B61 dùng cấu hình này. Đặc trưng của các trạm MPBU khi triển khai gồm xe chỉ huy 26M6 tháo đầu kéo, một máy phát điện tự động EĐ-230 T-400 liền kề và cột an-ten ASU hình giống 3 cái đài sen đảm bảo góc phủ 360 độ.

Xe chỉ huy MPBU và xe hỗ trợ tăng cường ĐPBU của Sở chỉ huy lữ đoàn phòng không cơ động sử dụng ASU

(http://www.ausairpower.net/5S99M-Senezh-M1E-Command-Post-1S.jpg)



Minh hoạ sơ đồ chỉ huy tác chiến của hệ thống ASU AGAT Panorama TsM dùng cho Sở chỉ huy cơ động cấp Tập đoàn Phòng không-Không quân (nguồn: www.ausairpower.net (http://www.ausairpower.net))

(http://www.ausairpower.net/Panorama-TsM-SADCP-1S.jpg)

P/s: Cần phân biệt ACY viết tắt với nghĩa Hệ thống chỉ huy khí tài đồng bộ với ACY viết tắt cho xe chiến đấu tự hành lính dù/Авиадесантная самоходная установка của binh chủng dù của quân đội Nga.

Xe chiến đấu tự hành ACY-85 của Binh chủng lính dù Nga

(http://mil.ru/dyn_images/big18350)


Tiêu đề: Thuật ngữ quân sự các nước
Gửi bởi: OldBuff trong 15 Tháng Bảy, 2008, 07:22:06 pm
аг — авиагруппа – Nhóm tác chiến không quân
Phiên âm tiếng Việt: A-G / A-vi-a-gờ-rúp-pa

аг là cấp đơn vị chiến đấu lâm thời, biên chế không chính thức trong Không quân Nga và được dùng để thực hiện các nhiệm vụ chiến đấu độc lập của không quân phát sinh ngoài khu vực phòng thủ truyền thống (ví dụ: Trong các chiến dịch chống li khai ở Tresnia, gìn giữ hoà bình ở Nam Osetia và Abkhazia, tập trận hoặc triển khai quân ở nước ngoài). аг có sở chỉ huy riêng và quy mô tương đương cấp trung đoàn không quân trở lên, được giao quản lý một hoặc một số căn cứ không quân tuỳ thuộc nhiệm vụ tác chiến và các đơn vị kỹ thuật, hậu cần và đặc nhiệm khác.

Nhóm tác chiến không quân/авиагруппа của VVS có cơ cấu tương đương cấp Liên đội không quân/Air Group hoặc Air Wing của Không quân Mỹ.


Tiêu đề: Thuật ngữ quân sự các nước
Gửi bởi: OldBuff trong 15 Tháng Bảy, 2008, 08:13:55 pm
адон — авиадивизия особого назначения - Sư đoàn không quân đặc nhiệm
Phiên âm tiếng Việt: A-Đ-Ô-N / A-vi-a-đi-vi-di-a A-xô-bơ-vô Nát-dờ-na-tren-nhia

Hiện nay Không quân Nga đang quản lý một адон duy nhất là Sư đoàn không quân đặc nhiệm số 8/8-я авиадивизия особого назначения đóng tại sân bay quân sự Чкаловский phía đông bắc thủ đô Mát-xcơ-va. адон số 8 có đội bay gồm các máy bay chuyên cơ Ил-62М, Ил-76МД, Ту-134А-3, Ту-154Б-2, được biên chế về 3 trung đoàn bay chuyên cơ cho các tướng lĩnh Bộ quốc phòng và quan chức Chính phủ LB Nga. Ngoài ra, sư đoàn này còn có một trung tâm khai thác dịch vụ bay thương mại từ đội máy bay này.

Lưu ý sự khác biệt giữa абон số 8 bay chuyên cơ nguyên thủ quốc gia sử dụng đội bay mang cờ hiệu Hãng hàng không Россия với адон số 8 bay chuyên cơ nêu trên.



Tiêu đề: Thuật ngữ quân sự các nước
Gửi bởi: OldBuff trong 17 Tháng Bảy, 2008, 10:54:16 am
АК - армейский корпус – Quân đoàn lục quân
Phiên âm tiếng Việt: A-C / A-rờ-mây-xờ-ky Coóc-pút-xờ

AК là đơn vị cơ động cấp chiến dịch cơ sở, có biên chế binh chủng lục quân hợp thành và phiên hiệu riêng lớn nhất trong cơ cấu lục quân Nga. AК có thể là đơn vị độc lập trực thuộc quân khu (sử dụng trong thời chiến) hoặc trong đội hình tác chiến của cấp Tập đoàn quân hỗn hợp/общевойсковая армия đóng theo các hướng tác chiến chiến lược chủ yếu.

Mỗi AК có biên chế từ 30.000 tới 50.000 sỹ quan và binh sỹ, bao gồm các đơn vị chiến đấu cấp sư đoàn, lữ đoàn và trung đoàn độc lập. AК có cấp chỉ huy là tư lệnh mang hàm trung ướng.

Biên chế của một AК tiêu chuẩn trong lục quân Nga gồm: Bộ tư lệnh và cơ quan trực thuộc (tương ứng 1 lữ đoàn), 2 sư đoàn bộ binh cơ giới, 1 sư đoàn tăng thiết giáp, 1 lữ đoàn phòng không lục quân, 1 lữ đoàn pháo binh và tên lửa mặt đất, 1 trung đoàn đặc công, 1 trung đoàn thông tin, 1 trung đoàn công binh, 1 trung đoàn phòng chống vũ khí sinh-hoá và các đơn vị phối thuộc cấp trung đoàn khác.

Hiện nay, quân đội Nga chỉ duy trì 1 quân đoàn thường trực tại quân khu Viễn Đông với biên chế thiếu. Trong khi đó, hầu hết các đơn vị cơ động cấp chiến lược-chiến dịch như các tập đoàn quân hỗn hợp hiện nay của Nga cũng chỉ biên chế tương đương cấp AК.


Một số hình ảnh về lực lượng và vũ khí trang bị cho các đơn vị cấp quân đoàn lục quân Nga


Phân đội bộ binh cơ giới đang diễn tập chiếm lĩnh trận địa

(http://www.mil.ru/dyn_images/big20355)


Tăng chủ lực T-80U vượt chướng ngại vật

(http://www.mil.ru/dyn_images/big20365)


Tổ hợp tên lửa phòng không tự hành S-300V

(http://www.mil.ru/dyn_images/big47333)


Tổ hợp tên lửa phòng không tự hành Buk-M1-2

(http://www.mil.ru/dyn_images/big20908)


Tổ hợp tên lửa mặt đất Totchka-U

(http://www.mil.ru/dyn_images/big15593)


Tiêu đề: Thuật ngữ quân sự các nước
Gửi bởi: OldBuff trong 17 Tháng Bảy, 2008, 12:38:39 pm
ак - авиационная комендатура - Ban quân quản không quân
Phiên âm tiếng Việt: A-C / A-vi-át-si-ôn-nai-a Kơ-men-đa-tu-ra

ак là đơn vị phục vụ sở chỉ huy các cấp đơn vị không quân, có chức năng quản lý doanh trại, vệ binh, tiêu binh và quân kỷ trong các đơn vị không quân cấp trung đoàn trở lên.


Tiêu đề: Re: Thuật ngữ quân sự các nước
Gửi bởi: danngoc trong 18 Tháng Bảy, 2008, 04:17:22 pm
Một thắc mắc lớn khi dịch thuật là tên Việt của từ Army:
- Em thì dịch là Tập đoàn quân, nhưng trong Sự suy tàn của Đế chế lại vẫn dịch là Đại đoàn. Vậy thế nào là đúng, tại sao lại có người dịch là đại đoàn (em muốn tìm hiểu lý do để so sánh cân nhắc tìm ra cách giải đúng nhất)?


Tiêu đề: Re: Thuật ngữ quân sự các nước
Gửi bởi: chiangshan trong 18 Tháng Bảy, 2008, 04:48:42 pm
Một thắc mắc lớn khi dịch thuật là tên Việt của từ Army:
- Em thì dịch là Tập đoàn quân, nhưng trong Sự suy tàn của Đế chế lại vẫn dịch là Đại đoàn. Vậy thế nào là đúng, tại sao lại có người dịch là đại đoàn (em muốn tìm hiểu lý do để so sánh cân nhắc tìm ra cách giải đúng nhất)?

Em thường chọn Tập đoàn quân vì nó cũng là cách dùng trong sách báo của QĐ.

Cái kiểu dịch sách vô tội vạ này em rất ghét. Dịch gì thì dịch, nhưng tối kị là dùng trùng với khái niệm khác đã có sẵn (Đại đoàn = Sư đoàn = Division).

Hồi trước đọc cuốn LS chiến tranh do tay Lê Thành ở NXB tổng hợp TPHCM dịch, tí nữa thì em quăng luôn sách vì dịch quá tồi. Đặc biệt hắn toàn dịch Army thành Đạo quân, Group Army thành Tập đoàn quân.


Tiêu đề: Re: Thuật ngữ quân sự các nước
Gửi bởi: danngoc trong 18 Tháng Bảy, 2008, 04:52:38 pm
Nhưng mình vẫn thắc mắc để tìm cách giải thích thuyết phục cho Nhã Nam. Bên này vẫn chọn cách dùng đại đoàn.


Tiêu đề: Thuật ngữ quân sự các nước
Gửi bởi: OldBuff trong 18 Tháng Bảy, 2008, 08:39:50 pm
Đại đoàn là đơn vị cơ động cấp chiến dịch tương đương với cấp quân đoàn/binh đoàn chiến dịch. Thuật ngữ này du nhập vào nước ta từ khi ta xây dựng các đơn vị quân đội chính quy trên cơ sở viện trợ trang bị vũ khí và huấn luyện của các chuyên gia Quân giải phóng nhân dân Trung Quốc đầu thập niên 1950. Sau này, khi chỉnh quân, quân đội ta đã chuyển đổi cấp đại đoàn thành cấp sư đoàn

Thuật ngữ đại đoàn bắt đầu từ sự chuyển hoá ngôn ngữ giữa Hồng quân các nước.
Trong chiến tranh Vệ quốc, Hồng quân Liên Xô dùng các đội hình chiến lược/chiến dịch rất lớn cấp nhóm tập đoàn quân hoặc phương diện quân có cơ cấu nhiều đơn vị cấp quân đoàn. Nếu nhìn theo góc độ thuật ngữ, chính các đơn vị Xô-viết cấp quân đoàn thời đó mới có cơ cấu và biên chế chỉ nhỉnh hơn một chút so với cấp sư đoàn ngày nay. Chính vì vậy, giới nghiên cứu chiến tranh Vệ quốc của Liên Xô thường đánh giá cấp quân đoàn lục quân Xô-viết thời này là những quân đoàn biên chế thiếu hoặc đơn vị quân đoàn cấp chiến dịch - chiến thuật.

Thuật ngữ quân đoàn Xô-viết được Hồng quân Trung Quốc học theo. Tuy nhiên, để bù đắp việc thiếu khái niệm chuyển tiếp giữa đơn vị cấp chiến thuật là trung đoàn bộ binh với đơn vị cấp chiến dịch là quân đoàn lục quân, Hồng quân Trung Quốc phát triển khái niệm đại đoàn là cấp đơn vị chiến dịch/chiến thuật nằm giữa quân đoàn và trung đoàn. Mỗi đại đoàn bao gồm nhiều đơn vị chiến thuật cấp trung đoàn và các đơn vị hỗ trợ khác, được giao tác chiến độc lập về phòng thủ theo hướng/địa bàn chiến lược và cấu thành đơn vị chiến lược-chiến dịch lớn hơn là tập đoàn quân hoặc phương diện quân.


Tiêu đề: Re: Thuật ngữ quân sự các nước
Gửi bởi: danngoc trong 18 Tháng Bảy, 2008, 09:55:38 pm
Cám ơn các bác!


Tiêu đề: Thuật ngữ quân sự các nước
Gửi bởi: OldBuff trong 19 Tháng Bảy, 2008, 09:31:08 am
арз — авиаремонтный завод - Nhà máy sửa chữa máy bay
Phiên âm tiếng Việt: A-R-D(z) / A-vi-a-ri-môn-tờ-nưi Da-vốt

арз là các đơn vị sửa chữa, bảo dưỡng máy bay quân sự do Cục Kỹ thuật tác chiến Bộ quốc phòng Nga quản lý về mặt tổ chức/kỹ thuật. Các арз có phiên hiệu và thường được bố trí tại các căn cứ không quân hoặc gần các sân bay lưỡng dụng.

Hiện nay, trừ những арз thuộc dạng doanh nghiệp quốc phòng nhà nước chuyên về sửa chữa máy bay quân sự chuyên ngành như tiêm kích, ném bom/tấn công chiến lược, trinh sát hoặc cảnh giới và kiểm soát không lưu , các арз khác đã được cổ phần hoá thành các công ty cổ phần dịch vụ bảo dưỡng máy bay lưỡng dụng có tên riêng (dù vậy các OAO này vẫn dùng thương hiệu truyền thống trước đây).


Ngoại cảnh xưởng bảo dưỡng máy bay vận tải và chở khách thuộc Công ty cổ phần Nhà máy sửa chữa máy bay số 400 Vnukovo / VARZ-400

(http://www.aviafond.ru/content/img/partners/115.jpg)


Tiêu đề: Thuật ngữ quân sự các nước
Gửi bởi: OldBuff trong 19 Tháng Bảy, 2008, 11:03:37 am
арсВМФ - арсенал ВМФ - Kho quân khí của Hạm đội hải quân
Phiên âm tiếng Việt: A-R-S-V-M-F / A-rờ-xê-nan-lờ Vê-em-ép

арсГРАУ - арсенал ГРАУ - Kho quân khí của Tổng cục pháo binh và tên lửa mặt đất
Phiên âm tiếng Việt: A-R-S-G-R-A-U / A-rờ-xê-nan-lờ Gờ-ra-u

арсРВСН - арсенал РВСН - Kho quân khí của Binh chủng tên lửa chiến lược
Phiên âm tiếng Việt: A-R-S-R-V-C-N / A-rờ-xê-nan-lờ Rờ-vê-xê-en

Các kho quân khí thuộc các lực lượng trên là đơn vị chịu trách nhiệm lưu giữ, bảo quản, sửa chữa, nâng cấp, tiêu huỷ và phân phối các loại vũ khí hạt nhân cho các lực lượng tấn công hạt nhân chiến thuật-chiến lược của quân đội Nga.

Thời Liên Xô, các арс được Tổng cục pháo binh và tên lửa mặt đất (Tổng cục 12 Bộ quốc phòng Liên Xô) thống nhất quản lý. Từ năm 2002, các арс được quản lý như sau:

(i) арсВМФ do Cục đặc nhiệm thuộc BTL hải quân Nga quản lý.  арсВМФ quản lý các tên lửa tấn công chiến lược phóng từ tàu ngầm, tên lửa hành trình mang đầu nổ hạt nhân dùng cho máy bay hải quân và chiến hạm, ngư lôi gắn đầu nổ hạt nhân chiến thuật. Các đầu nổ hạt nhân dùng cho các loại vũ khí này vẫn do các арсГРАУ thuộc Tổng cục 12 BQP quản lý.

(ii) арсГРАУ do Cục quân khí thuộc Tổng cục pháo binh và tên lửa mặt đất (Tổng cục 12) BQP Nga quản lý. арсГРАУ quản lý tất cả các loại đầu nổ hạt nhân chiến thuật, chiến lược của các lực lượng tấn công chiến lược Nga, quản lý các loại tên lửa hành trình gắn đầu nổ hạt nhân của lực lượng không quân chiến lược, đồng thời giám sát việc bảo quản, điều động và sử dụng các loại vũ khí đã gắn đầu nổ hạt nhân thuộc các lực lượng khác.

(iii) арсРВСН do Bộ tư lệnh Binh chủng tên lửa chiến lược quản lý. арсРВСН quản lý các đạn tên lửa chiến lược đã được gắn đầu nổ hạt nhân chứa trong ống phóng cho các đơn vị tên lửa chiến lược cơ động, cũng như các đầu nổ hạt nhân theo từng loại cơ số phục vụ sẵn sàng chiến đấu của các đơn vị tên lửa chiến lược cả cơ động và hầm phóng.


Một số hình ảnh về lực lượng tên lửa chiến lược Nga

Hầm phóng tên lửa đạn đạo mang nhiều đầu đạn RS-24 Topol-M

(http://www.mil.ru/dyn_images/big18042)


Tổ hợp tên lửa đạn đạo tự hành Topol

(http://www.mil.ru/dyn_images/big18043)


Tiêu đề: Re: Thuật ngữ quân sự các nước
Gửi bởi: chiangshan trong 19 Tháng Bảy, 2008, 01:08:20 pm
Bác OldBuff cho em hỏi chút, nếu như bác giải thích thì:

- Vai trò của sư đoàn trong hệ thống trung-sư-quân-TĐQ của LX như thế nào (em lại nhớ là trong CTVQ cấp quân đoàn của LX hầu như bị bãi bỏ, chỉ huy được thực hiện trực tiếp từ TĐQ xuống sư) ?

- Vai trò của sư (LX) và đại đoàn (TQ) có gì khác nhau không?

Méc si bác.


Tiêu đề: Thuật ngữ quân sự các nước
Gửi bởi: OldBuff trong 20 Tháng Bảy, 2008, 08:27:40 am
Bác OldBuff cho em hỏi chút, nếu như bác giải thích thì:

- Vai trò của sư đoàn trong hệ thống trung-sư-quân-TĐQ của LX như thế nào (em lại nhớ là trong CTVQ cấp quân đoàn của LX hầu như bị bãi bỏ, chỉ huy được thực hiện trực tiếp từ TĐQ xuống sư) ?

- Vai trò của sư (LX) và đại đoàn (TQ) có gì khác nhau không?

Méc si bác.

Thống kê về binh lực, các tài liệu về chiến tranh vệ quốc của Liên Xô thường tính có tổng số bao nhiêu sư đoàn quân toàn tuyến hoặc trên mỗi mặt trận. Điều này là dễ hiểu mà!

Liên Xô bước vào cuộc chiến tranh Vệ Quốc có phần bất ngờ do chủ quan với Hiệp ước đã ký với Đức Quốc xã. Thế nên các đơn vị cấp sư đoàn Hồng quân là những đơn vị biên chế thiếu, vũ khí tương đối lạc hậu và thiếu cấp chỉ huy trung cao. Tóm lại các sư đoàn Hồng quân thời này là biên chế thiếu hoặc khung. Khi Đức đánh vào, quá trình tái tổ chức các sư đoàn biên chế trong các đội hình lớn hơn là quân đoàn, tập đoàn quân và phương diện quân diễn ra. Vì đánh theo đội hình chiến dịch nên các sư đoàn hoặc ít nhất là các đơn vị hoả lực hay cơ động cấp trung đoàn của nó được nhóm với nhau theo các cụm phòng thủ/tấn công trên mỗi mặt trận. Vai trò tác chiến của sư đoàn rớt xuống hàng đơn vị chiến thuật, các điều động binh lực, hoả lực của sư đoàn đều do cấp chỉ quân đoàn hoặc tập đoàn quân chi phối tuỳ theo mục tiêu chiến dịch. Quân đoàn Hồng quân lúc này đóng vai trò chiến dịch/chiến thuật, có cơ cấu binh chủng hợp thành gần giống cấp đơn vị sư đoàn ngày nay.

So sánh sư đoàn Liên Xô và đại đoàn quân Trung Quốc cần xác định thời điểm. Cho rằng tại thời điểm còn đại đoàn quân Trung Quốc (trước 1953) thì các sư đoàn của Liên Xô đã được cải tổ về nhiệm vụ (đơn vị cấp chiến dịch/chiến thuật) biên chế, trang bị và chỉ huy. Nhìn chung, phần lớn cấp đại đoàn của Quân Giải phóng nhân dân Trung Quốc thời kỳ này là có cơ cấu giống cấp sư đoàn của Liên Xô, nhưng lớn hơn ở quân số và nhiệm vụ (đại đoàn TQ vẫn là đơn vị cấp chiến dịch như quân đoàn của LX).

De rien!


Tiêu đề: Thuật ngữ quân sự các nước
Gửi bởi: OldBuff trong 20 Tháng Bảy, 2008, 05:17:42 pm
арсХО - арсенал химического оружия - Kho vũ khí hoá học
Phiên âm tiếng Việt: A-R-S-Kh-O / A-rờ-xê-nan-lờ Khi-mi-trét-xờ-cơ-vô A-rú-di-a

арсХО là kho chứa, bảo quản và hiện là điểm tiêu huỷ (Nga kế thừa pháp lý địa vị của Liên Xô việc tham gia Công ước quốc tế về vũ khí hoá học năm 1987 và Bản ghi nhớ về thoả thuận song phương cắt giảm vũ khí Wyoming với Mỹ năm 1989) các loại chất độc hoá học dùng vào mục đích quân sự và các loại vũ khí đã nạp hoặc có khả năng mang chất độc hoá học. Các арсХО có cơ cấu cấp trung đoàn và thuộc sự quản lý của Bộ tư lệnh phòng chống vũ khí xạ-sinh-hoá thuộc Binh chủng đặc nhiệm Lục quân Nga.


Tiêu huỷ vũ khí hoá học theo thoả thuận Wyoming MOU tại một арсХО

(http://www.chemicaldisarmament.ru/data/Photos/Photo/376.JPEG)


Tiêu đề: Re: Thuật ngữ quân sự các nước
Gửi bởi: dongadoan trong 20 Tháng Bảy, 2008, 05:53:39 pm
- Vai trò của sư đoàn trong hệ thống trung-sư-quân-TĐQ của LX như thế nào (em lại nhớ là trong CTVQ cấp quân đoàn của LX hầu như bị bãi bỏ, chỉ huy được thực hiện trực tiếp từ TĐQ xuống sư) ?
-----------------------------------------
 Việc LX hồi đầu chiến tranh bỏ cấp Quân đoàn xuất phát từ thực tế là các tuyến mặt trận bị thu hẹp bất ngờ, việc chỉ huy bị xáo trộn vì thiếu phương tiện thông tin liên lạc, các đơn vị bảo đảm chiến đấu như hậu cần, công binh, pháo binh, thông tin thiếu trầm trọng do bị xóa sổ, do chưa kịp thành lập, do vũ khí tài mất mát,... và cái quan trọng nhất là lực lượng bị thiếu hụt nghiệm trong, lớp bị bắt, lớp bị giết, bị lạc dẫn đến quân số các đơn vị thiếu hụt.

 Căn cứ trên thực tế đó, BTTL Hồng quân quyết định giải thể các bộ chỉ huy cấp quân đoàn nhằm đơn giản hóa việc chỉ huy các sư đoàn từ BTL TĐQ, có điều kiện bổ sung, củng cố các đơn vị bảo đảm chiến đấu, rút bớt được các sĩ quan của BTL các QĐ để thành lập các đơn vị mới,...

 Đến cuối chiến tranh, khi LX đã chắc chắn giành được thắng lợi, khi mà quân số, đầu đơn vị, vũ khí, phương tiện của một TĐQ đã trở nên rất lớn thì người ta lại tái lập các QĐ.

 Sau chiến tranh và cho đến tận bây giờ QĐ vẫn là đơn vị cấp cao nhất của Lục quân LX và Nga, TĐQ đóng vai trò liên binh đoàn chiến dịch-chiến lược như PDQ ngày xưa. PDQ có lẽ sẽ không bao giờ còn được biết đến như một đại đơn vị nữa!


Tiêu đề: Re: Thuật ngữ quân sự các nước
Gửi bởi: altus trong 21 Tháng Bảy, 2008, 04:03:21 am
Hỏi các bác lại vụ TĐQ, chả biết bao giờ mới hết.  ;)

Bây giờ, các bác dịch sách của TQ thời 30-40, hay là viết tiểu sử cụ Hồ, các bác dịch là Tập đoàn quân số 8, hay là Bát Lộ quân?  ;)


Tiêu đề: Re: Thuật ngữ quân sự các nước
Gửi bởi: dongadoan trong 21 Tháng Bảy, 2008, 05:16:17 pm
Hì, cái này thì hình như có thông lệ là khi dịch cố gắng giữ nguyên tên gọi riêng theo đặc điểm, phong tục, cách gọi quen thuộc của văn bản gốc. TQ họ gọi là Bát lộ quân, Tân tứ quân thì ta cũng dịch thế thôi! ;D


Tiêu đề: Thuật ngữ quân sự các nước
Gửi bởi: OldBuff trong 23 Tháng Bảy, 2008, 12:06:55 pm
АртИИ - Артиллерийский инженерный институт - Học viện kỹ thuật pháo binh
Phiên âm tiếng Việt: A-R-T-I-I / A-rờ-ti-le-ri-xờ-ki In-di-e-nhe-rờ-nưi In-xờ-ti-tút

АртИИ là nơi nghiên cứu, đào tạo sĩ quan chỉ huy kỹ thuật pháo binh cho các lực lượng vũ trang Nga trong các chuyên ngành sau: đạn đạo và hoả lực pháo binh; vận hành và bảo dưỡng các loại khí tài cơ-quang-điện-điện tử pháo binh; vận hành và bảo dưỡng các loại pháo và tên lửa mặt đất; lưu giữ và bảo dưỡng các loại đạn, liều phóng, thuốc đạn và vật liệu nổ khác; chỉ huy kỹ thuật cấp tiểu đoàn, trung đoàn hoả lực; vận hành vũ khí, trang bị pháo binh mới; vận hành và bảo dưỡng thiết bị trinh sát, khí tượng pháo binh; vận hành và bảo dưỡng hệ thống chỉ huy khí tài đồng bộ pháo binh; và vận hành, bảo dưỡng các thiết bị phòng chống vũ khí xạ-sinh-hoá chuyên ngành pháo binh.

Hiện nay, quân đội Nga có hai АртИИ là Học viện kỹ thuật pháo binh Penzenskii đóng tại thành phố Penza và Học viện kỹ thuật pháo binh Tulskii đóng ở thành phố Tula.

Học viện kỹ thuật pháo binh Penzenskii tại thành phố Penza – Nơi đào tạo nhiều sĩ quan chỉ huy kỹ thuật pháo binh Việt Nam
(http://www.old.mil.ru/dyn_images/img6284)

Học viện kỹ thuật pháo binh Tulskii tại thành phố Tula
(http://www.old.mil.ru/dyn_images/img5926)

Kíp pháo thủ trong giờ học nguyên lý pháo tự hành tại Penzenskii
(http://www.old.mil.ru/dyn_images/img6288)


Tiêu đề: Thuật ngữ quân sự các nước
Gửi bởi: OldBuff trong 23 Tháng Bảy, 2008, 06:49:14 pm
АртП - артиллерийский полигон - Trường bắn pháo binh
Phiên âm tiếng Việt: A-R-T-P / A-rờ-ti-le-ri-xờ-ki Pơ-li-gôn

АртП là khu vực bắn thử, thử nghiệm và huấn luyện chiến đấu các loại vũ khí, khí tài của Binh chủng pháo binh và tên lửa mặt đất Nga. Mỗi quân khu của Nga thường có từ 3 tới 4 АртП đặt theo tên địa danh địa phương và có cơ cấu tương cấp lữ đoàn.

Hiện nay, hầu hết các АртП của quân đội Nga đều được gọi dưới tên Trường bắn đa binh chủng/общевойсковой полигон (ОП), nơi thử nghiệm và huấn luyện chiến đấu cho tất cả các loại vũ khí, khí tài lục quân.


Diễn tập bắn đạn thật của một đơn vị pháo phản lực tại АртП/ОП Putilov - Quân khu Mát-xcơ-va

(http://www.mil.ru/dyn_images/big20375)


Tiêu đề: Thuật ngữ quân sự các nước
Gửi bởi: OldBuff trong 24 Tháng Bảy, 2008, 05:22:04 pm
артрз - артиллерийский ремонтный завод – Nhà máy sửa chữa pháo binh
Phiên âm tiếng Việt: A-R-T-R-D(z) / A-rờ-ti-le-ri-xờ-ki Ri-môn-tờ-nưi Da-vốt

артрз là đơn vị cung cấp dịch vụ sửa chữa, bảo dưỡng, nâng cấp chuyên sâu về vũ khí, khí tài và trang thiết bị pháo binh. Mỗi quân khu của Nga có một артрз với phiên hiệu riêng và có cơ cấu tương đương cấp lữ đoàn.


Tiêu đề: Thuật ngữ quân sự các nước
Gửi bởi: OldBuff trong 24 Tháng Bảy, 2008, 05:54:18 pm
ас - артиллерийский склад - Kho pháo binh
Phiên âm tiếng Việt: A-S / A-rờ-ti-le-ri-xờ-ki Xờ-cờ-lát

ac là đơn vị kho vận cấp chiến thuật, dùng để dự trữ một cơ số nhất định đạn pháo và khí tài, vật tư pháo binh. ac được gọi theo tên địa danh thay vì phiên hiệu riêng. Mỗi quân khu của Nga có từ 2 tới 6 ac.


Tiêu đề: Thuật ngữ quân sự các nước
Gửi bởi: OldBuff trong 25 Tháng Bảy, 2008, 11:53:20 am
атб - авиационная техническая база – Căn cứ kỹ thuật không quân
Phiên âm tiếng Việt: A-T-B / A-vi-át-si-ôn-nai-a Tếch-nhi-trét-xờ-cai-a Ba-dơ

атс - авиационный технический склад – Kho kỹ thuật không quân
Phiên âm tiếng Việt: A-T-S / A-vi-át-si-ôn-nưi Tếch-nhi-trét-xờ-ki Xờ-cờ-lát

атб/атс là các đơn vị hậu cần kỹ thuật làm nhiệm vụ cung cấp vật tư, khí tài hàng không quân sự và sân bay cho các căn cứ không quân Nga.

атб có cấp tương đương lữ đoàn, được bố trí tại các căn cứ không quân lớn hoặc các sân bay lưỡng dụng và mang tên căn cứ nơi đóng quân, biên chế gồm các đơn vị kho vận, bảo dưỡng, vận hành, v.v.

атс có cấp tương đương đại đội hoặc tiểu đoàn làm chức năng kho vận hậu cần kỹ thuật và trực thuộc sự quản lý của ban quân quản không quân tại các căn cứ không quân.


Tiêu đề: Thuật ngữ quân sự các nước
Gửi bởi: OldBuff trong 25 Tháng Bảy, 2008, 12:02:44 pm
Tiếp nhé các đồng chí:

       бад — бомбардировочная авиадивизия
       бап — бомбардировочный авиаполк
       бв — база вооружения
       БВМБ — Балтийская военно-морская база
       БВМИ — Балтийский военно-морской институт
       брат — база резерва авиационной техники
       брдк — бригада десантных кораблей
       брковр — бригада кораблей охраны водного района
       брмо — бригада материального обеспечения
       брнк — бригада надводных кораблей
       брпл — бригада подводных лодок
       брплк — бригада противолодочных кораблей
       брремк — бригада ремонтируемых кораблей
       бррзк — бригада разведывательных кораблей
       бррка — бригада ракетных катеров
       брс — база резерва самолетов
       брсв — база резерва самолетов и вертолетов
       брсо — бригада судов обеспечения
       брсремк — бригада строящихся и ремонтируемых кораблей
       брсремпл — бригада строящихся и ремонтируемых подводных лодок
       брсс — бригада спасательных судов
       бртщ — бригада тральщиков
       бруремк — бригада учебных и ремонтируемых кораблей
       брхв — база ремонта и хранения вооружения
       бсхзрв — база снабжения и хранения зенитно-ракетного вооружения
       брхсс — база ремонта и хранения средств связи
       брхт — база ремонта и хранения техники
       бтб — береговая техническая база
       бтрз — бронетанковый ремонтный завод
       БФ — Балтийский флот
       бхаб — база хранения авиационных боеприпасов
       бхавт — база хранения автомобильной техники
       бхат — база хранения авиационной техники
       бхб — база хранения боеприпасов
       бхвт — база хранения вооружения и техники
       бхрбпла — база хранения и ремонта беспилотных летательных аппаратов
       бхрт — база хранения ракетной техники
       бхсс — база хранения средств связи
       бхтс — база хранения техники связи
       бхэ — база хранения экранопланов


Tiêu đề: Thuật ngữ quân sự các nước
Gửi bởi: OldBuff trong 28 Tháng Bảy, 2008, 12:22:19 pm
бад - бомбардировочная авиадивизия - Sư đoàn không quân ném bom
Phiên âm tiếng Việt: B-A-Đ / Bom-ba-rờ-đia-ô-vốt-trờ-nai-a A-vi-a-đi-vi-di-a

бап - бомбардировочный авиаполк - Trung đoàn không quân ném bom
Phiên âm tiếng Việt: B-A-P / Bom-ba-rờ-đia-ô-vốt-trờ-nưi A-vi-a-pôn-kờ

бад là đơn vị cấp sư đoàn không quân ném bom chiến thuật/mặt trận độc lập thuộc biên chế của các АВВСПВО. бад có biên chế từ 2 tới 3 бап, 1 аб, và các đơn vị phục vụ chiến đấu cấp tiểu đoàn khác như trinh sát khí tượng, thông tin, ra-đa, kho vận, v.v

бап là đơn vị cấp trung đoàn không quân ném bom chiến thuật/mặt trận thuộc đội hình бад, hoặc đội hình sư đoàn không quân hỗn hợp/смешанная авиадивизия (cад/SAD) hoặc biên chế độc lập thuộc các АВВСПВО.

Hiện nay, các đơn vị бад/бап là lực lượng được trang bị loại máy bay ném bom đột kích Su-24M/Фронтовой бомбардировщик Су- 24М sử dụng các loại vũ khí tấn công mặt đất chính xác.

Máy bay ném bom đột kích Su-24M

(http://www.mil.ru/dyn_images/big18015)


Tiêu đề: Thuật ngữ quân sự các nước
Gửi bởi: OldBuff trong 29 Tháng Bảy, 2008, 12:24:23 pm
бв - база вооружения - Căn cứ khí tài
Phiên âm tiếng Việt: B-V / Ba-dơ Vơ-o-ru-den-nhi-a

бв là căn cứ kho vận làm nhiệm vụ lưu giữ, niêm cất, bảo quản và sửa chữa nhỏ trang bị vũ khí, khí tài của các đơn vị quân đội Nga cấp binh đội trở lên. Các бв thuộc các binh chủng kỹ thuật sẽ như tăng thiết giáp, pháo binh, phòng không, không quân, v.v, có tên gọi binh chủng và phiên hiệu riêng.


Tiêu đề: Re: Thuật ngữ quân sự các nước
Gửi bởi: dongadoan trong 29 Tháng Bảy, 2008, 07:07:58 pm
Bác OldBuff làm nhanh cái tiếng Nga đê, đang muốn post thuật ngữ quân sự tiếng Anh đây! ;D


Tiêu đề: Thuật ngữ quân sự các nước
Gửi bởi: OldBuff trong 29 Tháng Bảy, 2008, 07:53:59 pm
БВМБ - Балтийская военно-морская база - Căn cứ hải quân Ban-tích
Phiên âm tiếng Việt: B-V-M-B / Ban-tít-xờ-cai-a Va-en-nô-Ma-rờ-xờ-cai-a Ba-dơ

БВМБ là căn cứ chính của Hạm đội Ban-tích của hải quân Nga, nơi đặt cơ quan Bộ tư lệnh và các đơn vị chiến đấu hải quân như phòng thủ bờ biển, tàu chiến và tàu phục vụ, hải quân đánh bộ, không lực hải quân, v.v, cũng như các đơn vị phục vụ chiến đấu khác như cảng vụ, hậu cần, kho quân khí, sửa chữa tàu chiến và khí tài hải quân, quân y, cứu hộ hải quân.

Một số hình ảnh về Hạm đội Ban-tích

Tư lệnh Hạm đội Ban-tích Phó đô đốc hạm đội Ma-đu-sin Vítch-to Ni-cô-lai-ê-vítch
(http://www.mil.ru/dyn_images/om37807)

Soái hạm lớp tàu khu trục tên lửa Đề án 956 mang tên Kiên định/Настойчивый
(http://www.mil.ru/dyn_images/big22817)

Diễn tập đổ bộ của lực lượng hải quân đánh bộ của Hạm đội
(http://www.mil.ru/dyn_images/big22856)

Máy bay ném bom đột kích Su-24M2 thuộc đơn vị Không lực hải quân của Hạm đội Ban-tích
(http://www.mil.ru/dyn_images/big22859)

Diễn tập bắn đạn thật khoa mục tên lửa hạm đối không
(http://www.mil.ru/dyn_images/big22846)

Đợn vị tàu đổ bộ đệm khí diễn tập đổ bộ
(http://www.mil.ru/dyn_images/big22857)


Tiêu đề: Thuật ngữ quân sự các nước
Gửi bởi: OldBuff trong 29 Tháng Bảy, 2008, 11:14:10 pm
Bác OldBuff làm nhanh cái tiếng Nga đê, đang muốn post thuật ngữ quân sự tiếng Anh đây! ;D

Bác Đoành cứ đưa lên ta tranh thủ bàn luôn thuật ngữ tiếng Anh!


Tiêu đề: Re: Thuật ngữ quân sự các nước
Gửi bởi: dongadoan trong 30 Tháng Bảy, 2008, 09:12:51 pm
Tớ sợ nó lẫn, bác ạ! ;D Hay mở riêng một topic nhỉ? Hay ghép nó với cái "Giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt" nhỉ?


Tiêu đề: Thuật ngữ quân sự các nước
Gửi bởi: OldBuff trong 30 Tháng Bảy, 2008, 09:56:17 pm
Tớ sợ nó lẫn, bác ạ! ;D Hay mở riêng một topic nhỉ? Hay ghép nó với cái "Giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt" nhỉ?

Bác mở riêng thuật ngữ chuyên ngành tiếng Anh cũng được!


Tiêu đề: Re: Thuật ngữ quân sự các nước
Gửi bởi: DepTraiDeu trong 30 Tháng Bảy, 2008, 10:13:27 pm
Em nghĩ làm chung 1 cái cũng tốt, mà mở thêm topic mới thì càng phong phú! hehe
Nhưng nếu làm chung thì người xem sẽ được biết cả 2 thứ cùng 1 lúc. Hay ta thử làm chung trước, nếu ko ổn thì tách ra nhá các bác!


Tiêu đề: Thuật ngữ quân sự các nước
Gửi bởi: OldBuff trong 30 Tháng Bảy, 2008, 11:58:10 pm
Okie ;D

Nào chúng ta cùng khởi động với các cặp từ:

APC/БТР - Armoured Personnel Carrier/Бронетранспортер
IFV/БМП - Infantry Fighting Vehicle/Боевая Машина Пехоты
AESA/АФАР - Active Electronically Scanned Array/Активная Фазированная Антенная Решетка
PESA/ПФАР - Passive Electronically Scanned Array/Пассивная Фазированная Антенная Решетка


Tiêu đề: Thuật ngữ quân sự các nước
Gửi bởi: OldBuff trong 29 Tháng Tám, 2008, 04:49:54 pm
АСУ — автоматизированная система управления - Hệ thống chỉ huy khí tài đồng bộ

MPBU đầy đủ của 5S99M Senezh ME bao gồm các cấu phần sau: (i) Xe chỉ huy MPBU đầu kéo KrAZ 26M6 dùng để chỉ huy tác chiến các đơn vị cấp tiểu đoàn tên lửa phòng không và hiệp đồng với không quân tiêm kích; (ii) Xe hỗ trợ tăng cường ДПБУ/ĐPBU đầu kéo KrAZ 27M6 dùng phối hợp chỉ huy số lượng lớn hơn các đơn vị cấp tiểu đoàn tên lửa phòng không và không quân tiêm kích; (iii) xe nguồn MaZ mang 2 máy phát điện tự động EĐ-230 T-400; (iv) đài phát đáp đối không P-997-1M/2M; (v) đài chỉ huy tiêm kích Ra-đu-ga ME; (vi) thiết bị đồng bộ phần tử đài 1/đài 2 và truyền dữ liệu tình báo nội bộ hệ thống Senezh 1E; (vii) tổ hợp đồng bộ tình báo từ phần tử của nhiều trạm ra-đa Pori-M; và (viii) đài tiếp sóng hướng tác chiến 5IA662/5IA663. Trong khi đó, MPBU rút gọn chỉ gồm Xe chỉ huy MPBU đầu kéo KrAZ 26M6 kéo theo một rơ-móoc máy phát điện EĐ-230 T-400. Các lữ đoàn phòng không cơ động của ta trước đây như H55 của B63 và H36 của B61 dùng cấu hình này. Đặc trưng của các trạm MPBU khi triển khai gồm xe chỉ huy 26M6 tháo đầu kéo, một máy phát điện tự động EĐ-230 T-400 liền kề và cột an-ten ASU hình giống 3 cái đài sen đảm bảo góc phủ 360 độ.

Xe chỉ huy MPBU và xe hỗ trợ tăng cường ĐPBU của Sở chỉ huy lữ đoàn phòng không cơ động sử dụng ASU

(http://www.ausairpower.net/5S99M-Senezh-M1E-Command-Post-1S.jpg)




Loay hoay thế nào hôm nay Buff tôi lại tìm thấy cái loa an-ten tiếp sóng đài 5IA662/5IA663 của ASU 5S99M Senezh ME

An-ten "quả trứng" 5Я663
(http://www.fortifikace.net/images/5ja63_antena.jpg)

Cột An-ten 5Я62
(http://pvo.guns.ru/images/sa03/km/03-033j-53a62.JPG)


Tiêu đề: Thuật ngữ quân sự các nước
Gửi bởi: OldBuff trong 19 Tháng Chín, 2008, 05:19:02 pm
ЗРК - Зенитный ракетный комплекс / Tổ hợp tên lửa phòng không
Phiên âm tiếng Việt: D(z)RC D(z)e-nít-nưi Ra-két-nưi Com-p(ờ)-lếch
Nghĩa: xem (http://www.quansuvn.net/index.php?topic=228.msg42998#msg42998)

ЗРС - Зенитная ракетная система/Hệ thống tên lửa phòng không
Phiên âm tiếng Việt: D(z)RS D(z)e-nít-nai-a Ra-két-nai-a Sít-x(ờ)-te-ma
Nghĩa: xem (http://www.quansuvn.net/index.php?topic=228.msg42998#msg42998)

Батарея/Khẩu đội hoả lực
Phiên âm tiếng Việt: Bá-tă-ri-a
Nghĩa: xem (http://www.quansuvn.net/index.php?topic=228.msg42998#msg42998)


Tiêu đề: Re: Thuật ngữ quân sự các nước
Gửi bởi: phuong trong 17 Tháng Mười, 2008, 04:45:44 pm


Các bác  cho hỏi " HAWK"  (Homing All the Way Killer) dịch ra tiếng việt như thế nào cho hay nhất ạ?


Tiêu đề: Re: Thuật ngữ quân sự các nước
Gửi bởi: OldBuff trong 17 Tháng Mười, 2008, 06:36:11 pm


Các bác  cho hỏi " HAWK"  (Homing All the Way Killer) dịch ra tiếng việt như thế nào cho hay nhất ạ?

Đen:
Sát thủ tới mọi chỗ/mọi nơi/mọi chốn

Bóng:
Đạn nhắm mọi hướng


Tiêu đề: Thuật ngữ quân sự các nước
Gửi bởi: OldBuff trong 01 Tháng Mười Một, 2008, 06:02:24 pm
БМП - Боевая Машина Пехоты - Xe chiến đấu bộ binh
Phiên âm: B-M-P / Bai-e-vai-a Ma-si-na Pi-khô-tưi

Xe chiến đấu bộ binh là phương tiện thiết giáp vận chuyển binh lính và trực tiếp chiến đấu trên chiến trường của binh chủng bộ binh cơ giới Lục quân Nga.

Theo học thuyết quân sự Liên Xô và Nga, BMP là xe thiết giáp hoạt động phối hợp chặt chẽ với lực lượng xe tăng trên chiến trường, có khả năng cơ động mọi địa hình và bảo vệ tiểu đội bộ binh trong môi trường tác chiến sử dụng vũ khí xạ-sinh-hóa, hỗ trợ hỏa lực tiêu diệt binh lực, hỏa điểm thông thường, xe thiết giáp, máy bay chiến đấu tầm thấp và thậm chí cả xe tăng của đối phương.

BMP thường được gắn bánh xích, có tốc độ địa hình tối đa dưới 80km/h và tốc độ lội nước dưới 10km/h. Một số loại BMP chuyên dụng có thể được gắn bánh hơi như BTR và có tốc độ tối đa tới 100km/h. Sử dụng giáp thép hoặc giáp hỗn hợp, vỏ thân BMP có khả năng bảo vệ bộ binh trước hỏa lực bắn thẳng của đạn cỡ 12,7 ly trở xuống hoặc mảnh đạn pháo. Về vũ khí, BMP được trang bị pháo bắn nhanh cỡ nòng từ 25 ly tới 100 ly, tên lửa có điều khiển chống tăng hoặc chống phương tiện bay thấp và hỏa lực hỗ trợ của bộ binh từ các ổ bắn bên thân.

Sự khác biệt tính năng thiết kế giữa BMP và BTR là ở tính chất nguy hiểm của chiến trường nơi phương tiện hoạt động: BMP là xe chở quân chiến đấu trực tiếp trên chiến trường, trong khi BTR là xe chở quân chiến đấu tới chiến trường. Vì vậy, BMP có hỏa lực mạnh hơn, giáp bảo vệ tốt hơn và khả năng đề kháng vũ khí xạ-sinh-hóa tốt hơn so với BTR.

Xe chiến đấu bộ binh BMP-1 và BMP-2


Tiêu đề: Thuật ngữ quân sự các nước - Бронетранспортер
Gửi bởi: OldBuff trong 01 Tháng Mười Một, 2008, 11:40:52 pm
БТР – Бронетранспортер – Xe thiết giáp chở quân
Phiên âm: B-T-R / B(ờ)-ron-nhe-tran-x(ờ)-po-r(ờ)-ti-ô-(rờ)

Xe thiết giáp chở quân là phương tiện vận chuyển và thu hồi binh lính tại các khu vực không bị hỏa lực đối phương uy hiếp trực tiếp trên chiến trường của binh chủng bộ binh cơ giới Lục quân Nga.

Theo học thuyết quân sự Liên Xô và Nga, BTR là loại xe thiết giáp vận động mọi địa hình, làm nhiệm vụ vận chuyển, trinh sát, tuần tra vũ trang và một số nhiệm vụ khác, hoạt động sau chiến tuyến và không đối kháng trực tiếp với hỏa lực tấn công của đối phương.

BTR thường được gắn bánh hơi, có tốc độ địa hình tối đa tới 110km/h và tốc độ lội nước đạt 15km/h. Với giáp thép mỏng hơn loại BMP, vỏ thân BTR chỉ có khả năng bảo vệ bộ binh trên xe trước hỏa lực bắn thẳng của vũ khí cá nhân hoặc mảnh đạn pháo của đối phương. Về vũ khí, BTR được trang bị pháo bắn nhanh cỡ nòng dưới 30 ly và có thể mang tên lửa có điều khiển chống tăng hoặc chống phương tiện bay thấp để hỗ trợ hỏa lực khi triển khai hoặc thu hồi bộ binh cơ giới.

Mẫu xe BTR-80


Tiêu đề: Театр Военных Действий – Không gian chiến trường
Gửi bởi: OldBuff trong 18 Tháng Hai, 2009, 11:38:06 pm
ТВД - Театр Военных Действий – Không gian chiến trường (Chiến trường) hoặc Chiến trường tác chiến chiến lược
Tê-Vê-Đê / Ti-át-t(ờ)-rờ Vai-en-nức Dây-xờ-t(ờ)-vi

Không gian chiến trường là một vùng địa lý bao gồm đất liền và/hoặc biển đảo và không gian phía trên nơi quốc gia có quyền và lợi ích liên quan bố trí các lực lượng chiến đấu và tiến hành các hoạt động quân sự ở cấp độ chiến lược.  

Thông thường, ranh giới địa lý của không gian chiến trường do giới lãnh đạo quân chính của quốc gia hoặc nhóm quốc gia xác định trên cơ sở tiềm lực quốc phòng, các xung đột quyền và lợi ích địa chính trị hiện thời có thể dẫn tới chiến tranh hoặc xung đột quân sự dự kiến, mối tương quan chiến lược và các điều kiện địa quân sự khác.

Đối với Liên Xô trước đây và Liên bang Nga hiện nay, tính chất phòng thủ-phản công trong học thuyết quân sự và chiến lược quốc phòng được nhấn mạnh qua việc xác định các không gian chiến trường cận lãnh thổ bao gồm: phần châu Âu (Tây Bắc, Tây, Tây Nam, Nam) và phần châu Á (Cận Đông, Trung Đông và Viễn Đông). Trên phần lãnh thổ trên đất liền, mỗi không gian chiến trường nêu trên lại được xác định qua các khu vực chiến lược và hướng chiến lược, chiến dịch, cùng sự bố trí các lực lượng quân sự trên đất liền tại những khu vực chiến lược và hướng chiến lược, chiến dịch đó. Trên phần đại dương, không gian chiến trường được xác định qua vùng nước nội thủy, lãnh hải, vùng tiếp giáp và biển khơi cùng không phận và không gian phía trên, nơi lực lượng hải quân hoạt động trong mối quan hệ và phối hợp tác chiến chiến lược với các lực lượng lục quân và không quân của không gian chiến trường trên đất liền tương ứng.  

Việc phân loại không gian chiến trường được sử dụng cả trong thời bình và thời chiến như một cơ sở cho các kế hoạch tác chiến cấp chiến lược và chiến dịch, chuẩn bị và củng cố tiềm lực quốc phòng, cũng như các quyết sách chiến lược quân sự và quân chính cụ thể khi chiến sự phát sinh trong không gian chiến trường liên quan.


Tiêu đề: Район Боевых Действий – Vùng tác chiến
Gửi bởi: OldBuff trong 19 Tháng Hai, 2009, 06:03:48 pm
РБД – Район Боевых Действий – Vùng tác chiến (Vùng hành quân)
Rờ-Bê-Đê / Rai-on Bai-e-vức Dây-xờ-t(ờ)-vi

Vùng tác chiến là khu vực địa lý có ranh giới xác định, nơi diễn ra các hoạt động tác chiến của đơn vị quân đội được phân công.

Thông thường, vùng tác chiến có chiều sâu được tính từ chiến tuyến (nơi các đơn vị chiến đấu giao tranh với binh lực đối phương) tới tuyến sau (nơi trú đóng của các bộ phận hậu cần, liên lạc, cứu thương, tiếp vận, dự bị và các đơn vị hỗ trợ chiến đấu trực tiếp khác cho tuyến trước). Tuỳ theo cấp độ và tính chất chiến dịch mà vùng tác chiến có chiều rộng và chiều sâu khác nhau.


Tiêu đề: Re: Thuật ngữ quân sự các nước
Gửi bởi: huyphongssi trong 21 Tháng Mười, 2009, 08:26:18 pm
Mời thủ trưởng tiếp tục đi ạ!


Tiêu đề: Re: Thuật ngữ quân sự các nước
Gửi bởi: Hannoi trong 22 Tháng Mười, 2009, 12:06:40 pm
Nguồn:
http://www.fas.org/man/dod-101/sys/land/row/bmp-1.htm
Trong tuần này trên kênh truyến hình về lịch sử [History Channel] đang chiếu một bộ phim rất xúc động về BMP và nhân bác OldBuff có bài về xe chiến đấu bộ binh (Infantry Combat Vehicle) tiếng Nga BMP có nghĩa là Xe Chiến Đấu của Bộ Binh "fighting vehicle of infantry" - Boyevaya Mashina Pekhoty (Боевая Машина Пехоты), tôi xin tóm tắt một vài thông tin về loại xe rất nổi tiếng này của Liên Xô. Ở đây cũng có một số Thuật Ngữ Quân Sự bằng tiếng Anh được sử dụng.
Xe BMP đã từng được sản xuất hơn 30 nghìn chiếc tại Liên Xô, hơn 3 nghìn chiếc tại Trung Quốc, hơn 2 nghìn chiếc tại Tiệp Khắc và 1 nghìn chiếc tại Ấn Độ.
BMP thực sự là một thiết kế mang tính cách mạng kết hợp xe chiến đầu chở bộ binh - Armored Personnel Carrier (APC) và xe tăng hạng nhẹ Light Tank.
Quá Trình Phát Triển:
Chiến thuật Bộ Binh Cơ Giới - Mechanized Infantry Tactics trong những năm 1950s mà xe chiến đấu chở bộ binh APCs được sử dụng như những tắc xi chiến đấu "battle taxis" có thể chở bộ binh đến mặt trận. Bộ binh xuống xe và tham gia chiến đấu bằng chân trong khi xe APCs sẽ yểm trợ bộ binh bằng hỏa lực mạnh gắn trên thân xe. Các loại xe APCs lúc đó chưa được bảo vệ khi sảy ra chiến tranh hạt nhân hay chiến tranh hóa học vì nóc xe APCs thường được mở và không có độ đóng kín cần thiết. Hơn nữa bộ binh phải nhảy ra khỏi xe thì mới có thể chiến đấu được.
Nhu cầu cần thiết phải có BMP xuất hiện từ cuối những năm 1950s. Đó là những yêu cầu về tốc độ, hỏa lực, khả năng chiến đấu của tất cả bộ binh ở bên trong xe. Trang bị vũ khí để yểm trợ bộ binh khi rời xe trong tấn công cũng như trong phòng thủ đủ để tiêu diệt các xe bọc thép hạng nhẹ (light armored vehicles) cũng như có thể bảo vệ bộ binh trong xe khỏi các súng máy thông thường hoặc đại bác (autocannons) cỡ nòng đến 20-23 mm và có thể di chuyển trên quãng đường 600-1000km.
Hỏa lực trên xe ban đầu chủ yếu là khẩu 73mm có tầm bắn 700m và tên lửa chống tăng điều khiển bằng dây (anti tank wire guided missile (ATGM)) có tầm bắn 500-3000m. Những yêu cầu này được đưa ra cho các phòng thiết kế trong năm 1959-1960. Một vấn đề nữa là xe BMP sẽ chạy bằng xích hay bằng bánh, do đó các thiết kế và thí nghiệm được tiến hành kể cả việc thiết kế xe lai sử dụng cả bánh xích và bánh hơi - hybrid wheeled/tracked designs. Cuối cùng thì phòng thiết kế Pavel Isakov (Design Bureau of the ChTZ) và thiết kế Ob'yekt 764 xe bánh xích với động cơ đặt ở phía trước được chọn vì loại xe này có khả năng nhận và thoát bộ binh khỏi xe rất nhanh thông qua hai cửa lớn phía sau xe.
Quá Trình Sản Xuất:
Đó là loại xe đầu tiên BMP-1 được chế tạo thử thành công năm 1965. Sản xuất loạt nhỏ thử nghiệm năm 1966. Sau khi cải tiến đến năm 1969 thì xe BMP-1 được sản xuất hàng loạt vào những năm 1969-1973. Trong giai đoạn này hơn 20,000 BMP-1 được sản xuất tại Liên Xô. BMP-1 sau này được cấp bản quyền sản xuất tại Tiệp Khắc, Ba Lan và Ấn Độ. Năm 1986 Trung quốc cũng bắt chước kiểu dáng để sản xuất hơn 3000 xe BMP-1 tương tự có tên là WZ501. Năm 1997 thì Iran cũng bắt chước sản xuất sản xuất loại xe của Trung Quốc WZ503.
Lịch sử sử dụng:
BMP-1 được Liên Xô sử dụng năm 1966 và lần đầu tiên phương Tây được thấy xe này là vào tháng 11/1967 tại lễ duyệt binh ở Mátxcơva. Trong lục quân Liên Xô (Soviet Army) xe BMP-1 là loại xe đặc trưng dùng trong các sư đoàn bộ binh cơ giới (motorized rifle divisions) và các trung đoàn bộ binh cơ giới thuộc các sư đoàn tăng (and the motorized rifle regiments of tank divisions). Hiện nay BMP-1 vẫn còn được sử dụng trong lục quân Nga và các đơn vị an ninh thuộc bộ nội vụ Nga.
Trong cuộc chiến Afghanistan, xe BMP-1 cũng được sử dụng rất rộng rãi. Loại xe này được cải tiến và phát triển thành xe BMP-1D. Rất nhiều nước trên thế giới đã sử dụng loại xe này kể cả Việt Nam.
Sau đây là hình ảnh và một số đặc điểm kỹ thuật chính:
BMP-1

(http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/9/96/BMP-1_03.jpg)
Thiết kế: 1961-1965
Nhà máy:    Kurganmashzavod Kurgan Engineer Works (KMZ)
Năm sản xuất: 1966-1983
Số lượng: hơn 20,000 chiếc
Trọng lượng: 13.2ton
Chiều dài: 6.375mm
Chiều rộng: 2.94m
Chiều cao: 2.068m
Hỏa lực chính: 1 Đại bác 73mm và 5 Tên lửa chống tăng ATGM
Hỏa lực phụ: Súng máy PKT 7.62mm, 2000 viên
Động cơ: Diesel UTD-20, 6 xi lanh, 4 kỳ dung tích 15.8 lít, 300HP
Khoảng cách gầm xe: 370mm
Thùng nhiên liệu: 462 lít
Di chuyển: 600km
Tốc độ: 65km/h đất liền và 8km/h dưới nước.

BMP-2:

(http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/a/af/BMP-2_Aberdeen_Proving_Ground.JPG/800px-BMP-2_Aberdeen_Proving_Ground.JPG)
BMP-2 là loại xe tiếp theo của BMP-1 được sản xuất trong những năm 1980s. Trên chiến trường Ai Cập và Siri năm 1972, xe BMP-1 bộc lộ một số điểm yếu chết người sau: Bị tiêu diệt bới đại bác 50mm ở hai bên và phía sau, bởi đại bác 106mm ở phía trước. Khẩu đại bác chính 73mm trên xe chỉ có tầm bắn chính xác trong vòng 500m và tên lửa AT-3 Sagger cũng rất kém hiệu quả. Vì thế một dự án thay thế xe BMP được hình thành năm 1974. Loại xe mới BMP-1P được sản xuất vào cuối những năm 1970s và sau đó là việc thiết kế BMP-2.
BMP-2 về cơ bản giống BMP-1. Những thay đổi chính là lắp khẩu đại bác tự động 30mm và tên lửa chống tăng đời mới AT-5B. Theo Wiki http://en.wikipedia.org/wiki/BMP-2 thì Việt Nam đã nhận 150 chiếc BMP-1 và BMP-2 trong những năm 1982-1984. Cho đến nay Việt Nam đang sử dụng khoảng 600 chiếc BMP-1 và BMP-2.
Nhà máy:  Kurganmashzavod Kurgan Engineer Works (KMZ)
Trọng lượng: 14.3ton
Chiều dài: 6.72m
Chiều rộng: 3.15m
Chiều cao: 2.45m
Hỏa lực chính: 1 Đại bác 33mm và 9 Tên lửa chống tăng ATGM
Hỏa lực phụ: Súng máy PKT 7.62mm, 2000 viên
Động cơ: Diesel UTD-20/3, 6 xi lanh, 4 kỳ dung tích 15.8 lít, 300HP
Khoảng cách gầm xe: 370mm
Di chuyển: 600km
Tốc độ: 65km/h đất liền và 8km/h dưới nước.

BMP-3:

(http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/a/aa/Bmp-3_camo.jpg)
Xe BMP-3 là loại được sản xuất sau xe BMP-1 và BMP-2, đưa vào sử dụng năm 1987 và lần đầu tiên ra mắt phương Tây năm 1990. Trang bị 1 đại bác 100mm với 40 viên đạn cùng 8 tên lửa chống tăng ATGM tầm bắn 5-6000m, một đại bác 30mm với 500 viên đạn và một súng máy 7.62 với 2000 viên đạn.
Nhà máy:  Kurganmashzavod Kurgan Engineer Works (KMZ)
Trọng lượng: 18.7ton
Chiều dài: 7.14m
Chiều rộng: 3.2m
Chiều cao: 2.4m
Hỏa lực chính: 1 Đại bác 100mm và 1 Đại bác 30mm 8 Tên lửa chống tăng ATGM
Hỏa lực phụ: 3 Súng máy PKT 7.62mm
Động cơ: Diesel UTD-29M, 500HP
Khoảng cách gầm xe: 370mm
Di chuyển: 600km
Tốc độ: 72km/h đất liền và 8km/h dưới nước.

BMP là xe chiến đấu chở bộ binh thành công được sử dụng rộng rãi. Trước đây quân đội Liên Xô có đến hơn 24,000 chiếc BMP-1 và BMP-2. Sau khi Liên Xô tan rã, một phần lớn xe này được chuyển giao cho các nước đồng minh của Liên Xô. Hiện nay nước Nga đang sử dụng 2750 xe và dự trữ 6500 xe. Tổng cộng có hơn 40000 xe BMP đã được sản xuất. Nước Nga đang sử dụng khoảng 1000 chiếc BMP-3. Các nước Ả Rập đã mua hơn 1000 BMP-3, Hi Lạp có 430 BMP-3. Hiện nay Việt Nam chưa mua/có BMP-3?

Loại xe chở bộ binh chiến đấu tương đương của Mỹ là AIFV (Armoured Infantry Fighting Vehicle). Xe AIFV là loại xe được phát triển từ loại xe bọc thép chở quân M113 của Mỹ. Nhân tiện cũng nên điểm qua một số điểm kỹ thuật của loại xe này:
Xe bọc thép chở quân M113 rất nổi tiếng trong chiến tranh Việt Nam (vỏ làm bằng nhôm) được Mỹ sản xuất vào những năm 1960
(http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/c/cf/M113.jpg/757px-M113.jpg)
Cho đến nay đã có hơn 120,000 chiếc xe M113 được sản xuất và trên 50 nước đang sử dụng. Xe M113 trở thành xe bọc thép (vỏ làm bằng nhôm) tốt nhất và được sử dụng rộng rãi nhất trên thế giới trong mọi thời đại.
Ngày 30 tháng 3 năm 1962, loạt đầu tiên 32 chiếc xe M113 được gửi đến quân đội Việt Nam Cộng Hòa (ARVN) để trang bị cho hai đại đội bộ binh cơ giới. Đến ngày 11 tháng 6 năm 1962 thì hai đại đội này xuất trận. Trong trận Ấp Bắc tháng Giêng năm 1963, có đến hơn 50 xạ thủ đại liên trên xe M113 bị bắn chết (không có giáp che đạn). Sau này M113 được cải tiến lắp thêm giáp che đạn cho súng máy. Chiến tranh Việt Nam là sự kiểm nghiệm đầu tiên cho chiến thuật bộ binh cơ giới của Mỹ. Xe M113 và sau đó là xe M114 được đưa vào tham chiến cùng với 10 tiểu đoàn và một trung đoàn bộ binh cơ giới Mỹ được triển khai trong những năm 1965-1972.
Thông số kỹ thuật chính:
Sản xuất: từ 1960 đến nay
Trọng lượng: 12.3 ton
Dài: 4.863mm
Rộng: 2.686mm
Cao: 2.5m
Chở: 2 tổ lái + 11 bộ binh
Vỏ: Nhôm dày 12-38mm
Súng máy: 12.7mm
Động cơ: Diesel 6V53T 275 sức ngựa
Di chuyển 480km
Tốc độ 67.6km/h trên đất liền và 6km/h trên mặt nước
Theo Wiki http://en.wikipedia.org/wiki/M113, hiện nay quân đội nhân dân Việt nam vẫn đang sử dụng hơn 750 xe M113.
Năm 1967 lục quân Mỹ lại tài trợ cho một dự án cải tiến và chế tạo xe chở bộ binh loại mới, dự án XM675 dựa trên xe M113A1. Việc hoàn thành thiết kế và chế thử xe YPR-765 được tiến hành vào năm 1970 và đến năm 1975 đã có 5000 chiếc xe YPR-765A1 chở quân đời mới cung cấp cho NATO.
(http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/4/4b/Pantserrupsvoertuig_YPR-765.jpg)
Thông số kỹ thuật chủ yếu của xe YPR-765:
Trọng lượng: 13.6ton
Dài: 5.26m
Rộng: 2.82m
Cao: 2.62m
Chở: 3+7 người
Vỏ: Nhôm
Súng máy chính: 25mm và 350 viên đạn
Súng máy phụ: 7.62 và 2000 viên đạn
Động cơ: Diesel 267 sức ngựa
Di chuyển: 490km
Tốc độ: 61km/h
Hiện nay có khoảng hơn 10,000 chiếc YPR-765 đang được sử dụng trên thế giới. Việt Nam chưa có loại này?


Tiêu đề: Re: Thuật ngữ quân sự các nước
Gửi bởi: dong chi trong 22 Tháng Mười, 2009, 01:51:04 pm
Hỏa lực trên xe ban đầu chủ yếu là khẩu 73mm có tầm bắn 700m và tên lửa chống tăng điều khiển bằng dây  (anti tank wire guided missile (ATGM)) có tầm bắn 500-3000m.

Bác cho em hỏi cái chỗ màu đỏ là như thế nào ạ?Nói thật với bác là từ trước đến giờ em chưa nghe nói đến cái loại nào điều khiển bằng dây cả.Mong bác trả lời cho em mở mang đầu óc.Bác đừng chửi em ngu nhá.Cảm ơn bác!


Tiêu đề: Re: Thuật ngữ quân sự các nước
Gửi bởi: Hannoi trong 22 Tháng Mười, 2009, 03:34:33 pm
Tên lửa điều khiển bằng dây
http://en.wikipedia.org/wiki/Wire-guided_missile
Tên lửa chống tăng có điều khiển anti-tank guided missile (ATGM) được dùng để tiêu diệt xe tăng hạng nặng và các loại xe chở bộ binh cơ giới khác.
ATGM có nhiều loại, từ loại nhỏ - tên lửa vác vai (man-portable) đến loại lớn hơn gắn trên xe vận tải hoặc máy bay.

Về lịch sử phát triển, ATGM có 3 loại.
(http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/9/9b/9K115_Metys.jpg/691px-9K115_Metys.jpg)(http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/6/67/Trigat-LR-detoured.jpg)

Thế hệ thứ nhất là loại điều khiển bằng tay (manually). Tên lửa được ngắm và bắn vào mục tiêu. Nhược điểm của phương pháp này là người bắn phải được tập luyện kỹ càng và luôn phải duy trì việc nhắm vào mục tiêu trong suốt thời gian tên lửa bay đến mục tiêu. Vì thế người bắn dễ bị tiêu diệt trong khi lái tên lửa.
Thế hệ thứ hai là loại bán tự động (semi-automatically) có nghĩa là sau khi bắn, tên lửa được điều khiển bằng dây điện (wire) hoặc bằng sóng radio (việc điều khiển bằng dây sẽ không bị nhiễu sóng radio). Loại mới có thể điều khiển bằng tia Laser kết hợp với một TV Camera lắp ở đầu tên lửa. Tên lửa điều khiển bằng dây sẽ chính xác hơn và cho phép tên lửa bay vòng vượt chướng ngại vật để đánh trúng mục tiêu. Tuy nhiên vẫn tồn tại nhược điểm của loại này là người bắn vẫn phải tiếp tục điều khiển tên lửa cho đến khi tên lửa bay trúng mục tiêu.
Thế hệ thứ ba là loại tự động hoàn toàn, bắn xong rồi quên (fire-and-forget) là loại người điều khiển khi bắt được mục tiêu chỉ việc ấn nút, xong đó rồi làm việc khác. Tên lửa sẽ tự động bay đến tiêu diệt mục tiêu do quá trình tự điều khiển của nó thông qua tia laser, hệ thống camera bám mục tiêu lắp ở đầu tên lửa.

Trở lại vấn đề tên lửa điều khiển bằng dây điện (Wire-guided missile):
Là loại tên lửa mà tín hiệu điều khiển được gửi đến tên lửa bằng các sợi dây điện (wires) nối tên lửa với bộ phận điều khiển. Trong khi tên lửa bay đến mục tiêu, dây điều khiển vẫn nối với phần đuôi tên lửa. Tên lửa loại này rất phù hợp cho việc chống tăng vì có thể diệt tăng ở góc nhìn rất hạn chế (hẹp) mà khoảng cách vẫn cho phép chiều dài của sợi dây điều khiển dẫn được tên lửa đến mục tiêu. Chiều dài sợi dây điều khiển thường trong khoảng 4000m.

Tên lửa dẫn bằng dây điện được lần đầu chế tạo ở Đức trong đại chiến thế giới lần thứ 2. Đầu những năm 1950s hàng loạt tên lửa loại này đã được thử nghiêm và phát triển rộng rãi. Ở Liên Xô, tên lửa AT-3 Sagger (tiếng Nga: Малютка - 9K11 Malyutka) là loại đầu tiên của tên lửa chống tăng vác vai. Hơn 25,000 tên lửa loại này đã được chế tạo trong những năm 1960-1970. Rất nhiều xe tăng Israel đã bị tiêu diệt bởi tên lửa này trong cuộc chiến Yom Kippur năm 1973.

Tên lửa AT-3_Sagger (Bạn có thế nhìn thấy dây điện điều khiển mầu xanh và mầu vàng ở phía dưới)
(http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/b/bb/AT-3_Sagger.jpg/800px-AT-3_Sagger.jpg)

Bộ điều khiển và dây dẫn
(http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/4/49/AT-3_Sagger_missile_control_box.JPG)

Ở chiến trường Việt Nam ngày 23 tháng 4 năm 1972, quân đội nhân dân Việt Nam lần đầu tiên sử dụng đã tiêu diệt 1 xe tăng M48A3 và 2 xe bọc thép chở quân M113. Trong chiến tranh Trung-Việt năm 1979 cũng có 2 xe tăng Trung Quốc bị tiêu diệt bằng tên lửa này.

Ngoài tên lửa chống tăng, nhiều loại tên lửa chống máy bay và tên lửa chống tầu chiến cũng sử dụng dây điều khiển, chủ yếu là cho các loại tên lửa cỡ nhỏ. Ví dụ như tên lửa chống máy bay trực thăng 9M133 Kornet của Nga:
(http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/6/68/9M133_Kornet.JPG/800px-9M133_Kornet.JPG)

Hay loại chống tầu Torpedo USN_MK-46 của Mỹ:
(http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/3/37/USN_MK-46_Mod_5_lightweight_torpedo.jpg/800px-USN_MK-46_Mod_5_lightweight_torpedo.jpg)


Tiêu đề: Re: Thuật ngữ quân sự các nước
Gửi bởi: OldBuff trong 22 Tháng Mười, 2009, 04:05:28 pm
Wire-guided missile: đạn tên lửa được điều khiển qua/bằng dây dẫn lệnh


Tiêu đề: Re: Thuật ngữ quân sự các nước
Gửi bởi: OldBuff trong 22 Tháng Mười, 2009, 04:09:52 pm
Mời thủ trưởng tiếp tục đi ạ!

Dạo này tớ đang bận nhưng thấy các thày bói vũ khí ủng oảng hết về chiến thuật, lại chiến lược với chả học thuyết vũ khí Xô-viết nên cũng thấy sốt ruột ;D Chủ đề này sẽ được tiếp tục trong thời gian 1 hoặc 2 tuần tới ;)


Tiêu đề: Re: Thuật ngữ quân sự các nước
Gửi bởi: OldBuff trong 22 Tháng Mười, 2009, 04:13:22 pm
Mấy phương pháp điều khiển đạn tên lửa mà bạn Hannoi dịch từ wiki về bản chất chưa được chính xác lắm! Đây là vấn đề nguồn tài liệu chứ không hẳn lỗi người dịch ;)


Tiêu đề: Re: Thuật ngữ quân sự các nước
Gửi bởi: dong chi trong 22 Tháng Mười, 2009, 09:32:49 pm
Wire-guided missile: đạn tên lửa được điều khiển qua/bằng dây dẫn lệnh

Vậy mà em cứ tưởng có loại tên lửa điều khiển bằng dây thừng  chứ.Mong các bác lần sau viết bài thì biên tập lại dùm em với,vừa đọc vừa dịch đến là khổ mà lại chẳng hiểu chi mô gì cả.


Tiêu đề: НАПРАВЛЕНИЕ СТРАТЕГИЧЕСКОЕ - Hướng chiến lược
Gửi bởi: OldBuff trong 11 Tháng Mười Một, 2009, 04:03:13 pm
НАПРАВЛЕНИЕ СТРАТЕГИЧЕСКОЕ  - Hướng chiến lược

Hướng chiến lược nằm trong chiến trường tác chiến chiến lược, là dải địa hình rộng lớn gồm cả các vùng biển và vùng trời kế cận có điều kiện bố trí, triển khai các tập đoàn lực lượng chiến lược hoặc chiến dịch-chiến lược để tiến hành tác chiến quy mô chiến lược hay chiến dịch quy mô mặt trận (chiến dịch sử dụng cấp nhóm tập đoàn quân) trong thời chiến. Thông thường hướng chiến lược được xác định dựa theo các khu vực trọng yếu có các mục tiêu chiến lược của quốc gia và thường bao gồm một chuỗi hướng chiến dịch cụ thể.

Bề rộng của hướng chiến lược được xác định theo các điều kiện địa quân sự và thường rộng từ 500km tới 1000km hoặc hơn. Chiều sâu của hướng chiến lược được xác định từ khu vực phát triển hướng tác chiến chiến lược của tuyến chiến lược thứ nhất tới các ranh giới khu vực có tầm chiến lược trọng yếu nhất hoặc có thể là toàn bộ chiều sâu bố trí tập đoàn lực lượng chiến lược ở tuyến sau của hướng, với chiều sâu từ 2500km tới 3000km.


Tiêu đề: НАПРАВЛЕНИЕ ОПЕРАЦИОННОЕ - Hướng chiến dịch
Gửi bởi: OldBuff trong 11 Tháng Mười Hai, 2009, 02:54:34 pm
НАПРАВЛЕНИЕ ОПЕРАЦИОННОЕ - Hướng chiến dịch

Hướng chiến dịch là một bộ phận của hướng chiến lược, gồm dải địa hình cùng vùng biển và vùng trời kế cận có các mục tiêu chính trị hoặc quân sự trọng yếu và có điều kiện triển khai, bố trí các binh đoàn, liên binh đoàn để tiến hành các hoạt động quân sự cấp chiến dịch.

Việc xác định hướng chiến dịch được thực hiện dựa trên các yếu tố như vị trí, chức năng và tầm quan trọng của các mục tiêu nằm trong hướng chiến dịch, hình thái địa lý của dải địa hình, số lượng và cơ cấu lực lượng vũ trang, tiềm lực quân sự và đội hình tác chiến chiến dịch dự kiến xung trận của các bên trong trường hợp chiến tranh nổ ra trong hướng chiến dịch.

Bề rộng của hướng chiến dịch khác nhau tuỳ thuộc vào chiến trường tác chiến chiến lược cụ thể, thường từ 100km tới trên 500km. Chiều sâu trung bình của hướng chiến dịch thường từ 700km tới 1000km.   


Tiêu đề: Re: Thuật ngữ quân sự các nước
Gửi bởi: vhgiang trong 17 Tháng Mười Hai, 2009, 10:54:39 am
Em đang dịch một tài liệu về năm 1972, có từ "buồng bíp - phing", được giải nghĩa là buồng hội ý, nhưng em không hiểu "bíp-phinh" là phiên âm từ cái gì nữa. Có ai có thể giúp em được không ạ?


Tiêu đề: Re: Thuật ngữ quân sự các nước
Gửi bởi: OldBuff trong 17 Tháng Mười Hai, 2009, 11:22:02 am
Em đang dịch một tài liệu về năm 1972, có từ "buồng bíp - phing", được giải nghĩa là buồng hội ý, nhưng em không hiểu "bíp-phinh" là phiên âm từ cái gì nữa. Có ai có thể giúp em được không ạ?

Briefing.

Trong quân đội Mỹ trước hành quân sẽ có briefing, sau hành quân sẽ có debriefing. Dịch sang tiếng Việt thì có thể hiểu briefing là họp giao ban hay phân công nhiệm vụ, debriefing là họp tổng kết rút kinh nghiệm sau khi thực hiện nhiệm vụ hay hành quân.


Tiêu đề: Thuật ngữ quân sự các nước
Gửi bởi: OldBuff trong 01 Tháng Bảy, 2010, 12:33:44 pm
Военный самолёт - Máy bay quân sự

Máy bay quân sự là thuật ngữ chung dùng để chỉ tất cả các loại khí cụ bay cánh bằng và cánh xoay có người lái dùng vào mục đích quân sự.


Tiêu đề: Thuật ngữ quân sự các nước
Gửi bởi: OldBuff trong 01 Tháng Bảy, 2010, 01:13:03 pm
Боевый самолёт - Máy bay chiến đấu

Máy bay chiến đấu là loại máy bay quân sự cánh bằng được trang bị chủng loại vũ khí phù hợp với nhiệm vụ tiêu diệt mục tiêu trên không, trên đất liền, trên mặt biển và các nhiệm vụ chiến đấu khác.

Theo nhiệm vụ, máy bay chiến đấu được chia thành: máy bay ném bom/бомбардировщик, máy bay tiêm kích/истребитель, máy bay tiêm kích - bom/истребитель-бомбардировщик, máy bay cường kích/штурмовик, máy bay trinh sát/разведчик, v.v.


Tiêu đề: Thuật ngữ quân sự các nước
Gửi bởi: OldBuff trong 02 Tháng Bảy, 2010, 12:52:36 pm
Бомбардировщик - Máy bay ném bom

Máy bay ném bom là loại máy bay chiến đấu cánh bằng chuyên dùng tấn công tiêu diệt mục tiêu cố định và di động trên mặt đất, mặt nước trong mọi điều kiện thời tiết và thời điểm bằng bom và tên lửa.

Máy bay ném bom có các đặc điểm sau: lượng vũ khí mang theo được bố trí chủ yếu trong (các) khoang quân giới, máy bay tự vệ chủ yếu bằng khí tài điện tử và/hoặc pháo đối không và máy bay tấn công mục tiêu chủ yếu bằng phương thức bay bằng từ trần cao.

Theo loại vũ khí trang bị, máy bay ném bom được chia thành:
- Máy bay ném bom/Бомбардировщик
- Máy bay ném bom mang tên lửa/Ракетоносец-бомбардировщик

Theo tính chất nhiệm vụ, máy bay ném bom được chia thành:
- Máy bay ném bom chiến lược/Стратегический бомбардировщик: sử dụng cho nhiệm vụ tấn công các mục tiêu chiến lược nằm sâu trong đất đối phương cách sân bay căn cứ tới 12.000 km bằng các loại bom và tên lửa thông thường hay có gắn đầu nổ hạt nhân.
- Máy bay ném bom tầm xa/Дальний бомбардировщик: sử dụng cho nhiệm vụ tấn công các mục tiêu chiến lược và chiến dịch-chiến lược nằm sâu trong đất đối phương cách sân bay căn cứ tới 7.000 km bằng các loại bom và tên lửa thông thường hay có gắn đầu nổ hạt nhân.
- Máy bay ném bom chiến thuật/Фронтовый бомбардировщик: sử dụng cho nhiệm vụ tấn công các mục tiêu chiến dịch và chiến thuật-chiến dịch nằm sâu trong đất đối phương cách sân bay căn cứ tới 1.500 km bằng các loại bom, tên lửa và vũ khí thông thường hay có gắn đầu nổ hạt nhân chiến thuật.

Lực lượng Không quân ném bom/Бомбардировочная авиация thuộc Không quân Nga hiện trang bị loại máy bay ném bom mang tên lửa chiến lược Tu-95MS và Tu-160, máy bay ném bom mang tên lửa tầm xa Tu-22M3, máy bay ném bom chiến thuật Su-24M.

Tu-160 (nguồn mil.ru)
(http://mil.ru/dyn_images/big18008)

Tu-95MS (nguồn Lystseva Marina www.airliners.net)
(http://cdn-www.airliners.net/aviation-photos/photos/9/1/5/1328519.jpg)

Tu-22M3 (nguồn mil.ru)
(http://mil.ru/dyn_images/big18011)

Su-24M (nguồn mil.ru)
(http://mil.ru/dyn_images/big18015)


Tiêu đề: Thuật ngữ quân sự các nước
Gửi bởi: OldBuff trong 06 Tháng Bảy, 2010, 01:05:13 pm
Фронтовой истребитель - Máy bay tiêm kích tiền tuyến

Máy bay tiêm kích tiền tuyến, còn được gọi là máy bay tiêm kích chiến thuật, là loại máy bay chiến đấu cánh bằng dùng cho nhiệm vụ tiêu diệt phương tiện chiến đấu đường không của đối phương trong các trận không chiến cơ động trên không phận chiến trường và không phận phía trên chiều sâu chiến thuật của đối phương để bảo vệ trực tiếp và yểm trợ hỏa lực vòng ngoài cho các lực lượng chiến đấu mặt đất.

Máy bay tiêm kích tiền tuyến được thiết kế linh hoạt khí động, bán kính hoạt động cách sân bay căn cứ không quá 500 km, có khả năng hoạt động tại sân bay dã chiến, trang bị vũ khí và khí tài chủ yếu phục vụ đối không, khả năng chống mục tiêu mặt đất hạn chế bằng vũ khí không điều khiển như bom, thùng pháo phản lực hoặc pháo bắn nhanh.

Hiện tại, Máy bay tiêm kích tiền tuyến đã được thay bằng thuật ngữ Máy bay tiêm kích đa nhiệm/Многоцелевой истребитель và hiện không còn trang bị trong Không quân Nga.

(http://airwar.ru/image/idop/fighter/mig21b/mig21b-2.jpg)
Máy bay tiêm kích tiền tuyến Mig-21bis của Không quân Xô-viết (www.airwar.ru)

(http://airwar.ru/image/idop/fighter/mig23m/mig23m-5.jpg)
Máy bay tiêm kích tiền tuyến Mig-23M của Không quân Xô-viết (www.airwar.ru)


Tiêu đề: Re: Thuật ngữ quân sự các nước
Gửi bởi: OldBuff trong 08 Tháng Bảy, 2010, 12:41:02 pm
Истребитель-бомбардировщик - Máy bay tiêm kích-bom

Máy bay tiêm kích-bom là loại máy bay chiến đấu cánh bằng dùng cho nhiệm vụ tiêu diệt lực lượng chiến đấu mặt đất và mặt nước trên toàn bộ chiều sâu chiến thuật của đối phương nhằm ngăn chặn, phá vỡ các lực lượng tiếp ứng và dự trữ cơ động chiến đấu tuyến sau, đồng thời phá hủy cơ sở vật chất, hạ tầng hậu cần phục vụ lực lượng chiến đấu tuyến trước của đối phương.

Máy bay tiêm kích-bom được thiết kế phù hợp với điều kiện chiến đấu dã chiến, bán kính hoạt động cách sân bay căn cứ không quá 500 km, được trang bị khí tài, vũ khí thông thường và có điều khiển tầm ngắn chủ yếu phục vụ chống mục tiêu mặt đất và mặt nước, có khả năng tự vệ đối không hạn chế bằng pháo và tên lửa đối không tầm ngắn trước lực lượng máy bay tiêm kích phòng không của đối phương.

Hiện tại, thuật ngữ máy bay tiêm kích-bom đã được phát triển và thay bằng thuật ngữ Máy bay tiêm kích đa nhiệm/Многоцелевой истребитель và hiện không còn trang bị trong Không quân Nga.

(http://airwar.ru/image/idop/fighter/su17m3/su17m3-1.jpg)
Máy bay tiêm kích-bom Su-17M3 của Không quân Xô-viết (ảnh www.airwar.ru)


Tiêu đề: Re: Thuật ngữ quân sự các nước
Gửi bởi: OldBuff trong 16 Tháng Tám, 2010, 01:38:02 pm
Штурмовик – Máy bay cường kích

Máy bay cường kích là loại máy bay chiến đấu cánh bằng được thiết kế chuyên biệt cho nhiệm vụ tấn công mục tiêu mặt đất sát đường chiến tuyến để yểm trợ hoả lực trực tiếp cho lực lượng hiệp đồng chiến đấu mặt đất.

Máy bay cường kích được thiết kế phù hợp với điều kiện chiến đấu dã chiến, có khả năng chịu được các loại đạn súng bộ binh và súng phòng không mặt đất cỡ nhỏ, có trần bay thấp, thời gian bao vùng lâu và bán kính hoạt động cách sân bay căn cứ không quá 500 km, được trang bị khí tài, vũ khí thông thường và có điều khiển tầm ngắn như pháo phản lực, đạn tên lửa có điều khiển, bom chùm và pháo bắn nhanh, có khả năng tự vệ đối không hạn chế bằng pháo và tên lửa đối không tầm ngắn trước lực lượng máy bay tiêm kích phòng không của đối phương.

Máy bay cường kích khác máy bay tiêm kích - ném bom ở địa bàn chiến đấu và mức độ hiệp đồng với lực lượng chiến đấu mặt đất, ở trần bay và khả năng tự vệ trước máy bay tiêm kích phòng không của đối phương.

(http://airwar.ru/image/idop/attack/su25t/su25t-8.jpg)
Máy bay cường kích chống tăng Su-25T (ảnh www.airwar.ru)