Lịch sử Quân sự Việt Nam

Thư viện Lịch sử Quân sự Việt Nam => Tài liệu - Hồi ký Việt Nam => Tác giả chủ đề:: Giangtvx trong 27 Tháng Bảy, 2015, 05:15:15 pm



Tiêu đề: Huyền thoại Trường Sơn
Gửi bởi: Giangtvx trong 27 Tháng Bảy, 2015, 05:15:15 pm
        Uống nước nhớ nguồn. Nhân dịp ngày thương binh liệt sĩ, xin trân trọng giới thiệu cuốn "Huyền thoại Trường Sơn". Đây là sách không có bán trên thị trường (phần giá ghi rõ [SÁCH KHÔNG BÁN]) nhưng trong sách lại chứa rất nhiều dữ liệu về Trường Sơn có thể giúp mọi người tra cứu, tham khảo. Sách được trình bày rất công phu. Xin trân trọng giới thiệu.

        - Tên sách: Huyền thoại Trường Sơn
        - Tác giả: nhiều tác giả.
        - Nhà xuất bản: Công ty văn hóa trí tuệ. CÔNG TRÌNH XUẤT BẢN ĐỀN ƠN ĐÁP NGHĨA NHÂN DỊP KỶ NIỆM 60 NĂM NGÀY THƯƠNG BINH LIỆT SĨ 27-7-1947 * 27-7-2007 VÀ 30 NĂM KHÁNH THÀNH NGHĨA TRANG LIỆT SĨ TRƯỜNG SƠN 1977-2007
        - Năm xuất bản: 2007
        - Số hóa: Giangtvx.


Tiêu đề: Re: Huyền thoại Trường Sơn
Gửi bởi: Giangtvx trong 27 Tháng Bảy, 2015, 05:17:07 pm
 
(https://scontent.fhph1-1.fna.fbcdn.net/v/t1.0-9/91319654_2366488893648564_2999220893097394176_n.jpg?_nc_cat=110&_nc_sid=8024bb&_nc_ohc=IiaQntzVfeUAX8SdUwi&_nc_ht=scontent.fhph1-1.fna&oh=716e4484e8fbc3994a3d1a74daae98fc&oe=5ECBFF99)

(https://scontent-hkg3-2.xx.fbcdn.net/v/t1.0-9/s960x960/91212012_622618588468025_3084360111410380800_o.jpg?_nc_cat=109&_nc_sid=8024bb&_nc_ohc=RU78GcPlaucAX8y0LR4&_nc_ht=scontent-hkg3-2.xx&_nc_tp=7&oh=91dc073fbb3d0a020e7086bd8fd28dac&oe=5EA5045B)
  


Tiêu đề: Re: Huyền thoại Trường Sơn
Gửi bởi: Giangtvx trong 28 Tháng Bảy, 2015, 07:53:04 am
 
CÔNG TY VĂN HÓA TRÍ TUỆ VIỆT
Đơn vị chủ trì và thục hiện xuất bản

Cuốn sách này được xuất bản trong chương trình truyền thông UỐNG NƯỚC NHỚ NGUỒN do CÔNG TY VĂN HÓA TRÍ TUỆ VIỆT thực hiện để tưởng niệm các Anh hùng liệt sĩ đã hy sinh vi độc lập tự do của Tổ quốc
Đây là công trình xuất bản đền ơn đáp nghĩa gửl tặng Nghĩa trang Liệt sĩ Quốc gia Trường Sơn và Sở Lao động Thương binh & Xã hội các tỉnh, thành phố là quê hương các anh hùng liệt sĩ đang yên nghỉ tại đây.

Công trình xuất bản đền ơn đáp nghĩa khởi đầu cho Chương trình truyền thông và xuất bản mang tên UỐNG NƯỚC NHỚ NGUỒN hướng tới kỷ niệm 60 năm ngày thương binh liệt sĩ (27.7.1947 - 27.7.2007) và 30 nãm khánh thành Nghĩa trang Liệt sĩ Quốc gía Trưòng Sơn
(10-4-1977 * 10-4-2007)


Chịu trách nhiệm biên tập & thực hiện nội dung

Nhà thơ ĐOÀN MẠNH PHƯƠNG
Giám đốc Công ty Văn hóa Trí tuệ Việt
Chủ nhiệm dự án xuất bản UỐNG Nươc NHỚ NGUỒN

Biên tập và thực hiện


ĐẶNG ĐÌNH CHẤN - HOÀNG PHAN TÁM - TRẦN ANH TUẤN
TRẦN VĂN TRƯỜNG - TRẦN MIÊU - Hồ TẤT ÁI
HOÀNG VIỆT HÙNG - ĐOÀN TUYẾT NHUNG - LÊ THU HOÀI
CAO HÀ - PHẠM LONG GIANG - PHẠM NGỌC ANH
KIM CHI - VĂN PHONG - VŨ XUÂN LINH

Thực hiện mỹ thuật
TRUNG TÂM MỸ THUẬT ỨNG DỤNG CÔNG TY VĂN HÓA TRÍ TUỆ VIỆT

Ban biên tập xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tỉnh của
VĂN PHÒNG CHỦ TỊCH NƯỚC CHXHCN VIỆT NAM
UBND TỈNH QUẢNG TRỊ
SỞ LAO ĐỘNG THƯƠNG BINH & XÃ HỘI TỈNH QUẢNG TRỊ
BAN QUẢN LÝ NGHĨA TRANG LIỆT SĨ QUỐC GIA TRƯỜNG SƠN

đã tận tình giúp đỡ chúng tôi trong quá trình thực hiện công trình xuất bản có ý nghĩa này.



Tiêu đề: Re: Huyền thoại Trường Sơn
Gửi bởi: Giangtvx trong 28 Tháng Bảy, 2015, 08:03:10 am
 
(https://scontent-hkg3-2.xx.fbcdn.net/v/t1.0-9/s960x960/91599984_622620865134464_3982507188265418752_o.jpg?_nc_cat=107&_nc_sid=8024bb&_nc_ohc=AuFgEP6YPSUAX-V79kG&_nc_ht=scontent-hkg3-2.xx&_nc_tp=7&oh=4199fb7e9c8e4c5f225a29c5e788721b&oe=5EA81C1C)
    


Tiêu đề: Re: Huyền thoại Trường Sơn
Gửi bởi: Giangtvx trong 29 Tháng Bảy, 2015, 08:03:51 am
   
(http://i479.photobucket.com/albums/rr153/Giangtvx/moi/Huyen%20thoai%20Truong%20Son/b1a_zpsptar978q.jpg)

        ... Đường Trường Sơn là một biểu tượng nổi bật của sức mạnh tinh thần và trí tuệ Việt Nam. Máu đào của các liệt sỹ Trường Sơn đã nhuộm thắm thêm màu cờ Tổ quốc, đất nước ta được độc lập, thống nhất và phát triển. Biết ơn vô cùng những người con yêu dấu của mọi miền quê hương đã hy sinh vì tự do của dân tộc.

        Đường Trường Sơn - đường Hồ Chí Minh gắn liền với cuộc chiến đấu gian khổ và anh dũng của dân tộc ta, với chiến thắng lịch sử năm 1975, đã để lại những bài học kinh nghiệm quỷ báu cho các thế hệ mai sau. Đó là bài học về chiến tranh nhân dân, phát huy sức mạnh toàn dân tộc về chiến tranh cách mạng, lấy chính nghĩa thắng phi nghĩa; về ý chí cách mạng tiến công, quyết chiến quyết thắng của toàn Đảng, toàn dân và toàn quân ta, về phát huy tinh thần độc lập, tự chủ, tự lực, tự cường, đồng thời tranh thủ sự giúp đỡ của quốc tế kết hợp với sức mạnh của thời đại; về nghệ thuật lãnh đạo, chỉ huy, nghệ thuật quân sự lấy ít đánh nhiều, lấy yếu đánh mạnh... Những bài học này cho đến hôm nay vẫn còn nguyên giá trị.

        Tôi hy vọng việc ra đời cuốn sách “Huyền thoại Trường Sơn”, thêm một lần nữa giúp các độc giả khắc sâu những bài học nói trên trong tâm khảm như là một biểu tượng về phẩm cách cao quý của nhân dân Việt Nam. Chiến thắng 1975 là một tất yếu lịch sử, đây là truyền thống chiến thắng giặc ngoại xâm của dân tộc Việt Nam trong suốt quá trình đấu tranh dựng nước và giữ nước, cộng với đường lối cách mạng giải phóng dân tộc đúng đắn, sáng tạo do Đảng cộng sản Việt Nam lãnh đạo.

        Thời cơ lịch sử để phát triển đất nước đang thúc giục sự nỗ lực, cố gắng của toàn Đảng, toàn quân và toàn dân ta. Một dân tộc đã từng làm nên cuộc cách mạng tháng Tám vĩ đại, đã lập chiến công “chấn động địa cầu ” ở Điện Biên Phủ và làm nên “kỳ tích Trường Sơn” dẫn đến chiến dịch Hồ Chí Minh lịch sử, chiến thắng 1975, chắc chắn sẽ cố đủ ý chí, tài năng và bản lĩnh để thực hiện thành công mục tiêu dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh.

        Tôi chia sẻ với những người làm cuốn sách này về khát vọng đó!


(http://i479.photobucket.com/albums/rr153/Giangtvx/moi/Huyen%20thoai%20Truong%20Son/b1b_zpsqnbjp8sp.jpg)                  


Tiêu đề: Re: Huyền thoại Trường Sơn
Gửi bởi: Giangtvx trong 30 Tháng Bảy, 2015, 07:13:50 am
   
CON ĐƯỜNG CHIẾN LƯỢC
TRƯỜNG SƠN - ĐƯỜNG HỒ CHÍ MINH
MỘT THÀNH CÔNG KIỆT XUẤT
TRONG SỰ NGHIỆP CHỐNG MỸ, CỨU NƯỚC CỦA NHÂN DÂN TA

Đại tướng VÕ NGUYÊN GIÁP            

(http://i479.photobucket.com/albums/rr153/Giangtvx/moi/Huyen%20thoai%20Truong%20Son/Dai%20tuong_zpsxqlghlsx.jpg)
Đại tướng Võ Nguyên Giáp - Bộ trưởng Bộ Quốc phòng thăm đơn vị pháo cao xạ thuộc Bộ đội Trường Sơn chốt giữ trọng điểm trên đường 20 Quyết thắng (đầu năm 1973)

        Trên thế giới, trong thế kỷ XX, chưa có một cuộc chiến tranh nào kéo dài suốt 30 năm như cuộc chiến tranh giải phóng dân tộc của nhân dân Việt Nam.

        Và cũng chưa hề có một tuyến chi viện chiến lược từ hậu phương lớn đến tiền tuyến lớn nào không những có quy mô lớn mà thời gian hoạt động lại kéo dài như tuyến chi viện chiến lược đường Hồ Chí Minh.

        Tuyến đường đó là một trong những nhân tố có ý nghĩa chiến lược quyết định đưa cuộc kháng chiến vĩ đại của dân tộc ta đến thắng lợi hoàn toàn.

        ... Ngày 19 tháng 5 năm 1959 “Đoàn quân sự đặc biệt” (sau gọi là Đoàn 559) ra đời do đồng chí Võ Bẩm được giao nhiệm vụ phụ trách đoàn để làm nhiệm vụ mở con đường mòn gùi thồ, hành quân bộ mà báo chí phương Tây gọi là “đường mòn Hồ Chí Minh”.

        Yêu cầu chi viện miền Nam ngày càng lớn, nhiệm vụ xây dựng con đường xuyên Trường Sơn trở thành một nhiệm vụ chiến lược có ý nghĩa quyết định đối với sự phát triển của phong trào cách mạng.

        Do tính chất quan trọng như vậy nên Bộ Chính trị và Quân ủy Trung ương đã có chủ trương đúng xây dựng phát triển Đoàn 559 ngày càng mạnh. Lúc đầu là những đơn vị tiểu đoàn, trung đoàn về sau phát triển lên thành Binh đoàn Trường Sơn gồm những sư đoàn, các binh chủng của “Bộ đội Trường Sơn” để thực hiện được yêu cầu chi viện chiến lược ngày càng to lớn. Đồng chí Đồng Sỹ. Nguyên là người được giao nhiệm vụ làm Tư lệnh của Bộ đội Trường Sơn, đã có những đóng góp quan trọng cùng vời các đồng chí lãnh đạo chỉ huy khác của mặt trận Trường Sơn.

        Lực lượng xây dựng con đường Hồ Chí Minh, ngoài bộ đội Trường Sơn còn có đông đảo dân công, thanh niên xung phong, cán bộ công nhân giao thông, đồng bào các dân tộc dọc miền Tây Tổ quốc và nhân dân bạn.

       Con đường Trường Sơn - đường Hồ Chí Minh đã được phát triển từ thấp đến cao. Lúc đầu ta chủ trương “soi đường”, mở con đường mòn, đường giao liên để vận chuyển vũ khí bằng sức người mang vác, gùi thồ và đưa những đơn vị nhỏ, cán bộ chiến sĩ hành quân vào tiền tuyến. Khi tình hình cách mạng phát triển, yêu cầu chi viện khẩn trương với khối lượng lớn ta đã kịp thời chủ trương mở con đường vận chuyên cơ giới kết hợp với đường gùi, thồ, hành quân bộ, hình thành một tuyến đường vận tải khổng lồ, một tuyến giao thông chiến lược.

        Đế quốc Mỹ cũng nhận thức được ý nghĩa chiến lược, tầm quan trọng to lớn đối với cách mạng miền Nam của con đường Hồ Chí Minh, của tuyến đường “chiến lược Trường Sơn”. Vì vậy, chúng đã tập trung mọi sức mạnh, mọi vũ khí kỹ thuật hiện đại, kể cả chiến tranh điện tử, chiến tranh hóa học, B.52 hủy diệt. Chúng huy động sức mạnh của các quân binh chủng tập trung đánh phá hết sức ác liệt, liên tục đường Trường Sơn, kết hợp với chiến tranh phá hoại ở miền Bắc, hòng cắt đứt, chặn đứng sự chi viện của hậu phương lớn. Chúng coi đó là điều kiện tiên quyết để thực hiện thành công chính sách xâm lược miền Nam nước ta.




Tiêu đề: Re: Huyền thoại Trường Sơn
Gửi bởi: Giangtvx trong 31 Tháng Bảy, 2015, 08:19:52 am
        Trong vòng 10 năm từ 1965 đến 1975, ước tính Mỹ đã huy động khoảng 70 vạn lần chiếc máy bay kể cả B.52, giội gần 4 triệu tấn bom đạn suốt trên dải núi rừng đại ngàn của tuyến đường Đông Trường Sơn và Tây Trường Sơn. Chúng đã gây cho ta những tổn thất không nhỏ, hàng vạn cán bộ chiến sĩ thanh niên xung phong, công nhân giao thông, dân công hỏa tuyến hy sinh và bị thương và không biết bao người bị nhiễm chất độc hóa học màu da cam, cùng hàng vạn xe cộ, phương tiện kỹ thuật, vật chất bị bom đạn phá hủy.

        Song, quân và dân ta trên mặt trận vận tải Trường Sơn đã nêu cao quyết tâm đánh thắng giặc Mỹ xâm lược vượt qua mọi khó khăn khắc nghiệt của địa hình rừng núi hiểm trở, bom đạn ác liệt của kẻ thù, đã thực hiện xuất sắc nhiệm vụ mở đường, chiến đấu bảo vệ đường, vận chuyển sức người sức của ra tiền tuyến. Mở gần 2 vạn kilômét đường ngang dọc ở cả Đông Trường Sơn và Tây Trường Sơn, tạo thành một hộ thống cầu đường liên hoàn, vững chắc nối từ hậu phương miền Bắc vào các chiến trường miền Nam, Trung - Hạ Lào và Đông Bắc Cam-pu-chia; Đã xây dựng một tuyến đường ống xăng dầu dài trên 1.350km, đưa nhiên liệu đến Bù Đăng, Lộc Ninh (Nam Bộ); Đã khắc phục thác ghềnh mở trên 600km đường sông để vận chuyển; Xây dựng hàng vạn kilômét đường thông tin hữu tuyến và trên 1,350km đường dây thông tin tải ba để bảo đảm thông tin liên lạc thông suốt từ Bộ đến các chiến trường; Đã xây dựng hệ thống binh trạm, kho tàng, bệnh viện, cơ sở bảo đảm kỹ thuật dọc Trường Sơn.

        Bộ đội Trường Sơn đã bảo đảm cho trên 2 triệu lượt người và nhiều đoàn binh khí kỹ thuật lớn, trên 1 triệu tấn vũ khí đạn dược, lương thực vào chiến trường và hàng vạn thương binh được đưa ra miền Bắc.

        Mặt trận Trường Sơn đã chiến đấu tiêu diệt và bắt sống hàng vạn tên địch, bắn rơi hàng ngàn máy bay các loại, vừa bảo vệ tuyến đường, vừa phối hợp với các chiến trường trong các chiến dịch và đã phối hợp với bạn, giải phóng Trung - Hạ Lào, làm cho căn cứ chiến lược của các chiến trường Nam Đông Dương được mở rộng củng cố vững chắc.

        Thắng lợi to lớn của tuyến đường chiến lược quan trọng này là do ý chí kiên quyết và nghị lực sáng tạo từ Trung ương đến các địa phương, các chiến trường mà trực tiếp là quân và dân trên mặt trận Trường Sơn.

        Bộ Chính trị và Quân ủy Trung ương, Bộ Tổng tư lệnh đã tập trung một lực lượng ngày càng lớn để thực hiện nhiệm vụ của tuyến chi viện chiến lược Trường Sơn bao gồm bộ binh, công binh, pháo binh, phòng không, vận tải cơ giới, hậu cần, kỹ thuật... và động viên một lực lượng đông đảo dân công, thanh niên xung phong, cán bộ, công nhân giao thông và văn nghệ sĩ, đồng thời thường xuyên theo dõi, tập trung lãnh đạo chỉ đạo, kịp thời giải quyết những khó khăn trở ngại hết sức gay gắt của tuyến chi viện chiến lược này.

        Bộ tư lệnh và các đơn vị của mặt trận vận tải Trường Sơn đã thấm nhuần tư tưởng chí đạo “mở đường mà tiến, đánh địch mà đi” đã thực hiện nhiệm vụ với tinh thần quyết chiến quyết thắng, đầy mưu trí sáng tạo; Đã xuất phát từ tình hình thực tiễn, sáng, tạo các hình thức và quy mô tổ chức lực lượng, hình thành các binh chủng hợp thành của bộ đội Trường Sơn. Xây dựng thành hệ thống các binh trạm, xây dựng các sư đoàn ô tô vận tải, các sư đoàn công binh (trước nay ta chưa tổ chức) cùng với các sư đoàn bộ binh, sư đoàn phòng không, phát huy sức mạnh tổng hợp của các lực lượng trên tuyến chiến lược Trường Sơn.

        Đồng thời đã nghiên cứu sáng tạo mở đường qua những địa hình phức tạp, xuyên qua các triền núi đá, vượt qua suối sâu đèo cao, xây dựng và sửa chữa cầu đường, kỹ thuật và chiến thuật chiến đấu hợp đổng binh chủng, phương thức chuyên chở vận tải trong mọi tình huống. Đã tổ chức nghi binh, nhử địch, tránh địch, buộc địch phải phàn tán lực lượng, giữ bí mật bất ngờ, tạo thế, tạo lực, tạo thời cơ, nắm thời cơ, tổ chức thành công những chiến dịch vận tải đáp ứng kịp thời yêu cầu của các chiến trường, nhất là trong các chiến dịch lớn. Đặc biệt, trong chiến dịch Hồ Chí Minh lịch sử tuyến chi viện Trường Sơn đã bảo đảm cho đại quân ta, cả bộ binh và binh khí kỹ thuật nặng, bí mât, bất ngờ cơ động thần tốc tiến thẳng từ miền Bắc vào miền Nam, tạo nên ưu thế đột biến của đòn chiến lược quyết định.

        Như vậy, hệ thống đường Trường Sơn thật sự là một tuyến vận tải chiến lược cực kỳ quan trọng, không những thế, còn là một vùng giải phóng rộng lớn, căn cứ hậu phương trực tiếp và là một mặt trận tiêu diệt địch phối hợp với các chiến trường.

        Tuyến đường chiến lược Trường Sơn, một công trình vĩ đại trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, đã góp phần phát huy sức mạnh của miền Bắc xã hội chủ nghĩa - nhân tố quyết định nhất, kết hợp với sức mạnh tại chỗ của cách mạng miền Nam - nhân tố quyết định trực tiếp, tạo thành sức mạnh tổng hợp to lớn của cả nước, cả dân tộc để đưa cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước đến thắng lợi hoàn toàn.

        Đường Trường Sơn là một biểu tượng nổi bật của quyết tâm đánh Mỹ và thắng Mỹ, của ý chí và tình cảm thống nhất đất nước, và thực sự là một con đường đã nối liền Nam - Bắc ngay từ lúc kẻ thù còn chia cắt đất nước, là một biểu tượng của sức mạnh tinh thẩn và trí tuệ Việt Nam đã chiến thắng sức mạnh vật chất kỹ thuật hiện đại của đế quốc Mỹ, là biểu tượng mối tình đoàn kết hữu nghị của ba nước anh em Việt Nam - Lào - Cam-pu-chia.

        Con đường Trường Sơn - con đường Hồ Chí Minh là một chiến công hào hừng, một kỳ tích lịch sử, một kinh nghiệm quý báu của Đảng, của quân và dân ta, sẽ mãi mãi tồn tại trong lịch sử kháng chiến chống xâm lược của dân tộc, sẽ tồn tại mãi trong ký ức, và tình cảm thiêng liêng Nam - Bắc một nhà của mỗi người dân Việt Nam ta.


Tiêu đề: Re: Huyền thoại Trường Sơn
Gửi bởi: Giangtvx trong 01 Tháng Tám, 2015, 02:28:18 am
   
(http://quangbinhquan.net/wp/wp-content/uploads/2013/11/260310dungmn45.jpg)

   
LỜI NÓI ĐẦU

Trung tướng ĐỒNG SĨ NGUYÊN                  
Nguyên Tư lệnh Binh đoàn Trường Sơn            

        Cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước là một trong những cuộc chiến tranh vĩ đại nhất trong lịch sử chống ngoại xâm của dân tộc ta. Trong cuộc chiến đầy gian khổ,hy sinh ấy, với lòng yêu nước nồng nàn, với nguyện vọng thiết tha giải phóng miền Nam thống nhất Tổ quốc, với sức mạnh đại đoàn kết toàn dân tộc, với ý chí quyết chiến, quyết thắng, bất khuất trước quân thù, với lòng dũng cảm, mưu trí của chủ nghĩa anh hùng cách mạng đã biến thành sức mạnh vô song chiến thắng quân thù hung bạo giàu mạnh bậc nhất thế giới. Trong đó, chiến trường Trường Sơn, đường Hồ Chí Minh ra đời ngày 19 tháng 5 năm 1959 là một chiến trường chiến đấu tổng hợp, sử dụng binh chủng hợp thành, từng bước và cuối cùng đã đánh bại vĩnh viễn cuộc chiến tranh ngăn chặn chi viện, tàn khốc bằng không quân và bộ binh với mọi quy mô của đế quốc Mỹ và các nước chư hầu: đó là mốc chiến dịch đường 9 Nam Lào đầu năm 1971 - Một trong các yếu tố góp sức buộc đế quốc Mỹ phải ký Hiệp định Paris 1973. Trên cơ sở từng bước chiến đấu, chống lại cuộc chiến tranh ngăn chặn chi viện có hiệu quả, Chiến trường Trường Sơn được bảo vệ, phát triển mở rộng cả chính diện và chiều sâu, tạo thành một căn cứ chiến lược vững chắc, trực tiếp tăng cường phối hợp chiến đấu, phục vụ chiến đấu cho chiến trường ba nước anh em. Xây dựng phát triển được hạ tầng giao thông đường cầu cho vận tải cơ giới; giao liên đường bộ, kỳ hình, đa dạng, liên hoàn, đồng bộ. Xuyên Đông, Tây Trường Sơn xuyên Bắc, Nam, xuyên đến các chiến trường 3 nước anh em. Xây dựng được đường ống dẫn xăng dầu, đường thông tin tải ba, đường giao liên, cơ sở vật chất kỹ thuật, cơ sở điều trị, đến Đông Nam Bộ.

       Tổ chức được vận tải chiến lược đa phương thức. Từ thô sơ, đến hiện đại, từ nhỏ đến lớn, từ chiếc xe đạp thồ, chiếc xe không kính do bom Mỹ đánh vỡ đến các sư đoàn xe vận tải có kính, chấp hành lệnh thần tốc, cơ động gọn từng binh đoàn và cơ sở vật chất kỹ thuật, nối đuôi nhau ra tiền tuyến nhanh nhất, gọn nhất, đáp ứng nhu cầu to lớn cho các chiến trường, các chiến dịch đánh to thắng lớn, đỉnh cao là chiến dịch Hồ Chí Minh lịch sử. Trong một số chiến dịch, lực lượng vận tải chiến lược không những làm nhiệm vụ vận tải mà còn là lực lượng chiến đấu tăng cường phối hợp cho các chiến dịch bằng phương thức cơ giới hóa chở bộ binh trực tiếp tấn công, hoặc truy kích địch.

        Tổ chức chí đạo đoàn chuyên gia, cố vấn giúp Bạn chiến đấu, xây dựng lực lượng vũ trang, xây dựng cơ sở cách mạng ở Trung Hạ Lào.

        Kịp thời phát triển xây dựng được các binh chủng chiến đấu, phục vụ chiến đấu, ngang tầm nhiệm vụ đón và phục vụ đắc lực cho thời cơ.

        Suốt 16 năm chiến đấu, xây dựng, phát triển, các binh chủng bộ đội Trường Sơn, thanh niên xung phong, công nhân giao thông, dân công hỏa tuyến, văn nghệ sĩ, được sự chi viện cao nhất của hậu phương lớn miền Bắc, các nước bạn, các tuyến vận tải hậu phương, chiến trường. Các lực lượng chiến đấu, phục vụ chiến đấu trên chiến trường Trường Sơn đã đạp lên bom đạn, từng bước vượt qua muôn vàn khó khăn, không quản ngại gian khổ, hy sinh, ngày nối ngày, đêm nối đêm, tháng nọ qua tháng kia; Năm sau nối năm trước, đã dũng cảm, mun trí, sáng tạo, chủ động, bám sát chiến trường, tuyến đường hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ chi viện, sức người, sức của cho các chiến trường, chiến đấu, chiến thắng. Đó là một trong các yếu tố có ý nghĩa chiến lược, quyết định rút ngắn thời gian giải phóng miền Nam, thống nhất Tổ quốc. 6000 ngày đêm chiến đấu, xây dựng trên 10 vạn bộ đội Trường Sơn, trong 8 sư đoàn binh chủng, cùng với 2 vạn thanh niên xung phong, công nhân giao thông, văn nghệ sĩ, dân công hỏa tuyến trên chiến trường Trường Sơn, đã tạo nên sức mạnh phù đổng, một trận đồ bát quái, một Trường Sơn huyền thoại. Trong thắng lợi và thành công, chúng ta cũng đã chịu cái mất mát cao quý nhất, đó là hơn 23 ngàn liệt sĩ của các lực lượng đã hy sinh, trên 30 ngàn thương tật và nhiễm chất độc màu da cam mất sức lao động. Máu đào của họ đã nhuộm đỏ hơn lá cờ Tổ quốc, tô thắm thêm truyền thống đấu tranh anh dũng chống ngoại xâm của dân tộc Việt Nam anh hùng trong thời đại Hồ Chí Minh, góp công xứng đáng giải phóng miền Nam, thống nhất Tổ quốc, giành quyền trọn vẹn độc lập tự do, chủ quyền của nước nhà. Đồng thời, góp phần tạo cơ sở vững chắc cho công cuộc đổi mới thành công, để xây dựng chủ nghĩa xã hội, dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ văn minh. Đến nay, một bộ phận lớn các anh, các chị là liệt sĩ chiến trường Trường Sơn đang được an nghỉ tại nghĩa trang liệt sĩ quốc gia Trường Sơn tôn nghiêm; Thường xuyên được gia đình, đồng đội, nhàn dân trong nước, bạn bè nước ngoài đến thăm viếng, như một công viên văn hóa tâm linh, một điểm du lịch ấn tượng.

        Đặc biệt, lần này, với ý tưởng trong sáng, nghĩa cử cao đẹp, góp phần vào các hoạt động đền ơn đáp nghĩa, Công ty Văn hóa Trí Tuệ Việt đã có sáng kiến xuất bản cuốn sách HUYỀN THOẠI TRƯỜNG SƠN trong bộ sách Uống nước nhớ nguồn với sự chung tay góp sức của các doanh nghiệp trong cả nước - nhằm tôn vinh sự hy sinh cao cả của liệt sĩ các binh chủng quân đội, thanh niên xung phong, công nhân giao thông, văn nghệ sĩ, dân công hoả tuyến... đã chiến đấu và hy sinh ở chiến trường Trường Sơn, đường Hồ Chí Minh. Cuốn sách thể hiện tâm tư, tình cảm, lòng biết ơn sâu sắc của các thế hệ người Việt Nam đối với các liệt sĩ nói chung. Trong đó có liệt sĩ Trường Sơn mà hương hồn linh thiêng của họ đang tụ lại nơi nghĩa trang liệt sĩ quốc gia Trường Son tôn nghiêm, trên đồi núi thuộc xã Vĩnh Trường, huyện Gio Linh, tỉnh Quảng Trị anh hùng.

        Với nghĩa cử có tầm, với tấm nhang có hồn, các doanh nghiệp xin được dâng lên hương hồn các liệt sĩ anh linh. Tôi mong các liệt sĩ trân trọng tiếp nhận, phù hộ cho các doanh nghiệp thịnh vượng, để Tổ quốc thịnh vượng, đạt được nguyện ước của các liệt sĩ dặn lại.

 Vạn thuở lưu danh liệt sĩ
Ngàn đời tạc sử Trường Sơn

(http://i479.photobucket.com/albums/rr153/Giangtvx/moi/Huyen%20thoai%20Truong%20Son/B%20-%200002_zpswnx1eplw.jpg)                  


Tiêu đề: Re: Huyền thoại Trường Sơn
Gửi bởi: Giangtvx trong 02 Tháng Tám, 2015, 02:48:42 am
 
(http://i479.photobucket.com/albums/rr153/Giangtvx/moi/Huyen%20thoai%20Truong%20Son/Lanh%20dao%20tinh%20Quang%20Tri_zpsb4eqolgb.jpg)
Lãnh đạo tỉnh Quảng Trị hướng dẫn các đổng chí lãnh đạo Nhà nước và quân đội thăm các hạng mục công trình xây dựng, nâng cấp nghĩa trang Liệt sĩ Quốc gia Trường Sơn
    
NGHĨA TRANG LIỆT SĨ TRƯỜNG SƠN

MỘT ĐỊA CHỈ TÂM LINH CỦA NGƯỜI DÂN ĐẤT VIỆT

LẼ HỮU PHÚC                                  
Ủy viên BCH Trung ương Đảng,                      
Phó Bí thư Tỉnh ủy, Chủ tịch UBND tỉnh Quảng Trị          
            
       Công cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước đầy hy sinh, gian khổ, vì sự nghiệp giải phóng dân tộc, thống nhất non sông, hàng vạn cán bộ, chiến sĩ các binh chủng bộ đội Trường Sơn, thanh niên xung phong, công nhân giao thông, dân công hỏa tuyến... đã chiến đấu và anh dũng hy sinh, bảo đảm thông tuyến, thông hàng, chi viện kịp thời cho tiền tuyến lớn miền Nam. Sự hy sinh của các Anh hùng Liệt sĩ Trường Sơn là cống hiến vô cùng to lớn cho đất nước.

        Để ghi nhớ công lao to lớn của cán bộ, chiến sỹ bộ đội Trường Sơn, khi đất nước thống nhất, vào đầu năm 1975, cùng với chủ trương quy tập phần mộ của các liệt sĩ hy sinh trên tuyến đường Trường Sơn, Trung ương Đảng và Bộ Quốc phòng đã quyết định xây dựng Nghĩa trang Liệt sĩ Trường Sơn tại địa bàn tỉnh Quảng Trị làm nơi yên nghỉ, nơi tưởng niệm, tôn vinh những người con thân yêu của Tổ quốc đã anh dũng hy sinh trên các nẻo đường Trường Sơn.

        Nghĩa trang Liệt sĩ Trường Sơn tọa lạc trên một khu đồi gần Bến Tắt, cạnh đường mòn Hồ Chí Minh huyền thoại, thuộc địa phận xã Vĩnh Trường, huyện Gio Linh. Đây từng là nơi đặt Sở Chỉ huy của Bộ Tư lệnh Trường Sơn tham gia cuộc tổng tiến công và nổi dậy mùa xuân năm 1975, giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước. Việc chọn địa điểm để xây dựng nghĩa trang vừa mang tính tôn nghiêm, vừa mang tính truyền thống, gắn kết khăng khít với lịch sử bộ đội Trường Son trong những năm đánh Mỹ.

        Được khởi công xây dựng vào ngày 24/10/1975 và hoàn thành vào ngày 10/4/1977, Nghĩa trang Liệt sĩ Trường Sơn là nơi yên nghỉ vĩnh hằng của 10.263 anh hùng liệt sĩ, do Binh đoàn Trường Sơn xây dựng và quản lý. Năm 1979, Binh đoàn Trường Sơn chuyển giao Nghĩa trang Liệt sĩ Trường Sơn cho tỉnh Bình Trị Thiên quản lý và từ tháng 7/1989, Nghĩa trang được chuyển giao cho tỉnh Quảng Trị quản lý và chăm sóc.

        Năm 1999, nhân kỷ niệm 40 năm ngày thành lập Binh đoàn Trường Sơn (19/5/1959 - 19/5/1999), Đảng và Nhà nước đã quyết định cho nâng cấp, tôn tạo lại Nghĩa trang Liệt sỹ Trường Sơn. Dự án đầu tư cải tạo và nâng cấp Nghĩa trang Liệt sĩ Trường Sơn (giai đoạn I) với tổng mức đầu tư trên 28 tỷ đồng. Các hạng mục đã được xây dựng như: Khu mộ, hộ thống cơ sở hạ tầng, khu Khánh tiết và văn bia, các cụm tượng, Đài Tổ quốc ghi công... được tôn tạo bền đẹp. Trong quần thể khu di tích của nghĩa trang, nhiều địa phương trong cả nước cũng đã tích cực đóng góp công sức, tiền của để xây dựng những nhà bia tưởng niệm tại khu mộ liệt sĩ của địa phương mình với những nét đặc trưng văn hoá của quê hương, góp phần làm cho nghĩa trang thêm tôn nghiêm. Sau khi hoàn thành xong giai đoạn I, Thủ tướng Chính phủ đã đồng ý cho lập dự án xây dựng Nghĩa trang liệt sĩ Trường Sơn giai đoạn II. Mục tiêu của dự án là xây dựng một Khu lâm viên, tái tạo lại lịch sử của đường Trường Sơn, để tạo nên một không gian nghỉ ngơi, hồi tưởng về Trường Sơn.

        Xác định đây là trách nhiệm và cũng là một niềm vinh dự lớn mà Đảng, Nhà nước và nhân dân cả nước giao phó, bằng tất cả nghĩa tình đối với các Anh hùng liệt sĩ, Đảng bộ, Chính quyền và nhân dân tỉnh Quảng Trị đã làm hết sức mình để chăm sóc nơi yên nghỉ vĩnh hằng của các anh, các chị vì nghĩa lớn đã rigã xuống trên mảnh đất này. Tỉnh đã tổ chức một Ban Quản lý Nghĩa trang với gần 20 cán bộ, nhân viên thường xuyên hương khói, chăm sóc các phần mộ, tiếp đón thân nhân liệt sỹ, các đoàn khách trong và ngoài nước đến viếng, tưởng niệm các anh hùng liệt sỹ. Hàng năm, nhân các dịp lẽ hội như tết nguyên đán, kỷ niệm ngày TBLS 27/7, ngày Quốc khánh 2/9, ngày thành lập QĐND Việt Nam 22/12... Đảng bộ, chính quyền và nhân dân tỉnh Quảng Trị đều tổ chức các hoạt động dâng hương, dâng hoa, tổ chức lễ viếng và nhiều hoạt động tưởng niệm, tri ân. Và cũng chính từ những hoạt động này, đã làm lay động hàng triệu trái tim của những người từng đến và từng biết về Nghĩa trang Liệt sỹ Trường Sơn. Không biết từ bao giờ, Nghĩa trang Liệt sỹ Trường Sơn đã trở thành mảnh đất “thiêng”, điểm đến của nhiều người dân đất Việt. Mỗi năm có trên 150.000 lượt người đến thăm, viếng Nghĩa trang, trong đó có hàng trăm đoàn hành hương của các cựu chiến binh về thăm đồng đội và chiến trường xưa; Hàng chục đoàn thanh niên các tỉnh hành hương về nguồn; Nhiều đơn vị và cá nhân thường xuyên tổ chức các hoạt động tri ân đối với các anh hùng liệt sĩ như: Tổ chức đại giỗ, cầu siêu, dâng bánh tại các phần mộ liệt sĩ, cung tiến lễ vật..., nhằm bày tỏ lòng biết ơn và ghi nhớ sâu sắc công lao của các Anh hùng liệt sĩ tại Nghĩa trang Liệt sỹ Trường Sơn.

        Quảng Trị đã từng một thời sống, chiến đấu vì cả nước và nhờ cả nước, thì đến hôm nay và mãi mãi về sau, vẫn thuỷ chung, son sắt để thay mặt cho nhân dân cả nước chăm sóc từng phần mộ của các Anh hùng liệt sĩ, để tỏ lòng biết ơn, tri ân sự hy sinh cao cả của các anh, các chị cho độc lập, tự do của Tổ quốc.



Tiêu đề: Re: Huyền thoại Trường Sơn
Gửi bởi: Giangtvx trong 03 Tháng Tám, 2015, 08:02:19 am
 
THỰC HIỆN CUỐN SÁCH TRONG NIÊM TỰ HÀO VÀ TÌNH CẢM THIÊNG LIÊNG

        Hai chữ Trường Sơn đã đi vào tâm khảm và trái tim của mỗi người Việt Nam. Hai chữ ấy là biểu tượng của ý chí và lòng dũng cảm của biết bao chiến sĩ đã hiến dâng cả tuổi trẻ của mình cho Tổ quốc và máu của họ đã đổ xuống để cho Tổ quốc non sông được thống nhất và vẹn nguyên, cho mỗi chúng ta có cuộc sống thanh bình và ấm áp ngày hôm nay. Chúng ta mang nặng sự biết ơn ấy và cảm thấy cần phải làm một việc gì đó có ý nghĩa để đáp đền sự hy sinh lớn lao ấy... Các anh hùng liệt sĩ đã làm nên một Trường Sơn huyền thoại, niềm tự hào của cả dân tộc.

        Trước gương hy sinh của các anh các chị, sự Đền ơn, đáp nghĩa của những người đang sống không bao giờ là đủ. Nhưng, mỗi cử chỉ, mỗi việc làm để ghi nhớ công ơn ấy đều cần được nhân rộng trong cộng đồng người Việt Nam ở cả trong và ngoài nước. Bởi mỗi việc làm đền ơn đáp nghĩa đều góp phần vun đắp truyền thống đạo lý Uống nước nhớ nguồn, giáo dục và hun đúc truyền thống ấy trong mọi thế hộ người Việt Nam, gìn giữ nền tảng và ý chí cũng như niềm tự hào về một dân tộc Anh hùng suốt bốn ngàn năm lịch sử.

        Với ý nghĩa đẹp đẽ đó và cũng là góp phần vào các hoạt động Đền ơn đáp nghĩa, Uống nước nhớ nguồn, Công ty Văn hóa Trí tuệ Việt với sự phối hợp và chung tay góp sức của nhiều doanh nghiệp trong cả nước đã thực hiện và liên kết xuất bản cuốn sách HUYỀN THOẠI TRƯỜNG SƠN, nhằm tôn vinh và ghi tạc công ơn, sự hy sinh của hàng vạn các liệt sĩ trong chiến trường Trường Sơn năm xưa; Cuốn sách còn thể hiện tâm tư, tình cảm, lòng biết ơn sâu sắc của các thế hệ người Việt Nam đối với các liệt sỹ Trường Sơn mà hương hồn của các liệt sĩ đang yên nghỉ ấm áp trên mảnh đất Gio Linh - Quảng Trị trong Nghĩa trang liệt sỹ quốc gia Trường Sơn linh thiêng.

        Để thực hiện được cuốn sách này từ khi xuất phát ý tưởng mong muốn có được một công trình xuất bản tổng hợp xứng đáng với tầm vóc Trường Sơn, với những sự hy sinh to lớn của các liệt sĩ - chúng tôi đã dành trọn cả một năm tròi đế làm công tác tổ chức nội dung, sưu tập tư liệu, hình ảnh cũng như thực hiện các hình ảnh mới, nội dung mới... những công việc nói trên thật vô cùng may mắn là được sự giúp đỡ tận tình của các cộng tác viên trong đó có nhiều người là đồng chí, đồng đội của các liệt sĩ Trường Sơn năm xưa. Điều đặc biệt trong cuốn sách này là phần nội dung đăng danh sách hơn một vạn liệt sĩ đang yên nghỉ tại Nghĩa trang Liệt sĩ Trường Sơn. Để đảm bảo sự chính xác trong điều kiện có thể, không riêng gì Ban biên tập chúng tôi mà cả các đồng chí ở Tổng Công ty Xây dựng Trường Sơn, Sở Lao động Thương binh & Xã hội tỉnh Quảng Trị, Ban Quản lý Nghĩa trang Liệt sĩ Quốc gia Trường Sơn cùng vào cuộc không kể ngày lẫn đêm miệt mài bên máy tính, thậm chí các đồng chí đã đi từng mộ liệt sĩ để tra lại, đối chiếu lại với danh sách sao cho trùng khớp. Việc làm này được tiến hành trong sự cẩn trọng và nâng niu từng dòng tên liệt sĩ đã hy sinh! Những trang bản thảo Huyền thoại Trường Sơn đã đưa chúng tôi gần lại hơn với các anh chị, nghe từ trong sâu thẳm tâm linh biết bao gửi gắm... Nhiều khi Ban biên tập chúng tôi không cầm được nước mắt trước mỗi dòng tên, mỗi địa chỉ quê hương thân yêu của các anh chị. Trong sự nghiệp xuất bản của mình, chưa bao giờ chúng tôi thực hiện một công trình xuất bản lớn trong một không khí làm việc, một không gian thiêng liêng đến như thế! Chúng tôi với ý tưởng của mình đã được nhiều đơn vị, cá nhân chung tay góp sức và qua sự chung tay góp sức ấy mới thấy truyền thống đạo lý Uống nước nhớ nguồn của người Việt Nam ta thật đáng quý, thật lay động lòng người biết bao!

        Chúng tôi thực hiện cuốn sách trong niềm tự hào và tình cảm thiêng liêng!

        Thật cảm động khi trong quá trình thực hiện, Ban biên tập nhận được sự quan tâm của Văn phòng Chủ tịch nước và của cá nhân Chủ tịch nước Nguyễn Minh Triết. Nhiều các đồng chí lãnh đạo các Bộ, ngành, các địa phương trong nước đã bày tỏ sự quan tâm cũng như ủng hộ sáng kiến xuất bản một công trình xuất bản bề thế về đề tài Anh hùng liệt sĩ đúng vào năm 2007 - năm kỷ niệm 60 năm ngày thương binh liệt sĩ. Đặc biệt, Trung tướng Đồng Sĩ Nguyên - Nguyên Tư lệnh Binh đoàn Trường Sơn đã trực tiếp gặp gỡ và cho những ý kiến quý báu để chúng tôi hoàn thiện và nâng cao nội dung cuốn sách trước khi được xuất bản.

        Việc xuất bản cuốn sách HUYỀN THOẠI TRƯỜNG SƠN là một tâm nguyện gửi gắm của Công ty Văn hóa Trí Tuệ Việt cùng nhiều doanh nghiệp cả nước hướng về các liệt sĩ đã hy sinh vì Tổ quốc. Chúng tôi hy vọng rằng sẽ có nhiều cuốn sách quý về đề tài này được chúng tôi tìm chọn và liên kết xuất bản trong thời gian tới - đóng góp một phần nhỏ bé công sức và trí tuệ của mình trong phong trào tình nghĩa Uống nước nhớ nguồn - một đạo lý đẹp đẽ của dân tộc ta.

        Cuốn sách HUYỀN THOẠI TRƯỜNG SƠN đã chính thức ra mắt bạn đọc - cuốn sách như một nén tâm nhang xin được dâng lên hương hồn các liệt sỹ anh linh yên nghỉ ở Nghĩa trang liệt sỹ Trường Sơn giữa lòng đất mẹ.

Nhà thơ ĐOÀN MẠNH PHƯƠNG                
Giám đốc Công ty Văn hóa Trí tuệ Việt            
Chủ nhiệm dự án xuất bản bộ sách            
UỐNG NƯỚC NHỚ NGUỒN                  

(http://i479.photobucket.com/albums/rr153/Giangtvx/moi/Huyen%20thoai%20Truong%20Son/a%20-%200001_zpslwy7yo9i.jpg)

(http://i479.photobucket.com/albums/rr153/Giangtvx/moi/Huyen%20thoai%20Truong%20Son/a%20-%200002_zps7rtrbg2h.jpg)
  


Tiêu đề: Re: Huyền thoại Trường Sơn
Gửi bởi: Giangtvx trong 04 Tháng Tám, 2015, 03:43:16 am
 
BỘ ĐỘI TRƯỜNG SƠN
ĐƯỜNG HỒ CHÍ MINH
MỘT THIÊN ANH HÙNG CA


(http://i479.photobucket.com/albums/rr153/Giangtvx/moi/Huyen%20thoai%20Truong%20Son/Lang%20hoa_zpsgmzyvwxu.jpg)
Lẳng hoa của Bác Hồ gửi tặng Bộ đội Trường Sơn nhân dịp Quốc khánh 2-9-1969 vài ngày trước khi Bác mãi mãi đi xa

(http://i479.photobucket.com/albums/rr153/Giangtvx/moi/Huyen%20thoai%20Truong%20Son/c0%20-%200002%20a_zpsqkwgclpp.jpg)
Đồng chí Lê Duẩn Bí thư Thứ nhất BCH Trung ương Đảng thăm Bộ đội Trường Sơn tại Quảng Bình, Xuân 1973

        “Đường Trường Sơn là một chiến công chói lọi trong lịch sử kháng chiến chống Mỹ cứu nước của dân tộc ta.

         Đường Trường Sơn là con đường của ý chí quyết thắng, của lòng dũng cảm, của khí phách anh hùng.

         Đó là con đường nôi liền Nam - Bắc thống nhất nước nhà, là con đường của tương lai giàu có của Tổ quốc ta, đó cũng là con đường đoàn kết các dân tộc, của ba nước Đông Dương.

         Đường Trường Sơn nhất định sẽ kéo dài và mở rộng. Chúng ta nhất quyết đi tiếp con đường đó cho đến thắng lợi hoàn toàn.

         Quang vinh thay bộ đội Trường Sơn Anh hùng đã chiến đấu và chiến thắng trên con đường mang tên Bác Hồ vĩ đại!

         Mong rằng toàn thể cán bộ, chiến sĩ Bộ đội Trường Sơn hãy phát huy truyền thống oanh liệt của quân đội ta để hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ của con đường chiến lược vẻ vang này trong giai đoạn mới của cách mạng..."


(http://i479.photobucket.com/albums/rr153/Giangtvx/moi/Huyen%20thoai%20Truong%20Son/c0%20-%200002%20b_zpssheold0k.jpg)                

(http://i479.photobucket.com/albums/rr153/Giangtvx/moi/Huyen%20thoai%20Truong%20Son/c0%20-%200003%20a_zpsba678ar3.jpg)
Đổng chí Trường Chinh Chủ tịch ủy ban Thường vụ Quốc hội vào thăm và làm việc với Bộ Tư lệnh Trường Sơn tại Quảng Bình, xuân 1974

        ... Chúng ta đã kháng chiến chống Mỹ cứu nước thắng lợi, vì chúng ta có đường lối kháng chiến đúng đắn, căn cứ vào đường lối chung của Đảng mà vạch ra. Song, muốn đánh thắng quân xâm lược, về hạ tầng cơ sở của cuộc kháng chiến, chúng ta phải có những con đường chiến lược như đường Trường Sơn và biết sử dụng những con đường ấy một cách tốt nhất để lập nên những chiến công vĩ đại...

        ... Nhiệm vụ của các đồng chí Bộ đội Trường Sơn là thắt chặt mối tình ruột thịt Bắc - Nam, bảo đảm cho dòng máu lưu thông trong cơ thể dân tộc, góp phần tăng cường đoàn kết Việt Nam, Lào, Campuchia để chiến thắng kẻ thù chung. Chúc các đồng chí phát huy chủ nghĩa Anh hùng Cách mạng, ra sức khắc phục khó khăn, hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ nặng nề và vẻ vang của mình, lập được nhiều thành tích trong giai đoạn mới.

TRƯỜNG CHINH                                          
Uỷ viên Bộ Chính trị TW Đảng                                  
Chủ tịch Uỷ ban Thường vụ Quốc hội                            
(Phát biểu nhân dip vào thăm Bộ đội Trường Sơn năm 1974)        
  


Tiêu đề: Re: Huyền thoại Trường Sơn
Gửi bởi: Giangtvx trong 05 Tháng Tám, 2015, 02:42:11 am
 
(http://i479.photobucket.com/albums/rr153/Giangtvx/moi/Huyen%20thoai%20Truong%20Son/c0%20-%200004%20a_zpsluxixy93.jpg)

       "Con đường Hồ Chí Mình xuyên qua dãy Trường Sơn hùng vĩ và nối liền Bắc - Nam là một kỳ công trong lịch sử chiến tranh, là biểu hiện oai hùng của sức mạnh đoàn kết chiến đấu của nhân dân cả nước. Địch càng dùng trăm phương ngàn kế để ngăn chặn nó, đánh phá nó thì nó càng phát triển nhanh chóng và vững chắc theo nhịp độ của chiến tranh, để đến mùa Xuân năm 1975, góp phần quan trọng vào thắng lợi huy hoàng giải phóng Sài Gòn, giải phóng hoàn toàn miền Nam thân yêu...”

PHẠM VÁN ĐỒNG                  
Uỷ viên Bộ Chính trị TW Đảng        
Thủ tướng Chính phủ                

 
(http://i479.photobucket.com/albums/rr153/Giangtvx/moi/Huyen%20thoai%20Truong%20Son/c0%20-%200005a_zpsjz6d0nty.jpg)
Đại tướng Võ Nguyên Giáp thăm một đơn vị bộ đội vận tải ôtô trên tuyến tây Trường Sơn, đầu năm 1973

      ... Con đường Trường Sơn thể hiện quyết tâm sắt đá của Đảng ta, dù khó khăn gian khổ đến mấy cũng giải phóng bằng được hoàn toàn miền Nam thân yêu, giành độc lập và thống nhất hoàn toàn cho TỔ quốc. Bộ đội Trường Sơn đã thấm nhuần sâu sắc quyết tâm chiến lược của Đảng, nêu cao tình thần dũng cảm tuyệt vời, phát huy cao độ trí thông minh và sáng tạo. Nhờ vậy mà dưới mưa bom lửa đạn của quân thù, một hệ thống gmo thông huyết mạch đã được xây dựng, vượt qua các triền núi trùng điệp, vượt qua biết bao con suối, biết bao ngọn đèo mang sức mạnh chỉ viện to lớn về người, về của, của hậu phương lớn đến tiền tuyến lớn, góp phần trọng đại đưa sự nghiệp chống Mỹ cứu nước của nhân dân ta đến thắng lợi to lớn ngày nay.

        ... Nhìn xa hơn nữa, ngay sau ngày nước ta được giải phóng thì nhiệm vụ của Bộ đội Trường Sơn vẫn chưa chấm dứt. Hệ thông giao thông chiến lược dọc dãy Trường Sơn vừa có ý nghĩa quân sự lớn vừa có ý nghĩa kinh tế lớn. Đây là những con đường mở ra khả năng rất lớn để xây dựng đất nước giàu đẹp, khai phá miền núi Tây Nguyên chiến lược tạo nên một thế rất mạnh về cả kinh tế và quốc phòng.

        Tiền đồ con đường Trường Sơn rất vẻ vang.

        Khả năng Bộ đội Trường Sơn rất to lớn.

        Tiến lên! Tiến mạnh lên! Hỡi các cán bộ, chiến sĩ Bộ đội Trường Sơn, làm nên những kỳ tích, hoàn thành một công trình vĩ đại trong lịch sử cứu nước của dân tộc ta, xứng đáng với tên tuổi của lãnh tụ kính yêu, xứng đáng với sự tin yêu của toàn
dán ta, của toàn Đảng ta...


(http://i479.photobucket.com/albums/rr153/Giangtvx/moi/Huyen%20thoai%20Truong%20Son/c0%20-%200005_zpsy0plaid5.jpg)        

(http://i479.photobucket.com/albums/rr153/Giangtvx/moi/Huyen%20thoai%20Truong%20Son/c0%20-%200006a_zpsdow4n9gr.jpg)
Đại tướng Văn Tiến Dũng - Tổng tham mưu trưởng nghe Trung tướng Đồng Sĩ Nguyên  Tư lệnh Bộ đội Trường Sơn báo cáo hoạt động của chiến trường Trường Sơn và tuyến chi viện chiến lược đầu năm 1975

        ... Đường Trường Sơn đã tạo điều kiện cho thắng lợi trong chiến tranh giải phóng hoàn toàn đất nước. Nó cũng tạo điều kiện tốt cho sự nghiệp phát triển xây dựng kinh tế, xây dựng chủ nghĩa xã hội trên cả nước và đảm bảo cho nền quốc phòng vững mạnh, bảo vệ TỔ quốc xã hội chủ nghĩa hùng cường.

        Thật là tự hào, đầy cảm kích và xúc động được viết những dòng chữ của một người được ra mặt trận trên suốt con đường Trường Sơn này để đi đến mùa Xuân 1975 đại thắng.

        Xin chân thành biết ơn các chiến sĩ Trường Sơn vì sự nghiệp cách mạng cao cả của TỔ quốc đã phải nằm xuống, hoặc để lại một phần thân thể của mình, đã chịu đựng và vượt qua mọi gian lao trong khi hoàn thành nhiệm vụ:
“Xẻ dọc Trường Sơn đi cứu nước”

        Toàn Đảng, toàn dân, toàn quân cảm phục và không bao giờ quên các đồng chí đã gắn liền với thắng lợi trọn vẹn.

Đại tướng VĂN TIẾN DŨNG              
Uỷ viên Bộ Chĩnh trị TW Đảng            
Phó Bí thư Quân uỷ Trung ương          
Tổng tham mưu trưởng QĐND Việt Nam        
         


Tiêu đề: Re: Huyền thoại Trường Sơn
Gửi bởi: Giangtvx trong 06 Tháng Tám, 2015, 02:45:21 am
 
TRƯỜNG SƠN HUYỀN THOẠI


(http://i479.photobucket.com/albums/rr153/Giangtvx/moi/Huyen%20thoai%20Truong%20Son/c0%20-%200007a_zpscshturol.jpg)

.. Trường Sơn, xẻ dọc, rọc ngang
Xẻng tay mà viết nên trang sử hồng
Trường Sơn, vượt núi, băng sông
Xe đi trăm ngả, chiến công bốn mùa
Trường Sơn đông nắng, tây mưa
Ai chưa đến đó, như chưa rõ mình...
Tố HỮU                          
(Trích trong “Nước non ngàn dặm”)        

 
LỜI TUYÊN DƯƠNG CÔNG TRẠNG BỘ ĐỘI TRƯỜNG SƠN

(Tuyên dương Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân ngày 3-6-1976)

(http://i479.photobucket.com/albums/rr153/Giangtvx/moi/Huyen%20thoai%20Truong%20Son/c0%20-%200009a_zps5gibodfu.jpg)

(http://i479.photobucket.com/albums/rr153/Giangtvx/moi/Huyen%20thoai%20Truong%20Son/c0%20-%200010a_zpsdraachvg.jpg)
Bảo tàng đường Hổ Chí Minh (Khánh thành ngày 14.5.1999) nơi lưu giữ những hiện vật, hình ảnh của những năm tháng hào hùng trên chiến trường Trường Sơn lịch sử


        Bộ đội Trường Sơn là lực lượng hiệp đồng binh chủng quy mô lớn bao gồm nhiều binh chủng làm nhiệm vụ chiến đấu, mở đường, bảo đảm giao thông và hậu cần chiến lược từ hậu phương lớn ra tiền tuyến lớn, tới các chiến trường toàn quốc và làm nhiệm vụ quốc tế.

        Trong thế trận chung của cả nước và của toàn quân, đoàn kết hiệp đồng chặt chẽ với các lực lượng giao thông của Nhà nước và của các địa phương... suốt l6 năm qua bộ đội Trường Sơn đã không ngừng phát huy chủ nghĩa anh hùng cách mạng và tỉnh thẩn quyết chiến quyết thắng, kiên quyết tiến công, chủ động tiến công, liên tục tiến công, vượt qua mưa bom, bão đạn, đạp bằng mọi khó khăn, gian khổ, anh dũng mở đường thắng lợi, hoàn thành nhiệm vụ một cách đặc biệt xuất sắc, lập nên kỳ công trong lịch sử chiến tranh chống Mỹ, cứu nước của dân tộc ta.

        Từ buổi đầu mới thành lập, chỉ lấy gùi, thồ làm chính, vận chuyển trên những con đường mòn nhỏ hẹp, từ chỗ chỉ hoạt động theo mùa (phục vụ cho từng chiến dịch) bộ đội Trường Sơn đã đem mồ hôi, xương máu, lòng dũng cảm, trí thông minh và tài mưu lược xây dựng nên tuyến đường chiến lược mang tên Bác Hồ vĩ đại xuyên qua dãy Trường sơn hùng vĩ nối liền Nam - Bắc, nối liền hậu phương lớn với tiền tuyến lớn, với các chiến trường, hình thành một mạng đường bộ, đường ống, đường sông tương đối hoàn chỉnh, hoạt động được quanh năm, phục vụ đắc lực cho việc chi viện trên nhiều hướng chiến trường và nhiều chiến dịch lớn của các lực lượng vũ trang nhân dân ta. Đã mở được nhiều trục đường ô tô chạy dọc đông và tây Trường Sơn, cùng nhiều tuyến đường ngang tỏa đi các hướng với chiều dài hàng vạn ki-lô-mét, xây dựng hàng trăm cầu các loại vượt qua sông suối, đèo cao, dốc đứng, xây dựng hàng ngàn ki-lô-mét đường ống qua nhiều địa hình phức tạp, cải tạo hàng trăm ki-lô-mét đường sông, phá gỡ hàng chục vạn bom mìn các loại, bảo đảm yêu cầu cơ động chiến đấu và yêu cầu về cơ sở vật chất kỹ thuật cho các đơn vị, các binh đoàn, binh chủng. Đã chuyển được hàng triệu tấn vũ khí, lương thực, thuốc men và đó dùng quân sự khác, tổ chức chuyển hàng chục vạn bộ đội, thương binh, bệnh binh ra vào các chiến trường chu đáo. Trong chiến đấu bảo vệ giao thông, giải tỏa cầu đường, bộ đội Trường Sơn đã bắn rơi 2.450 máy bay địch (có 1 máy bay B52 và 950 máy bay phản lực).

        Diệt gọn 1 trung đoàn, 4 tiểu đoàn địch, đánh thiệt hại 5 trung đoàn khác, diệt 16.900 tên, bắt 1.190 tên, thu và phá hủy hơn 100 xe quân sự và hàng nghìn súng các
loại, hiệp đồng cùng các lực lượng khác phá vỡ một tuyến phòng thủ của địch ở dọc biên giới Việt - Lào mở ra một vùng giải phóng ngày càng liên hoàn, vững chắc, góp phần xây dựng cơ sở chính trị và lực lượng vũ trang địa phương, xây dựng đời sống cho nhân dân các dân tộc anh em.

        Đặc biệt từ năm 1973 đến năm 1975 bộ đội Trường Sơn đã nỗ lực vượt bậc, khẩn trương chuẩn bị cho một thế trận mới, ra sức xây dựng cơ bản, tu sửa nâng cao chất lượng cầu đường đáp ứng yêu cầu của thời cơ chiến lược mới. Trong cuộc Tổng tiến công và nổi dậy đại thắng mùa xuân năm 1975, chấp hành nghiêm chỉnh mệnh lệnh của Bộ Tổng tư lệnh, quán triệt phương châm “Thần tốc, táo bạo...” bộ đội Trường Sơn đã nhanh chóng tổ chức vận chuyển hai chiều từng binh đoàn lớn, đưa một khối lượng lớn cơ sở vật chất, kỹ thuật tới chiến trường, đồng thời đưa thương binh, bệnh binh về các tuyến sau. Khi cuộc tổng tiến công phát triển xuống đồng bằng Trung Trung Bộ và cực Nam Trung Bộ, bộ đội Trường Sơn đã kịp thời điều chỉnh lực lượng công binh xuống vùng đồng bằng ven biển bảo đảm cầu đường cho các binh đoàn chiến đấu hành quân thần tốc, đồng thời bảo đảm vận chuyển tiếp tế và phục vụ việc đi lại của nhân dân.
Bộ đội Trường Sơn càng chiến đấu càng mạnh, càng trưởng thành vững chắc về mọi mặt. Đã đào tạo, bồi dưỡng được hàng vạn cán bộ từ trung đội đến trung đoàn, hàng vạn chiến sĩ lái xe và thợ sửa chữa, đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của nhiệm vụ. Thường xuyên tăng cường sức mạnh lãnh đạo của Đảng và của công tác chính trị, coi trọng công tác tổng kết lý luận, nghiệp vụ, giải quyết sáng tạo và thành công các vấn đề thực tiễn của khoa học nghệ thuật giao thông vận chuyển quân sự trong tác chiến hiệp đồng quy mô lớn của quân đội ta. Phong trào tăng gia sản xuất trên'toàn tuyến được đẩy mạnh đã góp phần cải thiện đời sống của bộ đội, nâng cao tỉ lệ số quân chiến đấu và công tác.

        Đã được thưởng 3 Huân chương Quân công hạng Nhất, 2 Huân chương Quân công
hạng Nhì và 22 Huân chương Quân công hạng Ba1.

        Các đơn vị thuộc bộ đội Trường Sơn đã được thưởng 202 Huân chương Quân công và 4.814 Huân chương Chiến công các hạng; 11.000 cán bộ và chiến sĩ được thưởng nhiều huân chương, huy chương các loại; Có 55 đơn vị và 34 đồng chí được tặng danh hiệu Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân.

---------------------
1. Các số lượng công bố trong lời tuyên dương tính từ lúc đề nghị. Năm 1976 Nhà nước tuyên dương thêm 22 đơn vị và 10 cả nhân danh hiệu Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân.


Tiêu đề: Re: Huyền thoại Trường Sơn
Gửi bởi: Giangtvx trong 07 Tháng Tám, 2015, 08:04:15 am
 
NHỮNG PHẨN THƯỎNG CAO QUÝ ĐẢNG VÀ NHÀ NƯỚC TRAO TẶNG CHO BỘ ĐỘI TRƯỜNG SƠN ĐƯÒNG HỒ CHÍ MINH

        *   Nhân kỷ niệm 40 năm - ngày thành lập đoàn 559 - Bộ đội Trường Sơn Đường Hồ Chí Minh (5-1959/5-1999), Đảng và Nhà nước đã tặng thưởng Bộ đội Trường Sơn - Đường Hồ Chí Minh phần thưởng cao quý nhất - Huân chương Sao vàng.

        *   Quốc hội và Nhà nước đã tuyên dương danh hiệu Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân cho các tập thể, cá nhân thuộc Bộ đội Trường Sơn Đường Hồ Chí Minh.

        A. Tập thể


1.   Bộ đội Trường Sơn, tuyên dương ngày 3-6-1976.
2.   Tiểu đoàn 20 pháo cao xạ (Binh trạm 3), tuyến dương ngày 1-1-1967.
3.   Tiểu đoàn 25 công binh (Binh trạm 7), tuyên dương ngày 1-1-1967.
4.   Đại đội 4 súng máy 12,7 ly (trực thuộc Bộ tư lệnh Trường Sơn), tuyên dương ngày 1-1-1967.
5.   Đại đội 9 vận tải ôtô (tiểu đoàn 102), tuyên dương ngày 1-1-1967.
6.   Đại đội 9 bộ binh (Sư đoàn 968), tuyên dương ngày 1-1-1967.
7.   Đại đội 1 bộ binh (trực thuộc Bộ tư lệnh Trường Sơn), tuyên dương ngày 1-1 -1967.
8.   Đại đội 16 công binh (Binh trạm 16), tuyên dương ngày 1-1-1967.
9.   Tiểu đoàn 6 pháo cao xạ (Đoàn N18), tuyên dương ngày 22-12-1969.
10.   Tiểu đoàn 101 vận tải ô tô (Binh trạm 31), tuyên dương ngày 22-12-1969.
11.   Tiểu đoàn 14 pháo cao xạ (Binh trạm 31), tuyên dương ngày 22-12-1969.
12.   Tiểu đoàn 33 công binh (Binh trạm 32), tuyên dương ngày 22-12-1969.
13.   Đại đội 1 vận tải ô tô tiểu đoàn 52 (Binh trạm 32), tuyên dương ngày 22-12-1969.
14.   Đại đội 3 vận tải ô tô tiểu đoàn 878 (Binh trạm 9), tuyên dương ngày 22-12-1969.
15.   Đại đội 2 công binh tiểu đoàn 31 (Binh trạm 32), tuyên dương ngày 22-12-1969.
16.   Đại đội 643 bộ binh (Binh trạm 42), tuyên dương ngày 22-12-1969,
17.   Tiểu đoàn 102 vận tải ô tô (Binh trạm 32), tuyên dương ngày 25-8-1970.
18.   Tiểu đoàn 2 công binh (Binh trạm 12), tuyên dương ngày 25-8-1970.
19.   Đại đội 23 súng máy 12,7 ly (Binh trạm 32), tuyên dương ngày 25-8-1970.
20.   Đại đội 11 công binh (tiểu đoàn 75 Binh trạm 41), tuyên dương ngày 25-8-1970.
21.   Đại đội 12 công binh (trung đoàn 217), tuyên dương ngày 25-8-1970.
22.   Đại đội 1 thông tin (tiểu đoàn 36), tuyên dương ngày 25-8-1970.
23.   Đại đội 58 bộ binh (Binh trạm 37), tuyên dương ngày 25-8-1970.
24.   Đại đội 5 vận tải ô tô (tiểu đoàn 87, Đoàn 571), tuyên dương ngày 25-8-1970.
25.   Tiểu đoàn 52 vận tải ô tô (Binh trạm 14), tuyên dương ngày 1-10-1971.
26.   Tiểu đoàn 35 công binh (Binh trạm 33), tuyên dương ngày 1-10-1971.
27.   Đại đội 4 súng máy 12,7 ly, tuyên dương lần thứ hai ngày 1-10-1971.
28.   Đại đội 1 vận tải ô tô (tiểu đoàn 54, Binh trạm 42), tuyên dương ngày 1-10-1971.
29.   Trạm 73 giao liên tiểu đoàn 16 (Binh trạm 37), tuyên dương ngày 1-10-1971.
30.   Đại đội 3 thiết giáp tiểu đoàn 6 (Sư đoàn 968), tuyên dương ngày 1-10-1971.
31.   Đại đội 25 thanh niên xung phong (Binh trạm 14), tuyên dương ngày 1-10-1971.
32.   Đại đội 10 thanh niên xung phong (Binh trạm 14), tuyên dương ngày 1-10-1971.
33.   Trung đoàn 98 công binh, tuyên dương ngày 3-9-1972.
34.   Tiểu đoàn 2 bộ binh (trung đoàn 9, Sư đoàn 968), tuyên dương ngày 3-9-1972.
35.   Tiểu đoàn 133 thông tin, tuyên dương ngày 3-9-1972.
36.   Tiểu   đoàn 5 vận tải ô tô (Binh trạm 33), tuyên dương ngày 3-9-1972.
37.   Tiểu đoàn 65 vận tải ô tô (Binh trạm 12), tuyên dương ngày 3-9-1972.
38.   Trạm 340 sửa chữa ô tô (Binh trạm 34), tuyên dương ngày 3-9-1972.
39.   Tiểu đoàn 101 vận tải ô tô (trung đoàn 13), tuyên dương lần thứ hai ngày 11-1-1973.
40.   Tiểu đoàn 3 công binh (Binh trạm 12), tuyên dương ngày 11-1-1973.
41.   Tiểu đoàn 2 công binh (Binh trạm 37), tuyên dương ngày 11-1-1973.
42.   Tiểu đoàn 24 pháo binh (trung đoàn 591), tuyên dương ngày 11-1-1973.
43.   Tiểu đoàn 734 vận tải ô tô (Đoàn N17), tuyên dương ngày 11-1-1973.
44.   Đại đội 7 bộ binh (tiểu đoàn 2, trung đoàn 9), tuyên dương ngày 11-1-1973.
45.   Đại đội 23 vận tải ô tô (tiểu đoàn 990), tuyên dương ngày 11-1-1973.
46.   Trung đoàn 9 bộ binh (Sư đoàn 968), tuyên dương ngày 31-12-1973.
47.   Trung đoàn 10 công binh (Đoàn B71), tuyên dương ngày 31-12-1973.
48.   Trung đoàn 13 vận tải ô tô (Sư đoàn 571), tuyên dương ngày 31-12-1973.
49.   Tiểu đoàn 28 công binh (trung đoàn 98), tuyên dương ngày 31-12-1973.
50.   Tiểu đoàn 781 vận tải ô tô (Binh trạm 14), tuyên dương ngày 31-12-1973.
51.   Tiểu đoàn 58 vận tải ô tô (Binh trạm 37), tuyên dương ngày 31-12-1973.
52.   Tiểu đoàn 5 pháo cao xạ (trung đoàn 210, Sư đoàn 377), tuyên dương ngày 31-12-1973.
53.   Tiểu đoàn 6 pháo cao xạ (Binh trạm 35), tuyên dương ngày 31-12-1973.
54.   Tiểu đoàn 668 đường ống (trung đoàn 592), tuyên dương ngày 31-12-1973.
55.   Tiểu đoàn 17 giao liên (Binh trạm 44), tuyên dương ngày 31-12-1973.
55.   Tiểu đoàn 24 công binh (thuộc Đoàn B73), tuyên dương ngày 31-12-1973.
57.   Đại đội 2 pháo cao xạ (tiểu đoàn 22, trung đoàn 595), tuyên dương ngày 31-12-1973.
58.   Đội điều trị 14 (sư đoàn 571) tuyên dương ngày 31-12-1973.
59.   Trung đoàn 32 vận tải, ô tô (sư đoàn 471), tuyên dương ngày 12-9-1975.
60.   Trung đoàn 99 công binh, tuyên dương ngày 12-9-1975.
61.   Tiểu đoàn 59 vận tải ô tô (trung đoàn 17, Sư đoàn 471), tuyên dương ngày 12-9-1975.
62.   Tiểu đoàn 55 vận tải ô tô (trung đoàn 572 giao liên), tuyên dương ngày 12-9-1975.
63.   Trung đoàn 591 pháo cao xạ (Sư đoàn 3.77), tuyên dương ngày 15-1-1976.
64.   Trung đoàn 218 pháo cao xạ (Sư đoàn 377), tuyên dương ngày 15-1-1976.
65.   Sư đoàn 968 bộ binh, tuyên dương ngày 3-6-1976.
66.   Sư đoàn 470 công binh, tuyên dương ngày 3-6-1976.
67.   Sư đoàn 471 vận tải ô tô, tuyên dương ngày 3-6-1976.
68.   Sư đoàn 571 vận tải ô tô, tuyên dương ngày 3-6-1976.
69.   Trung đoàn 35 công binh (Sư đoàn 472), tuyên dương ngày 3-6-1976.
70.   Trung đoàn 542 công binh (Sư đoàn 473), tuyên dương ngày 3-6-1976.
71.   Trung đoàn 531 công binh (Sư đoàn 473), tuyên dương ngày 3-6-1976.
72.   Trung đoàn 512 vận tải ô tô (Sư đoàn 571), tuyên dương ngày 3-6-1976.
73.   Trung đoàn 592 đường ống (trực thuộc Bộ tư lệnh Trường Sơn), tuyên dương ngày 3-6-1976.
74.   Trung đoàn 4 công binh (Sư đoàn 470), tuyên dương ngày 3-6-1976.
75.   Trung đoàn 14 công binh (Sư đoàn 472), tuyên dương ngày 3-6-1976.
76.   Tiểu đoàn 1 bộ binh (trưng đoàn 19, Sư đoàn 968), tuyên dương ngày 3-6-1976.
77.   Tiểu đoàn 56 vận tải ô tô (trưng đoàn 536, Sư đoàn 471), tuyên dương ngày 3-6-1976.
78.   Tiểu đoàn 54 vận tải ô tô (trung đoàn 527, Sư đoàn 571), tuyên dương ngày 3-6-1976.
79.   Đại đội 3 thông tin (tiểu đoàn 326, trung đoàn 49), tuyên dương ngày 3-6-1976.
80.   Trung đoàn 217 công binh (Sư đoàn 472), tuyên dương ngày 24-10-1976.
81.   Trung đoàn 537 đường ống (trực thuộc Bộ tư lệnh Trường Sơn), tuyên dương ngày 24-10-1976.
82.   Đại đội 1 công binh thuộc đoàn N76, tuyên dương ngày 24-10-1976.


Tiêu đề: Re: Huyền thoại Trường Sơn
Gửi bởi: Giangtvx trong 08 Tháng Tám, 2015, 03:34:09 am
 
        B- Cá nhân


1. Trần Minh Khâm, thiếu úy, trung đội trưởng vận tải ô tô, tuyên dương năm 1967.
2. Hoàng Văn Nghiên, thượng sĩ, tiểu đội trưởng công binh, tuyên dương năm 1967.
3. Nguyễn Viết Sinh, trung sĩ, tiểu đội trưởng giao liên, tuyên dương năm 1967.
4. Hà Văn Kẹp, trung sĩ, tiểu đội trưởng, tuyên dương năm 1967.
5. Phạm Hữu Thoan, trung sĩ, tiểu đội trưởng, tuyên dương năm 1967.
6. Trần Công Nhỡn, chuẩn úy, đại đội phó vận tải ô tô, tuyên dương năm 1969.
7. Trương Xuân Hòa, hạ sĩ, tiểu đội trưởng vận tải đường sông, tuyên dương năm 1969.
8. Vũ Tiến Đề, chuẩn úy, trung đội trưởng lái máy công binh, tuyên dương năm 1969.
9. Trần Xuân Sinh, thượng sĩ, tiểu đội phó pháo cao xạ, tuyên dương năm 1969.
10. Tô Quang Lập, thượng sĩ, tiểu đội trưởng công binh, tuyên dương năm 1969.
11. Đỗ Văn Chiến, thượng sĩ, tiểu đội trưởng vận tải ô tô, tuyên dương năm 1969.
12. Hà Văn Tơ, thượng sĩ, tiểu đội trưởng vận tải ô tô, tuyên dương năm 1969.
13. Khúc Văn Lượng, chuẩn úy, trung đội trưởng vận tải ô tô, tuyên dương năm 1969.
14. Kim Ngọc Quản, thượng sĩ, trung đội trưởng vận tải ô tô, tuyên dương năm 1969.
15. Trần Hành, thượng úy, bác sĩ quân y, tuyên dương năm 1969.
16. Nguyễn Văn Thân, thượng sĩ, tiểu đội trưởng công binh, tuyên dương năm 1970.
17. Nguyễn Văn Thoát, thượng sĩ, tiểu đội trưởng công binh, tuyên dương năm 1970.
18. Đỗ Văn Chuyên, thượng sĩ, tiểu đội trưởng, tuyên dương năm 1970.
19. Hoàng Hữu Thanh, chuẩn úy, trung đội trưởng, tuyên dương năm 1971.
20. Hồ Sĩ Tư, thượng sĩ, tiểu đội trưởng giao liên, tuyên dương năm 1971.
21. Hà Văn Vấn, thượng sĩ, tiểu đội trưởng vận tải ô tô, tuyên dương năm 1971.
22. Nguyễn Bá Tòng, thiếu úy, đại đội phó, tuyên dương năm 1973.
23. Đinh Công Chấn, trung đội trưởng, tuyên dương năm 1972.
24. Nguyễn Ngọc Quỳnh, thiếu úy, đại đội trưởng sửa chữa, tuyên dương năm 1973.
25. Cao Duy Thuần, thượng sĩ, tiểu đội trưởng vận tải ô tô, tuyên dương năm 1973.
26. Nguyễn Văn Tân, thượng sĩ, tiểu đội trưởng, tuyên dương năm 1973.
27. Lê Quang Biện (liệt sĩ) chuẩn úy, đại đội phó vận tải ô tô, tuyên dương năm 1973.
28. Hà Văn Thanh, thượng sĩ, trung đội trưởng vận tải ô tô tuyên dương năm 1973.
29. Hoàng Quang Tích, chuẩn úy, đại đội phó, tuyên dương năm 1973.
30. Nguyễn Văn Cờ, thiếu úy, đại đội phó, tuyên dương năm 1973.
31. Nguyễn Quang Hạnh, thiếu úy, đại đội trưởng, tuyên dương năm 1973.
32. Nguyễn Việt Hồng, trung sĩ, tiểu đội trưởng, tuyên dương năm 1973.
33. Nguyễn Văn Nghiêm, thượng sĩ, tiểu đội trưởng, tuyên dương năm 1973.
34. Lê Văn Đính, thiếu tá, bác sĩ, viện phó Viện quân y 59, tuyên dương năm 1976.
35. Lê Xuân Bồng, đại úy tiểu đoàn trưởng, tuyên dương năm 1976.
36. Đinh Văn Đen, thiếu úy sửa chữa xe máy, tuyên dương năm 1976.
37. Nguyễn Văn Lẫm (liệt sĩ) thiếu tá trung đoàn trưởng, tuyên dương năm 1976.
38. Nguyễn Văn Tửu, thiếu tá, trung đoàn phó, tuyên dương năm 1976.
39. Hồ Đức Tự, thượng sĩ trung đội phó, tuyên dương năm 1976.
40. Nguyễn Đức Toàn, thượng sĩ tiểu đội trưởng, tuyên dương năm 1976.
41. Phùng Văn Lừu, trợ lý kỹ thuật, tuyên dương năm 1976.
42. Phan Văn Quý, trung sĩ, tuyên dương năm 1976.
43. Nguyễn Thị Nhạ (liệt sĩ), thượng sĩ, trưng đội trưởng, tuyên dương năm 1978.
44. Phan Châu Mỹ, thượng úy, chính trị viên, tuyên dương năm 1978.
45. Dương Văn Ngọ, chính trị viên phó, tuyên dương năm 1978.
46. Cầm Bá Trùng, thượng sĩ, đại đội phó, tuyên dương năm 1978.
47. Trịnh Trọng Thập, thượng sĩ, tuyên dương năm 1978.
48. Nguyễn Thị Vân Liệu (Liệt sĩ)

        Anh hùng Lao động (Thời kỳ sau chiến tranh)

        + Tập thể:   

Công   ty Xây dựng 470 (năm 1990)
Công   ty Xây dụng 565 (tháng 2/1989)
Công   ty Xây dựng 384 (tháng 6/1999)

        + Cá nhân:

- Đại tá Lê Xuân Bá - Giám đốc Công ty Xây dựng 470 (1990)
- Trung tá Trần Văn Cường - Phó Đoàn trưởng - Tham mưu trưởng Đoàn 565 (2/1989)
- Thiếu tướng Đỗ Xuân Diễn - Tổng giám đốc Tổng công ty xây dựng Trường Sơn (6/1999)


Tiêu đề: Re: Huyền thoại Trường Sơn
Gửi bởi: Giangtvx trong 09 Tháng Tám, 2015, 04:44:24 am
 
ĐOÀN 559 BINH ĐOÀN TRƯỜNG SƠN - ĐƯỜNG HỒ CHÍ MINH
MỘT THIÊN ANH HÙNG CA (5/1959-4/1975)

        Với thắng lợi vẻ vang của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp và can thiệp Mỹ (1945 - 1954) buộc thực dân Pháp phải ký hiệp định Giơnevơ 7/1954 chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Đông Dương, đất nước ta tạm thời bị chia cắt làm hai miền. Miền Bắc hoàn toàn được giải phóng, bước vào thời kỳ quá độ tiến lên CHXH, đấu tranh thống nhất Tổ quốc. Ở miền Nam, đế quốc Mỹ trực tiếp can thiệp, dựng lên chế độ tay sai, xóa bỏ Hiệp định Giơnevơ, đàn áp dã man phong trào cách mạng, âm mưu lâu dài chia cắt đất nước ta và thôn tính miền Bắc. Nhân dân ta tiếp tục cuộc chiến đấu chống xâm lược Mỹ và bè lũ tay sai nhằm giải phóng hoàn toàn miền Nam, thống nhất đất nước.

        Tháng 1/1959, Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng lần thứ 15 (khóa II) đã khẳng định phương pháp cách mạng và phương thức đấu tranh của nhân dân ta là dùng bạo lực cách mạng, từ đấu tranh chính trị tiến lên kết hợp đấu tranh chính trị với đấu tranh vũ trang, đánh đổ quyền thống trị của đế quốc, phong kiến, thiết lập chính quyền cách mạng.

        Thực hiện chủ trương chi viện cho miền Nam, Bộ Chính trị quyết định tổ chức tuyến giao liên vận tải quân sự Trường Sơn. Ngày 19/5/1959, Thường trực Tổng quân ủy chính thức giao nhiệm vụ cho “Đoàn công tác quân sự đặc biệt” mở đường, vận chuyển hàng quân sự chi viện cho miền Nam; tổ chức đưa đón cán bộ, bộ đội, chuyển công văn, tài liệu từ Bắc vào Nam và từ Nam ra Bắc. Ngày 19/5/1959 trở thành ngày truyền thống của “Đoàn công tác quân sự đặc biệt” - Đoàn 559 - “Tuyến đường Trường Sơn” - “Đường Hồ Chí Minh”.

        Lực lượng ban đầu của Đoàn gồm 500 cán bộ, chiến sỹ được tổ chức thành Tiểu đoàn giao liên vận tải 301 và các bộ phận: Xây dựng bảo quản kho, bao gói hàng, sửa chữa vũ khí, chế biến thực phẩm và vận chuyển vào chiến trường...

        Đoàn 559 đã chọn Khe Hó, nằm giữa một thung lũng ở Tây Nam Vĩnh Linh là địa điểm xuất phát đầu tiên của tuyến đường lịch sử tiến vào Trường Sơn soi đường, lập trạm, ban đầu lấy sức người gùi là chính trên con đường nhỏ hẹp. Khẩu hiệu có tính chất mệnh lệnh lúc này là “ở không nhà, đi không để dấu, nấu không để khói, nói không thành tiếng”. .Các “đường dây” gùi hàng phải chủ động tránh địch, tránh cả dân để bảo toàn lực lượng, bảo đảm “tuyệt đối bí mật, an toàn” của tuyến đường.

        Ngày 13/8/1959 chuyến hàng đầu tiên chính thức vượt Trường Sơn. Sau 8 ngày đêm vượt qua sông sâu, suối dữ, đèo cao và hệ thống đồn bốt chổt chặt nghiêm ngặt của địch, hàng được bàn giao cho chiến trường Trị Thiên (20 khẩu tiểu liên tuyn, 20 khẩu súng trường mát, 10 thùng đạn tiểu liên và súng trường). Đây là một cái mốc có ý nghĩa to lớn đối với cách mạng Việt Nam, vì mỗi khẩu súng, viên đạn đến với chiến trường là thể hiện của tình dân ý Đảng, là tình cảm của Bác Hồ, của nhân dân miền Bắc gửi gắm tới đồng bào, chiến sỹ miền Nam.

        Cũng trong tháng 5/1959, Tổng Quân ủy, Bộ Quốc Phòng quyết định thành lập Đoàn B90 tăng cường cho Liên khu V soi đường nối hai chiến trường Khu V và Nam Bộ, nối thành hành lang chiến lược Nam - Bắc. Đoàn B90 (gồm 25 cán bộ, chiến sỹ) ngày 20/6/1959 vượt thượng nguồn sông Bến Hải theo đường giao liên hành quân qua miền tây Trị - Thiên vào Quảng Nam. Tiếp đó Liên khu V quyết định sáp nhập Đoàn B 90 với đội vũ trang công tác tỉnh Đắc Lắc lấy phiên hiệu là B4 do đồng chí Bí thư tỉnh ủy Đắc Lắc phụ trách. B4 chia thành 2 bộ phận soi đường vào Nam Bộ.

        Để đẩy mạnh việc chi viện cho miền Nam, đặc biệt là Nam Bộ, khu 6, Bộ Chính trị, Tổng Quân ủy còn chủ trương mở tuyến chi viện đường biển. Đoàn 559 được giao nhiệm vụ tổ chức tuyến vận tải này. Tháng 7/1959, tiểu đoàn 603 vận tải biển thuộc Đoàn 559 được thành lập, biên chế 107 cán bộ, chiến sỹ (90% là đảng viên) đóng tại Cảng cá Thanh Khê (cách cửa Sông Gianh, Quảng Bình 4km), lấy danh nghĩa là “Tập đoàn đánh cá miền Nam”, sau bàn giao cho Hải quân quản lý.

        Như vậy, cuối năm 1959 tuyến hành lang giao liên vận tải quân sự Trường Sơn được thiết lập, thật sự trở thành cầu nối giữa căn cứ địa miền Bắc với chiến trường miền Nam.

        Tuy mới nửa năm thành lập, vừa tổ chức vừa xây dựng lực lượng, vừa soi lối mở đường, vận chuyển vũ khí, trang bị chi viện cho miền Nam, đưa cán bộ, chiến sỹ từ Bắc vào Nam chiến đấu, tuyến vận tải quân sự chiến lược cũng như sự có mặt của những con người, khẩu súng, viên đạn ở chiến trường lúc này (tuy còn ít ỏi), có ý nghĩa vô cùng lớn lao trong việc xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân, trực tiếp góp phần đưa cách mạng miền Nam phát triển lên một cao trào mới - cao trào “Đồng khởi”, mở ra một bước ngoặt mới của cách mạng miền Nam trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước.

        Trung ương Đảng, Tổng Quân ủy, Bộ Quốc phòng luôn luôn theo dõi sát sao từng bước đi của Đoàn 559. Trong thư gửi Đoàn 559 nhân dịp Xuân Canh Tý (1960), Tổng Quân úy đánh giá: “Các đồng chí đã đảm nhận một nhiệm vụ rất vinh quang, góp phần cống hiến rất cụ thể vào sự nghiệp đấu tranh hoàn thành giải phóng dân tộc của nhân dân ta... Nhờ có tinh thần yêu nước, cách mạng cao, nên các đồng chí đã vượt khó khăn gian khổ, đạt được những kết quả bước đầu rất tốt đẹp... ”


Tiêu đề: Re: Huyền thoại Trường Sơn
Gửi bởi: Giangtvx trong 10 Tháng Tám, 2015, 04:13:44 am
 
TRƯỞNG THÀNH NHANH CHÓNG VÀ NHỮNG KỲ TÍCH ANH HÙNG CỦA ĐOÀN 559 - BINH ĐOÀN TRƯỜNG SƠN - ĐƯỜNG HỒ CHÍ MINH TRONG SỰ NGHIỆP CHỐNG MỸ CỨU NƯỚC VÀ THỰC HIỆN NGHĨA VỤ QUỐC TẾ VẺ VANG (5/1959-4/1975)

        Phong trào cách mạng ở miền Nam dưới sự lãnh đạo của Đảng ngày càng phát triển mạnh mẽ. “Đồng khởi” thắng lợi. Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam ra đời, công cuộc giải phóng miền Nam bước vào giai đoạn mới, đòi hỏi sự chi viện lớn lao hơn về sức người, sức của từ miền Bắc xã hội chủ nghĩa - hậu phương lớn của cả nước.

        Do vị trí hết sức quan trọng của tuyến vận tải quân sự chiến lược - đường Hồ Chí Minh, nên đế quốc Mỹ và tay sai đã tìm trăm phương ngàn kế để đánh phá, ngăn chặn với đủ loại phương tiện, vũ khí chiến tranh hiện đại. Cuộc chiến đấu giữa ngân chặn và chống ngăn chặn trên đường Hồ Chí Minh diễn ra ngày càng quyết liệt.

        Trước sự đòi hỏi ngày càng lớn của cách mạng miền Nam, Đoàn 559 phải phát triển nhanh chóng cả về lực lượng và phương thức vận chuyển.

        Với chân lý sáng ngời của Hồ Chủ tịch “Nước Việt Nam là một, dân tộc Việt Nam là một”, “Không có gì quý hơn độc lập tự do”, cả nước đã đứng lên “Tất cả cho tiền tuyến, tất cả để đánh thắng giặc Mỹ xâm lược” với tinh thần “Xẻ dọc Trường Sơn đi cứu nước” giải phóng miền Nam, thống nhất Tổ quốc. Từ trong sức mạnh đó, Đoàn 559 từ một đơn vị nhỏ bé ban đầu đã từng bước trưởng thành nhanh chóng, bao gồm đủ các lực lượng công binh, giao liên, thông tin, thanh niên xung phong, dân công hỏa tuyến... thực sự trở thành một hướng chiến trường tổng hợp, lực lượng hiệp đồng binh chủng trên quy mô lớn “Đánh địch mà đi, mở đường mà tiến”, luôn luôn chủ động đáp ứng sự lớn mạnh của các hướng chiến trường. Quân số của Đoàn 559 có lúc đã lên tới 20 vạn người.

        Về phương thức vận chuyển, từ gùi, thồ tiến lên vận chuyển bằng cơ giới; từ một tuyến cơ giới đã phát triển thành mạng đường cả Đông và Tây Trường Sơn; từ phục vụ cho xe chạy ban đêm nay có “Đường kín” cho xe chạy ban ngày bất chấp mưa bom, bão đạn của kẻ thù, chi viện sức người, sức của cho chiến trường, làm nên cuộc tổng tiến công Mậu Thân năm 1968, 1972, chiến thắng đường 9 Nam Lào. Đặc biệt là từ năm 1973 đến năm 1975, bộ đội đường Hồ Chí Minh đã nỗ lực vượt bậc, ra sức xây dựng cơ bản, tu sửa nâng cao chất lượng cầu đường đáp ứng yêu cầu của thời cơ chiến lược mới trong cuộc tổng tiến công nổi dậy mùa Xuân 1975. Chấp hành nghiêm mệnh lệnh của Bộ Tổng tư lệnh, quán triệt phương châm “Thần tốc, táo bạo”, bộ đội Trường Sơn đã nhanh chóng tổ chức vận chuyển hai chiều từng binh đoàn chủ lực lớn của quân đội ta, đưa một khối lượng lớn cơ sở vật chất trang thiết bị kỹ thuật vũ khí tới các chiến trường. Khi cuộc tổng tiến công phát triển xuống đồng bằng Trung Trung Bộ và Cực Nam Trung Bộ, bộ đội Trường Sơn đã triển khai lực lượng công binh dọc theo Quốc lộ 1, bám sát các mũi tiến công của bộ binh, vừa tháo gỡ bom mìn, vừa nhanh chóng sửa chữa, bắc lại cầu mới cho đại quân ta tiến vào giải phóng các thành phố, thị xã và giải phóng Sài Gòn trong chiến dịch Hồ Chí Minh đại thắng 30/4/1975.

        Suốt 16 năm chiến đấu ác liệt, gian khổ, cán bộ, chiến sỹ bộ đội Trường Sơn - đường Hồ Chí Minh luôn luôn nắm vững tư tưởng cách mạng tiến công, chủ động, sáng tạo, mưu trí, dũng cảm, không hề chùn bước trước bất cứ khó khăn, gian khổ, ác liệt nào. Cả Trường Sơn sáng ngời chủ nghĩa anh hùng cách mạng, lực lượng nào, đơn vị nào cũng có những sự tích anh hùng. Con đường nào, địa điểm nào cũng là mảnh đất thiêng rực lửa. Bộ đội đường Hồ Chí Minh đã thắng địch. “Thắng trời” làm nên con đường huyền thoại - đường Hồ Chí Minh, con đường đi tới độc lập, tự do, thống nhất Tổ quốc.

        Lực lượng cầu đường đã nguyện làm “Tường đồng, vách sắt” kiên cường bám trụ, giành giật lại từng thước đường - “Máu. có thể đổ, nhưng đường không thể tắc”. Một đường bị chặn lại, hai, ba đường mới xuất hiện. Đường chạy đêm bị đánh, đường chạy ngày (“Đường kín”) xuất hiện. Địch đánh một, ta làm mười, lực lượng công binh, thanh niên xung phong Trường Sơn đã làm nên mạng đường liên hoàn, vững chắc với 5 hệ thống đường trục dọc, 21 đường trục ngang, nối Đông với Tây Trường Sơn nối tới các chiến trường, với tổng chiều dài gần 20.000 km đường ô tô, (trong đó có 3.140km “Đường kín” cho xe chạy ban ngày) và xây dựng hàng ngàn cầu, cống, ngầm...


Tiêu đề: Re: Huyền thoại Trường Sơn
Gửi bởi: Giangtvx trong 11 Tháng Tám, 2015, 03:30:11 am
        Lực lượng vận tải từ bí mật luồn rừng, mang vác tiến đến cơ giới hóa vận tải trên đường bộ, vận tải bằng đường sông, vận chuyển xăng dầu bằng đường ống hợp thành một binh chủng vận tải cơ giới phát triển đến đỉnh cao trong việc đảm bảo khối lượng cơ sở vật chất đồ sộ và cơ động đáp ứng các yêu cầu của lực lượng chiến đấu chủ lực của Bộ cho các chiến trường. Trong cuộc chiến đấu ác liệt này, cán bộ, chiến sỹ, lái xe, thợ máy xứng đáng với danh hiệu “Gan vàng, dạ ngọc”, thà hy sinh trên tay lái với ý chí “Còn người, còn xe, còn hàng”; luôn luôn chủ động, táo bạo vượt lên trên tất cả mọi thủ đoạn xảo quyệt với những phương tiện chiến tranh hiện đại sự đánh phá ác liệt của địch, để chạy đêm, chạy ngày, lấn sáng, lấn chiều, chạy đội hình nhỏ, chạy đội hình lớn, chạy cung ngắn, cung dài... tranh thủ mọi thời cơ, lợi dụng sơ hở của địch, gây cho chúng hết bất ngờ này đến bất ngờ khác. Kẻ địch dù hung hãn và giàu phương tiện chiến tranh hiện đại cũng đành bất lực.
 
        Lực lượng pháo phòng không, từ những phân đội nhỏ ban đầu, đã nhanh chóng phát triển thành những lực lượng chiến đấu lớn, đủ sức đánh địch trên không, bảo vệ thắng lợi công cuộc chi viện chiến lược. Cán bộ, chiến sỹ phòng không đã xứng đáng với danh hiệu “đánh giỏi, bắn trúng”, luôn luôn quay nòng pháo theo bánh xe lăn, đánh nhỏ, đánh lớn, đánh ngày, đánh đêm đều giỏi, đã bắn rơi 2.455 máy bay giặc Mỹ trên mục tiêu bảo vệ. Trong chiến dịch đường 9 Nam Lào, lực lượng phòng không đường Hồ Chí Minh tạo ra những lưới lửa dày đặc, đập tan chiến thuật cơ động ồ ạt bằng máy lên thẳng của Mỹ - Ngụy.

        Lực lượng bộ binh, từ những phân đội nhỏ đến Trường Sơn sớm nhất để bảo vệ tuyến đường, đã nhanh chóng hình thành binh đoàn lớn, đủ sức đập tan những cuộc hành quân ngăn chặn của địch. Đỉnh cao nhất là góp phần đánh bại cuộc hành quân quy mô lớn của Mỹ - Ngụy ra đường 9 Nam - Lào (1971). Binh đoàn Trường Sơn đã đánh hàng ngàn trận chống hành quân nống lấn, biệt kích, thám báo của địch, loại khỏi vòng chiến đấu hơn 18.000 tên địch, bắt sống 1.190 tên, thu và phá hủy hơn 100 xe quàn sự và hàng nghìn súng các loại. Các đơn vị bộ binh Trường Sơn xứng đáng là lực lượng xung kích, liên tục tấn công tiêu diệt địch, giải phóng đất đai, tạo và mở rộng địa bàn hoạt động cho tuyến chi viện chiến lược. Các đơn vị làm nhiệm vụ vận động quần chúng, xây dựng cơ sở giúp nước bạn Lào luôn luôn nêu cao tinh thần quốc tế trong sáng, góp phần tăng cường tình hữu nghị đặc biệt Việt - Lào.

        Lực lượng giao liên, vói đôi chân vạn dặm bảo đảm hành quân, đưa đón bố trí nơi ăn ở cho hàng triệu lượt cán bộ, chiến sỹ, thương, bệnh binh vào, ra các chiến trường an toàn, bí mật, xứng đáng với 10 chữ vàng “Tận tình với đồng chí, tận nghĩa với chiến trường”.

        Cán bộ cơ quan chỉ huy, lực lượng thông tin, cơ yếu, quân y, lực lượng kỹ thuật, đội ngũ làm công tác văn hóa văn nghệ... đã ngày đêm bám sát tuyến đường phục vụ đắc lực cho công tác chỉ huy và các lực lượng khác hoàn thành nhiệm vụ.

        Các lực lượng Binh đoàn Trường Sơn - đường Hồ Chí Minh càng chiến đấu, càng trưởng thành vững chắc về mọi mặt: Đã đào tạo, bồi dưỡng được hàng vạn cán bộ từ trung đội đến trung đoàn, hàng vạn lái xe, thợ sửa chữa đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của nhiệm vụ; Thường xuyên tăng cường sức mạnh lãnh đạo của Đảng và công tác Đảng, công tác chính trị, coi trọng tổng kết thực tiễn, nên đã giải quyết thành công nhiều vấn đề khó khăn, thử thách, ác liệt của thực tiễn chiến trường đặt ra trên vấn đề tư tưởng, tác chiến hiệp đồng binh chủng, hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ Đảng, Quân đội, nhân dân giao phó.

        Suốt 16 năm, đường Trường Sơn luôn luôn trở thành trọng điểm ngăn chặn quyết liệt của địch. Trường Sơn là chiến trường thực nghiệm chiến lược “Chiến tranh ngăn chặn”. “Chiến tranh bóp ngẹt” bằng các thủ đoạn tinh vi, xảo quyệt và các loại vũ khí, thiết bị tối tân, hiện đại của nền khoa học công nghệ của đế quốc Mỹ. Núi rừng Trường Sơn luôn luôn rung chuyển, bị cày đi xới lại bởi hơn 4 triệu tấn bom đạn, hóa chất độc của địch trút xuống, gây nhiều tổn thất về người, phương tiện vật chất và môi trường sinh thái trên tuyến đường Hồ Chí Minh. Hơn 20.000 cán bộ, chiến sỹ hy sinh, hơn 32.000 cán bộ, chiến sỹ bị thương và hàng vạn người mang thương tích chất độc màu da cam, 14.500 xe máy, 703 súng pháo và hơn 90.000 tấn hàng hóa bị phá hỏng. Song sự hy sinh của các chiến sỹ trên tuyến đường Trường Sơn không thể chỉ đo đếm bằng những con số mà bằng sự cống hiến, hy sinh vô cùng lớn lao ấy, bộ đội đường Hồ Chí Minh đã lập nên kỳ tích anh hùng, làm nên con đường huyền thoại, góp phần to lớn vào sự toàn thắng của cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước của dân tộc, giải phóng hoàn toàn miền Nam, thống nhất Tổ quốc.

        Binh đoàn Trường Sơn - đường Hồ Chí Minh xứng đáng được Đảng, Nhà nước phong tặng danh hiệu Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân và tặng thưởng Huân chương Hồ Chí Minh, Huân chương sao vàng; 82 đơn vị, 47 cá nhân được tặng danh hiệu Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân. Ngoài ra hàng trăm đơn vị, hàng vạn cán bộ, chiến sỹ được tặng Huân chương các loại.


Tiêu đề: Re: Huyền thoại Trường Sơn
Gửi bởi: Giangtvx trong 12 Tháng Tám, 2015, 12:56:30 pm
   
MỘT KHÚC TRÁNG CA

        Chặng đường phấn đấu hy sinh đầy khí phách anh hùng và tài năng sáng tạo của bộ đội đường Hồ Chí Minh là biểu hiện rực rỡ, sinh động bản chất và truyền thông tốt đẹp của Quân đội nhân dân Việt Nam và của Chủ tịch Hồ Chí Minh vĩ đại, đã làm nên thắng lợi có ý nghĩa chiến lược.

        Thắng lợi đó trước hết thuộc về sự lãnh đạo, chỉ đạo của Đảng, Quốc hội, Chính phủ, Quân ủy Trung ương, Bộ Quốc phòng - Tổng Tư lệnh. Thắng lợi ấy không tách rời sự hỗ trợ của các Bộ, các ngành; sự phối hợp của các quân chủng, binh chủng, các chiến trường; sự chi viện của nhân dân cả nước, nhất là nhân dân các tỉnh Hà Tĩnh, Quảng Bình, đặc khu Vĩnh Linh; sự giúp đỡ hết lòng của quân và dân Lào, Cămpuchia và các nước xã hội chủ nghĩa anh em.

        Đó là thắng lợi của tinh thần yêu nước nồng nàn, tinh thần chiến đấu cực kỳ mưn trí, dũng cảm ngoan cường của toàn thể cán bộ, chiến sỹ bộ đội, thanh niên xung phong... trên đường Hồ Chí Minh đã xả thân vì độc lập, tự do của Tổ quốc, vì CNXH; là thắng lợi của nghệ thuật tổ chức chỉ huy, nghệ thuật hiệp đồng quân, binh chủng của bộ đội đường Hồ Chí Minh

        Từ thực tiễn chiến đấu và hoạt động chi viện đầy gian lao thử thách, bộ đội đường Hồ Chí minh rút ra những bài học kinh nghiệm lịch sử vô cùng quý báu, những giá trị sáng tạo mới về khoa học và nghệ thuật quân sự:

        -   Quán triệt đường lối chiến lược chống Mỹ cứu nước của Đảng; Thực hiện nghiêm chỉnh các Nghị quyết của Trung ương; Chỉ thị, mệnh lệnh của Chính phủ, Bộ Tổng tư lệnh, là nguyên tắc cơ bản để tổ chức và thực hiện thắng lợi nhiệm vụ chi viện chiến lược.

        -   Xây dựng con người có ý chí quyết chiến, quyết thắng, có dũng, có mun, có trình độ năng lực hành động, là yếu tố quyết định thắng lợi.

        -   Xác định đúng vị trí, tầm quan trọng của cơ sở hạ tầng, lấy xây dựng mạng đường giao thông và thông tin đi trước một bước, là vấn đề sống còn của tuyến chi viện chiến lược - đường Hồ Chí Minh; đồng thời là khâu đột phá đầu tiên bảo đảm cho vận tải cơ giới lớn và chiến đấu chống chiến tranh ngăn chặn ác liệt của địch.

        -   Trong công cuộc chi viện chiến lược từ hậu phương lớn miền Bắc đến tiền tuyến lớn miền Nam nhằm đánh thắng cuộc chiến tranh xâm lược của đế quốc Mỹ - cường quốc đế quốc chủ nghĩa, nhất thiết phải khẳng định vận tải cơ giới là phương thức chủ yếu nằm trong thế bảo đảm của bộ đội hợp thành.

        -   Vận dụng sáng tạo nghệ thuật quân sự vào tuyến chi viện chiến lược nhằm đánh bại cuộc chiến tranh ngăn chặn của không quân, bộ binh Mỹ, thực hiện chi viện miền Nam thắng lợi.

        -   Đoàn kết liên minh chiến đấu với quân dân Trung - Hạ Lào và đông bắc Cam-pu- chia, xây dựng thành công căn cứ chiến lược trực tiếp các chiến trường ba nước Đông Dương.

        “Năm tháng sẽ trôi qua, nhưng sự đóng góp của bộ đội đường Hồ Chí Minh, thanh nién xung phong và dân công hỏa tuyến vào công cuộc chi viện cho các chiến trường sẽ mãi mãi ghi vào trang sử oanh liệt của dân tộc ta, của quân đội ta như một thiên anh hùng ca bất diệt...".

        (Trang văn bia Nghĩa trang Liệt sỹ Trường Sơn)


Tiêu đề: Re: Huyền thoại Trường Sơn
Gửi bởi: Giangtvx trong 13 Tháng Tám, 2015, 03:45:40 am
 
CON SỐ - KỶ LỤC - SỰ KIỆN CỦA ĐOÀN 559 BINH ĐOÀN TRƯỜNG SƠN ĐƯỜNG HỔ CHÍ MINH TRONG CUỘC KHÁNG CHIẾN CHỐNG MỸ CỨU NƯỚC (19/5/1959 - 30/4/1975)

        *   Thành lập 19/5/1959. Chuyến hàng đầu tiên chi viện cho miền Nam xuất phát từ Khe Hó (Tây Nam Vĩnh Linh).

        *   Qua 16 năm, đã:

        -   Đào đắp, san lấp khoảng 29 triệu m3 đất đá.

        -   Xây dựng mạng đường bộ gồm 5 hệ thống đường trục dọc, 21 đường trục ngang ở Đông và Tây Trường Sơn với tổng chiều dài gần 2 vạn km; 1 tuyến đường “kín” dài 3.140km. Hệ thống đường sông dài gần 500km.

        -   Hệ thống đường ống dẫn xăng, dầu dài 1.400km vào tới Đông Nam bộ.

        -   San lấp 78.000 hố bom

        -   Phá 12.600 quả bom từ trường, 8.000 bom nổ chậm, 85.100 mìn các loại.

        -   Đánh 2.500 trận bộ binh, diệt 18.740 tên địch, thu, phá hủy hơn 100 xe quân sự, hàng ngàn súng các loại.

        -   Bắn rơi 2.455 máy bay các loại.

        -   Vận chuyển, tổ chức hành quân hơn 2 triệu lượt bộ đội, cán bộ dân, chính, đảng vào ra qua Trường Sơn. Mỗi năm bình quân chuyển được hơn 1 triệu tấn hàng chi viện cho chiến trường, riêng năm 1974 có lượng hàng gấp 22 lần năm 1966.

        -   Trong chiến dịch Tổng tiến công và nổi dậy mùa xuân năm 1975, Bộ đội Trường Sơn đã đảm bảo giao thông toàn bộ tuyến đường Quốc lộ và 7 tuyến đường khác, có tổng chiều dài 2.577 km, bắc lại 88 cầu, sử dụng trên 1.000 xe ô tô chở các quân đoàn chủ lực và chở bổ sung gần 20 vạn quân cho các chiến dịch để giải phóng miền Nam.

        *   Khen thưởng:

        Tập thể bộ đội Trường Sơn - đường Hồ Chí Minh được Nhà nước tuyên dương Đơn vị Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân và tặng thưởng Huân chương Hồ Chí Minh, Huân chương Sao vàng; 81 tập thể đơn vị (có 4 đơn vị cấp Sư đoàn, 17 đơn vị cấp Trung đoàn, 32 tiểu đoàn, 25 đại đội, 1 Đội điều trị quân y, 1 Trạm sửa chữa ô tô, 1 trạm giao liên; trong đó có 3 đơn vị được tuyên dương Đơn vị Anh hùng lần thứ hai); 48 cán bộ, chiến sỹ được tuyên dương Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân.

        Các đơn vị được tặng thưởng 202 Huân chương Quân công, 4.814 Huân chương chiến công và 11.000 Huân chương các loại khác, 30 cán bộ, chiến sỹ được tặng “Huy hiệu Bác Hồ”.

        Trong quá trình chiến đấu, phục vụ chiến đấu trên tuyến đường Trường Sơn có hơn 20.000 cán bộ, chiến sỹ ta đã anh dũng hy sinh và hơn 32.000 người bị thương. Nghĩa trang liệt sỹ Trường Sơn hiện nay là nơi an nghỉ của hơn 10.263 liệt sỹ Trường Sơn.

        *   Con số - kỷ lục - sự kiện:

        -   Đồng chí Phan Mài đã gùi nặng 100 kg trong nhiều chuyến liền. Đồng chí Nguyễn Thiều thồ xe đạp mỗi chuyến 420 kg.

        -   Chiếc xe thồ đầu tiên được đưa vào Trường Sơn từ năm 1961 là chiếc xe Favorit có số khung 20.220, từ năm 1963 - 1965, Đại đội 9 (Đoàn 70) đã dùng chiếc xe này thồ 1.800 tấn hàng vào chiến trường. Năm 1966, chiếc xe được đưa về trạm 34 do đồng chí Hồng, tiểu đội trưởng sử dụng thồ hàng vào, chở thương binh ra. Hai năm 1969 - 1970 đã chở được 50 thương binh, 450 ba lô, 1.000 kg lương thực, thực phẩm, tiết kiệm được 500 công cáng bộ.

        -   Chiếc bao gùi đầu tiên dùng để gùi hàng vào chiến trường làm bằng vải bạt dài 0,7 m, rộng 0,4m đã cũ do đồng chí Thái, đại đội 3, sử dụng vận chuyển hàng. Tính đến ngày 15/3/1970 (khi đưa về nhà truyền thống), chiếc bao đó đã cùng nhiều chủ nhân chuyển được 50 tấn hàng, 915 kg công văn, thư từ đến chiến trường. Chiếc gùi đã bị rách nhiều lỗ nhỏ, có 5 lỗ rách to được vá lại nhiều lần.

        -   Ngày 20/8/1959, chuyến hàng gùi bộ đầu tiên được giao cho chiến trường là vũ khí, công văn tài liệu bí mật.

        -   Ngày 9/8/1964, ngày đầu tiên Trung đoàn 98 đơn vị Anh hùng thực hiện mở đường cơ giới lên Trường Sơn.

        -   Ngày 25/10/1965, đoàn xe ô tô đầu tiên chở hàng vào chiến trường, mở đầu giai đoạn vận tải cơ giới trên Trường Sơn.

        -   Ngày 24/7/1965, tiểu đoàn 20 cao xạ bắn rơi chiếc máy bay đầu tiên trên tuyến.

        -   Đơn vị bắn rơi nhiều máy bay nhất trên tuyến là tiểu đoàn 36 cao xạ (E28), bắn rơi 157 máy bay Mỹ.

        -   Đại đội 4 súng máy 12,7 ly là đơn vị hai lần Anh hùng, bắn rơi 156 máy bay, bình quân mỗi chiến sỹ bắn rơi 2 máy bay.

        -   Ngày 3/3/1971, toàn tuyến bắn rơi 16 chiếc, riêng D28 hạ 8 chiếc.

        -   Ngày 5/3/1971, toàn tuyến bắn rơi 40 chiếc, riêng D24 anh hùng hạ tại chỗ 19 chiếc.

        -   Ngày 18/2/1971, trong 25 phút chiến đấu, D24 hạ tại chỗ 18 máy bay Mỹ (cả phản lực và trực thăng).

        -   Ngày 16/6/1973, hai đồng chí Nguyễn Văn Thể và Lê Văn Thái (thông tin 470) hạ tại chỗ 1 máy bay bằng 2 viên đạn AK.

        -   Trong mùa khô 1969 - 1970 đồng chí Bùi Xuân Nơ (chiến sỹ công binh) hạ tại chỗ 1 máy bay F4 bằng 9 viên đạn súng trung liên.

        -   Anh hùng Nguyễn Viết Sinh gần 6 năm làm nhiệm vụ gùi, thồ, vận chuyển hàng vượt Trường Sơn. Tổng cộng chặng đường anh vượt bằng độ dài vòng quanh trái đất. 5 năm kể từ khi nhập ngũ cho tới lúc bị thương ở Tà Khống (đầu năm 1966), hầu như anh không ốm và nghỉ ngày nào.

        -   Dấu chân lõm sâu trong thớ đá: cuối năm 1966, ta mở đường 20 (đường Quyết thắng), thì đường giao liên chạy song song cũng được hình thành, các trạm giao liên T6, T7, T8 được lập lên, nối thành hệ thống giao liên hoàn chỉnh, ớ trước trạm T6, địa thế hiểm hóc, có một hòn đá bên cạnh suối, bất cứ ai đi qua cũng phải đặt chân lên đó. Hàng triệu dấu chân ngày nọ tiếp ngày kia lần lượt giẫm lên làm cho hòn đá lõm hẳn xuống in rõ dấu chân người.

        -   Trong chiến dịch phản công chống cuộc hành quân “Lam Sơn 719” của địch (3/1971), các lực lượng bộ đội Trường Sơn đã bắn rơi 365 máy bay, diệt 8.105 tên, bắt sống 1.160 tên địch, phá hủy 136 xe tăng, xe cơ giới và 86 khẩu pháo.

        -   Trong 8 năm chiến đấu ở Trường Sơn, Trung đoàn 98 công binh - đơn vị anh hùng đã mở được 2.000 km đường ô tô, 500 km đường giao liên, khai thông 200 km đường sông, bắc 400 cầu, bắn rơi 38 máy bay, diệt 137 tên biệt kích, thám báo.


Tiêu đề: Re: Huyền thoại Trường Sơn
Gửi bởi: Giangtvx trong 14 Tháng Tám, 2015, 01:44:21 am
   
HÌNH ẢNH NHỮNG THÁNG NĂM KHÔNG THỂ NÀO QUÊN


(http://i479.photobucket.com/albums/rr153/Giangtvx/moi/Huyen%20thoai%20Truong%20Son/c1%20-%200007a_zpsdruutdd5.jpg)
Đ\c Nguyễn Văn Linh Bí thư Trung ương Cục Miền Nam và các đ/c Hoàng Văn Thái, Võ Vãn Kiệt thăm và làm việc với Bộ Tư lệnh Trường Sơn tháng 4.1973

(http://i479.photobucket.com/albums/rr153/Giangtvx/moi/Huyen%20thoai%20Truong%20Son/c1%20-%200007b_zpsm0050efh.jpg)
Đại tướng Võ Nguyên Giáp Bộ trưởng Bộ Quốc phòng làm việc với Bộ Tư lệnh Trường Sơn bàn mở đường Đông Trường Sơn và chuẩn bị cho chiến dịch phản công đường 9 Nam Lào.

(http://i479.photobucket.com/albums/rr153/Giangtvx/moi/Huyen%20thoai%20Truong%20Son/c1%20-%200007c_zps652xwz1l.jpg)
Đổng chí Lê Đức Thọ ủy viên Bộ Chính trị TƯ Đảng gặp gỡ động viên cán bộ chiến sĩ công binh Trường Sơn.

(http://i479.photobucket.com/albums/rr153/Giangtvx/moi/Huyen%20thoai%20Truong%20Son/c1%20-%200008a_zps9uoubdhb.jpg)
Đồng chí Nguyễn Hữu Thọ Chủ tịch Đoàn Chủ tịch ủy ban Trung ương Mặt trận dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam, Chủ tịch Hội đồng cố vấn, Chính phủ cách mạng lâm thời cộng hòa miền Nam Việt Nam thăm bộ đội Trường Sơn, năm 1974.



Tiêu đề: Re: Huyền thoại Trường Sơn
Gửi bởi: Giangtvx trong 15 Tháng Tám, 2015, 03:34:53 am
 
(http://i479.photobucket.com/albums/rr153/Giangtvx/moi/Huyen%20thoai%20Truong%20Son/c1%20-%200008b_zpsx0gtqcrx.jpg)
Trung tướng Đinh Đức Thiện Chủ nhiệm Tổng cục Hậu cần vào thăm và làm việc với Bộ Tư lệnh Trường Sơn

(http://i479.photobucket.com/albums/rr153/Giangtvx/moi/Huyen%20thoai%20Truong%20Son/c1%20-%200008_zpsw84bjuac.jpg)
Đổng chí Tố Hữu (đứng thứ hai, hàng đầu từ phải sang) • Bí thư Trung ương Đảng, Trưởng phái đoàn Trung ương Đảng, ủy ban thống nhất và một số cơ quan Nhà nước vào tham Bộ đội Trường Sơn (tháng 4-1973)


Tiêu đề: Re: Huyền thoại Trường Sơn
Gửi bởi: Giangtvx trong 16 Tháng Tám, 2015, 03:59:33 am
 
ĐOÀN 559 - BINH ĐOÀN TRƯỜNG SƠN LỊCH SỬ VÀ HIỆN THỰC HÀO HÙNG *

        Suốt 16 năm bền bỉ và anh dũng chiến đấu, Bộ đội Trường Sơn - đường Hồ Chí Minh đã hoàn thành trọn vẹn sứ mệnh lịch sử mà Đảng, quân đội, nhân dân giao phó, thực hiện thắng lợi sự chi viện của hậu phương lớn miền Bắc xã hội chủ nghĩa cho tiền tuyến lớn miền Nam, đánh bại cuộc chiến tranh xâm lược của đế quốc Mỹ, giải phóng hoàn toàn miền Nam, thống nhất đất nước.

        Lịch sử Đoàn 559 - Binh đoàn Trường Sơn - đường Hồ Chí Minh gắn liền với toàn bộ tiến trình của cuộc kháng chiến chống Mỹ - những năm tháng chiến đấu quyết liệt nhất, hào hùng nhất và chiến thắng vĩ đại nhất của dân tộc Việt Nam trong thế kỷ 20.

        Đó là lịch sử khai phá và phát triển, giữ vững và phát huy vai trò, tác dụng của hệ thống đường chiến lược từ hậu phương lớn ra tiền tuyến lớn. Từ những ngày đầu soi đường, mở lối tổ chức gùi thồ, giao liên, len lỏi qua rừng rậm, cheo leo bên sườn núi đá cao, địa hình phức tạp, khí hậu nghiệt ngã cho đến giai đoạn địch đánh phá huỷ diệt, ngăn chặn ác liệt lớp lớp cán bộ, chiến sĩ, thanh niên xung phong nam và nữ đã “xẻ dọc” Trường Sơn, bắc cầu làm ngầm qua sông, suối xây dựng nên hệ thống đường vận tải và hành quân cơ giới với tổng chiều dài gần 17.000km gồm nhiều trục dọc trục ngang nối từ miền Bắc vào tới các chiến trường miền Nam, Trung - Hạ Lào, đông bắc Cam-pu-chia. Quá trình mở đường cũng là quá trình chiến đấu vô cùng quả cảm và mưu trí của tất cả các lực lượng trên tuyến, làm thất bại và vô hiệu hóa cuộc chiến tranh huỷ diệt bằng vũ khí công nghệ cao của đế quốc Mỹ, làm giảm bớt và khắc phục sự phá hoại của thiên nhiên để giữ vững các con đường, bảo đảm thông suốt liên tục, tạo thế trận liên hoàn vững chắc của hệ thống đường chi viện chiến lược từ hậu phương lớn ra tiền tuyến lớn. Cùng với việc xây dựng hệ thống đường vận tải cơ giới, bộ đội Trường Sơn đã xây dựng trên 3.000km đường giao liên, gần 1.350km đường thông tin tải ba, 14.000km đường thông tin hữu tuyến dây bọc và thiết bị tiếp sức, 1.400km đường ống dẫn xăng dầu, hàng trăm ki-lô-mét đường kho, tạo nên một hạ tầng cơ sở đồng bộ, liên hoàn vững chắc đảm bảo thực hiện chi viện chiến lược thắng lợi.

        Đó là lịch sử tổ chức, chỉ huy và thực hành vận tải chiến lược, bảo đảm hành quân đường dài, quy mô ngày càng lớn từ hậu phương ra tiền tuyến của tất cấ'các lực lượng trên tuyến, đáp ứng kịp thời mọi nhu cầu về lực lượng vũ khí và vật chất của các chiến trường trong các giai đoạn chiến tranh. Từ những ngày đầu các chiến sĩ giao liên “đi không dấu” hàng gùi trên lưng, súng giao cho chiến trường từng khẩu, dần dần trở thành đội quân nhiều binh chủng: vận tải, phòng không, bộ binh, công binh, giao liên chuyển thương, thông tin... được tổ chức chỉ huy thống nhất trên toàn tuyến và trên từng cung chặng, lấy vận tải cơ giới làm trung tâm, trong tình huống nào cũng “mở đường mà tiến, đánh địch mà đi”, lấy chiến tranh chống ngăn chặn để đánh thắng chiến tranh ngăn chặn của địch, thực hiện thắng lợi nhiệm vụ chi viện cho các chiến trường.

        Suốt 16 năm không một ngày ngưng nghỉ trước sự đánh phá ngăn chặn ác liệt của kẻ thù, bộ đội vận tải đã chuyển được trên một triệu tấn vật chất, vũ khí giao các chiến trường và bảo đảm chỉ huy hành quân cho hơn hai triệu lượt người vào chiến trường hoặc ra miền Bắc, vận chuyển cơ động 10 lượt sư đoàn, 13 quân đoàn, hộ tống 90 đoàn binh khí kỹ thuật tham gia các chiến dịch, góp sức và tiếp sức cho các chiến trường đánh bại từng chiến lược chiến tranh của địch, giành thằng lợi từng bước và cuối cùng dốc toàn lực trực tiếp tham gia Tổng tiến công và nổi dậy mùa xuân 1975 mà đỉnh cao là chiến dịch Hồ Chí Minh, cùng các chiến trường giành thắng lợi hoàn toàn trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước.

        Đó là lịch sử chiến đấu và chiến thắng một phương thức chiến tranh mới - chiến tranh ngăn chặn bằng không quân và bộ binh với trang bị kỹ thuật điện tử và vũ khí công nghệ cao của đế quốc Mỹ, trên một hướng chiến trường trọng yếu của cuộc kháng chiến. Khởi xướng từ một lý thuyết phản cách mạng: “Có thể bóp chết một cuộc cách mạng bằng cắt đứt nguồn chi viện từ bên ngoài cho cuộc cách mạng ấy. Với tính toán của bộ óc “điện tử”, giới quân sự Mỹ, Lầu năm góc cho rằng: “Ngăn chặn được chi viện của miền Bắc, ngăn được đường Trường Sơn, chiến tranh sẽ kết thúc, thắng lợi sẽ thuộc về Mỹ”. Từ ảo tưởng đó, Trường Sơn trở thành mục tiêu đánh phá ngăn chặn hàng đầu của Mỹ trong chiến tranh Việt Nam, một chiến trường bị đánh phá huỷ diệt tàn khốc. Trên 4 triệu tấn bom đạn của địch đã được ném xuống tuyến đường. Mỗi cung đường đều trở thành một mặt trận. Mỗi cửa khẩu, điểm vượt sông, nơi địa hình phức tạp dễ bị chia cắt đều trở thành trọng điểm bị đánh phá ác liệt. Mỗi đêm lên mặt đường của các đơn vị công binh, thanh niên xung phong, mỗi chuyến xe chở hàng vào chiến trường của các chiến sĩ lái xe đều là những trận chiến đấu cực kỳ căng thẳng, quyết liệt. Núi đồi bị san phẳng. Rừng đại ngàn bị cháy trụi, nhiều đoạn đường hầu như không còn dấu vết. Hai vạn cán bộ, chiến sĩ Trường Sơn anh dũng hy sinh, 3 vạn người bị thương, khoảng 14.500 lần chiếc xe máy các loại, 400 lần khẩu pháo, 9 vạn tấn hàng bị phá hỏng và phá hủy.

----------------
* Đầu bài do ban biên tập đặt


Tiêu đề: Re: Huyền thoại Trường Sơn
Gửi bởi: Giangtvx trong 17 Tháng Tám, 2015, 02:47:56 am
        Song vì miền Nam ruột thịt, vì độc lập và thống nhất đất nước, cán bộ, chiến sĩ các lực lượng trên tuyến đường Trường Sơn - đường Hồ Chí Minh đã lấy mặt đường làm trận địa, anh dũng và mưu trí đánh trả 151.133 trận đánh phá của không quân địch, bắn rơi 2.455 máy bay các loại. Đồng thời đã đánh bộ binh địch 2.500 trận lớn nhỏ, diệt 18.740 tên, làm thất bại cuộc chiến tranh huỷ diệt và ngăn chặn bằng vũ khí tối tân hiện đại, dai dẳng, ác liệt, quy mô lớn chưa từng có của đế quốc Mỹ, giữ vững tuyến chi viện chiến lược thông suốt trong mọi tình huống, góp phần phát huy vai trò quyết định của miền Bắc, căn cứ địa cách mạng cả nước, phát huy vai trò của hậu phương lớn đối với các chiến trường miền Nam; trực tiếp góp phần đẩy mạnh chiến tranh cách mạng, cùng quân và dân cả nước đánh bại cuộc chiến tranh xâm lược quy mô lớn của tên đế quốc mạnh nhất trong thế kỷ 20, giải phóng hoàn toàn miền Nam.

        Lịch sử Đoàn 559 - Binh đoàn Trường Sơn - đường Hồ Chí Minh còn là lịch sử xây dựng và phát huy vai trò của một hướng chiến trường trọng yếu, một căn cứ chiến lược đối với chiến trường ba nước Đông Dương, vừa thường xuyên cung cấp lực lượng vật chất cho các chiến trường, vừa trực tiếp chiến đấu với không quân và bộ binh địch, thực hiện yêu cầu phối hợp giữa các chiến trường theo sự chỉ đạo của chiến lược thu hút và phân tán một bộ phận quan trọng lực lượng, bom đạn của địch, góp phần tăng cường liên minh chiến đấu giữa quân và dân ba nước Việt Nam - Lào - Cam-pu-chia cùng chống kẻ thù chung là đế quốc Mỹ xâm lược.

        Thực tiễn lịch sử cho thấy, hệ thống đường chi viện chiến lược trên dãy Trường Sơn thời kỳ kháng chiến chống Mỹ không chỉ là con đường nối liền giữa hai miền của đất nước, giữa hậu phương lớn với các chiến trường ba nước Đông Dương, mà còn mang tính chất chức năng như một chiến trường hoàn chỉnh, một căn cứ chiến lược của ba nước Đông Dương. Ở đây, Bộ đội Trường Sơn không chỉ là binh đoàn vận tải bộ đội hợp thành mà còn là lực lượng tác chiến tại chỗ hùng mạnh, một binh đoàn dự bị chiến lược của Bộ ở sát chiến trường chủ yếu có vai trò quan trọng trong các đòn chiến lược quyết định của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước. Nhà báo phương Tây - Van Geirt trong cuốn sách “Đường mòn Hồ Chí Minh” đã nhận xét: Đường mòn Hồ Chí Minh không chỉ là một con đường tiếp tế. Nó là biểu tượng của cả cuộc chiến tranh Việt Nam. Nó không chỉ là một con đường cụ thể mà là một luồng tư tưởng.

        Lịch sử Đoàn 559 - Binh đoàn Trường Sơn - đường Hồ Chí Minh cũng là lịch sử về chủ nghĩa anh hùng cách mạng sáng ngời của tập thể cán bộ, chiến sĩ cực kỳ mưu trí, dũng cảm được hun đúc bởi tư tưởng lớn “Không có gì quý hơn độc lập, tự do”, bởi ý chí gang thép “Tất cả vì giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước, tất cả cho chiến trường, tất cả vì nghĩa vụ quốc tế”. Là lịch sử vận dụng sáng tạo khoa học, nghệ thuật quân sự: đánh giá đúng địch - ta, lợi dụng thiên thời, địa lợi, nhân hòa, tổ chức thế trận vận tải, xây dựng lực lượng bộ đội hợp thành, định hình chiến thuật tác chiến các binh chủng, tổ chức chiến dịch vận tải bằng sức mạnh chiến đấu hiệp đồng binh chủng. Chủ nghĩa anh hùng cách mạng và tư duy khoa học, nghệ thuật quân sự của bộ đội Trường Sơn những năm tháng kháng chiến chống Mỹ, cứu nước là động lực chủ yếu trực tiếp đem lại thắng lợi to lớn của tuyến chi viện chiến lược.
Một tập thể bộ đội Trường Sơn gang thép cùng 81 đơn vị từ cấp đại đội đến cấp sư đoàn và 48 cán bộ, chiến sĩ các binh chủng thuộc Bộ tư lệnh Trường Sơn được Đảng và Nhà nước tuyên dương công trạng, tặng danh hiệu Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân là minh chứng cho những gì mà Bộ đội Trường Sơn đã thực hiện. Đó là phần thưởng cao quý góp phần tô thắm truyền thống quang vinh của quân đội nhân dân Việt Nam anh hùng.

*

*       *

        16 năm xây dựng, chiến đấu và thực hiện nhiệm vụ chi viện chiến lược, Đoàn 559 - Binh đoàn Trường Sơn - đường Hồ Chí Minh đã “lớn mạnh nhanh chóng, lập công đặc biệt xuất săc”1 và có những cống hiến lịch sử đối với thắng lợi vĩ đại của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước.

        Khát vọng độc lập thống nhất đất nước của toàn dân, tư tưởng: “Không có gì quý hơn độc lập, tự do” của Chủ tịch Hồ Chí Minh đã trở thành sức mạnh chiến thắng hào hùng của Bộ đội Trường Sơn trên đường Hồ Chí Minh.

        Thắng lợi của cuộc chiến đấu vĩ đại ấy là thắng lợi của tư tưởng, quan điểm, đường lối cách mạng của Trung ương Đảng, Bộ Chính trị; sự lãnh đạo chặt chẽ của Chính phủ, Quân uỷ Trung ương và Bộ Quốc phòng; sự chỉ đạo sát sao và đốc lòng giúp đỡ của Bộ Tổng tham mưu, Tổng cuc Chính tri, đặc biệt là của Tổng cục Hậu cần; sự chỉ đạo và giúp đỡ của các Bộ trong Chính phủ, nhất là Bộ Giao thông vận tải, Ủy ban kế hoạch nhà nước; sự chăm lo đùm bọc, tiếp thêm sức mạnh của nhân dân cả nước, nhất là nhân dân Quảng Bình, Quảng Trị, Vĩnh Linh; sự phối hợp và giúp đỡ của các chiến trường, các quân binh chủng nhất là Quân chủng Phòng không - Không quân, Binh chủng Công binh, Thông tin; sự giúp đỡ quý báu của bạn bè quốc tế nhất là Liên Xô, Trung Quốc, đặc biệt là tình đoàn kết chiến đấu của hai nước Lào và Cam-pu-chia anh em là cội nguồn mọi thắng lợi của Binh đoàn Trường Sơn trong công cuộc thực hiện sự chi viện chiến lược giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước.

(Theo “Lịch sử đoàn 559 - Bộ đội Trường Sơn, đường Hồ Chí Minh ’’)

--------------------
1. Lời tuyên duơng công trạng bộ đội Trường Sơn của Nhà nước Việt Nam dân chủ cộng hòa.


Tiêu đề: Re: Huyền thoại Trường Sơn
Gửi bởi: Giangtvx trong 18 Tháng Tám, 2015, 03:30:33 am
   
HÌNH ẢNH NHỮNG THÁNG NĂM KHÔNG THỂ NÀO QUÊN


(http://i479.photobucket.com/albums/rr153/Giangtvx/moi/Huyen%20thoai%20Truong%20Son/c1%20-%200013%20a_zpso72ohs6p.jpg)
Hội nghị cán bộ Đoàn 559 tháng 6-1959 bàn mở đường vào Nam

(http://i479.photobucket.com/albums/rr153/Giangtvx/moi/Huyen%20thoai%20Truong%20Son/c1%20-%200013%20b_zpsr7sltm3q.jpg)
Chính trị viên tiểu đoàn 301 Nguyễn Danh cùng các chiến sĩ trong đơn vị kiểm tra tuyến giao liên vận chuyển bí mật ở Đông Trường Sơn tháng 9-1959

(http://i479.photobucket.com/albums/rr153/Giangtvx/moi/Huyen%20thoai%20Truong%20Son/c1%20-%200013%20c_zpsbzoctjp9.jpg)
Hội nghị Ban cán sự Đảng Đoàn 559 do đổng chí Võ Bẩm chủ trì bàn triển khai nhiệm vụ năm 1960
   


Tiêu đề: Re: Huyền thoại Trường Sơn
Gửi bởi: Giangtvx trong 19 Tháng Tám, 2015, 04:38:41 am
 
(http://i479.photobucket.com/albums/rr153/Giangtvx/moi/Huyen%20thoai%20Truong%20Son/c1%20-%200014%20a_zpskdty4af2.jpg)
Cán bộ, chiến sĩ binh trạm vạn tấn trong lễ ra quân vận tải mùa khô trên tuyến đường Trường Sơn 1968 - 1969 tại Lùm Bùm

(http://i479.photobucket.com/albums/rr153/Giangtvx/moi/Huyen%20thoai%20Truong%20Son/c1%20-%200014%20b_zpsjabznmct.jpg)
Tư lệnh Đồng Sĩ Nguyên thăm một đơn vị bộ đội vận tải ôtô trên đường Trường Sơn

(http://i479.photobucket.com/albums/rr153/Giangtvx/moi/Huyen%20thoai%20Truong%20Son/c1%20-%200014%20c_zpskrt69nb8.jpg)
Bộ Tư lệnh Trường Sơn họp triển khai nhiệm vụ năm 1974
 
 


Tiêu đề: Re: Huyền thoại Trường Sơn
Gửi bởi: Giangtvx trong 20 Tháng Tám, 2015, 01:28:52 am
 
CHIẾN TRƯỜNG TRƯỜNG SƠN - ĐƯỜNG HỒ CHÍ MINH
NHỮNG BÀI HỌC QUÝ VỀ KHOA HỌC VÀ NGHỆ THUẬT QUÂN SỰ

        Lần đầu tiên trong lịch sử kháng chiến chống ngoại xâm của dân tộc ta xuất hiện một hệ thống đường chi viện chiến lược, một tổ chức lực lượng gồm nhiều binh chủng hợp thành, thực hiện phương thức vận tải cơ giới đường dài bằng sức mạnh tổng hợp trong điều kiện địa hình thời tiết phức tạp và chiến đấu chống chiến tranh ngăn chặn bằng vũ khí công nghệ cao, kỹ thuật điện tử tinh vi cùng những biện pháp đánh phá tổng hợp của địch. Bên cạnh những cống hiến lớn, trực tiếp góp phần vào thắng lợi vĩ đại của cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước, hoạt động xây dựng, chiến đấu và vận tải chi viện chiến lược của Đoàn 559 - Bộ đội Trường Sơn - đường Hồ Chí Minh đã để lại những kinh nghiệm lịch sử vô cùng quý báu, những giá trị sáng tạo mới về khoa học và nghệ thuật quân sự:

        QUÁN TRIỆT ĐƯỜNG LỐI CHIẾN LƯỢC CHỐNG MỸ CỨU NƯỚC CỦA ĐẢNG. THỰC HIỆN NGHIÊM CHỈNH, CHỦ ĐỘNG, SÁNG TẠO CÁC NGHỊ QUYẾT CỦA TRUNG ƯƠNG ĐẢNG, BỘ CHÍNH TRỊ, QUÂN UỶ TRUNG ƯƠNG, CHỈ THỊ, MỆNH LỆNH CỦA CHÍNH PHỦ; BỘ TỔNG TƯ LỆNH LÀ NGUYÊN TẮC CƠ BẢN ĐỂ TỔ CHỨC VÀ THỰC HIỆN THẮNG LỢI NHIỆM VỤ CHI VIỆN CHIẾN LƯỢC.

        Là tuyến vận tải chiến lược chi viện chiến trường, hình thành và phát triển trong cuộc chiến tranh giải phóng quy mồ ngày càng lớn và trong bối cảnh quốc tế có những diễn biến phức tạp..., việc tổ chức, xây dựng lực lượng, mọi hoạt động mở đường, chiến đấu và vận tải... đều phải căn cứ vào tình hình nhiệm vụ cụ thể của cách mạng trong từng giai đoạn; quán triệt sâu sắc chủ trương và sự chỉ đạo chiến lược của Trung ương Đảng, Bộ Chính trị, Quân uỷ Trung ương; thực hiện nghiêm chỉnh, chủ động và sáng tạo mọi chỉ thị, mệnh lệnh của Chính phủ, Bộ Tổng tư lệnh, mới có thể giành thắng lợi trong thực hiện nhiệm vụ chi viện chiến lược, kịp thời đáp ứng nhu cầu của các chiến trường.

        Khi cách mạng miền Nam chuyển sang thế tiến công, tiến hành đấu tranh chính trị có vũ trang tự vệ, Trung ương Đảng và Bộ Chính trị đã có quyết định mở đường chi viện chiến lược. Nhưng do tình hình cụ thể những năm đó, các lực lượng trên tuyến mới tổ chức soi tìm đường, đặt trạm, đưa quân đi lẻ và gùi thồ nhỏ bằng phương thức bí mật đi không dấu, nấu không khói, nói không tiếng...”

        Đầu những năm 60, khi cách mạng miền Nam từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công, kết hợp đấu tranh chính trị với đấu tranh vũ trang, ta đã kịp thời lật cánh sang tây Trường Sơn, phối hợp với lực lượng của bạn đánh địch, giải phóng một số vùng, mở tuyến chi viện mới, từng bước đưa vận tải cơ giới vào tuyến.

        Khi chiến tranh lan rộng ra cả nước, đế quốc Mỹ chuyển sang chiến lược “chiến tranh cục bộ”, ồ ạt đưa quân viễn chinh vào miền Nam và dùng không quân, hải quân đánh phá, ngăn chặn sự chi viện của miền Bắc, các lực lượng trên tuyến đã được phát triển lên quy mô lớn, thực hiện “mở đường mà tiến, đánh địch mà đi’, lấy vận tải cơ giới bằng sức mạnh binh chủng hợp thành trên toàn tuyến làm chủ yếu bảo đảm cho các chiến trường phát triển lực lượng, giữ vững và đẩy mạnh chiến lược tiến công, đánh bại các cuộc phản công quy mô lớn của địch.

        Chiến tranh phát triển, quân và dân ta trên các chiến trường liên tiếp mở các chiến dịch, các cuộc tiến công chiến lược; các lực lượng, phương thức vận tải chi viện cũng được phát triển lên quy mô mới, vừa tổ chức lực lượng, thực hành vận tải chi viện chiến lược, vừa tổ chức phục vụ trực tiếp cho các chiến dịch.

        Khi cục diện chiến trường, tương quan lực lượng đã thay đổi có lợi cho ta, đặc biệt là sau thắng lợi “đánh cho Mỹ cút”, Hiệp định Pa-ri được ký kết, tuyến đường Hồ Chí Minh đã phát triển nhanh chóng, toàn diện, quy mô lớn trên tất cả các mặt, tạo thêm căn cứ và là một trong những nhân tố có ý nghĩa quyết định để Bộ Chính trị và Quân uỷ Trung ương hạ quyết tâm, xây dựng kế hoạch chiến lược giải phóng hoàn toàn miền Nam, đủ sức đảm bảo cho quân và dân cả nước thực hiện thắng lợi cuộc tổng tiến công và nổi dậy thần tốc, giành thắng lợi hoàn toàn cho cuộc kháng chiến chống Mỹ,

        XÂY DỰNG CON NGƯỜI CÓ Ý CHÍ QUYẾT CHỊẾN, QỤYỂT THẮNG, CÓ DŨNG, CÓ MƯU, CÓ TRÌNH ĐỘ NĂNG LỰC HÀNH ĐỘNG LÀ YẾU TỐ QUYẾT ĐỊNH THẮNG LỢI.

        Trong cuộc chiến đấu quyết liệt với cuộc chiến tranh ngăn chặn bằng vũ khí kỹ thuật hiện đại và những thủ đoạn thâm hiểm của địch; trên chiến trường rừng núi xa hậu phương, để vượt qua những thử thách nghiệt ngã đầy hy sinh, gian khổ, thiếu thốn, bệnh tật..., vấn đề xây dựng ý chí quyết chiến, quyết thắng cho cán bộ, chiến sĩ trên toàn tuyến, xây dựng tổ chức, hạt nhân là tổ chức Đảng vững mạnh, xây dựng những con người, mà nòng cốt là cán bộ đảng viên có bản lĩnh kiên cường, dũng cảm và mưu trí, có đủ năng lực, có trình độ kỹ thuật, chiến thuật, tổ chức chỉ huy để thực hiện thắng lợi nhiệm vụ là nhân tố có ý nghĩa quyết định thắng lợi, là nội dung cơ bản có tầm quan trọng hàng đầu của công tác Đảng, công tác chính trị.


Tiêu đề: Re: Huyền thoại Trường Sơn
Gửi bởi: Giangtvx trong 21 Tháng Tám, 2015, 08:40:52 am
 
DẤU ẤN TRƯỜNG SƠN

Chùm tranh của họa sỹ Đức Dụ người chiến sỹ của Trường Sơn năm xưa

(http://i479.photobucket.com/albums/rr153/Giangtvx/moi/Huyen%20thoai%20Truong%20Son/a1_zpsu83xivyd.jpg)
Sở chỉ huy tiền phương

(http://i479.photobucket.com/albums/rr153/Giangtvx/moi/Huyen%20thoai%20Truong%20Son/a2_zpsxea4xbyh.jpg)
Trọng điểm Tha Mé đường Trường Sơn 1968

(http://i479.photobucket.com/albums/rr153/Giangtvx/moi/Huyen%20thoai%20Truong%20Son/a3_zpsgyygtql4.jpg)
Đỉnh đèo Tha Mé



Tiêu đề: Re: Huyền thoại Trường Sơn
Gửi bởi: Giangtvx trong 22 Tháng Tám, 2015, 12:44:33 am
        Xây dựng con người, trước hết là giác ngộ sâu sắc tinh thần yêu nước, lý tưởng cách mạng, tình hình và nhiệm vụ làm cho cán bộ, chiến sĩ các lực lượng trên tuyến đường Hồ Chí Minh toàn tâm, toàn ý, muôn người như một, tập trung về một hướng, nhằm thẳng một mục tiêu, suy nghĩ và hành động bằng sức mạnh thôi thúc từ trái tim: “Tất cả vì giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước”; “Tất cả cho chiến trường”, “Tất cả vì nghĩa vụ quốc tế cao cả” là giáo dục chủ nghĩa anh hùng cách mạng, coi hy sinh, chịu đựng, quả cảm, sáng tạo, dám nghĩ, dám làm, nhân ái, đoàn kết và kỷ luật là nhân cách sống, lao động và chiến đấu của mỗi con người trên tuyến Trường Sơn... Đó cũng là nội dung cơ bản nhất, được quán triệt sâu sắc, thống nhất tuyệt đối trong các hội nghị quân chính, các kỳ sinh hoạt chi bộ, chi đoàn, các đợt sinh hoạt chính trị, các đợt thi đua đột kích và tổng công kích.

        Cùng với việc nâng cao trình độ chính trị, tư tưởng, tình cảm cách mạng, ý chí chiến đấu cho bộ đội, Đảng ủy và Bộ tư lệnh Trường Sơn rất chú trọng đến việc nâng cao năng lực, trình độ khoa học, kỹ thuật, chiến thuật, làm cho bộ đội nhất là cán bộ có năng lực đánh giá đúng địch ta, biết bày mưu kế đánh địch và thắng địch. Toàn bộ nội dung và phương hướng xây dựng con người được khái quát thành phương châm chỉ đạo hoạt động của từng lực lượng:

        Bộ đội công binh, thanh niên xung phong, công nhân giao thông “Tường đồng vách sắt”, kiên cường trụ bám cầu đường, trọng điểm, coi “mặt đường là trận địa”, đường chưa thông công binh chưa nghỉ, trong tình huống nào cũng kiên quyết mở đường mà tiến, đánh địch mà đi”.

        Bộ đội vận tải cơ giới “Gan vàng dạ ngọc”, còn người lái còn xe, xe trước bị đánh cháy, xe sau tiến lên luôn phấn đấu để tăng chuyến vượt cung, đưa nhanh và đủ hàng đến đích.

        Bộ đội pháo cao xạ “Đánh giỏi bắn trúng” kiên cường trụ bám trọng điểm, quay nòng pháo theo bánh xe lăn, thực hiện đánh mạnh, tiêu diệt máy bay địch và bảo vệ mục tiêu.

        Các đơn vị bộ binh luôn bám sát địch, đánh chắc, tiêu diệt gọn giải phóng đất đai, bảo vệ dân, bảo vệ kho tàng và sở chỉ huy, làm tốt chính sách thương binh - liệt sĩ, bắt tù hàng binh, thu chiến lợi phẩm, góp phần bảo vệ vững chắc tuyến chiến lược và phát huy vai trò của căn cứ chiến lược.

        Các đơn vị làm nhiệm vụ vận động quần chúng và chuyên gia giúp bạn, xây dựng cơ sở, luôn luôn nêu cao tinh thần quốc tế trong sáng, góp phần tăng cường tình hữu nghị đặc biệt Việt - Lào.

Bộ đội giao liên chuyển thương “đôi chân vạn dặm”, tận tình với đồng chí, tận nghĩa với chiến trường, thực hiện khẩu hiệu đường hành quân “trên không va, dưới không vấp, leo dốc có bậc, qua suối có cầu”, nấu ăn không khói, nằm ngủ không ướt, không muỗi, đảm bảo quân đến chiến trường, thương binh về hậu phương nhanh gọn, an toàn, có sức khoẻ. Bộ đội thông tin liên lạc coi “dây như ruột”, coi “cột như xương”, mạng lưới thông tin như hệ thống tuần hoàn từ tim đến khắp cơ thể, trong tình huống nào cũng bảo đảm thông suốt liên tục, có chất lượng, góp phần bảo đảm cho chỉ huy và hiệp đồng các lực lượng trên toàn tuyến.

        Lực lượng quân y tận tình cứu chữa kịp thời thương bệnh binh trên tuyến, phục vụ thương bệnh binh qua tuyến như những “người mẹ hiền”.

        Các lực lượng bảo đảm kỹ thuật xe, máy, súng, pháo ... thường xuyên bám sát các đoàn xe, các trận địa, lấy bảo dưỡng thường xuyên và sửa chữa tại chỗ là chính, góp phần nâng cao hệ số kỹ thuật và hiệu quả hoạt động của các phương tiện.
Ý chí quyết chiến, quyết thắng được nuôi dưỡng phát huy và được vận dụng thích hợp đối với từng lực lượng, trở thành sức mạnh vật chất, với những sáng tạo vô cùng phong phú trong hành động cụ thể của mỗi đơn vị, mỗi cán bộ, chiến sĩ trên tuyến đường mang tên Bác.

        XÁC ĐỊNH ĐÚNG VỊ TRÍ, TẦM QUAN TRỌNG CỦA CƠ SỞ HẠ TẦNG, LẤY XÂY DỰNG MẠNG ĐƯỜNG GIAO THÔNG VÀ THÔNG TIN ĐI TRƯỚC MỘT BUỚC LÀ VẤN ĐỂ SỐNG CÒN CỦA TUYẾN CHI VIỆN CHIẾN LƯỢC - ĐƯỜNG HỒ CHÍ MINH; đồng thời là khâu đột phá đầu tiên bảo đảm cho vận tải cơ giới lớn và chiến đấu chống chiến tranh ngăn chặn ác liệt của địch.

        Ngay từ khi có chủ trương chi viện chiến lược miền Nam, Bộ Chính trị và Quân uỷ Trung ương đã đặt nhiệm vụ mở đường, bảo vệ đường là vấn đề tiên quyết đồng thời quyết định các trục đường vào Nam đều xuất phát từ tỉnh Quảng Bình, chạy theo các tỉnh đông tây Trường Sơn vào đến ngã ba biên giới nam Đông Dương. Đây là quyết định thể hiện tầm nhìn chiến lược chuẩn xác. Tuyến chiến lược xuất phát từ Quảng Bình chạy theo hướng đó, sẽ nằm ở vị trí trung tâm giữa các chiến trường miền Nam và chiến trường nước bạn, độ dài của trục đường được rút ngắn, chính diện rộng, địa hình nhiều chỗ tương đối bằng phẳng, có nhiều rừng già che khuất, thuận lợi cho việc xây dựng các căn cứ tập kết kho tàng, phương tiện, binh khí kỹ thuật, xe, pháo, lại có điều kiện mở các đường ngang vào các chiến trường miền Nam, Trung-Hạ Lào và đông bắc Cam-pu-chia.

        Trong chiến tranh, việc xây dựng cầu đường đi trước một bước không những là yêu cầu của nhiệm vụ thực hiện chi viện chiến lược mà còn là một trong những biện pháp quan trọng bậc nhất để cản phá sự ngăn chặn chia cắt của không quân kể cả bộ binh địch. Vì vậy quá trình hình thành và phát triển tuyến chi viện chiến lược là quá trình bộ đội Trường Sơn liên tục mở đường: đường dọc, đường ngang, đường vòng, đường tránh, đường tây Trường Sơn, đường đông Trường Sơn, hình thành một mạng đường hàng vạn ki-lô-mét liên hoàn vững chắc, chạy từ hậu phương lớn miền Bắc đến tiền tuyến lớn miền Nam, chiến trường Trung - Hạ Lào, đông bắc Cam-pu-chia. Một mạng đường mà phương Tây ví là “trận đồ bát quái xuyên rừng rậm”, địch không sao cắt đứt được.



Tiêu đề: Re: Huyền thoại Trường Sơn
Gửi bởi: Giangtvx trong 23 Tháng Tám, 2015, 04:25:31 am
        Xây dựng cơ sở hạ tầng, trước hết là xây dựng mạng đường giao thông với phương châm cầu đường đi trước một bước là một bài học vừa mang tính chiến lược, vừa mang tính chiến thuật, đảm bảo thắng lợi cho nhiệm vụ thực hiện chi viện chiến lược và phục vụ chiến dịch trong kháng chiến chống Mỹ.

        Tổ chức vận tải cơ giới trong điều kiện chiến tranh ngăn chặn của địch, mạng thông tin chí huy là một công trình cơ sở hạ tầng có ý nghĩa quan trọng giống như hệ thần kinh từ bộ não chạy khắp cơ thể. Không có nó không thể chỉ huy chống chiến tranh ngăn chặn bằng sức mạnh bộ đội hợp thành được.

        Những năm 1965 - 1966, khi bước vào vận chuyển với quy mô toàn tuyến, ta gặp khó khăn rất lớn trong tổ chức chỉ huy gây nên tổn thất lớn, hiệu quả vận tải thấp, một phần là do chưa kịp xây dựng hoàn chỉnh mạng thông tin theo yêu cầu.

        Từ năm 1967, Bộ tư lệnh 559 đã tập trung xây dựng tuyến thông tin tải ba nối với trạm cơ vụ A72 của Bộ tư lệnh Thông tin liên lạc (đặt tại Lệ Thủy, Quảng Bình). Đến năm 1971, hệ thống đường thông tin dây trần đã kéo dài trên suốt trục dọc tuyến chi viện chiến lược, với tổng chiều dài trên 1 .OOOkm, bảo đảm liên lạc vững chắc, thông suốt, bí mật, có chất lượng giữa Bộ tư lệnh với các đơn vị trên toàn tuyến. Sau khi Hiệp định Pa-ri được ký kết, cùng với công trình xây dựng đường đông Trường Sơn, đường thông tin tải ba được kéo đến nam Tây Nguyên (Đắc Lắc) vào miền Đông Nam Bộ (Bù Đăng). Cùng với mạng thông tin vô tuyến, đường thông tin tải ba xuyên Bắc - Nam đã thực hiện xuất sắc chức năng vừa phục vụ cho chỉ đạo, chỉ huy chiến lược (giữa Trung ương và các chiến trường), vừa đảm bảo chỉ huy thông suốt các ỉực lượng trên toàn tuyến trong điều kiện hoạt động chiến đấu của các binh chủng hợp thành cũng như xử lý kịp thời tình huống đột xuất ở mọi nơi, mọi lúc trên toàn tuyến. Cùng với việc mở đường vận tải cơ giới và xây dựng mạng thông tin, hộ thống đường ống xuyên Bắc - Nam qua địa bàn Trường Sơn là cơ sở hạ tầng của việc chuyển tải xăng dầu cung cấp cho các chiến trường ta, bạn và các lực lượng vận tải, là một sáng tạo chiến lược. Từ năm 1968 đến năm 1975 khi chiến tranh ngăn chặn ở mức cao nhất, Quân uỷ Trung ương chỉ đạo xây dựng tuyến đường ống từ tỉnh Quảng Bình (nối với tuyến đường ống quốc gia từ cảng Cái Lân - Quảng Ninh) vượt sang tây Trường Sơn kéo thẳng xuống biên giới ba nước; sau đó mở thêm tuyến đường ống ở đông Trường Sơn qua Hướng Hóa xuống Sa Thầy (tỉnh Kon Tum) vào đến Bù Gia Mập (tỉnh Bình Phước). Lần đầu tiên trong lịch sử chiến tranh hiện đại của thế kỷ 20, một tuyến đường ống xuyên rừng núi dài hàng nghìn ki-lô-mét xuất hiện trên tuyến chi viện chiến lược Trường Sơn, tạo nên một phương thức vận tải nhiên liệu lỏng hiện đại, nhanh, tiết kiệm, an toàn, đáp ứng nhu cầu vận tải cơ giới quy mô lớn, cơ động binh khí kỹ thuật, đảm bảo nhu cầu cho các chiến trường và có dự trữ. Đó là một thành công lớn của trí tuệ, ý chí và tài năng của con người Việt Nam trong tổ chức thực hiện chi viện chiến lược.

        TRONG CÔNG CUỘC CHI VIỆN CHIẾN LƯỢC TỪ HẬU PHƯƠNG LỚN MIỀN BẮC ĐẾN TIẾN TUYÉN LỚN MIỀN NAM NHẰM ĐÁNH THẮNG CUỘC CHIẾN TRANH XÂM LƯỢC CỦA ĐẾ QUỐC MỸ - CƯỜNG QUỐC ĐẾ QUỐC CHỦ NGHĨA, NHẤT THIẾT PHẢI KHẲNG ĐỊNH VẠN TẢI CƠ GIỚI LÀ PHƯƠNG THỨC CHỦ YẾU NẰM TRONG THẾ BẢO ĐẢM CỦA BỘ ĐỘI HỢP THÀNH.

        Từ năm 1965 ta phát triển vận tải cơ giới trên địa bàn tây Trường Sơn. Vì hòa bình chuyển sang chiến tranh tương đối nhanh, nên ta chưa có kinh nghiệm, chưa có đủ các điều kiện để khắc phục khó khăn về cầu đường và chống trả sự đánh phá, ngăn chặn của không quân địch, dẫn đến tổn thất lớn về người và phương tiện. Trước tình hình đó trong lãnh đạo nảy sinh các ý kiến khác nhau. Có người cho rằng ta khó chống đỡ nổi sự đánh phá của địch và sự phá hoại của thời tiết. Vì vậy nên quay lại phương thức vận tải thô sơ. Quân ủy Trung ương, Bộ Tổng tư lệnh đã khẳng định phải lấy vận tải cơ giới là chính mới đảm bảo cho chiến trường đánh to thắng lớn. Vấn đề chính là tìm ra nguyên nhân và biện pháp khắc phục sự đánh phá ngăn chặn của địch và thời tiết.
Quán triệt quan điểm đó, bộ đội vận tải chiến lược trên tuyến Trường Sơn đã phát triển không ngừng từ quy mô nhỏ đến qui mô lớn, từ hình thức tiểu đoàn xe trực thuộc binh trạm đến trung đoàn xe cơ động trực thuộc Bộ tư lệnh khu vực. Những năm cuối chiến tranh, nhằm đáp ứng yêu cầu tạo thời cơ giành thắng lợi ở chiến trường miền Nam, bộ đội vận tải cơ giới đã phát triển lên hai sư đoàn ô tô và một số trung đoàn ô tô độc lập trực thuộc Bộ tư lệnh Trường Sơn, được trang bị trên 6.000 xe vận tải, tạo nên quả đấm quyết định trong thực hiện chi viện chiến lược bảo đảm cho cuộc Tổng tiến công và nổi dậy mùa xuân năm 1975, đồng thời cơ động các quân đoàn thần tốc đánh đòn quyết định chiến lược thực hành chiến dịch Hồ Chí Minh toàn thắng.

        Trong quá trình thực hiện chi viện chiến lược, bộ đội vận tải cơ giới không thể “đơn thương độc mã” trên đường mà phải có sức mạnh bảo vệ và phối hợp hoạt động của bộ đội hợp thành.

        Bộ đội cao xạ phải đủ mạnh để cơ động và chốt ở các trọng điểm, đánh trả quyết liệt máy bay địch, trực tiếp bảo vệ đội hình xe, bảo vệ cầu, đường. Bộ đội công binh phải dũng cảm bám trụ mặt đường, nhất là ở các “trọng điểm”, kịp thời khôi phục hậu quả đánh phá của địch và sự phá hoại của thời tiết, bảo đảm cầu đường thông suốt. Bộ đội xe vận tải phải hành tiến theo đội hình, mật tập vượt trọng điểm bằng sức mạnh chiến đấu hiệp đồng binh chủng. Lực lượng xếp dỡ hàng, cung cấp xăng dầu, bảo đảm kỹ thuật... phải nhanh chóng “giải phóng” xe, tạo điều kiện cho đội hình xe tranh thủ thời cơ, thời gian xuất kích. Bộ đội thông tin phải giữ vững đường dây bảo đảm chỉ huy thông suốt.

        Tổ chức chỉ huy thống nhất bộ đội hợp thành là phạm trù vận dụng nghệ thuật quân sự để tạo nên sức mạnh tổng hợp trong các chiến dịch. Quy mô và mục đích có khác nhau, nhưng từ chiến thuật chiến dịch đến chiến lược đều phải hội tụ được yếu tố sức mạnh tổng hợp. Khi tương quan lực lượng ta yếu hơn địch, thì ta sử dụng có hiệu quả sức mạnh tổng hợp để dần đần chuyển hoá từ yếu sang mạnh. Khi tương quan lực lượng ta mạnh hơn địch, thì ta sử dụng sức mạnh tổng hợp binh, quân chủng hợp thành, cộng với các yếu tố cơ bản khác của thời đại, của dân tộc, của nhân dân để giành thắng lợi quyết định.


Tiêu đề: Re: Huyền thoại Trường Sơn
Gửi bởi: Giangtvx trong 24 Tháng Tám, 2015, 03:27:42 am
        Bộ tư lệnh Trường Sơn đã ý thức được sâu sắc yếu tố cơ bản đó. Từ định hướng về quy hoạch của Trung ương, từng giai đoạn, hàng năm, Bộ tư lệnh Trường Sơn đã căn cứ vào các yêu cầu, khả năng của ta và sự đánh phá, ngăn chặn của địch mà kiên trì tổ chức, điều chỉnh và phát triển không ngừng lực lượng bộ đội hợp thành của tuyến đường Hồ Chí Minh, mà đỉnh cao của nó là sư đoàn binh chủng.

        Năm 1965, khi tuyến đường Hồ Chí Minh chuyển sang vận tải cơ giới, tuy dưới Bộ tư lệnh có các ban chỉ huy phụ trách các tuyến với cung vận tải tương đối dài, sau đó là ban chỉ huy binh trạm phụ trách cung vận tải ngắn hơn, nhưng do thiếu thống nhất tổ chức chỉ huy bộ đội hợp thành nên không đủ sức cản phá địch và khắc phục hậu quả do địch đánh phá.

        Trên cơ sở tổng kết từ thực tiễn, phân tích sâu sắc, kết luận các nguyên nhân chủ yếu không chống trả nổi sự đánh phá của địch gây nên tổn thất lớn, hậu quả vận tải thấp, từ mùa khô 1966 - 1967, Bộ tư lệnh 559 đã tổ chức binh trạm chỉ huy thống nhất lực lượng bộ đội hợp thành (công binh, phòng không, vận tải, bộ binh, thông tin...) tạo nên bước tiến nhảy vọt về chất trong thực hiện vận tải chi viện chiến lược. Từ đó bộ đội Trường Sơn đã hội tụ được sức mạnh chặn đứng sự “làm mưa làm gió” của không quân Mỹ, thực hiện chi viện với khối lượng ngày càng lớn.

        Từ năm 1970 đến đầu năm 1973, địa bàn tuyến chi viện chiến lược được mở rộng khoảng 132.000 ki-lô-mét vuông, lực lượng các binh chủng phát triển lên gần 9 vạn quân, đầu mối trực thuộc Bộ tư lệnh Trường Sơn lên tới trên 50 đơn vị. Được sự đồng ý của Quân uỷ Trung ương và Bộ Quốc phòng, Bộ tư lệnh Trường Sơn đã lần lượt tổ chức 5 sư đoàn khu vực trên toàn tuyến. Mỗi sư đoàn khu vực phụ trách phục vụ một số hướng chiến trường. Dưới sư đoàn có các binh trạm và các trung đoàn binh chủng cơ động. Vị trí, nhiệm vụ, quy mô, cơ cấu, phạm vi của sư đoàn được xác định rõ ràng ngay từ khi thành lập nên đã đạt được tiến bộ và hiệu quả cao hơn trong các nhiệm vụ mở đường, tác chiến, vận tải, bảo đảm hành quân...

        Về mặt vận trù của vận tải quân sự chiến lược cũng như quy mô tổ chức bộ đội hợp thành thì hình thức tổ chức sư đoàn khu vực chưa phải là đỉnh cao của hiệu quả. Nhưng vào thời điểm đó, đây là tổ chức phù hợp với không gian, thời gian. Đồng thời nó cũng là một mô hình chứng minh khả năng tổ chức vận tải chiến lược trong thế bộ đội hợp thành quy mô lớn.

        Từ sau hiệp định Pa-ri được ký kết, xuất hiện thế trận mới và tương quan lực lượng mới trên chiến trường Trường Sơn, có lợi cho ta, Quân uỷ Trung ương, Bộ Quốc phòng cho phép Bộ tư lệnh Trường Sơn lần lượt tổ chức các sư đoàn ô tô cơ động vận tải, sư đoàn công binh. Đây là những sư đoàn binh chủng đầu tiên trong tổ chức Quân đội nhân dân Việt Nam. Việc thành lập các sư đoàn binh chủng này đã tạo ra “cú đấm tập trung” về xây dựng đường, cầu và vận tải nhằm dứt điểm gọn khối lượng lớn trước mắt trên các hướng và dự trữ cho các chiến trường theo yêu cầu chiến lược.

        Đầu năm 1974, lực lượng bộ đội hợp thành trực thuộc Bộ tư lệnh Trường Sơn đã có 9 sư đoàn binh chủng (4 sư đoàn công binh, 2 sư đoàn ô tô vận tải, 1 sư đoàn phòng không, 1 sư đoàn bộ binh, 1 đoàn chuyên gia cố vấn) và 12 trung đoàn binh chủng (không kể 5 trung đoàn cao xạ và tên lửa do Bộ phối thuộc).

        Đến giai đoạn này thì vận tải chiến lược đã đạt đỉnh cao về quy mô tổ chức binh chủng hợp thành và hiệu quả. Sức mạnh hai sư đoàn ô tô cơ động, vận tải hoạt động trong thế chiên đấu, bảo đảm của các sư đoàn công binh, phòng không đã tăng vọt, bảo đảm đầy đủ cơ sở vật chất cho cuộc Tổng tiến công và nổi dậy mùa xuân 1975, đặc biệt đã góp phần làm nên kỳ tích: cơ động các quân đoàn dự bị chiến lược thần tốc hành quân từ Bắc vào Nam thực hiện chiến dịch Hồ Chí Minh, góp phần giải phóng hoàn toàn miền Nam thống nhất đất nước.

        VẬN DỤNG SÁNG TẠO NGHỆ THUẬT QUÂN SỰ VÀO TUYẾN CHI VIỆN CHIẾN LƯỢC NHẰM ĐÁNH BẠI CUỘC CHIẾN TRANH NGĂN CHẶN CỦA KHÔNG QUÂN, BỘ BINH MỸ, THỰC HIỆN CHI VIỆN MIỀN NAM THẮNG LỢI.

        Tuyến chi viện chiến lược đường Hồ Chí Minh là một hướng chiến trường quan trọng, một nơi đọ sức thường xuyên không ngừng nghỉ giữa một bên là không quân, kể cả bộ binh Mỹ tiến hành một cuộc chiến tranh ngăn chặn vô cùng ác liệt, một bên là bộ đội Trường Sơn tiến hành cuộc chiến đấu chống ngăn chặn với tinh thần dũng cảm hy sinh vô bờ bến nhằm thực hiện bằng được nhiệm vụ chi viện chiến lược cho tiền tuyến miền Nam.

        Giải quyết vấn đề ai thắng ai trong cuộc đọ sức này không thể thuần tuý bằng biện pháp quân sự. Ai có tư duy khoa học quân sự và nghệ thuật quân sự ưu việt, người đó sẽ có khả năng chiến thắng.

        Nghệ thuật quân sự Việt Nam có những tư tưởng, nguyên tắc chung. Nhưng chỉ trở thành vũ khí sắc bén, vô địch khi được vận dụng một cách sáng tạo vào đặc điểm từng chiến trường.


Tiêu đề: Re: Huyền thoại Trường Sơn
Gửi bởi: Giangtvx trong 25 Tháng Tám, 2015, 04:27:05 am
        Chiến trường Trường Sơn có tính đặc thù không giống bất kỳ một chiến trường nào.

        Nhiệm vụ của bộ đội Trường Sơn là “đánh địch mà đi, mở đường mà tiến”, thực hiện bằng được sự chi viện mọi mặt của hậu phương lớn miền Bắc cho tiền tuyến lớn miền Nam nhằm đánh bại cuộc chiến tranh xâm lược của đế quốc Mỹ.

        Đối tượng kẻ thù trên chiến trường Trường Sơn là không quân Mỹ có kết hợp cả bộ binh được trang bị vũ khí tối tân nhất, tiến hành chiến tranh ngăn chặn liên tục, ác liệt nhằm cắt đứt tuyến đường, cô lập và đưa cuộc kháng chiến chống Mỹ ở miền Nam đi đến tàn lụi.

        Nơi giao tranh giữa ta và Mỹ diễn ra trên địa bàn rừng núi thiên hiểm có không gian rộng lớn với chiều dài trên 1000km, chiều ngang trên 100km, xa hậu phương.

        Đánh địch, mở đường, vận chuyển, giữ đất là những nhiệm vụ trung tâm hàng đầu cùng tiến hành đồng thời một lúc. Vì vậy nghệ thuật quân sự đòi hỏi chúng ta trước hết phải hiểu rõ đối tượng nhiệm vụ, đối tượng kẻ thù và bản thân ta. Để đối phó với kẻ thù, ta phải biết tránh chỗ mạnh, đánh vào chỗ yếu của chúng. Đối với ta, phải biết phát huy cái mạnh, khắc phục chỗ yếu của mình. Để làm được việc đó Bộ tư lệnh Trường Sơn và cán bộ các cấp đã đi sát thực tế, phân tích một cách biện chứng khoa học âm mưu chiến lược thủ đoạn chiến thuật, tính năng tác dụng của các loại vũ khí mới của địch. Đồng thời phân tích về ta trên các mặt: trình độ chính trị, tư tưởng và quân sự của bộ đội, cũng như các yếu tố “thiên, địa, nhân” đã đi đến kết luận: với tiềm năng chiến tranh hùng hậu của đế quốc Mỹ với máy bay và vũ khí hiện đại luôn luôn được đổi mới, với năng lực làm chủ trên không không quân Mỹ đã hùng hổ đánh phá ác liệt dai dẳng gây cho ta nhiều thiệt hại về người, phương tiện trang bị, đặc biệt gây cho ta quá tốn phí về thời gian.

        Nhưng địch không thể cắt đứt được tuyến đường vì không thể làm chủ được trên không 24 giờ trong ngày đêm. Trên tuyến địch không thể đánh khắp mọi nơi một cách thường xuyên. Bom đạn địch dồi dào nhưng không phải lúc nào cũng đánh trúng mục tiêu. Máy bay địch hiện đại nhưng không phải hoạt động được trong bất kỳ thời tiết nào, không thể nhìn thấy hết các mục tiêu trùng điệp trên toàn tuyến. Trong cuộc chiến tranh ngăn chặn và chống ngăn chặn, người làm chủ trên mặt đất không ai khác chính là ta - là bộ đội Trường Sơn có đầy đủ mưu lược và dũng khí, chủ động đánh và tránh địch một cách sáng tạo để giành thắng lợi. Lý thuyết quân sự và thực tiễn chiến trường khẳng định ai làm chủ được mặt đất, người đó sẽ thắng. Từ đánh giá đúng địch, ta, bộ đội Trường Sơn đã dám đánh, quyết đánh và quyết thắng địch, giành quyền làm chủ tuyến đường, xoay ngược tình thế thực hiện thắng lợi nhiệm vụ chi viện chiến lược.

        Tuân theo học thuyết chiến tranh nhân dân và tư tưởng quân sự của Đảng, lấy tiến công làm chủ đạo, lấy đánh tiêu diệt làm nguyên tắc cơ bản, vận dụng vào tuyến chi viện chiến lược đường Hồ Chí Minh, Bộ tư lệnh Trường Sơn đã làm rõ nội dung của nó trong các binh chủng, thiếu điều đó, bộ đội thiếu một điều cơ bản là phương hướng hành động và sức mạnh chiến đấu.

        Tư tưởng tiến công, nguyên tắc đánh tiêu diệt vận dụng vào bộ đội vận tải cơ giới là chỉ có tiến công, thực hiện khẩu hiệu “địch cứ đánh, ta cứ đi”, chạy theo đội hình có tổ chức, với nhiều thê đội kế tiếp nhau: Có chỉ huy trực tiếp đi theo đội hình; có dũng khí và mưu trí mật tập vượt trọng điểm bằng sức mạnh chiến đấu hiệp đồng binh chủng của bộ đội hợp thành; lừa địch, tránh địch, tranh chấp với địch từng giờ, từng phút, thực hiện vượt cung, tăng chuyến; nắm thời cơ tổ chức đội hình vận tải lớn hơn, cung dài hơn, giao quân, giao hàng cho chiến trường trực tiếp hơn, dứt điểm kế hoạch cho chiến trường nhanh gọn đủ số lượng, đồng bộ chủng loại, đảm bảo chất lượng.

        Tư tưởng tiến công, nguyên tắc đánh tiêu diệt của bộ đội công binh là mở đường mà tiến. Bám trụ trọng điểm, bám chặt đội hình xe. Địch đánh phá đâu, ta sửa chữa đấy. Địch phá đường ban ngày coi như không đánh. Địch đánh đêm không để tắc đêm, hạn chế tiến tới xóa bỏ tắc giờ. Đường chưa thông, công binh chưa nghỉ. Mở đường mới, làm đường vòng tránh trọng điểm, cải tạo đường, nâng tốc độ xe. Cứu hàng, cứu xe, cứu người khi xe bị đánh cháy.


Tiêu đề: Re: Huyền thoại Trường Sơn
Gửi bởi: Giangtvx trong 26 Tháng Tám, 2015, 01:37:36 am
        Tư tưởng và nguyên tắc đó vận dụng vào bộ đội cao xạ là quay nòng pháo theo bánh xe lăn. Xây dựng trận địa kiên cố bám trụ ngay nơi trọng điểm cầu đường mà chủ động bắn máy bay địch để bảo vệ đội hình hành tiến của bộ đội xe, bảo vệ cầu đường, bảo vệ kho tàng, bãi tập kết và căn cứ xuất phát xe... Phải thực hiện trận địa kết hợp cơ động phục kích, kết hợp nhiều tầng hoả lực, nhiều vòng hoả lực, kết hợp trận địa thật với trận địa nghi binh, trận địa dự bị, kết hợp đánh tập trung của bộ đội cao xạ chủ lực với đánh rộng rãi của lực lượng không chuyên, theo phương châm “lấy ít đánh nhiều”.

        Trong các binh chủng khác, tư tưởng tiến công - và đánh tiêu diệt đều được cụ thể hoá nên đã phát huy được khả năng và hiệu quả chiến đấu cao.

        Nghệ thuật quân sự trong tổ chức vận tải chiến lược đường Trường Sơn thường xuyên ra sức phát huy sức mạnh tổng hợp; luôn luôn kết hợp sức mạnh yếu tố con người với phương tiện vật chất kỹ thuật, kết hợp sức mạnh công tác tư tưởng với công tác tổ chức, kết hợp sức mạnh tập thể với cá nhân, trong đó vai trò người cán bộ có ý nghĩa quyết định, kết hợp sức mạnh bộ đội hợp thành trong thế chiến đấu hiệp đồng binh chủng với việc lập thế trận vững chắc của ta, phá thế của địch. Trước hết là thế trận cầu đường, tổ chức hợp lý cung độ, tổ chức các bàn đạp tiến công của đội hình xe, tổ chức hệ thống chỉ huy giao thông, tổ chức trận địa phòng ngự và lực lượng chiến đấu hiệp đồng binh chủng ở trọng điểm, tổ chức hệ thống kích kéo, cứu xe, hệ thống cấp cứu người, hệ thống thông tin bảo đảm, đồng thời rất coi trọng tổ chức nghi binh chiến dịch, chiến thuật, chiến đấu; kết hợp phương thức vận tải cơ giới với mọi phương thức vận tải thô sơ đường bộ, đường sông; trong đó khẳng định phương thức vận tải cơ giới là chủ yếu.

        Nghệ thuật quân sự trong tổ chức vận tải chiến lược phải nắm được quy luật thời tiết, đặc điểm địa hình, quy luật hoạt động của địch, từ đó nỗ lực tạo thời cơ, nắm thời cơ, huy động sức mạnh tổng hợp của bộ đội hợp thành tổ chức các chiến dịch vận tải với quy mô thích hợp nhằm đạt được mục đích nhất định. Khi điều kiện cho phép thì huy động cao độ sức mạnh tổng hợp, tiến hành “tổng công kích” nhằm dứt điểm chỉ tiêu kê hoạch cho các chiến trường với mức độ cao nhất.

        Quy mô chiến dịch vận tải trên tuyến chi viện chiến lược phát triển từ thấp đến cao. Khi bộ đội hợp thành dưới sự chỉ huy tập trung thống nhất ở cấp binh trạm thì chiến dịch vận chuyển được tiến hành trong phạm vi địa bàn một số binh trạm mà nơi đó có thế vững, lực mạnh. Khi bộ đội họp thành dưới sự chỉ huy tập trung thống nhất ở cấp sư đoàn khu vực thì chiến dịch vận tải được tiến hành trên phạm vi địa bàn của 2 đến 8 sư đoàn khu vực có vị trí quan trọng và có nhiều thuận lợi nhất. Khi bộ đội hợp thành nhiều sư đoàn binh chủng dưới sự chỉ huy tập trung thống nhất của Bộ tư lệnh Trường Sơn thì chiến dịch vận tải được tiến hành quy mô toàn tuyến và lúc đó nghệ thuật chiến dịch đạt đến đỉnh cao.

        Nghệ thuật quân sự trên tuyến đường Hồ Chí Minh đòi hỏi người cán bộ phải có tác phong chỉ huy trực tiếp. Trực tiếp nắm tình hình địch, ta, địa hình; trực tiếp chỉ thị giao nhiệm vụ, hạ đạt mệnh lệnh cho cấp dưói, trực tiếp theo dõi, kiểm tra, đánh giá tình hình; trực tiếp theo dõi, cổ vũ sĩ khí bộ đội. Tác phong chỉ huy trực tiếp là vũ khí sắc bén khắc phục được nhiều khó khăn, hạn chế được sai lầm, tăng lòng tin đối với binh sĩ, biến lòng tin thành sức mạnh vật chất to lớn

        Tổ chức cơ quan chỉ huy của Bộ tư lệnh Trường Sơn và của các cấp chỉ huy bộ đội hợp thành có vị trí rất quan trọng. Khác với các quân khu, quân đoàn, quân chủng, binh chủng trong lực lượng vũ trang ta, cơ quan chỉ huy của Bộ tư lệnh Trường Sơn phải làm đầy đủ chức năng theo dõi tình hình chiến đấu giữa ta và địch, tình hình các mặt vận chuyển, cầu đường, tác chiến phòng không, tác chiến mặt đất, tổ chức hành quân giao liên, tổ chức thông tin chiến dịch, chiến thuật, tổ chức cấp cứu thương binh, chuyển thương bệnh binh đường dài, nắm kho tàng, hàng hóa kỹ thuật... Hoạt động của cơ quan chỉ huy được tiến hành liên tục 24/24 giờ trong ngày, suốt ngày này qua ngày khác, tháng nàv qua tháng khác, năm này qua năm khác.

        Vì vậy tổ chức một cơ quan tham mun sẽ không đáp ứng yêu cầu chỉ huy chiến đấu bộ đội hợp thành của tuyến chi viện chiến lược. Từ thực tế đó, Quân ủy Trung ương, Bộ Tổng tư lệnh đã nhất trí cho phép Bộ tư lệnh Trường Sơn tổ chức nhiếu cơ quan tham mưu chuyên ngành gồm Bộ tham mưu, Cơ quan tham mưu vận tải, Cơ quan tham mưu cầu đường, Cơ quan tham mưu tác chiến phòng không.


Tiêu đề: Re: Huyền thoại Trường Sơn
Gửi bởi: Giangtvx trong 27 Tháng Tám, 2015, 05:22:09 am
        Chỉ huy sở của các cơ quan này phải đóng gần trọng điểm, cấu trúc kiên cố đảm bảo đứng chân ít nhất một vài tháng. Hầm chỉ huy Bộ tư lệnh thường là địa đạo giữa lòng núi, đủ chỗ trực ban cho 4 cơ quan tham mưu, cơ quan chính trị và hậu cần (chủ yếu là quân y). Bất kỳ lúc nào và ở đâu, Bộ tư lệnh cũng nắm được diễn biến tình hình một cách nhanh chóng, chính xác, không những làm được chức năng chỉ đạo toàn diện mà còn trực tiếp chỉ huy chiến đấu, giải quyết mọi tình huống nhạy bén kịp thời.

        ĐOÀN KẾT LIÊN MINH CHIẾN ĐẤU VỚI QUÂN DÂN TRUNG - HẠ LÀO VÀ ĐỒNG BẮC CAM-PU-CHIA, XÂY DỰNG THÀNH CÔNG CĂN cứ CHIẾN LƯỢC TRỰC TIẾP CÁC CHIẾN TRƯỜNG BA NƯỚC ĐÔNG DƯƠNG.

        Học thuyết quân sự của Đảng ta khẳng định căn cứ địa - hậu phương là một trong nhũng nhân tố thường xuyên quyết định thắng lợi của chiến tranh.

        Trong kháng chiến chống Mỹ cứu nước, miền Bắc xã hội chủ nghĩa là căn cứ địa cả nước, là hậu phương lớn của tiền tuyến lớn miền Nam. Không có căn cứ địa - hậu phương lớn đó ta không thể giành thắng lợi trong kháng chiến chống Mỹ. Căn cứ địa - hậu phương lớn miền Bắc là chỗ dựa vững chắc để hình thành nhiều quy mô, nhiều loại hình căn cứ trên các chiến trường, trong đó có căn cứ chiến lược tuyến đường Hồ Chí Minh.

        Căn cứ chiến lược tuyến đường Hồ Chí Minh đóng vai trò là chỗ dựa trực tiếp của các chiến trường ba nước. Không có căn cứ chiến lược đó ta khó có thể đánh bại được cuộc chiến tranh xâm lược của đế quốc Mỹ. Với sự đoàn kết, liên minh chiến đấu và phối họp chiến đấu giữa tuyến đường Hồ Chí Minh vói các chiến trường miền Nam, chiến trường Trung - Hạ Lào, chiến trường đông bắc Cam-pu-chia, căn cứ chiến lược đường Hồ Chí Minh không ngừng được mở rộng về chính diện, vươn dài về chiều sâu.
Căn cứ chiến lược tuyến đường Hồ Chí Minh xuyên qua một phần của 21 tỉnh trên lãnh thổ 3 nước: Việt Nam, Lào, Cam-pu-chia, trở thành nơi tập kết hàng hóa, tập kết xe vận tải, tập kết binh chủng kỹ thuật, bộ binh hành quân bổ sung cho các chiến trường... là nơi điều trị, an dưỡng thương bệnh binh; huấn luyện bộ đội; là nơi đảm bảo kỹ thuật xe-máy, pháo, là nơi trú quân của bộ đội chủ lực các chiến trường khi gặp khó khăn, là nơi đóng chỉ huy sở, cơ quan đầu não một số chiến trường; là bàn đạp chuẩn bị các chiến dịch tiến công, là trung tâm hệ thống giao thông vận tải chiến lược, thông tin, trong đó hệ thống giao thông vận tải chiến lược là “xương sống” của căn cứ chiến lược.

        Suốt 16 năm, bộ đội Trường Sơn cùng nhân dân Trung - Hạ Lào, đông bắc Cam- pu-chia đã xây dựng thành công một căn cứ chiến lược rộng lớn vững chắc để ba nước dựa lưng vào nhau, đoàn kết chống kẻ thù chung.

        Quá trình xây dựng căn cứ chiến lược là quá trình tích cực tạo ra một cơ sở hạ tầng vững chắc, liên hoàn, đồng bộ, cả đông và tây Trường Sơn, gồm mạng giao thông đường bộ, đường sông, đường giao liên, đường ống dẫn xăng dầu, đường thông tin tải ba, mạng quân y, bệnh viện, đội điều trị, đội phẫu thuật cấp cứu hệ thống đảm bảo kỹ thuật, xe máy, đại tu, trung tu, tiểu tu khắp toàn tuyến và hệ thống kho hàng được tổ chức theo vận trù trong các cụm căn cứ. Đó cũng là quá trình không ngừng mở rộng và củng cố vùng giải phóng của bạn về mọi mặt quân sự, kinh tế, đời sống văn hóa xã hội làm cho điều kiện “địa lợi và nhân hòa” ngày càng phát triển và củng cố vững chắc.

        Sức mạnh để quyết định xây dựng và bảo vệ thành công căn cứ chiến lược là sự đoàn kết liên minh của quân dân Trung - Hạ Lào, Đông Bắc Cam-pu-chia và Việt Nam mà trực tiếp là quân và dân tại chỗ trong vùng căn cứ, lấy bộ đội hợp thành trên tuyến đường Hồ Chí Minh làm nòng cốt.


Tiêu đề: Re: Huyền thoại Trường Sơn
Gửi bởi: Giangtvx trong 28 Tháng Tám, 2015, 01:05:04 am
        Căn cứ chiến lược Trường Sơn vĩ đại, vững chắc, nối liền hậu phương của cách mạng ba nước Việt Nam, Lào, Cam-pu-chia, trở thành một phương hướng chiến lược quan trọng trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước; đồng thời là biểu hiện sinh động của truyền thống đoàn kết liên minh chiến đấu của ba nước anh em.

        Từ sau Hiệp định Giơ-ne-vơ năm 1954, đế quốc Mỹ nhảy vào Đông Dương để xâm lược ba nước trong một chiến lược chung - “toàn cầu phản cách mạng”. Chúng ra sức chia rẽ giữa ba nước, dùng lãnh thổ nước này làm bàn đạp để uy hiếp, xâm lược nước kia, ngăn chặn chi viện, hỗ trợ, phối hợp lẫn nhau.

        Trước tình hình đó, Đảng ta chủ trương giương cao ngọn cờ Đoàn kết của Chủ tịch Hồ Chí Minh; phát huy truyền thống quý báu đoàn kết, liên minh với nhân dân Lào, nhân dân Cam-pu-chia theo nguyên tắc tôn trọng độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ, lợi ích và nguyện vọng chính đáng của mỗi dân tộc.

        Từ chủ trương trên, ở Trung - Hạ Lào, Đảng ta đã thống nhất với Đảng bạn, được phép sử dụng một bộ phận đất đai phía tây Trường Sơn, thuộc vùng giải phóng, từ đường số 8, tây tỉnh Hà Tĩnh qua tỉnh Bộ Ly Khăm Xay đến tỉnh A Tô Pơ để xây dựng tuyến đường chi viện chiến lược và xây dựng căn cứ chiến lược cho các chiến trường nam Đông Dương. Bộ Chính trị hai Đảng giao cho Bộ tư lệnh Trường Sơn thống nhất chỉ huy toàn bộ lực lượng trên tuyến đường Hồ Chí Minh; bộ đội tình nguyện, đoàn chuyên gia cố vấn Việt Nam dưới sự chỉ đạo của “Bộ tư lệnh Trường Sơn đã thường xuyên phối hợp với Quân khu Trung - Hạ Lào, Đảng bộ và chính quyền 7 tỉnh có đường Hồ Chí Minh xuyên qua, tổ chức chiến đấu bảo vệ căn cứ chiến lược và tuyến đường chiến lược, tổ chức các chiến trường đánh địch tại chỗ, giải phóng đất đai mở rộng vùng giải phóng; xây dựng cơ sở chính trị, kinh tế, xã hội, tổ chức hoạt động địch hậu; mở các chiến dịch với nhiều quy mô khác nhau nhằm đập tan các chiến dịch tổng hợp của Mỹ - ngụy và các nước chư hầu mưu cắt đứt tuyến chi viện chiến lược và phá căn cứ chiến lược, như chiến dịch ba biên giới đầu năm 1970, chiến dịch Đường 9 - Nam Lào năm 1971, chiến dịch giải phóng Sa Ra Van năm 1972.

        Mối quan hệ với Cam-pu-chia cũng được xây dựng tốt đẹp. Bạn giúp ta mua lương thực, thực phẩm và cho mượn đường vận chuyển.

        Ta giúp bạn giải phóng các tỉnh đông bắc Cam-pu-chia, vận chuyển chi viện vũ khí, đạn dược cho bạn, đặc biệt vũ khí hỏa lực để giải phóng Phnôm Pênh.

        Cùng chung một kẻ thù, cùng một mục tiêu chống đế quốc Mỹ xâm lược, giải phóng đất nước giành độc lập tự do cho mỗi nước. Với mục tiêu thiêng liêng đó, tự nó sẽ gắn kết với nhau, tạo thành một khối đoàn kết liên minh chiến đấu hùng mạnh, vững chắc, là yếu tố quyết định xây dựng và bảo vệ thành công căn cứ chiến lược, tuyến chi viện chiến lược, một trong các yếu tố quyết định đưa cuộc kháng chiến chống đế quốc Mỹ của mỗi nước đến thắng lợi hoàn toàn.

        Suốt 16 năm đương đầu vói một cuộc chiến tranh ngăn chặn vô cùng ác liệt với bao hy sinh gian khổ không sao tả xiết, các binh chủng trên tuyến đường Hồ Chí Minh đã trở thành một lực lượng gang thép, một tập thể anh hùng, hoàn thành trọn vẹn và đặc biệt xuất sắc sứ mệnh mà Đảng và nhân dân đã giao phó, thực hiện thắng lợi nhiệm vụ chi viện chiến lược - một nhân tố quyết định để đưa sức mạnh cả nước vào cuộc chiến đấu chống đế quốc Mỹ xâm lược đi đến thắng lợi hoàn toàn.

        Toàn bộ cuộc chiến đấu của Đoàn 559 - Bộ đội Trường Sơn - Đường Hồ Chí Minh là một kỳ tích, một điểm sáng, một dấu son chói lọi trong lịch sử chống ngoại xâm của dân tộc ta trong thời đại Hồ Chí Minh.

        Thời gian sẽ lùi sâu về quá khứ nhưng huyền thoại về đường Hồ Chí Minh trong kháng chiến chống Mỹ cứu nước vẫn mãi mãi ngời sáng trong trang sử oanh liệt của dân tộc ta như một thiên anh hùng ca bất tử tô thắm truyền thống đánh giặc, giữ nước của Quân đội nhân dân Việt Nam anh hùng, dân tộc Việt Nam anh hùng, tiếp thêm sức mạnh cho mọi thế hệ bảo vệ và xây dựng thành công Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa.
(Theo “Lịch sử đoàn 559 - Bộ đội Trường Sơn, đường Hồ Chí Minh ”)


Tiêu đề: Re: Huyền thoại Trường Sơn
Gửi bởi: Giangtvx trong 29 Tháng Tám, 2015, 05:26:25 am
 
Dấu ấn Trường Sơn

(http://i479.photobucket.com/albums/rr153/Giangtvx/moi/Huyen%20thoai%20Truong%20Son/00a_zpsdcm8jhri.jpg)
Vượt Cổng Trời

(http://i479.photobucket.com/albums/rr153/Giangtvx/moi/Huyen%20thoai%20Truong%20Son/00b_zps26i6k2kn.jpg)
Trọng điểm dốc Con Mèo

(http://i479.photobucket.com/albums/rr153/Giangtvx/moi/Huyen%20thoai%20Truong%20Son/00c_zpszjh5rfki.jpg)
Trọng điểm Vang Mu 1968

Chùm tranh của họa sỹ Đức Dụ, người chiến sỹ của Trường Sơn năm xưa

    


Tiêu đề: Re: Huyền thoại Trường Sơn
Gửi bởi: Giangtvx trong 30 Tháng Tám, 2015, 05:44:28 am
 
HÌNH ẢNH NHỮNG THÁNG NĂM KHÔNG THỂ NÀO QUÊN

(http://i479.photobucket.com/albums/rr153/Giangtvx/moi/Huyen%20thoai%20Truong%20Son/c1%20-%200031a_zpszbb4qely.jpg)
Vận chuyển bằng xe đạp thồ trên đường Trường Sơn giai đoạn 1961 - 1964

(http://i479.photobucket.com/albums/rr153/Giangtvx/moi/Huyen%20thoai%20Truong%20Son/c1%20-%200031b_zpssyzkabds.jpg)
Đường giao liên hành quân trên Trường Sơn giai đoạn đầu

(http://i479.photobucket.com/albums/rr153/Giangtvx/moi/Huyen%20thoai%20Truong%20Son/c1%20-%200031c_zpsenudh3oo.jpg)
Thanh niên xung phong mở đường Trường Sơn

(http://i479.photobucket.com/albums/rr153/Giangtvx/moi/Huyen%20thoai%20Truong%20Son/c1%20-%200032a_zpsghcyesfa.jpg)
Công binh bắc cầu trên đường Trường Sơn



Tiêu đề: Re: Huyền thoại Trường Sơn
Gửi bởi: Giangtvx trong 31 Tháng Tám, 2015, 01:36:20 am
   
(http://i479.photobucket.com/albums/rr153/Giangtvx/Phi%20cong/c1%20-%200032b_zpstcggky68.jpg)
Địch cứ đánh, xe ta vẫn cứ tiến ra phía trước

(http://i479.photobucket.com/albums/rr153/Giangtvx/Phi%20cong/c1%20-%200032c_zpsdlxhd1cg.jpg)
Chống lầy, khắc phục hậu quả để thông xe ra chiến trường

(http://i479.photobucket.com/albums/rr153/Giangtvx/Phi%20cong/c1%20-%200033a_zpswgdxreca.jpg)
Vận chuyển xăng dầu bằng xe Xi-tec trên đường Trường Sơn

(http://i479.photobucket.com/albums/rr153/Giangtvx/Phi%20cong/c1%20-%200033b_zpsdszl96sf.jpg)
Lắp đặt tuyến đường ống xăng dầu qua sông



Tiêu đề: Re: Huyền thoại Trường Sơn
Gửi bởi: Giangtvx trong 01 Tháng Chín, 2015, 02:16:45 am
 
  (http://i479.photobucket.com/albums/rr153/Giangtvx/moi/Huyen%20thoai%20Truong%20Son/c1%20-%200033c_zpshqcdwyjx.jpg)
Vận tải đường sông ở một binh trạm tuyến cuối

(http://i479.photobucket.com/albums/rr153/Giangtvx/moi/Huyen%20thoai%20Truong%20Son/c1%20-%200034a_zpsjixmxj0b.jpg)
Bộ đội phòng không quay nòng pháo theo bánh xe lăn để bảo vệ sự thông suốt của tuyến đường

(http://i479.photobucket.com/albums/rr153/Giangtvx/moi/Huyen%20thoai%20Truong%20Son/c1%20-%200034b_zpswfnp1exy.jpg)
Bộ binh đánh dịch đê bảo vệ hành lang, kho tàng

(http://i479.photobucket.com/albums/rr153/Giangtvx/moi/Huyen%20thoai%20Truong%20Son/c1%20-%200034c_zps6khs81jc.jpg)
Bộ đội thông tin Trường Sơn luôn đảm bảo bộ máy liên lạc thông tin thông suốt



Tiêu đề: Re: Huyền thoại Trường Sơn
Gửi bởi: Giangtvx trong 03 Tháng Chín, 2015, 03:29:39 pm
 
 (http://i479.photobucket.com/albums/rr153/Giangtvx/moi/Huyen%20thoai%20Truong%20Son/c1a_zpsyjgj21gk.jpg)
Chiến sĩ tiểu đoàn 17 giao liên - đơn vị anh hùng, chuyển thương binh về tuyến sau

(http://i479.photobucket.com/albums/rr153/Giangtvx/moi/Huyen%20thoai%20Truong%20Son/c1b_zpstoox2hwz.jpg)
Một quân y viện ở Trường Sơn

(http://i479.photobucket.com/albums/rr153/Giangtvx/moi/Huyen%20thoai%20Truong%20Son/c1c_zps46wozagi.jpg)
Bộ đội thanh niên xung phong giải phóng xe nhanh đảm bảo nhịp độ vận chuyển ra tiền tuyến



Tiêu đề: Re: Huyền thoại Trường Sơn
Gửi bởi: Giangtvx trong 03 Tháng Chín, 2015, 03:50:55 pm
 
  (http://i479.photobucket.com/albums/rr153/Giangtvx/moi/Huyen%20thoai%20Truong%20Son/c1%20-%200036a_zpsbfk0kabu.jpg)
Sửa chữa xe phục vụ chiến dịch vận chuyển "Tổng công kích"

(http://i479.photobucket.com/albums/rr153/Giangtvx/moi/Huyen%20thoai%20Truong%20Son/c1%20-%200036b_zpso1tty81c.jpg)
Mở đường để thông xe vào chiến dịch

(http://i479.photobucket.com/albums/rr153/Giangtvx/moi/Huyen%20thoai%20Truong%20Son/c1%20-%200036c_zpsbpvzfx6y.jpg)
Tất cả cho Tổng tiến công xuân 1975



Tiêu đề: Re: Huyền thoại Trường Sơn
Gửi bởi: Giangtvx trong 04 Tháng Chín, 2015, 02:50:13 pm

 BỘ ĐỘI TRƯỜNG SƠN ANH HÙNG

        Trên cuốn sử vàng chống Mỹ cứu nước đầy sự tích anh hùng của nhân dân ta, thành tích xuất sắc của bộ đội Trường Sơn nổi bật lên như một trong những chiến công tiêu biểu. Trải qua 17 năm phấn đấu cực kỳ gian khổ và anh dũng, bộ đội Trường Sơn đã thắng địch, thắng trời xây dựng nên tuyến đường lịch sử mang tên Bác Hồ vĩ đại, vận chuyển hàng triệu tấn hàng, đem nghĩa nặng tình sâu của hậu phương ra tiền tuyến.

        Đế quốc Mỹ định dùng chiến tranh hủy diệt để cắt đứt tuyến đường, triệt nguồn chi viện từ hậu phương ra tiền tuyến, hòng cô lập và làm suy yếu cuộc chiến đấu của các chiến sĩ và đồng bào ta ở miền Nam. Chúng đã giở mọi hành động tàn bạo và nham hiểm, tập trung đủ loại máy bay hiện đại, huy động cả pháo đài bay B52, giội bom đánh phá điên cuồng, tận dụng mọi phương tiện trinh sát điện tử để thăm dò, tung thám báo, biệt kích đi lùng sục, ném cả quân cơ động chiến lược đến ngăn chặn... Song, mọi mưu đồ hành động của chúng đều phá sản thảm hại.

        Bất chấp bom đạn ác liệt của quân thù, đường ta vẫn vươn dài mở rộng. Từ một con đường mòn nhỏ hẹp, phát triển thành một tuyến đường lớn rộng thênh thang, từ một tuyến đường, tỏa ra thành một hệ thống những con đường rạch ngang xẻ dọc khắp Trường Sơn trùng điệp; từ lực lượng nhỏ bé hoạt động theo mùa, kết hợp chặt chẽ các loại xe cộ, tàu thuyền, vận chuyển cả bằng đường bộ, đường ống, đường sông, đánh địch cả ở trên trời và mặt đất, ngày đêm đưa nhanh, đưa nhiều hàng lên phía trước, tiếp sức cho tiền tuyến đánh mạnh thắng lớn.

        Thấm nhuần sâu sắc lý tưởng “Không có gì quý hơn độc lập tự do”, bộ đội Trường Sơn đã nêu cao ý chí quyết chiến quyết thắng, càng gay go ác liệt, càng dũng cảm ngoan cường, càng phức tạp khó khăn càng mưu trí sáng tạo, xây dựng nên truyền thống kiên quyết tiến công, chủ động tiến công, liên tục tiến công; không ngừng vươn lên hoàn thành
xuất sắc mọi nhiệm vụ vận chuyển. Các chiến sĩ lái xe anh dũng tuyệt vời, với khẩu hiệu “Mắt còn sáng, tim còn đập, xe còn chạy” cùng các chiến sĩ công binh, thanh niên xung phong với quyết tâm “máu có thể đổ, nhưng đường không thể tắc” đảm bảo cho tuyến đường thường xuyên thông xe tăng chuyến. Hành động chiến đấu kiên cường, quyết bảo vệ đội hình xe, bảo vệ cầu đường, bảo vệ kho tàng của các chiến sĩ pháo cao xạ, bộ binh, pháo binh; tinh thần cần cù lao động, hăng say công tác, tận tụy phục vụ, quý trọng của công, đoàn kết hiệp đồng của toàn thể cán bộ chiến sĩ, công nhân, nhân viên, từ đơn vị đến cơ quan, từ kho trạm đến bến bãi trên toàn tuyến là những biểu tượng rực lỡ của chủ nghĩa anh hùng cách mạng. Nhiều cán bộ lãnh đạo chỉ huy có mặt sớm nhất ở những trọng điểm ác liệt đã tổ chức chỉ huy và khắc phục khó khăn. Mỗi đoạn đường đều ngời sáng sự tích anh hùng. Tiêu biểu cho ý chí quyết chiến quyết thắng đó là 55 đơn vị và 34 cán bộ chiến sĩ vinh dự được Quốc hội, Chính phủ tặng danh hiệu Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, là hàng nghìn đơn vị và cán bộ chiến sĩ được tặng thưởng Huân chương Chiến công, Huân chương Quân công các loại.

(http://i479.photobucket.com/albums/rr153/Giangtvx/moi/Huyen%20thoai%20Truong%20Son/c1%20-%200038_zpsdlqgoq6m.jpg)

        Tôi luyện trong khói lửa của chiến tranh, bộ đội Trường Sơn dưới sự lãnh đạo, giáo dục của Đảng đã trưởng thành vượt bậc và lập nên kỳ tích vẻ vang, góp phần xứng đáng cùng toàn dân, toàn quân đưa sự nghiệp chống Mỹ, cứu nước đến toàn thắng.

        Thắng lợi của bộ đội Trường Sơn là thắng lợi của tinh thần yêu nước nồng nàn, quyết tâm chiến đấu thép gang của toàn thể cán bộ, chiến sĩ sản sàng xả thân vì độc lập tự do của Tổ quốc. Thắng lợi đó còn là thắng lợi của nghệ thuật tổ chức chỉ huy, nghệ thuật hiệp đồng công tác và chiến đấu đoàn kết nội bộ, đoàn kết quân dân, đoàn kết quốc tế, phát huy cao độ khả năng của mọi tổ chức, mọi đơn vị, mọi lực lượng, mọi ngành, tận dụng các phương tiện kỹ thuật có trong tay, tạo nên sức mạnh tổng hợp quyết thắng Mỹ trên mặt trận giao thông vặn tải.

        Thắng lợi đó cũng là thắng lợi của tinh thần đoàn kết chiến đấu, giúp đỡ lẫn nhau giữa các chiến trường, giữa cơ quan và đơn vị, giữa các quân chủng với bộ đội Trường Sơn, giữa nhân dân với quân đội, đặc biệt là nhân dân Quân khu 4 và Tây Nguyên đã hết lòng hết sức đùm bọc bộ đội Trường Sơn.

        Toàn quân ta nhiệt liệt chào mừng thắng lợi oanh liệt của bộ đội Trường Sơn. Chặng đường xây dựng và phấn đấu đầy khí phách anh hùng và tài năng sáng tạo suốt 17 năm qua của bộ đội Trường Sơn là bài học cao quý đối với cán bộ chiến sĩ ta, là biểu hiện rực rỡ bản chất và truyền thống tốt đẹp của Quân đội nhân dân.

        Giai đoạn cách mạng mới đề ra cho quân và dân cả nước những nhiệm vụ rất nặng nề. Công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc thống nhất xã hội chủ nghĩa đòi hỏi các lực lượng vũ trang nhân dân ta những chuyển biến mạnh mẽ về nhận thức tư tưởng, tổ chức, năng lực để hoàn thành những nhiệm vụ mới. Nhận thức sâu sắc trách nhiệm của mình, bộ đội Trường Sơn phát huy cao độ bản chất truyền thống tốt đẹp của quân đội nhân dân, ra sức phấn đấu rèn luyện biến chủ nghĩa anh hùng cách mạng trong phục vụ chiến đấu và chiến đấu trước đây thành chủ nghĩa anh hùng cách mạng trong lao động sản xuất, xây dựng và huấn luyện, đáp ứng mọi yêu cầu xây dựng quân đội, phát triển kinh tế, củng cổ quốc phòng.

        Tràn đầy lòng phấn khởi tự hào và tin tưởng, bộ đội Trường Sơn bừng bừng khí thế thi đua quyết thắng đang rộn rã tiến quân vào giai đoạn mới, ra sức xây dựng đơn vị vững mạnh về mọi mặt, không ngừng nâng cao ý chí chiến đấu, tăng cường đoàn kết, đề cao kỷ luật, quyết lập nhiều thành tích mới to lớn hơn nữa xứng đáng với lòng tin cậy và yêu mến của Đảng và nhân dân.

(Xã luận báo Quân đội Nhân Dân ngày 28-2-1976)        


Tiêu đề: Re: Huyền thoại Trường Sơn
Gửi bởi: Giangtvx trong 05 Tháng Chín, 2015, 08:48:23 am

VIẾT TIẾP BẢN HÙNG CA TRƯỜNG SƠN

Thiếu tướng LƯƠNG SĨ NHUNG          
Tư lệnh Binh đoàn 12 - TGĐ TCT XD Trường Sơn

(http://i479.photobucket.com/albums/rr153/Giangtvx/moi/Huyen%20thoai%20Truong%20Son/c1%20-%200041_zpsqlkiqfbj.jpg)
Thiếu tướng Lương Sĩ Nhung - Tư lệnh Binh đoàn 12 - TGĐ TCT Xày dựng Trường Sơn cùng đoàn công tác viếng Nghĩa trang Liệt sĩ Quốc gia Trường Sơn

        Suốt 16 năm “Xẻ dọc Trường Sơn đi cứu nước”, các lực lượng bộ đội, thanh niên xung phong thuộc Binh đoàn Trường Sơn với trí thông minh và lòng quả cảm đã lập được kỳ tích anh hùng, làm nên con đường Hồ Chí Minh huyền thoại - Một trong những nhân tố có ý nghĩa quyết định sự nghiệp giải phóng miền Nam thống nhất Tổ quốc. Tập thể bộ đội Trường Sơn và 82 đơn vị, 47 cá nhân đã được Đảng và Nhà nước tuyên dương Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân và tặng thưởng nhiều phần thưởng cao quý khác.

        Vinh dự, tự hào được kế thừa truyền thống vẻ vang của Bộ đội Trường Sơn anh hùng, 32 năm qua kể từ ngày giải phóng miền Nam, Binh đoàn 12 - Tổng công ty Xây dựng Trường Sơn đã nỗ lực phấn đấu, giành được những chiến công mới trên mặt trận xây dựng kinh tế kết hợp với quốc phòng. Hàng nghìn công trình xây dựng lớn, nhỏ trên khắp mọi miền của Tổ quốc, kể cả trên đất bạn Lào, Campuchia đã và đang in đậm dấu ấn Trường Sơn. Tiêu biểu là các công trình trọng điểm: Quốc lộ 279 - Đường vành đai chiến lược biên giới phía Bắc nối liền các tỉnh từ Quảng Ninh đến Điện Biên; Quốc lộ 5; Quốc lộ 1A; đường Hồ Chí Minh, đường sắt Thống Nhất và 5 tuyến đường sắt phía Bắc; Thuỷ điện Hòa Bình, Sơn La, Bản Chát (Lai Châu), DrayH’ling, Buôn Kuốp, Buôn Tuasah, Serepok 3 ở Tây Nguyên; Sân bay Điện Biên Phủ, Buôn Ma Thuột, Savanakhet(Lào); Xây dựng các công trình nghĩa trang Liệt sĩ Điện Biên Phủ, nghĩa trang Liệt sĩ Quốc gia Trường Sơn, nghĩa trang Hàng Dương - Côn Đảo... Trong đó có hàng chục công trình xây dựng được Nhà nước tặng Huy chương Vàng chất lượng cao, công trình đạt chất lượng tiêu biểu thập kỷ 90 (thế kỷ 20).

        Những sản phẩm, những công trình do Tổng công ty Xây dựng Trường Sơn tham gia xây dựng đã góp phần thiết thực phục vụ đời sống dân sinh, làm thay đổi diện mạo cơ sở hạ tầng, phát triển kinh tế - xã hội và củng cố quốc phòng - an ninh của đất nước.

        Cán bộ chiến sĩ, công nhân viên quốc phòng Binh đoàn 12 mang trong mình dòng máu Trường Sơn, truyền thống Trường Sơn, bên cạnh nhiệm vụ sản xuất kinh doanh tự hạch toán trong cơ chế thị trường với rất nhiều thách thức, nhưng đơn vị vẫn thường xuyên quan tâm, chăm lo và làm tốt công tác giáo dục lịch sử truyền thống, thực hiện chính sách xã hội, đền ơn đáp nghĩa. Đặc biệt là giải quyết chính sách tồn đọng của Đoàn 559 - Binh đoàn Trường Sơn trước đây.

        Binh đoàn đã hợp đồng sản xuất 16.700 Huy hiệu Chiến sĩ Trường Sơn để tặng cho cựu chiến binh, TNXP Trường Sơn; Đã xây dựng 43 bia di tích lịch sử đường Hồ Chí Minh từ Nghệ An đến Bình Phước. Bảo tàng đường Hồ Chí Minh do Binh đoàn quản lý sau hơn 8 năm hoạt động đã đón hàng chục vạn lượt khách trong và ngoài nước đến tham quan, tìm hiểu - Bảo tàng đường Hồ Chí Minh đã thực sự là địa chỉ tin cậy để gặp gỡ, giao lưu và giáo dục truyền thống cách mạng, là điểm hẹn văn hoá du lịch hấp dẫn không chỉ với các thế hệ Bộ đội Trường Sơn mà cho các tầng lớp nhân dân, nhất là cho thế hệ trẻ hôm nay và mai sau. Đặc biệt, Binh đoàn 12 - Tổng công trình KDTS đang trình chính phủ phê duyệt “Dự án đầu tư bảo tồn, tu bổ, tôn tạo và phát huy giá trị di tích lịch sử đường Hồ Chí Minh - Đông Trường Sơn”. Sau khi chính phủ phê duyệt sẽ triển khai xây dựng vào năm tới. Chỉ tính hơn 10 năm qua Binh đoàn đã đón tiếp và giải quyết chính sách tận tình chu đáo cho hơn 10.000 lượt cựu chiến binh, TNXP Trường Sơn liên quan đến xác nhận khen thưởng, thương binh, chất độc đi-ô-xin da cam và tìm mộ Liệt sĩ. Binh đoàn đang phụng dưỡng suốt đời 15 bà mẹ Việt Nam Anh hùng, đã xây dựng tặng hàng trăm nhà tình nghĩa, tặng gần 2.000 sổ tiết kiệm cho các đối tượng chính sách. Năm 2006 Binh đoàn 12 đã được Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam trao tặng Cúp Vàng “Vì sự phát triển cộng đồng”.

        Ghi nhận sự đóng góp của Binh đoàn 12 - Tổng công ty Xây dựng Trường Sơn trong thời kỳ xây dựng kinh tế - quốc phòng, Đảng và Nhà nước đã trao tặng cho Binh đoàn Huân chương Độc lập hạng Nhất, Huân chương Lao động hạng Nhất, 5 đơn vị và 3 cá nhân được tuyên dương Anh hùng Lao động trong thời kỳ đổi mới. Đó là thành tích mà thế hệ cán bộ chiến sĩ Trường Sơn hôm nay viết tiếp vào trang sử vàng truyền thống của Đoàn 559 - Binh đoàn Trường Sơn năm xưa. Đặc biệt, phấn khởi và tự hào vào dịp kỉ niệm 40 năm Truyền thống Bộ đội Trường Sơn (19/5/1959 * 19/5/1999) Đảng và Nhà nước đã trao tặng Huân chương Sao Vàng cho Lực lượng Bộ đội Trường Sơn, “Vì đã có nhiều cống hiến to lớn trong sự nghiệp giải phóng dân tộc, góp phần xây dựng CNXH và bảo vệ Tổ quốc”.

        Hình ảnh Bộ đội cụ Hồ, chiến sĩ Trường Sơn vẫn được tỏa sáng, Uy tín và thương hiệu Tổng công ty Xây dựng Trường Sơn đã, đang được khẳng định và có vị trí xứng đáng trong đội ngũ các nhà thầu mạnh về xây dựng cơ bản của quân đội và cả nước.

        Nhân kỷ niệm 60 năm ngày thương binh liệt sĩ (27/7/1947 * 27/7/2007), kỷ niệm 30 năm ngày khánh thành nghĩa trang liệt sĩ quốc gia Trường Sơn, cán bộ, chiến sĩ, công nhân viên Binh đoàn 12 - Tổng công ty Xây dựng Trường Sơn - thế hệ chiến sĩ Trường Sơn hôm nay, xin kính cẩn nghiêng mình, đời đời nhớ ơn các Liệt sĩ Trường Sơn đã một thời cống hiến sức lực, tuổi thanh xuân, không tiếc máu xương, hy sinh thân mình cho Đất nước nở hoa Độc lập, kết trái Tự do Hạnh phúc. Chúng tôi nguyện viết tiếp bản hùng ca Trường Sơn, đoàn kết một lòng, quyết tâm biến ý chí “Xẻ dọc Trường Sơn đi cứu nước” năm xưa thành sức mạnh nội lực để xây dựng Binh đoàn 12 - Tổng công ty Xây dựng Trường Sơn trưởng thành vững mạnh, phấn đấu vì mục tiêu dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ và văn minh.


Tiêu đề: Re: Huyền thoại Trường Sơn
Gửi bởi: Giangtvx trong 06 Tháng Chín, 2015, 09:03:51 am
 
 LINH THIÊNG NGHĨA TRANG LIỆT SỸ TRƯỜNG SƠN

(http://i479.photobucket.com/albums/rr153/Giangtvx/moi/Huyen%20thoai%20Truong%20Son/3818d530-48eb-4779-a696-93f35a0cdd4d_zpsphajxcmo.jpg)

        Bên những vạt đồi Bến Tắt - một địa danh lịch sử thuộc xã Vĩnh Trường, huyện Gio Linh, tỉnh Quảng Trị, hơn 10 nghìn liệt sĩ Trường Sơn đang yên nghỉ. Noi đây có đồi núi sông suối, địa lý, địa hình ở vào thế “địa linh”.

        Được xây dựng với tất cả tấm lòng của những người đang sống mãi mãi ghi nhớ công ơn của các liệt sĩ đã hy sinh vì Tổ quốc, Nghĩa trang Liệt sĩ Quốc gia Trường Sơn xứng đáng là nơi linh thiêng đê anh linh các liệt sĩ được hài hả trong cõi vĩnh hằng.




Tiêu đề: Re: Huyền thoại Trường Sơn
Gửi bởi: Giangtvx trong 07 Tháng Chín, 2015, 10:08:35 am
 

VĂN BIA ĐƯỜNG HỒ CHÍ MINH NHỮNG NĂM ĐÁNH MỸ


(http://i479.photobucket.com/albums/rr153/Giangtvx/moi/Huyen%20thoai%20Truong%20Son/c2%20-%200004_zps17t7q5sy.jpg)
Khu vực văn bia

(http://i479.photobucket.com/albums/rr153/Giangtvx/moi/Huyen%20thoai%20Truong%20Son/c2%20-%200003a_zpslgzbvnwl.jpg)

(http://i479.photobucket.com/albums/rr153/Giangtvx/moi/Huyen%20thoai%20Truong%20Son/c2%20-%200003b_zpsnwijhhd5.jpg)

        Núi rừng Trường Sơn hùng vĩ, từ xưa được coi là thế tựa của non sông đất nước muôn đời. Đường Hồ Chí Minh chạy dọc giải Trường Sơn là một mắt xích hết sức trọng yếu trong toàn bộ hệ thống chi viện chiến lược của mặt trận đoàn kết chiến đấu chống Mỹ cứu nước của ba nước Đông Dương.

        Suốt 16 năm ròng, lớp lớp những người con của các dân tộc khắp mọi miền Tổ quốc, đã sống và chiến đấu trên tuyến đường mang tên Chủ tịch Hồ Chí Minh vĩ đại!

        Khi hiệp định Giơ-ne-vơ 1954 bị kẻ địch phá hoại toàn diện, dưới sự lãnh đạo của Đảng, cả dân tộc đã đứng lên quyết chấp nhận một cuộc đọ sức mới cực kỳ quan trọng.

        Ngày 19/5/1959, tuyến vận tải chiến lược đường Hồ Chí Minh được thành lập với nhiệm vụ vận chuyển cơ sở vật chất kỹ thuật đảm bảo cơ động lực lượng và đưa đón cán bộ vào, ra cả ba chiến trường, đồng thời tuyến vận tải quân sự chiến lược Hồ Chí Minh cũng là một chiến trường chiến đấu lớn.

        Do vị trí hết sức lợi hại của tuyến đường nên đế quốc Mỹ và bọn tay sai cả ba nước đã tìm trăm phương ngàn kế để đánh phá và ngăn chặn.

        Cuộc chiến đấu giữa ngăn chặn và chống ngăn chặn trên đường Hồ Chí Minh đã diễn ra ngày càng quyết liệt: không quân đủ loại, bộ binh đủ quy mô, thủ đoạn đầy nham hiểm, với gần bốn triệu tấn bom đạn đủ kiểu đã trút xuống tuyến đường, núi rừng Trường Sơn ngày đêm rung chuyển, đất đá bị cầy xới, cỏ cây bị thiêu trụi. Đế quốc Mỹ tưởng rằng sẽ chặn đứng được sự chi viện của miền Bắc cho chiến trường miền Nam và các chiến trường bạn, nhưng kết quả đã không theo ý chúng, phía chống ngăn chặn đã đè bẹp kẻ đi ngăn chặn và chiến thắng lẫy lừng!

        Với chân lý sáng ngời do Chủ tịch Hồ Chí Minh đề xướng “Nước Việt Nam là một, dân tộc Việt Nam là một”, “không có gì quý hơn độc lập tự do”, cả nước đã đứng lên “tất cả cho chiến trường, tất cả để chiến thắng”. Với khí thế hào hùng như triều dâng thác đổ, quyết thắng giặc Mỹ giải phóng miền Nam, thống nhất Tổ quốc. Từ trong sức mạnh đó, tuyến vận tải quân sự chiến lược đường Hồ Chí Minh với 500 chiến sĩ ban đầu tiến vào Trường Sơn soi đường, lập trạm, quân đi tính từng người, hàng chuyển tính từng cân đã từng bước phát triển lớn mạnh thực sự trở thành một chiến trường tổng hợp hiệp đồng binh chủng trên quy mô lớn, đánh địch mà đi, mở đường mà tiến, luôn chủ động đáp ứng sự phát triển lớn mạnh của các hướng chiến trường.

        Trong cuộc chiến đấu một mất, một còn với kẻ địch, cán bộ, chiến sĩ tuyến đường Hồ Chí Minh luôn nắm vững tư tưởng cách mạng tiến công, nắm vững phương châm cơ giới hóa; Chủ động, sáng tạo, mưu trí, dũng cảm, không hề chùn bước trước bất cứ khó khăn, ác liệt nào, người trước ngã xuống, người sau xông lên, cả Trường Sơn sáng ngời chủ nghĩa Anh hùng Cách mạng, binh chủng nào, đơn vị nào cũng có những sự tích Anh hùng, con đường nào, trọng điểm nào cũng có mảnh đất thiêng và rực lửa.

        Lực lượng cầu đường đã nguyện làm “tường đồng vách sắt” kiên cường bám trụ, giành đi giật lại từng thước đường. Một đường bị chặn, hai, ba đường xuất hiện, đường chạy đêm bị đánh, đường chạy ngày xuất hiện, địch đánh một, ta làm mười, hình thành trục đường, mạng đường... ngang nối dọc, Đông nối Tây, trong vòng 16 năm, đường Hồ Chí Minh đã có tổng chiều dài gần 17 ngàn km, vươn tới tất cả các hướng chiến trường.

        Lực lượng vận tải từ bí mật luồn rừng mang vác, tiến lên cơ giới hóa đường bộ rồi đường sông, đường ống hợp thành một binh chủng vận tải cơ giới phát triển đến các Sư đoàn vận tải đảm bảo cơ sở vật chất kỹ thuật và cơ động lực lượng chiến đấu cho các chiến trường, đặc biệt là chiến dịch mùa xuân lịch sử năm 1975. Trong cuộc chiến đấu ác liệt này, cán bộ, chiến sĩ lái xe và thợ máy đã xứng đáng với danh hiệu “gan vàng dạ ngọc”, thà hy sinh trên tay lái, còn người, còn xe, còn hàng, luôn chủ động táo bạo vượt lên trên tất cả mọi âm mưu đánh phá của địch, chạy ngày, chạy đêm, chạy lấn sáng, lấn chiều, chạy đội hình nhỏ, đội hình lớn, chạy cung ngắn, cung dài, tranh thủ mọi thời cơ và sơ hở của địch, gây cho địch hết bất ngờ này đến bất ngờ khác, dù kẻ địch rất hung hãn và giàu phương tiện hiện đại cũng đành bất lực.

        Lực lượng phòng không, từ những phân đội nhỏ ban đầu, đã nhanh chóng phát triển thành những lực lượng chiến đấu lớn đủ sức đánh địch trên không, bảo vệ thắng lợi công cuộc chi viện chiến lược. Cán bộ, chiến sĩ phòng không đã xứng đáng với danh hiệu “đánh giỏi, bắn trúng” luôn quay nòng pháo theo bánh xe lăn, đánh nhỏ, đánh lớn, đánh ngày, đánh đêm đều giỏi, đã bắn tan xác 2.455 máy bay giặc Mỹ trên mục tiêu bảo vệ. Trong chiến dịch Đường 9 nam Nam Lào, lực lượng phòng không đường Hồ Chí Minh đã tỏ ra khá lợi hại, tạo ra được những lưới lửa dày đặc, đập tan chiến thuật cơ động ồ ạt bằng máy bay lên thẳng của Mỹ nguỵ.

        Lực lượng bộ binh từ những phân đội nhỏ đến Trường Sơn sớm nhất để bảo vệ tuyến đường, đã nhanh chóng tiến lên binh đoàn lớn đủ sức đập tan những cuộc hành quân ngăn chặn của địch mà đỉnh cao nhất là góp phần đánh bại cuộc hành quân quy mô lớn của Mỹ ra Đường 9 Nam Lào.

        Bộ binh đường Hồ Chí Minh xứng đáng ià lực lượng xung kích liên tục tiến công tiêu diệt địch, giải phóng đất đai, tạo và mở rộng địa bàn hoạt động cho tuyến chi viện chiến lược.

        Lực lượng giao liên với đôi chân vạn dặm đã đảm bảo hành quân đưa đón cán bộ thương bệnh binh, đảm bảo đường sá, ăn, ở cho hàng triệu lượt cán bộ chiến sĩ vào, ra các hướng chiến trường an toàn, bí mật, xứng đáng với mười chữ vàng “tận tình với đồng chí, tận tình với chiến trường”.

        Cán bộ cơ quan chỉ huy, lực lượng thông tin cơ yếu, lực lượng quân y, lực lượng kỹ thuật, đội ngũ văn hóa văn nghệ đã ngày đêm bám sát tuyến đường phục vụ đắc lực cho các lực lượng hoàn thành nhiệm vụ.

        Năm tháng sẽ trôi qua, nhưng đóng góp của bộ đội Trường Sơn, thanh niên xung phong và dân công hoả tuyến vào công cuộc chi viện cho các chiến trường sẽ mãi ghi trong trang sử oanh liệt của dân tộc ta, của quân đội ta như một anh hùng ca bất diệt. Tuyến vận tải quân sự chiến lược đường Hồ Chí Minh rất xứng đáng với Danh hiệu Anh hùng mà Quốc hội và Chính phủ đã tuyên dương.

        Nay giang sơn đã thu về một mối, đất nước đã độc lập trọn vẹn và thống nhất vĩnh viễn, cán bộ, chiễn sĩ đường Hồ Chí Minh nguyện noi gương các đồng chí đã ngã xuống vì sự nghiệp cao cả, ra sức làm tròn hai nhiệm vụ chính trị của Quân đội: bảo vệ Tổ quốc và xây dựng đất nước.

        Quân và dân cả nước kính cẩn nghiêng mình và đời đời ghi nhớ công ơn các Liệt sĩ và hàng năm lấy ngày 19 tháng 5 làm ngày tưởng niệm.


Tiêu đề: Re: Huyền thoại Trường Sơn
Gửi bởi: Giangtvx trong 08 Tháng Chín, 2015, 04:54:03 am

  NGHĨA TRANG LIỆT SĨ QUỐC GIA TRƯỜNG SƠN


(http://i479.photobucket.com/albums/rr153/Giangtvx/moi/Huyen%20thoai%20Truong%20Son/c2%20-%200007a_zpspg4wkx96.jpg)
Cổng vào Nghĩa trang liệt sĩ Trường Sơn

(http://i479.photobucket.com/albums/rr153/Giangtvx/moi/Huyen%20thoai%20Truong%20Son/c2%20-%200008a_zpsz7oyvxnj.jpg)
Nghĩa trang liệt sĩ Trường Sơn ngày đầu xây dựng

        Nghĩa trang liệt sĩ Quốc gia Trường Son được xây dựng từ ngày 24 tháng 2 năm 1975, và được khánh thành ngày 10 tháng 4 năm 1977 với sự tham gia xây dựng của các đơn vị:

        -   Công trường 175: C175, phân đội xe máy, cơ quan.
        -   Các tiểu đoàn: 674, 965 ô tô, 24, 226, 30, 676, 976, 34, 66.
        -   Các đại đội: 14, 670, Cảnh vệ, 50, T60, K76
        -   Các xưởng: 934, 320, 30, Mỹ thuật quân đội
        -   Các trường: 975,963, y sỹ, y tá, 969.
        -   Các trung đoàn: 573, 49 thông tin, 532 căn cứ.
        -   Các cục: Hậu Cần, Công binh, Chính trị, Xăng dầu, Vận chuyển tham mưu tác chiến.
        -   Các Sư đoàn: 473, 565, 472, 968.
        -   Tổ công nhân khắc chữ bia đá xã Hòa Hải - Hòa Vang - Quảng Nam.

        Nghĩa trang liệt sĩ Quốc gia Trường Sơn nằm trên khu vực đồi Bến Tắt thuộc địa phận xã Vĩnh Trường huyện Gio Linh tỉnh Quảng Trị, nằm ở phía nam của thượng nguồn sông Bến Hải, dòng sông với cầu Hiền Lương là chứng tích nỗi đau của đất nước bị chia cắt thành 2 miền suốt trong thời kỳ đánh Mỹ. Nghĩa trang nằm ở chân phía đông dãy Trường Sơn bên cạnh Đường Hồ Chí Minh, cách cầu Bến Tắt lịch sử 400m
Nghĩa trang cách thị xã Đông Hà (tỉnh lỵ) 34km, được đi theo 2 hướng:

        -   Hướng 1: từ Đông Hà đi lên quốc lộ số 9 đến ngã ba Cam Lộ rẽ phải theo Đường Hồ Chí Minh.

        -   Hướng 2: từ Đông Hà đi theo hướng bắc quốc lộ 1A đến tỉnh lộ 75 đi giáp vói Đường Hồ Chí Minh rẽ phải.

        Cả hai hướng đều cách 34km.

        Nghĩa trang liệt sĩ Trường Sơn có diện tích là 39,8 ha với tổng số mộ là 10.263 mộ chí, được quy hoạch thành các khu như sau:

        *   Khu khánh tiết: nằm ở bên phải cổng vào trên 1 quả đồi cao 30m gồm: Nhà khánh tiết, sân khánh tiết, nhà đón tiếp khách, nhà làm việc của ban quản lý.

        *   Khu tưởng niệm (khu 1)

        Nằm ở trung tâm nghĩa trang trên 1 ngọn đồi có độ cao 32,4m từ dưới cổng đi lên khu tưởng niệm có 6 phù điêu được chạm bằng đá khắc lại những hình ảnh các binh chủng của bộ đội Trường Sơn. Giữa sân hành lễ là tượng đài chính, phía sau tượng đài có một cây bồ đề thiêng tự mọc. Nhìn từ dưới lên phía bên phải của đài gồm liệt sĩ: Thành phố Hà Nội, Bình Trị Thiên và các tỉnh phía Nam.

        Phía bên trái của đài có 5 cán bộ trung - cao cấp, 7 anh hùng liệt sĩ và 68 mộ chưa xác định tên.

        *   Khu 2: gồm liệt sĩ của các tỉnh: Hà Tây, Hà Nam, Nam Định, Ninh Bình, Hòa Bình và các phần mộ tử sĩ.

        *   Khu 3: gồm liệt sĩ các tỉnh: Hải Dương, Hưng Yên, Thái Bình, Bắc Ninh, Bắc Giang.

        *   Khu 4: gồm liệt sĩ các tỉnh: Nghệ An, Hà Tĩnh, Thanh Hóa.

        *   Khu 5: gồm liệt sĩ các tỉnh: Hà Giang, Tuyên Quang, Lào Cai, Yên Bái, Bắc Cạn, Thái Nguyên, Vĩnh Phúc, Phú Thọ, Quảng Ninh, Hải Phòng, Sơn La, Cao Bằng, Lạng Sơn, Lai Châu.

        *   Khu quần tượng: nằm giữa khu 4 và khu 5 bao gồm các quần tượng: Tượng Hợp đồng Binh Chủng, Tượng cô gái chữa đường ống xăng dầu, Tượng tuổi trẻ hành quân vào Nam chiến đấu, Tượng bà mẹ Lào buộc chỉ đỏ vào tay anh bộ đội và đứa trẻ Lào tặng anh bộ đội cái tip xôi, Tượng cô gái Vân Kiều tải đạn ra chiến trường, Tượng cô gái giao liên đi làm nhiệm vụ về một tay xách măng một tay cầm rau.

        Trong khu vực quần tượng này có 1 Bia Công tích được xây ba mặt:

        Mặt 1: khắc ghi lời của các đồng chí Lãnh đạo Đảng, Nhà nước và Quân đội.

        Mặt 2: khắc ghi lại những đơn vị và cá nhân có nhiều thành tích được Quốc hội và Chính phủ tuyên dương anh hùng.

        Mặt 3: khắc ghi lại những hoạt động và chiến công của các binh chủng của Bộ đội Trường Sơn trong suốt 16 năm đánh Mỹ trên Đường Hồ Chí Minh.

        -   Đi vào ngưỡng cửa của các khu mộ với độ cao 20m có tượng bà mẹ đang tiễn con đi làm nhiệm vụ.

        -   Ở giữa hồ trên 1 gò đảo cũng có 2 tượng:
        1 tượng anh lái đò tải đạn trên sông.
   1 tượng cô gái giao liên nằm trên chiếc võng.
        Toàn bộ có 9 tượng được đúc bằng đồng.

        -   Dọc trục đường chính đi vào cách cổng 200m có hầm chỉ huy thu nhỏ của Bộ Tư lệnh Binh đoàn Trường Sơn.

        Nghĩa trang liệt sĩ Quốc gia Trường Sơn từ ngày khởi công xây dựng đến nay không quy tập và bổ sung thêm mộ nhưng trong quá trình xây dựng từ đó đến nay có nhiều lần cải tạo. Đặc biệt ngày 12/5/1999 được Bộ LĐTB và XH cho phép tu bổ cải tạo nâng cấp để làm di tích lịch sử văn hóa, với tổng kinh phí là 28.097 triệu đồng.

        Hiện nay nghĩa trang có quy mô lớn rất trang nghiêm và ấm cúng.

        Hàng năm lượng khách đến viếng và tham quan bình quân từ 75 đến 80 nghìn lượt người; đến viếng không những chỉ trong nước mà cả khách nước ngoài, đủ mọi thành phần từ Tổ chức Chính trị, Tổ chức Chính trị Xã hội, Tổ chức Xã hội.

        Đội ngũ cán bộ nhân viên ở đây gồm có 20 người.

(http://i479.photobucket.com/albums/rr153/Giangtvx/moi/Huyen%20thoai%20Truong%20Son/c2%20-%200009a_zpsfmeequpm.jpg)

        Chức năng và nhiệm vụ:

        Đón tiếp khách, phục vụ nghi lễ, hướng tham quan, chăm sóc vệ sinh khu mộ, cây cảnh và bảo vệ tài sản hiện vật ở trong khuôn viên nghĩa trang.

        Cán bộ nhân viên phục vụ tận tình chu đáo, làm việc với cái tâm, làm hết việc chứ không làm hết giờ, không quản ngại nắng mưa, trưa tối.





Tiêu đề: Re: Huyền thoại Trường Sơn
Gửi bởi: Giangtvx trong 09 Tháng Chín, 2015, 12:53:17 am
 
NGHĨA TRANG LIỆT SĨ QUỐC GIA TRƯỜNG SƠN MỘT CÔNG TRÌNH, MỘT DI TÍCH LỊCH SỬ VĂN HÓA ĐỘC ĐÁO THỂ HIỆN SÂU SĂC ĐẠO LÝ UỐNG NƯỚC NHỚ NGUỒN

Trung tướng ĐỒNG SĨ NGUYÊN            
Nguyên Tư lệnh Binh đoàn Trường Sơn        

        QUÁ TRÌNH HỈNH THÀNH NGHĨA TRANG LIỆT SĨ TRƯỜNG SƠN.

        Xác định rõ trách nhiệm và nặng nghĩa tình với những đồng chí, đồng đội đã hy sinh dũng cảm trên chiến trường Trường Sơn, tuyến chi viện chiến lược; trong quá trình thực hiện nhiệm vụ, Bộ Tư lệnh Binh đoàn Trường Sơn đã sớm có chủ trương quy tập phần mộ các liệt sĩ về một nghĩa trang trung tâm và một số nghĩa trang lẻ. Từ sau khi Hiệp định Pari được ký kết, thắng lợi hoàn toàn của cuộc kháng chiến chống Mỹ đang đến gần, yêu cầu cất bốc, quy tập mộ liệt sĩ ở hành lang Tây Trường Sơn càng trở nên bức xúc. Bởi lẽ, khi chiến tranh kết thúc, việc đi lại giữa Việt Nam, Lào và Campuchia sẽ khó khăn hơn. Vì vậy, cuối năm 1973 Bộ Tư lệnh Trường Sơn chủ trương trước mắt tập trung cất bốc, quy tập những phần mộ liệt sĩ trên đất bạn Lào, Campuchia về nước; không để đồng đội phải ở lại lâu trên “đất khách quê người”.

        Thực hiện chủ trương nói trên, từ đầu năm 1974, các binh trạm, sư đoàn, trung đoàn, bệnh viện, kho, xưởng ... đã cử những cán bộ am hiểu, huy động phương tiện vận tải, tổ chức cất bốc cơ bản hết số hài cốt liệt sĩ ở hành lang Tây Trường Sơn về nước. Công việc này cơ bản hoàn tất vào cuối năm 1974. Phần mộ của các liệt sĩ ở hành lang phía Đông Trường Sơn được quy tập sau.

        1. Chọn địa điểm xây dựng nghĩa trang.

        Cùng với chủ trương quy tập phần mộ các liệt sĩ, việc chọn địa điểm để xây dựng nghĩa trang liệt sĩ Trường Sơn - vừa có tính tôn nghiêm, vừa gắn kết khăng khít với lịch sử bộ đội Trường Sơn - đường Hồ Chí Minh; địa lý, địa hình thuận tiện; tương xứng với nghĩa trang liệt sĩ cấp Quốc gia; đồng thời sẽ là một di tích lịch sử - văn hóa, một địa điểm thăm viếng, tham quan của đồng bào cả nước và du khách nước ngoài đã được Bộ Tư lệnh Binh đoàn Trường Sơn thực hiện.

        Từ cuối năm 1974, Tư lệnh Binh đoàn Trường Sơn đã cùng cơ quan tham mưu công binh tìm chọn địa điểm xây dựng nghĩa trang liệt sĩ Trường Sơn theo những tiêu chí kể trên.

        Theo đề nghị của Tư lệnh Đồng Sĩ Nguyên, được sự chấp nhận của Bộ Quốc phòng; cấp ủy, chính quyền tỉnh Quảng Trị và các địa phương có liên quan, Đảng ủy - Bộ Tư lệnh Binh đoàn Trường Sơn quyết định chọn khu vực đồi Bến Tắt thuộc xã Vĩnh Trường, huyện Gio Linh, tỉnh Quảng Trị để xây dựng nghĩa trang liệt sĩ quốc gia Trường Sơn, bởi nơi đây hội đủ những yếu tố đặt ra từ đầu.

(http://i479.photobucket.com/albums/rr153/Giangtvx/moi/Huyen%20thoai%20Truong%20Son/c2%20-%200011_zps9rsauvtt.jpg)
Bia Di tích lịch sử nghĩa trang

        *  Khu đồi Bến Tắt nằm ở chân phía Đông dãy Trường Sơn, cạnh trục đường Hồ Chí Minh Đông Trường Sơn; ở bờ Nam sông Bến Hải - dòng sông đã chứng kiến nỗi đau đất nước bị chia cắt thành hai miền Nam - Bắc suốt thời kỳ Kháng chiến chống đế quốc Mỹ nơi đây đã in dấu chân những đoàn quân bộ đội cụ Hồ vượt qua sông Bến Hải vào miền Nam chiến đấu.

        Nơi đây có đồi, núi, sông, đường giao thông; địa lý, địa hình ở vào thế “địa linh”, phù hợp cho việc xây dựng nghĩa trang kiểu lăng tẩm.

        Để nâng tầm thế của địa danh lịch sử giàu ý nghĩa này, từ cuối năm 1973, Bộ Tư lệnh Trường Sơn đã cho xây dựng cầu treo Bến Tắt nối hai bờ sông Bến Hải - đây là chiếc cầu treo đầu tiên trên tuyến đường Hồ Chí Minh Đông Trường Sơn.

        *  Khu vực Bến Tắt, ngay bờ Nam sông Bến Hải thuộc xã Vĩnh Trường, là nơi đóng sở chỉ huy cơ bản của Bộ Tư lệnh Binh đoàn Trường Sơn trong giai đoạn cuối cuộc kháng chiến chống Mỹ. Tại “đại bản doanh” của bộ đội Trường Sơn đã có các cuộc làm việc của một số đồng chí ủy viên Bộ Chính trị; Bí thư, Phó Bí thư Trung ương Cục miền Nam (Phạm Hùng, Nguyễn Văn Linh, Võ Văn Kiệt, Lê Đức Thọ, Văn Tiến Dũng, Lê Văn Lương, Đinh Đức Thiện, Nguyễn Thọ Chân ...), kiểm tra năng lực hậu cần, năng lực tăng cường tác hợp chiến đấu, khả năng cơ động binh lực của Bộ Tư lệnh Trường Sơn chuẩn bị cho tổng tiến công và nổi dậy mùa Xuân năm 1975.

        *  Bến Tắt còn là nơi lưu giữ đậm nét dấu ấn của thuở “phôi thai” đường Trường Sơn - Đường Hồ Chí Minh. Bởi vì, đối diện với Bến Tắt, Khe Hó, một vị trí ở gần bờ Bắc sông Bến Hải, là nơi đặt sở chỉ huy tiền phương của Đoàn 559 (tiền thân của Bộ Tư lệnh Binh đoàn Trường Sơn) vào mùa hè năm 1959.

        *  Xây dựng nghĩa trang Trường Sơn tại đây, sau đó sẽ xây dựng một quốc lộ lớn nay là đường Trường Sơn - đường Hồ Chí Minh đi qua. Ngoài ý nghĩa kinh tế - xã hội của con đường, còn là điều kiện để thân nhân các liệt sĩ và đồng bào cả nước qua lại thăm viếng nghĩa trang.


Tiêu đề: Re: Huyền thoại Trường Sơn
Gửi bởi: Giangtvx trong 10 Tháng Chín, 2015, 05:51:13 am
 
        2.   Quy hoạch và thiết kế nghĩa trang.

(http://i479.photobucket.com/albums/rr153/Giangtvx/moi/Huyen%20thoai%20Truong%20Son/c2%20-%200012_zpsbgrpc9tw.jpg)
Toàn cảnh khu nhà khánh tiết

        Sau khi quyết định chọn khu vực Bến Tắt để xây dựng nghĩa trang liệt sĩ Trường Sơn, Bộ Tư lệnh Binh đoàn Trường Sơn giao cho Cục Công binh nghiên cứu làm quy hoạch, thiết kế hoàn chỉnh một nghĩa trang với bố cục, kiến trúc mang tính đặc thù theo hình thế lăng tẩm mở rộng, tránh tình trạng “sao chép” các nghĩa trang đã có.

        Toàn bộ nghĩa trang được bố trí trên một khu đồi có diện mạo, cảnh quan khá đẹp; rộng chừng 100 ha, gồm 11 quả đồi nhỏ, liên hoàn với địa hình, địa mạo, bình độ khác nhau; trong đó, phân hạng mục công trình theo các khu chức năng như sau:

        -   Sáu quả đồi lượn theo thế hình vòng cung hướng về phía Tây dành   để bố    trí các khu mộ. Phần mộ các liệt sĩ được an táng theo từng tỉnh.

        -   Một quả đồi trung tâm là nơi đặt Đài tưởng niệm và sân hành lễ.

        -   Hai quả đồi bên phải: một quả dành bố trí khu quần tượng, một quả bố trí nhà văn bia.

        -   Một quả đồi bên trái: xây hầm chỉ huy (thu nhỏ).

        -   Một quả đồi gần cổng ra vào: bố trí nhà quản trang, nhà khách, kho.

        -   Hồ nước, ở phía trước Đài tưởng niệm.

        -   Cổng Nghĩa trang, hướng về phía Tây.

        -   Đường dành cho xe ô tô và người đi bộ trong nghĩa trang, quanh hồ; đã thảm nhựa 6 km đường Hồ Chí Minh phía trước cổng nghĩa trang.

        -   Đất và và vị trí trồng cây xanh, gồm: cây bóng mát, trồng hoa, cây cảnh thảm cỏ hai bên đường và xen giữa các khu chức năng; trồng cây bản địa hai bên 4 km đường Hồ Chí Minh trước cổng nghĩa trang.

        Để bảo đảm được tính đặc thù hình thế lăng tẩm mở rộng, tất cả các hạng mục công trình đều giữ nguyên tính đa dạng của địa hình; chỉ được san ủi tạo mặt bằng để đặt các khu mộ, hoặc tạo hình che chắn cần thiết.





Tiêu đề: Re: Huyền thoại Trường Sơn
Gửi bởi: Giangtvx trong 11 Tháng Chín, 2015, 01:50:38 pm
 
        3. Quá trình xây dựng nghĩa trang.

        a.  Xây dựng nghĩa trang giai đoạn 1 (24/2/1975 - 22/12/1976)

(http://i479.photobucket.com/albums/rr153/Giangtvx/moi/Huyen%20thoai%20Truong%20Son/c2%20-%200014_zpsrkwb8gy1.jpg)

        Căn cứ kết quả cất bốc, quy tập hài cốt các liệt sĩ và công việc chuẩn bị, ngày 24 tháng 2 năm 1975 Bộ Tư lệnh Trường Sơn quyết định khởi công xây dựng nghĩa trang liệt sĩ Trường Sơn. Cơ quan tham mưu Công binh được phân công chỉ huy, điều hành. Tiểu đoàn Công binh 73 do Trần Ngọc Nhị làm tiểu đoàn trưởng được tăng cường 2 đại đội của các Sư đoàn Công binh 472, 473 chịu trách nhiệm thi công. Phần việc được “ưu tiên” triển khai là san mặt bằng các khu mộ để ngày 19 tháng 5 năm 1975, bắt đầu an táng hài cốt các liệt sĩ. Đến ngày 22 tháng 12 năm 1975, an táng xong 10.263 hài cốt liệt sĩ đã được đưa về nước; gồm con, em của 53 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (vào thời điểm 1975) thuộc 3 miền: Bắc - Trung - Nam. Điều đặc biệt quý là tất cả các liệt sĩ đều đầy đủ họ tên, địa chỉ đơn vị, quê quán, gia đình. Đây là kết quả nỗ lực về công tác chính sách thương binh - liệt sĩ của Bộ Tư lệnh Trường Sơn; thể hiện trách nhiệm, nghĩa tình của người còn sống đối với đồng chí, đồng đội đã hy sinh.

        Số liệt sĩ trên được an táng trong 24 khu mộ trên 6 quả đồi thiết kế theo thế vòng cung. Sử dụng địa hình cao, thấp khác nhau, trồng xen cây xanh, tạo thế che chắn ẩn hiện, tĩnh lặng, tôn nghiêm, ấm áp; tránh gây ấn tượng nặng nề đối với gia đình thăm viếng, khách tham quan, du lịch, mỗi khi nhìn thấy những khu mộ dài, rộng có số lượng lớn liền nhau. Liệt sĩ được an táng tập trung theo từng tính, mỗi khu mộ liệt sĩ, gồm từ một đến ba tỉnh; mỗi tỉnh đều có biểu tượng riêng.

        Từ đầu năm 1976 đến cuối năm 1976, cơ bản xây dựng xong các hạng mục công trình: khu quần tượng, nhà văn bia, hồ nước và đảo, nhà quản trang, cổng, đường nhựa vào nghĩa trang và đường quanh hồ; đường cấp phối cho xe ôtô quanh nghĩa trang. Đồng thời, trồng cây xanh trong nghĩa trang và cây quanh hồ.

        Ngày 22 tháng 12 năm 1976, hoàn thành việc xây dựng nghĩa trang liệt sĩ Trường Sơn giai đoạn 1. Các hoạt động của nghĩa trang được tiến hành bình thường. Tháng 4- 1977 khánh thành.

        Từ đó trở đi, hầu như ngày nào cũng có gia đình liệt sĩ khắp các tỉnh, thành đến viếng; Các đồng chí lãnh đạo cấp cao của Đảng, Nhà nước đến viếng; khách tham quan, du lịch trong và ngoài nước đến thăm.

(http://i479.photobucket.com/albums/rr153/Giangtvx/moi/Huyen%20thoai%20Truong%20Son/c2%20-%200014b_zpsbpoeqrzd.jpg)

        b. Trừng tu lẩn một nghĩa trang (từ tháng 5 năm 1992 đến tháng 5 năm 1994):

        Tháng 5 năm 1992, nhận thấy cần tu sửa và làm thêm một số hạng mục công trình trong quy hoạch cũ, sau khi thống nhất với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Quảng Trị, Binh đoàn 12, Ban Liên lạc Bộ đội Trường Sơn, với danh nghĩa Tư lệnh binh đoàn Trường Sơn cũ, tôi (Đồng Sĩ Nguyên) đã viết thư gửi các Bộ, các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, huy động được một số tiền gần một tỷ đồng.

        Số tiền này, được sử dụng để tu sửa các ngôi mộ, xây tường rào xung quanh nghĩa trang, tu sửa đường đi trong nghĩa trang, làm mới nhà quản trang, nhà khách, phòng kho; làm mới hầm chỉ huy Bộ Tư lệnh Trường Sơn thu nhỏ, đặt một số tượng.

        Đồng thời, xin tiền chương trình 327 trồng thêm cây trong nghĩa trang; trồng mới 4km cây xanh hai bên đường Hồ Chí Minh từ cổng nghĩa trang trở đi.

        Đặc biệt, đã đề nghị các tỉnh tu sửa hoặc làm mới thêm biểu tượng của tỉnh mình ngang tầm một nghĩa trang Quốc gia. Các tỉnh: Nam Định, Lai Châu, Thừa Thiên Huế, Thái Bình và thành phố Hà Nội... đã làm biểu tượng đẹp, khá độc đáo, theo kiểu kiến trúc dân tộc, đậm nét địa phương mình.

        Công việc trung tu, làm mới một số hạng mục công trình và tu sửa, làm mới biểu tượng của các tỉnh, thành phố được thực hiện trong hơn 2 năm, đến ngày 19 tháng 5 năm 1994 khánh thành.

        Lần trung tu này, nghĩa trang được nâng cấp thêm một bước, nhưng vẫn mang tính chắp vá.   


Tiêu đề: Re: Huyền thoại Trường Sơn
Gửi bởi: Giangtvx trong 12 Tháng Chín, 2015, 03:04:35 am
c.  Cải tạo, nâng cấp nghĩa trang theo Quyết định số 70 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (từ ngày 19 tháng 5 năm 1999 đến cuối năm 2003).

(http://i479.photobucket.com/albums/rr153/Giangtvx/moi/Huyen%20thoai%20Truong%20Son/c2%20-%200017_zpsfv7j0vuj.jpg)
Lính thợ Trường Sơn kè đường chống sụt lở tại Nghĩa trang

        Hướng tới kỷ niệm 40 năm ngày truyền thống (ngày 19 tháng 5 năm 1959 đến ngày 19 tháng 5 năm 1999) Bộ đội Trường Sơn - đường Hồ Chí Minh và đón nhận Huân chương Sao vàng do Đảng, Nhà nước trao tặng, Bộ Quốc phòng, Binh đoàn 12, tối (Đồng Sĩ Nguyên) đề nghị Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội Nguyễn Thị Hằng trình Chính phủ cho nâng cấp nghĩa trang liệt sĩ Trường Sơn xứng với tầm vóc một nghĩa trang Quốc gia. Sau khi Chính phủ đồng ý, ngày 30 tháng 01 năm 1999, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ra Quyết định số 70/QĐ-LĐTBXH cho nâng cấp, cải tạo nghĩa trang liệt sĩ Trường Sơn.

        Ba lần duyệt thiết kế và mô hình các công trình mới, Bộ và tỉnh đều mời tôi (Đồng Sĩ Nguyên) tham gia.

        Với tư cách là người tìm địa điểm, trước đây chỉ đạo xây đựng quy hoạch, thiết kế, thi công nghĩa trang, tôi có nêu một số ý kiến đã được Bộ, tỉnh chấp nhận như:

        + Giữ đúng mặt bằng quy hoạch.

        + Cải tạo cục bộ những chỗ thật cần thiết để làm mới một số công trình.

        + Triệt để giữ, bảo vệ cây xanh hiện có, đặc biệt là cây Bồ đề “ôm” Đài tưởng niệm.

        Ngày 19 tháng 5 năm 1999, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị đã khởi công nâng cấp nghĩa trang liệt sĩ Trường Sơn. Đến ngày 25 tháng 7 năm 2002, đã hoàn thành các công việc như:

        + Thay đổi vỏ mộ âm đẹp.

        + Xây nhà khánh tiết, văn bia.

        + Khu quản trang, nhà làm việc, kho để hiện vật, nhà khách.

        + Nâng cấp đường.

        Riêng khu lâm viên cải tạo hồ trước sẽ làm trong giai đoạn tiếp

4.   Quản lý nghĩa trang.

        -   Từ năm 1975 đến tháng 10 năm 1979, nghĩa trang liệt sĩ Trường Sơn do Binh đoàn 12, đơn vị kế thừa của Binh đoàn Trường Sơn quản lý. Ban Quản lý nghĩa trang có 8 cán bộ, chiến sĩ quân đội, trong điều kiện vật chất khó khăn, vì nghĩa tình đồng đội anh em đã hương khói, chăm sóc các phần mộ, phục vụ tận tình các gia đình, thân nhân liệt sĩ đến viếng; chu đáo đối với khách trong nước, khách nước ngoài đến thăm viếng, tham quan, du lịch.

        -   Từ tháng 10 năm 1979 đến tháng 7 năm 1989, nghĩa trang được chuyển giao cho Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Bình - Trị - Thiên quản lý.

        Sau khi tách tỉnh Bình - Trị - Thiên, thành lập lại tỉnh Quảng Trị, từ tháng 7 năm 1989 đến nay, nghĩa trang được bàn giao lại cho Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Quảng Trị quản lý. Mọi công việc của nghĩa trang được tiếp tục hoạt động bình thường, chỉ có khác là các đồng chí lãnh đạo cấp cao của Đảng, Nhà nước và hầu hết các đồng chí lãnh đạo các tỉnh, thành, các gia đình liệt sĩ của các tỉnh, thành phố thường đến viếng nhiều hon. Khách quốc tế tham quan, du lịch ngày càng tăng.



Tiêu đề: Re: Huyền thoại Trường Sơn
Gửi bởi: Giangtvx trong 13 Tháng Chín, 2015, 03:49:29 am
 
ĐỊA ĐIỂM ĐÓNG SỞ CHỈ HUY CƠ BẢN CỦA BỘ TƯ LỆNH TRƯỜNG SƠN SAU HIỆP ĐỊNH PARI VỂ VIỆT NAM.

        Sau khi Hiệp định Pari về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam được ký kết (27/01/1973) cả nước và Bắc Quảng Trị không còn tiếng đạn, bom. Nhân dân ta từ nông thôn tới đô thị, từ hải đảo xa xôi tới vùng núi cao hồ hởi, mừng vui đón nhận cuộc sống thanh bình sau những năm dài chiến tranh tàn khốc.

        Tinh hình mới cho phép Bộ Tư lệnh Binh đoàn Trường Sơn chọn một vị trí đặt Sở Chỉ huy cơ bản - Đại bản doanh của Binh đoàn kề cận chiến trường, tiện cho việc chỉ huy, điều hành toàn tuyến Đông, Tây. Vị trí đó là Bến Tắt thuộc xã Vĩnh Trường, huyện Gio Linh, tỉnh Quảng Trị. Đây là Sở Chỉ huy cơ bản của Bộ Tư lệnh Trường Sơn đóng công khai trong giai đoạn cuối thời kỳ kháng chiến chống Mỹ. Sở Chỉ huy cơ bản ở Bến Tắt được đặt ở một vị trí cao, rộng; ngay bờ Nam sông Bến Hải. Địa hình, địa thế nơi đây đẹp, gần đường tiêu chuẩn - đường Hồ Chí Minh Đông Trường Sơn. Các công trình của Sở Chỉ huy gồm: nhà làm việc, nhà Bộ Tư lệnh, nhà khách, nhà ở của chuyên gia Cu Ba1 làm đường.

        Nhà của Sở Chỉ huy Bộ Tư lệnh Trường Sơn ở noi đây được làm bằng gỗ, rất đẹp, thoáng mát, kiểu nhà sàn, giống nhà của đồng bào dân tộc thiểu số địa phương.
Sở Chỉ huy ở Bến Tắt, có đường cấp phối đi ven theo bờ sông Bến Hải, nối thông với đường số 1 ở phía Nam cầu Hiền Lương; nối với đường tiêu chuẩn - đường Hồ Chí Minh Đông Trường Sơn ở khu vực nghĩa trang liệt sĩ Trường Sơn; có sân bay trực thăng. Về đường thủy, dùng thuyền máy đi từ Sở Chỉ huy theo sông Bến Hải về huyện lỵ Vĩnh Linh, tỉnh Quảng Trị.

        Tại Sở chỉ huy Bến Tắt, Bộ Tư lệnh Binh đoàn Trường Sơn đã nhiều lần vinh dự được đón và làm việc với các đồng chí lãnh đạo Đảng, Nhà nước vào chỉ đạo tuyến chi viện chiến lược, chỉ đạo chiến trường giai đoạn cuối cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước.

(http://i479.photobucket.com/albums/rr153/Giangtvx/moi/Huyen%20thoai%20Truong%20Son/c2%20-%200019_zpsahylstep.jpg)
Hầm chỉ huy của Bộ tư lệnh Trường Sơn

------------------
1. Nhóm chuyên gia Cu Ba sang giúp ta sử dụng thiết bị hiện dại (do Chủ tích Phi Đen Caxtơró gửi tặng Bộ đội Trường Sơn) rải nhựa 6 km đường tiêu chuẩn Hồ Chí Minh Đông Trường Sơn, gần nghĩa trang, kéo dài đến Cam Lộ, nối với đường 9.


Tiêu đề: Re: Huyền thoại Trường Sơn
Gửi bởi: Giangtvx trong 14 Tháng Chín, 2015, 02:37:40 am
  
       SỰ TÍCH NGHĨA TRANG LIỆT SĨ TRƯỜNG SƠN

(http://i479.photobucket.com/albums/rr153/Giangtvx/moi/Huyen%20thoai%20Truong%20Son/c2%20-%200020_zpsdbszlfnn.jpg)
Toàn cảnh Đài Tổ quốc ghi công

       Trong quá trình xây dựng và vận hành nghĩa trang Quốc gia liệt sĩ Trường Sơn, có sự tích sau đây mang tính huyền thoại.

       -   Một là “Cây Bồ đề thiêng”.

       Cuối năm 1976, vào thời điểm chuẩn bị khánh thành nghĩa trang giai đoạn 1, phát hiện thấy một cây Bồ đề cao 0,80m, tự mọc ở phía mặt sau Đài tưởng niệm, tôi (Đồng Sỹ Nguyên) giao Ban Quản lý nghĩa trang đắp đất, rào lại; hàng năm cây Bồ đề lớn lên rất nhanh nên cho đắp đất thêm, xây tường vây quanh, trông coi cẩn thận. Năm 1999, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội cho thiết kế để cải tạo, nâng cấp Đài tưởng niệm, tôi (Đồng Sỹ Nguyên) yêu cầu: bất luận trường hợp nào, thì cây Bồ đề vẫn phải được giữ gìn nguyên vẹn. Các nhà kiến trúc thiết kế việc cải tạo Đài tưởng niệm cũng rất đồng tình và ủng hộ yêu cầu này.

       Tiếng lành đồn xa về “Cây Bồ đề thiêng”, nên gần đây, các nhà tu hành đạo Phật đã đến cầu kinh ở Đài tưởng niệm và gốc “cây đề thiêng”.

       Quen gần gũi, tôn giữ cây Bồ đề, các nhà sư đều cho rằng đây là cây Bồ đề tự mọc đẹp kỳ lạ, hiếm thấy; cây lớn nhanh; thân có 3 cành phát triển đều nhau, nằm trung tâm phía sau Đài tưởng niệm, cành lá xum xuê, xanh tươi, thân cây vươn cao quá đỉnh Đài, “ôm” hẳn 3 cạnh của Đài, mà theo thiết kế cũ: 3 cạnh Đài là tượng trưng cho 3 miền: Bắc - Trung - Nam.

       Đây là một sự tích có tính huyền thoại, một phúc âm, một điềm lành của liệt sĩ an nghỉ nơi đây. Hàng ngày có hàng trăm gia đình liệt sĩ đến viếng, khách du lịch trong, ngoài nước đến tham quan, ai cũng muốn ngắt một lá cây Bồ đề thiêng cho vào túi để lấy phúc.

       Mong rằng mọi người cùng nhau giữ lấy cây Bồ đề thiêng, tài sản của liệt sĩ Trường Sơn an nghỉ nơi đây, đừng hái lá, bẻ cành ảnh hưởng tới sự phát triển tôn nghiêm của cây, để phúc đức của liệt sĩ Trường Sơn đời đời ban tặng cho chúng ta.

       -   Hai là, mạch nước ngẩm phun ở hồ nước:

       Theo quy hoạch, năm 1975 - 1976, bộ đội Trường Sơn đào hồ nước ở phía trước mặt Đài tưởng niệm để trữ nước mưa, tạo môi trường cảnh quan cho nghĩa trang. Ai cũng lo mùa hạn ở miền Trung, hồ sẽ khô kiệt nước. Bỗng nhiên, khi đào xuống gần 2 mét, tại một vị trí cách tường rào phía Tây của nghĩa trang về bên trong là 9 mét, thì gặp một mạch nước ngầm phun lên rất mạnh. Bộ Tư lệnh Trường Sơn quyết định cho đào hồ sâu hơn, rộng hơn. Từ đó đến nay, nước hồ lúc nào cũng nhiều; những năm hạn hán, vào mùa hạ, nước có cạn nhưng không bao giờ khô kiệt, trừ trường hợp tháo nước đi. Để ngắm cảnh, gần chỗ mạch nước ngầm, bộ đội Trường Sơn đã đắp một đảo nhỏ, có tượng một cô giao liên xinh xắn, duyên dáng. Ai qua đây cũng không quên ra đảo ngắm cảnh, ngắm tượng.

(http://i479.photobucket.com/albums/rr153/Giangtvx/moi/Huyen%20thoai%20Truong%20Son/c2%20-%200021_zpsjv0cws6t.jpg)
Hồ Sen - nơi có mạch nước ngầm

       Trong lần nâng cấp nghĩa trang từ ngày 19 tháng 5 năm 1999 đến cuối năm 2003, các nhà kiến trúc đánh giá đảo và tượng ở đây là hài hòa và đẹp, cần giữ nguyên. Đây lại là một phúc âm nữa của liệt sĩ Trường Sơn ban tặng. Mong du khách, đồng bào hăy gìn giữ vệ sinh, đảm bảo nước hồ luôn trong xanh, soi bóng hàng cây đa loại quanh hồ, tắm mát hương hồn liệt sĩ.


Tiêu đề: Re: Huyền thoại Trường Sơn
Gửi bởi: Giangtvx trong 15 Tháng Chín, 2015, 04:39:56 am
 
        UỐNG NƯỚC NHỚ NGUỒN:

(http://i479.photobucket.com/albums/rr153/Giangtvx/moi/Huyen%20thoai%20Truong%20Son/c3%20-%200001_zps7syqc70w.jpg)
Ban thờ Bác Hồ và chân hương tưởng niệm các Anh hùng liệt sĩ tại nghĩa trang liệt sĩ Trường Sơn

        Được sự quan tâm của Đảng, Nhà nước, quân đội, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, tỉnh Quảng Trị và các tỉnh, thành trong cả nước nên nghĩa trang Quốc gia liệt sĩ Trường Sơn được chăm nom chu đáo; được liên tục cải tạo, nâng cấp. Sau đợt nâng cấp từ tháng 5 năm 1999 đến cuối năm 2003, nghĩa trang xứng đáng là một nghĩa trang liệt sĩ tầm cỡ Quốc gia - một di tích lịch sử - văn hóa độc đáo, tôn nghiêm, đậm đà bản sắc dân tộc, một danh lam thắng cảnh xanh mát, tĩnh lặng...

        Thay mặt mười vạn các binh chủng quân đội, 2 vạn thanh niên xung phong của chiến trường Trường Sơn - đường Hồ Chí Minh trước đây, chúng tôi xin kính cẩn nghiêng mình trước hương hồn của mười ngàn hai trăm sáu mươi ba (10.263) liệt sĩ đồng đội được nghìn thu an nghỉ tại nghĩa trang Quốc gia liệt sĩ Trường Sơn; và hàng vạn liệt sĩ Trường Sơn an nghỉ ở các nghĩa trang và nơi khác.

        Cùng với liệt sĩ cả nước, liệt sĩ bộ đội Trường Sơn đã nằm xuống vĩnh viễn để Tổ quốc Việt Nam, dân tộc Việt Nam mãi mãi ngẩng cao đầu cùng nhân loại. Tên tuổi của các liệt sĩ sống mãi cùng non sông, đất nước Việt Nam anh hùng.

        Thay mặt tất cả những người còn sống của các binh chủng quân đội, thanh niên xung phong, văn nghệ sĩ... thuộc Binh đoàn Trường Sơn cũ, chúng tôi rất cảm ơn Đảng, Chính phủ, Bộ Quốc phòng, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, tỉnh Quảng Trị, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh, huyện Gio Linh, xã Vĩnh Trường, các kiến trúc sư, cán bộ quản lý, công nhân đã tham gia cải tạo, nâng cấp nghĩa trang Quốc gia liệt sĩ Trường Sơn với tầm cỡ mới. Đồng thời, chúng tôi cũng rất cảm ơn các tỉnh, thành đã tham gia cải tạo, nâng cấp các biểu tượng của mình phù hợp, xinh đẹp, tôn nghiêm. Cảm ơn Ban Quản lý nghĩa trang tiếp tục quản lý một nghĩa trang Quốc gia với nội dung công việc mới hơn, nhiều hơn trước.

        Kính mong các gia đình liệt sĩ có người thân nằm tại nghĩa trang Quốc gia liệt sĩ Trường Sơn yên tâm.

        Kính chúc tất cả quý khách trong nước và nước ngoài đến thăm viếng, tham quan, du lịch được các liệt sĩ an nghỉ nơi đây phù hộ.


Tiêu đề: Re: Huyền thoại Trường Sơn
Gửi bởi: Giangtvx trong 16 Tháng Chín, 2015, 03:54:24 am
 
HUYỀN THOẠI TRƯỜNG SƠN

(Lời bình trong phim “Huyền thoại Trường Sơn ” của Đài truyền hình Quảng Trị)        

        Trong lịch sử mấy nghìn năm của dân tộc, Trường Sơn là thế tựa muôn đời, là hồn thiêng sông núi. Thế kỷ XX đã chứng kiến cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước ròng rã 20 năm. Trường Sơn lại viết nên thiên anh hùng ca bất tử. Xẻ dọc Trường Sơn đi cứu nước, gắn với con đường Hồ Chí Minh huyền thoại là lớp lớp các thế hệ bộ đội Trường Sơn đã chiến đấu và hy sinh cho đến thắng lợi cuối cùng và mùa xuân đại thắng năm 1975. Tên các chị, các anh đã trở thành tên đất nước. Máu xương các chị, các anh đã hóa tượng đài nơi vùng đất lửa - Nơi ấy, nghĩa trang Liệt sĩ Trường Sơn thiêng liêng!

        30 năm qua, triệu triệu con người đã hành hương về đây - Những đoàn người nối nhau đi trong trầm mặc, trang nghiêm và xúc động. Vâng, có cuộc chiến tranh nào mà không mất mát, hy sinh; Có sự ra đi cuối cùng nào không thấm tận tâm hồn ta niềm thương nhớ! Nhưng dường như với Nghĩa trang liệt sĩ Trường Sơn, những điều đó nhân lên bội phần.

        Giữa một màu trắng mênh mang chừng như vô tận, từng tâm linh thanh xuân, trinh nguyên cứ dội về nghe thiêng liêng, tha thiết đến nao lòng. “Trường Sơn Đông nắng, Tây mưa / Ai chưa đến đó như chưa rõ mình"... Triệu triệu con người đã về đây để được kính cẩn nghiêng mình và tri ân công lao vì sự trường tồn của dân tộc. Những người cha, người mẹ, người vợ, người chị, người anh về đây để tìm lại bóng dáng người thân ròng rã mấy mươi năm biền biệt không về. Những cựu binh hành hương về đây để thăm lại chiến trường xưa và thức dậy vùng ký ức Trường Sơn cùng đồng đội; Những thanh niên mười tám, đôi mươi nườm nượp về đây để ngưỡng vọng những con người quả cảm và biểu hiện thêm về giá trị của độc lập tự do mà thế hệ của họ chỉ được học qua trang sách thời bình. Và, rất nhiều, rất nhiều những cuộc hành hương nhón gót hòa âm trong tâm linh và hiện thực nơi này...

        Nhưng có lẽ cao hơn tất cả là đạo lý uống nước nhớ nguồn ngàn đời của dân tộc đang hiện hữu hàng ngày, hàng giờ giữa Nghĩa trang liệt sĩ Trường Sơn.

        Sau Hiệp định Giơnevơ đất nước ta bị chia cắt 2 miền Nam - Bắc. Sông Bến Hải - Cầu Hiền Lương trở thành ranh giới tạm thời. Dưới sự lãnh đạo của Đảng, cả dân tộc quyết chấp nhận gian khổ hy sinh, chiến đấu để giải phóng miền Nam, thống nhất Tổ quốc. Để chi viện sức người, sức của cho chiến trường miền Nam, Đảng ta quyết định tổ chức tuyến giao liên vận tải quân sự xuyên dọc Trường Sơn. Ngày 19 tháng 5 năm 1959 tuyến vận tải quân sự Trường Sơn được thành lập. Trọng trách nặng nề và vinh dự lớn lao này được giao phó cho cán bộ chiến sĩ Đoàn 559 bộ đội Trường Sơn.
Những ngày đầu năm mới thành lập tại khu rừng Khe Hó, Bãi Hà, thượng tá Võ Bẩm, người đoàn trưởng đầu tiên của đoàn 559 vượt thượng nguồn sông Bến Hải dẫn 500 cán bộ chiến sĩ tiến vào Trường Sơn soi đường lập trạm. Quân đi tính từng người, hàng chuyển tính từng cân. Nhưng đó chính là sự khởi đầu cho một tuyến chi viện Trường Sơn - một “trận đồ bát quái” giữa đại ngàn Trường Sơn hùng vĩ.

        Cùng với sự phát triển lớn mạnh của chiến trường miền Nam, đoàn 559 bộ đội Trường Sơn cũng ngày càng lớn mạnh, trở thành một lực lượng tổng hợp hiệp đồng quân binh chủng qui mô lớn, có thời điểm lên tới 10 vạn bộ đội, hơn 1 vạn thanh niên xung phong và dân công hỏa tuyến. Đánh địch mà đi, mở đường mà tiến, khắc phục mọi khó khăn, vượt qua mọi hiểm nguy, mưu trí, sáng tạo trong soi đường mở lối, xây dựng một tuyến vận tải hoàn chỉnh với tổng chiều dài gần 17000 kilômét nối thông hậu phương miền Bắc với chiến trường miền Nam - Lào - Campuchia. Cả Trường Sơn ào ào ra trận, sáng ngời chủ nghĩa anh hùng cách mạng. Binh chủng nào, đơn vị nào cũng có những sự tích anh hùng, những chiến công huyền thoại; Con đường nào,trọng điểm nào cũng rực rỡ chiến công. Trong cuộc đọ sức giữa tinh thần, ý chí với vũ khí hiện đại; giặc Mỹ đã ném xuống tuyến đường Trường Sơn hơn 4 triệu tấn bom đạn và hàng triệu lít chất độc hóa học. Đường Trường Sơn trở thành cuộc chiến quyết liệt giữa chiến tranh ngăn chặn của địch với chiến tranh chống ngăn chặn của ta. Nhưng cuối cùng Mỹ đã không thể ngăn chặn nổi sức sống mãnh liệt và sự lớn mạnh của tuyến đường.

        Năm tháng sẽ qua đi, nhưng đường Trường Sơn - Đường Hồ Chí Minh mãi mãi được ghi vào lịch sử dân tộc như một con đường huyền thoại, một kỳ tích oanh liệt trong cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước vĩ đại của dân tộc.

        Đất nước thống nhất, giang sơn thu về một mối, tuyến chi viện chiến lược Trường Sơn - Đường Hồ Chí Minh đã hoàn thành sứ mệnh lịch sử vẻ vang của mình. Trong cuộc chiến đấu vô cùng ác liệt kéo dài 6000 ngày đêm ấy, hom 2 vạn chiến sĩ, thanh niên xung phong, dân công hỏa tuyến, văn nghệ sĩ đã vĩnh viễn nằm lại với đại ngàn Trường Sơn xanh thẳm, tuổi thanh xuân gửi lại chiến trường.

        Chiến tranh vừa kết thúc, với đạo lý uống nước nhớ nguồn của dân tộc và sự thôi thúc tự đáy lòng của cán bộ chiến sĩ Trường Sơn, một chốn an nghỉ ngàn thu được chính vị tư lệnh bộ đội Trường Sơn - Trung tướng Đồng Sĩ Nguyên chọn trên đồi Bến Tắt, xã Vĩnh Trường, Gio Linh, Quảng Trị - Địa danh khởi đầu của huyền thoại Trường Sơn.





Tiêu đề: Re: Huyền thoại Trường Sơn
Gửi bởi: Giangtvx trong 17 Tháng Chín, 2015, 01:43:08 am
        Trên diện tích 40 hecta với những dãy đồi núi trập trùng nơi đầu nguồn của sông Bến Hải, bên đường Hồ Chí Minh, một không gian vừa trữ tình vừa bi tráng với những giao cảm tâm linh giữa người mất - người còn.

        Từ cuối năm 1974 đầu năm 1975, nghĩa trang đã trở thành nơi trở về của hàng vạn liệt sĩ từ các chiến trường Đông - Tây Trường Sơn, từ đất nước Triệu Voi và quê hương Chùa Tháp. 10.327 hài cốt liệt sĩ lúc đó (và nay là 10.263 hài cốt liệt sĩ) nằm tại nghĩa trang Trường Sơn.

        Các chị, các anh là những người con ưu tú của vùng Đông Bắc, Tây Bắc, vùng Châu thổ Sông Hồng, Tây Nguyên, Khu Bốn, Khu Năm hay tận trời Nam Tổ quốc, về nằm kề bên nhau như thuở ở chiến trường. Thời gian trôi qua, cùng với sự đổi thay của quê hương đất nước, nghĩa trang liệt sĩ Trường sơn qua ba lần tôn tạo trùng tu nâng cấp, đã mang một khuôn mặt mới, ngang tầm với Nghĩa trang quốc gia. Và là một công trình tâm linh - văn hóa, một di tích lịch sử của chiến tranh cách mạng thế kỉ XX.

        Khu khánh tiết nằm trên ngọn đồi cao, là một quần thể các công trình hội tụ hình ảnh cây đa, bến nước, sân đình của một vùng Kinh Bắc phong kín thời gian, ớ vị trí trung tâm, trên ngọn đồi cao lộng gió, nơi có cây Bồ Đề thiêng 30 năm tuổi, vươn cành tỏa bóng với những câu chuyện được truyền tụng như là một phúc âm nơi cõi vĩnh hằng, là thông điệp gửi đến mai sau, sừng sững một tượng đài ba mặt vút cao giữa không gian thoáng đãng; Ba mặt tượng đài vững chắc trong thế chân kiềng biểu trưng cho tình đoàn kết giữa ba nước Đông Dương cùng chiến hào chống Mỹ. Từ khu tưởng niệm nhìn ra phía trước là những dãy đồi có bình độ thấp hơn với mặt hồ nước rộng tạo một tầm nhìn hào phóng và lãng mạn. Sáu bức phù điêu được chạm khắc trên những phiến đá đẹp đã tái hiện những quân binh chủng bộ đội Trường Sơn và cảm ơn những người đã kiến tạo hình hài một chốn vĩnh hằng đẹp như tranh dành cho các anh hùng liệt sĩ.

        Trong cái tĩnh lặng thinh không của rừng núi, trong cái màu trắng bất tận kia, những chiến công bất tử của bộ đội Trường Sơn như hòa lẫn ngọt ngào cùng dòng sông, cây đa, bến nước, sân đình của một miền quê Việt Nam nào đó gần gũi, thân quen.

        Ngày tiễn con đi mẹ ra đến cổng làng mà mỏi mắt chờ mong tin từ chiến trường xa thẳm. Ngày chiến thắng, các anh nằm lại Trường Sơn, mẹ cũng hóa tượng đài.

        Đây khu I, những người con thân yêu của Thủ đô yêu dấu, của Bình Trị Thiên khói lửa và miền Nam thành đồng Tổ quốc. Sinh thành nơi 3 miền đất nước nhưng các chị các anh có chung một con đường ra trận - Đường Hồ Chí Minh. Các anh, các chị nằm lại với Trường Sơn nhưng mãi mãi chói ngời hình bóng Thăng Long ngàn năm văn hiến, thổn thức cùng nỗi nhọc nhằn miền đất của điểm tỳ vai nặng trĩu và bát ngát rừng dừa quê mẹ quê cha.

        Khu II, các anh các chị ra đi từ mái nhà lợp bằng gốc rạ, tường đất, cột tre của Hà Tây, Hòa Bình, Hà Nam, Ninh Bình, Nam Định - Quê hương có núi Ba Vì, có trống đồng Ngọc Lũ, có tháp Cổ Lễ, ngày ở chiến trường tìm nhau trong nghĩa đồng hương. Các anh là bộ binh, công binh, lái xe hay thông tin liên lạc, lực lượng vận tải suốt 6000 ngày không nghỉ, chạy ngày chạy đêm, chạy sớm, chạy chiều; Không có kính rồi xe không có đèn, không có mui xe thùng xe có nước, xe vẫn chạy vì miền Nam phía trước, chỉ cần trong xe có một trái tim.


Tiêu đề: Re: Huyền thoại Trường Sơn
Gửi bởi: Giangtvx trong 18 Tháng Chín, 2015, 04:31:12 am
        Là phòng không quan trắc với danh hiệu đánh giỏi bắn trúng làm tan xác hơn 2400 máy bay giặc Mỹ. Là bộ binh gắn với chiến công đường 9 Nam Lào và truyền thống xung kích tiến công tiêu diệt địch giải phóng đất đai và mở rộng địa bàn hoạt động chiến lược.

        Các chị, các anh nằm lại ở khu III nghĩa trang này là con em ra đi từ quê hương 5 tấn Thái Bình, là Bắc Ninh, Bắc Giang ngọt ngào câu quan họ; Và Hải Dương, Hưng Yên trĩu nặng gánh Nhãn lồng. Nơi các chị, các anh yên nghỉ ngàn đời có đại ngàn Trường Sơn bất tận, có cô gái PaKô, Vân Kiều mang họ Bác, một thời cùng các chị, các anh tải đạn, chuyển thương tràn đầy hào khí một thuở Trường Sơn mở hội lập công.

        Đi theo tiếng gọi Trường Sơn, từ Thanh - Nghệ - Tĩnh mang trên mình hào khí Xô Viết, những chàng trai, cô gái tuổi thanh xuân nườm nượp ra đi, nườm nượp hành quân xuyên năm tháng, xông lên hòa chiến công cùng Hàm Rồng, Đồng Lộc và lớp lớp nằm lại bên nhau trên đồi Bến Tắt. Gần 1.300 liệt sĩ của Nghệ An và hàng trăm liệt sĩ của Thanh Hóa, Hà Tĩnh góp phần làm nên thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước, làm nên sự bất tử giữa đại ngàn Trường Sơn.

        Các chị là thanh niên xung phong, là dân công hỏa tuyến, 30 năm rồi mà nụ cười vẫn tươi nguyên như vừa gặp hôm qua bên một nhánh lan rừng và vạt đỏ nơi cung đường có bom nổ chậm. Những câu chuyện về Tổng đội thanh niên xung phong đường Trường Sơn đã đi vào thơ, vào nhạc với tất cả sự bi tráng của một cuộc chiến tranh; Có những người con gái tuổi thanh xuân chiến đấu anh dũng và nằm lại trên những nấm mồ khắc tên vào những cung đường ra trận.

                                       Tên con đường là tên em gửi lại
                                       Cái chết em xanh khoảng trời con gái
                                       Tôi soi lòng mình trong cuộc sống của em
                                       Gương mặt em bạn bè tôi không biết
                                       Nên mỗi người có gương mặt riêng em.

        Còn đây, những vùng đất nơi biên ải phía Bắc của Tổ quốc; Từ Lạng Sơn, Sơn La, Lai Châu, Cao Bằng, Hà Giang, Tuyên Quang, Bắc Cạn, đến Quảng Ninh, Hải Phòng, Lào Cai, Yên Bái, Phú Thọ, Vĩnh Phúc, Thái Nguyên - Vượt ngàn dặm thác ghềnh theo chiều dài đất nước, các chị các anh đến với Trường Sơn và hòa vào đoàn quân ra trân. Các chị các anh ra đi từ những mái nhà chênh vênh nơi miền sơn cước, chia tay những rừng cọ đồi chè mang trên mình truyền thống của vùng đất Tổ, của núi rừng Việt Bắc, của hào khí Điện Biên và rực đỏ màu phượng vĩ của thành phố Cảng rộn tiếng còi tàu, đến Trường Sơn để làm nên những huyền thoại.

                                       Trường Sơn xẻ dọc, dọc ngang
                                       Xẻng tay mà viết nên trang sử hồng
                                       Trường Sơn vượt núi băng sông
                                       Xe đi trăm ngả chiến công bốn mùa.


        30 năm các chị, các anh yên nghỉ vĩnh hằng trên những cánh đồi Bến Tắt, hơn 10 nghìn hạt giống chưa về phù sa, các chị các anh nằm lại giữa lòng đất mẹ Quảng Trị nhọc nhằn mà thủy chung, thơm thảo, vẫn tượng đài cao vút giữa trời xanh, vẫn những hàng mộ chí trắng xóa lặng im, những tượng đồng vững chãi, nhưng dường như mỗi lần đên đây trong mỗi chúng ta như đang đến với sư đoàn, với Tổng đội TNXP, với một cung đường dân công hỏa tuyến của Trường Sơn đi đánh Mỹ. Phải chăng, huyền thoại Trường Sơn thường trực trong tiềm thức của mỗi người; Và những câu chuyện có thật nơi đây cắt nghĩa cho chúng ta niềm vinh quang và những mất mát, nỗi đau và hạnh phúc của một cuộc chiến thần kỳ của dân tộc ròng rã 20 năm...

        Chiến tranh đã lắng dần cùng trầm tích thời gian, Trường Sơn đã xanh lại những cánh rừng. Hoa lại nở trên đường xưa các chị, các anh ra trận. Đường Hồ Chí Minh công nghiệp hóa đang vươn bước rộng dài qua hai miền đất nước. Và, nghĩa trang liệt sĩ Trường Sơn mãi mãi là một tượng đài bất tử, là nơi trở về của đạo lý, niềm kiêu hãnh giữa đại ngàn Trường Sơn hùng vĩ.

NGUYỀN LỘC       


Tiêu đề: Re: Huyền thoại Trường Sơn
Gửi bởi: Giangtvx trong 19 Tháng Chín, 2015, 04:40:37 am
 
(http://i479.photobucket.com/albums/rr153/Giangtvx/moi/Huyen%20thoai%20Truong%20Son/c2%20-%200001_zpsru8lufti.jpg)

(http://i479.photobucket.com/albums/rr153/Giangtvx/moi/Huyen%20thoai%20Truong%20Son/c2a_zpsmzgjs7mw.jpg)

 


Tiêu đề: Re: Huyền thoại Trường Sơn
Gửi bởi: Giangtvx trong 20 Tháng Chín, 2015, 04:25:22 am
 
        NƠI HỒN THIÊNG

 
(Lời bình trong phim “Nơi hồn thiêng” của Đài truyền hình Việt Nam)        

(http://i479.photobucket.com/albums/rr153/Giangtvx/moi/Huyen%20thoai%20Truong%20Son/c3%20-%200009_zps9xp9jozb.jpg)

        Con đường Trường Sơn - Đường Hồ Chí Minh, không chỉ của các chiến sĩ Trường Sơn, mà là của đất nước Việt Nam, dân tộc Việt Nam. Suốt chặng đường dài mấy chục năm trời, tất cả các miền quê, các họ tộc ở mọi vùng đất đều gửi những người con yêu quí lên Trường Sơn đi giải phóng miền Nam, vì sự nghiệp độc lập và thống nhất đất nước. Hàng vạn chiến sĩ đã anh dũng hy sinh vì nghĩa lớn. Vong hồn của các chị, các anh còn mãi mãi với non sông, đất nước.

        ... Bộ tư lệnh Trường Sơn - Đường Hồ Chí Minh trong chiến tranh có mật danh là Đoàn 559, lấy tên tháng, tên năm của ngày thành lập, sau khi Trung ương Đảng ra Nghị quyết 15 về giải phóng miền Nam. Trên các phương tiện thông tin đại chúng khi đó, người ta biết tới các chiến sĩ Trường Sơn với rất nhiều tên gọi: Đoàn vận tải quân sự Quang Trung, Đường dây Thống Nhất, Đường mòn Hồ Chí Minh... Tất cả đều chỉ một binh chủng hợp thành: Bộ đội vận tải cơ giới, bộ đội công binh, bộ đội thông tin, bộ đội pháo binh, hệ thống giao liên... Hàng triệu thanh niên - Phần tinh hoa nhất của dân tộc đã cống hiến tuổi trẻ, cống hiến cả thân xác mình cho Tổ quốc, non sông.

        Trên suốt chặng đường 16 năm để tới ngày 30 tháng 4 đại thắng, lớp lớp các chiến sĩ Trường Sơn đã vượt biết bao khó khăn gian khổ, biết bao người đã gánh chịu thương tật suốt đời, tất cả để chiến thắng.

        Chủ nghĩa anh hùng cách mạng của Chiến tranh nhân dân trên đường Hồ Chí Minh được phát triển lên đến đỉnh cao, đã xây dựng lên một tuyến đường huyền thoại với công sức và cả xương máu của biết bao con người.

        Mỗi một dòng suối Trường Sơn, mỗi một ngọn núi trên Trường Sơn đều ghi tạc dáng hình của người chiến sĩ anh hùng.

        Ngay trong chiến tranh, tư lệnh mặt trận Trường Sơn, tướng Đồng Sĩ Nguyên và các cộng sự của ông đã nghĩ ngay đến việc qui tập hài cốt liệt sĩ trên dọc dài hai dải Đông Tây dãy núi, trên địa bàn ba nước Đông Dương và qui hoạch nghĩa trang tại đất Gio Linh của tỉnh Quảng Trị. Đó là mảnh đất địa đầu của miền Nam; Nơi trái tim của những người chiến sĩ ngưỡng vọng, nơi trú đóng của Đại bản doanh Trường Sơn, nơi mỗi thước đất, mỗi thước thiêng liêng của hồn dân tộc tụ về; không phải là ở đâu khác mà phải là Quảng Trị, bởi đấy là đất trung chuyển cả đoàn quân của giai cấp vô sản, chống những chiếc gậy tre và mang tên lửa, xe tăng đi giải phóng quê hương...

        Bến Tắt - Cái tên quê, tên suối, tên cầu thật nôm na, đã trở thành địa chỉ của thân nhân trên một vạn gia đình Việt Nam. Bến Tắt đã trở thành bến thương của mỗi người dân, mỗi người chiến sĩ.

        Xây dựng nghĩa trang liệt sĩ Trường Sơn là nhiệm vụ không chỉ của bộ đội Trường Sơn mà còn là của toàn Đảng, toàn dân, toàn quân ta cùng chung một ước nguyện xây tòa đài tưởng nhớ công lao trời biển của các liệt sĩ đã hiến dâng đời mình cho độc lập tự do của đất nước.

        Những người chiến sĩ công binh có thể đào sông, lấp biển, nhưng công trình Nghĩa trang còn sâu hơn sông, cao hơn núi, bởi những người nằm lại đây là xương cốt Việt Nam, linh hồn Việt Nam, là bạn bè, đồng đội gắn bó bao ngày với bao kỷ niệm không thể nào quên.

        Bộ tư lệnh Trường Sơn ngày trước, Binh đoàn 12 ngày nay là đơn vị thừa kế của Trường Sơn, được sự giúp đỡ của Bộ Lao động Thương binh Xã hội, của các bộ ngành, các địa phương, của tỉnh Quảng Trị, quyết tâm xây dựng Nghĩa Trang Trường Sơn xứng đáng là Nghĩa trang liệt sĩ quốc gia.

        Một trong những công việc mà các đơn vị thuộc Binh đoàn 12 hết sức quan tâm là việc chăm sóc phần mộ các liệt sĩ. Binh đoàn 12 đã tái thiết nghĩa trang đồi AI Điện Biên Phủ, Nghĩa trang Hàng Dương Côn Đảo và nhiều nghĩa trang khác, thì ở đây Đoàn 384 - Một đơn vị của Binh đoàn - cũng coi việc chăm sóc phần mộ liệt sĩ là lương tâm, trách nhiệm của chính mình. Cùng với Nghĩa trang Hàng Dương, nghĩa trang đồi AI Điện Biên Phủ và các nghĩa trang khác mà tỉnh nào, huyện nào cũng có, Nghĩa trang liệt sĩ Trường Sơn là một cột hương, một cột lửa lớn, mãi mãi ghi ơn những người con đã hy sinh cho công cuộc giải phóng non sông đất nước.


Tiêu đề: Re: Huyền thoại Trường Sơn
Gửi bởi: Giangtvx trong 21 Tháng Chín, 2015, 06:59:40 am
 
(http://i479.photobucket.com/albums/rr153/Giangtvx/moi/Huyen%20thoai%20Truong%20Son/c3%20-%200010_zpsiycjctns.jpg)

        Các anh, các chị nằm đây, hơn 10 nghìn người con từ khắp các miền quê. Họ ra đi từ những mảnh sân khác nhau, những mảnh vườn khác nhau, góc phố khác nhau, nhưng đều từ cội nguồn của truyền thống dân tộc, truyền thống cách mạng. Những đồng đội đang sống hôm nay phải cố gắng làm sao cho nơi các anh chị nằm là mảnh đất yên hàn, thiêng liêng. Mỗi một nắm đất, một nhành cây đều an ủi vỗ về những người đã khuất. Tất cả các chị, các anh đã ngã xuống trên Trường Sơn đều đáng được dựng tượng để con cháu mãi mãi về sau ngưỡng vọng.

        Nghĩa trang liệt sĩ Trường Sơn đâu phải chỉ của bộ đội Trường Sơn mà của mọi quê hương trên đất nước chúng ta. Mỗi tỉnh, mỗi thành phố, mỗi địa phương đã về chăm chút cho các anh, các chị, những người đã hy sinh cho cuộc sống hôm nay.

        Biết ơn vô cùng những người con yêu dấu của mọi miền quê đã hy sinh cho chiến thắng, mãi mãi gắn bó với con đường Hồ Chí Minh hôm nay, con đường nối liền Nam - Bắc một dải non sông, con đường của tương lai giàu có của Tổ quốc, con đường đi trong lòng người, nhập vào đời sống tình cảm của cả dân tộc, âm thầm và khiêm tốn như biết bao chiến sĩ đã yên nghỉ ngàn đời trên nghĩa trang Trường Sơn thiêng liêng, hùng vĩ.

        Con đường Trường Sơn của ngày hôm nay là con đường của tình hữu nghị, con đường không biên giới, nối liền tình cảm Việt Nam với bạn bè trên thế giới. Anh linh của các anh hùng liệt sĩ đã hy sinh cho độc lập tự do của Tổ quốc mãi mãi là sức mạnh thiêng liêng trong trái tim của những người đang sống.

        Có những việc đời giải nghĩa được, mà cũng có những việc đời không giải nghĩa được. Tại sao giữa mảnh đất Gio Linh khô hạn lại có nguồn nước tự phun? Tại sao ngay sau tượng đài lại mọc một cây Bồ Đề của Đức phật? Hay nơi đây là hồn thiêng của sông núi tụ về mà nước trời, cây đời cùng tôn vinh vong hồn bao nghĩa sĩ?

        Mỗi năm cứ đến ngày sinh nhật Bác, cũng là ngày thành lập bộ đội Trường Sơn, truyền thống oanh liệt của kỳ tích đường Hồ Chí Minh lại được ôn lại như một cuộc chạy tiếp sức không bao giờ mệt mỏi.

        Nghĩa trang liệt sĩ Trường Sơn, nơi phụng thờ của nhân dân cả nước, những người chiến sĩ Trường Sơn ngày ấy và bây giờ lại đến với các anh, các chị - những linh hồn đời đời bất diệt, những anh hùng đời đời ghi nhớ công ơn. Những năm tháng này, họ đang đi xây dựng tuyến đường xuyên Việt - xa lộ Bắc Nam mang tên Chủ tịch Hồ Chí Minh ngàn lần kính yêu, là họ chấp hành mệnh lệnh của các anh, các chị thực hiện những ước mơ của các anh, các chị ngày nào.

        Xin vong hồn của các anh, các chị chứng giám cho tâm nguyện của những người lính Trường Sơn hôm nay là sẽ làm con đường cho tốt nhất, đẹp nhất bằng tất cả những gì có được. Họ luôn tự thấy sẽ phải đem lại mọi điều tốt lành cho hôm nay và tương lai, vì một đất nước Việt Nam thống nhất trọn vẹn và sự tồn tại của cả một dân tộc mà các anh, các chị đã chiến đấu và hy sinh. Những người lính của Binh đoàn 12 - Tổng công ty Xây dựng Trường Son nguyện xây dựng con đường cho đất nước phồn vinh, con đường mới sánh cùng bè bạn năm Châu.

        Người Phương Đông mình thường nói: “Sống gửi thác về”. Người đã khuất bất kể là tướng lĩnh hay một chiến sĩ bình thường đều quí trọng như nhau. Nhưng ở đây vẫn phải ơn vị tư lệnh Trường Sơn. Tâm hồn ông luôn nức nở vì những người chiến sĩ đã ngã xuống; tâm hồn ông cũng là tâm hồn của bao người dân, bao người chiến sĩ ở mọi miền quê không ngày nào, đêm nào là không nhớ tới người đã khuất. Ây cũng là tấm lòng của toàn Đảng, toàn dân, toàn quân đối với quá khứ hào hùng.

        Thời gian rồi trôi đi, nhiều việc đời có thể rơi vào lãng quên. Nhưng quên sao được bạn bè, quên sao được đồng đội, quên sao được những anh hùng liệt sĩ đã hy sinh trên con đường mang tên Bác Hồ kính yêu!


Tiêu đề: Re: Huyền thoại Trường Sơn
Gửi bởi: Giangtvx trong 22 Tháng Chín, 2015, 02:18:04 am

 DƯÓI TÁN CÂY BỒ ĐỀ


(http://i479.photobucket.com/albums/rr153/Giangtvx/moi/Huyen%20thoai%20Truong%20Son/c3%20-%200013_zpsadngbgjr.jpg)
Cây bồ đề bên đài tường niệm ở nghĩa trang liệt sĩ Trường Sơn

       Chuyện cây bồ đề mọc cao lớn, tốt tươi phía sau tượng đài Tổ quốc ghi công ở nghĩa trang liệt sĩ Trường Sơn, tôi nghe anh em quản trang kể lại như là một sự lạ. Cây bồ đề ấy, không ai trồng, không ai chăm, tự nhiên mọc lên, vùn vụt trở thành đại thụ, chỉ sau 25 năm vòng thân đã lớn gần bốn mét, đỉnh cây vượt trên đỉnh tượng đài và tán xanh ken dày lá phủ che một vùng đất rộng lớn phía sau.

        Cũng xin được nói rằng: con số thời gian 25 năm tôi viết vào đây chỉ là sự ước lệ, nó chỉ mang ý nghĩa gợi nhắc lại một cái mốc lịch sử thắm đỏ của đất nước: đại thắng mùa xuân năm 1975, cũng là thời điểm linh thiêng ở nơi thượng nguồn sông Bến Hải, chúng ta khởi công xây dựng Cõi vĩnh hằng cho 10.327 liệt sĩ. Lúc hình thành, nghĩa trang có 10.327 mộ liệt sỹ. Sau thân nhân các liệt sỹ xin đưa hài cốt về quê nên con số ổn định đến nay là 10.263 mộ những người đã từng sống, chiến đấu và hy sinh anh dũng trên tuyến đường Trường Sơn ác liệt. Những người lính bất tử ấy đã cùng đồng đội gánh chịu 7.526.700 quả bom của giặc Mỹ ném xuống núi rừng và từ đôi bàn tay rướm máu sần chai của họ, 16.000 km đường chiến lược đã được mở ngang dọc Trường Sơn...

        Tuổi của cây bồ đề ở nghĩa trang liệt sĩ Trường Sơn chính xác là bao nhiêu không ai biết được. Hỏi trưởng ban quản trang Hồ Tất Ái, phó ban Nguyễn Văn Anh các anh đều lắc đầu trả lời: “Không rõ”. Hỏi Đoàn Thị Hồng, vốn là nữ chiến sĩ của bộ đội 559, đã có hơn 10 năm chăm sóc, hương khói cho anh em đồng đội mình, chị cũng trả lời: “Thiệt lạ các anh ạ, cây bồ đề này không ai trồng cả, tự nhiên mọc lên. Cây mọc lên tự bao giờ anh chị em chúng tôi cũng không biết”. Cả khu nghĩa trang rộng lớn chỉ có duy nhất cây bồ đề này. Còn lại là thông, phượng. Lá thông xanh ngằn ngặt vi vút bốn mùa, hoa phượng cháy đỏ một miền trời khi mùa hạ đến. Cây bồ đề đứng phía sau tượng đài chính, song song với khối bê tông cách điệu hình ngọn núi Trường Sơn - hình tháp lửa - cây súng, dẫu không gắn lên đó bốn chữ vàng Tổ quốc ghi công tôi vẫn cứ rưng rưnghình dung nó cũng vẫn là một tượng đài. Cái tượng đài ngùn ngụt tươi xanh đã được cắm rễ vào đất Mẹ, vươn thẳng lên trời như chính sự liên thông hài hòa của hai cõi, như là nơi trú ẩn, chở che an ủi cho những giọt nước mắt đớn đau và sau cùng chính là thông điệp của hàng vạn người con ưu tú của Tổ quốc ra đi gửi lại cuộc đời.

        Hình như đang có một sự tồn tại huyền diệu nào đó của những người đã khuất ở nghĩa trang nằm bên thượng nguồn sông Bến Hải này. Cách đây mấy năm khi đọc bài bút ký Nghĩa trang liệt sỹ Trường Sơn của nhà thơ Lê Đình Cánh tôi cứ bị ám ảnh mãi cái chi tiết: có những buổi sớm mù sương, anh chị em xây dựng nghĩa trang nghe tiếng bộ đội hô tập thể dục. Tiếng hô một hai ba bốn chìm nổi, mờ tỏ trong gió núi. Đến viếng nghĩa trang lần này, chúng   tôi lại được nghe    anh   Nguyễn Văn Thí, chị Đoàn Thị Hồng kể thêm một số chuyện lạ khác. Có một người vợ từ Bắc Ninh vào xin được đưa hài cốt chồng về quê, Ban quản trang sắp xếp cho chị nghỉ lại trong một căn phòng của nhà tiếp đón thân nhân liệt sĩ. Thật là lạ, khi chị bước vào phòng thì có một con chim nhỏ lông màu đá núi bay qua cửa sổ và đậu xuống đầu giường chị ngồi. Hai ngày chị ở đây, con chim lạ ấy cứ quanh quẩn trong phòng, hết đậu trên giường lại bay lên đứng ở cửa sổ, thỉnh thoảng lại kêu lên “tuýt tuýt” như tiếng còi của đồ chơi trẻ con. Mấy lần chị thử xua đuổi, con chim vẫn không chịu bay đi. Chị òa khóc, chắp tay trước ngực vái: “Có phải là anh, thì cứ ở lại với em. Lo làm lụng nuôi con, bây giờ em mới đến thăm anh được. Mai, em xin phép đưa anh về quê rồi mẹ con em sẽ được gần anh, anh ạ!”. Trưa hôm sau, chị mang chiếc ba lô con cóc (chắc là kỷ vật của anh được đơn vị gửi về nhà), đựng hài cốt chồng trở ra Bắc. Trong căn phòng chị tạm trú, con chim cũng bay đi, từ đó đến nay chưa bao giờ thấy xuất hiện trở lại.

        Nằm cạnh tượng đài Tổ quốc ghi công, bên phải là khu mộ liệt sĩ vô danh, có 68 ngôi mộ chưa xác định rõ tên tuổi của liệt sĩ. Mấy lần trước đến đây, tôi chưa thấy ngôi mộ nào được gắn bia, khắc tên tuổi, quê quán người hy sinh. Lần này thì khác, tôi đếm kỹ: 12 ngôi mộ đã có tên tuổi của người mất. Tôi ngồi xuống, thành kính thắp hương, mắt như bị hút vào những dòng tên đồng đội khắc trên từng tấm bia đá mới gắn vào. Nằm ở giữa những ngôi mộ này là một ngôi mộ được gắn hai tấm bia. Tấm bia đứng ở đầu mộ ghi: “Liệt sĩ Lê Minh Cống - Quê: Hiền Dũng, Vĩnh Hòa, Vĩnh Linh, Quảng Trị - Sinh năm 1939 - Nhập ngũ: 26-5-65 - Cấp bậc: Hạ sĩ - y tá - Hy sinh 14-9-1967 (DL) tại mặt trận phía Nam - Vợ con phụng lập” Tấm bia đặt nằm trên mặt vỏ mộ ghi: “Liệt sĩ Ngô Trọng Định - Sinh năm 1941 - Nhập ngũ: 4 - 1963 - Quê: Hiệp Lục, An Khê, Quỳnh Phụ, Thái Bình”.


Tiêu đề: Re: Huyền thoại Trường Sơn
Gửi bởi: Giangtvx trong 23 Tháng Chín, 2015, 07:40:48 am
        Những tấm bia ấy là do thân nhân các liệt sĩ dựng. Đằng đẩng mấy chục năm trời, khoảng thời gian đủ cho cây cối, lau lách Trường Sơn mọc lấn, che lấp những con đường vận tải, những lối mòn giao liên, những bãi khách binh trạm, nhiều gia đình liệt sĩ vẫn chưa biết được hài cốt của các anh chị đặt ở đâu. Mà số người đã ngã xuống trên tuyến đường mòn chằng chịt giữa rừng già này có ít đâu. Con số chính xác ta tổng kết sau chiến tranh là 19.387 người.

        Còn bao nhiêu hài cốt liệt sĩ nữa đang nằm đâu đó trong những cánh rừng già thâm u của Trường Sơn? - Trong bối cảnh đó, trên khắp ba miền đất nước xuất hiện một số nhà ngoại cảm, cùng với một số “thầy, cô bói mộ”. Nơi họ ở trở thành địa chỉ cho một số thân nhân các liệt sĩ tìm đến sau khi đã nhắn tin trên đài, báo Trung ương và địa phương mà không có hồi âm. Những tấm bia khắc tên tuổi liệt sĩ gắn trên 12 nấm mộ vô danh ở nghĩa trang Trường Sơn là kết quả những cuộc kiếm tìm như thế. Đúng sai thế nào chưa rõ nhưng phải nói rằng cái khát vọng tìm gặp lại người thân yêu, dù họ chỉ còn là một nắm tro bụi, của các gia đình liệt sĩ thật mãnh liệt, bền bỉ. Còn nấm mộ có hai tấm bia liệt sĩ kia làm cho chúng tôi băn khoăn, thắc mắc hơn cả... Thân nhân của hai liệt sĩ có tên trên đã tìm đến đây. Họ thắp hương và khấn đủ tên hai người. Vợ liệt sĩ Lê Minh Cống sau khi khấn tên chồng mình, nước mắt giàn giụa lại khấn tiếp tên anh Ngô Trọng Định. Chẳng hề nói trước với nhau, vợ liệt sĩ Ngô Trọng Định cũng làm như thế trong một lần viếng khác; chị nức nở gọi anh và liệt sĩ Lê Minh Cống. Trời ơi, một người sinh ra ở Quảng Trị, một người sinh ra ở Thái Bình, ai ngờ sau cuộc chiến tranh cùng khắc tên tuổi trên một nấm mộ xi măng đã xạm màu. Khi kể lại những điều ấy với tôi; chị Đoàn Thị Hồng mắt hoe hoe đỏ. Nỗi xúc động lại thêm một lần nữa dâng trào trong tôi; Sau khi ở Nghĩa trang Trường Sơn về tôi đã viết bài thơ “Nấm mộ hai bia” in Văn nghệ Quân đội: “Người Quảng Trị. Người Thái Bình/ Dưới ba tấc đất cốt hình của ai/ Vô danh ba chục năm dài/ Giờ chung một mộ khắc hai tên người/ Đúng? Sai? cỏ chẳng trả lờil Hỏi thông, thông đứng dưới trời vi vul Đành lòng mượn khói mùa thui Một người ngả nón ngồi ru hai người... " Tôi làm sao quên được giọng chị Hồng nghẹn lại khi kể với tôi: - Làm việc ở đây đã trên 10 năm, em thường gặp những cảnh cảm động như thế. Có người em vào tìm mộ anh trai, gặp được cứ ôm mộ anh khóc hu hu giữa trưa mùa hạ, chúng em dỗ mãi cũng không chịu về. Có người mẹ đến viếng con gái, gặp cơn mưa bóng mây, mẹ lấy iuôn chiếc nón đang đội trên đầu che lên mộ con... Nhiều lắm, kể chẳng biết khi mô cho hết được. Chúng em yên tâm, gắn bó với công việc nhờ một phần được tận mắt thấy những cảnh xúc động đó. Chứ anh xem, ở đây công việc tuy không nặng nhọc, nhưng cũng dễ buồn nản lắm. Điều bọn em lo nhất là con cái không có điều kiện học hành đến nơi đến chốn. Em có ba cháu, một đứa học lớp 10, đứa lớp 7, đứa lớp 4, cả ba, em đều gửi về học dưới thị xã Đông Hà. Tiền con ăn học, tốn kém lắm nhưng vì nghĩ đến tương lai của chúng, vợ chồng em phải tính toán xoay xở. Tuy vậy, tất thảy mọi công việc của tập thể giao từ chăm sóc, quét dọn phần mộ, đón tiếp các đoàn, thân nhân liệt sĩ chúng em đều làm tròn. Mỗi năm, có hàfig trăm đoàn, hàng vạn người đến viếng thăm nghĩa trang. Các anh có nghe người ta nói: đến Quảng Trị mà chưa lên viếng thăm nghĩa trang liệt sĩ Trường Sơn coi như là chưa đến không?

        -  Điều đó thì rõ quá rồi, nhưng chị Hồng này - tôi dè dặt - Hỏi thật chị nhé, nghĩa trang có đủ hương thắp và thắp hết 10.327 phần mộ cho đồng chí chúng ta không?

        -  Răng không đủ anh! Mồng một, ngày rằm, lễ Tết chúng em đều thắp hương cho các anh các chị. Đủ cả, không dám sót một ai. Phân công ra, mấy người một khu mộ. Em chịu trách nhiệm ở khu mộ 4. Khoảng ba giờ đồng hồ là chúng em thắp hương xong toàn bộ nghĩa trang. Mỗi lần thắp hương cho các anh các chị, lòng em thấy thanh thản hơn. Em nghĩ: công việc mình làm không chỉ vì những người nằm dưới mộ mà còn vì cha mẹ, anh chị em, vợ con, cháu chắt các liệt sĩ, những người đang sống ở xa.


Tiêu đề: Re: Huyền thoại Trường Sơn
Gửi bởi: Giangtvx trong 24 Tháng Chín, 2015, 04:36:29 am
  
*        *

*

        Có một đơn vị quân đội làm nhiệm vụ kinh tế - quốc phòng đóng trên mảnh đất Quảng Trị đã ba lần được nhận công việc tu bổ, tôn tạo nghĩa trang liệt sĩ Trường Sơn. Đó là Đoàn 384 (thuộc Binh đoàn 12 - Tổng Công ty Xây dựng Trường Sơn) Hai lần trước Xí nghiệp 334 (thuộc công ty) đảm nhận thi công hồ cảnh, hồ môi trường, rải nhựa mặt đường, dụng hệ thống đèn điện chiếu sáng, xây tường rào bao quanh nghĩa trang và tô lại chữ của hơn một vạn ngôi mộ. Lần này, đội 24 được nhận nhiệm vụ xây lại theo thiết kế mới toàn bộ số mộ trong nghĩa trang. Trong những ngày này, những người lính xây dựng của đoàn 384 anh hùng đang có mặt trên công trường cải tạo nâng cấp đường quốc lộ 1A (đoạn Quảng Bình - Quảng Trị) đường 49 ở Ả Lưới (miền tây Thừa Thiên Huế), đường Sen Bụt - Cù Bai (biên giới phía tây Quảng Trị), cảng Chân Mây... và nhiều công trình lớn nhỏ khác nữa ở trên ba miền đất nước. Cũng là những người lính đó, đã đặt chân lên dãy núi U Bò (Quảng Bình) để mở mới 18 cây số đường Hồ Chí Minh. Thế mà, các anh vẫn nhận, thanh thản nhận không một chút tính toán, cân nhắc thiệt hơn việc xây mới 10.327 ngôi mộ ở nghĩa trang liệt sĩ Trường Sơn. Trước khi chúng tôi lên nghĩa trang, kỹ sư giám đốc công ty Ngô Thành Nam đã bộc bạch: “Chúng tôi xác định đây là việc làm tình nghĩa, chứ hạch toán đằng thẳng theo kiểu kinh tế thì không nói ra chắc anh cũng biết”. Giờ đây, khi tận mắt thấy những người lính Trường Sơn thời hòa bình cần mẫn, lặng lẽ làm việc trong cái nắng gay gắt của mùa hè vùng cửa gió khô rát, giữa bạt ngàn ngôi mộ, chúng tôi thấm thìa hơn lời thổ lộ của Ngô Thành Nam. Cứ hình dung thế này: số tiền để xây mới một ngôi mộ là 350 ngàn đồng, trong khi quy trình thi công lại hết sức nghiêm ngặt cẩn trọng. Thiếu úy Nguyễn Xuân Chiến quê Diễn Cát, Diễn Châu, Nghệ An, chưa vợ, mặt tròn, da sạm nắng, đội phó kỹ thuật, trực tiếp chỉ huy anh em ở đây, sơ bộ giảng giải cho tôi rõ về các bước công việc. Đầu tiên, phải cân chỉnh lại các hàng mộ cho thẳng thắn, ngay ngắn cả chiều dọc lẫn chiều ngang trong khi vẫn giữ nguyên vị trí các cốt mộ liệt sĩ. Sau đó, nhẹ nhàng tháo các vỏ mộ cũ ra, chuyển đến một chỗ khác cao ráo và sạch sẽ. Lại lấy dây và ống tuy ô cân chỉnh lại cho thẳng tắp, bằng phẳng trước khi đổ lớp móng mộ rộng 10cm, dày 10cm trên cốt mộ. Xây lớp gạch cấp thứ nhất bằng gạch đặc của Xí nghiệp gạch ngói Quảng Trị, sau đó đưa đất vào mộ, đầm lèn chặt lại. Đất đưa vào mộ, phải được chọn lựa kỹ càng từ nơi khác, chuyển đến. Tiếp tục xây lớp gạch cấp thứ hai, cấp thứ ba, đặt tấm đan bằng bê tông cốt thép... rồi dựng bia, làm phần áo mộ. Vỏ mộ được ốp đá ganitô dày 1,5 cm. Sau khi ốp đá phải đủ 30 tiếng đồng hồ mới được mài. Mài thô rồi đến mài mịn, đều chỉ được làm bằng tay, hết sức thận trọng, tỉ mỉ để tránh cho vỏ mộ khỏi bị sứt sẹo. So với mộ cũ, mộ mới bây giờ đàng hoàng và to đẹp hơn, đặc biệt có những chi tiết mới hoàn toàn như trên mộ có lỗ thông âm dương, thông suốt từ trên mặt mộ xuống tiểu sành đựng hài cốt liệt sĩ, kích thước 15xl5cm và bia liệt sĩ được đặt trên đầu, bát hương đặt dưới chân (ngược lại trước đây)...

(http://i479.photobucket.com/albums/rr153/Giangtvx/moi/Huyen%20thoai%20Truong%20Son/c3%20-%200016_zpsal9kvuty.jpg)

        Ngày này qua ngày khác, 30 cán bộ, chiến sĩ đội 24 - Những Nguyễn Xuân Chiến, Hoàng Trọng Lượng, Nguyễn Thế Khánh, Nguyễn Văn Thắng, Phan Xuân Quang, Lê Công Bình... phần lớn còn rất trẻ, thuộc thế hệ con cháu của những người nằm dưới mộ, cứ âm thầm, lặng lẽ, chăm chút, tỉ mẩn làm côngviệc tình nghĩa. Cái công trường này thoang thoảng mùi hương (do anh em thắp trước khi bắt tay vào làm việc và khi ra về) và ít có tiếng cười đùa ồn ã.

        Ngay cái việc đi lại đứng ngồi cũng phải giữ gìn ý tứ. Chẳng phải đợi cán bộ nhắc nhở, anh em tự nghĩ mình cần phải làm như thế vì đây là nơi yên giấc ngàn thu của những con người đã sống và hy sinh vì Tổ quốc.

        Bến Tắt - Nghĩa trang liệt sĩ Trường Sơn, ngày càng sống động hơn với con đường Hồ Chí Minh chạy qua. Lễ khởi công xây dựng đường Hồ Chí Minh đoạn Bến Tắt - Cam Lộ đã được tổ chức trang nghiêm ở nơi này và công ty liên doanh Xây dựng Việt Nam - Cu ba (VIC) cùng với Công ty 6 (Tổng Công ty Xây dựng Thăng Long), những đơn vị thi công đã đưa quân vào vùng thượng nguồn sông Bến Hải và ngày đêm làm việc để hôm nay, con đường đã trở thành vẻ đẹp và niềm tự hào mới trên mảnh đất này. Còn nhớ, hôm lên viếng nghĩa trang, tình cờ chúng tôi gặp được hai người lính Trường Sơn thời chống Mỹ, anh Trần Văn Tăng và Nguyễn Ngọc Pha, quê Nam Định nay là thợ lái máy ủi TI 220 của Công ty VIC. Cùng lên thắp hương với hai anh ở nghĩa trang còn có một người bạn Cu Ba, hiện đang làm việc tại Công ty VIC. Hỏi chuyện biết được đồng chí kỹ sư đó, năm 1973 đã có mặt ở Bến Tắt để thi công 5 km đường nhựa, đoạn qua trước mặt nghĩa trang liệt sĩ Trường Sơn, là món quà hữu nghị của đất nước Cu Ba tươi đẹp và quật khởi tặng nhân dân Việt Nam. Anh tên là Hoan Cát Lốt. Sau hai mươi bảy năm xa cách, khi nghe tin Việt Nam xây dựng đường Hồ Chí Minh công nghiệp hóa, hiện đại hóa anh tìm mọi cách xin được qua làm việc ở nước ta và theo như lời Hoan Cát Lốt nói: “Tôi là người hạnh phúc, là người được Đức Phật phù hộ khi được về Bến Tắt, làm lại con đường mà năm 1973 tôi và bạn bè tôi đã từng làm tặng đất nước Việt Nam anh em”.

        Chợt lặng đi khi nghe người bạn Cu Ba nhắc đến Đức Phật, tôi sững sờ nhớ lại mấy câu viết: “Điều đáng buồn phiền là đường mòn Hồ Chí Minh không thể phá hủy được” - Người Mỹ đã thú nhận điều đó. Một người Mỹ đã nói: “Trên đường mòn, cộng sản đã được Đức Phật phù hộ” (sau về xem lại tư liệu thì đấy là câu viết của Giắccơ Rơna in trên báo Lơphigarô nước Pháp ngày 31 tháng 12 năm 1971).

        Đức Phật, nếu có phù hộ thì chỉ phù hộ sự chính nghĩa. Con đường Trường Sơn thời đánh Mỹ, con đường Hồ Chí Minh thời công nghiệp hóa - hiện đại hóa tỏa sáng chính nghĩa. Trên con đường ấy, lấp lánh muôn vì sao, mỗi vì sao ứng với một con người đã ngã xuống vì Tổ quốc. Tôi nói điều ấy với Hoan Cát Lốt, nói bằng ánh mắt của những người đồng chí anh em và đưa anh đến dưới gốc cây bồ đề vững chãi, vươn cao như một tượng đài huyền diệu.

Nhà thơ NGUYỄN HỮU QUÝ        
(Tạp chí Văn nghệ Quân đội)        


Tiêu đề: Re: Huyền thoại Trường Sơn
Gửi bởi: Giangtvx trong 25 Tháng Chín, 2015, 04:17:09 am
 
LINH THIÊNG NGHĨA TRANG LIỆT SỸ TRƯỜNG SƠN

        Đi dưới những vòm cây xanh tỏa bóng mát sườn đồi, Trưởng ban quản lý Nghĩa trang liệt sỹ quốc gia Trường Sơn, anh Hồ Tất Ái kể: “Hàng đêm chúng tôi tuần tra canh giấc ngủ cho các liệt sỹ, thường nghe tiếng chào hỏi rất rõ: “Chào đồng chí. Đi tuần đấy hả!”. “Tiếng của ai vậy?” - Tôi hỏi. Giọng anh Ái hạ xuống như thì thầm: “Của các liệt sĩ”.

        Anh Hồ Tất Ái kể: Lúc khánh thành, tháng 4/1977, Nghĩa trang có 10.327 ngôi mộ. Mấy năm sau đó, thân nhân các liệt sỹ xin đưa về quê nhà một số, khi còn 10.263 ngôi mộ thì ổn định đến nay. Thân nhân liệt sỹ đến viếng thấy mộ phần được chăm sóc chu đáo đều hài lòng, không xin đưa về quê nữa.

        Mộ liệt sỹ được xếp từng khu vực theo tỉnh, thành phố, trải trên năm quả đồi. Xen kẽ các khu mộ là những cánh rừng. Lối đi được lát đá, gạch hoặc tráng xi măng, hoa nở bốn mùa hai bên. Mỗi khu có nhà tưởng niệm kiến trúc phảng phất hình ảnh các vùng quê đất nước. Đứng ngoài nhìn vào, Nghĩa trang như một lâm viên. Vô bên trong, Nghĩa trang tĩnh lặng, thâm nghiêm, mát dịu. Nơi gần nhất của Nghĩa trang cách đường Hồ Chí Minh khoảng 400 mét, cuộc sống ồn ào bên ngoài không động tới đây! Đi trong Nghĩa trang, bất giác nhẹ bàn chân, tâm tưởng lắng lại để chuyện trò với các liệt sỹ hoặc với bản thân mình.

        Khu trung tâm Nghĩa trang nằm trên một ngọn đồi cao 32,4 mét, Đài tưởng niệm (Đài Tổ quốc ghi công) bằng đá trắng cao vút uy nghiêm, rỗng ruột và khuyết ba mặt, thể hiện nỗi mất mát vô cùng. Sát sau Đài tưởng niệm, cân đối hài hòa như có bàn tay nghệ nhân sắp đặt là một cây bồ đề. Đây là cây bồ đề tự mọc. Nghĩa trang khánh thành được 6 tháng, vào tháng 10/1977 đột nhiên mọc lên cây bồ đề này. Và dường như sợ có người nhầm lẫn mà nhổ đi, cây bồ đề lớn rất nhanh, chẳng mấy đã vươn cành lá um tùm, che mát Đài tưởng niệm. Anh Ái dừng chân dưới gốc bồ đề nói: “Chúng tôi đã tìm hiểu trong vòng bán kính khoảng 10 cây số xung quanh đây không hề có bồ đề”. Cây bồ đề trở thành cây thiêng của Nghĩa trang Liệt sỹ Trường Sơn.

        Trên đồi có cây xanh bóng mát. Dưới chân đồi có một hồ nước trong vắt. Đây là hồ nhân tạo. Hồi xây dựng Nghĩa trang, nơi đó là bãi đất thấp trũng, bộ đội đào đất để đắp đường thì bên dưới phụt lên một mạch nước ngầm. Tướng Đồng Sỹ Nguyên, Tư lệnh Bộ đội Trường Sơn khi đó lệnh sửa thành cái hồ, còn tạo gò đất ở giữa và bắc cầu đi ra. Những năm đại hạn, khe suối, ao hồ xung quanh cạn nước nhưng hồ này vẫn long lanh nước mát. Ban quản lý Nghĩa trang có 20 người. Nghe sơ qua về công việc của họ đã thấy không hề nhẹ nhàng. Mỗi ngày đón khoảng 20 đoàn khách, từ trong nước đến ngoài nước. Đón tiếp nghĩa là mời trà, mời xem phim, phục vụ làm lễ viếng ở Nhà khánh tiết, dẫn đường vào Đài tưởng niệm cách hơn 200 mét và đi xuống các khu mộ. Ban đêm, thay nhau tuần tra. Phải thường xuyên chăm sóc bồn hoa, cây cảnh, rừng xanh, làm vệ sinh toàn bộ 39,8 ha. Mỗi năm một lần cọ sạch rong rêu trên 10.263 bia mộ, thay cát trong 10.263 bát hương. Nhiều người ở xa không đến được thường điện thoại nhờ Ban quản trang thay mặt viếng liệt sỹ thân nhân. Giữa tháng 5 rồi, một chị ở Hải Phòng vào viếng mộ liệt sỹ, khi về nằm mộng mới tá hỏa nhớ lại là lễ vật dâng cúng do xúc động, lúng túng mà chưa tròn như lời hứa. Chị điện thoại khẩn khoản nhờ Ban quản trang mua sắm, tổ chức cúng giúp chị. Ban quản trang không bao giờ từ chối, luôn luôn đáp ứng mọi nguyện vọng đến từng chi tiết.


Tiêu đề: Re: Huyền thoại Trường Sơn
Gửi bởi: Giangtvx trong 26 Tháng Chín, 2015, 03:05:31 am
        Tôi hỏi anh Ái:

        -   Ban đêm, các anh đi tuần một mình hay phải nhiều người?

        Anh Ái trả lời:

        -   Đi một mình thôi. Chúng tôi quen rồi - Trầm ngâm một lúc, anh nói tiếp - Tuy vậy, có một lần tôi cũng hoảng hồn, phải bỏ chạy. Hôm ấy, mới hơn 7 giờ tối, còn nhìn rõ mặt người, tôi lên Đài tưởng niệm thắp hương, chợt thấy một người đàn ông ngồi gần đó, hỏi thì ông ta trả lời là liệt sỹ đi thăm liệt sỹ. Tôi hơi bực mình là vào Nghĩa trang mà còn trả lời ỡm ờ nên vừa đốt hương vừa để ý liếc nhìn ông ta. cắm hương xong, tôi định bước tới để xem cho rõ mặt thì không thấy ông ta đâu nữa, lúc đó chúng tôi cách nhau chỉ dăm mét. Tôi hoảng quá, quay đầu chạy xuống chân đồi.

        Câu chuyện của anh Ái làm cho không khí Nghĩa trang thêm linh thiêng, chính xác hơn, cho tôi hiểu thêm sự linh thiêng của một Nghĩa trang liệt sỹ Quốc gia. 10.263 liệt sỹ, trong đó anh Ái cho biết khoảng 80% hy sinh ở lứa tuổi 18-22. Sự linh thiêng của núi sông, trong tâm tưởng, trong cõi sâu thẳm tâm hồn mỗi người đang được sống trên đất nước thanh bình hôm nay luôn luôn tưởng nhớ công ơn các liệt sỹ. Các liệt sỹ không chết trong lòng người đang sống, trong lòng quê hương đất nước. Anh Ái và các anh các chị trong Ban quản trang, hàng ngày chăm sóc từng phần mộ, hàng ngày đón tiếp tấm lòng tưởng nhớ liệt sỹ ở mọi miền gần xa, hơn ai hết luôn thấy các liệt sỹ vẫn sống bên mình. Những mẩu chuyện của anh Ái về các liệt sỹ mà anh “thấy” thường xuyên, là ảo ảnh với cuộc sống thực song dứt khoát là hình ảnh thực trong tình cảm, trong suy tưởng, trong niềm kính trọng vô bờ bến những linh hồn vì nước vì dân. Như bao Bà mẹ Việt Nam Anh hùng, hằng đêm vẫn thường thấy con của mình trở về, đi lại trên đường quê yêu dấu. Bao cựu chiến binh, thỉnh thoảng lại gặp đồng đội cũ đã hy sinh, sống dậy vui đùa, gọi nhau đi chiến đấu. Nhà thơ Nguyễn Đình Thi từng viết: “Đất nước của những người không bao giờ khuất, đêm đêm rì rầm trong tiếng đất, những buổi ngày xưa vọng nói về”. Theo thống kê của Ban quản trang, mỗi năm có gần 100.000 lượt người đến viếng các liệt sỹ ở đây, không ngày nào vắng người đến viếng, không ngày nào tắt khói hương. Lúc bước đi dưới mái nhà tưởng niệm cong vút như mái chùa cổ kính, trong hương hoa đại tinh khiết, tôi hỏi nhỏ anh Ái:

        -   Anh hết lòng vì các liệt sỹ ở đây thì vợ con sống như thế nào?

        Anh tâm sự về gia cảnh: Vợ làm nông nghiệp ở xã Đông Thanh (thị xã Đông Hà, Quảng Trị), hai con, trai học lớp 12, gái học lớp 10. Anh vào làm việc ở Ban quản trang từ năm 1998. Cũng từ ngày đó, lương của anh hàng tháng vẫn 1,7 triệu đồng, trừ các khoản đóng nợ kia còn 1,2 triệu đồng, tuy nhiên kinh tế gia đình có phần khá lên sau mỗi năm nhờ vợ trồng trọt, chăn nuôi luôn gặp may, được mùa được giá. “Cũng nhờ biết ứng dụng khoa học kỹ thuật” - Anh nói thêm. Anh sinh năm 1960, trước khi làm quản trang từng là bộ đội, phục viên, trải nhiều chức vụ, được điều về Nghĩa trang cũng tưởng nhất thời song như câu thơ anh đọc: “Cứ ngỡ xuống trần chơi một giấc, nào ngờ ở mãi đến hôm nay”. Anh hạ giọng tâm tình:

        Trong Ban quản trang, người lương thấp nhất mỗi tháng chỉ có hơn 400.000 đồng, thêm 40.000 đồng trị giá 20 ký gạo. Song mọi người đều yên tâm, gắng sức lo toan cho phần mộ liệt sỹ.

        Tôi đứng trước Đài tưởng niệm, ngước nhìn ngọn bồ đề xanh biếc giữa bầu trời xanh vĩnh cửu. Cầu Hiền Lương cách đây chừng 30 cây số, Thành cổ Quảng Trị cách hơn 40 cây. Thành cổ Quảng Trị, nơi ngã xuống của hơn 10.000 chiến sỹ, hầu hết còn trẻ. Sông Thạch Hãn chạy qua đâu đây, vẳng bên tai tôi câu thơ của một cựu chiến binh khi viếng thăm đồng đội đã hy sinh:

                                             Đò xuôi Thạch Hãn xin chèo nhẹ
                                             Đáy sông còn đó bạn nằm
                                             Có tuổi đôi mươi thành sóng nước
                                             Vổ yên bờ bãi mãi nghìn năm.
1

        Một làn gió vụt qua. Nén hương tôi vừa dâng lên Đài tưởng niệm lóe sáng như những đốm sao đỏ rực.

SÁU NGHỆ                      
(Bài đà đâng báo Tiền Phong)        

-----------------
1. Nguyên văn theo sách. Bài thơ gốc không phải như vậy - Giangtvx


Tiêu đề: Re: Huyền thoại Trường Sơn
Gửi bởi: Giangtvx trong 27 Tháng Chín, 2015, 07:18:04 am

 CẢM XÚC TRƯỜNG SƠN

(http://i479.photobucket.com/albums/rr153/Giangtvx/moi/Huyen%20thoai%20Truong%20Son/c3%20-%200022_zpsseok7dtz.jpg)
Đêm Trường Sơn huyền thoại

Trường Sơn Đông nắng, Tây mưa
Ai chưa đến đó như chưa rõ mình.


        Câu thơ mộc mạc ấy của nhà thơ Tố Hữu có từ thời Trường Sơn gồng mình đánh Mỹ, đã từng thôi thúc bao chàng trai, cô gái tuổi thanh xuân đến với Trường Sơn đại ngàn, bất chấp mưa bom bão đạn, không nề gian khổ hy sinh vì độc lập tự do của Tổ Quốc. Và, câu ca dung dị ấy còn như một minh chứng bằng lời về tính khốc liệt, về sự gian nan ít nơi nào sánh nổi của Trường Sơn trong những năm tháng chiến tranh khốc liệt... Phải chăng, vì thế mà Trường Sơn - Đường Hồ Chí Minh, với chiến thắng vĩ đại của dân tộc sau hai chục năm chiến đấu giải phóng miền Nam, đã trở thành Huyền Thoại? Chính sự hy sinh của hàng vạn người con ưu tú trên những cánh rừng Trường Sơn suốt 16 năm ròng đã góp phần làm nên Huyền thoại ấy mà mãi mãi lịch sử dân tộc sẽ ghi tên tuổi họ, mãi mãi các thế hệ người Việt Nam sẽ ghi nhớ công ơn họ. Nghĩa trang liệt sĩ quốc gia Trường Sơn là một biểu hiện thiêng liêng và rung động nhất của sự ghi công ngàn đời ấy đối với các anh hùng liệt sĩ Trường Sơn.

        Trên những vạt đồi Bến Tắt (Gio Linh, Quảng Trị), nơi yên nghỉ của 10.263 liệt sĩ, không chỉ hôm qua, mà hôm nay và mãi về sau nữa luôn là một chốn linh thiêng, là điểm đến của hàng triệu triệu con người đang sống với mong muốn được một lần tự tay thắp nén hương thơm tưởng nhớ và tỏ lòng biết ơn vô hạn đối với các liệt sĩ đã không tiếc thân mình, mang lại cuộc sống thanh bình cho đất nước hôm nay.

        Ba chục năm rồi, các anh, các chị tụ về yên nghỉ giữa lòng đất mẹ nơi đây trong tiếng rì rào, vi vút của thông reo, dưới sắc đỏ lưu luyến của hoa phượng mỗi độ hè về.Và cả những đoàn người không kể ngày tháng nối nhau đi trong trầm mặc, xúc động, nghẹn ngào bởi trong lòng chất chứa không chỉ niềm thương nỗi nhớ mà cả sự khâm phục, ngưỡng mộ và lòng biết ơn. Nghĩa trang liệt sĩ quốc gia Trường Sơn - ai đã một lần đến thăm viếng, hẳn sẽ đọng mãi những xúc cảm thiêng liêng, tha thiết trước hàng vạn mộ chí trắng xóa, mênh mang trải dài bên những vạt đồi tĩnh lặng đến nao lòng.

        Nhưng không chỉ có vậy! Hơn ở đâu hết, mỗi lần tới đây để tưởng nhớ, trong tâm trí mỗi người chúng ta, hình ảnh sống động, hồn nhiên, trong trắng mà cũng rất hào hùng, trung dũng của những người lính, những cô gái TNXP tuổi đời còn rất trẻ giữa bom đạn chiến tranh ác liệt ở Trường Sơn thời đánh Mỹ, lại hiện về, khiến ta thêm tự hào, thêm khâm phục những con người của một thời oanh liệt, thấm đẫm hào khí truyền thống của dân tộc mấy nghìn năm . Họ đáng yêu, đáng quý làm sao! Chủ nghĩa anh hùng cách mạng ở họ đâu có gì xa lạ, cao siêu mà chính là cuộc đời chiến đấu hy sinh hết sức bình dị, mà lớn lao vô cùng.

        Năm tháng qua đi, bao đổi thay của tự nhiên, của xã hội và cho dù nhận thức của con người có khác đi, tri thức cùng phát triển và đổi thay theo thời gian đi nữa, nhưng sự ngưỡng mộ và lòng biết ơn các anh hùng liệt sĩ thì không bao giờ thay đổi. Bởi đó là ý thức cội nguồn, là truyền thống đạo lý uống nước, nhớ nguồn của dân tộc Việt Nam ta.

        Đến Nghĩa trang liệt sĩ Trường Sơn, không nói nhiều mà ai cũng hiểu, cũng cùng một tâm trạng, cùng một ước nguyện về nghĩa tình, về tâm tưởng sâu sa!

        Trên diện tích 39,8 hécta của những ngọn đồi Bến Tắt ven đường Hồ Chí Minh lịch sử, hình như cái tĩnh lặng của núi rừng, cái màu trắng tưởng như bất tận của 10.263 ngôi mộ, hoà với những chiến công bất tử của những người lính Trường Sơn năm xưa và cả mùi hương trầm phảng phất của hiện thực, như tôn thêm sự huyền thoại của Trường Sơn và hiện hình rõ rệt hơn những ký ức, những dấu ấn hào hùng của những năm tháng cả nước ra trận mà chính họ - Những người lính Trường Sơn ấy - là đội quân tiên phong gánh vác sứ mệnh nặng nề và vẻ vang.

        Có ai không nghĩ dấu thiêng là điều có thực! Hương hồn các anh, các chị hoà vào khí thiêng của núi non sông nước, của hồn thiêng dân tộc được bồi tụ từ ngàn đời; để rồi giữa nơi núi rừng vốn heo hắt xưa kia, khi các anh các chị được qui tập, lại bỗng mọc lên một cây bồ đề xanh mướt ngay cạnh đài tưởng niệm uy nghi, như một phúc âm nơi yên nghỉ vĩnh hằng của bao liệt sĩ anh linh, một sự hài hoà giữa người mất- người còn. Lại nữa, đất Gio Linh - những ngọn đồi Bến Tắt vốn khô hạn, hết mưa là hết nước từ bao đời nay, vậy mà lại xuất hiện một mạch nước ngầm để có thể tạo hồ, tạo suối làm mát cho vùng đất của những vạt đồi các anh, các chị nằm yên nghỉ? Và còn bao nhiêu chuyện “lạ” khác nữa - như thực như hư - khiến cho ta thêm nặng lòng với người đã khuất.

        Con đường Trường Sơn - Đường Hồ Chí Minh không chỉ làm nên huyền thoại của những năm tháng chiến tranh, mà huyền thoại ấy còn sống mãi với các thế hệ người Việt Nam, với dân tộc. Bởi nó được xây bằng xương máu, bằng cả mạng sống của vạn vạn con người. Các chị, các anh chính là hồn cốt, là sắc màu không bao giờ phai của huyền thoại Trường Sơn kỳ diệu.

        Tôi không được là một người lính trực tiếp cầm súng ngoài mặt trận, cũng chưa một lần đến với Trường Sơn lúc chiến tranh. Nhưng ngày ấy - Cái thời cả nước cùng ra trận ấy - tôi may mắn đã bắt đầu lớn khôn, đã bắt đầu trưởng thành, để hiểu được và chứng kiến hơi thở nóng bỏng của cuộc sống thời chiến. Người anh trai yêu quí của tôi cũng đã hi sinh ngay trên mảnh đất Quảng Trị, trong đội ngũ của những người lính chiến đấu vì độc lập tự do của Tổ quốc. Cho nên khi đến thăm viếng tại Nghĩa trang Liệt sĩ Trường Sơn, không chỉ là niềm xúc động của người đang sống đối với các anh hùng, liệt sĩ, mà trong tôi còn là nỗi niềm thương nhớ cháy lòng, là những khát vọng thẳm sâu của một người em sau hơn ba mươi năm trời vẫn không biết hồn cốt của anh mình nằm ở nơi nao trên những cánh rừng bạt ngàn miền Tây Quảng Trị? Nỗi lòng ấy chẳng phải tôi đã gửi gắm nơi các anh, các chị - Những người đồng đội một thời với anh tôi!


Tiêu đề: Re: Huyền thoại Trường Sơn
Gửi bởi: Giangtvx trong 28 Tháng Chín, 2015, 06:13:12 am
        Nén hương thơm bay đến “Cửu Trùng”, những mong các anh, các chị chứng cho lòng thành của bao người đang sống và làm việc vì quê hương đất nước, vì nghĩ về các anh, các chị mà sự hy sinh không gì sánh được.

        Các anh, các chị đâu phải là những “thánh nhân”. Đó là những người con trai, con gái trẻ trung ra đi từ phố phường Hà Nội, nay nằm lại mảnh đất này, dưới bóng cờ Tổ quốc, để lại đâu chỉ nỗi niềm thương nhớ khôn nguôi của người thân, gia đình, mà còn là lòng khâm phục, là xúc cảm thiêng liêng toả sáng từ bóng hình của đất “ Rồng bay” ngàn năm văn hiến.

        Các anh, các chị từ miền đất khu Năm trung dũng kiên cường; Từ khúc ruột miền Trung là Bình-Trị- Thiên khói lửa, là Hà Tĩnh, Nghệ An, Thanh Hoá; từ các làng quê thuộc châu thổ sông Hồng - Những miền đất thăng trầm cùng đất nước trong lịch sử mấy ngàn năm như Hà Nam, Nam Định, Ninh Bình, Thái Bình, Hà Tây, Hưng Yên, Hải Dương, Hải Phòng, Hoà Bình..Rồi từ miền Trung du phía Bắc là Bắc Ninh, Bắc Giang, Bắc Cạn, Hà Giang, Phú Thọ, Vĩnh Phúc, Sơn La, Thái Nguyên; Và cả từ những miền đất biên cương Tổ quốc là Lạng Sơn, là Cao Bằng, Lào Cai, Điện Biên, Lai Châu, Tuyên Quang, Yên Bái, Quảng Ninh.. .Tất cả cùng trong một mái nhà ấy và tô thắm thêm truyền thống hào hùng của dân tộc.

        Quả thật, Trường Sơn - Đường Hồ Chí Minh huyền thoại đã đi vào hàng triệu trang sách, hàng ngàn bài thơ, biết bao ca khúc rung động lòng người và trở thành những “Bài ca không quên”, những khúc hát đi cùng năm tháng. Nhưng đến thăm viếng tại Nghĩa trang liệt sĩ Trường Sơn, tận mắt, tận lòng hòa vào không gian tĩnh lặng, mênh mang và linh thiêng ấy, ta mới thực sự thấm thìa cái tình cái nghĩa giữa kẻ còn - người khuất, giữa sự sống và sự hy sinh, giữa những toan tính thiệt - hơn của người đời mà trước hương hồn các anh, các chị, nhiều khi trở nên vô nghĩa. Đâu đó như văng vẳng tiếng thì thầm của các anh, các chị - Những kỷ niệm về niềm vui, nỗi buồn; những câu nói ngắn gọn về trăn trở, băn khoăn; Cả sự hài hả bởi người đời đã không bao giờ quên công lao của các anh, các chị...Dẫu biết rằng các anh các chị không bao giờ kể công với Tổ quốc; sự hy sinh ấy thật trong sáng, vô tư và lớn lao cao cả vô cùng, nhưng Tổ quốc và nhân dân thì không quên và mãi mãi ghi nhớ công ơn các anh, các chị. Đạo lý truyền thống của dân tộc là thế. Đạo lý ấy cũng tự nhiên, cũng cần thiết như hơi thở của sự sống vậy.

Trường Sơn Đông nắng, Tây mưa
Ai chưa đến đó như chưa rõ mình.

        Lời ca ấy thật dễ nhớ mà cũng lại khó quên. Nó canh cánh trong lòng ta những điều còn chưa biết về Trường Sơn. Phải chăng bây giờ vẫn vậy? Có phải Trường Sơn huyền thoại vẫn ẩn giấu bao điều bí mật của một vùng đất “địa linh”,?. Bởi trong lịch sử mấy nghìn năm của dân tộc, Trường Sơn là thế tựa muôn đời. Điều đó là một nhẽ. Nhưng trước hết, chất huyền thoại của Trường Sơn - Đường Hồ Chí Minh lại do chính con người bằng xương bằng thịt tạo ra, là do chính các anh, các chị nằm yên nghỉ ở Nghĩa trang này góp phần tạo nên trong suốt 6000 ngày đêm chiến đấu dưới bom đạn đủ loại của kẻ thù.

        Trong cuộc chiến đấu vô cùng ác liệt vì độc lập tự do và sự trường tồn của dân tộc, chúng ta phải làm tất cả cho tiền tuyến, tất cả để chiến thắng. Ngày ấy, Bác Hồ đã từng nói, đại ý rằng: Dù phải đốt cháy dãy Trường Sơn, chúng ta cũng phải giành cho được tự do độc lập... Đại ngàn Trường Sơn chính là con đường hiện hữu mà nếu giữ được, tận dụng được, xuyên suốt được, chúng ta sẽ chiến thắng! Cho nên cuộc đọ sức ở Trường Sơn, trên mỗi ngọn đồi, mỗi thước đất nơi đây, hơn ở đâu hết vô cùng khốc liệt, giữa sức mạnh tàn phá, hủy diệt của đủ loại vũ khí tối tân mà kẻ thù không tiếc tay sử dụng, với sức người và ý chí sắt đá, lòng dũng cảm, sự mưu trí của các chiến sĩ Trường Sơn - Đường Hồ Chí Minh. Kẻ thù đã ném xuống Trường Sơn 7.526.700 quả bom các loại với khoảng 4 triệu tấn, cùng hàng triệu lít chất độc hóa học mang tính hủy diệt. Không mét đất nào ở Trường Sơn là không bị cày xới bởi bom đạn Mỹ. Đêm cũng như ngày, mưa cũng như nắng, tiếng nổ của bom đạn, của phi pháo, tiếng gầm rú của máy bay phản lực Mỹ làm rung chuyển núi rừng. Sự khốc liệt của cuộc chiến trên Trường Sơn không bút mực nào có thể diễn tả cho đầy đủ được. Nhưng các chiến sĩ Trường Sơn, những TNXP, những người dân công hỏa tuyến, hay những bác sĩ, những nghệ sĩ chiến đấu và phục vụ chiến đấu ở Trường Sơn ngày ấy, đã không nề hy sinh gian khổ - quyết tử cho Tổ quốc quyết sinh, bất chấp đạn bom, tất cả vì sự thông suốt của những con đường, vì tiền tuyến lớn miền Nam. Biết bao địa danh đã đi vào lịch sử của đường Trường Sơn huyền thoại mà mỗi khi nhắc tới, lòng ta không khỏi xúc động - Những cái tên thật thân thương như Mụ Dạ, Cua Chữ A, ngầm TaLê, Đèo Phu La Nhích, Ngã ba Chà Là, cổng Trời... khồng chỉ là dấu ấn về sự ác liệt của chiến tranh mà còn là niềm tự hào của các chiến sĩ Trường Sơn. “Sống bám đường, chết kiên cường dũng cảm” - Đấy không chỉ đơn thuần là một khẩu hiệu mà chính là mệnh lệnh từ trái tim những người lính Trường Sơn thời đánh Mỹ.


Tiêu đề: Re: Huyền thoại Trường Sơn
Gửi bởi: Giangtvx trong 29 Tháng Chín, 2015, 06:30:51 am
 

(http://i479.photobucket.com/albums/rr153/Giangtvx/Phi%20cong/c3_zps9qdnuxlf.jpg)

        Lòng dũng cảm, sự mưu trí của các anh các chị đã làm nên chiến thắng vẻ vang, cũng khiến kẻ thù không thể hiểu nổi và phải nể phục. Nguyên Chủ tịch Hội đồng tham mưu trưởng Liên quân Mỹ, tướng MAXWELD TAYLO đã từng phải thừa nhận: “Chúng tôi đã không đánh giá đúng tinh thần cực kỳ kiên quyết và đức tính hy sinh vì sự nghiệp cách mạng của người Việt Nam. Những cố gắng chống lại đường mòn Hồ Chí Minh đã thất bại”. Hàng vạn kilômét đường, hàng trăm trạm giao liên hàng vạn tấn hàng cùng hàng triệu con người đã bất chấp đạn bom để hiện hữu và lớn mạnh ở Trường Sơn, mang đến cho tiền tuyến lớn miền Nam sức mạnh vô cùng to lớn của dòng thác cách mạng đè bẹp kẻ thù. Nhưng, có cuộc chiến nào lại không có hy sinh, mất mát? Nhất là cuộc chiến - cuộc đọ sức lịch sử này. Hơn hai vạn chiến sĩ, TNXP, dân công hỏa tuyến...đã ngã xuống; máu các anh các chị thấm đẫm đất rừng Trường Sơn... Không có phim ảnh nào nói hết được sự hy sinh, những cống hiến ấy của các anh, các chị. Chỉ có lòng người với sự biết ơn, với những việc làm “đền ơn đáp nghĩa” trong sáng, thủy chung mới có thể nói được phần nào, đền đáp được phần nào công lao của các anh hùng liệt sĩ Trường Sơn cũng như của các anh hùng liệt sĩ trên mọi miền Tổ quốc.

        ...Chiến tranh đã lùi xa hơn ba mươi năm. Trường Sơn đã xanh lại những cánh rừng. Nơi trận địa năm xưa nay đã là những làng bản đầm ấm yên vui, là những công trình to đẹp của đất nước trên đường CNH - HĐH. Con đường Trường Sơn - Đường Hồ Chí Minh bây giờ đường đã rộng dài, hiện đại, mượt mà như một dải lụa đào trải dọc theo chiều dài đất nước qua những cánh rừng Trường Sơn lịch sử. ở đó, trên mỗi chuyến xe lướt nhanh, trên mỗi cung đường cao tốc đẹp đến mê hồn, lòng ta xao động, dâng trào cảm xúc nhớ về một thời Trường Sơn gồng mình đánh giặc, một thời máu lửa mà ngọn núi nào, đoạn đường nào, cây cầu nào... cũng thành huyền thoại, rực rỡ chiến công.

        Thời gian trôi đi không trở lại. Nhưng đường Trường Sơn - Đường Hồ Chí Minh thì mãi mãi bất diệt, mãi mãi được ghi vào lịch sử dân tộc như một trong những chiến công, một kỳ tích oanh liệt trong cuộc chiến chống ngoại xâm. Và, nghĩa trang liệt sĩ quốc gia Trường Sơn - Nơi yên nghỉ của 10.263 liệt sĩ Trường Sơn, mãi mãi là một tượng đài thiêng liêng, bất tử, ở đó tâm hồn và đạo lý truyền thống Việt Nam luôn sưởi ấm cho hương hồn các anh hùng, liệt sĩ cũng là gìn giữ cho sự trường tồn của non sông đất nước trong hạnh phúc thanh bình.
ĐẶNG ĐÌNH CHẤN                    
Phó Giám đốc Công ty Vân hóa Trí tuệ        


Tiêu đề: Re: Huyền thoại Trường Sơn
Gửi bởi: Giangtvx trong 30 Tháng Chín, 2015, 07:21:10 am

ĐÔI KHUYÊN VÀNG VÀ CHIẾC ĐỒNG HỒ - KỶ VẬT THIÊNG LIÊNG CỦA NỮ LIỆT SĨ ANH HÙNG NGUYỄN THỊ NHẠ

       Thượng sỹ Nguyễn Thị Nhạ - Trung đội trưởng thuộc Tiểu đoàn 33 Công binh, Binh trạm 14, quê ở huyện Thanh Liêm, tỉnh Hà Nam, đã chiến đấu và anh dũng hy sinh trên đường Hồ Chí Minh, ngày 30/10/1978 được Đảng, Nhà nước truy tặng danh hiệu Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân - Điều đó thì mọi người đều biết. Nhưng sự tích về kỷ vật đôi khuyên tai vàng và chiếc đồng hồ của chị có lẽ chưa mấy ai biết đến.

        Dạo đó, giữa mùa khô 1967-1968, trên cửa khẩu đường 20 Quyết thắng, không quân địch đánh phá hết sức khốc liệt. Suốt ngày đêm hầu như không lúc nào ngớt tiếng bom đạn trên trọng điểm, A.T.P (cua chữ A, ngầm Tà lê, đèo Phu La Nhích), Nguyễn Thị Nhạ cùng đơn vị kiên cường bám trụ giữa trọng điểm nhiều năm liền đảm bảo thông xe suốt ngày đêm. Trong một trận đang chỉ huy tiểu đội san lấp hố bom giữa trọng điểm, Nguyễn Thị Nhạ đã anh dũng hy sinh tại mặt đường. Thi hài của chị được đồng đội an táng tại một địa điểm trên đất bạn Lào. Trên đôi tai của chị vẫn còn đeo đôi khuyên vàng và trên cổ tay vẫn còn đeo chiếc đồng hồ, vật kỷ niệm của gia đình khi chị nhập ngũ. Khi an táng, có người bảo nên gửi về gia đình; nhưng nhiều người cho rằng nên để cho chị mang theo nằm yên dưới lòng đất. Một thời gian sau bom đạn địch đã lấn sát đến ngôi mộ của chị. Đồng đội đã chuyển mộ chị đến một vị trí khác. Đôi khuyên vàng và chiếc đồng hồ đó vẫn được giữ nguyên nơi hài cốt của nữ liệt sỹ.

        Khi chiến tranh gần kết thúc, thực hiện chủ trương của Bộ Tư lệnh Trường Sơn: cất bốc, quy tập những phần mộ liệt sỹ đã hy sinh trên tuyến đường Hồ Chí Minh về an táng tại Nghĩa trang liệt sỹ Trường Sơn (xã Vĩnh Trường - huyện Gio Linh - tỉnh Quảng Trị). Qua nhiều lần tìm kiếm, đối chiếu sơ đồ các lần di chuyển và mộ chí các chiến sỹ làm nhiệm vụ cất bốc, quy tập đã tìm được mộ liệt sỹ Nguyễn Thị Nhạ. Lúc gạt đất đưa hài cốt lên họ rất ngạc nhiên thấy một gói nhỏ được gói rất kỹ trong giấy poliêtylen, để cạnh thi hài. Trong gói đó là đôi khuyên vàng và chiếc đồng hồ của chị Nhạ. Sau nhiều tuần đi bộ vất vả giữa đường rừng, các chiến sỹ đã mang đầy đủ hài cốt đi vật của liệt sỹ Nguyễn Thị Nhạ về bàn giao cho Ban quản lý xây dựng nghĩa trang.

        Sau khi đất nước thống nhất, ông thân sinh của liệt sỹ Nguyễn Thị Nhạ vào thăm mộ con gái tại nghĩa trang liệt sỹ Trường Sơn. ông được Ban quản trang đón tiếp chu đáo, được nghe chi tiết về sự hy sinh oanh liệt của Nhạ và quá trình bảo quản hài cốt của người nữ liệt sỹ. Trước lúc ra về ông rất ngạc nhiên và cảm động được Ban quản trang giao lại nguyên vẹn đôi khuyên vàng và chiếc đồng hồ - kỷ vật của bố mẹ tặng cho con gái lúc vào Trường Sơn. ông xúc động, nước mắt chảy trên gò má nhăn nheo nói:

        Được vào thăm, được thấy mộ con gái tôi hôm nay là điều mong mỏi bao năm của gia đình. Tôi không ngờ còn nhận được nguyên vẹn kỷ vật thiêng liêng của con gái lúc ra đi chiến đấu, cái đó làm vơi đi nỗi đau của gia đình và làm yên lòng người đã khuất. Con gái tôi đã hy sinh cho dân, cho nước. Mất mát đó không sao bù lại được nhưng tôi rất cảm kích và rất mừng vì trên đường Hồ Chí Minh này, con tôi đã có những người đồng chí, đồng đội lúc còn sống cũng như khi đã khuất hết mực thuỷ chung, trọn tình vẹn nghĩa. Chúng tôi chỉ mong sao những phẩm chất cao quý đó được gìn giữ mãi, sống mãi trong lòng “Bộ đội Cụ Hồ” hôm nay. Chắc rằng các liệt sỹ đã nằm xuống nơi đây cũng thấy yên lòng... Từ chuyện kỷ vật này, tôi càng hiểu thêm vì sao quân đội ta đã chiến đấu và chiến thắng suốt mấy cuộc kháng chiến trường kỳ.

LÊ ĐÌNH HY                                    
(Bài đã đãng Tạp chí Lịch sử quân sự số tháng 5/1984)        


Tiêu đề: Re: Huyền thoại Trường Sơn
Gửi bởi: Giangtvx trong 01 Tháng Mười, 2015, 04:39:07 am
 

 CÁN BỘ, CHIẾN SĨ TRƯÒNG SƠN ĐẦU TIÊN HY SINH TRÊN TUYÊN VẬN TẢI QUÂN SỰ

        Những tháng cuối năm 1959, địch tăng cường củng cố “phòng tuyến chống thâm nhập” từ miền Bắc vào miền Nam. Dọc đường 9 - chỉ riêng đoạn từ Gam Lộ đi Lao Bảo (Quảng Trị), địch đóng tới 7 đồn (Tân Lâm, Ba Trang, Mai Lãnh, Rào Quán, Khe Sanh, Làng Vây, Lao Bảo) và nhiều đồn nằm sâu trong các bản làng hai bên đường 9. Bọn bảo an, mật thám, dân vệ... lùng sục suốt ngày đêm. Thâm độc và xảo quyệt hơn, chúng còn giả dạng người tìm trầm, phu đồn điền cao su, cà phê, lần mò phát hiện tuyến chi viện Trường Sơn của ta, tìm bắt cán bộ, chiến sĩ vận tải giao liên.

        Vào một đêm cuối tháng 10/1959, trong khi bảo vệ cho Đội 6 và Đội 7 (Đoàn 559) giao hàng quân sự ở phía Nam đường số 9, tổ trinh sát do thiếu uý Nguyễn Minh Thông phụ trách đã rơi vào ổ phục kích của thám báo địch tại bờ sông Dakrông. Tổ trinh sát đã anh dũng chiến đấu chặn địch tạo điều kiện để lực lượng vận tải rút lui, bảo toàn lực lượng. Thiếu uý Nguyễn Minh Thông (quê Nghi Lộc - Nghệ An) đã hy sinh sau khi đã cùng đồng đội tiêu diệt được 4 tên địch. Thượng sĩ Trần Tương (quê Đại Lộc - Quảng Nam) bị địch bắt đưa về căn cứ của chúng. Trước mọi đòn tra tấn dã man của quân thù, Trần Tương vẫn một mực trả lời là “cán bộ nằm vùng” và đanh thép tuyên bố với kẻ thù rằng: Đồng chí, đồng đội của anh sẽ bắt chúng đền tội... Không khai thác được nguồn tin gì ở Trần Tương, kẻ thù đã thủ tiêu anh.

        Thiếu uý Nguyễn Minh Thông và thượng sĩ Trần Tương là những cán bộ, chiến sĩ kiên trung, bất khuất, chiến đấu dũng cảm và hy sinh đầu tiên trên tuyến vận tải quân sự chiến lược 559, để lại trong lòng đồng đội, nhân dân địa phương niềm cảm phục và tiếc thương vô hạn.
Đại tá HOÀNG PHAN TÁM                        
Phó Chủ nhiệm Chính trị - TCT xây dựng Trường Sơn        
                          (Sưu tầm)                                  
 


Tiêu đề: Re: Huyền thoại Trường Sơn
Gửi bởi: Giangtvx trong 02 Tháng Mười, 2015, 03:16:01 am

 NHỮNG NĂM THÁNG TRƯỜNG SƠN BÊN CHÍNH ỦY ĐẶNG TÍNH


(http://i479.photobucket.com/albums/rr153/Giangtvx/Phi%20cong/c3%20-%200032_zpslfyijvoc.jpg)
Chính ủy Động Tính chụp ởnh lưu niệm với các đổng chí trong đoàn công tác tại sân bay Vinh (12-1972)

        Trường Sơn trong những năm đánh Mỹ, thật không bút mực nào diễn tả đầy đủ được những cam go, sự khốc liệt của bom đạn và lòng quả cảm của lớp lớp những con người từ khắp mọi miền đất nước đã không sợ hy sinh, không nề gian khổ “xẻ dọc Trường Sơn đi cứu nước”. Từ người lính bình thường đến những vị tướng chỉ huy, tất cả đều chung một vẻ đẹp của chủ nghĩa anh hùng cách mạng Việt Nam: Sẩn sàng hy sinh vì độc lập tự do của Tổ quốc.

        Với riêng tôi, dù rằng sự cống hiến là rất nhỏ bé, nhưng cũng tự hào được là người lính Trường Sơn trong những năm tháng đầy gian nan thử thách ấy. Và, tôi muốn được kể một chút về anh - Người chính uỷ đáng kính của Bộ tư ỉệnh 559 - Bộ đội Trường Sơn - Đại tá Đặng Tính, với lòng kính trọng, sự khâm phục và tình cảm yêu mến vô cùng.

        Đầu tháng 7 năm 1971, anh Đặng Tính (trước đó là chính uỷ Bộ tư lệnh quân chủng phòng không, không quân) được Quân uỷ trung ương điều vào làm chính uỷ Bộ tư lệnh 559 Trường Sơn. Khi ấy tôi được Ban chỉ huy văn phòng Bộ tư lệnh giao nhiệm vụ lái xe riêng cho anh Đặng Tính. Trong tổ công tác được phân công thường xuyên đi phục vụ chính uỷ, có anh Phách (trung tá) là thứ ký riêng, anh Cầm y sĩ, anh Mấn trung cấp nấu ăn, anh Chỉnh cần vụ, anh Bắc lái xe hậu cần và tôi lái xe riêng cho anh Đặng Tính.

        Tháng 10 - 1971, bắt đầu bước vào mùa khô, toàn tuyến Trường Sơn khẩn trương sôi động chuẩn bị cho chiến dịch vận chuyển hàng hóa, vũ khí, lương thực, thực phẩm... chi viện cho các chiến trường toàn miền Nam. Và anh Đặng Tính cũng chuẩn bị thực hiện chuyến công tác dài ngày đến các đơn vị dọc tuyến đường Trường Sơn. Triệu tập tổ công tác chúng tôi vào văn phòng Bộ tư lệnh giao nhiệm vụ cho từng người xong, anh nói: “Đợt này chúng ta đi dọc tuyến Trường Sơn, toàn đường dã chiến, qua nhiều trọng điểm địch thường xuyên đánh phá ác liệt, vượt qua nhiều sông suối, đèo cao, vực sâu..., các đồng chí phải chuẩn bị tinh thần vượt gian khó, chuẩn bị xe thật tốt, thật chu đáo để vượt Trường Sơn. Nhiệm vụ có hoàn thành hay không một phần quan trọng ỉà ở các đồng chí”. Chúng tôi hứa với chính uỷ chuẩn bị thật tốt cả về tinh thần và phương tiện, sẩn sàng hoàn thành mọi nhiệm được giao.

        Biết là gian khổ hy sinh, nhưng ai trong chúng tôi cũng đều sẩn sàng lên đường và chuyến đi được thực hiện từ khu vực km36 đường 10 (miền Tây huyện Lệ Thuỷ - Quảng Bình).

        Đoàn công tác của Bộ tư lệnh đi cùng chính uỷ Đặng Tính gồm có 5 chiếc xe GAT 69 chở chính uỷ và các đồng chí cán bộ các ban trong Bộ tư lệnh.

        Đoạn đường Kín được các đơn vị công binh mói mở dài hơn 50km nối từ đông Trường Sơn sang tây Trường Sơn, đoạn cuối gặp và nối với con đường trên đất bạn Lào thuộc tỉnh Khăn Muộn. Thỉnh thoảng đoàn xe gặp đoạn dốc, đường trơn lại có các đồng chí công binh trực sẵn để đẩy xe qua dốc. Dọc đường đi, máy bay trinh sát của địch thường xuyên quần đảo, từng tốp 3 chiếc máy bay phản lực thay nhau lao qua lao lại, tiếng kêu xé tan bầu không khí im lặng, tiếng bom đạn nổ gần nghe ầm ầm.


Tiêu đề: Re: Huyền thoại Trường Sơn
Gửi bởi: Giangtvx trong 03 Tháng Mười, 2015, 10:10:21 am
        Nơi đoàn đến làm việc đầu tiên là Bộ tư lệnh tiền phương của đoàn 559 đóng ở km49 đường Kín. Tại đây chính uỷ đã dành thời gian nói chuyện với các chiến sĩ. Cả hội trường lặng im nghe anh nói. Anh kể chuyện thời sự về tình hình trong nước, tình hình thế giới, những thắng lợi của ta và thất bại của địch, nhiệm vụ của thanh niên lúc này... Những lời anh nói thật gần gũi, dễ hiểu và dễ thấm tận đáy lòng.

        Những ngày sau đó, anh và đoàn công tác tiếp tục vượt qua bao đèo cao, suối sâu, vượt qua bao trọng điểm ác liệt dưới làn bom đạn của giặc ngày đêm không lúc nào ngớt. Vất vả, gian nan đã đành, còn nguy hiểm. Cái chết luôn rình rập, có thể đến bất cứ lúc nào. Những dốc ồng Đời (Đồng chí Đời lái xe đến đấy, bị bom đánh cháy xe và đã hy sinh tại đây); Đèo Bà Nhạ (chị Nhạ là trung đội trưởng thanh niên xung phong phụ trách đoạn đèo này và đã hy sinh anh dũng khi làm nhiệm vụ, từ đó đoạn đèo mang tên chị); rồi những cái tên: Xuyên Phan, Pha Lốp, Ngã ba Lăng Nhằng, đường 20 quyết thắng với ngầm Ta Lê, đèo PƯNINHÍC... Đó là những trọng điểm địch thường xuyên đánh phá ác liệt. Mặc dù vậy trong suốt chuyến công tác, anh luôn động viên, nhắc nhở chúng tôi cố gắng hoàn thành tốt nhiệm vụ. Anh thường giáo dục cán bộ chiến sĩ học tập, làm theo tư tưởng và đạo đức Bác Hồ. Anh kể: Những năm tháng còn công tác ở bộ tư lệnh phòng không không quân, anh hay được đi công tác với Bác Hồ...

        Chiến tranh gần đến ngày thắng lợi lại càng gay go quyết liệt, địch càng đánh phá nhiều, đường đi càng khó khăn nguy hiểm hơn. Nhưng bất chấp tất cả, anh vẫn đến từng đơn vị trên dọc tuyến lửa Trường Sơn để động viên khích lệ cán bộ chiến sĩ đang ngày đêm giáp mặt với kẻ thù, như tiếp thêm sức mạnh cho họ trong chiến đấu, lao động, chiến thắng kẻ thù tàn bạo. Không chỉ ở trên đất của ta, anh và đoàn công tác còn vượt rừng núi sang đất bạn Lào, Campuchia để chỉ đạo cuộc chiến đấu cam go.

        Sau mỗi chuyến công tác, chính uỷ lại triệu tập cả tổ họp kiểm điểm, rút kinh nghiệm và kịp thời biểu dương những cố gắng của anh em. Tôi cũng nhiều lần được anh khen ngợi và biểu dương như vậy.
Gần 2 tháng ròng rã ngang dọc Trường Sơn đầy khói lửa với bao vất vả, hiểm nguy mà anh Đặng Tính vẫn không mảy may tỏ ra mệt mỏi. ớ cái tuổi ngoài ngũ tuần như anh, điều đó thật đáng nể phục, là một tấm gương lớn cho chúng tôi học tập, noi theo.

        Cũng từ chuyến đi ấy, nhiều vấn đề cụ thể ở Trường Sơn đã được lãnh đạo đoàn 559 tổng kết, rút kinh nghiệm và chỉ đạo cuộc chiến đấu mang lại kết quả tốt hơn, góp phần làm nên thắng lợi ngày càng lớn của quân và dân ta trên chiến trường.

        Đầu năm 1972, cũng là giữa mùa khô, mùa vận chuyển sôi động của đoàn 559 trên khắp nẻo đường Trường Sơn. Tin thắng trận của quân giải phóng và đồng bào miền Nam liên tiếp báo về làm nức lòng quân và dân cả nước. Bị thua trận, địch điên cuồng huy động toàn bộ lực lượng máy bay, có cả pháo đài bay B52 ra đánh phá miền Bắc và tuyến đường mòn Hồ Chí Minh trên khắp dải Trường Sơn.

        Bất chấp sự điên cuồng của địch, từ giữa năm 1972, tuyến đường chiến lược lại tiếp tục được mở rộng hơn nữa về phía Đông, đường ống xăng dầu tiếp tục vươn dài về phía Nam. Bộ đội công binh, thanh niên xung phong, dân công hoả tuyến được tăng cường cho chiến trường. Và, biết bao yêu cầu lại đặt ra cho cuộc chiến đấu của chúng ta.
Tháng 10 năm 1972, đoàn công tác của chính uỷ Đặng Tính lại tiếp tục vào chiến trường. Chúng tôi lại cùng anh đi tiếp trên những con đường Trường Sơn dày đặc hố bom, đến với chiến trường ác liệt, vẫn là những đêm không ngủ, căng mắt tìm đường mà đi; là những trọng điểm nóng bỏng phải vượt qua mà nhiều khi thoát chết phải nhờ vào kinh nghiệm chiến trường cộng với sự may mắn; Rồi những làng, những xóm dày đặc vết tích chiến tranh...

        Trên khuôn mặt có phần già nua của anh, nếp nhăn mỗi ngày như hằn thêm. Chúng tôi hiểu những suy tư, trăn trở của vị chỉ huy: Với ông, chiến thắng của dân tộc, nền độc lập tự do của đất nước là mục đích cao cả nhất; sự gian khổ hy sinh không phải là điều đáng sợ. Chiến trường Trường Sơn chính là nơi thử thách con người một cách quyết liệt, mà sự hiểm nguy đâu chỉ dành cho người lính bình thường, người thanh niên xung phong, người dân công hoả tuyến... mà có thể đến với bất cứ ai, kể cả người chỉ huy cao cấp khi đã dấn thân ở đó. Nhưng có lẽ điều tôi muốn nói chính là phẩm chất tuyệt vời của những con người giữa đại ngàn Trường Sơn thời ấy; Của những người như đại tá Đặng Tính. Phẩm chất ấy thật khó diễn tả cặn kẽ bằng lời, chính cuộc đời và sự cống hiến, hy sinh của ông mới nói lên tất cả.

        Ngày ấy, anh Tính vào ra chiến trường liên tục theo yêu cầu của nhiệm vụ. Mỗi chuyến đi là gắn với bao nhiêu gian khổ, hiểm nguy khó lường trước được. Một trong những chuyến đi ấy là vào đầu năm 1973. Dạo đó, từ chiến trường anh ra Hà Nội họp gấp. Nhưng chỉ vài ngày sau anh lại tiếp tục quay lại Trường Sơn với một chuyến đi dài ngày kế tiếp.

        Chuyến đi ấy, anh công tác dọc phía Tây Trường Sơn, bên nước bạn Lào. Thế rồi trong một lần, đoàn xe của chính uỷ Đặng Tính gồm 5 chiếc đi lên điểm cao PạcXoòng. Đi thứ hai là xe chở anh cùng một số đồng chí khác nữa. Đến gần cao điểm PạcXoòng thì bất ngờ xe chở anh vấp phải mìn chống tăng, mìn nổ xe bị hất tung. Chính uỷ Đặng Tính và các đồng chí đi cùng trên xe đã hy sinh...

        Sự khốc liệt của chiến tranh, của Trường Sơn những năm tháng ấy đã cướp đi biết bao con người ưu tú. Họ đã hy sinh anh dũng cho đất nước được hoà binh thống nhất hôm nay.

        Là người may mắn có những năm tháng được cùng sống, cùng chiến đấu bên cạnh đại tá Đặng Tính, tôi hiểu con người anh, phẩm chất cao quý của anh và luôn kính trọng, khâm phục anh. Với tôi, Chính uỷ Đặng Tính là một anh hùng.
NGUYỄN BÁ VIỆN                         
(Nguyên chiến sĩ C50 vãn phòng Bộ tư lệnh 559)         


Tiêu đề: Re: Huyền thoại Trường Sơn
Gửi bởi: Giangtvx trong 04 Tháng Mười, 2015, 08:41:06 am
 
SỰ ĐỒNG CẢM VỀ MỘT CÔNG TRÌNH XUẤT BẢN VIẾT VỀ NGHĨA TRANG LIỆT SĨ TRƯỜNG SƠN

Thiếu tướng NGUYỄN BÁ TÒNG           
Phó Tư lệnh BĐ12 - Anh hùng LLVT        

(http://i479.photobucket.com/albums/rr153/Giangtvx/Phi%20cong/c3%20-%200036_zpsbipberrs.jpg)
Ảnh chụp tại Đọi hội thi đua cua E98 F470 tại bản Trao, tỉnh Quáng Đà nay là thị trấn Trao, tỉnh Quàng Nam

        Tôi sống và trưởng thành được như hôm nay là nhờ sự may mắn che chở của trời đất, của đồng chí, đồng đội và sự phù hộ của các anh hùng liệt sĩ đã ngã xuống trên chiến trường Trường Sơn. Sống ở Trường Sơn ngày ấy là sống dưới mưa bom bão đạn của kẻ thù, ai dám chắc mình còn sống để về với quê hương, người thân trong gia đình? Tất cả đều xác định hy sinh để giải phóng miền Nam, đem lại độc lập cho Tổ quốc; 5 lần tôi thoát chết chẳng phải đã chứng minh cho điều khẳng định của lớp trẻ chúng tôi thời đạn bom đó sao!

        Lần thứ nhất vào cuối tháng 12/1969 tại ngã ba đường B45 Binh trạm 42, khi đơn vị đang mở đường tránh, địch đánh vào giữa đội hình đơn vị đang thi công. Tôi và Vi Văn Hản đang tròng bẩy một tảng đá, bất ngờ trời đất rung chuyển và một chớp lửa kèm theo tiếng nổ lớn. Tôi chỉ kịp kéo Hản nằm xuống, nhưng bom đã găm vào Hản 4 vết thương, nặng nhất là vào đầu, máu phun ra lênh láng làm Hản hy sinh, tôi chỉ bị thương nhẹ và thoát chết.

        Lần thứ hai vào một đêm tháng 3/1970, đoàn xe chở vũ khí và lương thực, thuốc quân y qua đèo U Bò, chiếc thứ 2 đến giữa đèo thì bị máy bay đánh cháy, xe nằm giữa đường một bên là vực, một bên là núi đá, cả một đoạn dài dốc trơ trụi, đằng sau còn hơn 10 chiếc xe đang mắc kẹt. Tôi được lệnh lên mở đường cứu xe hàng trong khi địch vẫn đánh rất dữ, vừa chạy vừa nằm tránh bom đạn địch, tôi lao lên dốc đặt bộc phá hất xe cháy xuống vực mở đường. Bom và bộc phá nổ bất ngờ hất tôi ngã gục dưới ta luy âm, cũng may cứu được đoàn xe mà không chết.

        Lần thứ 3 tại khe suối dưới chân đèo 500 của đường 16A, trời tháng 4 mưa nặng hạt, tôi và Phong đi tiền trạm tìm vị trí đón đơn vị về mở đường chuẩn bị cho chiến dịch. Phong đi song song bên tôi, cách nhau khoảng 4m, Phong đi trên bờ tôi đi dưới nước. Bất thần một quả mìn vướng phát nổ, bạt hẳn một bên mông của Phong, tôi bị đất đá bắn vào khắp người, chiếc mũ cối bay cách 5m hất tôi ngã dưới suối, thế là lại thoát chết.

        Lần thứ 4 vào cuối năm 1970 tại ngã ba ngầm sông Sê Băng Hiêng: Vào lúc l0h00 tôi cầm dao vào chân đồi chặt cây làm hầm, theo quy luật B52 không đánh vào giờ này, thông thường đánh vào lúc 12h00 hoặc 13h00 chiều. Tôi đang ngắm nghía một cây gỗ để chặt, thình lình giông bão B52 quật xuống, không hầm hố hang hốc nào để ẩn nấp, tôi nép mình vào một thân cây to hứng chịu đất đá cành cây cát bụi ném vào người, rồi bất thần một tảng đất to giáng đúng vào đầu, tôi ngã đập mặt xuống đất, máu mũi, máu mồm ộc ra, chiếc mũ cối bẹp móp một bên, sau đó hồi lâu tôi tỉnh và mò về nhà vào khoảng gần 14h00 chiều. May mà có mũ cối cứng che đỡ không thì khó thoát chết.


Tiêu đề: Re: Huyền thoại Trường Sơn
Gửi bởi: Giangtvx trong 05 Tháng Mười, 2015, 06:30:57 am
        Lần thứ 5 chỉ huy anh em đi gùi gạo và thực phẩm từ Binh trạm 27 về đơn vị đến ngã 3 đường 16A và đường 16C, máy bay địch quần đảo đánh rất dữ, tôi quan sát và nhận định địch sẽ đánh vào đội hình, liền ra lệnh cho anh em lùi lại, rất may là bên đường có một hang đá, anh em gọi là hang Tà Ha. Tôi hô anh em chạy nhanh vào hang, tất cả đội hình vừa lọt vào hang thì ngay tức thì một quả bom nổ ngay trước cửa hang, một ánh sáng sắc mạnh bung lên, bằng cảm tính tôi hô nằm xuống, cả hang bao trùm đất, đá, cành cây, khói bụi, cùng lúc tiếng kêu bị thương của mấy anh em. Bản thân tôi người ướt đầm, sờ vào vai, vào bụng và chân máu đỏ ngòm, nhưng tôi vẫn mò đến với từng tiếng kêu để băng bó cho anh em. Khi khói bụi tan dần anh em nhìn tôi và kêu anh cũng bị thương kìa, lúc đó tôi nhờ anh em băng các vết thương ở vai, bụng, chân, trời cũng bắt đầu xập tối, tôi quyết định cho anh em ngủ lại tại hang, dùng lương khô thay bữa cơm chiều. Sáng hôm sau tổ chức dìu cáng nhau về đơn vị, may mà các anh lãnh đạo ở đơn vị dự đoán được đã cử lực lượng đi đón anh em. Tôi được cáng về bệnh xá ngay, sau đó chuyển ra bệnh viện Đoàn 559 tại xã cổ Giang tỉnh Quảng Bình. Đó là lần thoát chết cuối cùng, tất nhiên còn vài lần nữa, nhưng không kề bên thần chết trong gang tấc như 5 lần nêu trên.

        Với hồi ức chiến tranh như tôi đã kể, để mỗi lần thăm viếng nghĩa trang liệt sĩ Trường Sơn, những cảm xúc về một thời chiến tranh tàn khốc ở Trường Sơn lại trỗi dậy. Trường Sơn ngày ấy ấy bom, mìn, đạn các kiểu, chất độc hóa học các loại của Mỹ - Ngụy đổ xuống Trường Sơn như mưa rào không ngớt, luôn rình rập hủy diệt người lính Trường Sơn. Song, Trường Sơn vẫn bất diệt và chiến thắng, tuy nhiên sự chiến thắng vẻ vang ấy đã phải đánh đổi bằng hàng vạn liệt sĩ, hàng trăm ngàn thương, bệnh binh và anh chị em nhiễm chất độc màu da cam, điều đó khiến lòng tôi thấy thiếu một điều gì chưa làm được với các liệt sĩ Trường Sơn, dù rằng tôi đã cố gắng góp sức làm cho nghĩa trang ngày một khang trang xanh sạch đẹp hơn, mộ chí các liệt sĩ sáng sủa hơn, đó là những lần làm việc với Bộ thương binh xã hội, tỉnh Quảng Trị cho dự án nâng cấp cải tạo lần hai nghĩa trang liệt sĩ Trường Sơn. Chỉ đạo 384,334 xây dựng bia mộ, làm đường trong nghĩa trang, phát động trồng cây. Năm 2004 được đi hướng dẫn cho đoàn công tác của Chính phủ thăm đường Trường Sơn do Phó Thủ tướng Phạm Gia Khiêm chủ trì, nhân dịp này tôi cùng anh em đã đề xuất với Phó Thủ tướng về một dự án đầu tư cho “Quy hoạch, tôn tạo, gìn giữ và phát huy giá trị đường Hồ Chí Minh - đông Trường Sơn”, trong đó có nghĩa trang liệt sĩ Trường Sơn. Tất cả những việc làm trên với mong muốn xây dựng nghĩa trang Trường Sơn thành một nghĩa trang công viên, ý tưởng ấy được Đảng bộ nhân dân tỉnh Quảng Trị, Đảng bộ nhân dân các tỉnh có con em hy sinh và đồng bào cả nước có tâm đức đã chung tay tạo dựng, nghĩa trang ngày một hoàn thiện cả về tính hiện đại và vẻ đẹp cảnh quan môi trường. Đặc biệt là đường Hồ Chí Minh Bắc Nam đi qua sát nghĩa trang, dòng người qua lại thăm viếng nghĩa trang mỗi ngày một đông, làm cho lòng tôi cũng bớt những suy nghĩ băn khoăn mỗi lần đến thăm viếng nghĩa trang. Đã có đợt tôi tâm tĩnh với các liệt sĩ: “Hỡi anh linh các liệt sĩ Trường Sơn hãy thông hiểu, trong cơ chế thị trường, có người nhớ, người quên, nhưng mong các anh, chị đừng buồn vì cả nước vẫn nhớ công ơn các anh, các chị và đặc biệt là bộ đội Trường Sơn (Binh đoàn 12) luôn xác định trách nhiệm chăm sóc bia mộ, cảnh quan nghĩa trang, nơi an nghỉ ngàn thu của các liệt sĩ và đến thắp hương thăm viếng vào các dịp lễ, tết là nghĩa vụ thiêng liêng của các thế hệ bộ đội Trường Sơn”. Chỉ có một việc mấy năm nay tôi đang khắc khoải về một công trình sách ảnh nghĩa trang liệt sĩ Trường Sơn để lưu truyền rộng rãi cho muôn đời sau, nhưng chưa thực hiện được. Rất vui và như có linh hồn các liệt sĩ mách bảo, Công ty Văn hóa Trí Tuệ Việt đã thổi đúng ước mong này vào đáy iòng tôi và sự đồng cảm đã tạo dựng được một công trình xuất bản đền ơn đáp nghĩa “Huyền thoại Trường Sơn”, linh thiêng, hoành tráng, chứa đựng những nội dung phong phú và hấp dẫn.

        Tác phẩm ra đời sẽ làm vơi đi nỗi buồn của các liệt sĩ khi “người đời có người nhớ, người quên”; đồng thời cuốn sách Huyền thoại Trường Sơn ra đời cũng là việc nghĩa tưởng niệm các liệt sĩ, mong linh hồn các liệt sĩ Trường Sơn hãy ghi nhận và phù hộ cho Tổ quốc Việt Nam giàu mạnh phồn vinh “Sánh vai cùng với cường quốc năm châu và phù hộ cho bộ đội Trường Sơn (Binh đoàn 12), Công ty Văn hóa Trí tuệ Việt... phát triển toàn diện. Cầu mong giấc ngủ ngàn thu của các liệt sĩ được mát mẻ, bình an.


Tiêu đề: Re: Huyền thoại Trường Sơn
Gửi bởi: Giangtvx trong 06 Tháng Mười, 2015, 02:48:21 am

 DANH SÁCH CÁC LIỆT SĨ YÊN NGHỈ TẠI NGHĨA TRANG LIỆT SĨ QUỐC GIA TRƯỜNG SƠN

(http://i479.photobucket.com/albums/rr153/Giangtvx/moi/Huyen%20thoai%20Truong%20Son/c3%20-%200038_zpsonj6om0y.jpg)

       Với một tình cảm thiêng liêng và sự trân trọng, phần lớn các trang trong cuốn sách sẽ đăng toàn bộ danh sách của hơn 10 nghìn mộ liệt sĩ đang yên nghỉ tại Nghĩa trang Liệt sĩ Quốc gia Trường Sơn. Mong sao đây vừa là nghĩa cử thể hiện lòng biết ơn công lao các liệt sĩ, vừa là thông tin quỷ báu đối với người đang sống, nhất là thân nhân các liệt sĩ trên mọi miền đất nước.

SƠ ĐỒ MỘ CHÍ NGHĨA TRANG LIỆT SĨ QUỐC GIA TRƯỜNG SƠN

(http://i479.photobucket.com/albums/rr153/Giangtvx/moi/Huyen%20thoai%20Truong%20Son/c3%20-%200039_zpsg5cynbof.jpg)

DANH SÁCH LIỆT SĨ ANH HÙNG VÀ CÁN BỘ CAO CẤP

(http://i479.photobucket.com/albums/rr153/Giangtvx/moi/Huyen%20thoai%20Truong%20Son/c3%20-%200040_zpssqdcdeww.jpg)

(http://i479.photobucket.com/albums/rr153/Giangtvx/moi/Huyen%20thoai%20Truong%20Son/c3%20-%200040a_zpsx4vaax7d.jpg)

(http://i479.photobucket.com/albums/rr153/Giangtvx/moi/Huyen%20thoai%20Truong%20Son/c3%20-%200040b_zpskr0qg2aw.jpg)

STT─ ──── Họ và tên liệt sĩ────Năm sinh──── Nguyên Quán───────Ngày hy sinh─Vị trí
1 Anh hùng HOÀNG HỮU THANH Bồi Sơn, Đô Lương, Nghệ An 25-09-1972 A1
2 Anh hùng TRẦN CÔNG NHỞN Đông Sơn, Đông Hưng, Thái Bỉnh 29-11-1970 A2
3 Anh hùng LÊ QUANG BIỆN Liên Phương, Hạ Hòa, Phú Thọ 29-03-1969A3
4 Anh hùng NGUYỄN VĂN THÂN Đức Long, Quế Võ, Bắc Ninh 04-12-1971 A4
5 Anh hùng NGUYỄN VĂN THOÁT Nông Thuợng, Bạch Thông, Bắc Cạn08-03-1971A5
6 Anh hùng LÊ VĂN LẪM Nghi Hợp, Nghi Lộc, Nghệ An06-07-1972A6
7 ĐẶNG TÍNH 1920 Cự Khê, Thanh Oai, Hà Tây 14-04-1973A7
8 NGUYỄN TAM ANH1929 Yên Khánh, Ý Yên, Nam Định 27-02-1972A8
9 NGUYỄN TỐN 1926 Quỳnh Đôi, Quỳnh Lưu, Nghệ An 29-09-1972A9
10 NGUYỄN THÚC YÊM 1931 Đức Yên, Đức Thọ, Hà Tỉnh 14-04-1973A10
11 VŨ QUANG BỈNH 1926 Tiên Lãng, Hải Phòng 14-04-1973A11
12 Anh hùng NGUYỄN THỊ NHẠ1945 Thanh Lâm, Thanh Liêm, Hà Nam 28-12-1967A12
13 Anh hùng NGUYỄN THỊ VÂN LIỆU Thi Sơn, Kim Bảng, Hà Nam 27-05-1968A13

---------------
Vị trí = Khu, Lô, Hàng


Tiêu đề: Re: Huyền thoại Trường Sơn
Gửi bởi: Giangtvx trong 07 Tháng Mười, 2015, 07:35:19 am

 DANH SÁCH MỘ LIỆT SĨ HÀ NỘI

(http://i479.photobucket.com/albums/rr153/Giangtvx/moi/Huyen%20thoai%20Truong%20Son/00%20-%200042_zps610smqib.jpg)

(http://i479.photobucket.com/albums/rr153/Giangtvx/moi/Huyen%20thoai%20Truong%20Son/00%20-%200042a_zpsltqfz2qj.jpg)

(http://i479.photobucket.com/albums/rr153/Giangtvx/moi/Huyen%20thoai%20Truong%20Son/00%20-%200042b_zpslstwpvtr.jpg)



STT─ ──── Họ và tên liệt sĩ────Năm sinh──── Nguyên Quán───────Ngày hy sinh─Vị trí
1 NGUYỄN VĂN AN 1939 Giang Biên, Gia Lâm  09-04-1968 I,U,4
2 NGUYỄN VĂN BIÊN 1953 Phú Cường, Sóc Sơn 05-01-19735.L.5
3 TRƯƠNG DUY ANH 1953 12-04-1972I.G.1
4 NGÔ QUAN ÁNH1943 Vạn Thắng, Đông Anh 20-07-1972 I,G,15
5 ĐỖ NGOC ÂN 1943 Khối 74, Ba Đỉnh 16-01-1969 I,z,7
6 ĐỔNG THO ÂN 1953 Cổ Loa, Đông Anh 11-01-1973 I,B,19
7 NGUYỄN HẢI BA 1928 6 KTTCNN, Hai Bà Trưng 04-11-1971 I,L,19
8 NGUYỄN VẢN BA 1950 Yên Thường, Gia Lâm 19-08-1968 I,N,20
9 NGÔ KHẮC BAN 1948 Đông Dư, Gia Lâm 18-05-1968 I.R.2
10 NGUYỄN XUÂN BẢN 1940 Vân Hà, Đông Anh 19-08-1968 I.R.2
11LÊ VĂN BẢNG1940 07-05-1970I,H,9
12TRẦN TRỌNG BÁCH1933 27-11-1968I,O,16
13NGUYỄN KHẮC BẠO Mễ Trì, Từ Liêm22-02-1973I,K,6
14NGUYỄN HỮU BẠO1948Công Đinh, Đỉnh Xuyên29-08-1968I,Đ,18
15NGUYỄN VĂN BÊ1953Minh Khai, Từ Liêm   25-03-1972I,H,6
16TRẦN NGỌC BÌNH1950 21-10-1969I,c,2
17PHẠM ĐỨC BÌNH1952Việt Hùng, Đông Anh02-03-1971I,Đ,8
18PHẠM VŨ BÌNH1950Phú Doãn, Hà Nội19-11-1970I,Đ,12
19PHÙNG YÊN BỈNH1942Công ty Len Hà Nội21-11-1969I,Y,10
20ĐỊNH QUANG BỘI1952Kiêu Kỵ, Gia Lâm31-03-1971I,O,3
21NGUYỄN VÃN BỐN1947Bát Tràng, Gia Lâm18-08-1968I.Đ.9
22PHẠM VĂN BUI1941  24-09-1965I.U.7
23NGUYỄN VÂN CAM1944Tân Tiến, Đông Anh14-11-1968I,I,16
24NGUYỄN VÁN CAI1943Nhật Tân, Tây Hồ02-03-1972I,c,6
25NGUYỄN VÀN CẢI1951Dương Hà, Gia Lâm03-03-1971I,N;11
26ĐỖ TRỌNG CẢI1938Nhật Tân, Tây Hồ19-05-1966I,L,23
27ĐỔ VÀN CẢNH Tân Hưng, Sóc Sơn28-03-19705,H,21
28LÊ BÁ CẢNH1952Quán Thánh, Ba Đình25-03-1972I,I,6
29NGUYỄN VÃN CẲN1949Dương Xá, Gia Lâm26-12-1969I,I,1
30NGÔ VÀN CẲU1948Nam Hồng, Đông Anh01-09-1969I.C.1
31TRƯƠNG XUÂN CẤP1944Dân Chủ, Đông Anh13-01-1967I.T.11
32HOÀNG VĂN CẬY1951Liên Mạc, Từ Liêm28-02-1969I,R,9
33CAO ANH CHÂM1944Cổ Nhuế, Từ Liêm25-01-1973I,R,8
34DƯƠNG VĂN THÂN19442C Quang Trung, Đống Đa25-05-1966I,K,23
35NGUYỄN VĂN CHẤT1953Bắc Phú, Đa Phúc10-12-19725.E.25
36VŨ TÀI CHÉP1937Dương Xá, Gia Lâm18-04-1969I.X.9
37VŨ QUANG CHI1951Dương Quang, Gia Lâm15-12-1968I,Đ,11
38NGUYỄN VẢN CHIẾN1947    I,x, 12
39NGUYỄN KHẮC CHIẾN1937Đình Xuyên, Gia Lâm7-03-1971I,E,7
40LÃ ĐỔ CHIẾN1959  29-08-1972I,I,13
41NGUYỄN VĂN CHIẾN1942Khương Đình, Thanh Xuân23-12-1967I,p,14
42NGUYỄN XUÂN CHIẾN1947K37, Ba Đình02-12-1968I,v,7
43NGUYỄN VĂN CHÍ1940Bài An Nghĩa, Từ Liêm26-05-1970I,Đ,6
44NGUYỄN VĂN CHÍ   Nhật Tân, Tây Hồ23-07-1972I,c,5
45NGUYỄN QUANG CHÍ Mỹ Đình, Từ Liêm31-03-1969I,L,8
46NGUYỄN THANH CHÌ 14-05-1974I,B,22
47ĐÀO VAN CHÍN1953Bát Tràng, Gia Lâm17-02-1973I,K,13
48LÊ ĐỨC CHÍN1943Đông Xuân, Kim Anh15-04-19735.S.21
49ĐẶNG XUÂN CHU1946Viết Hùng, Đông Anh09-03-1970I.Y.2
50VŨ VÃN CHUÂN1949Ngũ Hiệp, Thanh Trì15-03-1969I,A,6
51NGUYỄN NGỌC CHUNG1950Minh Khai, Từ Liêm17-10-1972I,O,9
52ĐỐ VÂN CHÙY Mai Lâm, Đông Anh27-01-1970I,E,2
53LÊ VẲN CHÚ1928 09-04-1971I,M,9
54HÀ DUY CHÚC1937Nam Hồng, Đông Anh04-07-1969I,B,3
55TRƯƠNG VÀN CHƯỚNG1948 I,R,10
56NGUYỄN GIA CHỮ1949Dịch Vọng, Cầu Giấy22-04-1971I,z,10
57HÀ VÃN CHỨC1953Liên Mạc, Từ Liêm09-10-1972I.V.3
58NGUYỄN CÔNG1946Đức Thắng, Từ Liêm23-11-1967I,u,5
59NGUYỄN VĂN CỔ1934Dương Quang, Gia Lâm22-05-1969I,Đ,20
60NGUYỄN QUANG CỎ1950Phú Thụy, Long Biên10-09-1968I,z,8
61NGUYỄN VĂN CƯ1946 04-03-1969I,J,10
62NGUYỄN ĐẮC CƯ1953Uy Nỗ, Đông Anh22-02-1973I.G.13
63NGUYỄN VIẾT CƯỜNG1953 25-03-1972I,L,5
64BÙI VIỆT CƯỜNG1951 13-01-1975I,O,8
65NGUYỄN VÃN DÃ1950Thượng Thanh, Long Biên01-04-1970I,O,19
66HOÀNG VÀN DIÊM Vinh Ngọc, Đông Anh26-07-1968I,Q,6
67VŨ NGỌC ĐIỆP1948Mỹ Đình, Từ Liêm28-07-1968I,x,10
68NGUYỄN VÀN DĨNH1948Nhân Chính, Thanh Xuân27-04-1968I,Y,6
69NGUYỄN ĐÌNH DOANH Hội Xá, Gia Lâm06-01-1971I,E,21
70NGUYỄN NGỌC DOANH1942Đông Viên Phù Đăng, Gia Lâm15-01-1974I,G,11
71TRẲN VẰN DOẢN1951Phù Lỗ, Kim Anh17-12-19725.E.31
72NGUYỄN VĂN DUYỂN1951Yên Sở, Hoàng Mai25-11-1971I,T,3
73NGUYỄN THIỆN DŨNG1952Đại Mỗ, Từ Liêm17-03-1972I,B,14
74NGÔ ĐẮC DŨNG1950Thủy Lâm, Đông Anh29-05-1974I,A,23
75NGUYỄN QUỐC DỤ1946Mạch Tràng, Cổ Loa, Đông Anh   02-05-1969I,z,l
76VŨ VĂN DỤC1953 07-07-1972I,u,12
77NGUYÊN VĂN DY   1930Trần Phú, Thanh Trì14-07-1968I,Q,20
78CAO VÁN ĐẠT1953Khuyến Lương, Thanh Trì16-07-1972I,H,15
79DƯƠNG VĂN ĐÀM1949Xuân Đỉnh, Từ Liêm23-08-1971I,H,14
80NGUYỄN MẠNH ĐÀM1940Mai Lâm, Đông Anh06-06-1970I,p,23
81ĐỖ XUÂN ĐÀO1944Xuân Đỉnh, Từ Liêm03-05-1968I,c,21
82NGUYỄN ĐỈNH ĐÁO Dương Hà, Gia Lâm27-12-1968I,E,18
83HOÀNG TRUNG ĐẠO Vĩnh Quỳnh, Thanh Trì11-08-1972I,M,13
84ĐỖ VĂN ĐẠT 24-02-1970I,L,10
85LƯU TẤN ĐẠT1941 27-02-1966I,A,13
86ĐÀO VĂN ĐỨC1949Khối 7, Cầu Giấy16-11-19722,H,9
87NGUYỄN VĂN ĐẺ1950Cổ Hoàng, Bạch Mai I,E,20
88NGUYỄN VĂN ĐẾ1947Tân Dân, Kim Anh   14-04-19705,M,26
89LÂM VĂN ĐIỂM1949Ninh Hiệp, Gia Lâm27-03-1971I,I,17
90NGUYỄN TẤN ĐIỆP1952Định Công, Thanh Trì25-03-1972I,M,4
91NGUYỄN KIM ĐIỆP1949Đông Trì, Thanh Trì24-07-1972I.A.14
92ĐỖ VÂN ĐỈNH194857A Phó Đức Chính, Ba Đỉnh08-11-1968Ỉ,E,12
93NGUYỄN VĂN ĐỊNH1953Thụy Phương, Từ Liêm20-04-1973I,I,14
94TRẦN VĂN ĐOÀI1952Nhật Tân, Tây Hồ15-03-1972I,H,3
95NGUYỄN VĂN ĐOAN Sóc Sơn - Hà Nội24-10-19725.E.10
96DƯƠNG ĐỨC ĐIỆP1950Ngũ Hiệp, Hoàng Mai18-05-1972   I,Y,3
97ĐỖ VĂN ĐÔNG1943Ngã Tư Sở, Đống Đa23-11-1969I,c,10
98LÊ HUY ĐÔNG1948 31-01-1973I.C.19
99NGUYỄN THÀNH ĐỔNG1947Tiến Bộ, Gia Lâm07-01-1969I,J,6
100NGUYỄN MẠNH ĐÓI1946 28-02-1972I,Đ,5



Tiêu đề: Re: Huyền thoại Trường Sơn
Gửi bởi: Giangtvx trong 08 Tháng Mười, 2015, 08:21:14 am
DANH SÁCH MỘ LIỆT SĨ HÀ NỘI(tiếp)

STT───── Họ và tên liệt sĩ────Năm sinh──── Nguyên Quán───────Ngày hy sinh─Vị trí
101NGUYỄN MẠNH ĐỘ1942Cự Khôi, Long Biên 25-12-1968 I,M,12
102TRẦN VIẾT ĐUA1951Ngũ Hiệp, Thanh Trì06-07-1971I,A,9
103NGUYỄN XUÂN ĐƯỜNG1942Thụy Phương, Từ Liêm08-03-1968I,x,6
104LÊ HUY ĐƯỢC1943Xuân Phương, Từ Liêm02-02-1972I,R,4
105PHẠM DUY ĐỨC1952Tương Mai, Hoàng Mai25-03-1972I,H,4
106ĐỖ MẠNH ĐỨC1945Kim Lan, Gia Lâm10-11-1972I,B,6
107ĐOÀN VÃN ĐỨC1947 12-01-1970I.v.11
108CHU VĂN ĐỨC1944Cổ Nhuế, Từ Liêm07-07-1969I,T,9
109TRẤN VĂN ĐỨC1952TT Long Biên, Q. Long Biên18-03-1975I,c,22
110KIỀU VÁN GA1943Anh Dũng, Đông Anh09-11-1966I,O,1
111NGUYỄN VĂN GẬP1936Đông Xuân, Sóc Sơn21-02-19685,c,20
112NGUYỄN QUY GIAI Võng La, Đông Anh02-06-1969I.Đ.3
113NGUYỄN TRƯỜNG GIANG Vụ Tổ chức CĐ3827-11-1970I.Q.18
114NGUYỄN VĂN GIÀ1941Ngũ Hiệp, Thanh Trì18-03-1966I,K,22
115NGUYỄN VĂN GIÁO1945Việt Thắng, Đông Anh21-03-1967I,N,21
116NGUYỄN NGỌC GIÁP1945Tây Mỗ, Từ Liêm29-10-1968I,O,7
117NGUYỄN MINH GIÁP1943Xuân Giang, Sóc Sơn19-04-19695.Đ.23
118TRƯƠNG THIẾT GIÁP1935 17-11-19701,0,10
119THÁI VÁN GIÁP1946Số 87 khối 72, Hai Bà Trưng25-10-1967I,L,2
120VŨ VÃN HÀ1951 21-09-1971I,Đ,22
121TRẲN VẨN HÀM K42 Long Biên, Hoàn Kiếm21-03-1969I.Q.13
122BÙI VĂN HẢO1935Mai Lâm, Đông Anh12-08-1970I,c,15
123HOÀNG VĂN HÀO 95 Triệu Việt Vương, TP Hà Nội23-12-1969I,R,12
124NGUYỄN VÀN HÀO1941Kim Chung, Đông Anh01-05-1969I.Z.4
125BÙI XUÂN HẢI1954Quyết Tiến 4, Gia Lâm28-08-1966I.H.1
126NGUYỄN ĐỨC HẠNH1950Dương Quang, Gia Lâm18-05-1968I,G,22
127NGUYỄN VĂN HẢNG1947Tây Mỗ, Từ Liêm05-03-1970I,v,9
128NGUYỄN HỮU HẰNG1950Đức Hòa, Sóc Sơn09-01-19725.Đ.14
129LƯU VĂN HẬU1950Dương Quan, Gia Lâm10-03-1970I,u,3
130NGUYỄN VÀN HIÊN1938Cự Khôi, Q. Long Biên24-04-1970I.R.5
131Đỏ THẾ HIỀN1945Đông Ngạc, Từ Liêm13-12-19721,1,2
132TRẦN VÃN HIẾN1937 01-03-1969IX,5
133TRẮN TUẤN HIỆP Ngọc Thụy, Long Biên16-02-1967I.E.17
134ĐẶNG ĐỨC HIỆP1942Văn Đức, Gia Lâm02-05-1970I,K,14
135TRƯƠNG HỮU HIỆU1936Nam Hồng, Đông Anh29-07-1969I,M,18
136BÙI KHẮC HINH194824 Hàng Muối, Hoàn Kiếm19-11-1968I,O,18
137LÊ TRUNG HÒA1953226 An Duơng, Khố 37, Ba Đỉnh25-03-1972I.R.21
138LƯƠNG VÃN HÒA1952Số 8, ngõ 8 Lò Đúc, Hai Bà Trưng18-12-1972I.P.8
139NGUYỄN VẮN HOA1939Trung Văn, Từ Liêm15-10-1969I,T,4
140DƯƠNG QUỐC HOÀN1951Số 312 Khối Vận, Gia Lâm24-06-1971I,M,11
141PHÙNG VÁN HOAN1948Trích Sai, Tây Hồ12-11-1968I,J,4
142NGUYỄN MINH HOÀNG1953K21 số 339, Hai Bà Trưng16-07-1972I.L.15
143NGUYỄN ĐỨC HOẠT1940Xuân Canh, Đông Anh13-09-1971I.Q.21
144ĐÀO VÀN HỌC1950Cổ Bì, Gia Lâm06-12-1970I,z,6
145KIÉU HỔNG1934Xuân Hội, Đông Anh11-04-1971I,I,20
146TRƯƠNG XUÂN HỐNG1947 24-04-1969I,B,2
147ĐỖVÃN HỒNG1945Lê Xá, Mai Lâm, Đông Anh06-08-1969I,H,20
148TRẦN VÀN HỢI1949Số 135 Hoà Bình, Khâm Thiên14-01-1973I,K,2
149LÊ TRUNG HỘI Số 18 K 51, Hai Bà Trưng17-03-1971I,R,22
150LÊ VĂN HỢI1947Tái Diệp, Tứ Hiệp, Thanh Trì20-02-1970I,M,1
151THƯ TRỌNG HỢP1952Tây Tựu, Từ Liêm25-03-1971I,I,4
152NGUYỄN VÁN HUÂN1939Đông Ngạc, Từ Liêm07-01-1969I,z,9
153PHAM MINH HUÊ1946Cự Khối, Q. Long Biên23-12-1969I.S.4
154NGUYỄN VĂN HUÊ1948Cổ Nhuế, Từ Liêm10-03-1969I,p,20
155NGUYỄN HUÊ1924 05-02-1970I,Q, 19
156HOÀNG VAN HUÊ1952Số 17 ngõ 24, Khâm Thiên1-03-1972I.T.12
157LÊ VÁN HÙNG1951ố 328 Lương Yên, Hai BàTrưng03-12-1972I,E,6
158NGUYỄN ĐÌNH HÙNG1949Phú Thụy, Q. Long Biên01-08-1972I,A,8
159NGUYỄN CÔNG HÙNG 09-05-1970I,G,2
160ĐẶNG ĐỈNH HÙNG1945Số 3 ngõ 2, Ngọc Hà26-01-1971I,N,18
161DƯƠNG VĂN HÙNG1953Vĩnh Thuận, Thanh Trì21-09-1972I,X.11
162NGUYỄN XUÂN HÙNG1941Phúc Lợi, Gia Lâm14-04-1967I,J,5
163NGUYỄN VAN HƯNG1947Số 22 Khâm Thiên, Đống Đa21-01-1971I,Q,10
164PHẠM HUY HƯNG1943Số 8 khối 83, Hai Bà Trưng04-11-1971I.L.7
165TRIÊU NGOC HƯNG194409-07-1969I.V.4
166PHẠM VÀN HƯỞNG1935Tiến Bộ, Đông Anh16-04-1969I,B,23
167VŨ ĐỨC HỮU1944Ngũ Hiệp, Thanh Trì20-04-1971I,K,3
168PHẠM HOÀNG HƯU1950Liên Hà, Đông Anh21-01-1971I,B,18
169NGÔ VÀN HỸ1950Kim Sơn, Gia Lâm07-12-1972I,I,5
170DƯƠNG ÍCH Liên Hà, Đông Anh I,K,1
171NGUYỄN VĂN ÍCH1935Kim Lan, Gia Lâm01-01-1971I,H,12
172NGUYỄN VĂN KẾ1953Yên Sở, Hoàng Mai25-03-1972I.H.5
173VŨ TRỌNG KHA1950TT Long Biên, Q. Long Biên01-02-1970I,L,17
174NGUYỄN QUÓC KHAI1949Yên Lảng, Từ Liêm06-05-1969I,H,11
175NGUYỄN MINH KHAI1942 22-10-1966I,s,6
176LƯU SƠN KHẢI1953Gia Thuỵ, Q. Long Biên27-07-1972I,v,12
177NGUYỄN ĐÃNG KHÍ1947Tây Tựu, Từ Liêm12-05-1970I,G,7
178TRẤN VẢN KHOA1950Minh Phú, Sóc Sơn26-03-19705,H,27
179TRẦN VÀN KHU1950Hoàng Liệt, Q. Hoàng Mai07-11-1969I,O,13
180NGUYỄN GIA KHỬ1948Ngũ Hiệp, Thanh Trì18-05-1971I,A,16
181LƯU VÃN KIÊM1951Võng La, Đông Anh18-03-1971I,N,23
182NGUYỄN ĐÁNG KlỂU1952Hội Xá, Gia Lâm14-04-1972I,I,21
183PHẠM KIỂM1940Số 20 Bích Câu, Hà Nội14-12-1969I,M,16
184TRẨN ĐỈNH KIÊN1953Số 63 Bạch Mai, Q. Hai Bà Trưng01-06-1973I.R.1
185VƯƠNG VĂN KIẾM1951Phú Minh, Sóc Sơn26-03-19705,H,25
186BÙI TUẤN KIÊT1947 23-01-1970I,Q,12
187NGUYỄN ĐỨC KIM Thành Công, Đông Anh08-05-19681,0,15
188LÊ VÁN KÍNH1953Yên Sở, Q. Hoàng Mai25-01-1973I,H,13
189PHAM NGOC KÍNH1942Số 32 Hàng Gà, Hoàn Kiếm29-10-1970I,v,2
190PHẠM VẨN KỲ1947Số 28 Thổ Quan, Đống Đa04-12-1969I,L,20
191NGUYỄN VÀN KỶ1935Kim Nỗ, Đông Anh29-07-1969I.L.18
192VŨ KIM LAI 29-12-1968I,R,13
193PHẠM VÁN LAI1943Tân Tiến, Đông Anh16-01-1971I,A,19
194KHÚC VAN LÃ1951Yên Mỹ, Thanh Trì19-12-1970I,M,3
195PHÙNG CƯ LÂM1938Khối 69, Đống Đa12-08-1970I,c,13
196PHAN HUY LÂM 16-12-1971I,G,4
197HOÀNG KỲ LÂM1948 22-10-1966I,B,16
198LÊ NGỌC LÂM1947Hiền Ninh, Sóc Sơn26-03-19705,H,26
199NGUYỄN VẢN LÂM1943Liên Hà, Đông Anh09-04-1970I,s,5
200PHẠM HUY LÂM1952Tổ 1 Phố Đồng Tâm, Hai Bà Trưng15-12-1972I.U.9


Tiêu đề: Re: Huyền thoại Trường Sơn
Gửi bởi: Giangtvx trong 09 Tháng Mười, 2015, 05:05:25 am
DANH SÁCH MỘ LIỆT SĨ HÀ NỘI(tiếp)

STT───── Họ và tên liệt sĩ────Năm sinh──── Nguyên Quán───────Ngày hy sinh─Vị trí
201TRẲN ĐÌNH LÂN1942Khối 73, Đống Đa14-06-1968I,H,23
202NGUYỄN NGỌC LÂN1944Trại Găng, Bạch Mai29-01-1970I,L,16
203NGUYỄN VAN LÂN1936Cổ Nhuế, Từ Liêm20-12-1970I.S.11
204DƯƠNG BẢO LÂN1950Sô' 84 Lò Đúc, Q. Hai Bà Trưng24-03-1969I,J,2
205PHÙNG VĂN LẬP1948Đông Ngạc, Từ Liêm06-02-1969I,z,2
206ĐỖ VĂN LỆ1945Dục Tú, Đông Anh02-04-1969I,A,3
207NGUYỄN DOẢN LỂ1943Tiên Dương, Đông Anh01-05-1971I,Q,7
208NGUYỄN VĂN LỂ1948Vĩnh Quỳnh, Thanh Trì09-11-1972I,A,11
209NGUYỄN VẨN LỆSóc Sơn, Hà Nội      12-19685.K.14
210TRẦN TRỌNG LIÊM1944Số 64 Hàng Cót, Hoàn Kiếm09-01-1970I.L.9
211NGUYỄN ĐANG LIÊM1944Đại Từ, Đại Kim, Q. Hoàng Mai14-12-1970I,M,8
212NGUYỄN HỮU LIÊM1939Mễ Trì, Từ Liêm02-12-1968I.Z.12
213NGUYỄN VĂN LỊCHKim Lũ, Sóc Sơn28-02-19745,s,23
214TẠ TÙNG LỊCH1945Số 134 khổ 66, Hoàng Hoa Thám11-04-1971I,N,8
215NGUYỄN XUÂN LONG1945Hoàng Liệt, Q. Hoàng Mai18-05-1970I,p,3
216LÊ VĂN LONG1942Số 1 Yên Thái, Hoàn Kiếm16-07-1966I,J,8
217HÀVẢN LỘ1947Vĩnh Tuy, Q. Hoàng Mai02-02-1971I,E,3
218ĐỖ TIẾN LỢI1947Cổ Nhuế, Từ Liêm09-01-1969I,P,17
219NGUYỄN HỮU LỢIHoàng Mai, Hoàng Văn Thụ14-04-1969I.N.17
220NGUYỄN THẮNG LỢI1953Sô7LưGia,Khầ34,HáBàTnjng16-07-1972I,K,19
221ĐỖ VÁN LUYỆN1950Dương Quang, Gia Lâm19-05-1972I,Đ,14
222PHẠM VAN LỤC1946Dân Trà, Đông Anh25-04-1969I,K,16
223TRẦN CÔNG LỤC1950Số 36 Ngọc Hà, Ba Đình17-04-1969I,c,3
224NGUYỄN VÁN LƯƠNG1947Tây Mỗ, Từ Liêm03-03-1969I.L.21
225PHẠM QUANG LONG1953Nhà 2 An Dương, Ba Đình11-01-1973I,R,20
226ĐINH GIA LƯƠNG1950Việt Hưng, Long Biên12-08-1971I,I,15
227HOÀNG XUÂN LƯỢC1951Phù Đổng, Gia Lâm19-10-1972I,Q,3
228PHÙNG MINH LỮUPhúc Thịnh, Gia Lâm11-11-1969I,Q,14
229LÊ VÀN LỰC1951Tiến Bộ, Đông Anh10-05-1971I,Q,5
230TẠ VĂN LY1950Đại Kim, Hoàng Mai04-07-1969I,X,1
231NGUYỄN VĂN LY1936Dục Tú, Đông Anh20-02-1967I,Y,11
232NGUYỄN CÔNG MAI1944Mễ Trì, Từ Liêm02-11-1969I,v,8
233NGUYỄN KHẮC MẢO1947Số 61 Nam Ngư, Hà Nội06-02-1969I,G,3
234PHẠM VÀN MẠC1948Minh Khai, Từ Liêm15-07-1972I,O,12
235NGUYỄN XUÂN MẠNH1946Số 130 Đội Cấn, Ba Đỉnh, Hà Nội10-01-1967I,E,10
236ĐOÀN VÂN MẠO1952Đ10 Phúc Xá. Ba Đỉnh25-09-1971I,O,21
237NGUYỄN NHƯ MẬU1945Hoàng Liệt, Q. Hoàng Mai21-01-1971I,c,8
238NGUYÊN VĂN MIÊN1950Lĩnh Nam, Q. Hoàng Mai12-12-1970I,p,18
239NGUYỄN MẠNH MINH1953P2, KTT Nam Đồng, Đống Đa25-03-1972I,K,6
240NGUYỄN VÀN MINH1951Vĩnh Quỳnh, Thanh Trì29-11-1971I,L,13
241ĐỊNH CÔNG MINH1951Yên Phụ, Ba Đình10-03-1972I,N,14
242HOÀNG VÃN MINHCự Khôi, Gia Lâm01-08-1972I,A,10
243PHẠM NGỌC MINH1941Kim Liên K153, Đóng Đa12-01-1971I,R,17
244NGUYỄN VÃN minh1947Lĩnh Nam, Q. Hoàng Mai16-11-1968I,H,21
245KHỔNG ĐỨC MINH1953Số 142 KTT Nguyên Công Trứ, Hai Bà Trưng, Hà Nội07-06-1972I,z,11
246HOÀNG ĐỈNH MINH1939Hoàng Liệt, Q. Hoàng Mai08-02-1966I,N,12
247NGUYỄN VÀN MỘC1947Bắc Sơn, Sóc Sơn19-04-19695.Đ.9
248ĐẶNG KHẮC MUỘN1946Thanh Trì, Q. Hoàng Mai21-01-1969I,P,7
249ĐỖ HỔNG MƯỢT194007-03-1971I,E,22
250PHẠM VẰN MỸ194806-02-1969I,E.19
251CHU LONG MỸ1948Cổ Nhuế, Từ Liêm23-11-1967I,J,3
252MAI VĂN MỴ194506-09-1969I,K,12
253LỂ ĐỈNH NGA1953Thuỳ Lâm, Đông Anh09-10-1972I,M,15
254NGUYỄN ĐĂNG NGẠN1946Kiêu Kỵ, Gia LâmI,H,22
255TRẲN THỊ NGÀ1948I,E,15
256ĐÀO VĂN NGÁT1950Yên Viên, Gia Lâm16-06-1969I,R,19
257PHẠM TRUNG NGHỊĐỉnh Công, Thanh Trì31-01-1970I,I,12
258TRƯƠNG SỸ NGHIỆP1953Số 143 Yên Phụ, Ba Đình12-07-1972I,Y,8
259CHU VIẾT NGHĨATây Tựu, Từ Liêm09-03-1972I,P,12
260PHẠM VĂN NGHỊ1943Số153 Thuỵ Khê, Ba Đình18-06-1971I,p, 15
261TRẦN THANH NGHIPhú Diễn, Từ Liêm02-08-1970I,Đ,2
262NGUYỄN VĂN NGÒI1937Cổ Bi, Gia Lâm15-02-1968I.E.4
263LÊ QUANG NGỌ1940Cầu Đất, Hoàn Kiếm03-05-1972I,Q, 17
264TÔ NHƯ NGHIỆP1953Nguyên Khê, Đông Anh12-03-1972I,R,15
265NGUYỄN HUY NGỌ1951Vĩnh Quỳnh, Thanh Trì22-04-1969I,s,12
266NGUYỄN ĐỈNH NGÔ1945Bắc Hồng, Đông Anh06-03-1969I,K.11
267ĐỖ BÁ NGUYỆT1939Dịch Vọng, Từ Liêm18-06-1966I,x,2
268CÔNG VĂN NGỬ1944Phú Thượng, Tây Hố28-03-1969I.C.17
269NGUYỄN TỪ NGỬ1937Trung Kiên , Từ Liêm11-04-1969I,x,3
270NGUYỄN VÂN NHÂN1944Lĩnh Nam, Thanh Trì20-02-1967I,J,11
271ĐẶNG VÃN NHÃ1930Yên Mỹ, Thanh Trì01-01-1969I,N,2
272NGUYỄN VĂN NHÂM1943Vân Hà, Đông Anh05-05-1969I,p,16
273TRẮN VĂN NHẢN1938Tiên Dương, Đông Anh24-09-1968I.L.11
274LƯƠNG CÔNG NHÂN1946Mai Đình, Sóc Sơn12-03-19705,A,24
275BÙI ĐỨC NHÃN1933Phù Đặng, Gia Lâm30-01-1973I,E,14
276PHAN VĂN NHÌ1948Mai Lâm, Đông Anh25-11-1971I,E,9
277TRẲN NHỦ194714-02-1969I.Đ.IO
278PHẠM VAN NHƯ1947Số 42 Bạch Mai, Khu Hai Bà11-12-1970I,Đ,4
279NGUYỄN KHẮC NINH1942Quang Tiến, Sóc Sơn11-04-19705.Q.10
280BÙI VÀN NỘI1945Đoàn Kết,Thanh Trì28-07-1969I,O,2
281LÊ VĂN NỤ1937Phú Thuỵ, Gia Lâm12-12-1972I,Q,8
282LÊ QUÝ OANH1952Sô' 17 Phương Liệt, Q. Thanh Xuân26-03-1972I,L,4
283LÊ BÁ OANH1941Phú Thụy, Gia Lâm11-12-1968I,H,8
284TRẦN NGỌC PHAN1941Xuân Phương, Từ Liêm31-05-1970I,R,13
285LÊ QUANG PHAN1946Mai Lâm, Đòng Anh05-05-1969I,K,10
286NGUYỄN ĐỨC PHẤT1948Bắc Hồng, Đông Anh25-05-1969I,B,20
287BÙI DUY PHIẾN1950CỔ Loa, Đông Anh04-02-1973I,M,2
288TRƯƠNG VÀN PHÔ1950Lĩnh Nam, Thanh Trì13-01-1972I,B,12
289LÊ VAN PHÚ1951Chân Phù, Gia Lâm13-11-1970I,A,12
290PHẠM QUANG PHÚVân Trì, Từ Liêm30-01-1973I,c,12
291NGUYỄN KHẮC PHÚ1948Liên Mạc, Từ Liêm04-07-1974I,Q,9
292NGUYỄN VĂN PHỨCPhúc Xá, Gia Lâm24-02-1967I,p,4
293LÊ XUÂN PHÚC1947Số 108 Phố Thái Bình,TT Yên Viên23-11-1971I,B,7
294NGUYỄN VĂN PHƯƠNG1931Phú Cường, Sóc Sơn27-12-19715.Đ.22
295NGÔ VÁN PHƯƠNG1948Khói 50, Đống Đa27-11-1968I,H,10
296TRẦN ĐỨC PHƯƠNG1937Số 137 Khâm Thiên, Đống Đa18-06-1966I,u,10
297NGÔ ĐỨC QUANG1952Số 19 Hàng Giấy, Hoàn Kiếm24-03-1 972I R,16
298BÙI TIẾN QUÂN1943Số 23 Lương Ngọc Quyến14-03-1971I,O,23
299NGUYỄN TRỌNG QUY1949Xuân Đỉnh, Từ Liêm19-10-1972I,R,3
300ĐỖ MINH QUÝNH1939Ngọc Thụy, Gia Lâm17-11-1968I,p,2


Tiêu đề: Re: Huyền thoại Trường Sơn
Gửi bởi: Giangtvx trong 10 Tháng Mười, 2015, 01:09:06 am
DANH SÁCH MỘ LIỆT SĨ HÀ NỘI(tiếp)

STT───── Họ và tên liệt sĩ────Năm sinh──── Nguyên Quán───────Ngày hy sinh─Vị trí
301NGUYỄN VÀN QUÝ1940Phú Diễn, Từ Liêm08-03-1969I.U.6
302KIẾU THỊ QUỸ1940Thượng Thanh, Gia Lâm07-07-1965I,N,19
303TRƯƠNG XUÂN QUỲ1950Kiêu Kỵ, Gia Lâm12-11-1970I,E,16
304PHẠM VÂN QUÝ1953Thượng Đình, Thanh Trì25-10-1972I,A,18
305NGUYỄN TỐNG QUÝ1945Khương Thượng, Đống Đa11-11-1969I,R,14
306NGUYỄN VÃN QUÝSố 51K73 Đường Bưởi, Ba Đình08-05-1968I,c,18
307NGUYỄN TRỌNG QUÝ1929Số 8 Khâm Thiên, Đống Đa17-08-1966I,N,13
308NGUYỄN VĂN QUYỂN1950Tân Hưng, Sóc Sơn06-01-19725,O,12
309NGUYỄN VĂN QUYẾNMinh Trí, Sóc Sơn30-01-19735.C.19
310NGUYỄN VĂN QUYẾTĐông Xuân, Sóc Sơn21-02-19685.C.18
311TRẦN NGỌC QUYẾT1951Phú Cường, Sóc Sơn21-03-19725.Q.31
312TẠ VĂN QUÝ1949Bắc Sơn, Sóc Sơn31-07-19725.E.2
313NGUYỄN XUÂN RẰNG1951Trung Văn, Từ Liêm07-05-1972I.Y.5
314CAO HỮU RUỐI1948Yên Sở, Q. Hoàng Mai15-12-1971I,L,22
315NGUYỄN VÃN SÂM1951Phú Cường, Sóc Sơn10-08-19685.B.3
316NGUYỄN VÀN SÁM1944Phú Lỗ, Sóc Sơn02-05-19685,p,6
317NGUYỄN TIẾN SOẠN1952Tiên Dược, Sóc Sơn26-10-19715.Q.26
318NGUYỄN VĂN SÙNG1950Đông Xuân, Sóc Sơn08-05-19745,E,24
319NGUYỄN VÀN SỰ1946Xuân Giang, Sóc Sơn02-09-19685,N,25
320NGUYỄN VĂN SỨ1950Phủ Lỗ, Sóc Sơn20-12-19685.R.2
321NGUYỄN XUÂN SANG1946Nam Hồng, Đông Anh18-03-1970I.G.8
322NGUYỄN VĂN SÁNG194053° Bà Triệu-Hoàn Kiếm18-03-1969I,Y,4
323NGUYỄN HỔ SÁNG1940Số 8 Khối 74, Ba Đình21-09-1967I.V.10
324ĐINH VĂN SẢN1942Tân Dân, Từ Liêm19-02-1969I,J 7
325NGUYỄN VĂN SẮN1943Tân Hải, Đông Anh19-04-1970I.C.4
326PHÙNG VÃN SINH1951Trung Hoà, Từ Liêm06-05-1970I.T.7
327NGUYỄN TRỌNG SƠN1950Số 339 Tây Sơn K75, Đống Đa02-12-1970I,G,17
328THỬ VÂN SƠN1946Tứ Hiệp, Thanh Trì01-05-1970I,L,19
329NGUYỄN VAN SƠN1940Phù Đặng, Gia Lâm12-08-1970I,N,5
330ĐẶNG SƠN1947Dịch Vọng, Q. cầu Giấy04-06-1970I,Đ,13
331NGHIÊM XUÂN SƠN1947Tây Mỗ, Từ Liêm07-07-1970I,Đ,1
332NGUYỄN HỐNG SƠN1947Yên Viên, Gia Lâm12-02-1971I.P.10
333NGUYỄN VĂN SƠN1940Ái Quốc, Thanh Trì13-02-1966I,p,19
334ĐỖ THỂ SƠN194217-05-1967I,N,9
335HOÀNG THANH SÙNGĐức Thắng, Từ Liêm01-01-1969I,K,7
336NGUYỄN QUÝ SŨNG1947Đại Mỗ, Từ Liêm02-04-1971I,T,10
337NGUYỄN VĂN SỬ1939Mai Lâm, Đông Anh02-05-1969I,Đ,16
338PHÙNG MINH SỬU1950Phú Thuỵ, Gia Lâm17-11-1969I,H,26
339ĐỖ VĂN SỨC1946Dục Tú, Đông Anh26-05-1970I,I,18
340ĐẶNG VÁN SỨC1936Việt Hùng, Đông Anh04-06-1967I,x,7
341NGUYỄN TRỌNG TẠO1952Phủ Lỗ, Sóc Sơn24-01-19735.E.21
342TRƯƠNG KHẮC TẢO1945Lệ Mật, Việt Hưng, Q. Long Biên15-03-1971I,s,3
343PHÙNG VĂN TÁC1937Mỹ Đình, Từ Liêm03-04-1971I,c,7
344NGUYỄN VÀN TÁM1952Số 207 Yên Viên, Gia Lâm25-04-1973I,B,1
345NGÔ CÔNG TẠO1950Mễ Trì Thượng, Từ Liêm01-06-1970I,G,9
346BÙI VAN TẠO1942Đại Vương, Từ Liêm25-01-1970I,p,22
347NGUYỄN MINH TÂM195057B Hàng Bồ, Hoàn Kiếm13-05-1971I,A,2
348NGUYỄN VĂN TÂM1942Số 4 La Thành, Đống Đa15-11-1971I,M,21
349VŨ HỮU TÂM1949Thượng Cát, Từ Liêm08-07-1970I,G,16
350VŨ HỮU TÂM1949Thượng Cát, Từ Liêm17-11-1972I,p,9
351NGUYỄN HỮU TÂN1941Phù Đổng, Gia Lâm15-09-1971I,N,7
352NGÔ VĂN TÂNPhố 37, Hai Bà Trưng10-11-1972I,G,14
353LÊ QUANG TÀN1952Số 116 Hàng Gai, Hoàn Kiếm25-01-1972I,T,2
354NGUYỄN ĐĂNG TẬP1945Đại Kim, Q. Hoàng Mai23-02-1967I,v,l
355DƯƠNG VĂN THAY1946Liên Hà, Đông Anh05-12-1965I,c,23
356HOÀNG VÀN THAMVĩnh Ngọc, Đông Anh27-02-1968I,A,1
357NGUYỄN VÃN THANH1948Kim Lan, Gia Lâm07-06-1971I,N,22
358LÊ XUÂN THAO1942Công Tiêu, Công Thường07-11-1969I,B,13
359NGUYỄN ĐỨC THÁI1943Phú Diễn, Từ Liêm18-10-1968I, Y, 12
360NGUYỄN VÂN THÀNH1950Yên Hoà, Q. Cầu Giấy22-02-1971I,B,8
361NGỔ VĂN THÀNH1951Duyên Hà, Thanh Trì28-08-1972I,Q,1
362VŨ VÀN THÀNH1949SỐ 138 Hàng Bông, Hoàn Kiếm22-09-1969I,L,3
363NGUYỄN TIẾN THÀNH1947Khối 1, Hai Bà Trưng11-11-1971I,G,12
364NGUYỄN VĂN THÀNH1953Đông Hội, Đông Anh19-10-1972I,B,21
365ĐỖ VẢN THÀNH1952Số 11 Hàng Chiếu, Hoàn Kiếm17-05-1972I,H,19
366NGUYỄN VÃN THẢ1940Liêm Mạc, Từ Liêm05-06-1968I,L,12
367NGUYỄN TRỌNG THẢO1950Nhân Chính, Q. Thanh Xuân01-05-1970I,M,6
368NGUYỄN VÂN THẢO1942Số 23 K17, Đống Đa19-05-1966I,u,8
369NGUYỄN VĂN THẠCH1952Xuân Đỉnh, Từ Liêm05-01-1973I.A.17
370NGUYỄN VIẾT THẮNG192918-04-1967I,K,15
371NGUYỄN ĐỨC THẮNG1954Yên Sở, Hoàng Mai01-06-1973I,A,5
372TẠ MẠNH THẮNG1951Trung Mầu, Gia Lâm06-04-1972I,z,9
373TRẤN ĐỨC THẮNG1948Kim Lan, Gia Lâm07-09-1968I.V.6
374ĐẶNG XUÂN THẮNG195014-06-1974I,A,24
375ĐẢM VĂN THẮNG195372 Đại Cổ Việt-K14-Hai Bà Trưng25-03-1972I,K,4
376NGUYỄN VÀN THẮNG1951Số 108 Đội Cấn, Ba Đình01-05-1970I.N.6
377BÙI VÀN THẮNG1954Hoàng Hoa Thám, Ba Đình13-01-1972I.C.11
378NGUYỄN ĐỨC THẮNG195018-08-1970I.N.16
379TRẲN VĂN THẮNGSố 79 Giảng Võ, Ba Đình20-02-1971I,O,17
380TRẲN VÃN THẮNG1942Đông Xá 22 K73, Ba Đình    12-1969I,M,20
381NGUYỄN VĂN THÂN1950Đặng Xá, Gia Lâm27-12-1972I,B,17
382NGUYỄN VĂN THÂN1943Đông Dư, Gia Lâm27-10-1970I.C.9
383LÊ ĐỈNH THÂNSỐ 36 Lạc Chính, Ba Đỉnh23-03-1974I,A,22
384LÊ ĐỈNH THẨM1944Tân Hưng, Gia Lâm15-05-1968I,I,9
385PHẠM THẾ THI1950Đỉnh Xuyên, Gia Lâm21-01-1971I.Đ.7
386VŨ VĂN TẾ1949Xuân Giang, Sóc Sơn19-01-19725,G,9
387TRẦN VĂN THỊ1949Mai Đỉnh, Sóc Sơn05-01-19735,G,23
388NGUYỄN VĂN THÌN1937Bắc Sơn, Sóc Sơn10-01-19705.P.31
389NGÔ ĐỨC THÌN1952Phù Lỗ, Sóc Sơn21-11-19725,E,22
390NGUYỄN ĐỨC THỊNH1947Tân Minh, Sóc Sơn03-07-19695,H,20
391NGUYỄN VÁN THUẬN1947Xuân Thu, Sóc Sơn14-02-19695,u,22
392NGÔ VĂN THỤY1952Tân Minh, Sóc Sơn15-12-19725,M,3
393NGUYỄN TRUNG THỰC1944Đức Hòa, Sóc Sơn07-04-19705.T.16
394DOÃN VÀN THIỆN1949-I.M.22
395VƯƠNG SỸ THÍCH1950Thượng Thanh, Long Biên14-12-1969I.T.1
396ĐÀO NGỌC THÍNH194625-05-1969I,u,2
397NGUYỄN CÔNG THỊ1942Yên Hoà, Q. Cầu Giấy03-01-1967I,R,23
398NGUYỄN NGỌC THỊNH1952Nghi Tàm Quảng An, Tây Hồ25-03-1972I,G,18
399ĐỖ TIỂN THỊNHĐại Mỗ, Từ Liêm04-07-1969I.Đ.12
400LÊ VĂN THỊNH1952Ngọc Thuỵ, Long Biên23-01-1970I,O,20


Tiêu đề: Re: Huyền thoại Trường Sơn
Gửi bởi: Giangtvx trong 11 Tháng Mười, 2015, 07:49:38 am

 DANH SÁCH MỘ LIỆT SĨ HÀ NỘI (tiếp)

STT───── Họ và tên liệt sĩ────Năm sinh──── Nguyên Quán───────Ngày hy sinh─Vị trí
401PHẠM HỒNG THỊNH1940Mai Dịch, Cầu Giấy09-02-1971I.H.17
402NGUYỄN VĂN THỊNH1945Nam Thắng, Đông Anh05-07-1969I,M,5
403PHẠM TUẤN THỊNH1949Đông Mỹ, Thanh Trì18-03-1971I,M,23
404NGUYỄN VĂN THƠM1949Số 54 K67, Ba Đỉnh01-08-19701,0,4
405LÊ XUÂN THU1945Vân Nội, Đông Anh07-03-1969I.N.10
406ĐÀM XUÂN THU1945Dân Chủ, Đông Anh03-07-1967I,z,3
407TRẦN ĐỨC THUẬN1953Số 98a Tổ 2K74, Đống Đa25-03-1972I,N,4
408NGUYỄN VĂN THUẤN1944Đông Chi, Gia Lâm02-05-1970I,K,5
409BÙI ĐĂNG THUẬTSố 9 Đại La, Hai Bà Trưng26-07-1968I,s,l
410NGUYỄN NGỌC THUNG1950Minh Khai, Tây Hồ17-11-1972I.A.21
411NGUYỄN QUANG THUNGNhật Tân, Từ Liêm12-05-1971I.Q.23
412KIẾU XUÂN THỦY1953Số 24 Phố Huế, Hoàn Kiếm27-01-1973I,E, 13
413NGUYỄN VĂN THUỶ1933Yên Thượng, Gia Lâm05-11-1968I,Y,7
414NGUYỄN VĂN THUÝĐoàn Kết, Gia Lâm-I,Q, 16
415PHAM VĂN THUY1947Mai Lâm, Đông Anh20-10-1966I,G,5
416NGUYỄN QUAN THƯ1946Hội Xá, Gia Lâm27-10-19691,1,10
417ĐINH BÙI THƯƠNG1949Số 5 Phủ Doãn, Hà Nội22-04-1969I,Y,1
418ĐỖ MẠNH THƯỜNG1949Nhật Tân, Tây Hồ-I,Đ,15
419NGUYỄN TRUNG THƯỞNG1940Thanh Liệt, Thanh Trì06-02-1969I,p,5
420DƯƠNG VĂN THỨC1952Dương Xá, Gia Lâm06-02-1972I,K,8
421NGÔ VĂN TIẾN1953Phù Linh, Sóc Sơn10-12-19725,M,7
422NGUYỄN HUY TIẾPHồng Kỳ, Sóc Sơn01-09-19665.K.30
423NGUYẾN QUỐC TRIỂN1945Tiển Được, Sóc Sơn09-06-19725.P.9
424NGUYỄN VĂN TRÌNH1945Viết Đông, Sóc Sơn18-04-19715.P.14
425NGUYỄN VĂN TƯỞNGXuân Thu, Sóc Sơn15-08-19725.C.11
426NGUYỄN VĂN TỰ1947Phú Cường, Sóc Sơn25-12-19685.P.16
427ĐỖ MẠNH TIỀM1950Dịch Vọng, Từ Liêm08-02-19731,0,5
428NGUYỄN ĐỨC TIỂUĐại Mỗ, Từ Liêm03-11-1968I,B,10
429NGÔ VIẾT TIẾNĐông Hội, Đông Anh21-01-19681,0,11
430NGUYỄN VIẾT TIẾN1942Toàn Thắng, Đông Anh30-03-1969I,G,21
431PHẠM HỒNG TIẾN1949BỒ Để, Gia Lâm17-12-1970I,s,8
432ĐOÀN VĂN TIẾNNghĩa Đô, Cầu Giấy12-01-1973I,p,l
433TRẦN VĂN TIẾN1948Lệ Chi, Gia Lâm16-07-1972I,L,1
434NGUYỄN QUYẾT TIẾN1950Sô' 11 Trung Phụng, Đống Đa19-10-1972I,x,4
435NGUYỄN HỮU TIỂP1948Phù Đặng, Gia Lâm19-10-1972I.N.3
436NGUYỄN ĐỨC TIẾT1937Phù Đặng, Gia Lâm18-03-19661,1,23
437ĐỐI ĐĂNG TÌNH1932Tuy Hậu, Gia Lâm31-03-19701,1,8
438NGUYỄN VĂN TÍNHVạn Phúc, Thanh Trì24-10-1966I,B,11
439NGUYỄN VĂN TỊCH1945Số 45 Ngô Văn Tố16-03-1971Ỉ,B,15
440CHỬ VĂN TỊNH1946Vạn Phúc, Thanh Trì01-05-1971I.Q.ll
441NGUYỄN VĂN TOAN1951Lệ Chi, Gia Lâm17-07-1970I.E.1
442NGUYỄN MẠNH TOÀN1944Thuỵ Phương, Từ Liêm12-01-19731,0,19
443BÙI ĐỨC TOÀN1952Thanh Liệt, Thanh Trì13-10-1971I,B,5
444HOÀNG NGỌC TOÀN1953Yên Hoà, Cầu Giấy16-10-1972I,L,14
445HOÀNG CÔNG TOÀN1952Cổ Loa, Đông Anh06-1969I,M,17
446NGUYỄN VĂN TOÀN1939Số 32 Bát Đàn, Hoàn Kiếm28-07-19671,1,7
447NGUYỄN QUỐC TOÀN1950Gia Thụy, Long Biên27-11-1968I.Ư.l
448NGUYỄN KHOA TRAIMễ Trì, Từ Liêm13-05-1969UI
449NGUYỄN VĂN TRIỀU1950Yên Thế, Thanh Trì19-11-1971I,K,9
450HỒ TIẾN TRIỂNTràng Tién, Hoàn Kiếm25-12-1972I,K,21
451CAO ĐÌNH TRÍYên Sở, Hoàng Mai22-05-1969I,G,20
452LÊ VĂN TRỌNGDịch Vọng, Cấu Giấy-UU1
453LÊ TRUNG1953Số 15 K109, Hoàn Kiếm25-03-1972I,L,6
454THẠCH VĂN TRUYỀN1944Ninh Hiệp, Gia Lâm04-04-1967I,Y,9
455NGÔ ĐÌNH TRỰC1944Số 14 Tô Tịch, Hà Nội24-09-1965I,E,23
456NGÔ VĂN TRƯỜNG1952Số 182 Hoàng Cầu, Đống Đa14-03-1972I,K,18
457LÊ VĂN TRƯỜNG1947Trần Hung Đạo, Hà Nội16-11-19681,1,11
458CAO TUẤN1932UB Thống Nhất Tư, Hà Nội25-11-1971I,E,8
459LÊ ANH TUẤN1950Trâu Quỳ, Gia Lâm29-06-1971I,M,19
460LÊ HOẢI TUYỂN1948Số 190 Quán Thánh, Ba Đình26-03-1972I,G,6
461DƯƠNG QUANG TUYẾN1943Trung Hưng, Gia Lâm15-10-1970I,R, 18
462NGUYỄN ĐÌNH TÙNG1941Thành Công, Đông Anh11-02-1970I,Q,2
463CÔNG VĂN TÙNGPhú Thượng, Tây Hồ14-10-19721,1,3
464ĐỖ VĂN TÙNG1948Sô' 211 Thụy Khuê, Ba Đình27-01-1970I.H.7
465TRẤN THANH TÚ1947Số 14 Hàng Dầu, Hoàn Kiếm20-02-1967I,z,5
466NGUYỄN VĂN TÚC1944Phúc Lợi, Gia Lâm24-02-1967I,p,6
467THÀNH QUAN TƯỜNG1951Số 20 Bạch Mai, Q. Hai Bà Trưng16-09-1970I.E.5
468LÊ VĂN TƯỜNG1946Đại Hưng, Gia Lâm16-11-1968I.P.21
469NGUYỄN VĂN TƯỚC1944Đức Thắng, Từ Liêm19-04-19711,0,22
470TRỊNH VĂN TỰ1948Vinh Ngọc, Đông Anh24-01-19711,0,6
471TRẦN VĂN TỴ1955Ngọc Thụy, Long Biên29-06-1972I,M,14
472NGUYỄN DUY TÝ1948Đông Mỹ, Thanh Trì27-02-1970I,G,10
473VƯƠNG VẰN TỴ1941Dịch Vọng, Q. Cầu Giấy09-04-1968I,T,6
474VŨ PHẠM UY1942Số nhà 10 Vọng Đức08-02-1966I,T,5
475VƯƠNG XUÂN VẠN1945Đại Mạch, Đông Anh26-06-1972I.R.7
476NGUYÊN QUANG VĂN1950Trung Giã, Sóc Sơn18-04-19715.L.6
477NGUYỄN HỒNG VÂN1943Đông Hội, Đông Anh19-06-1972I,Q,22
478NGUYỄN VĂN VIÊM1942Dương Xá, Gia Lâm04-10-1971I,M,10
479TRẦN VĂN VIỂN1949Yên Mỹ, Thanh Trì-I,A,20
480NGUYỄN ĐÌNH VIỆT1945Việt Thắng, Đông Anh20-02-1966I,Q,15
481NGUYỄN VĂN VIỆTHội Xá, Gia Lâm02-04-1970I,M,7
482NGUYỄN HÙNG VIỆT194404-11-1971I,Đ,17
483ĐINH QUANG VINH1944Cự Khè, Thanh Tri08-11-1970I,B,9
484VŨ NHƯ VINH1950Thanh Liệt, Thanh Trì17-07-1968I,H,18
485TRỊNH VĂN VINH192326-07-1969I,s,10
486NGUYỄN QUANG VINH1952Thanh Liệt, Thanh Trì09-11-1972I.S.9
487ĐÀO QUỐC VINH1946Mai Lâm, Đông Anh06-01-1969I.T.8
488NGUYỄN QUANG VINH1941Tứ Hiệp, Thanh Trì09-09-1965I,Đ,23
489NGUYỄN BÁ VI1951Gioàng Liêm, Gia Lâm10-09-1968I,x,8
490NGUYỄN TRONG VĨNHThanh Liệt, Thanh Trì04-09-1972I,N,15
491LÊ QUỐC VĨNH1947Số 131Đ Tây Sơn, Đống Đa24-03-1970I,Q,4
492HOÀNG VĂN VĨNH195319-06-1972U12
493ĐẶNG VÃN VIÊN1950Bắc Sơn, Sóc Sơn16-03-19725.L.10
494ĐẶNG ĐỨC VINH1936Đức Hòa, Sóc Sơn17-10-19715.K.9
495NGUYỄN QUANG VINH1946Phú Cường, Sóc Sơn16-11-19685.L.21
496NGÔ VĂN VINH1945Phủ Lỗ, Sóc Sơn02-04-19725,c,8
497DƯƠNG VĂN VỌNG1936Minh Phú, Sóc Sơn23-08-19665,p,20
498NGUYỄN VĂN VỤ1951Việt Long, Sóc Sơn26-03-19705.K.19
499PHẠM VĂN Y1944Phú Minh, Sóc Sơn15-07-19665,K,27
500LƯU ĐỈNH VỌNG1947Tây Mỗ, Từ Liêm17-02-1972I,A,15
501NGUYỄN VIỆT VƯƠNG1950Việt Hùng, Đông Anh01-08-1972I,A,7
502TRẤN VĂN VƯỢNG1947Sô' 52 Đê Tô Hoàng, Bạch Mai15-09-1970I,u,ll
503LÊ VĂN XUÂN1946Xuân La, Tây Hồ01-04-1970I.B.4
504ĐÀO THANH XUÂN1948Kim Lan, Gia Lâm-I,G,23
505NGUYỄN ĐĂNG XUẤT1952Vĩnh Quỳnh, Thanh Trì27-01-19731,0,14
506ĐINH VĂN XỨNG1946Cổ Bi, Gia Lâm23-09-1969I,c,20
507NGUYỄN PHÚ YÊN1948Tây Mỗ, Từ Liêm03-07-1970I,p,ll
508MỘ VÔ DANHS2
509MỘ VÔ DANH H2
510MỘ VÔ DANH G19


Tiêu đề: Re: Huyền thoại Trường Sơn
Gửi bởi: Giangtvx trong 12 Tháng Mười, 2015, 06:06:32 am

 DANH SÁCH MỘ LIỆT SĨ BÌNH TRỊ THIÊN
(QUẢNG BÌNH - QUẢNG TRỊ - THỪA THIÊN HUẾ)

DANH SÁCH MỘ LIỆT SĨ TỈNH QUẢNG BÌNH

STT───── Họ và tên liệt sĩ────Năm sinh──── Nguyên Quán───────Ngày hy sinh─Vị trí
1TRẦN DUY ÂNQuảng Liên, Quảng Trạch01-03-19711.QB.G.5
2VŨ VĂN ẤT1948Duy Ninh, Quảng Ninh09-19681,H,9
3ĐINH CÔNG BẢO1953Đức Hóa, Tuyên Hóa10-06-19721,A,4
4ĐẶNG NGỌC BẢY1947XuânThủy, Lệ Thủy27-04-19701,E,8
5ĐỖ THANH BIỂN1946Liên Thủy, Lệ Thủy24-04-19681,x,4
6NGUYỄN VĂN BÍCH1941Quảng Phú, Quảng Trạch04-01-19731.C.3
7HÀ THANH BỔ1951Vĩnh Ninh, Quảng Ninh08-09-19701.M.8
8NGUYỄN BÔM1947Phong Thủy, Lệ Thủy27-02-19661.V.4
9TRƯƠNG CÔNG BỪN1951Hiển Ninh, Quảng Ninh27-11-19731,B,6
10NGUYỄN VĂN BÚT1946Đức Hóa, Tuyên Hóa13-01-19681.Q.5
11TRƯƠNG HỮU BƯU1942Minh Hóa, Minh Hóa13-02-19681,3,5
12ĐINH VÂN CÁT1950Quy Hóa, Minh Hóa24-04-19681.C.9
13LÊ THANH CHÀI1939Đồng Trạch, BốTrạch02-11-19681.T.3
14LÊ XUÂN CHIỂU1928Tharih Trạch, Bố Trạch05-02-19711.H.5
15TRẦN ĐÌNH CHIẾN1947Quảng Phú, Quảng Trạch13-03-19711,E,9
16VÕ XUÂN CHIẾN1948An Thủy, Lệ Thủy07-04-1971U10
17NGUYỄN VĂN CHIM1948Lương Ninh, Quảng Ninh26-01-19721,v,7
18PHẠM VĂN CHUA1947Xuản Ninh, Quảng Ninh30-12-19681.1,3
19NGUYỄN VĂN CHUẤN1946Mỹ Trạch, Bố Trạch28-10-19691.Q.7
20TRẦN VIẾT CHUNG1945Đồng Phú, Đồng Hới15-07-19721,G,2
21LÊ VÂN CHỨ1950Tiến Hóa, Tuyên Hóa26-07-19731.M.7
22ĐINH MINH CON1949Vĩnh Tuy, Quảng Ninh27-10-19721,A,1
23TRẦN DUY CƠ1944Quảng Tiến, Quảng Trạch09-06-19701.S.3
24NGUYỄN VĂN CƯỢCMai Thủy, Lệ Thủy02-04-19701.H.1
25VÕ VĂN DÀNH1947Lộc Thủy, Lệ Thủy15-03-19661.X.7
26NGUYỄN QUANG DẬT1946Ngư Thủy, Lệ Thủy07-05-19691.K.2
27PHẠN VĂN DIỀU1946Mai Thủy, Lệ Thủy10-10-19691.X.9
28NGUYỄN VĂN DO1945Hồng Thủy, Lệ Thủy25-03-19691,x,6
29LÊ THÀNH ĐA1945Đức Trạch, Bố Trạch24-09-19681.V.9
30TRẦN QUANG DOANH1945Hàm Ninh, Quảng Ninh24-09-19681.T.7
31PHAN VĂN DU1945Quảng Sơn, Quảng Trạch03-10-19661.Z.10
32NGUYỄN QUANG DŨNG1947Quảng Long, Quảng Trạch20-12-19711.L.7
33DƯƠNG HỒNG DƯ1949Hòa Trạch, Bố Trạch03-03-19721,c,2
34LÊ NGỌC DYDuy Ninh, Quảng Ninh24-12-19691,p,5
35NGUYỄN XUÂN ĐẠI1939Cam Thủy, Lệ Thủy21-07-19661,H,6
36HỒ QUANG ĐIỆT1945Quảng Hưng, Quảng Trạch17-03-19711.V.1
37ĐÀO XUÂN ĐINH1947Quảng Tiến, Quảng Trạch01-01-19681.B.4
38TÔN SỸ ĐINH1943Xuân Ninh, Quảng Ninh04-05-19651,z,9
39CAO VĂN ĐOÀN1950Kim Bảng, Minh Hóa09-12-19721,11,9
40TRẤN ĐÌNH ĐOÀN1947Quảng Sơn, Quảng Trạch28-03-19691.K.10
41TRƯƠNG THANH ĐÓI1944Minh Hóa, Minh Hóa23-10-19681,R,9
42ĐOÀN ĐÓI1929Quảng Tùng, Quảng Trạch05-02-19701.Z.8
43ĐOÀN THANH ĐUYÊN1949Quảng Châu, Quảng Trạch22-02-19721.U.5
44HOÀNG TẤN ĐƯỜNG1945Lý Ninh, Quảng Ninh02-12-19721.Đ.3
45ĐINH CÔNG GIAO1945Liên Trạch, Bố Trạch20-03-19701.Đ.5
46HUỲNH MINH GIÁMPhan Xa, Xuân Thủy, BTT   09-1972Đ4
47NGUYỄN VĂN HẢO1951Phong Hóa, Tuyên Hóa31-03-19711.U.1
48HOÀNG HÀNghĩa Ninh, Quảng Ninh02-07-19671,A,9
49BÙI THỊ HẰNG1947Lộc Ninh, Quảng Ninh05-05-19691,u,8
50ĐINH MINH HIÊN1949Thượng Hóa, Minh Hóa24-08-19711.U.4
51CHU MINH HIỂN1950Phong Hóa, Minh Hóa24-01-19711.L.9
52HỒ VĂN HIỆPHoà Trung17-03-19681.Q.9
53ĐINH THI HOA1954Châu Hóa, Tuyên Hóa27-08-19721.L.5
54ĐỖ XUÂN HÒA1945Lương Ninh, Quảng Ninh16-07-19721.Đ.2
55LÊ VĂN HÒA1938Thạch Hóa, Tuyên Hóa18-05-19691.S.1
56NGUYỄN THẾ HOÀNG1938Lý Ninh, Quảng Ninh10-12-19701,1,8
57HOÀNG TẤN HOẠT1947Lý Ninh, Quảng Ninh26-11-19691.N.5
58NGUYỄN XUÂN HOẠT1946Hién Ninh, Quảng Ninh11-12-19691.T.8
59ĐINH THANH HỒNG1949Cự Nẫm, Bố Trạch15-12-19681,K,4
60HỐ DUY HỒNG1947Phong Hóa, Tuyên Hóa29-12-19681.T.11
61PHAN TIẾN HUỀ1940Mỹ Trạch, Bố Trạch20-04-19681,Đ,7
62VÕ THỊ HUÊ1945An Thủy, Lệ Thủy02-07-19661.X.2
63NGUYỄN TỨ HUY1953Đại Trạch, Bố Trạch08-12-19711.G.8
64LÊ QUANG HUYNH1944Xuân Ninh, Quảng Ninh31-03-19711.R.8
65NGUYỄN THANH HÙNG1948Quy Hóa, Minh Hóa20-12-19711.R.6
66PHẠM QUANG HỮU1950Quảng Hải, Quảng Trạch16-08-19711,B,3
67NGUYỄN XUÂN HỮU1948Dương Thủy, Lệ Thủy26-10-19721.M.9
68PHAN VĂN HỮU1943Bắc Trạch, Bố Trạch08-01-19661,1.1
69LÊ NGỌC KẾP1946Hải Trạch, Bố Trạch26-10-1972U4
70NGUYỄN VĂN KHANG1952Vạn Trạch, Bố Trạch03-03-19731.E.4
71LƯU VĂN KHIÊM1947Quảng Sơn, Quảng Trạch28-03-19691.L.10
72NGUYỄN THỊ KHUYẾN1949Mỹ Trạch, Bố Trạch21-09-19701.V.11
73LƯƠNG DUY KIỆM1950Văn Hóa, Tuyên Hóa26-01-19721,J,8
74LÊ XUÂN KIỀU1947Võ Ninh, Quảng Ninh04-06-19681.R.4
75HỒ CÔNG KIÊM1943An Ninh, Quảng Ninh22-12-19671,1,1
76TRẦN CÔNG KÍNHĐồng Phú, Đồng Hớỉ04-03-19721.Đ.6
77TRẦN ĐÌNH KÝ1947Quảng Hưng, Quảng Trạch10-05-19701.N.10
78NGÔ VĂN LÃNH1949Ngư Thủy, Lệ Thủy12-05-19671.N.1
79NGUYỄN VĂN LÃO1944Bắc Trạch, Bố Trạch21-10-19711,0,7
80NGUYỄN VĂN LIÊN1946Thạch Hóa, Tuyên Hóa08-07-19681.G.3
81NGUYỄN THỊ LIÊN1953Thanh Trạch, Bố Trạch04-09-19711.C.8
82BÙI VÂN LIỄN1947Hưng Thủy, Lệ Thủy01-03-19601.V.3
83MAI HỒNG LĨNH1943Quảng Sơn, Quảng Trạch11-01-19671,u,2
84THỦY VĂN LÔIQuảng Hải, Quảng Trạch15-01-19711,N,2
85NGUYỄN THỊ LỢI1951Cảnh Dương, Quảng Trạch26-07-19741,1,6
86PHẠM THẮNG LỢI1947Mỹ Thủy, Lệ Thủy06-05-19681,x,1
87NGUYỄN VĂN LỢIQuảng Trung, Quảng Trạch15-03-19661.2,6
88DƯƠNG VĂN LỢI1942Đồng Trạch, Bố Trạch19-02-19681.U.3
89NGUYỄN VĂN LUÂN1944Tây Trạch, Bô'Trạch05-04-19691.T.10
90NGUYỄN VĂN LUẬN1944Quảng Trạch, Quảng Trạch19-05-19701.L.2
91PHAN VĂN LUẬT1942Hàm Ninh, Quảng Ninh12-02-19711.X.11
92VỖ VẰN LUY1945Phú Hải, Đồng Hới19-07-19671X2
93HOÀNG VĂN LƯƠNG1945Hưng Trạch, Bố Trạch16-04-19671,z,2
94LÊ VIẾT LƯƠNGThuận Hóa, Tuyên Hóa14-07-19681,0,1
95PHAM THI LÝ1950An Thủy, Lệ Thủy31-10-19711.H.3
96LÊ VAN MAY1948Thanh Trạch, Bố Trạch20-12-19711.R.7
97ĐINH QUANG MẠNH1942Quy Hóa, Minh Hóa22-12-19671.Q.4
98TRƯƠNG VĂN MẼN1938An Ninh, Quảng Ninh03-05-19691.K.1
99PHAN TIẾN MINHMỹ Trạch, Bố Trạch04-01-19671.G.4
100BÙI VĂN MINH1946Hoa Thủy, Lệ Thủy13-03-19691,M,4


Tiêu đề: Re: Huyền thoại Trường Sơn
Gửi bởi: Giangtvx trong 13 Tháng Mười, 2015, 12:42:42 am

 DANH SÁCH MỘ LIỆT SĨ TỈNH QUẢNG BÌNH (tiếp)

STT───── Họ và tên liệt sĩ────Năm sinh──── Nguyên Quán───────Ngày hy sinh─Vị trí
101CAO VĂN MINH1942Châu Hóa, Tuyên Hóa05-07-19681,c,4
102PHẠM DUY MINH1947An Thủy, Lệ Thủy16-03-19721.K.9
103HỒ THANH MÔN1942Hải Trạch, Bố Trạch10-11-19681.B.5
104TRƯƠNG XUÂN MINH1952Tân Hóa, Minh Hóa08-12-19711.G.7
105PHAN VĂN MINH1953Quảng Lưu, Quảng Trạch14-03-19731.L.1
106ĐINH XUÂN MÔNG1949Quy Hóa, Minh Hóa01-06-19701.N.7
107NGUYỄN VĂN NĂM1944Thanh Thủy, Lệ Thủy06-01-19701,L,4
108NGUYỄN NGỌC NGÀ1948Tân Ninh, Quảng Ninh25-01-19681.T.2
109ĐOÀN BÁ NGẶT1936Cự Nẫm, Bố Trạch21-12-19691.X.10
110ĐỖ DUY NGHỊ1940Liên Thủy, Lệ Thủy10-05-19701.E.1
111TRẨN THANH NGOAQuảng Thạch, Quảng Trạch28-11-19721.Q.8
112LÊ THỊ NHÀNGia Ninh, Quảng Ninh05-08-19691,0,5
113HOÀNG VĂN NHẬT1934Phú Trạch, Bố Trạch07-09-19681.J.7
114TRẦN VĂN NHỊ1949Phú Hóa, Tuyên Hóa03-11-19711.L.8
115NGUYỄN VĂN NHƠN1944Hạ Trạch, Bố Trạch28-01-19711.Đ.8
116NGUYỄN THỊ NHƯƠNG1952Phúc Trạch, Bố Trạch04-09-19711.B.7
117NGUYỄN VĂN NIỆM1947Hồng Thủy, Lệ Thủy28-12-19671.1,2
118NGUYỄN NGỌC NIÊNHàm Ninh, Quảng Ninh11-02-19731,p,8
119CAO BÌNH NINH1942Thanh Hóa, Tuyên Hóa16-01-1966U11
120CAO VĂN NỘI1944Minh Hóa, Minh Hóa14-05-19631,p,4
121PHẠM BÁ ON1930Cảnh Dương, Quảng Trạch09-01-19711,0,10
122LỂ VĂN PHẾT1942Phong Thủy, Lệ Thủy19-10-19681,0,2
123ĐẶNG HỒNG PHONG1945Đức Ninh, Quảng Ninh06-03-19691,1,10
124HỒ VĂN PHÙNG1928Nhân Trạch, Bố Trạch29-0419661,s,6
125NGUYỄN HỮU PHÚNam Trạch, Bố Trạch12-08-19701.N.9
126PHAN ĐỨC PHÚC1950Trung Trạch, Bố Trạch07-04-19711,8,8
127HOÀNG MANH PHƯƠNGĐức Ninh, Đồng Hới1.B.10
128LÊ BÁ PHƯƠNG1946Nghĩa Ninh, Đồng Hới19-10-19721,1,8
129PHÙNG NGỌC QUANGLương Ninh, Quảng Ninh25-04-19661.B.9
130ĐOÀN XUÂN QUẢNGĐồng Hóa, Tuyên Hóa25-09-19691.P.1
131NGUYỄN VĂN QUẢNG1943Phú Trạch, Bố Trạch10-07-19681,1,2
132LÊ VĂN QUÀY1943Phú Thủy, Lệ Thủy22-12-19671 ,A,8
133ĐINH MINH QUÝ1948Hóa Hợp, Minh Hóa21-12-19671.Đ.9
134VÕ NGỌC QUÝ1940Quảng Hợp, Quảng Trạch06-04-19701.A.6
135TRƯƠNG VĂN QUÝ1946Quảng Thuận, Quảng Trạch23-02-19681,s,9
136MAI VĂN RÒN1940Liên Trạch, Bố Trạch21-02-19691.V.10
137LÊ THUẬN SÀNHThái Thủy, Lệ Thủy      10-19711,E,2
138DƯƠNG MINH SÁU1945Sơn Thủy, Lệ Thủy14-12-1966U1
139NGUYỄN THỊ SEN1949Hầm Ninh, Quảng Ninh13-10-19711,H,2
140NGUYỄN KIM SINH1944Quảng Trung, Quảng Trạch18-01-19711,1,4
141NGUYỄN VĂN SOA1942Dương Thủy, Lệ Thủy07-02-19681,A,5
142NGUYỄN VĂN SONG1946Hạ Trạch, Bố Trạch28-10-19671.R.5
143PHẠM DUY SÔNG1947Hồng Thủy, Lệ Thủy09-05-19701,6,1
144LƯU BÁ SƠN1945Hạ Trạch, Bố Trạch19-02-19721.B.1
145NGUYỄN THANH SƠN1954Hoàn Trạch, Bố Trạch16-12-19721,0,1,
146BÙI VĂN SƠN1947Quảng Thạch, Quảng Trạch25-05-19701.J.5
147HOÀNG MINH SỬU1936Quảng Tiến, Quảng Trạch09-11-19691,0,3
148NGUYỄN HỮU SƯ1950Quảng Lưu, Quảng Trạch12-03-19721.K.6
149CAO ĐỨC SƯ1945Ngọc Khê, Quảng Ninh04-08-19661.M.5
150TRẤN ĐỨC SỸ1945Sơn Trạch, Bố Trạch05-04-19691.M.10
151NGUYỄN VIẾT TÁ1950Lộc Ninh, Quảng Ninh29-03-19711.T.1
152TRẦN DUY TẠO1947Quảng Liên, Quảng Trạch11-06-19701,p,9
153NGUYỄN TRỌNG TĂNG1944Liên Thủy, Lệ Thủy20-02-19691,v,8
154HÀ DUY TÂM1950Mai Hóa, Tuyên Hóa03-07-19721,u,6
155NGUYỄN THANH TÂMNgư Thủy, Lệ Thủy04-02-19711,0,6
156NGUYỄN MINH TÂM1945Thanh Hóa, Tuyên Hóa01-04-19691,0,4
157LÊ CÔNG TẤN1946Vạn Ninh, Quảng Ninh21-04-19681,s,4
158ĐOẢN THA1950Hưng Trạch, Bố Trạch15-05-19691.R.3
159TRẦN ĐĂNG THẢO1947Tân Ninh, Quảng Ninh20-11-19681.H.4
160NGUYỄN XUÂN THẢO1946Thanh Trạch, Bố Trạch18-03-19681.Q.3
161NGUYỄN GIA THẮNG1946Hải Trạch, Bố Trạch15-09-19681.G.9
162HUỲNH THẮNG1946Nam Trạch, Bố Trạch12-08-19711,E,5
163ĐẶNG XUÂN THẮNG1945Quảng Hòa, Quảng Trạch14-02-19731.Q.6
164NGUYỄN ĐỨC THẮNG1942Thanh Trạch, Bố Trạch19-07-19671.X.8
165TRẦN THĂNG1945Thái Thủy, Lệ Thủy14-01-19661.Z.5
166LÊ VĂN THẮNG1947Hải Trạch, Bố Trạch05-02-19671.Z.7
167CAO HỒNG THÂNVõ Ninh, Quảng Ninh       3-19711,E,6
168TRẦN ĐĂNG THÊ1938Quảng Minh, Quảng Trạch28-11-19721,A,3
169HOÀNG VĂN THI1947Phú Hải, Đồng Hới22-11-19681.Q.10
170ĐOÀN XUÂN THIẾT1948Đức Hóa, Tuyên Hóa18-05-19701.N.6
171NGUYỄN ĐĂNG THỊNH1947Hoa Thủy, Lệ Thủy16-04-19691,u,11
172LƯƠNG VĂN CHUYÊN1930Đại Trạch, Bố Trạch17-03-19681,1,9
173NGUYỄN TẤN THỌ1945Lộc Thủy, Lệ Thủy16-04-19671.T.5
174LÈ DUY THỌ1945Thái Thủy, Lệ Thủy22-12-19681,T,4
175TRẦN VĂN THƠI1947Đức Ninh, Đồng Hới29-03-19711,Y,7
176TRẦN ĐÌNH THUYẾT1946Hưng Trạch, Bố Trạch15-03-19721.B.2
177CAO XUÂN THỦY1930Quảng Hải, Quang Trạch16-01-19711.C.6
178PHẠM VĂN THUY1946Phong Hóa, Tuyên Hóa03-10-19691.P.6
179ĐOÀN THANH THÚLộc Thủy, Lệ Thủy1.C.7
180CAO MINH THƯƠNG1939Cảnh Hóa, Quảng Trạch05-02-19701.T.6
181PHẠM XUÂN TÍNH1945Dương Thủy, Lệ Thủy09-06-19701,0,8
182TRẤN CÔNG THUYÊN1944Đồng Phú, Đồng Hới31-01-19691.0,7
183HOÀNG ĐỨC TÍNH1948Quảng Thủy, Quảng Trạch01-10-19701.Z.4
184LÊ VĂN TÌNH1946Ba Đồn, Quảng Trạch25-02-1968U6
185TRẦN THANH TINHQuảng Phương, Quảng Trạch20-04-19671.S.7
186NGUYỄN ĐĂNG TOÀN1946Lộc Thủy, Lệ Thủy21-05-19691.X.3
187NGUYỄN ĐÌNH TÔN1948Quảng Long, Quảng Trạch05-03-19711.M.1
188VÕ VĂN TRỌNG1949Hoà Trạch, Bố Trạch05-12-19701,J,2
189NGUYỄN QUANG TRUNG1954Ba Đồn, Quảng Trạch21-02-19731,0,1
190LÊ VĂN TRỨ1950Tiến Hóa, Tuyên Hóa26-07-19731.P.2
191TRẨN VĂN TUÂN1944Thái Thủy, Lệ Thủy05-06-1970U3
192TRẦN QUỐC TUẤN1948Dương Thủy, Lệ Thủy14-03-19701.M.3
193NGUYỄN HỮU TUẤT1946Bắc Trạch, Bố Trạch13-02-19711.E.7
194NGUYỄN VĂN TUỆ1941Vạn Ninh, Quảng Ninh29-02-19661.J.9
195LÊ VĂN TUYÊN1948Xuân Thuỷ, Lệ Thủy17-03-19671.Y.4
196PHẠM VăN TÚY1947Lương Ninh, Quảng Ninh15-03-19721.V.5
197NGUYỄN KHẮC TUÝNH1949Lương Ninh, Quảng Ninh24-04-19681.Y.3
198HOÀNG TRỌNG TÙNG1947Thanh Trạch, Bố Trạch13-11-19651.A.2
199BÙI VĂN TÚCVĩnh Ninh, Quảng Ninh12-05-19711.A7,
200NGUYỄN THỊ TƯƠI1954Liên Thủy, Lệ Thủy06-08-19731.V6,
201LÊ TRUNG TƯƠNG1949Hạ Trạch, Bố Trạch05-01-19711,0,9
202ĐINH CÔNG TỨ1944Quy Hóa, Minh Hóa21-01-19681.H.8
203PHẠM VĂN TÝ1949Nghĩa Ninh, Đồng Hới03-12-19721,p,7
204ĐỖ VĂN ƯƠNG1937Liên Thủy, Lệ Thủy10-10-19681.Y.9
205LƯU TRỌNG VÂN1944Hạ Trạch, Bố Trạch22-12-19701,N,3
206TRẦN QUỐC VIỆT1950Tiến Hóa, Tuyên Hóa30-10-19721,0,5
207TRẦN THẾ VINHTiểu Khu 5, Đồng Hới11-12-19691,G,6
208LÊ TRUNG VINH1969Phúc Trạch, Bố Trạch12-03-19701L,6,
209TRẦN QUANG VINH1940Phú Hải, Đồng Hới19-10-19681,R,2
210LÊ QUANG VINH1944Xuân Ninh, Quảng Ninh31-03-19711.X.5
211BÙI VINHQuảng Ninh23-10-19681 ,Đ,9
212ĐINH VĂN VINH1947Sen Thủy, Lệ Thủy18-05-19701.M.6
213ĐINH QUANG VŨ1950Quy Hóa, Minh Hóa12-03-19741,1,5
214LÊ QUANG VƯƠNG1946Sen Thủy, Lệ Thủy27-02-19701.L.3
215DƯƠNG ĐÌNH VƯƠNG1943Tây Trạch, Bố Trạch16-05-19711,1,6
216BÙI XUÂN VŨNG1941Quảng Hợp, Quảng Trạch11-01-19731,R,1
217TRẦN HỮU XIẾNG1943Quảng Minh, Quảng Trạch01-01-19671.Y.5
218HỒ THANH XOAN1944Hải Trạch, Bố Trạch10-04-19691.K.5
219HỒ THANH XOAN1944Quảng Trung, Quảng Trạch18-01-19701.P.3
220HOÀNG ĐĂNG YÊN1942Quảng Minh, Quảng Trạch01-09-19721,M,2
221ĐINH XUÂN YÊN1942Hóa Hợp, Minh Hóa24-07-19701.Q.2
222TRẦN XUÂN YÊNG1948Thạch Hóa, Tuyên Hóa12-08-19711.N.8
223CHÂU NGỌC XANH1924Cảnh Dương, Quảng Trạch16-04-1967Z1



Tiêu đề: Re: Huyền thoại Trường Sơn
Gửi bởi: Giangtvx trong 14 Tháng Mười, 2015, 02:56:41 am
 

 DANH SÁCH MỘ LIỆT SĨ TỈNH QUẢNG TRỊ

STT───── Họ và tên liệt sĩ────Năm sinh──── Nguyên Quán───────Ngày hy sinh─Vị trí
1 VÕ CÔNG ÁNH 1946Hải An, Hải Lăng09-03-19711.L.4
2CAO VĂN BẢYVĩnh Giang, Vĩnh Linh       2-19691,BTT,K3
3NGUYỄN THANH CẢI1933Vĩnh Kim, Vĩnh Linh05-05-19691.U.10
4NGUYỄN SỸ CHÍT1945Vĩnh Kim, Vĩnh Linh01-02-19701,L,10
5NGUYỄN HỒNG CƠ1939Triệu Tài, Triệu Phong04-02-19691.E.9
6LÊ VĂN CƯ1948Triệu Vân, Triệu Phong23-12-19721.M.1
7HỒ BÁ CƯ1952Vĩnh Long, Vĩnh Linh06-03-19721.M.6
8TRẦN BẢ ĐÀN1933Triệu Hòa, Triệu Phong21-01-19681,1,10
9LÊ QUANG ĐỈNH1929Hải Quy, Hải Lăng28-06-19711.N.6
10NGÔ VĂN ĐỊNH1945Vĩnh Thạch, Vinh Linh26-09-19691.K.2
11LÊ KIM HAIVĩnh Long, Vĩnh Linh06-03-19721.K.7
12HOÀNG XUÂN HIÊN1951Vĩnh Long, Vinh Linh16-11-19721.K.8
13HỒ KHƯƠNG1940A Vao, Đak Krông23-07-19631.N.2
14NGUYỄN VĂN KIÊN1944Vĩnh Thạch, Vĩnh Linh13-11-19721,0,5
15NGUYỄN ĐỨC ON1931Hải Trường, Hải Lăng20-12-19701.G.8
16NGÔ QUANG PHÈ1946Vĩnh Giang, Vĩnh Linh13-01-19691,1,10
17NGUYỄN VĂN QUẬT1929Triệu Giang, Triệu Phong30-08-19711.M.4
18NGUYỄN CÔNG QUYỂN1934Vĩnh Nam, Vĩnh Linh07-03-19701,0,4
19TRẦN VĂN QUÝ1946Vĩnh Hòa, Vinh Linh03-06-19701.M.8
20NGUYỄN MINH TUẤN1946Vĩnh Mốc, Vĩnh Linh30-10-19691.L.2
21LÊ VĂN SÓI1945Triệu Trạch, Triệu Phong17-05-19711.T.9
22HOÀNG XUÂN THẾ1933Quyết Thắng, Vĩnh Linh25-04-19661.Z.3


Tiêu đề: Re: Huyền thoại Trường Sơn
Gửi bởi: Giangtvx trong 15 Tháng Mười, 2015, 01:32:03 am
 

 DANH SÁCH MỘ LIỆT SĨ TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

STT───── Họ và tên liệt sĩ────Năm sinh──── Nguyên Quán───────Ngày hy sinh─Vị trí
1NGUYỄN ĐĂNG BÉHương Trạch, Hương Trà1.M.7
2VÕ BÁ CẨNPhú An, Phú Vang     02-19691.P.7
3NGUYỄN VĂN CHINHPhong Nguyên, Phong Điền18-10-19701,K,5
4A CƯƠI1924Hồng Thái, Phong Điển20-03-19691.H.10
5NGUYỄN VĂN CỬKhương Hà, Quảng Điền04-03-19691.H.7
6NGÔ XUÂN DỤNG1928Phong Thái, Phong Điển26-04-19681,N,5
7NGÔ TẤN ĐÃNG1938Hương Vinh, Hương Trà11-09-19691.S.11
8NGUYỄN VĂN GIỚI1943Hương Hồ, Hương Trà20-12-19681.A.4
9NGUYỄN KHOA HẦU1949Phong Hòa, Phong Điển08-03-1971Ĩ.C.8
10HỐ VĂN HÒA1950Phong Phú, Phong Điền28-08-19711,0,9
11NGUYỄN CÔNG HÒE1949Hương Thủy02-10-19681.B.7
12ĐỖ VĂN HỔNG1949Thủy Thanh, Hương Thủy27-05-19731,v,9
13NGUYỄN MINH KHAI1932Thế Lộc, Phú Lộc22-10-19661.G.1
14NGUYỄN HỮU LANH1946Thủy Vân, Hương Thủy04-12-19711.S.2
15LÊ QUÝ MỪNG1929Hương Phong, Hương Hà26-02-19681.R.1
16NGUYỄN HỮU SANHThủy Vân, Hương Thủy26-02-19731,R,7
17TRẤN VĂN SỰQuảng Thái, Quảng Điền28-08-19711.L.1
18TÔ NGỌC TÂN1930Phú Hải, Phú Vang28-08-19701,0,6
19HUỲNH NHƯ TỂ1942Phong Hiền, Phong Điền03-07-19691.N.3
20NGUYỄN NGỌC THƯƠNG1933Phong Chương, Phong Điền20-02-19671.T.9
21LÊ XUÂN VUI1934Phong Bình, Phong Điền01-01-19701,K,3
22TRẦN HỮU XINH1922Hương Vinh, Hương Trà22-12-19671.Y.11
23TRẦN VĂN XÚ1950Quảng Thái, Quảng Điền22-08-19711.L.6
24NGUYỄN NGỌC CHÂU1928Hương An, Hương Trà21-02-19601.Đ.1
25LÊ HỮU PHƯỚC1935Hương An, Hương Trà30-01-19671.B.3
26HỒ VĂN HÒA1950Phong Thu, Phong Đién20-08-19711.E.3


Tiêu đề: Re: Huyền thoại Trường Sơn
Gửi bởi: Giangtvx trong 16 Tháng Mười, 2015, 07:35:16 am
 

 DANH SÁCH MỘ LIỆT SĨ CÁC TỈNH PHÍA NAM

(http://i479.photobucket.com/albums/rr153/Giangtvx/moi/Huyen%20thoai%20Truong%20Son/02%20-%200001_zpsjjlqsdkl.jpg)

(http://i479.photobucket.com/albums/rr153/Giangtvx/moi/Huyen%20thoai%20Truong%20Son/02%20-%200001a_zps8bsqswio.jpg)

(http://i479.photobucket.com/albums/rr153/Giangtvx/moi/Huyen%20thoai%20Truong%20Son/02%20-%200001b_zpskmk9bmim.jpg)

STT───── Họ và tên liệt sĩ────Năm sinh──── Nguyên Quán───────Ngày hy sinh─Vị trí
1HỒ MINH HỒNG1939Tân Yên Mỹ Lộc, Biên Hòa, Đồng Nai17-04-1974I,Q,lO
2VÕ VĂN THẠNH1936Thuận Mỹ, Thuận Bắc, Ninh Thuận12-07-1971I,R,6
3VÕ TRÌNH1929Thiên Phương, Tiên Bắc, Ninh Thuận30-05-1965I,B,10
4VŨ HỒNG MINH1935Hòa Bỉnh, Châu Thảnh, Long Xuyên12-02-1969I,c,10
5NGUYỄN VĂN BÚTTuy An, Phú Yên     11-1969I,G,4
6LÊ PHỤNG KỲ1921Phú Yên13-05- 19691,A,8
7TRẦN NGỌC TÍNH1944Hòa Xuân, Tuy Hòa, Phú Yên21-05-1968I,Q,5
8TRẦN TRIA1931An Châu, Tuy An, Phú Yên05-02-1970I,G,2
9NGUYỄN TẤN LỢIHòa Thống, Tuy Hòa, Phú Yên04-04-1972I,N,9
10VŨ HUỲNH LONG1938Tân Hội, Cai Lậy, Mỹ Tho20-01-1975I.E.11
11LA VĂN THẢO1933Mỹ Thiệu, Cái Bè, Bến Tre07-11-1969I,B,9
12NGUYỄN VĂN XÊ1948Trung An, Trung Thành, Mỹ Tho07-06-1970IJE.5
13K SOI LOILàng Bình, Khu 4, Gia Lai08-06-1969I,Q,3
14RƠ MA HRƯNG1942Làng Ga Xa, E13 Khu 5, Gia Lai08-06-1969I,Q,2
15CHƠ RĂNG HINH1943Rách Lang, Khu 4, Gia Lai08-06-1969I.Q.l
16RƠ MANH NGHĨA1944Làng 0 Vung, Khu 5, Gia Lai08-06-1969I.P.1
17A ĐONLung Gong Làng Gát, Huyện 67, Kon Tum08-06-1969I,p,2
18AHUYNH1950Làng Đật, Huyện 67, Kon Tum08-06-19691,0,3
19M LONG1944Le Sơ Man, Huyện 67, Kon Tum08-06-1969I,p,3
20CAO MINH CHÍ1933Thanh Triệu, Sóc sỏi, Bến Tre06-06-1967I,c,9
21PHẠM VĂN ONTấm Trung, Mỏ Cày, Bến TreIX,9
22ĐINH VĂN SÙNG1928Bỉnh Thanh, Mỏ Cày, Bến Tre11-10-1966I,Q,8
23PHẠM MỪNG1934Phong Thạch, Gia Lai, Bạc Liêu24-01-1971I,A,2
24NGUYỄN VĂN XINH1912Tân Lộc, Cà Mau, Bạc Liêu10-04-19751,0,10
25NGUYỄN VĂN BẠO1948Hòa Phong, Tuy Hòa, Khánh Hòa22-01-1971I.G.3
26NGUYỄN VĂN BÌNH1927Hòa Dũng, Vĩnh Hòa, Khánh Hòa30-11-1972I,c,3
27CHÂU HỪNG1932Số 35 Lê Đại Hành, Nha Trang, Khảnh Hòa05-02-1970I,Q,7
28LÊ PHI LONG1926Ninh Tường, Vạn Ninh, Khánh Hòa09-09-1967I,L,8
29NGUYỄN KHẮC ĐÚNG1949Đức Lập, Đức Hòa, Long An03-10-1971I,H,8
30NGUYỄN VĂN GIA1943Hòn Nam, Đức Huệ, Long An09-04-1974I,N,10
31NGUYỄN VĂN HẢIPhước Hậu, Cần Dược, Long An     03-1971I,E,4
32MAI VĂN KHẺO1942Đức Lập, Đức Hòa, Long An07-09-1971I,Đ,6
33ĐÂNG VĂN BAY1941Vĩnh Lộc, Vĩnh Tân, TPHCM21-01-19701.1,3
34PHẠM VĂN BẢY1935Gò Đen, Chợ Lớn, TPHCM24-07- 19711,1,1
35LÊ VĂN HỌC1942Tân Thới, Hóc Môn, TPHCM03-07-1976I,Đ,5
36LÊ VÁN HỌC1942Tân Sơn Nhất, Hóc Môn, TPHCM10-03-1970I.R.IO
37NGUYỄN VĂN MỚI1948Tân Tạo, Bỉnh Tân, TPHCM02-01-1971I,E,2
38LÂM VĂN SANG1932Tân Thuận, Nhà Bè, TPHCM11-09-1971I,H,2
39HUỲNH CÔNG1932Tam Quan, Hoài Nhơn, Bình Định16-05-19681,1,8
40ĐINH CỨU1924Cát Lài, Phù Cát, Bình Định31-01-1968I,A,9
41NGUYỄN MINH ĐẠO1950Cát Minh, Phù Cát, Bình Định07-12-1970I,R,3
42NGUYỄN CHÍ HỘINhơn Mỹ, An Nhơn, Bỉnh Định23-05-19711,1,4
43NGUYỄN HUÝCH1933Hoài Hà, Hoài Nhơn, Bình Định24-06-1966I,R,8
44NGUYỄN TẤN MINHTam Quan, Hoài Nhơn, Bình Định16-03-1969I,p,10
45PHẠM VĂN NGÔ1927Cát Hạnh, Phù Cát, Bình Định17-06-1961I.A.11
46CHÁU NHÂNBình Định02-02-1970I,H,5
47NGÔ VĂN QUÁN1930Mỹ Thắng, Phù Mỹ, Bỉnh Định     02-1963I,Đ,4
48PHẠM TIẾN THẲNG1921Cát Hạnh, Phù Cát, Bình Định20-03-1970I,c,4
49NGUYỄN TẤN THU1927Tam Quan, Hoài Nhơn, Bình Định16-03-1969I,Đ,6
50TRẦN NGỌC XUÂN1930Phước Quan, Tuy Phước, Bình Định20-03-1973IX,3



Tiêu đề: Re: Huyền thoại Trường Sơn
Gửi bởi: Giangtvx trong 17 Tháng Mười, 2015, 03:50:15 am
 
DANH SÁCH MỘ LIỆT SĨ CÁC TỈNH PHÍA NAM  (tiếp)

 
51PHAN LỊA1928Hòa Bỉnh, Bình Khê, Bình Định11-10-1966I.M.9
52LÊ THANH TÒNG1939Tân Long, Châu Thành, Sóc Trăng08-08-1968I.E.10
53NGUYỄN VĂN CHẬM1935Huỳnh Hiệu, Cần Long, Trà Vinh26-12-1966I,H,1
54NGUYỄN HOÀNG HIẾU1943Mỹ Thành, Cai Giang, Trà Vinh18-12-196613,11
55DƯƠNG KIM HIỂN1947An Bỉnh, An Châu, Cần Thơ28-04-1966I,K,4
56PHẠM VĂN KHOẺO1934Bình Xuyên, Gò Công09-04-1968I,L,5
57NGUYỄN THỊ LINH1949Thanh Đức, Gò Dầu18-04-1971I,M,2
58NGUYỄN VĂN NGÂNPhước Bà, Vĩnh Liên, Vĩnh Long26-03-19691,0,7
59NGUYỄN VĂN ĐANGTạc Kẹo, Ta Keo, Miến Nam31-03-19711,0,8
60PHẠM BẨYXuyên Trường, Quảng Nam - Đà Nắng01-04-1968I,Đ,10
61NGUYỄN BỔN1940Phước Kỳ, Tiên Phước, Quảng Nam - Đà Nang21-01-1971I,R,4
62CỐT CẢNG1947Hung Lộc, Đá Lộc, Quảng Nam - Đà NẩngI,K,7
63ĐỖ NGỌC CẢNHBinh Triều, Thăng Bình, Quảng Nam17-09-1971I.E.1
64TÀO QUẾ CẨN1945Duy Tiên, Duy Xuyên, Quảng Nam - Đà Nẩng24-10-1965I,R,2
65NGUYỄN THỊ CHƯỞNGKỳ Anh, Tam Kỳ, Quảng Nam Đà Nắng24-02-1971I,G,5
66NGUYỄN VĂN TƯƠNG1932Thăng Tân, Thăng Bình, Quảng Nam - Đà Nẩng28-01-1961I,A,10
67VÕ CỰU1930Điện Phước, Điện Bàn, Quảng Nam     05-1971I,c,2
68LÊ ĐỨC DUỆHòa Châu, Hòa Vang, Đà Nang27-01-1969I.N.7
69TRẦN TIẾN DŨNG1958Lộc Phước, Đại Lộc, Quảng Nam13-07-1969I.G.7
70PHAN HỮU ĐIỀN1924Hương Kỳ, Tam Kỳ, Quảng Nam09-10-1969I,c,5
71ĐINH PHÚC GHÌA1927Phước Mỹ, Phước Sơn, Quảng Nam20-03-1970I.P.5
72NGUYỄN ĐỨC HẢITam Hiệp, Núi Thành, Quảng Nam06-09-1969I,N,1
73VÕ HÂN1910Bình Triệu, Thăng Binh,Quảng Nam     03-1970I,R,5
74NGUYỄN VĂN HIỆUPhước Hòa, Tiên Phước, Đà Nang11-11-1971I.H.3
75NGUYỄN ĐÌNH HÒA1940Bỉnh Giang, Thăng Bình, Quảng Nam24-07-19721,1,6
76HỒ HUYỀN1923Hòa Xuân, Hòa Vang, Đà Nang     01-1968I,Đ,8
77HỒ XUÂN KỈNH1930Tam Xuân, Núi Thành, Quảng Nam24-04-1968I,K,1
78LIÊMQuảng Nam - Đà Nẵng05-1962I,B,2
79TRẨN THỊ BIỀN1952Bỉnh Dương, Thăng Bình, Quảng Nam07-04-1973I,H,6
80MAI THỊ MỘTDuy Tân, Duy Xuyên, Quảng Nam14-07-1968I,p,4
81NGUYỄN VĂN NGỌCQuảng Nam - Đà Nắng     05-1962I,Đ,2
82HUỲNH THỊ NGUYỆT1952Kỳ Phú, Tam Kỳ, Quảng Nam01-07-1974I.Đ.11
83NGUYỄN XUÂN ON1921Đại Hồng, Đại Lộc, Quảng Nam01-05-196913,1
84NGUYỄN XUÂN PHỤNG1952Duyên Phong, Duy Xuyên, Quảng Nam01-02-1971I,p,4
85PHẠM VĂN QUÝTĐại Hiệp, Đại Lộc, Quảng Nam30-09-1969I,B,4
86TRƯƠNG SUNG1932Tổ 5, Tam Kỳ, Quảng Nam08-08-1965I.N.4
87LÊ VĂN THÀNH1949Điện Quang, Điện Bàn, Quảng Nam - Đà Nắng       1968I,E,7
88NGUYỄN ĐÔNG THÀNH1932Hành Đức, Nghĩa Hành, Quảng Ngãi02-08-1970I,Đ,7
89NGUYỄN VĂN THÁTCẩn Đà, Hội An, Quảng Nam21-03-1971I,K,6
90TRẨN VĂN THẮNGThăng Lâm, Thăng Bình, Quảng Nam - Đà Nắng    05-1968I.S.9
91TRƯƠNG NGỌC THIỆN1952Kỳ Thịnh, Tam Kỳ, Quảng Nam12-04-1972I,L,7
92ĐỖ BÁ TÌNH1928Điện Thanh, Điện Bàn, Quảng Nam16-08-1973I,M,10
93NGUYỄN VĂN TÍCH1946Quế Phong, Quế Sơn, Quảng Nam - Đà Nẵng14-05-1968I.G.10
94TRẦN ANH TONThăng An, Thăng Bình, Quảng Nam05-06-1969I.C.7
95NGUYỄN XUÂN TRINH1924Hòa Tiến, Hòa Vang, Đà Nang26-01-1971I,A,1
96PHAN VĂN TRƯỚC1926Điện An, Điện Bàn, Quảng Nam18-07-1966I,K,8
97TRẨN VĂN TUỆ1932Tam An, Tam Kỳ, Quảng Nam08-01-19681,1,7
98TRẦN THỊ TÙNG1950Cẩm Thanh, Hội An, Quảng Nam29-08-1971I,A,5
99PHẠM TƯỜNG1928Đại Nghĩa, Đại Lộc, Quảng Nam13-04-1970I,p,8
100LÊ XINĐại Đồng, Đại Lộc, Quảng Nam09-01-1966I,A,7
101NGUYỄN LAN ANH1940Phổ Minh, Đức Phổ, Quảng Ngãi19-02-1970I.N.8
102TRẦN ĐÌNH CẢNH1922Đức Thuận, Mộ Đức, Quảng Ngãi14-02-1970I,M,5
103NGUYỄN VĂN NU1952Trà Vinh, Trà Bồng, Quảng Ngãi23-07-1970I.Q.6
104NGUYỄN CÁCPhổ Minh, Đức Phổ, Quảng Ngãi       1952I,D,3
105LƯƠNG HOẰNG1925Phổ An, Đức Phổ, Quảng Ngãi10-02-19701,1,2
106TRƯƠNG QUANG HỒ1930Nghĩa Trung, Tư Nghĩa, Quảng Ngãi28-12-19711,1,5
107NGUYỄN CÔNG KHANH1927Phổ Quang, Đức Phổ, Quảng NgãiI,B,5
108NGUYỄN VĂN KÝĐức Phổ, Quảng NgãiI,c,l
109BÙI LẨU1944Bỉnh Thuận, Bình Sơn, Quảng Ngãi26-11-1969I,p,6
110HUỶNH LIÊN1933An Tường, Đức Phổ, Quảng Ngãi14-04-19731,0,2
111TRẲN VĂN MẸO1916Phổ Cường, Đức Phổ, Quảng Ngãi11-11-1969I,c,6
112PHẠM MƯỜI1939Mộ Đức, Đức Phổ, Quảng Ngãi23-05-19721,0,1
113VÕ THÀNH NĂM1945Hòa Sơn, Hoầ Vang, Quảng Nam28- 11 - 1972I.G.6
114NGUYỄN THỊ NGUYÊN1927Phố Minh, Đức Phổ, Quảng Ngãi19-02-1970I,Q,9
115NGUYỄN VĂN RYTịnh Thọ, Sơn Tịnh, Quảng Ngãi13-02-1972I.C.11
116NGUYỄN VĂN SƠQuảng Ngãi    05-1962I,A,3
117VÕ THÀNH SƠN1945Hòa Sơn, Hoà VangQuảng Ngãi28-11-1972I,A,6
118NGUYỄN NGOC THÁI1931Bỉnh Thanh, Bình Sơn, Quảng Ngãi15-05-1972I,E,6
119LÊ NGỌC THÁILâm Quý, Tư Nghĩa, Quảng Ngãi30-01-1972I,B,8
120ĐỖ CHIẾN THẮNG1910Phương Đức, Mộ Đức, Quảng Ngãi21-11-1968I,H,9
121HUỲNH TÍA1935Sơn Hà, Sơn Tịnh, Quảng Ngãi07-08-19681,1,9
122NGUYỄN TÍN1935Tịnh Hòa, Sơn Tịnh, Quảng Ngãi07-07-1968I,H,4
123TRƯƠNG BỈNH KHIÊM1922Chậu Đốc, Châu Phú, Quảng Ngãi13-04-1972I,E,3
124NGUYỄN VĂN LỤC1919Vĩnh An, Thạch Giám21-03-1969I,E,8
125NỬMiền NamI,M,3
126NGUYỄN KIM SƠN1927An Thanh, An Nhơn, Bỉnh ĐịnhI,K,9
127NGUYỄN THANH CHÂU1942Phước Tân, Tuy Phước, Bỉnh Định19-11-1974I,K,10
128HUỲNH VĂN TẠNG1942Mỹ Quý Tân, Đức Huệ, Long An08-01-19705,Đ,47
129MỘ VÔ DANH1, R, 9


Tiêu đề: Re: Huyền thoại Trường Sơn
Gửi bởi: Giangtvx trong 18 Tháng Mười, 2015, 04:10:59 am
 

 DANH SÁCH MỘ LIỆT SĨ TỈNH HÀ TÂY

(http://i479.photobucket.com/albums/rr153/Giangtvx/moi/Huyen%20thoai%20Truong%20Son/03%20Danh%20sach%20liet%20si%20Ha%20Tay%20-%200001_zpsnncdemvh.jpg)

(http://i479.photobucket.com/albums/rr153/Giangtvx/moi/Huyen%20thoai%20Truong%20Son/03%20Danh%20sach%20liet%20si%20Ha%20Tay%20-%200001a_zpsfz0l30r9.jpg)

(http://i479.photobucket.com/albums/rr153/Giangtvx/moi/Huyen%20thoai%20Truong%20Son/03%20Danh%20sach%20liet%20si%20Ha%20Tay%20-%200001b_zps4dhy0wmn.jpg)


 
STT───── Họ và tên liệt sĩ────Năm sinh──── Nguyên Quán───────Ngày hy sinh─Vị trí
1VŨ VĂN A1934Hòa Lưu, Ứng Hòa18-12-19692,K,32
2ĐỖ XUÂN ÁICẩm Yên, Thạch Thất12-03-19712.B.13
3PHÙNG PHÚ AN1938Phú Sơn, Ba Vì22-09-19692,E,20
4LÊ VĂN ÁP1945Trung Kiên, Ứng Hòa13-04-19672.K.39
5NGUYỄN BÁ ẤN1939Sơn Đồng, Hoài Đức01-02-19692.G.42
6NGUYỄN DUY ẤT1938Thọ Lộc, Phúc Thọ07-05-19682.K.43
7BẠCH HỒNG ÂUAn Mỹ, Mỹ Đức05-08-19692,c,57
8NGUYỄN HỮU BA1948Yên Nghĩa, Hà Đông12-09-19662.B.44
9NGUYỄN ĐĂNG BAYên Nghĩa, Hà Đông12-09-19682.A.61
10ĐỖ DOÃN BẠ1940Quang Hải, Thường Tín01-07-19662,A,62
11VŨ VĂN BẠN1939Thanh Thuỳ, Thanh Oai05-04-19692,E,56
12TRẲN DUY BANG1936Đức Thượng, Hoài Đức30-10-19682,G,70
13NGUYỄN ĐĂNG BAO1951Cao Dương, Thanh Oai03-11-19702.A.13
14TRƯƠNG VĂN BÀI1946Lê Thanh, Mỹ Đức06-06-19712,E,44
15NGUYỄN DUY BÀI1949Hoa Sơn, ứng Hòa13-02-19712,K,84
16ĐỖ VĂN BÀNG1943Hồng Xá, ứng Hòa19-06-19662,c,58
17PHÙNG VĂN BÀNG1952Thái Hoà, Ba Vì31-08-19722.G.73
18PHÙNG ĐẠI BÀNGCẩm Lĩnh, Ba Vì19-01-19712,H,78
19NGUYỄN TIẾN BÀO1947Ngũ Lão, ứng Hòa24-04-19712,A,26
20LÊ ĐÌNH BÀO1952Tản Hồng, Ba Vì26-12-19712,Đ,43
21PHẠM ĐÌNH BẢNG1953Tân Dân, Phú Xuyên09-03-19722,c,89
22BẠCH TIÊN BẢO1946Tuy Lai, Mỹ Đức16-06-19682,E,60
23TRẦN CÔNG BÁCH1946Trung Tú, ứng Hòa08-12-19722.E.11
24LÊ VĂN BÁN1946Nam Sơn, ứng Hòa03-02-19672,E,82
25VŨ VĂN BÁT1952Quang Trung, Phú Xuyên13-12-19722,0,12
26BÙI QUAN BÁU1938Đồng Tiến, ứng Hòa13-10-19702,c,69
27LÊ HỒNG BÂN1942Bình Yên, Thạch Thất26-10-19672.D.55
28LÊ NGỌC BÉ1952Bột Xuyên, Mỹ Đức29-01-19732.K.8
29ĐỖ XUÂN BIÊM1936Khai Thái, Phú Xuyên21-02-19702,A,22
30VŨ VĂN BIỀN1925Văn Tảo, Thường Tín2.B.1
31NGUYỄN XUÂN BÍ1938Phù Lưu, ứng Hòa30-10-19682,A,29
32VƯƠNG XUÂN BÍNH1937Thanh Bỉnh, Chương Mỹ15-09-19672.B.14
33NGUYỄN THẾ BÍNH1935Tích Giang, Phúc Thọ04-02-19712.C.8
34NGUYỄN VĂN BÍNH1944Yên Sở, Hoài Đức29-05-19692.E.55
35NGUYỄN NGỌC BÍCH1940Hợp Thanh, Mỹ Đức11-10-1966M,K,63
36ĐỖ VĂN BÍNH1946Cao Dương, Thanh Oai03-02-19672,E,83
37NGUYỄN ĐÌNH BỐN1947Thụy An, Ba Vỉ02-04-19682,E,75
38ĐỖ TRỌNG BỐNG1946Đại Thanh, Thường Tín08-12-19682,G,80
39NGUYỄN VĂN BỘĐồng Tiến, ứng Hoà07-02-19682,B,27
40HOÀNG ĐỨC BÔ1944Phùng Xá, Mỹ Đức06-07-19682,1,72
41NGUYỄN VĂN CA1953Lê Lợi, Thường Tín19-12-19722,Đ,38
42NGUYỄN TIẾN CA1947Đại Thanh, Thường Tín17-11-19722.A.12
43TRẦN DUY CAO1940Đại Đồng, Thường Tín05-05-19712,H,33
44TRẦN XUÂN CAO1945Văn Võ, Chương Mỹ19-12-19702.E.13
45VŨ BÁ CÁC1949Tân Ước, Thanh Oai06-03-19722,1,30
46KIỀU VĂN CÁT1938Hạ Bằng, Thạch Thất19-06-19682,Đ,28
47ĐẶNG VĂN CÁT1947Hợp Tiến, Mỹ Đức06-11-19722,1,14
48NGUYỄN VĂN CÁT1936Nghĩa Hưng, Quốc Oai10-05-19712,1,61
49ĐOÀN VIẾT CÂN1949Đồng Mai, Thanh Oai10-11-19692,c,34
50NGUYỄN HỮU CĂN1953Trường Yên, Chương Mỹ21-01-19732.K.9
51NGUYỄN VĂN CẬN1942Đông Cứu, Thường Tín30-04-19682.Đ.9
52NGUYỄN NHƯ CẲU1942Văn Canh, Hoài Đức12-03-19722.A.99
53NGUYỄN THẾ CẨM1948Đông Quan, Quốc Oai28-01-19712,c,26
54KHUẤT VĂN CẬY1940Cổ Động, Ba Vì     12-19712,1,17
55NGUYỄN VĂN CHÀNG1952Tiền Phong, Ba Vì16-06-19722.E.89
56NGUYỄN XUÂN CHÀNG1950Lê Thanh, Mỹ Đức20-06-19692,K,82
57ĐỖ HUY CHẠCNgọc Mỹ, Quốc Oai20-03-19692,1,37
58NGUYỄN TẤT CHAO1951Phú Châu, Ba Vì16-06-19722.E.91
59NGUYỄN NGỌC CHĂM1949Chí Minh, Phú Xuyên15-09-19672.A.31
60NGUYỄN DANH CHẮT1947An Khánh, Hoài Đức04-11-19712.C.12
61ĐINH VĂN CHÂM1955Đại Thành, Quốc Oai10-01-19752,Đ,42
62ĐỖ PHƯƠNG CHÂM1953Ngọc Hiệp, Quốc Oai01-11-19732,1,10
63VŨ DUY CHÂU1953Đường Lâm ,Ba Vì19-11-19722,A,80
64NGUYỄN PHÚ CHÂU1944Hương Ngãi, Thạch Thất07-12-19682,1,79
65NGUYỄN DANH CHẤT1953Minh Châu, Ba Vì13-11-19722,E,93
66BÙI VĂN CHIÊM1947Tân Dân, Phú Xuyên15-12-19682,E,59
67NGUYỄN GIA CHIẾM1944Văn Khê, Hà Đông15-03-19702.B.3
68NGUYỄN ĐĂNG CHIỂU1949Tụy An, Chương Mỹ08-01-19712.H.91
69BÙI XUÂN CHIỂUĐồng Tâm, Mỹ Đức19-01-19682.Đ.4
70BÙI VĂN CHIẾN1946Đông Tiến, ứng Hỏa17-12-19682.A.42
71PHÙNG QUYẾT CHIẾN1950Phú Đông, Ba Vì08-03-19722.B.77
72TRẦN VĂN CHIẾN1948Quảng Phú Cầu, ứng Hòa19-11-19712,H,94
73NGUYỄN XUÂN CHIẾNThanh Cao, Thanh Oai12-07-19682,0,27
74NGUYỄN VĂN CHIẾN1947Liên Hà, Đan Phượng20-07-19712.K.24
75NGUYỄN VĂN CHIẾN1938Phùng Xá, Thạch Thất13-01-19682,H,75
76NGUYỄN ĐỖ CHÍVõng Xuyên, Phúc Thọ04-02-19722.B.7V
77NGUYỄN VĂN CHÍNH1953Cổ Động, Ba Vì10-01-19722,1,92
78NGUYỄN VĂN CHÍNH1945Quang Trung, Phú Xuyên04-02-19702,A,38
79HOÀNG VĂN CHÍNH1949Vân Nam, Phúc Thọ25-09-19682,G,66
80BÙI QUẮC CHÍNH1939Phùng Xá, Mỹ Đức26-02-19692,G,62
81NGUYỄN VĂN CHỖ1943Minh Cường, Thường Tín06-12-19662,Đ,74
82NGUYỄN VĂN CHU1933Vạn Thắng, Ba Vì16-02-19712,K,85
83NGUYỄN NHƯ CHUNG1952Số 63 Lê Lợi, TX. Sơn Tây19-05-19722,1,21
84HOÀNG XUÂN CHUNG1950Quyết Tiến, Thường Tín08-10-19722,1,6
85BÙI QUANG CHUNG1952Đình Xuyên, ứng Hoà01-12-19722.C.11
86LÝ ĐỈNH CHUNG1943An Thượng, Hoài Đức08-03-19712,Đ,96
87NGUYỄN QUANG CHUNGVạn Thắng, Ba Vì02-11-19692.E.2
88LÊ QUANG CHUNG194511-09-19722.G.4
89TRẮN VĂN CHUYÊN1953Vật Lại, Ba Vì02-11-19722,G,3
90TRỊNH XUÂN CHUYỂN1944Lai Yên, Hoài Đức16-05-19692.K.27
91NGUYỄN ĐỈNH CHƯƠNG1940Quốc Tuấn, Thường Tín27-09-19712,K,92
92NGÔ VĂN CHỪNG1953Thanh Mỹ, Ba Vì11-01-19732,E,94
93NGÔ CÔNG CHỨC1941Kiên Trung, ứng Hòa07-04-19722,A,3
94NGUYỄN VĂN CHỨC1950Mỹ Lộc, Ba Vì23-11-19712,K,93
95NGUYỄN VĂN CÒI1950Hợp Thành, Mỹ Đức27-03-19702,B,63
96LÊ VĂN CÓ1923Hòa Chính, Chương Mỹ13-02-19672.H.42
97PHÙNG VĂN TỔNG1950Phú Phương, Ba Vì10-01-19712,E,68
98ĐOÀN VĂN CÔNG1937Ái Quổc, Thường Tín10-01-19692,1,86
99DOÃN VĂN CỐ1945Liên Minh, Đan Phượng05-03-19702,E,48
100NGUYỄN VĂN CỢP1948Minh Tân, Phú Xuyên02-06-19702.G.91



Tiêu đề: Re: Huyền thoại Trường Sơn
Gửi bởi: Giangtvx trong 19 Tháng Mười, 2015, 03:51:54 am
 
DANH SÁCH MỘ LIỆT SĨ HÀ TÂY(tiếp)

STT───── Họ và tên liệt sĩ────Năm sinh──── Nguyên Quán───────Ngày hy sinh─Vị trí
101ĐÀO VĂN CÙ1940Hồng Minh, Phú Xuyên30-01-19652.E.24
102KIM NGỌC CƯ1936Bột Xuyên, Mỹ Đức01-08-19712,G,33
103VŨ VĂN CƯƠNG1945Hoà Nam, ứng Hòa02-01-19712.E.14
104NGUYỄN VĂN CƯỜNG1954Thanh Cao, Thanh Oai12-02-19732.K.19
105NGUYỄN TIẾN CƯỜNG1957Tân Hòa, Quốc Oai04-07-19752.A.48
106NGUYỄN ĐỨC CƯỜNG1942Kim Bài, Thanh Oai17-01-19692,A,59
107TRẦN VĂN CƯỜNG1945An Mỹ, Mỹ Đức10-02-19682,c,23
108ĐẶNG XUÂN CƯỜNG1947Hoa Lư, ứng Hòa21-01-19712,1,48
109NGUYỄN VIẾT CƯỜNG1946Hồng Quang, ứng Hòa16-04-19692,1,88
110NGUYỄN VĂN CỪU1946Hồng Phong, Thường Tín29-03-19732.G.14
111NGÔ VĂN CỬU1954Viên An, ứng Hòa01-02-19732.K.13
112NGUYỄN ĐÌNH CỨ1937Bột Xuyên, Mỹ Đức15-02-19692,K,81
113TRẦN VĂN DA1953Phú Cường, Ba Vì22-03-19722,1,13
114NGUYỄN QUỐC DANH1951Tân Hồng, Ba VI19-03-19692,0,71
115NGUYỄN ĐỒNG DẦNSong Phượng, Đan Phượng12-02-19712,K,86
116ĐẶNG VĂN DẢNH1946Thống Nhất, Thường Tín03-02-19672,Đ,88
117NGUYỄN VĂN DÂN1946Tân Minh, Thường Tín19-04-197C2,A,55
118NGUYỄN VĂN DẬU1936Thạch Thất, Hà Tây06-09-19662,1,3
119NGUYỄN BÁ DẦN1948Chu Minh, Ba Vì01-04-19712.K.61
120TRỊNH VĂN DẦN1950Thụy An, Ba Vì08-01-19732.K.69
121NGUYỄN ĐỨC DẬUĐông Quan, Ba Vì26-12-19692,6,5
122ĐỖ XUÂN DẬU1945Kim Chung, Hoài Đức04-07-19692.C.2
123NGUYỄN THỊ DẬU1949Văn Võ, Chương Mỹ16-02-19692.K.44
124NGUYỄN VĂN DIỄN1944Canh Mậu, Thạch Thất02-01-19682,c,22
125NGUYỄN ĐÌNH DIỄM1944Vạn Thái, ứng Hòa04-08-19702,c,46
126NGHIÊM XUÂN DIÊN1945Tuy Lai, Mỹ Đức31-05-19692,K,36
127PHÙNG VĂN DINH1950Vân Trai, Ba Vì08-12-19712,A,74
128NÔNG VĂN DOANH1948Văn Võ, Chương Mỹ13-01-19712,A,20
129HOÀNG QUỐC DOANH1950Phú Phương, Ba Vì08-03-19722,1.43
130NGUYỄN VĂN DÒNG1941Phúc Lâm, Mỹ Đức14-06-19692.E.25
131NGUYỄN DANH DUỆ1951Minh Châu, Ba Vì20-03-19732,H,25
132LÊ VĂN DUỆ1951Xuân Sơn, Hà Tây04-02-19732,H,24
133VŨ VĂN DUNG1948Phúc Lâm, Mỹ Đức29-03-19722,1,26
134PHẠM VĂN DUNG1945Thượng Lâm, Mỹ Đức14-06-19682.B.30
135TRỊNH XUÂN DUNG1944Thượng Lâm, Mỹ Dức18-03-19712,D,98
136ĐỖ HÙNG DŨNG1948Mai Đỉnh, ứng Hòa07-12-19672.B.60
137ĐẶNG VĂN DŨNG1952Vân Nam, Phúc Thọ16-03-19712,E,98
138KHUẤT VĂN DỤNG1954Thọ Lộc, Phúc Thọ12-04-19732.Đ.87
139ĐOÀN ANH DŨNG1949Quang Trung, Hà Đông08-03-19742,Đ,85
140NGUYỄN BÁ DƯ1952Liên Hà, Đan Phượng17-07-19722.K.17
141TRƯƠNG OANH DƯƠN1941Cẩm Lĩnh, Ba Vì03-12-19712.Đ.41
142VÕ DƯƠNG1940Dũng Tiến, Thường Tín03-06-19692.Đ.10
143HOÀNG MẠNH DƯỠNG1940Hồng Quảng, ứng Hòa15-04-19682,0,61
144PHẠM THANH DƯƠNG1946Vạn Kim, Mỹ Đức12-09-19702,E,49
145TRẦN XUÂN DƯƠNG1948Thọ Xuân, Đan Phượng19-06-19682,H,59
146TRƯƠNG ĐÌNH DƯƠNG1953Tiên Phong, Ba Vỉ26-12-19712,E,79
147NGUYỄN QUỐC DƯỢC1948Phú Lâm, Mỹ Đức04-12-19672,K,56
148VŨ VĂN ĐAY1948Nam Tiến, Phú Xuyên14-02-19702.C.78
149NGUYỄN XUÂN ĐẢNG1939Minh Phú, Thường Tín04-07-19722.G.13
150VƯƠNG ĐỨC ĐÁ1948Đồng Tân, Thanh Oai16-03-19712,G,67
151NGUYỄN VĂN ĐÁNG1953Đường Lâm, Sơn Tây13-11-19722,0,64
152ĐẶNG TIỂN ĐÁNG1951Đông Quang, Ba Vỉ21-12-19712.A.78
153NGUYỄN XUÂN ĐẠI1950Tản Hồng, Ba Vì01-01-19692.G.10
154NGUYỄN HỮU ĐẠM1941Kim Trung, Hoài Đức09-01-19702.A.73
155NGUYỄN LÝ ĐẠM1943Kỳ Hiệu, Quốc Oai31-01-19692,1,87
156LÊ VĂN ĐẠO1946ứng Nguyên, ứng Hòa07-12-19722,A,50
157PHẠM VĂN ĐẠOThủy An, Chương Mỹ25-10-19702,B,78
158NGUYỄN HỮU ĐẠT1943Quảng Bị, Chương Mỹ01-02-19712,A,98
159NGUYỄN ĐỨC ĐẠT1946Hồng Minh, Phú Xuyên02-05-19712,K,35
160NGUYỄN VĂN ĐẮC1950Đại Đồng, Chương Mỹ17-03-19712,Đ,35
161VŨ VĂN ĐẮCVạn Kim, Mỹ Đức07-03-19742.H.70
162NGUYỄN ĐÌNH ĐẮC1946Văn Võ, Chương Mỹ11-09-19672,A,93
163ĐẶNG VĂN ĐẬM1953Viên An, ứng Hòa28-12-19712.Đ.22
164NGUYỄN VĂN ĐÈO1951Phú Yên, Phú Xuyên09-01-19722,c,90
165PHẠM TUẤN ĐỀ1950Ái Quốc, Phú Xuyên19-06-19722,B,62
166NGUYỄN DUY ĐỄ1944Phượng Cách, Quốc Oai20-02-19672,Đ,80
167TỐNG NGUYÊN ĐỆ1940Tiên Phương, Chương Mỹ04-06-19672,A,86
168LÊ ĐIỀN1948Cao Viên, Thanh Oai17-07-19682,1-1,36
169PHẠM NGỌC ĐIỀN1948Lam Sơn, ứng Hòa23-02-19682,H,73
170NGUYỄN GIA ĐIỀN1946Dân Hòa, Thanh Oai01-09-19672,0,51
171VŨ VĂN ĐIỂN1944Hợp Thành, Mỹ Đức05-05-19692,K,23
172DƯƠNG MẠNH ĐỀU1947Thanh Mỹ, TX Sơn Tây09-01-19722.E.23
173ĐỖ XUÂN ĐIỂN1930Hòa An, ứng Hòa06-05-19662.B.5
174HOÀNG CÔNG ĐÌNHYên Bái, Ba Vỉ14-04-19732,Đ,95
175HÀ VĂN ĐỈNH1952Đường Lâm, Ba Vì15-01-19722,1,20
176NGUYỄN TIẾN DĨNH1948Hợp Thành, Mỹ Đức12-10-19682,K,38
177NGUYỄN VĂN ĐỊCH1938Thượng Lâm, Mỹ Đức21-01-19682,0,18
178HOÀNG CÔNG ĐỊNH1947Phú Cường, Ba Vì31-08-19722.C.15
179NGÔ VĂN ĐỊNH1953Trường Thịnh, ứng Hòa22-04-19722,Đ,45
180PHÙNG KIM ĐỊNH1952Đồng Thái, Ba Vỉ06-10-19722.E.96
181LÊ HUY ĐOÀN1945Cẩm Lĩnh, Ba Vì     12-19692.G.75
182PHẠM VĂN ĐOÀN1945Nam Đồng, Phú Xuyên08-01-19722,c,99
183TRẤN VĂN ĐOÀN1947Bạch Đằng, Thường Tín26-08-19682,1,57
184TRƯƠNG CÔNG HOÀN1943Viên Nội, ứng Hòa26-12-19682.Đ.31
185NGUYỄN VĂN ĐOÁN1949Đại Thắng, Phú Xuyên     12-19692,H,43
186PHAN VĂN ĐOẠT1950Phú Châu, Ba Vì29-04-19712,1,52
187ĐỖ TIẾN ĐỌCam Thượng, Ba Vi16-10-19712.G.17
188ĐỖ VĂN ĐÔNG1949Ngọc Liệp, Quốc Oai07-05-19682.B.18
189NGUYỄN VĂN ĐỔNG1952Hạ Bằng, Thạch Thất24-07-19732,K,75
190NGUYỄN HỮU ĐẮCĐức Thượng, Hoài Đức08-04-19662.B.6
191LÊ VĂN ĐỐNGTrung Hòa, Chương Mỹ21-03-19712,E,63
192PHÙNG QUANG ĐÔ1944Đồng Thái, Ba Vì17-11-19682,G,35
193NGUYỄN HỮU ĐÔ1944Văn Võ, Chương Mỹ24-04-19692.H.51
194PHÙNG XUÂN ĐƠl1944Đồng Thái, Ba Vỉ12-12-19712,H,20
195NGUYỄN BÁ ĐƯỜNG1946Cấn Hữu, Quốc Oai25-08-19662.K.51
196TRẦN XUÂN ĐƯƠNGThọ Xuân, Đan Phượng19-06-19682,B,75
197HOÀNG MINH ĐỨC1944Quang Trung, Hoài Đức05-12-19682,E,20
198NGUYỄN NGỌC ĐỨC1952Hát Môn, Phúc Thọ17-01-19722.B.15
199NGUYỄN MINH ĐỨCHoàng Diệu, Chương Mỹ2.C.55
200NGÔ MAI ĐỨC1950Cổ Đông, Sơn Tây29-10-19712.Đ.67


Tiêu đề: Re: Huyền thoại Trường Sơn
Gửi bởi: Giangtvx trong 20 Tháng Mười, 2015, 04:25:13 am
 
DANH SÁCH MỘ LIỆT SĨ HÀ TÂY(tiếp)

STT───── Họ và tên liệt sĩ────Năm sinh──── Nguyên Quán───────Ngày hy sinh─Vị trí
201NGUYỄN VĂN ĐỨCHoàng Văn Thụ, Chương Mỹ01-01-19702,Đ,65
202NGUYỄN MẠNH ĐỨC1952Lê Lợi, Thường Tín15-02-19722,A,96
203VƯƠNG VĂN ĐỨCCự Khê, Thanh Oai03-10-19692,Đ,56
204BÙI CÔNG ĐỨC1945Phú Cường, Thanh Oai09-12-19682,G,79
205NGÔ VĂN GÁT1934Phong Vân, Ba Vì06-05-19682,A,72
206NGUYỄN VĂN GẤPCao Dương, Thanh Oai16-04-19692,1-1,81
207QUAN VĂN GIA1944Đồng Tiến, ứng Hòa03-02-19732,c,94
208ĐINH VĂN GIAI1952Minh Quang, Ba Vì24-10-19732,1,5
209PHẠM XUÂN GIÁPVăn Khê, Hà Đông,11-09-19672,A,90
210NGHIÊM THỊ GỪNG1945Trung Tú, ứng Hòa29-10-19722,Đ,29
211NGUYỄN HỮU HAI1952Tiên Phong, Ba Vì30-01-19732.H.7
212NGUYỄN VĂN HẠNH1944Thanh Đa, Phúc Thọ30-03-19682,1,66
213ĐỖ VĂN HANH1940Hợp Đồng, Chương Mỹ19-01-19692,G,87
214HOÀNG HỒNG HÀTản Hồng, Ba Vì11-12-19722,A,82
215NGUYỄN BÁ HÀ1942Trung Châu, Đan Phượng19-08-19662.B.74
216NGUYỄN NGỌC HÀ1942Vân Đỉnh, ứng Hòa05-04-19712,c,88
217PHẠM QUANG HẠ1953Tòng Bạt, Ba Vì19-09-19722.G.72
218NGUYỄN VĂN HÀ1943Quốc Tuấn, Ba Vì08-03-19722,K,55
219CẤN HÙNG HÀI1947Cấn Hữu, Quốc Oai10-09-19692,G,90
220HOÀNG ĐĂNG HÀNH1947Ngọc Sơn, Chương Mỹ09-06-19702,1,68
221NGUYỄN QUANG HÀNH1939Hợp Thanh, Mỹ Đức19-02-19672,Đ,79
222NGUYỄN VĂN HẢI1940Đại Cường, ứng Hòa06-04-19702,B,34
223NGUYỄN HỒNG HẢIHồng Châu, Thường Tín27-03-19722.G.31
224NGUYỄN VĂN HẢI1942Tây Sơn, Ba Vì15-07-19662,B,38
225TRẦN XUÂN HẢI1945Xuy Xá, Mỹ Đức13-11-19702,1,45
226NGUYỄN VĂN HẢI1952Hồng Dương, Thanh Oai10-07-19722,c,93
227LÊ VĂN HẢO1950Thanh Mai, Thanh Oai21-10-19712,1-1,63
228NGUYỄN VĂN HẢO1947Bích Hòa, Thanh Oai23-09-19712.E.73
229VŨ VĂN HẢO1938Vạn Kim, Mỹ Đức16-04-19692,1-1,80
230ĐẶNG THANH HÀNĐồng Mai, Hà Đông12-02-19732.Đ.46
231NGUYỄN VĂN HÁT1947Tân ước, Thanh Oai31-01-19692.E.16
232VŨ VĂN HẠC1941Văn Quán, Hà Đông30-09-19672,1,41
233NGUYỄN TRƯỜNG HẠT1951Hồng Châu, Thường Tín30-05-19712,G,15
234HOÀNG VĂN HÂN1940Kim Sơn, Sơn Tây20-07-19662,0,1
235BÁCH VĂN HẬN1952Hợp Tiến, Mỹ Đức02-05-19712.C.72
236ĐỖ VĂN HỄ1944Đông Tân, Đức Mỹ21-01-19672.H.72
237DOÃN MẠNH HIỀN1944Vân Nam, Phúc Thọ07-07-19682,c,35
238NGUYỄN VĂN HIỂN1942Tân Hòa, Quốc Oai08-07-19682,H,1
239NGUYỄN ĐẮC HIỂN1954An Mỹ, Mỹ Đức30-01-19732,B,69
240NGUYỄN TRUNG HIỂU1942Minh Châu, Quốc Oai08-06-19682,1,84
241VŨ VĂN HIỆP1953Trường Thịnh, ứng Hòa05-02-19732.K.10
242ĐOÀN XUÂN HINH1948Ngũ Lão, ứng Hòa20-10-19712.A.25
243LÊ VINH HOA1947Nam Sơn, ứng Hòa18-11-19682,E,66
244NGUYỄN TẤN HOA1950Phong Vân, Ba Vì08-10-19722,H,6
245HOÀNG DANH HOA1947Cấn Hữu, Quốc Oai26-03-19692,H,22
246BẠCH CÔNG HẢI1950Ba Trại, Ba Vì15-12-19712,K,2
247BÙI VĂN HOAN1940Võng Xuyên, Phúc Thọ28-02-19682.E.32
248HOÀNG VÃN HOANTân Xã, Thạch Thất31-07-19712J,1
249NGUYỄN VĂN HOAN1948Cao Dương, Thanh Oai27-02-19712,c,40
250NGUYỄN QUANG HÒAHát Môn, Phúc Thọ     10-19662,A,66
251NGUYỄN VĂN HÒA1947Hiệp Thuận, Quốc Oai11-08-19722.E.26
252CHU CÔNG HÒA1948Kim An, Thanh Oai28-03-19732,K,22
253 .NGUYỄN XUÂN HÒA1940Nam Hồng, Phú Xuyên13-10-19742,0,48
254LÊ VĂN HOÀ1944Đại Thanh, Thường Tín02-04-19682,E,74
255NGUYỄN LƯƠNG HOÀNG1942Khu 2 Hát Môn, Phúc Thọ07-10-19662,0,49
256CAO XUÂN HOÈ1938Đại Thắng, Phủ Xuyên09-07-19702,1,23
257PHẠM ĐÌNH HOÈ1950Chương Dương, Thường Tín13-01-19712.B.91
258NGUYỄN VĂN HỌC1944Văn Khê, Hà Đông20-01-19672,G,82
259LÊ MẠNH HỔNG1952Chi Lăng, Chương Mỹ20-01-19712,1,2
260NGUYỄN VĂN HỔNG1938Đông Yên, Quốc Oai21-02-19712.C.77
261TRỊNH ĐÌNH HỒNG1946Quất Động, Thường Tín18-05-19692A100
262LƯU VĂN HỔ1940Bình Minh, Thanh Oai19-05-19662,B,67
263PHÙNG VĂN HỘ1942Thái Hòa, Ba Vì15-02-19702.G.89
264HOÀNG QUỐC HỘIAn Thượng, Hoài Đức20-05-19682,c,76
265TRƯƠNG CÔNG HOÀN1943Viên Nội, ứng Hòa26-12-19682.Đ.31
266NGUYỄN VĂN HỘI1944Cao Thành, ứng Hòa01-10-19702.B.55
267NGUYỄN BÁ HỘI1954Hữu Văn, Chương Mỹ17-03-19732.A.97
268NGUYỄN VĂN HỘI1936Hoàng Văn Thụ, Chương Mỹ23-09-19692.E.3
269NGÔ ĐĂNG HỢI1952Dương Liễu, Hoài Đức12-11-19732,H,89
270PHẠM VĂN HỢI1948Quang Trung, Phú Xuyên04-12-19682.A.39
271ĐẶNG THỊ HỢI1946Vân Hà, Phúc Thọ16-02-19692,G,83
272NGUYỄN THẾ HỢI1948Thành Đông, Thường Tín24-02-19682,1,70
273PHÙNG VĂN HUẾ1946Hòa Xá, ứng Hòa27-11-19662,B,73
274BÙI TRẦN HUẾ1932Quất Động, Thường Tín30-01-19732.C.18
275CẤN XUÂN HUY1949Phú Kinh, Thạch Thất13-01-19722.G.1
276LÊ THANH HUYLê Thanh, Mỹ Đức22-12-19662,B,43
277NGUYỄN VĂN HÙNG1948Dân Hòa, Thanh Oai18-02-19732,A,19
278NGUYỄN VIẾT HÙNG1953Tân Lập, Đan Phượng30-01-19732.C.19
279NGUYỄN TÁI HÙNG1952Phủ Châu, Ba Vỉ08-02-19732,H,23
280LƯƠNG VĂN HÙNG1949Bạch Đằng, Thường Tín15-06-19722.A.16
281TẠ TRƯƠNG HÙNG1940Quang Trung, Hoài Đức10-06-19722.A.52
282LÉ VIẾT HÙNG1949Liên Trung, ứng Hòa12-03-19672,G,86
283NGUYỄN BÁ HƯNG1945Vân Từ, Phú Xuyên08-02-19692,A,92
284DƯƠNG QUỐC HƯƠNG1947Minh Đức, ứng Hòa14-04-19682,1,81
285BÙI VĂN HƯỞNG1943Đông Yên, Quốc Oai17-05-19682,c,62
286NGUYỄN QUỐC HƯỞNG1946Hoa Sơn, ứng Hòa08-05-19682,A,14
287NGUYỄN XUÂN HƯỞNG1945Tích Giang, Phúc Thọ17-01-19692.E.18
288NGUYỄN XUÂN HƯỞNG1938Đông Yẽn, Quốc Oai21-02-19712,c,86
289TRẤN VĂN LƯƠNG1945Võng Xuyên, Phúc Thọ16-04-19692,H,79
290PHÙNG KHẮC HỮU1939Phùng Xá, Thạch Thất10-04-19702.K.4
291TẠ ĐÌNH HỮU1945Song Phượng, Đan Phượng23-07-19672.K.47
292ĐẶNG NGỌC ÍCH1941Hợp Tiến, Mỹ Đức20-03-19662,Đ,73
293NGUYỄN VĂN KỀN1943Trí Trung, Phú Xuyên12-01-19682,E,62
294NGHIÊM XUÂN KẾ1949Tuy Lai, Mỹ Đức12-12-19702,G,30
295NGUYỄN TIẾN KHA1952Tự Nhiên, Thường Tín10-02-19732.B.39
296NGUYỄN VĂN KHANG1933Hương Sơn, Mỹ Đức22-02-19692.E.41
297KHUẤT MẠNH KHANG1944Số 36 Đinh Tiên Hoàng, Sơn Tây10-04-19692,c,68
298PHẠM MINH KHANG1944Phương Trung,Thanh Oai17-01-19692.C.61
299NGUYỄN VĂN KHÁNG1948Phú Lãm, Hà Đông03-01-19672,1,35
300ĐINH ĐẠI KHANH1950Minh Quang, Ba Vì05-04-19712.E.54


Tiêu đề: Re: Huyền thoại Trường Sơn
Gửi bởi: Giangtvx trong 21 Tháng Mười, 2015, 06:56:24 am
DANH SÁCH MỘ LIỆT SĨ HÀ TÂY(tiếp)

STT───── Họ và tên liệt sĩ────Năm sinh──── Nguyên Quán───────Ngày hy sinh─Vị trí
301NGUYỄN TẤN KHANH1944Tô Hiệu, Thường Tín21-11-19712,A,69
302PHẠM VĂN KHANH1942Phương Chung, Thanh Oai06-12-19682,Đ,36
303NGUYỄN XUÂN KHÁN1946Bạch Đằng, Thường Tín04-12-19682.Đ.17
304LÊ VĂN KHÁNH1936An Mỹ, Mỹ Đức12-12-19692.D.100
305NGUYỄN TRỌNG KHÁNH1945Liên Hồng, Đan Phượng27-09-19692.E.100
306NGUYỄN DUY KHÁM1947Dân Hóg, Thanh Oai31-07-19702,B,66
307KHUẤT THẾ KHÂU1940Trung Sơn Trẳm, Sơn Tây18-04-1968
308NGÔ VĂN KHEN1946Hiệp Hoà, Phú Xuyên20-04-19682,E,40
309LÊ VĂN KHIÊM1949An Mỹ, Mỹ Đức28-11-19702.G.11
310NGUYỄN THÁI KHIẾN1948Cấn Hữu, Quốc Oai26-07-19702,G,93
311NGUYỄN VĂN KHINH1942Thống Nhất, Thường Tín09-05-19722,D,99
312ĐỖ CÔNG KHOA1952Chu Minh, Ba Vì01-03-19722,H,28
313NGUYỄN VĂN KHOA1933Nam Hồng, Phú Xuyên28-09-19692.A.41
314TẠ ĐÌNH KHOA1948Đông Lỗ, ứng Hòa15-03-19702.Đ.71
315NGUYỄN VĂN KHOA1930Minh Tân, Phú Xuyên26-09-19722,K,1
316NGUYỄN TIẾN KHỎA1938Tân Hòa, Quốc Oai13-08-19662,Đ,58
317NGUYỄN HỔNG KHANH1949Đan Phượng, Đan Phượng29-12-19712,1,51
318NGUYỄN ĐĂNG KHỞI1953Sơn Đông, Hà Đông02-11-19712,1,46
319KIỂU DOÃN KHU1947Sen Chiểu, Phúc Thọ24-11-19712.Đ.21
320HOÀNG VĂN KHUÔN1955Tân Xã, Thạch Thất03-02-19732,c,42
321PHÙNG NGỌC KHUYÊNYên Bài, Ba Vì26-04-19712,c,84
322NGUYỄN VĂN KHÚT1946Hiệp Hòa, Phú Xuyên20-04-19682,K,45
323NGUYỄN HUY KHƯƠNG1947Xuân Dương, Thanh Oai02-10-19662,A,71
324PHÙNG VĂN KHƯƠNG1937Hoà Thạch, Quốc Oai02-11-19682,1,62
325NGUYỄN ĐỨC KHƯƠNG1946Phùng Xá, Mỹ Đức15-07-19672,K,94
326NGUYỄN ĐƠN KHƯƠNG1948Minh Đức, ứng Hòa25-02-19672.H.77
327NGUYỄN HIỂN KHƯỚC1949Yên Sơn, Quốc Oai17-05-19722,1,16
328NGHIÊM ĐỈNH KIÊN1942Quảng Phú Cẩu, ứng Hòa03-11-19662,A,47
329KIỀU ANH KIÊN1941Tuyết Nghĩa, Quốc Oai16-07-19702,B,72
330LÊ VĂN KIÊN1930Đại Nghĩa, Mỹ Đức04-04-19702,c,5
331TRẦN NGỌC KIỂU1942Trung Tú, ứng Hoà02-04-19702.C.47
332NGUYỄN TIỂN KIM1940Văn Võ, Chương Mỹ13-10-19682,A,8
333ĐẶNG -V- KIM1947Minh Quang, Ba Vì29-10-19722.B.37
334NGUYỄN NGỌC KIM1953Châu Sơn, Ba Vì16-12-19722,H,13
335PHẠM GIA KIM1934Kim Chung, Hoài Đức20-06-19692,1,7
336PHÙNG MINH KIM1948Phú Động, Ba Vì06-07-19712,Đ,68
337NGUYỄN TRỌNG KIM1941Tân Minh, Thường Tín31-05-19662.Đ.94
338NGUYỄN VĂN KINH1949Văn Phú, Thường Tín02-12-19712,G,60
339PHÙNG THẾ KÍNH.1944Cẩm Lĩnh, Ba Vì15-12-19662.A.75
340TRẦN XUÂN KỊCH1949Xuân Dương, Thanh Oai08-03-19722.E.31
341KIỀU VĂN KỴ1943Phúc Hoà, Phúc Thọ22-01-19702,G,88
342NGUYỄN VĂN KỲ1948Tản Hồng, Ba Vì25-12-19692,E,34
343HOÀNG VÂN KỲ1951Vân Phú, Phúc Thọ19-10-19722,G,34
344NGUYỄN VĂN KỶ1940Thượng Cốc, Phúc Thọ23-04-19712,B,54
345THẠCH NGỌC LAN1940Tân Hội, Đan Phượng27-02-19662.E.28
346LÊ TUẤN LÀNH1954Ngọc Sơn, Chương Mỹ10-01-19732,1,12
347VŨ VIẾT LÀNH1951Quảng Bi, Chương Mỹ17-02-19722,A,37
348PHẠM VĂN LÀO1950Chuyên Mỹ, Phú Xuyên05-02-19732,1,19
349HOÀNG VĂN LÃMMỹ Hưng, Thanh Oai02-12-19682,B,79
350NGUYỄN NGỌC LÁNH1951Hồng Châu, Thường Tín26-05-19712.C.7
351LÊ THANH LẠI1947Phúc Lâm, Mỹ Đức03-04-19712,1,47
352ĐỖ VĂN LẠNG1938Đông Lỗ, ứng Hòa06-03-19722,G,99
353NGUYỄN VĂN LÂN1952Dương Nội, Hoài Đức20-07-19722.G.12
354NGUYỄN DANH LẤY1948Phù Lưu Tế, Mỹ Đức15-06-19672,HT,71
355LÊ VĂN LẬP1937Lam Sơn, ứng Hòa27-09-19672,K,33
356LÃ CÁT LẬP1949Liên Hoà, Phú Xuyên25-07-19682,G,76
357NGUYỄN ĐỨC LẬP1947Tích Giang, Phúc Thọ12-12-19722,1,15
358LÊ VĂN LÉ1944Vân Đình, ứng Hòa08-12-19712,K,60
359ĐỖ VĂN LỄ1944Đông Sơn, Chương Mỹ21-01-19672.E.77
360NGUYỄN VĂN LỄ1950Đại Xuyên, Phú Xuyên21-11-19712,K,89
361ĐINH VĂN LỄ1945Phú Châu, Ba Vì     10-19682.E.9
362NGUYỄN ĐINH LỄ1950Phúc Châu, Bà Vì28-10-19682.G.64
363ĐINH VĂN LỆNH1937Hồng Quang, ứng Hòa20-01-19692,c,36
364NGUYỄN ĐÌNH LIÊN1943Canh Nậu, Thạch Thất24-03-19692,1,24
365TỪ VĂN LIỄN1943Hồng Phong, Thường Tín03-07-19692.B.57
366NGUYỄN DUY LIỆU1949Song Phượng, Đan Phương25-07-19672,H,53
367PHÙNG KHẮC LĨNHCẩm Lĩnh, Ba Vì04-02-19732,1,44
368LÊ ĐỨC LĨNH1946Tản Hồng, Bà Vì06-09-19692,E,97
369ĐINH VĂN LỊCH1939Đại Thành, Quốc Oai24-07-19662.Đ.77
370NGUYỄN VĂN LỊCH1948Đan Phượng, Đan Phượng14-05-19692,A,46
371LÊ VĂN LOANPhú Châu, Ba Vì07-11-19712,K,30
372ĐẶNG MINH LOAN1943Đức Giang, Hoài Đức19-03-19702,G,26
373TRẦN ĐỨC LÒNG1933Thọ Xuân, Đan Phượng12-03-19702.E.51
374DƯ ĐÌNH LONG1946Hoà Phú, ứng Hòa28-10-19672,K,57
375LÊ VĂN LỘCPhú Sơn, Ba Vì22-02-19732.H.15
376PHẠM VĂN LỘC1947Phương Trung, Thanh Oai05-04-19702,Đ,62
377NGUYỄN TIẾN LỢI1950Lam Điền, Chương Mỹ21-01-19732,Đ,40
378ĐÀO DUY KÝ1949Chuơng Dương, Thường Tín03-07-19722,1,25
379KIM ĐÌNH LỢI1949Viên Nội, ứng Hỏa20-07-19722,G,47
380LÊ THANH LỢI1947Phúc Lâm, Mỹ Đức     04-19712,E,53
381LÊ VĂN LỢITô Hiệu, ThườngTín13-07-19682,B,85
382PHẠM VĂN LUẬN1947Ngũ Lão, ứng Hòa11-05-19692.K.80
383NGUYỄN VĂN LUẬT1942Tảo Dương Văn, ứng Hòa05-11-19682.H.32
384NGUYỄN VĂN LUẬT1945Vân Đình, ứng Hòa20-02-19702,K,87
385NGUYỄN VĂN LUỆ1951Cổ Động, Sơn Tây04-04-19732.G.7
386TẠ QUANG LUNG1949Vân Phúc, Phúc Thọ11-07-19712,c,96
387NGUYỄN ĐÌNH LUYẾN1952Thanh Hưng, Thường Tín26-05-19712,G,22
388LÊ THẾ LUYỆN1952Cam Thượng, Ba Vì06-05-19732.A.9
389NGÔ XUÂN LUYỆN1946Viên An, ứng Hòa17-11-19682,H,4
390ĐỖ VĂN LÃNG1933Hồng Phong, Đan Phượng04-04-19692,K,79
391KHUẤT THÀNH LUỸ1947Trung Sơn Trầm, Sơn Tây27-03-19712,H,45
392NGUYỄN VĂN LỤC1939Phương Tú, ứng Hòa05-04-19702,G,46
393ĐOÀN VĂN LỤC1943Ngũ Lão, ứng Hòa02-02-19692.E.21
394NGUYỄN ĐÌNH LƯ1945Trạch Mỹ Lộc, Phúc Thọ19-04-19712,6.8
395NGUYỄN PHÚC LƯ1943Hồng Quang, ứng Hòa24-11-19692,c,28
396NGUYỄN VĂN LƯƠNGĐại Hưng, Mỹ Đức27-03-19692,Ạ,5
397PHẠM HIẾN LƯƠNG1943Lê Thanh, Mỹ Đức31-03-19672,0,89
398NGUYỄN VIỂT LƯỢC1941Sơn Đồng, Hoài Đức11-03-19662,1,50
399NGUYỄN VĂN LƯỢNG1944Đại Hưng, Mỹ Đức20-09-19682.A.4
400PHẠM VĂN LƯỢNG1946Hồng Hà, Đan Phượng08-12-19692,K,65


Tiêu đề: Re: Huyền thoại Trường Sơn
Gửi bởi: Giangtvx trong 22 Tháng Mười, 2015, 12:31:40 am
DANH SÁCH MỘ LIỆT SĨ HÀ TÂY(tiếp)

STT───── Họ và tên liệt sĩ────Năm sinh──── Nguyên Quán───────Ngày hy sinh─Vị trí
401NGUYỄN VĂN LƯỢTĐông Thành, Kim Động29-11-19712,K,40
402MAI LƯU1945Phương Trung, Thanh Oai30-06-19662,1,38
403ĐOÀN DANH LỮU1945Hoà Phú , ứng Hòa25-11-19702.A.64
404NGUYỄN DIỄN LỰC1950Trạch Hội, Mỹ Đức04-01-19732,1,9
405HOÀNG QUỐC LỰC1948Hoà Phú , ứng Hòa03-10-19682,K,50
406ĐẶNG XUÂN MAI1945Phú Cường, Ba Vỉ17-12-19672.A.40
407NGUYỄN TẤT MAI1944Nam Phuong Tiến, Chương Mỹ10-08-19662,Đ,76
408NGUYỄN VĂN MAY1947Nam Tiến, Phú Xuyên04-08-19682,G,77
409TẠ QUANG MẪN1945Liệp Tuyết, Quốc Oai02-02-19702.Đ.70
410TRẦN VĂN MẪN1953Liên Hồng, Đan Phượng13-01-19722,1,54
411NGUYỄN DUY MÃO1950Hoàng Ngô, Quốc Oai21-12-19722,0,15
412KHƯƠNG ĐỨC MÃO1951Thạch Xá, Thạch Thất14-08-19732.C.85
413TRẦN TRỌNG MÃO1939Hoàng Văn Thụ, Chương Mỹ08-06-19712,1,65
414NGUYỄN BÁ MẠNH1939Phượng Cách, Quốc Oai09-07-19672.C.73
415ĐỒNG VĂN MẠNH1948Hồng Thái, Phú Xuyên04-02-19702,B,65
416NGUYỄN PHẠM MẠNH1942Cấn Hữu, Quốc Oai04-01-19702.H.2
417TRƯƠNG QUANG MẤN1952Phú Cường, Ba Vì03-03-19722,E,86
418NGUYỄN QUỐC MẠNH1945Tân Hòa, Quốc Oai07-01-19692,H,22
419NGUYỄN VĂN MẠNH1953Hương Sơn, Mỹ Đức12-11-19712,1,55
420TRẦN DUY MẬT1943Hợp Thành, Mỹ Đức05-04-19662,Đ,92
421ĐINH TIẾN MẬU1934Ngô Quyén, Sơn Tây08-01-19672.Đ.3
422TRẦN ĐÌNH MIẾU1943Chu Minh, Ba Vì19-01-19712,G,94
423PHẠM VĂN MINH1952Vạn Thắng, ứng Hòa13-12-19712.B.16
424NGUYỄN QUỐC MINH1950Ngọc Mỹ, Quốc Oai13-03-19712,G,28
425NGUYỄN NGỌC MINH1951Phúc Hòa, Phúc Thọ19-10-19722,G,24
426NGUYỄN ĐÌNH MINH1947Viên Nội, ứng Hòa29-03-19732,B,97
427LƯƠNG VĂN MINH1953Văn Phú, Thường Tín19-12-19722.C.41
428HOÀNG ĐỨC MINH1945Hiệp Thuận, Quốc Oai29-06-19712,1,29
429LÊ QUANG MINH1942Tân Lĩnh, Sơn Tây16-12-19702.K.70
430PHÙNG QUANG MÔ1942Thanh Mỹ, Ba Vì12-03-19722.E.10
431NGUYỄN VĂN MÓNG1945Lê Thanh, Mỹ Đức09-04-19722.Đ.8
432NGUYỄN VĂN MỘC1955Lam Điếu, Chương Mỹ15-01-19732,c,45
433NGUYỄN ĐỨC MỘNG1948Hương Sơn, Mỹ Dức10-05-19712,1,55
434NGUYỄN TIẾN MÒNG1945Nam Phong, Phú Xuyên09-11-19692,c,20
435NGUYỄN VĂN MƠ1948Tân Phú, Quốc Oai16-12-19682,1,77
436NGUYỄN TRÍ MỠ1948Đồng Tâm, Mỹ Đức15-09-19672,Đ,20
437NGUYỄN HƯƠNG MÙI1954Số 17 Trần Đăng Ninh, Hà Đông05-02-19732,c,50
438ĐẶNG ĐÌNH MÙI1945Quảng Bị, Chương Mỹ24-09-19692.K.49
439NGUYỄN VĂN MƯU1939Van Thai, ứng Hòa23-10-19692,c,82
440LA VĂN MỲ1949Thái Hòa, Ba Vì09-05-19702,B,48
441PHẠM VĂN MỸ1940Trung Hưng, Sơn Tây17-01-19692,0,47
442NGUYỄN VĂN NAM1947Quốc Tuấn, Thường Tín09-08-19702,B,53
443NGUYỄN PHƯƠNG NAM1953Tô Hiệu, Thường Tín01-05-19722,c,44
444TƯ TIẾN NAM1951Tiến Phong, Thường Tín01-01-19712.B.45
445NGUYỄN VĂN NĂM1953Tích Giang, Phúc Thọ11-01-19732.K.37
446VŨ QUAN NGA1937K6 - Hà Đông     07-19722.K.16
447NGUYỄN VĂN NGA1945Ngọc Mỹ, Quốc Oai16-08-19682,H,54
448VŨ HỒNG NGUNG1948Dân Chủ, Phú Xuyên02-03-19732.H.11
449NGUYỄN CHÍ NGÀNH1942Lưu Hoàng, ứng Hòa25-08-19712,G,38
450NGUYỄN VĂN GHẾ1953Tô Hiệu, Thường Tín19-12-19722,1,34
451NGUYỄN VĂN NGHẾ1948Tân Phượng, ứng Hòa07-02-19712,G,96
452NGUYỄN ĐỨC NGHIÊM1950Cao Viên, Thanh Oai2.C.4
453ĐÀO TIẾN HIÊN1953Trung Tú, ứng Hòa12-04-19722,B,86
454NGUYỄN VĂN NGHIỄM1950Đội Bình, ứng Hòa13-12-19712,H,50
455LÊ ĐÌNH NGHINH1941Phương Trung, Thanh Oai26-06-19722.E.38
456LƯU VĂN NGHĨA1938Hương Ngải, Thạch Thất02-10-19722,H,56
457TRẦN ĐẠI NGHĨA1939Đồng Mai, Thanh Oai19-03-19692,6,6
458CAO ĐỨC NGHĨA1954Sơn Công, ứng Hòa23-03-19732.B.12
459NGUYỄN VĂN NGHĨA1944Dũng Tiến, Thường Tín03-05-19712,K,68
460KIỀU VĂN NGỌ1953Đồng Lân, Ba Vì01-11-19722,E,95
461PHẠM VĂN NGỌC1946Hương Trung, Thanh Oai04-05-19702.E.8
462TRẦN XUÂN NGỌC1945Thanh Bỉnh, Chương Mỹ20-10-19682.A.81
463NGUYỄN VĂN NGỌC1919Khịm An, Thanh Oai04-04-19682.B.21
464NGUYỄN PHÚ NGÔN1954Hoàng Diệu, Chương Mỹ24-01-19732,Đ,39
465NGUYỄN XUÂN NGUYÊN1947Bạch Đằng, Thường Tín10-10-19672.E.52
466NGUYỄN VĂN NGUYÊN1947Hồng Quang, ứng Hòa20-02-19672.B.98
467NGUYỄN DUY NGỮ1940Tân Hội, Đan Phượng27-02-19662,H,58
468ĐẶNG THANH NHÀN1948Đồng Mai, Hà Đông13-02-19732.Đ.57
469NGUYỄN VĂN NHÃ1944Hồng Phong, Đan Phượng14-07-19662,A,79
470TRỊNH TRUNG NHẠ1945Tuy An, Chương Mỹ01-02-19682,1,33
471HOÀNG VĂN NHẠ1940Ngũ Lão, ứng Hòa05-04-19692.A.83
472NGUYỄN VĂN NHẠC1945Tân Hội, Đan Phượng04-02-19672.B.61
473NGUYỄN VĂN NHẠCPhú Hòa, Phúc Thọ18-06-19662.A.76
474KHUẤT DUY NHÂMMỹ Lộc, Ba Vì07-11-19652,B,36
475TẠ DUY NHÂM1951Tam Thuấn, Phúc Thọ21-12-19722,B,24
476HOÀNG PHẠM NHẬM1951Vân Phúc, Phúc Thọ28-05-19712.G.18
477BÙI XUÂN NHỊ1942Đoàn Kết, Yên Thủy14-05-19682.C.74
478VŨ ĐỨC NHÂN1946Thọ Lộc, Phúc Thọ11-03-19672,B,87
479LÊ ĐẠO NHÂN1949Phương Tú, ứng Hòa15-12-19672,1,53
480KHUẤT THẾ NHÂN1940Trung Sơn Trầm, Sơn Tây28-04-19682,1,49
481ĐỖ KHẮC NHẪN1942Tảo Dương Văn, ứng Hòa31-03-19702.B.31
482ĐOÀN VIẾT NHẸ1948Tân Minh, Thường Tín11-12-19662.Đ.72
483CẤN CÔNG NHIỄU1940Phú Kim, Thạch Thất16-02-19722.G.52
484ĐẶNG VĂN NHỊ1950Vân Đình, ứng Hòa13-09-19702.B.51
485ĐẶNG VĂN NHO1945SỐ 53 Phùng Hưng, Sơn Tây19-08-19672,B,40
486NGUYỄN VĂN NHỞ1952Viên Sơn, Sơn Tây16-09-19732.K.74
487NGUYỄN VĂN NHỠ1952Yên Bái, Ba Vì13-12-19712.A.77
488LÊ ĐÌNH NHU1946Trí Trung, Phú Xuyên29-02-19712,E,42
489NGUYỄN ĐỨC NHUẬN1942Châu Sơn, Ba Vì19-08-19712.B.50
490TRẦN NGỌC NHƯ1950Hương Sơn, Mỹ Đức10-05-19692,Đ,19
491PHÙNG QUANG NINH1942Cẩm Lĩnh, Ba Vì24-02-19672,G,29
492NGUYỄN VĂN NOÃN1951Đông Quang, Ba Vì08-02-19732.H.21
493NGUYỄN VĂN NỮA1942Liên Hòa, Phú Xuyên10-04-19682,1,83
494TRỊNH THANH OAI1946Châu Can, Phú Xuyên15-05-19692.G.37
495ĐẶNG VĂN OANH1950Tảo Dương Văn, ứng Hòa03-01-19732,B,68
496NGUYỄN VĂN OANH1952Tảo Dương Văn, ứng Hòa03-01-19732.G.51
497TRỊNH XUÂN OÁNH1941Lưu Hoàng, ứng Hòa09-06-19712,Đ,26
498ĐỖ VĂN ỔN1945Văn Hoàng, Phú Xuyên17-12-19722,G,68
499LA TIẾN PHA1949Việt Hưng, Thường Tín17-12-19722,K,67
500TRẦN VĂN PHẢI1940Nam Triều, Phú Xuyên12-11-19672.E.80


Tiêu đề: Re: Huyền thoại Trường Sơn
Gửi bởi: Giangtvx trong 23 Tháng Mười, 2015, 06:47:53 am
DANH SÁCH MỘ LIỆT SĨ HÀ TÂY(tiếp)
STT───── Họ và tên liệt sĩ────Năm sinh──── Nguyên Quán───────Ngày hy sinh─Vị trí
501HOÀNG VĂN PHÁCHTân Dân, Phúc Thọ23-08-19662,A,60
502LÊ XUÂN PHÁI1943Phương Tú, ứng Hòa17-01-19702.B.100
503ĐẶNG TIẾN PHÁI1942Liệp Tuyết, Quốc Oai25-10-19692,1,67
504DƯƠNG VĂN PHÁI1941Tòng Bạt, Ba Vì19-05-19712,c,87
505NGUYỄN VĂN PHÁI1947Bỉnh Yên, Thạch Thất16-12-19682,1,78
506NGUYỄN MẠNH PHI1947Sơn Đà, Ba Vì09-03-19712.E.6
507PHẠM VĂN PHI1936Thanh Cao, Thanh Oai20-02-19722.G.71
508TẠ ĐÌNH PHI1946Đình Phú, Quốc Oai17-03-19672,G,84
509NGUYỄN VĂN PHIÊN1938Hương Sơn, Mỹ Đức19-03-19702.E.4
510MAI VĂN PHIẾN1945Trung Tú, ứng Hòa07-12-19722.Đ.13
511NGUYỄN VĂN PHIẾN1946Hợp Tiến, Mỹ Đức30-11-19672,1,42
512TẠ QUAN PHONG1942Cổ Động, Sơn Tây13-03-19682.B.4
513ĐỖ TRỌNG PHONG1945Sơn Công, ứng Hòa10-10-19692,1,28
514HOÀNG CÔNG PHONG1936Cộng Hòa, Quốc Oai13-01-19672,E,78
515BÙI ĐÌNH PHÙNG1945Nam Phương, Chương Mỹ09-02-19732,c,52
516NGUYỄN BÁ PHÙNG1944Thanh Mai, Thanh Oai21-11-19692.C.6
517TRỊNH VĂN PHỪNG1949Tô Hiệu, Thường Tín03-02-19672,0,84
518NGUYỄN XUÂN PHÚ1947Mỹ Hưng, Thanh Oai28-11-19672,A,7
519PHẠM VĂN PHÚĐại Cường, ứng Hòa19-06-19702,B,33
520NGUYỄN VĂN PHÚ1949Kim Chung, Hoài Đức12-12-19702.G.16
521NGUYỄN VĂN PHÚ1952Tân Hội, Đan Phượng12-12-19722,1,94
522NGUYỄN QUANG PHÚĐại Thanh, Thường Tín12-02-19712.B.64
523ĐẶNG XUÂN PHÚC1948Vật Lại, Ba Vì24-12-19712,H,49
524ĐỖ XUÂN PHÚC1949Sen Chiểu, Phúc Thọ07-03-19712,6,19
525NGUYỄN VĂN PHÚC1954Số 6 Hậu Tỉnh, Sơn Tây03-02-19732,c,39
526NGUYỄN VĂN PHÚC1947Vân Từ, Phú Xuyên29-01-19702.E.46
527TRẦN VĂN PHỤNG1940Thanh Văn, Thanh Oai14-04-19682,1,82
528NGÔ HUY PHƯƠNG1949Vạn Thái, ứng Hòa20-04-19682,B,88
529LÊ VĂN PHƯƠNG1941Thọ Xuân, Đan Phượng22-01-19702,c,43
530TẠ VĂN PHƯƠNG1942Hòa Lâm, ứng Hòa21-01-19682.E.12
531LÊ ANH QUANG1953Đồng Quang, Ba Vì11-01-19732,H,66
532ĐINH NGỌC QUANG1952Ba Trại, Ba Vi08-03-19722.K.41
533LÊ HỒNG QUẢNG1951Kim Quan, Thạch Thất21-01-19712,K,28
534TRẦN TRỌNG QUẢNG1944Thuần Mỹ, Ba Vì26-01-19702.A.85
535ĐỖ KHẮC QUÂN1950Hợp Tiến, Mỹ Đức19-12-19722,A,33
536DƯ CHÍ QUÂN1947Hoà Phú, ứng Hòa20-02-19662.C.17
537ĐOÀN VĂN QUẾ1947Võng Xuyên, PhúcThọ03-01-19682,A,6
538PHẠM TRỌNG QUẾLại Yên, Hoài Đức12-07-19662.A.67
539VŨ THỊ QUẾ1942Văn Yên, Hà Đông09-07-19662,K,59
540NGUYỄN ĐÌNH QUYỀN1952Liên Phương, Thường Tín17-03-19732.K.12
541TẠ VĂN QUYẾT1954Hồng Thái, Phú Xuyên12-03-19752,H,65
542HOÀNG VĂN QUYẾT1947Thọ Xuân, Đan Phượng11-11-19682,G,65
543LÊ XUÂN QUYẾT1947Đại Hưng, ứng Hòa13-08-19712.A.23
544TRẦN ĐÌNH QUỲ1945Đội Bình, ứng Hòa04-05-19702,G,44
545ĐÀO ĐỨC QUỲNH1943Sài Sơn, Quốc Oai12-02-19702,c,95
546PHẠM BÁ QUỲNH1945Liên Minh, Đan Phượng28-01-19702,B,22
547HOÀNG NGỌC QUÝ1940Thọ Xuân, Đan Phượng16-06-19662,E,37
548NGUYỄN NGỌC QUÝ1953Xuy Xá, Mỹ Đức08-02-19732.C.53
549NGUYỄN ĐỨC QUÝ1947Sài Sơn, Quốc Oai20-10-19662,A,68
550NGUYỄN VĂN QUÝ1952Lại Yên, Hoài Đức15-02-19732.C.21
551HOÀNG KIM QUÝ1944Hồng Hà, Đan Phượng31-03-19692,0,37
552TƯỞNG CÔNG QUÝ1943Yên Sơn, Quốc Oai31-01-19692,B,95
553PHÙNG NHƯ QUÝ1945Trung Hưng, Sơn Tây07-09-19732.K.73
554TRẦN VĂN RỰC1951Đông Phương Yên, Chương Mỹ     10-702,E,45
555NGUYỄN KHẮC SA1945Tiên Phong, Ba Vì24-02-19672,1,64
556NGUYỄN THANH SAIHồng Quang, ứng Hòa17-02-19692,H,46
557NGUYỄN BÁ SANG1951Yên Sơn, Quốc Oai16-04-19692.C.3
558KIỀU XUÂN SANG1937Đội Bình, ứng Hòa03-12-19682,c,33
559NGUYỄN VĂN SANG1936Tân Lập, Đan Phượng08-02-19662.H.64
560NGUYỄN QUANG SÀI1944Hồng Minh, Phú Xuyên15-08-19692,1,91
561NGUYỄN VĂN SÁNG1950Chí Minh, Phú Xuyên20-08-19702,G,59
562VŨ ĐÌNH SÁNG1940Kim Thư, Thanh Oai25-06-19682,H,38
563LÊ VĂN SÁT1945Kiên Trung, ứng Hoà13-04-19672.E.22
564NGUYỄN VĂN SÁUThụy An, Ba Vì16-07-19722.H.10
565PHẠM HỒNG SẮNG1951Tô Hiệu, Thường Tín15-03-19712,H,62
566NGUYỄN VĂN SÁU1939Liên Trung, Đan Phượng14-05-19702,c,66
567NGÔ THỊ SÂM1955Dương Liễu, Hoài Đức02-06-19742,Đ,96
568KIỂU MAI SẨN1942Hương Sơn, Mỹ Đức18-08-19732,Đ,86
569ĐỖ KHẮC SẤN1944Đồng Lạc, Chương Mỹ18-03-19682,1,80
570BÙI VĂN SINH1948Vân Từ, Phú Xuyên01-12-19682,1,71
571NGUYỄN VĂN SINH1947Sen Chiểu, Phúc Thọ25-11-19722.E.71
572PHAN SINH1941Thanh Mỹ, Sơn Tây30-05-19692,G,36
573NGUYỄN QUAN SINH1952Vạn Phúc, Hà Đông25-03-19722.Đ.24
574NGUYỄN ĐĂNG SINH1940Phong Vân, Quốc Oai29-03-19672,1,40
575HÀ VĂN SOẠN1935Tích Giang, Phúc Thọ19-02-19702.G.32
576NGUYỄN BÁ SƠ1945Hương Sơn, Mỹ Đức30-11-19682.Đ.52
577TRẦN XUÂN SƠ1930Mai Đỉnh, Ứng Hòa16-12-19672.A.35
578ĐẶNG VĂN SÓC1941Lê Thanh, Mỹ Đức18-11-19682.G.78
579NGUYỄN VĂN SƠN1951Trung Sơn, Thạch Thất25-03-19712,1,60
580HOÀNG THỊ SƠN1953Liên Trung, Đan Phượng02-06-19722.G.2
581TRẦN THANH SƠN1949Văn Bỉnh, Thường Tín13-01-19722,1-1,88
582ĐỖ VĂN SƠNTién Phong, Ba Vì10-04-19722.H.17
583ĐỖ VĂN SỞ1948Hoà Thạch, Quốc Oai17-11-19662,A,15
584NGUYỄN VĂN SUẤT1953Phú Phương, Ba Vì04-05-19732.K.72
585LÊ TRUNG SUẤT1948Trí Trung, Phú Xuyên09-12-19672,H,82
586LÊ HỒNG SUM1949Thọ Xuân, Đan Phượng06-05-19712,H,48
587PHẠM VĂN SUNG1940Hoàng Ngô, Quốc Oai14-06-19682,0,75
588TRỊNH VĂN SUỐT1944Thượng Quốc, Mỹ Đức19-01-19672,E,84
589ĐỖ HỮU SỬ1949Ngọc Mỹ, Quốc Oai13-04-19692,c,64
590KIỀU MẠNH SỨC1943Cam Thượng, Ba Vì16-06-19722,E,92
591TỐNG NGUYÊN SỸ1945Tiên Phương, Chương Mỹ20-05-19702.E.1
592NGUYỄN DŨNG SỸ1947Hòa Phú, ứng Hòa26-02-19662,B,41
593BÙI VĂN TÀI1954Châu Can, Phú Xuyên13-07-19722.B.58
594PHẠM VĂN TÀI1949Thắng Lợi, Thường Tín15-05-19722.G.61
595TRẦN THẾ TÀI1935Tòng Bạt, Ba Vỉ16-05-19692,Đ,47
596ĐỖ VĂN TÀI1944Hoà Thạch, Quốc Oai05-04-19692,A,95
597NGUYỄN VĂN TẢOVạn Thái, ứng Hòa23-01-19732,B,26
598LƯU MINH TÁ1938Đồng Tâm, ứng Hỏa07-05-19712,A,10
599CHU VĂN TÁ1944Đồng Tâm, ứng Hòa27-06-19692,1,31
600ĐINH VĂN TÁC1948Thượng Lâm, Mỹ Đức15-02-19672,B,70


Tiêu đề: Re: Huyền thoại Trường Sơn
Gửi bởi: Giangtvx trong 24 Tháng Mười, 2015, 04:26:06 am
DANH SÁCH MỘ LIỆT SĨ HÀ TÂY(tiếp)

STT───── Họ và tên liệt sĩ────Năm sinh──── Nguyên Quán───────Ngày hy sinh─Vị trí
601DƯƠNG VĂN TÁM1939Chuyên Mỹ, Phú Xuyên04-07-19692.C.1
602NGUYỄN VĂN TÁM1945Phú Nam An, Chương Mỹ31-03-19722,A,87
603NGUYỄN VĂN TÁN1951Yên Bài, Ba Vỉ16-12-19712,1,36
604PHẠM VĂN TẠ1948Thanh Văn, Thanh Oai17-11-19702,H,35
605NGUYỄN VĂN TẠO1948Phương Tú, ứng Hòa21-11-19682,H,55
606NGUYỄN QUANG TẠO1945Thuần Mỹ, Ba Vì11-02-19672,0,81
607NGÔ QUYẾT TÂM1946Tản Hồng, Ba Vì26- 06-19682.B.23
608PHẠM MINH TÂN1938Liên Minh, Đan Phượng25-07-19702.E.5
609HOÀNG VĂN TÂM1940Trung Châu, Đan Phương24-11-19712.C.10
610ĐÀO VĂN TÂNĐội Bình, ứng Hòa04-02-19722,H,44
611NGUYỄN MINH TÂN1936Văn Võ, Văn Chương07-01-19682.G.54
612NGUYỄN VĂN TÂN1947Hoà Thạch, Quốc Oai02-02-19702.G.56
613PHÙNG VĂN TÂN1943Chiến Thắng,Hoài Đức16-01-19712.G.57
614NGUYỄN VẠN TẤN1947LiệpTuyết, Quốc Oai28-12-19682,K,52
615NGÔ CÔNG TÈO1950Thụy An, Ba Vì24-01-19732,D,97
616MAI VĂN TẾ1948Đồng Tiến, ứng Hòa07-03-19722A17
617PHẠM VĂN THANG1948Ngũ Lão, ứng Hòa15-03-19722,B,46
618LÊ HỒNG THANH1954Quảng Phú Cầu, ứng Hòa26-11-19722,Đ,25
619NGUYỄN THỊ THANH1952Hà Trì, Hà Đông01-04-19722.C.16
620NGUYỄN PHI THANH1952Dương Liễu, Hoài Đức17-05-19722.B.11
621BẠCH ĐĂNG THÀNH1944Tân Ước, Thanh Oai25-04-19712,c,92
622TRỊNH MINH THANH1945Hương Sơn, Mỹ Đức23-03-19702,H,95
623ĐẶNG VĂN THÀ1952Văn Phúc, Phúc Thọ05-03-19712.C.31
624HOÀNG CÔNG THÀNH1939Tản Lĩnh, Ba Vi07-03-19692,A,44
625KHUẤT ĐÌNH THÀNH1952Hoà Phúc, Phúc Thọ02-12-19722.K.18
626NGUYỄN ĐỨC THÀNH1949Hổng Tha, PhúXuyên28-11-19662,H,52
627KIỀU CÔNG THÀNH1950Tuyết Nghĩa, Quốc Oai21-08-19712,H,93
628NÔNG AN THÀNH1953Đồng Thái, Ba Vì23-11-19712,1,93
629HÀ ĐỨC THẢO1947Lẽ Lợi, Thường Tín16-09-19722.A.21
630TRƯƠNG VĂN THẢO1935Bình Yên, Thạch Thất23-11-19682.C.67
631HOÀNG ĐỨC THẢO1950Liên Trung, Đan Phượng23-09-19682.G.55
632LÃ VĂN THẢO1932Phú Cường, Ba Vì26-09-19682.H.18
633TRƯƠNG VĂN THẢO1935Phù Lưu Tế, Mỹ Đức23-11-19682,A,54
634NGUYỄN VĂN THẢO1943Thanh Thuý, Thanh Oai24-11-19702,G,95
635TRẦN VĂN THÁ1940Hoà Chính, Chương Mỹ26-03-19692,B,80
636ĐINH VĂN THÁI1954Mỹ Thành, Mỹ Đức29-01-19732.K.11
637NGUYỄN DOÃN THÁI1936Tân Hoà, Quốc Oai19-03-19692,K,66
638NGUYỄN QUỐC THÁI1945Liên Minh, Đan Phượng15-01-19702.C.100
639HOÀNG VĂN THÁI1943Vân Hà, Phúc Thọ04-11-19672,H,84
640HOÀNG MINH THÁP1940Ngũ Lão, ứng Hòa13-06-19672,H,30
641ĐINH NGỌC THẠCH1942Văn Sơn, Sơn Tây20-11-19672,H,86
642LÊ HỒNG THĂMLam Sơn, ứng Hòa18-11-19682,c,29
643PHẠM VĂN THĂNG1945Đồng Tâm, Mỹ Đức02-06-19702,Đ,60
644PHẠM QUANG THẮNG1953Cổ Động, Sơn Tây24-12-19712,Đ,50
645PHÙNG ĐÌNH THẮNG1954Phú Sơn, Ba Vỉ15-01-19712.H.14
646NGUYỄN ĐỨC THẮNG1950Quốc Tuấn, Thường Tín25-01-19702,1,4
647NGUYÊN MẠNH THẮNG1947Lê Thanh, Mỹ Đức31-12-19662.K.6
648CẤN VĂN THẮNG1948Cấn Hữu, Quốc Oai05-05-19702.H.8
649NGUYỄN HỒNG THÂN1952Trung Châu, Đan Phượng29-12-19712,B,25
650NGUYỄN HỮU THẤT1941Tân Lập ,Đan Phượng08-06-19702.G.92
651NGÔ HUY THẬT1944Cấn Hữu, Quốc Oai10-05-19692.G.21
652NGUYỄN HỮU THẬT1950Hồng Dương, Thanh Oai01-05-19712,c,38
653PHỪNG VĂN THẸP1944Phú Mỹ, Ba Vì02-04-19702.C.14
654PHẠM VĂN THÊ1949Phúc Lâm, Mỹ Đức28-04-19692,1,32
655NGUYỄN CHÍ THÊM1949Liên Hà, Đan Phượng20-05-19712,A,84
656DƯƠNG BÁ THI1949Đại Hưng, Mỹ Đức22-10-19662,Đ,32
657HOÀNG VĂN THI1946Tuyết Nghĩa, Quốc Oai07-01-19682,c,54
658VŨ VĂN THI1946Cấn Hữu, Quốc Oai19-08-19662.Đ.78
659VŨ QUANG THIÊN1942Vân Nam, Phúc Thọ11-09-19682.H.67
660VŨ NGỌC THIỀU1945Tiền Phương, Chương Mỹ02-03-19702,B,35
661PHẠM QUANG THIỀU1948Sơn Công, ứng Hòa07-03-19722.B.10
662KIỀU VĂN THIỂM1942Long Xuyên, Phúc Thọ11-01-19672.B.42
663NGÔ VIẾT THIỀNG1943Thống Nhất, Chương Mỹ29-12-19682.C.13
664TẠ VĂN THIẾT1947Hoàng Ngô, Quốc Oai12-05-19662,0,7
665LÊ VĂN THIẾU1943Tòng Bạt, Ba Vì16-03-19722,Đ,54
666NGUYỄN NGỌC THIỆM1950Ngọc Sợn, Chương Mỹ24-04-19692,Đ,34
667HOÀNG VĂN THIỆNTân Hòa, Quốc Oai13-10-19722.A.18
668KHUẤT ĐÌNH THIỆN1939Cẩm Yên, Thạch Thất28-04-19692.C.81
669LÊ HỮU THÌNĐại Hùng, ứng Hòa10-04-19702,B,32
670NGUYỄN ĐÌNH THÌN1952Hòa Phú, ứng Hòa26-01-19732,A,32
671PHẠM VĂN THÌN1944Hồng Hà, Đan Phượng20-04-19712,c,97
672NGUYỄN TRỌNG THIẾT1946Đại Thanh, Thường Tín07-12-19692.E.33
673CHU CÔNG THÌN1948Vật Lại, Ba Vì16-06-19722,E,90
674NGUYỄN XUÂN THÌN1945An Tiến, Mỹ Đức04-03-19682,1,63
675NGUYỄN ĐÌNH THÍCH1942Văn Côn, Hoài Đức04-02-19732,H,26
676LẠI VĂN THÍCH1941Tân Dân, Phú Xuyên18-04-19692,K,26
677TRẦN ĐỨC THÍCH1940Trung Hòa, Chương Mỹ10-05-19712,B,99
678TẠ HIỆP THỊ1946Hòa Xá, ứng Hòa12-01-19682.E.65
679LÊ HỮU THỊNH1942Thọ Xuân, Đan Phượng07-06-19722.G.43
680NGUYỄN ĐỨC THỊNH1953Phú Cường, Ba Vì04-01-19732,K,20
681PHẠM NGỌC THỊNH1942Ninh Sở, Thường Tín16-12-19702,B,84
682HOÀNG VĂN THOAN1949Liên Phương, Thường Tín16-03-19702.G.25
683NGUYỄN ĐÌNH THOẢ1946Phú Nghĩa, Chương Mỹ26-04-19702.B.2
684NGUYỄN MINH THOÁNG1952Thư Phú, Thường Tín21-04-19712,0,30
685NGUYỄN TRỌNG THOÁT1950Phú Kim, Thạch Thất09-02-19722,B,20
686NGUYỄN ĐÌNH THOẠI1948Hòa Xá, ứng Hòa06-01-19702.A.49
687PHẠM VĂN THỌ1952Tích Giang, Phúc Thọ11-03-19722.G.97
688TRẦN VĂN THỌ1950Đan Thọ, Đan Phượng11-09-19682,G,50
689LÊ BÁ THỌ1950Xí nghiệp, Nông Cụ15-01-19732,E,70
690NGUYỄN HỮU THỌ1936Đoài Khê, Đan Phượng28-09-19682,1,74
691NGUYỄN BÁ THÔNG1942Phương Cách, Quốc Oai23-01-19682,B,52
692NGUYỄN NGỌC THÔNG1952Khảnh Thượng, Ba Vỉ25-01-19712,K,29
693NGUYỄN VĂN THƠM1953Đường Lâm, Sơn Tây06-02-19732.K.5
694NGUYỄN XUÂN THỜI1948Tân Phú, Quốc Oai19-08-19662.Đ.91
695ĐẶNG XUÂN THU1948Đồng Mai, Hà Đông05-03-19692.E.61
696NGÔ TRỌNG THU21-02-19702.G.41
697NGUYỄN VĂN THỤ1947Long Xuyên, Phúc Thọ16-10-19732,K,76
698NGUYỄN VĂN THUẬN1950Vân Côn, Hoài Đức29-07-19732,Đ,83
699NGUYỄN CHÍ THUẬN1952Tích Giang, Phúc Thọ12-02-19732,H,5
700ĐỖ ĐÌNH THUẦN1936Ngọc Tảo, Phúc Thọ05-09-19662,A,70


Tiêu đề: Re: Huyền thoại Trường Sơn
Gửi bởi: Giangtvx trong 25 Tháng Mười, 2015, 06:37:19 am
DANH SÁCH MỘ LIỆT SĨ HÀ TÂY(tiếp)

STT───── Họ và tên liệt sĩ────Năm sinh──── Nguyên Quán───────Ngày hy sinh─Vị trí
701ĐỖ ĐÌNH THUẬT1939Ngọc Mỹ, Quốc Oai21-05-19672.A.91
702NGUYỄN VĂN THUỶ1945Thu Trai, Phúc Hòa, Phúc Thọ05-12-19722,H,90
703NGUYỄN BÁ THUỶ1950Thanh Mỹ, Sơn Tây02-05-19712.C.48
704LÊ HỒNG THUỶ1952Kim Sơn, Sơn Tây23-12-19712.A.45
705TÔ VĂN THÚ1948Đại Yên, Chương Mỹ25-08-19712,c,60
706ĐINH TIẾN THỤC1949Mỹ Thành, Mỹ Đức26-10-19722.Đ.14
707KHUẤT ĐĂNG THỤC1950Tích Giang, Phúc Thọ21-09-19712,Đ,5
708NGUYỄN VĂN THỤC1953Minh Quang, Ba Vỉ28-08-19722.C.91
709NGUYỄN VĂN THỰC1955Đan Phương, Đan Phượng15-10-19732.K.77
710BÙI QUANG THỤY1948Hồng Thái, Phú Xuyên09-06-19712,0,6
711TRẦN NGỌC THƯ1950Hương Sơn, Mỹ Đức10-05-19692,K,34
712LÊ ĐÌNH THƯƠNG1953Phú Châu, Ba Vì08-12-19712,K,64
713NGUYỄN MẠNH THƯỜNG1944Đỗ Động, Thanh Oai19-04-19662,c,59
714LÊ MẠNH THƯỜNG1939Phương Tú, Thường Tín31-12-19672.C.98
715NGUYỄN VĂN THƯỞNG1937Hương Sơn, Mỹ Đức29-09-19672,A,56
716VŨ KHẮC THƯỞNG1948An Mỹ, Mỹ Đức06-07-19662,H,40
717NGUYỄN VĂN THƯỞNG1946Chuyên Mỹ, Phú Xuyên10-04-19712,G,45
718PHẠM VĂN THƯỢC1934Lê Thanh, Mỹ Đức30-01-19722,1,95
719NGUYỄN VĂN THỨ1948Hoàng Ngô, Quốc Oai01-05-19712,H,27
720NGUYỄN VĂN THỨ1949Thạnh Mai, Thanh Oai24-02-19682.H.87
721PHẠM VĂN TIÊU1938Hồng Hà, Đan Phương13-12-19712,K,48
722BÙI VĂN TIẾN1952Cổ Đông, Sơn Tây07-03-19722,B,94
723NGUYỄN VĂN TIẾN1945Hồng Hà, Đan Phương18-04-19712,A,58
724PHẠM HÙNG TIẾN1950Phương Trung, Thanh Oai05-05-19732,G,23
725NGUYỄN VĂNTIẾN1940Ba Trại, Ba Vì25-05-19712,K,54
726NGUYỄN MẠNH TIẾN1950Phú Kim, Thạch Thất03-03-19722,E,87
727NGUYỄN ĐÌNH TIẾN1950Quảng Phú Cầu, ứng Hòa09-01-19722,K,90
728NGUYỄN HỮU TIẾP1954Số 44 Trưng Nhị, Hà Đông02-02-19732,1,8
729KHUẤT VĂN TIẾPPhúc Hoà, Phúc Thọ18-01-19692,G,48
730NGUYỄN DUY TIẾP1953Châu Can, Phú Xuyên19-01-19742,Đ,82
731PHÙNG CHU TÌNH1947Vật Lại, Ba Vì21-06-19722.B.7
732ĐỖ XUÂN TÌNH1945Châu Sơn, Quóc Oai17-08-19682.C.27
733PHẠM VĂN TINHNgụ Lộc, ứng Hòa07-05-19692,K,83
734NGUYỄN BẮC TIM1953Xuân Phú, Phúc Thọ19-06-19722,A,94
735LÊ ĐÌNH TÍN1944Cấn Hữu, Quốc Oai06-11-19662,Đ,75
736DƯƠNG VĂN TÍNH1951Phượng Cách, Quốc Oai12-02-19712,E,39
737NGUYỄN VĂN TÍNH1945Thanh Cao, Thanh Oai13-01-19702,B,92
738NGÔ VĂN TỊNH1946Đồng Tâm, ứng Hỏa31-05-19662,E,35
739NGUYỄN CÔNG TOATân Đức, Ba Vì18-01-19702,c,24
740VŨ VĂN TOAN1948An Mỹ, Mỹ Đức22-10-19662,Đ,23
741NGUYỄN VIẾT TOÀN1950Mai Đình, ứng Hòa08-04-19712,H,34
742TRẦN VĂN TOÀN1945Thọ An, Đan Phượng11-09-19682,H,68
743LÊ ĐÌNH TOÀN1954Thụy Hương, Chương Mỹ21-01-19732,1,18
744LÊ ĐỨC TOÀN1941Dân Hòa, Thanh Oai28-03-19692,1,90
745PHẠM QUANG TOA1948Quang Trung, Phú Xuyên07-12-19672,G,56
746ĐỖ VĂN TOẢ1945Tam Hiệp, Quốc Oai24-12-19692.E.72
747ĐINH VĂN TOẢN1946Chuyên Mỹ, Phú Xuyên25-06-19682,9,69
748VŨ ĐỨC TOẢN1940Bạch Hạ, Phú Xuyên07-12-19672.B.59
749NGUYỄN PHÚ TOẠI1930Hồng Thái, Phú Xuyên23-08-19732,E,76
750ĐINH VĂN TÔVạn Thắng, Ba Vì18-10-19672.C.37
751LƯU MINH TƠLâm Đồng, Hoài Đức07-05-19712.C.9
752LÊ ĐỨC TÔN1952Cẩm Lĩnh, Ba Vì27-11-19722,K,53
753.LÊ CAO TÔN1947Hương Sơn, Mỹ Đức28-04-19662,B,89
754ĐẶNG XIN TÔN1936Ninh Sở, Thường Tín19-04-19722,K,88
755ĐINH VĂN TỐ1952Khảnh Thượng, Ba Vì05-02-19732,A,11
756PHÙNG CÔNG TỚI1953Tây Sơn, Ba Vì31-10-19722,B,28
757NGUYỄN CÔNG TỚI1953Tân Lập, Đan Phượng27-07-19722,Đ,53
758LÊ VĂN TRAI1949Thống Nhất, Thường Tín02-06-19672,H,85
759XỸ THANH TRÀ1939Phù LƯU Tế, Mỹ Đức17-09-19692.K.31
760ĐỖ HUY TRẠC1944Ngọc Mỹ, Quốc Oai20-03-19692,H,61
761DOÃN TIẾN TRÂN1940Trưng Châu, Đan Phượng17-12-19702,B,19
762ĐỖ NHƯTRÂN1952Nam Phong, Phú Xuyên17-02-19722,G,69
763NGUYỄN NGỌC TRÌNH1948Phụng Châu, Chương Mỹ29-10-19692,E,30
764NGUYỄN VĂN TRÌNH1943Vật Lại, Ba Vỉ28-11-19712.E.81
765VŨ TIẾN TRÌNH1937Sơn Công, ứng Hoà07-02-19672,Đ,90
766NGUYỄN VĂN TRÍ1953Vọng Xuyên, Phúc Thọ04-02-19722.H.37
767ĐỖ VIẾT TRỊ1952Quảng Bị, Chương Mỹ18-03-19712,Đ,66
768NGUYỄN QUỐC TRỊNH1952Hồng Thái, Phú Xuyên23-01-19712.Đ.2
769NGUYỄN ĐÌNH TRỌNG1949Quảng Phú Cầu, ứng Hòa22-10-19662,Đ,30
770NGUYỄN VĂN TRUNG1950Phú Túc, Phú Xuyên19-01-09732.A.27
771LÊ ĐÔNG TRUNG1945Song Phượng, Đan Phượng14-01-19722,G,63
772KIỀU QUANG TRUNG1948Lưu Hoàng, ứng Hòa28-11-19682,1,59
773NGUYỄN VĂN TRỤ1945La Khê, Hà Đông09-04-19702,G,8
774NGUYỄN BÁ TRỤ1940Kim Sơn, Sơn Tây20-10-19732.K.71
775NGUYỄN HỮU TRUNG1937Thọ Năm, Hoài Đức21-03-19662,Đ,93
776VŨ ĐẮC TRƯỜNG1942Bạch Đằng, Thường Tín03-02-19672,A,89
777VŨ XUÂN TRƯỜNG1949Đốc Tín, Mỹ Đức25-10-19682,H,47
778HOÀNG ỨNG TRƯỜNG1946Lam Sơn, ứng Hòa23-02-19682,H,74
779BÙI DUY TUÂN1950Đan Phượng, Đan Phượng13-04-19702,B,56
780ĐÀO VĂN TUÂN1947Đội Bỉnh, ứng Hòa04-02-19722,K,62
781NGUYỄN VĂN TUẤN1947Sài Sơn, Quốc Oai31-12-19682,1,75
782PHÙNG VĂN TUẤN1948Hòa Xá, ứng Hòa13-02-19712,B,49
783PHẠM VĂN TUẤN1953Cổ Đông, Sơn Tây11-01-19732.H.31
784HOÀNG TUẤN1947Đông Quang, Quốc Oai16-05-19692,H,39
785NGUYỄN VĂN TUẤN1948Bắc Sơn, Mỹ Đức19-05-19692,K,78
786ĐẶNG VĂN TUẤT1951Vận Nam, Phúc Thọ27-03-19742,G,74
787DƯƠNG DOÃN TUẤT1947Hoà Bỉnh, Thường Tín29-01-19722,A,53
788NGUYỄN HỮU TUẾ1939Lưu Hoàng, ứng Hòa17-05-19682.E.15
789PHẠM NGỌC TUYÊN1942Phù Lưu, ứng Hòa25-12-19692,Đ,59
790NGUYỄN ĐÌNH TUYỂN1941Đông Quang, Quốc Oai11-11-19672.E.19
791NGUYỄN ĐỨC TUYỂN1948Bọt Xuyên, Mỹ Đức07-03-19692,1,39
792NGUYỄN MINH TUYẾT1953Tản Lĩnh, Ba Vì07-02-19732.H.16
793NGUYỄN CÔNG TUYẾT1948Cao Thành, ứng Hoà13-01-19682,1,58
794ĐÀO XUÂN TÙNGĐại Hùng, Mỹ Đức19-01-19682,c,63
795VŨ ĐỨC TÙNG1942Thọ Lộc, Phúc Thọ05-09-19662,A,65
796ĐINH TUYẾT TÙNG1942Trần Phú, Chương Mỹ17-05-19712,B,83
797ĐẶNG TRẦN TUÝ1936An Mỹ, Mỹ Đức24-04-19712,G,39
798NGUYỄN TIẾN TỤ1942Liên Hà, Đan Phượng29-03-19702.G.100
799NGUYỄN XUÂN TỤ1948Ngũ Lão, ứng Hòa04-11-19682,1,76
800NGHIÊM XUÂN TỤC1945Hoà Lâm, ứng Hòa20-06-19682,0,27


Tiêu đề: Re: Huyền thoại Trường Sơn
Gửi bởi: Giangtvx trong 26 Tháng Mười, 2015, 07:00:13 am
 
DANH SÁCH MỘ LIỆT SĨ HÀ TÂY(tiếp)

STT───── Họ và tên liệt sĩ────Năm sinh──── Nguyên Quán───────Ngày hy sinh─Vị trí
801PHẠM QUAN TỤNG1951Đường Lâm, Sơn Tây26-01-19722.A.36
802LÊ HUY TỤNG1942Liên Phượng, Đan Phượng07-04-19702,E,58
803CẤN V. TÙNG1941Phú Kim, Thạch Thất04-12-19682.C.65
804PHẠM VĂN TỤNG1937Phú Châu, Ba Vì22-05-19692,H,92
805TRẦN VĂN TỤY1951Văn Bỉnh,Thường Tín25-07-19722,E,99
806NGUYỄN HỒNG TƯ1947Phúc Lâm, Mỹ Đức02-05-19722.K.21
807PHÙNG THẾ TƯ1950Phú Sơn, Ba Vì28-01-19722,1,27
808PHẠM VĂN TƯ1949Thắng Lợi, Thường Tín15-05-19722.B.81
809ĐỖ VĂN TƯƠNG1931Hiệp Thuật, Quốc Oai08-11-19712.C.70
810NGUYỄN ĐÌNH TƯƠNG1943Hồng Phong, Chương Mỹ27-10-19692.E.7
811NGUYỄN VĂN TƯỜNG1937Hoà Phú, ứng Hòa09-10-19692.A.30
812NGUYỄN BÁ TƯỜNG1953Vân Canh, Hoài Đức16-12-19722,1,11
813LÊ MẠNH TƯỞNG1952Xuân Dương, Thanh Oai17-06-19712,G,53
814PHẠM MẠNH TƯỞNG1942Phương Tú, ứng Hòa18-12-19692,A,28
815TRỊNH ĐỨC TƯỚC1944Lại Yên, Hoài Đức05-07-19682.A.63
816CHU BÁ TƯỚC1952Thanh Hoà, Ba Vì08-03-19722.B.76
817NGÔ VĂN TỨ1941Hồng Quang, ứng Hòa13-12-19682,c,32
818NGHIÊM XUÂN TƯ1952Minh Đức, Thường Tín27-03-19712,G,98
819PHÙNG VĂN TÝ1943Trung Hưng, Sơn Tây24-04-19712,A,43
820NGUYỄN XUÂN TY1945Trung Châu, Đan Phượng13-04-19692,G,85
821KIỀU VĂN TY1944Cầu Kiệm, Thạch Thất13-03-19702.B.9
822TRẦN ÚC1942Độc Lập, Thường Tín23-07-19682,1,85
823PHẠM UY1940Kim Chung, Hoài Đức15-05-19722.A.2
824LÊ QUAN UY1940Phú Nam An, Chương Mỹ07-03-19692.E.27
825PHẠM CÔNG UYỂN1947Nam Triều, Phú Xuyên19-02-19712,G,40
826TẠ VĂN UYÊN1948Trung Tú, ứng Hỏa17-08-19672,H,83
827NGUYỄN VĂN ỪAĐại Hùng, Mỹ Đức01-12-19692.K.25
828NGHIÊM XUÂN ƯNG1937Xuy Xá, Mỹ Đức01-11-19702,c,25
829ĐỖ VĂN ƯNG1937Đại Hùng, Mỹ Đức13-12-19712,H,60
830ĐỖ HUY ỨNG1936Phù Lưu Tế, Mỹ Đức27-11-19692.E.17
831NGUYỄN BÁ VANG1949Hoa LƯ, ứng Hòa22-10-19662,Đ,33
832LÊ NGỌC VẠN1950Tản Hồng, Ba Vì23-03-19722.B.17
833TẠ XUÂN VẢN1940Phô'Trưng Nhị, Hà Đông12-01-19722A1
834NGUYỄN VĂN VÂN1953Phú Cường, Ba Vì17-07-19722.E.88
835HOÀNG CÔNG VỆ1936Minh Phú, Thường Tín10-09-19712.Đ.16
836KHUẤT VĂN VỆ1946Viên Sơn, Sơn Tây25-04-19722,E,85
837NGUYỄN VĂN VỊ1955Tiến Phương, Chương Mỹ18-01-19732.C.51
838NGUYỄN VĂN VIỆT1951Hồng Châu, Thường Tín     11-19702,E,57
839HÀ VĂN VIỆT1947Hoà Thạch, Quốc Oai07-08-19712,E,69
840LÊ ANH VIỆT1930Đại Nghĩa, Mỹ Đức03-03-19702.H.57
841NGUYỄN VĂN VINH1949Vãn Phú, Thường Tín02-12-19712.Đ.44
842NGUYỄN DOÃN VINH1953Ngọc Mỹ, Quốc Oai20-02-19712,B,82
843NGUYỄN VĂN VINH1951Tân Dân, Phú Xuyên16-12-19722.K.58
844NGUYỄN ĐĂNG VĨNH1950Viên Sơn, Sơn Tây05-03-19742.H.12
845TỪ VĂN VỊNH1942Hồng Phong, Chương Mỹ18-03-19722.K.3
846NGUYỄN VĂN VÕ1951Quảng Bị, Chương Mỹ08-11-19702.A.51
847TRẦN VĂN VỌNG1947Hoà Phú, ứng Hòa19-04-19692.E.81
848PHẠM VĂN VỠ1942Phương Tú, ứng Hỏa10-09-19682,1,73
849NGÔ XUÂN VŨ1942Phú Cát, Quốc Oai20-02-19692,A,24
850CHU CÔNG VŨ1953Vật Lại, Ba Vì15-02-19732,H,3
851NGUYỄN CÔNG VŨ1950Nghĩa Hương, Quốc Oai02-02-19722,c,80
852NGUYỄN KẾ VŨ1941Lưu Hoàng, ứng Hòa22-06-19692,K,46
853PHÙNG VĂN VƯỢNG1951Đồng Thái, Ba Vì16-10-19722,H,29
854PHÍ VĂN VƯỢNG1945Hương Ngải, Thạch Thất24-03-19702,B,47
855NGUYỄN VIỆT VƯỢNG1942Đại Xuyên, Phú Xuyên28-12-19682.E.43
856NGUYỄN VĂN VƯỢNG1937Trí Trung, Phú Xuyên22-11-19672,G,49
857NGUYỄN ĐỨC VY1948Tân Đức, Ba Vì01-05-19692,E,29
858TRƯƠNG VĂN VỴ1953Trường Thịnh, ứng Hòa29-01-19732,K,15
859NGUYỄN ĐÌNH VỶTảo Dương Văn, ứng Hòa20-08-19712.Đ.63
860PHẠM XUÂN XANH1948Hồng Minh, Phú Xuyên30-05-19702,B,90
861NGUYỄN TRỌNG XÁ1945Quốc Tuấn, Thường Tín01-12-19692.G.9
862TẠ ĐÌNH XÊ1940Đông Yên, Quốc Oai28-03-19692.E.64
863PHÍ VĂN XUÂN1943Minh Khai, Hoài Đức27-11-19702,G,58
864CẤN VĂN XUÂN1948Phú Kim, Thạch Thất17-03-19682,E,36
865KIỀU THANH XUÂN1937Đường Lâm, Sơn Tây10-06-19672,H,41
866BÙI VĂN XUÂN1945Đông Yên, Ba Vì28-08-19692,A,88
867NGUYỄN VĂN XUYÊN1942Tân Đức, Quốc Oai29-03-19672,1,89
868KIỀU ĐÌNH Y1946Liệp Tuyết, Quốc Oai02-05-19712.C.49
869ĐẶNG VĂN Y1945Đội Bình, ứng Hòa09-04-19682,B,93
870NGUYỄN QUANG YÊM1944Cấn Hữu, Quốc Oai17-08-19672,H,76
871NGUYỄN CÔNG YÊN1954Phù Lưu Tế, Mỹ Đức29-01-19732.K.7
872NGUYỄN ĐÌNH YẾN1953Hồng Hà, Đan Phượng17-01-19722.K.14
873ĐỖ NGỌC YẾN1938Văn Yên, Hà Đông27-02-19692,E,67 •
874ĐINH VĂN CỐKhánh Thượng, Ba Vì25-02-19732,c,79
875PHÙNG MINH TÂN1952Đồng Thái, Ba Vì21-01-19732,H,19
876NGUYỄN DOÃN THÁI1932Tân Hòa, Quốc Oai19-03-19692,1,69
877MỒ VÔ DANH2,K,91
878MỘ VÔ DANHA 34
879LÊ TUẤN ĐỨC1950Nan An, Chương Mỹ03-03-1971A57
880NGUYỄN VĂN DỰ1938Cộng Hòa, Phú Xuyên13-06-1969E50
881NGUYỄN VĂN EM1941Yên Trung, Lương Sơn06-06-1971C83
882MỘ VÔ DANHH69
883PHÙNG MINH KIM1948Đồng Tam, Ba Vì06-07-1970Đ68


Tiêu đề: Re: Huyền thoại Trường Sơn
Gửi bởi: Giangtvx trong 27 Tháng Mười, 2015, 04:03:08 am
 

 DANH SÁCH MỘ LIỆT SĨ TỈNH NAM ĐỊNH

(http://i479.photobucket.com/albums/rr153/Giangtvx/moi/Huyen%20thoai%20Truong%20Son/04%20DANH%20SAacuteCH%20LIT%20S%20NAM%20NH%20-%200001_zps8xwsbj0l.jpg)

(http://i479.photobucket.com/albums/rr153/Giangtvx/moi/Huyen%20thoai%20Truong%20Son/04%20DANH%20SAacuteCH%20LIT%20S%20NAM%20NH%20-%200001a_zpsijkvqttb.jpg)

(http://i479.photobucket.com/albums/rr153/Giangtvx/moi/Huyen%20thoai%20Truong%20Son/04%20DANH%20SAacuteCH%20LIT%20S%20NAM%20NH%20-%200001b_zpsxd9byb1w.jpg)

STT───── Họ và tên liệt sĩ────Năm sinh──── Nguyên Quán───────Ngày hy sinh─Vị trí
1TRẦN VĂN ANMỹ Thành, Mỹ Lộc14-04-1968G,32
2TỐNG VĂN AN1943Hải Anh, Hải Hậu27-03-1969A,22
3PHẠM VĂN AN1945Hải Lộc, Hải Hậu12-12-1967017
4ĐỖ HOÀI AN1951Nam ĐịnhT3
5TRẦN XUÂN ANG1951Đồng Tân, Vụ Bản09-04-1969S21
6VÕ HỒNG ANH1945Nghĩa Thắng, Nghĩa Hưng21-02-1968C17
7PHẠM NHƯ ÁNH1950Trực Thanh, Trực Ninh25-11-1972T45
8NGÔ XUÂN ẢNH1947Yên Nhân, Ý Yên16-02-1969P7
9PHẠM ĐỨC ÁNH1948Trực Hội, Trực Ninh23-12-1969B63
10NGUYỄN VĂN ÂYYên Nhân, Ý Yên13-07-19732,G,42
11TRẦN VĂN BÀN1945Lộc Vương, Mỹ Lộc26-02-1969K7
12NGUYỄN VĂN BAN1941Hải Minh, Hải Hậu09-02-1968Q43
13NGUYỄN VĂN BĂN1951Nghĩa Trung, Nghĩa Hưng19-10-1968Đ16
14ĐINH VĂN BÀNG1949Nghĩa Thải, Nghĩa Hưng08-02-1971B12
15NGUYỄN VĂN BÀNGXuân Thương, XuânTrường09-10-1971I26
16MAI XUÂN BÁNG1945Hải Nam, Hải Hậu16-01-1971C14
17HOẢNG KIM BẢNG1946Xuân Thành, Xuân Trường15-05-1968C46
18HOÀNG KIM BẢO1940Xuân Châu, Xuân Trường01-02-19732,G,2
19LÊ VĂN BẠT1952Thái Sơn, Nam Trực02-05-1971C67
20PHẠM XUÂN BẮC1950Hải Hòa, Hải Hậu08-12-1972K14
21 .PHAN VĂN BẰNG1934Trực Đại, Trực Ninh17-04-1967M45
22ĐINH CAO BĂNGHải Hùng, Hải Hậu27-12-1969C55
23VŨ VĂN BẤN1946Xuân Thương, Xuân Trường31-05-1969Q41
24ĐOÀN VĂN BẬTNam Đào, Nam Trực22-06-1968G12
25TRẦN VĂN BÌNH19523B Mạc Thị Bưởi, TP Nam Định09-09-1971H4
26TẠ DUY BỈNH1945Nam Bỉnh, Nam Trực31-01-1968Đ1
27VŨ VĂN BÌNHĐại An, Vụ Bản11-09-1971P5
28NGUYỄN NGỌC BÍCH1926Yên Khánh, Ý Yên27-02-1972P24
29NGUYỄN VĂN BÍCH1945Nam Tiến, Nam Trực10-11-1968Đ19
30NGUYỄN VĂN BỐN1946Yên Chính, Ý Yên22-01-1967Q20
31VŨ VĂN BỚT1946Trực Tĩnh, Trực Ninh18-11-1972S31
32ĐỖ VIẾT BỪA1947Thọ Nghiệp, Xuân Trường26-12-1969B31
33MAI VĂN CAOHải Tân, Hải Hậu01-03-1974K35
34ĐẶNG XUÂN CÁN1950Mỹ Hưng, Mỹ Lộc01-01-1970C16
35NGUYỄN ĐỨC CĂN1948Xóm Lôi, Cốc Thành, Vụ Bản27-03-1970N44
36TRẦN VĂN CẦU1950Nghĩa Phú, Nghĩa Hưng14-10-19722,H,2
37NGUYỄN VĂN CẨN1944Nghĩa Ninh, Nghĩa Hưng01-11-1969E3
38NGUYỄN HỮU CẦU1936Hải Bắc, Hải Hậu27-02-1970S12
39TRẦN QUỐC BẢO1946Hải Bắc, Hải Hậu05-11-1968M51
40VŨ VĂN CẨN1945Yên Xã, Ý Yên09-12-1972051
41NGUYỄN HUY CẤT1947Hải Đông, Hải Hậu21-11-1967Q32
42NGUYỄN NGỌC CHẮCTrung Thành, Vụ Bản12-02-1973I33
43ĐỖ HỒNG CHÂU1949Trực Định, Trực Ninh31-01-1973H12
44VŨ ĐÌNH CHẤN1950Trực Hưng, Trực Ninh09-03-1971S10
45TRẦN VĂN CHẾ1946Nghĩa Thành, Nghĩa Hưng14-07-1972Q44
46VŨ VĂN CHIÊU1945Xuân Hồng, Xuân Trường19-10-1972H1
47PHẠM TRẦN CHIẾN1954Yên Phú, Ý Yên11-02-1973L3
48NGÔ QUỐC CHIẾN1950Yên Nhân, Ý Yên24-04-197108
49ĐỖ ĐỨC CHĂN1953Yên Phương, Ý Yên20-10-1972110
50NGÔ QUANG CHỈNH1949Trực Thuận, Trực Ninh31-03-1967T27
51VŨ HỮU CHÍNH1946Hải Hòa, Hải Hậu01-08-1969P8
52BÙI MINH CHÍNH1946Giao Hà, Giao Thủy19-11-1968M33
53NGUYỄN VĂN CHU1930Hải Trung, Hải Hậu27-12-1967Q38
54NGUYỄN VĂN CHUNG1950Nghĩa Hùng, Nghĩa Hưng27-06-1969T6
55TRẦN VĂN CHUNG1950Hải Phong, Hải Hậu29-08-1973M41
56NGUYỄN VĂN CHỪNG1947Xuân Bắc, Xuân Trường29-04-1971P28
57NGUYỄN VĂN CHÚC1946Giao Hoành, Giao Thủy12-05-1969P10
58NGUYỄN XUÂN CHÚGiao Hà, Giao Thủy16-05-1969P49
59NGUYỄN VĂN CHÚC1949Nam Tân, Nam Trực21-11-1969R20
60VŨ VĂN CÔNG1951Trực Hưng, Trực Ninh10-03-1973113
61VŨ ĐÌNH CUỘC1950Trực Thái, Trực Ninh09-11-1972B34
62NGUYỄN MẠNH CƯỜNG1948Xuân Bắc, Xuân Trường01-05-1970B64
63TRẦN MẠNH CƯỜNG1945Yên Mỹ, Ý Yên07-08-1968K30
64LÊ VĂN CƯỜNGTrực Ninh14-02-1973S22
65TRẦN VĂN CƯỜNG1952Trực Trung, Trực Ninh18-12-1971T8
66PHẠM ĐÌNH CƯỜNG1948Giao An, Giao Thủy06-04-1967T9
67PHẠM VĂN CỪ1953Minh Thuận, Vụ Bản03-02-1972Đ23
68NGUYỄN VĂN CỬU1948Hải Đường; Hải Hậu24-12-19702.G.37
69TRẦN NGỌC DẦN1949Bảo Xuyên, Vụ Bản15-07-1972N2
70NGUYỄN NGỌC DIỆM1942Trực Chính, Trực Ninh10-09-1968T47
71NGÔ BÁ DIÊN1947Trực Đạo, Trực Ninh24-12-1969012
72LAI NGỌC DIỄN1944Nghĩa Hùng, Nghĩa Hưng     12-1970S45
73LÃ NGỌC DIỄNTrực Cường, Trực Ninh11-03-1974C39
74NGUYỄN NGỌC DIỆN1942Trực Bình, Trực Ninh31-08-1968Đ15
75VŨ KHẮC DIỆP1943Mỹ Xá, TP Nam Định14-01-1969A26
76VŨ NGỌC DOÃN1944Hải Thanh, Hải Hậu19-12-1972L7
77LÂM ĐÌNH DOÃN1947Giao Yến, Giao Thủy27-05-1969P17
78TRẦN NGỌC DUNG1955Hải Nam, Hải Hậu08-02-1972016
79NGUYỄN ĐỨC DUY1953Trực Định, Trực Ninh16-02-1972M11
80VŨ KHẮC DŨNG1952Hải Thanh, Hải Hậu26-01-1973A20
81PHẠM VĂN DŨNG1948Yên Trung, Ý Yên14-05-1971M37
82HOÀNG TIẾN DŨNG1953Giao Tân, Giao Thủy25-02-1971R14
83ĐỖ VĂN DUNG1946Yên Nghĩa, Ý Yên04-10-1972N46
84CHU VĂN DŨNG1948Nam Dương, Nam Trực28-01-1970C58
85NGUYỄN VĂN DŨNG1948Trực Liêm, Trực Ninh03-02-1968R38
86BÙI VĂN DŨNGHải Ninh, Hải Hậu08-03-1971M16
87TRẦN VĂN DƯƠNG1951Đại An, Vụ Bản15-02-1972R29
88ĐỖ VĂN DƯƠNGYên Trị, Ý Yên25-05-1970Đ17
89NGUYỄN DƯƠNG1942Mỹ Hà, Mỹ Lộc15-02-1972B11
90PHẠM HỒNG DƯỞNGHoàng Văn Thụ.TP Nam Định22-04-19712.H.14
91TRẨN HỮU ĐẠO1940Quang Trung, Vụ Bản06-01-1972N42
92TRẦN TIẾN ĐÀM1940Liên Minh, Vụ Bản31-07-1966R39
93NGUYỄN VĂN ĐẢM1953Yên Phong, Ý Yên21-02-197312
94TRẦN VĂN ĐẢN1950Nghĩa Hòa, Nghĩa Hưng04-06-1972T10
95ĐOÀN CAO ĐÀN1948Xuân Phú, Xuân Trường12-03-1969T34
96TRẦN VĂN ĐÁNG1954Nam Vân, Nam Trực10-01-1973A43
97VŨ ĐỨCĐAM1948Hải Hậu, Nam Định02-04-1968B69
98PHẠM QUANG ĐẠO1948Hải Quang, Hải Hậu08-01-1973R44
99TRỊNH DUY ĐẠO1949Nghĩa Thịnh, Nghĩa Hưng08-10-1971A63
100NGUYỄN QUỐC ĐẠT1943Yên Nghĩa, Ý Yên03-03-1969N13


Tiêu đề: Re: Huyền thoại Trường Sơn
Gửi bởi: Giangtvx trong 28 Tháng Mười, 2015, 04:51:16 am
DANH SÁCH MỘ LIỆT SĨ NAM ĐỊNH (tiếp)

STT───── Họ và tên liệt sĩ────Năm sinh──── Nguyên Quán───────Ngày hy sinh─Vị trí
101ĐẶNG HỒNG ĐẠT1940Xuân Thượng, Xuân Trường25-07-1970Đ37
102TRẦN TIẾN ĐẠT1939Mỹ Xá, TP Nam Định18-01-196707
103NGUYỄN TẤT ĐẠT1953Nam Trực17-08-1972A45
104PHẠM VĂN ĐĂNG1947Hải Thanh, Hải Hậu23-10-1972C9
105NGUYỄN VĂN ĐẮC1944Nam Thắng, Nam Trực15-12-1970N40
106CAO VĂN ĐIỄN1947Hải Ninh, Hải Hậu17-06-1968R6
107VŨ NGỌC DIỂM1946Nghĩa Hùng, Nghĩa Hưng22-11-1967G7
108VŨ KHẮC ĐIỆP1954Mỹ Xã, TP Nam Định14-01-1969C26
109ĐOÀN XUÂN ĐIỆN1941Bỉnh Minh, Nam Trực12-09-1972Đ2
110LÊ THỂ ĐỈNH1948Cổ Lễ, Trực Ninh17-09-19702.H.15
111NGUYỄN VĂN ĐỈNH1948Trực Phương, Trực Ninh06-01-1968N28
112NGÔ XUÂN ĐỈNH1953Hải Thịnh, Hải Hậu31-05-1972Đ32
113TRẨN NAM ĐINH1950Trực Liêm, Trực Ninh27-12-1972047
114NGUYỄN THANH ĐỊNH1940Xuân Điệp, Xuân Trường20-08-1970Q31
115NGUYỄN VĂN ĐỊNH1951Thái Sơn, Nam Trực16-06-1973123
116VŨ THẾ ĐỊNH1950Xuân Hồng, Xuân Trường24-03-1970C57
117TỐNG VĂN ĐOÁN1950Xuân Phú, Xuân Trường29-08-1968P31
118NGUYỄN NĂNG ĐÌNH1950Trực Phú, Trực Ninh16-03-1972M23
119NGUYỄN VĂN ĐÔ1948Hùng Vuong, Lạc Thiện, Vụ Bản07-04-1972Đ31
120NGUYỄN XUÂN ĐỘ1945Xuân Châu, Xuân Trường12-01-1971N53
121ĐINH VĂN ĐỘNG1950Xuân Kiên, Xuân Trường18-12-1968T11
122MAI VĂN ĐÔNG1941Hải Tân, Hải Hậu22-04-19722,H,27
123VŨ NGOC ỄM1946Nghĩa Hùng, Nghĩa Hưng05-04-1967Q34
124VŨ VIẾT GIANG1950Yên Lộc, Ý Yên29-03-19722,G,17
125VŨ NGỌC GIAO1944Nam Dương, Nam Trường22-12-1971131
126BÙI HỮU GIẢNG1938Thọ Nghiệp, Xuân Trường14-05-1971M40
127TRẦN VĂN GIẢNG1949Trực Chính, Trực Ninh06-02-19702.H.19
128LÊ VĂN GIÁ1952Giao Tiến, Giao Thủy17-02-1972R4
129NGUYỄN MINH GIÁM1945Yên Tân, Ý Yên20-09-1973054
130NGUYỄN VĂN GIÁM1946Yên Thọ, Ý Yên16-10-1969T20
131MAI KIM GIÁO1942Hải Thắng, Hải Hậu17-10-1969I36
132ĐOÀN VĂN GIÁO1953Phố Mít, TP Nam Định26-01-1971R33
133LƯU THẾ GIÁP1935Giao Phong, Giao Thủy18-12-1969Đ4
134ĐOÀN VĂN GIỚI195379 Phô' Mít, TP Nam Định26-01-1971A30
135NGUYỄN TRỌNG HẢN1950Yên Khánh, Ý Yên06-02-1972B38
136TRẦN XUÂN GIỚI1942Hợp Hưng, Vụ Bản11-10-1971H17
137NGUYỄN VĂN DỐC1945Giao Lâm, Giao Thủy13-01-1972. A38
138TRẦN QUAN ĐƯỜNG194813 Quang Trung, TP Nam Định11-04-1968Q10
139ĐỖ VĂN ĐƯỜNG1951Yên Trí, Ý Yên14-05-1970048
140LƯ HỒNG ĐỨC1943Xuân Hổng, Xuân Trường22-05-1969Đ8
141ĐỖ VĂN HANH1952Xuân Thủy, Xuân Trường15-12-1972C43
142VŨ VĂN HÀO1952Xuân Phong, Xuân Trường22-02-19732.A.1
143TRẦN HẢI HÀ1949Trực Tuấn, Nam Ninh12-06-1970A56
144BÙI ĐÌNH HÀM1939Sô' 59 Minh Khai, Nam Định24-12-1966G10
145LÊ ĐỨC HÀN1950Yên Lộc, Ý Yên10-03-1971R5
146BÙI DUY HÀOXuân Nam, Xuân Trường11-01-1968B68
147TRẦN DI HÀO1946Tam Thanh, Vụ Bản03-02-1972Đ27
148PHẠM THANH HẢI1949Hải Đông, Hải Hậu10-03-1971S33
149NGUYỄN VĂN HÁCH1943Yên Quang, Ý Yên18-07-1966N25
150TRỊNH XUÂN HÁN1935Xuân Thủy, Xuân Trường04-06-1969L21
151PHẠM XUÂN HẠNH1949Hải Phúc, Hải Hậu17-04-1969Q26
152MAI VĂN HẮT1954Nam Nghĩa, Nam Trực26-06-1972M10
153ĐOÀN TRONG HIỆN1949Xuân Thủy, Xuân Trường23-02-1967R54
154NGUYỄN VĂN HIỂNNghĩa Tân, Nghĩa Hưng23-03-1974K34
155TRẦN NHẬT HIỂN1953Trực Chính, Trực Ninh12-02-1973I20
156NGUYỄN XUÂN HIỂU1933Hải Trung, Hải Hậu02-11-1967C47
157ĐOÀN NGỌC HIẾU1947Giao Hà, Giao Thủy20-01-1968R49
158LƯƠNG VĂN HIẾN1948Trực Hưng, Trực Ninh08-02-1973S34
159PHẠM BÁ HIỆN1952Yên Thắng, Ý Yên13-06-1968014
160TỐNG VĂN HIẾU1932Nghĩa Minh, Nghĩa Hưng09-07-1969L19
161NGUYỄN TIẾN HIỆP1948Nghĩa Hiệp, Nghĩa Hưng26-11-1968R35
162PHẠM VĂN HÌNH1945Liêm Minh, Vụ Bản16-02-1969Q48
163CÙ XUÂN HÒA1949Yên Phong, Ý Yên05-03-1972S13
164ĐÔNG CÔNG HOAN1952Nghĩa Sơn, Nghĩa Hưng14-05-1969C37
165TRẦN CÔNG HOAN195427 Trần Đăng Ninh, Nam Định09-09-1971S37
166ĐOÀN CHÍ HÒA1940Nam Ninh, Nam Trực08-02-1966T54
167ĐINH NHƯ HÒA1952Nghĩa Thành, Nghĩa Hưng04-04-19722,G,33
168LẠI NGỌC HOÀN1951Hải Hà, Hải Hậu14-06-1969G,37
169ĐỖ XUÂN HOÀN1939Bảo Xuyên, Vụ Bản22-05-1969Đ,10
170NGUYỄN THANH HÓA1948Hải Thắng, Hải Hậu16-03-19711-1,10
171NGÔ CÔNG HOÁN1948Xuân Nam, Xuân Trường18-03-1969L,36
172NGUYỄN HỮU HOẠCH 1953Yên Bình, Ý Yên11-02-1973M,4
173BÙI GIA HOẠC1945Giao Xuân, Giao Thủy22-05-1968Q,37
174KHƯƠNG VĂN HỒNG1941Nghĩa Đông, Nghĩa Hưng29-09-1971A,62
175BÙI VĂN HỘI1945Nam Ninh, Nam Trực19-03-19690,28
176LƯƠNG VĂN HỢI1946Hải Cát, Hải Hậu06-06-1963M,18
177ĐOÀN QUANG HUẤN1944Trực Hưng, Trực Ninh30-09-19702.H.18
178KHƯƠNG VĂN HUỀ1952Nghĩa Châu, Nghĩa Hưng02-10-1972c,7
179PHẠM QUANG HUẾ1949Yên Thành, Ý Yên13-05-1971s,15
180BÙI VĂN HUY1951Hải Châu, Hải Hậu03-02-1972c,36
181NGUYỄN VĂN HOAN1944Xuân Kiên, Xuân Trường07-12-1968E,2
182NGUYỄN VĂN HUÂN1951Nghĩa Nam, Nghĩa Hưng28-08-1968N,10
183MAI VĂN HUYẾN1937Giao Xuân, Giao Thủy12-03-1972H,38
184ĐỖ ĐÌNH HUYỀNHải Lộc, Hải Hậu02-02-1968Đ,21
185MAI VĂN HUYẾN1937Giao Xuân, Giao Thủy12-03-1972Q,9
186NGUYỄN ĐỨC HUYÊN1948Trực Nội, Trực Ninh01-04-1970p,52
187VŨ VĂN HUYỀN1948Hải Phương, Hải Hậu24-03-1971p,50
188VŨ ĐOÀN HÙNG1936Mỹ Thuận, Mỹ Lộc26-03-1970H,36
189TRẤN DUY HÙNG1954Nam Thịnh, Nam Trực06-10-1972I.5
190NGUYỄN VĂN HÙNG1942Hải Thanh, Hải Hậu26-01-19680,49
191TRẦN VĂN HÙNG1946Nghĩa Bình, Nghĩa Hưng07-12-1967N,35
192NGUYỄN HÙNG1948Hải Chính, Hải Hậu15-03-19700,37
193TRẦN HÙNG1949Tân Khánh, Vụ Bản22-08-1973Q,18
194TRẦN THỌ HÙNG1950Xuân Trung, Xuân Trường23-04-1971A,13
195NGUYỄN VĂN HÙNG1942Hải Thanh, Hải Hậu26-02-19680,49
196MAI CHẤN HƯNG1949Hải Xuân, Hải Hậu13-09-1972A,35
197TRẦN VĂN HƯNG1955Thái Sơn, Nam Trực14-02-19731,19
198PHẠM NGỌC HƯNGNam Thái, Nam Trực06-02-1972H,14
199PHẠM NGỌC HƯỞNG1943Nam Thắng, Nam Trực07-02-1973A,47
200HOÀNG VĂN HỮU1953Trực Chính, Trực Ninh16-01-1972N,9


Tiêu đề: Re: Huyền thoại Trường Sơn
Gửi bởi: Giangtvx trong 29 Tháng Mười, 2015, 12:26:19 am
DANH SÁCH MỘ LIỆT SĨ NAM ĐỊNH (tiếp)

STT───── Họ và tên liệt sĩ────Năm sinh──── Nguyên Quán───────Ngày hy sinh─Vị trí
201TRẦN VĂN HỮU1945Hải Phong, Hải Hậu28-04-1968c,45
202ĐINH XUÂN HỮU1948Nghĩa Hòa, Nghĩa Hưng01-03-1971B,19
203TRẦN VĂN HỮU1940Yên Lợi, Ý Yên14-02-19731-1,18
204NGUYỄN VĂN HỨATrực Đông, Trực Ninh18-02-1971K,3
205MAI VĂN HY1947Giao Hưng, Giao Thủy22-01-1969T.41
206VŨ XUÂN KẾ1948Giao Hưng, Giao Thủy01-02-1969T,21
207BÙI VĂN KẾ1938Yên Hưng, Ý Yên12-02-1969L,43
208HOÀNG KHAI1940Liên Bảo, Vụ Bản13-03-1972B.17
209NGÔ TIẾN KHAN1939Yên Bình, Ý Yên25-04-1973K,12
210TRẦN THANH KHANG1942Hải Anh, Hải Hậu13-01-1971A,28
211ĐOÀN ĐÌNH KHẢNam Giang, Nam Trực08-06-1972M,15
212NGUYỄN VĂN KHẢI1946Thái Sơn, Nam Trực09-03-1971s,14
213NGUYỄN MINH KHẢN1950Trực Nghĩa, Trực Ninh17-09-1970H,17
214PHẠM XUÂN KHANHLiên Bảo, Vụ Bản     10-1969s,44
215NGUYỄN NGỌC KHA1949Yên Nhân, Ý Yên17-05-19680,25
216NGUYỄN CAO KHAI1951Hải Sơn, Hải Hậu08-04-1969G,36
217NGUYỄN NGỌC KHÁNH1948Nghĩa Phú, Nghĩa Hưng09-10-1968Q,1
218NGUYỄN VĂN KHẮNG1952Hải Anh, Hải Hậu14-09-1971R,12
219ĐẶNG CÔNG KHÊ1947Mỹ Hưng, Mỹ Lộc20-07-1972Q,16
220PHẠM HỒNG KHÊ1936Nam Chấn, Nam Trực11-01-1971G,26
221NGUYỄN VĂN KHIÊM1945Hải An, Hải Hậu08-03-1972EM
222LẠI VĂN KHIÊM1948Nghĩa Sơn, Nghĩa Hưng13-01-1970N,6
223TRẦN VĂN KHIÊM1951Hải Phú, Hải Hậu02-04-1968B,67
224LÊ XUÂN KHOA1947Mỹ Xả, Mỹ Lộc15-02-1972c,21
225LÊ VĂN KHOAN1948Giao Thiện, Giao Thủy19-04-1970N,19
226NGUYỄN CÔNG KHOÁI1954Yên Ninh, Ý Yên03-02-19730,19
227BÙI VĂN KHOẢN1943Liên Minh, Vụ Bản13-04-1970E,11
228NGUYỄN VĂN KHOÁT1951Nghĩa Thành, Nghĩa Hưng17-03-1972N,54
229PHẠM VĂN KIÊN1948Xuân Kiên, Xuân Trường25-03-1971A,58
230NGUYỄN TRUNG KIỂM1945Yên Phong, Ý Yên13-03-1970N,43
231NGUYỄN VĂN KHUÂN1941Trực Bình, Trực Ninh14-09-1967B,28
232NGUYỄN ĐỨC KHUYNH1950Minh Hải, Hải Hậu     09-1970B,47
233MAI VĂN KHƯƠNG1949Xuân Ninh, Xuân Trường05-06-19720,43
234ĐỖ TRUNG KHƯƠNG1954Nam Thịnh, Nam Ninh02-11-1972s,42
235BÙI VĂN KHƯƠNG1949Yên Nhân, Ý Yên29-10-1967T,28
236TRẦN VĂN KHƯƠNG1946Hải Phúc, Hải Hậu19-02-1966B,50
237MAI HOA KIỀU1949Trực Chính, Trực Ninh31-12-1970E.15
238TRẦN VĂN KIỂM1937Trực Nội, Trực Ninh07-12-19670,50
239NGUYỄN TRUNG KIỂM1945Yên Phương, Ý Yên15-03-1970N,43
240NGUYỄN THÀNH KIỂM1954Trực Thành, Trực Ninh01-07-1974B,39
241NGUYỄN VĂN KÍNH1952Văn Kiên, Nam Trực27-12-1972N,29
242NGUYỄN XUÂN KỸ1944Mỹ Thuận, Mỹ Lộc13-02-1972N,47
243ĐOÀN XUÂN LAN1950Nam Phong, TP Nam Định08-11-1972S.47
244PHẠM ĐÌNH LẠI1951Hải Phong, Hải Hậu31-05-1970N,15
245ĐỖ VĂN LÂMTrực Thuận, Trực Ninh27-06-1973H,29
246NGUYỄN VĂN LÂM1950Yên Minh, Ý Yên     01-1970M,38
247TRẦN XUÂN LÂN1952Hải Hòa, Hải Hậu03-11-1972c,5
248LƯU MỘNG LÂN1945Trực Thành, Trực Ninh18-11-1968Đ,11
249HOÀNG QUỐC LẬP1949Mỹ Thành, Mỹ Lộc12-12-1971A,52
250NGUYỄN THÀNH LÊ1950Yên Lợi, Ý Yên11-12-19710,34
251PHẠM BÁ LỄ1948Hải Phong, Hải Hậu21-12-1969M,27
252NGUYỄN THẾ LỄ1951Tân Thành, Vụ Bản,21-01-1971B,18
253TRẦN ĐẠI LIỄN1950Hiển Khánh, Vụ Bản05-06-1971T,12
254ĐỖ NGỌC LINHHảng Tiên khu 2, Nam Định29-07-1972B,54
255NGUYỄN ĐĂNG LINHNam Điền, Nam Ninh07-02-1973s,25
256HOÀNG LỊCH1950Yên Phương, Ý Yên05-03-1971N,5
257NGUYỄN DUY LIÊM1947Yên Chinh, Ý Yên13-11-1974G,43
258BÙI VĂN LONG1948Yên Nhân, Ý Yên22-03-19731,32
259NGUYỄN VĂN LONG1942Liên Minh, Vụ Bản07-10-1968Đ,14
260PHẠM VĂN LONG1947Trực Thuận, Trực Ninh25-11-1972S,1
261ĐOÀN HỮU LỘC1950Nam Tuyến, Nam Trực08-06-1969K.16
262LÊ VIẾT LỘC1942Xuân Phong, Xuân Trường06-02-1969E,9
263CAO XUÂN LỘC1948Hải Lộc, Hải Hậu22-02-1970T,15
264NGUYỄN TRỌNG LƠ1944Trực Tuấn, Trực Ninh03-06-19701,30
265TRUNG VĂN LỢI1954Trực Định, Nam Ninh03-02-19731,3
266PHẠM ĐỨC LUYỆN1949Trực Cát, Trực Ninh22-11-1968G,1
267TRẤN XUÂN LỤC1947Ngoại thành, Nam Định11-03-1971Q.11
268TRẤN ÁNH LƯƠNG1950Lộc Hòa, Ngoại Thành11-11-1969B,8
269TÔ VĂN LƯU1950Giao Hà, Giao Thủy18-08-1968s,46
270ĐỖ DUY LỰC1950Hải Hưng, Hải Hậu06-09-1971Q,5
271NGUYỄN CÔNG LÝ1953Nam Thịnh, Nam Trực27-12-1972N,31
272TRỊNH VĂN LÝ1946Yến Minh, Ý Yên03-03-1967H,8
273NGUYỄN XUÂN MAI1949Nam Tiến, Nam Trực17-11-19680,24
274ĐỒNG NGỌC MÃI1938Trực Khang, Trực Ninh24-06-1970K,23
275NGUYỄN TRỌNG MẪN1951Yên Hưng, Ý Yên14-02-1973N,49
276NGUYỄN VĂN MẠO1949Mỹ Tân, Mỹ Lộc     10-1972K,10
277NGUYỄN VĂN MẠO1946Mỹ Hưng, Mỹ Lộc10-11-1969G,11
278TRIỆU QUANG MẦU1950Nghĩa Lâm, Nghĩa Hưng13-08-19716,19
279CHU VÂN MIÊN1943Trực Thắng, Trực Ninh13-12-1972N,32
280TRẨN LONG MIÊN1949Giao Hổng, Giao Thủy19-02-1971Q,45
281PHẠM THỊ MIÊN1952Nam Long, Nam Ninh06-07-1972B,36
282TRẦN MINH1947Trung Thành, Vụ Bản24-01-1970c,27
283ĐĂNG VĂN MỊCH1928Hoàng Văn Thụ, Nam Định07-08-1971T,40
284NGUYỄN ĐĂNG MINH(MỊCH)1952Nam Điền, Nam Ninh07-02-1973A,46
285ĐẶNG VĂN MỊCHKhu 6, Nam Định07-08-1972H,31
286PHẠM VIẾT MỤC1946Yên Nghĩa, Ý Yên17-12-1973A, 18
287TRẦN THỊ MỲ1954Yên Chính, Ý Yên18-07-1972s,8
288TRÂN NGỌC NAM1947Hải Lộc, Hải Hậu31-12-1971G,15
289PHẠM HỮU NĂNG1939Trực Nội, Trực Ninh13-03-1973G,24
290TRẦN VĂN NĂNG1954Nghĩa Phú, Nghĩa Hưng20-11-1972H,25
291VŨ ĐỨC NGHI1946Hải Bắc, Hải Hậu07-05-1969M,60
292TRẦN XUÂN NGHIÊN1947Nghĩa Thành, Nghĩa Hưng20-05-1971T,50
293PHẠM ĐÌNH NGÂN1941Hải Thanh, Hải Hậu28-11-1970E,13
294TRẦN ĐỨC NGHIÊM1934Lộc Vương, Nam Định13-03-1966T,43
295TRẤN QUỐC NGHINH1947Mỹ Trung, Mỹ Lộc13-08-1969p,2
296NGUYỄN VĂN NGHĨ1948Yên Tân, Ý Yên21-05-19706,24
297TRẦN VĂN NGHĨA1947Kim Thái, Vụ Bản01-02-1968L,40
298PHÙNG THỊ NGHI1953Đại An, Vụ Bản03-02-1972Đ,25
299PHAN THANH NGỌCGiao Thịnh, Giao Thủy03-05-19692,Q,51
300ĐỖ ĐỨC NGUYÊN1940Yên Dương, Ý Yên01-03-1968L.42


Tiêu đề: Re: Huyền thoại Trường Sơn
Gửi bởi: Giangtvx trong 30 Tháng Mười, 2015, 05:22:31 am
DANH SÁCH MỘ LIỆT SĨ NAM ĐỊNH (tiếp)

STT───── Họ và tên liệt sĩ────Năm sinh──── Nguyên Quán───────Ngày hy sinh─Vị trí
301NGUYỄN THỊ NGUYỆT1948Hoàng Văn Thụ, Nam Định15-05-1968c,49
302PHẠM ĐÌNH NGHỊ1942190 Trần Hưng Đạo, Nam Định06-02-1969B,35
303MAI THANH NHA1949Hải Lý, Hải Hậu17-05-19701,37
304NGUYỄN TIẾN NHÃ1954Yên Bỉnh, Ý Yên11-02-19731,8
305NGÔ THỊ NHÂM1953Đại An, Vụ Bản03-02-1972Đ,24
306ĐINH VĂN NHÂM1949Trực Chính, Nam Trực16-09-1971A,65
307NGUYỄN VĂN NHẬNYên Lợi, Ý Yên26-01-1972M,3
308ĐINH VĂN NHẪN1949Giao Thịnh, Giao Thủy22-02-1973A,2
309BÙI VĂN NHẨN1940Tân Thành, Vụ Bản26-11-1974L,6
310VŨ HUY NHẬT1947Yên Bằng, Ý Yên11-04-1967T,46
311NGUYỄN VĂN NHẬT1950Trực Bình, Nam Trực12-11-1971A,61
312VŨ ĐÌNH NHỎ1949Trực Thái, Trực Ninh10-03-1971L,1
313ĐOÀN VĂN NHŨ1944Hải Đồng, Hải Hậu08-03-1971c,52
314TRỊNH ĐÌNH NHƯ1952Nghĩa Nam, Nghĩa Hưng14-09-1971M,33
315ĐỒNG VĂN NHƯỢNGTrực Khang, Trực Ninh16-03-1969G,15
316ĐINH THÁNH NIÊM1947Nam Tân, Nam Ninh21-04-1971A,57
317TRẦN XUÂN NIÊN1940Giao Lạc, Giao Thủy01-04-1970Q,50
318ĐOÀN VĂN NINHĐồng Tâm, Vụ BảnH,30
319NGUYỄN QUANG NUÔI1959Yên Sơn, Ý Yên14-06-1971G,25
320PHẠM VĂN OANH1944Xuân Giao, Xuân Thủy25-04-1968p,43
321TRẦN NGOC PHA1941Nam Thịnh, Nam Ninh17-02-1972B,21
322TRẦN VĂN PHAN1944Giao An, Giao Thủy09-06-1970E,30
323MAI VĂN PHÁI1947Nam Tân, Nam Trực03-11-1969p,22
324ĐỖ VĂN PHẬNTrực Hùng, Trực Ninh12-03-1973A,37
325NGUYỄN VĂN PHÂU1939Trực Đông, Trực Ninh29-03-1969T,23
326LÊ VĂN PHÊ1946Yên Chung, Ý Yên21-04-1971p,30
327TRẦN THẾ PHIỆT1950Trực Đại, Trực Ninh12-12-1972E.27
328ĐOÀN VĂN PHÓNG1949Trực Thuận, Nam Ninh31-05-1970E,31
329TRẦN VĂN PHONG1952Nghĩa Phong, Nghĩa Hưng09-09-1972A,9
330NGUYỄN BÁ PHỔ1949Yên Bằng, Ý Yên23-03-1972K,29
331ĐỚI VĂN PHỐ1934Nghĩa Thịnh, Nghĩa Hưng06-03-1974H,24
332PHẠM VĂN PHÒNG1953Nam Minh, Nam Ninh02-08-1972p,45
333ĐOÀN VĂN PHI1950Yên Dương, Ý Yên13-12-1970p,3
334TRẦN NGỌC PHÙNG1942Liên Bảo, Vụ Bản23-10-1969K,25
335TRẤN HỮU PHÚ1954Nghĩa Thái, Nghĩa Hưng14-01-1972R,27
336LƯƠNG VĨNH PHÚC1948Trực Nghĩa, Trực Ninh18-01-1972E,34
337TRẦN THANH PHÚC1950Nam Tân, Nam Trực25-08-19680,20
338PHẠM SỸ PHÚC1950Thái Sơn, Nam Trực29-03-1971p,40
339TRẦN VĂN PHÚC1952Giao Long, Giao Thủy13-06-19720,30
340ĐẶNG KIM PHỤNG1947Hải Vân, Hải Hậu10-10-1970p,35
341NGUYỄN BÁ PHỤNG1949Yên Bằng, Ý Yên23-03-19710,29
342HOÀNG VĂN PHƯƠNG1952Yên Khảnh, Ý Yên08-03-1973M,9
343NGUYỄN PHƯƠNG1950Nghĩa Hòa, Nghĩa Hưng09-12-1972K,13
344PHẠM NGỌC PHỨC1940Xuân Thủy, Xuân Trường07-09-1970B,13
345ĐINH HỒNG QUANG1950Nam Tân, Nam Ninh14-02-1973p,14
346VŨ VĂN PHIẾU1950Trực Mỹ, Nam Ninh19-07-19721,21
347ĐINH VĂN PHÒNG1955Nam Vân, Nam Ninh25-10-1972A,44
348LƯƠNG XUÂN QUẢ1945Hải Triều, Hải Hậu25-01-1970A,68
349NGUYỄN VĂN QUẢN1946Yên Xá, Ý Yên09-12-19720,52
350TRẦN ĐỨC QUẢNGHữu Khánh, Vụ Bản19-07-1972A,21
351PHẠM VĂN QUẦN1947Giao Đồng, Giao Thủy09-11-1968T.31
352PHẠM KIM QUẤT1943Giao Yến, Giao Thủy01-12-1969Q,47
353VŨ VĂN QUỀ1940Trực Phương, Trực Ninh10-02-1968H,33
354TRẦN VĂN QUẾNam Điền, Nam Ninh07-02-19731,27
355TRẦN HỮU QUẾ1945Lộc Hạ, Nam Định19-10-1972M,30
356BÙI QUANG QUYỀN1947Giao Sơn, Giao Thủy20-04-1969L.16
357BÙI KIM QUYẾN1939Giao Long, Giao Thủy15-06-1969B,45
358TRẦN VĂN QUÝ1950Nam Điển, Nam Ninh07-02-1973M,35
359NGUYỄN DƯƠNG QUÝ1942Giao Hà, Giao Thủy24-04-1971K,24
360NGUYỄN VĂN RINH1949Trực Thuận, Trực Ninh04-04-1971C.18
361ĐỖ KHẮC RU1946Yên Thắng, Ý Yên06-11-1967T,36
362NGUYỄN NGỌC RUYỆN1925Xuân Phong, Xuân Trường04-09-19710,3
363TRẦN TẤT SANGTrung Trực, Nam Trực22-01-1973L.27
364DƯƠNG THỊ SÁCH1953Tam Thanh, Vụ Bản03-02-1972Đ,30
365NGUYỄN VĂN SÁU1954Nam Ninh, Nam Trực10-01-1973M,5
366LÊ VĂN SẮC1949Trực Thuận, Trực Ninh20-05-1969Q,2
367LÊ QUANG SẾN1942Nam Long, Nam Trực05-10-1971Q.12
368HOÀNG VĂN SINH1952219 Hàng Nâu, Nam Định09-03-1972Đ,36
369PHẠM TRỌNG SINH1946Xuân Ninh, Xuân Trường25-10-1972p,47
370ĐẶNG VĂN SINH1948Giao Hải, Giao Thủy14-03-1968G,20
371LÊ CÔNG SOAN1947Trực Liêm, Trực Ninh16-05-19680,26
372NGUYỄN THANH SƠN1937Nam Giang, Nam Trực29-07-19680,22
373NGUYỄN HẢI SƠN1945Nghĩa Lân, Nghĩa Hưng26-07-1971A,69
374NGÔ XUÂN SƠN1938Yên Nhân, Ý Yên24-12-1970B,40
375ĐÀO THANH SƠN1953Minh Thuận, Vụ Bản18-08-1973L,5
376PHẠM SƠN1931Yên Chính, Ý Yên01-08-1972T,49
377NGUYỄN CÔNG SUẤT1947Xuân Phú, Xuân Trường04-02-1969T.37
378TẠ QUANG SƯỢC1951Bắc Sơn, Nam Trực29-01-1973L,4
379NGUYỄN VĂN SỬU1946Nghĩa Thắng, Nghĩa Hưng21-06-1970H,10
380PHẠM VĂN TAM1944Xuân Phong, Xuân Trường22-08-1968p,27
381NGUYỄN VĂN TẢO (TÀO)1945Trực Cường, Trực Ninh01-11-19670,15
382TRẦN QUANG TÁN1938Trực Đông, Trực Ninh16-02-1969G,9
383NGUYỄN ĐÌNH TẠO1940Nam An, Nam Trực21-07-1971s,52
384NGUYỄN MINH TÂM1942Xuân Phong, Xuân Trường17-04-1971E,28
385PHẠM DUY TÂN1942Nghĩa Hiệp, Nghĩa Hưng28-11-1970E,19
386LÊ MINH TÂN1949Xuân Tân, Xuân Trường27-07-19700,32
387NGUYỄN VĂN TÂN1947Trực Thái, Trực Ninh19-03-1967s,53
388NGUYỄN XUÂN TẦN1945Hải Tiến, Hải Hậu18-07-1972Q,25
389LÊ VĂN TẤN1946Nam Chấn, Nam Trực19-03-1966s,43
390ĐỖ ĐỈNH TẤN1946Bắc Thắng, Xuân Trường08-02-19731,28
391NGUYỄN NHƯ TẤNĐại An, Vụ Bản11-03-1970K,4
392VÕ VĂN TẤNYên Tiến, Ý Yên     03-1972H,12
393PHẠM VĂN THANH1950Nghĩa Thái, Nghĩa Hưng24-12-1969Đ,35
394NGUYỄN TRUỜNG THANHYên Tiến, Ý Yên03-02-19721,34
395NGUYỄN VĂN THANH1948Trực Đạo, Trực Ninh11-11-1969H,2
396ĐỖ QUANG THANH1949Yên Lợi, Ý Yên22-02-19731,29
397VŨ HỮU THANH1952Hùng Vương, Vụ Bản02-08-1966M.37
398NGUYỄN ĐỨC THANH1947Nghĩa Phú, Nghĩa Hưng24-05-1971G,24
399TUYẾT TUẤN THANH1948Nguyễn Thiện Thuật11-09-1971H,1
400DƯƠNG XUÂN THAO1941Yên Lương, Ý Yên18-01-1971M,28


Tiêu đề: Re: Huyền thoại Trường Sơn
Gửi bởi: Giangtvx trong 31 Tháng Mười, 2015, 04:21:14 am
 
DANH SÁCH MỘ LIỆT SĨ NAM ĐỊNH (tiếp)

STT───── Họ và tên liệt sĩ────Năm sinh──── Nguyên Quán───────Ngày hy sinh─Vị trí
401HOÀNG VĂN THÀNH1947Yên Khánh, Ý Yên19-02-1973B.41
402VŨ ĐẠI THÀNH1947Nghĩa Phong, Nghĩa Hưng11-03-1967c,3
403TRẦN VĂN THÀNH1936Mỹ Thắng, Mỹ Lộc01-05-1970B,42
404BÙI VĂN THẢO1951Hải Châu, Hải Hậu27-02-1972M,27
405TRẦN ĐỨC THÁI1944113 Quang Trung, Nam Định01-07-1971A,29
406TRẦN VĂN THÁI1949Xuân Phú, Xuân Trường08-08-1969p,18
407VŨ THẾ THÁI1943Xuân Phú, Xuân Trường12-01-1968p,44
408CHU VIẾT THÁI1944Hải Thanh, Hải Hậu21-06-1968Q,33
409LÊ NGỌC THÁI1945Hải Anh, Hải Hậu15-05-1967B,56
410NGUYỄN VĂN THÁI1946Yên Trung, Ý Yên05-01-1972R,8
411NGUYỄN VĂN THẠO1940Nghĩa Nam, Nghĩa Hưng15-01-1970s,38
412MAI XUÂN THÁMTrực Liêm, Trực Ninh02-04-1967L,53
413TRẦN HUY THÁN1944Mỹ Hà, Mỹ Lộc29-05-1972p,13
414ĐÀO NGỌC THẠCH1945Nghĩa Phú, Nghĩa Hưng11-04-1971E,8
415VŨ VĂN THẮNG1947Yên Dương, Ý Yên30-01-1971N.17
416NGUYỄN TRỌNG THẮNG1950Nam Tân, Nam Trực27-12-1973N,33
417TRẦN QUYẾT THẮNG1950Nghĩa Đồng, Nghĩa Hưng25-11-1966Q.17
418TRẦN TẤT THẮNG1947Trực Tuấn, Trực Ninh10-03-1971s,51
419PHẠM VĂN THÂN1950Liên Minh, Vụ Bản11-11-1969L,44
420NGUYỄN MINH THÂN1945SỐ 70 Quang Trung, TP Nam Định12-12-1969B,61
421KHƯƠNG VĂN THỂNghĩa Đổng, Nghĩa Hưng03-02-1972L,9
422PHẠM VĂN THIỀU1945Nam Thắng, Nam Trực28-10-1968E,18
423ĐỖ XUÂN THIỂM1947Hải Phú, Hải Hậu23-05-1969Q,40
424NGUYỄN DUY THIỂU1950Yên Bằng, Ý Yên14-02-1969R.10
425TRẦN ĐỨC THIÊN1948Hải Phương, Hải Hậu02-11-1972c,10
426NGUYỄN 0ÚC THIỆN (THIÊN)1947Thành Lợi, Vụ Bản18-04-1971Q,6
427TRIỆU HẢI THIỆN1948Nghĩa Lâm, Nghĩa Hưng13-04-1969E,21
428TẠ MINH THIỆU1948Hải Giang, Hải Hậu11-01-1969c,23
429BÙI NGỌC THI1950Trực Phương, Trực Ninh28-11-1970A,51
430ĐỖ VĂN THIỀMYên Lợi, Ý Yên06-02-19731,25
431NGUYỄN VĂN THINH (THÍNH)1947Nam Hùng, Nam Trực22-11-1969Q,52
432VŨ HỮU THÌN (THÌNH)1953Nam Hải, Nam Trực15-03-1973H,13
433TRỊNH XUÂN THỈNH1939Xuân Kiên, Xuân Trường09-05-1970L.14
434PHẠM KIM THỊNH194550 Lê Hồng Phong, TP Nam Định13-11-1972B,43
435PHẠM KHẮC THỊNH1943Hợp Hưng, Vụ Bản06-12-1969c,51
436TRẦN VĂN THỊNH1950Nghĩa Hùng, Nghĩa Hưng10-03-1972N,39
437NGUYỄN VĂN THỊNH1941Hải Phương, Hải Hậu19-02-1969R,45
438VŨ ĐỨC THỊNH1948Hải Thành, Hải Hậu14-02-1970c,48
439NGUYỄN XUÂN THỌ1949Tân Thành, Vụ Bản27-10-1969T,26
440PHẠM VĂN THÔNG1952Đại An, Vụ Bản02-05-1971N,48
441VŨ HỒNG THÔNG1942Đồng Tân, Vụ Bản30-08-1969E,25
442NGUYỄN XUÂN THÍCH1947trực Hùng, Trực Ninh08-03-1971B,7
443NGUYỄN VĂN THƠ1942Hải Ninh, Hải Hậu19-03-1970Q,8
444HOẢNG XUÂN THỐN1935Yên Nghĩa, Ý Yên03-04-1967M,54
445NGUYỄN XUÂN THU1946Hải Hòa, Hải Hậu19-08-1969M,20
446TRẦN VĂN THU1952Nghĩa Hổng, Nghĩa Hưng10-03-1972N,45
447DƯƠNG QUANG THUẦN1947Nghĩa Thải, Nghĩa Hưng29-10-1968L.12
448TRẦN QUANG THUẤN1948Nghĩa Thành, Nghĩa Hưng16-02-1969c,62
449TRẦN QUỐC THUẤN1948Nghĩa Thành, Nghĩa Hưng16-02-1969Q,39
450ĐINH QUANG THUNG1947Trực Chính, Trực Ninh10-02-1968H,35
451PHẠM VÂN THUNG1950Nam Long, Nam Trực21-01-1969p,29
452NGUYỄN XUÂN THU1952Hải Phương, Hải Hậu13-10-1972A,5
453TRẦN QUỐC THUY1951Hải Phúc, Hải Hậu26-12-1972R,53
454PHẠM VĂN THỦY1952Nghĩa Châu, Nghĩa Hưng26-06-1972M,2
455PHẠM MẠNH TƯỜNG1942Hải Bắc, Hải Hậu15-02-1972B,20
456NGUYỄN VĂN THƯỞNG1947Nam Hải, Nam Trực20-04-1972H,22
457TRẦN XUÂN THƯỞNG1945Hạ Lộc, TP Nam Định16-03-1967s,18
458PHẠM XUÂN THƯỢC1948Trực Mỹ, Trực Ninh11-04-1971A,53
459PHẠM XUÂN THÚY1949Yên Bỉnh, Ý Yên25-06-1968E,12
460NGÔ VĂN THƯỜNG1952Hải Thanh, Hải Hậu10-06-1971G,33
461VƯƠNG THỊ THỨC1955Vĩnh Hào, Vụ Bản03-02-1972Đ,28
462NGUYỄN DUY THỰC1950Yên Bằng, Ý Yên14-02-1969L,54
463NGUYỄN VĂN TIÊN1953Yên Lợi, Ý Yên21-02-1973L,8
464PHẠM VĂN TIÊU1935Hải Thịnh, Hải Hậu02-04-1968c,19
465MAI VĂN TIỀM1953Thái Sơn, Nam Trực14-02-1973H,15
466NGUYỄN XUÂN TIẾN1948Mỹ Tân, Mỹ Lộc20-04-19680,11
467NGUYỄN DUY TIẾN1939Giao Tân, Giao Thủy21-10-1970Q,30
468VŨ NGỌC TIẾN1931Trực Thải, Trực Ninh04-02-19700,27
469VŨ VĂN TIẾN (VŨ TIỀN)1947Nam Trung, Nam Trực05-03-1972A,64
470NGUYỄN VĂN TIÊU1944Hải Thanh, Hải Hậu06-04-1966K,28
471ĐÀO NGUYÊN TIẾP195411A, Máy Tơ, Khu 4, TP Nam Định09-09-1971H,6
472TRẤN VĂN TIẾP1931Trực Thuận, Trực Ninh03-11-1973T,16
473TRẦN VĂN TIẾT1948Yên Trung, Ý Yên13-02-1971M,47
474LÊ QUANG TIẾN1946Giao Tiến, Giao Thủy17-01-1971E,26
475PHẠM HỮU TỈNH1951Yên Tiến, Ý Yên26-01-1971M,39
476PHAM NGỌC TỈNH1952Hải Thắng, Hải Hậu04-06-1970H,9
477BÙI CÔNG TĨNH1952Xuân Nghiệp, Xuân Trường11-08-1972L,15
478LÊ VĂN TÌNH1937Nam Cường, Nam Trực14-06-1969G.17
479NGUYỄN VĂN TỈNH (TÌNH)1949Nghĩa Hải, Nghĩa Hưng13-02-1972G.14
480HOÀNG VĂN TĨCH (TÍCH)1952Liên Minh, Vụ Bản16-05-1971B,34
481TRẦN ĐÌNH TÍCH1950Trực Liêm, Nam Trực23-12-1969N,23
482ĐẬU NGỌC TỊNH1950Nghĩa Lâm, Nghĩa Hưng04-11-19721,16
483PHẠM VĂN TỊNH1933Nam Hải, Nam Trực21-01-1969p,26
484PHẠM NGỌC TOẠN1948Giao Yến, Giao Thủy22-11-1968G,4
485PHẠM VĂN TOÁN1935Hợp Hưng, Vụ Bản11-07-1972c,42
486ĐẶNG NGỌC TOÁN1947Hải Đường, Hải Hậu07-07-1971R,22
487PHẠM QUỐC TOẢN1947Hoành Sơn, Giao Thủy25-11-1971T.18
488LƯƠNG VĂN TÒNG1953Trực Hưng, Nam Ninh22-05-1972A,25
489ĐẶNG XUÂN TRÀNH1948Trực Đông, Trực Ninh29-05-1970N,41
490MAI XUÂN TRINH1947Giao Thắng, Giao Thủy10-09-1967C.13
491LÊ VĂN TRINH1947Nghĩa Hòa, Nghĩa Hưng27-08-1968c,40
492TRẦN ĐÌNH TRỌNG1944Trực Thành, Nam Trực05-10-1968L,45
493VŨ ĐÌNH TRỌNG1952Hưng Giang, Hải Hậu04-03-1971c,60
494VŨ THỊ TRỠ (TRỞ)1951Đại An, Vụ Bản03-02-1972Đ,26
495TRẦN QUANG TRUNG1931Hải Phúc, Hải Hậu05-02-1970c,28
496VŨ HỮU TRUNG1953Hổng Thái, Nam Trực17-12-1972H,24
497PHẠM ĐỨC TRUNG195152 Cổng Hậu, TP Nam Định11-03-1974K,37
498NGUYỄN THẾ TRUYỀN1947Nam Thái, Nam Trực15-05-1967s,41
499NGUYỄN ĐÌNH TRƯỜNG1947Yên Minh, Ý Yên13-02-1971L,29
500PHẠM DANH TRỪ (TRỮ)1945Hải Phú, Hải Hậu30-12-1968T,24


Tiêu đề: Re: Huyền thoại Trường Sơn
Gửi bởi: Giangtvx trong 01 Tháng Mười Một, 2015, 03:27:49 am
 
DANH SÁCH MỘ LIỆT SĨ NAM ĐỊNH (tiếp)

STT───── Họ và tên liệt sĩ────Năm sinh──── Nguyên Quán───────Ngày hy sinh─Vị trí
501NGÔ VĂN TRỰC1954Kim Đồng, Nam Trực09-01-1973M,8
502TRẦN KHẮC TUÂNGiao Tiến, Giao Thủy07-05-1968B,31
503TRẦN QUANG TUÂN1943Trực Tuấn, Trực Ninh27-10-1970c,61
504VŨ NGỌC TUẤN1948Hải Thành, Hải Hậu14-02-1970A,1t
505PHẠM HỒNG TUẤN1953Trực Thanh, Trực Ninh17-12-1972s,54
506VŨ ANH TUẤN1954Xuân Bắc, Xuân Trường19-10-1972S.4
507NGUYỄN BÁ TUẤN (TUẤT)1945Nam Quang, Nam Trực07-04-1971K,26
508VŨ VĂN TUỆ1955Nghĩa Sơn, Nghĩa Hưng03-02-19731,11
509HÀNG VĂN TỤY1939Nghĩa Thái, Nghĩa Hưng05-12-1971A,8
510NGUYỄN VIẾT TUY1951Xuân Thành, Xuân Trường16-06-1971R,51
511VŨ NGỌC TUYỂN1947Nghĩa Phong, Nghĩa Hưng15-06-1969p,23
512LÊ QUANG TUYÊN1949Trực Chính, Trực Ninh09-02-1972H,11
513PHẠM TIẾN TÙY1951Văn Đốn, Mỹ Hưng, Mỹ Lộc07-03-1972H,16
514NGUYỄN THẾ TRUNG1946Yên Hồng, Ý Yên24-11-19711,9
515TRẦN TRUNG TỤC1951Mỹ Phúc, Mỹ Lộc23-03-1970Đ,18
516VŨ NGỌC TỤ1939Nam Long, Nam Trực18-01-1971c,32
517NGUYỄN TIẾN TÙNG1944Trực Hải, Trực Ninh28-11-1970R,41
518NGÔ XUÂN TỰ1946Yên Bằng, Ý Yên16-04-1971c,63
519BÙI QUÝ TỴ1940Yên Đồng, Ý Yên15-03-1966R,19
520PHẠM VĂN TÝ1952Hải Hòa, Hải Hậu17-12-1972R,24
521VŨ THỊ TỴ1953Nam Hải, Nam Trực29-08-1974A,39
522NGUYỄN VĂN TÝ1947Nghĩa Thành, Nghĩa Hưng24-06-1969K,22
523NGUYỄN VĂN TỴ1932Nam Cường, Nam Trực10-1972K.11
524BÙI XUÂN ÚC1939Yên Nhân, Ý Yên20-05-1969p,9
525NGUYỄN VĂN UYÊN1948Hải Thịnh, Hải Hậu27-11-1969Q,22
526NGUYỄN CHÍ UYÊN1951Yên Cường, Ý Yên07-02-1973A,48
527NGUYỄN VĂN UYÊN1943Nam Tiến, Nam Trực02-06-1971s,32
528VŨ NGỌC VẠN1948Nghĩa Lạc, Nghĩa Hưng07-03-1972H,28
529TRẦN THỊ VÂN1952Đại An, Vụ Bản03-02-1972Đ,29
530NGUYỄN VĂN VÂN1952Yên Đồng, Ý Yên04-01-1971N,14
531ĐÀO PHONG VÂN1953Mỹ Thành, Mỹ Lộc27-11-1972s,20
532ĐINH VĂN VỆ1945Trực Chính, Trực Ninh26-05-1971N,50
533HOÀNG VĂN VIÊN1950Trực Đại, Trực Ninh04-02-1973l,6
534TRẦN SONG VIỆN1952Mỹ Thành, Mỹ Lộc02-01-1971c,41
535NGUYỄN VĂN VIỄN1948Trực Đại, Trực Ninh15-03-1968A,33
536TRẤN TIẾN VIỆT1952Liên Bảo, Vụ Bản16-04-1971R,16
537VŨ VĂN VIỄN1940Yên Bằng, Ý Yên10-08-1972B.22
538HÀ VÀN VIỄN1942Nhật Tân, Trực Ninh10-06-1968H,3
539TRẦN VĂN VIỆT1943Tân Thành, Vụ Bản01-08-1972B,10
540TRẦN VĂN VIỆT1952Trung Dũng, Ý Yên31-12-1970N,18
541NGUYỄN QUANG VINH195212 An Đồng, TP Nam Định01-07-1971B,9
542VŨ ĐÌNH VĨNH (VINH)1946Nam Thái, Nam Trực16-07-19721,24
543BÙI QUANG VINH1949Hải Thịnh, Hải Hậu26-03-1969B,1
544ĐÀO QUỐC VINH1953Nam Mỹ, Nam Trực27-12-1973N,30
545HOÀNG QUANG VINHLiên Minh, Vụ Bản04-03-1971p,46
546NGUYỄN QUANG VINH1930Giao Nhân, Giao Thủy14-06-1968p,51
547NGUYỄN QUANG VINH1946Xuân Phú, Xuân Trường07-08-1970B,14
548NGÔ THẾ VINH1942Hồng Đức, Nam Hồng, Nam Trực14-06-1971c,64
549VŨ VĂN VĨNH1942Bắc Sơn, Nam Trực04-11-19721,2
550PHAN ĐỨC VINH1944Thành Lợi, Vụ Bản25-12-1969L,32
551DƯƠNG VĂN VỊNH1939Yên Nhân, Ý Yên20-04-1969L,22
552NGUYỄN DUY VINH1948Yên Khán, Ý Yên14-16-1968K,15
553VŨ VĂN VỊNH (VINH)1948Yên Tiến, Ý Yên21-02-1973A,19
554PHẠM XUÂN VỌNG1951Yên Bình, Ý Yên19-08-1970N,4
555BÙI MẠNH VŨ1942Mỹ Tân, Mỹ Lộc26-09-1968R,47
556HOÀNG QUỐC VƯỢNG1954Nam Lợi, Nam Trực29-01-1974R,32
557TRẦN QUỐC VƯỢNG1949Mỹ Thuận, Mỹ Lộc03-06-1973A,50
558TRẦN VĂN VƯỢNG1943Mỹ Thuận, Mỹ Lộc04-02-1969B,57
559PHẠM VĂN VY1947Nam Sơn, Nam Trực18-01-1970B,5
560ĐỖ VĂN VỸ1949Trực Tuấn, Trực Ninh12-03-1970Đ,33
561ĐỖ VĂN VỸ1949Trực Tuấn, Trực Ninh06-03-1970T,4
562NGUYỄN THANH XUÂN1940Yên Nhân, Ý Yên18-10-1966A,7
563HOÀNG THANH XUÂN1955Nam Toàn, Nam Trực03-02-19731,14
564PHẠM VĂN Ý1945Nam Hòa, Nam Trực16-03-1971s,17
565NGUYỄN ĐỨC YÊN1947Yên Lương, Ý Yên06-03-19731,12
566NGỤY THANH YÊN1936Giao Lâm, Giao Thủy10-03-1971K.19
567TRẦN XUÂN HƯNG1947Đệ Từ, Lộc Hạ02-10-1972E,16
568LÂM VĂN CẨM1953Nam Thắng, Nam Ninh09-02-1973M,6
569HOÀNG THỌ HỔI1938Xuân An - Xuân Thủy17-04-19710,4
570NGUYỄN XUÂN TÍN1949Nghĩa Sơn - Nghĩa Hưng07-07-19700,36
571PHẠM VĂN TIẾN1952Hải Minh - Hải Hậu18-04-1971H,20
572PHẠM VĂN BẢO1946Trực Đại, Trực Ninh12-11-19702,0,1
573NGUYỄN VĂN HOAN1944Xuân Thiện, Xuân Trường07-12-19682,E,2


Tiêu đề: Re: Huyền thoại Trường Sơn
Gửi bởi: Giangtvx trong 02 Tháng Mười Một, 2015, 05:03:56 am

 DANH SÁCH MỘ LIỆT SĨ TỈNH NINH BÌNH

(http://i479.photobucket.com/albums/rr153/Giangtvx/moi/Huyen%20thoai%20Truong%20Son/05%20DANH%20SAacuteCH%20M%20LIT%20S%20NINH%20BIgraveNH%20-%200001_zpsbsm1gzhv.jpg)

(http://i479.photobucket.com/albums/rr153/Giangtvx/moi/Huyen%20thoai%20Truong%20Son/05%20DANH%20SAacuteCH%20M%20LIT%20S%20NINH%20BIgraveNH%20-%200001a_zps9moqqabv.jpg)

STT───── Họ và tên liệt sĩ────Năm sinh──── Nguyên Quán───────Ngày hy sinh─Vị trí
1NGUYỄN THỊ ÁNG1947Minh Khai, TX. Ninh Bình01-05-19692.C.10
2TRẦN QUỐC ÂN1937Sơn Thành, Nho Quan09-09-19692,B,23
3PHẠM VĂN ẤP1945Đồng Phong, Nho Quan25-02-19682,G,34
4PHÙNG VĂN BAN1953Phát Diệm, Kim Sơn02-02-19732.B.4
5MAI SƠN BẢO1942Khánh Nhạc, Yên Khánh02-04-19682,c,37
6ĐỖ HỮU BẢY1945Hoa Lư, Ninh Binh18-11-19672.B.39
7HOÀNG VĂN BÁI1946Yên Lộc, Kim Sơn29-07-19662.G.5
8ĐỖ ĐÌNH BÉ1952Ninh Vân, Hoa Lư17-12-19722,A,30
9TRẦN ĐỨC BIỀNG1953Ninh Sơn, TP Ninh Bỉnh05-03-19712.B.10
10TRẦN LONG BIÊN1940Thương Kiệm, Kim Sơn06-09-19682.A.42
11PHẠM VĂN BẢY1940Đồng Phong, Nho Quan08-06-19662.E.41
12PHẠM NGỌC BỒI1927Khánh Cường, Yên Khánh06-11-19662,6,4
13LÊ VĂN BÚT1947Khánh Phú, Yên Khánh27-04-19702.B.47
14NGUYỄN VĂN BƯỜNG1946Khánh Trung, Yên Khánh22-11-19742,Đ,28
15ĐỖ VĂN CẠNH1949Khánh An, Yên Khánh08-04-19682,c,29
16PHẠM NGỌC CẢNH1943Yên Nhân, Yên Mô21-05-19712.E.41
17NGUYỄN QUANG CẢNH1935Gia Tiến, Gia Viễn21-01-19692.B.11
18VŨ VĂN CÁC1948Yên Nhân, Yên Mô12-04-19682.E.48
19VŨ VĂN CÁC1948Yên Lâm, Yên Mô12-04-19682.G.44
20NGUYỄN VĂN CANH1941Gia Phú, Gia Viễn19-02-19692.C.20
21NGUYỄN BÁ CANChính Tâm, Kim Sơn11-08-19672.Đ.47
22NGUYỄN XUÂN CẦN1948Khánh Hội, Yên Khánh07-05-19682.E.47
23BÙI VĂN CẤP1948Gia Phong, Gia Viễn17-01-19682,A,44
24PHẠM LONG CHÂU1948Yên Nhân, Yên Mô28-02-19692.B.14
25HOÀNG VĂN CHẤT1947Yên Mỹ, Yên Mô21-01-19692.A.6
26PHẠM VĂN CHI1940Khánh Thượng, Yên Mô06-12-19652,c,22
27NGUYỄN VÁN CHI1952Gia Tân, Gia Viễn08-02-19722.A.21
28NGUYỄN THANH CHI1947Gia Tân, Gia Viễn08-02-19722.E.4
29PHẠM HỮU CHIẾNChất Bình, Kim Sơn18-12-19682,K,33
30HOÀNG VĂN CHỚI1932Ninh An, Hoa Lư26-02-19682.C.36
31PHẠM VĂN CHUÂN1947Đồng Hướng, Kim Sơn20-07-19722.C.11
32TRỊNH VÂN CHUÂN1943Gia Thịnh, Gia Viễn02-02-19692.Đ.44
33LÊ HỒNG CHUỐIYên Phú, Yên Mô10-02-19672,A,25
34NGUYỄN VĂN CHUYỂN1945Khánh Vân, Yên Khánh17-12-19702.Đ.27
35BÙI VĂN CHỦ1948Gia Vân, Gia Viễn27-07-19662.G.8
36PHẠM VĂN CHƯƠNG1944Ninh Phong, Hoa Lư26-01-19712,CA
37NGUYỄN VĂN CHƯỚC1944Yên Thành, Yên Mô11-04-19682.C.44
38PHẠM VĂN CHƯỚC1924Yên Thái, Yên Mô02-06-19672,Đ,38
39TRẦN THANH CHỨC1946Gia Thắng, Gia Viễn02-12-19682,c,5
40ĐẶNG NGỌC CHÔI1943Gia Lập, Gia Viễn30-09-19682.A.16
41ĐINH CÔNG CHỨC1949Gia Vương, Gia Viễn11-01-19692,0,16
42VŨ XUÂN CƠ1945Quang Thiện, Kim Sơn06-09-19742,H,6
43TẠ VĂN CUNG1947Khánh An, Yên Khánh02-11-19712.E.26
44NGUYỄN MINH CỰ1950Ninh Tiến, Hoa Lư06-03-19702,Đ,26
45LÊ ĐỨC CƯỜNG1950Yên Bình, Yên Mô06-08-19692.E.13
46PHAN VĂN CỬ1948Yên Đồng, Yên Mô09-02-19712.E.12
47NGUYỄN XUÂN DẦN1946Khánh Cư, Yên Khánh02-03-19732.A.37
48NGUYỄN VĂN DỤ1945Gia Trung, Gia Viễn18-09-19712,0,25
49LẠI VĂN DUNG1947Khánh Ninh, Yên Khánh09-01-19702,G,48
50NGUYỄN VĂN DŨNG1953Gia Sinh, Gia Viễn08-02-19732,B,5
51NGUYỄN THẾ DŨNG1946Yên Từ, Yên Mô16-05-19692.A.48
52NGUYỄN TRẦN ĐA1950Ninh Nhất, Hoa Lư22-03-19742,G,32
53NGUYỄN XUÂN ĐÀN1945Khánh Thành, Yên Khánh05-04-19722,A,33
54BÙI NGỌC ĐẢM1946Đinh Hóa, Kim Sơn04-02-19712.A.39
55NGUYỄN HỮU ĐẢO1945Gia Trung, Gia Viễn22-05-19692,Đ,30
56ĐINH THÀNH ĐÁNG1943Gia Thanh, Gia Viễn15-01-19712,E,5
57ĐẶNG ĐÌNH ĐẮC1940Gia Vượng, Gia Viễn25-03-19712,c,1
58NGUYỄN QUỐC ĐẠT1945Khánh Trung, Yên Khánh19-09-19682.Đ.35
59BÙI XUÂN ĐẰNG1949Sơn Hà, Nho Quan17-05-19692.C.42
60NGUYỄN VĂN ĐẶNG1945Yên Hòa, Yên Mô20-12-19722.A.40
61PHẠM THẾ ĐỀ1950Yên Đồng, Yên Mô14-12-19712.B.48
62NGUYỄN VĂN ĐỆ1941Gia Phúc, Gia Viễn12-01-19662.E.30
63HOÀNG NGỌC ĐIỂM1945Ninh An, Hoa Lư08-05-19692.B.33
64ĐINH VĂN ĐIỂN1952Gia Xuân, Gia Viễn04-12-19732,Đ,8
65LƯƠNG THỊ ĐĨNH1946Yên Nhân, Yên Mô06-08-19662.G.13
66BÙI XUÂN ĐÌNH1946Kim Tân, Kim Sơn14-04-19692.Đ.45
67NGUYỄN NGỌC ĐỊNH1949Yên Bình, Yên Mô15-04-19722.A.38
68TRẦN VĂN ĐỘI1948Gia Sinh, Gia Viễn13-10-19722.C.38
69BÙI PHÚ GIẢ1947Gia Hòa, Gia Viễn13-07-19682.B.21
70VŨ VĂN GIA1940Ninh Phúc, TX Ninh Bình13-05-19712,c,7
71ĐINH VĂN ĐỚI1945Đức Long, Nho Quan22-08-19702,c,25
72ĐINH CÔNG ĐỨC1948Ninh Khang, Hoa Lư05-11-19682.B.34
73NGUYỄN VĂN HẢO1942Gia Xuân, Gia Viễn23-03-19682.E.38
74BÙI VĂN HIỀN1940Kim Định, Kim Sơn10-01-19662.G.11
75ĐÀM MINH HIỂN1949Yên Lâm, Yên Mô01-10-19712,Đ,36
76LÊ ĐỨC HIẾU1947Gia Phú, Gia Viễn17-05-19682,A,4
77HOÀNG HIẾU1928Yên Mạc, Yên Mô23-02-19672,0,33
78PHẠM VĂN HIỆP1953Khánh Cường, Yên Khánh16-03-19722,B,40
79ĐÀO VIẾT HIỆU1948Văn Hải, Kim Sơn20-09-19722.C.13
80QUÁCH CÔNG HOẢNGia Tường, Nho Quan30-01-19712.K.18
81ĐINH DUY HÒA1953Gia Tường, Nho Quan27-04-19722,H,23
82PHẠM VĂN HOÀN1948Khánh Cường, Yên Khánh06-09-19712,Đ,20
83PHẠM VĂN HOÀN1942Ninh Hải, Hoa Lư13-02-19712,8,38
84BÙI VĂN HOÀNH1950Khánh Cường, Yên Khánh09-10-196920.42
85CAO XUÂN HOÀNG1949Gia Viễn, Ninh Bình31-05-19672.B.43
86NGUYỄN MẠNH HOÀNGYên Lộc, Kim Sơn17-04-19682.Đ.43
87TRẦN VĂN HỌC1950Khánh Nhạc, Yên Khánh29-08-19682,A,45
88ĐINH VĂN HỌC1949Gia Lạc, Gia Viễn29-04-19702.Đ.48
89LÊ QUANG HỒNGKhánh Hội, Yên Khánh27-11-19692.Q.3
90LƯU HOÀNG HỘ1953Kim Tân, Kim Sơn27-05-19712.C.6
91LƯƠNG VĂN HỘ1949Quỳnh Lưu, Nho Quan19-12-19682.Đ.15
92NGUYỄN XUÂN HỢI1947Gia Hưng, Gia Viễn23-09-19722.B.18
93BÙI XUÂN HỢI1948Gia Vân, Gia Viễn28-03-19692.E.21
94PHẠM QUANG HỢPYên Phú, Yên Mô08-03-19672,E,24
95BÙI VĂN HỢI1947Sơn Lai, Nho Quan04-02-19702.B.35
96TRẦN XUÂN HỢI1947Khánh Vân, Yên. Khánh15-01-19682.E.25
97PHẠM VĂN HỢI1949Ninh Phong, Gia Khánh27-05-19722,1,1
98DÙNG (ĐINH) VĂN HUY1947Yên Thắng, Yên Mô26-01-19692.E.3
99ĐỖ MINH HÙNG1947Đồng Phong, Nho Quan29-02-19722.C.48
100NGUYỄN VĂN HÙNG1944Vinh Khánh, TX Ninh Bình26-02-19702.B.46


Tiêu đề: Re: Huyền thoại Trường Sơn
Gửi bởi: Giangtvx trong 03 Tháng Mười Một, 2015, 12:52:14 am
 
DANH SÁCH MỘ LIỆT SĨ TỈNH NINH BÌNH(tiếp)

STT───── Họ và tên liệt sĩ────Năm sinh──── Nguyên Quán───────Ngày hy sinh─Vị trí
101BÙI THANH HÙNG1953Phú Lộc, Nho Quan15-07-19742,H,5
102ĐẶNG DUY HÙNGHồng Kim, Kim Sơn09-06-09712.A.34
103NGUYỄN VĂN HƯỠNG1940Khánh Phú, Yên Khánh11-05-19692,B,20
104ĐINH TIẾN ÍCH1953Đức Long, Nho Quan25-01-19722.A.8
105NGUYỄN VĂN KHÁN1949Ninh Thành, TX Ninh Bình07-03-19712.C.14
106LÊ TRỌNG KHÁNG1952Yên Phú, Yên Mô16-05-19742,Đ,32
107NGUYỄN NGỌC KHÁNH1947Yên Hòa, Yên Mô03-06-19672,E,36
108LÊ QUỐC KHÁNH1953Ninh Hải, Hoa Lư19-02-19722.Đ.3
109LÊ HỮU KHI1939Khánh Dương, Yên Mô09-12-19712.B.3
110PHẠM VĂN KHIÊN1945Khánh Mậu, Yên Khánh30-11-19682,B,9
111PHẠM ĐĂNG KHOA1947Yên Mật, Kim Sơn17-03-19692.A.24
112VŨ VĂN KHOA1945Gia Ninh, Gia Viễn13-01-19662.G.10
113NGUYỄN ĐĂNG KHOA1944Minh Hoà, Gia Khánh13-04-19682, A, 9
114HOÀNG MINH KHÔIKhánh Trung, Yên Khảnh23-03-19672.A.27
115ĐẶNG ĐỨC KHUY1932Trường Yên, Hoa Lư01-12-19682.B.8
116NGUYỄN CÔNG KHUƠNG1935Gia Sinh, Gia Viễn05-02-19712.E.28
117TRẨN XUÂN KIÊN1949Đức Long, Nho Quan03-08-19712.Đ.2
118TRẦN TRỌNG KHIẾN1951La Thành, Kim Sơn25-06-19682.A.31
119VŨ VÀN KIỀU1955Thượng Kiệm, Kim Sơn06-09-19742,H,7
120TRẦN VĂN KIỀU1949Kim Định, Kim Sơn10-01-19662,6,6
121PHẠM HUY KHIÊM1947Ninh Mỹ, Gia Khánh18-10-19672.E.34
122TRỊNH NGỌC KIM1951Khánh Thiên, Yên Khánh20-08-19682.A.47
123BÙI TIẾN KIM194112 Nam Giang, Nho Quan10-01-19662,G,9
124HÀ VĂN KÌNH1943Gia Trấn, Gia Viễn11-09-19712.B.6
125NGUYỄN VĂN KY1945Khánh Hội, Yên Khánh28-12-19692.B.37
126TRẦN VĂN KỲ1949Ân Hòa, Kim Sơn13-02-19712.E.29
127VŨ XUÂN LAN1935Khánh Hải, Yên Khánh27-06-19662,c,26
128NGUYỄN NHƯ LÊNH1938Ninh An, Gia Khánh24-05-19682.A.46
129NGUYỄN VĂN LỂ1945Kim Định, Kim Sơn     10-19682,6,19
130ĐỖ PHÚ LIỄN1950Gia Tiến, Gia Viễn16-09-19702.A.28
131NGÔ VĂN LỊCH1952Gia Ninh, Gia Viễn26-04-19722.B.27
132PHẠM ĐỨC LỊCH1953Lai Thành, Kim Sơn28-11-19722.B.16
133LÃ TRỌNG LOAN1953Thạch Bỉnh, Nho Quan07-07-19722,0,5
134NGUYỄN LỎN1946Đức Long, Nho Quan04-12-19732,G,29
135LÊ ĐẮC LỢI1948Gia Sinh, Gia Viễn04-05-19702,0,14
136TRẦN THANH LỢI1948Quang Thiên, Kim Sơn14-06-19742.G.38
137PHẠM THỊ LỪNG1947Khánh Lợi, Yên Khánh27-03-19692.Đ.6
138ĐINH VĂN LƯƠNG1952Gia Thịnh, Gia Viễn28-04-19712,c,43
139NGUYỄN ĐÌNH LƯU1940Gia Lạc, Gia Viễn27-11-19692,E,22
140TRỊNH HOÀNG LỰC1942Ninh Khánh, TX Ninh Bỉnh20-12-19672.E.46
141NGUYỄN ĐỨC MẬNGia Hưng, Gia Viễn24-02-19692.B.13
142NGUYỄN DUY MÂNKhánh Lợi, Yên Khánh18-08-19672, E, 8
143TRẦN HỒNG MIỆN1946Yên Hòa, Yên Mô15-02-19722.E.2
144LÃ THỊ MAI1947Ninh Mỹ, Gia Khánh28-03-19662.E.31
145ĐINH VĂN MINH1950Thượng Hòa, Nho Quan31-12-19682,A,22
146TRƯƠNG QUANG MINH1945Quỳnh Lưu, Nho Quan18-09-19642,B,36
147ĐỖ THỊ MINH1948Ninh Phong, TX Ninh Bỉnh28-03-19662,E,39
148PHẠM THỊ MÙI1947Yên Thái, Yên Mô14-11-19672.Đ.13
149TẠ NGỌC MỸ1951Yên Mỹ, Yên Mô23-12-19702.E.6
150NGUYỄN VĂN MỸ1933Gia Tiến, Gia Viễn17-07-19692.B.41
151LÝ HUY MINH1954Gia Phú, Gia Viễn23-03-19742.G.19
152ĐINH VÀN NAM1947Gia Vân, Gia Viễn15-11-19722.C.27
153VŨ VĂN NẺO1922Gia Ninh, Gia Viễn09-01-19692.B.42
154PHẠM THỊ NGA1947Yên Mạc, Yên Mô06-08-19662.G.12
155VŨ VĂN NGÂN1947Yên Lộc, Kim Sơn02-09-19682,Đ,22
156NGUYỄN VĂN NGÂU1943Gia Lộc, Gia Ninh02-09-19682.B.17
157ĐINH TRỌNG NHÌNH1938Gia Vượng, Gia Viễn05-02-19662.B.29
158PHẠM ĐỨC NGỌT1942Ninh Thành, TX Ninh Bình29-10-19702,D,1
159NGUYỄN VĂN NGỢI1937Gia Vượng, Gia Viễn29-03-19702.Đ.21
160PHẠM THỊ NGUYỆT1948Gia Ninh, Gia Viễn13-10-19682.Đ.11
161BÙI VĂN NHẠN1945Ninh Khang, Hoa Lư29-04-19662,B,45
162NGUYỄN VĂN PHỤ1951Gia Vượng, Gia Viễn09-12-19682.Đ.18
163NGUYỄN HỮU QUẾ1950Khánh Thượng, Yên Mô26-06-19722,c,40
164ĐINH VĂN QUY1949Ninh An, Hoa Lư12-07-19722.C.15
165ĐINH ĐỨC QUYỀN1945Ninh Sơn, Hoa Lư10-06-19672.E.37
166LƯƠNG NGỌC QUYẾN1935Khánh Phú, Yên Khánh02-09-19682,Đ,23
167HOÀNG VĂN QUYẾN1947Gia Phú, Gia Viễn17-11-19672.C.9
168NGUYỄN NGỌC QUYẾT1948Yên Nhân, Yên Mô24-01-19732,B,7
169PHẠM KIM QUYẾT1945Thượng Kiệm, Kim Sơn19-04-19682,0,41
170NGUYỄN VĂN QUÝ1950Ninh Giang, Hoa Lư17-07-19712.E.17
171LÊ VĂN SÁU194206-11-19652.G.21
172ĐINH CÔNG (QUANG) SÁNG1944Văn Phương, Nho Quan24-04-19682.E.10
173HOÀNG VĂN SÂM1937Gia Lập, Gia Viễn05-01-19662,B,32
174TỐNG VĂN SẼ1942Ninh Tiến, TX Ninh Bình28-01-19692.B.26
175TRẦN QUANG SIỂN1952Gia Vượng, Gia Viễn19-03-19712.A.19
176ĐINH VĂN SONG1948Gia Phong, Gia Viễn29-12-19652.A.15
177ĐINH VĂN SÓC1948Ninh Hải, Hoa Lư08-11-19672.A.26
178PHẠM HỒNG SƠN1940Khánh Trung, Yên Khánh02-03-19702,A,35
179BÙI XUÂN TÀO1948Gia Xuân, Gia Viễn15-05-19702.E.20
180LÊ VĂN TÁNinh Thành, TX Ninh Bình04-12-19732,G,30
181ĐẶNG THỊ TÂN1947Ninh Mỹ, Hoa Lư12-04-19672.E.7
182ĐINH VĂN (LỆNH) TÂM1942Ninh Khánh, Hoa Lư29-04-19662,E,39
183NGUYỄN VĂN TẾ1937Khánh Hòa, Yên Khánh26-02-19702.E.40
184NGUYỄN HẢI THANH1935Văn Phú, Nho Quan26-11-19722,A,11
185NGUYỄN CHÍ THANHNinh Khang, Hoa Lư13-12-19732.C.31
186NGUYỄN HỒNG THANH1952Sơn Lai, Nho Quan11-12-19722,c,35
187NGUYỄN HẢI THANH1944Chất Bỉnh, Kim Sơn25-05-19702,G,36
188BÙI VĂN THANH1950Đông Phong, Nho Quan02-02-19732,A,18
189BÙI VĂN THÁI1948Khánh Cư, Yên Khánh19-08-19682.C.46
190VÕ THỊ THÁI1947Ninh Hoà, Gia Khánh28-03-19662,0,40
191VŨ ĐÌNH THẢN1950Ninh Khánh, TX Ninh Bình23-01-19712.B.1
192LÊ CẢNH THẠC1948Ninh Mỹ, Hoa Lư20-11-19682.C.19
193NGUYỄN VĂN THẠO1942Khánh Nhắc, Yên Khánh05-04-19662, B, 30
194PHÙNG THỊ THẮM1954Yên Phong, Yên Mô17-06-19722.G.44
195TRẦN VĂN THẮNG1954Gia Lâm, Nho Quan25-03-19742,E,44
196NGUYỄN VĂN THIỆN1950Yên Hòa, Yên Mô15-11-19692,0,30
197PHẠM VĂN THIỆN1953Lưu Phương, Kim Sơn01-02-19722.B.25
198LÊ HỒNG THỊNH1948Ninh Mỹ, Hoa Lư26-04-19722.C.18
199NGUYỄN VĂN THIỆN1926Khánh Tiên, Yên Khánh23-10-19702.C.12
200TRẦN QUANG THOẠI1944Khánh Phú, Yên Khánh11-01-19702.Đ.46


Tiêu đề: Re: Huyền thoại Trường Sơn
Gửi bởi: Giangtvx trong 04 Tháng Mười Một, 2015, 02:55:21 am
 
DANH SÁCH MỘ LIỆT SĨ TỈNH NINH BÌNH(tiếp)
STT───── Họ và tên liệt sĩ────Năm sinh──── Nguyên Quán───────Ngày hy sinh─Vị trí
201ĐỖ VĂN THÔNG1952Khánh Công, Yên Khánh29-01-19722,A,1
202LÊ XUÂN THU1952Ninh Khang, Hoa Lư19-12-19722.B.15
203BÙI VIẾT THU1941Gia Sơn, Nho Quan07-01-19692.E.27
204TRẦN THỊ THUẬN1947Gia Hòa, Nho Quan17-05-19672.A.23
205TRƯƠNG HIẾU THUẦN1945Yên Nhân, Yên Mô26-01-19712.C.3
206NGUYỄN VĂN THUẤN1952Gia Thịnh, Gia Viễn08-07-19712.C.16
207VŨ THANH THỦY1948Yên Từ, Yên Mô25-04-19692,A,36
208ĐỒNG XUÂN THỤ1946Yên Từ, Yên Mô22-03-19702.A.12
209ĐINH VĂN THƯ1944Yên Thắng, Yên Mô28-11-19732,A,41
210ĐỖ VĂN THƯỞNG1937Ninh Khánh, Gia Khánh10-01-19692,c,32
211VŨ HÀ THUYÊN1937Ninh Giang, Gia Khánh10-09-19672,A,43
212TRẦN VĂN THƯỞNG1953Gia Thịnh, Gia Viễn21-08-19732.G.39
213NGUYỄN VĂN THƯỚC1946Lạng Phong, Nho Quan17-02-19672.B.44
214PHẠM NGỌC THỨC1940Châu Sơn, Nho Quan12-01-19662.E.42
215PHẠM VĂN TIÊUNinh Tiến, TX Ninh Bỉnh15-02-19712,c,8
216TẠ QUANG TIẾP1948Ninh An, Hoa Lư29-07-19712.E.16
217PHẠM XUÂN TIẾN1947Ninh Thành, TX Ninh Bình15-02-19712.A.10
218NGUYỄN XUÂN TINH1940Sơn Lai, Nho Quan01-06-19722,E,15
219PHẠM VŨ TÌNH1948Hồi Ninh, Kim Sơn14-05-19692,Đ,29
220ĐÀO HỒNG TÍNH1949Gia Trung, Gia Viễn27-06-19712,B,24
221PHẠM MINH TÍN1948Ninh Khang, Hoa Lư26-05-19702,A,32
222PHẠM VĂN TÍN1950Khánh Thành, Yên Khánh11-08-19682.C.24
223HOÀNG ĐÌNH TÍNH1940Ninh An, Hoa Lư13-01-19732,A,14
224VŨ QUỐC TỎA1947Phú Lộc, Nho Quan18-12-19662,A,5
225LÊ VĂN TÔN1951Gia Tân, Gia Viễn31-01-19712.A.29
226ĐINH VĂN TRÀO1954Gia Thanh, Gia Viễn11-12-19722.C.34
227TRẦN NHƯ TRINH1942Gia Thắng, Gia Viễn20-08-19682.Đ.12
228ĐINH HUY TRINH1945Gia Minh, Gia Viễn17-02-19702.Đ.17
229ĐẶNG NGỌC TRÔ1949Gia Lạc, Gia Viễn30-09-19682.Đ.10
230NGUYỄN VĂN TRỘNG1947Gia Vân, Gia Viễn06-12-19682.A.20
231PHẠM VĂN TRỌNG1952Ninh Hòa, Hoa Lư04-05-19692,ọ,28
232NGUYỄN VĂN TRỌNG1946Gia Vân, Gia Viễn06-12-19682,E,32
233VŨ ĐỨC TRUYỀN1939Yên Bỉnh, Yên Mô22-02-19672,B,28
234TRẦN CÔNG TRỨ1943Gia Ninh, Gia Viễn07-03-19722.A.2
235NGUYỄN TIẾN TRIỂN1940Khánh Công, Yên Khánh20-11-19672.Đ.24
236QUÁCH CÔNG TUÂN1952Đổng Phong, Nho Quan15-05-19712.E.18
237VŨ QUỐC TUẤN1942Gia Sinh, Gia Viễn15-01-19702,A,7
238TRẦN VĂN TUẤN1952Gia Thủy, Gia Viễn05-05-19702.C.47
239HOÀNG MINH TUẤN1931Ninh Xuân, Hoa Lư13-01-19752,0,19
240BÙI XUÂN TUẾ1940Ninh Giang, Hoa Lư18-12-19662,E,35
241MAI TRÍ (ĐỨC) TUỆ1945Yên Thái, Yên Mô06-05-19692.Đ.4
242NGUYỄN MẠNH (VĂN) TỨ1946Sơn Lai, Nho Quan06-11-19672.E.33
243 /LÊ VĂN TUYẾN1952Lạng Phong, Nho Quan07-01-19722.C.17
244TRẦN VĂN TUYẾN1928Đông Môn, Hoa Lư20-02-19692.A.13
245BÙI VĂN TUYẾN1947Yên Từ, Yên Mô31-01-19672.Đ.34
246BÙI ĐÌNH TUYẾT1936Khánh Thịnh, Yên Mô18-08-19682.C.45
247ĐỖ XUÂN (HUY) TƯỞNG1944Gia Vượng, Gia Viễn09-11-19722,Đ,37
248PHẠM VĂN TÝ1948Khánh Hòa, Yên Khánh08-11-19702.Đ.31
249ĐINH CÔNG TƯỜNG1952Ninh Khánh, Hoa Lư17-10-19722.C.2
250VŨ CÔNG UẨN1946Yên Bình, Yên Mô20-11-19682.C.23
251LƯU ĐỨC UYỂN1930Ninh Xuân, Hoa Lư19-11-19662.C.21
252PHẠM VĂN VÂN1950Yên Mật, Kim Sơn18-01-19702.E.11
253MAI THANH VÂN1944Khánh Hải, Yên Khánh11-01-19732,G,35
254ĐINH XUÂN VINH1947Ninh Khánh, Hoa Lư07-05-19692.Đ.7
255NGUYỄN VĂN VINH1949Gia Sinh, Gia Viễn20-06-19692.B.2
256PHẠM NHƯ VỤ1947Ninh Mỹ, Hoa Lư28-04-19672,B,22
257ĐÀO CÔNG VỤ1953Gia Trung, Gia Viễn23-07-19722.C.39
258ĐẶNG VĂN VƯỢNGLiên Sơn, Nho Quan31-07-19682.E.14
259LƯƠNG QUỐC VƯỢNG1946Xích Thổ, Nho Quan12-01-19662,E,43
260PHẠM NGỌC XUÂN1950Yên Lộc, Kim Sơn03-09-197223,12
261ĐÀO THANH XUÂN1946Tiên Ninh, Gia Khánh11-02-19712.A.3
262PHẠM NGỌC XUẤN1952Văn Hải, Kim Sơn23-07-19722,c,33
263BÙI VẢN XUYẾN1955Gia Xuân, Gia Viễn12-06-19732.Đ.9
264ĐÀO NGỌC (XUÂN) XƯƠNG1947Khánh Cư, Yên Khánh19-06-19702.C.41
265ĐỖ MẠNH Y1939Khánh Công, Yên Khánh12-06-19682.A.17
266VŨ VĂN YÊN1938Gia Sinh, Gia Viễn05-02-19662,8,31
267PHẠM THỊ YÊN1948Khánh Thiện, Yên Khánh28-03-19662.G.7


Tiêu đề: Re: Huyền thoại Trường Sơn
Gửi bởi: Giangtvx trong 05 Tháng Mười Một, 2015, 02:49:27 am

 DANH SÁCH MỘ LIỆT SĨ TỈNH HÀ NAM

(http://i479.photobucket.com/albums/rr153/Giangtvx/moi/Huyen%20thoai%20Truong%20Son/06%20DANH%20SAacuteCH%20M%20LIT%20s%20HAgrave%20NAM%20-%200001_zpsaqcjgbfi.jpg)

(http://i479.photobucket.com/albums/rr153/Giangtvx/moi/Huyen%20thoai%20Truong%20Son/06%20DANH%20SAacuteCH%20M%20LIT%20s%20HAgrave%20NAM%20-%200001a_zpsww2uimm3.jpg)

STT───── Họ và tên liệt sĩ────Năm sinh──── Nguyên Quán───────Ngày hy sinh─Vị trí
1CAO HỮU AN1942Nhân Bình, Lý Nhân12-03-19682A32
2LÊ VĂN AN1940Tiên Ngoại, Duy Tiên11-04-19712.E.9
3NGUYỄN HỒNG AN1955Liêm Trực, Thanh Liêm04-02-19732.H.21
4ĐẶNG XUÂN AN1948Ngọc Sơn, Kim Bảng09-04-19712.Q.29
5TRẦN VĂN AM1941Mộc Bắc, Duy Tiên06-10-19722,p,38
6NGUYỄN NGỌC ÂN1947Tiên Hiệp, Duy Tiên19-02-19712.Đ.22
7NGUYỄN VĂN BA1952Thanh Lâm, Thanh Liêm01-11-19722.M.12
8NGUYỄN HỮU BANG1946Nông trường Hà Nam25-11-19702.E.23
9NGUYỄN NGỌC BÀO1942Thanh Lâm, Thanh Liêm31-12-19722.T.35
10NGUYỄN VĂN BA1944Ngọc Lũ, Bình Lục08-04-19692.Q.49
11TRẦN VĂN BẢO1947Nhân Mỹ, Lý Nhân19-02-19692,0,44
12TRẦN QUỐC BẢO1953Thanh Hưng, Thanh Liêm12-12-19722,A,49
13BÙI BĂNG BÀO1942Tiên Thắng, Duy Tiên     10-19722.K.9
14DƯƠNG VĂN BÁCH1944Thanh Lâm, Thanh Liêm04-04-19712,s,36
15NGUYỄN VĂN BÁU1943Kim Thành, Kim Bảng23-04-19682,R,40
16ĐỖ VĂN BẠCH1947Thanh Tân, Thanh Liêm02-10-19652.S.49
17PHẠM VĂN BẠT1949Tân Sơn, Kim Bảng09-06-19692.L.18
18TRẦN XUÂN BẢY1943Liên An, Bình Lục26-01-19712,M,36
19NGUYỄN DUY BÂN1950Đạo Lý, Lý Nhân29-03-19712.T.52
20NGÔ VĂN BAN1947Trịnh Xá, Bình Lục04-02-19692.C.1
21NGÔ VĂN BẬN1931Kim Bình, Kim Bảng09-12-19722,0,19
22TRẦN ĐỨC BẰNGChân Lý, Lý Nhân12-12-19682.S.5
23LƯƠNG XUÂN BÃY1944Tân Thăng, Duy Tiên20-01-19732.N.51
24HOÀNG LÝ BẨY1937Tiên Phong, Duy Tiên06-12-19692.T.19
25LÊ VÁN BÌNH1948Tiến Thắng, Lý Nhân02-03-19672.T.44
26PHẠM QUAN BÍCH1938Thanh Tân, Thanh Liêm30-01-19712.E.7
27NGUYỄN VĂN BÍCH1942Nông trường Hà Nam10-09-19682,p,32
28NGUYỄN VĂN BIỆN1938Xuân Thủy, Thanh Liêm11-09-19682,0,12
29TRẦN XUÂN BƠI1947Xuân Khê, Lý Nhân08-10-19722.R.25
30NGUYỄN THANH BỘ1946Tiên Hải, Duy Tiên12-04-19692,H,3
31BÙI TIẾN CA1941Đọi Sơn, Duy Tiên22-01-19692.S.40
32NGUYỄN VĂN CẢNH1938La Sơn, Bình Lục29-11-19712.L.35
33BÙI LÊ CẢNHLê Hồ, Kim Bảng     12-19692.E.10
34NGHIÊM XUÂN CÁT1942Thanh Phong, Thanh Liêm24-04-19712.K.21
35NGUYỄN VĂN CÁNH1943Thanh Phong, Thanh Liêm17-11-19662.A.6
36NGHIÊM XUÂN CÁC1949Tiên Nội, Duy Tiên18-01-19712,M,25
37TRƯƠNG VĂN CẬN1953Tiên Nội, Duy Tiên12-11-19682,M,29
38NGUYỄN BÁ CĂN1943Bồ Đề, Bình Lục19-02-19702,M,34
39NGUYỄN XUÂN CẢNH1947Chuyên Ngoại, Duy Tiên17-03-19702.6,31
40PHẠM HỒNG CẨM1944Tiên Tân, Duy Tiên27-04-19712,M,26
41ĐỖ VÂN CHẢN1947Thanh Hương, Thanh Liêm13-04-19712,B,26
42NGUYỄN VĂN CHIỂU1953Tượng Lĩnh, Kim Bảng07-09-19712.Q.14
43HOÀNG TRỌNG CHI1941Cát Lại, Bỉnh Lục29-04-19672,B,3
44ĐINH XUÂN CHIẾN1945Liêm Cắn, Thanh Liêm15-07-19722.N.1
45NGUYỄN QUYẾT CHIẾN1949Liêm Chính, Thanh Liêm29-10-19722,R,26
46ĐINH CÔNG CHIẾN1949Thanh Nguyên, Thanh Liêm21-11-19732,R,43
47NGUYỄN VĂN CHIẾN1947Mộc Nam, Duy Tiên26-04-19712,K,6
48NGUYỄN HỮU CHINH1938Chuyên Ngoại, Duy Tiên09-05-19692.T.5
49LÊ HỮU CHÍ1947HTX Quyết Tiến, TX Phủ Lý03-02-19712.G.41
50NGUYỄN THƯỢNG CHÍ1923Nhân Hưng, Lý Nhân28-05-19672,B,55
51NGUYỄN MINH CHÚC1944Hoành Đông, Duy Tiên24-04-19682.A.34
52NGUYỄN VĂN CHỬ1938Liêm Thuận, Thanh Liêm04-03-19712.N.3
53NGUYỄN VĂN CHỨC1945Hợp Lý, Lý Nhân13-11-19722.C.6
54ĐÀO XUÂN CHỨC1938Thi Sơn, Kim Bảng19-08-19672.P.37
55ĐẶNG VĂN CÔN1942Nguyên úy, Kim Bảng26-10-19692.A.15
56NGUYỄN THẾ CÔNG1949Thanh Nghị, Thanh Liêm22-10-19682,c,22
57TRẦN ĐẠI CỒ1944136 Trần Hưng Đạo, Hà Nam04-11-19712.A.60
58BÙIl VĂN CỒ1940Khả Phong, Kim Bảng27-03-19692,Q,4
59NGUYỄN VĂN CÚNG1945Đạo Lý, Lý Nhân03-03-19692.A.40
60TRẦN XUÂN CƯ1947Nhân Hậu, Lý Nhân05-03-19692,c,20
61VŨ MẠNH CƯỜNG1951La Sơn, Bình Lục17-04-19712A24
62TRẦN ĐỨC CƯỜNG1949Công Lý, Lý Nhân19-07-19722.R.54
63PHẠM VĂN CƯỜNG1935Phù Vân, Kim Bảng27-09-19672.N.21
64NGUYỄN VĂN CƯỜNG1947Trác Văn, Duy Tiên26-03-19712,c,68
65NGUYỄN VĂN CỨ1948Tiến Nội, Duy Tiên24-01-19712.B.16
66NGUYỄN TIẾN CỬU1940Chân Lý, Lý Nhân01-06-19682.H.8
67PHẠM NGỌC CỨU1950Trung Lý, Lý Nhân21-05-19702,B,23
68NGUYỄN VĂN DANH1949Liêm Túc, Thanh Liêm15-01-197021,26
69NGUYỄN XUÂN DẨN1938Lê Hồ, Kim Bảng03-07-19742,H,25
70ĐÀO VĂN CƯỜNG1950Bình Nghĩa, Bình Lục10-06-19712.G.29
71NGUYỄN BÁ DIỂN1949Liên Tiết, Thanh Liêm21-12-19702;C,44
72PHẠM NGỌC DOANH1949Châu Sơn, Kim Bảng23-10-1968- 2.K.31
73TĂNG VĂN DUYÊN1945Thi Sơn, Kim Bảng27-05-19702,R,3
74TRẦN HÀ DŨNG1947Nhân Mỹ, Lý Nhân05-11-19682.M.50
75NGUYỄN NGỌC DƯ1936Bình Xuyên, Bỉnh Lục27-12-19682.E.22
76ĐOÀN THANH DŨNG1953Bình Nghĩa, Bình Lục17-02-19722.M.17
77NGUYỄN VĂN DỤC1939Lê Hồ, Kim Bảng02-02-19682,s,50
78NGUYỄN VĂN DƯ1950Thanh Nghi, Thanh Liêm03-07-19722.A.41
79NGUYỄN BẰNG DƯƠNG1942Nhật Tân, Kim Bảng28-02-19692.T.32
80LÊ QUANG DƯỜNG1945Thanh Thủy, Thanh Liêm05-11-19682,c,50
81TRẤN TRỌNG ĐÀM1931Nhân Khang, Lý Nhân16-05-19712,0,43
82NGUYỄN VĂN DỤ1943Bồ Câu, Bình Lục13-03-19662.R.7
83TRẦN DỬ1942Vũ Bản, Bình Lục09-05-19692,L,50
84PHẠM VĂN ĐÁN1947Liêm Trực, Thanh Liêm11-11-19692.A.42
85TRẤN HỮU ĐẠT1943Tiến Thắng, Lý Nhân27-10-19672, A,59
86TRẦN XUÂN ĐẰNG1950Đồng Lý, Lý Nhân15-01-19712.P.21
87VŨ NHẤT ĐẬU1945Duy Hải, Duy Tiên19-06-19702.P.19
88PHẠM VĂN ĐỆ1939Thanh Sơn, Kim Bảng02-02-19732,M,7
89TRƯƠNG VĂN ĐIỀN1942Đồng Hóa, Kim Bảng16-07-19682.B.60
90BÙI VĂN ĐIỀU1936Đạo Lý, Lý Nhân07-01-19692,0,27
91HÀ ĐÌNH ĐIỆN1948An Ninh, Bỉnh Lục17-11-19682,0,23
92LÊ VĂN ĐIỆPNhật Tân, Kim Bảng23-12-19722.S.3
93KIM VĂN ĐỊNH1952Đạo Lý, Lý Nhân19-04-19712,H,29
94NGUYỄN TIẾN ĐOÀN1947Chính Lý, Lý Nhân17-05-19722,0,11
95NGUYỄN TRỌNG ĐÌNH1949An Mỹ, Bình Lục12-02-19712,c,66
96VŨ VĂN ĐỘNG1947Thanh Hà, Thanh Liêm21-09-19722,L,49
97TRƯƠNG VĂN ÊM1947Kim Bình, Kim Bảng17-05-19682,K,33
98NGUYỄN XUÂN GIẢNG1949Đạo Lý, Lý Nhân06-05-19712,N,52
99PHẠM VĂN GIÁP1954Bình Nghĩa, Bỉnh Lục22-02-19732.A.14
100PHẠM NGỌC GIỚI1949Tiêu Động, Bỉnh Lục30-12-19682,0,40


Tiêu đề: Re: Huyền thoại Trường Sơn
Gửi bởi: Giangtvx trong 06 Tháng Mười Một, 2015, 02:53:58 am
 
DANH SÁCH MỘ LIỆT SĨ TỈNH HÀ NAM(tiếp)
STT───── Họ và tên liệt sĩ────Năm sinh──── Nguyên Quán───────Ngày hy sinh─Vị trí
101NGUYỄN DUY ĐỒNG1947Thị Sơn, Kim Bảng17-05-19702.P.16
102NGUYỄN THÀNH ĐỒNG1942Thanh Nghi, Thanh Liêm17-11-19682,T,30
103BÙI MINH ĐỨC1941Hùng Lý, Lý Nhân29-07-19712,A,23
104NGUYỄN VĂN ĐỨC1948Đồng Hóa, Kim Bảng14-03-19692.P.11
105TRẦN VIẾT ĐỨC1949Trác Văn, Duy Tiên13-02-19712,K,20
106NGUYỄN VĂN ĐỖ1954Hưng Công, Bình Lục11-02-19732.L.11
107NGUYỄN ĐỨC ĐỢI1949Đông Du, Bình Lục24-05-19702.S.2
108VŨ VĂN HẠNH1948Đạo Lý, Lý Nhân25-11-19712,s,35
109ĐỖ QUANG HÀO1949Liêm Thuận, Thanh Liêm26-06-19722.E.5
110NGUYỄN VĂN HẢIHà Nam19-11-19692.R.31
111NGUYỄN ĐÌNH HẾ1943Quế Sơn, Bình Lục08-03-19712.R.50
112NGUYỄN VĂN HẠTiến Hải, Duy Tiên02-01-19692.H.4
113LẠI THU HIẾN1951Liêm Tiết, Thanh Liêm12-02-19732.L.10
114NGÔ VĂN HIỄN1939Thanh Hà, Thanh Liêm09-02-19732,H,7
115NGUYỄN VĂN HIỂU1940Nhân Thịnh, Lý Nhân25-10-19692.L.13
116TRẦN VĂN HIẾNChân Lý, Lý Nhân22-04-19702,G,45
117NGUYỄN XUÂN HIÊN1949Quế Sơn, Bình Lục22-03-19712,M,31
118NGUYỄN XUÂN HINH1943Thanh Nghị, Thanh Liêm15-11-19682,M,52
119NGÔ VĂN HOA1935Nhân Chính, Lý Nhân01-02-19732A27
120NGUYỄN XUÂN HƯU1949Đồn Xá, Bình Lục06-11-19722,Đ,38
121TRẦN TIẾN HINHĐồng Du, Bỉnh Lục08-01-19712.K.2
122ĐINH VÀN HÒA1946Khả Phong, Kim Bảng15-08-19662,N,38
123ĐINH ĐỨC HÒA1952Nhân Khang, Lý Nhân16-12-19742,K,38
124VŨ MINH HOÀI1945Đại Cương, Kim Bảng28-11-19682,c,33
125NGUYỄN HỮU HOẠCH1940Hoàng Tây, Kim Bảng20-06-19682.K.32
126THU ĐÌNH HỌC1948Thắng Lợi, Duy Tiên24-03-19712,M,32
127TRẦN ĐÌNH HỒNG1951Đạo Lý, Lý Nhân16-12-19692.N.12
128NGUYỄN ĐỨC HỒNG1955Liêm Tuyển, Thanh Liêm26-06-19732,1,18
129TRẦN HỮU HỘ1948Nhân Hậu,Lý Nhân13-07-19662.G.21
130PHẠM XUÂN HỘI1944Chân Lý, Lý Nhân06-11-19652,G,20
131TRẦN DUY HỢI1946Nhân Hậu, Lý Nhân25-11-19702A55
132NGUYỄN TIẾN HUY1947Đức Lý, Lý Nhân10-04-19692.R.30
133TRỊNH VĂN HUY1939Tiến Thắng, Duy Tiên04-08-19662.E.35
134ĐẶNG VĂN HÙNG1954Thanh Tuyến, Thanh Liêm06-02-19732,H,26
135NGUYỄN VĂN HÙNG1952Nhân Bình, Lý Nhân23-09-19722,CA
136LÊ MẠNH HÙNG1947Tiền Phong, Duy Tiên25-04-19692.G.38
137NGÔ QUANG HƯNG2.K.1
138TRẦN MẠNH HÙNG1950Hưng Công, Bình Lục27-12-19702.E.38
139LÃ VĂN HY1942Thanh Tuyén, Thanh Liêm06-09-19672,B,53
140NGUYỄN VĂN KHA1946Chân Lý, Lý Nhân30-01-19732.T.1
141TRẦN VĂN KHÁ1945Nhật Tựu, Kim Bảng17-06-19692,p,4
142NGUYỄN LƯƠNG KHAI1941Thanh Tuyền, Thanh Liêm25-12-19692.B.2
143NGUYỄN VĂN KHAI1945Nhân Nghĩa, Lý Nhân22-04-19692,R,48
144NGUYỄN VĂN KHÁI1935Nhân Bỉnh, Lý Nhân17-12-19692.E.24
145NGUYỄN VĂN KHÁNG1939Châu Sơn, Kim Bảng02-02-19692,s,23
146PHẠM VĂN KHANH1944Đạo Lý, Lý Nhân18-11-19682.L.48
147NGUYỄN VĂN KHẤN1947Nguyên Lý, Lý Nhân13-10-19682.N.34
148CHU VĂN KHẢI1945Bồ Để, Bình Lục24-08-19712,1,15
149NGUYỄN NGỌC KHÁNH1947Bình Minh, Bình Lục14-08-19662.B.58
150NGUYỄN VĂN KHIỂN1950Hùng Lý, Lý Nhân28-08-19692.G.2
151NGUYỄN TRỌNG KHIẾT1948Liêm Phong, Thanh Liêm18-12-19672,R,46
152NGUYỄN ĐĂNG KHOA1939Phú Vân, Kim Bảng28-12-19682,0,42
153NGUYỄN ĐĂNG KHOẢI1946Quế Sơn, Bình Lục31-10-19682.L.38
154TRẦN ĐỨC KHUÔNG1951Nhân Hòa, Lý Nhân11-04-19712,1,1
155ĐỖ VĂN KHUYẾN1942An Mỹ, Bình Lục18-12-1970s,48
156PHẠM VĂN KIỀU1945Thi Sơn, Kim Bảng30-09-19672.N.36
157NGUYỄN NGỌC KIỂU1942Tân Sơn, Kim Bảng27-01-19682.R.15
158ĐỖ VĂN KHUYẾN1942An Mỹ, Bình Lục18-02-19702,s,63
159LƯU VĂN KHUÊ1942Hòa Bình, Bình Lục30-10-19682,p,48
160ĐÌNH XUÂN KIỂM1934Đồng Lý, Lý Nhân24-04-19702.L.38
161NGUYỄN QUANG KIỆN1950Văn Lý, Lý Nhân13-03-19732.H.19
162NGUYỄN VIỆT KỲ1954Trịnh Xá, Bỉnh Lục14-12-19722,G,28
163NGUYỄN VĂN LÊNH1941Đạo Lý, Lý Nhân17-11-19662,A,4
164NGUYỄN ĐỨC LÀI1954Liêm Túc, Thanh Liêm14-03-19732,M,1
165LÊ BÁ LÀNH1952Tiên Ngoại, Duy Tiên29-11-19712,G,27
166TRẦN QUANG LẠC1947Hòa Lý, Lý Nhân17-02-19722.S.16
167TRỊNH XUÂN LẠI1940Liêm Túc, Thanh Liêm27-04-19722,E,29
168HOÀNG VĂN LÂM1948Tiên Phong, Duy Tiên22-05-19682,1,52
169NGUYỄN VĂN LÂM1947Liêm Chính, Thanh Liêm07-05-19692,E,1
170NGUYỄN NGỌC LÂN1947Tiên Hiệp, Duy Tiên09-02-19712.T.7
171NGUYỄN VĂN LÂM1945Đồng Du, Bình Lục02-12-19652.G.22
172NGUYỄN NGỌC LIÊN1942Tân Sơn, Kim Bảng27-10-19682,0,18
173NGUYỄN THI LIÊU1945Liên Sơn, Kim Bảng2.T.13
174NGUYỄN VÀN LlỂU1944Thanh Nghị, Thanh Liêm25-03-19692.L.39
175NGUYỄN VAN LONG1948Bạch Thượng, Duy Tiên01-04-19702.P.53
176NGUYỄN VIẾT LONG1948Liên Sơn, Kim Bảng25-04-19702.R.13
177LÊ THẾ LONG1952Đọi Sơn, Duy Tiên26-02-19712,Q,35
178LÊ VĂN LỢI1945Liêm Tiết, Thanh Minh23-12-19692.N.22
179CAO THANH LONG1950Đồn Xá, Bình Lục10-04-19712.Q.3
180PHẠM VĂN LỤC1949Nhân Chính, Lý Nhân09-11-19682,s,26
181NGUYỄN PHƯƠNG LỤC1943Nhật Tân, Kim Bảng21-12-19652,T,42
182TRƯƠNG ĐỨC LƯỢNG1947Xuân Khê, Lý Nhân19-02-19732.C.3
183NGUYỄN ĐỨC LÝ1947Liêm Tiết, Thanh Liêm17-03-19702,c,29
184NGUYỄN ĐÌNH LUẬT1952Vũ Yên, Duy Tiên31-01-19712.R.17
185NGUYỄN MINH LỰC1949Tiên Đông, Bình Lục27-03-19712,s ,27
186CHU VĂN MAI1932Đăng Xá, Kim Bảng03-02-19732.H.27
187ĐỖ XUÂN MÃO1951Xóm 5, Mân Cầu, Lý Nhân10-02-19712,H,9
188PHẠM VĂN MẠO1923Tièn Yên, Duy Tiên13-05-19722.H.37
189NGUYỄN MINH MẪN1943Chân Lý, Lý Nhân09-11-19672.B.51
190TRẦN ĐỒNG MỀM1947Nhật Tân, Kim Bảng26-01-19732,0,46
191ĐỖ XUÂN MIÊN1938Đại Cương, Kim Bảng23-10-19682,s,24
192ĐOÀN BÁ MINH1947Kim Bỉnh, Kim Bảng29-09-19672.N.20
193TRẦN QUANG MINH1933Phủ Vân, Kim Bảng04-04-19702,0,35
194ĐỖ VĂN MINH1945Kim Bỉnh, Kim Bảng05-11-19682.S.7
195NGUYỄN VĂN MÔ1945Liêm Phong, Thanh Liêm11-11-19682.T.38
196ĐOÀN VĂN MỘCNhân Bình, Lý Nhân11-08-19712.L.24
197ĐỖ XUÂN MÙI1940Trung Lý, Lý Nhân31-03-19712.B.4
198NGUYỄN BÁ MÙI1945Liêm Phong, Thanh Liêm10-12-19672,1,7
199NGUYỄN TIẾN MÙI1955Nhật Tân, Kim Bảng08-02-19732,H,23
200ĐẶNG DUY MYTiên Ngoại, Duy Tiên04-04-19732,G,16


Tiêu đề: Re: Huyền thoại Trường Sơn
Gửi bởi: Giangtvx trong 07 Tháng Mười Một, 2015, 05:48:00 am
 
DANH SÁCH MỘ LIỆT SĨ TỈNH HÀ NAM(tiếp)
STT───── Họ và tên liệt sĩ────Năm sinh──── Nguyên Quán───────Ngày hy sinh─Vị trí
201PHẠM QUANG MINH1944An Lão, Bình Lục25-10-19702.B.32
202LÊ HỮU NAM1954Liêm Tiết, Thanh Liêm16-12-19722.H.16
203NGUYỄN VĂN NAM1947Nhật Tựu, Kim Bảng27-10-19702.H.34
204LẠI QUẢNG NGÃI1947Liêm Trung, Thanh Liêm13-08-19692.D.9
205TRẦN HỮU NGẠN1941Trực Đại, Irức Liêm21-05-19692.R.21
206VŨ TIẾN NGÂN1945Liên Minh, Thanh Liêm12-10-19692,1,46
207NGUYỄN VĂN NGÂN1950Mỹ Thọ, Bỉnh Lục20-12-19712,1,17
208PHẠM VĂN NGHI1951Nguyễn úy - Kim Bảng09-09-19712.P.20
209KIỀU THẾ NGHINhật Tân, Kim Bảng11-08-19702,H,5
210BÙI QUANG NGHIÊM1947Ngọc Sơn, Kim Bảng06-04-19692,0,9
211NGUYỄN BÁ NGHINH1947Tiên Nội, Duy Tiên01-10-19702,G,47
212NGUYỄN VĂN NGỌ1942Nhân Khang, Lý Nhân06-02-19692,1,23
213TRẦN VĂN NGỌ1952Phú Phúc, Lý Nhân01-06-19712,0,15
214TRẦN QUANG NGUYỆN1941Hòa Hậu, Lý Nhân24-07-19702.B.15
215NGUYỄN VĂN NGOẠT1943Vân Lý, Lý Nhân22-12-1966-2.R.18
216TRỊNH VĂN NGUYÊNAn Nội, Bình Lục18-10-19712.H.13
217TRẦN HỮU NGŨ1941Công Lý, Lý Nhân18-05-19712.B.52
218TRẦN QUANG NHA1941Hồng Lý, Lý Nhân30-01-19722.P.54
219TRẦN VĂN NHÂM1943Hồng Lý, Lý Nhân25-02-19682,p,34
220LÃ QUANG NHÂN1945Hợp Lý, Lý Nhân24-03-19712,s,19
221NGUYỄN VĂN NHIỄM1945Thanh Nghị, Thanh Liêm07-10-19742.K.5
222NGUYỄN NGỌC NHẤT1948Liêm Phong, Thanh Liêm18-12-19672.Q.24
223CHU ĐỨC NHI1941Duy Hải, Duy Tiên11-09-19672.B.44
224NHỬ VĂN NHIỂM1945Thanh Nghị, Thanh Liêm07-10-19742.H.26
225NGUYỄN VĂN NHUNG1938Nhân Khương, Lý Nhân09-11-19682.B.25
226NGUYỄN ĐĂNG NINH1950Văn Xá, Kim Bảng28-09-19722,0,45
227LẠI VĂN OANH1953Liêm Chung, Thanh Liêm25-06-19722.L.28
228TRỊNH PHÚC OÁNH1940Anh Hòa, Bỉnh Lục03-06-19702.A.12
229TRẦN VĂN PHAN1951Nhân Lý, Lý Nhân21-11-19702.G.25
230LÊ VĂN PHÁI1930Xuân Khê, Lý Nhân05-11-19672.R.37
231TRẤN NGỌC PHÁN1945Châu Sơn, Kim Bảng30-12-19682,G, 5
232NGUYỄN XUÂN PHẨM1942Nhân Bỉnh, Lý Nhân31-03-19682.E.17
233ĐỔ XUÂN PHI1947Thanh Châu, Thanh Liêm01-10-19682.E.36
234NGUYỄN VĂN PHIÊU1944Tiên Nội, Duy Tiên24-05-19652,M,42
235NGUYỄN NGỌC PHAN1949Bối Cầu, Bình Lục20-12-19682.M.13
236TRẦN VĂN PHÚC19443 Trần Hưng Đạo, Phủ Lý14-11-19712,M,22
237NGUYỄN VĂN PHƯƠNG1947Thanh Nghi, Thanh Liêm14-05-19722.R.42
238PHẠM VĂN QUẢN1944Tân Sơn, Kim Bảng11-04-1966,2,T, 29
239TRẦN VĂN QUẢNG1939Trung Lý, Lý Nhân17-06-19702,Đ,20
240NGUYỄN VĂN QUÁN1940Liêm Cẩu, Thanh Liêm13-04-19692,B,69
241TRƯƠNG HẢI QUÂN1950Nhân Bình, Lý Nhân29-06-19712„R,23
242VŨ ĐÌNH QUẨY1942Thành Công, Duy Tiên15-01-19702,c,59
243PHẠM HỒNG QUẤT1947Thanh Lâm, Thanh Liêm26-12-19672.D.5
244BÙI ĐÌNH QUYỀN1949Nguyên Lý, Lý Nhân07-01-19712.Q.13
245NGUYỄN VĂN QUYNH1946Nhân Bình, Lý Nhân08-06-19692.N.8
246TRỊNH VĂN QUÝTiên Hưng, Duy Tiên01-09-19682.N.7
247LÊ VĂN QUÝ1936Nhật Tân, Kim Bảng24-03-19702,s,30
248NGUYỄN THANH QUÝ1950Bình Nghĩa, Bình Lục20-08-19692,E,37
249CHU VĂN RẼ1945Văn Xá, Kim Bảng25-10-19682,T,22
250PHẠM DUY SÁCH1948Nhân Chính, Lý Nhân16-01-19682,0,10
251PHẠM QUAN SÁNG1943Đại Cường, Kim Bảng22-12-19662,N,24
252NGUYỄN VĂN SÁU1942Đạo Lý, Lý Nhân06-11-19652.G.21
253ĐỖ QUỐC SOẠN1946Liêm Túc, Thanh Liêm07-10-19682.Đ.25
254TRẦN THỊ SẮC1948An Nội, Bỉnh Lục03-01-19712.A.107
255KIỀU VĂN SÔNG1946Đồng Hóa, Kim Bảng13-07-19662.T.73
256HOÀNG NGUYÊN SÚY1935Thanh Hải, Thanh Liêm29-01-19682.G.6
257NGUYỄN VĂN SỮA1949Đức Lý, Lý Nhân29-03-19692.E.20
258LÊ VĂN SỬ1952Hùng Lý, Lý Nhân14-06-19712.A.16
259NGUYỄN HỮU SỨCThanh Thủy, Thanh Liêm16-05-19712,0,38
260TRẲN HỮU SỰ1945Chính Lý, Lý Nhân10-11-19682.C.25
261NGUYỄN VĂN SỸ1950Thủy Bôi, Kim Bảng10-01-19732.M.11
262PHẠM VĂN SỸ1947Thanh Sơn, Kim Bảng19-02-19672.P.39
263LÝ VĂN TÀI1952Bạch Thượng, Duy Tiên07-08-19732.H.21
264TRẦN ĐÌNH TÂN1945Liêm Trực, Thanh Liêm14-122,E,6
265LƯU ĐÌNH TÂN1941Tiên Điệp, Duy Tiên10-09-19682.Đ.6
266PHẠM NGỦ TẤT1949Thanh Tân, Thanh Liêm08-02-19712.H.11
267ĐINH MẠNH TỀ1950Thanh Nguyện, Thanh Liêm14-112.E.4
268TRỊNH VĂN THANH1945Thành Công, Duy Tiên08-09-19662.A.3
269TRẦN QUANG THANH1942Nhân Mỹ, Lý Nhân05-08-19692.E.23
270NGUYỄN NGỌC THANH1945Khả Phong, Kim Bảng29-04-19672.T.51
271VŨ VĂN TÁNH1948Quế Sơn, Bình Lục27-01-19682,B,49
272TRẦN VĂN THANH1945Thành Công, Duy Tiên2.C.64
273KHÚC VĂN THAO1947Thanh Thủy, Thanh Liêm17-02-19682.B.6
274PHẠM VĂN THẢO1943Phù Vân, Kim Bảng10-01-19682,p,36
275VÕ VĂN THÁI1948Hoàng Tây, Kim Bảng21-05-19712,A,59
276NGUYỄN VĂN THÀ1946Đồng Xá, Bình Lục28-11-19702.L.41
277VŨ BÁ THẠNH1944Thanh Thủy, Thanh Liêm05-11-19682,M,53
278BÙI VIẾT THẮNG1948Đạo Lý, Lý Nhân16-04-19692.G.22
279ĐINH VĂN THẮNG1947Đồng Lý, Lý Nhân02-11-19682,M,43
280NGUYỄN VIẾT THIẾP1947Văn Áp, Bình Lục31-12-19652.G.20
281TRẦN VĂN THIẾT1943Hòa Bình, Bình Lục17-03-19692.B.48
282NGUYỄN VĂN THẢO1946Đạo Lý, Lý Nhân03-10-19702,M,44
283NGUYỄN ĐÌNH THI1948„Yên Nam, Duy Tiên06-03-19702,0,39
284NGUYỄN ĐÌNH THI1951Thanh Sơn, Kim Bảng10-03-19702,0,21
285NGUYỄN ĐÌNH THI1948Lê Hồ, Kim Bảng12-01-19702.B.66
286NGUYỄN VĂN THIẾP1950Lê Hồ, Kim Bảng16-12-19692.P.6
287NGUYỄN PHAN THIẾT1942Hùng Lý, Lý Nhân13-12-19672.G.35
288TRẦN MINH THIỆN1946Thanh Phong, Thanh Liêm23-12-19672.L.34
289NGUYỄN LƯƠNG THIỆN1947An Hòa, Bình Lục25-04-19692.G.8
290NGUYỄN VĂN THÊM1949An Đổ, Bỉnh Lục20-05-19692.P.12
291NGUYỄN VĂN THÌNH1942Nguyên úy, Kim Bảng25-08-19702,E,33
292TRẦN SỸ THÌN1940Nhân Thắng,Lý Nhân17-01-19702.G.24
293NGUYỄN TRƯỜNG THỌ1946Hùng Lý, Lý Nhân01-02-19692,c,24
294TRƯƠNG ĐÌNH THỌ1939Liêm Tiết, Thanh Liêm04-01-19692.T.33
295NGÔ MINH THÔNG1935Xuân Khê, Lý Nhân04-06-19702,H,20
296TRẦN QUANG THƠM1944An Lộc, Bình Lục25-02-19682,R,36
297NGUYỄN QUÝ THÔNG1935Thanh Tân, Thanh Liêm19-05-1971a.K.27
298NGUYỄN VĂN THUẤN1943Đạo Lý, Lý Nhân06-11-19652.G.24
299NGUYỄN BÁ THUNG1947Thị Sơn, Kim Bảng08-01-19692,0,6
300VŨ HỮU THUNG1940Thanh Tâm, Thanh Liêm28-02-19682.P.41


Tiêu đề: Re: Huyền thoại Trường Sơn
Gửi bởi: Giangtvx trong 08 Tháng Mười Một, 2015, 04:49:24 am
 
DANH SÁCH MỘ LIỆT SĨ TỈNH HÀ NAM(tiếp)
STT───── Họ và tên liệt sĩ────Năm sinh──── Nguyên Quán───────Ngày hy sinh─Vị trí
301PHAM NGOC THƯ1945Tiên Thương, Bình Lục13-12-19672.B.46
302NGÔ VĂN THƯỞNG1950Xuân Khê, Lý Nhân21-12-19692.L.20
303DƯƠNG VĂN THUYẾT1941Đồng Lý, Lý Nhân31-12-19672.G.31
304TRẦN THẾ THUYẾT1942Nhân Hậu, Lý Nhân10-12-19672,H,22
305NGUYỄN VĂN THỦY1946Liêm Cần, Thanh Liêm13-05-19702.L.51
306NGUYỄN XUÂN THỤ1948Trung Lý, Lý Nhân13-01-19682.A.31
307PHẠM ĐÌNH THUỴ1940Khả Phong, Kim Bảng25-04-19692,0,33
308NGUYỄN ĐÌNH THƯỞNG1945Thanh Hà, Thanh Liêm11-11-19672.G.34
309HOÀNG VĂN THƯỞNG1947Nhân Khang, Lý Nhân14-02-19652,L,33
310NGUYỄN ĐÌNH THÚY1949Kim Oanh, Kim Bảng11-01-19712.G.3
311ĐỖ THỊ THANH THỨC1947Thi Sơn, Kim Bảng13-05-19682.M.21
312ĐINH VĂN TIỀU1948Thanh Nghi, Thanh Liêm03-02-19732,1,30
313NGUYỄN XUÂN TIẾU1948Nhân Bình, Lý Nhân22-03-19692.T.25
314TẠ QUANG TIẾP1948Nhân Chính, Lý Nhân29-07-19712.E.16
315HÀ VĂN THÙA1948Đồng Du, Bình Lục27-03-19702.Q.36
316LẠI VĂN TỈNH1942Châu Sơn, Kim Bảng13-05-19692,N,11
317NGUYỄN VĂN TỈNH1948Đồng Lý, Lý Nhân01-06-19722.C.53
318VŨ THỊ TỈNH1946Thanh Thủy, Thanh Liêm13-05-19682.P.42
319NGÔ GIA TỈNH1952Liêm Chính, Thanh Liêm16-07-19722.A.67
320NGUYỄN VĂN TÍN1945Liêm Cần, Thanh Liêm01-08-19692.Đ.7
321NGUYỄN NGỌC TĨNH1940Cônp Lý, Lý Nhân18-09-19702.L.25
322NGÔ VĂN TÍN1948Văn Lý, Lý Nhân29-12-19672.Đ.34
323TRẦN XUÂN TOÀN1948Thanh Thủy, Thanh Liêm08-04-19672.B.65
324HOÀNG VĂN TOẢN1948Liêm Sơn, Thanh Liêm29-12-19712.C.11Ĩ
325HOÀNG VĂN TOẢN1948Liên Sơn, Thanh Liêm28-12-19712,c,56
326 .LÊ QUỐC TOẢN1950Đạo Lý, Lý Nhân18-02-19682.C.35
327TRIỆU QUANG TOÁN194323 Trẩn Hưng Đạo, TX Phủ Lý05-01-19752.G.27
328LÊ VĂN TOÁN1945Nhân Bình, Lý Nhân26-04-19692.G.14
329PHẠM VÀN Tộ1943Phú Vân, TX Phủ Lý06-02-19692.S.11
330TRẦN VĂN TROẢN1934Thanh Nghị, Thanh Liêm29-03-19682,s,39
331TRẦN ĐỨC TRỊ1947Nhân Hậu,Lý Nhân24-04-19692.C.54
332TRẦN ĐÌNH TRỌNG1947Đông Lý, Lý Nhân18-05-19692.L.35
333TRẨN HUY TRUNG1946Phù Vân, TX Phủ Lý13-09-19672.T.48
334VŨ XUÂN TRƯỜNG1945Duy Hải, Duy Tiên15-06-19682.G.25
335NGUYỄN XUÂN TRƯỜNG1940Châu Sơn, TX Phủ Lý15-09-19672.A.17
336NGUYỄN TRUNG TRỰC1947Thanh Tân, Thanh Liêm01-07-19722,A,36
337TRẦN VĂN TUẤN1945Hoàng Tây, Kim Bảng01-11-19682,G,28
338ĐOÀN NGỌC TUẤN1940Đồng Lý, Lý Nhân25-08-19682,c,30
339TRẦN VĂN TUẤNThanh Phong, Thanh Liêm12-09-19682.P.25
340BẠCH LONG TUẤN1948Bình Lục, Nam Hà14-05-19702,N,26
341LÊ VĂN TUYÊN1947Nhân Bình, Lý Nhân24-04-19682,0,13
342NGUYỄN VĂN TUYÊN1950Thi Sơn, Kim Bảng08-03-19722,A,66
343NGUYỄN ĐÌNH TỌNG1939Duy Hải, Duy Tiên17-04-19702,G,23
344TRẦN VĂN TUYẾNAn Nội, Bình Lục04-01-19712,N,16
345ĐÀO VĂN TÙNGThanh Tùng, Bỉnh Lục05-12-19712,M,24
346HOÀNG VĂN TƯ1946Liên Sơn, Kim Bảng29-06-19702.G.13
347NGUYỄN THANH TƯ1945Thanh Tâm, Thanh Liêm27-11-19682.C.34
348TRẦN SINH TƯỚC1947Nhân Tiến, Lý Nhân06-11-19652,G,19
349LƯƠNG VĂN TỪ1938Thanh Hương, Thanh Liêm04-04-19692.G.19
350PHẠM NAM TƯ1946Đức Lý, Lý Nhân01-01-19702.C.15
351NGUYỄN VĂN TỬU1940Hồng Lý, Lý Nhân26-12-19702,K,8
352NGUYỄN VĂN TÝ1943Nhân Đạo,Lý Nhân25-04-19692.S.25
353NGUYỄN ĐÌNH TỴ1952Công Lý, Lý Nhân01-11-19722,c,8
354ĐỖ HỮU TƯỜNG1940An Nội, Bỉnh Lục03-11-19692.Q.35
355NGUYỄN VĂN UYÊN1942Hồng Lý, Lý Nhân21-02-19662.L.31
356BÙI XUÂN VẬN1954Thanh Tâm, Thanh Liêm12-02-19732,1,22
357ĐỖ NGỌC VIÊN1946Thanh Nghị, Thanh Liêm04-02-19692,R,2
358TRẦN THỊ VỊNH1952.Hồng Lý, Lý Nhân17-02-19722,R,28
359NGUYỄN QUANG VINH1946Trung Lương, Bình Lục02-07-19722,M19
360TRỊNH VĂN VỌNG1935Thanh Hương, Thanh Liêm28-12-19682,0,31
361ĐỖ VĂN VƯỢNG1942Bách Thượng, Duy Tiên04-01-19692,s,9
362VŨ XUÂN VƯỢNG1944Thanh Thủy, Thanh Liêm28-03-19712,c,69
363PHẠM ĐÌNH VY1942Phù Vân, TX Phủ Lý06-12-19692,s,28
364TRẦN THỊ VỸ1950Hồng Lý, Lý Nhân18-07-19722.Q.23
365ĐINH HÙNG VỸ1942Thanh Tâm, Thanh Liêm11-12-19702.Q.54
366TRẦN QUANG VINH1945An Nội, Bỉnh Lục27-03-19672.R.1
367TRẦN GIA VỴ1939Thi Sơn, Kim Bảng15-01-19692,c,12
368ĐỖ THANH XUÂN1945Khả Phong, Kim Bảng20-04-19682.P.1
369VŨ VĂN XUYẾN1950Đạo Lý, Lý Nhân21-05-19692A10
370CHU VĂN Ý1949Ngọc Sơn, Kim Bảng28-04-19732,1,4
371LƯU NGỌC YẾN1945Vụ Bản, Bình Lục09-03-19702,0,5
372KIỀU KIM SONG1942Lê Hổ, Kim Bảng09-03-19692,0,41.
373PHẠM VĂN LỘC1947Nhân Chính, Lý Nhân11-12-19682,0,46
374NGUYỄN THANH LÂM1946Phú Khê, Bắc Lý, Lý Nhân31-05-19702.Q.28
375NGUYỄN VĂN LONG194632 Minh Khai, TX Phủ Lý01-04-19722.T.14
376LÊ VĂN QUYẾN1941Phạm Đình, Bỉnh Lục07-07-19682, s, 6
377ĐỖ TIẾN TẤC1937Ngọc Sơn, Kim Bảng08-12-19672.C.38
378NGUYỄN QUANG TUYỂN1936Nhân Chính, Lý Nhân22-08-19682,R,34
379MỘ VÔ DANH2, p,33


Tiêu đề: Re: Huyền thoại Trường Sơn
Gửi bởi: Giangtvx trong 09 Tháng Mười Một, 2015, 12:46:14 am

  DANH SÁCH MỘ LIỆT SĨ TỈNH HÒA BÌNH

(http://i479.photobucket.com/albums/rr153/Giangtvx/moi/Huyen%20thoai%20Truong%20Son/07%20DANH%20SAacuteCH%20M%20LIT%20S%20HOgraveA%20BIgraveNH%20-%200001_zpsp19hainc.jpg)

(http://i479.photobucket.com/albums/rr153/Giangtvx/moi/Huyen%20thoai%20Truong%20Son/07%20DANH%20SAacuteCH%20M%20LIT%20S%20HOgraveA%20BIgraveNH%20-%200001a_zpslys3unzi.jpg)

(http://i479.photobucket.com/albums/rr153/Giangtvx/moi/Huyen%20thoai%20Truong%20Son/07%20DANH%20SAacuteCH%20M%20LIT%20S%20HOgraveA%20BIgraveNH%20-%200001b_zps1qvzns77.jpg)
STT───── Họ và tên liệt sĩ────Năm sinh──── Nguyên Quán───────Ngày hy sinh─Vị trí
1VŨ QUANG ÁNH1946Địch Giáo, Tân Lạc25-11-19692,A,6
2BÙI VĂN ẤT1948Quý Hoà, Lạc Sơn18-01-19712,A,3
3NGUYỄN XUÂN BANG1949Hạ Bì, Kim Bôi16-08-19722,A,28
4NGUYỄN VĂN BÀN1945Yên Bồng, Lạc Thuỷ12-04-19672,A,2
5QUÁCH HỮU BẢO1948Tiến Xuân, Lương Sơn22-11-19722,c,3
6BÙI XUÂN CẢNH1948Xuân Phong, Kỹ Sơn18-12-19702,c,13
7TRẦN XUÂN CẢNH1922Dân Hạ, Kỳ Sơn14-02-19702,c,22
8BÙI VĂN CẤP1947Phú Thanh, Lạc Thuỷ30-01-19722,A,4
9BÙI THANH CHUNG1947Đoàn Kết, YênThuỷ05-10-19692,c,19
10PHẠM VĂN CHỮ1942Mãn Đức, Tân Lạc19-04-19702,c,11
11LƯƠNG VĂN CÔNG1948Giáp Đắt, Đà Bắc10-09-19682,A,26
12DƯƠNG MẠNH DẦN1951Gia Mô, Tân Lạc24-03-19742,c,25
13BÙI ĐỨC DẬU1945Bảo Hiệu, Yên Thuỷ10-01-19702,B,9
14BÙI VĂN DƠN1951Văn Sơn, Lạc Sơn22-02-19712,A,22
15BÙI NGỌC ĐÀO1948Trung Bì, Kim Bôi19-07-19702,B,8
16BÙI VĂN ĐỄ1948Thượng Cốc, Lạc Sơn16-02-19692,A,16
17BÙI VĂN ĐỖ1947Bôi Cầu, Kim Bôi07-11-19712,B,11
18TRẦN VĂN ĐỢI1943Đông Nghê, Đà Bắc10-09-19682,B,20
19BÙI VĂN ĐÙA1940Tân Phong, Cao Sơn08-03-19712,B,23
20NGUYỄN VĂN EM1941Yên Trung, Lương Sơn06-06-19702,c,21
21BÙI NHƯ GỌN1946Nghĩa Thượng, Kim Bôi04-04-19692,A,15
22BÙI TIẾN HẢI1950Kim Tiến, Kim Bôi10-01-19732,B,1
23ĐÀO THANH HẢI1949Yên Bồng, Lạc Thuỷ01-11-19722,c,27
24ĐINH CÔNG HẠNH1950Tiến Sơn, Lương Sơn23-03-19722,B,25
25VI VĂN HUÂN1945Nà Mèo, Mai Châu26-05-19722,B,26
26HÀ VĂN ỐT1942Bao La, Mai Châu16-12-19692,B,19
27BÙI VĂN HIỂN1948Phú Lương, Lạc Sơn16-03-19702,A,21
28BÙI ĐÁO HIỀN1945Đông Phong, Cao Phong09-01-19752,B,16
29BÙI VĂN HỊCH1949Miền Đồi, Lạc Sơn26-11-19682,A,14
30BÙI NGỌC HOA1943Liên Hoà, Lạc Sơn30-06-19702,A,7
31XA QUY HOÀNG1943Hoà Tráng, Đà Bắc24-03-19702,A,27
32NGUYỄN QUỐC HỘI1944Hợp Thịnh, Kỳ Sơn14-03-19682,A,8
33NGUYỄN QUỐC HUY1952Tư Lý, Đà Bắc15-05-19722,B,15
34BÙI VĂN ỈN1950Thượng Bỳ, Kim Bôi27-08-19742,B,17
35BÙI ĐỨC KHÁNH1948Dân Hoà, Kỳ Sơn07-02-19722,c,5
36BÙI TRINH KIỆM1945Ngọc Lâu, Lạc Sơn08-03-19692,c,16
37TRẦN VĂN KỲ1944Ân Hoà, Kim Bôi13-02-19712,A,9
38HÀ SĨ KẾNa Phòn, Mai Châu10-10-19692,c,8
39BÙI ĐÌNH LẬP1944Bình Sơn, Kim Bôi24-10-19682,B,4
40QUÁCH VĂN LỆ1943An Lạc, Lạc Thuỷ14-04-19692,B,3
41BÙI VĂN LÊ1947Dân Chủ, Kỳ Sơn01-05-19702,B,21
42NGUYỄN SẮC LONG1944Lạc Long, Lạc Thuỷ17-04-19712,A,20
43TRẦN ĐÌNH LONG1946Số 23 ngõ 10 Khu Phương Lâm19-02-19712,B,28
44QUÁCH CÔNG MÀU1952Hoà Cách, Đà Bắc02-12-19722,A,10
45BÙI VÀN NẬU1948Phú Cường, Tân Lạc31-12-19722,A,25
46BÙI VĂN MỎNTân Lập, Lạc Sơn24-05-19712,B,2
47BÙI VĂN MỞN1944Quý Hoà, Lạc Sơn13-01-19722,A,1
48BÙI VÁN MUÔN1949Ân Nghĩa, Lạc Sơn22-04-19712,B,24
49NGUYỄN ĐÌNH MY1943Tân Thành, Lương Sơn15-02-19722,A,5
50HOÀNG NGỌC MỸ1945Cư Yên, Lương Sơn11-03-19712,c,7
51BÙI VĂN NEOThượng Cốc, Lạc Sơn18-08-19682,A,17
52BÙI MINH NÊN1945Tân Lập, Lạc Sơn08-02-19732,B,6
53BÙI VĂN NGÓI1938Trung Bì, Kim Bôi11-07-19682,A,23
54BÙI VĂN NIỆN1948Quy Hậu, Tân Lạc14-05-19692,B,22
55BÙI VĂN NỊM1948Yên Lập, Kỳ Sơn12-05-19692,B,12
56BÙI VĂN NỘI1940Ân Nghĩa, Lạc Sơn02-02-19732,B,5
57BÙI VĂN NUÔI1946Ân Nghĩa, Lạc Sơn09-02-19732,c,2
58QUÁCH VĂN ỎNG1942Quý Hoà, Lạc Sơn     09-19682,A,11
59BẠCH XUÂN PHÁN1952Bôi Tàu, Kim Bôi05-01-19732,B,13
60ĐINH VĂN PHỤNG1934Yên Trung, Lương Sơn22-07-19712,A,18
61BÙI VĂN RẬY1941Tây Phong, Cao Phong28-04-19702,c,17
62BÙI VĂN RỦ1944Bắc Sơn, Tân Lạc21-01-19702,A,24
63CHU VĂN SÀN1947Mẫn Đức, Tân Lạc01-05-19702,c,10
84QUÁCH HỒNG SON1941Chí Thiện, Lạc Sơn12-02-19692,B,7
65SA HỒNG SUM1943Cao Sơn, Đà Bắc20-12-19682,B,14
66NGUYỄN XUÂN TÀI1947Tân Thành, Lương Sơn30-01-19712,A,12
67BÙI VĂN THANH1943Tuân Đạo, Lạc Sơn28-10-19722,c,26
68ĐINH VĂN THÀNHHiến Bôi, Yên Thuỷ15-12-19712,B,27
69BẠCH NGỌC THÀNH1945Lam Sơn, Lương Sơn16-06-19742,B,18
70NGUYỄN VIẾT THẮNG1945Yên Mông, TX. Hoà Bỉnh06-12-19682,c,20
71BÙI ĐỨC THẮNG1938Nuông Dăm, Kim Bôi01-12-19692,A,19
72NGUYỄN ĐÌNH THI1951Dân Chủ, TX. Hoà Bỉnh05-02-19732,c,24
73QUÁCH VĂN THỊNH1947Đa Phúc, Yên Thuỷ01-05-19702,c,12
74BÙI VĂN THỐNTrung Hoa, Tân Lạc25-08-19662,c,28
75BÙI VĂN THỦ1948Nam Phong, Cao Phong27-02-19702,c,9
76LÊ VĂN TIẾN1913Phương Lâm, TX. Hoà Bình07-03-19722,A,13
77BÙI NGỌC TRÌNH1948Ngọc Lâu, Lạc Sơn     10-19692,c,6
78ĐINH CÔNG ÚTPhú Vinh, Tân Lạc05-10-19712,c,4
79NGUYỄN HỒNG VIỆN1947Đồng Tâm, Lạc Thuỷ11-03-19702,c,23
80BÙI ĐỨC VỊNHYên Phú,Lạc Sơn08-03-19692,c,14
81MỘ VÔ DANH2,B,10
82BÙI ĐẠI XUÂN1946Thanh Nông,Kim Bôi25-04-19692,c,15
83BÙI THANH XUYẾN1945Lập Chiêng, Kim Bôi26-06-19692,c,1
84BÙI XUÂN XƯNG1948Thanh Nông, Kim Bôi13-04-19702,c,18





Tiêu đề: Re: Huyền thoại Trường Sơn
Gửi bởi: Giangtvx trong 10 Tháng Mười Một, 2015, 05:03:37 am

 DANH SÁCH MỘ LIỆT SĨ KHU TỬ SĨ  

(http://i479.photobucket.com/albums/rr153/Giangtvx/moi/Huyen%20thoai%20Truong%20Son/08%20DANH%20SAacuteCH%20M%20LIT%20s%20KHU%20T%20S%20-%200001_zpsnfcc3xd4.jpg)

STT───── Họ và tên liệt sĩ────Năm sinh──── Nguyên Quán───────Ngày hy sinh─Vị trí
1NGUYỄN VĂN YÊN1953Trực Thành, Trực Ninh, Nam Định18-07-19722,A,1
2PHÙNG VĂN THANH1954Vân Sơn, Ba Vì, Hà Tây31-03-19742,A,2
3TRẦN VĂN THÁI1949Số 189, Quang Trung, Hà Đông,Hà Tây16-05-19722,A,3
4NGUYỄN VĂN BÁCH1952Minh Khai, TX. Hưng Yên15-07-19732,A,4
5PHẠM VĂN ĐÊ1951Nguyên Hòa, Phù Cừ, Hưng Yên07-12-19702,A,5
6PHAM KHẮC PHÚNG1952An Ninh, Tién Hải, Thái Bỉnh10-10-19702,B,5
7PHẠM VĂN THỰC1947Đông Hà, Đông Hưng, Thái Bình08-10-19692,B,4
8ĐÀO ANH TUẤN1954Số 01 AnTập, TP.Thái Bình, Thái Bình05-04-19742,,B,3
9PHẠM ĐÌNH TỞ1952Quỳnh Minh, Quỳnh Phụ, Thái Bỉnh18-09-19732,,B,2
10ĐÀO VIẾT THỰC1948Vũ Lạc, Kiến Hưng, Thái Bình27-05-19732..B.1
11NGUYỄN ĐĂNG QUY1947Khắc Niệm, Tiên Du, Bắc Ninh15-12-19712.C.1
12NGUYỄN VĂN ĐẶNG1950Nhân Thành, Yên Thành, Nghệ An05-05-19722,D,1
13PHƯƠNG MINH NHAN1944Toàn Thắng, Lục Ngạn, Bắc Giang06-03-19742,c,2
14NGUYỄN VĂN HIÊP1943Việt Tiến, Việt Yên, Bắc Giang28-08-19692,c,3
15LÊ ĐẮC BỐNG1945Cảnh Hưng, Từ Sơn, Bắc Ninh12-06-19672,c,4
16NGUYỄN VĂN CHẤT1941Tiên Lục, Lạng Giang, Hà Bắc13-12-19712.C.5
17NGUYỄN VIẾT TUY1946Thạch Tượng, Thạch Hà, Nghệ Tính17-11-19722,D,5
18HỒ THỨC DÃN1954Diễn Hùng, Diễn Châu, Nghệ An22-08-19742,D,4
19TRẦN XUÂN NHỰ1949Mỹ Thành, Yên Thành, Nghệ An12-10-19732,D,3
20NGUYỄN VĂN THỨ1945Hưng Khánh, Hưng Nguyên, Nghệ An13-02-19732,D,2
21LƯƠNG HỮU HINH1945Hưng Khánh, Hưng Nguyên, Thanh Hóa21-01-19732,E,1
22NGUYỄN NGỌC BẠCH1954Hoằng Lương, Hoằng Hóa, Thanh Hóa13-03-19732, E,2
23NGUYỄN VĂN KHIÊM1953Thiệu Thịnh, Thiệu Hóa, Thanh Hóa11-09-19712, E,3
24MAI VĂN TẤN1952Đông Lợi, Triệu Sơn, Thanh Hóa19-06-19722, E,4
25LÊ VĂN HƠN1953Đông Lợi, Triệu Sơn, Thanh Hóa19-06-19722, E,5
26HOÀNG VĂN HẢI1955An Tiến, An Lão, Hải PhòngỌ1-05-19742,G,5
27NGUYỄN TRƯỜNG THANH1950Tân Viên, An Lão, Hải Phỏng08-06-19722,G,4
28KHÚC DUY THÀNH1946Số 384 Lê Lợi, Hải Phòng16-04-19712,G,3
29TRƯƠNG VĂN DUYỆN1939Đại Bản, An Dương, Hải Phòng27-10-19712.G.2
30NGUYỄN QUANG DŨNG1945Việt Vinh, Bắc Quang, Hà Giang29-06-19732,G,1
31VẮN PHẦN PHỐ1948Pô Hòa, Móng Cái, Quảng Ninh28-09-19682,1,1
32ĐỖ VĂN CHĂM1945Tân Thành, Phú Bình, Thái Nguyên19-02-19712,1,2
33HÀ VĂN LUẬN1942Đào Viên, Tràng Định, Lạng Sơn04-12-19702,1,4
34LĂNG VĂN CHÂU1942Đế Thám, Tràng Định, Lạng Sơn10-12-19712,1,5
35HOÀNG ĐỨC CHUNG1952Vĩ Hồ, Hữu Lũng, Lạng Sơn08-05-19722,1,6
36LÊ THÀNH ĐOÀN1947Mai Pha, TP. Lạng Sơn22-02-19732,1,7
37VŨ ĐỨC HẠNH1954Bắc Sơn, Nam Trực, Nam Định23-02-19732,1,8
38BÙI CHÍ THÁNH1945Trung Bỉnh, Kim Bôi, Hòa Bỉnh27-05-19732,1,9
39NGUYỄN QUANG HẠNG1948Gia Minh, Gia Viễn, Ninh Bình31-05-19672,1,10
40PHẠM VĂN ĐĂNG1947Yên Hồng, Ý Yên, Nam Định27-10-19722,1,11
41NGUYỄN THỊ VÂN1952Thạch Đỉnh, Thạch Hà, Hà Tĩnh05-01-19732.G.11
42MAI VĂN TỚI1939Nga Mỹ, Nga Sơn, Thanh Hóa12-07-19682.G.10
43HOÀNG BÁ TÚY1952Đằng Lầm, Hải An, Hải Phòng24-06-19742.G.9
44NGUYỄN VĂN PHÚC1946Đại Thắng, Trấn Yên, Yên Bải09-03-19722,1,3
45TRẦN VĂN XUÂN1949Đông Du, Bình Lục, Hà Nam Ninh24-04-19722,G,8
46HOÀNG QUANG THÔNG1952Thái Hoầ, Lập Thạch, Vĩnh Phúc27-03-19732.G.7
47TRỊNH QUANG DŨNGTân Liên, Vĩnh Bảo, Hải Phòng07-03-19702.G.6
48HÀ HỮU THUẬT1938Hợp Thành, Triệu Sơn, Thanh Hóa31-07-19722.E.6
49PHẠM VĂN HỜI1940Khuyến Nông, Triệu Sơn, Thanh Hóa17-04-19732.E.7
50HOÀNG NGỌC TỚI1950Vĩnh Thịnh, Vĩnh Lộc, Thanh Hóa27-07-19732.E.8
51NGUYỄN VĂN HIÊP1943Toàn Thắng, Gia Lâm, Hà Nội07-09-19702,E,9
52NGUYỄN MINH ĐỨC1954Hồng Thái, Phú Xuyên, Hà Tây07-07-19722.E.10
53HÀ VĂN BẤT1950Thái Sơn, An Lão, Hải Phòng29-12-19732.E.11
54NGUYỄN VĂN NHẬT1950An Hưng, An Dương, Hải Phòng15-07-19732.E.12
55NGUYỄN ĐÌNH TRỢ1947Tân Dân, Từ Liêm, Hà Nội02-08-19712,D,9
56LÊ VĂN LÍNH1946Thọ Lộc, Thọ Xuân,Thanh Hóa04-05-19732.D.7
57NGUYỄN VĂN LỰ1947Cẩm Lộc, Hậu Lộc, Thanh Hóa04-05-19682.D.7
58NGUYỄN VĂN TƯỞNG1947Quảng Trung, Ngọc Lạc, Thanh Hóa25-05-19702.D.6
59NGUYỄN VĂN KIỂM1945Thanh Tùng, Thanh Chương, Nghệ An02-11-19642.C.6
60NGUYỄN VĂN VÂN1954Nghĩa Thịnh, Nghĩa Đàn, Nghệ An14-12-19722.C.7
61ĐẶNG THÁI CẢNH1947Thanh Xuân, Thanh Chương, Nghệ An06-01-19722.C.8
62PHẠM VĂN KÝ1947Ngũ Hiệp,Thanh Trì, Hà Nội07-10-19722,c,9
63PHẠM VĂN QUÁN1950Nam Hồng, Nam Trực, Nam Định06-11-19722.C.10
64TRẦN ĐĂNG CẢNH1952Ấm Hạ, Hạ Hòa, Phú Thọ30-04-19712.C.11
65ĐOÀN VĂN CÔNG1947Hương Vĩnh, Hương Khê, Hà Tính23-11-19692.C.12
66NGUYỄN VĂN KIỂM1945Thanh Tùng, Thanh Chương, Nghệ An02-11-19642.B.11
67ĐỒNG HỮU CÚC1947Nam Cường, Chợ Đồn, Bắc Cạn28-08-19722.B.10
68VŨ XUÂN THỌ1935Gia Sinh, Gia Viễn, Ninh Bỉnh08-02-19672,B,9
69VŨ TRỌNG SỚM1950Thụy Hưng, Thái Thụy, Thái Bình22-05-19682,B,6
70ĐOÀN THANH KIM1940Thọ Xương, Lạng Giang, Bắc Giang12-07-19712,B,8
71PHẠM DUY HÂN1954Quang Lịch, Kiến Xương, Thái Bình29-12-19732.B.7
72HOÀNG VĂN KIỂU1948Lê Hồng, Thanh Miện, Hải Dương28-09-19672,A,6
73TRƯƠNG MẠNH TUẤN1952Thọ Khang, Chí Linh, Hải Dương19-11-19732.A.7
74BÙI NGOC ẤM1946An Bình, Kiến Xương, Thái Bình31-07-19682.A.8
75NGUYỄN TRUNG THÀNH1952Yên Phú, Yên Định, Thanh Hóa30-06-19752.A.9
76NGUYỄN MINH ĐỨCHồng Kỳ, Sóc Sơn, Hà Nội21-03-19732,A,10
77TRƯƠNG MẠNH TUẤN1948Chí Minh, Chí Linh, Hải Dương06-10-19682.A.11
78BÙI VĂN KHÓINghĩa Tân, Ngọc Lặc, Thanh Hóa24-04-19742.A.12



Tiêu đề: Re: Huyền thoại Trường Sơn
Gửi bởi: Giangtvx trong 11 Tháng Mười Một, 2015, 02:39:46 am
 
DANH SÁCH MỘ LIỆT SĨ TỈNH HẢI DƯƠNG

(http://i479.photobucket.com/albums/rr153/Giangtvx/moi/Huyen%20thoai%20Truong%20Son/09%20DANH%20SAacuteCH%20M%20LIT%20S%20HI%20DNG%20-%200001_zpsdzywmckp.jpg)

(http://i479.photobucket.com/albums/rr153/Giangtvx/moi/Huyen%20thoai%20Truong%20Son/09%20DANH%20SAacuteCH%20M%20LIT%20S%20HI%20DNG%20-%200001a_zpsqa0uxksj.jpg)

(http://i479.photobucket.com/albums/rr153/Giangtvx/moi/Huyen%20thoai%20Truong%20Son/09%20DANH%20SAacuteCH%20M%20LIT%20S%20HI%20DNG%20-%200001b_zpsxihvpyyz.jpg)

STT───── Họ và tên liệt sĩ────Năm sinh──── Nguyên Quán───────Ngày hy sinh─Vị trí
1NGUYỄN VĂN AN1950Tiến Tiến, Thanh Hà19-12-19693,G,43
2NGUYỄN TIẾN ẤP1952Hồng Phong, Ninh Giang07-4-19713,c,9
3NGUYỄN VĂN BA1949Tái Sơn, Tứ Kỳ21-02-19713,s,l
4HOÀNG HUY BẢNG1949Hồng Phong, Nam Sách24-10-19713,c,29
5NGUYỄN NGỌC BẢO1953Hoàng Tân, Chí Linh06-03-19723,1,25
6NGUYỄN XUÂN BÁCH1949Ngọc Châu, Nam Sách01-08-19723,L,27
7NGUYỄN XUÂN BÁIThượng Quận, Kinh Môn27-07-19713,c,7
8VŨ ĐÌNH BẠ1948Diên Hồng, Thanh Miện17-09-19723.L.23
9NGÔ DUY BẠT1948Duy Tân, Kinh Môn14-03-19693,K,26
10NGUYỄN ĐĂNG BĂNG1948Nam Hưng, Nam Sách29-03-19723,A,27
11NGUYỄN ĐỨC BẰNG1946Đồng Lạc, Chí Linh19-02-19723,s,36
12NGUYỄN HƯƠNG BẰNG1943Thanh Khê, Thanh Hà20-04-19663,Đ,30
13TRẦN VĂN BẰNG1951Cẩm Chế, Thanh Hà06-10-19683,s,43
14NGUYỄN TRỌNG BẮC1954Đồng Tâm, Ninh Giang28-12-19723,M,46
15NGUYỄN VÀN BẬT1948Cộng Hòa, Nam Sách21-02-19733.A.41
16PHÍ VĂN BẼ1946Liên Hòa, Kim Thành04-06-19683,R,13
17NGUYỄN VĂN BÊ1952Quang Trung, Kinh Môn18-09-19723,p,18
18ĐỖ VĂN BÊN1941Minh Tân, Kinh Môn26-10-19693,0,8
19TRẦN QUỐC BI1944Thái Dương, Bình Giang18-12-19723,R,35
20NGUYỄN XUÂN BIM1937Cẩm Điền, Cẩm Giàng28-01-19703,p,38
21VŨ CÔNG BINHDân Chủ, Tứ Kỳ17-02-19713,H,29
22NGUYỄN XUÂN BÌNHCẩm Đién, cẩm Giàng28-01-19713,Đ,31
23VŨ THANH BÌNH1948Thanh An, Thanh Hà27-06-19723,0,11
24PHẠM KHẮC BÍNH1940Thanh Hải, Thanh Hà15-05-19723.G.13
25BÙI QUANG BÒNG1953Tân Dân, Chí Linh03-11-19723,K,39
26VŨ NGỌC BƠIMinh Hòa, Kinh Môn25-02-19703,p,6
27NGUYỄN ĐÌNH BỔNG1946Đồng Gia, Bình Giang24-12-19733,M,16
28PHẠM VĂN BỐI1950An Phụ, Kinh Môn11-12-1-693.R.16
29NGUYỄN ĐỨC BỘ1944Đông Quang, Gia Lộc14-02-19693,p,16
30LÊ VĂN BÙI1937Chi Lăng Bắc, Thanh Miện10-10-19683,p,44
31NGUYỄN VĂN CAO1941Liên Mạc, Thanh Hà06-10-19683,s,39
32NGUYỄN ĐỨC CĂM1951Liên Mạc, Thanh Hà07-06-19703,0,16
33NGUYỄN HUY CẢNH1940Thanh Hồng, Thanh Hà     01-19673,p,23
34VŨ NGỌC CẦN1950Quốc Tuấn, Hải Dương11-01-19715, A, 3
35PHẠM HUY CÂN1942Ngũ Hùng, Thanh Miện12-01-19703,0,52
36DƯƠNG VĂN CẤP1940Thái Học, Bỉnh Giang11-10-19683.T.9
37PHẠM THANH CHAI1952Quyết Thắng, Thanh Hà09-12-19723,E,25
38PHẠM ĐỨC CHĂM1946Phượng Kỳ, Tứ Kỳ13-08-19663,R,21
39PHẠM TRUNG CHẬP1946Trường Thành, Thanh Hà02-02-19703,E,23
40TRỊNH XUÂN CHI1942Đoàn Kết, Thanh Miện12-06-19693,G,11
41NGUYỄN VĂN CHIẾN1951Thống Nhất, Gia Lộc14-03-19713,B,1
42ĐINH VĂN CHIẾN1947Nam Đồng, Nam Sách08-12-19673,H,35
43PHẠM XUÂN CHIẾN1942Vĩnh Hổng, Bình Giang16-02-19703,0, 50
44TRỊNH QUỐC CHỈNH1944Thanh Thủy, Thanh Hà08-07-19723,s,16
45TRẦN PHÚ CHÍNH1949Lê Hồng, Thanh Miện19-05-19703,R,4
46PHẠM ĐỨC CHÍNH1947Kẻ Sặt, Bỉnh Giang05-05-19713,E,21
47ĐẶNG MINH CHÍNH1936Lê Hồng, Thanh Miện24-06-19743,H,10
48NGUYỄN THỊ CHÍP1950Tân Kỳ, Tứ Kỳ06-10-19713,K,4
49NGUYỄN VAN CHUNG1946Ngũ Phúc, Kim Thành15-07-19663,Đ,26
50NGUYỄN VĂN CHUYỂN1930Hiệp Lực, Ninh Giang29-12-19713,A,1
51TRƯƠNG VĂN CHÚC1941Phú Thứ, Kinh Môn11-11-19673,B,19
52NGUYỄN VĂN CHƯƠNG1944Thanh Hải, Thanh Hà07-12-19673,0,26
53TẠ ĐỈNH CÒM1943Thượng Vũ, Kim Thành07-07-19723,s,45
54VŨ VĂN CỌT1945Chi Lăng Bắc, Thanh Miện16-09-1972u,31
55HOÀNG VĂN CỘNGKim Lương, Kim Thành11-03-19703,G,5
56VŨ ĐÌNH CỐC1953Quốc Tuấn, Nam Sách04-04-19723,p,31
57QUÁCH ĐẠI CƯThanh Xá, Thanh Hà11-02-19713,E,29
58NGUYỄN VĂN CƯ1947Thạch Lỗi, cẩm Giàng05-03-19713,N,42
59TRÁN HỮU CHỪNGBạch Đằng, Kinh Môn09-04-19703,B,41
60ĐOÀN VĂN CƯƠNG1941Công Lạc, Tứ Kỳ09-11-19683,B,29
61NGUYỄN MẠNH CƯỜNG1941Liên Mạc, Thanh Hà04-06-19703,1,32
62NGUYỄN TRÍ CƯỜNG1947Ngọc Liên, cẩm Giàng23-03-19703,D,18
63NGUYỄN TRỌNG CƯỜNG1948An Bỉnh, Nam Sách17-03-19703,p,37
64NGUYỄN VĂN CỪU1948Thanh Giang, Thanh Miện07-10-19673.U.4
65NGUYỄN DANH CỨU1934An Bình, Nam Sách28-07-19723X14
66VŨ VÂN CỰA1945Việt Hưng, Kim Thành12-09-19653,E,48
67NGUYỄN VĂN DÂN1947Thải Sơn, Kinh Môn3,T,26
68PHẠM VĂN DẦN1950Thúc Kháng, Bình Giang13-04-19713,G,32
69NGUYỄN VĂN DIÊNChi Lăng, Thanhh Miện14-06-19663,M,26
70ĐÀO VÂN DIỆN1949Hà Kỳ, Tứ Kỳ14-06-19693,11,34
71HOÀNG BÁ DINH1934Ngô Quyén, Thanh Miện08-10-19723,M,7
72TÔ VĂN DỊ1948Chí Minh, Chí Linh21-12-19703,N,2
73ĐỖ VĂN DO1951Phúc Thành, Kim Thành13-11-19713,R,46
74BÙI ĐỨC DOANHHà Kỳ, Tứ Kỳ26-05-19703,R,27
75NGUYỄN ĐÌNH DOANHPhượng Hoàng, Thanh Hà24-09-19693,Đ ,33
76ĐẶNG VĂN DONG1939Nhân Huệ, Chí Linh18-09-19683,Đ ,11
77VŨ VĂN ĐỘI1952Long Xuyên, Kinh Môn22-12-19723,L,25
78PHẠM KHẮC DUNG1942An Thanh, Tứ Kỳ12-12-19703,H,11
79LÊ VĂN DUNG1937Thanh Hải, Thanh Hà25-11-19723,E,33
80NGUYỄN KHƯƠNG DUYKhu số 2, TP Hải Dương05-09-19713,B,11
81NGUYỄN VĂN DUYÊN1950Hồng Khê, Bình Giang23-04-19733,M,9
82KIỀU VĂN DƯA1948Minh Đức, Tứ Kỳ01-08-19713,0,28
83NGUYỄN KHẮC DŨNG1947Cẩm Đông, cẩm Giàng10-11-19693,L,50
84NGUYỄN VĂN DƯ1950Vĩnh Tuy, Bình Giang08-01-19713,Đ ,40
85NGÔ TIẾN DƯƠNG1948Cẩm Hòa, Cẩm Giàng21-03-19733,R,9
86HOÀNG VĂN DƯƠNG1939Nam Đồng, Nam Sách28-02-19693,T,10
87TRẦN KHẮC DƯỢC1944Minh Tâm, Kinh Môn31-08-19713,Q,9
88BÙI XUÂN ĐÀM1946Kiến Quốc, Ninh Giang25-12-19683,E,38
89ĐỖ QUANG ĐÀO1933Thanh Xuân, Thanh Hà23-10-19683,Đ ,25
90TRẦN QUỐC ĐẢM1947Phương Hưng, Gia Lộc29-10-19683,E,31
91TRẤN TRỌNG ĐÁT1952Đông Xuyên, Ninh Giang26-11-19723,1,23
92NGUYỄN NGỌC ĐẠC1936Cổ Thành, Chí Linh24-04-19683,u,3
93TRỊNH ĐÌNH ĐẠI1951Số 17 Quang Hải, TP Hải Dương16-02-19733,s,3
94MAI XUÂN ĐẠI1947Lam Sơn, Thanh Miện27-05-19713,T,43
95NGUYỄN QUỐC ĐẠT1951Phả Lại, Chí Linh11-02-19733,A,7
96NHỮ VĂN ĐẠT1951Thái Hòa, Bỉnh Giang14-03-19713.C.13
97VŨ VĂN ĐẠT1947Lê Ninh, Kinh Môn24-12-19663,M,17
98 .PHẠM VĂN ĐẤU1950Hồng Phong, Ninh Giang04-12-19713,0,32
99PHẠM XUÂN ĐỀ1948Đoàn Kết, Thanh Miện21-10-19693,T,50
100MAI VĂN ĐỆ1942Liên Hồng, Gia Lộc09-01-19703,T,44


Tiêu đề: Re: Huyền thoại Trường Sơn
Gửi bởi: Giangtvx trong 12 Tháng Mười Một, 2015, 03:34:48 am
 
DANH SÁCH MỘ LIỆT SĨ TỈNH HẢI DƯƠNG(tiếp)
STT───── Họ và tên liệt sĩ────Năm sinh──── Nguyên Quán───────Ngày hy sinh─Vị trí
101PHẠM XUÂN ĐI1938Vinh Lập, Thanh Hà11-05-19693,0,34
102PHẠM VĂN ĐIỀN1949Nam Đồng, Nam Sách16-01-19713,L,12
103VŨ ĐỨC ĐIỂM1946Thúc Kháng, Bình Giang01-03-19743,H,6
104NGUYỄN VĂN ĐIỂM1946Kim Anh, Kim Thành25-05-19703,T,23
105ĐÀO HỮU ĐIỂM1949Cẩm Đông, cẩm Giàng13-01-19723,A,33
106VŨ DUY ĐIỆU1948Bình Minh, Bỉnh Giang13-06-19693,Q,52
107PHẠM GIA ĐỊNH1950Hoàng Diệu, Gia Lộc14-01-19713,1,37
108ĐINH LONG ĐỈNH1947Kim Xuyên, Kim Thành29-05-19703,0,46
109ĐOÀN NGỌC ĐĨNH1950Phượng Kỳ, Tứ Kỳ24-12-19683,K,15
110PHẠM VĂN ĐỊNH1937Duy Tân, Kinh Môn02-04-19703,c,31
111PHẠM BÁ ĐOÀI1945Toàn Thắng, Gia Lộc20-11-19713,R,42
112NGUYỄN NGỌC ĐOÀN1952Ngọc Liên, cẩm Giàng06-02-19743,M,52
113BÙI TIẾN ĐỎ1945Tứ Xuyên, Tứ Kỳ07-11-19693,N,46
114PHẠM KIM ĐÓThống Nhất, Gia Lộc26-04-19683,E,35
115NGUYỄN HẢI ĐỘ1946Số 28 B Trần Binh Tnọng, TP Ha Duong08-09-19693,0,36
116NGUYỄN CÔNG ĐỒN1952Thái Học, Chí Linh10-01-19713,G,14
117ĐINH XUÂN ĐỒNG1951Đoàn Kết, Thanh Miện27-02-19713,s,5
118CAO XUÂN ĐUỐC1933Thanh Xá, Thanh Hà06-10-19683,s,41
119VŨ XUÂN ĐƯỜNG1941Tân Trào, Thanh Miện18-03-19713,p,28
120HOÀNG VĂN ĐỨC1947Hồng Phong, Nam Sách23-04-19693.L.1
121PHẠM MINH ĐỨC1947Cẩm La, Kim Thành23-12-19673,M,35
122BÙI VĂN ĐỨC3,0,25
123NGUYỄN VĂN GẦY1943Hồng Thái, Ninh Giang12-12-19693.0,38
124NGUYỄN VĂN GHI1946Tân Phong, Ninh Giang28-03-19713.8,21
125NGUYỄN HỮU GIANG1942Hồng Phúc, Ninh Giang30-03-19703,M,30
126NGUYỄN VĂN GUỒNG1943Thái Hòa, Bình Giang10-12-19673,M,44
127TRẦN VĂN HANH1945An Lưu, Kinh Môn20-07-19723,u,10
128NGUYỄN XUÂN HANH1949Thượng Quận, Kinh Môn02-12-19723,p,ll
129NGUYỄN VĂN HAY1936Ninh Hải, Ninh Giang03-05-19693,s,52
130ĐỖ MẠNH HÀ1947Phúc Thành, Kim Thành13-01-19683,Đ,29
131BÙI QUANG HÀN1943Kim Xuyên, Kim Thành04-11-19693,E,46
132HOÀNG HUY HẢI1948Cẩm Văn, cẩm Giàng17-01-19693,T,20
133ĐẶNG VĂN HẢI1950Phương Hưng, Gia Lộc     04-19713,0,12
134BÙI VIẾT HẢO1950Tứ Xuyên, Tứ Kỳ31-01-19723.K.ỈO
135PHẠM VĂN HÁT1945Cẩm Sơn, Cẩm Giàng09-12-19683,L,34
136PHẠM VĂN HẤN1948Quảng Minh, Gia Lộc19-04-19703,0,44
137ĐÀO XUÂN HẬU1946Đại Đức, Kim Thành11-05-19723.T.4
138PHẠM VĂN HIỂN1947Lê Hồng, Thanh Miện12-11-19693.G.17
139NGUYỄN XUÂN HIẾN1948Duy Tân, Kinh Môn11-11-19723,R,23
140PHẠM TRỌNG HIẾU1948An Lương, Thanh Hà23-12-19713,Q,15
141BÙI XUÂN HINHThượng Vũ, Kim Thành3,R,37
142BÙI ĐỨC HINH1952Cộng Hòa, Kim Thành26-12-19723X43
143NGUYỄN VĂN HÒA1941Tam Kỳ, Kim Thành24-08-19723,G,10
144BÙI THỊ HÒA1955Hiệp Lực, Ninh Giang07-04-19733,T,35
145VŨ NGỌC HÒA1949Số 64, Quang T rung, TP Hải Duong01-08-19713,Q,39
146NGUYỄN XUÂN HỒI1941Hợp Tiến, Nam Sách20-12-19663,M,19
147NGUYỄN VĂN HỒNG1951Ngọc Liên, cẩm Giàng01-04-19733,u,5
148ĐỖ MINH HỚI1948Liên Hòa, Kim Thành12-01-19703,E,28
149NGUYỄN VĂN HỢI1945Minh Đức, Tứ Kỳ18-06-19683,M,38
150NGUYỄN THANH HUÂNThái Dương, Bình Giang11-03-19693,E,19
151VŨ VĂN HUẤN1946Phạm Kha, Thanh Miện23-03-19713,u,32
152VŨ VIẾT HÙNG1950Tân Việt, Thanh Hà04-04-19693,L,32
153NGUYỄN VĂN HÙNG1943Nhật Tân, Gia Lộc18-03-19683,G,8
154NGUYỄN THẾ HƯNG1946Phượng Kỳ, Tứ Kỳ22-07-19703,1,35
155NGUYỄN XUÂN HƯƠNG1948Thạch Khôi, Gia Lộc27-01-19733,1,26
156TRẦN VĂN HƯỜNGMinh Đức, Tứ Kỳ01-08-19713,Q,17
157LÊ VĂN HƯỜNGĐoàn Tùng, Thanh Miện29-09-19683,E„2
158NGUYỄN VĂN HƯƠNG1948Nam Đồng, Nam Sách30-06-19683,D,19
159NGUYỄN VÃN HƯỚNG1947Duy Tân, Kinh Môn04-12-19693,K48
160ĐỖ TIẾN HỮU1938Hoàng Hanh, Ninh Giang06-07-19673,M,40
161NGUYỄN VĂN HÓA1940An Sinh, Kinh Môn12-06-19663,s,40
162NGUYỄN SONG HỶ1940Phố Chợ, Hải Dương20-05-19693,u,29
163VŨ VĂN KHAI1950Tân Việt, Bỉnh Giang13-05-19713,R,3
164NGUYỄN TRỌNG KHÁI1944Thái Thịnh, Kinh Môn23-12-19693,L,13
165NGUYỄN VĂN KHÁ1948Hồng Hưng, Gia Lộc08-01-19723,ư,42
166PHẠM VĂN KHÁNG1942Tráng Liệt, Bình Giang23-04-19713,N,30
167NGUYỄN VĂN KHÁNH1951Xuân Như, Tứ Kỳ01-03-19733,p,9
168NGUYỄN THÀNH KHIÊM1940Bình Dân, Kim Thành10-05-19693,p,43
169NGUYỄN ĐÌNH KHIÊM1946Hiệp Sơn, Kinh Môn20-06-19683,D,16
170NGUYỄN XUÂN KHOẢN1948Tam Kỳ, Kim Thành13-05-19703,G,7
171BÙI VĂN KHÓA1946Hưng Long, Ninh Giang19-01-19693,N34
172PHẠM NGỌC KHÔI1947Cao An, cẩm Giàng     04-19703,L,6
173PHẠM VĂN KHÔI1947Cao An, cẩm Giàng25-03-19693,N,36
174TRẦN ĐÌNH KHỞI1942Tuấn Hưng, Kim Thành13-01-19683,D,27
175NGUYỄN DUY KIÊN1945Bình Dân, Kim Thành28-03-19673,R,10
176VŨ VĂN KIỀU1945Thanh Tùng, Thanh Miện13-01-19713,Q,5
177HÀ VĂN KIẾN1951Vĩnh Hòa, Ninh Giang01-07-19723,1,24
178NGUYỄN THÀNH KIÊM1940Bình Dân, Kim Thành10-05-19693,K,8
179VŨ NGỌC KIM193710 Hoàng Hanh 1, Hải Dương09-08-19693,1,38
180NGUYỄN VĂN KÌNH1941Quang Phục, Tứ Kỳ06-02-19693,Q,22
181LÊ XUÂN KINH1941Cổ Bi, Bình Giang22-06-19713,L,21
182NGUYỄN NGỌC LAN1940Cổ Thành, Chí Linh03-04-19663,A,17
183PHẠM XUÂN LANGTái Sơn, Tứ Kỳ11-11-19693,K,25
184ĐỒNG VĂN LANH1940Nhân Huệ, Chí Linh14-04-19713.M.21
185ĐẶNG XUÂN LẠNG1945Tân Việt, Bỉnh Giang31-03-19703,1,48
186MẠC PHÚC LẢO1946Nam Tân, Nam Sách25-05-19703,Q,12
187ĐÀO HUY LẬMTứ Kỳ, Hải Dương16-12-19723,A,9
188PHẠM THANH LÂM1941! Thăng Long, Kinh Môn18-10-19703,D,14
189NGUYỄN VĂN LẬTPhạm Kha, Thanh Miện26-11-19713,1,31
190NGUYỄN VĂN LÊ1950An Lâm, Nam Sách06-12-19733.M.50
191MẠC VĂN LÊ1945Nam Tân, Nam Sách09-09-19713,K,24
192PHẠM VĂN LIÊN1942Hiệp Sơn, Kinh Môn12-02-19713,0.2
193NGUYỄN HỮU LIÊU1951Hưng Đạo, Tứ Kỳ12-06-19703,D,7
194NGUYỄN THANH LIỄN1946Thượng Quán, Kinh Môn20-02-19703,Q,44
195HOÀNG VĂN LINH1944Ngô Quyến, Thanh Miện04-10-19673,u,23
196NGUYỄN XUÂN LỊCH1945Đại Hợp, Tứ Kỳ21-03-19683,0,20
197ĐẢO BÁ LOAN1949Động Lạc, Chí Linh27-08-19673,R,12
198NGUYỄN VĂN LỘC1949Quang Phục, Tứ Kỳ05-04-19713,H, 8
199VŨ CHÍ LỚN1940Thanh Xuân, Thanh Hà06-10-19683,H, 9
200NGUYỄN VĂN LUÂN1954Ngô Quyến, Thanh Miện18-06-19713,N, 6


Tiêu đề: Re: Huyền thoại Trường Sơn
Gửi bởi: Giangtvx trong 14 Tháng Mười Một, 2015, 04:27:52 am
 
DANH SÁCH MỘ LIỆT SĨ TỈNH HẢI DƯƠNG(tiếp)
STT───── Họ và tên liệt sĩ────Năm sinh──── Nguyên Quán───────Ngày hy sinh─Vị trí
201NGUYỄN TIẾN LUẬT1953Tân Kỳ, Tứ Kỳ22-08-19713,H, 43
202ĐOÀN ĐẠI LUYỆN1953Gia Lương, Gia Lộc14-03-19723,D, 41
203NGUYỄN VĂN LÙ1940Cổ Dũng, Kim Thành07-11-1969. 3.A, 35
204NGUYỄN XUÂN LÚA1952Văn Tố, Tứ Kỳ02-04-19713,L, 19
205PHẠM VĂN LỤA1946Long Xuyên, Bình Giang01-06-19703,K, 44
206NGUYỄN VĂN LƯƠNG1952Đại Đức, Kim Thành07-02-19723,K, 23
207NGUYỄN ĐỨC LƯƠNG1948Bắc An, Chí Linh04-12-19693,c,5
208NGUYỄN THIÊN LƯƠNG1947Tứ Xuyên, Tứ Kỳ13-02-19693,c, 23
209BÙI VĂN LƯỢNG1943Quang Minh, Gia Lộc14-09-19693,u,46
210ĐỖ BÁ LƯU1938Phương Hưng, Gia Lộc12-09-19713,c,19
211TRẦN VĂN MAI1953Quốc Tuấn, Nam Sách02-05-19723,Q,36
212NGUYỄN XUÂN MAI1941Đức Hợp, Kim Động08-02-19663,s,24
213VŨ VĂN MÃN1942Cổ Thành, Chí Linh25-12-19693,N,48
214NGUYỄN VĂN MẠCH1948Bạch Đằng, Kinh Môn13-04-19703,1,9
215CHU MÂN1948Phúc Thành, Kim Thành23-02-19673,LAO
216BÙI ĐÚC MÂY1947Lê Hồng, Thanh Miện15-12-19663,L,30
217ĐẶNG VĂN NIÊN1941Đồng Lạc, Chí Linh12-04-19723,1,15
218VŨ NGỌC MINH1941Phạm Kha, Thanh Miện04-02-19723,s,20
219NGUYỄN ĐÌNH MINH1950Thanh Giang, Thanh Miện28-05-19703,G,50
220PHẠM VĂN MỊCH1944Gia Hòa, Gia Lộc19-03-19693,R,52
221NGUYỄN VĂN MỘC1945Tam Kỳ, Kim Thành09-05-19703,A,37
222NGUYỄN ĐINH MÙI1943Cộng Hòa, Nam Sâch29-11-19683,Q,26
223BÙI VĂN NAM1954Nhân Huệ, Chí Linh14-09-19723,G,52
224NGUYỄN XUÂN NÁP1945Tuấn Hưng, Kim Thành17-04-19713,K,42
225NGUYỄN VĂN NĂM1950Tứ Xuyên, Tứ Kỳ31-10-19713,Q,16
226PHẠM TRỌNG NĂNGNguyễn Giáp, Tứ Kỳ13-08-19713,T,41
227ĐỖ VĂN NẾP1940Số 8 Lý Thường Kiệt, TP Ha Duong21-05-19693,T,32
228NGUYỄN HỮU NGẠNBình Dân, Kim Thành06-03-19663,N,18
229NGUYỄN QUÝ NGÂNCộng Hòa, Chí Linh09-01-19703,Đ,3
230PHẠM VĂN NGÂN1934Toàn Thắng, Gia Lộc01-11-19673,u,18
231NGUYỄN VĂN NGÂN1933Nhân Huệ, Chí Linh06-02-19703,1,6
232VŨ NGUYÊN NGHIÊM1948Trùng Khánh, Gia Lộc16-01-19683,N,14
233NGUYỄN CAO NGHIÊMGia Xuyẽn, Gia Lộc     01-19693,N,16
234NGUYỄN VĂN NGHINH1945Đoàn Thượng, Gia Lộc10-01-19683,0,22
235NGUYỄN ĐỨC NGHĨ1933Thông Kênh, Gia Lộc29-09-19683,1,1
236NGUYỄN VĂN NGHĨNH1949Cẩm Hòang, cẩm Giàng18-04-19713,u,30
237PHẠM VĂN NGHĨA1942Tiên Tiến, Thanh Hà17-12-19683,G,41
238LÊ ĐẠI NGHĨA1943Thái Học, Binh Giang13-11-19683,Q,28
239NGUYỄN THẾ NGHĨA1937Thanh Giang, Thanh Miện21-02-19723,Q,30
240NGUYỄN XUÂN NGOẠN1950Thanh Lang, Thanh Hà06-10-19683,s,29
241PHẠM THANH NGOẠN1952Tái Sơn, Tứ Kỳ31-12-19723,u,12
242NGUYỄN VĂN NGUYÊN1942Cổ Bì, Bỉnh Giang17-11-19713,R,2
243NGUYỄN VĂN NGUYỆT1945Minh Đức, Tứ Kỳ23-01-19723,0,16
244NGÔ XUÂN NGŨ1945Tân Trào, Thanh Miện06-01-19703,c,25
245ĐOÀN VĂN NGƯU1942Thống Nhất, Gia Lộc06-05-19713,L,52
246HOÀNG ĐA NHÂM1946An Lương, Thanh Hà29-12-19683,u,6
247NGUYỄN VĂN NHẪN1948Cổ Bi, Bình Giang02-03-19713,s,31
248NGUYỄN DUY NHẤT1954Đức Chính, cẩm Giàng15-02-19743,E,14
249TRẦN DUY NHẬT1950Thanh Quang, Nam Sách26-01-19723,s,19
.250NGUYỄN CÔNG NHIÊM1946Cộng Lạc, Tứ Kỳ21-01-19713,Đ,22
251NGUYỄN VĂN NHIÊN1947Bình Xuyên, Bình Giang     08-19713,p,10
252VŨ THỊ NHIÊN1956Hoàng Tân, Chí Linh11-12-19733,Đ,24
253PHAN VĂN NHUẦN1938Thái Dương, Bình Giang22-12-19673,0,32
254BÙI VĂN NHUNG1947Lương Điẽn, cẩm Giàng10-04-19683,A,29
255PHẠM SỸ NHÚC1948Việt Hồng, Thanh Hà04-12-19723,A,3
256PHẠM VĂN NÔ1945Quang Minh, Gia Lộc13-02-19693,E,37
257NGUYỄN CÔNG NƯỚC1953Đoàn Tùng, Thanh Miện26-01-19723,K,17
258PHẠM VĂN NỨC1941Diên Hồng, Thanh Miện08-12-19673,M,42
259NGUYỄN VÂN Ơ1948Duy Tân, Kinh Môn21-02-19683,c,37
260VƯƠNG VĂN PHA1942Minh Tân, Nam Sách25-01-19693,L,46
261PHẠM ĐỨC PHAN1950Cẩm Văn, cẩm Giàng08-12-19683,T,15
262ĐẶNG VĂN PHÀN1937Gia Lương, Gia Lộc09-03-19693,p,8
263LƯƠNG NGỌC PHẢI1951An Phụ, Kinh Môn15-06-19723,L,41
264NGUYỄN VĂN PHÓNG1943Đồng Quang, Gia Lộc15-09-19663,M,29
265PHẠM VĂN PHÚ1951Cẩm Văn, cẩm Giàng18-10-19683,s,33
266NGHIÊM VIẾT PHÚC1944Bỉnh Hàn, TP Hải Dương08-01-19733,A,11
267TRẦN VĂN PHÚC1944Ninh Hải, Ninh Giang21-01-19693,0,18
268NGUYỄN VĂN PHỨCTiên Phong, Thanh Miện08-02-19683,E,41
269PHẠM ĐÌNH PHÚNG1947Cẩm Chế, Thanh Hà01-04-19673,G,37
270BÙI QUANG PHÚNG1937Hưng Thái, Ninh Giang23-05-19693,u,27
271LÊ QUANG PHỤ1944Đồng Lạc, Nam Sách01-02-19683,1,30
272NGUYỄN VĂN QUÂNCẩm Đông, cẩm Giàng07-06-19713,1,16
273TRƯƠNG VĂN QUÂY1954An Thanh, Tứ Kỳ23-01-19723,L,38
274NGUYỄN VĂN QUẾ1942Ngọc Liên, cẩm Giàng06-03-19713,0,27
275PHẠM VĂN QUYÊN1936Thanh Hải, Thanh Hà29-05-19723,R,24
276NGUYỄN DUYÊN QUYỀN1938Gia Khánh, Gia Lộc01-05-19693,R,14
277NGUYỄN VĂN QUYỀN1938Ngọc Liên, cẩm Giàng03-05-19703.U.15
278NGUYỄN DƯƠNG QUYẾN1948Bình Dân, Kim Thành05-03-19693,D,28
279LƯU VĂN QUỲNH1940Nghĩa An, Ninh Giang06-12-1968,3,H,13
280ĐỖ ĐỨC QUỲNH1946156 Trần Hưng Đạo, Ninh Giang26-01-19723,E,42
281BÙI XUÂN QUÝ1949An Bình, Nam Sách06-03-19723,K,7
282NGUYỄN VĂN QUÝ1951Hồng Quang, Thanh Miện28-04-19723,E,12
283NGUYỄN ĐÌNH QUY1944Gia Lộc12-02-19673,1,40
284NGUYỄN ĐỨC QUÝNH1946Kim Đính, Kim Thành10-04-19713.P.12
285NGUYỄN ĐỨC RỞNG1949Phú Thứ, Kinh Môn06-06-19703,1,50
286NGUYỄN DUY SÁCH1949Quốc Tuấn, Nam Sách22-09-19703,H,37
287NGUYỄN CHÍ SÁU1938Văn Đức, Chí Linh06-12-19713X24
288PHẠM NGỌC SỨNG1941Thanh Bính, Thanh Hà31-01-19683.L.33
289NGUYỄN VĂN SEN1943Tuấn Hưng, Kim Thành28-01-19713,R,17
290ĐỖ NGỌC SINH25 Quang Trung, TP Hải Dương02-02-19713,N,12
291NGUYỄN ĐÌNH SINH1950Thanh Hồng, Thanh Hà06-10-19683, S.35
292NGUYỄN PHÚC SÍNH1938Thanh Lang, Thanh Hà12-03-19693,R,48
293TRẦN DUY SÓC1932Thanh Giang, Thanh Miện03-02-19723,T,27
294VŨ ĐỨC SƠN1953Cẩm Hưng, cẩm Giàng31-08-19723,H,19
295ĐỖ NGỌC SƠN1951Cao Thắng, Thanh Miện04-01-19713,1,12
296NGUYỄN HỒNG SƠN1939Lai Cách, cẩm Giàng01-07-19743.H.2
297NGUYỄN ĐẮC SỞ1949An Châu, Gia Lộc28-02-19693X20
298BÙl VĂN SỸ1954Thăng Long, Kinh Môn22-06-19723.Q.7
299ĐÀO ĐÌNH TAM1942Lam Sơn, Thanh Miện18-03-19693.Ư.17
300NGUYỄN VĂN TÁC1950Hồng Hưng, Gia Lộc13-07-19713.H.27


Tiêu đề: Re: Huyền thoại Trường Sơn
Gửi bởi: Giangtvx trong 15 Tháng Mười Một, 2015, 04:33:40 am
 
DANH SÁCH MỘ LIỆT SĨ TỈNH HẢI DƯƠNG(tiếp)
STT───── Họ và tên liệt sĩ────Năm sinh──── Nguyên Quán───────Ngày hy sinh─Vị trí
301NGUYỄN VĂN TẠC1947Thúc Kháng, Bỉnh Giang31-05-19693.M.32
302ĐỖ VĂN TẶNG1940Gia Khánh, Gia Lộc28-05-19693JD.32
303TRẦN VĂN TẮM1952Hoành Sơn, Kinh Môn04-01-19723,p,33
304TRẦN VĂN TÂM1949Đức Chính, cẩm Giàng01-05-19713,R,5
305NGUYỄN VĂN TÂM1934Thanh Hải, Thanh Hà06-10-19683,s,37
306PHẠM VĂN TÂN1947Vĩnh Lập, Thanh Hà25-05-19703,K,18
307TRẦN MINH TÂN1946Lê Hồng, Thanh Miện05-01-19733,L,28
308NGUYỄN VĂN TẨM1938Đức Chính, cẩm Giàng17-06-19713,N,10
309TRƯƠNG VĂN TẨM1935Lam Sơn, Thanh Miện21-10-19693,T,52
310NGUYỄN HỒNG TẤN1940Kim Giang, cẩm Giàng09-02-19663,N,32
311VŨ QUANG TẤN1939Cẩm Hoàng, cẩm Giàng15-12-19693,M,27
312NHU ĐÌNH TẬPThái Hòa, Bỉnh Giang06-10-19683,s,23
313PHẠM TRUNG TẬP1946Trường Thanh, Thanh Hà02-02-19703.Đ.4
314NGUYỄN NHƯ TẾ1951Vĩnh Long, Khoái Châu18-09-19723.T.6
315ĐỖ VĂN THANH1951Lương Đién, cẩm Giàng01-03-19723.T.39
316NGUYỄN VĂN THANH1945Kim Lương, Kim Thành17-05-19683,Đ,43
317CAO VĂN THANH1950Kim Lương, Kim Thành29-01-19723.K.52
318TRẦN ĐỨC THÀNH1945Thanh Bính, Thanh Hà21-03-19723,E,52
319NGUYỄN MẠNH THẢNG1939Phượng Hoàng, Thanh Hà17-03-19693,G,2
320ĐINH THẢNH1944Nam Đồng, Nam Sách17-03-19673,T,1
321TRẦN VĂN THẢO1950Việt Hòa, TP Hải Dương01-05-19713,p,5
322NGUYỄN VĂN THẢO1941Bỉnh Lảng, Tứ Kỳ08-04-19683,s,10
323LÊ ĐỨC THÁI1938Thanh Bính, Thanh Hà11-04-19663,Q,3
324VŨ VĂN THẠO1951Chi Lăng Bắc, Thanh Miện20-07-19723.G.4
325NGUYỄN TRỌNG THẮNG1947Trường Thành, Thanh Hà11-11-19693,B,23
326NGUYỄN VĂN THẨM1945CỔ Dũng, Kim Thành20-02-19713,M,48
327NGUYỄN VĂN THẤU1933Minh Hòa, Kinh Môn06-10-19683.S.21
328NGUYỄN VĂN THÉP1936Ngô Quyển, Thanh Miện21-10-19693,u,44
329VŨ CÔNG THÊM1946Nhân Quyền, Bình Giang01-09-19663,M,24
330BÙI QUỐC THỂ1947Tân Phong, Ninh Giang08-02-19733.M.6
331TRẤN DUY THIẾT1943Ngũ Phúc, Kim Thành31-12-19683,K,35
332LÊ ĐỨC THIỆU1946Cẩm Phúc, Cẩm Giàng02-12-19673,Q,38
333NGUYỄN VĂN THIỆP1941Đại Tỉnh, Gia Lộc20-03-19703.M.25
334LƯU VĂN THIÊU1940Tứ Cường, Thanh Miện03-04-19663,N,22
335ĐẶNG NGỌC CHỈNH1954Đông Kỳ, Tứ Kỳ03-07-19723.L.2
336TRỊNH XUÂN THỊ1942Đoàn Kết, Thanh Miên12-06-19693,s,38
337PHẠM VÁN THỊNH1947Quang Hưng, Ninh Giang25-04-19683,L,18
338NGUYỄN VĂN THỊNH1948Đông Quang, Gia Lộc11-11-19683,T,37
339TĂNG BÁ THOA1948Thanh Hồng, Thanh Hà01-04-19673,u,13
340NGUYỄN VĂN THOAN1944Phạm Kha, Thanh Miện12-04-19673,K,5
341NGUYỄN DANH THOẢNG1943Phượng Hoàng, Thanh Hà17-03-19693,T,42
342HOÀNG VĂN THÓC1936Nghĩa Ân, Ninh Giang28-02-19693,T, 18
343TRẦN VĂN THÓPKim Tân, Kim Thành06-02-19713,G,18
344NGUYỄN VĂN THỌ1948Cộng Hòa, Nam Sách16-01-19723,H,17
345NGUYỄN ĐỨC THƠ1944Thanh Hồng, Thanh Hà06-10-19683X21
346NGUYỄN VĂN THÔNG1948Kim Lương, Kim Thành07-05-19683,c,43
347PHẠM TẤT THÔNG1935Tân Trào, Thanh Miện26-02-19683,0,7
348VŨ MINH THÔNG1938Thúc Kháng, Bỉnh Giang18-02-19693,p,50
349NGUYỄN ANH THƠ1948Minh Đức, Tứ Kỳ12-01-19733,u,7
350NGUYỄN VIẾT THƠM1934Đoan Tường, Thanh Miện04-12-19693,Đ,6
351NGUYỄN VĂN THỜI1951Nhân Huệ, Chí Linh06-10-19683.U.21
352VŨ ĐÌNH THU1952Cộng Hòa, Chí Linh12-04-19723,H,21
353NGUYỄN VĂN THU1937Tam Kỳ, Kim Thành25-11-19693,1,3
354NGUYỄN VĂN THUẬT1943Thanh Giang, Thanh Miện30-12-19693,p,25
355NGUYỄN ĐỨC THUỘC1952Tứ Cường, Thanh Miện26-09-19703,1,52
356NGUYỄN VĂN THUYẾT1950Tân Trường, cẩm Giàng09-12-19673,L,20
357VŨ VĂN THUYẾT1930Hùng Sơn, Thanh Miện03-06-19663,0,13
358LÊ TRỌNG THỦY1943Yên Sở, Thanh Hà29-04-19693.K.11
359PHẠM XUÂN THỦYDương Quang, TP Hải Dương11-01-19703,u,26
360PHẠM TRỌNG THỤY1941Hà Thành, Tứ Kỳ04-04-19693,u,l
361PHẠM TIẾN THÙY1945Vân Tố, Tứ Kỳ25-10-19683,G,26
362VŨ XUÂN THƯ1946Tân Trào, Thanh Miện10-04-19683,u,22
363BÙI XUÂN THƯỞNG1946Văn Tố, Tứ Kỳ21-05-19693,Đ,50
364TRẦN CÔNG THỨC1948Đức Chính, cẩm Giàng05-03-19733,c,39
365NGUYỄN VĂN THỨC1945Nhật Tân, Gia Lộc27-02-19683.T.45
366NGUYỄN ĐỨC THỨC1950Phương Hưng, Gia Lộc26-01-19723,H,1
367LÊ HUY THỰC1952Cẩm Điển, Cẩm Giàng27-08-19723,1,14
368PHẠM VĂN TIỂN1936Đức Xương, Gia Lộc22-05-19743,E,6
369NGUYỄN VĂN TIẾNPhạm Trấn, Gia Lộc13-05-19703,G,9
370NGUYỄN QUANG TIẾN1946Văn Giang, Ninh Giang03-08-19663,p,3
371NGUYỄN VĂN TIẾN1940Long Xuyên, Kinh Môn13-03-19693,u,38
372NGUYỄN XUÂN TIẾP1950Thanh Quang, Nam Sách08-11-19723,K,37
373BÙI VĂN TIẾP1934Chu Trinh, Ân Thi25-04-19693,T,29
374NGUYỄN VĂN TIỆM1948Hiến Thành, Kinh Môn14-12-19713,c,15
375NÔNG ĐỨC TÌNHVĩnh Hồng, Bình Giang04-01-19693,L,10
376TẠ NGỌC TỈNH1943ứng Hòe, Ninh Giang27-08-19663,T,34
377ĐỖ MINH TOÁN1935Thanh Xuân, Thanh Hà20-05-19663,s,28
378NGUYỄN ĐỨC TOÀN1950Tuy Hòa, Hải Dương04-09-19713,H,33
379NGUYỄN VĂN TOÀN1942Thái Sơn, Kinh Môn19-05-19683,B,31
380NGUYỄN VĂN TOÀN1947Nghĩa An, Ninh Giang01-09-19663,M,1
381TRẦN VĂN TOẢN1947Gia Khánh, Gia Lộc21-07-19663.S.30
382BÙI HUY TOẠI1930Tân An, Thanh Hà24-01-19713,L,35
383VŨ DUY TỐ1947Tân Việt, Bỉnh Giang19-09-19723,R,41
384MAI VĂN TỚI1943Thanh Quang, Nam Sách10-08-19673,p,48
385PHẠM ĐỨC TRÂMPhượng Kỳ, Tứ Kỳ15-03-19683,0,3
386VŨ VĂN TRỤ1942Gia Lương, Gia Lộc21-07-19723.H.15
387BÙI KHẮC TRIỆU1944Lai Vu, Kim Thành20-10-19723.S.14
388TRỊNH MINH TRÌNH1945Quảng Nghiệp, Tứ Kỳ23-02-19723.R.39
389NGUYỄN QUỔC CHÍ1945Ngũ Phúc, Kim Thành24-11-19703,1,33
390ĐÀO XUÂN TRONG1939Cẩm Vũ, Cẩm Giàng03-02-19703,Q,6
391ĐỖ VĂN TRỤ1944Toàn Thắng, Gia Lộc26-11-19693,c,33
392ĐỖ ĐÌNH TRUCổ Thành, Chí Linh10-10-19693,E,3
393VŨ VĂN TRỤCẩm Giàng21-01-19723,1,18
394ĐỖ DANH TRỨ1931Tân Trường, cẩm Giàng26-01-19723.R.15
395BÙI XUÂN TỪNG1946Cẩm La, Kim Thành24-03-19703,Đ,1
396LÊ HỮU CHỬ1947Hiến Nam, Kim Động11-03-19703,Đ,2
397NGUYỄN MINH TẤN1953Lê Hồng, Thanh Miện13-05-19713,0,10
398TRẦN XUÂN TUẤN1941An Thắng, cẩm Giàng05-10-19703.G.12
399NGUYỄN VĂN TUẤNThanh Giang, Thanh Miên25-02-19743,M,22
400PHẠM QUANG TUNG1951Cấp Tiến, Tiên Lữ24-08-19713,H,41


Tiêu đề: Re: Huyền thoại Trường Sơn
Gửi bởi: Giangtvx trong 16 Tháng Mười Một, 2015, 04:36:03 am
 
DANH SÁCH MỘ LIỆT SĨ TỈNH HẢI DƯƠNG(tiếp)
STT───── Họ và tên liệt sĩ────Năm sinh──── Nguyên Quán───────Ngày hy sinh─Vị trí
401NGUYỄN VĂN TUNG1949Ninh Hải, Ninh Giang03-05-19713.Q.11
402NGUYỄN ĐỨC TUYÊN1942Kim Định, Kim Thành23-06-19663,M,5
403NGUYỄN XUÂN TUYẾN1943Việt Hòa, TPHD15-02-19693,Đ,21
404NGUYỄN ĐỨC TUYỂN1948Thất Hùng, Kinh Môn11-02-19733.Q.29
405ĐÀO QUANG TUYẾN1943Tứ Ninh, Cẩm Giàng11-10-19683.T.19
406NGUYỄN VĂN TUYẾN1939Tân Trường, Cẩm Giàng03-10-19683,T,17
407NGUYỄN MINH TUYẾT1939Tiên Động, Tứ Kỳ05-04-19703,s,2
408BÙI XUÂN TÙNG1946Cẩm La, Kim Thành24-03-19703,T,28
409VŨ VĂN TÙY1943Nghĩa An, Ninh Giang18-05-19703,R,29
410NGUYỄN VĂN TƯ1936Cổ Bi, Bình Giang17-05-19703,u,43
411LÊ HỮU TƯ1947Đổng Lạc, Nam Sách08-12-19673,N,20
412ĐINH HỒNG TƯ1949Hồng Lạc, Thanh Hà04-12-19713,u,28
413ĐINH HUY TƯƠNGHiên Thành, Kinh Môn03-05-19683,0,4
414NGUYỄN XUÂN TƯỜNG1948Văn An, Chí Linh22-05-19693.S.17
415NGUYỄN ĐÌNH TƯỞNG1942Đại Hợp, Tứ Kỳ15-09-19713,Q,4l
416ĐÀO ĐỨC TRƯƠNG1944Nhân Quyén, Bình Giang14-03-19723,G,30
417PHẠM VĂN TƯỚC1946Lê Lợi, Gia Lộc14-05-19693,Q,50
418PHẠM BÁ TƯỚI1952Kim Xuyên, Kim Thành11-03-19713.C.17
419ĐỖ ĐÌNH TỨ1951Tân Việt, Bình Giang05-05-19713,p,7
420NGUYỄN NGỌC TƯ1942Đông Kỳ, Tứ Kỳ06-04-19663,R,30
421ĐỖ THANH TỨ1937Lê Lợi, Chí Linh03-11-19693,1,46
422LÊ VĂN TY1947Tân Phong, Ninh Giang14-06-19723,Q,21
423TRƯƠNG CÔNG TÝ1944Hiệp Sơn, Kinh Môn28-02-19703,p,13
424NGUYỄN NGỌC TÝTuấn Hưng, Kim Thành13-12-19713,H,23
425NGUYỄN XUÂN ƯỞNG1953Duy Tân, Kinh Môn09-02-19693,u,24
426NGUYỄN VĂN ƯỞNG1947Thanh Hải, Thanh Hả14-11-19683,u,8
427VŨ ĐÌNH VAY1938Tân Việt, Bỉnh Giang10-11-19673,p,19
428NGUYỄN ĐỨC VĂN1947Bỉnh Xuyên, Bình Giang05-02-19723,G,1
429BÙI VĂN VẾ1952Hưng Thái, Ninh Giang17-05-19723,G,34
430BÙI DUY VỆ1950Hưng Thái, Ninh Giang19-02-19723,K,38
431NGUYỄN VĂN VIÊM1948Thống Nhất, Gia Lộc19-04-19683,ư,20
432ĐẶNG NGỌC VINH1944Diên Hồng, Kinh Môn29-01-19683,u,14
433ĐOÀN THỊ VĨLê Hồng, Thanh Miện30-07-19703,K,12
434NGUYỄN VĂN VĨNH1942Gia Khánh, Gia Lộc29-04-19743,Đ,46
435ĐOÀN VĂN VỤ1952Toàn Thắng, Gia Lộc15-06-19723,0,33
436HOÀNG VĂN VƯỢNG1942Cộng Hòa, Chí Linh22-06-19663.M.39
437ĐÀO VĂN XAY1942Ngọc Hội, Gia Lộc01-05-19713,Q,13
438PHẠM VĂN XÍT1944Ngũ Hùng, Thanh Miện26-12-19693,s,48
439NGUYỄN ĐỨC XÔQuyết Thắng, Thanh Hà16-01-19683,Đ,44
440PHÙNG VĂN XUÂN1947Tân Hưng, Thanh Hà12-08-19673,Đ,20
441VŨ ĐỨC XUÂN1946Chi Lăng Nam, Thanh Miện05-12-19723,K,16
442NGUYỄN VĂN XUYỀN1950Kim Đính, Kim Thành01-05-19713,R,11
443PHẠM NGỌC XỨNG1941Thanh Bỉnh, Thanh Hà20-12-19683,L,33
444BÙI VĂN XỨNG1949Minh Hòa, Kinh Môn20-08-19693,Q,2
445PHẠM NGUYÊN XỨNG1941Thanh Binh, Thanh Hà31-01-19693,T,46
446VŨ VĂN Ý1939Liên Hồng, Gia Lộc13-02-19703,N,40
447BÙI VĂN Y1940Lê Hồng, Thanh Miện22-02-19693,M,34


Tiêu đề: Re: Huyền thoại Trường Sơn
Gửi bởi: Giangtvx trong 17 Tháng Mười Một, 2015, 03:03:12 pm
 
  DANH SÁCH MỘ LIỆT SĨ TỈNH HƯNG YÊN

(http://i479.photobucket.com/albums/rr153/Giangtvx/moi/Huyen%20thoai%20Truong%20Son/10%20DANH%20SAacuteCH%20M%20LIT%20Hung%20yen%20-%200001_zpsvmjrdero.jpg)

(http://i479.photobucket.com/albums/rr153/Giangtvx/moi/Huyen%20thoai%20Truong%20Son/10%20DANH%20SAacuteCH%20M%20LIT%20Hung%20yen%20-%200001a_zpssbydhoa7.jpg)

(http://i479.photobucket.com/albums/rr153/Giangtvx/moi/Huyen%20thoai%20Truong%20Son/10%20DANH%20SAacuteCH%20M%20LIT%20Hung%20yen%20-%200001b_zps70gweeun.jpg)

STT───── Họ và tên liệt sĩ────Năm sinh──── Nguyên Quán───────Ngày hy sinh─Vị trí
1HOÀNG VĂN AN1945Hồng Nam, Tiên Lữ22-09-19693,T,12
2NGUYỄN XUÂN ÁNG1949Minh Khai, Tiên Lữ12-07-19713,K,20
3HOÀNG VĂN BẢO1951Quyết Chiến, Phù Cừ28-03-19713,K,2
4NGUYỄN XUÂN BẨY1949Dương Quang, Mỹ Hào22-10-19683,c,35
5NGUYỄN VĂN BÁCHSong Mai, Kim Động21-03-19703,Ci,44
6NGUYỄN VĂN BÁO1939Hồ Tùng Mậu, Ân Thi08-02-19663,Đ,23
7TRINH XUÂN BẰNG1943Tô Hiệu, Mỹ Hào13-04-19713.M.28
8NGUYỄN XUÂN BẰNG1947Tân Tiến, Văn Lâm06-02-19703,Q,48
9NGUYỄN VĂN BI1947Thúc Kháng, Mỹ Hào08-03-19723.P.29
10PHẠM THANH BÌNH1953Ái Quốc, Tiên Lữ01-07-19713,M,31
11NGUYỄN VĂN BÌNH1950Quang Trung, TX Hưng Yên09-06-19713.T.36
12NGUYỄN VĂN BÍNH1946Quảng Châu, Tiên Lữ, TX Hưng Yên27-07-19683X33
13NGUYỄN HỮU BÓNG1939Vĩnh Long, Khoái Châu29-11-19683,K, 50 .
14NGUYỄN VĂN BỐN1942Chiến Thắng, Ân Thi16-12-19683,L,48
15NGUYỄN ĐÌNH BÙI1936Minh Hoàng, Phù Cừ01-01-19673,p,l
16NGUYỄN THANH BÌNH1946Ái Quốc, Tiên Lữ22-10-19713,G,20
17NGUYỄN VĂN BÚT1948Việt Hưng, Văn Lâm19-11-19663,G,35
18HOÀNG VĂN CA1946Vĩnh Long, Khoái Châu01-09-19693,1,34
19NGUYỄN VĂN CANG1949Cộng Hòa, Yên Mỹ22-04-19703,p,4
20NGUYỄN MẠNH CĂN1936Đại Hưng, Khoái Châu10-05-19663.M.37
21LÊ XUÂN CẦUMinh Khai, TX Hưng Yên06-06-19723,p,22
22TRẦN VĂN CHẤP1937Mê Sở, Văn Giang26-06-19683,p,52
23PHẠM VĂN CHẾ1944Trung Kiên, Văn Lâm25-01-19703,1,2
24NGUYỄN NGỌC CHI1948Đại Hưng, Khoái Châu02-02-19733.Q.35
25NGUYỄN ĐÌNH CHIỂU1947An Vỹ, Khoái Châu15-02-19733,L,22
26LÊ VĂN CHIẾNDuy Tân, Ân Thi16-08-19723,1,17
27LÊ CÔNG CHIẾN1935Đức Hợp, Kim Động04-02-19733,Q,33
28HOÀNG MINH CHIỀU1936Nghĩa Dân, Kim Động04-10-19693,c,21
29TẠ VĂN CHỈThọ Vinh, Kim Động28-11-19693,0,19
30TRẦN VĂN CHÌTrung Kiên, Văn Lâm31-01-19683,0,1
31NGUYỄN HỒNG CHÍNHĐức Hợp, Kim Động16-01-19733,0,31
32NGUYỄN TIẾN CHUNG1957Tiên Lữ09-04-19753,p,36
33ĐỖ QUANG CHUYÊN1945Long Hưng, Văn Giang08-01-19693,0,14
34ĐINH QUANG CHUYỀN1942Tân Quang,Văn Lâm12-09-19713,E,7
35HÀ GIA CHUYẾT1945Yên Hòa, Yên Mỹ08-02-19713,L,16
36PHAN VĂN CHƯỞNG1943Gia Xuyên, Gia Lộc20-04-19683.L.37
37HOÀNG ĐỨC CHỬ1940Phạm Trấn, Gia Lộc30-04-19703.S.32
38NGUYỄN ANH CƠ1937Việt Hòa, Khoái Châu05-02-19703.B.43
39NGUYỄN TRỌNG CÔI1933Quảng Tân, Ân Thi09-10-19683X11
40TRẦN VĂN CÔI1939Song Mai, Kim Động20-04-19683X13
41TRỊNH ĐÌNH CUNG1945Lương Bằng, Kim Động21-04-19703,G,39
42VƯƠNG QUỐC CƯ1946Việt Hưng, Văn Lâm27-05-19703,K,34
43NGUYỄN VĂN CƯỚC1946Long Hưng, Văn Giang20-04-19713,M,8
44HOÀNG VĂN CỪU1944Đức Thắng, Tiên Lữ03-12-19663,K,36
45LÊ THẾ CỪU1940Trung Dũng, Tiên Lữ28-08-19693,L,26
46NGUYỄN VÂN CỬ1947Hồng Thái, Ân Thi19-10-19723,T,25
47NGUYỄN VĂN CỬU1945Việt Hưng, Văn Lâm22-10-19663,E,4
48NGUYỄN VĂN GIÃ1945Diên Hồng, Kim Động20-04-19713.P.35
49NGUYỄN VĂN DẦN1947Hưng Đạo, Tiên Lữ11-05-19693,G,3
50NGÔ VĂN DẬU1939Tản Quang, Tiên Lữ05-05-19703,Q,14
51ĐOÀN VĂN DIỀMTân Hưng, Gia Lộc02-03-19713,H,39
52NGUYỄN HỮU DIỄNSong Mai, Kim Động23-12-19683,u,45
53NGUYỄN VĂN DINHĐộc Lập, Kim Động15-02-19693,M,41
54PHẠM ĐỨC DĨNH1948Lương Bằng, Kim Động19-10-19723,N,24
55NGUYỄN VAN DĨ1947Bình Minh, Khoái Châu08-03-19693,G,28
56ĐẶNG PHONG DOANH1933Xuân Quan, Văn Giang03-03-19713,Đ,17
57ĐOÀN VĂN DOÁNG1940Minh Khai, TX Hưng Yên08-05-19733,0,29
58PHẠM SỸ DUThống Nhất, Mỹ Hào14-12-19733,N,26
59ĐÀO XUÂN DŨNG1948Hạnh Phúc, Phù Cừ16-06-19693,1,36
60BÙI ĐÌNH DUY1952Tải Sơn, Tứ Kỳ18-08-19713,G,16
61PHẠM VĂN DUYÊN1950Da Trạch, Khoái Châu04-09-19683,E,40
62PHAN CHÍ DŨNG1951Lê Hồng Phong, Mỹ Hào11-11-19693,G,21
63DƯƠNG TIẾN DŨNG1949Trung Kiên, Văn Lâm16-08-19723,E,5
64NGUYỄN MINH ĐẢN1954Ngô Quyền, Tiên Lữ06-03-19723,0,23
65NGUYỄN BÁ ĐẢO1950Tùng Mậu, Ân Thi24-04-19693.G.31
66HOÀNG VĂN ĐÁO1946Hồng Thái, Ân Thi29-10-19693.B.17
67AN ĐÌNH ĐẠM1945Minh Khai, TX Hưng Yên12-11-19693,E,8
68CHU ĐỨC ĐẠT1950Bạch Đằng, ân Thi12-07-19703,0,30
69PHẠM VĂN ĐĂNG1945Đức Thắng, Tiên Lữ20-02-19733.H.25
70LƯƠNG XUÂN ĐĂNG1947Trung Dũng, Tiên Lữ09-02-19713,R,6
71ĐỖ QUANG ĐẨULạc Hồng, Văn Lâm06-06-19743,M,20
72NGUYỄN VĂN ĐÈN1941Thống Nhất, Mỹ Hào09-04-19713,p,26
73LÊ MĂNG ĐỆ1944Quang Trung, TX Hưng Yên11-01-19683,E,43
74ĐẶNG ĐỨC ĐIỀM1941Mai Động, Kim Động20-10-19703,E,16
75HOẢNG VĂN ĐỈNH1937Trung Kiên, Văn Lâm30-06-19713,L,42
76PHẠM ĐỨC ĐỐC1945Quang Hưng Phủ Cừ31-10-19673,0,23
77DƯƠNG ĐÌNH ĐÓN1945Hiệp Cường, Kim Động22-10-19693.S.25
78NGUYỄN XUÂN ĐỘTrường Chinh, Phù Cừ13-01-19723.A.31
79CAO XUÂN ĐÔNGTân Hưng, Tiên Lữ29-05-19723,1,19
80TRUƠNG CÔNG ĐƯỜNG1935Diên Hồng, Thanh Miện03-02-19673,u,40
81NGUYỄN THẾ ĐƯỢC1952Yên Phú, Yên Mỹ22-01-19723,E,27
82ĐỖ KHOA ĐỨC1947Liên Khê, Khoái Châu17-03-19683,0,21
83PHẠM TRỌNG ĐỨC1946Nguyên Trãi, Ân Thi01-09-19663.U.2
84VŨ VĂN GIÀNG1954Phùng Chí Kiên, Mỹ Hào06-09-19723,N,38
85LÊ VĂN GIÀNG1954Tô Hiệu, Mỹ Hào09-01-19723,H,3
86CHU VĂN GIỚI1950Dân Chủ, Yên Mỹ07-05-19723,s,42
87TRẦN VĂN HÀPhùng Hưng, Khoái Châu12-12-19723,G,25
88PHẠM NGỌC HÀ1936Hùng An, Kim Động03-04-19703,H,8
89PHẠM VĂN HÀNH1950Tân Dân, Khoái Châu28-03-19703,0,6
90VŨ VĂN HÀOHiến Nam, Kim Động29-01-19693,Q,4
91NGÔ ĐÌNH HẢI1948Thái Hòa, Khoái Châu28-01-19713.S.15
92PHẠM QUANG HẢO1948Ái Quốc, Tiên Lữ31-07-19713,s,4
93PHẠM VĂN HẠNH1938Minh Tiến, Phù Cừ07-12-19673.S.11
94NGUYỄN VĂN HẬUHòà Bỉnh, Ân Thi01-01-19703,1,11
95ĐOÀN THẾ HỆ1945Chính Nghĩa, Kim Động27-04-19703,A,39
96NGUYỄN VĂN HIỀNĐộc Lập, Kim Động31-12-19693,A,21
97TRẦN VĂN HIỂN1933Hùng Cường, Kim Động18-10-19713,E,1
98PHẠM XUÂN HIỂN1946Xuân Quang, Văn Giang08-12-19693,p,32
99NGUYỄN VĂN HIỂU1936Tiến Phong, Ân Thi18-11-19663,R,34
100NGUYỄN VĂN HIẾU1951Phùng Hưng, Khoái Châu12-11-19723,K,14


Tiêu đề: Re: Huyền thoại Trường Sơn
Gửi bởi: Giangtvx trong 18 Tháng Mười Một, 2015, 09:30:19 am
 
DANH SÁCH MỘ LIỆT SĨ TỈNH HƯNG YÊN(tiếp)

STT───── Họ và tên liệt sĩ────Năm sinh──── Nguyên Quán───────Ngày hy sinh─Vị trí
101NGUYỄN VĂN HIẾU1950Số 5 Tuy Hòa, TP Hải Dương30-03-19703,u,48
102BÙI QUANG HIỆP1950Hòa Bình, Ân Thi16-04-19713,Đ,39
103VŨ XUÂN HIỆU1947Tiền Tiến, Phù Cừ27-11-19723,Q,27
104NGUYỄN THANH HÒA09-12-19693,A,19
105ĐÀO VĂN HÒA1941Hồng Nam, TXHY20-02-19733,1,4
106NGUYỄN VĂN HÒA1950Trưng Trắc, Văn Lâm18-11-19723,M,11
107ĐỖ THÁI HÒA1952Vạn Xuân, Văn Lâm01-04-19733,M,13
108NGUYỄN MINH HOÀN1945Hiệp Hóa, Kim Động12-04-19703,p,20
109BÙI VĂN HOẠT1946Hưng Long, Ninh Giang19-01-19693X48
110TRẦN VĂN HỌC1939Ái Quốc, Tiên Lữ03-03-19693321
111VŨ XUÂN HỘNhật Tân, Tiên Lữ26-12-19693,R,33
112ĐỖ KHẮC HỢP1948Văn Phúc, Văn Giang11-04-19713,1,42
113DƯƠNG QUANG HUY1935Chính Nghĩa, Kim Động08-01-19723,u,9
114CHU XUÂN HUY1941Dân Chủ, Yên Mỹ01-07-19743,H,4
115HOÀNG QUANG HUYVăn Phú, Mỹ Hào19-12-19713,K,3
116AN HUYỀN1934Hưng Đạo, Tiên Lữ14-02-19693,K,41
117ĐỖ DUY HÙNG1941Ngọc Thanh, Kim Động27-04-19723,T,31
118NGUYỄN VĂN HÙNG1944Hoàn Long, Yên Mỹ23-10-19723,E,10
119ĐẶNG VIẾT HÙNG1944Nam Sơn, Kim Động18-06-19693,E,44
120NGUYỄN QUỐC HÙNG1946Đông Tiến, Khoái Châu26-07-19683,R,19
121ĐẶNG VĂN HƯU1937Hoàng Hanh, Tiên Lữ24-01-19673,1,40
122TRẦN VĂN ÍCH1949Chiến Thắng, Tiên Lữ15-04-19703,K,29
123VŨ VĂN KẾCH1942Hữu Nam, Yên Mỹ15-04-19703,Đ,5
124VŨ ĐỨC KHAMễ Sở, Văn Giang27-08-19713,u,36
125NGUYỄN MINH KHANGPhượng Hoàng, Thanh Miện15-05-1971Q,8
126NGUYỄN ĐÌNH KHẢI1943Trưng Trắc, Văn Lâm29-01-19693.L44
127ĐỖ XUÂN KHẢI1941Việt Hưng, Văn Lâm31-02-19693,L,5
128NGUYỄN VĂN KHÁI1937Thắng Lợi, Văn Giang03-02-19683,R,8
129BÙI VĂN KHÁI1946Vĩnh Khúc, Văn Giang27-11-19663,B,13
130NGÔ DUY KHÁNHTrưng Trắc, Văn Lâm16-01-19683,0,15
131VƯƠNG NHƯ KHOAPhan Đình Phùng, Mỹ Hào22-01-19733,R,1
132TRẦN NHƯ KHOA1945Quang Vinh, Ân Thi07-07-19703,H,12
133VŨ VĂN KHOANMễ Sở, Văn Giang16-09-19693,H,5
134NGUYỄN VĂN KHOÁI1952Dân Chủ, Yên Mỹ03-08-19733,p,17
135VŨ VĂN KHOÁTHoàng Văn Thụ, Ân Thi01-10-19723,1,13
136LÊ XUÂN KHỞI1942Thành Công, Khoái Châu24-03-19703,G,19
137ĐÀO XUÂN KHU1948ứng Hòa, Yên Mỹ12-05-19713,R,38
138ĐỖ ĐỨC KHUNG1940Vạn Xuân, Văn Lâm01-02-19733,Q,43
Í39NGUYỄN XUÂN KHU1947Hồ Tùng Mậu, Ân Thi02-04-19703,M,36
140ĐẶNG HỒNG KHUÊ1946Dân Quyến, Văn Lâm21-04-19663,T,5
141LÊ CAO KỲ1940Tân Trào, Ân Thi21-12-19663,T,3
142VŨ VĂN KỶHữu Nam, Yên Mỹ21-01-19703,u,35
143TRẦN VĂN KÝ1940Đông Ninh, Khoái Châu22-04-19683.T.7
144ĐỖ VĂN KÝ1948Tự Do, Kim Động03-02-19723X2
145LÊ VĂN LA1939Nghĩa Trụ, Văn Giang13-03-19693.Q.10
146NGUYỄN XUÂN AM1944Ngọc Lậm, Mỹ Hảo18-12-19723JE.15
147ĐÀO QUANG LANH1944Thực Sỹ, Tiên Lữ27-10-19693,Q,24
148KHÚC VĂN LÀN1932Tô Hiệu, Mỹ Hào18-04-19693,p,2
149ĐÀO CAO LAI1949Việt Hưng, Văn Lâm25-07-19683.U.11
150TRẦN CHI LĂNGTiến Phong, Ân Thi01-01-19733.K.22
151LÊ HỒNG LÂM1938Tân Hưng, Tiên Lữ23-01-19683,1,5
152PHẠM HUY LÂM1939Nhân Hòa, Mỹ Hào16-03-19723,D,12
153ĐỖ QUỐC LẬP1936Liên Khê, Khoái Châu16-02-19683,0,9
154VŨ ĐÌNH LÊ1943Tống Trân, Phù Cừ17-11-19723,c,27
155NGUYỄN HÒA LÊ1929Hoàng Văn Thụ, Ân Thi09-07-19703,1,44
156TRẦN VĂN LIÊN1950Ái Quốc, Tiên Lữ13-12-19703,M.33
157VÕ ĐÌNH LƯU1950Đức Hợp, Kim Động19-08-19703,K,32
158ĐÀO NGỌC LOAN1944Chiến Thắng, Tiên Lữ25-03-19703,0,48
159LÊ HỒNG LONG1947Việt Cường, Yên Mỹ22-04-19703,G,48
160DƯƠNG VĂN LONG1955Duy Tân, Kim Động26-06-19723,1,10
161NGUYỄN QUANG LỘC1949Phú Thịnh, Kim Động03-10-19693,E,26
162ĐẶNG VĂN LUẬN1940Da Trạch, Khoái Châu15-09-19673,R, 26
163ĐỒNG VĂN LỤCLiên Hồng, Gia Lộc07-08-19673,p, 46
164NGUYỄN VĂN LƯ1924Tân Trào, Ân Thi24-11-19723,G, 36
165NGUYỄN VĂN LƯ1933Đoàn Kết, Tiên Lữ02-02-19713,H, 31
166PHẠM VĂN LƯỠNG1933Hổ Tùng Mậu, Ân Thi25-04-19693,G, 33
167NGUYỄN HỮU LƯU1950Phú Cường, Kim Động25-03-19733,p,40
168VÕ ĐÌNH LƯU1950Đức Hợp, Kim Động19-08-19703,K,32
169NGUYỄN XUÂN MAI1935Tân Dân, Khoái Châu09-12-1970'3,0,39
170PHẠM VĂN MẬU1950Dân Tiến, Khoái Châu12-09-19683,E,34
171KIỀU VĂN MÃI1952Phú Cường, Kim Động03-07-19723,K,28
172HOÀNG VĂN MẠ1940Nhật Tân, Tiên Lữ10-02-19703,N,50
173TRẦN QUỐC MẠNH1949Trung Nghĩa, Tiên Lữ15-05-19743,L,36
174NGUYỄN VĂN MẬU1942Trần Phú, Ân Thi04-05-19683,L,24
175PHẠM QUÝ MINH1948131 Hoàng Thanh, Thị xã Hưng Yên23-03-19713,M,23
176TRINH THẾ MINH1949Đại Đồng, Văn Lâm30-01-19733,R,43
177TRẦN ANH MINH1940Việt Hòa, Khoái Châu19-05-19703,Q,18
178ĐỖ QUANG MINH1938Liên Khê, Khoái Châu22-05-19693,1,28
179TẠ VĂN MINH1937Tân Tiến, Vân Giang28-01-19713,0,42
180VŨ GIA MÔ1938Thọ Vinh, Kim Động12-09-19703.R.36
181HOÀNG VĂN MỞ1950Tân Tiến, Văn Giang11-01-19723.R,20
182MAI XUÂN MỸ1945Tự Do, Kim Động31-12-19713,Đ,13
183VŨ SĨ MỸ1953Tiền Phong, Thanh Miện26-01-19723,R,40
184NGUYỄN NGỌC NGÀ1945Tiền Tiến, Phù Cừ12-04-19683,M,14
185LÊ THANH NGÁT1950Đại Hưng, Khoái Châu05-12-19683,Đ,35
186PHẠM XUÂN NGHIỄM1940Trung Nghĩa, Tiên Lữ26-02-19683.K.13
187NGUYỄN VĂN NGHĨAĐào Dương, Ân Thi01-12-19733X22
188ĐỖ VIẾT NGỌAN1945Liên Khê, Khoái Châu22-03-19693,R,50
189CHU QUỐC NGỌ1954Tân Tiến, Văn Giang03-07-19723,0,35
190ĐẶNG ANH NGỌC1946Dân Chủ, Yên Mỹ03-03-19693,p,42
191VŨ HỮU NGUYÊN1942An Vĩ, Khoái Châu04-08-19693,G,27
192LÊ KHẮC NGỰ1943Yên Hòa, Yên Mỹ08-11-19713,G,40
193ĐỖ NGỌC NHA1947Mễ Sở, Văn Giang12-02-19713,E,18
194NGUYỄN VĂN NHA1942Ông Đỉnh, Khoải Châu13-04-19693.Q.31
195NGUYÊN XUÂN NHÃ1950Tân Tiến, Văn Giang22-04-1971-3.P.15
196NGUYỄN THANH NHÃ1950Đào Dương, Ân Thi11-11-19693.U.39
197VŨ ĐỨC NHẠC1940Lam Sơn, Kim Động23-04-19713,0,24
198PHẠM VĂN NHIÊN1942Trung Kiên, Văn Lâm25-10-19693,N,44
199LÊ QUÝ NHIẾP1944Hoàng Văn Thụ, Ân Thi23-10-19723,L,9
200NGUYỄN VĂN NHO1945Minh Tân, Phù Cừ06-11-19703,R,7


Tiêu đề: Re: Huyền thoại Trường Sơn
Gửi bởi: Giangtvx trong 19 Tháng Mười Một, 2015, 09:06:53 am
 
DANH SÁCH MỘ LIỆT SĨ TỈNH HƯNG YÊN(tiếp)

STT───── Họ và tên liệt sĩ────Năm sinh──── Nguyên Quán───────Ngày hy sinh─Vị trí
201NGUYỄN VĂN NHO1941Tự Do, Kim Động12-05-19693.N.28
202LÊ Q. NHU1943Yên Hòa, Yên Mỹ14-06-19723,Q,20
203ĐỖ ĐỨC NHUẬN1946Hồng Nam, Tiên Lữ25-04-19683.U.19
204VŨ ĐỨC NHUẬN1946Mễ Sở, Văn Giang27-02-19713,Đ,52
205TRƯƠNG DUY NINH1947Liên Khê, Khoái Châu18-11-19683,B,15
206VŨ ĐỨC NINH1946Ồng Đỉnh, Khoái Châu05-10-19693,K,1
207NGUYỄN XUÂN PHÁT1938Bãi Sậy, Ân Thi17-05-19713,B,5
208PHẠM NHƯ PHỈ1935Hồ Tùng Mậu, Ân Thi09-12-19703,p,14
209BÙI NGỌC PHI1952Hưng Long, Mỹ Hào08-03-19693,G,22
210KHÚC TRỊ PHONG1950Tân Hưng, Vãn Lâm26-01-19723,K,40
211NGUYỄN VĂN PHONG1944Cộng Hòa, Kim Động18-11-19683,M,10
212NGUYỄN VĂN PHÓNG1951Văn Phú, Mỹ Hào05-04-19693.U.33
213NGUYỄN VĂN PHÓNG1946Việt Hưng, Văn Lâm11-09-19693,Q,34
214TRẦN VĂN PHÓNG1946Đức Hợp, Kim Động25-12-19683.L.4
215NGUYỄN QUANG PHÚCTân Quang, Văn Lâm13-05-19663,A,25
216NGUYỄN ĐÌNH PHỤNG1939Văn Phú, Văn Giang01-05-19703,u,37
217PHẠM VĂN PHƯƠNG1942Hùng An, Kim Động30-12-19683,E,32
218NGUYỄN Q.PHUỜNG1942Minh Khai, Tiên Lữ24-12-19683,u,16
219NGUYỄN VĂN PHƯƠNG1947Tân Tiến, Văn Giang12-09-19703,c,41
220NGUYỄN VIỆT PHUƠNG1935Kim Ngưu, Khoái Châu11-11-19693,E,22
221PHẠM HÙNG PHƯƠNG1942Hùng An, Kim Động30-12-19683,Đ,42
222ĐÀO THỊ THANH PHƯƠNG1942Song Mai, Kim Động08-02-19663,s,18
223PHẠM VĂN PHƯƠNG1944Chiến Thắng, Tiên Lữ13-07-19683,M,I2
224PHẠM VĂN QUANG1952Phụng Công, Văn Giang02-03-19723,s,22
225CAO XUÂN QUANGNghĩa An, Văn Giang25-02-19743,M,18
226NGUYỄN ĐÌNH QUẢNG1943Thái Hòa, Khoái Châu10-01-19693,R,32
227NGUYỄN VĂN QUẢNG1953Phú Thịnh, Kim Động06-07-19723,0,37
228NGUYỄN ĐỨC QUÂN1947Anh Dũng, Tiên Lữ15-11-19663,R,28
229NGUYỄN VĂN QUẤT1947Trường Chinh, Phù Cừ15-04-19683,E,39
230NGUYỄN VĂN QUY1946Phù Liệt, Văn Giang21-01-19703,Q,46
231VŨ VĨNH QUYỀN1948Hiên Nam, Kim Động26-11-19723,D,9
232THẠCH VĂN QUYẾT1944Ngô Quyến, Tiên Lữ07-05-19703,G,46
233TRẤN HỒNG QUÝ1950An Vỉ, Khoái Châu23-08-19683,L,7
234NGUYỄN SỸ QUÝNghĩa Dân, Kim Động13-05-19683,M,2
235ĐỖ XUÂN SANG1949Vạn Xuân, Văn Lâm22-06-19683.E.17
236ĐỖ VĂN SẢNG1933Đõng Ninh, Khoái Châu20-04-19713.T.16
237NGUYỄN VĂN SÁNG1945Tân Lâm, Vãn Lâm29-05-19703,N,52
238TRẦN VĂN SÁU1943Chiến Thắng, Tiên Lữ17-11-19693.F.16
239HOÀNG VĂN SẼ1940Binh Kiéu, Khoái Châu12-11-19693,L,29
240LÊ VĂN SOÁT1945Nhật Quang, Phù Cừ03-04-19673,H,7
241TRẦN VĂN SONG1940Trung Nghĩa, TXHY14-04-19673,s ,8
242NGUYỄN VĂN SƠN1953Nhật Tân, Tiên Lữ08-03-19753,c,3
243BÙI KIM SƠN1934Hồ Tùng Mậu, Ân Thi11-11-19673,B,9
244NGHIÊM VĂN SƠN1946Tân Dân, Khoái Châu25-04-19693,s,26
245ĐỖ ĐẮC SƠN1950Đại Hưng, Khoái Châu17-02-19723,R,44
246NGUYỄN VĂN SỰLý Thường Kiệt, Yên Mỹ09-01-19723,D,.l5
247VƯƠNG ĐÌNH TAM1949An Vĩ, Khoái Châu08-08-19683,B,25
248DƯƠNG VĂN TÁI1947Cộng Hòa, Yên Mỹ29-05-19673.S.13
249NGUYỄN VĂN TÀO1937Đại Tập, Khoái Châu03-04-19693,s,12
250ĐÀO NGỌC TÀU1951Đại Hưng, Khoái Châu05-12-19683.D.37
251PHẠM SỸ TẶNG1945Song Mai, Kim Động01-01-19713.K.6
252ĐẶNG VĂN TÂN1944Cư Định, Văn Lâm21-05-19703.L.15
253HÀ VĂN TÂN1944Ngọc Thanh, Kim Động08-07-19703.G.38
254PHẠM SỸ TẦNViệt Hòa, Khoái Châu05-03-19713,p,24
255NGUYỄN NHẬT TẤN1942Hồng Nam, TXHY06-06-19703,1,46
256HOÀNG VĂN TẸO1947Minh Tân, Phù Cừ21-03-19663.R.22
257BÙI ĐÌNH TỀ1943Dạ Trạch, Khoái Châu11-10-19683.K.21
258VŨ CÔNG THANH1947Ông Đỉnh, Khoái Châu01-04-19673.P.21
259VŨ THỊ THANH1946Quốc Trị, Tiên Lữ27-03-19683,0,29
260NGUYỄN XUÂN THÀNH1950Minh Hải, Văn Lâm17-02-19703,Đ,39
261NGUYỄN VĂN THÀNH1950Hưng Đạo, Tiên Lữ11-01-19703.K.19
262TRẦN VĂN THÀNHTân Tiến, Văn Giang31-10-19683.Đ.10
263NGUYỄN TRUNG THÀNH1948Tân Dân, Khoái Châu20-07-19723,L,8
264NGUYỄN ĐỨC THẮNG1950Thành Công, Khoái Châu14-11-19693.G.15
265NGUYỄN VĂN THẮNG1943Hồng Vân, Ân Thi26-02-19683,T,38
266ĐỖ VIẾT THẮNG1945Trung Hưng, Yên Mỹ07-07-19693,0,5
267NGUYỄN BÁ THÊM1939Tự Do, Kim Động08-02-19713,1,27
268TRẦN VĂN THÊM1949Tây Hồ, Tiên Lữ13-03-19703,N,8
269NGUYỄN VĂN THIỀU1946Quảng Châu, TXHY23-12-19693,L,11
270NGUYỄN VĂN THIÊN1942Hoàng Hanh, Tiên Lữ13-06-19703.Q.37
271CHU VĂN THIỆN1950Dân Chủ, Yên Mỹ08-02-19603,B,36
272ĐÀO XUÂN THIỆP1944Hoàng Hoa Thám, Ân Thi20-02-19733,E,36
273TRẦN VĂN THÓI1944Song Mai, Kim Động05-01-19683,s,27
274TRỊNH VĂN THÔNG1938Chỉ Đạo, Văn Lâm21-09-19713,E,9
275PHAM NGỌC THỤ1943Phụng Công, Văn Giang21-07-19683,R,25
276NGUYỄN XUÂN THUCộng Hòa, Yên Mỹ09-06-19713,B,37
277NGUYỄN VĂN THU1950Quang Trung, Ân Thi12-11-19713,1,41
278TRẦN NGỌC THUẬN1945Đức Hợp, Kim Động06-03-19683,K,43
279PHẠM ĐỨC THUẬN1949Yên Phú, Yên Mỹ20-12-19703JE,20
280TRẦN VIẾT THUẬT1949Trung Nghĩa, Tiên Lữ14-01-19723,1,29
281NGUYỄN VĂN THUỘCHùng Cường, Kim Động20-01-19703,u,41
282ĐÀO PHÚC THÙY1938Đại Hưng, Khoái Châu16-01-19713,M,15
283TRẦN NGỌC THƯ1948Chí Minh, Phù Cừ22-02-19673,B,33
284HOÀNG MINH TIẾNMinh Tân, Phú Cừ15-04-19703,p,39
285NGUYỄN ANH TIỀN1944Tống Trân, Phù Cừ19-12-19723.A.5
286NGUYỄN VĂN TIẾP1942Ngô Quyền, Tiên Lữ29-06-19663,M,3
287NGUYỄN VĂN TÍCH1948Đại Đồng, Văn Lâm05-03-19693,p,41
288PHẠM VĂN TỈNH1940Việt Yên, Khoái Châu10-01-19713,A,15
289LÃ VĂN TRÀQuảng Châu, TXHY29-04-19693,N,4
290LÊ QUANG TRẢI1947Tân Châu, Khoái Châu24-11-19693,0,17
291NGUYỄN VIẾT TRUYỀN1950Tân Tiến, Văn Giang25-05-19703,Đ,38
292VŨ NGỌC TRÚC1942Việt Hưng, Văn Lâm03-02-19723.K.9
293NGUYỄN VĂN TUÂN1949Phụng Công, Văn Giáng07-03-19723.E.13
294TẠ VĂN TUẤN1949Đại Đồng, Văn Lâm08-01-19673.S.7
295NGUYỄN MINH TUẤN1945Vạn Xuân, Văn Lâm08-04-19703.R.18
296LƯƠNG QUAN TUẬN1950Lý Thường Kiệt, Yên Mỹ21-12-19723,E,24
297VŨ ĐÌNH TỤNG1938Mễ Sở, Văn Giang22-07-19703,1,39
298PHAN VĂN TƯỞNG1951Tân Dản, Khoải Châu16-01-19693,s,44
299ĐỖ XUÂN TUYÊN1951Đông Kinh, Khoái Châu05-10-19703,E,30
300NGUYỄN DUY TUYÊN1950Hùng An, Kim Động20-10-19713,Q,42
   


Tiêu đề: Re: Huyền thoại Trường Sơn
Gửi bởi: Giangtvx trong 20 Tháng Mười Một, 2015, 03:31:21 am
 
DANH SÁCH MỘ LIỆT SĨ TỈNH HƯNG YÊN(tiếp)

STT───── Họ và tên liệt sĩ────Năm sinh──── Nguyên Quán───────Ngày hy sinh─Vị trí
301ĐÀO MẠNH TUYỂN1940Chí Linh, Phù Cừ18-05-19683,K,30
302CAO VĂN TỤC1934Thắng Lợi, Văn Giang15-12-19693.K.31
303PHẠM VĂN TƯ1954Chiến Thắng, Tiên Lữ03-07-19723,0,41
304NINH VĂN TƯỜNG1937Chiến Thắng, Tiên Lữ06-04-19703,A,23
305NGUYỄN VĂN TƯỜNG1945Tây Hồ, Tiên Lữ28-12-19713.B.3
306PHẠM VĂN TƯỜNG1938Hưng Đạo, Tiên Lữ17-11-19693.L.14
307NGUYỄN THÀNH TY1950Đại Tập, Khoái Châu13-04-19713.K.27
308HOÀNG VĂN TÝ1947Nhân Hòa, Mỹ Hào21-05-19723,Q,23
309VŨ XUÂN VANG1940Tống Trân, Phù Cừ17-01-19713,L,31
310PHẠM THỊ VẠCH1954Quảng Lâng, Ân Thi04-08-19733,M,4
311NGUYỄN QUỐC VÂN1949Phú Cường, Kim Động27-06-19703,1,7
312LÊ QUANG VÂN1948Kim Ngưu, Khoái Châu16-05-19693,0,8
313PHẠM ĐÌNH VÂN1950Quốc Trị, Tiên Lữ25-03-19713,s,34
314NGUYỄN VĂN VẺ1951Hồng Lam, TXHY22-12-19713,K,33
315NGUYỄN V. VẼ1936Tân Dân, Khoái Châu02-02-19703.P.34
316ĐÀO XUÂN VITân Tiến, Văn Giang11-03-19713,p,30
317ĐỖ VÀN VIỄNTrưng Trắc, Văn Lâm19-10-19723,L,39
318NGUYỄN XUÂN VIÊN1945Nghĩa Dân, Kim Động31-07-19703,T,8
319NGUYỄN VĂN VIÊN1946Tân Tiến, Văn Giang29-11-19663JU3
320QUÁCH XUÂN VINH1943Nguyễn Trãi, Ân Thi01-11-19683,G,24
321PHẠM ĐÌNH VĨNH1949Tân Tiến, Văn Giang19-03-19693,T,30
322NGUYỄN XUÂN VỌNG1944Liên Nghĩa, Văn Giang17-03-19713,A,43
323NGUYỄN VĂN VƯỢNG1945Quốc Trị, Tiên Lữ23-12-19703,G,42
324BÙI XUÂN VỰC1940Cương Chính, Tiên Lữ03-02-19733,Q,25
325NGUYỄN ĐÌNH XÁ1942Tân Dân, Khoái Châu14-12-19683,B,35
326PHẠM VĂN XỂ1947Nam Sơn, Kim Động     03-19703,s,6
327ĐÀM VĂN XUÂN1943Xuân Quan, Văn Giang17-02-19723,1,43
328PHAN THANH XUÂN1941Quyết Tiến, Phù Cừ29-02-19663.Đ.34
329BIỆN ĐÌNH XUYẾN1945Thống Nhất, Mỹ Hào29-11-19673,u,25
330ĐÀO VĂN XƯƠNG1951Hoàng Văn Thụ, Ân Thi29-11-19723,R,31
331LÊ VĂN XUYẾN1951Kim Ngưu, Khoái Châu04-08-19713,c,l
332LÊ VĂN CHỨC1953Nghĩa Phu, Văn Giang     11-1972A,13
333LÊ HUY LẬP1946Bạch Đằng, Kinh Môn03-12-1972L,17
334NGUYỄN VĂN VIÊN1950Hồng Thái, Ân Thi19-10-1972T,27
335LƯU VĂN QUYỀNKim Trung, Duyên Hà27-02-1969Đ,48
336NGUYỄN VĂN THU1948Bình Dương, Đông Triều04-01-19721,22
337TRẦN VĂN VƯỢNG1947Cao Thắng, Thanh Miện14-07-1971Q,40
338MỘ VÔ DANHs,50
339MÔ VÔ DANHu,52
340MỘ VÔ DANHu,50


Tiêu đề: Re: Huyền thoại Trường Sơn
Gửi bởi: Giangtvx trong 21 Tháng Mười Một, 2015, 03:49:26 am
 
  DANH SÁCH MỘ LIỆT SĨ TỈNH BẮC NINH

(http://i479.photobucket.com/albums/rr153/Giangtvx/moi/Huyen%20thoai%20Truong%20Son/11%20DANH%20SAacuteCH%20M%20LIT%20s%20TNH%20BAC%20ninh%20-%200001_zpsqkyowufx.jpg)

(http://i479.photobucket.com/albums/rr153/Giangtvx/moi/Huyen%20thoai%20Truong%20Son/11%20DANH%20SAacuteCH%20M%20LIT%20s%20TNH%20BAC%20ninh%20-%200001a_zpsridpiveo.jpg)

(http://i479.photobucket.com/albums/rr153/Giangtvx/moi/Huyen%20thoai%20Truong%20Son/11%20DANH%20SAacuteCH%20M%20LIT%20s%20TNH%20BAC%20ninh%20-%200001b_zps8ajtxeyp.jpg)

STT───── Họ và tên liệt sĩ────Năm sinh──── Nguyên Quán───────Ngày hy sinh─Vị trí
1NGUYỄN VĂN ẤN1947Phú Hòa, Lương Tài09-01-19693,1,42
2NGUYỄN VĂN ÂN1945An Binh, Gia Lương03-04-19693,Đ,36
3LÊ XUÂN BÀOĐại Xuân, Quế Võ16-02-19733.C.12
4NGÔ QUÝ BÁT1934Phù Chấn, Từ Sơn01-07-19743,N,4
5NGUYỄN VĂN BẢY1938Đồng Nguyên, Từ Sơn27-06-19693,N,22
6TRẦN ĐÌNH BÁCH1949Việt Hùng, Quế Võ03-02-19733,M,2
7NGUYỄN VĂN BÁTViệt Thống, Quế Võ12-01-19693,B,40
8NGUYỄN ĐỨC BẨM1938Bằng An, Quê' Võ27-08-19713,Đ,37
9NGUYỄN VĂN BIẾU1945Đồng Thành, ThuậnThành13-01-19723,Đ,29
10NGUYỄN THANH BÌNH1949Trí Yên, Yên Dũng06-01-19723,0,10
11NGUYỄN ĐĂNG BÌNH1949Tương Giang, Từ Sơn17-02-19693.G.27
12NGUYỄN VĂN BÌNH1930Tân Hồng, Từ Sơn10-09-19663.A.21
13NGUYỄN VĂN BỐNG1944Bằng An, Quế Võ07-02-19693.C.19
14HOÀNG ĐỨC BỘI1945Liêm Bão, Tiên Du17-12-19693.H.43
15ĐỖ VĂN BÀO1940Ngọc Xá, Quê' Võ19-11-19673,0,15
16NGUYỄN XUÂN BA1939Đại Đồng, Từ Sơn05-06-19683,E,54
17LẠI HỮU CANH1946Phương Liễu, Quế Võ05-03-19683,A,23
18PHẠM CÔNG CÁN1949Đại Đồng Thành, Thuận Thành3,M,44
19NGUYỄN VĂN CÃN1950Hoàn Sơn, Tiên Sơn15-03-19693,E,48
20NGUYỄN VĂN CẦU1941Thắng Lợi, Gia Lương13-06-19673.2L.12
21NGUYỄN ĐĂNG CHÂU1946Hiên Vân, Tiên Du29-08-19723.N.18
22PHẠM CÔNG CHẦM1931Kim Châu, Quế Võ01-05-19713.L.43
23NGUYỄN ĐỨC CHẤN1939Bằng An, Quế Võ14-01-19723,Đ,35
24TRẦN VĂN CHẤN1945Việt Đoàn, Tiên Du     05-19723,0,52
25NGUYỄN BÁ CHẾ1952Mộ Đạo, Quế Võ20-02-19723,B,34
26NGÔ VĂN CHIỂU1944Trung Nghĩa, Yên Phong12-05-19693.A.41
27ĐÀO VĂN CHIẾNQuế Võ,01-03-19713.L.11
28ĐỖ CƯỜNG CHIẾN1952Đình Bảng, Từ Sơn02-02-19723,A,28
29TRẦN VĂN CHIẾNGia Lương13-08-19693,1,30
30NGÔ QUYẾT CHIỂN1943Dũng Liệt, Yên Phong13-04-19713.G.46
31BÙI VĂN CHIẾN1947Đại Phú, Quế Võ24-12-19653.2L.10
32NGUYỄN ĐỨC CHINH1947Long Châu, Yên Phong04-04-19703.M.31
33TRẦN QUAN CHÍNH1946Tam Giang, Yên Phong02-10-19723.L.19
34TRỊNH XUÂN CHỈ1947Từ Đức, Quế Võ02-05-19693.L.12
35NGUYỄN ĐÌNH CHÍ1947Việt Hùng, Quế Võ     07-19653.A.6
36NGUYỄN KHẮC CHÍNH1949Đình Bảng, Từ Sơn19-10-19723.K.42
37TRẦN TRUNG CHÍNH1949Đồng Nguyên, Từ Sơn05-10-19693,N,40
38LÊ DOẢN CHỊCH1950Sóng Hồ, Thuận Thành19-10-19723,0,11
39LƯU VĂN CHUNG1940Hòa Tiến, Yên Phong17-11-19723.B.19
40NGUYỄN VĂN CHƯ1946Đông Thọ, Yên Phong31-07-19663.C.14
41NGUYỄN VĂN CÓT1948Nhận Hòa, Quế Võ10-11-19683,K,29
42NGUYỄN NHƯ CÔNG1953An Thịnh, Lương Tài11-04-19733,A,31
43NGUYỄN THẾ CÙ1946Vũ Ninh, TP Bắc Ninh17-02-19703.K.33
44ĐOÀN PHÚ CƯ1948Tân Chi, Tiên Du20-04-19733,A,33
45NGUYỄN TIẾN CỬ1945Việt Thống, Quế Võ01-11-19673.K.52
46PHÙNG VĂN DẤN1944Mỹ Hương, Lương Tài19-01-19683,H,50
47NGUYỄN VĂN DIỂN1944Việt Hùng, Quế Võ20-02-19693,1,29
48NGUYỄN VĂN DIỆP1949Nhân Thắng, Gia Bình30-04-19703,N,42
49ĐINH VĂN DONG1943Tân Chi, Tiên Du05-03-19703,1,19
50NGUYỄN VĂN DONG1948Đại Phúc, Quê' Võ26-04-19673,Đ,42
51NGUYỄN TIẾN DUÂN1931Hoàn Sơn, Tiên Du10-02-19693,Đ,28
52PHẠM DUY DŨNG1954Phương Liễu, Quế Võ14-02-19723.B.12
53NGUYỄN THẾ DŨNG1939Đại Đồng Thành, Thuận Thành15-06-19693.K.31
54NGUYỄN VĂN DỰC1942Gia Đông, Thuận Thành25-07-19703,0,10
55PHẠM KHẮC ĐẠI1953Gia Đông, Thuận Thành29-11-19713.C.16
56NGUYỄN VĂN ĐÁI1953Đức Thành, Quế Võ03-04-19713,H,20
57NGUYỄN VĂN ĐẠM1952Khúc Xuyên, Yên Phong06-10-19713,H,56
58HOÀNG TẤT ĐẠT1948Bố Hạ, Yên Thế22-12-19693,M,37
59NGUYỄN TRỌNG ĐIỀM1942Cao Đức, Gia Bỉnh12-12-19673,0,29
60TRẦN VĂN ĐOAN1942Đồng Sơn, Yên Thế20-12-19703,N,46
61PHẠM VĂN ĐOÀNXN Ằn Uống, Thuận Thành17-03-19713.L.16
62NGUYỄN VĂN ĐỒNG0Lạc Vệ, Tiên Du07-10-19713.E.13
63NGUYỄN CÔNG ĐÔNG1949Lạc Vệ, Tiên Du08-10-19713,K,38
64TRẦN THẮNG ĐỒ1957Đông Cứu, Gia Bình07-04-19743.E.21
65NGUYỄN ĐÌNH ĐỒ1948Hầm Sơn, Yên Phong18-07-19703,N,22
66NGUYỄN VĂN ĐỘ1950Văn Dương, Quế Võ09-09-19703,G,44
67NGUYỄN VĂN ĐƯƠNG1930Vân Dương, Quế Võ     11-19693.N.15
68NGUYỄN HỮU ĐƯỜNG1950Hiên Văn, Tiên Du20-05-19713.M.41
69NGUYỄN ĐỨC ĐỦI1945Đại Xuân, Quế Võ10-04-19713.C.41
70NGÔ VĂN ĐỨC1953Tam Giang, Yên Phong29-04-19723,E,2
71NGUYỄN VĂN ĐỨC1948Thuận Phú, Thuận Thành01-06-19683,L,38
72TRẦN VĂN GIAI1943Lê Lợi, Quế Võ01-12-19693.E.22
73NGUYỄN VĂN GIAI1945Võ Cường, TXBN14-11-19683,1,23
74ĐỖ CƯỜNG GIANG1946Đình Bảng, Từ Sơn13-04-19663.C.15
75DƯƠNG ĐÌNH GIẢNG1937Hạnh Phúc, Thuận Thành20-09-19713.L.6
76NGUYỄN QUANG GIÁ1939Việt Hùng, Quế Võ22-11-19693.E.11
77NGUYỄN VĂN GIÁ1939Ninh Xá, Thuận Thành23-12-19673,0,31
78NGUYỄN XUÂN GOÒNG1935Phù Chân, Từ Sơn23-11-19723,E,31
79PHẠM ĐĂNG HÀI1941Bỉnh Định, Lương Tài05-03-19713,H,26
80NGHIÊM VĂN HÀO1947Thái Hỏa, Quế Võ17-11-19663,K,56
81NGUYỄN VÂN HẢI1947Đức Long, Quế Võ18-03-19703.L.27
82ĐỖ VIẾT HÀOYên Phụ, Yên Phong11-03-19743,1,50
83NGUYỄN VĂN HẠP1945Phong Khê, Yên Phong02-01-19693,1,27
84NGUYỄN ĐÌNH HIẾU1940Đại Xuân, Quế Võ01-11-19663,M,56
85NGUYỄN XUÂN HIỀN1934Trung Chính, Lương Tài28-09-19693.M.4
86ĐỖ TÁ HINH1952Đỉnh Bảng, Từ Sơn05-12-19703,G,48
87DƯƠNG VĂN HOÀNG1954Nam Sơn, Quế Võ03-02-19733,1,12
88ĐỖ KẾ HOẠCH1949Châu Khê, Từ Sơn02-07-19733.G.35
89NGUYỄN VĂN HÒE1931Đức Long, Quế Võ06-06-19683.C.7
90NGUYỄN VĂN HỆ1944Việt Hùng, Quế Võ27-04-19663,2L,54
91LÂM ĐĂNG HUY1945Hoàn Sơn, Tiên Du23-04-19693.L.31
92TRẦN VĂN HÙNG1950Khu 6Thị Cầu, Bắc Ninh07-06-19683.A.38
93NGUYỄN XUÂN HƯNG1947Đình Tổ, Thuận Thành23-03-19683,0,19
94ĐOÀN QUANG HƯNG1942Lạc Vè, Tiên Du19-05-19663,c,38
95NGUYỄN PHÚ HƯNG1952Việt Thống, Quế Võ07-01-19723.G.43
96NGUYỄN VĂN KHA1945Việt Hồng, Quê' Võ15-10-19723.G.19
97NGUYỄN KHẮC KHẢ1948Phú Hòa, Lương Tài18-12-19693,N,38
98HOÀNG QUANG KHẢI1939Xóm 10, Đại Phúc, Quế Võ24-03-19703,N,35
99HOÀNG DUY KHÁNH1947Song Giang, Gia Bỉnh12-05-19703.A.14
100LÝ VĂN KHITân Lãng, Lương Tài10-10-19713.E.17


Tiêu đề: Re: Huyền thoại Trường Sơn
Gửi bởi: Giangtvx trong 22 Tháng Mười Một, 2015, 03:53:00 am
 
DANH SÁCH MỘ LIỆT SĨ TỈNH BẮC NINH (tiếp)

STT───── Họ và tên liệt sĩ────Năm sinh──── Nguyên Quán───────Ngày hy sinh─Vị trí
101NGUYỄN VĂN KHOÁI1944Nhân Hòa, Quế Võ12-02-19733,1,34
102NGUYỄN VĂN CHUÔNG1940Thanh Sơn, Bắc Ninh06-06-19683.2L.14
103NGUYỄN THỊ KHUYÊN1953Gia Đông, Thuận Thành30-01-19733,B,35
104NGUYỄN VĂN KHƯƠNG1944Võ Cường, TX Bắc Ninh05-12-19693,M,42
105NGUYỄN VĂN KIỂM1947Thắng Lợi, Gia Lương17-09-19683.K.2
106NGUYỄN VĂN KIM1954Vũ Ninh, TP Bắc Ninh03-05-19733,0,1
107CHU THẾ KỶ1945Tân Hồng, Tiên Sơn14-12-19713,M,13
108NGÔ LUYỆN KỶ1950Trạm Lộ, Thuận Thành16-08-19683,E,50
109NGUYỄN XUÂN LA1949Kim Chân, Quế Võ30-01-19733,1,14
110LÊ ĐĂNG LAM1949Lạc Vệ, Tiên Du18-10-19713,c,40
111NGUYỄN VĂN LÃMKim Chân, Quế Võ21-10-19673,Đ,50
112NGUYỄN TÀI LÂN1945Võ Cường, TP Bắc Ninh04-12-19673,c,54
113NGUYỄN VĂN LÀNH1954Việt Thống, Quế Võ09-10-19733.L.4
114ĐỖ TIẾN LẬP1950Đông Thọ, Yên Phong14-03-19713.K.12
115NGUYỄN ĐĂNG LÔC1944Tứ Đức, Quế Võ17-11-19663,B,52
116CHU QUÝ LƯƠNGGia Lương06-05-19693,c,3
117NGUYỄN BÁ LỰC1943Ngọc Xá, Quế Võ05-12-19673,E,39
118NGUYỄN VĂN LÝ1946Nội Duệ, Từ Sơn11-05-19743,2N,6
119VŨ HỒNG MÃO1945Cao Đức, Gia Bình05-02-19703,G,24
120NGUYỄN VĂN MÁY1947Đức Thành, Quế Võ17-03-19683,L,28
121NGUYỄN VĂN MÁCViệt Hùng, Quế Võ11-11-19713.K.19
122NGÔ VĂN MẠNH1950Trung Nghĩa, Yên Phong09-04-19713,1,26
123ĐÀO VĂN MẠNH1938Chi Lăng, Quế Võ26-04-19713,c,34
124TRẦN VĂN MẠNH1940Hán Quảng, Quế Võ16-02-19703,H,38
125ĐOÀN ĐÌNH MẨN1946Bình Định, Gia Tài07-05-19673.E.35
126HÀVĂN MẬP1933Trung Chính, Gia Tài26-11-19723.L.37
127NGUYỄN NHƯ MẬU1945Đại Phúc, TP Bắc Ninh21-01-19713.H.7
128NGUYỄN VĂN MỂ1946Hà Mãn, Thuận Thành26-06-19723,0,2
129NGUYỄN VĂN MỘ1949Văn Môn, Yên Phong17-02-19723,K,35
130HOÀNG VĂN MỸ1947Đại Phúc, TP Bắc Ninh26-04-19673,Đ,24
131NGUYỄN VĂN NĂM1947Tân Hồng, Từ Sơn10-02-19713,c,39
132VŨ CHÍ NAM1943Nam Sơn, Quế Võ23-04-19683.2L.20
133VŨ VĂN NGA1947Trung Kênh, Lương Tài04-01-19723,1,32
134NGUYỄN VĂN NHẠ1948Hàm Sơn, Yên Phong16-03-19683.N.14
135ĐỖ VĂN NHẮC1942Đức Thịnh, Quế Võ09-09-19693,0,37
136NGUYỄN VĂN NHỊ1954Việt Hùng, Quế Võ22-02-19733.H.14
137NGUYỄN XUÂN NAM1951Thắng Lợi, Gia Lương04-08-19713.N.7
138ĐỖ VĂN NHO1940Đại Đồng Thành, Thuận Thành22-02-19663,c,33
139NGUYỄN ĐÌNH NINH1950An Bỉnh, Gia Lương17-10-19683.N.13
140TRẦN TRỌNG ỔI1949Quế Tân, Quế Võ27-06-19713,1,41
141NGUYỄN NGỌC PHAN1945Vân Dương, Quế Võ27-02-19693,0,28
142VŨ HUY PHÁCH1952Vũ Ninh, TP Bắc Ninh28-01-19713,N,28
143BÙI TRỌNG PHÁN1950Võ Cường, TP Bắc Ninh10-05-19723,0,21
144NGUYỄN VĂN PHÁO1941Nha Chấn, Tiên Sơn09-11-19683,c,30
145PHẠM VĂN PHẦN1951Bình Định, Lương Tài26-06-19723.E.10
146NGUYỄN ĐÌNH PHIÊU1947Đại Xuân, Quế Võ02-09-19713,1,21
147NGUYỄN QUANG PHONG1944Đông Cứu, Gia Bình19-02-19683,K,32
148NGUYỄN VĂN PHƠ1951Minh Đạo, Tiên Du02-05-19713.M.8
149NGUYỄN QUANG PHỔ1945Thái Hòa, Quế Võ12-06-19703,0,27
150NGÔ ĐỨC PHÙNG1947Tương Giang, Từ Sơn19-02-19703.B.25
151NGUYỄN VĂN PHÚĐại Xuân, Quế Võ09-08-19713.E.19
152NGUYỄN VIẾT PHÚC1946Vạn Ninh, Gia Bỉnh17-02-19713,G,8
153NGUYỄN VĂN PHỤNG1939Thụy Hòa, Yên Phong19-04-19703.A.18
154NGUYỄN VĂN PHƯƠNGPhú Hòa, Yên Phong08-06-19693.K.16
155NGUYỄN THANH PHƯƠNG1945Quỳnh Phú, Gia Bỉnh28-11-19713,K,40
156TRẦN MẠNH QUANGLiên Bảo, Tiên Du12-03-19713.K.3
157ĐỖ ĐỨC QUẢN1948Liên Bảo, Tiên Du09-07-19683,B,22
158CAO BÁ QUÁT1945Tân Thành, Thuận Thành23-06-19723,A,34
159NGUYỄN VĂN QUẾ1946Đại Xuân, Quế Võ10-02-19673,N,34
160NGUYỄN VĂN QUẾ1949Liên Bão, Tiên Du11-05-19693,Đ,36
161ĐỖ QUỲNH1954Ngọc Xá, Quế Võ01-05-19713,M,21
162NGUYỄN BÁ QUÝ1945Hưng Đạo, Quế Võ25-08-19653.A.4
163NGUYỄN ĐỨC QUÝ1944Châu Phong, Quế Võ17-04-19713.K.9
164NGUYỄN KHÁ QUỶ1951Đại Đồng, Tiên Du18-01-19713,0,11
165NGUYỄN VĂN QUÝNH1944Thái Hoa, Quế Võ29-09-19713,N,30
166NGUYỄN ĐỨC SÁU1947Võ Cường, TP Bắc Ninh13-01-19703.G.14
167NGUYỄN VĂN SẦN1952Quỳnh Phú, Gia Bình07-02-19723.N.1
168LÊ DUY SINH1945Tam Giang, Yên Phong06-07-19713.N.19
169HOÀNG CÔNG SINH1946Thái Bảo, Gia Bỉnh01-08-19703.G.10
170NGUYỄN THANH SƠN1940Tân Chi, Tiên Du21-05-19693.E.37
171NGUYỄN VĂN SÊ1947Việt Thông, Quế Võ17-11-19663,L,50
172NGUYỄN SỸ TÀI1945Cộng Lạc, Quế Võ07-12-19673,0,39
173NGUYỄN VĂN TẠ1952Nam Sơn, Quế Võ15-05-19713,L,24
174NGUYỄN QUANG TẠI1951Thái Hòa, Quế Võ13-04-19713.M.18
175HOÀNG VĂN TẠO1952Nam Sơn, Quế Võ12-05-19713.H.8
176VŨ VĂN TẰM1953Phượng Mao, Quế Võ22-02-19733.H.16
177NGUYỄN NGỌC TÂM1948Số 44 Bắc Ninh16-02-19693,0,3
178KHƯƠNG VĂN TÂN1942Đại Đồng,Tiên Du19-10-19673.B.32
179NGÔ VĂN TÂN1953Phương Lai,Yên Phong20-11-19723.L.26
180LÊ ĐỨC TÂN1947Hán Quảng, Quế Võ01-09-19663,B,48
181NGUYỄN XUÂN TẤN1947Nhân Hòa, Quế Võ17-11-19663.L.52
182TRẦN THỊ THANH1954Hạp Lĩnh, Tiên Du22-02-19723,M,20
183NGUYỄN TIẾN THI1953Tri Phương, Tiên Du10-03-19723.B.11
184LÊ VĂN THÀNH1950Long Xuyên, Gia Lương17-04-19713.G.1
185ĐẶNG DUY THẠCH1945Tân Dân, Quế Võ12-04-19703,G,42
186VŨ ĐÌNH THẠNH1943Quỳnh Phú, Gia Bình12-02-19733.E.5
187ĐINH VĂN THẮNG1953Phù Lương, Quê' Võ16-02-19733,1,18
188NGUYỄN VĂN THẮNG1952Khắc Niệm, Tiên Du07-03-19723,G,36
189TRẦN VĂN THÀNH1940Châu Phong, Quế Võ15-10-19723,K,20
190ĐOÀN QUANG THẮNG1945Vân Dương, Quế Võ25-08-19653.B.6
191NGUYỄN VĂN THÂN1945Đại Phúc, TP Bắc Ninh17-11-19663,K,54
192BÙI NGỌC THẬN1944Đại Phúc, TP Bắc Ninh02-03-19693.B.2
193NGUYỄN VĂN THỂ1952Song Hồ, Thuận Thành12-11-19713.G.41
194NGUYỄN VĂN THẾ1950Bình Định, Lương Tài03-01-19713,1,38
195ĐẶNG BÁ THĨ1945Phượng Mao, Quế Võ06-03-19723,M,3
196NGUYỄN VĂN THI1936Kim Chân, Quế Võ26-04-19673,K,8
197ĐỖ DUY THI1939Nguyệt Đức, Thuận Thành15-04-19713.C.46
198LƯU VĂN THI1941Tiên Phong, Hiệp Hòa20-04-19673.G.52
199NGUYỄN ĐỨC THIỆP1945Việt Hùng, Quế Võ19-04-19703,A,20
200TRẦN VĂN THÔNGTừ Đức, Quế Võ11-12-19653.C.9


Tiêu đề: Re: Huyền thoại Trường Sơn
Gửi bởi: Giangtvx trong 23 Tháng Mười Một, 2015, 12:10:12 pm
 
 
DANH SÁCH MỘ LIỆT SĨ TỈNH BẮC NINH (tiếp)

STT───── Họ và tên liệt sĩ────Năm sinh──── Nguyên Quán───────Ngày hy sinh─Vị trí
201NGUYỄN VĂN THƠ1954Vân Dương, Quế Võ03-02-19733,M,16
202NGUYỄN VĂN THƠM1947Phú Lương, Lương Tài02-03-19733,N,33
203PHẠM XUÂN THU1941Hán Quảng, Quế Võ16-03-19693,0,26
204TRẦN VĂN THU1943Từ Đức, Quế Võ17-11-19663,B,50
205NGUYỄN VĂN THUẦN1938Khắc Niên, Tiên Du16-02-19693,L,4
206NGUYỄN MINH THƯ1952Kim Chân, Quế Võ29-03-19713,0,18
207ÔNG KHẮC THỰC1948Đại Đồng, Tiên Du05-09-19683,M,38
208NGUYỄN ĐỨC THỰ1938Thái Bảo, Gia Bình19-04-19693.C.23
209NGUYỄN VĂN THÊM1946Quê'Tân, Quế Võ26-04-19673,K,22
210ĐÀO ĐÌNH TIỆN1950Liên Bảo, Tiên Du01-03-19713.L.3
211HOÀNG TRỌNG TIỆN1940Khúc Hà, Yên Phong21-02-19683.C.25
212NGUYỄN TIẾN TÍCH1951Bỉnh Định, Lương Tài12-03-19713,M,25
213NGUYỄN HỮU TÌNH1950Đồng Nguyên, Từ Sơn26-07-19703,G,38
214LÊ QUANG TOẢN1949Lê Lợi, Quế Võ22-11-19713,H,39
215NGUYỄN VĂN TOÁN1942Nguyệt Đức, Thuận Thành17-04-19663,A,42
216TRƯƠNG ĐÌNH TOẠI1943Hà Mãn, Thuận Thành16-02-19673.L.5
217HOÀNG NGUYÊN TỜ1943Đại Đồng, Tiên Du07-02-19733.K.21
218NGUYỄN VĂN TỐ1950Tân Lập, Gia Lương23-12-19703,8,18
219ĐỖ ANH TỐ1945Phú Dân, Tiên Sơn06-11-19683,K,50
220NGUYỄN VĂN TRÀ1944Giang Sơn, Gia Bình11-12-19703,E,38
221NGUYỄN VĂN TRÀ1937Vũ Ninh, Bắc Ninh06-06-19683.2L.16
222NGUYỄN HỮU TRIỂNHữu Vang, Yên Phong11-11-19693,0,23
223NGÔ VĂN TRIỆU1952Việt Đoàn, Tiên Du11-04-19743,N,26
224ÔNG THẾ TRỊNH1937Đại Đồng, Tiên Du12-01-19673,N,48
225NGUYỄN ĐÌNH TRUYỀN1940Giạng Sơn, Gia Bình07-04-19703,1,13
226DƯƠNG CÔNG TRUYỀN1943Nhân Hòa, Quê' Võ05-11-19683,1,35
227NGUYỄN VĂN TRỤ1944Hòa Long, Yên Phong21-05-19703.N.6
228TRẦN VĂN TRƯỚC1946Nam Sơn, Quế Võ14-05-19683.L.22
229TÔ MINH TUÂN1947Vân Dương, Quế Võ     07-19733,2N,2
230NGUYỄN ANH TUẾ1943Nguyệt Đức, Thuận Thành19-03-19703,0,7
231NGUYỄN HUY TUỆ1944Phú Hòa, Lương Tài14-01-19693,G,40
232LÊ TUYĐức Long, Quế Võ05-06-19683,E,52
233NGUYỄN THANH TÙNG1940Thịnh Đức, Gia Bỉnh13-05-19683,1,10
234NGUYỄN VĂN TƯỜNG1943Việt Thắng, Quế Võ17-11-19663.L.2
235NGUYỄN VĂN TƯỞNGĐỉnh Tổ, Thuận Thành23-10-19693.C.35
236PHẠM ĐÌNH VĂN1944Từ Đức, Quế Võ19-03-19713,1,3
237KHÚC TƯỜNG VÂN1947Tân Dân, Quế Võ03-02-19733.E.23
238TRỊNH HIẾN VÂN1945Ninh Xá, Thuận Thành30-01-19733.Đ.31
239TÂN HUY VÂN1939Vạn An, Yên Phong20-05-19723,E,6
240LÊ VĂN VẦNG1952Minh Đức, Việt Yên14-03-19713,Đ,48
241HOÀNG CÔNG VẼ1947Song Giang, Gia Bỉnh23-09-19663,M,50
242NGUYỄN BÁ VIỆT1951Nhân Thắng, Gia Bình31-10-19723.L.52
243LÊ DOÃN TÚC1945Hoài Thương, Thuận Thành01-05-19683.L.10
244NGUYỄN PHƯƠNG VIÊT1948Số 118 Thị Cầu, Bắc Ninh05-03-19713,0,25
245NGUYỄN QUANG VINH1953Nhân Thắng, Gia Bỉnh15-07-19723.G.16
246NGUYỄN KIM VINH1947Thịnh Đức, Gia Lương27-03-19703.B.4
247NGUYỄN VĂN VĨNH1944Nghĩa Đạo, Thuận Thành01-04-19703,N,22
248TRƯƠNG CÔNG VỤ1951Đông Tiến, Yên Phong26-06-19723,E,20
249NGUYỄN VĂN VŨ1942Đại Xuân, Quế Võ12-09-19703,A,26
250NGUYỄN VĂN VƯỢNGĐại Đồng, Tiên Du29-10-19693,N,43
251PHẠM XUÂN XÁ1947An Thạch, Gia Lương01-08-19683.B.10
252TRẦN QUANG XÊ1940Đại Xuân, Quế Võ22-01-19693.B.16
253NGUYỄN MẠNH XUẤT1946Phương Liễu, Quế Võ04-04-19703.M.19
254NGUYỄN VĂN YẾN1945Thùỵ Hòa, Yên Phong15-08-19673,c,20


Tiêu đề: Re: Huyền thoại Trường Sơn
Gửi bởi: Giangtvx trong 24 Tháng Mười Một, 2015, 03:24:00 am
 
  DANH SÁCH MỘ LIỆT SĨ TỈNH BẮC GIANG

STT───── Họ và tên liệt sĩ────Năm sinh──── Nguyên Quán───────Ngày hy sinh─Vị trí
1NGUYỄN VĂN ÁNH1952Đông Sơn, Yên Thế15-07-19713.H.44
2NGUYỄN VĂN ÂN1941Việt Tiến, Việt Yên08-03-19713,0,48
3NGUYỄN THỊ BA1953Đoan Bái, Hiệp Hòa30-01-19733.B.31
4LÊ HƯƠNG BẢN1951Tam Dị, Lục Nam30-01-19713,6,9
5VŨ BẢN1943Bình Định, Lương Tài30-09-19723.E.1
6NGUYỄN VĂN BẢNĐại Lâm, Lạng Giang04-04-19733,c,8
7NGUYỄN VĂN BẢY1942Hợp Đức, Tân Yên16-04-19673,1,17
8PHẠM VĂN BẢY1939An Châu, Sơn Động08-06-19663,0,35
9HÀ VĂN BẪY1949Tân Thịnh, Lạng Giang11-12-19703,1,4
10VŨ XUÂN BẨY1945An Lập, Sơn Động04-01-19713.Đ.43
11HOÀNG NHẬT BÁO1942Quang Tiến, Tân Yên23-08-19663,H,24
12CHU THẾ BẰNGTân An, Yên Dũng26-03-19713.G.11
13NGUYỄN VĂN BẮC1952TT Thắng, Hiệp Hòa21-02-19733.E.32
14NGUYỄN VĂN BẨM1944Nghĩa Hòa, Lạng Giang24-10-19693.Đ.5
15HOÀNG VĂN BẨM1947Lảo Hệ, Yên Dũng08-05-19693,M,32
16HÀ VĂN BẬT1950Thái Sơn, Hiệp Hòa29-12-19733,A,44
17NGUYỄN QUANG BÈ1951Nghĩa Phương, Lục Nam27-12-19733,H,36
18NÔNG VĂN BÌA1947Phong Minh, Lục Ngạn15-01-19703,1,37
19NGUYỄN THÀNH BÌNH1950Quyết Tiến, Hiệp Hòa12-02-19693,A,39
20NGUYỄN NGỌC BÌNHHương Sơn, Lạng Giang13-08-19703.L.21
21NGUYỄN THANH BÌNH1955Bỉnh Sơn, Lục Nam03-02-19703.A.16
22LÊ QUANG BÌNH1944Phi Mô, Lạng Giang23-04-19683,2L,26
23NGUYỄN VĂN BÌNH1953Bích Sơn, Việt Yên28-07-19723.M.26
24NGUYÊN BÍCH1927Thọ Xương, TP Bắc Giang22-02-19753,N,25
25NGUYỄN THANH BÌNH1949Trí Yên, Yên Dũng06-01-19723,0,10
26HOA VĂN BỐN1945Tân Tiến, Yên Dũng17-03-19703,M,11
27NGUYỄN VĂN BỘT1952Chiến Thắng, Hiệp Hòa12-04-19713,K,26
28TÔ QUANG BƯỞNG1945Quang Tiến, Tân Yên04-11-19683,M,23
29HOÀNG VĂN CANH1940Thái Sơn, Hiệp Hòa30-08-19713,K,6
30HOÀNG VĂN CANH1931Song Khê, Yên Dũng23-07-19713.G.28
31NGUYỄN VĂN CÀ1942Dĩnh Trì, Lạng Giang17-04-19713,K,27
32TRẨN NGỌC CẢNH1930Việt Tiến, Yên Dũng11-08-19683,0,20
33NGUYỄN VĂN TRÁCHiệp Thành, Hiệp Hòa29-07-19663.Đ.32
34LOAN VĂN CHÁU1941Nghĩa Phương, Lục Nam29-10-19703.E.41
35NGUYỄN VĂN CHẮT1935Tiến Dũng, Yên Dũng23-03-19703,c,33
36NGUYỄN VĂN CHẤT1949Bảo Đài, Lục Nam19-10-19723.B.41
37NGUYỄN VĂN CHẤN1950Tam Tương, Lạng Giang26-12-19693.N.12
38HOÀNG CÔNG CHẤT1948Tiên Dũng, Yên Dũng23-03-19723,1,36
39THÂM VĂN CHIÊU1946Việt Tiến, Việt Yên26-04-19673,1,30
40NGUYỄN VĂN CHIẾN1954Tân Dĩnh, Lạng Giang26-12-19693,c,30
41NGUYỄN VĂN CHIẾN1948Hợp Đức, Tân Yên06-12-19673,G,50
42LÊ VĂN CHINVân An, Lục Ngạn23-01-19713.K.37
43NGUYỄN HIẾM CHÍNH1934Ngọc Sơn, Hiệp Hòa29-02-19683,B,8
44NGUYỄN VĂN CHÍNH1946Hợp Đức, Tân Yên13-08-19693.A.10
45BÙI HUY CHÍNH1952Số 101 Phố Mới, TP Bắc Giang23-02-19713.N.23
46NGUYỄN HỮU CHỈNH1947Yên Lư, Yên Dũng08-05-19713.L.22
47NGUYỄN VĂN CHÍN1947Mai Đỉnh, Hiệp Hòa14-03-19743.N2.14
48TRẦN CÔNG CHÍNH1950Việt Lập, Tân Yên06-10-19723.K.24
49ĐÀO XUÂN CHU1947Hòa Bình, Lục Ngạn14-10-19673,A,36
50NGUYỄN LÊ CHUNGYên Thành, Yên Dũng13-01-19683,G,32
51NGUYỄN MẠNH CHUNG1952Nham Sơn, Yên Dũng19-02-19713,H,48
52ĐÀO VĂN CHUYÊN1946Lục Nam     07-19693,2L,30
53NGUYỄN ĐÌNH CÒ1933Ngọc Thiện, Tân Yên16-02-19693,M,27
54DƯƠNG VIẾT CÔNG1939Lan Mẫn, Lục Nam02-07-19663,A,46
55NGUYỄN VĂN CƠ1950Hồng Quang, Lục Ngạn06-05-19713.G.12
56HOÀNG VIẾT CÚC1928Tiên Lục, Lạng Giang04-04-19713.C.1
57BÌNH XUÂN CÚC1947Dũng Hòa, Lạng Giang17-03-19703,2N,56
58BÙI VĂN CÚC1947Mỹ Hà, Lạng Giang21-01-19703,0,38
59NGUYỄN VĂN CƯỜNG1945Ngọc Thiện, Tân Yên04-04-19713,G,33
60 .NGUYỄN ĐỨC CƯỜNGPhúc Hòa, Tân Yên07-12-19663,M,39
61NGUYỄN VĂN CƯỜNG1947Minh Đức, Việt Yên27-03-19693,K,43
62NGUYỄN HẢI CƯỜNG1942Thắng Đức, Hiệp Hòa26-04-19713,2N,50
63NGUYỄN VĂN CỬ1937Dĩnh Kế, TP Bắc Giang24-04-19683,2L,36
64NGUYỄN VĂN CƯNgọc Sơn, Hiệp Hòa02-05-19713.H.18
65ÔNG XUÂN CỰ1957Đại Đồng, Yên Dũng18-07-19713.N.5
66CHU BÁ DOANH1945Tân Trung, Tân Yên10-04-19723,H,28
67PHẠM VĂN DI1932Cẩm Ly, Lục Nam26-06-19723,0,6
68NGUYỄN THẾ DŨNG1944Kiên Cao, Lục Ngạn15-06-19693,A,37
69TẠ VĂN DŨNG1942Nam Sơn, Lục Nam24-04-19683,2L,22
70PHẠM VĂN DỤKhám Lạng, Lục Nam07-05-19683,K,25
71TRẦN XUÂN DỤCĐồng Việt, Yên Dũng20-07-19713.A.32
72NGUYỄN XUÂN DỤC1941Đại Thành, Hiệp Hòa04-03-19693.L.18
73TRỊNH XUÂN DỤNG1945Quốc Tuấn, Hiệp Hòa14-12-19703,N,20
74TRẦN ĐỨC DỰA1946Đại Thành, Hiệp Hòa26-10-19713.G.37
75PHẠM TÙNG DƯƠNG1946Hương Vỹ, Yên Thế07-12-19673.C.4
76PHẠM ĐỨC DƯƠNG1945Thái Đào, Lạng Giang09-04-19683.H.52
77PHẠM VĂN DƯỞNG1932Tiên Sơn, Việt Yên31-07-19723.E.4
78NGÔ XUÂN ĐẠC1952Thượng Lan, Việt Yên01-03-19713,B,28
79ĐẶNG VĂN ĐÀN1947Tân Phú, Hiệp Hòa04-04-19693,c,29
80NGUYỄN XUÂN ĐÃI1946Hòa Bỉnh, Lục Nam01-01-19703.Q.4
81LÊ XUÂN ĐẠO1941Tiến Thịnh, Tân Yên22-12-19673,Đ,52
82TRẦN VĂN ĐEQuảng Minh, Việt Yên03-05-19713,N,36
83HOÀNG VĂN ĐỆ1946Lảo Hồi, Yên Dũng29-07-19663,2L,50
84VŨ CÁT ĐIẾT1942Tiến Thắng, Yên Thế26-04-19673,E,40
85NGUYỄN ĐÌNH ĐÍNH1938Đan Hội, Lục Nam28-07-19713.H.33
86NGUYỄN ĐÌNH ĐỈNH1949Quang Trung, Tân Yên27-03-19713.B.15
87ĐỖ VĂN ĐÍCHTrung Sơn, Việt Yên01-08-19713.E.15
88NGUYỄN VĂN ĐỊNH1945Huyền Sơn, Lục Nam13-01-19733,E,42
89THÂN VĂN ĐOÀN1950Tăng Chấn, Việt Yên12-08-19713,B,37
90PHẠM VĂN ĐOÀN1952Quỳnh Sơn06-06-19723.-N.54
91NGUYỄN VĂN ĐOẠT1950Mai Trung, Hiệp Hòa01-05-19713.N.16
92ĐOÀN MINH ĐOẠT1949Tân Thanh, Lạng Giang01-05-19723,M,14
93TRINH VĂN ĐÔ1950Dương Đức, Lạng Giang03-11-19723,Đ,25
94PHAN VĂN ĐÔNG1952Trù Hựu, Lục Ngạn26-01-19713,0,21
95NGUYỄN VĂN ĐỘ1945Lục Ngạn12-08-19673,2L,40
96ĐÀM VĂN ĐƯƠNG1949Trung Sơn, Việt Yên02-02-19723.C.44
97THÂN VĂN ĐƯỢC1949Tân Hưng, Lạng Giang11-07-19723.M.10
98TRẦN VĂN ĐƯỢCQuang Minh, Việt Yên08-03-19733.G.6
99NGUYỄN VĂN ĐƯỢC1949Nhã Nam, Tân Yên07-12-19723.B.30
100NGUYỄN XUÂN ĐỨC1945Dương Đức, Lạng Giang03-01-19703.M.30


Tiêu đề: Re: Huyền thoại Trường Sơn
Gửi bởi: Giangtvx trong 25 Tháng Mười Một, 2015, 01:18:09 am
 
DANH SÁCH MỘ LIỆT SĨ TỈNH BẮC GIANG(tiếp)

STT───── Họ và tên liệt sĩ────Năm sinh──── Nguyên Quán───────Ngày hy sinh─Vị trí
101TRẦN THẾ ĐỨC1947Quang Trung, Yên Dũng28-12-19673,N,10
102NGUYỄN ANH ĐỔNG1945Đồng Tiến, Yên Thiết29-12-19693,L,46
103LỌC VĂN ĐENGKim Ngọc, Tân Yên10-02-19673,A,17
104ĐỖ VĂN ĐỨC1945Phương Sơn, Lục Nam13-02-19693,2L,32
105ĐÀO XUÂN ĐỨC1946Quang Minh, Hiệp Hòa07-03-19723.L.44
106NGUYỄN VĂN ĐỨC1944Hợp Đức, Tân Yên03-11-19693,K,36
107PHẠM VĂN ĐỨC1949K3TT Thắng, Hiệp Hòa22-03-19723,4,40
108NGUYỄN VĂN GHI1938Quốc Tuấn, Hiệp Hòa09-06-19713,E,24
109NGHIÊM DUY GIANG1947Hòa Bình, Hiệp Hòa15-03-19703,c,32
110NGUYỄN HUY GIÁ1947Tăng Tiến, Việt Yên18-12-19693,M,44
111NGUYỄN VĂN GIỚI1946Tân Lập, Lục Ngạn07-06-19713.H.11
112NGUYỄN VIẾT GÒNGBồng Am, Sơn Động22-02-19733,1,20
113NGUYỄN ĐỨC GIANG1946Dĩnh Kế, TP Bắc Giang18-11-19683.C.21
114NGUYỄN VĂN GIẢNG1938Ngọc Lý, Tân Yên12-12-19683,E,33
115TRẦN QUÝ HAI1948Bồng Am, Sơn Động24-07-19713.H.1
116NGUYỄN VĂN HAI1950Bình Giang, Tân Yên02-02-19733,L,9
117LÊ ĐÌNH HAYBích Sơn, Việt Yên3,N,52
118NGUYỄN VĂN HAY1940Bích Sơn, Việt Yên28-01-19683,1,43
119NGUYỄN VĂN HÁI1950Yên Lư, Yên Dũng12-02-19703,c,42
120NGUYỄN VĂN HẢI1945Bích Sơn, Việt Yên18-01-19703,A,43
121NGUYỄN VĂN HẢITrường Sơn, Lục Nam18-12-19723.H.4
122NGÔ VĂN HẢI1952Tiến Dũng, Yên Dũng25-05-19743,2L,6
123NGUYỄN HỮU HẢO1945Hòa Bỉnh, Tân Yên22-05-19703,L,56
124NGUYỄN XUÂN HÁCH1945Nhan Sơn, Yên Dũng14-04-19713,K,44
125DƯƠNG VĂN HÁCH1950Bắc Sơn, Lục Nam10-02-19743,L,40
126NGUYỄN VĂN HOÁN1942Bảo Đài, Lục Nam23-07-19733.N.37
127NGÔ THẾ HẬU1939Việt Lập, Tân Yên15-09-19693,0,56
128DƯƠNG VĂN HỂ1934Đức Giang, Yên Dũng24-06-19693,0,34
129NGUYỄN HỒNG HIỀNXuân Cẩm, Hiệp Hòa12-12-19713.G.15
130NGUYỄN VĂN HIẾN1942Ninh Sơn, Việt Yên19-02-19733,H,22
131TRẦN VĂN HIỀN1942Tân Tiến, Yên Dũng05-07-19663,A,52
132HOÀNG N6ỌC HIẾN1944Việt Ngọc, Tân Yên26-04-19673,c,28
133DƯƠNG VĂN HỮU1954Thọ Xương, TP Bắc Giang22-02-19733.H.10
134HOÀNG VĂN HIỆP1942Hòa Bình, Việt Yên19-10-19723.Đ.7
135VI VĂN HÒA1952Cẩm Đơn, Lục Nam17-01-19723,L,25
136TRẦN VĂN HÒAThái Sơn, Hiệp Hòa25-02-19703,E,26
137GIÁP VĂN HÒA1945Việt Lập, Tân Yên12-02-19703.G.23
138.PHẠM MINH HÒA1949Cẩm Lý, Lục Nam16-09-19703,A,30
139NGUYỄN ĐỨC HÒA1951Xuản Phú, Yên Dũng04-08-19713,Đ,30
140PHẠM TIẾN HÒA1945Ngọc Thiện, Tân Yên20-05-19703,K,48
141HOÀNG VĂN HOẠT1947Ngọc Vân, Tân Yên17-06-19673.C.52
142LÊ XUÂN HỒNG1948Tiên Phong, Hiệp Hòa12-02-19703,E,46
143NGÔ VĂN HỘINgọc Sơn, Hiệp Hòa21-11-19733.K.18
144NGUYỄN VĂN HỒNG1950Phượng Sơn, Lục Ngạn18-09-19713.N.9
145NGÔ VĂN HỢI1948Quốc Tuấn, Hiệp Hòa20-05-19693.E.36
146NGUYỄN VĂN HỢP1934Đa Mai, TP Bắc Giang14-06-19673,c,36
147NGÔ VĂN HỢPĐào Mỹ, Lạng Giang27-03-19693.C.17
148ĐÀM ĐÌNH HỢP1947Minh Đức, Việt Yên26-09-19683,K,30
149TRẦN VĂN HUYỀNTân Tiến, Yên Dũng05-07-19673,G,29
150ĐÀM ĐỨC HUYNH1947Đại Đồng, Yên Dũng20-10-19663,1,1
151PHẠM TRUNG HUỲNH1942Đông Kỳ, Yên Thế20-12-19703.2N.54
152NGUYỄN NGỌC HUỲNH1929Quang Minh, Việt Yên20-07-19703,1,40
153ĐỖ ĐỨC HUỲNHĐại Đồng, Yên Dũng20-10-19663,B,4
154VƯƠNG CÔNG HÙNGĐông Sơn, Yên Thế12-01-19723,Đ,33
155BÀN HỮU HÙNG1945Huyền Sơn, Lục Nam13-12-19733,B,29
156NGUYỄN THANH HÙNGSố 105 Tiên An, TP Bắc Ninh19-02-19723,1,6
157NGUYÊN VĂN HƯƠNG1938Phúc Sơn, Tân Yên04-07-19703.H.41
158VŨ VĂN HƯƠNG1939Phúc Hòa, Tân Yên21-04-19723.K.15
159NGUYỄN VĂN HỮUTân An, Yên Dũng29-12-19683,A,35
160DƯƠNG VĂN KẾ1945Thái Sơn, Hiệp Hòa16-01-19713,1,9
161NGUYỄN VĂN KẾ1947Cường Lập, Tân Yên3.Đ.9
162NGUYỄN VĂN KẾT1951Châu Minh, Hiệp Hòa27-09-19733,G,26
163BÙI VĂN KÉT1945Hương Vĩ, Yên Thế05-07-19663,A,48
164NGUYỄN ĐỨC KHANH1952Tién Phong, Yên Dũng01-08-19723.Đ.3
165CHU BÁ KHOÁT1947Phúc Hòa, Tân Yên23-06-19723,B,26
166LÊ VĂN KHỌT1952Tam Tiến, Yên Thế19-12-19723.H.12
167HOÀNG XUÂN KIỂM1951Nham Sơn, Yên Dũng28-03-19713.C.18
168HOÀNG VĂN KÍNH1934Hương Lâm, Hiệp Hòa25-07-19683,M,43
169NGUYỄN NGỌC KỲMinh Đức, Việt Yên25-12-19733,1,48
170VŨ TIẾN LA1948Xương Lâm, Lạng Giang26-06-19723,D,20
171NGUYỄN VĂN KHÁNG1949Tân An, Yên Dũng21-03-19733.L.41
172LƯƠNG VĂN LA1952Đồng Lạc, Yên Thế10-02-19743.L.44
173LÊ HỒNG LAN1941Hòa Bỉnh, Việt Yên17-04-19713,M,7
174GIÁP VĂN LAN1938Chiến Thắng, Tân Yên     10-19703,M,35
175NGUYỄN NGỌC LAN1948Tiên Phong, Hiệp Hòa02-04-19683,E,9
176CHU ĐỨC LAN1950Thái Sơn, Hiệp Hòa07-03-19713,1,15
177NGUYỄN CHÂU LÂM1944Minh Đức, Việt Yên04-12-19673.H.6
178TRẨN QUANG LÁT1952Hổng Thái, Việt Yên27-12-19703.H.15
179TRẦN QUÝ LÂM1945Hợp Thịnh, Hiệp Hóa16-05-19723.B.21
180THÂN VĂN LÂM1952Tam Hiệp, Hiệp Hòa26-12-19723,0,4
181NGUYỄN BINH LẬM1953Thanh Vân, Hiệp Hòa30-11-19723,1,34
182ĐINH QUANG LÂM1949Đồng Sơn, Yên Dũng08-06-19723.G.17
183NGUYỄN VĂN LÂMPhú Hòa, Tân Yên18-09-19723.G.21
184NGÔ MINH LÂM1946Biển Động, Lục Ngạn06-04-19713.L.8
185PHẠM ĐÌNH LÂNMinh Khai, TP Bắc Giang12-05-19713,A,24
186ĐỖ VĂN LẬP1950Xương Lâm, Lạng Giang13-12-19713.H.3*
187ĐỖ THANH LIÊMThị Trấn Thắng, Hiệp Hòa03-05-19723.K.14
188PHẠM XUÂN LIÊN1939Cẩm Lý, Lục Nam01-01-19703,1,5
189ĐÀO VĂN LỐP1938Trí Yên,Yên Dũng11-04-19663,L,8
190GIÁP VĂN LUYỆNQuảng Thịnh, Lạng Giang15-06-19713.C.11
191NGUYỄN VĂN LUYỆN1948Hòa Sơn, Hiệp Hòa28-02-19743.L.42
192NGUYỄN QUANG LUYỆN1951Hàm Sơn, Yên Phong10-08-19713,c,48
193HOÀNG GIA LÙN1946Tân Sơn, Lục Ngạn02-02-19723,E,29
194NGUYỄN VĂN LÙM1949Thị trấn Lục Nam, Lục Ngạn28-09-19693.A.12
195PHẠM QUANG LỤC1950Nham Sơn, Yên Dũng02-12-19713,M,9
196DƯƠNG VĂN LƯƠNGBắc Dũng, Lục Nam05-08-19713.M.1
197NGUYỄN VĂN LƯỢC1946Minh Đức, Việt Yên06-04-19713.Đ.1
198TRẦN VĂN LƯỢC1948Cường Lập, Tân Yên15-07-19663.B.44
199NÔNG VĂN LƯU1945Canh Nậu, Yên Thế29-12-19703,0,16
200NGUYỄN TRƯỜNG LƯU1950Mai Trung, Hiệp Hòa04-02-19723.H.37


Tiêu đề: Re: Huyền thoại Trường Sơn
Gửi bởi: Giangtvx trong 26 Tháng Mười Một, 2015, 06:51:21 am

 
DANH SÁCH MỘ LIỆT SĨ TỈNH BẮC GIANG(tiếp)

STT───── Họ và tên liệt sĩ────Năm sinh──── Nguyên Quán───────Ngày hy sinh─Vị trí
201GIÁP TRONG LƯU1944Kép Hai, Lục Ngạn20-12-19703,N,46
202HOÀNG THẾ LY1952Tư Mại, Yên Dũng19-01-19733.A.13
203NGUYỄN MINH LÝ1948Quang Châu, Việt Yên21-01-19693,G,20
204TRẦN NGỌC MAI1943Đồng Việt, Yên Dũng01-11-19673,c,56
205NGUYỄN VĂN MẢOĐồng Kỳ, Yên Thế13-01-19713.H.19
206HOÀNG DŨNG MẠNH1952Phúc Hòa, Tân Yên12-07-19723,H,33
207TRẦN VĂN MINH1952Liên Sơn, Tân Yên04-03-19713,H,9
208NGUYỄN VĂN MỘC1943Cẩm Lý, Lục Nam23-01-19703.H.42
209DƯƠNG XUÂN NAM1950Nhã Nam, Tân Yên30-04-19713.L.15
210ĐOÀN VĂN NẨM1942Phương Nam, Lục Nam15-03-19673.2N.48
211PHẠM VĂN NGẠNH1950Yên Sơn, Lục Nam11-02-19713,Đ,26
212NGUYỄN BÁ NGÀ1945Tiến Thịnh, Tân Yên21-03-19703,K,46
213ĐẶNG VĂN NGOAN1950Trần Phú, Hiệp Hòa02-11-19683.N.4
214GIÁP VĂN NGÒI1942Song Vân, Tân Yên24-10-19703,E,28
215VŨ NGƠI1947Nham Sơn, Yên Dũng08-11-19673.M.17
216.NGUYỄN VĂN NGỌC1952Xuân Hương, Lạng Giang05-03-19713,0,5
217BÙI XUÂN NGỌC1946Bảo Sơn, Lục Nam28-11-19703,A,22
218VŨ NGỌC1923Số 15 Khu 3 Đáp Cầu, TP Bắc Ninh01-04-19673,N,48
219THÂN ĐỨC NGÔ1946Hương Mai, Việt Yên04-04-19703.L.14
220NGUYỄN THANH NGUYÊN1944Quảng Minh, Việt Yên30-08-19693,0,8
221LÊ THANH NGUYỆT1949Nham Sơn, Yên Dũng18-11-19683.B.24
222NGUYỄN ĐỨC NGŨ1941Vinh Quang, Tân Yên02-11-19683.K.11
223NGUYỄN XUÂN NHÂN1943Anh Sơn, Việt Yên14-08-19693.G.52
224NGUYỄN VĂN NHẬT1947Vĩnh Quang, Tân Yên19-11-19693.E.7
225ĐOÀN VĂN NHẬT1942Khám Lạng, Lục Nam07-11-19703,K,28
226CHU XUÂN NHIÊNKhai Sơn, Yên Dũng26-12-19663,G,34
227NGUYỄN THẾ NHỊ1936Cảnh Thụy, Yên Dũng20-05-19723.E.8
228HOÀNG VĂN NHỊ1949Tiền Phong, Yên Dũng26-01-19713,0,13
229HOÀNG XUÂN NHỊPhúc Thịnh, Lục Nam18-01-19703,1,39
230LÊ VĂN NÊN1942Việt Tiến, Yên Dũng01-10-19723 A19
231VŨ QUANG NIÊN1940Hồng Phong, Yên Dũng08-12-19713.B.17
232DƯƠNG ĐÌNH NÊNTân Lập, Lục Ngạn06-08-19713.N.31
233NGÔ VĂN MINH1950Quốc Tuấn, Hiệp Hòa11-11-19713.K.41
234NGUYỄN THẾ NÚI1942Trần Phủ, Hiệp Hòa22-07-19703,0,19
235NGUYỄN XUÂN NƯỚC1949Đồng Hiệp, Yên Dũng31-01-19723,c,43
236NGUYỄN VĂN PHA1952Tiên Hưng, Lục Nam16-10-19723,0,17
237ĐẶNG VĂN PHẨM1932Tiên Hưng, Lục Nam01-03-19703,K,39
238NGÔ VĂN PHI1936Phúc Sơn, Tân Yên27-02-19693,0,30
239NGUYỄN VĂN PHONG1950Ngọc Lý, Tân Yên07-06-19703.Đ.34
240NINH VĂN PHÒNG1946Kiên Lao, Lục Ngạn25-12-19693,K,23
241TRẦN VĂN PHÒNGPhúc Sơn, Tân Yên25-08-19693.N.18
242MẠC VĂN PHÙNG1953Dương Đức, Lạng Quang12-12-19723,G,5
243TRỊNH VĂN PHÚ1952Đồng Sơn, Yên Dũng01-02-19723,1,16
244ĐÀO VĂN PHÚ1940Chính Ninh, Yên Dũng17-04-19683,2L,24
245ĐẶNG VĂN PHÚC1943Quảng Châu, Việt Yên07-04-19693,Đ,17
246ĐỖ VĂN PHƯƠNG1949Bảo Đài, Lục Nam02-04-19723,0,22
247NGUYỄN HỮU PHƯỜNG1950Việt Ngọc, Tân Yên14-03-19693,N,29
248NGUYỄN VĂN PHƯỞNG1947Tân.Tiến, Yên Dũng23-02-19673,A,2
249TRƯƠNG HỮU PHƯỚC1946Bắc Lũng, Lục Nam08-12-19683,1,25
250PHÙNG ĐỨC QUANG1950Câm Lý, Lục Nam26-06-19723.E.16
251TRẦN VĂN QUANG1949Hợp Thịnh, Hiệp Hòa11-08-19723.B.43
252NGUYỄN HỒNG QUẬN1951Dương Đức, Lạng Giang07-03-19713,M,29
253NGUYỄN QUANG QUYẾT1950Phúc Sơn, Tân Yên14-07-19713,N,24
254NGUYỄN VĂN QUÝVĩnh Tuy, Bắc Giang19-04-19673,N2,52
255PHẠM TRUNG QUỲNHĐồng Kỳ, Yên Thế25-06-19713,0,15
256NGUYỄN ĐỨC RẬT1945Việt Hùng, Quế Võ16-05-19723.B.23
257CHU VĂN SAI1945Tiên Phong, Hiệp Hòa03-06-19663.1N.20
258THÂN CÔNG SAN1944Đan Hội, Lục Nam29-04-19703,1,33
259NGUYỄN VĂN SÁCH1938Đồng Tiến, Hiệp Hòa24-03-19693,0,32
260HOÀNG VĂN SÁNG1948Tiên Phong, Hiệp Hòa27-10-19673.N.8
261TRỊNH NGỌC SẠCH1951Tam Dị, Lục Nam31-01-19713.H.31
262NGUYỄN THANH SẮC1950Tiên Phong, Hiệp Hòa09-06-19733.L.38
263LÃ PHẠM SÂM1938Tân Hưng, Lạng Giang03-02-19713,M,54
264ĐOÀN HỮU LĨNH1943Trí Yên, Yên Dũng19-07-19663,A,50
265NGUYỄN VĂN SỔĐoan Bái, Hiệp Hòa20-02-19713.G.31
266NGUYỄN DUY SƠNTân Tiến, Yên Thế15-03-19713,1,31
267PHẠM HỒNG SƠN1947Hoàng Tiến, Tân Yên02-01-19693,M,40
268NGÔ VĂN SƯỚNGĐoan Bái, Hiệp Hòa31-01-19683.N.41
269TRẦN VĂN SƯƠNG1949Lê Viễn, Sơn Động07-06-19713,Đ,46
270LÊ VĂN SƯU1946Toàn Thắng, Hiệp Hòa01-01-19703.E.30
271TRẦN TUẤN SỬU1944Việt Lập, Tân Yên13-07-19663,B,46
272TRẲN MẠNH SỨC1944Đồng Việt, Yên Dũng18-11-19683.E.56
273TRẦN VĂN SỰ1942Hợp Thịnh, Hiệp Hòa26-06-19723.Đ.8
274TẠ QUANG SỰ1935Hợp Thịnh, Hiệp Hòa30-12-19713,N,27
275NGUYỄN MỊNH SỰ1943Toàn Thắng, Hiệp Hòa09-12-19663,A,29
276HÀ VĂN SỰ1942Thái Sơn, Hiệp Hòa17-03-19683,H,54
277NGUYỄN VĂN SỸKhu 3TT Thắng, Hiệp Hòa26-05-19703,N,3
278LÊ TRUNG SỸ1947Chiến Thắng, Hiệp Hòa30-08-19713.2L.46
279LIỆU VĂN TÀI1944Nam Dương, Lục Ngạn27-11-19723,E,27
280NGUYỄN TRUNG TÀI1949Chiến Thắng, Hiệp Hòa02-05-19713,1,2
281NGUYỄN VĂN TÀI1937Hướng Lạc, Lạng Giang04-05-19673,0,50
282LƯU VĂN TÀI1938Khám Lạng, Lục Nam03-10-19703,H,35
283NGUYỄN VĂN SƯỢC1939Đan Hội, Lục Nam11-03-19663,N,26
284NGUYỄN VĂN TẠO1939Mỹ Hà, Lạng Giang23-03-19703,0,41
285NGUYỄN VĂN TẠO1947Hoàng An, Hiệp Hòa14-01-19713,2L,48
286NGUYỄN QUỐC TÂM1940Vinh Quang, Tân Yên18-05-19713.A.15
287ĐẶNG MINH TÂM1950Nghĩa Hưng, Lạng Giang12-19723,A,8
288DƯƠNG VĂN TẤN1943Bắc Lũng, Lục Nam28-07-19703,H,29
289NGUYỄN XUÂN TẬP1948Dĩnh Kế, Lạng Giang23-04-19673,Đ,54
290TRẦN XUÂN TẾ1947Hoà Sơn, Hiệp Hòa29-06-19703,c,26
291VI VĂN TÉ1941Giáo Liêm, Sơn Động28-11-19713.B.13
292PHẠM XUÂN THANHSong Vân, Tân Yên03-10-19713.G.7
293HÀ VĂN THANHThọ Xương, TP Bắc Giang22-02-19733.G.4
294PHẠM XUÂN THÀNH1948Đồng Kỳ, Yên Thế26-01-19703,c,22
295LƯƠNG ĐỨC THÀNH1938Hòa Bỉnh, Tân Yên07-12-19693,0,40
296ĐOÀN VĂN THẢO1947Tiển Phong, Yên Dũng26-03-19693,H,44
297NGHIÊM ĐÌNH THÁI1935Ngọc Sơn, Hiệp Hòa27-03-19703,B,36
298NGUYỄN VĂN THẠC1950Tiến Dũng, Yên Dũng05-12-19723.C.50
299MAI XUÂN THẠCHHữu Xương, Yên Thế10-04-19703.L.29
300NGUYỄN VĂN THẠCHTrí Yên, Yên Dũng09-07-19703.E.44


Tiêu đề: Re: Huyền thoại Trường Sơn
Gửi bởi: Giangtvx trong 27 Tháng Mười Một, 2015, 06:07:22 pm
 
DANH SÁCH MỘ LIỆT SĨ TỈNH BẮC GIANG(tiếp)

STT───── Họ và tên liệt sĩ────Năm sinh──── Nguyên Quán───────Ngày hy sinh─Vị trí
301NGUYỄN VĂN THẠONgọc Vân, Tân Yên31-07-19713,0,2
302VŨ NGỌC THẮNG1950Tân Tiến, Tân Yên16-01-19713,1,7
303NGÔ VĂN THẮNG1950Triệu Sơn, Lục Ngạn26-06-19723,Đ,16
304TRẲN ĐỨC THẮNGQuảng Minh, Việt Yên12-01-19683,0,43
305MẠC ĐINH THANH1947Yên Định, Sơn Động10-11-19693.L.48
306NGUYỄN XUÂN THẮNG1946Bô' Hạ, Yên Thế03-08-19683,M,24
307NGUYỄN ĐĂNG THĂNG1932Tiên Sơn, Việt Yên03-07-19723,1,24
308LÊ QUANG THẬP1942Tiên Sơn, Việt Yên24-04-19683,1,52
309LÝ VĂN THÉPKiên Lao, Lục Ngạn20-01-19713,H,12
310NGUYỄN THỌ THEOThanh Sơn, Lục Nam26-04-19673,Đ,4
311NGUYỄN NGỌC THỂ1940Lục Ngạn3.L.7
312NGÔ VĂN THI1949Việt Lập, Việt Yên18-05-19713.C.10
313VŨ VĂN THIỆU1950Phố Lê Lợi, TP Bắc Giang01-02-19723,c,27
314LƯƠNG VĂN THI1944Tiên Phong, Yên Dũng10-12-19703,B,42
315NGUYỄN VĂN THIẾTTân Sỏi, Yên Thế23-07-19713,A,27
316LĂNG VĂN THIỆN1942Quang Thịnh, Lạng Giang23-11-19713.M.12
317HÀ VĂN THIỆN1951An Hà, Lạng Giang21-01-19723,0,46
318PHẠM VĂN THÌN1950Xuân Hương, Lạng Giang11-09-19703,M,6
319GIÁP VĂN THÌN1952Bảo Đài, Lục Nam28-02-19723,Đ,27
320TRẦN VĂN THÌN1952Tân Hưng, Lạng Giang14-11-19693,E,34
321TRẦN VĂN THÍ1946Đại Thành, Hiệp Hòa17-07-19683,0,6
322NGUYỄN QUỐC THÍCH1942Mỹ Thái, Lạng Giang19-01-19723.A.11
323BÙI ĐỨC THỊNHTrung Đồng, Hưng Đạo, Hiệp Hòa03-04-19713.K.1
324ĐÀO XUÂN THỊNH1952Tăng Tiến, Việt Yên     10-19723.H.2-
325NGUYỄN VĂN THOI1940Thanh Sơn, Sơn Động26-04-19673.G.18
326THÂN VĂN THỌ1944Minh Đức, Việt Yên16-06-19703,B,20
327ĐINH KIM THÔNG1946Tân Lập, Lục Ngạn27-02-19713,L,33
328TĂNG VĂN THỐN1944Yên Sơn, Lục Nam08-04-19713.E.25
329VI VĂN THƠGiáp Sơn, Lục Ngạn17-02-19693.2L.38
330NGUYỄN HỮU THỈNH1947Yên Lư, Yên Dũng08-05-19713.L.1
331PHẠM XUÂN THU1946Bố Hạ, Yên Thế23-10-19683.K.13
332NGUYỄN VĂN THUỢCHòa Bình, Tân Yên04-07-19693,K,4
333HOÀNG XUÂN THỦY1952Đại Thắng, Tân Yên18-05-19723,M,52
334NGUYỄN VĂN THỦY1942Hòa Bình, Lục Nam23-04-19683,2L,28
335NGUYỄN GIA THỤYBắc Lũng, Lục Nam02-05-19713,1,8
336LUYỆN VĂN THỦ1932Tân Trung, Tân Yên14-03-19713,0,54
337HOÀNG HỮU THU1945Xuân Lương, Yên Thế14-11-19693,B,27
338NGUYỄN GIA THỤ1945Ngọc Sơn, Hiệp Hòa13-08-19693.C.2
339NGÔ VĂN THƯ1950Mai Trung, Hiệp Hòa04-07-19693.L.23
340ĐÀO XUÂN THƯỞNG1937Xuân Hương, Lạng Giang26-03-19703,N,32
341NGUYỄN VĂN THỨCTiên Hưng, Lục Nam04-04-19703,M,33
342NGUYỄN VĂN THỰC1944Hoàng An, Hiệp Hòa06-04-19713.H.15
343HOÀNG THANH THỰC1952Cao Thượng, Tân Yên03-07-19713,0,12
344ĐỔNG THẾ THỨC1942Nghĩa Hòa, Lạng Giang24-07-19723,N,56
345ĐỖ MẠNH THỰC1950Nghĩa Hưng, Lạng Giang26-06-19723.Đ.14
346TRẦN VĂN THỰC1944Việt Tiến, Yên Dũng11-11-19683,M,34
347PHAM VĂN THƯC1937Quang Tiến, Tân Yên11-11-19683,1,54
348ĐỖ CƯỜNG TIẾN1940Đình Bảng, Từ Sơn31-12-19723.C.31
349HOÀNG VĂN TIẾN1949Phúc Thắng, Sơn Động04-07-19693.Đ.39
350NGUYỄN VĂN TIẾU1954Ninh Sơn, Việt Yên17-02-19733.M.5
351TRẤN ĐỨC TIẾN1947Toàn Thắng, Hiệp Hòa05-06-19683,Đ,22
352NGUYỄN MẠNH TIẾN1946Tân Liễu, Yên Dũng12-12-19683,M,36
353NGHIÊM XUÂN TIẾP1942Thanh Vân, Hiệp Hòa02-04-19683.C.5
354HOÀNG VĂN TIẾP1948Tiên Phong, Hiệp Hòa24-12-19703,G,22
355VŨ TRÍ TIỆN1950Đan Hội, Lục Nam04-07-19703,H,27
356HOÀNG VĂN TÌNH1948Hoà Sơn, Hiệp Hòa04-02-19713,N,28
357NGUYỄN VĂN TÍNHTân Tiến, Yên Thế12-01-19723.Đ.31
358NGUYỄN VĂN TRÁCHợp Thịnh, Hiệp Hòa29-07-19663.Đ.34
359GIÁP VĂN TỈNH1953Thượng Lan, Việt Yên16-02-19733,M,25
360NGUYỄN XUÂN TÍNH1949Lam Mầu, Lục Nam13-01-19723.Đ.41
361DƯƠNG NGỌC TỊCH1944Yên Sơn, Lục Nam05-12-19673,Đ,56
362NGUYỄN HỮU TOÀN1947Tân Liễu, Yên Dũng23-08-19663.L.54
363NGUYỄN VĂN TOÁN1942Đại Lâm, Lạng Giang25-01-19683,1,46
364NGUYỄN VĂN TỚI1954Xuân Phú, Yên Dũng27-05-19743.2L.2
365ĐẶNG THANH TRÀ1937Việt Tiến, Việt Yên26-06-19723.Đ.18
366VŨ ĐỨC TRÁNG1950Bảo Sơn, Lục Nam20-04-19713.N.21
367ĐOÀN VĂN TOONG1943Ngọc Vân, Tẳn Yên18-08-19683.L.13
368GIÁP NGHĨA TRẠCH1937Tiên Thịnh, Tân Yên20-05-19723,0,12
369NGUYỄN VĂN TRỊNH1949Thường Thắng, Hiệp Hòa14-09-19713.N.10
370TÔ XUÂN TRÌNH1940Nghĩa Trung, Việt Yên13-02-19683,G,54
371VƯƠNG CÔNG TRỌNG1951Tân Dĩnh, Lạng Giang26-06-19723.E.18
372LƯƠNG VĂN TRỌNG1952Tiền Phong, Yên Dũng14-03-19723,1,14
373NGUYỄN VIỂT TRUNG1950Tăng Tiến, Việt Yên17-04-19713.H.5
374LÊ XUÂN TRƯỜNG1943Tiến Dũng, Yên Dũng15-03-19673.C.6
375NGUYỄN HỮU TRƯỜNG1949Đào Mỹ, Lạng Giang05-11-19693,0,14
376LÊ VĂN TRƯỜNG1949Nghĩa Hưng, Lạng Giang20-08-19723,L,30
377NGÔ VĂN TRƯỜNG1952Quảng Minh, Hiệp Hòa     10-19723.N.12
378H -V- TUẤN1953Thị trấn Nhã Nam, Tân Yên20-09-19713.H.17
379NGUYỄN ANH TUẤNNinh Sơn, Việt Yên25-05-19723.G.3
380NGÔ THIỆN TUẤN1942Hữu Hương, Yên Thế27-07-19663,21,56
381NGUYỄN VĂN TUYÊN1950Thống Nhất, Lục Ngạn17-12-19723.E.3
382HOÀNG ĐỨC TUYÊN1952Hòa Sơn, Hiệp Hòa10-10-19703.H.21
383NGUYÊN DUY TUYẾN1947Hồng Phong, Tân Yên26-04-19673.K.10
384NGÔ VĂN TÚĐại Thành, Hiệp Hòa26-05-19703,N,39
385NGUYỄN VĂN TÚC1950Hương Lâm, Hiệp Hòa29-06-19713,B,38
386NGUYỄN VĂN TỨC1950Đại Thành, Hiệp Hòa09-05-19723.G.13
387DƯƠNG XUÂN TRƯỜNG1943Tiên Sơn, Việt Yên16-03-19723,1,22
388PHÙNG VĂN TƯỜNGQuốc Tuấn, Hiệp Hòa21-12-19733,1,56
389CHU VĂN TỬUHương Lạc, Lạng Giang     11-19693.N.17
390PHẠM VĂN TRỤ1944Bắc Lũng, Lục Nam01-03-19703.K.17
391TẠ HỒNG TỪ1945Nam Sơn, Lục Nam01-01-19713.K.7
392VI XUÂN TỨ1936Nghĩa Phương, Lục Nam25-07-19723,H,42
393ĐỖ VĂN TỴ1942Xuân Phú, Yên Dũng29-01-19703,G,39
394CÁP TRỌNG ÚY1953Đông Vương, Yên Thế15-01-19723.Đ.13
395TRẦN VĂN VẠN1951Quốc Tuấn, Sơn Động22-04-19713.N.11
396NGUYỄN VÂN VĂN1948Thanh Sơn, Lục Ngạn26-06-19723.E.12
397ĐOÀN TRẮC VÂN1950Cẩm Lý, Lục Nam13-05-19693.Đ.40
398VŨ QUỐC VẬN1945Phố Mới, TP Bắc Giang23-03-19723.N.16
399TRẦN VĂN VIÊN1946Tiên Phong, Yên Dũng17-08-19663,M,48
400VŨ THÁI VIỆT1946Tân Trung, Tân Yên25-06-19673,1,28
401HOÀNG XUÂN VIẾT1951An Hà, Lạng Giang23-05-19733,2N,8
402PHẠM VĂN VIỆT1950Lương Phong, Hiệp Hòa     04-19713,A,25
403NGUYỄN VĂN VIỆT1945Huyẽn Sơn, Lục Nam20-04-19683,G,30
404NGUYỄN XUÂN VIỆT1948Thường Thắng, Hiệp Hòa18-03-19723.L.17
405ĐẶNG ĐÌNH VINH1951Nghĩa Trang, Lạng Giang23-11-19693,0,24
406NGUYỄN ĐÌNH VINH1945Minh Đức, Việt Yên22-03-19713,H,46
407ĐỔNG HƯƠNG VỊNghĩa Hòa, Lạng Giang01-05-19713.L.20
408LEO VĂN VÒNG1955Nghĩa Hồ, Lục Ngạn06-09-19743.2L.18
409ĐẶNG NGỌC VUI1952Thái Sơn, Lục Ngạn16-02-19733.L.35
410TRẦN QUANG XASong Mai, TX Bắc Giang20-04-19713,K,5
411NGUYỄN HOA XUÂN1951Đông Sơn, Yên Thế19-12-19703.M.15
412VŨ ĐÌNH XUÂN1942Hữu Xương, YênThế03-10-19683.N.2
413TRẦN THẾ YÊN1947Thị Trấn Chũ, Lục Ngạn17-03-19683,Đ,23
414MAI NGỌC YÊN1946Nam Dương, Lục Ngạn18-02-19693,2L,34


Tiêu đề: Re: Huyền thoại Trường Sơn
Gửi bởi: Giangtvx trong 28 Tháng Mười Một, 2015, 04:23:00 am
 
  DANH SÁCH MỘ LIỆT SĨ TỈNH NGHỆ AN

(http://i479.photobucket.com/albums/rr153/Giangtvx/moi/Huyen%20thoai%20Truong%20Son/13%20DANH%20SAacuteCH%20M%20LIT%20S%20NGH%20AN%20-%200001_zpslo08h6zl.jpg)

(http://i479.photobucket.com/albums/rr153/Giangtvx/moi/Huyen%20thoai%20Truong%20Son/13%20DANH%20SAacuteCH%20M%20LIT%20S%20NGH%20AN%20-%200001A_zpst4paztxx.jpg)

(http://i479.photobucket.com/albums/rr153/Giangtvx/moi/Huyen%20thoai%20Truong%20Son/13%20DANH%20SAacuteCH%20M%20LIT%20S%20NGH%20AN%20-%200001B_zpslk1wbncm.jpg)

STT───── Họ và tên liệt sĩ────Năm sinh──── Nguyên Quán───────Ngày hy sinh─Vị trí
1PHẠM CÔNG AN1932Thanh Nam, Thanh Chương        09-19714, A, 69
2NGUYỄN VĂN AN1948Châu Tiến, Châu Quỳ16-06-19704, Đ, 65
3TÔ VIẾT AN1946Minh Thành, Yên Thành29-10-19674, K, 31
4LÊ TUẤN ANH1947Diễn Hạnh, Diễn Châu24-10-19724, Đ, 95
5LÊ CẢNH ẢNH1942Thanh Lam, Thanh Chương15-09-19664, K, 64
6VŨ QUỐC ANH1945Nghĩa Mỹ, Nghĩa Đàn24-09-19684, N, 40
7NGUYỄN TRUNG ÁNH1938Diễn Minh, Diễn Châu24-03-19704,3M, 16-HT
8HOÀNG VĂN ÂN1945Thanh Hà, Thanh Chương04-08-19724, A, 45
9PHẠM VĂN AN1951Văn Thành, Yên Thành08-09-19714, L, 14
10NGUYỄN VĂN ÂN1948Nghi Lâm, Nghi Lộc11-10-19664, K, 115
11NGUYỄN QUỐC AN1948Nghi Thu, TX Cửa Lò13-07-19704; 0,101
12TRẦN VĂN ẤT1931Diễn Lợi, Diễn Châu12-12-19734, N, 101
13NGUYỄN VĂN BA1930Thanh Chi, Thanh Chương     07-19734, c, 71
14TRẦN TRỌNG BA1953Hưng Thịnh, Hưng Nguyên19-10-19724, E, 17
15TRẦN VĂN BA1949Thanh Cát, Thanh Chương25-10-19724, L, 32
16PHẠM ĐỨC BA1948Thanh Long, Thanh Chương27-01-19704, K, 50
17PHAN VIẾT BA1943Nghi Thượng, Nghi Lộc23-02-19664, H, 79
18PHẠM ĐỨC BA1950Nghĩa Quang, Nghĩa Đàn15-11-19694, H, 62
19NGUYỄN VĂN BAN1948Văn Thành, Yên Thành15-02-19724, K, 58
20BÙI XUÂN BÀNGThành Sơn, Anh Sơn21-04-19684, c, 21
21ĐẬU KHẮC BẢO1950Hương Yên, Hưng Nguyên31-01-19704, G, 55
22NGUYỄN HỮU BẢO1940Quang Thành, Yên Thành19-12-19714, H, 97
23NGUYỄN VĂN BẢN1951Diễn Xuân, Diễn Châu14-07-19714, A, 58
24CAO XUÂN BẢNG1948Diễn Hóa, Diễn Châu26-04-19724, A, 71
25TRẦN KHẮC BẢO1949Nghĩa Hoàn, Tân Kỳ13-05-19724,A, 12
26ĐINH HỮU BẢO1938Lãng Sơn, Anh Sơn27-05-19704, c. 50
27PHẠM VĂN BẢO1935Diễn Hoàng, Diễn Châu30-04-19664, M, 31
28ĐẬU VĂN BẢY1949Hồng Long, Nam Đàn14-11-19684, c, 9
29LANG VĂN BẢY1947Nghĩa Thắng, Nghĩa Đàn05-11-19704, H, 131
30NGUYỄN ĐÌNH BẢY1947Nam Lĩnh, Nam Đần01-11-19684, 0,16
31NGUYỄN HỒNG BÁ1938Đại Xuân, Diễn Châu29-09-19724, L, 127
32ĐOÀN KHẮC BÁ1946Quỳnh Giang, Quỳnh Lưu19-10-19684, H, 139
33NGUYỄN VĂN BÁU1950Hưng Nhân, Hưng Nguyên16-10-19714, E, 51
34NGUYỄN XUÂN BÌNH1948Hưng Thái, Hưng Nguyên15-06-19684, N, 34
35NG.V. BÍNHHưng Tân, Hưng Nguyên21-04-19684, N, 153
36PHẠN BÙI BÍCH1949Hưng Khánh, Hưng Nguyên01-02-19694, A, 97
37NGUYỄN ĐÌNH BẰNG1946Vĩnh Sơn, Anh Sơn13-05-19694, B, 35
38HÀ VĂN BẰNG1951Châu Phong, Quỳ Châu27-02-19714, B, 55
39TRẦN VĂN BIỂU1952Tào Sơn, Anh Sơn27-05-19734, A, 60
40NGUYỄN VĂN BIÊNThanh Tùng, Thanh Chương10-11-19684, B, 29
41TRƯƠNG CÔNG BAN1946Nghĩa Minh, Nghĩa Đàn30-11-19684, c, 53
42VƯƠNG ĐÌNH BÌNH1936Thanh Hà, Thanh Chương16-12-19684, c, 7
43PHAN VĂN BÌNH1954Diễn Thái, Diễn Châu07-01-19734, K, 72
44NGUYỄN XUÂN BINH1950Diễn Phúc, Diễn Châu08-12-19724, Đ, 53
45TĂNG VĂN BÌNH1945Yên Sơn, Đô Lương07-03-19704, M, 22
46LÊ THÁI BÌNH1950Châu Kim, Quế Phong01-03-19714, E, 129
47VŨ QUANG BÍNH1950Diễn Trường, Diễn Châu11-06-19714,0,21
48NGUYỄN VĂN BÌNH03-01-19704, G, 93
49NGUYỄN QUANG BÌNH (BỈNH)1951Thái Sơn, Đô Lương20-02-19704, L, 119
50NGUYỄN VĂN BÍNH1948Thanh Tiên, Thanh Chương12-05-19694, Đ, 103
51PHẠM NGỌC BÌNH1953Tiến Thủy, Quỳnh Lưu02-10-19714, 0,51
52CHU VĂN BÌNH1950Nghĩa Khánh, Nghĩa Đàn29-09-19714, A, 34
53TRẦN NGỌC BÍCH1953Diển Hanh, Diễn Châu18-12-19724, K, 11
54LÊ THỊ BÍNH1953Thanh Lâm, Thanh Chương04-07-19724, c, 40
55HỐ XUÂN BỒN1940Quỳnh Yên, Quỳnh Lưu17-12-19704, B, 33
56VÕ VĂN BỒNG1948Thành Sơn, Anh Sơn16-02-19674, M, 29
57TRẦN ĐỨC BỔNGHợp Thành, Yên Thành28-07-19654, c, 97
58NGUYỄN ĐÌNH BỐN1946Mỹ Thành, Yên Thành01-03-19664, N, 151
59NGUYỄN VĂN BỘ1954Diễn Vạn, Diễn Châu15-02-19734, E, 70
60NGÔ ĐỨC BƯỜNG1934Nghi Công, Nghi Lộc14-09-19694,N, 17
61LANG VĂN CA1942Châu Hội, Quỳ Châu31-03-19704, B, 67
62HOÀNG VĂN CANH1952Đông Sơn, Đô Lương03-11-19704, Đ, 40
63NGUYỄN ĐỨC CẢNH1951Tràng Sơn, Đô Lương24-01-19704,E, 121
64NGUYỄN DUY CẢNH1947Nghĩa Phú, Tân Kỳ14-02-19694, c, 42
65BÙl ĐỨC CẢNHLạng Sơn, Anh Sơn21-04-19684,0,119
66NGUYỄN VĂN CÁT1949Nam Vân, Nam Đàn23-10-19684, N, 44
67HOÀNG VIẾT CÁT1947Nam Xuân, Nam Đàn28-10-19724, K, 62
68HỒ XUÂN CẦM1944Quỳnh Nghĩa, Quỳnh Lưu30-11-19694, E, 85
69LÊ VĂN CANH1940Hưng Tiến, Hưng Nguyên09-02-19734, E, 55
70NGUYỄN THANH CÁT1945Hưng Tây, Hưng Nguyên22-02-19734, G, 29
71LÊ VĂN CẦM1943Quỳnh Châu, Quỳnh Lưu27-01-19684, H, 109
72HOÀNG NGHĨA CẨN1943Nam Tân, Nam Đần09-08-19694, 0, 76
73TRẦN VĂN CẦN1947Bắc Sơn, Đô Lương26-12-19694, c, 5
74HỨA MẠNH CẦU1948Vĩnh Sơn, Anh Sơn11-05-19694, 0, 24
75NGUYỄN ĐÌNH CẨN1945Nam Hoành, Nam Đàn23-12-19694, H, 20
76NGUYỄN VĂN CẦN1948Thanh Lâm, Thanh Chương03-02-19724, C.10
77NGUYỄN VĂN CẨNCao Sơn, Anh Sơn21-04-19684, L, 117
78VŨ HUY CẦN1948Quỳnh Hoa, Quỳnh Lưu28-11-19704, M, 71
79HỒ ĐÌNH CẨM1943Lưu Sơn, Đô Lương13-03-19694, Đ, 31
80LÊ VĂN CẨN1948Vân Diên, Nam Đàn08-03-19724, N, 149
81ĐOÀN VĂN CHẮT1944Nghi Thải, Nghi Lộc28-07-19694, M, 44
82PHAN BÁ CHÂU1948Nam Liên, Nam Đần24-02-19684, 0,141
83TÔ VIẾT CHÂU1953Minh Thành, Yên Thành01-10-19724, G, 25
84HỒ VĂN CHÂN1945Tăng Thành, Yên Thành08-04-19704, H, 42
85NGUYỄN HỮU CHÂUNghi Liên, Nghi Lộc25-11-19724, G, 47
86SẦM MAI CHÂU1943Châu Quang, Quỳ Hợp28-12-19724, L, 41
87TRẦN TÔN CHÂU1951Thịnh Thành, Yên Thành15-06-19704, K, 15
88NGUYỄN VĂN CHÂN1949Nam Cường, Nam Đàn18-10-19684,G, 127
89HOÀNG ĐÌNH CHÂU1945Thạch Sơn, Anh Sơn05-09-19684, H, 34
90NGÔ BÁ CHÂN1951Hưng Lĩnh, Hưng Nguyên08-10-19724.Đ.113
91NGUYỄN NGỌC CHÂN1947Hưng Châu, Hưng Nguyên04-02-19714, 0,151
92THÁI THỨC CHẤT1950Hưng Chính, Hưng Nguyên08-01-19744, N, 85
93CAO XUÂN CHUNG1949Hưng Thắng, Hưng Nguyên12-03-19684, E, 14
94CAO VÁN CHƯƠNG1933Hưng Nhân, Hưng Nguyên09-12-19674, N, 28
95NGUYỄN MINH CHÂU1944Khánh Sơn, Nam Đàn12-04-19704, H, 99
96NGUYÊN VĂN CHÂU1945Xuân Thành, Yên Thành19-01-19674, N, 60
97VŨ NGỌC CHÂUQuỳnh Hưng, Quỳnh Lưu18-12-19664, N, 66
98NGUYỄN VĂN CHÂU1950Thanh Tường, Thanh Chương19-03-19654, M, 79
99NGUYỄN HỮU CHÂN1949Lam Sơn, Đô Lương15-12-19684, 0, 42
100NGUYỄN VĂN CHẤP1941Quỳnh Hoa, Quỳnh Lưu08-04-19674, M, 76


Tiêu đề: Re: Huyền thoại Trường Sơn
Gửi bởi: Giangtvx trong 30 Tháng Mười Một, 2015, 01:19:42 pm
 
DANH SÁCH MỘ LIỆT SĨ TỈNH NGHỆ AN(tiếp)

STT───── Họ và tên liệt sĩ────Năm sinh──── Nguyên Quán───────Ngày hy sinh─Vị trí
101MAI VĂN CHẤTNghi Xuân, Nghi Lộc     03-19714, c, 75
102NGUYỄN VĂN CHẤT1945Lạng Sơn, Anh Sơn29-10-19674, Ng.An, K, 33
103ĐẬU HUY CHẤT1944Diễn Tân, Diễn Châu13-04-19714, Ng.An, 0,47
104TRẦN VĂN CHÂU1948Bắc Sơn, Đô Lương23-04-19694, Ng.An, G, 129
105NGUYỄN ĐÌNH CHẾ1949Nghi Hoa, Nghi Lộc14-01-19724, Ng.An, G.101
106HOÀNG ĐÌNH CHI1954Hợp Thành, Yên Thành07-01-19734, Ng.An, E, 40
107LÊ VIẾT CHÍ1948Nghĩa Tiến, Nghĩa Đàn02-12-19704, Ng.An, K, 69
108VÕ ĐÌNH CHÍ1938Thanh Hưng, Thanh Chương11-08-19664, Ng.An, Đ, 3
109PHẠM VĂN CHIXuân Mỹ, Nghi Xuân06-03-19724, Ng.An, 0, 84
110LÊ VĂN CHIÊM1950Nghĩa Lâm, Nghĩa Đàn26-02-19694, Ng.An, Đ, 60
111LỮ VĂN CHIẾN1941Châu Quang, Quỳ Hợp09-08-19724, Ng.An, A, 22
112PHẠM CÔNG CHIỂN1954Diễn Hạnh, Diễn Châu09-01-19734, Ng.An, K, 68
113NGUYỄN HỒNG CHÌ1947Diển Bích, Diễn Châu4, Ng.An, G, 121
114NGUYỄN THỊ CHÍN1953Thanh Lương, Thanh Chương04-07-19724, Ng.An, c, 48
115TRẦN ĐỨC CHÍNH1938Quỳnh Hậu, Quỳnh Lưu17-04-19714, Ng.An, M, 87
116NGÔ TRÍ CHÍNH1951Lam Sơn, Đô Lương21-01-19734, Ng.An, c, 28
117PHẠM MINH CHÍNH1949Đô Thành, Yên Thành15-03-19704, Ng.An, H, 48
118VŨ DUY CHÍNH1930Diễn Ngọc, Diễn Châu07-06-19724, Ng.An, K, 23
119LÊ VĂN CHỔI1945Thanh Long, Thanh Chương05-12-19714, Ng.An, 0,147
120TRẦN DUY CHU1947Vĩnh Thành, Yên Thành08-07-19704, Ng.An, Đ, 64
121HỒ BÁ CHUNG1943Thanh Hòa, Thanh Chương19-03-19654, Ng.An, N, 65
122CHU KIM CHUNG1949Nghĩa Hòa, Nghĩa Đàn11-12-19704, Ng.An, c, 43
123TRẦN VĂN CHUNG1942Thanh Văn, Thanh Chương25-02-19714, Ng.An, 0, 81
124NGUYỄN NGỌC CHUYỄN1948Vĩnh Thành, Yên Thành23-01-19694, Ng.An, c, 99
125LƯU QUỐC CHƯƠNG1941Quỳnh Đôi, Quỳnh Lưu17-05-19684, Ng.An, A, 101
126NGUYỄN VĂN CHUƠNGNghi Văn, Nghi Lộc20-03-19694, Ng.An, B, 21
127NGUYỄN THANH CHƯƠNG1949Thanh Khai, Thanh Chương15-07-19684, Ng.An, Đ, 17
128CAO TIÊN CHƯU1945Lam Sơn, Đô Lương27-03-19684, Ng.An, 0,157
129BÙI NGỌC CHƯU1936Quỳnh Yên, Quỳnh Lưu     12-19664, NgAi, A, 107
130LƯƠNG THỊ CHỨC1953Cẩm Sơn, Anh Sơn16-05-19724, Ng.An, Đ, 38
131HỒ ĐÌNH CHƯỚC1934Quỳnh Hoa, Quỳnh Lưu     10-19674, Ng.An, A, 109
132LANG VĂN COI1944Thạch Ngàn, Con Cuông15-06-19684, Ng.An, N, 36
133NGUYỄN VĂN CỌT1949Nghĩa Khánh, Nghĩa Đàn06-10-19694, Ng.An, N, 13
134NGUYỄN HỒNG CÔNG1950Diễn Hồng, Diễn Châu27-01-19734, Ng.An, H, 68
135LÊ VĂN CÔNG1946Thanh Lâm, Thanh Chương10-12-19674, Ng.An, E, 89
136NGUYỄN ĐÌNH CÔNG1948Nhân Thành, Yên Thành26-05-19684, Ng.An, 0, 66
137NGUYỄN VĂN CỐT1945Nhân Thành, Yên Thành09-02-19714, Ng.An, N, 42
138VÕ KHẮC CŨNG1947Nhân Thành, Yên Thành23-10-19684, Ng.An, B, 11
139ĐẶNG NGỌC CỪ1950Xuân Sơn, Đô Lương15-02-19704, Ng.An, M, 157
140ĐẬU XUÂN CUNG1942Hưng Khánh, Hưng Nguyên07-07-19724, Ng.An, L, 4
141HỒ VÃN CƯỜNG1950Hưng Phú, Hưng Nguyên28-01-19694, Ng.An, 0, 38
142TRƯƠNG CÔNG CƯỜNG1946Hưng Long, Hưng Nguyên09-05-19694, Ng.An, H, 39
143PHẠM NGỌC CƯỜNG1946Thanh Minh, Thanh Chương29-12-19684, Ng.An, G, 131
144TRẦN NGỌC CƯỜNG1951Bảo Thành, Yên Thành04-03-19714, Ng.An, H, 83
145ĐINH VĂN CƯỜNG1949Nam Vân, Nam Đàn16-04-19694, Ng.An, 0,113
146VI ĐÌNH CƯƠNGMôn Sơn, Con Cuông19-06-19674, Ng.An, A, 37
147HÀ VĂN CƯỜNG1950Nghi Ân, Nghi Lộc27-04-19724, Ng.An, N, 20
148NGUYỄN CẢNH CƯỜNG1948Nghi Diên, Nghi Lộc23-01-19724, Ng.An, Đ, 75
149HỐ SỸ CƯỜNG1950Quỳnh Thắng, Quỳnh Lưu12-03-19714, Ng.An, H, 145
150CAO XUÂN CƯƠNGDiễn Thịnh, Diễn Châu24-07-19734, Ng.An, G, 64
151NGUYỄN TRỌNG CƯƠM1942Minh Sơn, Đô Lương11-01-19694, Ng.An, M, 1
152TRẦN VĂN CƯỜNGDiễn Thắng, Diễn Châu24-08-19714, Ng.An, M, 6
153LANG VĂN CƯỜNG1951Châu Hoàn, Quỳ Châu03-03-19704, Ng.An, B, 81
154NGUYỄN HỮU CƯƠNG1946Thanh Tiến, Thanh Chương19-03-19654, Ng.An, N, 119
155NGUYỄN ĐÌNH CỪ1945Nghi Hoài, Nghi Lộc03-11-19694, Ng.An, M, 145
156NGUYỄN VĂN CỬ1940Thanh Lĩnh, Thanh Chương06-03-19704, Ng.An, E, 109
157NGUYỄN NHƯ CỬU1950Nam Phúc, Nam Đàn28-04-19694, Ng.An, 0, 36
158NGUYỄN NGỌC CỨ1945Nam Tân, Nam Đần26-04-19704, Ng.An, H, 105
159NGUYỄN BÁ DADiễn Hùng, Diễn Châu05-04-19654, Ng.An, 0,155
160BÙI NGỌC DANH1948Nam Lâm, Nam Đàn02-05-19684, Ng.An, 0, 52
161PHAN TIẾN DANH1944Diễn Thành, Diễn Châu29-12-19694, Ng.An, c, 107
162TRẦN ĐÌNH DÂN1950Diễn Hạnh, Diễn Châu21-05-19724, Ng.An, A, 11
163BÙI VĂN DÂN1945Diễn Van, Diễn Châu18-03-19694, Ng.An, 0, 68
164NGUYỄN ĐÌNH DẲN1951Nam Thượng, Nam Đàn20-03-19724, Ng.An, G, 44
165TRẦN TRỌNG DẦN1942Thanh Hưng, Thanh Chương18-08-19714, Ng.An, G, 63
166NGUYỄN ANH DẦN1944Tràng Sơn, Đô Lương27-09-19724, Ng.An, L, 57
167LÊ ĐÌNH DẦN1947Tràng Sơn, Đô Lương26-12-19684, Ng.An, N, 70
168NGUYỄN CẢNH DẦN1951Giang Sơn, Đô Lương21-01-19704,NgAi, 3M,11-HĨ MộnằmởkhjHàTĩnh
169LA QUÝ DẬU1951Thạch Giám, Tương Dương13-12-19724, Ng.An, K, 3
170NGUYỄN CÔNG DOANH1949Hưng Hoà, TP. Vinh - Nghệ An28-09-19704, Ng.An, H, 60
171PHẠM VĂN DẦN1951Hưng Phúc, Hưng Nguyên06-12-19724, Ng.An, G, 83
172TRỊNH CÔNG DẦN1950Hưng Long, Hưng Nguyên02-10-19694, Ng.An, M, 59
173THÁI ĐÌNH DUYÊN1943Hưng Long, Hưng Nguyên03-04-19694, Ng.An, L, 131
174NGUYỄN VĂN DŨNG1941Hưng Đông, Hưng Nguyên05-09-19704, Ng.An, G, 71
175TRƯƠNG MINH DÍ1953Nghĩa Xuân, Quỳ Hợp09-06-19714, Ng.An, E, 9
176LÊ VĂN DI1948Diễn Liên, Diễn Châu11-01-19684, Ng.An, G, 5
177VŨ NGỌC DIÊN1940Quỳnh Thuận, Quỳnh Lưu03-07-19724, Ng.An, B, 50
178NGUYỄN VĂN DIỀN1953Quỳnh Diên, Quỳnh Lưu13-08-19724, Ng.An, Đ, 63
179NGUYỄN CÔNG DIỄM1946Quỳnh Thiên, Quỳnh Lưu11-06-19684, Ng.An, 0, 58
180PHẠM VĂN DIỆN1950Thanh Phong, Thanh Chương21-03-19704, Ng.An, N, 23
181PHAN BÁ DINH1935Thanh Tân, Thanh Chương12-07-19724, Ng.An, B, 14
182LÊ ĐĂNG DOANG1941Quỳnh Kim, Quỳnh Lưu18-12-19664, Ng.An, N, 14
183TRẦN VĂN DONG1951Đại Sơn, Đô Lương19-05-19704, Ng.An, N, 117
184NGÔ XUÂN DU1955Nhân Thành, Yên Thành27-01-19734, Ng.An, K, 74
185NGUYỄN THIỆN DU1942Vĩnh Sơn, Anh Sơn05-02-19704, Ng.An, Đ, 73
186TRẤN HỮU DU1945Ngọc Sơn, Đô Lương22-06-19694, Ng.An, 0, 22
187BIỆN VĂN DUẨN1946Nam Trung, Nam Đần01-12-19684, Ng.An, K, 109
188PHẠM THỊ DUNG1953HiếnSơn, Đô Lương21-03-19724 Ng.An, B, 10
189NGUYỄN ĐÌNH DUNG1948Nam Tân, Nam Đàn15-02-19724, Ng.An, B, 42
190LỮ VĂN DUNG1954Chiếu Lưu, Tương Dương17-12-19724, Ng.An, H, 135
191NGUYỄN VĂN DUNG1942Tăng Thành, Yên Thành18-12-19664, Ng.An, M, 61
192HỒ DIỆN DUÔNGQuỳnh Hưng, Quỳnh Lưu4, Ng.An, G, 87
193NGUYỄN TRỌNG DUYÊN1945Minh Sơn, Đô Lương20-03-19714, Ng.An, L, 62
194VÕ ĐỨC DUYỆT1947Diễn Tiến, Diễn Châu19-06-19704, Ng.An, K, 4
195NGUYỄN DUY DŨNG1943Nghi Công, Nghi Lộc14-09-19714, Ng.An, B, 40
196LÊ XUÂN DŨNG1946Nghi Phúc, Nghi Lộc03-02-19704, Ng.An, E, 35
197NGUYỄN VÀN DŨNG1950Tràng Sơn, Đô Lương06-05-19714, Ng.An, G, 73
198VÕ SỸ DŨNGViên Thành, Yên Thành08-19684, Ng.An, E, 113
199LÊ ĐÌNH DƯƠNG1947Thanh Đức, Thanh Chương19-03-19654, Ng.An, 0,143
200NGUYỄN HỒNG DƯƠNG1945Nghi Công, Nghi Lộc19-01-19674, Ng.An, K, 49


Tiêu đề: Re: Huyền thoại Trường Sơn
Gửi bởi: Giangtvx trong 01 Tháng Mười Hai, 2015, 06:33:54 am
 
DANH SÁCH MỘ LIỆT SĨ TỈNH NGHỆ AN(tiếp)
STT───── Họ và tên liệt sĩ────Năm sinh──── Nguyên Quán───────Ngày hy sinh─Vị trí
201NGUYỄN CÔNG DƯƠNG1948Đồng Văn, Thanh Chương27-06-19734, Ng.An, M, 79
202PHAN CÔNG DƯƠNG1946Thanh Mai, Thanh Chương21-04-19684, Ng.An, 0,145
203VŨ VĂN DỰ1949Quỳnh Hưng, Quỳnh Lưu01-04-19714, Ng.An, N, 135
204VƯƠNG THẾ DỰC1940Phú Thành, Yên Thành11-01-19714, Ng.An, Đ, 99
205LÊ ĐÌNH ĐÀO1951Phú Thành, Yên Thành24-01-19714, Ng.An, L, 18
206ĐẶNG TRỌNG ĐÀO1950Diển Thọ, Diễn Châu05-01-19734, Ng.An, K, 53
207CHU VĂN ĐẢN1947Hoa Thành, Yên Thành15-05-19694, Ng.An, M, 101
208LÊ VIẾT ĐẢNG1938Quỳnh Thuận, Quỳnh Lưu12-03-19714, Ng.An, Đ, 14
209PHẠM VĂN ĐẠI1945Hiển Sơn, Đô Lương25-07-19674, Ng.An, A, 65
210TRẦN HỮU ĐẠI1947Tiến Thành, Yên Thành02-04-19664, Ng.An, c, 25
211LÊ VĂN ĐẠM1939Diển Mỹ, Diễn Châu10-12-19674, Ng.An, A, 95
212HOÀNG TRUNG ĐẠO1950Thanh Tiên, Thanh Chương18-02-19744, Ng.An, N, 99
213NGUYỄN DOÃN ĐẠO1945Trung Sơn, Đô Lương03-10-19734, Ng.An, N, 83
214HOÀNG VĂN ĐẠT1953Diễn Minh, Diễn Châu31-10-19714, Ng.An, M, 16
215HOÀNG XUÂN ĐẶNG1954Diễn Thịnh, Diễn Châu17-01-19734, Ng.An, E, 28
216HOÀNG MINH ĐẮC1948Nghĩa Yên, Nghĩa Đàn21-02-19674, Ng.An, L, 30
217NGUYỄN BÁ ĐẶNG1939Quỳnh Thuận, Quỳnh Lưu18-12-19644, Ng.An, H, 17
218BIỆN VĂN ĐẶNG1949Nam Liên, Nam Đần23-01-19694, Ng.An, E, 93
219HOÀNG VĂN ĐẦM1951Cẩm Sơn, Anh Sơn07-12-19714, Ng.An, E, 26
220HOÀNG VĂN ĐẦUCẩm Sơn, Anh Sơn07-02-19714, Ng.An, L, 75
221NGUYỄN VĂN ĐẨU1942Trù Sơn, Đô Lương27-09-19724, Ng.An, G, 12
222NGUYỄN DANH ĐẦU1938Diễn Minh, Diễn Châu09-04-19714, Ng.An, E, 77
223LÊ QUỐC ĐẤU1954Diễn Hạnh, Diễn Châu21-05-19724, Ng.An, A, 55
224PHAN VĂN ĐẬU1943Thanh Tùng, Thanh Chương21-11-19674, Ng.An, M, 48
225TRINH VĂN ĐỀ1939Quỳnh Phương, Quỳnh Lưu18-03-19714, Ng.An, 0, 85
226PHAN CÔNG ĐIỀN1949Nghi Diên, Nghi Lộc09-12-19714, Ng.An, E, 50
227NGUYỄN CÔNG ĐIỆNGBai Sơn, Đô Lương26-12-19684, Ng.An, N, 56
228NGUYỄN VĂN ĐIỂN1948'Nghĩa Đức, Nghĩa Đàn21-06-19724, Ng.An, Đ, 49
229NGUYỄN LUẬN ĐIỆN1947Quỳnh Thiện, Quỳnh Lưu11-06-19684, Ng.An, B, 15
230NGUYỄN VĂN ĐỊNH1936Khai Sơn, Anh Sơn15-03-19664, Ng.An, H, 33
231TRẦN VĂN ĐÍNH1952Đà Sơn, Đô Lương29-06-19714, Ng.An, H, 93
232LÊ XUÂN ĐÌNH1948Thanh Phong, Thanh Chương16-10-19694, Ng.An, L, 24
233ĐẶNG VĂN ĐỈNH1938Diễn Lộc, Diễn Châu25-02-19664, Ng.An, H, 18
234HÀ VĂN ĐÌNH1950Nậm Giải, Quế Phong26-12-19704, Ng.An, K, 121
235HOÀNG MINH ĐỊNH1950Nghĩa Mai, Nghĩa Đàn26-12-19694, Ng.An, G, 109
236VEN VĂN ĐÌNH1949Luân Mai, Tương Dương14-01-19724, Ng.An, L, 61
237NGUYỄN TẤT ĐỊNH1947Mỹ Sơn, Đô Lương14-06-19704, Ng.An, H, 71
238LÊ VĂN ĐÌNHLam Sơn, Đô Lương17-03-19694, Ng.An, N, 72
239NGUYỄN VĂN ĐỊNH1947Bồi Sơn, Đô Lương09-12-19684, Ng.An, N, 133
240NGUYỄN PHÚ ĐOAN1938Tân Xuân, Hưng Dũng16-04-19714, Ng.An, G, 48
241NGUYỄN XUÂN ĐOÀN1954Diễn Lợi, Diễn Châu14-01-19734, Ng.An, G, 46
242NGUYỄN VĂN ĐOAN1951La Mạc, Thanh Chương21-04-19714, Ng.An, 0, 29
243NGUYỄN VĂN ĐOAN1954Nghi Phương, Nghi Lộc15-02-19694, Ng.An, L, 97
244LÊ TRỌNG ĐOÀN1952Xà Lường, Tương Dương19-01-19724, Ng.An, H, 24
245NGUYỄN HỮU ĐOÀI1947Vinh Thành, Yên Thành28-08-19704, Ng.An, E, 95
246NGUYỄN MINH ĐỘ1949Nam Thắng, Nam Đàn06-01-19714, Ng.An, c, 24
247TRẦN ĐÌNH ĐÔNG1950Thanh Nho,Thanh Chương21-04-19684, Ng.An, H, 113
248NGUYỄN VĂN ĐỒNG1945Nghi Công, Nghi Lộc     05-19654, Ng.An, M, 21
249HOÀNG NGỌC ĐÔNG1945Lý Thành, Yên Thành14-06-19684, Ng.An, 0, 60
250TRẦN ĐÔNG1949Nông Trường Cờ Đỏ, Nghĩa Đàn27-01-9734, Ng.An, M, 80
251PHẠM THÀNH ĐỒNG1945Vĩnh thành, Yên Thành29-11-19684, Ng.An, B, 13
252LÊ VĂN ĐỐNG1940Bắc Sơn, Đô Lương07-10-19714, Ng.An, G, 40
253TRẦN VẢN ĐỔNG1953Diễn Kỳ, Diễn Châu06-06-19724, Ng.An, N, 54
254LÊ VĂN ĐỒNG1940Bắc Sơn, Đô Lương22-11-19674, Ng.An, H, 29
255CHU VĂN ĐỔNG1950Nghĩa Thành, Nghĩa Đàn29-09-19714, Ng.An, 0, 55
256NGUYỄN ĐÌNH ĐỒNGNam Mỹ, Nam Đàn25-06-19684, Ng.An, N, 31
257NGUYỄN ĐÌNH ĐỒNG1944Nghi Khánh, Nghi Lộc18-09-19684, Ng.An, H, 78
258NGUYỄN XUÂN ĐỒNG1950Thanh Liên, Thanh Chương26-09-19724, Ng.An, c, 46
259LÊ XUÂN ĐỒNG1940Hưng Thông, Hưng Nguyên23-03-19704, Ng.An, E, 60
260LÊ XUÂN ĐỒNG1942Hưng Thông, Hưng Nguyên09-07-19714, Ng.An, G, 35
261NGUYỄN VĂN ĐƯỢCHưng Xuân, Hưng Nguyên09-11-19694, Ng.An, Đ, 11
262ĐINH ĐẠI ĐỔNG1950Nghĩa Mỹ, Nghĩa Đàn20-05-19724, Ng.An, K, 36
263HOÀNG MINH ĐỒNG1949Thịnh Sơn, Đô Lương09-02-19714, Ng.An, c, 20
264ĐẬU TRỌNG ĐỔNG1946Đại Thành, Yên Thành26-04-19684, Ng.An, H, 12
265NGUYỄN TRỌNG ĐỔNG1947Thanh Lương, Thanh Chương22-03-19704, Ng.An, K, 48
266NGUYỄN XUÂN ĐỒNG1941Thanh Mai, Thanh Chương16-08-19704, Ng.An, A, 42
267TRẦN VĂN ĐỒNG1953Diễn Kỳ, Diễn Châu06-06-19724, Ng.An, L, 93
268TRẦN BÁ ĐỒNG1946Nghi Quang, Nghi Lộc13-03-19714, Ng.An, L, 145
269NGUYỄN VĂN ĐỒNG1950Minh Thành, Yên Thành04-02-19734, Ng.An, c, 85
270TRẦN VĂN ĐỐI1950Thanh Nho, Thanh Chương16-08-19724, Ng.An, N, 113
271ĐÀO VĂN ĐỘ1944Bồi Sơn, Đô Lương25-02-19674, Ng.An, 0, 9
272VÕ VIỆT ĐÔ1951Nam Liên, Nam Đần25-09-19704, Ng.An, N, 67
273TRẦN XUÂN ĐỘ1951Phúc Thành, Yên Thành21-01-19704, Ng.An, c, 47
274NGUYỄN ĐỨC ĐỘ1948Quỳnh Sơn, Quỳnh Lưu10-02-19704, Ng.An, K, 91
275LÊ VĂN ĐỘ1950Quỳnh Yên, Quỳnh Lưu27-12-19714, Ng.An, E, 62
276LÊ CÔNG ĐUYỀN1942Đại Thành, Yên Thành10-03-19724, Ng.An, H, 127
277HỒ DIỂN ĐƯỜNG1950Quỳnh Hương, Quỳnh Lưu09-08-19714, Ng.An, 0, 23
278NGUYỄN VĂN ĐƯỜNG1947Nam Lộc, Nam Đàn27-01-19684, Ng.An, L, 71
279ĐINH TRỌNG ĐƯỢC1942Quỳnh Nghĩa, Quỳnh Lưu18-12-19664, Ng.An, 0, 75
280HOÀNG VĂN ĐỨC1949Thái Sơn, Đô Lương18-03-19704, Ng.An, c, 109
281NGUYỄN MINH ĐỨC1949Nghĩa Hưng, Nghĩa Đàn09-11-19724, Ng.An, K, 9
282TRẦN VĂN ĐỨC1950Diễn Quảng, Diễn Châu27-01-19734, Ng.An, H, 16
283CAO XUÂN ĐỨC1949Cao Sơn, Anh Sơn21-04-19684, Ng.An, L, 19
284NGUYỄN BÁ GIA1944Diễn Ngọc, Diễn Châu05-04-19654, Ng.An, G, 1
285BÙI TRỌNG GIẢI1950Quang Thành, Yên Thành11-01-19704, Ng.An, N, 15
286NGUYỄN ĐÌNH GIAI1941Hưng Yên, Hưng Nguyên29-12-19704, Ng.An, E, 22
287HỒ XUÂN GIÁP1935Hưng Mỹ, Hưng Nguyên19-07-19684, Ng.An, 0,14
288TRƯƠNG MINH GIÁNghĩa Đức, Nghĩa Đàn12-09-19714, Ng.An, A, 53
289NGUYỄN VĂN GIÁM1950Thanh Dương, Thanh Chương16-07-19684, Ng.An.Đ, 13
290LÊ VAN GIÁP1946Thanh Cát, Thanh Chương08-07-19684, Ng.An, A, 62
291LÊ VĂN GIÁP1933Quỳnh Lương, Quỳnh Lưu20-02-19664, Ng.An, K, 117
292TRẦN XUÂN GIÓNG4, Ng.An, B, 38
293HOÀNG VĂN HAI1950Yên Lương, Đô Lương04-09-19704, Ng.An, K, 17
294NGUYỄN VĂN HAI1945Nghi Phú, TP. Vinh03-06-19664, Ng.An, N, 11
295NGUYỄN THẾ HAI1951Nam Xuân, Nam Đàn09-06-19704, Ng.An, M, 5
296NGUYỄN BÁ HAI1954Quỳnh Quý, Quỳnh Lưu20-02-19734, Ng.An, B, 58
297NGUYỄN BÁ HAI1947Liên Thành, Yên Thành30-03-19704, Ng.An, L, 80
298NGÔ XUÂN HÀ1953Châu Quang, Quỳ Hợp06-05-19724, Ng.An, Đ, 61
299LÊ ĐỨC HÀ1952Diễn Yên, Diễn Châu31-10-19714, Ng.An, M, 34
300LANG VĂN HÀ1948Đồng Văn, Tân Kỳ09-08-19724, Ng.An, A, 16


Tiêu đề: Re: Huyền thoại Trường Sơn
Gửi bởi: Giangtvx trong 02 Tháng Mười Hai, 2015, 02:30:04 am

DANH SÁCH MỘ LIỆT SĨ TỈNH NGHỆ AN(tiếp)

STT───── Họ và tên liệt sĩ────Năm sinh──── Nguyên Quán───────Ngày hy sinh─Vị trí
301LUYỆN XUÂN HÀM1947Đô Thành, Yên Thành11-01-19744, Ng.An, E, 11
302NGUYỄN BÁ HÀM1952Lăng Thành, Yên Thành08-10-19714, Ng.An, L, 12
303NGỮ XUÂN HÀNH1950Trí Lễ, Quế Phong29-01-19704, Ng.An, K, 26
304BÙI QUANG HÀO1949Nam Giang, Nam Đàn27-02-19694, Ng.An, H, 1
305NGUYỄN DUY HÀO1950Thanh Hương, Thanh Chương21-04-19684, Ng.An, L, 23
306LÊ VĂN HÀO1933Thanh Mỹ, Thanh Chương24-05-19694, Ng.An, L, 27
307TRẦN THANH HẢI1945Ngọc Sơn, Đô Lương17-03-19684, Ng.An, c, 23
308VŨ XUÂN HẢI1954Quỳnh Tam, Quỳnh Lưu09-02-19734, Ng.An, G, 79
309NGUYỄN HỒ HẢI1945Xuân Lâm, Nam Đàn09-07-19714, Ng.An, G, 33
310NGUYỄN THẾ HẢI1953Diển Minh, Diễn Châu31-10-19714, Ng.An, M, 18
311TRẦN VĂN HẢI1946Nam Lĩnh, Nam Đàn22-03-19684, Ng.An, H, 69
312NGUYỄN XUÂN HẢI1944Quỳnh Nghĩa, Quỳnh Lưu17-06-19694, Ng.An, N, 77
313HỒ TỨ HẢOQuỷnh Lập, Quỳnh Lưu20-08-19674, Ng.An, A, 27
314VŨ CÔNG HẢO1954Diễn Đoài, Diễn Châu14-05-19734, Ng.An, c, 45
315TRẦN XUÂN HẢO1943Nghi Xá, Nghi Lộc19-03-19654, Ng.An, M, 57
316NGUYỄN SỸ HẢO1940Sơn Thành, Yên Thành10-02-19694, Ng.An, L, 137
317TÔ VĂN HÀODiễn Đoài, Diễn Châu14-05-19734, Ng.An, K, 54
318PHẠM VĂN HÁN1952Thanh Mai, Thanh Chương     10-19724, Ng.An, c, 65
319NGUYỄN ĐÀO HẠ1953Nghi Long, Nghi Lộc     10-19724, Ng.An, L, 6
320TRƯƠNG ĐÌNH HANH1942Nam Nghĩa, Nam Đàn16-05-19694, Ng.An, E, 116
321ĐẶNG VĂN HANH1953Ngọc, Sơn, Thanh Chương06-01-19724, Ng.An, Đ, 71
322NGUYỄN VĂN HẠNH1954Thanh Xuân, Thanh Chương24-01-19724, Ng.An, K.135
323HÀ QUANG HẠNH1950Nam Đồng, Nam Đàn02-03-19704, Ng.An, c, 111
324TRẦN VĂN HẢI1946Nam Lĩnh, Nam Đàn13-03-19694, Ng.An, E, 105
325PHẠM VĂN HAI1942Hưng Chính, Hưng Nguyên22-06-19664, Ng.An, A, 67
326NGÔ TRÍ HẢI1949Hưng Phú, Hưng Nguyên25-04-19704, Ng.An, H, 44
327NGUYỄN QUANG HOẠT1944Hưng Long, Hưng Nguyên04-01-19684, Ng.An, E, 2
328CAO XUÂN HÙNG1936Hưng Thắng, Hưng Nguyên20-01-19704, Ng.An, A, 29
329NGUYỄN VĂN HƯNG1947Hưng Châu, Hưng Nguyên09-11-19684, Ng.An,Đ, 115
330NGUYỄN ĐÌNH HƯƠNGHưng Tiến, Hưng Nguyên10-04-19724, Ng.An, E, 3
331LÊ VĂN HƯU1940Hưng Đông, Hưng Nguyên08-02-19724, Ng.An, L, 22
332TRẦN VĂN HOẠT1940Hưng Đạo, Hưng Nguyên26-11-19674, Ng.An, L, 48
333TRẦN SỸ HẠNH1945Thanh Giang,Thanh Chương21-04-19684, Ng.An, K, 89
334TRẦN CÔNG HẠNH1942Thanh Long, Thanh Chương09-06-19704, Ng.An, M, 11
335LÊ HẠNHLam Sơn , Đô Lương     10-19724, Ng.An, L, 147
336NGÔ THẾ HẬU1947Thanh Cát, Thanh Chương12-12-19684, Ng.An, A, 103
337CAO XUÂN HẬU1954Giai Xuân, Tân Kỳ, Nghệ An30-04-19724, Ng.An, B, 28
338NGUYỄN VĂN HẬUĐức Sơn, Anh Sơn, Nghệ An02-03-19704, Ng.An, E, 8
339LÊ DOÃN HẬU1949Thanh Thuỷ, Thanh Chương05-03-19704,Ng.An 3,M,24-HT
340NGUYỄN VĂN HỆ1942Quỳnh Dị, Quỳnh Lưu27-08-19694, Ng.An, K, 44
341NGUYỄN DUY HIỀN1941Sơn Hải, Quỳnh Lưu18-05-19694, Ng.An, 0, 61
342VŨ VIẾT HIỀN1944Tăng Thành, Yên Thành20-02-19704, Ng.An, B, 109
343NGUYỄN VĂN HIỀN1947Nghi Liên, Nghi Lộc26-04-19704, Ng.An, K, 141
344TRẦN QUỐC HIẾN1944Quỳnh Thuận, Quỳnh Lưu25-02-19664, Ng.An, H, 129
345TRƯƠNG QUANG HIỀN1945Quỳnh Vinh, Quỳnh Lưu25-07-19684, Ng.An, L, 151
346PHAN THANH HIỀN1941Quỳnh Bá, Quỳnh Lưu16-06-19704, Ng.An, N, 9
347ĐẶNG NGỌC HIỀNLạng Sơn, Anh Sơn21-04-19684, Ng.An, L, 55
348TÔ VAN HIỄU1947Nam Liên, Nam Đần03-05-19684, Ng.An, 0, 64
349TRẦN VĂN HIẾNSong Lộc, Nghi Lộc4, Ng.An, c, 61
350NGUYỄN ĐĂNG HIẾU1948Cao Sơn, Anh Sơn14-09-19704, Ng.An, N, 59
351LÊ VĂN HIỆN1942Nghi Liên, Nghi Lộc27-12-19674, Ng.An, N, 131
352NGUYỄN HỒNG HOAN1942Nghi Khánh, Nghi Lộc12-12-19724, Ng.An, A, 19
353TRẦN THỊ HOAN1950Thuận Sơn, Đô Lương27-01-19734, Ng.An, K, 37
354NGUYỄN ĐĂNG HOANThanh Tài, Thanh Chương09-09-19704, Ng.An, K, 21
355PHAN VĂN HOÁN1951Vân Diên, Nam Đàn17-09-19704, Ng.An, E, 65
356NGUYỄN VĂN HOAN1954Nghĩa Hợp, Tân Kỳ18-06-19734, Ng.An, N, 107
357ĐINH VĂN HOÀINam Hoành, Nam Đàn10-07-19714, Ng.An, E, 15
358NGUYỄN CẢNH HOÀILĩnh Sơn, Anh Sơn21-04-19684, Ng.An, K, 71
359TRẦN HUY HOÀI1953Nam Thanh, Nam Đàn12-02-19724, Ng.An, Đ, 36
360HOÀNG SỸ HOÀN1943Diển Lộc, Diễn Châu25-02-19664, Ng.An, G.115
361TĂNG TIẾN HOÀN1948Mã Thành, Yên Thành18-09-19704, Ng.An, 0,111
362ĐẶNG VĂN HOÀNG1947Nghi Long, Nghi Lộc29-12-19744, Ng.An, N, 87
363.TRẦN HOÀNG1925Diển Phong, Diễn Châu13-04-19724, Ng.An, B, 97
364NGUYỄN VĂN HOÀNG1947Long Thành, Yên Thành04-04-19714, Ng.An, B, 22
365TRƯƠNG VĂN HÒANghi Phong, Nghi Lộc21-11-19724, Ng.An, K, 5
366TRẦN VĂN HOÀ1949Hương Sơn, Tân Kỳ15-12-19684, Ng.An, Đ, 33
367NGUYỄN CÔNG HOÀ1953Thịnh Thành, Yên Thành20-02-19734, Ng.An, G, 28
368PHẠM VĂN HOÀ1947Đinh Sơn, Anh Sơn26-09-19714, Ng.An,E, 67
369LÊ THÁI HOÀ1946Lăng Khê, Con Cuông21-04-19684, Ng.An, H, 61
370NGUYỄN XUÂN HOÈ1949Nam Hồng, Nam Đàn08-04-19704, Ng.An, Đ, 39
371NGUYỄN SỸ HOÈ1948Khai Sơn, Anh Sơn18-10-19704, Ng.An, c, 6
372CHU VÃN HOÁ1944Lạng Sơn, Anh Sơn     12-19714, Ng.An, B, 41
373VÕ MINH HOÁ1947Vĩnh Thành, Yên Thành19-03-19654, Ng.An, N.111
374NGUYỄN TRỌNG HỒ1950Nghi Thạch, Nghi Lộc04-12-19734, Ng.An, 0, 91
375NGUYỄN DUY HỒNG1945Nghi Phong, Nghi Lộc01-09-19724, Ng.An, A, 48
376NGUYỄN BÁ HỒNG1944Giang Sơn, Đô Lương24-02-19674, Ng.An, B, 87
377NGUYỄN VĂN HỒNG1945Nghi Xuân, Nghi Lộc26-01-19734, Ng.An, Đ, 2
378NGUYỄN XUÂN HỒNG1947Nam Liên, Nam Đàn22-12-19694, Ng.An, K, 46
379NGUYỄN HOÀNG HỒNG1949Thịnh Sơn, Đô Lương24-02-19674, Ng.An, L, 7
380NGUYỄN SỸ HỒNG1950Khai Sơn, Anh Sơn22-05-19694, Ng.An, L, 141
381PHẠM VĂN HỒNG1947Lam Sơn, Đô Lương23-04-19694, Ng.An, 0, 45
382PHẠM VĂN HỒNG1950Trùng Sơn, Đô Lương16-06-19724, Ng.An,Đ, 109
383TRINH XUÂN HỒNG1947Nghi Long, Nghi Lộc04-01-19744, Ng.An, N, 91
384THÁI NGÔ HỒNG1950Yên Sơn, Đô Lương05-10-19734, Ng.An, 0, 89
385ĐẶNG VĂN HỘ1948Diển Thắng, Diễn Châu26-06-19694, Ng.An, 0, 25
386NGUYỄN VĂN HỘI1948Thanh Sơn, Đô Lương25-02-19684, Ng.An, 0, 46
387NGUYỄN DUY HỘI1946Thanh Phong, Thanh Chương25-04-19694, Ng.An, B, 107
388HOÀNG VĂN HỘI1946Văn Sơn, Đô Lương10-11-19684, Ng.An, B, 31
389LÊ QUANG HỢI1948Vân Diên, Nam Đàn21-04-19684, Ng.An, H, 23
390BÙI GIA HỢI1951Cát Văn, Thanh Chương07-02-19714, Ng.An, B, 73
391NGUYỄN VĂN HỢI1946Đình Sơn, Anh Sơn26-11-19724, Ng.An, G, 54
392NGUYỄN SỸ HỢP1952Nghi Trung,"Nghi Lộc25-07-19724, Ng.An, E, 33
393LÊ VĂN HỢP1943Chi Khê, Con Cuông05-09-19704, Ng.An, G, 67
394LÊ VĂN HỢP1934Quỳnh Văn, Quỳnh Lưu05-04-19664, Ng.An, K, 101
395PHẠM VĂN HUÂN1939Bảo Thành, Yên Thành05-04-19684, Ng.An, N, 39
396VŨ TRÍ HUỀ1947Diễn Hoàng, Diễn Châu07-04-19694, Ng.An, 0, 33
397PHAN VĂN HUỆ1951Phúc Thành, Yên Thành23-07-19704, Ng.An, 0,32
398HOÀNG XUÂN HUỆ1948Nam Cát, Nam Đàn01-07-19694, Ng.An, H, 55
399NGUYỄN QUỐC HUYNghi Khánh, Nghi Lộc08-09-19704, Ng.An, 0,131
400VĂN ĐÌNH HUYÊN1940Thanh Khai, Thanh Chương19-03-19654, Ng.An, N, 147


Tiêu đề: Re: Huyền thoại Trường Sơn
Gửi bởi: Giangtvx trong 03 Tháng Mười Hai, 2015, 04:30:40 am

DANH SÁCH MỘ LIỆT SĨ TỈNH NGHỆ AN(tiếp)

STT───── Họ và tên liệt sĩ────Năm sinh──── Nguyên Quán───────Ngày hy sinh─Vị trí
401NGUYỄN VĂN HUYÊN1945Thanh An, Thanh Chương09-02-19684, Ng.An, H, 32
402BÙI CÔNG HUYỀN1949Long Thành, Yên Thành21-04-19684, Ng.An, L, 33
403ĐẶNG NGỌC HUỲNH1950Nam Kim, Nam"Đàn29-11-19724, Ng.An, G, 75
404TÔ HUY HUỲNH1951Quỳnh Thuận, Quỳnh Lưu16-09-19724, Ng.An, L, 65
405NGUYỄN TẤT HÙNG1952Bảo Thành, Yên Thành04-03-19714, Ng.An, 0,121
406HỒ XUÂN HÙNG1949An Hoầ, Quỳnh Lưu04-06-19704, Ng.An, N, 29
407NGUYỄN SƠN HÙNG1959Nam Hoà, Nam Đàn07-07-19684, Ng.An.-.0,12
408VÕ VĂN HÙNG1949Nam Lạc, Nam Đần     05-19754, Ng.Án, K, 40
409TRẦN VĂN HÙNG1942Nam Lộc, Nam Đàn11-06-19704, Ng.An,A,6
410NGUYỄN HỮU HÙY1951Thanh Dương, Thanh Chương11-10-19724, Ng.An, C,"Ổ6
411THÁI MỘNG HÙNG1947Viên Thành, Yên Thành07-11-19684, Ng.An, c, 19
412VI TRẦN HÙNG1948Kim Tiến, Tương Dương16-12-19724, Ng.An, H, 50
413PHẠM SỸ HÙNG1949Diễn Thịnh, Diễn Châu11-10-19714, Ng.An, E, 58
414NGUYỄN XUÂN HÙNG1944Thanh Nho, Thanh Chương26-01-19714, Ng.An, M, 36
415VŨ MINH HÙNG1953Diễn Kỳ, Diễn Châu19-04-19724, Ng.An, Đ, 45
416NGUYỄN DUY HÙNG1953Bắc Thành, Yên Thành10-06-19714, Ng.An, M, 8
417PHẠM THẾ HÙNG1942Thanh Hương, Thanh Chương26-09-19744, Ng.An, G, 91
418NGUYỄN THẾ HÙNGThanh Tường, Thanh Chương21-04-19684, Ng.An, L, 45
419TRẦN ĐÌNH HƯNG1951Quỳnh Lộc, Quỳnh Lưu31-12-19724, Ng.An, H, 55
420NGUYỄN NGỌC HƯƠNG1958Nghĩa Dũng, Tân Kỳ16-01-19734, Ng.An, E, 36
421ĐẬU ĐỨC HỒNG1951Quỳnh Văn, Quỳnh Lưu19-07-19724, Ng.An, H, 125
422LÊ ĐỨC HƯỜNG1945Đô Thành, Yên Thành23-08-19714, Ng.An, A, 54
423TRƯƠNG VĂN HƯƠNG1939Quỳnh Nghĩa, Quỳ Lưu27-01-19714, Ng.An, M, 81
424HOÀNG NGỌC HƯƠNG1940Tam Hợp, Quỳnh Hợp09-08-19724, Ng.An, A, 20
425ĐÀO VĂN HỮU1944Lam Sơn, Đô Lương17-06-19684, Ng.An, H, 15
426VÕ VĂN HY1945Đức Thành, Yên Thành02-05-19714, Ng.An, Đ, 48
427TRẦN VĂN HỸ1941Hiến Sơn, Đô Lương13-02-19664, Ng.An, L, 49
428HỒ VĂN KẾ1952Quỳnh Hoa, Quỳnh Lưu09-04-19714, Ng.An,Đ, 111
429VƯƠNG VĂN KHAM1945Nghĩa Đồng, Tân Kỳ11-03-19704, Ng.An, c, 29
430NGUYỄN HỒNG KHANH1940Linh Sơn, Anh Sơn15-03-19664, Ng.An, L, 15
431HỒ VĂN KHÁNH1949Nam Anh, Nam Đàn28-10-19714, Ng.An, G, 66
432HỒ VĨNH KHANG1953An Hoầ, Quỳnh Lưu18-06-19734, Ng.An, 0, 63
433NGUYỄN VIẾT KHẢI1940Diễn Tiến, Diễn Châu26-06-19694, Ng.An, 0, 26
434NGUYỄN ĐÌNH KHA1944Vĩnh Sơn, Anh Sơn18-02-19674, Ng.An, C.103
435ĐẶNG QUAN KHANG1941Lạc Sơn, Đô Lương20-06-19684, Ng.An, c, 91
436ĐẶNG XUÂN KHÁNGAn Hoài, Quỳnh Lưu4, Ng.An, E, 43
437TRẦN VĂN KHANGNhân Thành, Yên Thành13-09-19704, Ng.An, K, 95
438TRẦN PHI KHÁNH1937Quỳnh Kim, Quỳnh Lưu15-07-19684, Ng.An, A, 87
439TRẦN TRỌNG KHÁNH1943Liên Sơn, Đô Lương05-11-19704, Ng.An, H, 141
440TRẦN NGỌC KHÁNH1949Hưng Đông, TP. Vinh12-12-19724, Ng.An, A, 91
441NGUYỄN HỮU KÍNH1949Hưng Trung, Hưng Nguyên29-11-19694, Ng.An, K, 113
442NGUYỄN VĂN KỶ1951Hưng Mỹ, Hưng Nguyên03-02-19724, Ng.An, G, 65
443ĐINH LOAN KHÁNH1948Cầu Giát, Quỳnh Lưu20-02-19704, Ng.An, H, 35
444VÕ VĂN KHÁNH1953Thọ Thành, Yên Thành17-10-19714, Ng.An, 0, 71
445NGUYỄN THỊ KHÁNH1953Lạc Sơn, Đô Lương04-09-19734, Ng.An, N, 137
446TRẦN VĂN KHIÊM1944Nghi Tiến, Nghi Lộc16-03-19714, Ng.An, c, 27
447CAO VĂN KHOA1935Diển Thọ, Diễn Châu21-03-19724, Ng.An, L, 143
448CHU PHƯƠNG KHOADiển Trường, Diễn Châu04-08-19724, Ng.An, c, 49
449TRẦN ĐĂNG KHOA1949Quỳnh Long, Quỳnh Lưu05-09-19724, Ng.An, 0, 99
450NGUYỄN ĐỨC KHOÁTMỹ Thành, Yên Thành18-05-19734, Ng.An, A, 49
451TRẦN VĂN KHỐI1943Nghi Xuân, Nghi Lộc24-12-19694, Ng.An, H, 8
452LƯƠNG ĐÌNH KHUÊ1952Mường Nọc, Quế Phong29-01-19704, Ng.An, K, 34
453NGUYỄN ĐỨC KHUÊ1949Hợp Thành, Yên Thành29-10-19684, Ng.An, M, 50
454DƯƠNG QUANG KHUÔNG1945Tiến Thành, Yên Thành29-08-19664, Ng.An, B, 89
455HOÀNG MINH KHUYẾN1933Yên Sơn, Đô Lương10-05-19694, Ng.An, c,101
456TRƯƠNG ĐÌNH KHƯƠNG1941Thanh Tân, Thanh Chương12-10-19654, Ng.An, H, 4
457NGUYỄN KHƯỚC1942Quỳnh Thọ, Quỳnh Lưu18-12-19664, Ng.An, K, 25
458HOÀNG VĂN KIÊN1948Nghi Phong, Nghi Lộc15-05-19714, Ng.An, H, 19
459NGUYỄN KHẮC KIỀU1954Tân Sơn, Đô Lương30-03-19734, Ng.An, M, 39
460NGUYỄN ĐĂNG KIÊM1948Nghi Công, Nghi Lộc24-03-19714, Ng.An, c, 14
461ĐẶNG VIẾT KIỆMPhúc Sơn, Anh Sơn06-06-19694, Ng.An, 0, 72
462NGUYỄN HỒNG KIM1942Diễn Đồng, Diễn Châu06-05-19714, Ng.An, c, 4
463HOÀNG VĂN KIMNghi Trung, Nghi Lộc08-12-19724, Ng.An, K, 78
464LANG VĂN KIM1946Nghĩa Dũng, Tân Kỳ18-09-19684, Ng.An, N, 38
465CHU BẮC KINH1953Diễn Trường, Diễn Châu31-10-19714, Ng.An, Đ, 97
466TRẦN VĂN KÍNH1951Châu Thôn, Quế Phong28-03-19704,Ng.An.3L.12-HT
467TRƯƠNG CÔNG KÌNH1944Tân Xuân, Tân Kỳ18-12-19664, Ng.An, 0, 28
468QUANG VĂN KÍNH1951Châu Thôn, Quế Phong28-03-19704, Ng.An, H, 121
469NGUYỄN SỸ KINH1944Trung Thành, Yên Thành15-07-19694, Ng.An, M, 105
470HỐ VĂN KỲ1944Thanh Văn, Thanh Chương16-05-19694, Ng.An, L, 53
471HỐ SỸ KỲ1950Công Thành, Yên Thành21-04-19714, Ng.An, 0, 59
472NGUYỄN QUỐC KỲ1943Hương Sơn, Tân Kỳ18-10-19674, Ng.An, N, 16
473TRỊNH XUÂN KỲ1948Thanh Phong, Thanh Chương11-12-19724, Ng.An, A, .15
474ĐẶNG HỒNG KỶ1935Nghi Thuận, Nghi Lộc16-02-19714, Ng.An.Đ, 18
475VÕ VÂN KỶ1947Diễn Xuân, Diễn Châu19-11-19694, Ng.An, K, 85
476LÊ VĂN KỲ1950Nghĩa Mai, Nghĩa Đàn01-06-19694, Ng.An, K, 111
477MAI XUÂN KÝ1942Bắc Sơn, Đô Lương     05-19724, Ng.An, c, 32
478TRẦN KIM LAI1940Thanh Cát, Thanh Chương06-04-19674, Ng.An, 0, 7
479BÙI CÔNG LAI1947Tường Sơn, Anh Sơn13-06-19694, Ng.An, 0,105
480NGUYỄN XUÂN LANThanh Bài, Thanh Chương21-04-19684, Ng.An, M, 15
481NGUYỄN CHÍ LANThanh Cát, Thanh Chương10-02-19704, Ng.An, M, 117
482PHAN THỊ LAN1952Nam Tân, Nam Đàn23-03-19724, Ng.An, B, 5
483NGUYỄN THẾ LAN1950Thanh Cát, Thanh Chương11-02-19714, Ng.An, c, 62
484NGUYỄN NGỌC LAN1942Thanh Nho, Thanh Chương14-03-19714, Ng.An, E, 1
485NGUYỄN VSEN LAN1946Lĩnh Sơn, Anh Sơn16-05-19694, Ng.An, L, 63
486PHẠM VĂN LAN1948Hùng Sơn, Anh Sơn20-10-19684, Ng.An, M, 23
487PHẠM NGỌC LAN1947Nam Lạc, Nam Đàn23-10-19684, Ng.An, M, 25
488HỒ NGỌC LAN1949Diển Nam, Diễn Châu12-11-19694, Ng.An, 0, 74
489TRẦN ĐÌNH LAN1946Thuận Sơn, Đô Lương28-11-19744, Ng.An, N, 89
490NGUYỄN XUÂN LANThanh Bài, Thanh Chương21-04-19684, Ng.An, M, 15
491LÊ TƯỜNG LẠC1944Nam Cát, Nam Đàn09-02-19724, Ng.An, Đ, 91
492ĐẶNG ĐÌNH LẠC1944Quỳnh Hồng, Quỳnh Lưu19-04-19714, Ng.An, L, 40
493BÙI GAI LẠC1951Thanh Cát, Thanh Chương18-06-19714, Ng.An, K, 39
494NGUYỄN ĐỨC LẠC1948Minh Thành, Yên Thành05-01-19704, Ng.An, A, 46
495MAI HỒNG LẠC1951Nghi Thuỷ, TX. Cửa Lò16-06-19724, Ng.An, M, 43
496NGUYỄN TRỌNG LÂMNghĩa Lâm, Nghĩa Đàn24-03-19694, Ng.An, c, 63
497PHẠM VĂN LÂM1944Liên Thành, Yên Thành19-12-19694, Ng.An, L, 44
498CAO THANH LÂM1947Diển Hoà, Diễn Châu05-02-19684, Ng.An, H, 10
499TRẦN KHẮC LÂM1950Nam Trung, Nam Đần10-03-19704, Ng.An, G, 8
500BÙI ĐĂNG LÂM1945Xuân Thành, Yên Thành16-04-19684, Ng.An, N, 37


Tiêu đề: Re: Huyền thoại Trường Sơn
Gửi bởi: Giangtvx trong 04 Tháng Mười Hai, 2015, 12:41:09 am

DANH SÁCH MỘ LIỆT SĨ TỈNH NGHỆ AN(tiếp)

STT───── Họ và tên liệt sĩ────Năm sinh──── Nguyên Quán───────Ngày hy sinh─Vị trí
501PHẠM ĐÌNH LÂN1951Lăng Thành, Yên Thành03-11-19724, Ng.An, c, 67
502ĐINH VĂN LÂNDiển Phú, Diễn Châu21-01-19714, Ng.An, c, 3
503LÊ ANH LÂN1953Diển Hải, Diễn Chắu31-10-19714, Ng.An, M, 32
504CAO VĂN LÂNDiển Thọ, Diễn Châu21-04-19684, Ng.An, M, 17
505NGUYỄN VĂN LÂULiên Sơn, Đô Lương24-01-19734, Ng.An, E, 66
506NGUYỄN ĐÌNH LẤM1951Quỳnh Lâm, Quỳnh Lưu     07-19724, Ng.An, L, 103
507THÁI ĐẮC LẬP1949Bài Sơn, Đô Lương25-10-19684, Ng.An, L, 125
508NGUYỄN HỮU LẬP1943Khai Sơn, Anh Sơn12-10-19724, Ng.An, c, 54
509NGUYỄN XUÂN LẬP1944Hùng Tiến, Nam Đàn10-09-19664, Ng.An, H, 63
510HOÀNG BÁ LỂ1948Bắc Sơn, Đô Lương23-03-19704, Ng.An, E, 99
511NGUYỄN XUÂN LỆ1942Thịnh Sơn, Đô Lương25-08-19664, Ng.An, N, 43
512LÊ VĂN LỆ1952Hiến Sơn, Đô Lương06-05-19714, Ng.An, E, 79
513TRẦN VĂN LAN1948Hưng Nhân, Hưng Nguyên24-04-19694, Ng.An, 0, 20
514HOÀNG XUÂN LAM1945Hưng Lĩnh, Hưng Nguyên06-09-19664, Ng.An, Đ, 117
515ĐỨC KIM LÂM1941Hưng Thịnh, Hưng Nguyên13-03-19694, Ng.An, E, 6
516NGUYỄN XUÂN LÂM1953Hưng Lợi, Hưng Nguyên09-03-19744, Ng.An, H, 81
517PHAN VĂN LIÊU1945Hưng Tiến, Hưng Nguyên26-12-19694. Ng.An, G. 111
518ĐẶNG XUÂN LỘCHưng Phú, Hưng Nguyên     10-19684, Ng.An, A, 33
519NGUYỄN HỮU LỢI1945Hưng Tiến, Hưng Nguyên22-12-19674, Ng.An, B, 99
520NGUYỄN VĂN LỢIHưng Tiến, Hưng Nguyên21-02-19684, Ng.An, Đ, 7
521ĐINH VĂN LỢI1952Hưng Phúc, Hưng Nguyên12-03-19744, Ng.An, L, 153
522ĐINH VĂN LỢIHưng Phú, Hưng Nguyên12-03-19744, Ng.An, N, 93
523TRẦN BÌNH LUẬN1945Hưng Đông, Hưng Nguyên01-12-19684, Ng.An, N, 50
524TRẦN VĂN LƯỢNG1946Hưng Thắng, Hưng Nguyên14-05-19654, Ng.An, L, 25
525PHẠM NGỌC LƯỢNG1948Hưng Tây, Hưng Nguyên10-10-19684, Ng.An, M, 27
526THÁI DOÃN LỆ1949Thanh Đức, Thanh Chương16-10-19734, Ng.An, 0, 95
527HOÀNG ĐÌNH LÊ1951Nghĩa Dũng, Tân Kỳ14-05-19704, Ng.An, N, 19
528HOÀNG VĂN LIÊM1945Thanh Long, Thanh Chương05-09-19724, Ng.An, L, 46
529LƯƠNG VĂN LIÊN1951Thông Thụ, Quế Phong05-01-19704, Ng.An, H, 73
530NGUYỄN HỮU LIÊN1950Thanh Tường, Thanh Chương23-02-19694, Ng.An, L, 83
531NGUYỄN MINH LIÊN1944Thanh Dương, Thanh Chương23-03-19704, Ng.An, M, 7
532PHẠM VIẾT LIÊN1946Thanh Lâm, Thanh Chương18-03-19704, Ng.An, B, 77
533LÒ VĂN LIÊN1951Châu Bính, Quỳ Châu03-05-19724, Ng.An, c, 44
534NGUYỄN HẢI LIÊNThanh Hưng, Thanh Chương02-01-19694, Ng.An, L, 38
535NGUYỄN VĂN LIÊN1946Mỹ Thành, Yên Thành09-07-19664, Ng.An, H, 107
536MÔNG VĂN LIÊN1950Luân Mai, Tương Đương19-09-19714, Ng.An, H, 31
537NGUYỄN BÁ LIÊN1953Quỳnh Thuận, Quỳnh Lưu     12-19724, Ng.An, L, 99
538NGUYỄN MINH LIÊN1944Thanh Lương, Thanh Chương09-06-19704, Ng.An, M, 3
539PHẠM VĂN LIÊN1951Minh Thành, Yên Thành28-05-19714, Ng.An, K, 77
540LÊ NGỌC LIỄUThanh Chí, Thanh Chương21-04-19684, Ng.An, K, 93
541BÙI ĐỨC LIỆUDiển Cát, Diễn Châu23-02-19714, Ng.An, A, 39
542TRẦN XUÂN LIỆU1942Thanh Lâm, Thanh Chương02-12-19674, Ng.An, M, 66
543NGUYỄN ĐÌNH LIỆU1946La Mạc, Thanh Chương15-03-19724, Ng.An, M, 77
544THÁI GIA LIỆUTường Sơn, Anh Sơn21-04-19684, Ng.An, K, 51
545NGUYỄN CẢNH LINH1943Lạc Sơn, Đô Lương20-01-19694, Ng.An, c, 33
546NGUYỄN ĐÌNH LINH1952Nghi Trường, Nghi Lộc08-12-19714, Ng.An, E, 45
547TRẦN NGỌC LINHQuỳnh Ngọc, Quỳnh Lưu21-04-19684, Ng.An, K, 55
548THÁI DOÃN LINH1941Hoà Sơn, Đô Lương11-04-19674, Ng.An, N, 10
549LÊ CÔNG LĨNH1945Quỳnh Lộc, Quỳnh Lưu22-11-19684, Ng.An, c, 15
550NGUYỄN THỊ LOAN1949Nghi Hoà, TX. Cửa Lò01-03-19734, Ng.An, Đ, 47
551NGUYỄN THẾ LOAN1939Thanh Cát, Thanh Chương05-04-19654, Ng.An, G, 18
552NGUYỄN ĐĂNG LOAN1956Thái Sơn, Đô Lương17-03-19754, Ng.An, E, 127
553HỒ XUÂN LOAN1935Quỳnh Nghĩa, Quỳnh Lưu10-01-19694, Ng.An, 0, 31
554NGUYỄN CẢNH LONG1949Thanh Liên, Thanh Chương10-07-19704, Ng.An, c, 115
555PHAN HOÀNG LONG1951Bảo Thành, Yên Thành11-12-19724, Ng.An, Đ, 8
556NGUYỄN QUANG LONG1949Nghi Hải, TX. Cửa Lò09-03-19714, Ng.An, L, 70
557LÊ VĂN LONG1948Cầu Giát, Quỳnh Lưu16-03-19714, Ng.An, E.111
558TRẦN QUANG LONG1940Diển Liên, Diễn Châu26-12-19694, Ng.An, Đ, 44
559HỒ NGỌC LONG1953Quỳnh Mỹ, Quỳnh Lưu05-04-19714, Ng.An, A, 56
560ĐỖ VĂN LONGThanh Chung, Thanh Chương03-02-19684, Ng.An, L, 51
561LÊ VĂN LONG1951Nghi Thu, Nghi Lộc,26-07-19704, Ng.An, L, 60
562TRẦN LONG1945Tăng Thành, Yên Thành18-12-19664, Ng.An, 0, 73
563NGUYỄN NGỌC LONG1944Diển Hoà, Diễn Châu19-03-19654, Ng.An, H, 25
564NGUYỄN CẢNH LONG1944Thượng Sơn, Đô Lương12-12-19684, Ng.An, L, 77
565TRƯƠNG QUỐC LỘC1944Nghi Thái, Nghi Lộc10-03-19714, Ng.An, c, 18
566NGUYỄN ĐÌNH LỘC1948Hùng Tiến, Nam Đàn26-12-19714, Ng.An, E, 48
567NGUYỄN VĂN LÔC1954Hợp Thành, Yên Thành07-01-19734, Ng.An, G, 52
568NGUYỄN SỸ LỘC1945Hưng Dũng, Vinh08-10-19654, Ng.An, E, 57
569NGUYỄN ĐÌNH LỘC1948Nghi Trường, Nghi Lộc05-05-19694, Ng.An, K, 107
570TRẦN HỮU Lồc1928Nghi Liên, Nghi Lộc16-01-19704, Ng.An, N, 55
571THÁI HỮU LỘC1947Xuân Thành, Yên Thành     05-19694, Ng.An, 0, 68
572ĐẬU XUÂN LỢI1946Nghĩa Đồng, Tân Kỳ29-10-19714, Ng.An, M, 4
573NGUYỄN CẢNH LỢI1951Xuân Thành, Yên Thành30-11-19724, Ng.An, K, 60
574TRẦN NGỌC LỢI1954Vinh Thành, Yên Thành26-12-19724, Ng.An, K, 78
575PHẠM CÔNG LỢI1947Nghi Diên, Nghi Lộc17-04-19704, Ng.An, K103
576PHẠM CÔNG LỢINghi Diên, Nghi Lộc21-04-19684, Ng.An, H, 91
577TRƯƠNG VĂN LỢI1945Khu Phố 2, Vinh07-12-19714, Ng.An, M, 155
578THÁI DOÃN LỢI1948Hoà Sơn, Đô Lương18-03-19674, Ng.An, L, 58
579ĐẬU VĂN LỢI1948Nghi Yên, Nghi Lộc19-05-19714, Ng.An, M, 85
580NGUYỄN LUÂN1944Diễn Lâm, Diễn Châu20-01-19714, Ng.An, B, 32
581TRẦN TRỌNG LUYỆN1938Thịnh Thành, Yên Thành     12-19684, Ng.An, B, 32
582NGUYỄN VĂN LỤC1945Nam Hoà, Nam Đàn25-04-19694, Ng.An, A, 77
583NGUYỄN ĐÌNH LỤC1948Nam Hưng, Nam Đàn07-02-19724, Ng.An, B, 105
584TRẦN VĂN LƯƠNG1946Thanh Đồng, Thanh Chương15-03-19684, Ng.An, E, 107
585VÕ VĂN LƯỢNG1950Thanh Chung, Thanh Chương02-08-19704, Ng.An, G, 16
586NGUYỄN NGỌC LƯỢNG1940Nam Lạc, Nam Đần20-03-19714, Ng.An, Đ, 26
587LÊ KHẮC LƯỢNG1932Quỳnh Thuận, Quỳnh Lưu03-11-19674, Ng.An, 0, 53
588NGUYỄN XUÂN LƯƠNG1948Quang Thành, Yên Thành12-10-19714, Ng.An, N, 24
589TRẲN KIM LƯƠNG1951Minh Thành, Yên Thành02-02-19714, Ng.An, E.54L20
590VÕ KHẮC LƯỢNG1945Diễn Liên, Diễn Châu04-06-19724, Ng.An, L, 20
591NGUYỄN THẾ LƯƠNG1950Nghi Văn, Nghi Lộc30-12-19694, Ng.An, A, 13
592TRẦN THỊ THANH LƯULưu Sơn, Đô Lương4, Ng.An, M, 99
593THÁI BÁ LỪNG1948Diễn Bích, Diễn Châu31-10-19684, Ng.An, M, 73
594PHẠM THẾ LỬ1952Diễn Lộc, Diễn Châu04-10-19724, Ng.An, M, 77A5
595NGUYỄN ĐÌNH LỮ1926Nghi Khánh, Nghi Lộc02-07-19684, Ng.An, A, 5,019
596NGUYỄN ĐÌNH LỰC12-08-19724, Ng.An, Đ, 19
597HỒ ĐÌNH LƯU1954Xuân Thành, Yên Thành21-05-19724, Ng.An, A, 57
598TRẦN HỮU LÝ1948Nghi Hưng, Nghi Lộc17-01-19694, Ng.An, B, 37
599NGỤ VĂN LÝ1937Thanh Tài, Thanh Chương21-11-19684, Ng.An, K, 38
600NGUYỄN VĂN LÝ1952Tràng Sơn, Đô Lương09-12-19724, Ng.An, N, 129


Tiêu đề: Re: Huyền thoại Trường Sơn
Gửi bởi: Giangtvx trong 05 Tháng Mười Hai, 2015, 01:13:09 am
 

DANH SÁCH MỘ LIỆT SĨ TỈNH NGHỆ AN(tiếp)

STT───── Họ và tên liệt sĩ────Năm sinh──── Nguyên Quán───────Ngày hy sinh─Vị trí
601NGUYỄN XUÂN MAI1945Quỳnh Thọ, Quỳnh Lưu21-04-19724, Ng.An, B, 25
602NGUYỄN HOÀNG MAINghi Lâm, Nghi Lộc27-01-19704, Ng.An, E, 23
603TRẦN HỮU MAI1950Phú Sơn, Tân Kỳ17-06-19724, Ng.An, H, 27
604DƯƠNG KIM MAI1948Thanh Tiên, Thanh Chương19-03-19654, Ng.An, G, 41
605ĐẶNG HỮU MAI1941Thuận Sơn, Đô Lương10-06-19664, Ng.An, 0/13
606PHAN SỸ MAI1935Nam Giang, Nam Đàn11-11-19694, Ng.An, 0, 78
607NGUYỄN QUÝ MAI1942Quỳnh Phương, Quỳnh Lưu05-03-19694, Ng.An, H, 95
608PHẠM VĂN MÃO1938Thanh Khai, Thanh Chương12-05-19694, Ng.An, G.103
609LÊ XUÂN MÃO1941Nam Thanh, Nam Đàn07-02-19694, Ng.An,C,81
610PHẠM VĂN MÃO1951Nam Mỹ, Nam Đàn02-12-19684, Ng.An,L,39
611VƯƠNG VĂN MÃO1951Nghi Ân, Nghi Lộc19-06-19724, Ng.An,M,151
612CAO DỰ MẠC1950Diễn Liên, Diễn Châu09-07-19704, Ng.An,M,67
613NGUYỄN VĂN MẠCH1949Hiến Sơn, Đô Lương09-01-19714, Ng.An,B,51
614NGUYỄN VĂN MẠNH1943Tân Kỳ12-12-19704, Ng.An,0,57
615TẠ QUỐC MÂN1945Phú Thành, Yên Thành07-01-19724, Ng.An,L,34
616VÕ XUÂN MẬU1947Thanh Phong, Thanh Chương11-04-19714, Ng.An,H,26
617PHẠM ĐỨC MẬU1940Diễn Phong, Diễn Châu26-12-19694, Ng.An,L,35
618PHÙNG VĂN MẬU1949Thanh Tường, Thanh Chương05-11-19724, Ng.An,G,58
619BÙI VĂN MẬU1938Quỳnh Nghĩa, Quỳnh Lưu15-07-19684, Ng.An,A,85
620NGUYỄN VĂN MÁN1949Đông Thành, Yên Thành08-02-19704, Ng.An,L,29
621NGUYỄN TRỌNG MÂU1948Tường Sơn, Anh Sơn21-04-19684, Ng.An,A,30
622TRẦN VĂN MINH1945Thanh Lâm, Thanh Chương15-08-19694, Ng.An,Đ,79
623LÊ ĐỨC MINH1949Nam Lạc, Nam Đần17-07-19694, Ng.An,K,143
624HÀ NGỌC MINH1940Hội Sơn, Anh Sơn29-12-19684, Ng.An,B,57
625VĂN ĐÌNH MINH1950Thanh Khai, Thanh Chương21-04-19684, Ng.An,M,131
626NGUYỄN QUANG MINHĐô Lương20-10-19704, Ng.An,L,135
627VÕ ĐÌNH MINH1942Thanh Hưng, Thanh Chương19-03-19654, Ng.An,L,t39
628LÊ VĂN MINH1950Diễn Thắng, Diễn Châu20-07-19704, Ng.An,N,22
629NGUYỄN HỮU MINH1947Nam Sơn, Đô Lương13-03-19694, Ng.An,M,153
630NGUYỄN VÕ MINH1951Nam Hưng, Nam Đàn09-06-19704, Ng.An,L,11
631NGUYỄN HỮU MINHĐô Lương4, Ng.An,M,83
632NGUYỄN ĐÌNH MINH1952Hưng Long, Hưng Nguyên15-12-19714, Ng.An,M,70
633TRẦN VĂN MINH1949Hưng Lợi, Hưng Nguyên20-02-19714, Ng.An,K,133
634VƯƠNG ĐÌNH MINH1947Thị Trấn, Nam Đàn24-08-19714, Ng.An,G,119
635TRẦN NGỌC MINH1946Nghi Quang, Nghi Lộc15-07-19684, Ng.An,A,79
636PHẠM THẾ MINH1948Nghi Phú, TP. Vinh09-10-19724, Ng.An,A,23
637NGUYỄN NGỌC MINH1946Hùng Sơn, Anh Sơn15-05-19684, Ng.An,H,26
638ĐỒNG VĂN MINH1950Long Thành, Yên Thành03-04-19714, Ng.An,C,36
639CAO VĂN MINH1949Diễn Liên, Diễn Châu03-07-19714, Ng.An,E,37
640PHẠM VĂM MINH1954Nghi Xuân, Nghi Lộc09-07-19724, Ng.An,B,18
641TRẦN ĐÌNH MINH1951Thanh Tùng, Thanh Chương06-01-19704, Ng.An,E,21
642NGUYỄN VĂN MINH1949Giang Sơn, Đô Lương31-11-19714, Ng.An, E, 56
643LÊ VĂN MINH1950Nghĩa Phú, Tân Kỳ20-07-19704, Ng.An, K, 6
644NGUYỄN VĂN MÔN1953Diễn Thọ, Diễn Châu27-05-19734, Ng.An, H, 59
645NGÔ MÔN1948Xuân Thành, Yên Thành06-02-19704,Ng.An,M,139
646CAO TIẾN MÔN1948Lam Sơn, Đô Lương04-10-19684, Ng.An, K, 131
647VŨ NHƯ MÔNG1954Quỳnh Châu, Quỳnh Lưu13-10-19734, Ng.An, 0, 87
648LÊ VĂN MƠ1939Quỳnh Yên, Quỳnh Lưu18-12-19664, Ng.An, M, 41
649LÊ ĐÌNH MỢI1937Nghi Thịnh, Nghi Lộc04-09-19704, Ng.An, L, 37
650NGUYỄN THẾ MƯU1951Quýnh Văn, Quỳnh Lưu25-05-19714,Ng.An,H,147
651NGUYỄN XUÂN MỸ1949Nghĩa Đồng, Tân Kỳ,21-03-19704, Ng.An, H, 2
652HÀ VĂN MẾN1943Thanh Tùng, Thanh Chương27-12-19714, Ng.An, K, 59
653HÀ NGỌC MỸ1949Quỳnh Thọ, Quỳnh Lưu25-03-19704, Ng.An, L, 68
654NGUYỄN TRỌNG NAMThanh Tường, Thanh Chương08-01-19694, Ng.An, B, 25
655BÙI ĐÌNH NAM4, Ng.An, E, 41
656PHẠM XUÂN NAM1942Nam Thái, Nam Đàn30-11-19684, NgM H, 117
657NGUYỄN VĂN NAM1950Nam Tân, Nam Đần17-06-19704,Ng.An,H,123
658NGUYỄN VĂN NAM1941Diển Hải, Diễn Châu15-11-19684, Ng.An, Đ, 83
659TRẦN VĂN NAM1945Nam Thanh, Nam Đàn04-05-19704, Ng.An, K, 105
660VŨ ĐÌNH NAM1953Đông Thành, Yên Thành15-10-19714, Ng.An, M, 24
661LÊ VĂN NAM1951Nghĩa Lợi, Nghĩa Đần30-08-19724, Ng.An, K, 79
662NGUYỄN XUÂN NAM1943Diễn Xuân, Diễn Châu29-12-19664, Ng.An, N, 64
663NGUYỄN ĐĂNG NĂMNhân Sơn, Đô Lương08-07-19724, Ng.An, A, 28
664LÊ VĂN NĂM1942Nghi Hợp, Nghi Lộc09-02-19734, Ng.An, G, 69
665NGUYỄN VĂN NÂM1935NghiThái, Nghi Lộc02-11-19704, Ng.An, H, 21
666ĐẶNG NGỌC NĂM1945Lạng Sơn, Anh Sơn20-03-19704, Ng.An, N, 21
667VÕ THÀNH NĂM1949Nghĩa An, Nghĩa Đàn07-01-19704, Ng.An, H.111
668NGUYỄN HỮU NĂNG1944Thanh Hoầ, Thanh Chương     07-19724, Ng.An, L, 105
669DOÃN HỒNG NGA1950Thanh Cát, Thanh Chương17-12-19744,Ng.An,N,105
670PHẠM VĂN NGA1952Nghi Đồng, Nghi Lộc06-03-19744,Ng.An,N,103
671PHẠM HỮU NAM1943Hưng Thắng, Hưng Nguyên20-12-19664, Ng.An, E, 91
672TRẦN VĂN NHÂM1943Hưng Mỹ, Hưng Nguyên18-02-19724, Ng.An, H, 46
673PHAN HỮU NHÂM1948Hưng Thắng, Hưng Nguyên13-01-19704, Ng.An, B, 17
674TRẦN VĂN NHƯỢNGHưng Thông, Hưng Nguyên13-04-19694, Ng.An, Đ, 37
675LÊ SỸ NGÃI1947Cao Sơn, Anh Sơn12-04-19704, Ng.An, B, 27
676TRẦN VĂN NGẠN1952Lăng Thành, Yên Thành15-02-19704, Ng.An, L, 9
677BÙI NGỌC NGÂN1952Quỳnh Tam, Quỳnh Lưu07-02-19734, Ng.An, E, 47
678NGUYỄN THỊ NGÂN1953Nghi Thuỷ, Nghi Lộc23-09-19714, Ng.An, B, 12
679NGUYỄN VĂN NGHIỆM1943Thanh Lâm, Thanh Chương16-03-19694,Ng.An,N,121
680VÕ ĐÌNH NHIỆM1944Nam Phú, Nam Đàn11-01-19734, Ng.An, H, 49
681HỒ XUÂN NGHIỆNQuỳnh Bảng, Quỳnh Lưu03-04-19724,Ng.An,N,139
682TRẦN QUAN NGHIỆP1954Nguyễn Hoan, Tân Kỳ11-03-19744, Ng.An, Đ, 18
683NGUYỄN BÁ NGHÌN1937Quỳnh Đôi, Quỳnh Lưu04-06-19684, Ng.An, A, 32
684VI XUÂN NGHĨA1949Luân Mai, Tương Dương13-04-19704, Ng.An, G, 57
685TRẦN VĂN NGHĨA1943Đức Sơn, Anh Sơn23-09-19724, Ng.An, A, 3
686PHẠM VĂN NGHỊ1946Linh Sơn, Anh Sơn01-01-19684, Ng.An, E, 87
687NGUYỄN XUÂN NGHI1947Văn Sơn, Đô Lương24-02-19674,Ng.An,M,125
688NGUYỄN XUÂN NGHỊ1945Thanh Mai, Thanh Chương05-11-19684, Ng.An, K, 137
689NGUYỄN DUY NGÂN1946Nam Sơn, Đô Lương30-10-19674, Ng.An, A, 75
690NGUYỄN NHÂN NGOÃN1941Thanh Dương, Thanh Chương29-12-19664, Ng.An, H, 80
691TRẦN VĂN NGỌ1951Thanh Đồng, Thanh Chương27-03-19704, Ng.An, L, 1
692TRẦN VĂN NGHỊ1940Diễn Phong, Diễn Châu25-02-19664, Ng.An, B, 47
693LÊ VĂN NGỌ1942Lĩnh Sơn, Anh Sơn     12-19694, Ng.An, G, 19
694LÂM VĂN NGỌ1951Thanh Giang,Thanh Chương09-07-19704,Ng.An,H,143
695THÁI DUY NGỌC1952NT Đông Hiếu, Nghiã Đàn13-12-19714,Ng.An,M,147
696VÕ VĂN NGÔ1943Nghi Phú, TP. Vinh16-08-19684, Ng.An, E, 39
697NGUYỄN NGỌC NGỢI1944Quỳnh Hoan, Quỳnh Lưu29-12-19684, Ng.An, L, 81
698BÙI ĐỨC NGUYÊN1954Phú Sơn, Anh Sơn     11-19724, Ng.An, B, 6
699NGUYỄN VĂN NGUYÊN1940Nghi Công, Nghi Lộc09-02-19724, Ng.An, H, 11
700NGUYỄN THỊ NGUYỆT1953Mỹ Sơn, Đô Lương19-10-19724, Ng.An, K, 27



Tiêu đề: Re: Huyền thoại Trường Sơn
Gửi bởi: Giangtvx trong 06 Tháng Mười Hai, 2015, 01:17:14 am

DANH SÁCH MỘ LIỆT SĨ TỈNH NGHỆ AN(tiếp)

STT───── Họ và tên liệt sĩ────Năm sinh──── Nguyên Quán───────Ngày hy sinh─Vị trí
701LÒ VĂN NGUYỆT1951Môn Sơn, Con Cuông28-12-19724, Ng.An, E, 20
702NGUYỄN BÁ NGUYỆT1943Thanh Hoầ, Thanh Chương03-06-19714, Ng.An, M, 10
703NGUYỄN VĂN NGUYỆT1939Quỳnh Hậu, Quỳnh Lưu26-6-19694, Ng.An, M, 141
704NGUYỄN VĂN NGŨ1944Nam Tân, Nam Đàn05-07-19664, Ng.An, G, 22
705NGUYỄN QUỐC NGŨ1944Thanh Bỉnh, Thanh Chương27-01-19664, Ng.An, M, 33
706TRẦN VĂN NGU1943Vĩnh Sơn, Anh Sơn12-04-19704, Ng.An, N, 7
707NGÔ NGỌC NGŨThanh Nho, Thanh Chương21-04-19684, Ng.An, L, 67
708TRẦN QUỐC NGỤ1946Trung Sơn, 00 Lương05-04-19654, Ng.An, B, 95
709NGUYỄN HỮU NHÀN1939Nam Yên, Nam Đàn12-12-19674, Ng.An, E, 12
710NGUYỄN CÔNG NHÃ1945Minh Sơn, Đô Lương,05-04-19654, Ng.An, N, 20
711PHAN VĂN NHÃDiển Hoà, Diễn Châu10-04-19714, Ng.An, G, 30
712NGÔ CÔNG NHA1951Nam Thanh, Nam Đàn30-11-19684, Ng.An, N, 46
713LÊ THANH NHẠN1945Nam Phúc, Nam Đần20-05-19654, Ng.An. Đ, 85
714NGUYỄN VĂN NHÀN1945Thanh Bỉnh, Thanh Chương21-04-19684, Ng.An, K, 81
715NGUYỄN THANH NHÀM1946Nam Hoành, Nam Đàn28-06-19684, Ng.An, N, 35
716TRẦN NGỌC NHÂN1946Quỳnh Lập, Quỳnh Lưu27-12-19684, Ng.An, B, 19
717NGÔ VAN NHÂN1949Xuân Thành, Yên Thành29-04-19704, Ng.An, H, 40
718VI VĂN NHÂN1951Mường Nọc, Quế Phong29-01-19704, Ng.An, K, 24
719PHAN QUỐC NHÂN1949Hậu Thành, Yên Thành31-12-19724, Ng.An, G.125
720NGUYỄN VĂN NHÂN1947Thanh Lương, Thanh Chương07-02-19704, Ng.An, K, 83
721HỒ KHẮC NHÂN1933Quỳnh Lâm, Quỳnh Lưu18-12-19664, Ng.An, 0,17
722HOÀNG KIM NHUẦN1945Thanh Tiêu, Thanh Chương30-03-19704, Ng.An, G, 3
723TRỊNH VĂN NHẬT1951Thanh Phong, Thanh Chương15-09-19704, Ng.An, G, 11
724NGUYỄN BÁ NHẬT1952Hiến Sơn, Đô Lương20-12-19714, Ng.An, E, 38
725MÃI VÂN NHẬT1949Quỳnh Hoa, Quỳnh Lưu12-04-19704, Ng.An, 0,107
726VŨ HỒNG NHIÊN1947Diển Mỹ, Diễn Châu27-10-19744, Ng.An, E, 37
727LÊ VĂN NHIỂP1943Thanh Bài, Thanh Chương17-03-19704, Ng.An, M, 13
728TÔ MINH NHIỆM1945Quỳnh Nghĩa, Quỳnh Lưu20-12-19694, Ng.An, B, 9
729TRẦN VĂN NHỊThanh Phong, Thanh Chương21-04-19684, Ng.An, M, 143
730ĐẬU BÁ NHƠN1948Tam Hợp, Quỳ Hợp4, Ng.An, c, 77
731NGUYỄN TRỌNG NHUẦN1942Nam Thanh, Nam Đàn08-10-19714, Ng.An, H, 66
732NGUYỄN VĂN NHUẦN1948Vân Diên, Nam Đàn22-01-19734, Ng.An, G, 4
733HOÀNG VĂN NHUẬN1950Xuân Sơn, Đô Lương30-05-19694,Ng.An,3M,17HT
734TRẦN KHẮC NHUNG1950Thanh Hà, Thanh Chương25-11-19704, Ng.An, 0, 35
735LÊ VĂN NHƯ1947Nam Lạc, Nam Đàn01-03-1971 ,4, Ng.An, 0, 65
736NGUYỄN ĐỨC NHƯ1949Hợp Thành, Yên Thành4, Ng.An, A, 99
737VÕ QUANG NHƯƠNG1928Thanh Chung, Thanh Chương11-12-19674, Ng.An, A, 47
738HỒ DUY NHƯỢNG1941Quỳnh Phương, Quỳnh Lưu18-31-19714, Ng.An, M, 109
739NGUYỄN VĂN NIỆM1947Nam Mỹ, Nam Đần03-05-19684, Ng.An, L, 3
740NGUYỄN VĂN NIỆM1944Thanh Chí, Thanh Chương25-11-19684, Ng.An, N, 48
741LƯU ĐÌNH NINH1940Nam Giang, Nam Đần16-08-19684, Ng.An, E, 61
742LƯƠNG ĐÌNH NINHVân Diên, Nam Đàn27-08-19714, Ng.An, E, 44
743NGUYỄN VĂN NINH1945Thanh Tiến, Thanh Chương19-03-19654, Ng.An, K, 13
744NGUYỄN VĂN NỘI1936Diễn Vạn. Diễn Châu28-01-19744, Ng.An, H, 77
745BÙI HỒNG NIỆMDiễn Liên, Diễn Châu24-12-19714, Ng.An, c, 59
746NGUYỄN NGỌC NUÔI1948Ngọc Sơn, Đô Lương26-12-19684, Ng.An, N, 58
747LÒ VĂN OANH1951Châu Thắng, Quỳ Châu19-06-19704, Ng.An, B, 75
748PHẠM NHƯ OÁNH1950Nghĩa Đức, Nghĩa Dàn08-01-19724, Ng.An, B, 7
749NGUYỄN NGỌC OANH1936Diễn Thái, Diễn Châu20-11-19684, Ng.An, 0, 40
750PHAN HUY ÔN1951Diễn Lộc, Diễn Châu18-06-19724, Ng.An, A, 73
751NGUYỄN DUY ỔN1945Hải Sơn, Anh Sơn28-07-19684, Ng.An, M, 46
752ĐINH VĂN PHAN1944Giang Sơn, Đô Lương17-04-19664, Ng.An, G, 97
753TRẦN VĂN PHẠN1925Nam Sơn, Đô Lương25-11-19714, Ng.An, B, 54
754NGUYỄN VĂN PHÁI1945Nam Trung, Nam Đàn26-01-19674, Ng.An, L, 56
755NGUYỄN VĂN PHI1953Tiên Sơn, Anh Sơn21-09-19724, Ng.An, Đ, 4;Ị
756NGUYỄN VĂN PHIỆTTường Sơn, Anh Sơn21-04-19684, Ng.An, 0,149
757HÀ VĂN PHÒNG1951Mường Hin, Quế Phong26-12-19704, Ng.An, M, 12
758SẦM VÃN PHÒNG1951Châu Hạnh, Quỳ Châu16-03-19714, Ng.An, Đ, 24
759HÀ VĂN PHÒNG1947Nghĩa Hưng, Nghĩa Đàn15-03-19654, Ng.An, K, 139
760NGUYỄN VĂN PHONG1952Thanh Dương, Thanh Chương16-11-19724, Ng.An, c, 69
761HÀ ĐÌNH PHÓNG1943Lục Dạ, Con Cuông14-01-19674, Ng.An, E, 16
762LANG QUẾ PHÔNG1952Đồng Thắng, Con Cuông20-12-19714, Ng.An, G, 32
763CAO XUÂN PHỒN1947Diển Minh, Diễn Châu08-02-19714, Ng.An, B, 60
764TRẤN MINH PHỐ1946Lưu Sơn, Đô Lương20-07-19704, Ng.An, Đ, 87
765NGUYỄN ĐÌNH PHỔ1950Nhân Thành, Yên Thành16-06-19714, Ng.An, Đ, 23
766NGUYỄN XUÂN PHỐI1949Diển Cát, Diễn Châu18-02-19674, Ng.An, c, 105
767LƯƠNG ĐÌNH PHÙNGMậu Đức, Con Cuông21-04-19684, Ng.An, 0,139
768NGUYỄN THẾ PHÙ1947Đông Thành, Yên Thành20-01-19734, Ng.An, E, 24
769LÊ SỸ PHÚ1950Nghi Kim, Nghi Lộc20-01-19724, Ng.An, E, 32
770THÁI DOÃN PHÚ1951Hoà Sơn, Đô Lương23-01-19704, Ng.An, B, 45
771NGUYỄN ĐẬU PHÚC1945Nam Liên, Nam Đàn29-04-19724, Ng.An, B, 91
772NGUYỄN THẾ PHÚC1947Thanh Bài, Thanh Chương08-07-19684, Ng.An, B, 56
773BÀNH TRỌNG PHÚC1947Xuân Lâm, Nam Đàn05-03-19724, Ng.An, c, 39
774PHAN MINH PHÚCNghĩa Phúc, Tân Ky07-01-19724, Ng.An, K, 10
775LÔ VĂN PHÚC1950Nam Giải, Quế Phong05-11-19704, Ng.An, H, 101
776NGUYỄN TIẾN PHÚC1947Thanh Lĩnh, Thanh Chương29-09-19664, Ng.An, L, 121
777TRÂN KHẮC PHÚC1941Vĩnh Sơn, Anh Sơn15-03-19664, Ng.An, K, 65
778HỐ MINH PHÚC1943Quỳnh Nghĩa, Quỳnh Lưu22-11-19684, Ng.An, H, 89
779LÊ ĐẶNG PHÚC1948Nam Yên, Nam Đần20-11-19684, Ng.An, L, 59
780LÊ VĂN PHÚC1946Kim Tiến, Tương Dương09-06-19704, Ng.An, K, 45
781HOÀNG VĂN PHỒN1950Xuân Sơn, Đô Lương30-08-19694, Ng.An, K, 30
782NGUYỄN TRÍ PHÙNG1950Hưng Xuân, Hưng Nguyên17-02-19744, Ng.An, N, 95
783LỂ HỒNG PHƯƠNG1950Hưng Xá, Hưng Nguyên09-12-19694, Ng.An, Đ, 34
784NGUYỄN NGHĨA PHƯƠNG1940Hưng Long, Hưng Nguyên12-12-19704, Ng.An, 0,49
785LƯƠNG VĂN PHƯƠNG1942Châu Bính, Quỳnh Châu19-12-19714, Ng.An, M, 26
786LƯƠNG XUÂN PHƯƠNG1951Mậu Đức, Con Cuông18-10-19714, Ng.An, Đ, 4
787NGUYỄN ĐÌNH PHƯƠNG1939Nghi Hoà, TX. Cửa Lò06-04-19664, Ng.An, N, 143
788PHAN VĂN PHƯỚCNam Phúc, Nam Đàn4, Ng.An, G, 135
789VŨ VĂN PHƯỚC1948Nhân Thành, Yên Thành01-05-19714, Ng.An, c, 31
790LÊ CẢNH PHƯƠNG1948Khai Sơn, Anh Sơn19-07-19704, Ng.An, Đ, 15
791CHẾ THỊ PHƯƠNG1953Nghi Thu, TX. Cửa Lò11-08-19724, Ng.An, Đ, 32
792ĐẬU ĐÌNH QUANG1944Thanh Giang, Thanh Chương28-05-19684, Ng.An, A, 8
793NGUYỄN HỒNG QUANG1954Đà Sơn, Đô Lương13-10-19724, Ng.An, N,115
794NGUYỄN VĂN QUANG1949Phúc Sơn, Anh Sơn02-03-19704, Ng.An, A, 44
795TẠ HỮU QUANG1948Diển Cát, Diễn Châu13-12-19724, Ng.An, K, 7
796PHAN QUỐC QUANG1954Văn Thành, Yên Thành26-12-19724, Ng.An, Đ, 52
797HỒ SỸ QUANG1949Thượng Sơn, Đô Lương12-08-19704, Ng.An, M, 74
798NGUYỄN NGỌC QUANG1952VănThành, Yên Thành     11-19704, Ng.An, c, 38
799TRẤN TÂN QUANG1930Hoá Thành, Yên Thành27-11-19664, Ng.An, 0,161
800ĐẬU TRỌNG QUANG1935Diển Ngọc, Diễn Châu25-02-19664, Ng.An, 0, 39


Tiêu đề: Re: Huyền thoại Trường Sơn
Gửi bởi: Giangtvx trong 07 Tháng Mười Hai, 2015, 03:37:01 am
 

DANH SÁCH MỘ LIỆT SĨ TỈNH NGHỆ AN(tiếp)

STT───── Họ và tên liệt sĩ────Năm sinh──── Nguyên Quán───────Ngày hy sinh─Vị trí
801ĐẶNG DUY QUANG1950Bắc Sơn, Đô Lương24-01-19704, NgM 3M,20-HT
802NGUYỄN NGỌC QUẢN1943Quỳnh Bá, Quỳnh Lưu25-05-19724, Ng.An, Đ, 62
803HOÀNG QUẢNG1940Xuân Thành, Yên Thành22-11-19694, Ng.An, c, 95
804NGUYỄN HỒNG QUẢNG1942Nam Tân, Nam Đàn11-08-19704, Ng.An, N, 73
805NGÔ XUÂN QUÁN1937Diển Nguyên, Diễn Châu06-12-19694, Ng.An, H, 119
806KHA NGỌC QUẾ1949Kim Tiến, Tương Dương30-11-19724, Ng.An, A, 35
807NGUYỄN XUÂN QUẾ1939Thanh Ngọc, Thanh Chương13-11-19694, Ng.An, A, 43
808NGUYỄN HỒNG QUẾ1948Thanh Lĩnh, Thanh Chương21-03-19704, Ng.An, B, 49
809NGUYỄN XUÂN QUẾ1951Diễn Thuỷ, Diễn Châu18-01-19704, Ng.An, c, 16
810NGUYỄN SỸ QUẾ1946Sơn Hải, Quỳnh Lưu02-04-19714, Ng.An, E, 19
811PHẠM VĂN QUẾ1947Khánh Sơn, Nam Đàn01-02-19734, Ng.An, E, 42
812NGUYỄN SỸ QUẾ1945Nghi Phú, TP. Vinh11-06-19684, Ng.An, K, 22
813BÁCH QUẾ1946Nghi Tân, TX. Cửa Lò30-11-19694, Ng.An, Đ, 89
814PHAN VIẾT QUẾ1941Nghi Trường, Nghi Lộc16-05-19714, Ng.An, 0,77
815HỒ NGỌC QUẾ1949Diễn Vạn, Diễn Châu18-09-19684, Ng.An, N, 41
816PHẠM VĂN QUẾ1950Nam Thanh, Nam Đàn16-04-19694, Ng.An, N, 84
817LÒ SỸ QUYẾT1946Nghĩa Đức, Nghĩa Đàn26-12-19694, Ng.An, Đ, 56
818TRẦN VIẾT QUY1950Cầu Giát, Quỳnh Lưu17-11-19714, Ng.An, E, 73
819THÁI DUY QUYỀN1943Xuân Thành, Yên Thành06-03-19744, Ng.An, E, 97
820LANG VÃN QUYỀN1950Đông Văn, Tân Kỳ,30-09-19704, Ng.An, M, 2
821CAO THẨM QUÂN1938Hưng Thái, Hưng Nguyên26-10-19704, Ng.An, G, 99
822NGUYỄN THÁI QUÝ1947Hưng Lâm, Hưng Nguyên30-05-19664, Ng.An, G, 113
823PHẠM THÁI QUÝ1947Hưng Lam, Hưng Nguyên08-02-19734, Ng.An, 0,167
824NGUYỄN KIM QUYỀN1952Mỹ Sơn, Đô Lương24-01-19734, Ng.An, G, 31
825NGUYỄN TRỌNG QUYỀN1950Khai Sơn, Anh Sơn14-02-19724, Ng.An, K, 125
826PHẠM VĂN QUYẾT1952Nghi Đồng, Nghi Lộc15-02-19734, Ng.An, G, 39
827LÊ THỊ QUYẾT1953Nghi Lâm, Nghi Lộc06-02-19724, Ng.An, B, 20
828LÊ BÁ QUỲ1948Hưng Dũng, TP Vinh05-11-19654, Ng.An, G, 14
829NGUYỄN ĐỨC QUỲNH1947Quỳnh Phượng, Quỳnh Lưu11-05-19714, Ng.An, L, 36
830LÊ VĂN QUỲNH1950Quang Sơn, Đố Lương03-06-19714, Ng.An, B, 24
831NGUYỄN ĐỨC QUỲNH1947Đặng Sơn, Đô Lương25-01-19694, Ng.An, L, 100
832ĐẶNG VĂN QUỲNH1944Diễn Lộc, Diễn Châu21-05-19694, Ng.An, Đ, 5
833CAO ĐĂNG QUỲNH1940NT Đông Hiếu, Nghĩa Đàn23-10-19704, Ng.An, K, 129
834CAO ĐĂNG QUỲ1940Quỳnh Ngọc, Quỳnh Lưu23-10-19704, Ng.An, L, 5
835LÊ DUY QUÝ1948Diễn Đồng, Diễn Châu13-12-19674, Ng.An, A, 89
836QUÁCH SỸ QUÝQuỳnh Hợp, Quỳnh Lưu22-11-19694, Ng.An, c, 35
837HOÀNG ĐÌNH QUÝ1948Thanh Bài, Thanh Chương24-03-19714, Ng.An, E, 7
838NGUYỄN VĂN QUÝ1927Nam Lạc, Nam Đàn     10-19724, Ng.An, E, 29
839LÊ VĂN QUÝ1954Diễn Đồng, Diễn Châu15-02-19734, Ng.An, E, 64
840LÊ NGỌC QUÝ1940Khu Phố Nam, Vinh16-08-19684, Ng.An, E, 61
841PHẠM VĂN QUÝ1951Nghĩa Dũng, Tân Kỳ01-03-19704, Ng.An, Đ, 77
842TRƯƠNG ĐĂNG QUÝ1942Nam Trung, Nam Đàn25-08-19664, Ng.An, N, 45
843NGUYỄN XUÂN QUÝ1947Minh Sơn, Đô Lương25-04-19684, Ng.An, 0, 54
844NGUYỄN CANH QUÝ1948Hoà Sơn, Đô Lương22-12-19674, Ng Ai, N, 30, N24
845ĐINH THỊ QUÝ1953Thanh Khê, Thanh Chương30-09-19724, Ng.An, c, 52
846LÊ MINH SAI1947Thanh Văn, Thanh Chương16-10-19684, Ng.An, M, 75
847ĐẶNG HUY SANG1943Nghi Trung, Nghi Lộc26-05-19694, Ng.An, K, 149
848PHAN VĂN SÁN1943Thanh Dương, Thanh Chương11-02-19664, Ng.An, B, 65
849NGUYỄN SỸ SÁU1934Thanh Dương, Thanh Chương20-04-19684, Ng.An, G, 135
850NGUYỄN SỸ SÁU1945Đức Sơn, Anh Sơn20-03-19704, Ng.An, B, 69
851NGUYỄN VĂN SẰNGThanh Tùng, Thanh Chương4, Ng.An, M, 137
852NGUYỄN HỒNG SÂM1951Viên Thành, Yên Thành23-01-19724, Ng.An, L, 76
853NGUYỄN HỒNG SÂM1932Văn Tràng, Anh Sơn30-01-19684, Ng.An, Đ.119
854NGUYỄN ĐẬU RỐN1945Kim Liên, Nam Đàn25-05-19694, Ng.An, 0,123
855NGUYỄN QUANG SEN1947Nam Nghĩa, Nam Đàn15-04-19694, Ng.An, 0,18
856ĐẶNG TRỌNG SƠN1945Diển Thọ, Diễn Châu20-01-19684, Ng.An, A, 81
857VÕ TRÍ SƠN1944Nam Cường, Nam Đàn29-03-19704, Ng.An, A, 70
858LÊ NGỌC SƠN1954Nghi Hải, Nghi Lộc14-07-19724, Ng.An, B, 93
859HỒ KIM SƠN1954Quỳnh Hậu, Quỳnh Lưu15-02-19734, Ng.An, E, 71
860NGUYỄN SỸ SAN1948Hưng Long, Hưng Nguyên30-03-19684, Ng.An, A, 38
861LÊ BÁ SINH1944Hưng Vĩnh, Hưng Nguyên     10-19694, Ng.An, G, 43
862LÊ DUY SONG1949Hưng Lộc, Hưng Nguyên4, Ng.An, G, 87
863LÊ VĂN SƠN1943Hưng Lam, Hưng Nguyên11-06-19704, Ng.An, G, 45
864BÙI VĂN SƠN1950Thị Trần, Đô Lương09-07-19714, Ng.An, A, 66
865NGUYỄN HỒNG SƠN1950Diển Mỹ, Diễn Châu24-11-19724, Ng.An, G, 53
866LÊ HỒNG SƠN1942Đức Sơn, Anh Sơn10-01-19714, Ng.An, Đ, 42
867ĐẶNG MINH SƠN1951Bồng Khê, Con Cuông07-01-19724, Ng.An, K, 8
868LƯƠNG NGỌC SƠN1949Thông Thụ, Quế Phong06-11-19704, Ng.An, H, 137
869NÔNG HỒNG SƠNLong Thành, Yên Thành21-04-19684, Ng.An, M, 133
870BÙI NGỌC SƠN1951Thanh Cát, Thanh Chương26-07-19684, Ng.An, M.135
871CAO TRƯỜNG SƠN1954Diễn Thành, Diễn Châu16-02-19754, Ng.An, K, 61
872NGUYỄN CÔNG SƠN1943Cao Sơn, Anh Sơn13-03-19664, Ng.An, K, 147
873NGUYỄN HỮU SƠN1952Nam Anh, Nam Đàn14-04-19744, Ng.An, N, 97
874TRƯƠNG NGỌC SƠN1954Nghi Long, Nghi Lộc26-02-19744, Ng.An, 0, 30
& 75NGUYỄN TRUNG SƠN1951Bồng Sơn, Đô Lương13-01-19714, Ng.An, L, 107
876TRẦN QUANG SỚN1947Quỳnh Long, Quỳnh Lưu14-01-19664, Ng.An, M, 129
877PHAN VĂN SƠN1948Thanh Xuân, Thanh Chương10-04-19684, Ng.An, 0, 50
878THÁI VĂN SUNG1951Quang Thành, Yên Thành11-01-19704, Ng.An, M, 159
879VÕ ĐÌNH SƯU1945Thanh Liên, Thanh Chương09-04-19654, Ng.An, N, 78
880HỒ ĐỨC SỬU1950Quỳnh Lương, Quynh Lưu19-10-19724, Ng.An E, 25
881VÕ VĂN SỬU1937Diễn Quảng, Diễn Châu25-02-19664, Ng.An, 0,165
882NGUYỄN TRỌNG SỬU1950Tràng Sơn, Đô Lương03-03-19704, Ng.An, M, 149
883BÙI VĂN SỰ1944Thanh Yên, Thanh Chương18-10-19674, Ng.An, c, 37
884ĐẶNG VĂN SỰ1947Nghĩa Khánh, Nghĩa Đàn20-05-19724, Ng.An, M, 78
885DƯƠNG SÚ1945Diễn Yên, Diễn Châu11-11-19694, Ng.An, N, 75
886PHẠM VĂN SỸ1947Nghi Ân, Nghi Lộc30-09-19714,Ng.An,N157
887THÁI NGÔ SỸ1952Yên Sơn, Đô Lương29-03-19704, Ng.An, H, 115
888NGUYỄN TRÍ TAM1952Nghĩa Dũng, Tân Kỳ08-02-19724, Ng.An, B, 1
889TRẦN VĂN TAM1947Nam Thanh, Nam Đàn29-11-19664, Ng.An, c, 83
890NGUYỄN ĐÌNH TAM1948Nam Thanh, Nam Đàn12-03-19714, Ng.An, c, 73
891NGUYỄN HỮU TAM1952Nam Xuân, Nam Đàn     01-19734, Ng.An, c, 26
892PHAN VIẾT TAM1951Nam Thanh, Nam Đàn22-03-19734, Ng.An, E, 46
893TRẦN TRƯỜNG TAMVĩnh Thành, Yên Thành21-04-19684, Ng.An, M, 119
894VÕ VĂN TAM1945Nam Thắng, Nam Đần20-11-19694, Ng.An, M, 63
895NGUYỄN CÔNG TÀINam Phúc, Nam Đàn04-04-19714, Ng.An.G, 13
896ĐINH TRỌNG TÀI1952Nam Liên, Nam Đàn15-09-19714, Ng.An, H, 65
897VIỀNG VĂN TẢI1944Lãng Khê, Con Cuông4, Ng.An, A, 41
898NGUYỄN HỮU TÁC1945Nam Thanh, Nam Đần30-04-19694, Ng.An, 0, 82
899NGUYỄN ĐÌNH TÁM1949Nghi Lâm, Nghi Lộc19-04-19714, Ng.An, H, 28
900NGUYỄN BÁ TẠO1950Kỳ Sơn, Tân Kỳ02-08-19694, NgM3M, 15-HT


Tiêu đề: Re: Huyền thoại Trường Sơn
Gửi bởi: Giangtvx trong 08 Tháng Mười Hai, 2015, 07:19:48 am

DANH SÁCH MỘ LIỆT SĨ TỈNH NGHỆ AN(tiếp)

STT───── Họ và tên liệt sĩ────Năm sinh──── Nguyên Quán───────Ngày hy sinh─Vị trí
901HỒ ĐÌNH TẠO1939Quỳnh Hoan, Quỳnh Lưu11-02-19684, Ng.An, Đ, 27
902TẠ ĐÌNH TẠODiễn Lộc, Diễn Châu29-01-19724, Ng.An, L, 66
903NGUYỄN VĂN TĂNG1950Thanh Xuân, Thanh Chương08-12-19714, Ng.An, E, 49
904NGUYỄN ĐỨC TÂM1953Diễn Lợi, Diễn Châu31-10-19714, Ng.An, M, 30
905NGUYỄN VĂN TÂM1942Tào Sơn, Anh Sơn18-01-19674, Ng.An, M, 49
906HỒ NGỌC TÂM1940Quỳnh Bảng, Quỳnh Lưu08-06-19684, Ng.An, Đ, 20
907HỒ VĂN TÂN1949Quỳnh Bảng, Quỳnh Lưu08-12-19724, Ng.An, B, 2
908NGUYỄN HỒNG TÂN1949Đô Thành, Yên Thành07-02-19714, Ng.An, L, 26
909HỒ SỸ TÂN1951Quỳnh Đôi, Quỳnh Lưu23-01-19724, Ng.An, L, 2
910NGUYỄN NHÃ TÂN1952Diễn Minh Diễn Châu31-10-19714, Ng.An, M, 20
911VÕ VĂN TẦN1949Quỳnh Châu, Quỳnh Lưu29-12-19694,Ng.An, N,171
912NGUYỄN VĂN TẤN1945Nam Vân, Nam Đàn21-11-19664,Ng.An,L,123
913LÊ VĂN TÂN1948Hùng Sơn, Anh Sơn17-11-19684,Ng.An,M,127
914CAO MINH TÂN1940Quỳnh Hợp, Quỳnh Lưu28-06-19694, Ng.An, 0,133
915BÙI VĂN TẲN1950Nghi Đồng, Nghi Lộc15-12-19724, Ng.An, K, 66
916ĐẬU KIM TẦN1954Ngọc Sơn, Đô Lương04-10-19724, Ng.An, B, 66
917LƯƠNG SỸ TẦN1947Nghĩa Lâm, Nghĩa Đàn27-11-19684, Ng.An, L, 73
918VÕ VĂN TẰNG1952Diễn Liên, Diễn Châu07-01-19734, Ng.An, L, 91
919PHAN VĂN TẤN1949Diễn Thái, Diễn Châu18-01-19734, Ng.An, E, 30
920ĐẶNG VĂN TẬP1946Đức Thành, Yên Thành11-03-19704, Ng.An, G, 6
921PHẠM VĂN TAM1954Hưng Phú, Hưng Nguyên15-02-19734, Ng.An, E, 59
922LÊ HỒNG THÀNH1950Hưng Châu, Hưng Nguyên09-01-19714, Ng.An, B, 46
923NGUYỄN NGỌC THÀNH1947Hưng Thái, Hưng Nguyên10-05-19674, Ng.An, K, 41
924TRẦN VĂN THẮNG1950Hưng Xuân, Hưng Nguyên22-02-19704,Ng.An, E,177
925PHAN VĂN THÌN1954Hưng Thắng, Hưng Nguyên06-10-19704, Ng.An, B, 52
926NGUYỄN XUÂN THÁI1948Quang Thành, Yên Thành28-12-19674, Ng.An, A, 68
927PHẠM HỒNG THẮNG1948Nghi Trung, Nghi Lộc16-04-19694, Ng.An, N, 80
928ĐẶNG THỌ THANH1946Nghi Lâm, Nghi Lộc03-10-19714,Ng.An, E,103
929TRẦN ĐÌNH THANH1943Nam Yên, Nam Đàn21-04-19684, Ng.An, A, 40
930HÀ VĂNTHANH1952Đỉnh Sơn, Anh Sơn14-01-19724, Ng.An, 0,103
931NGUYỄN HỒNG THANH1945Nghi Xuân, Nghi Lộc11-11-19684, Ng.An, L, 79
932HOÀNG VĂN THANH1951Nghĩa Hội, Nghĩa Đàn     09-19724,Ng.An,L,111
933NGUYỄN CÔNG THÀNHYên Thành, Đô Lương4, Ng.An, E, 83
934PHẠM CÔNG THÀNH1947Đông Thành, Yên Thành13-03-19724, Ng.An, K, 18
935NGUYỄN TRỌNG THÀNH1951Thanh Đồng, Thanh Chương23-09-19724, Ng.An, G, 10
936NGUYỄN VĂN THÀNH1944Thanh Tường, Thanh Chương20-12-19694, Ng.An, G, 7
937NGUYỄN TRUNG THÀNH           19704, Ng.An, H, 87
938NGUYỄN TRỌNG THÀNH1948Đà Sơn, Đô Lương20-12-19704, Ng.An, E.101
939NGUYỄN VĂN THANHThanh Chi, Thanh Chương03-03-19694, Ng.An, H, 51
940PHẠM VĂN THÀNH1952Diễn Kỷ, Diễn Châu17-10-19714, Ng.An, 0,43
941ĐOÀN VĂN THÀNH1948Lĩnh Sơn, Anh Sơn12-12-19694, Ng.An, N, 27
942NGUYỄN VĂN THÀNH1950Thanh Tường, Thanh Chương12-03-19694, Ng.An, L, 85
943TRẦN HỮU THÀNH1948Lĩnh Sơn, Anh Sơn18-02-19674, Ng.An, L, 42
944NGUYỄN ĐÌNH THÁO1949Tăng Thành, Yên Thành06-01-19704, Ng.An, H, 6
945LƯƠNG ĐÌNH THÁI1948Diễn Cát, Diễn Châu09-08-19724, Ng.An, A,18
946NGUYỄN DANH THÁI1945Đông Sơn, Đô Lương11-06-19704, Ng.An, Đ, 25
947NGUYỄN VĂN THÁI1953Tam Sơn, Anh Sơn01-10-19724, Ng.An, G, 21
948VÕ VĂN THÁI1954Diễn Liên, Diễn Châu18-01-19734, Ng.An, G, 60
949CHU CÔNG THÁI1949Diễn Phong, Diễn Châu16-02-19714, Ng.An, L.,115
950NGUYỄN VĂN THÁI1951Nghĩa Bình, Tân Kỳ20-07-19704, Ng.An, N.167
951HỒ XUÂN THẢO1934Tiên Sơn, Đô Lương18-12-19664, Ng.An, N, 18
952MỌC VĂN THẠCH1950Mường Nọc, Quế Phong14-03-19714, Ng.An, Đ, 22
953NGUYỄN VĂN THẠO1943Ngọc Sơn, Đô Lương29-04-19684, Ng.An, B, 83
954NGUYỄN ĐĂNG THÂN1945Yên Sơn, Đô Lương20-05-19694, Ng.An, B, 59
955VÕ VĂN THẮNG1952Diễn Xuân, Diễn Châu07-01-19734, Ng.An, K, 70
956ĐÀO VĂN THẮNGVăn Thành, Yên Thành17-03-19694, Ng.An, H, 22
957NGUYỄN ĐỨC THẮNG1953Diễn Lợi, Diễn Châu31-10-19714, Ng.An, H, 70
958LƯƠNG XUÂN THẮNG1951Châu Đình, Quỳ Hợp21-12-19724, Ng.An, K, 43
959TRẦN XUÂN THẮNG1952Quỳnh Giang, Quỳnh Lưu14-01-19714, Ng.An, 0,69
960NGUYỄN XUÂN THẮNG1950Nghĩa Tân, Nghĩa Đàn10-07-19724,Ng.An,G.117
961TRẦN MẠNH THẮNG1948Nghi Đồng, Nghi Lộc21-02-19714, Ng.An, 0,83
962NGUYỄN VĂN THÂN1944Hùng Sơn, Anh Sơn15-11-19704, Ng.An, L, 50
963TRẲN DOẢN THÂN1946Thuận Sơn, Đô Lương29-11-19684, Ng.An, L, 69
964NGUYỄN VAN THÂN1935Nghi Xuân, Nghi Lộc27-03-19694, Ng.An, 0, 21
965BÙI BÁ THẬN1947Toát Văn, Thanh Chương19-01-19694, Ng.An, 0,15
966NGUYỄN VĂN THỂ1949Quỳnh Hậu, Quỳnh Lưu28-11-19704, Ng.An, N.169
967NGUYỄN TRONG THỂ1950Diễn Minh, Diễn Châu25-04-19704, Ng.An, B, 71
968LÊ VĂN THỂ1930Nghĩa Lợi, Nghĩa Đàn04-06-19674,Ng.An,H,103
969PHẠM HỒNG THẾ1952Nghĩa Đồng, Tân Kỳ21-12-19724, Ng.An, A, 7
970TÔ MINH THẾ1949Quỳnh Phong ,Quỳnh Lưu08-07-19704, Ng.An, Đ, 66
971NGUYỄN CÔNG THẾ1950Minh Sơn, Đô Lương09-02-19724,Ng.An,K,125
972ĐẶNG XUÂN THỂ1950Minh Thành, Yên Thành09-06-19704, Ng.An, N, 49
973VI NGỌC THI1950Hồng Thực, Quế Phong04-11-19724, Ng.An, K, 1
974HỒ VĂN THI1939Quỳnh Tiến, Quỳnh Lưu10-01-19674, Ng.An, A, 83
975VĂN THINam Thanh, Nam Đàn4, Ng.An, G, 95
976LÊ VĂN THI1947Thanh Giám, Tương Dương18-12-19724, Ng.An, H, 75
977HỒ HUY THIÊM1951Nam Sơn, Đô Lương01-09-19714, Ng.An, G, 38
978VÕ ĐÌNH THIÊM194022-11-19714, Ng.An, A, 25
979NGUYỄN THẾ THẬN1944Quỳnh Dị, Quỳnh Lưu17-05-19724,Ng.An,N,109
980TƯƠNG VĂN THIỆN1940Diễn Sơn, Diễn Châu23-02-19694,Ng.An,N,165
981NGUYỄN VĂN THIỆU1951Nghĩa Yên, Nghĩa Đàn27-11-19714, Ng.An, 0, 67
982NGUYỄN VINH THIỀU1948Nam Xuân, Nam Đàn09-12-19714, Ng.An, E, 52
983THÁI BÌNH THIỂM1947Xuân Thành, Yên Thành26-09-19694, Ng.An, 0, 41
984NGUYỄN CÔNG THIẾP1948Hưng Dũng, Vinh24-04-19704, Ng.An, N, 51
985PHẠM NGỌC THIẾT1948Oièn Lộc, Diễn Châu27-01-19724,NgMN,71
986MẠC VĂN THIẾT1945Mường Nọc, Quế Phong12-03-19714, Ng.An, Đ, 28
987TRẦN BÁ THIẾT1935Trung Thành, Yên Thành24-06-19684, Ng.An, A, 2
988HÀ XUÂN THIỆN1951Tam Quang, Tương Dương19-05-19714, Ng.An, G, 24
989NGUYỄN VĂN THIỆN1944Nam Thắng, Nam Đàn11-06-19704, Ng.An, A,64
990 HOÀNG THIỆU1929 ịThanh Hà, Thanh Chương15-03-1966 I4, Ng.An, L, 95 I
991DOẢN HỮU THÌN1947Nghi Thái, Nghi Lộc16-06-19724, Ng.An, A, 50
992HOÀNG VĂN THÌNThanh Hà, Thanh Chương03-02-19724, Ng.An, G, 23
993ĐÌNH CÔNG THÌN1950Vân Diễn, Nam Đàn10-08-19724, Ng.An, c, 87
994PHAN SỸ THÌN1952Thanh Khê, Thanh Chương21-05-19714, Ng.An, c, 34
995PHAN VĂN THÌN1953Vĩnh Thành, Yên Thành01-10-19724, Ng.An, K, 52
996TĂNG VĂN THÍN1946Hồng Sơn, Đô Lứơng17-05-19704, Ng.An, Đ, 9
997TRẦN VĂN THÌN1945Thanh Đồng, Thanh Chương17-05-19724, Ng.An, Đ, 59
,998NGUYỄN CẢNH THÌNKhánh Sơn, Đô Lương4, Ng.An, M, 54
999NGUYỄN VĂN THÌN1940Thanh Cát, Thanh Chương03-02-19724, Ng.An, Đ, 46
1000LÊ VĂN THÌN1945Thịnh Sơn, Đô Lương27-03-19674, Ng.An, H, 67


Tiêu đề: Re: Huyền thoại Trường Sơn
Gửi bởi: Giangtvx trong 09 Tháng Mười Hai, 2015, 01:53:33 am

DANH SÁCH MỘ LIỆT SĨ TỈNH NGHỆ AN(tiếp)

STT───── Họ và tên liệt sĩ────Năm sinh──── Nguyên Quán───────Ngày hy sinh─Vị trí
1001NGUYỄN TÀI THÌN1940Thanh Văn, Thanh Chương01-02-19674, Ng.An, H, 13
1002HOÀNG VĂN THÌN1951Hồng Sơn, Đô Lương28-03-19744, Ng.An, 0, 97
1003HOÀNG CÔNG THÌN1948Nghi Công, Nghi Lộc16-02-19684, Ng.An, 0,44
1004NGUYỄN VĂN THÌN1949Nghi Xuân, Nghi Lộc25-02-19694,Ng.An,3M,19-HT
1005NGUYỄN THẾ THÍCH1942Thanh Tường, Thanh Chương29-11-19684, Ng.An, B, 4
1006NGUYỄN VĂN THÍNHNam Giang, Nam Đàn21-04-19684, Ng.An, N, 53
1007TRẤN TRỌNG THỊ1935Lưu Sơn, Đô Lương02-01-19714, Ng.An, G, 62
1008NGUYỄN ĐÌNH THỊ1938Hội Sơn, Anh Sơn15-03-19664, Ng.An, N, 62
1009HỒ XUÂN THỊNH1949Nam Cường, Nam Đàn04-11-19694, Ng.An, c, 22
1010NGUYỄN DOÃN THỊNH1954Liên Thành, Yên Thành03-03-19734, Ng.An, K, 56
1011ĐẶNG XUÂN THỊNH1954Diễn Quảng, Diễn Châu07-01-19734, Ng.An, M, 68
1012ĐẶNG HỮU THỊNH1948Diễn Đoài, Diễn Châu13-05-19684, Ng.An, Đ, 50
1013NGUYỄN SỸ THỊNH1943Thanh Nho, Thanh Chương11-12-19724, Ly.An, H, 14
1014PHẠM VĂN THỊNH1951Tân Xuân, Tân Kỳ15-09-19704, Ng.An, G, 9
1015NGÔ VĂN THỊNH1949Nghĩa Hưng, Nghĩa Đàn02-12-19694, Ng.An, G, 15
1016NGUYỄN CẢNH THỊNH1946Thanh Nam, Thanh Chương04-11-19684, Ng.An, Đ, 81
1017NGUYỄN THẾ THỊNH1942Thanh Dương, Thanh Chương15-04-19694, Ng.An, E, 125
1018HỒ BÁ THỊNH1944Quỳnh Yên, Quỳnh Lưu06-03-19694, Ng.An, c, 41
1019NGUYỄN BÁ THOẠI1940Lãng Thành, Yên Thành19-10-19674, Ng.An, K, 42
1020VŨ QUANG THOẠI1949Diễn Nho, Diễn Châu, Nghệ An26-08-19714, Ng.An, H, 7
1021PHẠM VĂN THỌ1947Diễn Yên, Diễn Châu, Nghệ An01-12-19724, Ng.An, L, 28
1022LÊ VĂN THỌ1940Thanh Long, Thanh Chương14-09-19664, Ng.An, M, 60
1023NGUYỄN HỮU THỌ1950Diễn Xuân, Diễn Châu20-06-19694, Ng.An, 0,129
1024NGUYỄN VĂN THO1948Võ Liệt, Thanh Chương28-10-19714, Ng.An, L, 113
1025ĐẬU NHÂN THỌ1948Thanh Nho, Thanh Chương17-01-19694, Ng.An, A, 105
1026CAO TIẾN THỐNG1951Lam Sơn, Đô Lương, Nghệ An13-04-19724, Ng.An, B, 101
1027HOÀNG VĂN THƠ1948Ngọc Sơn, Đô Lương, Nghệ An05-02-19704, Ng.An, H, 54
1028VÕ ANH THƠ1932Quỳnh Long, Quỳnh Lưu26-01-19704, Ng.An, B, 30
1029PHẠM VĂN THỜI1941Nghĩa Khánh, Nghĩa Đàn24-09-19714, Ng.An, L, 149
1030LƯƠNG VĂN THU1951Mường Nọc, Quế Phong26-03-19714, Ng.An, G, 105
1031PHAN VĂN THU1942Thanh Tùng, Thanh Chương13-11-19674, Ng.An, M, 56
1032TRẦN VĂN THU1952Nhân Thành, Yên Thành13-09-19704, Ng.An, H, 52
1033TRẦN ĐÌNH THỤThanh Khai, Thanh Chương21-04-19684, Ng.An, G, 123
1034NGUYỄN VĂN THU1956Nghi Phú, TP. Vinh26-01-19754, Ng.An, K, 145
1035NGUYỄN XUÂN THUẤN1947Diễn Liễn, Diễn Châu03-05-19694, Ng.An, 0, 86
1036NGUYỄN ĐÌNH THUẬN1944Thanh Long, Thanh Chương29-05-19684, Ng.An, E, 10
1037HOÀNG ĐÌNH THUẬN1947Quỳnh Hảl, Quỳnh Lưu10-06-19724, Ng.An, G, 37
1038LÊ VĂN THUẬN1945Lam Sơn, Đô Lương30-05-19694, Ng.An, 0,19
1039NGUYỄN THỊ THUẬNQuỹnh Dị, Quỳnh Lưu     02-19734, Ng.An, M, 53
1040HỒ VIẾT THUẬT1947Quỳnh Tam, Quỳnh Lưu06-02-19724, Ng.An, L, 64
1041NGUYỄN CÔNG THUNG1937Mỹ Thành, Yên Thành25-07-19724, Ng.An, K, 119
1042NGUYỄN VĂN THÙNG1951Sơn Thành, Yên Thành07-07-19724, Ng.An, M, 121
1043LÊ ĐÌNH THUYẾT1937Nga Mý, Tương Dương09-10-19724, Ng.An, A, 21
1044LÊ HỒNG THUYÊN1946Châu Cường, Quỳ Hợp13-05-19724, Ng.An, A, 10
1045NGUYỄN ĐÌNH THUYẾT1942Diễn Trường, Diễn Châu25-02-19664, Ng.An, H, 76
1046NGUYỄN LIÊN THƯ1951Nam Sơn, Đô Lương17-05-19744, Ng.An, N, 81
1047PHẠM VĂN THUỶ1953Nghi Thiết, Nghi Lộc13-05-19724, Ng.An, H, 5
1048NGUYỄN VĂN THUỶ1939Diễn Trung, Diễn Châu25-02-19664, Ng.An, M, 28
1049HỒ HỮU THÚC1940Quỳnh Nghĩa, Quỳnh Lưu18-05-19714, Ng.An, M, 113
1050PHAN VĂN THUÝ1945Tăng Thành, Yên Thành25-11-19674, Ng.An, H, 38
1051NGUYỄN XUÂN THÚY1949Diễn Minh, Diễn Châu28-12-19704, Ng.An, L, 52
1052NGUYỄN DƯƠNG THỤ1954Diễn Đồng, Diễn Châu15-02-19734, Ng.An, E, 68
1053NGUYỄN BÁ THỤCTrùng Sơn, Đô Lương03-08-19714, Ng.An, G, 36
1054TRẦN XUÂN THỤYMỹ Thành, Yên Thành     03-19724, Ng.An, L, 8
1055NGUYỄN QUANG TỤY1948Quỳnh Văn, Quýnh Lưu04-01-19694, Ng.An, M, 103
1056NGUYỄN MINH THU1942Diễn Hải, Diễn Châu08-09-19704, Ng.An, N, 69
1057TRẦN QUỐC THỬ1945Kim Liên, Nam Đàn01-11-19714, Ng.An, E, 123
1058TRƯƠNG CÔNG THỬ1951Xuân Thành, Yên Thành24-03-19724, Ng.An, L, 16
1059VÕ VĂN THƯ1951Lam Sơn, Đô Lương13-01-19714, Ng.An, Đ, 10
1060NGUYỄN CÔNG THƯỜNG1953Diễn Cát, Diễn Châu05-11-19714, Ng.An, G, 27
1061NGUYỄN VĂN THƯỜNG1951Thượng Sơn, Đô Lương09-07-19714, Ng.An, E, 75
1062CAO XUÂN THƯỞNG1941Nghĩa Đức, Nghĩa Đàn15-03-19664, Ng.An, G, 61
1063VI VĂN THƯỚC1951Nghĩa Mai, Nghĩa Đàn15-10-19714, Ng.An, M, 40
1064NGUYỄN VĂN THỨ1949Nghĩa Yên, Nghĩa Đàn05-11-19714, Ng.An,Đ, 107
1065TRẦN HỮU THỨC1942Hiến Sơn, Đô Lương18-03-19714, Ng.An, M, 107
1066TRẦN ĐÌNH THỰThanh Đồng, Thanh Chương21-04-19684, Ng.An, K, 99
1067ĐẬU THỊ THỌC1953Nam Thanh, Nam Đàn14-10-19724, Ng.An, E, 27
1068NGUYỄN VĂN THỰC1951Tăng Thành, Yên Thành24-11-19714, Ng.An, c, 1
1069HỒ VŨ TIÊM1938Quỳnh Hoan, Quỳnh Lưu11-02-19684, Ng.An, Đ, 29
1070CHU MINH TIÊU1945Diển Trường, Diễn Châu24-03-19714, Ng.An, B, 48
1071PHẠM SỸ TIẾNDiển Phú, Diễn Châu12-02-19704, Ng.An, B, 79
1072NGUYỄN VĂN TIẾN1951Nam Lạc, Nam Đàn01-09-19714, Ng.An, E, 34
1073PHẠM ĐÌNH TIẾN1947Hùng Tiến, Nam Đàn26-11-19724, Ng.An, G, 60
1074HOÀNG QUYẾT TIẾN1952Đô Thành, Yên Thành09-05-19724, Ng.An, Đ, 67
1075LẼ XUÂN TIẾN1950Đô Thành, Yên Thành04-11-19714, Ng.An, Đ, 1
1076NGUYỄN ĐÌNH TIẾN1943Thượng Sơn, Đô Lương11-12-19704, Ng.An, K, 14
1077NGUYỄN TRỌNG TIẾN1954Nghi Mỹ, Nghi Lộc17-02-19724, Ng.An, K, 20
1078VŨ HỒNG TIẾN1948Đô Thành, Yên Thành11-03-19714, Ng.An, L, 28
1079LÊ BÁ TIẾN1947Quỳnh Lập, Quỳnh Lưu26-05-19694, Ng.An, K, 97
1080LÊ VĂN TIẾN1953Quỳnh Văn, Quỳnh Lưu25-10-19734, Ng.An, 0,159
1081HỒ SỸ TIẾN1936Quỳnh Hải, Quỳnh Lưu11-07-19694, Ng.An, 0,135
1082NGUYỄN ĐÌNH TIẾN1948Quỳnh Hậu, Quỳnh Lưu29-07-19684, Ng.An, 0,10
1083NGUYỄN VĂN TIẾP1947Quỳnh Lập, Quỳnh Lưu26-05-19694, Ng.An, K, 16
1084NGUYỄN HỮU TIẾP1945Thượng Sơn, Đô Lương06-12-19724, Ng.An, N, 161
1085LỘC VĂN TIẾP1947Trí Lể, Quế Phong28-07-19734, Ng.An, 0, 79
1086LÊ VĂN TÌM1949Châu Bình, Quỳnh Châu18-03-19714, Ng.An, M.111
1087NGUYỄN ĐĂNG TÌNH1948Nghi Mỹ, Nghi Lộc29-11-19664, Ng.An, M, 115
1088NGUYỄN VĂN TÌNH1950Thanh Nho, Thanh Chương02-09-19694, Ng.An.M, 64
1089LÊ XUÂN TÌNH1945Thanh Tường, Thanh Chương29-11-19724, Ng.An, N, 159
1090NGUYỄN XUÂN TÌNH1943Diễn An, Diễn Châu25-02-19664, Ng.An, L, 159
1091NGUYỄN CẢNH TÌNH1940Thanh Phong, Thanh Chương22-10-19694, Ng.An.N, 25
1092HOÀNG HỮU TÌNH1942Quảng Sơn, Đô Lương14-12-19654, Ng.An, K, 19
1093LÊ ĐỨC TÌNHTào Sơn, Đô Lương15-01-19664, Ng.An, M, 69
1094LÊ TÝ TĨNH1951Nghi Kiêu, Nghi Lộc13-07-19704,NgAi,3M,10HT
1095NGUYỄN XUÂN TÍNH1945Cao Sơn, Anh Sơn, Nghệ An23-03-19724, Ng.An, c, 2
1096VŨ MINH TÍNH1945Quỳnh Bá, Quỳnh Lưu01-05-19724, Ng.An, c, 30
1097PHAN HUY TÌNH1952Diễn Yên, Diễn Châu, Nghệ An11-01-19724, Ng.An, 0, 37
1098NGUYỄN CÔN TÍNH1935Văn Thành, Yên Thành12-04-19674, Ng.An, M, 55
1099PHAM VĂN TỊCHDiễn Thành, Diễn Châu13-01-19684, Ng.An, G, 77
1100HỒ THẾ TOÀN1942Quỳnh Minh, Quỳnh Lưu31-03-19704, Ng.An, B, 61


Tiêu đề: Re: Huyền thoại Trường Sơn
Gửi bởi: Giangtvx trong 10 Tháng Mười Hai, 2015, 01:57:48 am

DANH SÁCH MỘ LIỆT SĨ TỈNH NGHỆ AN(tiếp)

STT───── Họ và tên liệt sĩ────Năm sinh──── Nguyên Quán───────Ngày hy sinh─Vị trí
1101NGUYỄN XUÂN TOÀN1936Nam Trung, Nam Đàn10-05-19704, Ng.An, c, 8
1102HOÀNG CẢNH TOÀN1950Thanh Tân, Thanh Chương16-09-19694, Ng.An, E, 119
1103HỒ NGỌC TOÀN1947Quỳnh Đôi, Quỳnh Lưu13-04-19704, Ng.An, N, 63
1104NGUYỄN QUỐC TOẢN1946Thanh Mai, Thanh Chương16-04-19694, Ng.An, N, 76
1105PHẠM ĐÌNH TOẢN1948Diễn Kỷ, Diễn Châu18-09-19684, Ng.An, G, 107
1106LĂNG VĂN TOẢN1949Châu Bỉnh, Quỳnh Châu12-03-19714, Ng.An, Đ, 6
1107DƯƠNG VĂN TOẢN1952Long Sơn, Anh Sơn01-09-19714, Ng.An, G,68
1108NGUYỄN VĂN TOẢN1950Thanh Liên, Thanh Chương21-04-19684, Ng.An, B, 16
1109NGUYỄN QUANG TOẢN1944Thái Sơn, Đô Lương15-09-19694, Ng.An, N, 68
1110LÂM VĂN TOÁN1949Châu Quang, Quỳ Hợp09-04-19714, Ng.An, L, 155
1111TẠ QUANG TÔN1954Diễn Minh, Diễn Châu21-05-19724, Ng.An, A, 61
1112HỔ SỸ TỒN1944Quỳnh Nghĩa, Quỳnh Lưu05-02-19674, Ng.An, M, 47
1113NGUYỄN ĐỨC THUẬN1951Hưng Long, Hưng Nguyên04-02-19714, Ng.An, G, 65
1114NGUYỄN NGỌC THƯ1942Hưng Thịnh, Hưng Nguyên05-11-19694, Ng.An, K, 103
1115ĐẬU CÔNG THƯỜNG1952Hưng Xâ, Hưng Nguyên15-02-19724, Ng.An, E, 53
1116NGUYỄN ĐÌNH THƯỞNG1948Hưng Châu, Hưng Nguyên25-05-19684, Ng.An, N, 33
1117NGUYỄN VĂN TIỀM1938Hưng Tân, Hưng Nguyên27-12-19704, Ng.An, B, 26
1118LÊ VĂN TIẾN1949Hưng Phủ, Hưng Nguyên4, Ng.An, E, 63
1119NGUYỄN VĂN TIẾNHưng Chính, Hưng Nguyên15-05-19694, Ng.An, E, 4
1120NGUYỄN XUÂN TIẾN1949Hưng Đạo, Hưng Nguyên24-04-19684, Ng.An, L.157
1121VÕ VĂN TIẾP1943Hưng Nhân, Hưng Nguyên29-09-19714, Ng.An, 0, 27
1122NGUYỄN ĐÌNH TỈNH1945Hưng Long, Hưng Nguyên19-05-19694, NgAn3M, 18-HT
1123NGUYỄN VĂN TRÂM1952Hưng Châu, Hưng Nguyên04-02-19714, Ng.An, G, 49
1124TRẦN XUÂN TRINH1951Hưng Hoà, TP. Vinh30-10-19704, Ng.An, A, 52
1125CHU QUANG TRUNG1939Hưng Hoà, TP. Vinh21-11-19694, Ng.An, 0,137
1126NGUYỄN XUÂN TRUNG1951Hưng Long, Hưng Nguyên30-08-19704, Ng.An,Đ, 105
1127NGUYỄN VĂN TRUNGHưng Xá, Hưng Nguyên19-05-19694, Ng.An,3M,14-HT
1128LÊ VĂN TRƯỜNG1951Hưng Châu, Hưng Nguyên25-01-19724, Ng.An, G, 59
1129NGUYỄN VĂN TUẾ1950Hưng Tiến, Hưng Nguyên28-11-19724, Ng.An, G, 51
1130HOÀNG KIM TÙNG1950Hưng Yên, Hưng Nguyên12-08-19724, Ng.An, B, 23
1131NGUYỄN VĂN TỨ1945Hưng Thái, Hưng Nguyên22-09-19694, Ng.An, E, 13
1132NGUYỄN ĐĂNG TỢI1947Văn Sơn, Đô Lương16-04-19694, Ng.An, 0,105
1133BÙI DUY TRANG1942Thanh Giang, Thanh Chương20-06-19684, Ng.An, c, 93
1134NGUYỄN TẤT TRẮC1945Tân Sơn, Đô Lương22-02-19694, Ng.An, M, 65
1135NGUYỄN HỮU TRÂN1949Lam Sơn, Đô Lương15-12-19684, Ng.An, Đ, 35
1136HOÀNG XUÂN TRIÊN1937Nghi Khánh, Nghi Lộc26-03-19704, Ng.An, N, 61
1137NGUYỄN DUY TRINH1952Nghi Công, Nghi Lộc12-09-19714, Ng.An, B, 44
1138PHẠM TRUNG TRÌNH1950Nghĩa Thịnh, Nghĩa Đàn01-12-19724, Ng.An, 0,153
1139ĐÀO TRUNG TRÌNHLâm Thành, Yên Thành12-11-19724, Ng.An, A, 26
1140NGUYỄN ĐĂNG TRINH1952Nghi Mỹ, Nghi Lộc12-09-19724, Ng.An, c, 79
1141LÊ HỮU TRINH1944Diển Trường, Diễn Châu20-06-19694, Ng.An, 0,125
1142NGUYỄN BÁ TRĨNgọc Sơn, Đô Lương04-03-19694, Ng.An, c, 55
1143NGUYỄN XUÂN TRÌ1946Quỳnh Minh, Quỷnh Lưu     03-19744, Ng.An, Đ, 68
1144NGUYỄN HỮU CHÍThanh Phong, Thanh Chương21-04-19684, Ng.An, N, 173
1145CAO TIẾN TRÍ1943Lam Sơn, Đô Lương,28-02-19704, Ng.An, M, 9
1146LÊ VĂN TRÍ1945Nam Sơn, Đô Lương04-12-19684, Ng.An, c, 13
1147LÊ QUANG TRÍ1939Thanh Ngọc, Thanh Chương16-04-19724, Ng.An, N, 141
1148BÙI KHẮC TRÍ1940Cao Sơn, Anh Sơn29-12-19664, Ng.An, K, 87
1149PHÙNG VĂN TRỊ1945Minh Sơn, Đô Lương09-04-19694, Ng.An, c, 89
1150BÙI ĐÌNH TRỊ1949Xuân Thành, Yên Thành22-06-19724, Ng.An, M, 52
1151BẠCH SỸ TRỊNH1946Thanh Yên, Thanh Chương10-01-19704, Ng.An, K, 54
1152TRẦN VĂN TRINH1942Thanh Hà, Thanh Chương17-12-19684, Ng.An, N, 74
1153VỖ KHẮC TRỌNG1954Phú Thành, Yên Thành21-05-19724, Ng.Aạ A, 59
1154NGUYỄN CHÍ TRỌNG1943Nam Tân, Nam Đàn13-02-19714, Ng.An, H, 30
1155NGUYỄN TRÍ TRỌNGGiang Sơn, Đô Lương29-10-19674, Ng.An, M, 45
1156PHẠM VIẾT TRỌNG1941Quỳnh Lập, Quỳnh Lưu„26-04*19694, Ng.An, B, 39
1157NGUYỄN VĂN TRÔNG1945Yên Sơn, Đô Lương29-10-19674, Ng.An, K, 29
1158TRẦN QUANG TRUNG1952Diễn Hải, Diễn Châu08-02-19734, Ng.An, G, 42
1159HOÀNG NGỌC TRUNG, 1950Bắc Thành, Yên Thành26-12-19724, Ng.An, Đ, 58
1160NGUYỄN ĐÌNH TRUNG1945Diễn Trung, Diễn Châu30-07-19704, Ng.An, L, 13
1161PHẠM VIẾT TRUNG1941Lĩnh Sơn, Anh Sơn15-03-19664, Ng.An, Đ, 93
1162TRẦN QUANG TRUNG1942Đà Sơn, Đô Lương21-12-19674, Ng.An, N, 12
1163CAO BÁ TRUYỀN1944Diễn Lộc, Diễn Châu25-02-19664, Ng.An, L, 133
1164PHẠM VĂN TRUYỀN1948Công Thành, Yên Thành30-03-19684, Ng.An, c, 66
1165VY VĂN TRUYỀN1951Châu Hội, Quỳ Châu24-03-19724, Ng.An, c, 58
1166TRẦN VĂN TRÚCĐà Sơn, Đô Lương11-04-19684, Ng.An, A, 93
1167CAO XUÂN TRÚC1945Lĩnh Sơn, Anh Sơn26-11-19674, Ng.An, L, 54
1168BÀNH TRỌNG TRƯỜNG1945Xuân Lâm, Nam Đàn27-12-19684, Ng.An, K, 80
1169NGUYỄN TUÂN TRƯỜNG1952Nghĩa Thái, Tân Kỳ21-01-19714, Ng.An, B, 34
1170LÊ KHẮC TRƯỜNG1945Bồi Sơn, Đô Lương17-11-19694, Ng.An, Đ, 30
1171NGUYỄN THỌ TRƯỜNG1951Nam Thành, Yên Thành10-01-19734, Ng.An, M, 58
1172LƯƠNG XUÂN TRƯỜNG1950Quảng Phong, Quế Phong11-12-19704, Ng.An, Đ, 101
1173NGUYỄN VĂN TRƯỜNG1933Thanh Tường,Thanh Chương06-03-19674, Ng.An, K, 47
1174LÊ VĂN TRỮ1932Thanh Lằm, Thanh Chương04-04-19694, Ng.An, M, 37
1175GIẢN TƯ TUÂN1953Thanh Văn, Thanh Chương     09-19724, Ng.An, c, 64
1176NGUYỄN TUẤN1922Nam Cát, Nam Đàn03-01-19704, Ng.An, K, 2
1177HOÀNG CHÂU TUẤN1947Quỳnh Thọ, Quỳnh Lưu24-03-19714, Ng.An, c, 12
1178NGUYỄN VĂN TUẾ1943Thanh Ngọc, Thanh Chương25-05-19684, Ng.An, 0, 56
1179NGUYỄN VIẾT TUỆ1945Lạc Sơn, Anh Sơn,03-02-19724, Ng.An, E, 69
1180TRẦN VĂN TUỆ1949Thanh Xuân, Thanh Chương23-07-19694, Ng.An, H, 65
1181NGUYỄN VĂN TUYÊN1943XN dược phẩm, Vinh, TP. Vinh16-03-19714, Ng.An, K, 65
1182ĐẶNG ĐÌNH TUYÊN1933Thanh Liên, Thanh Chương19-03-19674, Ng.An, M, 123
1183HỒ SỸ TUYÊN1948Quỳnh Lâm, Quỳnh Lưu17-06-19694, Ng.An, G, 89
1184NGUYỄN TRỌNG TUYÊN1950Kỳ Sơn, Tân Kỹ16-03-19714, Ng.An, Đ, 12
1185TRẦN XUÂN TUYỂN193316-04-19694, Ng.An, C.113
1186NGUYỄN VĂN TUYỆN1940Vĩnh Sơn, Anh Sơn05-04-19744, Ng.An, L, 129
1187PHÚC HỮU TUYẾN1953Thanh Khải, Thanh Chương08-11-19714, Ng.An, M, 38
1188NGUYỄN NGỌC TUYẾT1953Công Thành, Yên Thành11-01-19734, Ng.An, N, 163
1189BÙI VĂN TÙNG1954Ngọc Sơn, Đô Lương23-10-19724, Ng.An, A, 9
1190NGUYỄN HỮU TÙNG1951Nghĩa Hợp, Tân Kỳ29-01-19704, Ng.An, K, 12
1191NGUYỄN THẾ TƯ1945Thanh Minh, Thanh Chương19-03-19654, Ng.An, 0,109
1192PHẠM CÔNG TƯ1948Nam Trung, Nam Đàn25-03-19704, Ng.An, Đ, 54
1193NGUYỄN DOẢN TƯ1951Công Thành, Yên Thành27-07-19704, Ng.An, L, 10
1194NGUYỄN VĂN TƯThanh Hà, Thanh Chương08-06-19694, Ng.An, H, 36
1195THÁI HỮU TRÚ1943Tăng Thành, Yên Thành15-12-19664, Ng.An, A, 111
1196NGUYỄN VĂN TƯ1953Nam Thành, Nam Đàn30-01-19734, Ng.An, L, 47
1197CHU VÀN TƯ1952Đức Thành, Yên Thành30-01-19734, Ng.An, K, 73
1198TRINH NGỌC TƯƠNG1950Tiến Thuỷ, Quỳnh Lưu10-03-19734, Ng.An, Đ, 57
1199ĐẶNG THANH TƯỜNG1940Thanh Nam, Thanh Chương05-12-19674, Ng.An, N, 26
1200NGUYỄN NGHĨA TƯỜNG1945Văn Sơn, Đô Lương16-09-19704, Ng.An, N, 57



Tiêu đề: Re: Huyền thoại Trường Sơn
Gửi bởi: Giangtvx trong 11 Tháng Mười Hai, 2015, 03:28:57 am
 

DANH SÁCH MỘ LIỆT SĨ TỈNH NGHỆ AN(tiếp)

STT───── Họ và tên liệt sĩ────Năm sinh──── Nguyên Quán───────Ngày hy sinh─Vị trí
1201NGUYỄN GIA TƯỜNG1945Văn Sơn, Đô Lương16-08-19704, NgAn,3M,9HT
1202NGUYỄN VĂN TƯỞNG1949Lạng Sơn, Anh Sơn21-04-19684, Ng.An, L, 43
1203PHẠM VĂN TƯỞNG1948Thanh Mỹ, Thanh Chương     05-19724, Ng.An, L, 87
1204PHẠM VĂN TỪ1953Diễn Tạo, Diễn Châu12-09-19734, NgM N, 127
1205TRẦN HỮU TƯ1952Lĩnh Sơn, Anh Sơn21-04-19684, NgM N, 155
1206LÊ THỊ TỬU1953Bắc Sơn, Đô Lương12-01-19734, Ng.An, B, 64
1207BÙI VĂN TỬU1950Thanh Yên, Thanh Chương17-04-19714, Ng.An, K, 35
1208NGUYỄN ĐÌNH TỨ1945Nam Tân, Nam Đàn20-01-19704, Ng.An, H, 43
1209NGUYỄN SỸ TỨ1943Long Sơn, Anh Sơn26-05-19704, Ng.An, A, 17
1210NGUYỄN VĂN TỰ1942Hùng Sơn, Anh Sơn27-03-19704, Ng.An, H, 9
1211NGUYỄN VĂN TƯ1952Thanh Lĩnh, Thanh Chương25-07-19704, Ng.An, K, 75
1212HỒ VĂN TỰ1945Quỳnh Nghĩa, Quỳnh Lưu04-02-19694, Ng.An, M, 161
1213TRẦN ĐÌNH TỰ1947Thanh Luân, Thanh Chương21-04-19684, Ng.An, A, 36
1214CAO ĐỨC TƯ1941Diễn Thịnh, Diễn Châu16-12-19674, Ng.An.L, 72
1215TRẤN ĐÌNH TƯ1942Trung Lộc, Can Lộc13-12-19704, Ng.An, G, 26
1216HÀ HUY TỰ1948Thanh Tùng, Thanh Chương21-04-19684, Ng.An, H, 57
1217TRẲN MINH TY1953Diễn Hải, Diễn Châu15-07-19724, Ng.An, Đ, 69
1218NGUYỄN BÁ TÝ1937Quỳnh Đôi, Quỳnh Lưu04-06-19684, Ng.An, N, 123
1219PHẠM VĂN TÝ1948Nghi Phong, Nghi Lộc25-12-19714, Ng.An, B, 8
1220TRẦN VĂN TÝ1948Kim Liên, Nam Đàn04-08-19724, Ng.An, A, 51
1221TRẦN BÌNH TÝ1951Nam Hồng, Nam Đàn4, Ng.An, G, 85
1222TRẦN VĂN TÝ1951Thanh Đồng, Thanh Chương25-06-19694,NgAn,3M,13HT
1223NGUYỄN VĂN ÚT1943Hồng Long, Nam Đàn30-09-19664, Ng.An, L, 21
1224NGUYỄN ĐÌNH ỨNG1945Thanh Đức, Thanh Chương26-06-19704, Ng.An, M, 35
1225NGUYỄN ĐÌNH ỨNG1945Thanh Đức, Thanh Chương24-06-19704, Ng.An, H, 133
1226NGUYỄN HÀNH VANG1947Nghĩa Lĩnh, Tân Kỳ27-01-19714, Ng.An, M, 89
1227BÙI NGUYÊN VĂN1944Nghi Thu, TX. Cửa Lò29-09-19704, Ng.An, K, 28
1228NGUYỄN NGỌC VĂN1947Thanh Lĩnh, Thanh Chương09-05-19704, Ng.An, H, 47
1229NGUYỄN HỒNG VĂN1943Vĩnh Sơn, Anh Sơn14-06-19684, Ng.An, 0, 62
1230TRẤN BÁ VĂN1950Nam Thanh, Nam Đàn16-04-19694, Ng.An, 0,115
1231LÊ HỮU VĂN1945Quảng Sơn, Đô Lương08-12-19664, Ng.An, 0,11
1232PHẠM HỔNG VÂN1944Thanh Lâm, Thanh Chương08-01-19694, Ng.An, L, 17
1233NGUYỄN PHÙNG XÂN1947Thanh Thuỷ, Thanh Chương19-03-19654, Ng.An, 0,127
1234HOÀNG THỊ VÂN1954Nghi Trường, Nghi Lộc15-09-19724, Ng.An, M, 93
1235TRẦN THANH VÂN1950Hưng Đạo, Hưng Nguyên16-01-19724, Ng.An, A, 14
1236NGUYỄN THÀNH VÂN1945Hưng Xuân, Hưng Nguyên26-10-19724, Ng.An, Đ, 51
1237PHAN BÙI VIÊN1951Hưng Yên, Hưng Nguyên20-11-19724, Ng.An, A, 24
1238SẦM VĂN VIỆN1944Châu Thái, Quỳ Hợp09-08-19724, Ng.An, N, 125
1239TRẦN VĂN VIỆN1951Đặng Sơn, Đô Lương28-11-19724, Ng.An, H, 37
1240PHÙNG VĂN VIỆN1952Thịnh Sơn, Đô Lương10-05-19694, Ng.An, N, 82
1241ĐẶNG HỒNG VIỆNG1955Liên Thành, Yên Thành20-12-19724, Ng.An, N, 8
1242VÕ ĐÌNH VIỆT1948Thanh Hưng, Thanh Chương15-12-19674, Ng.An, M.163 B52
1243LÊ TRỌNG VIỆT03-06-19714, Ng.An, c, 57
1244NGUYỄN VĂN VIỆT1946Tào Sơn, Anh Sơn23-03-19714, Ng.An, L, 31
1245PHẠM XUÂN VINH1945Khu Phố 2 Vinh27-01-19684, Ng.An, A, 1
1246NGUYỄN QUANG VINH1948Môn Sơn, Con Cuông26-12-19694, Ng.An, G, 17
1247LƯU QUỐC VINH1951Nghi Kim, Nghi Lộc23-10-19714, Ng.An, 0,167
1248NGUYỄN QUANG VINH1947Nghi Thái, Nghi Lộc21-01-19694, Ng.An, H, 45
1249HỐ SỸ VIỆNG1944Quỳnh Dị, Quỳnh Lưu21-10-19694, Ng.An, B, 62
1250HOÀNG VĂN VINH1954Nghi Tân, Nghi Lộc20-05-19724, Ng.An, H, 41
1251LƯƠNG QUÝ VĨ1942Thanh Lương, Thanh Chương24-04-19704, Ng.An, B, 43
1252NGUYỄN TRONG VĨ1951Vân Diển, Nam Đàn09-06-19704, Ng.An, N, 47
1253NGÔ HỒNG VI1944Diển Kỹ, Diễn Châu14-03-19684, Ng.An, 0,48
1254NGUYỄN ĐÌNH VI1943Thanh Long, Thanh Chương06-11-19694, Ng.An, M, 62
1255NGUYỄN THỊ VỊ1953Hùng Tiến, Nam Đàn10-10-19724, Ng.An, c, 51
1256CHÂU ĐÌNH VI1953Binh Sơn, Anh Sơn02-03-19724, Ng.An, D, 55
1257LÊ VĂN VỊ1944Thạnh Thịnh, Thanh Chương31-12-19714, Ng.An, E, 5
1258NGUYỄN TRỌNG VỊ1947Hùng Sơn, Ạnh Sdn29-12-19664, Ng.An, 0, 80
1259NGUYỄN VĂN VINH1950Nam Hưng, Nam Đàn02-03-19714, Ng.An, B, 36
.1260NGUYỄN CẢNH VÕ1954Hùng Sơn, Đô Lương18-03-19754, Ng.An, N, 79
1261NGUYỄN VĂN VONG1942Nam Sơn, Đô Lương01-07-19744, Ng.An, 0, 93
1262NGUYỄN VŨQuỳnh Đôi, Quỳnh Lưu30-01-19684, Ng.An, K, 127
1263NGUYỄN THIỆN VƯỢNGNam Thành, Nam Đàn12-09-19684, Ng.An, A, 31
1264KHA ĐÔNG VƯỜNG1947Tam Đỉnh, Tương Dương21-04-19684, Ng.An, M, 19
1265HỘ NGỌC VƯỢNG1945Tiến Hưng, Quỳnh Lưu27-01-19714, Ng.An, M, 91
1266LỂ HỮU VƯỢNG1949Quỳnh Xuân, Quỳnh Lưu08-12-19714, Ng.An, N, 52
1267HỒ VĂN VY1939Nghĩa Quang, Nghĩa Đàn16-07-19684, Ng.An, B, 53
.1268PHAN VĂN VỸ1945Thanh Lương, Thanh Chương12-10-19724, Ng.An, c, 60
1269NGUYỄN THỌ XIN1949Đại Sơn, Đô Lương06-02-19704, Ng.An, M, 14
1270NGÔ XUÂN XOAN1952Diễn Mỹ, Diễn Châu04-10-19714, Ng.An, M, 42
1271NGÔ THẾ XOAN1948Ngọc Sơn, Thanh Chương21-12-19694, Ng.An, N.145
1272KHA ĐỨC XUÂN1950Tam Đình, Tương Dương08-01-19704, Ng.An, c, 11
1273TRỊNH THỊ XUÂN1953Đồng Thành, Yên Thành17-04-19724, Ng.An, H, 3
1274NGUYỄN VĂN XUÂN1950Tân Hợp, Tân Kỳ02-04-19704, Ng.An, 0, 34
1275THÁI BÁ XUÂN1949Diễn Bình, Diễn Châu13-03-19694, Ng.An, L, 89
1276TRẦN VĂN XUÂN1941Diễn Yên, Diễn Châu11-12-19674, Ng.An, N, 32
1277TĂNG VĂN ÝYên Sơn, Đô Lương09-05-19714, Ng.An, H, 72
1278PHẠM THỊ Ý1952Hưng Phú, Hưng Nguyên29-06-19724, Ng.An, L, 71
1279NGUYỄN VĂN YÊN1950Khánh Sơn, Nam Đàn16-03-19704, Ng.An, K, 32
1280NGUYỄN HỮU YÊN1942Hội Sơn, Anh Sơn19-03-19694, Ng.An, M, 72
1281NGUYỄN QUANG YÊN1945Thanh Xuân, Thanh Chương10-02-19684, Ng.An, G, 2
1282LÊ ĐÌNH YẾN1946Thanh Nho, Thanh Chương25-07-19674, Ng.An, A, 63
1283NGUYỄN NĂNG YẾN1944Nghi Trường, Nghi Lộc05-02-19674, Ng.An, M, 51


Tiêu đề: Re: Huyền thoại Trường Sơn
Gửi bởi: Giangtvx trong 12 Tháng Mười Hai, 2015, 05:02:18 am
       

DANH SÁCH MỘ LIỆT SĨ TỈNH HÀ TĨNH

(http://i479.photobucket.com/albums/rr153/Giangtvx/moi/Huyen%20thoai%20Truong%20Son/14%20DANH%20SAacuteCH%20M%20LIT%20s%20HAgrave%20TNH%20-%200001_zps8ledhc7x.jpg)

(http://i479.photobucket.com/albums/rr153/Giangtvx/moi/Huyen%20thoai%20Truong%20Son/14%20DANH%20SAacuteCH%20M%20LIT%20s%20HAgrave%20TNH%20-%200001A_zpssgjwjxe9.jpg)

(http://i479.photobucket.com/albums/rr153/Giangtvx/moi/Huyen%20thoai%20Truong%20Son/14%20DANH%20SAacuteCH%20M%20LIT%20s%20HAgrave%20TNH%20-%200001B_zpss0snyjoo.jpg)

STT───── Họ và tên liệt sĩ────Năm sinh──── Nguyên Quán───────Ngày hy sinh─Vị trí
1NGUYỄN AKỳ Anh, Hà Tĩnh04-06-19744,2H,23
2NGUYỄN ĐỨC ÁI1948Thạch Hạ, TX. Hà Tĩnh06-19694,c,24
3TRẦN ĐÌNH ÁI1952Xuân Lộc, Can Lộc14-09-19714.3L.24
4NGUYỄN THỊ AN1949Sơn Trung, Hương Sơn04-08-19724.K.25
5BÙI ĐỨC ANH1946Cẩm Mỹ, Cẩm Xuyên29-10-19684,G,30
6TÔ ĐÔNG ANH1925Đức Long, Đức Thọ14-06-19694,H,5
7TRẦN NGỌC ANH1951Sơn Mai, Hương Sơn14-01-19714,M,17
8HỐ BÁ ANH1954Thạch Phú, Thạch Hà10-04-19734,E,2
9HOÀNG VĂN ANH1950Cẩm Quang, cẩm Xuyên05-10-19694,0,26
10DƯƠNG THẾ ANH1937Hương Thọ, Vũ Quang30-10-19684.3E.23
11TRẦN QUỐC ANHThạch Quý, TX. Hà Tĩnh02-03-19654,M,28
12NGUYỄN QUỐC ÂN1945Sơn Tiến, Hương Sơn02-02-19704,2E,5
13NGUYỄN BÁ BA1950Thạch Việt, Thạch Hà05-05-19694,c,32
14NGUYỄN NHƯ BA1943Đại Lộc, Can Lộc25-04-19704,H,6
15TRẦN VĂN BANTrung Lộc, Can Lộc11-08-19704.B.32
16TRẦN VĂN BẢN1949Thiện Lộc, Can Lộc09-08-19704,3D,16
17NGUYỄN XUÂN BẢNG1945Xuân Yên, Nghi Xuân11-01-19724,3G,11
18HOÀNG TIẾN BÁO1940Cẩm Tiên, cẩm Xuyên15-07-19684,G,33
19NGUYỄN VĂN BẢY1945Thạch Trị, Thạch Hà25-01-19704,B,16
20PHẠM BẢY1940Sơn Long, Hương Sơn07-09-19694.C.19
21NGUYỄN SỸ BẢY1944Phú Lộc, Can Lộc11-03-19704,3A,12
22HOÀNG KIM BÁ1953Cẩm Phúc, Cẩm Xuyên07-19724.3C.4
23NGUYỄN VĂN BÁU1947Ký Phúc, Kỹ Anh26-03-19674.L.26
24NGUYỄN ĐẮC BÁU1952Thạch Kim, Thạch Hà30-11-19724,B,3
25PHẠM NGỌC BÁU1946Kim Lộc, Can Lộc26-01-19674,3G12
26PHAN VĂN BÁU1939Phù LƯU, Can Lộc26-01-19674,A,32
27ĐẶNG HẢI BẰNG1943Cẩm Long, cẩm Xuyên21-12-19684,2D,18
28PHẠM VĂN BẰNG1942Đức Phúc, Đức Thọ26-04-19674,2H,2
29NGUYỄN VĂN BẦN1944Xuân Hội, Nghi Xuân27-10-19674.K.15
30NGUYỄN BI1945Kỳ Bắc, Kỳ Anh06-10-19654.2G.21
31NGUYỄN NGỌC BIÊN1929Thạch Đồng, TX. Hà Tĩnh29-01-19704,3G,14
32NGUYỄN VĂN BIÊN1946Hương Long, Hương Khê16-03-19694.2E1
33NGUYỄN VĂN BIỄN1944Cẩm Hà, Cẩm Xuyên30-12-19694,L,3
34NGUYỄN VĂN BIỂU1946Thạch Tiến, Thạch Hà12-07-19694.C.18
35NGUYỄN ĐÌNH BIÊN1929Bình Lộc, Can Lộc01-09-19694,c,9
36LÊ THÁI BÌNH1946Thạch Đỉnh, Thạch Hà10-11-19694.H.11
37TRẦN THỊ BÌNH1953Thạch Hưng, TX. Hà Tĩnh24-07-19724,M,3
38TRẦN TỬ BÌNHThạch Đồng, TX. Hà Tĩnh19-06-19684.K.21
39HỒ NGỌC BÌNH1952Xuân Lam, Nghi Xuân06-03-19724,A,26
40NGUYỄN SỸ BÌNH1946Đức Trung, Đức Thọ15-06-19654,21,20
41TRẦN ĐÌNH BỈNH1947Thạch Bắc, Thạch Hà26-06-19684.3D18
42NGUYỄN XUÂN BÍNHThạch Kim, Thạch Hà08-10-19684,Đ,30
43NGUYỄN VĂN BÍNH1942Kỳ Ninh, Kỳ Anh20-07-19724,2A,4
44NGUYỄN BÍNH1938Thị trấn Đức Thọ, Hà Tĩnh12-11-19674.3A.10
45NGUYỄN THẾ BỒNG1948Thạch Kim, Thạch Hà07-19724,3H,7
46CÙ VĂN BỖNG1946Đức Anh, Đức Thọ06-04-19664.3E.16
47TRẦN VĂN BỐN1949Xuân Viên, Nghi Xuân08-11-19684,G,8
48DƯƠNG VĂN BỜ1947Cẩm Nhượng, cẩm Xuyên17-05-19724.A8
49NGUYỄN VĂN BÙI1950Thạch Lưu, Thạch Hà14-04-19684,3K,8
50PHẠM VĂN BÌNH1949Thạch Long, Thạch Hà27-03-19694,2B,5
51THÁI VĂN BƯỠNG1941Cẩm Lĩnh, cẩm Xuyên28-12-19664.H.9
52NGUYỄN THỊ CAM1953Lê Bình, Thị Xã Hà Tĩnh24-04-19714.2Đ.13
53LỄ SỸ CANH1951Phú Lộc, Can Lộc09-12-19724.3C13
54TRẦN ĐÌNH CẢNG1952Văn Lộc, Can Lộc12-19724,3A,8
55TRẦN VĂN CẢNH1945Xuân Lộc, Can Lộc13-02-19704,2A,25
56NGUYỄN HỒNG CẢNH1949Phố Lê Bình, Thị Xâ Hà Tĩnh18-05-19694,2D,20
57ĐOÀN ĐỨC CẢNH1946Sơn Long, Hương Sơn14-09-19674,D,27
58TRẦN VĂN CẢNH1944Đức Hòa, Đức Thọ10-07-19684.2H.10
59NGUYỄN XUÂN CÁNHThạch Môn, TX. Hà Tĩnh4,2H,25
60NGUYỄN HỮU CÁT1944Sơn Lộc, Can Lộc25-02-19704.H.22
61NGUYỄN BÁ CĂN1951Đồng Lộc, Can Lộc27-10-19724,2E,23
62NGUYỄN DUY CẲM1950Kỳ Thư, Kỳ Anh20-01-19734.D.15
63NGUYỄN VAN CẦN1949Trường Lộc, Can Lộc03-19714,0,33
64NGUYỄN TIỄN CẦM1951Thạch Sơn, Thạch Hà10-02-19684,L,25
65BÙI QUANG CẨM1951Thạch Tiến, Thạch Hà29-01-19734,3B,6
66NGUYỄN VĂN CẨN1944Thiện Lộc, Can Lộc16-08-19684.E.21
67LÊ VĂN CHÁU1949Cẩm Duệ, Cẩm Xuyên28-11-19714.2B.14
68LÊ XUÂN CHÁU1950Cẩm Duệ, Cẩm Xuyên28-11-19714.L.28
69TRƯƠNG THỊ CHÁU1953Cẩm Sơn, Cẩm Xuyên16-02-19724,2C,6
70NGUYỄN NHƯ CHẴN1936Cẩm Quang, cẩm Xuyên12-06-19724.3G.15
71PHAN TRỌNG CHẮT1950Hương Đô, Hương Khê07-02-19714,c,27
72LÊ TRỌNG CHÂU1949Thạch Hưng, TX. Hà Tĩnh29-07-19684,G,2
73TRẦN MINH CHÂU1949Cẩm Minh, cẩm Xuyên11-10-19684,2D,5
74PHẠM THỊ CHÂU1945Thạch Đién, Thạch Hà17-01-19674.2G.17
75TRẦN VĂN CHẤN1947Cẩm Long, cẩm Xuyên27-03-19714.3G.16
76BÙI ĐÌNH CHẤT1950Đức Yên, Đức Thọ08-19714,c,7
77PHẠM VĂN CHẤT1939Sơn Tiến, Hương Sơn28-01-19714.2C.1
78DƯƠNG SỸ CHẤTĐức Lĩnh, Vũ Quang26-05-19694.D.25
79BÙI ĐÌNH CHẤT1932Đức Nhân, Đức Thọ11-03-19744,2C,3
80PHẠM NGỌC CHẤT1946Thạch Mỹ, Thạch Hà27-07-19664,2E,20
81PHẠM VĂN CHÍ1946Hương Giang, Hương Khê22-11-19674,B,23
82PHẠM VĂN CHIXuân Mỹ, Nghi Xuân06-03-19724,D,2
83NGUYỄN XUÂN CHÍ1946Kỳ Hội, Kỳ An21-02-19724.M.1
84CÙ HUY CHIỂU1946Sơn Long, Hương Sơn05-05-19674,H,2
85NGUYỄN ĐÌNH CHIẾN1953Cẩm Hưng, cẩm Xuyên11-12-19714.2C.14
86NGUYỄN VĂN CHIÊU1945Sơn Lễ, Hương Sơn12-02-19714.L.19
87BÙI VÀN CHINH1951Kỳ Lạc, Kỳ Anh07-01-19734,2B,25
88NGUYỄN VĂN CHÍNHKý Văn, Kỳ Anh19-07-19704,3Đ,9
89HOÀNG VĂN CHÍN1948Kỳ Tân, Kỳ Anh07-02-1966 ,4.2G.13
90PHẠM VĂN CHOEN1942Cẩm Lĩnh, cẩm Xuyên20-12-19704,2D,1
91NGUYỄN VĂN CHUÂN1948Cẩm Trung, cẩm Xuyên11-12-19674.2A.10
92LÊ XUÂN CHUẨN1936Cẩm Hòa, Cẩm Xuyên23-11-19694,3K,4
93TRẦN ĐÌNH CHỦNG1944Kỳ Tiến, Kỳ Anh11-11-19704.3G.17
94NGUYỄN ĐÌNH CHƯƠNG1947Hương Xuân, Hương Khê16-02-19684.3G.18
95HOÀNG NGHĨA CHỬ1937Đức Châu, Đức Thọ18-12-19744.E.18
96PHAN DUY CHỨC1945Quang Lộc, Can Lộc06-19694.2B.7
97NGUYỄN VĂN CÔI1943Kỳ Tân, Kỳ Anh14-05-19654,30,6
98PHẠM HỒNG CÔNGVĩnh Lộc, Can Lộc20-04-19684,H,34
99PHAN ĐỨC CÔNG1950Tân Lộc, Can Lộc20-01-19734.C.11
100NGUYỄN VĂN CỔN1947Cẩm Nam, cẩm Xuyên02-11-19694,G,4


Tiêu đề: Re: Huyền thoại Trường Sơn
Gửi bởi: Giangtvx trong 13 Tháng Mười Hai, 2015, 01:24:54 am

DANH SÁCH MỘ LIỆT SĨ TỈNH HÀ TĨNH (tiếp)
STT───── Họ và tên liệt sĩ────Năm sinh──── Nguyên Quán───────Ngày hy sinh─Vị trí
101THÂN VĂN CƠ1943Sơn Lộc, Can Lộc28-02-19734,H33
102NGUYỄN VĂN CÚC1948Cẩm Hưng, cẩm Xuyên07-05-19684.3C.14
103PHẠM HÙNG CƯỜNG1949Trung Lôc, Can Lộc02-09-19674,2G,4
104NGUYỄN TRỌNG CƯỜNG1950Hương Vĩnh, Hương Khê05-02-19714,M,2
105NGUYỄN KINH CỪ1950Thạch Sơn, Thạch Hà26-12-19714.E.14
106PHẠM HỒNG CỪ1949Tiến Lộc, Can Lộc26-06-19724.2A.21
107TRẦN ĐỨC CỪ1943Đồng Lộc, Can Lộc11-04-19694,c,23
108PHẠM VĂN CỰ1950Kỳ Phú, Kỳ Anh07-05-19694,3D,24
109NGUYỄN VĂN ĐẬU1942Kỳ Thịnh, Kỳ Anh13-12-19704,2C,8
110 ,NGUYỄN ĐÌNH DIÊN1942Đức Yên, Đức Thọ     10-19674.2A.18
111NGUYỄN CHÍNH DIỂN1945Thạch Hưng, Thạch Hà25-10-19714,D,9
112MAI VĂN DỎNG1949Tân Lộc, Can Lộc15-02-19734.3B.16
113NGUYỄN TIẾN DÕKỳ Ninh, Kỳ Anh17-10-19684,3L,23
114NGUYỄN ĐÌNH DƠN1946Kỳ Ninh, Kỳ Anh18-02-19704,3G,20
115TRẦN ĐÌNH DUẨN1931Kỳ Bắc, Kỳ Anh01-12-19674.2G.18
116NGUYỄN VĂN DUNG1940Kỳ Phú, Kỳ Anh20-01-19724.E.19
117NGUYỄN TIẾN DUY1942Kỹ Tiến, Kỳ Anh23-10-19684.L.12
118LÊ VĂN DŨNG1948Kỳ Thọ, Kỳ Anh09-02-19714.3H.2
119NGUYỄN DUY DŨNG1943Tiểu khu Đông Lạc, Thị xã Hà Tĩnh04-09-19704.3K.2
120PHẠM TIẾN DŨNG1942Cẩm Thịnh, cẩm Xuyên06-08-19684,21,2
121PHẠM TIẾN DŨNG1947Thạch Kim, Thạch Hà13-06-19684,21,7
122TRẤN ĐÌNH DUC1946Hương Lâm, Hương Khê01-09-19714.C.18
123NGUYỄN VĂN DỤC1946Cẩm Phúc, Cẩm Xuyên31-12-19694,21,4
124NGUYỄN VĂN DƯ1950Sơn An, Hương Sơn11-04-19724,D,8
125NGUYỄN VĂN DƯ1946Cẩm Dương, cẩm Xuyên20-05-19654.3L.25
126NGUYỄN HẢI DƯƠNG1948Nhân Lộc, Can Lộc     02-19734.B.10
127NGUYỄN VĂN DƯƠNG1939Thạch Linh, TX. Hà Tĩnh05-02-19734,3E,20
128LÊ DƯƠNG1946Sơn Bình, Hương Sơn10-11-19674.E.4
129TRẦN QUỐC DƯỞNG1935Bùi Xá, Đức Thọ17-12-19724,K,5
130TRẦN VĂN DỴ1945Kỳ Sơn, Kỳ Anh15-04-19714,3D,4
131TRẦN VĂN ĐÀM1950Kỳ Phương, Kỳ Anh23-03-19724.3G.21
132LÊ XUÂN ĐÀM1938Sơn Diệm, Hương Sơn12-11-19664,2E,6
133NGUYỄN QUANG ĐÀN1951Kỹ Bắc, Kỳ Anh23-01-19724.H.18
134TRẦN THỊ ĐÀN1948Đức Xá, Đức Thọ14-06-19674,2C,23
135TRẦN ĐÌNH ĐÀO1945Sơn Thịnh, Hương Sơn25-05-19704.L.5
136HỒ VĂN ĐÁO1951Sơn Mỹ, Hương Sơn09-03-19724,3L,26
137TRƯƠNG VĂN ĐẢM1944Cẩm Long, cẩm Xuyên22-04-19714.3C.25
138BÙI VĂN ĐẢN1949Đức La, Đức Thọ28-03-19694,2G,24
139TRƯƠNG QUANG ĐÁNG1943Kỳ Thượng, Kỳ Anh22-06-19664.2Đ.8
140NGUYỄN VĂN ĐÁP1945Cẩm Thạch, cẩm Xuyên27-10-19674.Đ.24
141TRẦN VĂN ĐẠI1948Đức Lạng, Đức Thọ     02-19694.2C.12
142LÊ DUY ĐẠI1946Nam Hưng, Thạch Hà03-03-19694,c,29
143PHẠM VĂN ĐẠO1938Xuân An, Nghi Xuân26-04-19704,B,20
144HÀ THỊ ĐẤU1952Cẩm Duệ, Cẩm Xuyên07-05-19724.2C.16
145PHẠM XUÂN ĐỂ1950Cẩm Huy, cẩm Xuyên26-01-19724,2A,5
146PHẠM KHẮC ĐỆ1946Mỹ Lộc, Can Lộc09-02-19734,2A,6
147HOÀNG NGỌC ĐIỀN1948Kỳ Thịnh, Kỳ Anh15-02-19684.3G.4
148HOÀNG VĂN ĐIỂNKỳ Thư, Kỳ Anh23-08-19714.C.15
149NGUYỄN KHẮC ĐIỆP1938Kỳ Hải, Kỳ Anh25-11-19714,M,15
150PHẠM ĐIỆP1948Đức Hòa, Đức Thọ10-06-19674.2G.12
151TRƯƠNG CÔNG ĐỈNH1948Kỳ Phú, Kỳ Anh29-10-19674,2C,11
152PHAN VĂN ĐÍCHĐức Thuận, Đức Thọ01-12-19724,C,5
153HOÀNG TRỌNG ĐÍCH1949Thạch Thắng, Thạch Hà08-03-19744,3M,2
154NGUYỄN VĂN ĐINH1951Cẩm Trung, cẩm Xuyên08-08-19714,3C,24
155ĐẶNG QUỐC ĐỊNH1948Cẩm Bình, cẩm Xuyên20-02-19684.2E.11
156HOÀNG BÁ ĐÔN1947Cẩm Phúc, Cẩm Xuyên26-03-19704,30,11
157PHAN KIM ĐỒNG1942Đức Dũng, Đức Thọ30-09-19684.2B.19
158TRẦN VĂN ĐỔNG1949Hương Giang, Hương Khê08-10-19714.C.2
159NGUYỄN VIẾT ĐÔ1948Kỳ Châu, Kỳ Anh11-06-19684.3C.7
160MAI XUÂN ĐỘ1942Đức Long, Đức Thọ15-02-19724.2G.25
161MAI VĂN ĐƯƠNG1954Kỹ Hưng, Kỳ Anh18-12-19724.G.16
162NGUYỄN XUÂN ĐƯỜNG1949Hương Lạc, Hương Khê05-01-19694,3G,2
163NGUYỄN THỊ HẢI ĐƯỜNG1945Kỳ Phú, Kỳ Anh06-03-19684,3E,5
164HOÀNG THỌ ĐỨC1930Thạch Hương, Thạch Hà15-08-19724,E,33
165LÊ MINH ĐỨC1947Kỳ Lâm, Kỳ Anh20-01-19714,E,30
166LÊ XUÂN ĐỨC1944Đức Yên, Đức Thọ25-10-19684.3B.18
167TRẦN ANH ĐỨC1946Thạch Trương, Thạch Hà24-01-19674,2E,4
168DƯƠNG CÔNG ĐỨC1940Đức Lập, Đức Thọ12-10-19704,2Đ,9
169LÊ MINH ĐỨC1954Sơn Tân, Hương Sơn15-08-19734,3G,22
170TRẦN VĂN ĐỨCĐức Thành, Đức Thọ11-07-19714,3G,23
171NGUYỄN MINH ĐỨC1950Xuân Giang, Nghi Xuân30-12-19684,3Đ,3
172NGUYỄN ĐĂNG ĐỨCCẩm Quang, cẩm Xuyên     12-19724,2H,26
173HỒ VĂN EM1947Xuân Viên, Nghi Xuân10-06-19674,26,1-1
174NGUYỄN TRUỜNG GIANG1940Thạch Phú, Thạch Hà12-11-19694,B,24
175NGUYỄN BÁ GIANG1948Thạch Bàn, Thạch Hà01-07-19694,3K,5
176BÙI NGỌC GIAO1950Thạch Hóa, Thạch Hà19-12-19684.2C.19
177BIỆN VĂN GIAO1950Thạch Đỉnh, Thạch Hà19-12-19684.2C.15
178ĐẶNG GIẢNG1943Cẩm Bình, cẩm Xuyên20-05-19654,ậC,7
179TRẦN VĂN HAI1950Kỳ Lâm, Kỳ Anh06-01-19694,3K,7
180PHAN VĂN HAI1946Xuân Hoa, Nghi Xuân26-09-19654.2H.18
181NGÔ XUÂN HẠNH1943Kỳ Giang, Kỳ Anh05-04-19714.3E.19
182TRẦN ĐÌNH HÀ1953Đức Xả, Đức Thọ08-02-19724.L.34
183NGUYỄN VĂN HÀ1953Sơn Tây, Hương Sơn15-09-19724.3G.25
184NGUYỄN ĐỨC HÀ1944Thạch Thanh, Thạch Hà13-05-19664,2E,8
185PHAN HỮU HÀ1942Đại Lộc, Can Lộc23-03-19704,3G,9
186NGUYỄN ĐÌNH HÁNCẩm Nam, cẩm Xuyên04-05-19694,K,2
187ĐẶNG VĂN HÀNH1945Kỳ Phong, Kỳ Anh16-07-19654,21-1,19
188VÕ PHI HẢI1949Kỳ Hưng, Kỳ Anh26-01-19714,E,27
189TRẦN DOÃN HẢI1951Đức Trung, Đức Thọ08-03-19714,3G,26
190PHAN HỮU HẢO1944Thượng Lộc, Can Lộc01-02-19674,20,24
191NGUYỄN HỮU HẠ1939Thạch Hội, Thạch Hà18-06-19664,3K,24
192NGUYỄN SỸ HẠCH1944Cẩm Thạch, cẩm Xuyên14-06-19684.3H.13
193TRẦN BÁ HẠNH1937Hương Vinh, Hương Khê09-02-19714,M,33
194NGUYỄN VĂN HẠNH1942Xuân Hòa, Nghi Xuân05-06-19694.K.10
195ĐOÀN CÔNG HẠNH1938Đức Thủy, Đức Thọ08-09-19704,3H,6
196NGUYỄN VĂN HẬU1950Kỳ Bắc, Kỳ Anh03-08-19714.2B.17
197NGUYỄN QUỐC HẬU1937Đức Hương, Đức Thọ14-12-49664,K,23
198TRẦN XUÂN HIÊN1946Thạch Vĩnh, Thạch Hà10-08-19724.G.10
199NGUYỄN ĐÌNH HIÊNCẩm Hưng, cẩm Xuyên28-08-19654,3K,9
200NGUYỄN VIẾT HIỀN1952Sơn Lĩnh, Hương Sơn02-08-19724.2B.21


Tiêu đề: Re: Huyền thoại Trường Sơn
Gửi bởi: Giangtvx trong 14 Tháng Mười Hai, 2015, 05:00:47 am
 
DANH SÁCH MỘ LIỆT SĨ TỈNH HÀ TĨNH (tiếp)
STT───── Họ và tên liệt sĩ────Năm sinh──── Nguyên Quán───────Ngày hy sinh─Vị trí
201NGUYỄN PHAN HIỀN1946Sơn Trà, Hương Sơn21-01-19714,30,32
202NGUYỄN VIẾT HIỀN1944Hương Độ, Hương Khê18-03-19694.B.19
203BIẾN VĂN HIỂN1947Thạch Trung, TX. Hà Tĩnh31-03-19694.K.8
204ĐẬU XUÂN HIỂN1949Xuân Phố, Nghi Xuân17-02-19704.2Đ.10
205NGUYỄN SỸ HIỂN1942Đửc Yên, Đức Thọ11-03-19714,3H,3
206LÊ HỮU HIỂN1950Phú Phong, Hương Khê25-02-19724.2B.10
207ĐINH VĂN HIẾN1950Hương Vĩnh, Hương Khê10-08-19724.G.11
208TRƯƠNG ĐÌNH HIỂNXuân Giang, Nghi Xuân19-05-19714,2A,23
209NGUYỄN THẾ HIẾN1949Thạch Ngọc, Thạch Hà31-10-19684.2G.19
210NGUYỄN VĂN HIẾN1948Thạch Môn, TX. Hà Tĩnh15-03-19664.2G.14
211LÊ VĂN HIỆP1950Thạch Điển, Thạch Hà01-03-19684.2H.3
212NGUYỄN ĐÌNH HIÊU1942Cẩm Hưng, cẩm Xuyên14-02-19734.C.9
213TRẦN HỮU HIỆUCẩm Huy, cẩm Xuyên06-09-19684,21,17
214NGUYỄN VĂN HỊNH1945Phúc Lộc, Can Lộc08-01-19704,21,3
215TRẦN VĂN HÒA1947Thạch Môn, TX. Hà Tĩnh01-10-19724,M,16
216NGUYỄN THỊ HÒA1952Thạch Thắng, Thạch Hà19-05-19724.M.19
217ĐẶNG XUÂN HÒA1952Hương Điến, Hương Khê08-02-19724,L,29
.218PHẠM VĂN HÒAĐức Liên, Đức Thọ15-08-196943,17
219BÙI NHƯ HÒA1942Đức Yên, Đức Thọ04-06-19704.E.15
220LÊ HỮU HÓA1952Hương Vĩnh, Hương Khê     05-19724,A,4
221HỒ TỐNG HÒA1948Sơn Trung, Hương Sơn16-01-19714,3E,9
222NGUYỄN XUÂN HOÀIXuân An, Nghi Xuân04-02-19724.Đ.29
223VÕ XUÂN HOÀN1948Kỳ Thư, Kỳ Anh02-05-19694.L.11
224PHAN VĂN HOÀN1946Đức Long, Đức Thọ11-07-19724.H.17
225VŨ XUÂN HOÀN1947Kỳ Thư, Kỳ Anh01-05-19694,3H,9
226ĐÀO XUÂN HÒE1945Đức Tùng, Đức Thọ15-05-19694.3H.11
227NGUYỄN VĂN HỢI1944Kỳ Tân, Kỳ Anh18-02-19654,3E,8
ì 228BIỆN VĂN HỒ1946Hương Đô, Hương Khê24-03-19714,G,25
229NGUYỄN DUY HỒ1949Đồng Phúc, Hương Khê06-02-19714,2A,9
230VÕ CÔNG HỒNG1948Đức Thủy, Đức Thọ26-12-19694,M,25
231PHẠM VĂN HỒNG1951Cẩm Nhượng, cẩm Xuyên     07-19714.3B.1
232NGUYỄN THỊ HỒNG1953Cẩm Thành, cẩm Xuyên22-06-19724,3C,23
233NGUYỄN XUÂN HỒNG1942Thạch Hạ, Thạch Hà06-04-19694,21,1
234ĐẶNG THANH HỒNG1941Kỳ Hưng, Kỳ Anh03-05-19654,3K,6
235ĐINH VĂN HỘ1948Sơn Trường, Hương Sơn03-07-19684,21,16
236LÊ VĂN HỢI1945Thịnh Lộc, Can Lộc08-02-19724.L.9
237ĐINH HỮU HỘI1948Hương Lạc, Hương Khê20-12-19684,20,17
238NGUYỄN HỢI1949Đức Tùng, Đức Thọ     05-19724,3B,25
239NGÔ XUÂN HỢI1950Hương Đô, Hương Khê19-03-19714.3H.16
240PHẠM THANH HỢI1947Hương Thọ, Vũ Quang     04-19714.2A.13
241TRẦN VĂN HỢP1948Hương Lạc, Hương Khê23-12-19674,3E,3
242TRẦN MINH HUẤN1951Cẩm Quang, cẩm Xuyên21-11-19734.3B.22
243PHAN DUY HUẾ1948Thạch Mỹ, Thạch Hà16-04-19714.E.29
244TRẦN DOANH HUỆ1948Thạch Bình, Thạch Hà12-01-19734,c,3
245NGUYỄN TRỌNG HUỆ1949Bắc Sơn, Thạch Hà20-01-19734.D.17
246HÀ VÂN HUỆ1946Đức Long, Đức Thọ04-02-19724.3C.1
247LÊ VÀN HUẾ1946Hương Thủy, Hương Khê11-02-19674,3G,8
248TRẤN VÂN HUÊ1952Thành Tiến, Can Lộc06-06-19724.2E.18
249NGUYỄN THI HUỆ1946Cẩm Hòa, Cẩm Xuyên20-09-19674.2G.9
250LÊ VĂN HUY1945Đức Sơn, Đức Thọ08-06-19714,B,33
251PHẠM QUANG HUY1935Phú Lộc, Can Lộc16-11-19654.3H.18
252VÕ VĂN HUYỀN1942Phú Lộc, Can Lộc28-03-19674,G,7
253HOÀNG VĂN HUỲNH1950Kỳ Thịnh, Kỳ Anh31-05-19704,30,13
254VŨ VĂN HÙNG1930Hương Xuân, Hương Khê17-12-19724,M,20
255CHU VĂN HÙNG1944Cẩm Dương, cẩm Xuyên07-04-19684.K.34
256TẠ VIẾT HÙNG1947Đức Liên, Vũ Quang16-01-19724.C.17
257TRẦN HỮU HÙNG1943Thạch Quý, TX. Hà Tĩnh13-01-19734.3B.21
258ĐÀO VIẾT HÙNG1945Sơn Phú, Hương Sơn02-02-19704.2C.21
259NGUYỄN VĂN HÙNG1950Thạch Lĩnh, TX. Hà Tĩnh19-02-19724.3H.17
260NGUYỄN VĂN HÙNG1952Xuân Đan, Nghi Xuân31-03-19714.3E.21
261NGUYỄN QUỐC HƯNG1954Đức Quang, Đức Thọ08-02-19724,L,30
262TRẦN VĂN HƯNG1944Xuân Mỹ, Nghi Xuân12-12-19674,2A,7
263NGUYỄN VĂN HƯNG1950Kỳ Văn, Kỳ Anh26-11-19724.Đ.14
264NGUYỄN XUÂN HƯƠNGThạch Sơn, Thạch Hà21-04-19734,0,11
265DƯƠNG ĐÌNH HƯƠNG1953Cẩm Hưng, cẩm Xuyên12-06-19724,B,21
266NGUYỄN THỊ HƯỜNG1953Thạch Tân, Thạch Hà18-05-19724.A.29
267NGUYỄN THỊ HƯỜNG1954Cẩm Long, cẩm Xuyên07-11-19724,A,28
268TRƯƠNG THỊ HƯỜNG1953Thạch Quý, Thạch Hà30-08-19724.A.19
269VÕ THỊ HƯƠNG1954Thạch Thanh, Thạch Hà30-08-19724.A.14
270PHẠM XUÂN HƯỜNG1951Cẩm Dương, cẩm Xuyên20-07-19724,2C,9
271NGUYỄN TRỌNG HƯỜNG1948An Lộc, Can Lộc09-03-19714,3,H,19
272TRẦN VĂN HƯỜNG1945Đức Lập, Đức Thọ01-08-19714.2G.1
273TRẦN VĂN HƯỜNGPhúc Phong, Hương Khê13-08-19694,21,13
274NGUYỄN VĂN HƯỚNG1953Sơn Bằng. Hương Sơn08-02-19724.L.33
275NGÔ ĐỨC HƯỞNG1948Cẩm Nhượng, cẩm Xuyên01-05-19704,3H,20
276PHẠM HỮU KẾ1942Đại Lộc, Can Lộc,15-03-19664,3Đ,6
277NGUYỄN HỮU KẾBỉnh Lộc, Can Lộc31-05-19744,2H,24
278NGUYỄN VĂN KHANG1947Kỳ Thư, Kỳ Anh31-01-19704.3G.3
279PHAN THANH KHÁN1942Tân Lộc, Can Lộc22-05-19724.3Đ.17
280BÙI QUANG KHÁNH1945Kỳ Phong, Kỳ Anh16-04-19674,2C,20
281LÊ HỮU KHIÊN1940Hương Xuân, Hương Khê24-11-19714.2A.3
282TRẦN LƯƠNG KHIÊU1952Thạch Minh, Thạch Hà08-03-19724.3H.21
283TRẮN VĂN KHIỂN1942Minh Lộc, Can Lộc19-09-19694,2C,2
284HỒ VIẾT KHOA1949Cẩm Phú, Cẩm Xuyên02-04-19714,20,12
285LÊ VĂN KHOA1942Trường Sơn, Đức Thọ28-02-19704,3B,7
286NGUYỄN VĂN KHÓA1942Đức Hương, Đức Thọ27-03-19714.E.16
287ĐINH VĂN KHOA1936Đức Thủy, Đức Thọ04-03-19684.3E.4
288VỖ SĨ KHUÊ1949Cẩm Thịnh, cẩm Xuyên06-02-19714.H.29
289NGUYỄN VĂN KHUNG1942Đức Thuận, Đức Thọ31-12-19714.A.16
290ĐÀO VIẾT KHƯƠNG1940Sơn Phố, Hương Sơn15-03-19664,3E,2
291HÀ VĂN KIẾN1945Đồng Lộc, Can Lộc26-01-19674.2A.19
292TRẦN VĂN KIỀN1948Thạch Đồng, TX. Hà Tĩnh04-11-19704.H.16
293PHAN VĂN KIỀN1938Tân Lộc, Can Lộc10-11-19684,3H,22
294TRẦN HỮU KIỀU1944Bắc Sơn, Thạch Hà21-12-19694.B.30
295NGUYỄN ĐÌNH KIỆP1944Kỳ Tân, Kỹ Anh16-08-19684.3A.1
296LÊ ĐĂNG KIM1950Hương Bình, Hương Khê     10-19734B.11
297NGUYỄN TRỌNG KIM1947Thạch Tiến, Thạch Hà03-08-19744,2H,22
298NGUYỄN ĐÌNH KÍNH1949Thạch Lạc, Thạch Hà23-01-19704.H.13
299LÊ HỒNG KỲ1948Mỹ Lộc, Can Lộc30-10-19704,1,6
300LÊ ĐÌNH KỲHào Kỳ, Nghi Xuân21-02-19734,Đ,1


Tiêu đề: Re: Huyền thoại Trường Sơn
Gửi bởi: Giangtvx trong 15 Tháng Mười Hai, 2015, 02:21:01 am
 

DANH SÁCH MỘ LIỆT SĨ TỈNH HÀ TĨNH (tiếp)

STT───── Họ và tên liệt sĩ────Năm sinh──── Nguyên Quán───────Ngày hy sinh─Vị trí
301LÊ KHẮC KỲ1947Xuân Lam, Nghi Xuân08-01-19714.3E.10
302PHAN VĂN KỲ1940Đức Bình, Đức Thọ19-11-19694.3G.5
303NGUYỄN XUÂN KỲĐức Bỉnh, Đức Thọ13-06-19684.2H.14
304PHẠM XUÂN KỸ1947Thượng Lộc, Can Lộc10-06-19674.2G.10
305PHẠM VĂN KỸ1945Cẩm Hòa, Cẩm Xuyên27-10-19674.2E.2
306HỐ HỮU KỸ1940Sơn Hảm, Hương Sơn11-12-19704,6,19
307HÀ HUY KỲ1947Sơn Bình, Hương Sơn15-05-19674,20,11
308ĐINH LÊ KỸ1950Hương Thọ, Vũ Quang     12-19724,0,20
309HOÀNG XUÂN LAI1948Hương Xuân, Hương Khê04-10-19704,2Đ,22
310NGUYỄN HỒNG LAM1949Thạch Sơn, Thạch Hà26-06-19694.3G.1
311VÕ THỊ LAN1953Thạch Thanh, Thạch Hà30-08-19724,A,20
312NGUYỄN VĂN LAN1943Sơn Trung, Hương Sơn08-06-19684.2H.7
313HÀ THỊ LÀI1955Thạch LƯU, Thạch Hà28-07-19724.G.17
314LÊ THỊ LÀI1953Đông Vinh, Thị xã Hà Tính02-04-19714.2B.18
315NGUYỄN THỊ LÀI1946Sơn Ninh, Hương Sơn07-05-19684,2Đ,2
316PHAN VĂN LÁCH1944Thạch Điền, Thạch Hà19-11-19694,3G,7
317TRỊNH ĐÌNH LÂM1951Thạch Sơn, Thạch Hà09-11-19684.L.24
318BÙI NGỌC LÂM1940Thạch Bàn, Thạch Hà05-10-19674,2G,5
319HOÀNG TRỌNG LANCẩm Nhượng, cẩm Xuyên4.A.15
320ĐẶNG ĐỨC LÂN1939Đức Lĩnh, Vũ Quang12-12-19714.3C.12
321TRẦN VĂN LÂN1947An Lộc, Can Lộc17-11-19724.G.13
322PHẠM VĂN LÂM1951Song Lộc, Can Lộc23-11-19714,3A,6
323PHẠM THANH LÊ1951Đức Dũng, Đức Thọ19-06-19704,3C,5
324NGUYỄN XUÂN LỆ1948Kỳ Phong, Kỳ Anh     10-19724,A,21
325NGUYỄN ĐÌNH LIÊN1948Kỳ Trinh, Kỹ Anh09-12-19684.L.16
326PHẠM ĐÌNH LIÊN1950Hương Trung, Hương Khê05-01-19734.A.6
327LÊ TỰ LIÊN1940Trường Sơn, Đức Thọ29-12-19714,E,24
328ĐOÀN THỊ LIÊNĐức Thuận, Đức Thọ30-08-19714A22
329PHẠM VĂN LIÊN1947Thạch Mỹ, Thạch Hà03-06-19684.3H.8
330PHẠM VĂN LIỄU1940Cẩm Trung, cẩm Xuyên05-02-19714.M.31
331NGUYỄN CHÍ LIỄU1945Thạch Long, Thạch Hà01-11-19674,3A,25
332NGUYỄN ĐĂNG LIỆU1940Quang Lộc, Can Lộc19-05-19714,K,4
333NGUYỄN TRỌNG LIỆU1947Cẩm Duệ, Cẩm Xuyên02-04-19664.2E.14
334HÀ VĂN LINHTX. Hà Tĩnh, Hà Tĩnh22-04-19714,M,11
335NGUYỄN ĐÌNH LINH1951Hương Thọ, Vũ Quang05-09-19704.3A.16
336NGUYỄN DOÃN LINH1951Thạch Thanh, Thạch Hà30-01-19724,3B,24
337NGUYỄN BÁ LINH1945Đức Lĩnh, Vũ Quang11-12-19704,20,21
338 iNGUYỄN VĂN LĨNH1948Thạch Hội, Thạch Hà18-12-19684.G.1
339VÕ TÁ LĨNH1949Cẩm Lộc, Cẩm Xuyên11-05-19684,3Đ,7
340TRẦN VĂN LỊCH1968Kỳ Trinh, Kỳ Anh07-05-19694,3Đ,26
341NGUYỄN VĂN LICH1944Kỳ Châu, Kỳ Anh10-06-19724,3H,24
342BÙI VIẾT LOAN1949Thạch Liên, Thạch Hà18-01-19734,3A,7
343ĐINH SỸ LOAN1945Đức Thanh, Đức Thọ11-01-19684,3A,9
344PHẠM LOAN1953Đức Tùng, Đức Thọ08-02-19724.L.31
345NGUYỄN TIẾN LOAN1949Kỳ Phú, Kỳ Anh02-05-19684,2H,5
346PHẠM VĂN LONG1950Thạch Vịnh, Thạch Hà17-04-19714,H,26
347HOẢNG NGỌC LONG1951Thạch Đién, Thạch Hà     09-19704,2A,26
348VÕ TÁ LONG1951Thạch Quý, TX. Hà Tĩnh06-07-19714.2A.1
349NGUYỄN XUÂN LONG1944Thượng Lộc, Can Lộc15-03-19664,2B,23
350HOÀNG PHI LONG1942Phố Lê Bỉnh, Thị xã Hà Tĩnh17-03-19674.2G.3
351NGUYỄN XUÂN LỘC1953Đức Lĩnh, Đức Thọ08-11-19724,E,10
352HOÀNG XUÂN LỘC1940Kỳ Sơn, Kỳ Anh19-02-19704,3A,26
353VÕ THỊ LỘC1945Thạch Quý, TX. Hà Tĩnh05-07-19684.Đ.33
354NGUYỄN VĂN LỘC1941Liên Minh, Đức Thọ27-02-19694.2Đ.6
355NGUYỄN ĐĂNG LỢI1948Thạch Ngọc, Thạch Hà18-02-19704,3B,20
356HOÀNG VĂN LUÂN1945Kỳ Bắc, Kỳ Anh26-05-19724,3H,25
357TRẦN VĂN LUẬN1951Cẩm Huy, cẩm Xuyên20-11-19724.2C.17
358PHẠM VĂN LUẬN1949Hậu Lộc. Can Lộc03-01-19724.M.12
359TRẦN DOÃN LUẬN1944Tân Lộc, Can Lộc02-04-19684,2H,6
360ĐẶNG ĐÌNH LUYẾN1946Kỳ Văn, Kỳ Anh10-11-19704,K,24
361LÊ VĂN LUYẾN1948Kỳ Thọ, Kỳ Anh03-03-19704.L.10
362PHAN VIẾT LUYỆN1941Cẩm Long, cẩm Xuyên04-12-19724.A.13
363TRỊNH VĂN LỤC1943Thạch Quý, TX. Hà Tĩnh14-03-19704,M,7
364BÙI KHẮC LỤC1941Thạch Đài, Thạch Hà10-12-197243,4
365PHẠM XUÂN LỤC1950Hương Liên, Hương Khê19-01-19724,0,10
366TRẦN VĂN LỤC1944Đức Phúc, Đức Thọ     12-19674.B.13
367NGUYỄN VĂN LỤC1946Hương Phúc, Hương Sơn08-10-19694.2A.17
368TRẦN VĂN LỤC1940Thuận Lộc, Can Lộc22-02-19724,A,34
369TRƯƠNG QUANG LỤC1948Thạch Phú, Thạch Hà12-11-19684,3A,5
370NGUYỄN VĂN LỤC1942Thạch Châu, Thạch Hà13-03-19724.3H.26
371PHAN THANH LỤC1943Đức Lạc, Đức Thọ29-12-19664.2G.8
372NGUYỄN THỊ LƯ1952Cẩm Hòa, Cẩm Xuyên03-02-19724.G.22
373NGUYỄN TIẾN LƯ1947Kỳ Văn, Kỳ Anh15-07-19684.3E.12
374NGUYỄN KHẮC LƯƠNG1950Sơn Hà, Hương Sơn24-09-19674,K,31
375LÊ VĂN LƯƠNG1945Đức Thuận, TX. Hồng Lĩnh31-01-19714.3A.19
376NGUYỄN SỸ LƯƠNG1946Thạch Thượng, Thạch Hà28-10-19674.C.19
377LÊ XUÂN LƯƠNG1951Kỳ Thịnh, Kỳ Anh04-12-19724.2E.19
378HOÀNG TRỌNG LƯỢNG1946Thạch Thắng, Thạch Hà24-11-19684.3K.13
379LƯƠNG CHÍ LƯỢNG1945Yên Lộc, Can Lộc27-03-19654.3E.11
380LÊ PHÚC LƯU1951Thạch Châm, Thạch Hà04-04-19684,31-1,14
381HỒ VĂN LƯU1947Kỳ Thọ, Kỳ Anh22-11-19684.L.14
382TÔ XUÂN LƯU1938Thạch Bắc, Thạch Hà23-03-19704,M,23
383PHAN VĂN LƯU1944Hương Bình, Hương Khê12-06-19704.3Đ.12
384LÊ VĂN LƯU1954Cẩm Thạch, cẩm Xuyên08-10-19744,3C,22
385HOÀNG VĂN LƯ1947Sơn Ninh, Hương Sơn19-01-19704,3A,23
386NGUYỄN TRỌNG LÝ1951CẩmThăng, cẩm Xuyên21-01-19704.L.1
387PHẠM THỊ HẢI LÝ1950Xuân Giang, Nghi Xuân09-03-19724.L.18
388NGUYỄN THANH LÝ1947Sơn Lê, Hương Sơn18-01-19724.H.14
389NGUYỄN XUÂN LÝ1950Thạch Đién, Thạch Hà16-12-19684.2E.12
390TRẦN VĂN LÝ1947Thạch Yên, TX. Hà Tĩnh24-07-19684.2H.9
391NGUYỄN VĂN MAI1944Thị xã Hà Tĩnh18-03-19704.L.2
392BÙl ĐÌNH MẠI1943Cẩm Mỹ, Cẩm Xuyên26-12-19694,M,22
393NGUYỄN XUÂN MAI1940Thạch Bằng, Thạch Hà15-03-19664,20,25
394LÊ THỊ MAI1953Thạch Yên, TX. Hà Tinh07-12-19724,21,9
395NGUYỄN TIẾN MẠNH1947Thanh Lộc, Can Lộc12-03-19724.3K.14
396NGUYỄN VĂN MẠNH1949Kỳ Thượng, Kỳ Anh05-03-19724,2Đ,26
397TRẦN XUÂN MẠNH1948Kỳ Lâm, Kỳ Anh04-12-19704.3K.15
398PHẠM VĂN MẠNH1949Phúc Đồng, Hương Khẽ12-03-19714.3K.16
399TRẦN NGỌC MẦUCẩm Yên, cẩm Xuyên     10-19704.2A.11
400PHẠM VĂN MẪNHương Hòa, Hương Sơn04-10-19674.2A.12



Tiêu đề: Re: Huyền thoại Trường Sơn
Gửi bởi: Giangtvx trong 16 Tháng Mười Hai, 2015, 02:22:13 am
 

DANH SÁCH MỘ LIỆT SĨ TỈNH HÀ TĨNH (tiếp)

STT───── Họ và tên liệt sĩ────Năm sinh──── Nguyên Quán───────Ngày hy sinh─Vị trí
401PHẠM CÔNG MẪN1945Kỳ Tân, Kỳ Anh27-05-19694.3K.17
402NGÔ ĐỨC MẪN1946Đại Lộc, Can Lộc11-01-19714,3C,20
403PHAN VĂN MẬN1952Thạch Hung, TX. Hà Tính     11-19724,Đ,21
404NGUYỄN VĂN MẬU06-02-19704,3A,4
405VÕ VÀN MẬU1941Thạch Đồng, TX. Hà Tĩnh06-02-19704.3K.3
406HOÀNG ĐÌNH MẬUThạch Khê, Thạch Hà02-01-19714.K.27
407TRẦN THẾ MẬU1945Mỹ Lộc, Can Lộc06-03-19694.3K.10
408NGUYỄN TIẾN MẬU1949Kỳ Châu, Kỳ Anh03-09-19684.2H.13
409NGUYỄN PHI MIÊN1951Thạch Lĩnh, Thạch Hà30-11-19724,2E,25
410HÀ VĂN MIÊN1946Cẩm Thịnh, cẩm Xuyên05-02-19674,2B,26
411NGUYỄN ĐỨC MIỀU1942Đức Thọ27-07-19724,G,24
412PHẠM VĂN MIẾNG1942Cẩm Dương, cẩm Xuyên31-01-19724.E.34
413HÀ QUANG MINH1945Thạch Vĩnh, Thạch Hà25-02-19684,K,22
414NGUYỄN HẢI MINHXuân Tiến, Nghi Xuân4.C.14
415LÊ ĐỨC MINHKỳ Thượng, Kỳ Anh     05-19734.2B.4
416NGUYỄN ĐỒNG MINH1949Thạch Điền, Thạch Hà09-01-19714.C.22
417TRẤN NGỌC NINH1944Thạch Quý, Thạch Hà13-05-19724.B.25
418NGUYỄN ĐÌNH MINH1951Hương Thọ, Vũ Quang05-09-19704.3A.11
419NGUYỄN XUÂN MINH1941Thạch Hưng, TX. Hà Tĩnh01-04-19704.3K.18
420NGUYỄN VĂN MINH1951Thạch Hải, Thạch Hà20-11-19724.2E.7
421LÊ DOÃN MỢI1949Thạch Nam, Thạch Hà12-12-19714,2G,6
422NGUYỄN XUÂN MÙI1948Xuân Trường, Nghi Xuân10-08-19674,2L,18
423PHẠM NHƯ MƯỜI1947Sơn Phúc, Hương Sơn23-02-19734.A.7
424NGUYỄN PHI MƯUThạch Lưu, Thạch Hà30-11-197243.2
425LÊ VĂN MỸXuân Đan, Nghi Xuân30-11-19724.A.10
426VÕ TRƯƠNG MỸ1949Hương Thủy, Hương Khê03-12-19684.2E.24
427LÊ XUÂN NAM1949Cẩm Trung, cẩm Xuyên11-11-19684,H,1
428NGUYỄN VĂN NĂMThạch Bình, TX. Hà Tĩnh26-03-19704.3B.8
429TRƯƠNG DUY NỆ1942Thạch Long, Thạch Hà31-05-19684,2L,19
430NGUYỄN VĂN NGA1942Thạch Lưu, Thạch Hà04-01-19684,2B,9
431TRẦN ĐÌNH NGA1949Hương Phố, Hương Khê19-02-19684,B,22
432BÙl VĨNH NGHI1950Cẩm Dương, cẩm Xuyên01-08-19724.G.12
433ĐẶNG VĂN NGHỊ1951Quang Lộc, Can Lộc30-11-19724.B.12
434LÊ VĂN NGHỊ1944Thạch Quý, TX. Hà Tĩnh24-02-19664,M,30
435ĐẶNG THỊ NGHIÊN1950Sơn Mỹ, Hương Sơn13-03-19684,2B,2
436NGUYỄN BÁ NGHÌNThạch Tân, Thạch Hà04-06-19684,3Đ,23
437NGUYỄN THỊ NGHĨA1946Thạch Môn, TX. Hà Tĩnh01-10-19684.E.22
438PHAN TRỌNG NGHĨA1947Thạch Mỹ, Thạch Hà07-02-19714.E.31
439TRẦN LÊ NAM1923Tân Hương, Đức Thọ31-01-19684.2H.1
440TRẦN VIẾT NGHĨA1936Sơn Trường, Hương Sơn05-12-19704,2K,20
441TRẦN VĂN NGHĨA1948Hương Bình, Hương Khê4.3E.14
442NGUYỄN TRỌNG NGHĨA1942Xuân Phố, Nghi Xuân09-06-19704.3G.10
443ĐOÀN VĂN NGHỊ1948Đức Giang, Vũ Quang29-07-19704.3K.19
444LÊ THANH NGHỊ1945Kỳ Thịnh, Kỳ Anh15-09-19664.3Đ.10
445TRẦN VĂN NGỌ1945Đức Châu, Đức Thọ19-02-19724.3K.21
446HOÀNG VĂN NGỤ1944Kỳ Phong, Kỳ Anh24-01-19734.E.17
447PHẠM VĂN NGỤ1945Sơn Trung, Hương Sơn17-02-19674.2E.16
448PHAN VĂN NGỤSong Lộc, Can Lộc13-03-19664.2E.9
449PHẠM VĂN NGỮ1941Kỳ Thượng, Kỳ Anh20-05-19714.K.9
450NGUYỄN BÁ NHẠC1938Thạch Bàn, Thạch Hà14-10-19714,A,23
451TRẦN HỮU NHÂM1951Tiến Lộc, Can Lộc31-08-19714,3A,2
452NGUYỄN ĐÌNH NHÂM1945Đức Bồng, Vũ Quang26-10-19684,2G,20
453PHAN VĂN NHÂN1939Cẩm Trung, cẩm Xuyên04-09-19664.2A.16
454ĐẶNG HỮU NHÂN1944Thạch Tiến, Thạch Hà24-01-19674,20,14
455LÊ DOẢN NHUẬN1943Bắc Sơn, Thạch Hà17-08-19704,3K,23
456PHAN VĂN NHẨN1953Thạch Mỹ, Thạch Hà22-01-19724,Đ,3
457BÙI SỸ NHẬT194703-05-19664,L,4
458TRẦN SỶ NHẬT1946Kỳ Thịnh, Kỳ Anh     01-19694,3E,26
459PHAM VĂN NHỊ1941Đức Quang, Đức Thọ03-06-19694,2G,23
460ĐÀO VĂN NHIÊN1947Đức An, Đức Thọ26-03-19724.K.33
461VÕ VĂN NHIÊN1954Đức Hương, Vũ Quang08-02-19724.L.23
462HOÀNG VĂN NHI1944Kỳ Trinh, Kỳ Anh28-05-19664.H.23
463TRẦN BÁ NHỎ1947Hương Vịnh, Hương Khê19-09-19684.2H.12
464NGUYỄN VĂN NHƠN1942Cẩm Thịnh, cẩm Xuyên20-11-19724,3K,22
465VÕ QUANG NHUẬN1925Đức Phú, Đức Thọ20-02-19694.K.1
466NGUYỄN VĂN NHUẬN1949Thạch Lạc, Thạch Hà18-12-19694.G.3
467NGUYỄN VĂN NHUẬN1933Cẩm Quang, cẩm Xuyên26-02-19664,M,32
468TRẦN VĂN NHƯỜNG1947Thạch Đồng, TX. Hà Tĩnh10-03-19714.2B.16
469LƯƠNG VĂN NHƯỢNG1939Cẩm Sơn, Cẩm Xuyên26-06-19674,2A,20
470ĐẶNG VIẾT NHỬ1945Cẩm Huy, cẩm Xuyên13-11-19704.2B.3
471LÊ VĂN NIÊM1939Đức Nhân, Đức Thọ17-03-19674,2G,2
472VÕ XUÂN NIÊN1945Kỳ Phú, Kỳ Anh15-11-19684,2Đ,4
473PHAN XUÂN NIÊM1946Hương Giang, Hương Khê09-03-19724.3E.22
474PHẠM XUÂN NIỆM1946Kỳ Phúc, Kỳ Anh09-02-19724.3A.14
475PHAN VĂN NIỆM1944Đức Thuận, Đức Thọ10-01-19684.H.4
476TRẦN KHẮC NHUNG1950Thạch Hương, Thạch Hà25-11-19704,3E,24
477LẠI NGỌC NINH1949Đức Đồng, Đức Thọ05-11-19704,2C,22
478NGUYỄN VĂN NÔNGKỳ Thọ, Kỳ Anh01-08-19704,30,21
479HOÀNG VĂN NÔNG1943Kỳ Thư, Kỳ Anh20-10-19654.3K.12
480NGUYỄN THỊ NỒNG1953Cẩm Phúc, Cẩm Xuyên02-12-19714.2B.6
481DƯƠNG DANH NUÔI1950Thạch Quý, Thạch Hà03-03-19694.2A.2
482NGUYỄN VĂN NỰU1930Đức Lâm, Đức Thọ17-12-19684,H;31
483ĐÀO DUY PHẢ1949Phú Lộc, Can Lộc18-03-19724.K.32
484TRƯƠNG PHÁN1940Thạch Thượng, Thạch Hà10-05-19654,0,31
485NGÔ CHÍ PHẨMMỹ Lộc, Can Lộc4,3B,9
486NGUYỄN ĐỨC PHONG1930Đức Giang, Đức Thọ20-02-19694,K,3
487NGUYỄN VĂN PHONG1950Thạch Thượng, Thạch Hà06-04-19684,1-1,10
488DƯƠNG DANH PHONG1945Hương Bình, Hương Khê16-09-19704,3K,25
489NGUYỄN VĂN PHÓNG1946Phúc Trạch, Hương Khê08-03-19724.3Đ.2
490PHẠM HUY PHONG1949Hương Lạc, Hương Khê08-03-19714,3L,1
491NGUYỀN THI MỸ PHÒNG1948Phan Đình Phùng, TX Hà Tĩnh31-08-19664.2E.10
492PHẠM VĂN PHỐI1933Vĩnh Lộc, Can Lộc17-03-19684.3L.2
493PHAN VĂN PHÚ1947Thạch Châu, Thạch Hà24-03-19684,3L,3
494PHẠM THI PHƯƠNG1952Xuân Yên, Nghi Xuân05-06-19714.2H.17
495LÊ NGỌC PHÚ1950Đức Bồng, Đức Thọ     11-19724,B,5
496NGUYỄN HỒNG PHÚC1943Cẩm Thịnh, cẩm Xuyên26-12-19694,M,26
497PHẠM VĂN PHÚC1949Thạch Quý, TX. Hà Tĩnh     11-19664.Đ.32
498NGUYỄN VĂN PHÚC1948Kỳ Phú, Kỳ Anh07-05-19694.2E.17
499NGUYỄN THỊ PHƯƠNG1954Thạch Lưu, Thạch Hà     8-19724.E.32
500NGUYỄN VĂN PHƯƠNG1944Thạch Khê, Thạch Hà07-08-19684.3C.16


Tiêu đề: Re: Huyền thoại Trường Sơn
Gửi bởi: Giangtvx trong 17 Tháng Mười Hai, 2015, 02:47:46 am
 
DANH SÁCH MỘ LIỆT SĨ TỈNH HÀ TĨNH (tiếp)

STT───── Họ và tên liệt sĩ────Năm sinh──── Nguyên Quán───────Ngày hy sinh─Vị trí
501PHÙNG ĐÌNH PHƯƠNG1940Sơn Quang, Hương Sơn05-02-19674,2C,24
502DƯƠNG BÁ PHƯỚC1952Thạch Đồng, Thạch Hà20-01-19724.C.8
503PHẠM THỊ PHƯƠNG1952Xuân Yên, Nghi Xuân05-06-19714.Đ.22
504HỒ XUÂN PHƯƠNG1944Phúc Lộc, Can Lộc07-03-19734.B.27
505NGUYỄN VĂN QUẢN1951Hương Độ, Hương Khê06-03-19724,A,24
506NGUYỄN MẬU QUÁN1948Thạch Lưu, Thạch Hà     10-19714.C.12
507LÊ KHẮC QUẾ1947Hương Long, Hương Khê30-11-19664,2A,24
508NGUYỄN VĂN QUY1942Phúc Đồng, Hương Khê19-01-19694,G,34
509ĐINH VĂN QUYÊN1948Sơn Tiến, Hương Khê15-05-19674,2Đ,7
510TRẦN VĂN QUYỀN1951Hương Vĩnh, Hương Khê     10-19714.C.6
511HOÀNG VĂN QUYỀN1930Kỳ Phú, Kỳ Anh02-03-19724,E,25
512NGUYỄN VIẾT QUYỀN1946Minh Lộc, Can Lộc02-05-19664,M,29
513NGUYẾN QUỐC QUỲNHCẩm Nan, cẩm Xuyên10-06-19674.2G.15
514NGUYỄN ĐÌNH QUÝ1941Sơn Phố, Hương Sơn27-01-19684.3B.12
515PHAN XUÂN QUỸ1951Sơn Lễ, Hương Sơn04-02-19714,2A,8
516HỔ VÃN QUỲ1948Thạch Đỉnh, Thạch Hà30-12-19704.3B.14
517TRẦN NGOC QUY1954Đức Lâm, Đức Thọ21-01-19724.K.17
518NGUYỄN VĂN QUÝThạch Hải, Thạch Hà16-09-19714.Đ.19
519ĐINH HỮU RO1948Trương Lao, Thạch Hà16-08-19684,H,15
520NGUYỄN TIẾN SAN1945Kỳ Hoa, Kỳ Anh31-12-19714,31,4
521DƯƠNG VĂN SAN1942Kỳ Văn, Kỳ Anh15-03-19664.3Đ.8
522NGUYỄN VĂN SANH1954Kỳ Thượng, Kỳ Anh18-02-19734.A.33
523CÙ HUY SANH1949Phương Đién, Hương Khê12-02-19724,30,15
524TRẦN VĂN SÁNG1937Cẩm Thành, cẩm Xuyên26-02-19694.3C.3
525MAI NHƯ SÁP1950Hương Long, Hương Khê26-01-19694.2Đ.16
526MAI NHƯ SẮP1949Đức Lập, Đức Thọ13-10-19704,2C,25
527NGUYỄN QUỐC SÂM1952Hương Bình, Hương Khê08-02-19724,M,4
528VÕ TIẾN SÂN1947Kỳ Phong, Kỳ Anh26-01-19674.2Đ.23
529NGUYỄN SEN1947Kỳ Bắc, Kỳ Anh29-04-19704.B.34
530NGUYỄN TIẾN SINH1948Thạch Sơn, Thạch Hà25-10-19674.3L.5
531LÊ VĂN SÁU1945Xuân Hội, Nghi Xuân13-05-19674,3G,24
532NGUYỄN XUÂN SINH1951Thạch Đài, Thạch Hà13-08-19714.2B.1
533THÁI VĂN SƠ1936Đức Lâm, Đức Thọ17-08-19684,H,32
534PHẠM HỒNG SƠN1948Kỳ Châu, Kỳ Anh29-12-19704,E,26
535NGUYỄN ĐÌNH SƠN1946Kỳ Minh, Kỳ Anh13-02-19704.E.3
536NGUYỄN VĂN SƠNThạch Hương, Thạch Hà07-08-19674,21,15
537NGUYỄN ĐÌNH SUM1943Kỳ Giang, Kỳ Anh04-07-19724.2B.13
538PHAN SUYỀN1945Xuân Đan, Nghi Xuân26-09-19654,21,11
539LÊ THỊ SƯƠNG1954Cẩm Thịnh, cẩm Xuyên14-03-19724,3L,6
540ĐẶNG VĂN SỬU1950Xuân Hội, Nghi Xuân18-09-19684,2D,15
541NGUYỄN XUÂN SỬU1951Hương Lạc, Hương Khê05-09-19704,30,1
542NGUYỄN THỊ SỬU1950Trung Lộc, Can Lộc14-04-19724.B.15
543NGUYỄN THẾ SỸ1946Thượng Lộc, Can Lộc17-03-19674.2E.13
544NGUYỄN VĂN SỸ1948Kỳ Khang, Kỳ Anh17-04-19714,M,14
545NGUYỄN ĐÌNH TAM1941Xuân Lộc, Can Lộc11-01-19694.H.20
546PHẠM TRỌNG TAM1943Xuân Liên, Nghi Xuân17-02-19724,L,8
547DƯƠNG XUÂN TAM1949Thạch Tân, Thạch Hà02-04-19694.K.16
548NGUYỄN HỮU TÁM1947Thạch Lạc, Thạch Hà12-11-19714,L,20
549NGUYỄN XUÂN TÀI1942Sơn Trường, Hương Sơn10-04-19724,K,28
550LỂ HỮU TÀI1952Kim Lộc, Can Lộc06-02-19724,M,8
551NGUYỄN VĂN TÀI1944Hương Phố, Hương Khê08-08-19684,21,10
552NGUYỄN VĂN TÁN1946Kỳ Sơn, Kỳ Anh28-11-19674,K,19
553TẠ QUANG TÁO1951Bình Lộc, Can Lộc02-05-19714,3A,24
554BÙI HOÀNG TẠOĐức Yên, Đức Thọ08-07-19684,G,5
555KIỀU MINH TÂM1951Trường Lộc, Hương Khê28-05-19724,M,9
556ĐOÀN THÀNH TÂM1935Đức Tân, Đức Thọ20-10-19724.E.9
557LÊ VĂN TÂNThanh Lộc, Can Lộc29-11-19674.K.18
558NGUYỄN THÀNH TÂNXuân An, Nghi Xuân4.C.16
559NGUYỄN VĂN TÂNHương Luyện, Hương Khê01-02-19734.C.13
560TRẦN HỮU TÂN1950Thạch Quý, TX. Hà Tĩnh09-11-19724.3A-.18
561MAI VĂN TẾ1948Kỳ Khang, Kỳ Anh26-06-19724.2A.22
562NGUYỄN HỒNG THANH1952Thạch Tân, Thạch Hà18-02-1971. 4.3C.2
563NGUYỄN HỒNG THANH1952Kỳ Văn, Kỳ Anh16-05-19724.H.24
564MAI XUÂN THANH1947Thượng Lộc, Can Lộc     02-19734,A,9
565LÊ VĂN THÀNHHương Tân, Hương Khê28-08-19714.3A.15
566NGUYỄN TIẾN THANH1947Cẩm Lộc, Cẩm Xuyên09-08-19724,c,25
567NGUYỄN ĐÌNH THANH1939Tân Lộc, Can Lộc29-12-19694.B.31
568NGUYỄN VĂN THANH1950Xuân Tiến, Nghi Xuân05-05-19714.3L.7
569NGUYỄN VĂN THANH1943Thạch Ngọc, Thạch Hà03-01-19724,2B,8
570NGUYỄN XUÂN THẠNH1950Xuân Tiến, Nghi Xuân21-11-19724.C.4
571NGUYỄN VĂN THANH1945Hương Phố, Hương Khê14-01-19724.3L.8
572ĐẶNG VĂN THANH1948Cẩm Mỹ, Cẩm Xuyên05-01-19694,31-1,12
573TRẦN VĂN THANH1950Cẩm Sơn, Cẩm Xuyên08-04-19684.G.27
574LÊ ĐÌNH THÀNH1950Cẩm Mỹ, Cẩm Xuyên17-11-19684.H.3
575DƯƠNG KIM THÀNHThạch Lạc, Thạch Hà4.C.1
576NGUYỄN ĐÌNH THÀNH1943Cẩm Bỉnh, cẩm Xuyên22-03-19694,3M,5
577ĐÀO VĂN THẢO1951Thạch Kênh, Thạch Hà08-01-19714.3B.17
578TRẦN VĂN THÁI1953Đức Lạng, Đức Thọ25-05-19724.K.7
579NGUYỄN ĐÌNH THÁI1949Cẩm Hưng, cẩm Xuyên27-12-19704,M,10
580PHAN VĂN THÁI1949Kỳ Sơn, Kỳ Anh26-12-19694,M,27
581NGUYỄN VĂN THÁIHương Xuân, Hương Khê19-09-19714,0,4
582HỒ MẠCH THẠCH1945Sơn Bằng, Hương Sơn10-03-19724.K.6
583NGUYỄN DUY THẠCH1950Thạch Đĩnh, Thạch Hà07-11-19684.3K.11
584NGUYỄN VĂN THẠCH1947Kỳ Tân, Kỳ Anh31-01-19734.A.12
585LÊ VĂN THĂN1947Phú Lộc, Can Lộc06-03-19664,21-1,16
586NGUYỄN XUÂN THẮM1948Cẩm Nam, cẩm Xuyên24-11-19684.E.5
587NGUYỄN TIẾN THẮNG1949Kỳ Khang, Kỳ Anh28-01-19694,c,28
588NGUYỄN XUÂN THẮNG1953Đức Yên, Đức Thọ08-02-19724.L.22
589DƯƠNG VĂN THẮNG1952Thịnh Lộc, Can Lộc10-12-19714,3B,23
590NGUYỄN VÂN THẮNGHương Đô, Hương Khê25-10-19684,3L,9
591PHAN NGỌC THẮNG1945Trung Lộc, Can Lộc15-03-19664,2B,22
592LÊ VĂN THÂM1947Phú Lộc, Can Lộc29-12-19664,2B,24
593TRƯƠNG VĂN THÂN1947Thạch Quý, TX. Hà Tĩnh06-12-19694.L.15
594VƯƠNG MINH THẨMThạch Xuân, Thạch Hà4,A,11
595NGUYỄN XUÂN THẨM1950Thu Lộc, Can Lộc28-09-19714.3E.18
596ĐÀO THẤT1947Song Lộc, Can Lộc15-03-19664,M,8
597NGUYỄN VĂN THẤT1944Đức Yên, Đức Thọ19-10-19724,E,28
598LÊ VĂN THẬN1947Thạch Yên, TX. Hà Tĩnh31-11-19724.3L.10
599LÊ ĐÌNH THẤT1949Cẩm Khê, Cẩm Xuyên02-02-19704,2C,26
600LÊ KHẮC THẸThuận Lộc, TX. Hồng Lĩnh08-05-19724.2B.11



Tiêu đề: Re: Huyền thoại Trường Sơn
Gửi bởi: Giangtvx trong 18 Tháng Mười Hai, 2015, 04:47:07 am

DANH SÁCH MỘ LIỆT SĨ TỈNH HÀ TĨNH (tiếp)

STT───── Họ và tên liệt sĩ────Năm sinh──── Nguyên Quán───────Ngày hy sinh─Vị trí
601NGUYỄN XUÂN THÊU1944Cẩm Tiến, Cẩm Xuyên30-07-19684.3L.11
602HOÀNG MINH THỂ1947Kỳ Phương, Kỳ Anh24-07-19684.3E.13
603NGUYỄN TIẾN THẮNG1949Kỳ Khang, Kỳ Anh28-11-19694,2G,22
604HOÀNG VĂN THẾ1941Cẩm Duệ, Cẩm Xuyên14-07-19674.L.27
605PHẠM VĂN THI1945Xuân Mỹ, Nghi Xuân06-03-19724,3E,6
606ĐẶNG CÔNG THI1948Vượng Lộc, Can Lộc30-09-19724.B.26
607NGUYỄN VÀN THIỀU1949Thạch Bình, TX. Hà Tĩnh28-05-19694.2Đ.3
608LÊ VÂN THIẾUHương Đô, Hương Khẽ14-04-19684.3H.1
609HỒ VĂN THIỆN1951Thạch Định, Thạch Hà19-01-19724,Đ,7
610NGUYỄN ĐỨC THIỆN1943Đức An, Đức Thọ02-07-19704,M,5
611TRẦN QUỐC THIỆN1945Thạch Quý, TX. Hà Tĩnh     04-19684.2A.14
612NGUYỄN XUÂN THIỆN1947Hương Phố, Hương Khê24-03-19724.2B.12
613NGUYỄN XUÂN THIỆN1942Thạch Linh, Thạch Hà20-06-19694,2C,5
614NGÔ VĂN THÌNĐại Lộc, Can Lộc09-02-19734.Đ.16
615NGUYỄN THỊ THÌN1948Sơn Bình, Hương Sơn     12-19674.C.31
616PHẠM VĂN THÌNThạch Vĩnh, Thạch Hà4.3.B.2
617VÕ XUÂN THỈNH1944Kỳ Tân, Kỳ Anh17-05-19714,21,8
618VỖ HỒNG THINH1952Thiện Lộc, Can Lộc19-01-19724,M,6
619PHAN CÔNG THỎA1948Kỳ Thư, Kỳ Anh05-07-19694,21,5
620BÙI QUỐC THOẠI1939Vĩnh Lộc, Can Lộc06-02-19704,B,28
621NGUYỄN VĂN THỈUKỳ Phú, Kỳ Anh07-01-19694.3C.21
622NGUYỄN TIẾN THỌ1947Thạch Hòa, Thạch Hà09-12-19684,3H,4
623THÁI KIM THỌĐức Tân, Đức Thọ07-04-19714.M.13
624TRẦN ĐÌNH THỌĐức Trung, Đức Thọ24-01-19734.2A.15
625NGUYỄN HỮU THỌ1943Đức Tùng, Đức Thọ     04-19714,B,1
626NGUYỄN TIỂN THỌ1947Cẩm Quang, cẩm Xuyên09-12-19684.L17
627HOÀNG MINH THÔNG1939Kỳ Phúc, Kỳ Anh16-01-19684,20,19
628LÊ TRỌNG THÔNG1948Hương Lộc, Can Lộc08-04-19664,3K,22
629PHAN VĂN THỐNG1942Xuân Yên, Nghi Xuân21-10-19704,K,29
630ĐẢO NGOC THƠ1949Thạch Bằng, Thạch Hà     12-19704,G,20
631ĐÀO NGOC THƠThạch Ngọc, Thạch Hà30-12-19704.3B.15
632TRẦN HẬU THUẦN1952Thạch Hội, Thạch Hà     03-19734.C.21
633DƯƠNG ĐÌNH THUẬN1949Thạch Vĩnh, Thạch Hà13-10-19724.G.9
634PHAN VĂN THUẬNĐại Lộc, Can Lộc04-01-19694.3L.12
635NGUYỄN ĐÌNH THUẬN1945Thạch Hội, Thạch Hà15-04-19694,3Đ,5
636LÊ VĂN THUẬN1947Thạch Yên.TX. Hà Tinh31-10-19724.2C.13
637TRẦN VĂN THUẬN1949Cẩm Tiến, Cẩm Xuyên02-03-19714.3K.1
638TRẦN HỮU THUẬT1946Kỳ Thịnh, Kỷ Anh     01-19694,3K,26
639TRƯƠNG MINH THUÁNThạch Xuân, Thạch Hà4,3B,10
640DƯƠNG ĐÌNH THUẬN1951Thạch Vĩnh, Thạch Hà20-12-19734.3G.19
641NGUYỄN ĐÌNH THUYÊN1944Cẩm Bỉnh, cẩm Xuyên31-05-19654,21-1,21
642NGUYỄN THỊ THUYẾT1953Cẩm Quan, cẩm Xuyên12-06-19724,3Đ,25
643THÁI VĂN THUYẾT1941Kỳ Hoa, Kỳ Anh26-08-19714,A,5
644ĐẬU VĂN THUỲ1932Thạch Phú, Thạch Hà05-12-19674,K,11
645TRẦN KHẮC THỤ1946Thạch Bằng, Thạch Hà28-12-19674.H.12
646NGUYỄN VĂN THỤY1940Sơn Phú, Hương Sơn4.K.20
647VÕ ĐÌNH THƯỜNG1948Cẩm Mỹ, Cẩm Xuyên19-03-19694,M,24
648PHẠM ĐÌNH TIỀNG1940Kỳ Thọ, Kỳ Anh29-05-19704.B.29
649TRẦN VĂN TIỀU1945An Lộc, Can Lộc09-07-19684.3E.15
650LÊ XUÂN TIẾN1950Cẩm Lộc, Cẩm Xuyên04-02-19714,H,30
651TRẦN QUỐC TIẾN1945Sơn Lĩnh, Hương Sơn01-05-19704,H,7
652LÊ TRỌNG TIẾNĐức Giang, Đức Thọ11-02-19714,A,17
653TRẦN VĂN TIẾN1937Thạch Hạ, Thạch Hà04-05-19684.3B.13
654CAO KIM TIÊN1943Kỳ Giang, Kỳ Anh05-03-19674,3B,5
655BÙI VĂN TIẾNThạch Quý, TX. Hà Tinh10-10-19724.3L.15
656NGUYỄN VĂN TIỂN1945Cẩm Giang, cẩm Xuyên07-12-19704,3E,25
657NGUYỄN NGỌC TIẾN1949Thạch Hạ, Thạch Hà27-08-19704,30,14
658TRẦN HUY TIẾN1939Trường Lộc, Can Lộc13-02-19664.G.6
659TRẦN TIU1937Liên Minh, Đức Thọ13-04-19724.K.14
660NGUYỄN VĂN TÌNHThạch Đài, Thạch Hà12-02-19714.A.18
661ĐÀO XUÂN TÌNH1948Hương Huyện, Hương Khê22-01-19724,K,30
662DƯƠNG VĂN TÌNH1948Kỳ Thượng, Kỳ Anh10-02-19714,M,34
663PHẠM VĂN TỈNH1944Đức Giang, Đức Thọ03-04-19694,3B,26
664TRẦN VĂN TĨU1932Xuân Phố, Nghi Xuân07-08-19674,21,14
665VŨ TÁ TĨNH1949Cẩm Hậu, Cẩm Xuyên08-12-19674,G,29
666HOÀNG VĂN TÍN1945Đức Long, Đức Thọ11-06-19734.G.15
667DƯƠNG VĂN TÍNH1936Kỳ Văn, Kỳ Anh29-10-19674,3A,3
668HOÀNG VĂN TỌA1951Cẩm Quan, cẩm Xuyên06-07-19744,B,7
669NGUYỄN NGỌC TOÀN1950Hương Mai, Hương Khê29-04-19724.G.23
670LÊ KẾ TOẠIĐức Hương, Vũ Quang01-05-19694.2C.18
671NGUYỄN VĂN TỖNG1952Cẩm Thạch, cẩm Xuyên15-09-19714,E,8
672NGUYỄN ĐỖ TỚIXuân Trường, Nghi Xuân     05-19724.B.8
673PHẠM VĂN TÔI1946Kỳ Tân, Ky Anh16-08-19684.3B.19
674NGUYỄN VĂN TỢI1949Cẩm Trung, cẩm Xuyên03-05-19724.3E.17
675NGUYỄN MINH TRIÊMCẩm Long, cẩm Xuyên20-01-19724.3B.15
676LÊ TRỌNG TRINH1947Kỳ Lạc, Kỳ Anh20-04-19714,Đ,23
677HÀ DUY TRÌ1947Sơn Bình, Hương Sơn07-09-19694,21,6
678CAO VIỆT TRÍ1943Thạch Châu, Thạch Hà28-02-19704.3C.11
679LÊ DUY TRÍ1951Minh Lộc, Can Lộc13-04-19714.Đ.34
680NGUYỄN HUY TRỊ1949Trường Lọc, Can Lộc31-05-19694,c,30
681THÁI HỮU TRỊ1950Sơn Lộc, Can Lộc29-03-19694.2G.26
682PHẠM XUÂN TRỌNG1947Sơn Hòa, Hương Sơn20-11-19684,E,6
683TRẦN HỮU TRỌNGCẩm Nam, cẩm Xuyên04-07-19694,M,18
684TRẦN ĐÌNH TRỌNG1933Thạch Khê Thạch Hà23-07-19704,A,27
685PHẠM HỒNG TRỌNG1950Kỳ Bắc, Kỳ Anh24-10-19704.H.19
686BÙI QUANG TRỌNG1951Phù Việt, Thạch Hà27-09-19704,3G,6
687HOÀNG VĂN TRUNG1949Kỳ Châu, Kỳ Anh28-02-19694.M.21
688NGUYỄN VĂN TRUNG1952Thạch Tiung, Thạch Hà23-10-19724 A3
689LÊ TRÙNG1950Can Lộc, Hà Tĩnh05-01-19714.A.30
690PHAN QUANG TRUNG1942Thạch Hưng, TX. Hà Tĩnh29-10-19674.2C.10
691LÊ HỮU TRUNG1941Hương Long, Hương Khê19-09-19714.K.13
692NGUYỄN ĐÌNH TRUNG1947Thạch Khê, Thạch Hà31-10-19664,2E,3
693NGUYỄN VĂN TRUNG1953Thạch Thượng, Thạch Hà23-12-19724.3E.1
694PHAN MINH TRƯỜNG1952Xuân Thành, Nghi Xuân     05-19734.3E.1
695THÁI ĐỨC TRƯƠNG1947Cẩm Nam, cẩm Xuyên14-04-19664.3M.1
696NGUYỄN HỮU TRƯỚC1948Sơn Lê, Hương Sơn08-11-19684.3A.13
697NGUYỄN VAN TUÂN1939Đức Đồng, Đức Thọ16-10-19724,3E,26
698NGUYỄN TIẾN TUÂNKỳ Tân, Kỳ Anh27-03-19724,A,31
699NGUYỄN VĂN TUÂN1944Xuân Mỹ, Nghi Xuân21-05-19654,2,26
700TRẦN VĂN TUẤN1945Cẩm Long, cẩm Xuyên26-01-19674.3L.16



Tiêu đề: Re: Huyền thoại Trường Sơn
Gửi bởi: Giangtvx trong 19 Tháng Mười Hai, 2015, 08:00:13 am

DANH SÁCH MỘ LIỆT SĨ TỈNH HÀ TĨNH (tiếp)

STT───── Họ và tên liệt sĩ────Năm sinh──── Nguyên Quán───────Ngày hy sinh─Vị trí
701TRẦN VĂN TUẤT1947Thạch Ngọc, Thạch Hà28-03-19684,H,21 ị
702NGUYỄN VĂN TUỆ1947Kỳ Phú, Kỳ Anh07-05-19694,30,19
703TRẦN VĂN TÙY1945An Lộc, Can Lộc09-07-19684,2H,8
704NGUYỄN XUÂN TÚYThạch Trị, Thạch Hà01-03-19724,H,27
705NGUYỄN VĂN TUYÊN1947Sơn Hà, Hương Sơn08-08-19724,H,8
706ĐẶNG TRUNG TUYẾN1947Thu Lộc, Can Lộc08-02-19724.L.32
707NGUYỄN ĐÌNH TÙNG1949Thạch Bàn, Thạch Hà15-07-19684,G,28
708DƯƠNG TÙNG1948Sơn Bỉnh, Hương Sơn11-11-19684.L.13
709HOÀNG VĂN TÙNG1947Sơn Tân, Hương Sơn13-08-19654,2H,20
710NGUYỄN TIẾN TƯKỳ Tây, Kỳ Anh     12-19714.Đ.5
711LÊ HỒNG TƯ1947Thạch Linh, TX. Hà Tĩnh10-06-19674.2E.21
712NGUYỄN VĂN TƯƠNG1945Sơn Diệm, Hương Sơn13-04-19704.3A.21
713TRẦN HẬU TƯỜNG1942Thạch Quý, Thạch Hà10-12-19724.A.1
714NGUYỄN MẠNH TƯỜNGKỳ Hải, Kỳ Anh     02-19734.Đ.12
715CAO TƯỜNG1941Xuân Mỹ, Nghi Xuân06-10-19654,21,12
716TRẦN HẬU TỪ1940Thạch Xuân, Thạch Hà13-12-19674/E.7
717LÊ NGỌC TỬU1940Cẩm Thịnh, cẩm Xuyên29-03-19714,3M,4
718TRƯƠNG THỊ TỨ1949Thạch Lĩnh, Thạch Hà27-03-19694,3Đ,20
719NGUYỄN KỲ TỨ1946Cẩm Bình, cẩm Xuyên01-06-19674,2E,22
720LÊ ĐÌNH TƯ1931Thạch Trung, Thạch Hà27-03-19724,3M,3
721CAO ĐỨC TÚ1941Hương Xuân, Hương Khê4.3G.31
722NGUYỄN VĂN TƯ1943Hương Trạch, Hương Khê05-05-19724.3E.7
723PHẠM NGỌC TỰ1947Thạch Sơn, Thạch Hà13-05-19704.H.5
724LÊ VĂN TY1940Trường Sơn, Đức Thọ09-02-19714,G,26
725TRẦN ĐỨC TY1951Thạch Vịnh, Thạch Hà30-12-19724.B.6
726TRẦN Y TỶ1946Thạch Thành, Thạch Hà30-12-19664.K.12
727ĐOÀN TRONG TỶ1951Thạch Vĩnh, Thạch Hà30-11-19724.3L.17
728TRẦN VĂN TỶ1936Thạch Hòa, Thạch Hà02-05-19684.2H.4
729NGUYỄN VĂN TÝ1950Sơn Phố, Hương Sơn31-05-19704.B.18
730NGUYỄN HỮU TÝĐức Lập, Đức Thọ     01-19734.3C.10
731LÊ VĂN TÝ1951Kỳ Thịnh, Kỳ Anh15-06-19714.Đ.13
732LÊ ĐÌNH TÝĐức Tùng, Đức Thọ31-12-19724.3C.17
733PHAN ĐỨC TÝ1950Sơn Bình, Hương Sơn30-12-19684.3G.13
734PHAN CÔNG UẨN1945Kỳ Tân, Kỳ Anh27-05-19694.3H.23
735NGUYỄN VĂN ÚT1941Cẩm Mỹ, Cẩm Xuyên29-10-19674,2G,7
736TRƯƠNG VĂN UYỂN1950Thạch Hạ, Thạch Hà19-01-19704.C.20
737NGUYỄN ĐÌNH VĂN1942Sơn Bình, Hương Sơn15-04-19674,3A,22
738PHAN VĂN1947Hương Xuân, Hương Khê14-04-19664.3L.19
739PHẠM BÁ VÂN1949Đức Bổng, Vũ Quang10-03-19714.3L.18
740LÊ THỊ HỒNG VÂN1945Xuân Lộc, Can Lộc06-03-19684.3H.15
741LÊ THẾ VẬN1947Đức Xuân, Đức Thọ     02-19734.B.9
742HỒ VĂN VẼCẩm Minh, cẩm Xuyên4,D,6
743THIỀU QUANG VỆ1940Cẩm Nam, cẩm Xuyên14-04-19664,3M,6
744ĐỒNG XUÂN VỊ1952Thạch Khê, Thạch Hà04-01-19724.G.21
745NGUYỄN TIẾN VI1943Cẩm Long, cẩm Xuyên06-03-19664,2B,20
746NGUYỄN TỐNG VIÊM1951Sơn Tiến, Hương Sơn04-12-19704.3B.4
747TRƯƠNG TỐ VĂNKỳ Tân, Kỳ Anh20-04-19714,3A,22
748NGUYỄN XUÂN VIÊN1937Kim Lộc, Can Lộc22-04-19714.3A.17
749TRẦN ĐÌNH VIẾT1947Cẩm Thịnh, cẩm Xuyên06-02-19714.H.28
750TRẦN VĂN VIẾT1943Cẩm Thanh, cẩm Xuyên11-10-19664,3L,20
751NGUYỄN VĂN VIÊN1948Xuân Lộc, Can Lộc13-02-19734.D.18
752ĐẶNG VĂN VIÊN1953Kỳ Tây, Kỳ Anh28-09-19724,3C,8
753TRẦN VĂN VIỆT1950Thạch Lưu, Thạch Hà     02-1973A,2
754LÊ VĂN VIỆT1950Thạch Vịnh, Thạch Hà17-04-19714.H.25
755DƯƠNG VĂN VIỆT1940Xuân Hải, Nghi Xuân26-03-19694.3B.11
756LÊ THỊ VỊNH1953Cẩm Quang, cẩm Xuyên12-05-19724.K.26
757NGUYỄN XUÂN VINH1943Xuân Lam, Nghi Xuân08-08-19654.2C.4
758LÊ QUANG VINH1946Đức Hồng, Dức Thọ14-12-19664.E.20
759LÊ HỮU VỊNH1926Trường Sơn, Đức Thọ08-02-19664.2E.15
760NGUYỄN QUANG VINH1947Thạch Bỉnh, Thạch Hà21-04-19704,3D,15
761HỐ SỸ VĨNH1944Hương Thu, Hương Khê10-02-19704,D,28
762HÀ VĂN VINH1952Thạch Lưu. Thạch Hà16-07-19724.C.26
763ĐOÀN MINH VOI1949Xuân Trường, Nghi Xuân     03-19714,c,34
764PHẠM THỊ VƯỢNG1953Cẩm Lĩnh, cẩm Xuyên07-11-19724,A,25
765LÊ TRUNG VƯỜNG1950Thạch Tân, Thạch Hà27-12-19714.G.14
766NGUYỄN TRỌNG VƯỢNG1942Thuận Lộc, Can Lộc10-10-19684,G,18
767TRẦN KIM VỮNG1943Cẩm Nhượng, cẩm Xuyên15-01-19694.L.7
768NGUYỄN THỊ XANHHương Giang, Hương Khê     11-19694.E.23
769LÊ HỮU XIN1948Thạch Bình, Thạch Hà26-08-19694.3H.10
770PHẠM XOÀN1953Đức Tùng, Đức Thọ08-02-19724.3L.21
771NGUYỄN VIẾT XOAN1953Cẩm Lạc, cẩm Xuyên12-06-19724,3C,26
772LÊ THỊ XUÂN1952Xuân Giang, Nghi Xuân23-03-19724.L.21
773QUANG VĂN XUÂN1947Đức Ninh, Đức Thọ30-05-19654.B.14
774TRẦN HẬU XUÂN1948Thạch Ngọc, Thạch Hà03-05-19684,21-1,11
775LÊ VĂN XUÂN1945Thạch Tiến, Thạch Hà21-10-19694.2H.15
776NGUYỄN VĂN YÊM1940Xuân Lộc, Can Lộc14-04-19664,3L,7
777DƯƠNG ĐỨC YẾN1946Hương Long, Hương Khê18-12-19664,M,23
778NGUYỄN GIA TƯỜNG1945Văn Sơn, Đô Lương16-08-19704,3M9
779LÊ TÝ TĨNH1951Nghi Kiểu, Nghi Lộc13-07-19703.M.10
780NGUYỄN CẢNH DẦN1951Giang Sơn, Đô Lương21-07-19703.M.11
781TRẦN VĂN KÍNH1951Chậu Thôn, Quế Phong28-03-19703.M.12
782NGUYỄN VĂN TRUNGHưng Xá, Hưng Nguyên19-05-19693.M.14
783NGUYỄN BÁ TẠO1950Kỹ Sơn, Tân Kỳ02-08-19693,M,15
784TRẦN VĂN TÝ1951Thanh Đông, Thanh Chương25-06-19693.M.13
785NGUYỄN TRUNG ÁNH1938Diễn Minh, Diễn Châu24-03-19703.M.16
786HOÀNG VĂN NHUẬN1950Xuân Sơn, Đô Lương30-05-19693,M,17
787NGUYỄN ĐÌNH TÍNH1945Hưng Long, Hưng Nguyên19-05-19693,M,18
788NGUYỄN VĂN THÌN1949Nghi Xuân, Nghi Lộc25-02-19693.M.19
789ĐẶNG DUY QUANG1950Bắc Sơn, Đô Lương24-01-19703,M,20
790LÊ DOÃN HẬU1949Thanh Thuỷ, Thanh Chương05-03-19704.3M24
791MỘ Vổ DANH4.2G16
792MỘ VÔ DANH4.3L13
793MỘ VÔ DANH4.3M21
794MỘ VÔ DANH4.3M22
795MỘ VÔ DANH4.3M25
796MỘ VÔ DANH4.3M26
797MỘ VÔ DANH4,3B3
798MỘ VÔ DANH4.E11


Tiêu đề: Re: Huyền thoại Trường Sơn
Gửi bởi: Giangtvx trong 20 Tháng Mười Hai, 2015, 03:18:53 am
     
DANH SÁCH MỘ LIỆT SĨ TỈNH THANH HÓA

(http://i479.photobucket.com/albums/rr153/Giangtvx/moi/Huyen%20thoai%20Truong%20Son/15%20DANH%20SAacuteCH%20M%20LIT%20s%20THANH%20HOacuteA%20-%200001_zpsql1wtd6m.jpg)

(http://i479.photobucket.com/albums/rr153/Giangtvx/moi/Huyen%20thoai%20Truong%20Son/15%20DANH%20SAacuteCH%20M%20LIT%20s%20THANH%20HOacuteA%20-%200001A_zpsr43fqmsx.jpg)

(http://i479.photobucket.com/albums/rr153/Giangtvx/moi/Huyen%20thoai%20Truong%20Son/15%20DANH%20SAacuteCH%20M%20LIT%20s%20THANH%20HOacuteA%20-%200001B_zpsiwxhfxol.jpg)

STT───── Họ và tên liệt sĩ────Năm sinh──── Nguyên Quán───────Ngày hy sinh─Vị trí
1TRỊNH XUÂN ÁI1944Nga Hải, Nga Sơn05-05-19694,A,20
2LÊ HỮU AN1953MinhThọ, Nông Cống4,3H,6
3PHẠM VĂN AN1950Quảng Đức, Quảng Xương24-01-19734,36,7
4MAI XUÂN AN1946Hưng Lộc, Hậu Lộc28-01-19684,2C,12
5LÊ HỒNG ÂN1942Tân Ninh, Triệu Sơn15-05-19704,51,10
6LÊ VĂN ÂN1942Tân Ninh, Triệu Sơn12-07-19674.3E.15
7NGUYỄN VĂN ẤP1951Liên Lộc, Hậu Lộc25-07-19714.2E.16
8HOÀNG TIẾN ẤT1942Thiệu Minh, Thiệu Hóa24-12-19704,2C,20
9TRƯƠNG VĂN ÂU1950Đồng Hoàng, Đông Sơn22-03-19694.5C.17
10LÊ DOÃN BA1949Đinh Hải, Tĩnh Gia19-03-19694.5M.11
11HOÀNG VĂN BÀI1951Quảng Đại, Quảng Xương22-03-19694,5E,22
12LÊ VĂN BÀNG1946Thành Hưng, Thạch Thành06-04-19704.2G.12
13NGUYỄN XUÂN BÀO1946Thành Kim, Thạch Thanh06-09-1968. 4.5H.8
14LÊ ĐÌNH BẢNG1952Đông Ninh, Đông Sơn02-11-19724.C.19
15TRẦN ĐÌNH BẢNG1944Vĩnh Long, Vĩnh Lộc10-05-19694.A.18
16LÊ ĐỨC BẢO1952Bắc Lương, Thọ Xuân19-02-19734,3G,2
17ĐỖ MINH BẢO1952Tế Lợi, Nông Cống14-11-19714,21,1
18PHẠM VĂN ÂN1946Thủy Sơn, Ngọc Lặc26-12-19684.2B.11
19TRINH QUỐC BẢO1937Thiệu Hòa, Thiệu Hóa06-03-19704,5H,9
20LÊ TIẾN BẢO1950Thiệu Vũ, Thiệu Hóa20-03-19734,51,9
21PHẠM VĂN BẢO1948Ngọc Khê, Ngọc Lặc10-05-1969 14.4B.13
22TRƯƠNG VĂN BÀI1940Dân Quyén, Triệu Sơn21-04-19664,5M,26
23BÙI VĂN BÁU1940Thạch Tân, Thạch Thành16-05-19694.4E.22
24NGUYỄN ĐĂNG BÁU1948Hoằng Phượng, Hoằng Hóa05-03-19724,2E,28
25NGUYỄN VĂN BẠO1942Văn Lộc, Hậu Lộc19-04-19684,c,33
26QUÁCH VĂN BẰNG1948Thạch Lâm, Thạch Thành19-02-19724.2H.15
27THIẾU QUAN BẤC1944Yên Phú, Yên Định16-09-19744,21,13
28LÊ HỮU BẨY1932Thọ Dân, Triệu Sơn29-12-19684,51,19
29NGUYỄN BÁ BÂN1933Quảng Hòa, Quảng Xương22-03-19694,5E,8
30LÃ ĐÌNH BÂT1946Nga Văn, Nga Sơn02-01-19714,c,25
31LÊ VĂN BE1950Định Tăng, Yên Định31-07-19724.2E.18
32NGUYỄN VĂN BÉ1945Định Tân, Yên Định06-12-19714,4A,4
33ĐẶNG VĂN BÊ1953Thiệu Khánh, Thiệu Hóa04-03-19724,2E,29
34NGÔ VĂN BÊ1944Văn Lộc, Hậu Lộc14-02-19694.3E.14
35HOÀNG TRỌNG BIỀN1942Quảng Chính, Quảng Xương25-05-19704,5B,3
36ĐẶNG XUÂN BÂN1940Thiệu Hợp, Thiệu Hóa11-02-19664,2G,2
37BÙI VĂN BÌNH1947Thượng Ninh, Như Xuân25-07-19684,1,14
38BÙI THANH BÌNH1950Thành Tiến, Thạch Thành06-09-19684,40,13
39HOÀNG VĂN BÌNH1951Quảng Thịnh, Quảng Xương17-10-19724.B.17
40LÊ VĂN BÌNHThiệu Long, Thiệu Hóa26-09-19694.C.26
41TRẦN VĂN BÌNH1937Thiệu Phong, Thiệu Hóa06-04-19724.2H.6
42NGUYỄN VĂN BÍCH1945Lộc Sơn, Hậu Lộc10-12-19684,2B,1
43NGUYỄN VĂN BỒNG1944Tượng Văn, Nông Cống22-03-19694,3Đ,6
44NGUYỄN VĂN BỔNGVĩnh An, Vĩnh Lộc12-04-19684,A, 17
45NGUYỄN XUÂN BỒNHoằng Phú, Hoằng Hóa17-05-19724.4E.1
46TRƯƠNG XUÂN BỐN1946Thiết Ông, Bá Thước12-11-19694.Đ.17
47LÊ VĂN BỔNGThanh Hóa4,2D,14
48ĐẶNG NGỌC BÚT1935Thiệu Hợp,Thiệu Hóa05-05-19724.5G.1
49PHẠM BÁ BƯỜNG1941Trung Thành, Quan Hóa16-03-19714,21,11
50LÊ GIA BƯU1949Định Hoà, Thiệu Hóa18-04-19714.4A.3
51NGUYỄN THỊ BỪNG1949Quảng Hùng, TP. Thanh Hóa20-12-19714.2B.16
52LÊ NGỌC CA1944Tân Ninh, Triệu Sơn18-08-19674.3A.16
53NGUYỄN QUANG CAHoằng Cát, Hoằng Hóa10-02-19724,E,27
54TRƯƠNG THỊ CA1952Thịnh Lộc, Hậu Lộc30-06-19714.2A.14
55MAI VĂN CAHoa Lộc, Hậu Lộc02-01-19694,3D,20
56LƯU QUANG CAM1944Yên Thọ, Yên Định30-12-19694.2H.2
57LÊ THỊ CAM1950Đinh Hải, Yên Định26-06-19724.A.13
58PHẠM VĂN CAO1943Thiệu Ngọc, Thiệu Hóa18-07-19704.5C.3
59CHU VĂN CÀN1949Tân Xuân, Hà Trung18-01-19734,5H,3
60BÙI CHÍ CẢI1938Mỹ Tân, Ngọc Lặc28-12-19684.2A.11
61ĐẬU VĂN CÀNH1949Tân Trường, Tĩnh Gia22-03-19694.5G.18
62PHẠM VĂN CẢNH1947Ngọc Khê, Ngọc Lặc13-11-19724,1,35
63LÊ SỸ CÁT1938Vĩnh Tiến, Vĩnh Lộc05-11-19674,Đ,29
64LÊ THANH CÁT1947Quảng Ninh, Quảng Xương17-02-19724.2H.13
65LÊ VĂN CÁY1948Hoằng Thắng, Hoằng Hóa09-03-19714.2E.20
66NGUYỄN ĐÌNH CĂNĐông Yên, Đông Sơn4,21,21
67NGUYỄN VĂN CẦN1946Quảng Thịnh, Quảng Xương06-04-19664,2B,22
68VŨ NGỌC CẦN1950Quảng Trường, Quảng Xương14-01-19734,5G,5
69ĐẶNG VĂN CẦU1946Hoằng Thịnh, Hoằng Hóa01-04-19674.2C.19
70PHẠM KHẮC CẨM1944Quảng Phú, Quảng Xương16-11-19704,4B,6
71CHU VĂN CẨN1945Quảng Cát, Quảng Xương25-05-19714.3C.15
72NGÔ VĂN CẨM1940Nga Thạch, Nga Sơn08-03-19714.B.15
73NGUYỄN VĂN CẦN1948Hoằng Lộc, Hoằng Hóa07-02-19684.5A.12
74ĐỖ VĂN CẨN1938Xuân Trường, Thọ Xuân21-11-19674.3H.17
75LÊ NGỌC CẨN1949Xuân Quang, Thọ Xuân28-01-19714.2A.1
76LÊ VĂN CẬN1942Thiệu Quang, Thiệu Hóa05-10-19704.4C.13
77PHẠM ĐÌNH CÂY1943Thọ Vực, Triệu Sơn15-10-19704.3A.19
78LÊ HUY CẬY1931Hợp Thắng, Triệu Sơn14-09-19724,A,21
79MAI VĂN CẬY1943Đại Lộc, Hậu Lộc09-07-19704.E.24
80PHẠM PHÚC CHANG1937Cẩm Bỉnh, cẩm Thủy04-12-19704.4B.12
81NGUYỄN XUÂN CHANHCẩm Bình, cẩm Thủy05-02-19744,2K,5
82NGUYỄN VĂN CHÀM1938Vĩnh Long, Vĩnh Lộc18-11-19684,5K,26
83HỒ ĐỨC CHÁNH1948Hoằng Quang, Hoằng Hóa14-01-19694,2B,7
84NGUYỄN VĂN CHÂM1952Tân Kỳ, Bá Thước29-04-19734.5H.4
85NGUYỄN ĐÌNH CHÂN1946Yên Lâm, Yên Định08-04-19694,2E,5
86LÊ ANH CHÂU1949Đông Hoà, Đông Sơn26-07-19724,40,16
87ĐỖ KIM CHẦU1945Thiệu Hợp, Thiệu Hóa08-03-19684,3B,8
88TRỊNH NGỌC CHÂU1948Phú Yên, Thọ Xuân11-01-19694,2G,24
89NGUYỄN VĂN CHÂU1953Hoằng Trung, Hoằng Hóa03-02-19734,3G,4
90NGUYỄN VĂN CHÂU1952Định Hải, Tĩnh Gia01-08-19724,2E,25
91PHÙNG VĂN CHÂU1932Thanh Kim, Thạch Thành27-02-19674,5B,26
92PHẠM ĐÌNH CHƯỚC1945Hà Lan, Hà Trung16-07-19724,2E,8
93VŨ HẢI CHẤNChân Lộc, Hậu Lộc18-03-19704.4A.18
94HOÀNG KIM CHẤTHoằng Lương, Hoằng Hóa08-11-19684,5G,4
95NGUYỄN ĐÌNH CHIỂUHoằng Thắng, Hoằng Hóa11-09-19674,3H,2
96NGUYỄN ĐÌNH CHIÊU1953Định Hải, Tĩnh Gia18-01-19734.5A.19
97NGUYỄN VĂN CHIẾN1939Hằng Xuân, Hoằng Hóa11-02-19664.2G.14
98LÊ VĂN CHIỂU1941Hoằng Quy, Hoằng Hóa06-03-19704.H.11
99VŨ VĂN CHINH1950Quảng Vọng, Quảng Xương04-04-19694,5Đ,24
100BÙl VĂN CHÍ1945Cẩm Quý, Cẩm Thủy21-06-19734.5M.13


Tiêu đề: Re: Huyền thoại Trường Sơn
Gửi bởi: Giangtvx trong 21 Tháng Mười Hai, 2015, 04:44:22 am

DANH SÁCH MỘ LIỆT SĨ TỈNH THANH HÓA (tiếp)

STT───── Họ và tên liệt sĩ────Năm sinh──── Nguyên Quán───────Ngày hy sinh─Vị trí
101BÙI VĂN CHÍNH1941Thạc Sơn, Thạch Thành14-09-19744,51,24
102LÊ CÔNG CHÍNH1954Tế Nông, Nông Cống23-04-19724,51,20
103LÊ XUÂN CHÍNH1940Hoằng Phú, Hoằng Hóa24-07-19704.B.34
104NGUYỄN VIẾT CHO1943Quang Thành, Quảng Xương30-08-19694.Đ.31
105LƯƠNG VĂN CHOISơn Điện, Quan Sơn08-02-19724,Đ,20
106LÒ HỐNG CHƠNYên Khương, Lang Chánh4,21,24
107PHẠM VĂN CHUẨN1944Vân Am, Ngọc Lặc22-04-19714,4Đ,7
108LÊ HỮU CHUẤT1932Hải Yến, Tĩnh Gia07-04-19714.4A.14
109LÊ ĐÌNH CHUYÊN1952Ngọc Khê, Ngọc Lặc06-03-19724,21,20
110PHẠM VĂN CHỨC1947Ngọc Khê, Ngọc Lặc16-01-19684,4Đ,3
111TRỊNH TRỌNG CHÍNH1950Yên Phong, Yên Định     09-19684,1,21
112NGUYỄN VIẾT CHƯƠNG1953Hoằng Long, Hoằng Hóa03-02-19734.D.1
113HÀ THỌ CHỦNGHợp Thành, Thọ Xuân20-02-19734.G.15
114NGÔ THỊ CÔNG1952Quảng Nham, Quảng Xương04-10-19714,B,25
115NGUYỄN VĂN CÔNGVĩnh Yên, Vĩnh Lộc01-11-19684.3B.11
116LÊ THANH CỐC1951Hoằng Vinh, Hoằng Hóa23-11-19724,1,28
117LƯƠNG VĂN CÔI1948Sơn Điện, Quan Sơn10-03-19714.5.B.16
118PHẠM VĂN CỘNG1947Quảng Bình, Quảng Xương18-10-19674.2B.21
119LÊ VĂN CỜ1946Hoằng Trạch, Hoằng Hóa18-12-19664.G.7
120VŨ XUÂN CÚC1942Hà Bắc, Hà Trung14-03-19714,1,11
121ĐINH VĂN CƯ1954Thành Yên, Thạch Thành17-03-19734,2E,9
122BÙI VĂN CỬ1947Thành Thọ, Thạch Thành16-12-19704.3B.7
123LÊ VĂN CỬ1947Quảng Lĩnh, Quảng Xương04-11-19724,3B,20
124CAO XUÂN CỬ1951Thiệu Phú, Thiệu Hóa03-04-19714.B.13
125HOÀNG DUY CƯƠNG1948Thái Hòa, Triệu Sơn30-05-19684,6,14
126TRỊNH ĐÌNH CƯỜNG1950Hà Phú, Hà Trung03-12-19724.5C.16
127LƯƠNG HUY CƯỜNG1948Xuân Khao, Thường Xuân30-11-19684.5A.10
128LÊ QUANG CƯỜNGBình Lương, Như Xuân05-12-19684,51,21
129NGUYỄN HỒNG CỔNYên Trường, Yên Định10-02-19744.2K.7
130HOÀNG VĂN CƯỜNG1946Quảng Chính, Quảng Xương04-02-19714.4E.16
131TRỊNH VĂN CƯỜNG1949Nga Thủy, Nga Sơn06-02-19694.E.7
132NGUYỄN VĂN CƯA1949Vạn Thiện, Nông Cống09-03-19684,3C,4
133NGUYỄN VÀN DÃM1949Khuyến Nông, Triệu Sơn11-12-19694.4C.12
134PHẠM BÁ DÁNHoằng Phú, Hoằng Hóa09-01-19724.5M.16
135NGUYỄN CÔNG DÂN1948Thiệu Vân, Thiệu Hóa13-12-19694.3G.15
136PHẠM VĂN DÂY1946Quảng Đại, Quảng Xương07-12-19674.2C.27
137ĐỖ VĂN DẦN1950Xuân Trường, Thọ Xuân08-09-19714,51,6
138NGUYỄN VĂN DÂN1950Hoằng Xuyên, Hoằng Hóa28-02-19734,G,35
139LƯƠNG VĂN DẦN1947Hải Ninh, Tĩnh Gia28-04-19704.E.6
140HÀ VĂN DẬU1946Cẩm Long, cẩm Thủy20-04-19684,513,14
141NGUYỄN VĂN DIÊN1951Quảng Lĩnh, Quảng Xương26-04-19714,1,33
142NGUYỄN DUY DIỆU1950Thăng Bỉnh, Nông Cống23-11-19704,1,4
143TRỊNH ĐỨC DIỆU1940Hoằng Giao, Hoằng Hóa27-02-19714,5C,9
144TRẦN BÁ DINH1942Quảng Lộc, Quảng Xương19-05-19704.5C.10
145PHẠM VĂN DINH1949Hà Đông, Hà Trung20-1-19704,51,1
146TRỊNH ĐÌNH DO1952Hải Lĩnh, Tĩnh Gia20-11-19704.5Đ.2
147NGUYỄN XUÂN DIỆN1953Quảng Trung, Quảng Xương17-07-19724.5H.11
148MAI NGỌC DONga Thái, Nga Sơn19-12-19684,31-1,19
149LÊ TRỌNG DO1952Quảng Nham, Quảng Xương26-07-19724,H,1
150NGUYỄN VĂN DO1950Thọ Nguyên, Thọ Xuân06-04-19714,20,10
151NGUYỄN THẾ DOÃN1950Hoằng Hợp, Hoằng Hóa21-04-19704.3E.17
152LÊ ĐÁNG DỐC1945Thọ Nguyên, Thọ Xuân27-01-19704,2B,6
153HÀ HUY DỐN1947Văn Nho, Bả Thước08-07-19684,2G,20
154NGUYỄN XUÂN DU1945Các Sơn, Tĩnh Gia22-03-19684.4B.19
155THIỀU SỸ DUẨNĐịnh Bỉnh, Yên Định15-01-19724.4C.1
156LÊ ĐĂNG DUNG1943Hoằng Sơn, Hoằng Hóa07-03-19714.2Đ.16
157HOÀNG THẾ DUNG1950Tân Khang, Nông Cống26-12-19704,2G,6
158ĐINH VĂN DUNG1942Nga Giáp, Nga Sơn17-11-19724,5K,4
159DƯƠNG THỊ DUYÊN1953Nga Trung, Nga Sơn30-06-19714.2A.13
160MAI SỸ DUYỆT1933Nga Hải, Nga Sơn11-11-19694,H,7
161TRẦN ANH DŨNG1946Thành Mỹ, Thạch Thành11-04-19694,4C,7
162NGUYỄN ĐỨC DŨNG1946Quảng Trung, Quảng Xương17-02-19724.2H.12
163NGUYỄN HỮU DŨNG1952Anh Sơn, Tĩnh Gia16-01-19724.B.8
164ĐỖ QUANG DŨNG1945Hợp Tiến, Triệu Sơn27-10-19694.4C.16
165BÙI VĂN DŨNG1950Triệu Dương, Tĩnh Gia23-03-19704.H.10
166MAI VĂN DŨNG1957Ngọc Trạo, Thạch Thành25-05-19754.5C.14
167ĐOÀN LÊ DŨNG1950Quảng Thịnh, Quảng Xương22-03-19694.5G.13
168CAO VĂN DŨNGHải Lĩnh, Tĩnh Gia08-05-19694,3Đ,3
169PHẠM ĐỨC DỤCHà Ninh, Hà Trung27-01-19714,2Đ,29
170NGUYỄN ĐÌNH DỤNG1947Thành Công, Thạch Thành25-11-19684.5K.12
171NGUYỄN THÌN DƯƠNG1947Đông Hòa, Đông Sơn15-10-19674,Đ,30
172NGUYỄN VĂN DƯỠNG1942Vĩnh Tân, Vĩnh Lộc22-01-19674,5C,6
173TRẦN DUY DƯỠNG1948Đông Thắng, Triệu Sơn27-10-19704.5K.17
174LÊ ĐÌNH DƯƠNG1938Đông Minh, Đông Sơn21-05-1968Đ 4,5K,20 f
175NGUYỄN TIẾN ĐƯƠNG1948Xuân Thọ, Triệu Sơn07-04-19714,2Đ,6
176NGUYỄN VÀN DỰ1944Quảng Thành, TP. Thanh Hóa23-03-19694,30,10
177LƯƠNG MẠNH ĐA1938Nguyệt Ấn, Ngọc Lặc16-04-19724.2E.11
178HÀ MINH ĐÀO1939Thọ Nguyên, Thọ Xuân09-09-19714.4E.11
179ĐỖ THỊ ĐÀO1954Xuân Trường, Thọ Xuân03-05-19734.4Đ.19
180NGUYỄN XUÂN ĐÀO1939Thành Hưng, Thạch Thành07-11-19704,5E,4
181MAI NGOC ĐÃM1946Nga Yên, Nga Sơn13-02-19704,2G,23
182NGUYỄN VĂN ĐÁNG1947Thiệu Vân, Thiệu Hóa18-11-19704.4C.15
183NGÔ HÙNG DƯƠNG1946Minh Thọ, Nông Cống14-12-19694,H,18
184NGUYỄN VĂN ĐÁNG1950Thiệu Vân, Thiệu Hóa05-11-19704,5C,23
185TRẦN BÁ ĐÁP1948Yên Thọ, Yên Định07-10-19724,1,31
186NGUYỄN CAO ĐẠIQuảng Hợp, Quảng Xương30-01-19674,2E,22
187NGUYỄN ĐẮC ĐẠI1948Ngọc Lĩnh, Tĩnh Gia30-02-19694.4E.2
188HÀ NGOC ĐAI1950Nho Văn, Bá Thước20-03-19744,51,25
189NGUYỄN QUANG ĐẠM1926Thiệu Chính, Thiệu Hóa14-04-19664,4Đ,4
190TỐNG VĂN ĐẠO1941Thiệu Hòa, Thiệu Hóa05-04-1968■ 4,5B,7
191PHẠM QUANG ĐẠT1951Nga Thái, Nga Sơn25-08-19724.2A.29
192NGUYỄN TIẾN ĐẠT1944Minh Khai, Thanh Hóa03-02-19734,21,25
193NGUYỄN VĂN ĐẠT1946Thọ Vực, Triệu Sơn24-02-19684,51,5
194NGUYỄN DƯƠNG ĐẠT1949Quảng Giảo, Quảng Xương18-03-19714,51,18
195NGUYỄN TIẾN ĐẮC1944Quảng Ngọc, Quảng Xương24-05-19724,13,21
196PHẠM TRỌNG ĐẮC1949Kiên Thọ, Ngọc Lặc13-09-19694,5,E9
197NGUYỄN VĂN ĐỂ1937Hải Lĩnh, Tĩnh Gia21-01-19664,1,23
198DOÃN HỒNG ĐỆ1937Tân Ninh, Triệu Sơn21-11-19704.B.25
199ĐÀO XUÂN ĐIỀN1942Hưng Lộc, Hậu Lộc25-10-19684.2H.19
200VŨ VĂN ĐIỀN1938Thạch Long, Thạch Thành16-04-19694.5M.19


Tiêu đề: Re: Huyền thoại Trường Sơn
Gửi bởi: Giangtvx trong 22 Tháng Mười Hai, 2015, 04:12:28 am
 
DANH SÁCH MỘ LIỆT SĨ TỈNH THANH HÓA (tiếp)

STT───── Họ và tên liệt sĩ────Năm sinh──── Nguyên Quán───────Ngày hy sinh─Vị trí
201ĐÀO HỔNG ĐIỀU1945Quảng Lĩnh, Quãng Xương25-07-19684,5E,5
202NGUYỄN HỒNG ĐIỆC1948Hà Châu, Hà Trung05-02-19684.E.29
203VŨ QUỐC ĐIỆT1947Nga Vịnh, Nga Sơn05-02-19734,Đ,2
204LÊ BÁ ĐÍCH1945Đông Tiến, Đông Sơn11-12-19704.H.14
205TÔ MINH ĐÍCH1944Quảng Khê, Quảng Xương04-06-19744,2K,8
206DƯƠNG CÔNG ĐINH1946Thiệu Hợp, Thiệu Hóa11-02-19664.2G.11
207VI VĂN ĐINHXuân Thành, Thọ Xuân13-05-19734,51,22
208MAI ĐÌNH ĐOAN1944Nga Thiện, Nga Sơn20-02-19724,Đ,35
209HÀ VĂN ĐÔ1943Phú Xuân, Quan Hóa31-03-19704 A16
21Q^TRƯƠNG NAM ĐÔN1941Thạch Tân, Thạch Thành08-12-19724,1,32
211LÊ BÁ ĐỒNG1951Hoằng Giang, Hoằng Hóa23-10-19724,4A,6
212TRẦN VĂN ĐÔNG1940Số 7 Phan Đình Phùng, TP. Thanh Hóa21-05-19724.2E.21
213LÊ KHẮC ĐỒNG1947Yên Lễ, Như Xuân08-05-19694,2C,22
214NGUYỄN THANH ĐỔNGHoằng Hải, Hoằng Hóa26-08-19714,50,15
215MAI VĂN ĐỒNG1940Hà Vinh, Hà Trung05-11-19704.4C.6
216NGUYỄN NGỌC ĐỒNG1952Bình Minh, Tĩnh Gia23-01-19724.G.36
217TRỊNH VĂN ĐỒNGThịnh Lộc, Hậu Lộc4,21,19
218HOÀNG XUÂN ĐỢT1950Hà Lĩnh, Hà Trung28-11-19694,A,33
219LÊ XUÂN ĐỢT1937Quảng Ngọc, Quảng Xương20-05-19724,B,22
220LÊ KHÁNH ĐƯƠNG1948Quảng Bình, Quảng Xương09-02-19734,21,26
221PHẠM HỮU ĐƯỜNG1945Trường Sơn, Nông Cống31-12-19724.3Đ.18
222BÙI VĂN ĐƯỢC1950Hoằng Trung, Hoằng Hóa18-03-19704,1,13
223BÙI VĂN ĐỨC1947Quảng Bình, Quảng Xương19-05-19684,5B,13
224BÙI VĂN ĐỨC1944Định Đình, Yên Định10-10-19714.B.5
225LÊ VĂN ĐỨC1949Yên Hùng, Yên Định26-06-19684,40,21
226NGUYỄN VĂN ĐỨC1945Đỉnh Công, Yên Định27-03-19714.4A.21
227TRỊNH XUÂN ĐỨC1946Vạn Thắng, Nông Cống09-09-19694,5Đ,1
228LỬ VĂN E1945Trùng Xuân, Quan Hóa03-08-19714.G.23
229HOÀNG VĂN ÊNH1947Hoằng Lương, Hoằng Hóa09-06-19704,5A,3
230NGUYỄN TRỌNG GẶT1944Quảng Phú, Quảng Xương04-08-19704,3E,9
231HÀ VĂN GIA1949Thiệu Tiến, Thiệu Hóa26-12-19694.4B.7
232MẠC MẠNH GIANG1953Quảng Thành, Quảng Xương16-12-19724.2A.18
233BÙI VĂN GIANG1953Thanh Vân, Thạch Thành01-02-19724.5B.18
234LÊ VĂN GIANG1948Hợp Thành, Triệu Sơn05-02-19734.3G.9
235HOÀNG NGỌC GIÁ1946Thiệu Phú, Thiệu Hóa02-12-19664,E,33
236HOÀNG MINH GIÁO1942Nga Bạch, Nga Sơn15-01-19684,2Đ,4
237TRẦN XUÂN GIÁO1951Ngư Lộc, Hậu Lộc04-09-19714,2Đ,28
238PHẠM MINH GIÁP1950Cẩm Vân, cẩm Thủy01-01-19714,3C,5
239NGUYỄN XUÂN GIÁC1937Tiến Lộc, Hậu Lộc21-06-19724,B,33
240MAI THẾ HAI1953Hà Dương, Hà Trung05-11-19714.5L.2
241LÊ ĐÌNH HAY1945Hải Ninh, Tĩnh Gia19-05-19694.5G.10
242TRẦN ĐÌNH HÀThanh Hóa25-04-19694,5C,8
243PHẠM VĂN HÀHà Hải, Hà Trung11-03-19724.G.28
244HOÀNG VĂN HÀI1949Xuân Lộc, Hậu Lộc04-07-19684,3E,5
245PHẠM VĂN HANQuảng Định, Quảng Xương28-03-19694.5C.19
246TRẦN THỊ HÀO1952Số 202 Hậu Giang Điện Biên Phủ, Thọ Xuân03-05-19724.3B.19
247BÙI VĂN HÀO1951Cẩm Long, cẩm Thủy27-01-19714,5K,3
248TRẦN ĐẠI HẢI1946Nga Mỹ, Nga Sơn16-09-19664,5C,24
249LÊ PHÚ HẢI1951Đông Hòa, Đông Sơn01-02-19734.H.5
250PHẠM THỊ HẢI1952Hòa Lộc, Hậu Lộc10-05-19734,5L,5
251NGUYỄN VĂN HẢI1950Đông Ninh, Đông Sơn17-04-19734.C.16
252NGUYỄN VĂN HẢI1947Thọ Diên, Thọ Xuân07-12-19684.E.12
253LÊ DUY HẢO1943Đông Quang, Đông Sơn16-12-19724,0,22
254TRẦN QUANG HẢI1942Xuân Châu, Thọ Xuân19-04-19704.5A.18
255LƯƠNG VĂN HẢO1930Hoằng Long, Hoằng Hóa26-11-19684,2B,28
256NGUYỄN XUÂN HẢONgũ Sơn, Hậu Lộc11-08-19684,1,3
257NGUYỄN THỊ HẢO1954Vĩnh Thịnh, Vĩnh Lộc01-08-19734,3A,20
258TRẦN VĂN HÁCH1934Thiệu Hòa, Thiệu Hóa25-11-19664.E.32
259NGUYỄN TRỌNG HẠ1948Đinh Liên, Yên Định23-11-19664.3G.18
260NGUYỄN KHẮC HẠNH1941Quảng Khê, Quảng Xương27-03-19694,50,23
261NGUYỄN BÁ HẠT1945Trường Trung, Nông Cống15-07-19714.2E.1
262QUÁCH VĂN HẠT1940Kiên Thọ, Ngọc Lặc14-04-19694.4C.10
263NGUYỄN ĐỨC HÂNQuảng Lưu, Quảng Xương4,21,18
264NGUYỄN HỮU HÂN1945Yên Thịnh, Yên Định14-02-19694,Đ,37
265MAI VĂN HẦN1935Nga An, Nga Sơn09-11-19684.2C.15
266LÊ KHẮC HẬU1934Đông Thanh, Đông Sơn04-12-19674.H.34
267LÊ MAI HIỂN1945Nguyệt Ấn, Ngọc Lặc08-04-19674.2B.19
268TRỊNH ĐÌNH HIỂN1947Yên Lạc, Yên Định22-02-19674.2C.13
269NGUYỄN VĂN HIỂNTrường Trung, Nông Cống4,3H,13
270LÊ HỒNG HIỂU1946Hoằng Yến, Hoằng Hóa18-03-19704,1,15
271LÊ ĐÌNH HIẾN1950Xuân Hòa, Thọ Xuân18-01-19714.C.8
272LÊ PHI HIẾM1947Tam Vẫn, Lang Chánh24-12-19694.2K.13
273LÊ NGOC HIẾU1942Nga Thủy, Nga Sơn06-12-19674,5Đ,6
274ĐÀO XUÂN HIẾU1942Liên Lộc, Hậu Lộc25-07-19724,2E,23
275CAO SỸ HIỆN1950Quảng Trường, Quảng Xương11-02-19734.G.16
276PHẠM VĂN HIỆP1945Đa Lộc, Hậu Lộc09-06-19714,5B,2
277LÊ CÔNG HIÊUThọ Vực, Thọ Xuân01-05-19704,c,2
278LÝ VĂN HINH1948Yên Lâm, Yên Định18-11-19684,B,37
279NGUYỄN VĂN HINH1950Yên Thọ, Yên Định03-04-19714,c,4
280TRẦN NGỌC HOA1930Quảng Thành, TP. Thanh Hóa23-06-19674,1,8
281LÊ ĐĂNG HOÀN1953Hoằng Thanh, Hoằng Hóa29-12-19724,21,27
282TRẦN THỊ HOÀN1948Hoằng Anh, Hoằng Hóa10-12-19714,21,2
283LÊ LONG HOÀN1954Thành Minh, Thạch Thành17-03-19734,2E,1Ơ
284TRƯƠNG VĂN HOÀN1953Hoằng Yến, Hoằng Hóa30-01-19734.Đ.7
285LÊ VIẾT HOAN1938Phùng Giáo, Ngọc Lặc21-04-19714,51,17
286NGUYỄN BÁ HOÀN1945Hoàng Sơn, Nông Cống15-08-19704,5L,6
287TRỊNH VĂN HOÀNG1945Hoằng Kim, Hoằng Hóa09-07-19714.3G.14
288LA MẠNH HOÀNG1950Đông Thanh, Đông Sơn23-03-19694,5C,20
289LÊ KHẮC HOÀNG1952Quảng Ninh, Quảng Xương27-06-19714,51,14
290TRƯƠNG ĐÌNH HOÀNHHoằng Phong, Hoằng Hóa11-02-19714,c,11
291NGUYỄN TRỌNG HOÀNH1945Trung Thành, Nông Cống19-04-19704,E,37
292NGUYỄN THỊ HOẠT1953Hoằng Hà, Hoằng Hóa15-03-19734,5K,4
293LÊ ĐỨC HOẲNG1942Trần Phú, TP. Thanh Hóa11-03-19704,E,4
294LÊ VĂN HOẰNG1940Quảng Thọ, Quảng Xương11-02-19684,2B,23
295LÊ KHẮC HÒA1946Đông Hóa, Đông Sơn12-11-19694,H,13
296LÒ VĂN HÒA1947Nguyệt Ấn, Ngọc Lặc08-07-19684,4E,3
297LÊ XUÂN HÒA1934Yên Quý, Yên Định20-09-19694,21-1,11
298CAM BA HOA1949Vạn Xuân, Thường Xuân07-12-19684.C.36
299TRỊNH VĂN HÒA1951Vĩnh Hùng, Vĩnh Lộc30-08-19714.3E.16
300HOÀNG XUÂN HÒAThiệu Phú, Thiệu Hóa17-11-19684,2A,24


Tiêu đề: Re: Huyền thoại Trường Sơn
Gửi bởi: Giangtvx trong 23 Tháng Mười Hai, 2015, 08:14:13 am
 

DANH SÁCH MỘ LIỆT SĨ TỈNH THANH HÓA (tiếp)

STT───── Họ và tên liệt sĩ────Năm sinh──── Nguyên Quán───────Ngày hy sinh─Vị trí
301HOÀNG THỊ HÒA1952Thịnh Lộc, Hậu Lộc13-08-19724.5L.13
302LÊ VĂN HÓA1949Xuân Thọ, Triệu Sơn17-05-19714.5K.14
303LÊ CHÍ HỌC1949Nga Nhân, Nga Sơn14-05-19714.5L.14
304NGUYỄN VĂN HƠN1940Vạn Thiện, Nông Cống08-03-19684,1,17
305NGUYỄN ĐĂNG HỒThọ Tiến, Triệu Sơn11-03-19694.E.2
306TÔ ĐÌNH HỒNG1943Nga Mỹ, Nga Sơn05-02-19694,2H,22
307BẠCH MAI HỒNG1948Vinh Thành, Vĩnh Lộc06-04-19714,0,6
308MAI QUANG HỒNG1952Hà Thanh, Hà Trung02-12-19734,3H,20
309ĐỖ TRỌNG HỒNG1945Thiệu Tâm, Thiệu Hóa22-03-19694,5Đ,25
310LÊ VŨ HỒNG1944Đông Lương, Lang Chánh24-12-19694.2K.12
311PHẠM VĂN HỘ1949Ngọc Khê, Ngọc Lặc11-06-19694.3B.16
312ĐẶNG NGỌC HỘI1942Quảng Nhân, Quảng Xương27-01-19714,H,23
313TRỊNH QUỐC HỢI1949Hà Thanh, Hà Trung03-07-19714.G.1
314NGUYỄN SỸ HỘI1947Quảng Tiến, Quảng Xương01-07-19714.2B.15
315TRẦN VĂN HỘI1942Nga An, Nga Sơn10-06-19694,2E,26
316LƯƠNG NGỌC HƠ1949Hién Chung, Quan Hóa21-01-19734,5A,4
317TRỊNH NGỌC HỞI1944Yên Công, Yên Định25-02-19714,c,2
318HOÀNG VÀN HỞI1939Hoằng Lương, Hoằng Hóa20-04-19714,21,4
319LÊ BÁ HƠI1950Thiệu Dương, Thiệu Hóa26-10-19724,0,9
320ĐOÀN VÃN HƠI1947Quảng Phú, Quảng Xương23-11-19684.2E.2
321LÊ VĂN HỢI1945Quảng Đức, Quảng Xương30-04-19704,1-1,37
322LÊ VĂN HỘI1945Tân Thành, Thường Xuân08-04-19674.2B.17
323PHẠM VĂN HỢI1946Cao Ngọc, Ngọc Lặc18-05-19684,5Đ,9
324PHẠM VĂN HỢI1946Đông Ninh, Đông Sơn30-01-19684,3C,3
325HÀ XUÂN HỢI1941Đông Thành, Đông Sơn31-05-19724,3Đ,2
326NGUYỄN CHÍ HỢPThiệu Nguyên, Thiệu Hóa03-08-19684.C.27
327TRƯƠNG CÔNG HỢP1948Cẩm Yên, cẩm Thủy09-09-19684,2C,9
328CAO ĐĂNG HUẤN1950Đông Lĩnh, Đông Sơn22-03-19694.5G.19
329HOÀNG XUÂN HUÂY1948Hoằng Trinh, Hoằn Hóa05-11-19724,5G,23
330LÊ KIM HUẤN1953Hoằng Long, Hoằng Hóa05-02-19724,4E,9
331LÊ NGỌC HUẤN1949Triệu Dương, Tĩnh Gia10-02-19724.2H.1
332LÊ TRỌNG HUẤN1948Thạch Cẩm, Thạch Thành25-12-19694,2H,27
333BÙI VĂN HUẤN1949Yên Lâm, Yên Định21-11-19704.4B.2
334LÊ XUÂN HUẤN1947Định Công, Yên Định25-01-19734.5G.19
335NGUYỄN XUÂN HUẤNThiệu Đô, Thiệu Hóa25-08-19684,5H,7
336NGUYỄN THỊ HUỆ1953Đại Khương, Hoàng Đạo27-06-19734.5H.7
337NGUYỄN MINH HUỆ1951Nga Hải, Nga Sơn29-12-19694.E.19
338NGUYỄN THẾ HUỆ1947Quảng Trường, Quảng Xương29-11-19684,21,7
339NGUYỄN THỊ HUỆ1953Quảng Thành, Quảng Xương29-09-19724.A.12
340LÊ VĂN HUI1938Hải Nhân, Tĩnh Gia21-02-19704,5A,22
341NGUYỄN KHẮC HUY1948Hà Châu, Hà Trung31-01-19724,5G,20
342LÊ QUANG HUYTân Tường, Tĩnh Gia14-04-19744.3H.15
343HOÀNG VĂN HUYÊN1946Nga Phú, Nga Sơn22-05-19694.4E.8
344ĐẶNG MINH HUYỀN1942Thăng Bình, Nông Cống21-03-19694.3C.8
345ĐOÀN ĐINH HUYNHĐịnh Tăng, Yên Định20-10-19664,2C,24
346ĐỔ NGỌC HUỲNH1950Đông Hải, Đông Sơn22-03-19694.5E.16
347NGUYỄN ANH HÙNG1952Tĩnh Hải, Tĩnh Gia22-11-19724.5L.1
348NGUYỄN DUY HÙNG1947Thiệu Viên, Thiệu Hóa29-07-19684,2B,5
349NGUYỄN DUY HÙNG1951Thiệu Vân, Thiệu Hóa17-06-19704,3Đ,9
350LÊ ĐÌNH HÙNG1939Xuân Thiện, Thọ Xuân26-06-19664.2C.18
351NGUYỄN MẠNH HÙNG1947Minh Dân, Triệu Sơn14-08-19714.3C.16
352NGUYỄN PHI HÙNG1943Thọ Tiến, Triệu Sơn07-01-19674,4A,2
353HÀ VĂN HÙNG1940Thiệu Minh, Thiệu Hóa15-01-19694,2A,2
354PHẠM VĂN HÙNG1948Tế Nông, Nông Cống03-03-19724.A.5
355NGUYỄN XUÂN HÙNGXuân Du, Như Xuân19-02-19714,E,9
356TRẦN XUÂN HÙNG1941Xuân Tân, Thọ Xuân10-04-19684,A,34
357LÊ DUY HƯNG1948Hoằng Đức, Hoằng Hóa13-02-19714,5K,6
358LÊ ĐÌNH HƯNG1948Quảng Cát, Quảng Xương28-02-19704.3E.19
359HỒ ĐỨC HƯNG1952Sô' 255 Nam Bộ Tiểu khu Hòa Bình, TP. Thanh Hóa07-06-19714.5C.5
360NGUYỄN XUÂN HƯNG1947Xuân Du, Như Xuân14-04-19704,4B,22
361LƯƠNG NGỌC HƯNGHoằng Phong, Hoằng Hóa05-03-19684.2E.24
362NGUYỄN BÁ HƯƠNG1947Số 67B Minh Khai, Thanh Hóa13-08-19714,3A,9
363PHẠM VĂN HƯƠNG1950Thạch Định, Thạch Thành02-02-19724,5G,22
364MAI VIẾT HƯƠNG1949Thanh Thủy, Tĩnh Gia27-06-19694,5C,21
365CAO VĂN HƯỜNG1950Cẩm Tú, Cẩm Thủy17-11-19694,B,27
366NGUYỄN TỐ HỮU1944Xuân Châu, Thọ Xuân19-10-19724.B.18
367PHẠM VĂN HỨA1927Thành Kim, Thạch Thành12-12-19694,5K,5
368LÊ VĂN HỶ1944Hoằng Hà, Hoằng Hóa23-11-19724,G,25
369PHẠM VĂN KÊNH1938Cai Chung, Ngọc Lặc01-02-19684.4A.15
370TRỊNH VĂN KẾCH1938Định Tăng, Yên Định05-05-19674,2A,10
371HÀ ĐOÀN KẾT1946Cẩm Ngọc, cẩm Thủy19-01-19724,G,20
372HOÀNG CAO KHAI1946Vĩnh Thịnh, Vĩnh Lộc19-07-19664.G.4
373NGUYỄN THỊ KHANG1952Quảng Vinh, Quảng Xương31-10-19714,3C,2
374MAI VĂN KHANH1954Ba Đình, Nga Sơn30-01-19734.G.6
375MAI VĂN KHÁ1949Nga Thiện, Nga Sơn29-10-19724,0,12
376PHẠM VĂN KHÁNG1948Quảng Định, Quảng Xương14-12-19694.H.17
377LÊ ĐẠI KHÁNH1940Thiệu Thịnh, Thiệu Hóa29-04-19664,2G,5
378NGUYỄN QUỐC KẾT1950Tân Thảnh, Thường Xuân29-11-19684,H,29
379BÙI VĂN KHÁNH1951Thạch Bình, Thạch Thành31-08-19684,40,11
380TRẦN VĂN KHÁNH1952Quyết Tâm, Sông Mã04-04-19734,0,21
381MAI VIẾT KHÁNH1946Thanh Thủy, Tĩnh Gia08-09-19664.4Đ.15
382LÊ MINH KHÂMTrường Minh, Nông Cống4,21,15
383LÊ VĂN KHÂM1946Quảng Hợp, Quảng Xương22-10-19724,5M,9
384LÊ VĂN KHÂM1947Đồng Thắng, Triệu Sơn03-02-19734,3G,5
385NGUYỄN KHÂN1940Anh Sơn, Tỉnh Gia21-2-19694.3Đ.1
386HOÀNG NGỌC KHÂNHoằng Thanh, Hoằng Hóa23-03-19724,1,2
387HÀ VĂN KHÉN1939Phượng Nghi, Như Thanh12-05-19714,51,12
388LÊ ĐỨC KHIÊMQuảng Long, Quảng Xương21-03-19714.B.20
389LÊ XUÂN KHIÊU1947Yên Lạc, Yên Định01-01-19704,Đ,25
390TRƯƠNG NGỌC KHIẾU1937Cẩm Ngọc, cẩm Thủy22-10-19664,2B,2
391LÊ ANH KHOA1951Hoằng Xuân, Hoằng Hóa17-05-19724.5A.25
392NGUYỄN ĐĂNG KHOA1950Nga Lĩnh, Nga Sơn30-03-19704,2D,15
393NGUYỄN ĐĂNG KHOA1950Thăng Bình, Nông Cống05-08-19714,21,1
394LÊ THỊ KHOA1953Thăng Thọ, Nông Cống18-11-19724,1,36
395LÊ DUY KHOÁT1942Minh Thọ, Nông Cống09-05-19704.E.20
396TRƯƠNG ĐĂNG KHOÁT1933Định Hải, Yên Định4.E.28
397PHẠM VĂN KHOÁT1948Thắng Lộc, Thường Xuân24-03-19694,5M,25
398LÊ ĐĂNG KHÔI1948Xuân Phúc, Như Thanh24-06-19744,21,26
399PHẠM VĂN KHÔIMinh Dân, Triệu Sơn08-01-19724.5G.21


Tiêu đề: Re: Huyền thoại Trường Sơn
Gửi bởi: Giangtvx trong 24 Tháng Mười Hai, 2015, 04:18:12 am
 

DANH SÁCH MỘ LIỆT SĨ TỈNH THANH HÓA (tiếp)

STT───── Họ và tên liệt sĩ────Năm sinh──── Nguyên Quán───────Ngày hy sinh─Vị trí
400NGÔ XUÂN KHU1946Quảng Thịnh, Quảng Xương03-11-19694,48,3
401HOÀNG KHUÂY1949Hoằng Trình, Hoằng Hóa26-12-19694,4C,8
402CHU THỊ KHUYÊN1945Đông Thắng, Triệu Sơn12-03-19724,20,19
403TRỊNH THỊ KHUYÊN1953Nga Hải, Nga Sơn23-02-19724,2A,9
404HOÀNG VĂN KIỀU1948Lương Trung, Bá Thước19-10-19684.5H.1
405PHAM VĂN KIÊM1938Mỹ Tân, Ngọc Lặc16-02-19684.4B.11
406LÊ VĂN KIÊNThanh Hóa21-05-19704,20,21
407LÊ ĐĂNG KIM1935Xuân Thành, Thọ Xuân03-01-19734.4C.22
408PHẠM THANH KIM1950Nga Lĩnh, Nga Sơn12-10-19694,2C,3
409NGUYỄN TRỌNG KIM1953Hoằng Phú, Hoằng Hóa12-07-19724,5G,25
410LÊ VIẾT KIM1941Thiệu Khánh, Thiệu Hóa31-10-19684.4E.5
411TRẦN VĂN KÍNH1947Hà Tuyên, Hà Trung18-03-19724,2Đ,5
412NGUYỄN VÃN KỈNH1939Thọ Vực, Triệu Sơn11-03-19694,2K,29
413LÊ VĂN KÍNH1949Vân Âm, Ngọc Lặc01-05-19714,2H,26
414MAI TRỌNG KÍNH1947Nga Trường, Nga Sơn26-01-19694,2K,25
415HÀ VĂN KỊCH1949Phú Xuân, Quan Hóa12-12-19684,H,32
416NGUYỄN HỒNG KY1943Hùng Sơn, Tĩnh Gia21-06-19684,5E,3
417BÙI VĂN KỲ1946Phùng Giảo, Ngọc Lặc02-06-19664.4B.15
418MAI VĂN KỲ1947Nga Liên, Nga Sơn17-01-19694,21-1,21
419NGUYỄN XUÂN KỲ1946Quảng Cát, Quảng Xương05-09-19654.4B.18
420VŨ XUÂN KỶHoằng Minh, Hoằng Hóa02-10-19734,Đ,23
421NGUYỄN THẾ KỶ1948p. Ba Đình, TP. Thanh Hóa27-07-19684,4A,22
422TRƯƠNG MINH KÝ1938Cao Thịnh, Ngọc Lặc12-03-19694,4B,4
423LÊ THỌ LAI1940Thọ Thế, Triệu Sơn25-05-19704,3E,6
424PHẠM VĂN LAI1953Hoằng Trường, Hoằng Hóa02-09-19744.Đ.3
425LÊ BÁ LAM1951Hoằng Thanh, Hoằng Hóa15-03-19724,2K,24
426NGUYỄN DUY LAM1932Số 162, TP. Thanh Hóa06-11-19724,3Đ,7
427NGUYỄN BÁ LAN1947Hoằng Thái, Hoằng Hóa27-09-19674,5C,22
428LÊ VĂN LAN1949Thọ Diên, Thọ Xuân23-03-19704.H.9
429ĐỖ NGỌC LAN1947Định Liên, Yên Định12-03-19734.2E.15
430LÊ ĐÌNH LÀI1950Đông Văn, Đông Sơn22-03-19694.5Đ.21
431LÊ VIẾT LÀNH1949Xuân Phú, Thọ Xuân01-06-19724.B.31
432LÊ XUÂN LẠI1953Quảng Nhân, Quảng Xương18-01-19734.G.18
433NGUYỄN V. LẨNG1949Thành Lộc, Hậu Lộc11-02-19674,5M,23
434LÊ ĐÌNH LẮM1940Tiến Nông, Triệu Sơn31-03-19704.2G.15
435NGUYỄN BÁ LÂM1949Hải Nhân, Tĩnh Gia18-05-19704.B.12
436LÊ DUY LÂM1942Thọ Tân, Triệu Sơn15-07-19664.Đ.14
437ĐỖ GIA LÂM1950Bình Lương, Như Xuân20-04-19714.3C.7
438BÙl NGỌC LÂM1952Quảng Phong, Quảng Xương26-07-19704,2G,3
439ĐÀO NGỌC LÂM1951Hoằng Khê, Hoằng Hóa21-12-19724,1,29
440HOÀNG NGỌC LÂM1953Quảng Vọng, Quảng Xương28-01-1973,43H,7
441NGUYỄN NGỌC LÂM1949Nga Thanh, Nga Sơn17-06-19714,2Đ,20
442LƯƠNG VĂN LÂMThành Tiến, Thạch Thành11-09-19724.2E.12
443TRẦN VIẾT LẤY1948Đông Hòa, Đông Sơn09-04-19694.3G.16
444NGUYỄN TỰ LẬP1953Vĩnh Linh, Vĩnh Lộc27-08-19724.5G.11
445NGUYỄN HỮU LỄ1950Thiệu Vũ, Thiệu Hóa22-02-19734.3H.10
446TRỊNH XUÂN LIÊM1947Hoằng Khê, Hoằng Hóa03-03-19694,3B,9
447BÙI XUÂN LIÊU1940Tân Dân, Tĩnh Gia15-12-19694,51,8
448ĐỖ TƯ LIỄU1945Minh Nghĩa, Nông Cống12-02-19694.5A.14
449NGUYỄN TIẾN LIỆU1952Hoằng Phú, Hoằng Hóa07-02-19724.5L.9
450NGUYỄN VĂN LỊCH1948Nga Thủy, Nga Sơn28-12-19714,2B,13
451LÂM XUÂN LOAN1950An Hải, Tinh Gia14-12-19694,H,20
452NGUYỄN TRUNG LOẠI1938Quảng Thành, TP. Thanh Hóa11-11-19674.H.31
453LƯU ĐÌNH LONG1948Yên Thọ, Yên Định14-04-19704.E.11
454PHẠM ĐỨC LONG1943Xuân Thành, Thọ Xuân10-01-19704.4A.20
455NGUYỄN KHẮC LONG1949Thọ Diên, Thọ Xuân28-01-19704.5H.12
456TRỊNH NGỌC LONG1950Nga Điển, Nga Sơn10-02-19694,5B,8
457NGÔ QUỐC LONG1952T Khu Ba Đình Số 165 Đinh Công Tráng, TP. Thanh Hóa14-08-19714,Đ,7
458LÊ VĂN LONG1949Thạch Hóa, Thạch Thành10-11-19684,2B,3
459ĐOÀN TIẾN LONG1950Đông Thịnh, Đông Sơn22-03-19694.5G.15
460TRẦN VĂN LÒNG1951Hà Tiến, Hà Trung15-01-19714.3C.18
461LÊ ĐÌNH LỘC1954Hoằng Phượng, Hoằng Hóa08-11-19724.G.21
462TRƯƠNG ĐÌNH LỘC1948Số 153 Vuởn Hoa, TP. Thanh Hóa17-02-19704.4A.19
463LÊ HỮU LỘC1951Xuân Cao, Thượng Xuân14-04-19724.5M.17
464TRẦN QUAN LỘC1932Số 102 Phố Huế, Thanh Hóa09-11-19724,2Đ,23
465CAO VĂN LỘC1948Hải Lộc, Hậu Lộc20-02-19704.2E.3
466NGUYỄN VĂN LỘC1948Kiên Thọ, Ngọc Lặc14-01-19724,21,9
467NGUYỄN VĂN LỘC1950Đông Thanh, Đông Sơn22-03-19694,50,19
468ĐỖ DUY LƠ1947Thọ Cường, Triệu Sơn08-10-19724,4A,7
469NGUYỄN VĂN LƠ1945Thiệu Thịnh, Thiệu Hóa04-12-19684,E,18
470ĐINH VĂN LỠI1946Thiệu Hợp, Thiệu Hóa09-05-19704.5C.12
471BÙI ĐỨC LỢI1949Quang Trung, Ngọc Lặc13-05-19694,30,12
472CAO THẮNG LỢI1937Cẩm Tú, Cẩm Thủy16-08-19684,3H,3
473LÊ VĂN LỢI1942Phong Lộc, Hậu Lộc24-09-19694,3Đ,5
474LÊ XUÂN LỢI1950Quảng Hải, Quảng Xương04-03-19724,2E,27
475TRỊNH VĂN LUÂN1948Yên Hùng, Yên Định20-02-19674.4E.7
476CAO XUÂN LUÂN1949Hoằng Phúc, Hoằng Hóa19-01-19694.3H.14
477HÀ VĂN LUYẾN1950Quảng Trường, Quảng Xương17-03-19704,5A,2
478HỒ VĂN LUYỆN1945Minh Thọ, Nông Cống14-12-19694.H.15
479NGUYỄN XUÂN LỤ1946Thọ Đức, Triệu Sơn25-01-19724,4B,9
480PHẠM THÚC LỤA1936Quang Trung, Ngọc Lặc06-02-19724.4E.21
481NGUYỄN THẾ LỤC1952Hải Nhân, Tĩnh Gia04-01-19704,2A,28
482PHẠM VĂN LỤC1942Quảng Lộc, Quảng Xương22-04-19704,1,24
483LÊ XUÂN LỤNG1948Hợp Tiến, Triệu Sơn10-01-19724.5M.15
484PHẠM SỸ LƯƠNG1951Số 26 Việt Bắc, Minh Khai, Thanh Hóa18-01-19714.B.16
485LÊ THIỆN LƯƠNG1945Thiệu Giao, Thiệu Hóa28-02-19694,3Đ,4
486HOÀNG THI LƯỢNG1953Trúc Lâm, Tĩnh Gia, Thanh Hóa14-03-19724,A,7
487LÊ VĂN LƯƠNG21-05-19704.2Đ.18
488LÊ VIỂT LƯƠNG1943Hải Châu, Tĩnh Gia06-04-19664,Đ,26
489PHẠM THỊ LƯỢT1953Vĩnh Quang, Vĩnh Lộc20-06-19724,A,2
490LÝ HỒNG LƯU1938Hoàng Hoa Thám, Thanh Hóa27-10-19674,H,2
491ĐẶNG NGỌC LƯUQuảng Nhân, Quảng Xương12-05-19694,2K,28
492LƯƠNG THÀNH LƯU1932Thanh Thủy, Tĩnh Gia22-09-19704,5K,9
493BÙI VĂN LƯU1940Tân Dân, Tĩnh Gia15-12-19694.3E.13
494NGUYỄN VĂN LƯN1944Xuân Minh, Thọ Xuân15-11-19714,1,9
495TRỊNH KIM LỤC1939Thọ Trường, Thọ Xuân01-12-19684,A,28
496NGUYỄN TÀI LỰC1932Minh Sơn, Triệu Sơn11-12-19684,2Đ,2
497NGUYỄN XUÂN LỰC1941Hòa Lộc, Hậu Lộc08-08-19724.2G.17
498LÊ VĂN LƯU1948Hoằng Thịnh, Hoằng Hóa09-11-19734.5L.17
499ĐÀO VĂN LÝNga Thạch, Nga Sơn15-02-19724.B.9
500TRƯƠNG CÔNG LÝ1942Yên Lâm, Yên Định17-05-19684.2C.16


Tiêu đề: Re: Huyền thoại Trường Sơn
Gửi bởi: Giangtvx trong 25 Tháng Mười Hai, 2015, 08:32:07 pm
 

DANH SÁCH MỘ LIỆT SĨ TỈNH THANH HÓA (tiếp)

STT───── Họ và tên liệt sĩ────Năm sinh──── Nguyên Quán───────Ngày hy sinh─Vị trí
501NGUYỄN THỊ LÝ1953Quảng Trạch, Quảng Xương15-01-19724,2B,25
502NGUYỄN XUÂN LÝ1947Quảng Phong, Quảng Xương26-01-19734,B,30
503NGUYẾN NGỌC MAISố 2 Phan Bội Châu, Ba Đình, TP. Thanh Hóa02-02-19724.G.11
504ĐINH VĂN MAI1947Thiệu Tân, Thiệu Hóa30-05-19714,4B,20
505NGUYỄN VIẾT MAI1941Thọ Lâm, Thọ Xuân19-10-19724,c,9
506LƯƠNG XUÂN MAI1937Xuân Khánh, Thọ Xuân12-11-19694.G.9
507NGUYỄN XUÂN MAI1945Quảng Thịnh, Quảng Xương25-06-19684,2H,7
508PHẠM VĂN MAO1947Hà Lâm, Hà Trung12-02-19734,Đ,8
509NGUYỄN VĂN MÃO1950Xuân Trường, Thọ Xuân29-10-19694,5A,9
510MAI XUÂN MÃO1952Nga An, Nga Sơn10-03-19724.2A.19
511PHẠM VĂN MẮNG1943Quảng Đức, Quảng Xương09-01-19704.5K.16
512NGUYỄN VIẾT MẠC1939Quảng Hưng, TP. Thanh Hóa19-05-19694,2C,4
513LÊ QUANG MẠNHThiệu Giang, Thiệu Hóa07-01-19694.3B.13
514PHẠM VAN MẠNH1940Định Thành, Yên Định11-04-19714.5E.11
515PHẠM VIẾT MẠNH1947Thiệu Quang, Thiệu Hóa14-02-19694.3E.11
516TRẦN XUÂN MẠNH1945Nga Thái, Nga Sơn12-11-19694.5A.21
517LÊ HỮU MÂN1948Lộc Tân, Hậu Lộc06-02-19734,40,18
518PHẠM VĂN MẤM1948Cẩm Yên, cẩm Thủy09-09-19684.2B.12
519LÊ XUÂN MẬT1949Đông Thanh, Đông Sơn25-09-19724.3G.13
520LÊ QUANG MIÊN1949Hoằng Thịnh, Hoằng Hóa20-10-19724,4A,2
521LÊ VĂN MIÊN1946Hoằng Trinh, Hoằng Hóa20-07-19724,3A,2
522LÊ BÁ MINH1950Đông Minh, Đông Sơn22-03-19694.2K.26
523LÊ ĐĂNG MINH1950Thiệu Ngọc, Thiệu Hóa22-03-1969Xr4.5E.25
524LÊ ĐỨC MINH1946Thiệu Hưng, ThiệuHóa04-09-19714.3A.17
525PHẠM THỊ MINH1952Tân Minh, Triệu Sơn04-12-19724.3B.18
526ĐẶNG VĂN MINH1944Quảng Nham, Quảng Xương13-11-19684,3H,8
527HOÀNG VĂN MINH1950Quảng Ngọc, Quảng Xương30-11-19684.H.27
528LÊ VĂN MINH1952Thiệu Minh, Thiệu Hóa15-07-19714,4Đ,5
529NGUYỄN VĂN MINH1947Đông Hưng, Đông Sơn27-03-19694.4C.21
530TRẦN VĂN MINH1947Công Liêm, Nông Cống08-09-19714.C.15
531LƯU VĂN MINH1954Vĩnh Ninh, Vĩnh Lộc08-12-19724,50,10
532NGUYỄN VĂN MÍCH1946Ngọc Trưng, Ngọc Lặc03-10-19684.4Đ.12
533BÙI VĂN MÔNG1940Mỹ Tân, Ngọc Lặc24-11-19704.5C.15
534NGUYỄN VĂN MƠN1943Thạch Long, Thạch Thành20-07-19714.2B.14
535LÊ VĂN MỔ1949Quảng Thành, TP. Thanh Hóa08-01-19724,2H,3
536PHẠM VĂN MỚI1947Sơn Điện, Quan Hóa23-11-19734.G.26
537ĐINH VĂN MUÔN1944Minh Sơn, Ngọc Lặc31-12-19704,A,31
538NGUYỄN SỸ MÙI1945Quảng Giao, Quảng Xương24-08-19714,1,20
539MAI THẾ MÙI1941Nga Nhân, Nga Sơn20-04-1968,45E,10
540ĐINH VĂN MÙI1952Nga Thái, Nga Sơn05-12-19714,5K,8
541NGUYỄN XUÂN MỪNG1938Quảng Hưng, TP. Thanh Hóa20-08-19684,4Đ,22
542TRẦN NA1932Đông Văn, Đông Sơn09-03-19704,c,3
543NGUYỄN DUY NAM1954C2 Đinh Công Tráng, Ba Đình26-11-19724.5L.20
544TRỊNH VĂN NAM1950Minh Sơn, Ngọc Lặc16-06-19704.4B.17
545NGUYỄN ĐÌNH NĂM1948Quảng Trường, Quảng Xương22-01-19724,51,7
546NGUYỄN VĂN NÉT1952Văn Sơn, Triệu Sơn03-09-19714.3E.12
547TRỊNH THẾ NÊN1944Định Thanh, Yên Định23-06-19704.E.23
548PHẠM VĂN NẾU1951Phú Lệ, Quan Hóa20-02-19734,0,18
549NGUYỄN BÁ NGÀN1951Đông Thọ, Đông Sơn30-12-19724,51,4
550PHẠM VĂN NGÀN1949Hoằng Quang, Hoằng Hóa29-11-19684.H.28
551QUÁCH HỒNG NGẢI1944Cao Thịnh, Ngọc Lặc03-04-19714.2G.22
552ĐINH XUÂN NGẮM1947Quảng Nham, Quảng Xương21-01-19724,4E,20
553LÊ DUY NGÂN1945Quảng Thụ, Quảng Xương21-01-19724.4E.18
554NGUYỄN DUY NAM1949Quảng Trạch, Quảng Xương23-03-19744,2K,3
555CAO ĐÀO NGUYÊNNga Tiến, Nga Sơn30-03-19694.5L.12
556NGUYỄN NHƯ NGHỆ1949Yên Thọ, Yên Định26-05-19674.2A.12
557LƯƠNG ANH NGHIÊM1948Quảng Vọng, Quảng Xương18-03-19714.5H.10
558TRỊNH ĐÌNH NGHIỆM1956Vinh Hưng, Vĩnh Lộc29-08-19724,A,10
559LÊ VĂN NGHIÊM1950Hoằng Phú, Hoằng Hóa03-02-19714.5L.19
560NGUYỄN TRỌNG NGHINH1942Tường Văn, Nông Cống07-12-19674,2C,28
561TRẲN QUANG NGHINH1952Hưng Lộc, Hậu Lộc24-06-19744.5L.15
562HÀ VÁN NGHĨA1948Cao Ngọc, Ngọc Lặc03-11-19684.H.3
563NGUYỄN HUY NGHĨA1942Đông Khê, Đông Sơn08-01-19684,2A,23
564BÙI VĂN NGHĨA1938Ngọc Trạc, Thạch Thành03-07-19724A30
565LÊ THANH NGHỊ1952Nga Vịnh, Nga Sơn24-06-19724,4E,6
566LƯƠNG VĂN NGOẠN1952Lâm Phú,Lang Chánh01-03-19734.4A.11
567VŨ NGỌC NGOAN1949Hà Thái, Hà Trung26-06-19684,2K, 19
568NGUYỄN THẾ NGỌHà Ninh, Hà Trung4,21,17
569TRẦN VĂN NGỌ1935Hoằng Đông, Hoằng Hóa11-02-19704,3B,5
570LÊ THÀNH NGỌC1949Đông Hải, TP. Thanh Hóa26-05-19704.5G.8
571VŨ VÀN NGOC1946Yên Thọ, Yên Định26-03-19674.2A.17
572LÊ TRỌNG NGỌCThiệu Giao, Thiệu Hóa15-06-19714.3E.1
573NGUYỄN VĂN NĂNG1933Vạn Thiệu, Nông Cống05-11-19704,4C,2
574THIỀU QUANG NGỎ1943Thiệu Long, Thiệu Hóa05-05-19694.3G.16
575LƯƠNG XUÂN NGÔN1939Nguyệt Ấn, Ngọc Lặc23-02-19694.E.36
576TRẦN MINH NGƠI1948Phú Lộc, Hậu Lộc17-01-19694,5B,6
577LÊ VĂN NGỢI1944Vinh Hưng, Vĩnh Lộc18-03-19704,30,17
578LÊ ĐÌNH NGUYÊN1948Trung Thành, Nông Cống01-11-19684.5B.11
579PHẠM VĂN NGUYÊN1949Thạch Bình, Thạch Thành14-11-19694.B.28
580TRẦN DUY NGUYỆT1947Tấn Thành, Sầm Sơn04-11-19724,4A,8
581HOÀNG HOA NGUYỆT1945Quảng Hợp, Quảng Xương10-06-19714.2K.11
582PHẠM VĂN NGƯU1939Yên Trung, Yên Định19-06-19714,A,23
583LÊ SỸ NGỮ1948Quảng Bình, Quảng Xương16-12-19694,3E,4
584LÊ NHO NHÀN1942Thiệu Giao, Thiệu Hóa26-10-19704,H,25
585LÊ PHƯƠNG NHÀNXuân Lập, Thọ Xuân21-02-19704.3B.14
586MAI QUAN NHÀN1945Hà Hải, Hà Trung27-09-19724,21,12
587NGUYỄN VĂN NHÀN1942Thiệu Giao, Thiệu Hóa26-06-19704,5G,2
588HÀ TUẤN NHẢ1948Cẩm Ngọc, cẩm Thủy26-02-19694,4C,9
589PHẠM KIM NHẠCNga Bạch, Nga Sơn20-03-19724.C.20
590HOÀNG THANH NHẠN1936Hà Lâm, Hà Trung27-02-19684.5A.17
591HÀ VĂN NHẠY1930Vĩnh An, Vĩnh Lộc08-10-19684,2B,4
592LƯƠNG XUÂN NGÔNNguyệt Ấn, Ngọc Lặc23-12-19694.5M.10
593LÊ THỊ NHÂM1952Hoằng Đại, Hoằng Hóa20-03-19734,3A,3
594PHẠM VĂN NHÂM1934Xuân Bái, Thọ Xuân08-09-19704.5E.1
595NGUYỄN HỒNG NHÂN1953Quảng Thịnh, Quảng Xương28-11-19724.G.19
596MAI NGỌC NHÂN1951Nga Trường, Nga Sơn17-02-19734,3E,20
597HÀ VĂN NHÂN1941Đông Thành, Đông Sơn16-12-19714.G.8
598LÊ VĂN NHÂN1950Đông Anh, Đông Sơn22-03-19694.5E.15
599DOÃN ĐỨC NHÂN1933Đông Ninh, Đông Sơn22-03-19694.5E.14
600TRỊNH QUANG NHẤT1939Thọ Vực, Triệu Sơn11-04-19674,2B,20



Tiêu đề: Re: Huyền thoại Trường Sơn
Gửi bởi: Giangtvx trong 26 Tháng Mười Hai, 2015, 10:26:36 am
 
DANH SÁCH MỘ LIỆT SĨ TỈNH THANH HÓA (tiếp)

STT───── Họ và tên liệt sĩ────Năm sinh──── Nguyên Quán───────Ngày hy sinh─Vị trí
601NGUYỄN DUY NHẤT1938Quảng Thịnh, Quảng Xương28-04-19704.4C.14
602HỒ CÔNG NHẬN1951Quảng Hưng, TP. Thanh Hóa22-03-19694.5G.17
603ĐỔNG HỮU NGHIỆMĐịnh Hải, Yên Định06-12-19724.3G.1
604LÊ THẾ NHỊ1952Hùng Sơn, Tĩnh Gia24-01-19704,2A,26
605NGUYỄN HỮU NHO1937Quảng Hưng, TP. Thanh Hóa07-12-19684.4E.11
606NGUYỄN VĂN NHO1937Ba Đỉnh, Nga Sơn01-11-19674.5M.12
607ĐỔ XUÂN NHƠN1943Tân Khang, Nông Cống03-02-19694,E,3
608PHAM BÁ NHUÂN1949Hòa Hải, Hòa Trung10-04-19704.C.13
609LÊ VĂN NHUNG1945Thiệu Dương, Thiệu Hóa05-08-19684,2G,27
610LÊ ĐÌNH NHUNG1949Định Bình, Yên Định08-03-19714,5Đ,4
611PHẠM CÔNG NHƯƠNG1945Hải Vân, Như Thanh01-12-19704.5A.16
612ĐINH HỮU NIỆM1948Hà Dương, Hà Trung08-12-19724,1,30
613TRẦN THANH NIỆMQuảng Nham, Quảng Xương20-04-19714,c,22
614LÊ CHÍ NINH1945Xuân Thành, Thọ Xuân28-04-19714,5L,25
615NGUYỄN DUY NINH1950Hà Thái, Hà Trung18-03-19704,1,12
616HÀ VĂN NINH1944Trung Hà, Quan Hóa20-07-19704,E,26
617LÊ VĂN NINH1933Tây Hổ, Thọ Xuân03-01-19734,4E,13
618NGUYỄN HỮU NÍCH1952Hà Lai, Hà Trung02-04-19724,4C,3
619HÀ VĂN NOONG1949Văn Nho, Bá Thước17-05-19704,51,3
620ĐẶNG VIẾT NƠI1951Tế Lợi, Nông Cống24-01-19704,2A,25
621MAI SỸ NÔNG1962Hoằng Lương, Hoằng Hóa06-10-19684,2G,26
622QUÁCH VĂN NỔM1942Hải Vân, Như Xuân20-03-19714,0,17
623HÀ TRỌNG NỤ1949Xuân Tín, Thọ Xuân06-09-19724,2K,23
624VI VĂN NỤ1945Hà Thanh, Hà Trung07-04-19684,5B,25
625NGUYỄN TRONG Ó1950Đông Hải, TP. Thanh Hóa22-03-19694,5Đ,26
626PHẠM THANH OAIThành An, Thạch Thành01-10-19704,5L,22
627NGUYỄN NGỌC OANH1949Thọ Thanh, Thường Xuân05-05-19694,5Đ,13
628MAI VĂN NÔNG1947Nga Yên, Nga Sơn09-12-19704,2B, 10
629VŨ QUỐC OANH1952Thạch Bình, Thạch Thành26-02-19714,2E,17
630CẦM BÁ ÓT1938Xuân Chính, Thường Xuân21-03-19694,5A,20
631PHẠM TRỌNG ỔN1942Liên Lộc, Hậu Lộc11-11-19684,40,11
632LÊ CAO PHAN1944Yên Lạc, Yên Định05-05-19694,4E,4
633TRỊNH NGỌC PHANHà Lai, Hà Trung23-08-19714,4E,10
634NGUYỄN VĂN PHÁCThiệu Đoàn, Thiệu Hóa12-02-19714,5M,14
635CAO XUÂN PHÁC1949Đông Thọ, TP. Thanh Hoá15-11-19724,21,10
636MAI NGỌC PHÁCHNga Phú, Nga Sơn27-02-19714,5Đ,12
637NGUYỄN VĂN PHÁI1942Phú Đién, Hậu Lộc21-11-19694,2Đ,1
638LÊ HỮU PHẨMQuảng Tâm, Quảng Xương01-02-19734,5H,5
639TRỊNH ĐÌNH PHẤN1947Vĩnh Phúc, Vĩnh Lộc03-02-19714,20,7
640NGUYỄN VĂN PHẤN1947Hợp Thắng, Triệu Sơn17-03-19714.5E.7
641HÀ VĂN PHE1943Văn Nho, Bá Thước11-01-19694,2G,25
642TỐNG QUANG PHỂ1948Quang Lộc, Hậu Lộc13-12-19694.5A.15
643VŨ VĂN PHI1945Yên Thọ, Yên Định11-10-19694,5H,13
644LÊ XUÂN PHÌ1942Yên Hùng, Yên Định22-04-19724,B,32
645LÊ HỒNG PHONG1952Thái Hòa, Triệu Sơn16-05-19714.E.17
646TỐNG VĂN PHỔ1948Quang Lộc, Hậu Lộc13-12-19694,2B,26
647NGUYỄN ĐÌNH PHI1949Đông Yên, Đông Sơn22-07-19714.3A.15
648TRƯƠNG CÔNG PHÙNG1949Cẩm Yên, cẩm Thủy26-11-19684.2G.21
649LƯƠNG VĂN PHÚ1950Tân Thích, Nông Cống30-12-19724,H,24
650PHẠM LÊ PHÚC1946Thanh Lộc, Hậu Lộc26-01-19714.4B.16
651TRỊNH NGỌC PHÚCQuảng Lộc, Quảng Xương07-10-19704.Đ.36
652NGUYỄN TRỌNG PHÚC1952Hoằng Lộc, Hoằng Hóa30-11-19724,21,28
653VI VĂN PHÚC1950Thanh Kỳ, Như Thanh23-03-19734.H.8
654NGUYỄN VĂN PHỤCThiệu Toán, Thiệu Hóa11-09-19714.3C.14
655NGUYỄN VĂN PHÚCQuảng Xương15-03-19704,2K,27
656NGUYỄN ĐÌNH PHỤNG1953Đồng Lộc, Hậu Lộc08-12-19724.3G.3
657PHẠM KHẮC PHỤNGNga Đông, Nga Sơn31-01-19724,5L,24
658TRƯƠNG MINH PHỤNG1946Cẩm Ngọc, cẩm Thủy24-03-19694.4E.15
659NGUYỄN VĂN PHỤNG1953Thạch Đồng, Thạch Thành07-01-19694.2A.15
660LÊ CÔNG PHƯƠNG1955Hoằng Phú, Hoằng Hóa24-11-19724,3H,4
661NGUYỄN DUY PHƯƠNG1953Đinh Tăng, Yên Định15-05-19734,3A,5
662NGUYỄN HỒNG PHƯƠNG1952Quảng Phong, Quảng Xương15-07-19724,30,16
663LÊ TRÍ PHƯƠNGĐông Hải, TP. Thanh Hóa12-05-19684.5H.14
664LÊ VĂN PHƯƠNG1948Quảng Lĩnh, Quảng Xương13-06-19714,2B,27
665ĐĂNG VIẾT PHƯƠNG1942Thiệu Hợp, Thiệu Hóa24-04-19724,B,24
666ĐỖ VĂN PHƯỚC1931Vĩnh Khang, Vĩnh Lộc06-10-19684.5B1
667MAI VĂN QUAN1950Phong Lộc, Hậu Lộc01-05-19714,Đ,33
668NGUYỄN HỒNG QUANG1950Nga Văn, Nga Sơn26-11-19694.C.31
669ĐINH HỮU QUANGNga Lĩnh, Nga Sơn27-07-19724,2C,2
670TẠ LONG QUANG1955Yên Lộc, Yên Định10-02-19744.2K.4
671HOÀNG VĂN QUẢNG1947Hợp Lý, Triệu Sơn25-05-19684.5K.15
672LƯU HỒNG QUẢNG1948Quảng Hùng, Quảng Xương09-08-19724,2Đ,22
673NGUYỄN TRỌNG QUÁN1945Xuân Quang, Thọ Xuân19-07-19724.5L.18
674BÙI VÁN QUÁNQuảng Nham, Quảng Xương31-03-19694.2G.16
675NGUYỄN CÔNG QUẦN1949Quảng Long, Quảng Xương25-11-19704.3A.11
676TRƯƠNG NGỌC QUẾ1949Minh Lộc, Hậu Lộc20-10-19704,5L,26
677ĐỖ VĂN QUẾNgọc Trung, Ngọc Lặc4.3G.12
678HOÀNG VĂN QUẾ1949Hòa Phấn, Hậu Lộc10-11-19694,3H,5
679VŨ VĂN QUẾ1935Đông Nam, Đông Sơn10-02-19684.C.37
680ĐỖ NGỌC QUY1942Xuân Hòa, Thọ Xuân19-03-19724,21,14
681PHẠM THỊ QUY1953Việt Hùng, Vĩnh Lộc20-06-19724,A,1
682HOÀNG ĐÌNH QUY1955Vĩnh Trung, Vinh Lộc26-12-19744,2K,6
683ĐỖ TRƯỜNG QUYẾN1950Hùng Sơn, Tĩnh Gia23-03-19714,2A,3
684LÒ VĂN QUYÊN1946Ngọc Khê, Ngọc Lặc03-09-19664.5G.26
685MAI XUÂN QUYÊN1939Nga Trung, Nga Sơn19-01-19694.5M.21
686ĐỖ NGOC QUYỀN1945Hà Bình, Hà Trung12-08-19714.G.17
687LÊ VÃN QUYỂN1949Đông Thịnh, Đông Sơn11-05-19724.G.24
688NGUYỄN VĂN QUYỂNĐông Thủy, Đông Sơn11-05-19724,5B,20
689NGUYỄN HUY QUYỂN1945Thiệu Tân, Thiệu Hóa18-12-19664.Đ.28
690ĐỖ TRƯỜNG QUYẾN1937Tương Sơn, Tĩnh Gia23-02-19714,A,25
691NGUYỄN PHÁI QUYẾT1947Cẩm Thành, cẩm Thủy05-09-19684.4A.16
692NGUYỄN VĂN QUYẾTNgư Lộc, Hậu Lộc10-10-19694,21,16
693PHẠM HOÀNG QUÝ1945Lương Sơn, Thường Xuân04-08-19714,B,4
694NGUYỄN MINH QUÝ1953Hoàng Tiến, Hoằng Hóa07-06-19714.C.23
695HỒ THỊ QUÝ1952Quảng Yên, Quảng Xương20-07-19724,5L,3
696HOÀNG VĂN QUÝ1949Tuy Lộc, Hậu Lộc10-12-19694,5A,7
697MAI VĂN QUÝ1945Nga Hải, Nga Sơn17-04-19694.2A.8
698PHẠM VĂN QUỲ1948Phú Thọ, TP. Thanh Hóa03-10-19694,3G,6
699LÊ ĐÌNH RỘC1944Dân Quyén, Triệu Sơn12-01-19694,5Đ,5
700LÊ ĐÌNH SAIQuảng Định, Quảng Xương25-03-19744.2K.2


Tiêu đề: Re: Huyền thoại Trường Sơn
Gửi bởi: Giangtvx trong 27 Tháng Mười Hai, 2015, 04:25:44 am

DANH SÁCH MỘ LIỆT SĨ TỈNH THANH HÓA (tiếp)

STT───── Họ và tên liệt sĩ────Năm sinh──── Nguyên Quán───────Ngày hy sinh─Vị trí
701ĐỖ THỊ SAN1950Bắc Lương, Thọ Xuân03-01-19734.4C.19
702ĐOÀN XUÂN SANG1954Hưng Lộc, Hậu Lộc01-02-19734,Đ,24
703LẠI HỢP SANH1948Hợp Thành, Triệu Sơn02-07-19694.4C.17
704ĐOÀN VĂN SANH Ị1952 ỊHoằng Phương, Hoằng Hóa16-08-1972 ị4,50,11
705LÊ VĂN SÀO1948 IHà Châu, Hà Trung23-02-1970 I4.5E.17 I
706LÊ VĂN SÁU1945Xuân Quang, Thọ Xuân15-03-19714,51,16
707ĐỖ THỊ SẲN1953Xuân Lập, Thọ Xuân21-09-19724.A.11
708ĐỖ BÁ SẮC1944Xuân Lập, Thọ Xuân07-01-19704,40,17
709PHẠM VĂN SẮC1936Thạch Long, Thạch Thành26-11-19684.Đ.16
710CAO VIẾT SẮC1939Nam Đồng, Thọ Xuân23-12-19674.3H.16
711NGUYỄN HỮU SÂMNga Đién, Nga Sơn31-11-19694,H,30
712NGUYỄN TRỌNG SÂM1953Hà Châu, Hà Trung30-12-19714.5G.7
713LÊ ĐỨC SẬU1949Thọ Thế, Triệu Sơn31-09-19684.C.29
714LÊ ĐÌNH SEN1952Quảng Thọ, Quảng Xương25-06-19714.E.10
715LÊ MINH SEN1944Hoằng Xuân, Hoằng Hóa20-01-19704,A,22
716NGUYỄN TRỌNG SẾU1951Đông Hưng, Đông Sơn22-03-19694.5E.21
717BÙI VĂN SINH1946Thành An, Thạch Thành22-01-19694.3H.18
718PHẠM XUÂN SINH1949Khuyến Nông, Triệu Sơn01-05-19714,3G,8
719VŨ GIA SOÁT1951Hoằng Hợp, Hoằng Hóa30-04-19714.3B.15
720LÊ VĂN SON1950Hà Sơn, Hà Trung22-08-19714.5E.18
721LÊ BÁ SƠN1944Hoàng Tiến, Hoằng Hóa10-06-19714,5Đ,8
722LÝ ĐINH SƠN1952Thọ Diên, Thọ Xuân14-12-19724,5G,9
723LÊ ĐÌNH SƠN1948Tân Ninh, Triệu Sơn11-09-19664.5K.18
724NGUYỄN HỒNG SƠN1950Thọ Diên, Thọ Xuân19-05-19704.G.12
725BÙI HỮU SƠN1949Hoằng Trình, Hoằng Hóa11-04-19714.3A.10
726PHẠM THÁI SƠN1928Nga Hưng, Nga Sơn29-08-19724,A,9
727TRỊNH THÁI SƠN1939Hòa Lộc, Hậu Lộc17-01-19694,5M,22
728HOÀNG TRUNG SƠN1950Thành Kim, Thạch Thành06-09-19684.4B.21
729LƯU TRƯỜNG SƠN1952Sô' 90 Phan Đình Phùng, TP. Thanh Hóa20-05-19714.E.8
730DƯƠNG VĂN SƠN1948Thọ Thế, Triệu Sơn20-10-19704,1,18
731NGUYỄN VĂN SƠN1940Hà Yên, Hà Trung01-04-19704.5.A1
732NGUYỄN VÂN SƠN1947Nga Trương, Nga Sơn25-12-19714,2K,20
733MAI VĂN SỞ1954Hà Hải, Hà Trung14-03-19734.4A.10
734LÊ KHẮC SUM1951Hoàng Giang, Nông Cống28-11-19724,5A,24
735NGUYỄN TRINH SÚY1945Hoằng Anh, Hoằng Hóa06-01-19714,B,1
736PHẠM BÁ SƯƠNG1945Quảng Cát, Quảng Xương08-05-19684,5C,26
737NGUYỄN THỊ SỬ1953Hải Nhân, Tĩnh Gia14-03-19724.A.6
738VŨ VĂN SỬU1947Minh^Khôi, Nông Cống01-03-19704.2H.16
739TRỊNH HUY SỬU1947Minh Nghĩa, Nông Cống25-10-19684,2H,20
740BÙI VĂN SỬUThạch Đông, Thạch Thành01-11-19684,3G,20
741LƯU TRỌNG SỸĐông Ninh, Đông Sơn11-10-19684.5E.6
742HỒ XUÂN SỸ1948Nga Thành, Nga Sơn14-05-19714,5Đ,7
743ĐÀM DUY TÀI1950Thọ Tiến, Triệu Sơn24-02-19714.4A.1
744NGUYỄN HỮU TÀI1942Thiệu Tâm, Thiệu Hóa14-12-19684,3B,3
745TRỊNH VĂN TÀIVĩnh Hưng, Vĩnh Lộc27-11-19694.C.30
746NGUYỄN BÁ TÁC1941Đông Hải, TP. Thanh Hóa08-10-19714.2H.10
747ĐÀO XUÂN TÁCH1947Dân Lý, Triệu Sơn20-12-19684.2C.1
748TRỊNH ĐÌNH TÁO1946Yên Lộc, Yên Định22-02-19674,2C,8
749LÊ THỊ TẠI1953Xuân Minh, Thọ Xuân31-10-19714.B.26
750PHẠM VĂN TẠM1949Định Thành, Yên Định16-04-19724,21-1,14
751NGUYỄN VĂN TẠO1952Hoằng Khánh, Hoằng Hóa19-06-19724.Đ.13
752BÙI VĂN TĂNG1944Điển Lư, Bả Thước23-01-19724.3Đ.13
753PHẠM BÁ TÂMQuảng Chính, Quảng Xương31-12-19724.2K.14
754TRỊNH ĐÌNH TÂMThiệu Tân, Thiệu Hóa05-10-19714.2H.18
755ĐỖ MINH TÂM1951Xuân Trường, Thọ Xuân02-02-19734,A,24
756LÊ MINH TÂM1940Vĩnh Tiến, Vĩnh Lộc22-04-19714.4A.13
757PHẠM MINH TÂM1950Cẩm Yên, cẩm Thủy10-11-19694,ỈA,16
758LÊ VĂN TÂN1952Yên Thọ, Quảng Xương12-01-19714,50,16
759TRỊNH MINH TÂNCẩm Tân, cẩm Thủy28-06-19744.5L.16
760TRỊNH MINH TÂM1950Vĩnh Phúc, Hậu Lộc19-11-19714.2C.21
761HỒ THANH TÂM1945Yên Thịnh, Yên Định30-03-19684,5G,3
762MAI VÂN TÂM1951Nga Thiện, Nga Sơn26-05-19714.B.10
763BÙI ĐÌNH TÂNĐông Yên, Đông Sơn22-01-19714.2E.7
764NGUYỄN ĐÌNH TÂN1948Thạch Cẩm, Thạch Thành25-01-19704.2A.7
765PHÙNG SỸ TÂN1950Hoằng Xuyên, Hoằng Hóa03-04-19704,3B,6
766LÊ VĂN TÂN1950Vĩnh Ninh, Vĩnh Lộc08-10-19724,1,27
767PHẠM VĂN TÂN1947Nguyên Bỉnh, Tỉnh Gia03-12-19704.3.A.13
768PHẠM VĂN TÂN1940Hà Tân, Hà Trung03-12-19704.5K.19
769PHẠM ĐĂNG TÂN1952Thiệu Khánh, Thiệu Hóa26-03-19724,1,37
770PHẠM MINH TẦN1945Cẩm Yên, cẩm Thủy10-10-19694,2A,20
771NGUYỄN VĂN TẦN1948Hoằng Lộc, Hoằng Hóa07-02-19684,c,35
772NGUYỄN VĂN TẤC1934Mậu Lâm, Như Thanh27-03-19694,50,18
773TRƯƠNG NGỌC TẤN1948Thành Lộc, Hậu Lộc18-01-19714,Đ,27
774HÀ VĂN TEN1949Lương Sơn, Thường Xuân07-12-19684,H,33
775MAI XUÂN TỂ1953Nga Trường, Nga Sơn07-09-19744,2K,9
776LÊ THẾ THANH1950Tường Văn, Nông Cống08-04-19694,50,23
777DƯƠNG BÁ THANH1943Thọ Thế, Triệu Sơn24-02-19684,5E,2
778NGUYỄN HỒNG THANH1944Quảng Văn, Quảng Xương24-04-19724.2K.15
779NGUYỄN DUY THANH1947Quảng Thịnh, Quảng Xương12-04-19734.B.2
780HOÀNG SỸ THANHThuận Lộc, Hậu Lộc10-10-19694,21,23
781HOÀNG VĂN THÀNHVĩnh Lộc, Hậu Lộc12-11-19694.3G.19
782PHẠM VĂN THANH1934Cẩm Liên, cẩm Thủy25-02-19664.2K.16
783TRẦN VĂN THANHHoằng Xuân, Hoằng Hóa14-01-19714,3A,8
784LÊ VIẾT THANH1947Xuân Phong, Thọ Xuân16-09-19714,G,5
785NGUYỄN XUÂN THANH1943Quảng Thắng, Quảng Xương     07-19714.C.14
786NGUYỄN XUÂN THANHThiệu Vũ, Thiệu Hóa17-03-19714.5H.5
787LÊ VĂN THAO1951Hoằng Sơn, Hoằng Hóa12-02-19724.4E.19
788NGUYỄN CÔNG THÀNH1946Xuân Thiện, Thọ Xuân11-11-19694,5B,5
789TÔ KHẮC THÀNH1952Quảng Long, Quảng Xương25-02-19724,1,5
790LÊ SỸ THÀNHThanh Hóa21-05-197042Đ.17
791NGUYỄN TRÍ THÀNH1948Đông Phú, Đông Sơn12-02-19714,20,27
792LÊ TƯƠNG THÀNH1949Hải Vân, Như Thanh06-09-19684,40,10
793NGÔ VĂN THÀNH1947Hà Vân, Hà Trung03-03-19734,3A,6
794TRƯƠNG VĂN THÀNH1944Hoằng Phong, Hoằng Hóa27-01-19734.2K.17
795TRẦN XUÂN THÀNH1944Quang Trung, Thanh Hóa03-02-19734.E.15
796PHẠM ĐỨC THẢO1948Nga Trung, Nga Sơn11-12-19684,1,16
797TRỊNH MINH THẢO1950Vĩnh Ninh, Vĩnh Lộc19-10-19724.5B.21
798LÊ VĂN THẢO1945Yên Thọ, Yên Định12-02-19694,5M,24
799LÊ XUÂN THÁI1947Xuân Bình, Như Xuân22-03-19694.5G.14
800MAI HỒNG THÁI1951Nga Thạch, Nga Sơn16-02-19754,G,3



Tiêu đề: Re: Huyền thoại Trường Sơn
Gửi bởi: Giangtvx trong 28 Tháng Mười Hai, 2015, 12:35:02 am
 
DANH SÁCH MỘ LIỆT SĨ TỈNH THANH HÓA (tiếp)

STT───── Họ và tên liệt sĩ────Năm sinh──── Nguyên Quán───────Ngày hy sinh─Vị trí
801MAI DUY THÁI1951Nga Điển, Nga Sơn30-01-19734,5B,22
802NGUYỄN HỒNG THÁI1941Vĩnh Ninh, Vĩnh Lộc23-01-19684,E,1
803TRƯƠNG HỒNG THÁI1938Hoằng Phú, Hoằng Hóa08-03-19684.3B.10
804HOÀNG HOA THÁM1948Phú Lộc, Hậu Lộc21-02-19684.C.34
805CAO VĂN THÁM1943Ninh Hải, Tĩnh Gia10-02-19714,21,5
806TRỊNH HỒNG THÁP1949Thiệu Minh, Thiệu Hóa27-02-19704,20,10
807NGUYỄN VĂN THĂNG1946Cẩm Long, cẩm Thủy09-09-19684,A,26
808LÊ VĂN THẮNGTây Hồ, Thọ Xuân01-01-19744,2K,1
809ĐÀM ĐỨC THẮNG1952Xuân Lam, Thọ Xuân04-11-19724,Đ,10
810BÙI NGỌC THẮNG1950Trung Ý, Nông Cống03-06-19714.3C.17
811LÊ ĐỨC THẮNG1951Thiệu Tâm, Thiệu Hóa16-10-19704.3C.12
812LƯƠNG VĂN THẮNG1949Nga Bạch, Nga Sơn07-11-19684,2B,9
813MAI VĂN THẮNG1952Nga Giáp, Nga Sơn09-11-19724,5M,8
814HÀI VĂN THÂM1944Văn Nho, Bá Thước20-02-19674.2B.18
815NGUYỄN VĂN THÂN1947Quảng Cát, Quảng Xương13-04-19704,2G,4
816LÊ TIẾN THẨMThọ Thanh, Thường Xuân07-02-19734,G,2
817VŨ TRÍ THẬP1943Vạn Thắng, Nông Cống27-12-19684,A,15
818LÊ ĐĂNG THEN1943Vân Âm, Ngọc Lặc23-11-19714.2H.23
819PHẠM VĂN TRẺN1935Mỹ Tân, Ngọc Lặc14-12-19694.H.16
820LÊ VĂN THÊM1950Thọ Lộc, Thọ Xuân19-02-19734,1,26
821PHẠM VĂN THỂ1948Định Thành, Yên Định10-06-19704,5B,24
822LÊ TRỌNG THẾ1948Minh Thọ, Nông Cống09-12-19674,21,3
823NGUYỄN DUY THINga Nhân, Nga Sơn23-03-19734,1,22
824NGUYỄN VĂN THẮNG1945Hoằng Lộc, Hoằng Hóa09-03-19704.5A.11
825MAI VĂN THIỂM1947Nga Giáp, Nga Sơn16-09-19714,51,11
826HỒ NHƯ THIỆN1951Quảng Hưng, Quảng Xương26-11-19664,2G,9
827PHẠM CÔNG THIẾU1946Quảng Đức, Quảng Xương20-12-19704,4C,5
828BÙI VĂN THIẾT1943Thành Long, Thạch Thành27-08-19684.5C.2
829LÊ VĂN THIÊN1940Vĩnh Hưng, Vĩnh Lộc06-03-19704.5A.26
830LÊ ĐÌNH THIỆN1952Hoằng Phú, Hoằng Hóa17-02-19724,2Đ,25
831BÙl KHẮC THIỆN1945Cẩm Phú, Cẩm Thủy16-12-19684,5K,22
832BÙI VĂN THIÊN1950Cẩm Phong, cầm Thủy17-09-19704.4B.10
833NGUYỄN XUÂN THIỆU1950Ba Đình, Nga Sơn17-11-19694.4A.17
834BÙI CHÍ THÌN1942Ngọc Liên, Ngọc Lặc05-09-19684.2C.17
835ĐỖ VIẾT THỈ1946Quảng Thành, TP. Thanh Hóa03-11-19674.H.36
836LA ĐỨC THỈNH1935Đông Thanh, Dông Sơn22-03-19694,5E,24
837LÊ HỒNG THÍCH1945Yên Thắng, Lang Chánh20-02-19714,5K,2
838ĐỖ NGỌC THÍCH1946Quảng Hợp, Quảng Xương13-11-19684.5H.15
839LƯU THỊ TÍCH1949Yên Hùng, Yên Định4.5L.7
840LÊ VĂN THỊNH1934Trúc Lâm, Tĩnh Gia09-02-19714,2C,5
841NGUYỄN ĐỨC THỊNH1949Hà Hải, Hà Trung19-06-19704,3Đ,8
842PHẠM ĐỨC THỊNH1943Thọ Phú, Triệu Sơn19-02-19714.3E.10
843ĐẶNG NGỌC THỊNH1952Anh Sơn, Tĩnh Gia15-02-19724,A,4
844PHẠM VĂN THINH1944Nguyễn Bình, Tính Gia02-03-19704,2E,4
845VI VĂN THỊNH1941Hồi Xuân, Quan Hóa22-10-19694,G,34
846NGUYỄN ĐĂNG THỌQuảng Phúc, Quảng Xương24-09-19724.2A.21
847NGUYỄN VĂN THOA1951Quảng Trạch, Quảng Xương01-08-19724,E,30
848TRỊNH XUÂN THOÁI1940Yên Ninh, Yên Định15-11-19694.5B.10
849HÀ VĂN THOẠI1947Nga Văn, Nga Sơn20-01-19694,5M,20
850BÒM VĂN THOĂN1949Hà Dương, Hà Trung30-03-19684.5G.12
851LÊ DUY THỌ1952Quảng Thọ, Quảng Xương26-05-19714.B.6
852TRẦN QUANG THỌ1944Hà Long, Hà Trung19-11-19684,5H,2
853HOÀNG TRỌNG THỌ1948Thiệu Minh, Thiệu Hóa11-04-19704.4C.11
854PHẠM VĂN THỌ1946Hạnh Phúc, Thọ Xuân27-04-19724.2E.14
855HOÀNG VĂN THỌ1950Hà Lĩnh, Hà Sơn26-10-19724,1,25
856LÊ ĐÌNH THÔNG1949Hải Ninh, Tỉnh Gia15-02-19704,4A,5
857LÊ XUÂN THÔNG1934Bắc Lương, Thọ Xuân03-01-19734,4C,20
858VŨ MINH THÔNG1950Hà Vinh, Hà Trung24-11-19694.A.36
859ĐỖ VĂN THÔNG1950Đông Anh, Đông Sơn02-01-19714.C.24
860LÊ VĂN THÔNG1949Thiệu Dương, Thiệu Hóa16-02-19714.G.13
861NGUYỄN HỮU THỐNG1951Hoằng Trạch, Hoằng Hóa09-12-19704,A,32
862TRƯƠNG CÔNG THỐNG1948Yêm Lâm, Yên Định20-03-19704,2G,1
863ĐOÀN VĂN THỐNG1945Đông Ninh, Đông Sơn01-04-19714.B.14
864QUÁCH VĂN THỌ1954Cẩm Gia, Cẩm Thủy15-12-19744,51,23
865LÊ CHÍ THỢ1943Định Tiến, Yên Định24-09-19694.2A.5
866LÊ CHÍ THƠM1950Đông Hải, TP. Thanh Hóa22-03-19694,5Đ,20
867NGUYỄN ĐỨC THUẦN1952Hoằng Thanh, Hoằng Hóa18-10-19704.3C.10
868PHẠM NGỌC THUẬN1947Hà Bắc, Hà Trung17-03-19684.A.37
869LÊ SỸ THUẬN1950Công Bình, Nông Cống04-04-19704.2G.10
870HOÀNG VĂN THUẬN1940Minh Dân, Triệu Sơn15-08-19694,40,1
871MAI DUY THUYẾT1942Nga Hải, Nga Sơn19-11-19694.3C.11
872ĐỖ THIÊN THỦYĐịnh Tân, Yên Định29-06-19724.G.27
873LÊ DUY THỦ1946Đông Phú, Đông Sơn18-03-19714,50,23
874BÙI CẦU THỦThạch Tân, Thạch Thành20-05-19724,B,23
875NGUYỄN XUÂN THỦ1950Xuân Cao, Thường Xuân18-03-19704.5E.12
876NGUYỄN DUY THÚCHoằng Quý, Hoằng Hóa12-03-19694,G,30
877DƯƠNG CÔNG THỤ1946Hải Thượng, Tĩnh Gia25-09-19714.3A.14
878TRỊNH VĂN THUYỂT1943Nga Thanh, Nga Sơn14-06-19674,0,15
879HÀ VĂN THỌ1948Nga An, Nga Sơn29-04-19694,B,36
880NGUYỄN ĐÌNH THƯ1939Thăng Long, Nông Cống19-02-19714,2B,29
881PHẠM ĐÌNH THƯỜNG1950Hòa Lộc, Hậu Lộc29-01-19724,3C,6
882PHAN MẠNH THƯỜNG1948Cẩm Thạch, cẩm Thủy25-12-19694,3B,2
883LÊ VĂN THƯỞNG1949Định Liên, Yên Định13-03-19694.4B.14
884NGUYỄN VĂN THƯỞNGMinh Nghĩa, Nông Cống02-11-19694,5B,4
885NGUYỄN ĐÌNH THƯỞNG1941Xuân Lập, Thọ Xuân19-03-19704.5L.10
886BÙI VĂN THƯỚC1937Yên Quý, Yên Định30-12-19694.2G.13
887PHẠM VĂN THỬ1937Nga Giáp, Nga Sơn06-05-19684,0,5
888NGUYỄN NGỌC THỨ1939Quảng Hưng, Quảng Xương25-01-19714,c,10
889ĐỖ NGUYÊN THỨ1945Xuân Lập, Thọ Xuân04-04-19714,5B,9
890TRẦN VĂN THỨ1944Dân Lực, Triệu Sơn21-06-19684,2K,22
891LÊ BÁ THỨC1937Đông Lĩnh, Đông Sơn20-06-19684,2B,8
.892NGUYỄN VĂN THỨCPhong Lộc, Hậu Lộc10-10-19694,21,22
893NGUYỄN VĂN THỨC1941Hoằng Anh, Hoằng Hóa27-03-19704.3Đ.15
894NGUYỄN VĂN THỨCThiệu Duy, Thiện Hóa21-03-19704,5M,7
895PHẠM VĂN THỨC1948Cao Thịnh, Ngọc Lặc16-12-19684,4Đ,8
896NGUYỄN MINH THỤC1949Thọ Hải, Thọ Xuân14-07-19714.3B.17
897NGUYỄN BÁ TIÊU1942Cân Khê, Như Thanh22-03-19694,5E,20
898QUÁCH MINH TIẾN1949Ngọc Trạc, Thạch Thành28-11-19744.2K.10
899TRẦN VĂN TIÊN1948Nga Liên, Nga Sơn01-04-19704.5C.13
900TRỊNH ĐÌNH TIẾN1937Định Bình, Yên Định13-05-19684,40,20


Tiêu đề: Re: Huyền thoại Trường Sơn
Gửi bởi: Giangtvx trong 29 Tháng Mười Hai, 2015, 07:39:26 am

DANH SÁCH MỘ LIỆT SĨ TỈNH THANH HÓA (tiếp)

STT───── Họ và tên liệt sĩ────Năm sinh──── Nguyên Quán───────Ngày hy sinh─Vị trí
901LƯU HÙNG TIẾN1942Tây Hồ, Thọ Xuân03-07-19694.E.25
902NGUYỄN HỮU TIẾN1949Đông Yên, Đông Sơn09-04-19694.H.12
903TRƯƠNG QUYẾT TIẾN1949Hải Vân, Như Thanh17-06-19704,A,29
904LÊ VĂN TIẾN1953Hoằng Thịnh, Như Xuân08-04-19734.2E.19
905PHẠM VĂN TIẾN1950Cẩm Bình, cẩm Thủy13-05-19704.Đ.19
906PHẠM VĂN TIẾN1942Quảng Long, Quảng Xương02-05-19/04,5C,7
907NGUYỄN QUYẾT TIẾN1951Minh Khai, TP. Thanh Hóa4.4C.18
908NGUYỄN QUỐC TỈNH1949Hà Vinh, Hà Trung13-04-19694.E.31
909TRẦN QUỐC TỈNH1945Hà Yên, Hà Trung16-02-19734,51,2
910LÊ VĂN TỈNH1949Đông Hoàng, Đông Sơn10-04-19694,c,32
911TRẦN XUÂN TỈNH1938Nga Đién, Nga Sơn07-05-19684,4Đ,9
912LÊ HỮU TÍCH1941Yên Lạc, Yên Định28-02-19684,A,14
913PHẠM VĂN TÍCH1946Thúy Sơn, Ngọc Lặc23-01-19714,2,24
914HOÀNG BÁ TÍN1950Trúc Lâm, Tĩnh Gia09-08-19724.3E.18
915NGUYỄN BÁ TÍNH1952Hải Nhân, Tĩnh Gia04-01-19704,2A,27
916CAO ĐĂNG TÍNH1949TT Sầm Sơn, TP. Thanh Hóa07-02-19694,2A,4
917BÙI VĂN TÍN1952Thành An, Thạch Thành12-02-19724,2Đ,24
918LÊ DANH TÍNH1952Hợp Thành, Triệu Sơn30-05-19724.2C.6
919NGUYỄN THI TÍNH1953Hoằng Phương, Hoằng Hóa16-06-19714,A,27
920ĐẶNG THỦY TÌNH1946Quảng Nham, Quảng Xương13-01-19684.3H.11
921LÊ XUÂN TỊCH1951Tân Trường, Tĩnh Gia26-05-19714.B.11
922PHAM VĂN TOAN1943Hà Lâm, Hà Trung20-11-19704.3A.18
923LÊ MẠNH TOÀN1942Tống Duy Tân, TX Thanh Hóa17-03-19694,E,16
924HOÀNG VĂN TOÁN1950Thành Vinh, Thạch Thành15-01-19714,1,10
925MAI VĂN TOÀN1950Thành Long, Thạch Thành06-04-19684,4B,5
926LÊ VIẾT TOÀN1948Đông Khê, Đông Sơn10-12-19704,c,1
927LÊ QUANG TỎA1935Vĩnh Thịnh, Vĩnh Lộc01-06-19664.E.14
928LÊ ANH TOÁN1944Cẩm Vân, cẩm Thủy14-03-19714,51,15
929NGUYỄN VĂN TOÁN1942Hạnh Phúc, Thọ Xuân28-02-19714.4E.12
930NGUYỄN VĂN TOÁN1938Hà Lĩnh, Hà Trung19-02-19714,0,11
931LÊ VĂN TÒNG1950Quảng Vinh, Quảng Xương11-03-19694,3E,2
932LƯƠNG VĂN TOÁN1953Mậu Lâm, Như Xuân15-03-19734,8,3
933MAI VĂN TÔ1949Nga Thiện, Nga Sơn13-04-19704.H.19
934LÊ MINH TÔN1940Ngọc Lĩnh, Tĩnh Gia18-02-19694,5B,23
935BÙI VĂN TÔN1942Thành Tâm, Thạch Thành04-02-19674.5C.4
936NGUYỄN VĂN TỐI1946Vĩnh Phúc, Vĩnh Lộc10-03-19714,G,32
937VŨ CAO TỚI1944Vĩnh Long, Vinh Lộc03-04-19714.5K.11
938TRƯƠNG NHO TÔ1945Lộc Tân, Hậu Lộc24-03-19734,2E,6
939VŨ HÙNG TRÁNG1944Hồng Phong, TP. Thanh Hóa09-02-19734.3G.10
940LÊ VĂN TRÂM1948Yên Lạc, Yên Định23-05-19704,2H,9
941NGUYỄN HỮU TRÂN1934Quảng Hoà, Quảng Xương22-03-19694.5G.16
942LÊ VĂN TRÂN1948Yên Lạc, Yên Định26-03-19724,2H,8
943NGUYỄN BÁ TRIQuảng Hóa,Quảng Xương10-10-19694.G.33
944MAI VĂN TRI1939Nga Giáp, Nga Sơn19-07-19704.2C.10
945NGÔ VĂN TRIỆU1953Đông Khê, Đông Sơn03-01-19724,21,8
946PHẠM DUY TRINHTiên Lộc, Hậu Lộc23-01-19724.G.37
947ĐỖ NHƯ TRINH1940Yên Hải, Yên Định22-08-19664,2C,23
948NGUYỄN VĂN TRÌNHĐịnh Tân, Yên Định4.3B.12
949LÝ VĂN TRÍ1954Hà Dương, Hà Trung21-01-19734.5B.17
950NGUYỄN DUY TRÍ1945Hoắng Thái, Hoằng Hóa23-02-19684,5Đ,3
951HỎA MINH TRỊNH1943Nga Nhân, Nga Sơn24-05-19684,3E,3
952HOÀNG VĂN TRUẬT1943Thiệu Hợp, Thiệu Hóa11-02-19664,2G,8
953PHẠM VĂN TRUNG1936Đông Hải, TP. Thanh Hóa22-03-19694.5Đ.17
954PHẠM VĂN TRUNG1945Kiến Thọ, Ngọc Lặc16-08-19664,3H,9
955HÀ QUAN TRUNG1952Hòa Lộc, Hậu Lộc01-11-19724.2G.18
956DƯƠNG QUANG TRUNGQuảng Ninh, Quảng Xương4.4E.14
957NGUYỄN KHẮC TRUYỆNThắng Thọ, Nông Cống30-01-19734,H,26
958LÊ LỘC TRÚC1948Cát Vận, Như Xuân10-11-19684,2Đ,3
959NGUYỄN VĂN TRỰC1951Hoằng Minh, Hoằng Hóa09-04-19714.3A.7
960NGUYỄN TRƯỜNG1949Vĩnh Tiến, Vĩnh Lộc     10-19694.5B.15
961ĐỖ TRƯỜNG1939Xuân Trường, Thọ Xuân05-05-19694,4E,2
962NGUYỄN ĐÌNH TRƯỜNG1950Đông Hưng, Đông Sơn18-05-19704.5E.13
963NGÔ VIẾT TƯỜNG1945Minh Thọ, Nông Cống25-03-19724,3E,8
964NGUYỄN VĂN TRƯỜNG1944Quảng Cư, Quảng Xương07-09-19704.E.13
965LÊ DUY TRỮ1941Hải Ninh, Tĩnh Gia27-03-19694.E.21
966PHAM XUÂN TRỰC1942Vĩnh Quang, Vĩnh Lộc04-05-19714,1,7
967NGUYỄN DUY TUẤN1950Đông Anh, Đông Sơn22-03-19694.5C.18
968NGUYỄN HỮU TUẤNQuảng Yên, Quảng Xương14-02-19734.5A.23
969VŨ DŨNG TUẤN1952Thăng Bình, Nông Cống19-01-19724.G.10
970NGUYỄN VĂN TUẤN1934Trung Chính, Nông Cống16-04-19674.5C.1
971TRẦN VĂN TUẤNTrường Yên, Nông Cống21-05-19654.3C.19
972VI VAN TƯNG1946Kỳ Tân, Bá Thước08-07-19684,2G,19
973TRƯƠNG CÔNG TUYÊN1938Minh Sơn, Ngọc Lặc10-11-19694.A.26
974LÊ TRỌNG TUYÊN1930Hải Hòa, Tĩnh Gia27-11-19664.5B.19
975LÊ QUANG TUYẾN1949Hoằng Anh, Hoằng Hóa10-10-19684,5K,23
976TRỊNH QUANG TUYỂN1949Yên Lộc, Yên Định17-03-19704.2H.1
977LÊ VĂN TÙNG1954Thiệu Long, Thiệu Hóa30-03-19744.2K.18
978LÊ THÁI TÙNG1950Đông Cương, Đông Sơn22-03-19694,5E,23
979PHẠM THANH TÙNG1942Hoằng Long, Hoằng Hóa10-08-19724,B,29
980NGUYỄN XUÂN TÙNG1946Thọ Đức, Triệu Sơn25-11-19724.5K.21
981HOÀNG ANH TỤC1949Đại Lộc, Hậu Lộc24-10-19704,4Đ,6
982NGUYỄN TỤC1945Minh Sơn, Triệu Sơn03-05-19684,5K,24
983NGUYỄN VĂN TUY1937Hà Long, Hà Trung20-02-19724,G,29
984NGUYỄN VĂN TUYÊN1944Vĩnh Thịnh, Vĩnh Lộc11-05-19704.5B.12
985NGUYỄN HỮU TƯ1937Thiệu Hưng, Thiệu Hóa12-02-19704,3B,4
986LÊ THÁI TƯ1937Hoằng Thái, Hoằng Hóa10-03-19694.3Đ.11
987NGUYỄN VĂN TƯĐịnh Thành, Yên Định11-03-19714.2C.7
988TRẦN XUÂN TƯ1949Vĩnh Thành, Vĩnh Lộc30-08-19714.Đ.4
989NGUYỄN ĐỨC TƯỜNGLiên Hòa, Thọ Xuân30-09-19724,2A,22
990NGUYỄN MẠNH TƯỜNG1945Định Long, Yên Định18-08-19664,2C,25
991LÊ VĂN TƯỜNG1951Vĩnh Khôi, Nông Cống26-08-19684,Đ,34
992LÊ VĂN TƯỜNG1948Thọ Phúc, Triệu Sơn15-12-19724,5K,25
993NGUYỄN VĂN TƯỜNGCông Chính, Nông Cống23-06-19724 A3
994TRỊNH VĂN TƯỜNG1949Vĩnh Long, Vĩnh Lộc11-02-19704.3Đ.14
995NGUYỄN THỊ TƯỞNGHoằng Thanh, Hoằng Hóa15-03-19724,1,6
996HOÀNG VĂN TỨHoằng Đạt, Hoằng Hòa42C.29
997NGUYỄN VĂN TỨ1940Yên Phương, Thạch Thành09-07-19684.2K.21
998QUÁCH VĂN TYThành Minh, Thạch Thành13-03-19714.E.36
999ĐỖ XUÂN TÝ1947Yên Thịnh, Yên Định14-06-19734.5L.11
1000PHẠM DOẢN TỲ1945Vĩnh Quang, Vĩnh Lộc20-03-19704,2G,7


Tiêu đề: Re: Huyền thoại Trường Sơn
Gửi bởi: Giangtvx trong 30 Tháng Mười Hai, 2015, 03:03:47 am
 
DANH SÁCH MỘ LIỆT SĨ TỈNH THANH HÓA (tiếp)

STT───── Họ và tên liệt sĩ────Năm sinh──── Nguyên Quán───────Ngày hy sinh─Vị trí
1001BÙI VĂN TÝ1950Thạch Quảng, Thạch Thành12-04-19694,4B,8
1002TRƯƠNG VĂN TÝÁi Thượng, Hoằng Hóa26-05-19714.C.12
1003PHẠM TỴĐông Tiến, Đông Sơn22-12-19694.5K.7
1004BIỆN VĂN TỴ1949Thiệu Hợp, Thiệu Hóa10-12-19664.5L.21
1005HOÀNG VĂN ÚT1943Thiệu Vũ, Thiệu Hóa20-01-19684.3C.1
1006LÊ VĂN ÚY1941Dân Lý, Triệu Sơn17-03-19684,A,35
1007LÊ ĐÌNH ƯỚC1946Hoằng Thắng, Hoằng Hóa02-04-19684,2B,24
1008VŨ VĂN VÀNG1952Quảng Thạch, Quảng Xương27-06-19714,51,13
1009NGUYỄN VĂN VẢ1946Định Liên, Yên Định10-03-19704,4C,4
1010PHẠM HỒNG VĂN1950Thọ Thế, Triệu Sơn21-02-19704,E,22
1011LÊ VIẾT VĂN1950Thọ Đức, Hoằng Hóa22-07-19714.3A.12
1012NGUYỄN XUÂN VĂN1953Khuyến Nông, Triệu Sơn14-11-19724,1,34
1013LÊ HỔNG VÂN1948Minh Dân, Triệu Sơn17-03-19714,51.4
1014LÊ HỮU VẦN1939Hoằng Hợp, Hoằng Hóa25-12-19694,3C,20
1015BÙI VĂN VẦN1937Cẩm Quý, Cẩm Thủy06-03-19714,2H,25
1016HOÀNG VĂN VẪY1939Nga Điền, Nga Sơn27-02-19694,1,19
1017ĐỖ ĐÌNH VẬN1949Xuân Lập, Thọ Xuân02-04-19714.C.6
1018TỐNG VĂN VẬY1944Hoằng Thắng, Hoằng Hóa02-05-19714.H.6
1019LÊ ĐĂNG VEN1946Thiệu Độ, Thiệu Hóa23-10-19694.4B.1
1020CAO HÙNG VẼ1946Quảng Hải, Quảng Xương07-12-19674,2C,26
1021LÊ TRỌNG VẼ1939Thiệu Châu, Thiệu Hóa17-11-19674.3C.13
1022PHẠM VĂN VẼ1933Thiệu Quang, Thiệu Hóa22-03-19694.5E.26
1023NGUYỄN ĐĂNG VỆHoằng Đại, Hoằng Hóa10-12-19674.G.22
1024ĐỒNG KHẮC VỆ1943Vạn Thiện, Nông Cống02-04-19724.3Đ.19
1025NGUYỄN XUÂN VIÊN1940Hoằng Quang, Hoằng Hóa31-05-19694.A.19
1026NGUYỄN ĐÌNH VIẾT1940Hoằng Phú, Hoằng Hóa12-12-19694.3E.7
1027TỐNG XUÂN VIỆN1949Trường Trung, Nông Cống24-10-19704,20,13
1028TRẦN HƯNG VIỆT1950Quảng Trung, Quảng Xương20-02-19734.2H.17
1029VŨ QUỐC VIỆTVĩnh Thu, Nga Sơn     02-19734,5L,23
1030HOÀNG VĂN VIỆT1953Hoằng Đạo, Hoằng Hóa30-12-19714,5G,6
1031LÊ VĂN VIỆT1942Hoằng Thái, Hoằng Hóa16-03-19704.B.19
1032NGUYỄN ANH VINH1952Thiệu Duy, Thiệu Hóa12-10-19704,3C,9
1033TRƯƠNG CÔNG VINH1948Thạch Tượng, Thạch Thành04-03-19724,51-1,16
1034NGUYỄN NGỌC VINH1945Quảng Khê, Quảng Xương30-11-19664,2Đ,26
1035NGÔ THẾ VINH1952Tế Lợi, Nông Cống08-09-19714.2E.13
1036TRẦN THỊ VINH1952Xuân Thắng, Thọ Xuân04-10-19714.3B.1
1037NGUYỄN THỌ VINH1952Trường Giang, Nông Cống13-12-19704.H.4
1038LÊ VĂN VINH1950Hoằng Thắng, Hoằng Hóa21-01-19724,1,1
1039NGUYỄN VĂN VINH1948Đinh Hòa, Yên Định14-07-19684.2C.14
1040VI VIẾT VINH1941Thanh Quân, Như Xuân07-05-19674,H,35
1041LÊ ĐÌNH VĨNH1945Đông Minh, Đông Sơn10-04-19684.2H.5
1042BÙI VĂN VÒI1941Yên Bái, Yên Định18-07-19674.5A.13
1043HỒ KHẮC VƯỢNG1946Xuân Thiện, Thọ Xuân14-12-19724,5A,6
1044CAO VĂN VƯU1936Hải Nhân, Tĩnh Gia19-02-19704.C.7
1045HOÀNG THANH VỊ1946Quảng Khê, Quảng Xương18-10-19694,40,14
1046NGUYỄN VĂN XÊ1950Dân Lực, Triệu Sơn25-09-19684,Đ,32
1047NGUYỄN HỮU XOANG1926Tân Khang, Nông Cống01-08-19734,H,22
1048TRẦN THANH XUÂN1935Lộc Tân, Hậu Lộc11-04-19664,2H,4
1049NGUYỄN THỊ XUÂN1952Thọ Lâm, Thọ Xuân20-05-19724.5K.10
1050NGUYỄN VĂN XUÂN1950Ngọc Phụng, Thường Xuân01-12-19684,5A,5
1051ĐỖ MINH XƯƠNGNông Cống30-05-19684,E,34
1052LÊ NGỌC XƯƠNG1948Xuân Vinh, Thọ Xuân13-01-19694.5M.18
1053PHẠM NHƯ Ý1949Cao Ngọc, Ngọc Lặc25-08-19694,5A,8
1054NGUYỄN TRỌNG YÊNG1943Phú Lộc, Hậu Lộc04-05-19694.5Đ.14
1055VŨ HỒNG XÂMNga Liên, Nga Sơn09-08-19744.5K.13
1056NGUYỄN THỊ YẾN1951Hà Sơn, Hà Trung04-11-19714,5M,6
1057CAO VĂN YẾM1951Điển Lư, Bá Thước26-01-19714.C.5


Tiêu đề: Re: Huyền thoại Trường Sơn
Gửi bởi: Giangtvx trong 31 Tháng Mười Hai, 2015, 04:10:38 am
   
DANH SÁCH MỘ LIỆT SĨ HÀ GIANG - TUYÊN QUANG

(http://i479.photobucket.com/albums/rr153/Giangtvx/moi/Huyen%20thoai%20Truong%20Son/16%20DANH%20SAacuteCH%20M%20LIT%20s%20HAgrave%20GIANG%20-%200001_zps242bgdif.jpg)

(http://i479.photobucket.com/albums/rr153/Giangtvx/moi/Huyen%20thoai%20Truong%20Son/16%20DANH%20SAacuteCH%20M%20LIT%20s%20HAgrave%20GIANG%20-%200001a_zpsww1gedls.jpg)

(http://i479.photobucket.com/albums/rr153/Giangtvx/moi/Huyen%20thoai%20Truong%20Son/16%20DANH%20SAacuteCH%20M%20LIT%20s%20HAgrave%20GIANG%20-%200001b_zps3bkjlhf9.jpg)

size=16pt]DANH SÁCH MỘ LIỆT SĨ  TỈNH HÀ GIANG [/size]

STT───── Họ và tên liệt sĩ────Năm sinh──── Nguyên Quán───────Ngày hy sinh─Vị trí
1TRẦN THÁI BÌNH1948Việt Lâm, Vị Xuyên27-03-19715.B.10
2NÔNG THANH CHÀI1951Tùng Bá, Vị Xuyên06-09-19735,B,2
3SÙNG MÍ CHỨ1946Pả Vi, Mèo Vạc03-12-19695.G.13
4TRÁNG KHÁY DÍ1945Tả Nhíu, Xín Mần06-09-19695.A.12
5TRIỆU VĂN DỈN1947Phú Linh, Vị Xuyên16-04-19715.C.3
6LŨ SÀO DỮ1947Na Nơ, Hoàng Xu Phỉ26-06-19725.C.11
7MAI TRỌNG ĐĂNG1949Yên Định, Bắc Mê13-08-19685,c,4
8NGUYỄN VĂN ĐỒNG1949Yên Phú, Vị Xuyên12-07-19705,B,7
9LÝ TIẾN ĐỒNG1949Vô Điến, Bắc Quang06-09-19695.A.10
10LƯƠNG ĐẠI HÒA1947Tổ 27, Minh Khai, TX Hà Giang01-09-19705.B.3
11HOÀNG VĂN KẾT1948Việt Vinh, Bắc Quang27-04-19715.A.7
12VIÊN THẾ KINH1948Xã Quản Bạ, Huyện Quản Bạ28-03-19695.G.12
13TRẦN HỮU LÂM1950Đạo Đức, Vị Xuyên02-02-19735,13,13
ụNÔNG HẠNH LÂN1952Võ Điếm, Bắc Quang09-11-19725.B.1
15HỒNG CHÍN LIỂNG1946Nam Ban, Yên Minh26-06-19725,c,9
16VÀNG QUẢNG LÌN1947Chí Cà, Xín Mần10-09-19695.C.7
17VƯƠNG VĂN LƯƠNGTụ Nhân, Hoàng Su Phì09-09-19695.B.6
18VŨ ĐỨC LƯU1950Khu Việt Trung, TX Hà Giang26-16-19725.Đ.10
19TRỊNH XUÂN MẠN1930Phó Bảng, Đồng Vẫn07-09-19695,c,22
20LÙ SÀO MIN1948Tân Tiến, Hoàng Su Phì01-06-19715.A.8
21HOÀNG VĂN NẮNG1948Xuân Giang, Bắc Quang12-06-19705.B.4
22LÈNG HỮU NGÁN1949Bản Díu, Xín Mần27-10-19705,A,4
23LÝ QUÝ NGHIÊM1942Đông Yên, Bắc Quang20-01-19705.G.11
24NGUYỄN NGÔN1940Kim Ngọc, Bắc Quang05-02-19705.G.10
25NÔNG HOẢNG ÓN1948Đồng Yên, Bắc Quang08-09-19715.K.1
26LÝ A PẢO1948Nậm Bạn, Yên Minh26-06-19725.A.25
27CÙ SÈO PHÚNG1946Quán Ba, Hà Giang11-04-19715.A.5
28ĐỖ NGỌC PHỤ1944Võ Điếm, Bắc Quang13-03-19695.K.3
29NGUYỄN QUÝVĩnh Tuy, Bắc Quang19-04-19675.A.3
30MAI QUỐC QUÝ (RÀO)1950Phượng Thiện, Vị Xuyên20-09-19715,c,6
31HOÀNG TIẾN SAO1946Tiên Sơn, Bắc Quang21-04-19715.A.11
32LẦU MÍ SÈO1946Hưng Phù, Mèo Vạc07-01-19715,A,6
33PHẠM VĂN SƠNVĩnh Tuy, Bắc Quang07-02-19725,Đ,1
34NGUYỄN HỒNG SƠN1948Quang Minh, Bắc Quang03-11-19715,A,9
35HOÀNG VĂN SỤY1949Việt Vinh, Bắc Quang16-07-19715,B,8
36HOÀNG VĂN TÀNG1940Tiên Kiéu, Bắc Quang21-10-19695.B.12
37NGUYỄN VĂN THĂNG1944Phượng Thuyên, Vị Xuyên01-10-19725.B.9
38NÔNG VIỂT THẮNG1949Vĩnh Phú, Bắc Quang16-02-19715,A,14
39NGUYỄN VĂN THẬT1946Mậu Duệ, Yên Minh04-01-19725.C.5
40LÝ SÈO THOÁN1948Nam Sơn, Su Phí30-12-19735,A,1
41NGUYỄN VĂN THƯ1950Tân Quang, Bắc Quang30-06-19725.E.7
42MA VĂN THƯỜNG1944Thanh Hương, Vị Xuyên17-12-19725.Đ.11
43MAI HỒNG TỊNH1943Liên Hiệp, Bắc Giang22-04-19685.C.13
44BÙI VĂN VÂY1955Thượng Ty, Vị Xuyên09-01-19745.E.14
45MA VĂN VIỆT1954Yên Định, Vị Xuyên12-12-19735.G.14


Tiêu đề: Re: Huyền thoại Trường Sơn
Gửi bởi: Giangtvx trong 01 Tháng Giêng, 2016, 08:40:10 am
   
DANH SÁCH MỘ LIỆT SĨ TỈNH TUYÊN QUANG

STT───── Họ và tên liệt sĩ────Năm sinh──── Nguyên Quán───────Ngày hy sinh─Vị trí
1PHẠM NGỌC ÁNH1949Tứ Quân, Yên Sơn15-05-19715.E.16
2TÔ VĂN BÁCH1948Yên Nguyên, Chiêm Hóa23-12-19705.A.2
3VI VĂN BIÊN1950Yên Lập, Chiêm Hóa21-01-19715.G.7
4DOÃN THANH BÌNH1951An Khang, Yên Sơn08-02-19735,B,25
5 LÂM VĂN CÁI1942Kim Thắng, Yên Sơn12-05-19665.G.14
6HOÀNG VĂN CẢNH1949Phúc ứng, Sơn Dương12-08-19725.Đ.20
7NGUYỄN VĂN CẮC1948Tuân Lộ, Sơn Dương08-03-19735.C.15
8LÊ VĂN CHÉ4951An Khang, Yên Sơn06-03-19715,E,20
9LƯƠNG VIẾT CHI1951Hợp Thành, Sơn Dương24-12-19725.C.17
10NGUYỄN THẾ CHI1941Tam Đa, Sơn Dương11-09-19715.K.4
11HOÀNG VĂN CHUYÊN1946Mỹ Bằng, Yên Sơn15-03-19705.Đ.21
12BÙI VĂN DÀN1946Hợp Hòa, Sơn Dương09-03-19715.E.12
13NGUYỄN VĂN DẦN1950Mạnh Dân, Hầm Yên21-11-19695.B.16
14TRỊNH VĂN DẦN1950Ấn Dương, Sơn Dương19-10-19725.B.17
15NGUYỄN MẠNH DUY1949Minh Thanh, Sơn Dương08-10-19715,G,20
16TRẦN XUÂN ĐÁ1943Phú Lâm, Yên Sơn08-02-19715,K,5
17HOÀNG VĂN ĐẠI1941Tân An, Chiêm Hóa11-01-19685.Đ.6
18PHAN VĂN ĐẠO1949Kinh Phú, Yên Sơn27-05-19725.B.4
19HOÀNG VĂN ĐẶNG1940Tuân Lộ, Sơn Dương10-02-19675.C.1
20NÔNG VĂN ĐỒNG1942Sơn Phú, Nà Hang15-05-19725.A.15
21HOÀNG VĂN ĐỐI1947Nhân Lý, Chiêm Hóa23-11-19725,B,24
22NÔNG VĂN ĐƯỜNG1947Hòa An, Chiêm Hóa26-12-19715.C.23
23HOÀNG VĂN ĐỨC1946Phúc ứng, Sơn Dương14-11-19695,0,7
24TRIỆU XUÂN ĐỨC1946Công Đa, Yên Sơn10-01-19725.Đ.15
25HOÀNG VĂN ĐỨCTuân Lộ, Sơn Dương11-03-19725.Đ.25
26BÙI MINH ĐỨC1952Tiến Thành, Ỷ La, TX Tuyên Quang23-01-19725.G.24
27NGUYỄN VĂN HÁNQuyết Thắng, Sơn Dương13-12-19715.A.19
28TRẦN VĂN HẬU1951Văn Sơn, Sơn Dương11-01-19705.B.11
29LÊ VĂN HIỂN1950Ỷ La, TX Tuyên Quang23-12-19695,B,26
30HOÀNG VĂN HÒA1945Quyết Thắng, Sơn Dương15-11-19715.B.21
31QUAN VĂN HÙNG1950Tân Mỹ, Chiêm Hóa28-07-19715.Đ.16
32TRẦN ĐỨC HÙNG1951Sơn Nam, Sơn Dương03-07-19725,E,25
33LÊ QUANG HƯNG1949Lưỡng Vượng, Yên Sơn14-04-19715.F.18
34VƯƠNG NGỌC HƯƠNG1944Đăng Hưu, Sơn Dương08-02-19675.E.6
35NGÔ VĂN HƯỜNG1945Hương Thanh, Yên Sơn19-06-19705.E.24
36LÊ ĐÌNH HƯỜNG1950Châu Sơn, Yên Sơn22-02-19705.B.5
37TRẦN VĂN KẸO1952Lưỡng Vượng, Yên Sơn30-05-19725.E.17
38TRIỆU NGỌC KẾT1946Kim Quan, Yên Sơn23-08-19715.C.19
39NGUYỄN VĂN KHÁNH1947Công Đa, Yên Sơn05-04-19695,G,26
40LẠI VĂN KHOA1939Ninh Lai, Sơn Dương10-10-19695.B.19
41MA VĂN KHOÁT1952Ngọc Hội, Chiêm Hóa28-07-19705,A,23
42NGUYỄN KIM KHÔI1944Lam Sơn, Sơn Dương25-10-19665.K.7
43NGUYỄN TRỌNG KIÊN1948Bình Xa, Hàm Yên10-01-19715,c,25
44ĐÀM TRỌNG KIM1940Đông Thọ, Sơn Dương05-02-19715.B.14
45HOÀNG VĂN KỲ1949Nam Hóa, Sơn Dương25-01-19705.C.10
46ÂU ĐỨC LÂP1942Nhữ Khẽ, Yên Sơn07-01-19725,c,24
47NGUYỄN VĂN LỄ1947Vân Sơn, Sơn Dương23-03-19715.Đ.17
48ĐỖ HỮU LINHKỳ Lâm, Sơn Dương5,E,23
49NGUYỄN VĂN LỊNH1950Tân ThỊnh, Chiêm Hóa19-07-19705.Đ.8
50HOÀNG VĂN LOÀN1945Ngọc Hội, Chiêm Hóa31-03-19705.Đ.9
51DƯƠNG VĂN LONG1951Đội Cấn, Yên Sơn06-05-19735.C.21
52NGUYỄN VĂN LONGVĩnh Lộc, Yên Sơn04-02-19735.G.14
53ĐỖ THĂNG LONG1950Đức Xuân, Nà Hang12-12-19715.G.17
54HOÀNG VĂN LỢI1950Nhân Mục, Hàm Yên15-01-19725,c,25
55VŨ VĂN LUYỆN1944Tiến Bộ, Yên Sơn17-03-19715.Đ.18
56NGUYỄN XUÂN LỤC1940Mỹ Bằng, Yên Sơn04-10-19705.G.19
57MA NGỌC LƯU1944Sơn Phú, Na Hang20-10-19665,0,1
58TẠ VĂN MÃO1948Sầm Dương, Sơn Dương03-1>^715.E.11
59NGHIÊM XUÂN MỸ1942Minh Thanh, Sơn Dương09-07-19715.B.18
60NGUYỄN VĂN NGHĨA1944Nông Tiến, Yên Sơn04-06-19715,0,19
61HOÀNG NHẠN1929Yên Nguyên, Chiêm Hóa17-11-19725,0,22
62NGUYỄN KIM NHÂN1946Hoàng Sơn, Yên Sơn11-01-19725.G.16
63NGUYỄN VĂN NHẤT1943Phú ứng, Sơn Dương09-03-19665.K.2
64MAI VĂN NHỊ1947Tân Hồng, Yên Sơn08-03-19715.K.6
65HOÀNG VĂN PHÚC1946Sơn Nam, Sơn Dương30-10-19705,G,22
66BÀN VĂN PHỤNG1950Minh Hương, Hàm Yên17-08-19715.A.22
67NÔNG THANH PHUƠNG1949Minh Hương, Hầm Yên04-09-19725.C.8
68TÔ HẠ QUANG1946Hưng Thành, Yên Sơn11-03-19725.Đ.23
69LÊ ĐỨC QUANG1944Hưng Thành, Yên Sơn06-03-19725.G.18
70MAI VĂN QUANG1947Vinh Quang, Chiêm Hóa21-07-19715.G.6
71HÀ VĂN QUẾ1951Phú Bình, Chiêm Hóa16-12-19715.E.1
72NINH VĂN QUÝ1950Đỗ Binh, Yên Sơn12-09-19695.Đ.12
73LƯƠNG VĂN QUÝ1948Hợp Thành, Sơn Dương14-02-19715,0,2
74TRẦN VĂN SAN1950Tân Long, Yên Sơn28-09-19715.C.18
75Y XUÂN SANGTú Thịnh, Sơn Dương12-06-19725,c,20
76ĐINH MINH SƠN1948Hợp Hòa, Sơn Dương26-08-19715.Đ.13
77NGUYỄN XUÂN SÂN1948Tú Thịnh, Sơn Dương06-06-19725.E.13
78ĐẶNG VĂN TÂMVĩnh Lộc, Chiêm Hóa26-06-19725,G,22
79BÙI HUY TÂNGHồng Lạc, Sơn Dương04-07-19695,A,18
80ĐINH VÂN TẲM1948Hào Phú, Chiêm Hóa04-12-19705.Đ.3
81BÙI CÔNG THÁI1947Số 181 Quang Trung, TXTuyên Quang28-04-19705,G,23
82NÔNG VIẾT THẮNG1940Kỳ Tâm, Sơn Dương09-05-19665,A, 17
83NGUYỄN VĂN THẮNG1950Minh Xuân.TX Tuyên Quang18-05-19715.E.8
84TRẦN VĂN THÂN1943Đội Cấn, Yên Sơn31-07-19715,E,10
85NGUYỄN ĐÌNH THI1949Vĩnh Lợi, Sơn Dương03-09-19725.Đ.24
86HOÀNG ĐÌNH THI1939An Khê, Yên Sơn19-10-19735.C.14
87LÊ VĂN THUỘC1942Xuân Vân, Yên Sơn12-11-19715.B.22
88HÀ TRỌNG THỦYHòa An, Chiêm Hóa01-02-19735.A.26
89MAI XUÂN THỦY1950Ngọc Hổi, Chiêm Hóa05-10-19685,Đ,16
90NGUYỄN VĂN THỤY1949Tổ 5, Khu Phan Văn08-02-19735.E.19
91HÀ VĂN THƯỞNGPhú Bình, Chiêm Hóa11-11-19715,G,25
92HOÀNG VĂN THỪA1952Xuân Vân, Yên Sơn14-10-19725.Đ.23
93ĐÀO VĂN THỨC1943An Tường, Yên Sơn27-07-19715,B,22
94BÀN VĂN TIẾN1941Đa Vị, Nà Hang10-04-19715.C.2
95NGUYỄN VĂN TIẾN1951Bình Dân, Yên Sơn01-05-19715,L9
96HOÀNG XUÂN TINH1947Yên Sơn, Chiêm Hóa10-02-19715,G,
97LỤC VĂN TÍCH1945Hoàng Phu, Chiêm Hóa01-10-19705.E.5
98ĐỖ XUÂN TỊCH1950Như Khê, Yên Sơn17-03-19715.G.8
99HOÀNG VĂN TUẤN1948Lực Hành, Yên Sơn13-05-19705.E.21
100HÀ VĂN TUYẾT1946Đức Long, Hàm Yên16-02-19705,Đ,5
101HẦU VĂN TÝ1947Tân Thịnh, Chiêm Hóa16-10-19725,Đ,26
102PHẠM VĂN VẤN1947Long Quân, Yên Sơn21-03-19705.B.15
103PHAN TỰ VỆ1946Vĩnh Lợi, Sơn Dương15-07-19705,G,20
104DƯƠNG HỮU VƯỢNG1948Trung Yên, Sơn Dương14-01-19715,E,26
105NGUYỄN VĂN VƯƠNG1954Xã Tắc, Tuyên Quang14-02-19725A24
106NGUYỄN HỮU XUÂN1949Minh Khương, Hầm Yên17-11-19695.C.16
107NGUYỄN THANH XUÂN1948Tân Hồng, Yên Sơn08-08-1972A, 21
108HÀ VĂN PHỤNG1949Phú Lương, Sơn Dương08-10-19705.A.20
109MỘ VÔ DANH5,c,12


Tiêu đề: Re: Huyền thoại Trường Sơn
Gửi bởi: Giangtvx trong 02 Tháng Giêng, 2016, 07:47:26 am
   
DANH SÁCH MỘ LIỆT SĨ TỈNH SƠN LA


(http://i479.photobucket.com/albums/rr153/Giangtvx/moi/Huyen%20thoai%20Truong%20Son/17%20DANH%20SAacuteCH%20M%20LIT%20s%20SN%20LA%20-%200001_zpsv6v1zjxm.jpg)

(http://i479.photobucket.com/albums/rr153/Giangtvx/moi/Huyen%20thoai%20Truong%20Son/17%20DANH%20SAacuteCH%20M%20LIT%20s%20SN%20LA%20-%200001a_zps37oso9li.jpg)

(http://i479.photobucket.com/albums/rr153/Giangtvx/moi/Huyen%20thoai%20Truong%20Son/17%20DANH%20SAacuteCH%20M%20LIT%20s%20SN%20LA%20-%200001b_zpsm4nots01.jpg)

STT───── Họ và tên liệt sĩ────Năm sinh──── Nguyên Quán───────Ngày hy sinh─Vị trí
1HÀ VĂN AN1947Chiềng Khùa, Mộc Châu16-01-19685, A, 2
2HÀ VĂN CHỨNG1948Mường Lang, Phù Yên19-12-19685, A, 1
3LÒ VĂN CON1949Chiềng Mai, Mai Sơn29-07-19705, A, 7
4VI HỮU CÓ1938Huy Bắc, Phù Yên19-12-19685, A, 5
5ĐINH VĂN HẾCH1947Huy Thượng, Phù Yên24-07-19685, A, 4
6TRIỆU VĂN HOA1950Chiếng Sơn, Mai Châu06-03-19705,A,12
7HOÀNG VĂN ÍT1944Long Sập, Mộc Châu30-12-19695, A, 6
8LÒ MINH KHƯƠNG1945Gia Phù, Phù Yên05-10-19695, A, 8
9LÒ VĂN LỢI1947Mường Tranh, Mai Sơn07-12-19685,A,10
10CÀ VĂN NGÔ1942Mường Chùm, Mường La10-05-19675,A,9
11LÒ VĂN NHOÓNG1945Fiêng Ban, Bắc Yên21-11-19695, A, 3
12CẦM VĂN TỤI1939Chiềng Lương, Mai Sơn28-10-19675.A.11


Tiêu đề: Re: Huyền thoại Trường Sơn
Gửi bởi: Giangtvx trong 03 Tháng Giêng, 2016, 07:11:31 am
       
DANH SÁCH MỘ LIỆT SĨ TỈNH ĐIỆN BIÊN - LAI CHÂU


(http://i479.photobucket.com/albums/rr153/Giangtvx/moi/Huyen%20thoai%20Truong%20Son/17%20DANH%20SAacuteCH%20M%20LIT%20s%20SN%20LA%20-%200003_zpsrijut4dy.jpg)

STT───── Họ và tên liệt sĩ────Năm sinh──── Nguyên Quán───────Ngày hy sinh─Vị trí
1LƯƠNG VĂN ÁNH1940Quyết Thắng, Sìn Hồ20-04-19685, A, 1
2NGUYỄN TRỌNG LỄ1943Khuôn Hóa, Phong Thổ15-12-19695, A, 2
3PHẠM VĂN NGHIỆP1946Cao Bằng, Điện Biên27-10-19695, A, 3
4QUẢNG VĂN SINHQuầi Nưa, Tuần Giáo, Điện Biên17-08-19685, A, 4
5TRƯƠNG NGỌC THẮNGUông Mường, Điện Biên16-02-19735, A, 5
6NGUYỄN VĂN THỌ1948Số 37 Phan Đỉnh Giót, TP Lai Châu30-11-19725, A, 6
7BÙl ĐỨC VIỆT1947Tam Đường, Phong Thổ11-05-19715, A, 7



Tiêu đề: Re: Huyền thoại Trường Sơn
Gửi bởi: Giangtvx trong 04 Tháng Giêng, 2016, 02:47:10 am
   
DANH SÁCH MỘ LIỆT SĨ TỈNH YÊN BÁI


(http://i479.photobucket.com/albums/rr153/Giangtvx/moi/Huyen%20thoai%20Truong%20Son/17%20DANH%20SAacuteCH%20M%20LIT%20s%20SN%20LA%20-%200005_zpsdia5iwqh.jpg)

(http://i479.photobucket.com/albums/rr153/Giangtvx/moi/Huyen%20thoai%20Truong%20Son/17%20DANH%20SAacuteCH%20M%20LIT%20s%20SN%20LA%20-%200005a_zpsb7l8mf67.jpg)

STT───── Họ và tên liệt sĩ────Năm sinh──── Nguyên Quán───────Ngày hy sinh─Vị trí
1PHẠM NGỌC BÌNH1951Yên Thái, Văn Yên12-01-19725, c, 4
2VŨ XUÂN CẢNH1942Hưng Khánh, Trấn Yên04-02-19675, c, 1
3NGUYỄN VĂN CHUẾ1944Thạch Lương, Văn Chấn16-04-19685, c, 2
4TRƯƠNG QUANG ĐỆ1942Tân Nguyên, Yên Bình20-07-19665, c, 7
5LÒ VĂN HAY1945Phù Nham, Văn Chấn10-01-19695, B, 4
6TRẦN MINH PHƯƠNG1946Xuân Ái, Văn Yên28-08-19715, c, 6
7TRIỆU VĂN QUẾ1940Vĩnh Lạc, Lục Yên12-01-19725, c, 5
8TRẦN THĂNG RỀN1942Minh Bảo, Trấn Yên20-04-19695, c, 3
9CAO VĂN BA1947Tân Đổng, Trấn Yên28-11-19715, B, 11
10NÔNG VĂN BÚT1938Vũ Linh, Yên Bỉnh09-09-19675, B, 3
11HOÀNG ĐÌNH CHIẾN1948Y Cạn, Trấn Yên06-02-19735, c, 2
12MAI DUY CHỈNH1950Hán Đà, Yên Bình03-12-19725, B, 3
13TRẦN VĂN CHƯƠNG1947Lâm Thượng, Lục Yên22-11-19705.A.8
14LƯƠNG CÔNG CHÚC1944Đông Lý, Yên Bình11-11-19675, D, 12
15BÙI XUÂN DẨU1933Đào Thịnh, Trấn Yên06-02-19705, D 10
16NGUYỄN NGỌC DIỄM1947Minh Quân, Trấn Yên20-07-19685, E, 6
17TRẦN CAO ĐỘ1945Vĩnh Kiên, Yên Bình21-09-19705, c, 14
18TRẦN VĂN HỔNG1948Văn Phú, Trấn Yên09-09-19695, c, 10
19NGUYỄN VĂN HUẤN1953Văn Phú, Trấn Yên07-05-19725, C,1
20LÊ XUÂN HUỆ1944Tuy Lộc, Trấn Yên21-04-19705, B, 10
21ĐỖ MẠNH HÙNG1944Âu Lâu, Trấn Yên14-04-19675, B, 6
22NGUYỄN THÀNH HƯNGMinh Bảo, Trấn Yên16-04-19675, B, 12
23BÀN HỮU HƯNG1946Đại Sơn, Văn Yên24-08-19705, c, 2
24VŨ XUÂN HƯƠNG1946Minh Báo, Trấn Yên05-04-19705, B, 14
25TẠ NGỌC KẾT1941Yên Phú, Văn Yên24-04-19705.Đ.14
26ĐẶNG DUY KIỆM1950Khe Đàm, Khe Líp, Văn Yên27-11-19725, E, 7
27NÔNG VĂN LAI1947Báo Đáp, Trấn Yên20-12-19705, B, 7
28TẶNG ĐỨC LẠI1944Yên Thắng, Lục Yên06-11-19705, C.11
29VŨ VĂN LAI1951Khu phố 3, TXYên Bái12-01-19725, E, 3
30LƯƠNG QUỐC LAITân Lập, Lục Yên23-11-19685, c, 4
31ĐINH TIẾN LÊCám Nhận, Yên Bỉnh10-10-19695, c, 7
32NGUYỄN VĂN LỄ1944Hoà Cuông, Trấn Yên28-11-19715, E,4
33TRƯƠNG NG. LONG1947Yên Hợp, Văn Yên29-10-19745,0,12
34ĐỖ KIM MINH1937Hợp Minh, Trấn Yên19-03-19705, D, 9
35HOÀNG KIM MÔN1950Minh Xuân, Lục Yên27-11-19725, B, 13
36LÝ ĐẠI MÔN1948Mường Lai, Lục Yên06-02-19705, D, 4
37LÊ MINH NGỌC1948Phúc Lộc, Trấn Yên27-02-19725, D, 5
38VŨ ĐỨC NGUYỆN1939Việt Cường, Trấn Yên22-03-19725, c, 8
39HOÀNG VĂN NHÂNVũ Linh, Yên Bỉnh18-10-19695, c, 9
40NGUYỄN VĂN NIÊN1950Hán Đà, Yên Bình30-08-19715, B, 8
41ĐỖ VĂN PHƯƠNGCổ Phúc, Trấn Yên07-06-19745, B, 4
42ĐỖ XUÂN SINH1953Hán Đà, Yên Bình31-10-19725, A, 12
43LÊ TIỄN TẬP1940Thịnh Hưng, Yên Bỉnh16-06-19725, B, 1
44NGUYỄN VĂN THẮNG1945Hưng Khánh, Trấn Yên12-07-19715, B, 5
45ĐẶNG VĂN THẮNG1953Quế Thắng, Văn Yên26-01-19725, D, 3
46TRẦN VĂN THÌNMậu Đông, Vàn Yên31-01-19725, A, 9
47TRƯƠNG NG. THÔNG1941Minh Quán, Trấn Yên13-03-19715, A, 1
48BÙI BÁ THUNG1948Tuy Lộc, Trấn Yên06-02-19705, D, 6
49HOÀNG XUÂN THUỶYên Bái03-02-19705,A,2
50TRẦN VĂN TIẾN1950Tân Lĩnh, Lục Yên01-10-19725, c, 6
51ĐẶNG TIẾN TRANG1935An Lạc, Lục Yên20-04-19705, A, 5
52NGUYỄN VĂN TRỌNG1948Yên Bình, Yên Bỉnh29-03-19705, D, 2
53TRẦN TRỌNG VÂNMậu Đông, Văn Yên02-01-19735, A, 10
54PHẠM VĂN VIỄN1952Mậu Đông, Văn Yên02-12-19705, E, 2
55NGUYỄN VĂN VƯƠNG1950Giới Phiên, Trấn Yên27-02-19725, Đ, 11
56NGUYỄN VĂN XUÂN1949Xuân Ái, Văn Yên31-12-19725, A, 11



Tiêu đề: Re: Huyền thoại Trường Sơn
Gửi bởi: Giangtvx trong 05 Tháng Giêng, 2016, 08:31:29 am
   
DANH SÁCH MỘ LIỆT SĨ TỈNH LÀO CAI


(http://i479.photobucket.com/albums/rr153/Giangtvx/moi/Huyen%20thoai%20Truong%20Son/17%20DANH%20SAacuteCH%20M%20LIT%20s%20SN%20LA%20-%200008_zpstoerzqsu.jpg)

(http://i479.photobucket.com/albums/rr153/Giangtvx/moi/Huyen%20thoai%20Truong%20Son/17%20DANH%20SAacuteCH%20M%20LIT%20s%20SN%20LA%20-%200008a_zpsa1nkqzti.jpg)
STT───── Họ và tên liệt sĩ────Năm sinh──── Nguyên Quán───────Ngày hy sinh─Vị trí
1PHAN VĂN CỔI1952Xuân Quang, Bảo Thắng08-06-19745, A, 2
2NGUYỄN VĂN CHÀI1947Chiềng Ken, Văn Bàn01-09-19735, A, 13
3VŨ XUÂN CẢNH1942Hùng Khánh, Tràng Viên, Hi Sơn04-02-19675.C.1
4LƯƠNG VĂN CÓT1950Dương Quỳ, Văn Bàn26-04-19705, A, 4
5HOÀNG SU DÌN1941Hà Bắc, Sa Pa07-02-19705,B,2
6NGUYỄN NHẬT DUẬT1954Quang Kim, Bát Xát01-12-19725, A, 3
7VŨ ĐỨC DŨNGBảo Nhai, Bắc Hà06-11-19705, A, 12
8HOÀNG VĂN ĐẢNG1940Khánh Yên Thượng, Văn Bàn24-10-19695, c, 12
9ĐOÀN VĂN ĐIỀN1938Việt Tiến, Bảo Yên07-09-19705, A, 6
10LÝ VĂN ĐƯỜNG1950Tân An, Văn Bàn02-06-19705, A, 7
11NÔNG ĐỨC ĐƯỢC1947Vĩnh Lạc, Lục Yên20-09-19715, D, 7
12TRẦN VĂN HÙNG1950Bảo Nhai, Bắc Hà14-04-19715.A.4
13BÙI CHẤN HÙNG1950Na Hối, Bắc Hà09-08-19715, B, 7
14HOÀNG NGỌC HUÂN1945Khánh Yên Thượng, Văn Bàn10-09-19725, c, 13
15LỘC THÁI HỰU1941Vĩnh Yên, Bảo Yên01-08-19715, E, 5
16VŨ VĂN LÂM1947Sơn Hà, Bảo Thắng01-04-19705.B.3
17LƯU ĐỨC LÂM1949Số 78 Cốc Lếu, TX Lào Cai08-05-19715. B, 1
18VŨ VĂN LIỄU1947Cam Đường, TX Lào Cai20-04-19725, A, 10
19NGUYỄN VĂN LOAN1952Nghĩa Đô, Bảo Yên16-08-19735, E, 1
20NGUYỄN VÀN LƯỚI1946Võ Lao, Văn Bàn5, c, 5
21NGUYỄN ĐỨC NHA1944Tân Dương, Bảo Yên22-01-19705, Đ, 8
22LA VĂN NÓ1950Dương Quỳ, Văn Bàn30-01-19735, B, 9
23PHẠM VĂN MỘC1946Cóc Hầu, Bắc Hà10-08-19725.A.5
24NGUYỄN TIẾN NÔ1933Thái Niên, Bảo Thắng09-02-19715, B, 6
25NGUYỄN QUỐC PHAPhố Lu, Bảo Thắng5, A, 7
26HẦU QUANG PHÀ1945Na Hối, Bắc Hà01-04-19705, B, 8
27BÙI TRỌNG THẮNG1947Sơn Hà, Bảo Thắng24-04-19725, A, 9
28TRẦN ĐỨC THÔNG1950Nam Cường, Bảo Thắng26-06-19725, B, 5
29LONG THÁI THƯƠNG1944Xuân Hoà, Bảo Yên06-02-19705, A, 3
30LƯƠNG VĂN THỬ1934Nghị Đô, Bảo Yên17-04-19695, D, 1
31TRẦN ĐỨC TỊNH195512 phố Nguyễn Thái Học, TX Lào Cai28-09-19745, A, 1
32ĐỖ MINH TUẤN1949Phong Niên, Bảo Thắng09-12-19705, A, 6
33TRẦN NHÂN TUYẾNBản Vược, Bát Xát10-07-19725, A, 11
34LÝ PHAO SỬ1945Tà Vằn, Sa Pa14-06-19705 A 8
35PHAN NGỌC BÌNH1951Yên Thái, Vĩnh Yên, Hi Sơn12-01-19725,c,4
36VŨ XUÂN CẢNH1942Hùng Khánh, Tràng Viên, Hi Sơn04-02-19675,c,1
37NGUYỄN VĂN CHUẾ1944Thạch Hương, Văn Chấn, Nghĩa Lộ16-04-19685, c, 2
38VŨ ĐỨC DŨNGBảo Nhai, Bắc Hà06-11-19705, A, 12
39TRƯƠNG QUANG ĐỆ1942Tân Nguyên, Yên Bình20-7-19665,c,7
40LÒ VĂN HAY1945Phù Nham, Văn Chấn, Hi Sơn10-01-19695,B,4
41TRẦN MINH PHƯƠNG1946Xuân Ai, Vân Yên, Hi Sơn28-8-19715.C.6
42TRIỆU VĂN QUẾ1940Vinh Lạc, Lục Yên, Hi Sơn12-01-19725,c,5
43TRẦN THẮNG RỀN1942Bảo Minh, Trấn Yên, Hi Sơn20-04-19695.C.3


Tiêu đề: Re: Huyền thoại Trường Sơn
Gửi bởi: Giangtvx trong 06 Tháng Giêng, 2016, 12:52:16 am

   
DANH SÁCH MỘ LIỆT SĨ TỈNH THÁI NGUYÊN


(http://i479.photobucket.com/albums/rr153/Giangtvx/moi/Huyen%20thoai%20Truong%20Son/17%20DANH%20SAacuteCH%20M%20LIT%20s%20SN%20LA%20-%200011_zpscuqjzrqn.jpg)

(http://i479.photobucket.com/albums/rr153/Giangtvx/moi/Huyen%20thoai%20Truong%20Son/17%20DANH%20SAacuteCH%20M%20LIT%20s%20SN%20LA%20-%200011a_zpsqirx2fat.jpg)

STT───── Họ và tên liệt sĩ────Năm sinh──── Nguyên Quán───────Ngày hy sinh─Vị trí
1DƯƠNG VĂN A1953Tân Đức, Phú Bình27-07-19725, 2Đ, 40
2NGUYỄN VĂN AN1938Tân Thành, Phú Bỉnh18-05-19705, Đ, 29
3ĐỖ HOÀI AN1951Yên Thịnh, Phú Bình16-12-19715, A, 36
4NGUYỄN VĂN AO1949Trần Phú, Đại Từ22-12-19735, c, 12
5LƯƠNG VĂN BAN1944Thượng Lung, Võ Nhai05-08-19715, A, 9
6TẠC VĂN BẢO1952Hà Thượng, Đại Từ24-01-19735, A, 21
7PHẠM XUÂN BẮC1948Hương Sơn, Phú Bình26-03-19725, Đ, 39
8NGUYỄN VĂN BÌNH1950Lương Sơn, TP Thái Nguyên23-05-19715, B, 6
9HÀ VĂN BỈNH1953Nông Hạ, Phú Lương11-01-19735, A, 45
10NGUYỄN VĂN BÌNHHương Sơn, Phú Bình10-10-19725, Đ, 27
11NGUYỄN VĂN BỘ1951Đồng Tiên, Phổ Yên25-01-19735, A, 23
12NGÔ GIA CAM1947Kỳ Phú, Đại Từ21-10-19715, c, 26
13PHẠM HỒNG CÁC1946Bá Xuyên, Sông Công23-08-19685, c, 25
14NGUYỄN XUÂN CÁC1942An Hiệp, Phổ Đức07-04-19715, Đ, 3
15NGUYỄN VĂN CÀN1949Mỹ Hà, Phú Bình03-03-19715, BB, 18
16NGUYỄN HỮU CÀN1945Kha Sơn, Phú Bỉnh14-02-19735, Đ, 35
17DƯƠNG ĐÌNH CÁT1949Thượng Đình, Phú Bình16-12-19685, Đ, 33
18NGUYỄN VĂN CÁT1951Lương Sơn, Thái Nguyên25-11-19725, B, 5
19LƯU VĂN CĂM1949Đông Thịnh, Định Hoá11-08-19715, A, 19
20DƯƠNG BÁ CHĂM1930An Mỹ, Đại Từ26-07-19715, c, 37
21CHU QUANG CHIẾN1948Bình Sơn, Phổ Yên23-08-19685, Đ, 1
22TRẦN VĂN CÁC1950Tân Tiến, Phổ Yên09-01-19725, c, 10
23MAI NGỌC CHIẾN1947Sơn Phú, Định Hóa13-08-19685, c, 6
24ĐỖ VĂN CHIẾN1952Cù Vân, Đại Từ14-08-19715, c, 20
25NGÔ QUYẾT CHIẾN1951Phúc Trìu, TP Thái Nguyên09-12-19715, c, 27
26CHU SỸ CHÍNH1947Điểm Mặc, Định Hoắ20-03-19735, Đ, 42
27NGUYỄN ĐÔNG CHÍNH1950Ký Phú, Đại Từ20-10-19725, Đ, 23
28NGUYỄN VĂN CHUNG1945Quyết Thắng, T.p Thái Nguyên08-02-19735, A, 17
29LỘC VĂN TRƯƠNG1945Hoá Trung, Đồng Hỷ20-03-19705, A, 39
30NGUYỄN VĂN TRỪ1948Trần Phú, Phổ Yên07-03-19685, A, 22
31HÀ VĂN QUẾ1949Tiên Phong, Phổ Yên29-12-19725, B, 15
32TRIỆU VĂN CỌN1955Hùng Cường, Đại Từ25-02-19745, c, 43
33TẠ VĂN CÔN1947Tiẽn Phong, Phổ Yên26-12-19695, 4Đ, 49
34NGUYỄN VĂN CỐ1951Phú Lạc, Đại Từ16-07-19705, A, 13
35DƯƠNG VĂN CỘNG1943Tân Đức, Phú Bình06-01-19725, B, 22
36MA ĐỨC CƯƠNG1951Yên Lãng, Đại Từ27-11-19725, B, 2
37TRẦN ĐỨC CƯƠNG1942Tân Cương, T.p Thái Nguyên22-08-19685, B, 19
38NGUYỄN QUỐC CƯỜNG1949Ban KT Cơ27-11-19725, c, 24
39CAO VĂN DẦN1952Phấn Mễ, Phú Lương12-10-19715, 2Đ, 45
40NGUYỄN VĂN DÂN1947Phúc Trìu, Đồng Hỷ16-09-19705, A, 15
41LÊ KIM DŨNG1950Khôi Kỳ, Đại Từ17-07-19715, B, 10
42ĐOÀN ĐỨC DUY1952Tân Tiến, Phổ Yên26-03-19725, A, 7
43DƯƠNG VĂN DƯ1952Úc Kỳ, Phú Bình26-03-19725, 3Đ, 40
44ĐOÀN CÔNG DƯƠNG1952Yên Lãng, Đại Từ22-12-19725, 4Đ, 44
45NGUYỄN TIẾN DƯƠNG1950Tân Đức, Phú Bình23-05-19715.Đ.4
46PHẠM VĂN ĐẠI1951Cao Ngạn, Đồng Hỷ19-10-19725, Đ, 20
47DƯƠNG VĂN ĐỂ1950Điềm Thuỷ, Phú Bình16-12-19715, A, 29
48MA VĂN ĐỀU1932Hợp Thành, Phú Lương06-04-19715, Đ, 46
49LÊ VĂN DUÂN1932Yên Lãng, Đại Từ13-12-19725, B, 11
50NGUYỄN VĂN ĐÔNG1951Hương Sơn, Phú Bỉnh17-12-19725, c, 22
51BÙI XUÂN ĐỨC1950Phương Tiến, Định Hoá15-10-19715, c, 21
52NGUYỄN VĂN ENG1943An Mỹ, Đại Từ06-09-19695, c, 35
53ĐỖ VĂN GIAO1949Tân Hoà, Phú Binh18-03-19715, B, 26
54VŨ MẠNH HÀ1952Phục Linh, Đại Từ01-01-19745, c, 48
55PHẠM THANH HẢI1952Kim Phượng, Định Hoá26-02-19715, c, 3
56LÊ ANH HIẾU1951Kim Phượng, Định Hoá08-03-19715, 3Đ, 51
57VŨ NGỌC HOÀ1950Sơn Cẩm, Phú Lương30-04-19725, A, 38
58PHẠM HỮU HOÀ1946Phú Xá, T.p Thái Nguyên20-11-19715, 4Đ, 46
59TRẦN MINH HỒNG1949Hương Sơn, Phú Bỉnh24-01-19735, c, 15
60LÊ XUÂN HỢI1946Trần Phú, Phú Bình16-11-19695, B, 38
61NGUYỄN XUÂN HỘI1950Khôi Kỳ, Đại Từ22-03-19705, Đ, 24
62NGUYỄN VĂN HỢI1952Tích Lường, T.p Thái Nguyên13-07-19715. Đ, 8
63TRẦN ĐĂNG HỢI1937Bảo Cường, Định Hoá30-10-19725, Đ, 45
64ĐINH LÂM HÓI1943Đồng Hạ, Phú Lương04-02-19675, c, 39
65NGUYỄN ĐỨC HỢI1947Văn Hán, Đồng Hỷ02-05-19695, 3Đ, 38
66TRIỆU VĂN HÙNG1950Yên Thạch, Phú Lương11-01-19735, c, 33
67TÔ TIẾN HÙNG1952Tân Đức, Phú Bình09-01-19725, E, 40
68NGUYỄN VĂN HÙNG1951Bần Đạc, Phú Binh25-03-19725, Đ, 6
69PHẠM VĂN HUNG1947Trung Thành, T.p Thái Nguyên20-06-19715, c, 13
70TRỊNH VĂN HÙNG1951Yên Lãng, Đại Từ08-03-19715, c, 23
71NGUYỄN VĂN HƯỞNG1950Văn Yên, Đại Từ27-03-19745, B, 37
72HOÀNG XUÂN HỮU1950Quyết Thắng, Đồng Hỷ10-02-19725, A, 12
73TRẦN MẠNH HÃO1948Bỉnh Thân, Định Hoá10-08-19715, A, 48
74NGUYỄN MINH HỒNG1948Tân Đức, Phú Bình07-08-19675, 3Đ, 38
75NGUYỄN VĂN HỮU1950Dương Thành, Phú Bỉnh08-02-19695, B, 32
76MAI QUỐC KHÁNH1952Phú Linh, Đại Từ01-11-19725, 2Đ, 39
77ĐẶNG VĂN KHÁNH1949Cao Ngạn, Đồng Hỷ03-12-19695, Đ, 31
78VĂN ĐĂNG KHOA1950Na Mao, Đại Từ06-09-19695, 2Đ, 42
79PHẠM ĐỨC KHUYNH1950Yên Lãng, Đại Từ14-03-19745, B, 33
80ĐỔ VÃN KIỀM1951Linh Thông, Định Hoá23-08-19715, Đ, 50
81NGUYỄN VĂN KIM1951Hùng Sơn, Đại Từ02-06-19715, A, 16
82NGUYỄN VĂN LẬP1952Tân Tiến, Phổ Yên26-08-19715, 2Đ, 41
83CÁP TRỌNG LÊ1946Tân Tiến, Phổ Yên06-03-19705, Đ, 47
84MA KHẮC LONG1953Bình Yên, Định Hoâ14-12-19725, Đ, 41
85NGUYỄN HUY LỢI1949Thanh Minh, Phú Bình10-04-19755, 4Đ, 42
86TRẦN ĐÌNH LƯU1940Đồng Tiến, Phổ Yên19-07-19705, 2Đ, 51
87DƯƠNG THỊ LƯU1946Hương Sơn, Phú Bình22-02-19725, c, 38
88NÔNG VĂN LÝ1946Minh Tường, Võ Nhai25-04-19695, 3Đ, 43
89LÊ XUÂN MAI1948Kim Sơn, Định Hoá20-05-19715, 30,49
90TRIỆU VĂN MAO1949Lâu Thượng, Võ Nhai25-09-19713,H,30
91NGUYỄN VĂN MÀU1950Nhã Lộng, Phú Bình16-03-19725, B, 30
92ĐÀO QUANG MÔN1947Tân Đức, Phú Bỉnh07-08-19675, 4Đ, 39
93LƯU SỸ MÙI1954Văn Yên, Đại Từ14-12-19725, B, 36
94DƯƠNG VĂN NGHĨA1952Hợp Thành, Phổ Yên12-10-19715, B, 28
95NGUYỄN VĂN NGHI1934Thành Công, Phổ Yên13-02-19705.Đ.15
96PHẠM TRẦN NGHỊ1948Tân Cương, T.p Thải Nguyên31-10-19685, B, 35
97NGUYỄN TẤN NGỌYên Lãng, Đại Từ10-02-19715, c, 46
98NGUYỄN THANH NHÀN1949Quyết Tiến, Đại Từ08-01-19735, 3Đ, 44
99MÃ CÔNG NHẠC1948Bảo Ninh, Định Hoá18-01-19715, 3Đ, 48
100NGUYỄN ĐÌNH NHÂN1946Đình Văn, Phú Lương18-01-19715, c, 44


Tiêu đề: Re: Huyền thoại Trường Sơn
Gửi bởi: Giangtvx trong 07 Tháng Giêng, 2016, 03:57:41 am
 
 
DANH SÁCH MỘ LIỆT SĨ TỈNH THÁI NGUYÊN (tiếp)

STT───── Họ và tên liệt sĩ────Năm sinh──── Nguyên Quán───────Ngày hy sinh─Vị trí
101NÔNG VĂN NHẤT1946Yên Trạch, Phú Lương03-03-19715, 4Đ, 52
102BÙI DUY NHẬT1948Thanh Định, Định Hoá21-11-19715, B, 51
103DƯƠNG VĂN NHUNG1947Bình Trung, Định Hoá22-08-19685, B, 25
104LÊ HỒNG PHI1953Bá Xuyên, Thị xã Sông Công21-03-19725.Đ.12
105ĐÀO XUÂN PHÚ1946Mỹ Yên, Đại Từ01-03-19735, c, 33
106NGUYỄN XUÂN QUANG1954Tân Hoà, Phú Bình15-12-19725.Đ.21
107ĐINH XUÂN QUANG1953Đồng Bẩm, Đồng Hỷ09-12-19715, c, 2
108DƯƠNG VĂN QUẤN1937Hương Sơn, Phú Bỉnh20-06-19715, B, 43
109NGUYỄN ÁI QUYÊN1946Sảng Mộc, Võ Nhai17-02-19725, B, 46
110VŨ THẠCH QUYỀN1950Tân Khánh, Phú Bình02-03-19735, A, 47
111LƯƠNG VÃN QUYẾT1951Hà Thượng, Đại Từ13-10-19735, c, 45
112NGUYỄN TIẾN QUÝ1950Dương Thành, Phú Bình30-10-19725, A, 30
113TRẦN NGỌC QUỸ1933Đắc Sơn, Phổ Yên12-12-19695, Đ, 4.4
114TRẦN XUÂN SẮC1946Ký Phú, Đại Từ31-01-19685, B, 8
115HOÀNG VĂN SEN1951Đắc Sơn, Phổ Yên03-09-19725, c, 9
116NGUYỄN HỮU SINH1952Thành Công, Phổ Yên26-12-19705,A, 14
117NGUYỄN HỒNG SONGPhú Thọ, Đại Từ06-02-19735, c, 1
118NGÔ TUẤN SANHBá Xuyến, Thị xã Sông Công07-12-19715, Đ, 26
119LƯU VIẾT SOI1951Phú Lý, Phú Lương27-01-19745, Đ, 51
120LÊ THANH SƠNBỉnh Yên, Định Hoá20-10-19735, B, 27
121VŨ HỒNG SƠN1950Bảo Lý, Phú Bình05-02-19695, Đ, 22
122ĐỖ VĂN TÂM1952Phú Bỉnh, T.p Thái Nguyên06-02-19735, A, 20
123TRẦN NGỌC TÂM1951Kê Mô, Đồng Hỷ09-12-19715, c, 19
124ĐINH KHẮC TẦM1942Nông Hạ, Phú Lương21-04-19715, Đ, 9
125TẠ VĂN TỀ1951Hương Sơn, Phú Bỉnh09-03-19715, A, 51
126TRIỆU VĂN THÀNH1950Phú Cường, Đại Từ22-02-19725, Đ, 14
127VƯƠNG TRUNG THÀNH1951Phùng Sơn, Đại Từ13-05-19715, Đ, 34
128TRẦN VĂN THÀNH1950Minh Đức, Phổ Yên20-08-19725, B, 42
129ĐÀO TRƯỜNG THÀNH1949Đức Lương, Đại Từ20-09-19735, A, 28
130HÀ THÀNH THÁI1944Bình Chung, Định Hoá22-08-19685, B, 44
131PHẠM VĂN THAI1947Trưng Vương, T.p Thái Nguyên04-03-19705, A, 5
132NGUYỄN VĂN THẠCH1942Như Cố, Phú Lương11-01-19715, B, 20
133LÝ VĂN THẠCH1945Văn Yên, Đại Từ09-12-19685, A, 3
134TRẦN NGỌC THẮNG1951Hùng Vương, T.p Thái Nguyên16-02-19725, c, 11
135ĐỖ TIẾN THẮNG1951Tân Cương, T.p Thái Nguyên09-03-19715, A, 37
136NGUYỄN VĂN THẮNG1948Binh Sơn, Phổ Yên22-08-19685, B, 3
137ĐỖ QUANG THẮNG1949Bình Sơn, Phổ Yên22-08-19685, B, 7
138HẤU VĂN THÂN1950Thắng Lợi, Đại Từ04-10-19715, Đ. 13
139HOÀNG MINH THẨM1951Tân Thịnh, Định Hoá25-03-19715, c, 51
140ĐINH KIM THAN1950Cẩm Giàng, Bạch Thông12-01-19695, 4Đ, 43
141NÔNG VĂN THÉT1945Phương Tiến, Định Hoá23-11-19685, Đ, 48
142TRỊNH ẤN THI1939Tân Thái, Đại Từ06-02-19695, A, 34
143DƯƠNG VĂN THI1944Thượng Đinh, Phú Bình02-03-19685.Đ.7
144DƯƠNG VĂN THỊ1946Thượng Đỉnh, Phú Bình28-03-19685,G,15
145NGUYỄN HỮU THIỀNG1940Lương Phú, Phú Bình26-06-19695, c, 17
146TẠ KHÁNH THIỆN1944Tiền Phong, Phổ Yên13-05-19695, 4Đ, 47
147NGUYỄN VĂN THÌN1952Phấn Mễ, Phú Lương18-03-19725, B, 48
148NGUYỄN VĂN THỊNH1952Tiền Phong, Phổ Yên19-12-19705, B, 40
149HẢ ĐỨC THỌ1951Tân Thái, Đại Từ29-07-19715, c, 28
150HOÀNG VĂN THÔNG1946Phú Xuyên, Đại Từ10-02-19745, A, 8
151LÊ VĂN THỐNG1952Thắng Lợi, Phổ Yên09-12-19715, c, 18
152NGUYỄN CÔNG THUẲN1942Yên Trạch, Phú Lương09-04-19685, 2Đ, 48
153NGUYỄN PHI THUẨN1952Tân Hoà, Phú Bình27-07-19715, B, 47
154NGUYỄN XUÂN THUỶ1949Nga Mỹ, Phú Bỉnh11-01-19685, A, 11
155NGUYỄN ĐÌNH THỨ1952Tân Phú, Phổ Yên     11-19705, B, 39
156NGÔ VĂN TIẾN1949Hùng Cương, Đại Từ06-09-19695, Đ, 36
157NGUYỄN VĂN TIẾP1951Hùng Sơn, Đại Từ17-12-19725, c, 34
158LÊ ĐÌNH TÌNH1950Nam Tiến, Phổ Yên11-09-19705, Đ, 37
159NGUYỄN MẠNH TOÀN1940Thành Công, Phổ Yên22-02-19705, 2Đ, 49
160NGUYỄN ĐỨC TOÀN1949An Khánh, Đại Từ15-10-19685, c, 5
161TRẦN VĂN TOÀN1943Tân Cương, T.p Thái Nguyên22-08-19685, B, 17
162LÊ QUANG TRẤN1939Nông Thịnh, Phú Lương26-12-19715, A, 42
163NGUYỄN VĂN TRÌ1948Tức Tranh, Phú Lương03-03-19715, A, 33
164HOÀNG VĂN TRỊ1949Phú Cường, Đại Từ29-02-19725, A, 4
165NGUYỄN VĂN TRÌNH1945Đồng Tiến, Phổ Yên17-03-19715, Đ, 18
166NGUYỄN LÊ TRUNG1931Yên Trạch, Phú Lương13-01-1968
167TẠ VĂN TRƯỜNG1948Gia Sàng, T.p Thái Nguyên02-01-19615, c, 3
168NGÔ VĂN TUỆ1953Yên Lãng, Đại Từ02-08-19745, 2Đ, 46
169DƯƠNG VĂN TUYÊN1949Bá Xuyên, Thị xã Sông Công04-01-19675, A, 6
170NGUYỄN VĂN UYÊN1955Phú Thịnh, Đại Từ25-03-19745, c, 41
171DƯƠNG NGHĨA VẠN1951Hương Sơn, Phú Bình02-01-19715, B, 24
172HOÀNG VIÊN1940Phú Thượng, Võ Nhai22-11-19675, B, 12
173ĐINH VĂN VINH1952Hổng Sơn, Đại Từ03-07-19725, A, 31
174NGUYỄN VĂN VY1946Bình Sơn, Phổ Yên28-08-19685, B, 1
175VŨ LINH VỰC1948Hùng Sơn, Đại Từ14-04-19705, B, 14
176DƯƠNG VĂN YÊNTân Cương, TP Thái Nguyên28-01-19715, 4Đ, 45


Tiêu đề: Re: Huyền thoại Trường Sơn
Gửi bởi: Giangtvx trong 08 Tháng Giêng, 2016, 06:06:50 am
       
DANH SÁCH MỘ LIỆT SĨ TỈNH BẮC CẠN


(http://i479.photobucket.com/albums/rr153/Giangtvx/moi/Huyen%20thoai%20Truong%20Son/18%20DANH%20SACH%20MO%20LIET%20SI%20-%200001_zpsmqq21wxi.jpg)

(http://i479.photobucket.com/albums/rr153/Giangtvx/moi/Huyen%20thoai%20Truong%20Son/18%20DANH%20SACH%20MO%20LIET%20SI%20-%200001a_zpshae9rgds.jpg)

STT───── Họ và tên liệt sĩ────Năm sinh──── Nguyên Quán───────Ngày hy sinh─Vị trí
1NÔNG VĂN BẠCH1947Vũ Muộn, Bạch Thông10-02-19695, B, 49
2NÔNG VĂN BẰNG1930Tân Dân, Ba Bể10-05-19685, Đ, 16
3MA VĂN BẰNG1943Lương Bằng, Chợ Đồn02-12-19715, B, 23
4HÀ ĐỨC BI1943Thanh Mai, Bạch Thông29-12-19665, 2Đ, 50
5ĐINH CÔNG BỒNG1947Thượng Quang, Ngân Sơn06-05-19685, c, 4
6PHAN THANH BỘI1949Địa Linh, Ba Bể26-05-19695, Đ, 5
7VŨ VĂN CẢNH1952Tân Tiến, Bạch Thông29-01-19735, B, 41
8ĐỖ NGỌC CÁC1951Cao Chí, Ba Bể03-02-19735, A, 24
9LÊ HÀ CẤP1947Lục Bình, Bạch Thông24-06-19705, A, 49
10MA VĂN CHI1945Phong Huân, Chợ Đồn24-11-19675, B, 50
11LÊ VĂN ĐIỀN1949Bắc Bể, Bắc Thái01-04-19715, c, 7
12KHƯƠNG VĂN CHỈ1944Bản Thi, Chợ Đồn19-01-19675, 3Đ, 42
13NGUYỄN ĐỨC CHUNG1944Bạch Thông, Tỉnh Bắc Cạn06-05-19685, B, 31
14LÂM VĂN CHƯƠNG1949Cao Kỳ, Bạch Thông23-04-19725, B, 16
15MA TIẾN TRƯỚC1947Thượng Giáo, Ba Bể22-07-19665, 2Đ, 47
16PHẠM VĂN CÓI1949Địa Linh, Ba Bể24-05-19695, 4Đ, 48
17NGÔ VĂN CHỨC1945Vi Hương, Bạch Thông29-01-19705, B, 21
18NGUYỄN BÁ CƯƠNG1952Thanh Vân, Bạch Thông09-04-19715, c, 30
19ĐÀM QUANG DỸ1950Cử Lê, Na Rỳ22-03-19705, c, 36
20HOÀNG ĐÌNH ĐĂNG1947Yên Nhuận, Chợ Đồn07-10-19715, Đ, 49
21ĐÀO DUY ĐỨC1954Hà Hiệu, Ba Bể14-12-19725, Đ. 19
22MA ĐỈNH HÀM1941Bình Trung, Chợ Đồn23-03-19695, A, 18
23TRẦN VĂN HẢINam Mô, Ba Bể16-04-19695, 3Đ, 39
24NGỌC VĂN HANH1947Nông Thượng, Thị xã Bắc Cạn29-12-19665, c, 52
25NÔNG VĂN HIÊN1946Nam Mẫu, Ba Bể     6-19725, B, 45
26LONG VĂN HOÀ1950Sỹ Bỉnh, Bạch Thông08-07-19725, A, 26
27ÂN ĐÌNH HOẠCH1945Hoà Mục, Chợ Mới09-05-19705, A, 41
28LƯƠNG VĂN HỒNGThượng Quan, Ngân Sơn21-12-19695, B, 13
29HÀ MINH HUYỀN1948Dương Sơn, Na Rỳ17-12-19715, c, 33
30ĐẶNG SỸ HỨA1946Yên Mỹ, Chợ Đồn17-04-19715, Đ, 30
31NGUYỄN VĂN HỰU1940Xuất Hoá, Thị Xã Bắc Cạn21-05-19695, Đ, 28
32ĐẶNG VĂN KHÂM1949Địa Linh, Ba Bể14-12-19725, Đ, 17
33HÀ VĂN KHÍT1947Huyền Tụng, TX Bắc Cạn12-06-19675, 2Đ, 38
34HOÀNG VĂN KINH1947Quân Bình, Thạch Thông10-01-19705, E, 41
35LA VĂN LÂN1946Thuận Mang, Ngân Sơn08-07-19695, Đ, 10
36NGUYỄN VĂN LỘCTiến Vinh, Bạch Thông5, Đ, 25
37LÊ CHÍ LỢI1941Xuân Dương, Na Rỳ20-09-19715, Đ, 43
38NÔNG VĂN LUNG1948Đồng Viên, Chợ Đồn24-12-19715, c, 32
39LÝ VĂN LƯỢNG1940Yên Nhuận, Chợ Đồn28-10-19715, Đ, 34
40MA DUY LƯƠNG1947Dương Phong, Bạch Thông07-05-19705, Đ, 32
41NGUYỄN VĂN LUÔNG1947Bành Trạch, Ba Bể17-04-19715, c, 40
42HOÀNG THI MAI1946Quân Bình, Bạch Thông21-02-19725, 3Đ, 41
43VŨ XUÂN MÃO1951Huyển Tung, TX Bắc Cạn25-01-19735, 3Đ, 46
44LÝ VĂN MANH1945Mỹ Phượng, Ba Bể01-05-19705, c, 49
45LÝ VĂN NGAYChỉ Thước, Na Rỳ19-05-19715, 3Đ, 47
46HOÀNG VĂN MUC1944Đức Vân, Ngân Sơn01-08-19665, A, 52
47TRIỆU VĂN MOONG1951Đức Vân, Ngân Sơn27-05-19735, B, 4
48NGUYỄN NHƯ MANH1946Hương Lê, Ngân Sơn04-11-19715, c, 50
49TỒ VĂN NGỌ1945Phong Huân, Chợ Đồn01-12-19685, A, 40
50DƯƠNG VĂN NGƯ1948Bằng Phúc, Chợ Đồn30-03-19715, B, 34
51DƯƠNG VĂN NGŨ1948Bản Nhiếc, Chợ Đồn25-03-19715, 3Đ, 45
52BÀN VĂN NÔNG1945Hữu Thác, Na Rỳ15-11-19695, Đ, 52
53LƯƠNG VĂN PHÁT1934Cẩm Giầng, Bạch Thông23-08-19685, 3Đ, 52
54TRIỆU QUANG PHẨM1936Quảng Bạch, Chợ Đồn04-02-19675, c, 42
55HOÀNG MINH PHƯƠNG1946Hữu Thác, Na Rỳ13-03-19705, 2Đ, 44
56HOÀNG HỮU PHẨM1946Lãng Ngâm, Ngân Sơn03-05-19725, A, 10
57ĐỖ ANH THẾ NGÔN1946Thanh Tân, Ngân Sơn22-09-19695, B, 29
58HOÀNG VĂN SÁNG1941Phương Viên, Chợ Đồn25-02-19665, Đ, 52
59NÔNG QUANG SÁNG1949Lương Hạ, Na Rỳ01-02-19695, A, 44
60PHÙNG VĂN SÁU1947Cao Sơn, Bạch Thông15-07-19705.E.12
61PHÙNG VĂN SẮN1949Cao Sơn, Bạch Thông15-07-19705, A, 32
62NÔNG VĂN SẠCH1940Cẩm Giảng, Bạch Thông29-10-19685, c, 14
63LÝ XUÂN SONG1951Hà Tân, Ba Bể14-01-19735, 3Đ, 50
64THI VĂN QUÝ1939Huyén Tụng, Bạch Thông01-11-19695, A, 43
65LÂM VĂN SÁU1951Bằng Đức, Ngân Sơn14-09-19725, B, 9
66LỘC VĂN TÀNghiên Loan, Ba Bể29-07-19665, A, 25
67NGUYỄN VĂN TÊ1951Mỹ Phượng, Ba Bể     11-19705, B, 38
68LƯƠNG VĂN THẢO1952Quân Bình, Bạch Thông12-10-19715, 4Đ, 51
69ĐINH HỒNG THANH1950Mỹ Phương, Ba Bể07-05-19705, c, 16
70ĐỒNG PHÚC HANH1934Cao Kỳ, Bạch Thông25-02-19695, 2Đ, 43
71NGUYỄN TRỌNG THỂ1948Xuất Hoá, TX Bắc Cạn22-04-19715, A, 35
72NGUYỄN VĂN THIỀUMỹ Phượng, Ba Bể27-05-19725, A, 1
73ĐÀO XUÂN THIỂM1944TX Bắc Cạn01-05-19685, A, 47
74DƯƠNG VĂN THÔNGKhang Ninh, Ba Bể14-06-19665, A, 27
75HA NGỌC THUẬN1951Thanh Mai, Bạch Thông15-01-19725, c, 29
76PHẠM VĂN THỬ1948Hữu Thác, Na Rỳ08-10-19715, 4Đ, 50
77HÀ TÔ1940Mai Lập, Bạch Thông28-01-19725, A, 2
78TRIỆU TIẾN TƯỚC1940Phương Viên, Chợ Đồn29-12-19665, B, 2
79PHẠM THANH VÂN1948Nguyên Phúc, Bạch Thông11-02-19705, Đ, 40
80VĂN PHÚC VƯƠNG1947Huyẽn Tụng, TX Bắc Cạn28-02-19695, A, 50
81ĐINH VĂN XUÂN1953Hữu Sơn, Sơn Động21-03-19725, Đ, 11
82XUÂN DIỀN1954Bắc Thái03-09-19725, c, 48


Tiêu đề: Re: Huyền thoại Trường Sơn
Gửi bởi: Giangtvx trong 09 Tháng Giêng, 2016, 07:53:42 am
   
   
DANH SÁCH MỘ LIỆT SĨ TỈNH VĨNH PHÚC - PHÚ THỌ

(http://i479.photobucket.com/albums/rr153/Giangtvx/moi/Huyen%20thoai%20Truong%20Son/18%20DANH%20SACH%20MO%20LIET%20SI%20-%200004_zpsyboitkth.jpg)

(http://i479.photobucket.com/albums/rr153/Giangtvx/moi/Huyen%20thoai%20Truong%20Son/18%20DANH%20SACH%20MO%20LIET%20SI%20-%200004a_zpsz4dxfp9g.jpg)

(http://i479.photobucket.com/albums/rr153/Giangtvx/moi/Huyen%20thoai%20Truong%20Son/18%20DANH%20SACH%20MO%20LIET%20SI%20-%200004b_zpsn6ga20hw.jpg)

DANH SÁCH MỘ LIỆT SĨ TỈNH VĨNH PHÚC

STT───── Họ và tên liệt sĩ────Năm sinh──── Nguyên Quán───────Ngày hy sinh─Vị trí
1NGUYỄN VĂN ANH1948Khê Ngoại, Mê Linh29-02-19685, T,20
2NGUYỄN VĂN ẤP1936Liên Châu, Yên Lạc24-08-19685,Q,7
3NGUYỄN XUÂN BAN1950Minh Tân, Yên Lạc05-04-19715,p,26
4NGUYỄN ĐÌNH BẢNG1948Minh Tân, Yên Lạc15-04-19725.M.19
5PHÙNG KIM BẢNG1949Minh Tân, Yên Lạc26-03-19705.H.29
6NGUYỄN VĂN BÁCH1940Đạo Đức, Bỉnh Xuyên18-02-19715.P.24
7NGUYỄN VĂN BẠCH1946Đại Tự, Yên Lạc28-01-19685,M,25
8PHÙNG VĂN BẮC1948Cao Xá, Lâm Thao19-05-19705.N.31
9ĐỖ CAO BẨY1945Tiên Lữ, Lập Thạch11-04-19685,0,28
10VŨ HỒNG BẾN1950Đạo Đức, Bình Xuyên18-02-19715,p,22
11ĐƯỜNG VĂN BIỀN1946Lủng Hoà, Vinh Tường15-11-19665.P.18
12TẠ VĂN BÌNHNam Binh, Yên Lạc10-12-19705.H.30
13TẠ CÔNG BINHBình Định, Yên Lạc10-12-19705.U.13
14PHỪNG MINH BÍNH1945Thạch Đà, Mê Linh10-02-19695.L.22
15NGUYỄN VĂN BÒ1952Tề Lỗ, Yên Lạc29-01-19725,H,10
16TRẦN VĂN BỦNG1947Bình Dương, Vĩnh Tường21-02-19695,N,29
17NGUYỄN CAO CÁC1948Tân Lập, Lập Thạch11-05-19705.H.18
18BÙI VĂN CẠN1940Tân Dân, Bỉnh Xuyên11-04-19685,0,17
19CHU VĂN CẦN1935Thượng Trưng, Vinh Tường29-05-19715.Q.17
20NGUYỄN VINH CHĂM1944Tiến Thịnh, Mê Linh21-04-19705,M, 22
21NGUYỄN VĂN CHẮT1948Như Thủy, Mê Linh27-10-19725.E.11
22LƯƠNG VĂN CHÂU1950Quất Lưu, Bỉnh Xuyên09-08-19695,Đ,20
23LÊ VÂN CHÂN1941Nam Sơn, Vĩnh Yên07-09-19685.U.23
24TRẦN ĐÌNH CHẤN1935Tiến Châu, Mê Linh28-02-19685.N.11
25LƯU VĂN CHẤT1941Viên Xuân, Lập Thạch07-05-19685,A,30
26PHÙNG QUANG CHI1934Thạch Đà, Mê Linh23-06-19705.G.27
27KIỀU VĂN CHI1941Tam Đồng, Mê Linh15-01-19685.T.23
28NGUYỄN VĂN CHIÊM1940Liên Mạc, Mê Linh26-05-19705.A.20
29ĐỖ ĐÌNH CHIÊM1944Tiến Thắng, Mê Linh04-11-19705.Q.16
30HOÀNG HỮU CHIẾNTứ Yên, Lập Thạch01-11-19735.S.4
31NGUYỄN VĂN CHIỆC1945Yên Bình, Vĩnh Tường04-01-19705,8,27
32NGUYỄN ĐỈNH CHÍNH1952Thạch Đà, Mê Linh25-12-19745,T,28
33PHẠM TUẤN CHINH1940Vân Xuân, Vĩnh Tường13-01-19685.B.29
34NGUYỄN VĂN CHUNG1947Ngũ Kiên, Vĩnh Tường06-12-19715.K.18
35PHẠM HỮU CHUYỂN1948Văn Quán, Lập Thạch17-02-19725.H.19
36PHÍ VĂN CHÙ1947Thượng Trưng, Vĩnh Tường28-12-19685.M.20
37NGUYỄN XUÂN VĂN CỎI1946Chấn Hưng, Vĩnh Tường17-07-19725.G.10
38NGUYỄN VĂN CÔNG1947Tự Lập, Mê Linh06-04-19705,N,14
39LÊ TIẾN CỜ1934Ngũ Kiên, Vĩnh Tường06-05-19705,A,9
40TẠ VĂN CÚC1942Yên Đồng, Yên Lạc28-02-19685.N.10
41NGUYỄN VIẾT CƯ1950Tam Canh, Bình Xuyên10-07-19715.A.12
42ĐỖ XUÂN CƯỜNGTân Lập, Lập Thạch17-08-19735.T.7
43DƯƠNG VĂN DÊLý Nhân, Vĩnh Tường18-10-19695,K,10
44DƯƠNG VĂN DIỆC1950Cao Minh, Phúc Yên03-03-19725,G,22
45NGUYỄN VĂN DƯƠNGKỳ Tân, Mê Linh15-10-19705,0,6
46ĐƯỜNG KINH DƯƠNG1952Trung Nguyên, Yên Lạc04-04-19715.T.27
47NGUYỄN HỮU ĐA1943Quất Lưu, Bình Xuyên17-02-19715.Đ.19
48NGUYỄN VĂN ĐA1936Lý Nhân, Vĩnh Tường17-01-19685,N,30
49NGUYỄN HỮU ĐAĐồng Thịnh, Lập Thạch20-09-19675.R.19
50NGUYỄN VĂN ĐÀM1937Cao Phong, Lập Thạch06-02-19705,Đ,27
51NGUYỄN HUY ĐÀN1941Mê Linh, Vĩnh Phúc26-06-19685.T.31
52NGUYỄN VĂN ĐẢM1951Quang Yên, Lập Thạch21-01-19725.Đ.30
53LÊ KIM BẢNG1948Hoàng Kim, Mê Linh20-02-19695.T.25
54PHẠM VĂN ĐÁP1948Đồng Cương,Yên Lạc24-02-19705.B.30
55NGUYỄN VĂN ĐĂNG1946Tam Hồng, Yên Lạc22-01-19715.L.29
56HÀ THẾ ĐĂNG1942Bình Lạc, Tam Sơn29-02-19685.U.8
57NGUYỄN XUÂN ĐÊQuang Minh, Mê Linh23-03-19715.B.13
58NGUYỄN PHÚC ĐỊNH1946Yên Thạch, Lập Thạch07-07-19715.N.17
59KHỔNG VĂN ĐOÀN1951Yên Lập, Vĩnh Tường04-01-19705,M,4
60NGUYỄN VĂN ĐÚN1943Liên Bảo, Vinh Yên22-01-19715,M,23
61HOÀNG XUÂN ĐỒNG1946Lương Sơn, Yên Lãng27-03-19715.E.4
62PHAM NGỌC ĐỐITién Phong, Mê Linh27-12-19725,H,23
63ĐẠI VĂN ĐƯỢC1940Minh Tân, Yên Lạc24-09-19695.K.15
64LƯU VĂN ĐỨC1947Thạch Đà, Mê Linh07-07-19685,u,25
65NGÔ VĂN ĐỨC1946Tư Lập, Mê Linh04-12-19725.H.31
66NGUYỄN MINH ĐỨCYên Đống, Yên Lạc29-02-19695.H.2
67NGÔ THỊ GIAO1945Tam Hợp, Bình Xuyên18-07-19745.S.20
68NGUYỄN MINH GIẢNG1947QuangTrung, Kim Anh (cũ)03-07-19715,A,25
69NGUYỄN HUY GIẢNTam Đồng, Mê Linh22-02-19735.L.16
70NGUYỄN VĂN GIÁP1953Tuân Chính, Vĩnh Tường04-03-19665,M,6
71KHƯƠNG HỒNG HẢIHợp Lý, Lập Thạch     5-19725.E.27
72NGUYỄN VĂN HẢI1949Thanh Lâm, Mê Linh18-12-19725,E,30
73NGUYỄN XUÂN HẢI1948Phương Khoan, Lập Thạch02-05-19715,M,5
74NGUYỄN XUÂN HẢIVĩnh Phúc (cũ)11-04-19685,0,15
75NGUYỄN MINH HẢI1948Châu Phan (Can), Yên Lạc04-11-19685,T,30
76LÊ VĂN HẢOTiến Thắng, Mê Linh04-02-19695.R.7
77DƯƠNG MINH HOATrung Nguyên, Yên Lạc30-01-19735.C.24
78HOÀNG VĂN HOÁN1933Vũ Di, Vĩnh Tường08-02-19715.N.2
79ĐÀO XUÂN HÒA1941Yên Lập, Vinh Tường16-06-19695.N.21
80ĐÀO HOÀNH1939Đồng ích, Lập Thạch25-10-19685.A.23
81NGUYỄN ANH HOÀNH1943An Tường, Vĩnh Tường26-09-19715.N.21
82NGUYỄN VĂN HOÁTĐinh Chu, Lập Thạch26-11-19725.S.30
83NGUYỄN CHÍ HOẠCH1949Mê Linh, Vĩnh Phúc09-03-19715.S.5
84NGUYỄN VĂN HOẲNG1952Tiến Thịnh, Mê Linh23-12-19725,E,26
85LÊ QUANG HOÀNH1948Do Thương, Vĩnh Phúc (cũ)20-04-19695.T.22
86PHÙNG HỮU HỘ1949Tân Tiến, Vĩnh Tường17-04-19685,u,29
87NGUYỄN VĂN HỒ1948Tiến Thịnh, Mê Linh31-01-19735,0,5
88LÊ VĂN HỒNG1947Lũng Hòa, Vĩnh Tường16-04-19695.H.15
89NGUYỄN VĂN HỒNG1935Đại Thịnh, Mê Linh28-02-19685.N.12
90NGUYỄN VĂN HỘI1951Phúc Thắng, Phúc Yên12-11-19725.M.11
91NGUYỄN ĐÌNH HUÂN1946Thái Hòa, Lập Thạch16-01-19695,s,26
92NGUYỄN ĐỨC HUỲNH1935Liên Hòa, Lập Thạch14-04-19715,M,14
93LƯU VĂN HÙNGThạch Đà, Mê Linh29-02-19685.H.12
94ĐÀO KIM HÙNG1941Vĩnh Yên, Vĩnh Phúc05-04-19685,H,22
95NGUYỄN PHI HÙNG1953Xuân Hòa, Lập Thạch25-09-19735.S.12
96NGUYỄN VĂN HỮU1953Liên Mạc, Mê Linh04-09-19745.T.8
97ĐẶNG VĂN KỀNH1947Bình Dương, Vĩnh Tường17-06-19705,N,26
98NGUYÊN VĂN KHAI1947Sơn Lôi, Binh Xuyên21-01-19745,s,6
99LÊ HỒNG KHANHHoàng Kim, Yên Lãng12-08-19665.P.21
100CHU VĂN KHI1957Nghĩa Hưng, Vĩnh Tường29-03-19755,E,28


Tiêu đề: Re: Huyền thoại Trường Sơn
Gửi bởi: Giangtvx trong 10 Tháng Giêng, 2016, 05:22:25 am
 
  DANH SÁCH MỘ LIỆT SĨ TỈNH VĨNH PHÚC (tiếp)

STT───── Họ và tên liệt sĩ────Năm sinh──── Nguyên Quán───────Ngày hy sinh─Vị trí
101NGUYỄN VĂN KHIÊMVạn Yên, Mê Linh29-02-19685.H.11
102NGUYỄN THANH KHOA1950Quang Minh, Mê Linh06-03-19725.P.11
103NGUYỄN NGỌC KHUÊVĩnh Tường, Vĩnh Phúc5,11,21
104NGUYỄN VĂN KHƯƠNG1939Vân Hội, Tam Dương12-01-19695,Q,29
105LÊ TẤT KIM1946Thượng Trưng, Vĩnh Tường10-08-19705.S.10
106HÀ THỊ LANTấn Phú, Tam Sơn28-03-19695.Q.2
107TRỊNH VĂN LANVĩnh Phúc (cũ)14-05-19665.L.30
108KIỀU XUÂN LAN1946Yên Phương, Yên Lạc15-11-19665.P.19
109PHẠM VĂN LẢ1950Yên Lập, Vĩnh Tường10-01-19735.E.19
110NGUYỄN NGỌC LÂM1951Quang Minh, Mê Linh27-11-19725,G,25
111NGUYỄN VĂN LẦU1951Văn Khê, Mê Linh10-12-19725,G,24
112PHẠM VĂN LẨM1951Minh Tân, Yên Lạc07-03-19725.K.17
113NGUYỄN VĂN LẬP1950Mê Linh, Vĩnh Phúc30-03-19705,u,27
114LÊ VĂN LIÊN1948Thổ Tang, Vĩnh Tường24-04-19705.H.9
115NGUYỄN ĐĂNG LOAN1947Trung Hà, Yên Lạc29-02-19685.U.7
116LÊ THANH LONG1943Trung Hà, Yên Lạc07-04-19695.Đ.8
117ĐỖ XUÂN LỘC1948Nhân Đạo, Lập Thạch04-10-19725,M,1
118NGUYỄN ĐĂNG LỘC1947Số 130 Khu c, Vĩnh Phúc11-04-19695,0,7
119TRẦN VĂN LỘC1947Trung Kiên, Yên Lạc18-05-19715,Q,27
120NGUYỄN DUY LỢI1940Cao Minh, Phúc Yên10-01-19705.H.16
121ĐỖ VĂN LUÂN1944Đạo Đức, Bình Xuyên18-02-19715,p,23
122NGUYỄN VĂN LUYỆN1941Lý Nhân, Vĩnh Tường10-08-19685.L.26
123TẠ QUANG LUYỆNNguyệt Đức, Yên Lạc26-02-19715.P.25
124ĐỖ KHẮC LƯ1952Liên Bảo, Vĩnh Yên03-07-19725.Đ.3
125HỔ VĂN LƯỢNG1946Tiến Thịnh, Mê Linh12-12-19685.L.19
126PHAN ĐĂNG LƯU1939Duy Phiên, Tam Dương18-04-19715.A.11
127ĐINH VĂN LƯU1951Quang Minh, Mê Linh28-01-19705.B.1
128ĐINH VĂN LƯU1942Cao Minh, Phúc Yên17-04-19715.T.12
129KHỔNG NGỌC LƯU1949Tử Du, Lập Thạch06-03-19725.K.13
130TRẤN XUÂN LỬ1940Hiệp Lực, Yên Lãng11-08-19685,Q,5
131TRẦN LỤC1945Tam Canh, Bình Xuyên01-11-19675.1,24
132PHAN THANH MAI1952Tự Lập, Mê Linh05-02-19735,1,4
133NGUYỄN VĂN MẢO1941Hương Sơn, Bình Xuyên24-02-19705.E.6
134HOÀNG XUÂN MẢO1951Tiến Thịnh, Yên Lãng28-01-19725.L.1
135NGUYỄN HÙNG MẠNH1949Nguyệt Thích, Yên Lãng18-05-19715,Q,24
136LÊ ĐÌNH MẬU1949Văn Tiến, Yên Lạc16-08-19685.C.26
137NGUYỄN VĂN MẸOTráng Việt, Mê Linh25-02-19685.M.18
138BÙI VĂN MIÊNPhúc Thắng, Phúc Yên25-01-19695,B,6
139NGUYỄN THANH MIỆNLiên Mạc, Mê Linh27-05-19715.H.7
140NGUYỄN VĂN MINH1951Xuân Lôi, Lập Thạch09-11-19725.G.1
141ĐẶNG TIẾN MINH1945Mỷ Lương, Yên Lạc22-03-19665,p,7
142NGUYỄN VĂN MINH1949Đông Thịnh, Lập Thạch29-02-19685.T.21
143NGUYỄN VĂN MỐC1952Thiện Kế, Bỉnh Xuyên16-07-19725.E.15
144NGUYỄN VĂN MỘC1945Thượng Trưng, Vĩnh Tường11-11-19675.Đ.4
145LƯU QUÝ MÙIThái Hòa, Lập Thạch05-02-19695,Đ,28
146CAO VĂN NĂM1938Khái Quang, Tam Dương22-04-19695.H.1
147BÙI MINH NĂM1946Hoàng Kim, Mê Linh02-02-19695,Đ,24
148NGUYỄN VĂN NGHĨANguyệt Đức, Yên Lạc14-02-19695.H.17
149NGUYỄN VĂN NGHỊHoàng Kim, Mê Linh17-04-19685.U.22
150NGUYỄN NGỌC NGOẠN1937Quang Minh, Mê Linh08-08-19695.L.18
151ĐƯỜNG VĂN NGÒI1945Lũng Hòa, Vĩnh Tường20-04-19685,M,24
152NGÔ GIA NGUYÊN1950Yên Lập, Vĩnh Tường06-02-19715,A,4
153PHÙNG VĂN NHẠC1945Thanh Vân, Tam Dương22-04-19715.Q.14
154NGUYỄN VĂN NHÂNBình Xuyên, Vĩnh Phúc5.Q.15
155NGUYỄN VĂN NHO1953Quang Minh, Mê Linh08-01-19735.E.18
156NGUYỄN VĂN NHO1946Hương Sơn, Bình Xuyên03-09-19665.L.12
157TRẦN VĂN NHƯ1951Yên Bình, Vĩnh Tường23-01-19725,G,8
158NGUYỄN VĂN NIỆMPhú Thắng, Phúc Yên25-01-19695.Q.21
159PHẠM QUANG NIÊN1935Bằng Luân, Vĩnh Phúc07-05-19675,R,22
160TRẦN VĂN NINH1943Nguyệt Đức, Yên Lãng13-11-19725,c,30
161LÊ NGUYÊN PHẢ1945Quang Minh, Mê Linh24-02-19715.P.13
162NGUYỄN VIẾT PHONG1949Tứ Yên, Lập Thạch20-10-19725.Đ.26
163ĐỖ ĐÌNH PHÓNG1949Tân Phong, Bình Xuyên11-09-19715.G.3
164NGÔ MẠNH PHÚ1952Phúc Thắng, Vĩnh Yên17-12-19725,0,28
165LẠI VĂN PHÚCTam Dương, Vĩnh Phúc14-06-19745.T.6
166NGUYỄN HỮU PHÚC1948Thạch Đà, Mê Linh19-04-19685,u,28
167VŨ VĂN PHÚC1930An Tường, Vĩnh Tường02-05-19705.C.23
168BÙI HUY PHƯƠNGQuất LƯU, Bình Xuyên10-02-19715.T.17
169HOÀNG TRỌNG PHƯỚC1944Phú Khánh, Yên Lãng23-12-19675,s,24
170NGUYỄN HỮU QUANG1950Trung Kiên, Yên Lạc18-03-19715.K.7
171NGUYỄN VĂN QUYỀN1943Cao Đại, Vĩnh Tường20-04-19685,M,29
172NGUYỄN VĂN QUYẾTNam Viên, Phúc Yên01-01-19735,G,30
173TRINH Q QUYẾT1951Tam Hợp, Bình Xuyên06-12-19735,11,9
174NGUYỄN HỮU SAM1945Trung Kiên, Yên Lạc19-11-19725.L.11
175LƯƠNG VĂN SAN1951Kim Xá, Vĩnh Tường03-01-19725.G.31
176NGUYỄN THẾ SẢN1946Cao Đại, Vĩnh Tường23-10-19695.S.7
177NGUYỄN NGỌC SÂM1951Quang Minh, Mê Linh27-01-19725.E.17
178TRẦN VĂN SEN1942Trung Kiên, Yên Lạc21-04-19715.S.16
179BÙI VĂN SOAYTé Lỗ, Yên Lạc07-09-19665.R.17
180TRẦN VĂN SOẠN1945Phương Xá, cẩm Khê23-11-19695,0,24
181PHAN HỔNG SƠNTứ Trưng, Vĩnh Tường01-07-19745,s,10
182NGUYỄN TIẾN SÙNG1942Yên Châu, Yên Lãng17-11-19725.R.1
183ĐỖ KHẮC SƯ1952Liên Bảo, Vinh Yên03-07-19725.Q.1
184DƯƠNG VĂN Sư1949Tích Sơn, Vĩnh Yên24-10-19705,p,17
185NGUYỄN CÔNG TẠ1950Tiến Thắng, Mê Linh23-11-19715.G.2
186TRẦN VĂN TẠI1937Tự Lập, Mê Linh23-03-19705.S.14
187NGUYỄN VĂN TÂN1950Liên Mạc, Mê Linh15-03-19705.G.4
188NGUYỄN ĐÌNH TÂN1953Phúc Thắng, Vĩnh Yên04-02-19715.Q.19
189TRẦN DOẢN TẲN1933Tam Phúc, Vĩnh Tường5.K.16
190TRẦN NGỌC TẤN1950Thạch Đà, Mê Linh16-09-19715,R,28
191PHẠM VĂN TẤT1948Tiến Phong, Mê Linh05-07-19715.B.14
192TRƯƠNG VĂN TÈO1948Ngũ Kiên, Vĩnh Tường09-10-19705.A.5
193TRẦN BÁ THANH1932Tam Quang, Tam Đảo15-06-19725.T.11
194NGUYỄN KHẮC THANH1950Tam Canh, Bình Xuyên08-01-19735.R.15
195NGUYỄN CHÍ THÀNH1945Liên Mạc, Mê Linh29-02-19695,K,20
196NGUYỄN MINH THẢNGSơn Đông, Lập Thạch13-05-19695.Đ.21
197NGUYỄN NGỌC THẠCH1950Đại Đình, Tam Đảo23-10-19725E.23
198NGUYỄN HỮU THĂNG1947Tam Nông, Yên Lãng09-03-19705,N,28
199NGUYỄN VĂN THỂ1951Văn Khê, Mê Linh02-04-19705.M.31
200NGUYỄN VĂN THẾ1948Đồng Lạc, Yên Lạc17-11-19685.Đ.7


Tiêu đề: Re: Huyền thoại Trường Sơn
Gửi bởi: Giangtvx trong 11 Tháng Giêng, 2016, 02:00:29 pm
 
  DANH SÁCH MỘ LIỆT SĨ TỈNH VĨNH PHÚC (tiếp)

STT───── Họ và tên liệt sĩ────Năm sinh──── Nguyên Quán───────Ngày hy sinh─Vị trí
201NGUYỄN VĂN THIÊN1949Đại Đình, Tam Đảo09-06-19725.R.31
202NGUYỄN VĂN THÌN1952Chu Phan, Mê Linh07-03-19745,E,29
203KHỔNG TRỌNG THÌN1951Yên Thạch, Lập Thạch09-10-19725.T.10
204NGUYỄN HỮU THỌ1948Nhạo Sơn, Lập Thạch09-08-19685.U.31
205DƯƠNG MINH THÔNGKhai Quang, Tam Dương27-05-19715.H.3
206PHẠM VĂN THÔNG1944Đại Thịnh, Mê Linh26-06-19685.T.29
207TRẦN VĂN THỜI1949Nguyệt Đức, Yên Lạc06-09-19695.K.8
208LÊ VĂN THU1948Vũ Di, Vĩnh Tường11-01-19675.L.15
209HOÀNG VĂN THUTam Dương, Vĩnh Phúc10-03-19725.S.19
210NGUYỄN NGỌC THU1942Đại Thịnh, Mê Linh19-04-19685,T,26
211ĐẶNG KIM THU1942Vĩnh Yên, Vĩnh Phúc05-05-19695.Q.8
212HOÀNG THỊ THỦY1947Tiền Phong, Mê Linh08-09-19695,Q,23
213NGUYỄN VĂN THỨThanh Vân, Tam Dương01-02-19735.C.22
214NGUYỄN KHẮC THỨC1951Thạch Đà, Mê Linh26-03-19725,0,15
215DƯƠNG TIẾN THỰCVăn Quán, Lập Thạch17-04-19685.R.14
216NGUYỄN VĂN TIÊM1939Hoàng Lâu, Tam Dương02-03-19705,N,24
217TRẦN VĂN TOÀN1949Tân Lập, Lập Thạch08-01-19725,1,7
218TẠ VĂN TỐNG1950Văn Tiến, Yên Lạc21-01-19715.A.10
219PHẠM VĂN TỘ1945Chấn Hưng, Vĩnh Tường07-07-19715,K,28
220LÊ VĂN TRỌNG1946Vũ Di, Vĩnh Tường21-01-19685,11,14
221NGUYỄN VĂN TRỌNG1952Thanh Lâm, Mê Linh08-09-19735.U.10
222NGUYỄN VĂN TRUNG1940Tráng Việt, Mê Linh31-01-19715.B.21
223NGUYỄN KIẾN TRUYỀN1939Thanh Đà, Mê Linh29-02-19685.U.26
224NGUYỄN VĂN TRÙ1943Tuân Chính, Vĩnh Tường15-01-19675,c,25
225NGUYỄN MINH TUÂN1948Đông Sơn, Lập Thạch20-02-19695.T.24
226NGUYỄN VĂN TUẤN1948Phúc Thắng, Phúc Yên17-06-19695.N.15
227NGUYỄN HUY TUẤT1946Mê Linh, Phúc Yên27-06-19685,T,27
228TRẦN TRỌNG TUỆ1950Quất Lưu, Bình Xuyên26-03-19705,H,24
229PHÍ VĂN TUYÊN1945Thượng Trưng, Vĩnh Tường04-04-19705,M,27
230NGUYỄN NHƯ TUYẾN1947Quang Minh, Mê Linh26-08-19695,Q,25
231NGUYỄN HỮU TÙNG1947Trung Nguyên, Yên Lạc19-05-19705.M.12
232PHẠM VĂN TƯ1945Yên Bình, Vĩnh Tường16-10-19685.B.19
233NGUYỄN VĂN TƯ1947Yên Lập, Vĩnh Tường04-03-19715.B.22
234LƯU VĂN TƯ1949Thạch Đà, Mê Linh29-02-19685.U.16
235ĐỖ MẠNH CƯỜNG1945Liên Châu, Yên Lạc26-11-19685.Q.9
236NGUYỄN BÁ TƯỚC1948Trung Kiên, Yên Lạc18-06-19725,R,25
237VŨ TÌNH TỨ1951Cao Phong, Lập Thạch13-01-19725.L.3
238KIỀU DUY TỰVĩnh Phú22-04-19715.A.15
239PHÙNG VĂN TƯ1952Hợp Thịnh, Tam Dương02-01-19735.P.2
240TẠ VĂN UÂNG1952Kim Hòa, Mê Linh21-01-19715.C.7
241LÊ VĂN VIỆT1951Tân Phong, Bình Xuyên18-10-19725.G.19
242ĐẶNG QUANG VINH1947Hồng Chầu, Yên Lạc12-12-19675.Đ.10
243NGUYỄN HUY VĨNH1937Thanh Lãng, Bỉnh Xuyên04-04-19685.K.21
244NGUYỄN ĐÌNH VỊNH1933Gia Khánh, Bình Xuyên10-01-19705,p,30
245NGUYỄN VĂN VỌNG1936Trung Mỹ, Bình Xuyên18-03-19715.E.13
246TRẦN VĂN VI1949Văn Xuân, Vinh Tường15-02-19695,M,28
247LÂM VĂN Ý1944Quang Yên, Lập Thạch08-12-19735.K.26
248NGUYỄN ĐỨC HUỲNH1935Liên Hòa, Lập Thạch14-04-19715.S.25
249DƯƠNG TIẾN THỰC1949Văn Quán, Lập Thạch17-04-19685,u,23


Tiêu đề: Re: Huyền thoại Trường Sơn
Gửi bởi: Giangtvx trong 12 Tháng Giêng, 2016, 08:56:20 am
       
DANH SÁCH MỘ LIỆT SĨ TỈNH PHÚ THỌ


STT───── Họ và tên liệt sĩ────Năm sinh──── Nguyên Quán───────Ngày hy sinh─Vị trí
1NGUYỄN VĂN ÂN1943Gia Điẽn, Hạ Hòa18-02-19725.C.2
2NGUYỄN VĂN BÀO1943Đạo An, Thanh Ba19-06-19685.P.4
3LÊ XUÂN BÁI1947Lương Lổ, Thanh Ba08-01-19705.Đ.16
4LÊ XUÂN BẰNGKhả Cửu, Thanh Sơn25-01-19695.B.9
5TRƯƠNG QUANG BIÊN1945Phú Lộc, Phù Ninh05-07-19685.G.6
6PHÙNG YÊN BÌNHHưng Hoá, Tam Nông     11-19695.K.1
7NGUYỄN VĂN BÍNH1942Bằng Doãn, Đoan Hùng17-02-19725.G.20
8NGUYỄN VĂN BỘT1943Khải Xuân, Thanh Ba02-04-19705.N.8
9ĐỖ VĂN BƯỜNGVăn Phố, Phú Thọ28-02-19745.S.18
10NGUYỄN CHẤT CÀN1951Tiêu Sơn, Đoan Hùng23-12-19715,M,8
11VŨ ĐÌNH CÁT1948Ấm Thượng, Hạ Hòa11-04-19685,0,20
12BÙI QUANG CẦY1949Yên Nội, Thanh Ba13-02-19685.B.15
13ĐẶNG NGỌC CẦN1947Điêu Lương, cẩm Khê09-12-19685.A.31
14BÙI VĂN CẦU1953Thị Nội, Lâm Thao17-05-19725.E.7
15HOÀNG VĂN CẨM1944Phúc Khánh, Yên Lập16-07-19705.T.18
16ĐỖ VĂN CẨN1953Phúc Lai, Đoan Hùng10-05-19725.M.13
17ĐẶNG NGỌC CÂM1948Yên Dưỡng, cẩm Khê09-12-19685.B.2
18BÙI NGỌC CHÂN1940Đoan Hùng, Phú Thọ11-04-19685,0,8
19TRẦN TIẾN CHẤNTiêu Lương, cẩm Khê02-01-19695.B.5
20NGUYỄN TRỌNG CHIẾN1938Thanh Bình, Tam Nông04-04-19725,c,9
21VŨ XUÂN CHÍ1943Tử Đà, Phù Ninh13-09-19745.T.5
22NGUYỄN NGỌC CHỈNHĐào Da, Thanh Ba16-06-19695.K.4
23NGHIÊM THỊ CHỘI1954Thượng Nông, Tam Nông26-10-19755,u,15
24TRẦN VĂN CHINH1945Vũ Cao, Hạ Hoà30-08-19705.P.10
25NGUYỄN VĂN CO1950Bảo Yên, Thanh Thủy16-04-19695.M.16
26NGUYỄN HỒNG CÔNG1949Vô Tranh, Hạ Hòa03-04-19695.S.13
27ĐẶNG VĂN CƯỜNG1952Đại An, Thanh Ba17-06-19715.C.3
28TRẦN VĂN CƯỜNG1951Phương Lân, Phù Ninh17-07-19725,0,4
29TRẦN TỨ CƯỜNG1948Hành Cù, Thanh Ba01-12-19715,R,27
30PHẠM VĂN CỬUYển Khế, Thanh Ba     9-1972yb.R.5
31PHAM HỒNG DẦN1951Phương Viên, Hạ Hòa19-11-19715.E.5
32HÀ VĂN DẦN1950Đào Giã, Thanh Ba22-06-19715.R.6
33ĐOÀN NGỌC DẬU1935Đông Lĩnh, Thanh Ba21-12-1967'5,Đ,1
34DINHBiên Hạ, Hạ Hòa5,Đ,6
35VŨ TIẾN DŨNGNghinh Xuyên, Đoan Hùng12-02-19745.S.3
36NGUYỄN VĂN DƯỠNG1950Sông Lô, Việt Trì28-11-19725,0,1
37TRẮN VÀN ĐÀN1948Đan Hòa, Hạ Hòa18-01-19695.N.18
38TRẦN HỒNG ĐỨC1953Bản Nguyên, Lâm Thao12-02-19735,0,5
39NGUYỄN CAO ĐẠI1947Đồng Cam, Cẩm Khê11-04-19685,0,21
40ĐỖ MẠNH ĐIỀUXuân Lũng, Lâm Thao06-07-19695.T.13
41CAO VĂN ĐỈNH1944Hường Nội, Tam Nông29-03-19705,G,5
42PHÙNG VĂN ĐOÀN1948Ý Sơn, Hạ Hòa11-02-19705.H.14
43NGUYỄN THÀNH ĐỒN1948Thành Mỹ, Việt Trì5,N,27
44NGUYỄN VĂN ĐÔNG1950Bằng Doãn, Đoan Hùng03-07-19725,H,8
45LƯU VIẾT ĐỐI1948Tiên Lương, cẩm Khê18-08-19705,M,30
46VŨ VĂN ĐỨC1950Đỗ Sơn, Thanh Ba15-04-19715,Q,13
47PHẠM VĂN HẠNH1941Đan Hà, Hạ Hòa13-04-19705,A,19
48HOÀNG VĂN HÀNH1948Thu Cúc, Thanh Sơn04-06-19715,Đ,18
49HÀ ĐÌNH HÀO1939ĐỖ Sơn, Thanh Ba17-01-19715.L.25
50TRỊNH HỮU HẢI1949Phú Lạc, Cẩm Khê17-02-19705,A,8
51CAO TRỌNG HẢI1952Ninh Dân, Thanh Ba17-06-19715,B,31
52VŨ XUÂN HẢI1935Bạch Hạc, Việt Trì04-05-19675,R,12
53DƯƠNG THỐNG HÁT1942Thương Long, Yên Lập28-02-19685.N.7
54 ::NGUYỄN ĐỨC HẬU1946Phú Lộc, Phù Ninh11-04-19685,0,9
55PHẠM HIÊN1932Thanh Uyên, Tam Nông10-03-19715,B,16
56NGUYỄN HỮU HIÊN1946Quát Thượng, Việt Trì30-11-19685,0,12
57NGUYỄN XUÂN HIÊN1950Minh Phương, Việt Trì22-11-19695.T.14
58NGUYỄN HỮU HIỀNHiền Lương, Hạ Hòa03-05-19715,p,29
59PHẠM ĐÌNH HIẾU1945Lê Tình, Lâm Thao08-06-19715.Q.6
60LÊ ĐỨC HÌNH1949Bảo Thanh, Phù Ninh05-04-19705,s,25
61TRẦN MINH HOANMinh Khai, Việt Trì03-07-19695.L.2
62TRẦN VĂN HÒA1945Phố Mới, Việt Trì02-02-19695,T,3
63NGUYỄN VĂN HOÀN1940Phùng Xá, cẩm Khê15-06-19715.S.8
64NGUYỄN THÁI HỌC1949Tuy Lộc, Cẩm Khê06-09-19695,K,11
65PHẠM THÁI HỌC1953Thanh Đình, Lâm Thao11-12-19725,K,24
66BÙI ANH HỒNGSơn Vi, Lâm Thao20-08-19675.A.28
67NGUYỄN QUỐC HỘI1946Kim Đức, Phù Ninh11-04-19685,s,27
68PHẠM XUÂN HỘI1949Hà Lương, Hạ Hòa24-04-19705,B,17
69HOÀNG ĐÌNH HỘT1946Liên Phương, Hạ Hòa30-12-19705,0,10
70ĐINH VĂN HỢI1945Yên Lương, Thanh Sơn08-06-19705,c,29
71NGUYỄN CÔNG HUẤN1946Xuân Lộc, Thanh Thủy03-05-19715,R,20
72NGUYỄN TRỌNG HUỆ1948Hiền Da, cẩm Khê11-04-19685,0,27
73HOÀNG VĂN HUYNH1940Văn Khúc, cẩm Khê01-03-19705.A.21
74TRẦN QUANG HUỲNH1952Mỹ Lung, Yên Lập20-10-19725.C.14
75LÊ VĂN HUỲNH1950Thọ Sơn, Đoan Hùng13-03-19705.E.3
76HỒ XUÂN HÙNG1952Văn Lang, Hạ Hòa20-01-19725,E,20
77NGUYỄN MẠNH HÙNGVương Lỗ, Thanh Ba11-11-19715,K,2
78NGUYỄN VĂN HƯỜNGHùng Lô, Phù Ninh16-02-19695.T.4
79ĐÀO VĂN HỨA1949Xuân Quang, Tam Nông11-07-19715,K,5
80NGUYỄN VĂN HY1953Xuân Lủng, Tam Nông11-12-19725,K,23
81NGUYỄN XUÂN KỂ1952Ngọc Quan, Đoan Hùng23-08-19725,s,9
82LÊ VĂN KHANG1953Cao Xá, Lâm Thao16-08-19735,H,6
83HÀ QUỐC KHANH1950Lệnh Khanh, Hạ Hòa02-11-19725,s,22
84HOÀNG VĂN KHẢI1952Ấm Thương, Hạ Hòa04-09-19715,A,29
85TRẦN QUANG KHẢI1945Tu Vủ, Thanh Thủy01-12-19695,p,28
86NGUYỄN KIM KHÁNH1942Hoảng Cương, Thanh Ba09-12-19685,B,25
87VŨ ĐÌNH KHÁNH1953Đại An, Thanh Ba17-06-19715.C.4
88NGUYỄN VĂN KHÊ1922Cao Xá, Lâm Thao02-06-19705.N.9
89ĐẶNG VĂN KHÔI1952Phương Lĩnh, Thanh Ba01-03-19725.P.8
90LÊ VĂN KHƯƠNG1947Liên Phương, Hạ Hòa31-03-19695.G.21
91ĐINH VĂN KIỀU1952Đông Sơn, Thanh Sơn24-01-19735.G.17
92NGUYỄN NGỌC KIỂM1942Đỗ Xuyên, Thanh Ba10-09-19675.G.16
93NGUYỄN HUỲNH KIM1944Sơn Tỉnh, cẩm Khê19-12-19685,0,17
94PHẠM VĂN KIM1949Văn Khúc, cẩm Khê15-03-19715,K,12
95NGUYỄN HỒNG KIMVang Xuyên, Phú Thọ5,0,16
96NGUYỄN VĂN KÍCHBằng Doãn, Đoan Hùng11-04-19685,0,22
97NGUYỄN VĂN LAMTài Quang, Phù Ninh12-02-19675,K,29
98CHU NGỌC LAN1948Tân Phương, Thanh Thủy11-02-19705.T.19
99HÀ NGỌC LÂN1948Xuân Đài, Thanh Sơn03-01-19695,Q,18
100NGUYỄN NGỌC LIÊN1947Tuất Thương, Việt Trì19-02-19695,u,19


Tiêu đề: Re: Huyền thoại Trường Sơn
Gửi bởi: Giangtvx trong 13 Tháng Giêng, 2016, 07:15:30 am
     
   DANH SÁCH MỘ LIỆT SĨ TỈNH PHÚ THỌ (tiếp)

STT───── Họ và tên liệt sĩ────Năm sinh──── Nguyên Quán───────Ngày hy sinh─Vị trí
101NGUYỄN MẠNH LONGĐồng Luận, Thanh Thủy25-01-19695.B.7
102CHU ĐỨC LONG1949Ân Thượng, Ha Hòa18-05-19715,Q,22
103ĐINH VĂN LỘC1953Yên Lãng, Thanh Sơn17-02-19735,M,2
104NGUYỄN VĂN LỢI1952Lảo Giả, Thanh Ba16-11-19725,G,26
105ĐÀM VĂN LỢI1951Tây Cốc, Đoan Hùng19-12-19725,M,9
106VŨ VĂN LUẬNVăn Lương, Tam Nông25-01-19695,B,8
107HỒ VĂN LUYẾN1952Vân Đồn, Đoan Hùng12-02-19725,L,28
108NGUYỄN VĂN LỤC1950Thượng Xá, cẩm Khê18-11-19695,N,22
109BÙI CHẤT LƯỢNG1943Quang Cường, Thanh Ba11-12-19695.P.3
110NGUYỄN VĂN LƯU1952Yên Sơn, Thanh Sơn26-04-19725,c,13
111NGUYỄN ĐỨC LƯU1942Chi Tiên, Thanh Ba21-03-19705.N.19
112VŨ VĂN LỰC1953Phố Thịnh, Đoan Hùng11-06-19725.C.16
113TRẦN VĂN MẢO1950Yên Khê, Thanh Ba15-09-19725.M.15
114NGUYỄN HỮU MÁY1936Vĩnh Phú, Phù Ninh17-11-19685,Đ,11 \
115CAO HỮU MẬU1948Hùng Lô, Phú Ninh11-04-19685,0,29
116PHẠM QUANG MIÊN1935Bằng Trung, Đoan Hùng07-05-19675.A.26
117NGUYỄN VĂN MINH1951Lâm Lợi, Hạ Hòa25-08-19725.C.5
118NGUYỄN VĂN MINH1945 .ySóc Đăng, Đoan Hùng11-04-1968s.0,11
119PHẠM QUANG MÔN1947Nghinh Xuyên, Doan Hùng10-03-19705.N.13
120HÀ VĂN MỚ1942Tân Phú, Thanh Sơn29-02-19685.H.13
121LƯƠNG XUÂN MUỘN1946Trung Giáp, Phù Ninh09-07-19725.G.13
122ĐINH QUANG MÙI1944Trung Thịnh, Thanh Thủy26-03-19705,L,23
123NGUYỄN VĂN MỸ1946Đông Thịnh, Yên Lập07-11-19685,0,3
124BÙI VĂN NGÃN1942Yên Nội, Thanh Ba21-11-19695,Q,4
125HÀ THANH NGHỆ1950Lương Sơn, Yên Lập26-02-19735.H.5
126NGUYỄN VĂN NGHIÊM1939Đồng Phú, Cam Khê14-09-19675.A.16
127HOÀNG XUÂN NGHĨA1949Đồng Phú, cẩm Khê01-12-19695,p,5
128NGUYỄN THANH NGHỊ1947Ngọc Quan, Đoan Hùng21-03-19725.P.12
129ĐỖ NGUYÊN NGỌC1949Đồng Luân, Thanh Thủy01-09-19715.G.11
130ĐẶNG VĂN NGỌC1950Yển Khê, Thanh Ba27-01-19735.R.9
131NGUYỄN VĂN NGUYÊN1950Nghinh Xuyên, Đoan Hùng10-02-19715.E.8
132ĐINH QUỐC NGỮ1945Phúc Khánh, Yên Lập20-01-19695.Q.12
133PHẠM VĂN NGỮ1951Kệ Kinh, Lâm Thao16-05-19735.L.31
134NGUYỄN TIẾN NHẠC1950Tam Cường, Tam Nông16-03-19715,E,14
135CHU VĂN NHẨN1950Chí Tiên, Thanh Ba26-10-19735.R.10
136NGUYỄN VĂN NHU1952Kinh Kệ, Lâm Thao12-08-19715,B,23
137HOÀNG NHUẬN1928Văn Phú, Phù Ninh11-04-19685,0,30
138NGUYỄN VĂN NINH1944Đồng Luân, Thanh Thủy29-03-19715,1,17
139NGUYỄN TIẾN NINHVăn Khúc, Cẩm Khê21-03-19695,N,16
140TRẦN VĂN NÙNGTỉnh Cương, cẩm Khê25-01-19695.B.11
141PHẠM VĂN PHÁN1951Thanh Uyên, Tam Nông08-01-19715.L.8
142PHẠM QUỐC PHÒNG1948Tình Cương, cẩm Khê23-04-19715,0,2
143TRẦN VĂN PHÚĐào Xá, Thanh Thủy06-02-19725.C.6
144PHÙNG VĂN PHU1952Minh Nông, Việt Trì03-11-19725.N.5
145NGUYỄN VĂN PHÚ1953Minh Côi, Hạ Hòa30-03-19725.M.17
146MAI VĂN PHÚ1943Số 9 Cao Du, TX Phủ Thọ27-03-19695.R.11
147ĐÀO HÙNG PHƯƠNG1948Ninh Dân, Thanh Ba14-06-19715.C.1
148TRẦN HỮU QUANG1953Tiên Phú, Phù Ninh16-07-19725,H,4
149TRẦN HỒNG QUẢNG1947Minh Phương, Việt Tri11-04-19685,0,13
150LÊ ĐỨC QUÁT1950Vực Trường, Tam Nông28-07-19705.A.1
151NGUYỄN XUÂN QUẾ1945Xuân Huy, Lâm Thao16-04-19695,u,11
152NGUYỄN VĂN QUY1948Thái Ninh, Thanh Ba17-06-19715,B,28
153ĐOÀN VĂN QUYẾN1949Phụ Khánh, Hạ Hòa16-08-19715.K.6
154QUẢN THIẾT QUỲ1935Thanh Văn, Lâm Thao02-05-19685.E.1
155ĐỖ VĂN QUÝBạch Hạc, Việt Trì5,0,9
156VŨ VĂN QUÝNH1945Đại Nghĩa, Đoan Hùng11-04-19685,0,26
157NGUYỄN VĂN SANPhương Viên, Hạ Hòa5,K,31
158NGUYỄN VĂN SÁUCấp Dần, Cẩm Khê11-04-19685,0,14
159NGUYỄN TRƯỜNG SINH1933Chí Đám, Đoan Hùng17-05-19695.Q.11
160ĐINH VĂN SINH1953Cự Thắng, Thanh Sơn30-12-19735.U.12
161NGUYỄN VĂN SỚl1940Đoan Hạ, Thanh Thủy26-04-19715.S.17
162PHAM NGOC SƠN1951Ninh Dân, Thanh Ba26-10-19725,B,26
163TRẦN VĂN SỬU1948Yên Khê, Thanh Ba21-01-19715,G,14
164CHU TIẾN SỶVăn Lạng, Hạ Hòa04-04-19695,R,29
165TẠ NGỌC SỶ1945Đồng Xuân, Thanh Ba03-03-19715,L,20
166LÊ VĂN TÀI1942Lang Sơn, Hạ Hòa08-10-19715,A,2
167NGUYỄN BÁ TẢO1945Đông Hải, Thanh Sơn08-01-19715.A.18
168LÊ QUANG TẠOYên Kỳ, Hạ Hòa11-04-19685,0,25
169NGUYỄN MINH TĂNG1948Yên Kiện, Đoan Hùng17-12-19725.G.18
170TẠ QUANG TRẠCH1936Tân Dân, Hạc Trì26-02-19685,R,23
171CHU THANH TÂM1943Hùng Long, Đoan Hùng20-05-19725.R.3
172NGUYỄN XUÂN TẤT1947An Phú, Phù Ninh31-08-19685.K.22
173NGUYỄN HẢI THANH1955Văn Bân, cẩm Khê27-09-19755.G.12
174PHÙNG VINH THANH1948Định Quả, Thanh Sơn21-11-19725.G.29
175KHUẤT CHÍ THANH1940Chính Công, Hạ Hòa07-05-19675,Q,30
176NGUYỄN VĂN THAO1948Vụ Cầu, Hạ Hòa01-04-19685,0,23
177HỒ QUANG THẢOMinh Côi, Hạ Hòa24-07-19715,B,20
178NGÔ VĂN THÁI1947Liên Minh, Thanh Ba19-12-19705.A.7
179NGUYỄN VĂN THÁI1950Tứ Xá, Lâm Thao12-06-19725.N.4
180LÊ ĐÌNH THÁN1952Bản Nguyên, Lâm Thao09-08-19725.N.3
181HÀ MINH THẮNG1945Văn Luông, Thanh Sơn11-01-19725,G,7
182HỒ VIỂT THẮNG1949Minh Côi, Hạ Hòa09-05-19705,K,3
183HÀ YÊN THẾLâm Lợi, Hạ Hòa26-02-19725.C.21
184ĐÀO XUÂN THI1938Hy Cương, Lâm Thao01-12-19685,R,30
185CHU KỲ THIÊNTứ Xã, Lâm Thao26-12-19725.M.10
186PHÙNG NGỌC THIỆN1943Bằng Luân, Đoan Hùng04-11-19685,0,25
187HOÀNG VĂN THÌN1947Thanh Hà, Thanh Ba13-02-19705,A,17
188KIỀU VĂN THÌN1942Phú Thứ, Đoan Hùng12-05-19725.P.1
189HỒNG VĂN THÍCHĐông Xá, Tam Nông25-01-19695.B.10
190HOÀNG VĂN THỊNH1952Mỹ Lương, Yên Lập11-12-19715.C.15
191LÃ VĂN THỌ1940SỐ 58 Hưng Lợi, Việt Trì23-02-19675.Đ.31
192NGUYỄN VĂN THÔNGHạ Giáp, Phù Ninh29-08-19705,A,6
193NGUYỄN HỮU THÔNG1946Tạ Xá, Cẩm Khê02-12-19685.Đ.2
194VŨ VĂN THUẬT1949Đồng Lương, cẩm Khê14-10-19715.E.9
195TẠ QUANG THƯỜNG1952Xuân An, Yên Lập12-07-19725.A.14
196NGUYỄN MẠNH THƯỜNG1946Thanh Hà, Lâm Thao11-07-19675.R.18
197HOÀNG CHÍ THỨC1947Đông Cam, cẩm Khê04-06-19705.E.12
198ĐỖ VĂN THUÝ1942Thanh Vân, Thanh Ba21-03-19705,N,20
199NGUYỄN TIẾN THỤC1943Hản Nam, Thanh Ba23-11-19685,0,13
200LÊ HỒNG TIÊMHợp Hải, Lâm Thao08-01-19725.L.13


Tiêu đề: Re: Huyền thoại Trường Sơn
Gửi bởi: Giangtvx trong 14 Tháng Giêng, 2016, 04:10:51 am

    DANH SÁCH MỘ LIỆT SĨ TỈNH PHÚ THỌ (tiếp)
STT───── Họ và tên liệt sĩ────Năm sinh──── Nguyên Quán───────Ngày hy sinh─Vị trí
201LÊ DUY TIÊU1933Vụ Cầu, Hạ Hòa21-04-19715,R,26
202QUYỂT VĂN TIỂN1948Đồng Luận, Thanh Thủy07-08-19725,A,3
203CHU QUANG TÍNH1953Tuy Lộc, Cẩm Khê25-03-19735.N.6
204TRƯƠNG CÔNG TĨNH1943Xuân Quang, Tam Nông25-01-19695.B.4
205TRẦN VĂN TĨNH1950Thục Luyện, Thanh Sơn19-04-19705.B.18
206LÊ VĂN TĨNH1940Tiên Lương, cẩm Khê19-04-19685.R.16
207NGUYỄN NGỌC TỊCH1933Đồng Luân, Thanh Thủy18-03-19695.R.13
208ĐINH CÔNG TRIẾT1938Thạch Khoán, Thanh Sơn01-04-19675.R.8
209CAO MINH TRIỆU1946Nghinh Xuyên, Đoan Hùng07-02-19695,N,23
210NGUYỄN THANH TRÌ1938Sông Lô, Việt Trì21-12-19705,s,28
211TRẦN VĂN TRÍ1951Ninh Dân, Thanh Ba19-11-19725,B,24
212NGUYỄN QUANG TRUNG1953Xuân Lũng, Lâm Thao17-02-19725.A.13
213HÀ QUANG TRUNG1947Điêu Lương, cẩm Khê21-12-19695.T.15
214NGUYỄN BÁ TRÚ1948Hung Long, Đoan Hùng24-01-19685.C.31
215NGUYỄN VĂN TUYÊN1952Vân Đồn, Đoan Hùng26-11-19715,R,24
216NGUYỄN ĐÌNH TUYỂN1951Xuân Lũng, Lâm Thanh31-03-19715.R.21
217PHẠM ĐÌNH TUYẾN1953Văn Lung, Phú Thọ16-06-19735.E.16
218NGÔ DUY TUNG1941Hoàng Hạnh, Thanh Ba24-09-19725,c,28
219NGUYỄN VĂN TÚY1950Phượng Xá, cẩm Khê04-12-19725,Đ,29
220NGUYỄN VĂN TỤCCao Mai, Lâm Thao26-11-19725.N.1
221NGUYỄN QUANG TƯ1951Số 88, khu Cao Su Phú Thọ05-01-19715.P.15
222NGUYỄN MẠNH TƯỜNGHồng Đà, Tam Nông19-05-19685,A,27
223TẠ XUÂN TỨ1940Xương Thịnh, cẩm Khê24-04-19695,A,22
224HOÀNG KIM TỨ1942Năng Yên, Thanh Ba07-05-19675,Q,28
225NGUYỄN VĂN TY1948Thanh Vân, Thanh Ba30-09-19685,Q,20
226TRẦN QUỐC TÝ1949Sai Nga, cẩm Khê24-04-19695.T.9
227NGUYỄN ĐỨC VI1945Thanh Xá, Thanh Ba25-11-19675.L.14
228ĐỖ QUANG VINH1950Văn Lạng, Hạ Hòa17-04-19735.L.27
229NGUYỄN XUÂN VŨ1947Phù Ninh, Phù Ninh12-02-19695,H,28
230HÀ VĂN VŨ1945Mạm Lọng, Thanh Ba5,0,18
231LÊ THỊ NHƯ Ý1933Tiên Hòa, Phú Thọ11-06-19675,0,31
232NGUYỄN HỮU YÊN1947Chí Tiên, Thanh Ba17-11-19695.C.12
233LÊ DUY TIÊU1933Vụ Cầu, Hạ Hòa21-04-19715.S.15
234PHẠM THÁI HỌC1953Thanh Đình, Lâm Thao11-12-19725.S.31
235ĐỖ VĂN THÙY1942Thanh Vân, Thanh Ba21-03-1970N, 20
236TRẦN HỒNG ĐỨC1945Bản Nguyên, Lâm Thao13-02-1973Đ, 5
237TRẦN VĂN CHINH1953Vũ Cao, Hạ Hòa30-08-1970p, 10
238TẠ QUANG TRẠCH1936Tân Dân, Hạc Trì26-02-1968
239NGUYỄN VĂN XOANG1933Ban Khoa, Hạ Hòa31-03-19695,R,4
240BÙI NHƯ XUÂN1950Hợp Hải, Lâm Thao23-07-19725,K,25


Tiêu đề: Re: Huyền thoại Trường Sơn
Gửi bởi: Giangtvx trong 15 Tháng Giêng, 2016, 03:15:35 am
       
DANH SÁCH MỘ LIỆT SĨ TỈNH QUẢNG NINH


(http://i479.photobucket.com/albums/rr153/Giangtvx/moi/Huyen%20thoai%20Truong%20Son/19%20DANH%20SAacuteCH%20M%20LIT%20s%20%20%20QUNG%20NINH%20-%200001_zpsvvy61x2y.jpg)

(http://i479.photobucket.com/albums/rr153/Giangtvx/moi/Huyen%20thoai%20Truong%20Son/19%20DANH%20SAacuteCH%20M%20LIT%20s%20%20%20QUNG%20NINH%20-%200001a_zpsbez7xknv.jpg)

(http://i479.photobucket.com/albums/rr153/Giangtvx/moi/Huyen%20thoai%20Truong%20Son/19%20DANH%20SAacuteCH%20M%20LIT%20s%20%20%20QUNG%20NINH%20-%200001b_zpsnlyzntrx.jpg)

STT───── Họ và tên liệt sĩ────Năm sinh──── Nguyên Quán───────Ngày hy sinh─Vị trí
1LÊ QUÝ BA1942Minh Thành, Yên Hưng08-02-19685, A, 5
2TRIỆU XUÂN BẢO1949Cộng Hoà, cẩm Phả27-12-19705, A,14
3NGUYỄN VĂN BÁCH1943Bỉnh Ngọc, TX. Móng Cái20-11-19685, c, 4
4TRẦN THANH BÌNH1954Phong Dụ, Tiên Yên21-11-19735, c, 15
5DƯƠNG NGỌC BÍCH1951Lê Lợi, Hoành Bồ10-02-19725, B, 27
6NGUYỄN VĂN BỚP1947Liên Vi, Yên Hưng08-02-19725, A, 7
7BÙI QUYẾT CHIẾN1949Vạn Ninh, Móng Cái17-03-19705, A, 9
8NGUYỄN NGỌC CHÍ1941Việt Hưng, Hoành Bồ12-05-19695, C,1
9DƯƠNG VĂN CHĨNH1955Hưng Đạo, Đông Triều29-01-19755, c, 23
10LÂM KHẾCH CHỐNG1944Tiên Lãng, Tiên Yên03-07-19725, A, 24
11ĐẶNG QUỐC CHỨC1955Kim Sơn, Đông Triểu25-06-19745, c, 18
12HỶ MINH COÓNG1948Vĩnh Trung, Móng Cái20-11-19695, B, 21
13HOÀNG VĂN CỬ1948Tiến Tới, Hải Hà22-01-19715, A, 29
14CAO VĂN CỬ1954Phương Đông, Uông Bí01-04-19735, c, 12
15NGUYỄN THANH DẬT1946Trà Cổ, Móng Cái32-12-19715, A, 15
16LÀI VĂN DIÊM1949Tình Húc, Bình Liêu05-04-19715, B, 20
17XI PHÙ DIÊNG62 phô' Hà Côi21-03-19695, A, 10
18LỒNG VIẾT DŨNG1947Đién Xá, Tiên Yên14-01-19725, B, 16
19NGUYỄN THANH ĐẮC1949Liên Hoầ, Yên Hưng06-01-19715, A, 1
20NGUYỄN VĂN ĐẮC1948Số 17/20 Phố Mới, Hạ Long08-03-19695, B, 15
21GIỀNG VĂN ĐIỆNThanh Y, Quảng Hà5, c, 8
22LÊ ĐÌNH ĐÔNG1945Đắm Hà, Đầm Hà26-10-19695, A, 23
23VƯ VĂN ĐƯỢC1945Yên Hải, Yên Hưng21-11-19685, A, 11
24VŨ NGỌC GIẢNG1947Phong Hải, Yên Hưng08-07-19715, B, 12
25HOÀNG XUÂN HẢI1951Vô Ngại, Bình Liệu07-03-19725, A, 25
26TRẦN VĂN HỘ1938Tân Việt, Đông Triều22-10-19695, c, 9
27NGUYỄN VĂN HUỆ1944Nguyễn Huệ, Đông Triều30-09-19715, A, 18
28LÊ TUẤN KHANH1941Nam Hoà, Yên Hưng18-02-19695, A, 3
29PHÚN SẦU KHIỀNG1947Tân Bình, Đầm Hà20-01-19715, A, 27
30NGUYỄN VĂN TANH1942Liên Vị, Yên Hưng25-11-19715. A, 16
31CHỂNH SÙI LÀN1953Nam Sơn, Ba Chẽ30-12-19735, c, 17
32TRẦN QUỐC LẬP1942Lê Lợi, Hoành Bồ30-08-19705, A, 12
33HOÀNG VĂN LIẾNG1950Vạn Ninh, Móng Cải11-06-19705, A, 20
34TRƯƠNG BÁ LƯƠNGThượng Yên Công, Uông Bí11-01-19725, c, 14
35TRẦN THANH LƯƠNG1950Liên Hoầ, Yên Hưng19-10-19745, c, 11
36NGÔ VĂN LỲ1948Hoàng Quế, Đông Triều05-04-19705, A, 21
37NGUYỄN VĂN MẠNH1944Nguyễn Huệ, Đông Triều13-03-19705, c, 4
38HÀ CÔNG MIỄN1944Đầm Hà, Đầm Hà21-09-19725, B, 6
39LÝ NGỌC MINH1949Tình Húc, Bình Liêu26-02-19735, A, 26
40ĐÀO CÔNG MINHSố 54 Phố Chợ, Hạ Long02-04-19695, B, 10
41DƯƠNG VĂN MINH1950Đại Bỉnh, Đầm Hà10-01-19715, c, 10
42NGUYỄN TUẤN MƯỜI1948Khu 1TT. Quảng Yên, Yên Hưng24-11-19715, A, 28
43HOÀNG VĂN NGUYÊN1945Kiên Mộc/Đình Lập28-09-19685, A, 13
44BÙI VĂN NINH1953Cao Thắng, Hồng Gai08-12-19725, A, 4
45NGUYỄN THẾ OANH1948Trà Cổ, Móng Cái26-10-19685, B, 2
46VŨ KIM ỔN1949Bỉnh Ngọc, Móng Cải11-08-19725, B, 5
47LỘC VĂN PHÁT1942Vĩnh Trung, Móng Cái15-10-19725, B, 22
48PHÙNG VĂN PHÀU1950Tỉnh Húc, Bình Liêu24-04-19705, c, 20
49NHÌN DỊCH QUÁYQuất Đoài, Hà Cối21-03-19695, B, 14
50NGÔ VĂN QUÂN1950Xuân Lan, Móng Cái28-02-19695, B, 9
51NGUYỄN KHÔNG QUÂN1956HTX Tháng 8, Móng Cái14-07-19745, c, 16
52HOÀNG XUÂN QUÝ1948Quốc Động, Móng Cái28-02-19735, A, 6
53XÌ CUN SÁNGHà Cối Nam, Quảng Hà21-03-19695, B, 11
54NGÔ QUANG SOẠNBình Khê, Đông Triều22-03-19735, B, 4
55KỲ DÒNG SÔNG1949Bắc Xá, Đình Lập03-05-19725, B, 1
56NGUYỄN NGỌC SỰ1948Vườn Thông, Đông Triều31-10-19735, c, 19
57NGUYỄN VĂN TẤT1946Phủ Hải, Quảng Hà13-05-19715, A, 2
58TRẦN XUÂN THANH1948Trà Cổ, Móng Cái23-12-19705, B, 8
59VŨ TIỂN THẮNG1947Đai Bỉnh, Đầm Hà24-12-19695,A, 17
60NGUYỄN VĂN THÂN1945Hà Tu, Hạ Long13-06-19695, B, 24
61TRƯƠNG NGỌC THẤYSố 64 Văn Đông, Hồng Gai21-03-19695, B, 18
62PHẠM HUY THI1948Số 3 Hồ Tùng Mậu, TX. cẩm Phả05-12-19685, B, 17
63TRẦN QUANG THỊNH1950Số 18 Hữu Nghị, Hạ Long29-10-19685, B, 3
64HOÀNG TIẾN THON1950Vĩnh Thực, Móng Cái17-04-19705, c, 6
65HOÀNG LẬP THÔNG1945Hà Đông, Đàm Hà12-08-19685, A, 8
66LƯU VĂN THỜINam Hoả, Yên Hưng21-03-19695, c, 5
67NGUYỄN CÔNG THỰC1943Hà Tu, Hạ Long10-09-19685, B, 25
68NÔNG VĨNH TIẾN1949Bích Xá, Đình Lập18-10-19705, B, 7
69PHẠM XUÂN TÌNH1951Đại Bình, Đầm Hà19-04-19715, B, 19
70LĂNG VĂN TÍNH1954Minh Thành, Yên Hưng05-07-19755, c, 22
71NGUYỄN VĂN TRĂMĐình Lập, Quảng Ninh24-10-19715, B, 23
72NGUYỄN HỮU TRỌNG1949Quan Lan, cẩm Phả19-02-19695, A, 19
73NGUYỄN VIẾT TÙNG1949Thuỷ An, Đông Triều16-07-19745, c, 3
74HOÀNG SINH VIÊN1942Dực Yên, Đầm Hà16-12-19695, B, 28
75NGÔ VĂN VIỄN1937Đầm Hà, Đầm Hà29-10-19685, c, 2
76TRẦN VĂN VIỆT1952Hà Lâm, Hạ Long08-12-19725, c, 7
77HAN CHỐNG VỒ1947Lập Mã, Đầm Hà07-09-19705, c, 13
78HOÀNG CHẤN VŨHà Cối, Hà Cối21-03-19695, B, 13
79NGUYỄN MINH VỪNG1940Ngọc Vừng, cẩm Phả27-11-19685, B, 29


Tiêu đề: Re: Huyền thoại Trường Sơn
Gửi bởi: Giangtvx trong 16 Tháng Giêng, 2016, 08:56:44 am
 
   
DANH SÁCH MỘ LIỆT SĨ HẢI PHÒNG


(http://i479.photobucket.com/albums/rr153/Giangtvx/moi/Huyen%20thoai%20Truong%20Son/19%20DANH%20SAacuteCH%20M%20LIT%20s%20%20%20QUNG%20NINH%20-%200004_zpswngdhpop.jpg)

(http://i479.photobucket.com/albums/rr153/Giangtvx/moi/Huyen%20thoai%20Truong%20Son/19%20DANH%20SAacuteCH%20M%20LIT%20s%20%20%20QUNG%20NINH%20-%200004a_zpsmbtldhxv.jpg)

STT───── Họ và tên liệt sĩ────Năm sinh──── Nguyên Quán───────Ngày hy sinh─Vị trí
1ĐOÀN ĐÌNH AN1950Số 1/4 Dư Hàng, Lê Chân03-07-19715, c, 2
2NGUYỄN VĂN AN1948Số 20/13 Cầu Đất, Ngô Quyển15-03-19685, E, 24
3NGUYỄN PHÚ ĂNG1945Thuỷ Triều, Thuỷ Nguyên04-01-19695, B, 26
4ĐOÀN VĂN BA1946Toàn Thắng, Tiên Lãng02-12-19695, A, 39
5NGUYỄN ĐÌNH BAHòa Quang, Cát Hải15-05-19725, G, 38
6HỒ VĂN BAO1955Tân Tiến, An Dương07-02-19745. Đ. 19
7HOÀNG GIA BÁN1952Tô Hiệu, Lê Chân04-01-19715, E, 26
8LÊ NGỌC BẢO1948Hoàng Văn Thụ, Kiến An25-11-19685, B, 32
9VŨ CÔNG BÁ1947Quyết Tiến, Tiên Lãng16-03-19685, c, 14
10NGUYỄN TIẾN BẾN1952Nhân Hòa, Vĩnh Bảo27-03-19715, E, 14
11NGUYỄN HỮU BÌNH1951Vĩnh Bình, Vĩnh Bảo29-04-19715, Đ, 1
12NGUYỄN XUÂN BÌNH1942An Hồng, An Dương13-10-19695, E, 4
13LƯU VĂN BỊ1941Quang Phục, Tiên Lãng17-12-19715, c, 20
14CAO VĂN BỔNG1951Ngũ Lão, An Thụy21-03-19715, E, 7
15NGUYỄN VĂN BỘP1942Đồng Sơn, Thuỷ Nguyên28-01-19725, Đ, 38
16TRẦN VĂN CAO1951Tràng Cát, Quận An Hải25-04-19755, E, 13
17NGUYỄN XUÂN CÀN1942Thanh Lương, Vinh Bảo24-12-19725, Đ, 39
18NGUYỄN VĂN CÂU1951Trung Hầ.Thuỷ Nguyên26-10-19725.G.14
19TRẦN SỸ CẦU1945Đông Tiến, Hải An28-12-19695, A, 29
20LÊ NGỌC CẨM1947Số 156ATÔ Hiệu, Hải Phòng23-04-19695, B, 28
21BÙI VĂN CẨN1951Thái Sơn, An Lão10-06-19725, B, 33
22ĐÀO TRỌNG CHIỂUVĩnh Long, Vĩnh Bảo22-03-19695, D, 11
23NGUYỄN VĂN CHÍ1953Lê Lợi, An Dương04-08-19715, B, 35
24NGUYỄN HỮU CHÍ1947Tràng Cát, Q. Hải An13-05-19685, E, 19
25VŨ VĂN CHÍCH1946Vinh Quang, Tiên Lãng21-11-19725, B, 40
26NGUYỄN TRUNG CHÍNH1945Vĩnh Tiến, Vĩnh Bảo05-05-19695, E, 11
27NGUYỄN TRỌNG CHÍNH1943Phố Hạ Lý, Thi Sách29-12-19665, C.5
28TRỊNH VĂN CHỚT1950Thanh Sơn, Kiến Thụy25-01-19695, c, 7
29VŨ VĂN CHU1946Tiên Minh, Tiên Lãng17-03-19705, B, 4
30HOÀNG VĂN CHUNG1950Quang Hưng, An Lão12-04-19705, B, 14
31NGUYỄN CÔN1949An Thọ, An Lão25-11-19715, B, 30
32NGUYỄN TRỌNG CÔN1940Công Hiên, Vĩnh Bảo06-08-19685, B, 3
33ĐỖ ĐỨC CUNG1948Kiến Quốc, Kiến Thụy05-02-19715, E, 17
34ĐỖ QUỐC CƯỜNG1947An Thuỵ, An Thuỵ03-08-19715, Đ, 23
35NGUYỄN QUANG CƯỜNG1949An Thái, An Lão04-01-19715, B, 16
36LÊ QUANG DẢNH1950Vinh Quang, Tiên Lãng02-12-19695, c, 34
37NGUYỄN VĂN DIẾN1953Hửu Bằng, Kiến Thụy03-04-19725, A, 2
38PHẠM QUỐC ĐANG1949Số 57 Trần Nguyên Hãn10-10-19695, B, 47
39NGUYỄN ĐÌNH ĐÀM1945Cổ Am, Vĩnh Bảo24-11-19705, Đ, 8
40NGUYỄN HOÀI ĐẢM1943Tân Viên, An Lão06-03-19725, B, 44
41VŨ VĂN ĐÁT1953Tân Dân, Yên Lão16-05-19725, G, 21
42VŨ VĂN ĐẠT1938Trấn Dương, VTnh Bảo30-12-19715, B, 21
43PHẠM VĂN ĐIỆP1945Ngọc Xuyên, Đồ Sơn03-04-19735, G, 12
44NGUYỄN CÔNG ĐỈNH1946Hồng Phong, An Dương24-02-19675, A, 7
45ĐOÀN VĂN ĐỊNH1944Cấp Tiến, Tiên Lãng21-03-19675, E, 2
46LƯU VĂN DƯƠNG1954Đức Hợp, Kiến Thụy08-10-19735, c, 35
47NGUYỄN TIẾN DOẢN1951Tân Tiến, An Dương22-07-19725, D, 6
48NGUYỄN XUÂN DỌ1953Hoàng Đông, Thuỷ Nguyên19-01-19725, G, 36
49NGÔ TRỌNG ĐIỂM1949Tân Hưng, Vĩnh Bảo19-07-19685, G, 31
50NGUYỄN VĂN ĐỐNG1947Ngõ 212 Tô Hiệu, Lê Chân14-02-19745, G, 23
51PHẠM VĂN ĐÔ1935Ngũ Lão, Thuỷ Nguyên02-12-19695, c, 13
52TRƯƠNG VĂN ĐUA1951Đặng Cường, An Dương17-02-19735, G, 39
53NGUYỄN ĐÌNH ĐỨC1948Sô' 58 Dư Hàng Kênh14-04-19725, B, 17
54VŨ THỊ GAN1952Chính Mỹ, Thuỷ Nguyên17-03-19745, G, 25
55NGUYỄN HỬU GIANG1951Dư Hàng,Lê Chân05-03-19715, G, 20
56NGUYỀN VĂN GIANG1946Hoà Nghĩa, Kiến Thụy30-11-19695, A, 41
57ĐINH KHẮN GIANG1952Phả Lễ, Thuỷ Nguyên18-10-19745, E, 16
58TÔ MINH GIÁO1942Đồng Bài, Cát Hải26-06-19725, c, 27
59LÊ ĐÌNH HÀISố 31 Lê Lợi, Kiến An06-03-19745, G, 41
60NGÔ VĂN HẢI1952Đoàn Lập,Tiên Lãng5, E, 1
61ĐINH ĐÌNH HẢI1949Ngọc Hải, Đồ Sơn20-11-19715,Đ, 22
62PHẠM BÌNH HÁN1945Thuận Thiên, Kiến Thụy26-04-19715, G, 5
63NGUYỄN VĂN HẠNgũ Lão, Thuỷ Nguyên21-12-19735.E.31
64NGUYỄN VĂN HẠNH1944Số 19/214 Lê Lợi, cx Định07-04-19705, A, 16
65VŨ MẠNH HIẾN1952Hoàng Đông, Thuỷ Nguyên07-10-19725, A, 22
66ĐỖ HOÀNG HIỀN1935An Hưng, An Dương20-10-19705, B, 1
67NGUYỄN TRỌNG HIỀN1952Hoàng Động, Thuỷ Nguyên07-10-19725, E, 38
68NGUYỄN TƯỜNG HIỀN1947Đoàn Lập, Tiên Lãng21-01-19715, A, 6
69PHẠM VĂN HIẾU1944Tú Sơn, Kiến Thụy01-05-19685, E, 23
70NGUYỄN VĂN HIỆP1952Cao Nhân, Thuỷ Nguyên12-05-19695, G, 17
71LÊ VĂN HIỆP1934Nam Sơn, An Hải12-02-19695, E, 27
72ĐOÀN VĂN HÒA1952Cấp Tiến, Tiên Lãng23-08-19715, c, 37
73LÊ VĂN HÒA1951An Hưng, An Dương01-06-19715, c, 18
74TRẦN QUANG HÒA1948An Hưng, Vĩnh Bảo31-01-19725, E, 9
75NGUYỄN VĂN HÒA1955Số 12 Khu Tân Lập, cx Định10-02-19745, G, 23
76ĐỖ XUÂN HOÀNLiên Am, Vĩnh Bảo11-12-19675, E, 39
77HOÀNG VĂN HOẠT1946Đồng Minh, Vĩnh Bảo20-09-19675, c, 3
78NGUYỄN VĂN HOÀNG1952Kiến Thiết, Tiên Lãng14-07-19715, A, 14
79TRỊNH KHẮC HỢI1942Hoà Binh, Vĩnh Bảo25-02-19685, A, 4
80NGUYỄN XUÂN HỢI1948Vĩnh An, Vĩnh Bảo23-06-19725, B, 39
81LÊ THANH HUÂN1945SỐ 8B Đường ngã 5, Hải Phòng11-06-19685, E, 3
82’PHẠM NGỌC HUẤN1950Tân Trào, Kiến Thụy21-05-19715, Đ, 15
83TRỊNH TIẾN HUẤN1937Mỹ Đức, An Lão21-02-19695, E, 22
84TẠ QUỐC HUY1950Yên Lãng, Yên Lãng16-04-19745, c, 29
85NGUYỄN ĐỨC HÙNG1933Tam Hưng, Thuỷ Nguyên24-04-19715, A, 17
86NGUYỄN VĂN HÙNG1932Số2b Tự Do, Hồng Bàng23-02-19675, A, 18
87TRƯƠNG VĂN HƯNG1950Cát Cụt, Lê Chân02-05-19715,0,17
88VŨ THẾ HƯNG1952An Hổng, An Dương24-06-19745, c, 42
89PHẠM VĂN HỮU1935Quang Phục, Tiên Lãng01-09-19705, c, 15
90NGUYỄN VĂN HỶ1950Số 18 Thuỷ Sơn, Thuỷ Nguyên19-10-19705, A, 11
91HOÀNG VĂN KẼ1952Thái Sơn, An Lão17-12-19725, A, 32
92NGUYỄN KHẮC KEM1952Ngũ Đoan, Kiến Thụy15-07-19725, B, 29
93PHẠM TUẤN KHANG1950Hoa Đông, Thuỷ Nguyên26-10-19725, A, 34
94ĐINH TRỌNG KHANH1952Bắc Hà, Thị xã Kiến An15-07-19725, A, 42
95BÙI HỬU KHẢN1950Ngũ Đoan, Kiến Thụy18-12-19725, E, 8
96LƯU VĂN KHÁNHQuang Phục, Tiên Lãng30-10-19685, c, 30
97CÙ VĂN KHEO1945Lưu Kiến, Thuỷ Nguyên08-02-19725, c, 3
98HOÀNG ĐÌNH KHUÊ1945Bàn La, Kiến Thụy24-02-19675, c, 45
99NGUYỄN VĂN KHUYÊN1948Minh Đức, Thuỷ Nguyên21-04-19705, B, 13
100VŨ TIẾN KHUYỆNH1946Hùng Thắng, Tiên Lãng30-12-19715, E, 35


Tiêu đề: Re: Huyền thoại Trường Sơn
Gửi bởi: Giangtvx trong 17 Tháng Giêng, 2016, 05:32:00 am
 
DANH SÁCH MỘ LIỆT SĨ HẢI PHÒNG (tiếp)

STT───── Họ và tên liệt sĩ────Năm sinh──── Nguyên Quán───────Ngày hy sinh─Vị trí
101VŨ VĂN KHÚC1948Vinh Quang, Tiên Lãng28-10-19715, G, 2
102ĐINH QUANG KIÊN1937Việt Tiến, Vĩnh Bảo25-05-19665, c, 39
103NGUYỄN VĂN KIỂM1935Vĩnh Long, Vĩnh Bảo18-12-19675, c, 6
104NGUYỄN VĂN KIM1952Chấn Hưng, Tiên Lãng02-10-19725, A, 45
105TRẦN VĂN KÌN1952Đa Phúc, Kiến Thụy03-11-19725, A, 1
106LÊ HỒNG KỲTrường Thọ, An Lão08-05-19685, B, 5
107HOÀNG VĂN KÝ1940Phù Liên, An Lão17-01-19685, E, 30
108VŨ VĂN LANH1947Kiên Thiết, Tiên Lãng03-12-19715, c, 23
109ĐẶNG DUY LẠC1948Tam Cường, Vĩnh Bảo12-09-19715, c, 19
110VŨ THÀNH LÂM1949Quyết Tiến, Tiên Lãng05-05-19715, B, 43
111NGUYỄN TRUNG LÂM1947Cao Minh, Vĩnh Bảo29-03-19715, c, 31
112TRẦN VĂN LẦN1953Hùng Thắng, Tiên Lãng17-07-19725, c, 17
113ĐINH CHÍNH LỘC1949Lập Lẽ, Thuỷ Nguyên25-05-19715, c, 22
114LÊ QUANG LÊ1945SỐ 3, Ngõ 221 Lê Lợi, Hải Phòng25-10-19685, B, 36
115ĐỖ VĂN LIỀU1955Kênh Giang, Thuỷ Nguyên22-11-19745, B, 23
116LÊ MINH LIỆU1947An Sơn, Thuỷ Nguyên20-11-19685, B, 31
117PHẠM VIẾT LONG1952Hoa Đông, Thuỷ Nguyên26-10-19725, A, 24
118LƯƠNG VĂN LỘC1945Giang Kênh, Thuỷ Nguyên31-12-19725, Đ, 34
119NGUYỄN VĂN LƠ1952Đại Bản, An Dương26-10-19725, A, 28
120NGUYỄN VĂN LONG1952Tân Phong, Kiến Thụy26-12-19725, A, 25
121NGUYỄN VĂN LƯỠNG1937Vĩnh An, Vĩnh Bảo15-12-19665, B, 38
122ĐỖ HUY LƯƠNG1943Minh Tân, Thuỷ Nguyên04-06-19675, Đ, 43
123TRẦN VĂN LƯUHiệp Hoầ, Vĩnh Bảo27-06-19715, Đ, 30
124ĐẶNG VĂN LÝ1953Nam Sơn, An Dương17-04-19745, G, 22
125VŨ TẤT LÝHùng Thắng, Tiên Lãng07-08-19685, G, 30
126ĐÀO XUÂN MAI1948Hoà Bình, Vĩnh Bảo12-07-19715, c, 11
127ĐÀO ĐỨC MẠNH1940Hưng Đạo, Kiến Thụy06-04-19695, c, 28
128NGUYỄN TRỌNG MẤN1953Chấn Hưng, Tiên Lãng15-10-19725, Đ, 35
129NGUYỄN VĂN MỌT1939Lưu Kiếm, Thuỷ Nguyên19-01-19685, A, 36
130NGUYỄN VĂN MƯU1943Đông Hải, Hải An27-02-19695, M, 13
131NGUYỄN VĂN MỪNG1947Mỹ Đông, Thuỷ Nguyên13-05-19685, B, 34
132NGUYỄN ĐẮC NAM1942Hùng Vương, An Hải30-11-19695, A, 37
133TRẦN VĂN NAM1944Lâm Đồng, Thuỷ Nguyên04-05-19695, E, 18
134ĐÀM VĂN NAM1943Lâm Động, Thuỷ Nguyên15-03-19695, B, 46
135VŨ TRỌNG NĂM1943Đông Hải, Hải An03-02-19715, E, 37
136NGUYỄN ĐÌNH NĂNG1955Trường Sơn, An Thụy10-07-19745, E, 33
137NGUYỄN DUY NGHIÊM1947Số 21, Lý Thường Kiệt26-01-19715, Đ, 12
138ĐÀO NGỌC NGUYÊN1948Số 5/18 An Dương, Lê Chân20-05-19715, A, 15
139ĐẶNG VĂN NGỮ1942An Thái, An Lão31-01-19665, c, 40
140DƯƠNG ĐỨC NHÁNG1950Quang Trung, An Lão23-10-19725, A, 26
141BÙI VĂN NHẮC1952Minh Đức, Thuỷ Nguyên21-03-19715, Đ, 5
142.NGUYỄN VĂN NHẬT1950An Hưng, An Hải15-07-1973Đ,40
143NGUYỄN VĂN NHIỂUMỹ Thuật, Thuỷ Nguyên03-08-19725, A, 9
144ĐỖ TRUNG NHỚN1943Cổ Am, Vĩnh Bảo05-09-19685, Đ, 37
145ĐỖ QUY NHƠN1947Tiến Thắng, Tiên Lãng27-04-19705, B, 14
146PHẠM VĂN NHỞ1952Liên Khê, Thuỷ Nguyên09-11-19715.Đ.7
147PHẠM VĂN NHUẾTiến Thắng, Tiên Lâng     12-19705, B, 22
148PHẠM VĂN NHỤ1940Hoà Bình, Thuỷ Nguyên08-02-19705, Đ, 29
149ĐỖ HỒNG NHƯƠNG1945Hưng Đạo, Kiến Thụy10-08-19665, c, 48
150PHẠM THỊ NINH1953SỐ 36 Ngô Quyén, Hải Phòng30-01-19735, B, 24
151NGUYỄN KHẮC NINH1955Phù Ninh, Thuỷ Nguyên28-12-19745, G, 32
152ĐỒNG VĂN NÓI1945Hưng Đạo, Kiến Thụy18-04-19715, G, 16
153NGUYỄN VĂN NỘI1942Nhân Hoà, Vĩnh Bảo19-03-19675, Đ, 46
154BÙI VĂN NÙNG1947Quốc Tuấn, An Dương19-12-19685, c, 4
155NGUYỄN VĂN NÚI1945Đoàn Xá, Kiến Thụy15-02-19675, A, 40
156HOÀNG VĂN ÒM1949Giang Biên, Vĩnh Bảo05-01-19715, A, 7
157MAI VĂN PHAN1953Đại Thắng, Tiên Lãng08-07-19715,A, 13
158BÙI VĂN PHÁI1947Lê Lợi, An Dương27-01-19725, B, 19
159ĐẶNG XUÂN PHẨM1952Việt Tiến, Vinh Bảo27-05-19715, B, 6
160NGUYỄN ĐỨC PHIÊN1950An Hưng, An Dương13-04-19705, c, 16
161NGUYỄN VĂN PHÒNG1941Chi Lăng, Hồng Bàng30-12-19665, E, 25
162NGUYỄN QUỐC PHÒNG1943Đương Quang, Thuỷ Nguyên10-11-19675, Đ, 45
163ĐỖ ĐỨC PHÚ1936Đại Hà, Kiến Thụy26-11-19685, B, 45
164PHẠM VĂN PHÚC1955Tân Trào, Kiến Thụy06-03-19745, E, 32
165TRẦN QUANG PHÙNG1953Hoa Động, Thuỷ Nguyên24-01-19725, E, 20
166PHẠM DOÃN PHỤNG1947Hoà Bình, Vĩnh Bảo23-07-19685, A, 46
167TRẦN ĐỨC PHƯƠNG1952Số 190 Phan Bội Châu19-12-19725, A, 33
168NGUYỄN HỒNG PHƯƠNG1950Vinh Quang, Tiên Lãng27-03-19715, G, 15
169LÊ QUỐC QUANG1951Số 3 Thuận Hải, Hai Bà Trưng06-12-19725, A, 31
170HOÀNG VINH QUANG1945Bắc Sơn, Kiến An01-05-19715, c, 21
171NGUYỄN VĂN QUAN1953Bát Trang, An Lão05-03-19715, G, 27
172VŨ VĂN QUẦNTrung Lập, Vinh Bảo12-04-19695, E, 21
173PHẠM XUÂN QUY1936Chiến Thắng, An Lão04-06-19705, E, 36
174PHÙNG VĂN QUYẾNDư Hàng, Lê Chân12-12-19675, Đ, 10
175NGUYỄN VĂN QUYẾT1953Đoàn Lập, Tiên Lãng19-05-19715, E, 12
176VŨ VĂN QUỲNH1944Hùng Thắng, Tiên Lãng23-09-19705, B, 7
177PHẠM VĂN QUỲNH1951Tân Hưng, Vĩnh Bảo07-01-19685, c, 10
178VŨ THỊ QUỲNH1953Số 38 Bạch Đằng, Hồng Bàng26-02-19725, E, 34
179NGUYỄN HỮU QUÝ1948An Thọ, An Lão17-12-19715. A, 19
180NGUYỄN NGỌC QUÝ1953Số 10/7 Đông Kim, Lê Chân08-02-19735, G, 8
181TẠ VĂN RẠN1953Quốc Tuấn, An Lão25-10-19725, B, 8
182ĐỖ XUÂN SANH1950Quang Trung, An Lão29-04-19695, c, 1
183PHẠM VĂN SIÊU1934Thái Sơn, An Lão20-04-19685, Đ, 25
184LÊ VĂN SINH1949Thuỷ Đường, Thuỷ Nguyên12-05-19695, E, 35
185NGUYỄN TRUNG SÍNH1952Tam Đa, Vinh Bảo20-12-19725, G, 18
186NGUYỄN VĂN SÔI1947Thuỷ Đường, Thuỷ Nguyên22-05-19695, A, 48
187ĐỖ VIẾT SƠN1952Số 174 Lê Chân, Hải Phòng31-03-19715, B, 9
188VÕ NGỌC SƠN1948An Thọ, An Lão17-12-19715, Đ, 32
189NGUYỄN VĂN SƠN1949Đại Hợp, Kiến Thụy21-05-19715, E, 5
190TRẦN VĂN SƠN1941Số 42 Ngõ 108 Cầu Đất Ngô Quyền29-06-19695, B, 37
191NGÔ VĂN SỨC1952An Thắng, An Lão31-12-19725, Đ, 33
192NGUYỄN TRỊNH TAM1948Lâm Đồng, Thuỷ Nguyên18-11-19725, A, 43
193LÊ VĂN TĂNG1955Lập Lể, Thuỷ Nguyên22-11-19745, B, 10
194NGUYỄN XUÂN TĂNG1945Tân Hưng, Vĩnh Bảo12-05-19715, Đ, 36
195NGUYỄN VĂN TĂNG1955Tiên Lãng, Hải Phòng15-02-19715, G, 34
196PHẠM VĂN TĂNG1954Đại Đồng, Kiến Thụy09-03-19735, G, 37
197NGUYỄN GIA THANG1946Số 11 Lê Chân, Hải Phòng03-01-19705, B, 11
198ĐỖ VĂN THANH1949Đặng Cường, An Dương18-02-19725, B, 25
199BÙI ĐỨC THANH1944Tân Viên, An Lão20-12-19725, Đ, 14
200LÊ VĂN THANH1941Anh Dũng, Kiến Thụy25-02-19725, E, 15


Tiêu đề: Re: Huyền thoại Trường Sơn
Gửi bởi: Giangtvx trong 18 Tháng Giêng, 2016, 02:27:22 am
 
DANH SÁCH MỘ LIỆT SĨ HẢI PHÒNG (tiếp)

STT───── Họ và tên liệt sĩ────Năm sinh──── Nguyên Quán───────Ngày hy sinh─Vị trí
201TRƯƠNG VĂN THÀNH1955Đặng Cường, An Dương16-02-19735, A, 10
202NGUYỄN XUÂN THÀNH1947Số 19/274 Lê Lợi, Ngô Quyền07-04-19705, G, 35
203BÙI XUÂN THÀNH1952Minh Đức, Thuỷ Nguyên31-01-19715, Đ, 9
204VŨ ĐÌNH THÀNH1951Minh Tân, Thuỷ Nguyên20-02-19715, E, 10
205NGUYỄN MINH THÁC1951Số 7 Hồ Xuân Huơng, Hồng Bàng11-10-19735, Đ, 20
206NGUYỄN THẾ HẠO1952Trường Thọ, An Lão09-04-19715, A, 12
207HOÀNG ĐỨC THÔNG1948Tân Trào, Kiến Thụy10-07-19675, G, 29
208NGUYỄN CÔNG THẮNG1947Minh Đức, Tiên Lãng15-10-19715, c, 9
209PHẠM VĂN THẮNG1952Ngõ 39 Tiến Bộ, Lê Chân03-08-19715, B, 20
210NGUYỄN VĂN THÂN1941Vĩnh Niệm, Lê Chân09-02-19655, c, 46
211NGUYỄN VĂN THẤY1947Quốc Tuấn, An Lão06-02-19725, Đ. 18
212NGUYỄN VĂN THÊU1943Hùng Thắng, Tiên Lãng20-02-19675, Đ, 47
213TRẦN QUANG THIỀU1946Dũng Tiến, Vĩnh Bảo20-11-19725, A, 44
214VŨ VĂN THIÊN1949Phục Lễ, Thuỷ Nguyên31-10-19725, c, 8
215NGUYỄN PHÚC THỈNH1947Minh Tân, Thuỷ Nguyên10-04-19725,c,32
216VŨ TIẾN THỊNH1949Hai Bà Trưng, Hải Phòng03-06-19715, B, 18
217NGUYỄN TIẾN THỊNHLê Chân, Hải Phòng14-05-19745, G, 44
218DƯƠNG VĂN THÔNG1949Dư Hàng Kênh, Lê Chân21-09-19725, G, 36
219HOÀNG ĐÔNG THƠ1944Đại Hợp, Kiến Thụy22-07-19725, G, 10
220BÙI ĐỨC THU1930Hồng Thái, An Dương29-01-19715, G, 24
221LÊ VĂN THUẦN1943Hoà Bình, Vĩnh Bảo09-10-19725.Đ.4
222TRẦN HẢI THUẬN1943Hồng Thái, An Dương05-02-19735, B, 15
223VŨ ĐƯỜNG THỤ1947Vĩnh An, Vĩnh Bảo10-04-19685, A, 38
224NGUYỄN VĂN THỨ1933Nhân Hoà, Vĩnh Bảo10-05-19685, Đ, 44
225VŨ VĂN THƯỞNG1938Tiển Phong, Vĩnh Bảo10-05-19665, c, 47
226TRẦN NGỌC THUẬN1943Tiên Thắng,Tiên Lãng21-01-19705, E, 42
227NGUYỄN ĐẮC THƯỞNG1942Bàng La, TX Đồ Sơn03-02-19675, Đ, 48
228PHẠM VĂN THỨCAn Hồng, An Dương07-08-19675, G, 4
229VŨ VĂN TIẾNAn Hồng, An Dương14-06-19745, c, 43
230BÙI TIẾN1927Lý Thường Kiệt, Kiến An02-03-19695, E, 40
231BÙI ĐỨC TIẾP1950Đoàn Xá, Kiến Thụy09-01-19705, A, 37
232HOÀNG GIA TÌNH1954Vạn Sơn, TX Đồ Sơn27-02-19725, c, 24
233HÀ VĂN TOẢN1940Đoàn Lập, Tiên Lãng16-02-19665, c, 41
234ĐÀO ĐỨC TOÁN1951Tân Phong, Kiến Thụy28-08-19695,Đ, 26
235NGÔ VĂN TRẠI1933An Hoà, An Dương23-09-19695,Đ,2
236VŨ XUÂN TRÍCH1946Vinh Quang, Tiên Lãng     09-19685, G, 1
237VŨ QUANG TRUNGVinh Quang, Tiên Lãng12-11-19715, A, 21
238PHẠM KIM TRUYỀN1947Hợp Đức, Kiến Thụy25-01-19725, B, 48
239ĐẶNG XUÂN TRƯỜNG1945Văn Phong, Cát Hải14-10-19725, B, 4
240PHẠM MINH TUẤN1951Nam Hải, Hải An15-01-19715, E, 28
241NGÔ ANH TUẤN1952Đoàn Xá, Kiến Thụy26-03-19715, G, 19
242NGUYỄN VĂN TUY1942Ngõ 102 Cát Cụt, Hải Phòng12-09-19705, Đ, 24
243PHẠM MINH TUYÊN1940Tân Hưng, Vĩnh Bảo01-03-19715, B, 2
244NGUYỄN KIM TUYẾN1944Đông Phương, Kiến Thụy26-06-19735, Đ, 16
245ĐÀM DUY TỪ1953Minh Tân, Thuỷ Nguyên02-11-19725, A, 23
246NGUYỄN VĂN TƯ1935Quang Phục, Tiên Lãng27-07-19705, c, 12
247DƯƠNG VĂN TƯDư Hàng, Lê Chân01-07-19725, A, 5
248HOÀNG VĂN TY1938Hoà Quang, Cát Hải31-03-19715, c, 26
249NGUYỄN VĂN ỨC1946Việt Tiến, Vĩnh Bảo25-01-19705, Đ, 31
250PHẠM XUÂN ỨNG1930Bạch Đằng, Tiên Lãng12-07-19665, c, 38
251NGUYỄN ĐÌNH ƯỚCLiên Khê, Thuỷ Nguyên09-04-19715, E, 6
252NGUYỄN ĐỨC VẠN1948Hoa Động, Thuỷ Nguyên21-05-19715,G, 13
253LÊ VĂN VIỀN1945Lưu Kiếm, Thuỷ Nguyên15-07-19685, G, 7
254NGÔ QUANG VINH1947Số 48 Chi Lăng, Thượng Lý11-06-19685, Đ, 42
255NGUYỄN VĂN VỈA1951Trường Thọ, An Lão03-11-19725, A, 30
256HOÀNG NGỌC VIỆNTiên Thanh, Tiên Lãng17-01-19745, G, 25
257NGUYỄN KIM VÔ1950Cộng Hiển, Vĩnh Bảo28-03-19715, G, 11
258ĐINH CHÍNH VỌNG1947Lập Lễ, Thuỷ Nguyên07-04-19715, E, 29
259BÙI VĂN VỌNG1947Quốc Tuấn, An Dương19-12-19685, A, 27
260ĐÀM QUỐC VƯƠNG1939Hưng Đạo, Kiến Thụy16-01-19685, A, 35
261ĐỖ THỊNH VƯỢNG1948An Thái, An Lão01-05-19715, B, 42
262NGUYỄN VĂN VƯỢNG1938Kiều Bái, Thuỷ Nguyên28-03-19705,Đ, 21
263NGUYỄN TRỌNG XÂY1944Đoàn Lập, Tiên Lãng06-08-19695, Đ, 28
264VŨ VĂN XÊ1945Minh Đức, Thuỷ Nguyên03-12-19685, Đ, 41
265NGUYỄN VĂN XOANAn Hoà, An Dương12-08-19695, G, 6
266ĐẶNG THỊ XUÂN1953Sô' 1A Tiểu khu 21, Ngô Quyển30-01-19735, B, 27
267PHẠM XUÂNBạch Đằng, Tiên Lãng12-07-19665, B, 41
268PHẠM THANH XUÂN1946Số 24 Đồng Hải, Lê Chân26-06-19715, G, 33
269NGUYỄN ĐỨC XUYÊN1949Minh Tân, Thuỷ Nguyên10-01-19715, c, 33
270NINH ĐÌNH YẾN1950Hà Quang, Cát Hải27-04-19695, Đ, 3
271NGUYỄN ĐẮC ÁNH1940Chi Lăng, Tiên Lãng28-04-19695, G, 40
272PHAM NGỌC ÁI1947Đông Sơn, Thuỷ Nguyên22-02-19695, A, 20
273NGUYỄN VĂN ÁI1945Đoàn Lập, Tiên Lãng26-04-19695, G, 9
274NGUYỄN THẾ KHIẾT1942Quang Phục, Yên Lãng28-10-19715, c, 25


Tiêu đề: Re: Huyền thoại Trường Sơn
Gửi bởi: Giangtvx trong 19 Tháng Giêng, 2016, 01:40:40 am
     
DANH SÁCH MỘ LIỆT SĨ TỈNH CAO BẰNG


(http://i479.photobucket.com/albums/rr153/Giangtvx/moi/Huyen%20thoai%20Truong%20Son/19%20DANH%20SAacuteCH%20M%20LIT%20s%20%20%20QUNG%20NINH%20-%200012_zps5j0fvizw.jpg)

(http://i479.photobucket.com/albums/rr153/Giangtvx/moi/Huyen%20thoai%20Truong%20Son/19%20DANH%20SAacuteCH%20M%20LIT%20s%20%20%20QUNG%20NINH%20-%200012a_zpsfj0la2ay.jpg)

STT───── Họ và tên liệt sĩ────Năm sinh──── Nguyên Quán───────Ngày hy sinh─Vị trí
1HOẢNG NÔNG ÁI1946Hòa Trung, Hòa An11-11-19705.A.7
2HOÀNG VĂN ẤN1943Thắng Lợi, Trùng Khánh27-02-19665.E.11
3NGUYỄN HỮU BÀOHạnh Phúc, Quảng Uyên28-04-19705,c,46
4PHẠM VĂN BÀO1948Nam Tuấn, Hỏa An     10-19705.C.12
5ĐINH NGỌC BẢO1947Ngọc Khê, Trùng Khánh28-02-19705,G,8
6VŨ BẰNG1944Nhà 243 phố cũ - TX Cao Bằng, Cao Lạng21-10-19675.K.41
7SẤN QUANG BIẾNThị trấn Nước Hai, Hòa An21-03-19695,0,4
8ĐINH NGỌC BÌNH1950Nguyên Bỉnh27-02-19715,Đ,3
9HOÀNG THANH BÌNH1944Nguyên Bình27-02-19715,G,32
10LÝ VĂN BÔINgọc Động, Quảng Uyên09-01-19705.A.51
11HOÀNG VĂN BÓN1940Trưng Vương, Hòa An02-03-19705.A.42
12TRIỆU VĂN BÚT1945Phong Mầu, Trùng Khánh16-12-19705,c,33
13NÔNG VĂN CAOSoóc Hà, Hà Quảng12-11-19745,Đ,52
14TRẦN VĂN CẦU1949Đức Long, Hòa An23-03-19725.A.13
15ĐÀM VĂN CẨM1952Chí Phương, Trà Lĩnh20-05-19725,E,8
16NÔNG QUỐC CHẤN1950Thượng Phụ, Thạch An17-12-19715.C.15
17NGUYỄN HẢI CHIẾN1949Hồng Định, Quảng Uyên02-12-19685,0,16
18LÃ QUYẾT CHIẾN1955Cao Trường, Trà Lĩnh26-02-19745,K,55
19NGÔ VĂN CHỈNH1945Quốc Phong, Quảng Uyên02-11-19705,B,51
20HOÀNG VĂN CÓN1943Yên Dũng, Hà Quảng02-05-19705.B.1
21HOÀNG ĐỨC CÔNG1945Trọng Con, Thạch An15-04-19685,0,2
22NÔNG VĂN CÚC1944Hoài Dương, Trùng Khánh22-09-19705.C.11
23NÔNG VĂN ĐĂNG1945Vinh Quý, Hạ Lang06-01-19705,E,52
24ĐẶNG XUÂN DÌ1945Hồng Định, Quảng Uyên30-01-19705.G.10
25LÝ ĐÍNH1944Hưng Đạo, Bảo Lạc09-08-19655,Đ,9
26LÝ VĂN DÓI1948Ngọc Động, Quảng Uyên09-01-19705.E.7
27HOÀNG DŨNG1947Yên Lảng, Hà Quảng31-01-19705.B.13
28NÔNG CHÍ DŨNG1937Để Thám, Hòa An05-04-19695.C.13
29TRIỆU QUỐC DŨNG1948Ngọc Khê, Trùng Khánh21-01-19715,Đ,50
30NÔNG SĨ DƯƠNG1950Hoàng Tùng, Hòa An02-08-19705,K,52
31THẨM VĂN ĐÀM1944Minh Long, Hạ Lang27-06-19665,E,56
32HOÀNG VĂN ĐẢM1953Ngọc Khê, Trùng Khánh18-05-19745.A.9
33NÔNG VĂN ĐẠI1947Hồng Nam, Hòa An06-03-19725,0,12
34NGUYỄN VĂN ĐẠO1949Cắn Yên, Thông Nông26-12-19715.G.6
35LÝ MÃ ĐIỀN1946Văn Trấn, Nguyên Bỉnh29-08-19685,Đ,34
36NÔNG VĂN ĐÍCHLê Lợi, Thạch An11-01-19685.C.17
37TRIỆU VĂN ĐỊNH1944Xuân Hòa, Hà Quảng09-03-19665,G,37
38NÔNG VĂN ĐỐI1950Hoàng Trung, Hòa An25-12-19705,E,50
39NÔNG VĂN ÉM1944Hoài Dương, Trùng Khánh22-09-19705.Đ.1
40NÔNG VĂN ENG1940Hồng Đại, Phục Hòa13-12-19675,G,5
41TRIỆU XUÂN HÀThắng Lợi, Trùng Khánh11-11-19685.A.5
42LƯƠNG TIẾN HÀ1943Thông Giáp, Trùng Khánh01-07-19735,G,44
43NÔNG VĂN HÀM1942Hạ Trì, Hòa An16-09-19725,A, 10
44LÊ QUANG HÀN1942Số 31 Tam Trung, Cao Bằng24-04-19685,c,49
45NGUYỄN HỮU HẢO1946Bình Long, Hòa An31-01-19715.C.31
46TRANG TÔ HÒA1949Đông Hà, Quảng Hòa (cũ)26-06-19725.E.14
47HỨA QUỐC HOÁNG1952Thắng Lợi, Trùng Khánh20-05-19725.E.10
48BẾ VĂN HOÁY1940An Lac, Ha Lang26-06-19665,E,55
49HỨA VĂN HOÀNG1952Thắng Lợi, Trùng Khánh11-10-19715.Đ.8
50NÔNG VĂN HOÀNGTiên Thành, Phục Hòa16-03-19715,c,38
51VI VĂN HỔNG1941Quốc Dân, Quảng Uyên13-01-19705.G.16
52NGUYỄN VĂN HỢP1951Thị xã Cao Bằng27-01-19715,B;9
53VI VĂN HÙNG1953Ngọc Đông, Quảng Uyên09-01-19725.B.11
54VŨ NGỌC HƯỞNG1949Dân Chủ, Hòa An10-03-19725,0,5
55ĐỖ XUÂN HỮU1951Quỳnh Thuận, Phục Hòa23-03-19715.C.51
56NÔNG VĂN KIM1940Kiên Động, Thạch An15-09-19695.B.3
57MẠC ĐÌNH KHANGMinh Tâm, Nguyên Bình12-01-19715,G,54
58NÔNG QUANG KHÁNH1939Hồng Việt, Hòa An06-12-19695,E,5
59HỔ VĂN KHẦUĐông Hà, Quang Hòa (cũ)24-08-19735,B,55
60VƯƠNG MINH KHẦU1942Hồng Quang, Quảng Uyên12-04-19705,E,35
61NGUYỄN ĐỨC KHẨN1954Hưng Đạo, Hòa An18-08-19745,K,9
62LÝ NGỌC KIẾN1948Cần Yên, Thông Nông20-07-19715,0,14
63LƯƠNG VĂN KHÊ1940Chí Thảo, Quảng Uyên12-04-19725.C.8
64TRIỆU VIẾT KHÈN1941Độc Lập, Quảng Uyên04-10-19705.C.10
65HÀ ĐỨC KHỐ1944Minh Long, Hạ Lang26-02-19675,G,34
66NGUYỄN TRUNG KIÊN1945Minh Long, Hạ Lang21-01-19725,A,24
67BẾT TRUNG KIÊN1952Bản Nhàng, Công Ân, Quảng Hòa (cũ)30-07-19725,E,36
68NÔNG NGỌC KIỂM1946Chi Phương, Trà Lĩnh24-11-19705.C.43
69HOÀNG ĐÌNH KIM1946Phú Lâm, Quảng Hòa (cũ)09-01-19705.K.2
70MA VĂN KÍNH1945Thượng Thôn, Hà Quảng10-08-19655,Đ,39
71TRIỆU VĂN KÍNH1940Thân Giáp, Trùng Khánh05-05-19725,G,45
72CHU VĂN KỲ1934Bế Triéu, Hòa An24-01-19705,B,14
73NGUYỄN NGỌC KỲ1949Vĩnh Quang, Hòa An13-03-19725.A.14
74HOÀNG VĂN LÀNH1947Dân Chủ, Hòa An04-09-19705.K.8
75LƯU QUÝ LÃM1944Thị trấn Nguyên Bình, Nguyên Bỉnh22-04-19715.B.10
76BẾ XUÂN LĂNG1946Thông Hòe, Trùng Khánh03-03-19725,B,7
77 ;ĐINH ĐẠI LÂMCầu Khánh, Hòa An24-04-19715.K.6
78NÔNG VÁN LẦU1947Lý Quốc, Hạ Lang01-08-19725.A.16
79ĐINH VĂN LẬP1950Nguyễn Huệ, Hòa An04-12-19715,K,7
80NÔNG VĂN KIM1940Kim Đồng, Thạch An15-09-19695,6.3
81HOÀNG VĨNH LÈN1943Lương Thiện, Phục Hòa10-08-19695,A,15
82TRIỆU XUÂN LỆ1945Đàm Thủy, Trùng Khánh23-03-19715.C.16
83VI VĂN LỊCH1938Quốc Dân, Quảng Uyên22-11-19695.A.2
84LỤC VĂN LOÃNG1944Cẩm Yên, Hà Quảng17-07-19665.E.53
85PHÙNG VĂN LÉN1950Quang Long, Hạ Lang18-02-19705,Đ,54
86NÔNG VĂN LỢI1953Ngũ Lão, Hòa An08-02-19715.C.6
87HOÀNG VĂN LỢI1950Hồng Định, Quảng Uyên06-04-19705,B,57
88NGUYỄN ĐỨC LONG1950Phố Vườn Cau, TX Cao Bằng13-02-19695.B.45
89ĐOÀN VĂN LỦ1950Thượng Thôn, Hà Quảng08-04-19715.G.14
90ĐÀM VĂN LÙNG1944Quang Long, Hạ Lang01-06-19695,Đ,29
91HOÀNG VĂN LÙNG1940Thái Đức, Hạ Lang26-10-16985,K,44
92MẠC VĂN LÈNG1946Trường Hận, Hà Quảng19-05-19685,K,48
93NÔNG TIẾN LỤC1952Thị Hoa, Hạ Lang14-03-19725,G,40
94TÔ VIẾT LƯỜNG1942Quang Long, Hạ Lang02-01-19725,c,20
95LÝ VĂN LUỒNG1946Kim Loan, Hạ Lang03-05-19705,B,42
96HOÀNG VĂN LY1941Thượng Thôn, Hà Quảng03-05-19705,c,47
97BẾ VĂN LỴ1951An Lạc, Hạ Lang     10-19715.G.13
98NÔNG VĂN MÁO1950Vinh Quý, Hạ Lang22-02-19705.C.22
99MÃ VĂN MÃOTiên Thành, Phục Hòa05-01-19685.B.5
100ĐINH VĂN MÃ1929Đức Long, Thạch An06-04-19735,A,12


Tiêu đề: Re: Huyền thoại Trường Sơn
Gửi bởi: Giangtvx trong 20 Tháng Giêng, 2016, 04:41:08 am
     
DANH SÁCH MỘ LIỆT SĨ TỈNH CAO BẰNG  (Tiếp)

STT───── Họ và tên liệt sĩ────Năm sinh──── Nguyên Quán───────Ngày hy sinh─Vị trí
101LỤC VĂN MẠ1950Ngọc Khê, Trùng Khánh07-07-19715.A.17
102NGUYỄN HÙNG MẠNH1938Phù Ngọc, Hà Quảng09-11-19695,E,22
103HOÀNG VĂN MÈN1938Vinh Qúy, Hạ Lang02-11-19675,K,35
104NÔNG ĐỨC MINH1933Sơn Lô, Bảo Lạc29-07-19675,K,34
105CHU VĂN MON1940Tự Do, Quảng Uyên12-07-19675,K,43
106LA VĂN MỘ1947Cao Chưởng, Trà Lĩnh20-11-19725,K,38
107NGÔ MÔNG1931Đế Thám, TX Cao Bằng09-07-19705,A,8
108NGÔ VĂN MÔNG1939Quang Trung, Hòa An26-08-19685.G.31
109LA VĂN MO1952Cao Chương, Trà Lĩnh5,K,40
110HOÀNG VĂN MỪNG1939Phúc Sen, Quảng Uyên31-03-19715,K,53
111HOÀNG VĂN NĂM1942Minh Long, Hạ Lãng17-12-19685.K.1
112NÔNG VĂN NẠI1950Cao Thăng, Trùng Khánh27-09-19725,c,9
113NGUYỄN VĂN NĂM1946Hà Quảng11-12-19695,c,7
114NÔNG VĂN NĂM1950Đào Ngạn, Hà Quảng26-01-19715.K.4
115HOÀNG VĂN NÉN1950Trọng Con, Thạch An5,B,48
116LÝ KIM MÔN1948Ngọc Khê, Trùng Khánh21-12-19705,K,32
117NÔNG CÔNG NGHIÊPChí Viễn, Trùng Khánh11-03-19715.A.3
118ĐOÀN VĂN NGOẠNLăng Hiếu, Trùng Khánh04-07-19695.A.6
119HÀ VĂN NGOC1942Ngũ Lão, Hòa An24-11-19675,K,42
120ĐÀM CÔNG NGÔN1934Mỹ Hưng, Phục Hòa07-05-19685,K,49
121LÝ VĂN NHÁM1950Ngọc Khê, Trùng Khánh19-12-19725.C.5
122NÔNG VĂN NHẤT1952Trung Phúc, Trùng Khánh01-03-19725.G.46
123NÔNG KHÁNH NHÌ1943Đàm Thủy, Trùng Khánh25-03-19705,c,30
124HỨA VĂN NÍN1940Lương Thông, Hà Quảng17-02-19675,G,28
125HÀ VĂN NOÓCNgũ Lão, Hỏa An24-11-19695.G.11
126LỰC VĂN NÓN1953Quảng Thành, Trùng Khánh06-08-19725.G.3
127HOÀNG VĂN NÒ1952Quang Trung, Trà Lĩnh10-06-19745,K,56
128NÔNG HOÀNG NÚM1940Nam Tuấn, Hoài An24-02-19685,K,47
129NÔNG VĂN NÚNG1943Minh Tân, Nguyên Bình29-02-19685.B.17
130HOÀNG VĂN NỪNG1934Phúc Sen, Quảng Uyên31-03-19715.C.37
131LƯƠNG VĂN PHÒNG1943Mỹ Hưng, Phục Hòa19-05-19695.E.15
132NÔNG VĂN PHÁO1945Đức Long, Hòa An11-10-19685,c,57
133NGUYỄN VĂN PHÒNG1948Lê Lai, Thạch An16-10-19685.E.31
134LÝ VĂN PHÓI1948Ngọc Động, Quảng Uyên02-01-19705.A.48
135PHAN VĂN PHÙ1939Tổng Cọt, Hà Quảng31-01-19705,E,45
136LỤC VĂN PHÙI1952Hồng Định, Quảng Uyên03-10-19725,G,49
137TRƯƠNG VĂN PHÚ1951Ngũ Lão, Hòa An21-06-19725,E,9
138PHƯƠNG VĂN PHÚC1945Việt Chu, Hạ Lang03-02-19715.G.2
139NÔNG XUÂN PHÚC1944Hạnh Phúc, Quảng Uyên03-04-19715.A.1
140LÊ QUANG PHƯƠNG1951Hùng Quốc, Trà Lĩnh13-11-1969 ‘5.G.41
141TRIỆU VĂN QUANG1943Trùng Phú, Trùng Khánh21-02-19715,Đ,33
142NÔNG VĂN QUANG1944Quảng Long, Hạ Lang26-03-19715,G,55
143LÃNH VĂN QUẬN1950Quang Thành, Nguyên Bỉnh29-06-19685.E.23
144NÔNG VĂN QUẶN1944Lê Lai, Thạch An13-03-19685.C.4
145HOÀNG VĂN QUẨY1944Tổng Cọt, Hà Quảng08-01-19745,B,56
146BẾ ÍCH QUYẾN1941Cai Bộ, Quảng Uyên19-08-19685,K,45
147LÝ VĂN QUÝLý Bôn, Bảo Lạc05-04-1970'5.B.4
148NÔNG QUỐC RÁNG1944Lý Quốc, Hạ Lang03-08-19665,E,54
149NÔNG VĂN RẬU1949Minh Long, Hạ Lang28-06-19695.E.2
150NÀNG HỒ SÀI1948Tài Giám, Quảng Hòa (cũ)26-06-19725.A.46
151HOÀNG VĂN SÀNG1939Thái Đức, Hạ Lang17-02-19735.B.21
152NÔNG ÍCH SÁU1939Ngũ Lão, Hòa An13-05-19685.C.15
153LƯƠNG VÀN SÂN1947Tự Do, Quảng Uyên22-03-19695,K,50
154LƯƠNG VĂN SẤN1944Đà Sơn, Phục Hòa05-11-19705.C.3
155LỤC VĂN SẮM1943Khâm Thành, Trùng Khánh18-05-19695.K.3
156LÝ VĂN SẾ1942Độc Lập, Quảng Uyên18-05-19695.Đ.37
157DƯƠNG ĐÌNH SÌNH1948Thượng Thôn, Hà Quảng11-02-19715.E.1
158HÀ VĂN SÍNH1942Quang Trung, Trà Lĩnh07-03-19695.B.2
159LÝ VĂN SOÓNG1949An Lạc, Hạ Lang15-03-19705.E.21
160CHU VIẾT SÒI1943Hồng Đại, Phục Hòa26-12-19725,0,1
161NGUYỄN QUANG SƠN1942Số 212 A Phố Thâu, Cao Bằng14-11-19725,Đ,10
162NÔNG VĂN SƠN1947Phi Hải, Quảng Uyên10-03-19705.K.39
163ĐINH ÍCH SƠN1945Trung Phúc, Trùng Khánh01-12-19695.Đ.7
164LƯƠNG HÙNG SƠN1942Vĩnh Quang, Hòa An     09-19735.A.52
165MÔNG VĂN SÌU1939Thượng Thôn, Hà Quảng01-05-19725.E.57
166NÔNG THẾ SÙNG1944Chí Viễn, Trùng Khánh25-08-19715.G.7
167NÔNG VĂN SỰ1952Lê Lợi, Thạch An05-02-19735.C.14
168TÔ DƯƠNG TÀI1952Đức Long, Hòa An01-01-19735.Đ.11
169TRẦN VĂN TÀIChí Thảo, Quảng Uyên5,G,53
170BẾ VĂN TÀO1937Cô Ngân, Hạ Lang25-08-19665.G.57
171DƯƠNG VĂN TẠO1952Cao Thăng, Trùng Khánh04-04-19715.K.5
172NÔNG VĂN TÂN1937Cô Ngân, Hạ Lang05-10-19725.Đ.6
173HOÀNG VĂN THÂN1940Hoàng Trung, Hòa An23-12-19685,B,50
174ĐÀO VĂN THÀNH1940Nam Tuấn, Hòa An10-05-19695.E.6
175HOÀNG VĂN THẢI1944Chí Thảo, Quảng Uyên22-02-19705,Đ,38
176NGUYỄN ĐÌNH THÁM1935Nam Tuấn, Hòa An24-01-19705.B.12
177LƯU VỊ THẮNG1946Bế Triều, Hòa An16-01-19695.Đ.48
178HOÀNG CAO THẮNG1943Bình Long, Hòa An02-07-19715.E.3
179NÔNG QUỐC THẮNG1951Lê Lợi, Thạch An22-12-19685.E.13
180NGUYỄN ĐỨC THẬM1948Đức Long, Hòa An10-12-19695.K.51
181SẦM MINH THIẾT1933Lê Chung, Hòa An13-08-19695jC,1
182HOÀNG VĂN THÚY1942Tự Do, Quảng Uyên18-03-19705,c,56
183LỤC TRUNG TÌNH1947Ngọc Khê, Trùng Khánh27-12-19705,G,42
184LÝ QUỐC TOÁN1942Trọng Con, Thạch An30-08-19695,E,26
185HOÀNG VĂN TỐNG1943Cách Linh, Phục Hòa22-09-19695,0,13
186ĐINH VĂN TÒNG1945Thị Ngân, Thạch An02-12-19695.E.16
187HOÀNG VĂN TÒNG1949Đức Quang, Hạ Lang08-08-19685.G.12
188PHAN MẠNH TRUNG1946Xuân Phong, Hòa An10-02-19735,c,50
189NÔNG CÔNG TRƯƠNG1941Hồng Định, Quảng Uyên13-08-19675,A,4
190PHẠM SƠN TRƯỜNG1935Tam Trung, TX Cao Bằng05-11-19705,G,30
191TRIỆU PHƯƠNG TUẤN1940Nam Tuấn, Hòa An05-12-19625.C.32
192LĂNG MINH TUYÊN1944Thủy Hưng, Thạch An22-09-19675,c,39
193DƯƠNG VĂN TÚC1949Đức Long, Hòa An28-02-19685.G.9
194NÔNG VĂN VIỆT1941Đức Long, Hòa An07-03-19675,G,29
195TRẦN VĂN VIỄN1933Số 30 Phố Thần, Cao Bằng01-01-19685,K,46
196NÔNG VĂN VOÒNG1944Lê Lai, Thạch An25-05-19715.B.8
197TRƯƠNG QUANG XENThanh Long, Thông Nông05-10-19695.C.34
198ĐOÀN TRỌNG XIÊN1949Tri Phương, Trà Lĩnh15-01-19725,G,35
199HUỲNH VĂN TANG1942Mỹ Quý Tây, Đức Huệ, Cao Lạng08-01-19705,Đ,47
200CHU ĐỨC VINH1949Hồng Thái, Văn Lãng, Cao Lạng02-01-19705, G, 50
201TRẦN THANH1948Số nhà 53 TX Cao Bằng, Cao Lạng15-02-19725,K,54
202MỘ VÔ DANH5.B.18
203MỘ VÔ DANH5,c,23
204MỘ VÔ DANH5,K,54


Tiêu đề: Re: Huyền thoại Trường Sơn
Gửi bởi: Giangtvx trong 21 Tháng Giêng, 2016, 12:30:46 pm
       
DANH SÁCH MỘ LIỆT SĨ TỈNH LẠNG SƠN



(http://i479.photobucket.com/albums/rr153/Giangtvx/moi/Huyen%20thoai%20Truong%20Son/20%20-%200004_zpsntejbhrd.jpg)

(http://i479.photobucket.com/albums/rr153/Giangtvx/moi/Huyen%20thoai%20Truong%20Son/20%20-%200004a_zpssqwskbhw.jpg)
STT───── Họ và tên liệt sĩ────Năm sinh──── Nguyên Quán───────Ngày hy sinh─Vị trí
1NÔNG VĂN ÂN1948Đại Đồng, Tràng Định22-02-19705,0,31
2HOÀNG VĂN BAQuang Lảng, Chi Lăng11-01-19715,A,19
3NGUYỄN VĂN BÁT1946Chi Lăng, Chi Lăng24-08-19685,E,49
4LƯƠNG HỮU BÌNH1946Xuân Lệ, Cao Lộc20-01-19735.E.37
5NGUYỄN NGỌC BÍCH1952Đông Kinh, TP Lạng Sơn02-02-19735.C.24
6VI VĂN BỘ1948Hồng Thái, Văn Lãng14-07-19725.A.29
7NGUYỄN QUỐC BƯU1944Đồng Tân, Hữu Lũng18-02-19685,c,55
8TRIỆU VĂN CẦYCao Lân, Cao Lộc02-03-19705,A,36
9ĐINH XUÂN CÁT1942Quốc Khánh, Tràng Định02-03-19705.C.41
10LƯƠNG THANH CHẮM1943Thụy Hùng, Văn Lãng23-08-19705,Đ,55
11LƯU VĂN CHẨN1949Xuân Lễ, Cao Lộc31-01-19705.A.28
12HOÀNG VĂN CHIẾP1945Hải Yến, Cao Lộc21-09-19665,c,48
13VI XUÂN CHÍCH1946Quảng Lạc, Cao Lộc28-11-19705,G,33
14LÂM VăN CHỨC1944Xuân Dương, Lộc Bình29-03-19715,0,18
15NGUYỄN VĂN CHỰNG1944Hữu Lân, Chi Lăng21-10-19695,B,29
16HOÀNG NGỌC CƯỜNG1950Hữu Lũng, Lạng Sơn04-07-19695.A.38
17NÔNG VĂN GIÁM1943Hữu Lân, Chi Lăng08-02-19665.B.34
18HÀ VĂN DĨN1939Quốc Khánh, Tràng Định11-01-19675,E,30
19DƯƠNG CÔNG DO1950Hùng Vĩ, Bắc Sơn19-08-19695.G.20
20VI TRẦN DỤNG1944Sơn Viên, Lộc Bỉnh19-10-19695.E.47
21VŨ ĐỨC DƯƠNG1954Phố Nà Sầm, Văn Lãng01-04-19735,Đ,36
22DƯƠNG CÔNG ĐÁP1950Văn Công, Bắc Sơn25-03-19695.B.33
23MỘ VÔ DANH1953Thạch Đạn, Cao Lộc18-03-19725,E,28
24TRẦN VĂN ĐĂNG1951Hợp Thành, Cao Lộc19-11-19685,B,40
25HOÀNG VĂN ĐIỂU1949Lợi Bắc, Lộc Bình24-10-19695,Đ,26
26HOÀNG VĂN ĐÍNH1949Vân An, Chi Lăng22-11-19705,c,53
27ĐOÀN VĂN ĐÔNG1947Quốc Việt, Tràng Định03-05-19715.B.54
28ĐÀO DUY ĐÔ1955Sơn Hà, Hữu Lũng01-04-19745,A,54
29DƯƠNG THÀNH ĐỘ1944Quỹnh Sơn, Bắc Sơn16-02-19695,K,33
30ĐỒNG HUY ĐÔNG1951Hồng Phong, Văn Lãng30-04-19705.G.51
31NGUYỄN VAN ĐƯƠNG1940Hồng Sơn, Tràng Định31-01-19705.B.44
32DƯƠNG THỚI ĐƯỜNG1935Tân Thành, Bắc Sơn22-12-19715,E,43
33BẾ HỒNG GIANG1949Trùng Quán, Văn Lãng21-01-19705.Đ.41
34NGUYỄN HỮU HÀ1953Số 33 Đông Kinh, TP Lạng Sơn5.Đ.19
35NÔNG VĂN HÀ1947Yên Khoái, Lộc Bình26-04-19705,A,20
36LĂNG VĂN HAN1939Hòa Bình, Bình Gia04-02-19705,B,52
37NÔNG VĂN HẮT1949Chi Lăng, Tràng Định22-05-19695,G,19
38ĐINH VĂN HẮM1946Tri Phương, Tràng Định30-02-19725,B,24
39CHU VĂN HÉO1940Song Gianh, Văn Quán16-04-19695,A,34
40LA VĂN HIỂN1950Lục Thôn, Lộc Bình19-07-19705,G,38
41LÝ MINH HIỂN1950Đồng Bục, Lộc Bình09-11-19695,E,51
42VI VĂN HINH1949An Hùng, Văn Lãng22-02-19705.B.31
43CHU VĂN HÒA1940Song Giang, Văn Quán06-06-19695,B,49
44VƯƠNG KÝ HINH1944Hoàng Việt, Văn Lãng11-01-19725.E.44
45NÔNG VĂN HONHòa Bình, Chi Lăng09-11-19725.C.25
46ĐOÀN VĂN HỒ1945Tân Lang, Văn Lãng04-03-19685,Đ,42
47TRẦN HỮU HỖNG1940Vân Mộng, Văn Quan21-01-19715,A,25
48NGUYỄN VĂN HỘ1949Việt Yên, Văn Quan26-06-19695,A,49
49CHU VĂN HỶ1951Sáu Thôn, Lộc Bỉnh17-02-19695.A.37
50HÀ VIẾT HỶ1942Hồng Long, Văn Lãng04-02-19735,c,54
51HOÀNG BÁCH KHAThiện Hòa, Bình Gia18-07-19725,B,43
52LƯƠNG VĂN KHÁN1944Xuất Lễ, Cao Lộc04-10-19705,B,38
53HOÀNG VĂN KHÁNH1945Văn Thịnh, Văn Lãng     12-19695,G,36
54NÔNG VĂN KHẦU1945Trùng Quản, Văn Lãng20-05-19695,E,33
55BÙI VĂN KHÊ1945Quảng Lập, Cao Lộc09-04-19685.B.22
56LÝ VĂN KHÌN1950Tân Thành, Cao Lộc08-06-19695,0,44
57HOÀNG VĂN KHÁNG1948Tân Thành, Cao Lộc24-07-19715,8,6
58HOÀNG VĂN KHÈO1942Yên Tuy, Cao Lộc20-04-19685,B,20
59ĐẶNG VĂN KHÔNG1949Tân Liên, Cao Lộc13-04-19685,B,25
60NÔNG VĂN KIẾN1944Quan Sơn, Chi Lăng11-01-19705,Đ,35
61HÀ VĂN KIỆT1950Sô' 14, thị trấn Lộc Bình, Lộc Bình09-11-19695,Đ,20
62PHẠM VĂN KỶ1947Lục Thôn, Lộc Bình11-12-19695,G,22
63NGÔ VĂN KÝ1949Minh Khai, TT Lộc Bình, Lộc Bình10-06-19705.G.47
64VI VĂN LAN1950Tú Đoạn, Lộc Bình10-08-19715,Đ,23
65NÔNG VÀN LANH1948Quốc Khánh, Tràng Định24-10-19725.B.19
66BẾ VĂN LẨN1945Quốc Khánh, Tràng Định08-05-19695,A,50
67LỘC VĂN LẾT1945Hải Yến, Cao Lộc13-09-19705,E,20
68DƯƠNG VĂN LIỀN1945Nam La, Văn Lãng03-05-19695.E.18
69HỨA VAN LÌN1947Thiện Hòa, Bỉnh Gia25-08-19715, K, 30
70TÔ VĂN LONG1944Hòa Cư, Cao Lộc09-05-19705.B.15
71VI VĂN LÓ1943Hòa Bình, Chi Lăng24-09-19665.C.29
72LỤC VIẾT LỢI1945Hải Yến, Cao Lộc19-01-19695,G,26
73HOÀNG VĂN LỢI1950Yên Tranh, Cao Lộc14-02-19695.Đ.25
74HÀ VĂN LUẬN1942Tân Yên, Tràng Định04-02-19705.A.30
75HOÀNG VĂN LỊCH1946Quan Sơn, Chi Lăng04-07-19675,c,36
76PHẠM GIA LƯƠNG1947Phố Chi Lăng, Lạng Sơn28-04-19705,Đ,27
77NÔNG VĂN LÝ1942Tân Việt, Văn Lãng15-05-19675,G,25
78PHÙNG VĂN LY1944Thanh Lòa, Cao Lộc02-03-19705,A,33
79LĂNG ĐẠI MAO1947Hồng Thái, Bỉnh Gia20-07-19705,A,18
80NGÔ VĂN MIÊN1944Mai Pha, TP Lạng Sơn10-06-19725.K.31
81HÀ VĂN MIÊN1944Tân Tiến, Tràng Định04-02-19705.E.24
82HỨA THÀNH MINH1945Lộc Yên, Cao Lộc14-09-19705,Đ,28
83HỨA VĂN NÀM1944Xuất Lễ, Cao Lộc22-01-19705.C.52
84ĐẶNG VĂN NGÁI1944Hiệp Hạ, Lộc Bỉnh01-05-19705.G.24
85CHU VĂN NGĂM1944Thái Học, TX Lạng Sơn18-11-19675.E.19
86NGUYỄN VĂN NGÂN1939Tân Liên, Cao Lộc02-11-19695,G,52
87HOÀNG VÀN NGHI1943Tràng Phái, Văn Quan01-01-19705.Đ.41
88NGUYỄN VĂN NGHÍT1942Thượng Cường, Chi Lăng10-06-19675,c,18
89CHU VĂN NGỌC1954Khuất Xá, Lộc Bỉnh19-04-19725,G,39
90HOÀNG VĂN NGỌC1946Cai Kinh, Hữu Lũng25-02-19685,E,46
91LỤC VĂN NGÔN1949Tân Tri, Bắc Sơn19-03-19695.G.21
92VI TRIỆU NHÁY1944Hồng Thái, Văn Lãng10-03-19695.E.27
93NGUYỄN VĂN NHẠCBinh La, Bỉnh Gia24-09-19695.C.27
94HỨA VĂN NHẬT1952Đại An, Văn Quan01-08-19705.A.26
95HỨA VIẾT NHIÊU1938Quang Trung, Bình Gia10-01-19705.Đ.17
96HỒ VĂN NHÌĐồng Mỏ, Chi Lăng13-04-19685.Đ.49
97NÔNG VĂN NHÌ1935Xuân Mai, Văn Quan30-03-19705,Đ,56
98BẾ VĂN NHO1946Tri Phương, Tràng Định21-03-19705,E,40
99VI HÁN NHƯỢNG1942Lợi Bác, Lộc Bình15-10-19685.E.29
100TRẦN VĂN NÍT1941Thiện Thuật, Bình Gia12-10-19715,Đ,45


Tiêu đề: Re: Huyền thoại Trường Sơn
Gửi bởi: Giangtvx trong 22 Tháng Giêng, 2016, 05:03:09 am
 
DANH SÁCH MỘ LIỆT SĨ TỈNH LẠNG SƠN (Tiếp)


STT───── Họ và tên liệt sĩ────Năm sinh──── Nguyên Quán───────Ngày hy sinh─Vị trí
101DƯƠNG VĂN PHÀ1942Tân Ninh, Tràng Định05-11-19655,c,42
102LƯU VĂN PHẠCĐồng Mỏ, Chi Lăng19-05-19715,Đ,30
103HOÀNG QUAN PHẤU1954Mai Pha, TP Lạng Sơn04-03-19735,K,36
104NGUYỄN VĂN PHE1948Đông Hoàng, Cao Lộc05-02-19715,E,34
105HOÀNG VĂN PHÍTTú Đoạn, Lộc Bình19-04-19705.A.21
106HOÀNG XUÂN PHONG1946Chi Lăng, Tràng Định04-11-19675,c,40
107HOÀNG VĂN PHONChí Kiên, Văn Lãng28-04-19705.E.48
108LÊ THANH PHÓ1950Quốc Việt, Tràng Định01-03-19705.C.2
109HOÀNG VĂN PHƯƠNG1950Gia Cát, Cao Lộc06-06-19705.C.21
110VI VĂN QUẢN1950Đông Quang, Lục Binh14-04-19705,Đ,24
111LĂNG VĂN QUAYChi Lăng08-04-19685,B,53
112VI VĂN QUỲNH1950Hữu Khánh, Lộc Bình23-04-19695,Đ,40
113HÀ VĂN QUÝ1950Hội Hoan, Văn Lãng26-01-19735,0,53
114HOÀNG VĂN QUÝ1939Văn Thụ, Bình Gia24-10-19685,B,35
115HOÀNG MINH SAOQuảng Lang, Chi Lăng09-01-19705,c,28
116LÝ SỬ SẦN1952Na Sầm, Văn Lãng07-02-19745.A.44
117LẠNG VĂN SAN1944Hồ Sơn, Hữu Lũng25-02-19685,G,48
118CHU VĂN SẢOTri Phương, Tràng Định13-04-19685.B.23
119LĂNG VIẾT SÁU1948Hoàng Việt, Văn Lãng01-12-19685.A.31
120NÔNG VĂN SÁY1945Lục Thôn, Lộc Bình10-12-19695.Đ.15
121HOÀNG VĂN SẰN1943Vân Mộng, Lộc Bình13-04-19685.G.43
122PHÙNG VĨNH SẰN1944Gia Miễn, Văn Lãng01-04-19705.E.17
123NGÔ VÀN SEN1941Tân Tiến, Tràng Định27-10-19685,B,28
124HOÀNG VĂN SÈNG1943Xuân Mai, Văn Quan12-12-19675,B,46
125HOÀNG KÝ SẸC1949Đông Thắng, Văn Lãng19-02-19715.C.19
126VƯƠNG TRƯỜNG SINH1946Tư Lạng, Lộc Bỉnh09-06-19695,c,35
127HÀ VĂN SOÃNG1945Tân Lộc, Cao Lộc04-11-19675.E.25
128NGUYỄN MINH SOẠN1947Chu Khuất, Lộc Bỉnh11-05-19705.C.45
129NGUYỄN VĂN SƠN1950Xuân Mai, Văn Quan30-07-19705,A,11
130LĂNG MINH SỸ1939Hồng Thái, Văn Lãng21-02-19705,E,42
131HỨA VĂN TÀI1942Ý Tịch, Chi Lăng08-01-19715.A.45
132NÔNG MINH TÂNXuất Lễ, Cao Lộc11-05-19735.A.41
133NÔNG THẾ TẦM1948Hòa Bỉnh, Chi Lăng13-02-19685,G,23
134HOÀNG VĂN TẨY1943Nhượng Bạn, Lộc Bình21-12-19695,0,57
135ĐOÀN VĂN THÀNH1950Hòa Bỉnh, Bỉnh Gia24-10-19725.B.27
136HOÀNG VĂN THANHHồng Thái, Bình Giã18-12-19725,A,39
137VI VĂN THÀNH1939Liên Sơn, Chi Lăng01-04-19705.B.47
138HỔ VIẾT THẮNG1950Vạm Linh, Chi Lăng17-07-19725.B.16
139NGUYỄN VĂN THÂNThạch Đạn, Cao Lộc06-06-19695.E.4
140ĐÀM VĂN THẸT1950Hồ Sơn, Hữu Lũng31-12-19705.G.17
141ĐÀM KHẮC THÊM1947Hoàng Đồng, TP Lạng Sơn05-10-19685,E,39
142HOÀNG VĂN THIỆU1949Lộc Yên, Cao Lộc24-08-19705,K,37
143ĐẶNG VĂN THÌN1951Số 1 Bạch Thông, TP Lạng Sơn31-12-19705.E.41
144NGUYỄN KHOA THỊNH1955Phố Xoài, Quang Trung, TP Lạng Sơn08-05-19745,A,53
145VI VĂN TIẾN1948Sàn Viên, Lộc Bình11-05-19735.A.43
146HOÀNG VĂN TIẾN1945Tân Thành, Bắc Sơn11-01-19685,G,56
147NGUYỄN XUÂN TIẾN1951Đông Hòa, Chi Lăng19-12-19725.B.32
148TRẦN VĂN TIẾN1950Đồng Bục, Lộc Bình09-05-19705,0,21
149LÂM VĂN THỨC1944Xuân Dương, Lộc Bình11-04-19705,G,4
150NGUYỄN VĂN TÌNH1953Đông Kinh, TP Lạng Sơn13-02-19725.Đ.51
151LỘC VĂN TRỊNH1947Yên Khoái, Lộc Bình15-01-19715.G.18
152CHU VĂN TUẤN1940Tân Việt, Văn Lãng02-03-19705,A,35
153HOÀNG VĂN TƯ1949Hoàng Đồng, Cao Lộc24-12-19685.Đ.43
154LÝ TRỌNG TY1953Trí Lễ, Văn Quán27-01-19735,A,32
155HOÀNG VĂN TY1949Bằng Hữu, Chi Lăng23-05-19715.A.27
156TRIỆU VĂN TRỌNG1951Tràng Phái, Văn Quan01-06-19705,A,22
157HOÀNG VĂN VIỆN1951Hoàng Văn Thụ, Bình Gia19-01-19715,Đ,46
158HOÀNG VĂN XỌC1948Đồng Đăng, Cao Lộc19-02-19715,B,39
159CHU VĂN XUÂN1947Kháng Chiến, Tràng Định12-11-19715,Đ,42
160HOÀNG VĂN XUÂN1934Tràng Sơn, Văn Quan09-03-19735.G.27
161HOÀNG VĂN XUÂN1942Tú Đoan, Lộc Bỉnh18-01-19695,B,30
162HOÀNG ĐỨC XUÂN1943Đô Lương, Hữu Lũng27-04-19715,E,38
163ĐINH VĂN YÊM1947Trung Thành, Tràng Định06-02-19715.A.47
164NGUYỄN ĐÌNH VIÊN1950Tân Vân, Bỉnh Gia27-07-19705.B.26
165NGUYỄN THANH XUÂNTP Lạng Sơn5.B.37
166HOÀNG VĂN VINH1950Hội Hoan, Văn Lãng04-12-19685,0,22
167ĐƯ VĂN KHÌHữu Lũng14-05-19715,A,23
168DƯƠNG CÔNG THỜ1953Bắc Sơn, Hoàng Vũ14-09-19725,K,40


Tiêu đề: Re: Huyền thoại Trường Sơn
Gửi bởi: Giangtvx trong 24 Tháng Giêng, 2016, 07:22:22 pm
     
DANH SÁCH MỘ LIỆT SĨ TỈNH THÁI BÌNH


(http://i479.photobucket.com/albums/rr153/Giangtvx/moi/Huyen%20thoai%20Truong%20Son/Thai%20Binha_zpsebe6m4h5.jpg)

(http://i479.photobucket.com/albums/rr153/Giangtvx/moi/Huyen%20thoai%20Truong%20Son/Thai%20Binhb_zpsxxuiunil.jpg)

STT───── Họ và tên liệt sĩ────Năm sinh──── Nguyên Quán───────Ngày hy sinh─Vị trí
1VŨ MINH AN1942Đông Tân, Đông Hưng18-12-19723.E.5
2TRẦN QUANG AN1945Bình Định, Kiến Xương10-11-19723,Đ,43
3NGUYỄN SĨ ÁNHThụy Trường, Thái Thụy16-07-19683,p,29
4NGUYỄN ĐẮC ÁNH1942Thư Lăng, Tiền Hải28-04-19693.C.31
5ĐỖ NGỌC ÁNH1952Tân Việt, Hưng Hà25-06-19713.B.14
6NGÔ DUY ÁNG1930Nguyễn Xá, Vũ Thư07-05-19703,1,52
7LÊ QUỐC ÂN1933Thái Nguyên, Thái Thuỵ15-03-19713,B,35
8PHẠM QUANG ẤNThống Nhất, Hưng Hà21-01-19713,1,3
9VŨ VĂN AM1943Vũ Trung, Kiến Xương22-02-19713,M,48
10TRẦN VĂN BA1947An Đồng, QuỳnhPhụ07-08-19683,N,6
11PHẠM VĂN BẠN1950Tây Tiến, Tiên Hải24-04-19703,B,38
12PHẠM BANHòa Bỉnh, Kiến Xương24-04-19713.N.14
13NGUYỄN ĐỖ BAN1950Quỳnh Lương, Quỳnh Phụ03-11-19713,Đ,32
14NGUYỄN BÀNQuỳnh Thọ, Quỳnh Phụ3.B.16
15ĐỖ VĂN BẠN1945Đông Kinh, Đông Hưng20-12-19693,c,23
16TẠ ĐÌNH BẢNG1945Đông Hoàng, Tién Hải20-10-19693,p,45
17NGUYỄN ĐỨC BÁO1954Hồng Phong, Vũ Thư16-02-19723,0,18
18NGUYỄN VÃN BẢO1944Trọng Quan, Đông Hưng07-06-19733,M,39
19TỐNG VĂN BẢO1945Minh Khai, TP. Thái Bình01-03-19693.P.41
20PHẠM ĐỨC BẢO1947Thạnh Phú, Vũ Thư31-03-19693,M,45
21PHẠM VĨNH BẢO1939Vũ Phong, Vũ Thư16-02-19733,B,25
22NGUYỄN VĂN BẢOQuỳnh Âm, Quỳnh Phụ24-02-19663,0,40
23ĐỖ VĂN BẢY1947An Khê, QuỳnhPhụ .23-03-19693.M.6
24NGUYỄN VĂN BẰNG1950Hùng Dũng, Hưng Hà08-10-19723.E.24
25NGUYỄN THỊ BÊ1955Vũ Trung, Kiến Xương06-02-19733,0,2
26ĐINH THẾ BỆ1931Quỳnh Can, Quỳnh Phụ08-09-19693,A,46
27PHẠM VĂN BẾNHiệp Hòa, Hưng Hà-3,p,10
28PHẠM VĂN BIÊN1951Vũ Việt, Vũ Thư28-03-19713,0,39
29NGUYỄN VĂN BIỂN1943Nam Hưng, Tién Hải28-02-19683,A,8
30ĐỖ VĂN BIỂU1932Đồng Phú, Đông Hưng12-02-19693.N.3
31HOÀNG CÔNG BÌNH1953Nam Bình, Kiến Xương22-09-19733.B.23
32BÙI VƯƠNG BÌNH1943Quỳnh Hưng, Quỷnh Phụ28-11-19723,M,43
33ĐÀO HUY BỐNG1949Hợp Tiến, Đông Hưng11-03-19693,0,17
34NHÂM VĂN BỘ1936Vũ Tây, Kiến Xương07-04-19683.G.5
35NGUYỄN ĐÌNH BÔN1946Vũ Lâm, Vũ Thư09-03-19723,Đ,33
36ĐỒNG XUÂN BỔNG1947Tân Phong, Vũ Thư03-02-19723,G,35
37ĐỖ DUY BÔNG1944Song Lãng, Vũ Thư20-07-19663,E,34
38HOÀNG VĂN BƯỚNG1943Đông Hà, Đông Hưng21-12-19703.H.15
39LÊ VĂN BỨC1942Quyết Tiến, Kiến Xương13-04-19693,G,30
40LÊ QUẢNG BAĐông Vinh, Đông Hưng01-01-19693,H,34
41NGUYỄN VĂN BẢO1945Tam Điệp, Hưng Hà23-01-19703,G,50
42NGUYỄN VĂN BẢN1953An Lễ, Quỳnh Phụ15-11-19703,K,48
43PHẠM ĐỨC BẢN1950Hoàng Diệu, TP. Thái Bình22-04-19723.E.9
44VŨ VĂN RINH1954An Mỹ, Quỳnh Phụ22-04-19743,K,39
45NGUYỄN VĂN CAN1953Hiệp Hòa, Vũ Thư17-06-19723.A.38
46PHẠM VĂN CANG1943Thuận Vi, Thư Trì18-02-19703,N,30
47ĐẶNG ĐÌNH CẨMVũ Lăng, Hải Tiên09-11-19713.E.19
48ĐỖ VĂN CẤN1933Hiệp Hòa, Vũ Thư29-03-19703.K.7
49NGUYỄN VĂN CÔI1952An Lễ, Quỷnh Phụ17-05-19703.M.17
50VŨ ĐÌNH CÔNG1948An Bài, Quỳnh Phụ11-02-19723,p,20
51TRẦN HỮU CƠ1950Tây Lương, Tiền Hải20-02-19703.N.18
52HOÀNG TRỌNG CỜ1948Quỳnh Hoa, Quỳnh Phụ02-07-19713,0,20
53KIỀU VĂN CỬ1945Song An, Vũ Thư14-04-19713.C.13
54ĐÀO VĂN CÚC1945Thụy Liên, Thái Thuỵ05-09-19663,0,43
55NGUYỄN VĂN CỪ1942Phúc Thành, Vũ Thư13-04-19703,0,14
56PHẠM HỮU CỰA1940Quỳnh Xá, Quỳnh Côi11-12-19673,N,45
57ĐINH VĂN CƯƠNG1952An Ninh, Tiên Hải01-08-19723X41
58PHÍ VĂN CỪ1937Thái Thành - Thái Thuỵ05-07-19693,1,22
59ĐỖ VĂN CƯỜNG1948Quỳnh Minh, Quỳnh Phụ27-03-19683,N,38
60ĐẶNG QUY CÁCH1951Đông Dương, Đông Hưng16-11-19703,1,16
61TRẦN NGỌC CẨN1941Vũ Tiến, Vũ Thư02-04-19703.L.32
62PHẠM VĂN CẬY1948Vũ Vân, Vũ Thư13-02-19703,Đ,22
63TẠ VĂN CỎI1935Thái Xuyên, Thái Thụy04-04-19693,0,38
64BÙI MẠNH CƯỜNG1952Chương Dương, Đông Hưng04-03-19713,p,38
65NGUYỄN VĂN CHANH1953Quỳnh Minh, Quỳnh Phụ17-08-19713,0,41
66NGUYỄN MINH CHÂU1940Nam Bình, Kiến Xương07-03-19693,N,33
67PHẠM BÁ CHÂU1943Vũ Hợp, Vũ Thư21-04-19693.L.15
68TRẦN CHẤPVũ Hợp, Vũ Thư01-08-19673.A.25
69NGUYỄN THANH CHẾHưng Hà, Thái Bình     9-19703,H,29
70NGUYỄN VĂN CHÊ1952Quỳnh Minh, Quỳnh Phụ20-04-19713,B,40
71TRẦN VĂN CHÂN1950Vũ Tây, Kiến Xương25-05-19703,1,40
72PHẠM VĂN CHẤNĐồng Tiến, Kiến Xương16-04-19693,H,50
73PHẠM NGỌC CHIÊM1950Tân Hỏa, Vũ Thư10-12-19693.K.13
74PHẠM THẾ CHIẾN1946Thụy Quỳnh, Thái Thụy13-03-19723.K.21
75VŨ XUÂN CHIẾNTrung An, Vũ Thư11-02-19713.Đ.1
76PHẠM ĐÌNH CHIẾN1948Bắc Sơn, Đông Hưng08-08-19683,0,27
77VŨ KHẮC CHIẾN1947Thụy Duyên, Thái Thụy10-11-19683,c,36
78NGUYỄN SƠN CHIẾN1952Số nhà 153 B, Lê Lợi31-10-19713,1,3
79PHẠM VĂN CHIẾN1946Phong Châu, Đông Hưng01-06-19663.E.26
80VŨ VĂN CHIẾN1949Vũ Thắng, Kiến Xương06-12-19713,c,24
81PHẠM VĂN CHIẾN1947Quỳnh Thái, Quỳnh Phụ08-04-19713.Đ.16
82NGUYỄN VĂN CHIẾNHòa Bình, Vũ Thư06-03-19673,0,34
83NGUYỄN VIẾT CHIỂU1946Quỳnh Mỹ, Quỳnh Phụ12-12-19743.K.45
84PHẠM QUANG CHIỂU1948Song Lãng, Vũ Thư31-12-19673,K,23
85NGUYỄN THANH CHIÊU1939Phúc Thành, Vũ Thư04-04-19663.H.10
86LÊ ĐỨC CHÍNH1947Bình Định, Kiến Xương08-11-19673.G.18
87LÊ ĐẮC CHÚC1952An Khê, Quỳnh Phụ09-04-19713.Đ.5
88BÙI KHẮC CHUÂN1948Quỳnh Trang, Quỳnh Phụ22-05-19693,G,24
89LẠI NGỌC CHUYỂN1948Đông Quỳnh, Đông Hưng02-08-19683.G.25
90NGUYỄN NGỌC CHỬ1946Bình Minh, Kiến Xương12-06-19683.G.1
91VŨ VĂN CHỬ1945An Thanh, Quỳnh Phụ13-08-19673.N.16
92NGUYỄN VĂN CHƯỚC1936Thụy Hà, Thái Thụy15-03-19713,G,22
93NGUYỄN XUÂN CHINHAn Ấp, Quỳnh Phụ21-04-19713,G,31
94TRẮN VÀN CHUYÊN1940Phan Lễ, Hưng Hà04-02-19693.E.10
95NGUYỄN ĐÌNH CHƯỞNG1947Thanh Tân, Kiến Xương08-06-19713.Đ.18
96ĐỖ VĂN CHẤM1945Tân Hiệp, Vũ Thư23-04-19683,M,28
97ĐỖ VĂN CHÍNH1945Đông Trung, Tiền Hải07-10-19693,B,46
98NGUYỄN HỮU CHOAN1941An Dục, Phụ Dực28-03-19693,c,48
99TRƯƠNG MINH CƯỜNG1940Hùng Dũng, Hưng Hà25-12-19693,0,6
100ĐẶNG VĂN CHÍNH1931Nam Hưng, Tiền Hải23-02-19693,Đ,8


Tiêu đề: Re: Huyền thoại Trường Sơn
Gửi bởi: Giangtvx trong 24 Tháng Giêng, 2016, 07:23:33 pm
 
DANH SÁCH MỘ LIỆT SĨ THÁI BÌNH(tiếp)

STT───── Họ và tên liệt sĩ────Năm sinh──── Nguyên Quán───────Ngày hy sinh─Vị trí
101NGUYỄN VĂN CHIỀU1950Thải Thịnh, Thái Thuỵ21-10-19703,G,46
102VŨ VĂN CỪ1943Vũ Lạc, Kiến Xương04-02-19703,G,48
103NGÔ QUANG CHIẾN1952An Khê, Quỳnh Phụ28-12-19703.L.22
104VŨ VĂN CỮU1947Thái Phúc, Thái Thuỵ18-03-19713,L,50
105NGUYỄN BÁ CẬN1953Quỳnh Lưu, Quỳnh Phụ17-02-19723.E.12
106LÊ VĂN CHƯ1933Thụy An, Thái Thụy20-10-19683.H.23
107NGUYỄN DUY DÀNH1947Quỳnh Thọ, Quỳnh Phụ07-12-19673.B.41
108NGUYỄN HỮU DẨM1938An Mỹ, QùỳnhPhụ23-08-19703,N,29
109NGUYỄN MINH DÂNThái Bình         19713.G.27
110TRẦN DẤNLiên Hiệp, Hưng Hà04-12-19683.B.37
111ĐÀO VĂN DẬT1944Minh Hoà, Duyên Hà12-05-19713,1,37
112NGÔ TRỌNG DI1940An Khê, Quỳnh Phụ09-06-19693.C.41
113NGUYỄN VĂN ĐẬUNguyên Xá, Đông Quan17-05-19713.M.13
114DƯƠNG VĂN DIÊNĐông Hà, Đông Hưng3,0.37
115ĐÀM QUANG DIỂN1947An Thái, Quỳnh Phụ29-03-19713.G.41
116ĐỖ VĂN DIỂN1952Thái Xuyên, Thái Thụy09-04-19733,0,30
117PHẠM MINH DIỄN1951Vũ Lạc, Kiến Xương28-10-19723,A,24
118TRẦN MẠNH DIỆP1948Thanh Tân, Kiến Xương15-02-19713,H,24
119CAO TRUNG DUY1955Thái Thủy, Thái Thụy19-07-19713.E.41
120TRẦN THẾ DUYÊN1943Vũ Lăng, Tiếu Hải27-02-19663,0,24
121ĐỖ VĂN DOẢN1950Hồng Tiến, Kiến Xương09-03-19713.G.26
122NGUYỄN VĂN DÔ1944Thái Thịnh, Thái Thuỵ09-11-19673,1,12
123TRẦN TIẾN DŨNG1947Vũ Hồng, VQ Thư13-01-19673.K.12
124PHẠM VĂN DUY1946Đông Tân, Đông Hưng23-05-19693.P.34
125ĐẶNG MINH DUYQuỳnh Giao, Quỳnh Phụ03-01-19693,M,1
126NGUYỄN TRỌNG DƯ1945Liên Giang, Tiên Đồng23-11-19683,N,23
127TRẦN HỮU DỰ1932Hồng Hà, Hưng Hà23-9-19693,p,39
128VŨ MINH DỰ1948An Khê, Quỳnh Phụ04-01-19713,Đ,28
129LẠI VĂN DỰC1947Tân Hỏa, Vũ Thư03-05-19713.K.2
130NGUYỄN VĂN DƯƠNG1948Quỳnh Phụ, Thái Bình     09-19713,H,27
131PHẠM HỒNG DƯỠNG1945Minh Khai, Vũ Thư22-04-19713,B,6
132ĐẶNG VĂN DƯỠNG1951Đông Quang, Đông Hưng06-04-19713.L.34
133PHẠM XUÂN DƯƠNG1949Thụy Bình, Thái Thụy17-02-19743,0,44
134BÙI VĂN DƯƠNG1941Nam Cao, Kiến Xương01-07-19703,M,42
135PHẠM NGỌC DƯ1944Đình Phùng, Kiến Xương26-12-19713,2Đ,44
136VŨ ĐÌNH DỤC1939Vũ Lâm, Vũ Thư17-06-19703,H,26
137TRẦN MẠNH DIỆP'1948Thanh Tân, Kiến Xương15-02-19713,H,24
138LƯƠNG XUÂN ĐÀI1944Tây An, Tiên Hải13-02-19703.K.17
139ĐỖ VĂN ĐẢN1952Tây Giang, Tiến Hải30-12-19703.P.1
140PHAM VĂN ĐANG1954Quốc Tuấn, Kiến Xương14-03-19713,Đ,7
141VŨ NGỌC ĐẰNG1949Tân Phong, Vũ Thư19-05-19703,K,28
142NGUYỄN ĐÌNH ĐẢO1937Đông Phương, Đông Hưng10-10-19693,1,44
143LƯU XUÂN ĐẬU1945Chương Dương, Đông Hưng15-08-19703,1,26
144BÙI ĐỨC ĐÊ1943An Đông, Quỳnh Phụ07-05-19713,1,27
145NGÔ XUÂN ĐIỂN1939Phú Thành, Vũ Thư27-11-19683,1,33
146ĐINH VĂN ĐIỂU1949Thái Thuần, Thải Thuỵ21-06-19703,1,25
147VŨ VĂN ĐIỀM1946Đông Cường, Đông Hưng11-11-19693,1,24
148NGUYỄN VĂN ĐIẾM1950Vũ Đông, Kiến Xương02-11-19693.G.34
149TẠ NGỌC ĐIỀU1940Thái An, Thái Thuỵ02-11-19703,1,36
150TRẦN CÔNG ĐIỀUBình Định, Kiến Xương10-05-19723,p,37
151NHÂM ĐÌNH ĐÍNH1947Đông Xá, Đông Hưng07-12-19703,M,9
152BÙI ĐÌNH ĐOÀN1938Đông Hà, Đông Hưng02-06-19703,H,43
153PHAN CÔNG ĐOÀN1949Đông Tân, Đông Hưng07-04-19693,K,46
154NGUYỄN VĂN ĐÊN1950Đông Đô, Hưng Hà19-07-19683,A,44
155NGUYỄN TRONG ĐỨC1947Thụy Hải, Thái Thụy20-11-19723.B.11
156NGUYỄN VĂN ĐỨC1941Cấp Tiến, Hưng Hà15-05-19723,Đ,23
157PHẠM MINH ĐỨC1946Liên Hiệp, Hưng Hà12-06-19703.G.12
158PHẠM TIẾN ĐỨC1947Quỳnh Giao, Quỳnh Phụ21-12-19653,0,22
159LƯU THI ĐƯỜNG1956Minh Hưng, Kiến Xương07-02-19743.K.31
160PHẠM ĐỨC ĐẬU1944Quỳnh Giao, Quỳnh Phụ08-05-19693,1,18
161TRẦN ĐÌNH ĐẢNGBắc Hải, Tién Hải02-07-19693,B,50
162ĐỖ VĂN ĐỨC1949Thái Học, Thái Thuỵ23-03-19713,M,34
163NGÔ THẾ GIA1944Quỳnh Hưng, Quỳnh Phụ24-02-19713,10,50
164ĐOÀN VĂN GIÁC1936Thụy Đường, Thái Thụy08-05-1971.3,0,30
165PHẠM KIM GIÁM1938Vũ Nghĩa, Vũ Thư06-08-19683,0,3
166NGUYỄN THANH GIẢN1944Chí Hòa, Hưng Hà08-03-19723.G.33
167NGUYỄN VĂN GIÁP1937Đổng Binh, Đông Hưng31-01-19703,0,9
168HÀ VĂN GIÁP1945Quỳnh Côi, Quỳnh Phụ03-03-19713,p,46
169VŨ THÀNH GIANG1941Thái Học, Thải Thụy21-11-19713.E.13
170ĐỖ VĂN CHUNG1943Nam Hải, Tiền Hải03-02-19703,0,1
171VŨ HẠ1955Đỉnh Phùng, Kiên Xương16-02-19723,1,27
172NGUYỄN ĐỨC HÀ1955Phúc Khánh, Hưng Hà28-12-19743.E.15
173ĐỖ VĂN HAI1947Đông Quý, Tiến Hải03-11-19703.K.19
174PHẠM XUÂN HẢI1945Hùng Dũng, Hà Hưng26-06-19723,H,3
175NGUYỄN THANH HẢI1950Ninh Khải, Duyên Hà10-11-19723,Đ,43
176NGUYỄN VĂN HẢI1947Vũ Quý, Kiến Xương26-08-19703,c,45
177NGUYỄN HỮU HÀNH1951Việt Hùng, Vũ Thư11-07-19713,G,43
178ĐỨC MINH HẠNH1947Đông Cường, Đông Hưng26-11-19703,M,35
179ĐÀO XUÂN HẠNH1941Nam Hà, Tién Hải26-12-19713,0,41
180TRẦN THỊ HẠNH1955Tây Giang, Tiên Hải18-04-19743.B.15
181TRẦN ĐÌNH HẠNH1947Song Lăng, Vũ Thư09-12-19723,B,33
182ĐỖ ĐÌNH HẠNH1944Tân Hòa, Vũ Thư21-07-19733,1,10
183PHẠM VĂN HẠNH1947An Khê, Quỳnh Phụ11-05-19703,E,20
184NGUYỄN VĂN HAN1950Trung An, Vũ Thư27-12-19703,0,32
185ĐỖ KHẮC HẠT1946Đông Long, Tiến Hải20-02-19703,K,42
186VŨ ĐÌNH HẰNG1952Quỳnh Lưu, Quỳnh Phụ17-05-19713,B,22
187NGUYỄN VĂN HÁT1949Quỳnh Lưu, Quỳnh Phụ13-05-19713.P.6
188LƯƠNG DUYÊN HÀO1946Hồng Việt, Đông Hưng08-04-19703,G,29
189TÔ VĂN HẢOĐông Hoàng, Đông Hưng09-05-19733,A,20
190TRẦN ĐỨC HẬU1941VQ Lăng, Tién Hải19-11-19673,E,35
191NGUYỄN DANH HẬU1952Đông Tân, Đông Hưng22-09-19723.C.12
192TRẦN THỊ HỆ1945Vũ Hội, Vũ Thư20-10-19723.M.21
193NGUYỄN CÔNG HIỆN1945Đoan Hùng, Hưng Hà09-01-19713,Đ,9
194PHẠM QUANG HIỆN1943Vũ Bản, Vũ Thư12-02-19673.B.21
195BÙI QUANG HIỆU27-04-19713,M,23
196PHẠM VĂN HIẾN1941Vũ Lâm, Vũ Tiên12-02-19673,A,28
197NGUYỀN HỮU HỌ-3.L.6
198NGUYỄN THỊ HÒA1954Đông Tân, Đông Hưng29-06-19723,H,37
199ĐÀO ĐÌNH HOÀI1953Thái Sơn, Thái Thụy19-04-19723,p,28
200ĐINH VĂN HOÀIĐông Tảo, Tién Hải-3.P.12


Tiêu đề: Re: Huyền thoại Trường Sơn
Gửi bởi: Giangtvx trong 25 Tháng Giêng, 2016, 12:36:27 pm
   
DANH SÁCH MỘ LIỆT SĨ THÁI BÌNH(tiếp)

STT───── Họ và tên liệt sĩ────Năm sinh──── Nguyên Quán───────Ngày hy sinh─Vị trí
201ĐẶNG VĂN HOÀN1949Đông Hà, Đông Hưng21-06-19703,p,23
202ĐOÀN VĂN HOÀN1947Vũ Lạc, Kiến Xương06-04-19713,M,18
203NGUYỄN VĂN HOÀNG1947Tam Điệp, Duyên Hà08-09-19683.L.2
204NGUYỄN VĂN HỌC1943Vũ Bản, Vũ Thư-3,NI,2
205PHẠM VĂN HỌC1943Vũ Chính, TP. Thái Bình25-12-19693.A.4
206NGUYỄN THÁI HỌC1950Hợp Tiến, Đông Hưng27-11-19703.M.16
207NGUYỄN QUANG HỔ1946Nam Khánh, Tién Hải17-09-19683.P.17
208TRẦN VĂN HỘ1943Quảng Minh, Kiến Xương04-10-19683.L.42
209NGUYỄN MINH HỒNG1949Đông Thọ, Đông Hưng24-08-19703,H,33
210BÙI ĐĂNG HỒNG1952Đông Phố, Đông Hưng22-10-19723.L.23
211VŨ QUỐC HỐNG1949Nam Bỉnh, Kiến Xương22-01-19703,1,23
212TRẦN VĂN HỒNG1952Quỳnh Vân, Quỳnh Phụ05-01-19713,0,16
213NGUYỄN HỮU HỒNG1949Đỉnh Phùng, Kiến Xương02-05-19713.P.8
214BÙI THANH HỒNG1941Đông Xuân, Đông Quan21-12-19673,p,27
215TRẦN VĂN HỐITân Lập, Vũ Thư16-03-19673,K,30
216PHẠM QUỐC HỘI1950Đỉnh Phùng, Kiến Xương04-02-19703,1,20
217NGUYỄN QUANG HỐI1937Hồng Xuân, Vũ Thư01-05-19673.N.52
218TRẦN ÍCH HOÀN1953Hồng Hà, Hưng Hà28-07-19713,L,31
219TRẦN ĐÌNH HỢP1947Quỳnh Châu, Quỳnh Phụ15-05-19673,Đ,30
220ĐẶNG GIA HUẤN1951Nam Thịnh, Tiền Hải24-07-19733.H.16
221NGUYỄN VĂN HUỆ1950Phúc Khánh, Hưng Hà15-08-19703,H,9
222MAI LÂM HUẾ1938An Bình, Kiến Xương3.N.9
223PHẠM VĂN HƯƠNG1945Thanh Phú, Vũ Thư01-09-19683.H.19
224NGUYỄN VĂN HƯỚNG1946Quỳnh Nguyên, Quỳnh Phụ10-08-19693.C.10
225NGUYỄN TRỌNG HƯỜNG1945Tây Lương, Tiền Hải22-04-19723.1Đ.46
226TRẦN VĂN HÙNG1950Hồng Tiến, Kiến Xương30-04-19713.Đ.15
227HOÀNG ĐÌNH HÙNG1954Trần Phú, Hưng Hà10-02-19733.A.17
228DƯƠNG VĂN HÙNG1952Đông Huy, Đông Hưng05-09-19723,Đ,34
229PHẠM MẠNH HÙNG1948Thái Thành, Thái Thuỵ11-01-19733,N,44
230ĐỖ QUANG HUY1946Bắc Hải, Tiên Hải26-11-19713.A.45
231ĐOÀN CÔNG HUẤNĐông Yên, Thư Trì07-08-19703,N,34
232NGUYỄN VĂN HUẤN1945Thụy Liêu, Thái Thụy15-03-19713,M,40
233NGUYỄN VĂN HUYẾN1946Quỳnh Sơn, Quỳnh Phụ15-05-19683,M,30
234ĐỔ MẠNH HÙNG1942Trần Phú, Hưng Nhân06-01-19673,E,52
235LÊ XUÂN HƯNG1948Minh Tân, Kiến Xương11-09-19713.N.11
236TRẦN ĐỨC HUYÊN1943Mê Linh, Đông Hưng28-01-19693.M.12
237NGUYỄN ĐÌNH HUỲNH1945Thái Phúc, Thái Thụy17-01-19683.A.10
238PHẠM TIẾN HƯU1944Thụy Ninh, Thái Thụy17-06-19703,H,30
239PHÍ VĂN HỒNG1946Đông Vinh, Đông Hưng28-03-19713,0,48
240NGUYỄN XUÂN HIẾN1940Thụy Lương, Thái Thụy09-12-19713.E.44
241NGÔ ĐĂNG HÊN1945An Khê, Quỳnh Phụ19-05-19683.L.25
242TRƯƠNG VĂN KẾ1938Phúc Thành, Vũ Thư27-07-19683,N,5
243NGUYỄN THẾ KIỂU1945Vũ Nghĩa, Vũ Thư17-04-19703.H.7
244PHẠM VĂN KIỀU1945Việt Hùng, Vũ Thư27-08-19693,E,33
245ĐỖ NGỌC KIỂUAn Ninh, Tiền Hải28-12-19683.M.14
246PHẠM VĂN KIÊN1952Thái Học, Thái Thụy02-12-19703,G,40
247NGUYỄN VĂN KIẾU1948Quang Bình, Kiến Xương21-02-19713.G.6
248TRẦN XUÂN KIỂU1946Vũ Tiến, Vũ Thư15-01-19723,1,4
249TRẦN XUÂN KIÊU1947Minh Khai, Hưng Hà01-09-19713,K,20
250ĐỖ VĂN KIM1950Quỳnh Hội, Quỳnh Phụ18-08-19683.K.22
251HÀ DUY KỲ1949Thái Dương, Thái Thuỵ19-11-19693,c,33
252LƯƠNG NGỌC KHẢ1947Thành Tân, Kiến Xương08-10-19653.E.16
253PHẠM VĂN KHẢI1947Đông Xá, Đông Hưng08-02-19723.M.37
254PHẠM VĂN KHẢI1950Thái Hà, Thái Thụy16-08-19703,L,35
255ĐOÀN BÁ KHẢI1946Vũ Lễ, Kiến Xương11-11-19723,L,9
256BÙI QUANG KHẢI1952An Bồi, Kiến Xương17-02-19733,0,17
257LƯƠNG THẾ KHẢI1945Hòa Bình, Kiến Xương12-03-19733.P.42
258MỘ VÔ DANH1933Thuỵ Phúc, Thái Thụy22-05-19683.G.9
259NGUYỄN TRUNG KHANG1946An Đồng, Quỳnh Phụ05-03-19693.B.26
260ĐẶNG VĂN KHÁNH1947An Ấp, Quỳnh Phụ04-05-19683.H.17
261NGUYỄN XUÂN KHIÊM1947Thụy Lương, Thái Thụy09-12-19713,0,33
262PHẠM THANH KHIẾT1940Thuận Vi, Vũ Thư28-01-19703.H.13
263TRẦN ĐĂNG KHI1947Quỳnh Hưng, Quỳnh Phụ02-11-19683,G,28
264NGUYỄN DUY KIỂU1938Thụy Lương, Thái Thụy20-10-19733.A.11
265ĐINH DANH KHOẢN1931Chi Lăng, Hưng Hà23-11-19723.B.13
266NGUYỄN TRỌNG KHÔI1954Thụy Ninh, Thái Thụy18-12-19723,B,29
267ĐÀM THÁI KHÔI1946An Thái, Quỳnh Phụ12-04-19693.P.18
268NGUYỄN THẾ KHÚC1947An Thái, Quỳnh Phụ23-03-19733,0,35
269TRƯƠNG VĂN KHƯƠNG1934Quỳnh Xá, Quỳnh Phụ04-03-19693,1,41
270VŨ HỒNG KHUY1946Hồng Minh, Hưng Hà26-04-19673,Đ,25
271HOÀNG VĂN KHUỆ1946Bình Định, Kiến Xương15-10-19693.C.42
272PHẠM ANH KHOA1953An Ninh, Quỳnh Phụ10-03-19713.E.32
273NGUYỄN HỮU KHOÁT1946An Đông, Quỳnh Phụ07-07-19713,0,28
274TÔ VÁN KHANHBình Nguyên, Kiến Xương24-02-19743,H,46
275VŨ VĂN KHIÊM1949Thái Mỹ, Thái Thụy19-09-19743,M,36
276LÊ VĂN KÌNH1951Quảng Minh, Kiến Xương22-03-19703,H,22
277VŨ VĂN KHAY1944Đông Xuyên, Tiền Hải21-12-19673,E,48
278HÀ QUANG LẠI1946Phong Châu, Đông Hưng08-12-19663.P.5
279ĐẶNG VĂN LẶC1949Liên Hiệp, Hưng Hà02-04-19703,A,42
280PHÙNG VĂN LAM1945An Bồi, Kiến Xương21-01-19693,M,15
281BÙI ĐỨC LẢNGTân Hòa, Vũ Thư05-08-19693,Đ,35
282NGUYỄN VĂN LẠP1944Thái Giang, Thái Thuỵ24-11-19653,H,45
283ĐỖ NGỌC LAI1949Thái Học, Thải Thụy09-08-19713,H,28
284ĐÀO VĂN LAN1944Bình Thanh, Kiến Xương31-10-19683,M,50
285NGUYỄN ĐÌNH LÃNG1953Trung Sơn, Thái Thụy21-06-19743,H,48
286PHẠM BÁ LẶNG1948Xã Hoàng Diệu, Thái Bình11-11-19683.E.27
287VŨ CÔNG LÂM1950Thụy Tân, Thái Thụy20-05-19723.H.1
288BÙl ĐỨC LÂM1938Hoa Lư, Đông Hưng03-12-19713,E,43
289BÙI ĐỨC LÂN1938Tân Hòa, Vũ Thư05-08-19693,0,13
290NGUYỄN XUÂN LÂMAn Đỉnh, Hưng Hà02-04-19683,N,36
291PHẠM VĂN LẨM1945Đông Cơ, Tiến Hải21-01-19703,0,38
292NGUYỄN ĐỨC LÂNChi Lăng, Đông Hưng16-06-19703,K,32
293PHẠM LƯƠNG LÂNThương Hién, Kiến Xương20-10-19733,0,42
294NGUYỄN VĂN LÊ1950Tam Hiệp, Hưng Hà07-05-19693.L.1
295TRẦN QUANG LỊCH1945Hòa Bình, Vũ Thư15-11-19663.B.19
296ĐỒNG NGỌC LIÊN1940Vũ Đoài, Vũ Thư16-10-19693,N,25
297ĐÀO KHẮC LIỂN1948Đông Đồng, Đông Hưng22-06-19683.E.18
298NGUYỄN TRỌNG LINH1952Phú Cường, Đông Hưng13-08-19683.K.5
299NGUYỄN DUY LĨNH1938Minh Lăng, Vũ Thư08-04-19703.G.17
300NGUYỄN ĐỨC LỘC1943Vũ Hải, Vũ Thư16-02-19723,1,33


Tiêu đề: Re: Huyền thoại Trường Sơn
Gửi bởi: Giangtvx trong 26 Tháng Giêng, 2016, 04:38:54 am
   
DANH SÁCH MỘ LIỆT SĨ THÁI BÌNH(tiếp)

STT───── Họ và tên liệt sĩ────Năm sinh──── Nguyên Quán───────Ngày hy sinh─Vị trí
301TRÂN XUÂN LỘC1944Minh Tân, Đông Hưng11-11-19713,E,30
302LÊ VĂN LỤA1932Minh Hòa, Hưng Hà25-04-19693,0,15
303HOÀNG VĂN LUÂN1945Quỳnh Khê, Quỳnh Phụ22-05-19663.C.19
304LƯU NGỌC LUÂNTân Phong, Vũ Thư01-06-19693,E,37
305TẠ ĐÌNH LUẬT1950Quỳnh LƯU, Quỳnh Phụ03-05-19713,G,45
306NGUYỄN VĂN LUẬT1950Đinh Phùng, Kiến Xương12-03-19693,M,20
307TRẦN ĐÌNH LỤC1944Liên Giang, Đông Hưng30-07-19683.A.41
308HÀ VĂN LUYẾN1933Thái Thịnh, Thái Thuỵ17-05-19713,10,52
309MAI ĐÌNH LUYỆN1931Nguyễn Xá, Đông Hưng21-06-19713,H,25
310TÔ VĂN LUYỆN1946Đông Lâm, Tiền Hải21-10-19683.N.13
311NGÔ TIẾN LƯƠNG1938Minh Tân, Kiến Xương26-04-19703,1,15
312NGUYỄN VĂN LỮU1942Quỳnh Mỹ, Quỳnh Phụ12-03-19673,c,38
313ĐỖ MINH LOAN1951Số 78 Phố Trưng Trắc, TP. Thái Bình20-04-19713,G,36
314BÙI VĂN LONG1952Đông Hoàng, Đông Hưng12-04-19733,L,44
315ĐỖ SĨ LỢI1948Thống Nhất, Hưng Hà02-04-19683.Đ.40
316PHẠM VĂN LỮU1950Tân Phong, Vũ Thư10-01-19703.N.42
317TÔ VĂN LƯU1941Đông Hoàng, Đông Quan06-04-19673,1,6
318ĐINH VĂN LỤC1939Đông Đô, Hà Hưng04-02-19743A52
319TRẦN ĐÌNH LY1937Vũ Bỉnh, Vũ Thư06-09-19693,B,48
320PHẠM TRÍ LỰ1946Phú Xuân, Vũ Thư06-02-19703.L.48
321PHẠM THANH MAI1940Vũ Đoài, Vũ Thư17-12-19693.E.11
322TRẦN CAO MẠI1942Tự Tân, Vũ Thư16-10-19713.H.18
323VŨ VĂN MÃO1943Văn Cẩm, Hưng Hà02-04-19683.K.14
324BÙI VĂN MẢNGBình Định, Kiến Xương31-03-19703,p,33
325ĐINH BÁ MÃO1951Tây Đô, Hưng Hà09-09-19713.L.16
326NGUYỄN THIÊN MẤN1944Nam Cao, Kiến Xương11-06-19663.P.19
327TRẦN ĐỨC MẬU1949Hòa Bỉnh, Kiến Xương09-02-19693.M.8
328PHẠM VĂN MẬU1947Thụy Bình, Thái Thụy31-07-19713.N.10
329NGUYỄN CAO MÂY1947Thụy Hà, Thái Thụy04-02-19723.A.27
330NGUYỄN VĂN MẬU1944Tân Phong, Vũ Thư15-03-19703.E.6
331LÊ ĐỨC MIỆN1938Thụy Bình, Thái Thụy30-01-19733,K,37
332PHẠM VĂN MIẾN1940Thái Sơn, Thái Thuỵ15-01-19743,Đ,26
333LÊ ĐỨC MINH1936An Khê, Quỳnh Phụ10-11-19683.L.41
334NGUYỄN TRỌNG MINH1949Trọng Quan, Đông Hưng18-09-19693,Đ,39
335NGUYỄN TUYẾN MINH1941Đồng Hải, Tiến Hải03-02-19733.A.13
336BÙI VĂN MINH1940Hòa Bỉnh, Vũ Thư12-02-19693,M,52
337TRẦN ĐÌNH MÔNG1946Đông Trà, Tiến Hải13-12-19683.C.27
338HÀ VĂN MÙI1945Thành Phú, Vũ Thư17-11-19723,0,10
339TRẦN QUANG MÃN1948Quốc Tuấn, Kiến Xương08-02-19713,p,48
340PHẠM VĂN MINH1945Minh Khai, Hưng Hà25-12-19713,E,28
341NGUYỄN ĐÌNH NẠI1948Thái Thành, Thái Thuỵ07-10-19693,c,39
342CAO QUÝ NAMPhong Châu, Đông Hưng14-05-19663,p,23
343VŨ VĂN NAM1954Vũ Hồng, Vũ Thư29-09-19743,H,44
344ĐÀM THÁI NĂNG1945An Thái, Quỳnh Phụ05-02-19713.M.31
345TRẦN NGUYỄN NOẢN21-05-19703.M.19
346PHẠM VĂN NỘI1942Quỳnh Ngọc, Quỳnh Phụ07-08-19663.N.12
347PHẠM VĂN NIÊNHồng Đăng, Tiền Hải08-10-19683,1,36
348NGUYỄN VĂN NÔNG1942Thái Đô, Thái Thuỵ23-05-19683,1,30
349ĐỖ VĂN NGHIÊM1942Nam Trung, Tién Hải19-02-19713.C.18
350LƯƠNG ĐỨC NGHIÊU1947Đông Xuyên, Tién Hải14-04-19713,B,32
351NGÔ CAO NGHINH1951Quỳnh Hội, Quỳnh Phụ27-12-19703.G.19
352TỔNG KHỞI NGHĨA1947Đông Phong, Đông Hưng12-12-1971Không có mộ
353TẠ CHÍNH NGHĨASong Lăng, Vũ Thư16-11-19723.A.32
354NGUYỄN VĂN NGHĨA1944Hiệp Hòa, Hưng Hà22-06-19683,K,26
355NGUYỄN HỮU NGOẠN1946Văn Tường, Kiến Xương20-04-19683.L.17
356NGUYỄN QUANG NGỌC1946Tây Sơn, Tiên Hải24-10-19703,M,29
357BÙI VĂN NGỌC1950Thụy Hà, Thái Thụy02-0519713,0,12
358LÊ DUY NGỌCHoàng Đức, Thái Thuỵ10-12-19663.L.36
359PHẠM THỊ NGỌ1953Phúc Thành, Vũ Thư09-03-19743,H,36
360TẠ ĐÌNH NGUYÊN1940Nam Thành, Tiến Hải14-08-19683.N.19
361KHỔNG THỊ NGUYỆT1949Đông Mỹ, Đông Hưng17-10-19723,H,39
362VŨ KIM NGUYỄN1939Quỳnh Vân, Quỳnh Phụ07-09-19673.G.8
363TÔ VĂN NGỮ1942Đông Minh, Đông Hưng11-02-19673,B,39
364NGUYỄN ĐÌNH NGƯU1950Bỉnh Minh, Kiến Xương03-12-19713,0,3
365NGUYỄN ĐỨC NHA1939Chí Hòa, Hưng Hà26-11-19683,Đ,29
366PHẠM CÔNG NHÃ1942An Hiệp, Quỳnh Phụ06-11-19683.P.14
367LÊ VĂN NHÀNThái Bình21-02-19703.B.18
368NGUYỄN VĂN NHOẠN1936Liên Hiệp, Hưng Hà06-03-19703.C.8
369ĐOÀN VĂN NHẠN1939Thái Xuyên, Thái Thụy24-10-19703.L.5
370ĐINH VĂN NHA1935Thái Học, Thái Thuỵ31-01-19723.C.1&
371PHẠM VĂN NHẠC1939Bắc Hải, Tiền Hải15-03-19663.Đ.10
372TRƯƠNG VĂN NHÂN1942Hợp Tiến, Đông Hưng08-02-19723,1,39
373LƯU THỊ NHÂM1954Vũ Vinh, Vũ Thư24-03-19733.C.29
374LƯƠNG CHÍ NHÂN1933Đông Trung, Tién Hải30-12-19663,M,11
375NGUYỄN VĂN NHẤT1943An Hải, Quỳnh Phụ13-03-19683.K.1
376NGUYỄN HỮU NHẬT1947Quyết Tiến, Kiến Xương17-01-19713,G,38
377TRẦN QUANG NHẬTQuỳnh Giao, Quỳnh Phụ11-01-19683,K,36
378NGUYỄN THẾ NHIChí Hòa, Hưng Hà23-07-19683.K.15
379LƯU ĐỆ NHỊ1939Minh Hưng, Kiến Xương14-11-19693.E.21
380TRẦN VĂN NHI1955Tam Tỉnh, Vũ Thư23-04-19743,H,42
381PHẠM NGỌC NHIỂU1941Thượng Hién, Kiến Xương03-02-19723.C.2
382PHAM THI NHIỂU1953Hồng Việt, Đông Hung30-01-19733,K,25
383NGUYỄN XUÂN NHIỆT1950Quỳnh Vân, Quỳnh Phụ01-05-19713.P.16
384VŨ ĐÌNH NHIỄM1950Thụy Duyên, Thái Thụy23-09-19683.K.18
385TRẦN VĂN NHUẬN1941Thụy An, Thái Thụy20-02-19693.L.29
386ĐẶNG VĂN NHUÂN1945Nam Hưng, Tiển Hải09-12-19663,A,39
387LƯU VĂN NHUẬN1948Vũ Đông, Kiến Xương15-08-19693A12
388NGUYỄN KHẮC NHUNG1944Dũng Nghĩa, Vũ Thư08-09-19703,c,46
389BÙI VĂN NHUNGNam Bỉnh, Kiến Xương-3,M,38
390BÙI VĂN NHUẦN1953Đông Tân, Đông Hưng24-04-19713.H.2
391NGUYỄN ĐỨC NHUẬN1947Vũ Việt, Vũ Tiên24-01-19683,A,40
392ĐẶNG ĐÌNH NHƯƠNG1945Đông Mỹ, Đông Hưng31-05-19723.M.4
393NGUYỄN VĂN NHƯƠNG1949An Quý, Quỳnh Phụ30-08-19713,0,21
394NGUYỄN DUY NHƯƠC1940An Khê, Quỳnh Phụ02-04-19703.B.4
395NGUYỄN DUY NGHINH1940Mê Linh, Đông Hưng15-08-19693.C.44
396TRẦN QUANG NHẠ1936Đoan Hùng, Hưng Hà22-02-19693,20,48
397NGUYỄN VĂN NINH1952Quỳnh Giao, Quỳnh Phụ28-12-19703,K,50
398TRẦN THANH NGÂN1948Minh Khai, Vũ Thư18-03-19713.M.3
399TRẦN VĂN NHUNG1940Đông Thọ, Hưng Đông22-02-19713.G.2
400MAI VĂN NINH1945Vũ Thư, Thái Bình28-12-19723.N.41


Tiêu đề: Re: Huyền thoại Trường Sơn
Gửi bởi: Giangtvx trong 27 Tháng Giêng, 2016, 04:04:33 am
 
DANH SÁCH MỘ LIỆT SĨ THÁI BÌNH(tiếp)

STT───── Họ và tên liệt sĩ────Năm sinh──── Nguyên Quán───────Ngày hy sinh─Vị trí
401MAI VĂN ƠNThái Nguyên, Thái Thuỵ06-05-19723,0,29
402NGUYỄN OÁNH1932Vũ Tây, Kiến Xương08-11-19713,p,35
403ĐỖ NGỌC OANH1946Đông An, Quỳnh Phụ21-10-19723,Đ,20
404ĐỖ VĂN PHAN1950Thụy Ninh, Thái Thụy23-05-19683.G.3
405NGUYỄN XUÂN PHÁC1947Nam Hải, Tiền Hải27-04-19703,1,26
406NGUYỄN DUY PHIÊU1937Đông Hưng, Hưng Hà20-01-19733,N,40
407NGUYỄN VĂN PHIẾN1948Thái Đô, Thái Thuỵ17-03-19693,p,22
408TRẦN VĂN PHÒNG1953Hiệp Hòa, Vũ Thư13-07-19713,B,28
409MAI QUÝ PHÓNG1945Đông La, Đông Hưng26-03-19703,K,52
410PHẠM VÃN PHỐ1935Vũ Đoài, Vũ Thư20-12-19713.A.19
411VŨ ĐÌNH PHỚT1947An Dục, Quỳnh Phụ14-01-19713.L.45
412LÊ VĂN PHỚT1947Thái Xuyên, Thái Thuỵ     10-19683.H.21
413TRẦN VĂN PHU1942Trà Giang, Kiến Xương05-11-19683,0,15
414TRẦN VĂN PHÚ1949Quốc Tuấn, Kiến Xương31-05-19723,G,23
415LÊ VĂN PHÙNG1937Đông Lâm, Tién Hải10-04-19683,1,21
416VŨ ĐÌNH PHÙNG1949Tâm Thuật, Kiến Xương22-12-19693,G,39
417LÊ CHÍ PHÙNG1942Vũ Lạc, Kiến Xương07-08-19683,N,7
418PHẠM VĂN PHƯƠNG1945Đồng Phú, Vũ Thư19-04-19703.P.3
419LÊ ĐÌNH PHƯƠNG1939Thái Thượng, Hưng Hà15-01-19703.A.18
420TRẦN VĂN PHỤ1941Nghĩa Dũng, Vũ Thư23-03-19693,c,50
421NGUYỄN VĂN PHÁN1948Vũ Lễ, Kiến Xương27-12-19703,N,46
422TÔ ĐÌNH PHƯƠNG1949Đông Hòa, TP. Thái Bình05-03-19713,0,44
423NGUYỄN VĂN PHỎNG1949Phú Xuân, TP. Thái Bình05-04-19713,0,50
424VŨ VĂN QUẢNG1951Thái Đô, Thái Thuỵ01-12-19693.N.8
425TRẦN XUÂN QUANG1949Trần Phú, Hưng Hà08-12-19713,0,23
426TRẦN MẠNH QUÂN1948Tân Hiệp, Hưng Hà12-03-19713.E.23
427NGUYỄN VĂN QUẾ1947Tam Tính, Vũ Thư04-02-19693.Đ.31
428BÙI ĐỨC QUẾ1950Tây Tiên, Tiền Hải06-09-19663,K,38
429NGÔ NGỌC QUÝ1946Thanh Phú, Thư Trì13-01-19713,B,20
430LƯƠNG NGỌC QUÝ1934Thanh Phú, Vũ Thư13-01-19713,1,35
431NGUYỄN SĨ QUÝ1952Quỳnh Lâm, Quỳnh Phụ28-04-19713.D.2
432ĐẶNG NGỌC QUYÊN1948Vũ Lăng, Kiến Xương05-04-19703,E,42
433LƯU VĂN QUYỂNKim Chung, Duyên Hà27-02-1969Không có mộ
434VŨ QUYẾN1934Quỳnh Lâm, Quỳnh Phụ28-05-19713,H,35
435LƯƠNG VĂN QUYỀNKim Chung, Đông Hà01-02-19693,p,43
436NGUYỄN XUÂN QUYỂN1940Thái Hồng, Thái Thuỵ26-04-19683.B.17
437NGUYỄN VĂN QUYẾN1954Thanh Tân, Kiến Xương08-04-19733,2Đ,50
438ĐOÀN NHƯ QUÝNH1939Đông Lâm, Tién Hải24-11-19713,M,27
439PHẠM THỊ QUÝNH1953Thái Hồng, Thái Thụy12-01-19723.K.43
440TRẦN VĂN QUÝNH1945Thái Sơn, Thái Thuỵ20-07-19663.P.11
441NGUYỄN QUANG QUỲNH1942Thái Sơn, Thải Thuỵ01-07-19693,B,52
442NGUYỄN VĂN QUỲNH1951Thái hồng, Thái Thuỵ23-06-19703,1,38
443BÙI DUY RUÔNG1948Đông La, Đông Hưng06-04-19673.G.16
444PHẠM HỮU RlỂU1939An Vinh, Quỳnh Phụ01-04-19713,A,34
445PHẠM CÔNG RIỀU1938Đông Mỹ, Đông Hưng19-02-19713,A,30
446PHẠM ĐỨC SẬU1945Quỳnh Giao, Quỳnh Côi08-05-19693,N,1
447ĐỖ XUÂN SIÊU1939Tiễn Đức, Hưng Hà01-09-19693,M,5
448NGUYỄN HỮU SINH1934Quỳnh Hải, Quỳnh Phụ04-04-19703,1,5
449LÊ MINH SINH1952Vũ Hội, Vũ Thư03-05-19733.H.31
450NGUYỄN ĐÌNH SỐT1947Quỳnh Nguyên, Quỳnh Phụ01-10-19683.N.2
451HỒ KIM SƠN1935Đông Sơn, Đông Hưng26-02-19683,0,6
452PHẠM HỒNG SƠNMinh Khai, Vũ Thư23-03-19713.B.9
453TÔ BÁ SƠN1945Thuỵ Hải, Thái Thụy25-09-19683,H,20
454ĐINH THANH SƠN1950Thái Học, Thái Thuỵ05-03-19703,1,28
455ĐẶNG KIM SƠN1950Đông Phong, Tiền Hải25-05-19703.L.52
456LA VĂN SO1942Đông Sơn, Đông Hưng19-02-19683.H.4
457NGUYỄN TRUNG LŨNG1950Vũ Lẽ, Kiến Xương27-03-1969,3N,4
458LÊ BÁ SÙNG1948Thụy Lương, Thái Thụy12-06-19683,K,3
459PHẠM VĂN SỨC1946Nam Thịnh, Tiến Hải17-01-19703,K,9
460NGUYỄN VĂN SỬU1952Nguyễn Xá, Đông Hưng07-12-19683,1,31
461NGÔ VĂN SỸ1945An Đồng, Quỳnh Phụ18-12-19723.E.17
462TRẦN ĐÌNH SỬ1948Minh Khai, Vũ Thư29-05-19663,c,40
463BÙI HỮU SỦNG1940An Vinh, Quỳnh Phụ30-03-19713,1,10
464PHẠM XUÂN SỬ1940Việt Hùng, Vũ Thư01-06-19663,0,26
465PHẠM VĂN SOANG1937Ninh Giang, Vũ Thư08-04-19693,B,42
466NGUYỄN THIỆN TÁI1940Nam Cao, Kiến Xương11-01-19713.Đ.11
467NGUYỄN DUY TẤN1939Hồng Xuân, Vũ Thư04-04-19703,1,17
468NGUYỄN VĂN TẠNHAn Đông, Quỳnh Phụ3,p,2
469ĐOÀN VÕ TẮC1945Cộng Hòa, Hưng Hà22-11-19693,1,39
470ĐOÀN TẤT TẶNG1947Vũ Ninh, Kiến Xương09-05-19663.C.21
471NGUYỄN VĂN TÂM1942Phương Công, Tiền Hải20-05-19673.G.21
472NGUYỄN ĐÌNH TÂN1943Thuận Vi, Vũ Thư03-10-19723,L,11
473PHẠM THANH TÂNQuang Lịch, Kiến Xương13-05-19683.A.29
474PHẠM THỊ TÂM1955Vũ Lâm, Vũ Thư02-06-19753.G.42
475TRẦN VĂN TẨM1939Đông Phong, Tiền Hải14-09-19693.K.6
476TRƯƠNG CÔNG TẤN1948Nam Hải, Tiền Hải25-04-19713,Đ,4
477TRẦN VĂN TẠO1953Tân Mỹ, Hưng Hà14-01-19743.1Đ.48
478PHAN VĂN TÊ1945Thụy Minh, Thái Thuỵ29-07-19683,E,29
479VŨ QUANG TẾ1951Thụy Minh, Thái Thụy21-01-19713,0,31
480NGUYỄN HỮU TẾ1950Vũ Lăng, Tiền Hải11-04-197130.13
481PHẠM KHẮC TẾ1950Đỉnh Phùng, Kiến Xương21-02-19713.C.9
482ĐỒNG VĂN TÍCHPhổ Yên, Tiên Hưng15-01-19723.A.21
483NGUYỄN VĂN TIẾN1947Thụy Việt, Thái Thụy01-05-19713.P.4
484NGUYỄN KINH TIÊU1941Cộng Hòa, Hưng Nhân10-10-19673,E,45
485TRẤN DŨNG TIẾN1939Thái Thành, Thải Thụy27-07-19713.G.11
486NGÔ VĂN TIẾN1952Vũ Hội, Vũ Thư25-03-19693,1,14
487PHẠM XUÂN TIẾN1948Thượng Hién, Kiến Xương14-12-19713.G.44
488LÊ XUÂN TIẾM1940Động Cơ, Tiển Hải30-05-19683,M,22
489TRẦN MINH TIẾP1942Thăng Long, Đông Hưng04-02-19703.E.8
490VŨ VĂN TIẾT1948Nam Hà, Tiền Hải08-03-19713,1,8
491PHẠM XUÂN TIỂU1948Bình Nguyên, Kiến Xương13-04-19693,p,36
492VŨ VĂN TIÊU1948Hồng Châu, Tiên Hưng02-04-19683,K,24
493NGUYỄN XUÂN TÌNH1936Thống Nhất, Duyên Hà30-07-19663.C.32
494ĐỖ ĐỨC TÍNH1942An Hiệp, Quỳnh Phụ01-01-19723,0,37
495LÊ VĂN TĨNH1951Thái Giang, Thái Thuỵ11-11-19713,1,43
496TRỊNH NGỌC TỈNH1948Hồng Châu, Tiên Hưng23-07-19703,E,38
497PHẠM NGỌC TOÁI1941An Lễ, Quỳnh Phụ02-12-19693,0,19
498NGUYỄN VĂN TOÀN1950Thái Hưng, Thái Thụy06-11-19723.A.6
499KHÚC VĂN TOÁN1950Thái Phúc, Thải Thụy22-05-19683,1,1
500BÙI VĂN TOẠI1945Nguyễn Xá, Vũ Thư01-03-19683,0,14


Tiêu đề: Re: Huyền thoại Trường Sơn
Gửi bởi: Giangtvx trong 28 Tháng Giêng, 2016, 03:19:19 am
 
DANH SÁCH MỘ LIỆT SĨ THÁI BÌNH(tiếp)

STT───── Họ và tên liệt sĩ────Năm sinh──── Nguyên Quán───────Ngày hy sinh─Vị trí
501VŨ XUÂN TẢN1950Tây Sơn, Tién Hải20-04-19713.E.22
502NGUYỄN VĂN TOÁN1949Thái Giang, Thái Thụy24-07-19703.H.8
503BÙI QUANG TOA1933Thụy Văn, Thái Thụy30-06-19693,A,48
504NHÂM NGỌC TOÀNĐông Hoàng, Đông Hưng13-07-19683,B,44
505BÙI XUÂN TOẢN1953Nam Ninh, Tiền Hải28-03-19713,0,26
506ĐÀO CÔNG TỔNG1947Quỳnh Khê, Quỳnh Phụ01-01-19693,1,45
507NGUYỄN THIỆN TỘNG1943Quỳnh Hội, Quỳnh Phụ12-02-19693,A,35
508HOÀNG THẾ TÔN1944Tư Tàn, Thư Trì21-11-19693.L.24
509BÙI MINH TUẤN1947Hoàng Diệu, Đông Hưng12-12-19673.C.25
510NGUYỄN VĂN TUẤN1945Vân Trường, Tiền Hải30-11-19723,Đ,36
511BÙI QUANG TUẤN1951An Ninh, Phụ Dực11-07-19703,E,2
512ĐỖ QUỐC TUẤN1945Thái Thịnh, Thái Thuỵ12-06-19703.E.14
513ĐOÀN THANH TÙNG1944Nam Bình, Kiến Xương04-02-19713.E.3
514NGUYỄN MINH TỤNGCấp Tiến, Hưng Nhân01-07-19723.A.31
515BÙI XUÂN TUÝNH1947Thụy Bình, Thái Thụy11-03-19703,1,19
516NGUYỄN HỮU TUYỂN1945Nguyên Xá, Đông Hưng20-01-19733.A.15
517TRỊNH CÔNG TỤY1952Đông Phương, Đông Hưng07-10-19703,0,11
518TRẦN QUANG TUYÊNVũ Phú, TP. Thái Bỉnh     01-19693,N,28
519TRẦN VĂN TUYẾT1950Nam Thắng, Tiền Hải16-05-19703,K,40
520TRẦN KIM TUYẾN1949Vũ Lễ, Kiến Xương05-01-19693,L,28
521NGUYỄN VĂN TỤY1947An Cầu, Quỳnh Phụ28-01-19703,1,46
522NGUYỄN VĂN TƯ1945Quỳnh Châu, Quỳnh Phụ31-01-19683,K,8
523TRẦN KIM TƯ1940Tân Việt, Hưng Nhân23-07-19663,p,9
524PHẠM VĂN TƯƠM1951Thống Nhất, Hưng Hà07-02-19723.B.36
525PHẠM ĐỔNG TỪA1940Quỳnh Hà, Quỳnh Phụ12-09-19723,p,32
526PHẠM VĂN TỪA1946Hùng Dũng, Hưng Hà05-05-19693,6,52
527ĐINH VĂN THẢ1952Lô Giang, Tiên Hưng11-10-19693,Đ,37
528NGUYỄN XUÂN THÁC1942An Hiệp, Quỳnh Phụ17-04-19713.L.37
529QUÁCH VĂN THÁI1945Đông Lĩnh, Đông Quan20-04-19683.L.13
530VŨ HỐNG THÁIVũ Hồng, Vũ Tiên21-02-19713,0,19
531HOÀNG XUÂN THÁI1944Vũ Phúc, Vũ Thư16-03-19723.G.15
532PHÙNG VĂN THÁI1929Đông Ninh, Tiền Hải07-09-19693,B,2
533PHẠM HỒNG THÁI1948Thụy Binh, Thái Thụy28-03-19713,E,36
534CAO VĂN THẢN1928Phúc Khánh, Hưng Nhân02-04-19683,p,30
535BÙI VĂN THAM1939Tán Thuật, Kiến Xương22-03-19703.N.21
536PHẠM QUANG THAM1943Hổng Tiến, Kiến Xương16-04-19703.Đ.27
537NGUYỄN XUÂN THANHVũ Lẽ, Kiến Xương04-02-19733.N.17
538NGUYỄN CHÍ THANH1947An Thái, Quỳnh Phụ05-08-19733.C.11
539TRẦN VĂN THANH1944Mê Linh, Đông Hưng14-03-19713,A,33
540VŨ TIẾN THANH1941An Thái, Quỳnh Phụ08-02-19713.E.7
541NGUYỄN XUÂN THÀNH1943An Áp, Quỳnh Phụ21-03-19693.G.13
542NGUYỄN VĂN THÀNHHoa Lư, Đông Hưng08-12-19673,c,28
543HOÀNG XUÂN THÀNHSong Lãng, Vũ Thư01-05-19673.N.32
544PHẠM NGỌC THANG1947Vũ Hồng, Vũ Thư25-12-19683,M,26
545LÊ ĐỨC THAO1945Minh Lăng, Vũ Thư04-11-19723.A-16
546NGUYỄN VĂN THAO1938Huyện Vũ Thư12-19703,c,20
547LÊ MINH THAO1954Quỳnh Văn, Quỳnh Phụ30-05-19743,G,20
548PHẠM VĂN THÁT1951Thống Nhất, Hưng Hòa12-05-19713.G.10
549LA VĂN THẮNG1951Việt Trì, Vũ Thư01-01-19713,1,29
550PHẠM QUYẾT THẮNGPhú Châu, Đông Hưng28-12-19713.M.32
551PHẠM XUÂN THẮNG1953Hồng Phong, Vũ Thư17-06-19723,A,37
552ĐÀO QUANG THẮNG1951Thái Thịnh, Thái Thuỵ13-06-19713.B.12
553VŨ VĂN THẮNGViệt Hùng, Vũ Thư01-01-19713,1,2
554PHAN THỊ THẮNG1954Vũ Lâm, Vũ Thư19-07-19743,1-1,38
555LẠI THỊ THẮM1953Tân Hòa, Vũ Thư17-07-19743,H,40
556TRƯƠNG VĂN THÂN1932Tân Phong, Vũ Thư24-01-19703.K.11
557NGUYỄN QUỐC THẤU1945Vũ Lễ, Kiến Xương16-01-19703,0,42
558NGUYỄN THANH THẾThụy Ninh, Thái Thụy-3.C.6
559PHẠM ĐÌNH THÊ1942Thái Hồng, Thái Thuỵ06-0619703.K.44
560TRẦN ĐÌNH THI1941Thái Hồng, Thái Thuỵ23-03-19703.C.14
561TRẦN VĂN THÍCHXuân Tiến, Thái Thuỵ29-06-19663.P.15
562NGUYỄN VĂN THIÊN1946Vũ Phúc, TP. Thái Bình05-08-19683.P.25
563TRẦN VĂN THIÊU1950Thái Hòa, Thái Thuỵ22-01-19703,E,39
564ĐỖ THANH THIÊM1944Cộng Hòa, Hưng Hà02-04-19683.E.31
565PHẠM VĂN THÌN1938Thái Hồng, Thái Thuỵ07-12-19673.B.43
566NGUYỄN VĂN THÌN1950Kiến Tập, Kiến Xương12-05-19723,K,34
567LÊ VIẾT THÍU1939Tây Phong, Tién Hải01-08-19683,c,22
568ĐẶNG NGỌC THỊNH1949Vũ Lăng, Tiền Hải03-12-19713.E.1
569HOÀNG VĂN THỊNH1951Song An, Vũ Thư11-01-19713.L.20
570LÊ VĂN THỌ1949Thụy Hà, Thái Thụy02-08-19723,0,15
571LÊ ĐỨC THỌ1950Vũ Lăng, Tiền Hải09-01-19693.M.10
572PHÍ THỊ THOA1953Đông Hoàng, Đông Hưng30-01-19733,K,35
573NGÔ Sĩ THOA1941An Đồng, Quỳnh Phụ05-07-19663.P.7
574ĐOẢN MINH THỎA1948Nam Bỉnh, Kiến Xương18-06-19713,0,12
575KHIÊM ĐÌNH THOA1931Phú Xuân, Vũ Thư14-10-1968không có mộ
576TRẦN VĂN THOÁI1944An Mỹ, Quỳnh Phụ15-12-19713,c,34
577NGUYỄN ĐẮC THÚYQuỳnh Hải, Quỳnh Phụ13-02-19713,M,33
578PHẠM VĂN THỦY1930Thái Thọ, Thải Thuỵ16-04-19703.L.8
579BÙI HỒNG THUÝ1952Đông Hà, Đông Hưng16-12-19723,B,24
580NGUYỄN THANH THỤY1940Hoa Lư, Tiên Hưng21-01-19703,0,45
581BÙI VĂN THUẬN1942Thái Hà, Thái Thuỵ15-04-19703,N,26
582PHẠM ĐỨC THỤ1942Phúc Châu, Tiên Hưng13-03-19713,1,32
583PHẠM VĂN THUẬT1948Quỳnh Ninh, Quỳnh Phụ20-08-19683,G,4
584PHẠM DUY THUNG1942Quang Lịch, Kiến Xương16-09-19663.K.16
585TRẦN ĐÌNH TUYẾT1941Vũ Ninh, Vũ Tiên18-11-19673.K.4
586VŨ VĂN THƯ1933Đông Quang, Đông Hưng03-10-19683,E,25
587NGUYỄN VĂN THƯ1933Thuận Vi, Vũ Thư05-11-19703.L.18
588BÙl HỮU THỨ1949Thụy Dương, Thái Thụy05-06-19713,K,29
589HOÀNG BÁ THƯỚC1948Quỳnh Thái, Quỳnh Phụ01-11-19673.N.31
590PHẠM XUÂN THƯỜNG1948Đông Mỹ, Đông Hưng13-08-19703.L.12
591HOÀNG VĂN THƯỚC1949Vũ Phúc, Kiến Xương09-11-19743,M,44
592PHẠM ĐỨC TRẠCH1940Đông Thọ, Đông Hưng     09-19723,N,39
593NGUYỄN VĂN TRÀO1941Vũ Đoài, Vũ Tiên02-08-19683.L.19
594NGUYỄN NGỌC THƯ1943Đông Cơ, Tiền Hải04-06-19663,E,4
595NGÔ VĂN TRÁM1950Thanh Tân, Kiến Xương23-11-19703,0,14
596ĐOÀN VĂN TRẤP1943Thanh Phú, Vũ Thư06-12-19693,0,42
597TÔ THỌ TRÌU1952Tây Lương, Tiền Hải09-03-19743,1,14
598PHẠM VĂN TRIỆUĐông Giang, Đông Hưng31-03-19693,1,9
599VŨ DUY TRINH1948Đông Phương, Đông Hưng17-03-19703.H.11
600PHẠM CÔNG TRÌNH1947Hoàng Diệu, Đông Hưng04-02-19683,H,6


Tiêu đề: Re: Huyền thoại Trường Sơn
Gửi bởi: Giangtvx trong 29 Tháng Giêng, 2016, 01:00:26 pm
 
DANH SÁCH MỘ LIỆT SĨ THÁI BÌNH(tiếp)

STT───── Họ và tên liệt sĩ────Năm sinh──── Nguyên Quán───────Ngày hy sinh─Vị trí
601PHẠM VĂN TRỌNG1937Đông Dương, Đông Hưng08-10-19723.H.41
602TRẦN ĐĂNG TRỌNG1946Quỳnh Hưng, Quỳnh Phụ01-01-19723.L.21
603LÊ VĂN TRỌNG1946Vũ An, Kiến Xương21-01-19683.C.52
604TRẦN VÂN TRUY1940Vũ Ninh, Kiến Xương06-03-19713,0,21
605NGUYỄN CÔNG TRUỜNG1948Thanh Phú, Vũ Thư30-10-19693.H.5
606NGUYỄN ĐỨC TRƯỜNG1932Thụy Văn, Thái Thụy11-12-19683,N,27
607LÊ XUÂN TRỪNG1945Đông Vinh, Đông Hưng15-11-19693,0,4
608NGUYỄN CÔNG TRUỜNG194760 Trần Phú, TP. Thái Bình04-10-19703.A.2
609NGÔ XUÂN TRƯỜNG1943Nam Bình, Kiến Xương11-05-19713.H.14
610TRẦN BÁ THƯỚC1952Tự Tân, Vũ Thư26-01-19703,H,12
611NGUYỄN NGỌC THẠC1943An Ấp, Quỳnh Phụ21-03-19703,1,11
612PHẠM VĂN THIỆN1950Quỳnh Hội, Quỳnh Phụ14-04-19713,Đ,52
613TRẦN VĂN THÙY1931Bách Thuận, Vũ Thư29-04-19663.A.14
614VŨ DUY THOAN1945Thụy Phong, Thụy Anh17-05-19683,1,7
615DƯƠNG MINH THOAN1943An Vinh, Quỳnh Phụ20-05-19713.N.37
616VŨ DƯƠNG THÔNG1942Đình Phùng, Kiến Xương03-02-19723,6,3*
617VŨ HUY THÔNG1948Đình Phùng, Kiến Xương02-05-19693,B,30
618ĐINH VĂN THÔNG1928Vũ Ninh, Kiến Xương05-11-19703,B,34
619PHẠM THỊ THU1952Thụy Sơn, Thái Thụy30-01-19733,K,33
620ĐẶNG MINH THUẬN1948Đông Xuyên, Tiền Hải15-12-19683.C.35
621ĐỖ ĐỨC THUẬN1945Nam Hải, Tiến Hải22-05-19693,C,4
622PHẠM VĂN THUẬTĐông Minh, Tiền Hải13-05-19683.B.31
623NGUYỄN VĂN THIÊU1938Đoan Hùng, Hưng Hà18-10-19663,0,8
624PHẠM VĂN THƯƠNG1924Thụy Duyên, Thái Thụy04-07-19683.L.4
625NGUYỄN ĐÌNH THANG-3.P.40
626PHẠM VÁN THẢO1939Hồng Tiến, Kiến Xương16-04-19703.N.15
627NHÂN VĂN THÙY1938Thái Thọ, Thái Thuỵ16-04-19703.L.40
628BÙI VĂN THUẤN1947Thái Ấp, Quỳnh Phụ14-03-19693,B,8
629MAI XUÂN TÙNG1949Hòa Bỉnh, Kiến Xương07-03-19703.H.32
630BÙI BÁ TỜ1950Thải Thượng, Thái Thuỵ23-06-19703,1,48
631TRẦN CÔNG THAO1945Quỳnh Hội, Quỳnh Phụ29-01-19713.L.30
632ĐINH VĂN TRUNG1940Phú Lương, Đông Hưng12-01-19713.L.46
633NGÔ QUANG TRUNG1950Trà Giang, Kiến Xương22-02-19713,E,50
634PHẠM XUÂN THU1947Vũ Hồng, Vũ Thư30-04-19713.N.50
635ĐINH NGỌC TƠ1938Vũ Thắng, Kiến Xương13-03-19713,0,46
636NGUYỄN ĐÌNH TƯ1946An Quý, Quỳnh Phụ11-02-19713,0,52
637TRẦN VĂN TẠC1947Quỳnh Nguyên, Quỳnh Phụ03-02-19713.P.50
638VŨ TRỌNG THUẤN1942Thái Mỹ, Thái Thụy09-03-19713,p,24
639VŨ TRỌNG THUẤN1942Thái Mỹ, Thái Thụy03-09-19713,p,52
640TRẦN NGỌC CHÍNH1946Chương Dương, Đông Hưng24-03-19703,0,36
641NGUYỄN MINH UẨN1948Hồng Xuân, Vũ Thư06-10-19703,1,13
642PHẠM THANH UY1943Bình Thanh, Kiến Xương30-05-19703,0,7
643TRẦN ĐÌNH UYÊN1937Vũ Vinh, Vũ Thư23-09-19683,G,32
644HOÀNG VĂN ÚY1946Vũ Lạc, Kiến Xương24-03-19703,p,44
645NGUYỄN VĂN UY1948An Dục, Quỳnh Phụ17-07-19683,M,24
646TRẦN CHÍ UYÊN1945Minh Đức, Tán Thuật, Kiến Xương28-03-19663,1,50
647PHAN VĂN VẠN1938Đông Sơn, Đông Hưng18-06-19683,A,50
648NGUYỄN NGOC VÂN1947Chương Dương, Tiên Hưng04-01-19663.B.27
649NGUYỄN ĐỨC VÂN1938Đông Vinh, Đông Hưng05-02-19713.M.25
650NGUYỄN VĂN VẬN1942Hưng Hà, Hưng Nhân01-03-19693.G.17
651ĐỖ HỒNG VĂN1944An Hiệp, Quỳnh Phụ18-05-19683,N,20
652NGUYỄN VĂN VẼ1947Thụy Hải, Thái Thụy15-07-19713,A,23
653KHỔNG VĂN VYĐông Xuân, Đông Hưng19-07-1971• 3.B.7
654NGUYỄN ĐÌNH VỸ1952Thuận Vi, Vũ Thư21-11-19703.K.10
655ĐỖ ĐỨC VIỆT1952Đông Kinh, Đông Hưng17-07-19723,0,5
656MAI VĂN VINH1945Vũ Phúc, Vũ Thư04-01-19723,2Đ,46
657PHẠM THẾ VINH1945Thụy An, Thái Thuỵ07-12-19673,0,45
658ĐINH THẾ VINH1926An Ninh, Tién Hải02-04-19703,0,24
659NGÔ QUANG VINH1945Do Đạo, Tiến Dũng, Hưng Hà17-05-19723,p,26
660BÙI XUÂN VƯƠNG1948Bách Thuận, Vũ Thư20-03-19723,A,22
661TRẦN XUÂN VŨ1933Đông Minh, Tién Hải07-08-19713,A,9
662NGUYỄN HOA VINH1942An Bài, Quỳnh Phụ22-02-19693.M.46
663ĐÀO VĂN VƯU1947Quỳnh Hải, Quỳnh Phụ30-03-19713,N,35
664PHẠM THỊ VY1952Thụy Sơn, Thái Thụy31-01-19733,K,27
665NGUYỄN BÁ VY1951Hòa Bình, Kiến Xương22-12-19703,E,40
666NGUYỄN VĂN VI1948Đông Hoàng, Đông Hưng04-07-19693,8,10
667NGÔ QUÔC VIỄN1945Tân Hòa, Vũ Thư05-04-19713,N,48
668NGUYỄN THANH XUÂN1933Quỳnh Hoa, Quỳnh Phụ19-02-19693.C.43
669TRẦN VẦN XUYÊN1948Thái Thọ, Thái Thuỵ17-03-19673.P.13
670NGUYỄN VĂN XÂNG1945Đông Hòa, Đông Hưng28-08-19683,A,26
671VŨ THỊ XOAN1954Vũ Vân, Vũ Thư28-07-19743.H.52
672LƯU MINH XOANG1942Minh Hưng, Kiến Xương15-03-19663,A,43
673PHẠM VĂN YÊN1953Song An, Vũ Thư17-07-19713,L,38
674MỘ VÔ DANH3,1,7
675MỘ VÔ DANH3,M,7
676MỘ VÔ DANH3.E.46
677MỘ VÔ DANH3,1,42
678MỘ VÔ DANH3,N,22

--------------
Hết phần danh sách mộ các liệt sĩ tại nghĩa trang liệt sĩ Trường Sơn


Tiêu đề: Re: Huyền thoại Trường Sơn
Gửi bởi: Giangtvx trong 30 Tháng Giêng, 2016, 04:27:37 am
 
UỐNG NUỚC NHỚ NGUỒN


(http://i479.photobucket.com/albums/rr153/Giangtvx/moi/Huyen%20thoai%20Truong%20Son/20%20-%200010_zpsdruj9rcv.jpg)
Cải tạo và nâng cấp Nghĩa trang liệt sĩ Quốc gia Trường Sơn nơi yên nghỉ của những Anh hùng liệt sĩ

        Ghi nhớ công ơn của các Anh hùng, liệt sĩ là đạo lý truyền thống của dân tộc và là tình cảm, trách nhiệm của mỗi người chúng ta. Những trang viết trong phần này phản ánh suy nghĩ, tâm tư và sự tri ân sâu sắc của những người đang sống đối với các Anh hùng liệt sĩ đã hy sinh vi độc lập tự do cho Tổ quốc.

TỔNG CÔNG TY TƯ VẤN THIẾT KẾ GTVT VỚI PHONG TRÀO “ĐỀN ƠN ĐÁP NGHĨA"

        Tổng công ty Tư vấn thiết kế giao thông vận tải thuộc Bộ Giao thông Vận tải, tiền thân là Viện thiết kế giao thông vận tải được thành lập vào ngày 27/12/1962 gồm 10 công ty thành viên hạch toán độc lập và 01 công ty liên doanh (APECO), vói tổng số CBCNV 2037 người (trong đó trình độ chuyên môn từ Đại học trở lên chiếm gần 70%).

        Trải qua 45 năm xây dựng và trưởng thành, Tổng công ty luôn có những bước phát triển toàn diện và mạnh mẽ cả về số lượng và chất lượng. Cùng với cuộc sống của người lao động ngày càng được cải thiện và luôn an tâm công tác, phong trào “Đền ơn, đáp nghĩa” đã trở thành hoạt động thường xuyên của tất cả cán bộ CNVC-LĐ trong Tổng công ty thông qua việc quyên góp trực tiếp từ 3 đến 5 ngày lương cơ bản/năm của người lao động cho các quỹ “Tình nghĩa Công đoàn”, “Quỹ đền ơn đáp nghĩa”, “Quỹ từ thiện” và quỹ “Phụ nữ nghèo” do Ban Thường vụ Công đoàn Tổng công ty quản lý.

(http://i479.photobucket.com/albums/rr153/Giangtvx/moi/Huyen%20thoai%20Truong%20Son/20%20-%200011_zpstqcvof1g.jpg)
Đoàn cán bộ chủ chốt của Tổng Công ty TVTKGTVT do ông Nguyễn Xuân Giảng - Bí thư Đảng ủy - Tổng giám đốc Tổng công ty dâng hương tưởng niệm các anh hùng liệt sĩ tại nghĩa trang Trường Sơn năm 2004

        Trong những năm vừa qua, Tổng công ty đã có những hoạt động thiết thực, sâu nặng nghĩa tình trên khắp các địa phương trong cả nước. Đầu tư kinh phí trên 200 triệu đồng cho công tác khảo sát và thiết kế xây dựng cầu Nông Sơn (Quảng Nam), nơi đã xảy ra tai nạn khủng khiếp của đò ngang làm hơn chục cháu học sinh bị chết đuối; ủng hộ 130 triệu đồng xây dựng một trường tiểu học ở Mường Khương - Lào Cai; chi phí toàn bộ từ khảo sát thiết kế và tổ chức thi công xây dựng cầu Thanh Đơn ở Đại Lộc (Quảng Nam) trong chương trình xoá cầu khỉ của Ban Bí thưTrung ương Đoàn... Chỉ trong 5 năm (2001-2006) Tổng công ty đã thực hiện công tác từ thiện xã hội với tổng kinh phí gần 3 tỷ đồng, trong đó ủng hỗ quỹ “Vì trẻ em nghèo, tàn tật”, “Quỹ Vừa Dính” gần 500 triệu đồng; quỹ “Hội người mù, người nghèo” gần 300 triệu; ủng hộ bão lụt, thiên tai gần 400 triệu; giúp đỡ các địa phương gần 600 triệu... Phong trào Phong trào “Đền ơn đáp nghĩa” đã được CNVC-LĐ Tổng công ty đặc biệt quan tâm. Tổng công ty đã nhận phụng dưỡng suốt đời 7 mẹ Việt Nam anh hùng ở tỉnh Quảng Ngãi, các mẹ đều vui vẻ hài lòng về sự quan tâm của Tổng công ty. Hàng năm vào dịp 27/7 Tổng công ty đều đã trích 15 triệu đồng/năm để trao tặng sổ tiết kiệm cho 30 gia đình thương binh, liệt sỹ thuộc phường Hàng Bột - Quận Đống Đa - Hà Nội có hoàn cảnh khó khăn. Đã xây dựng một nhà tình nghĩa với số tiền là 40 triệu đồng cho một gia đình có 5 con là liệt sỹ tại phường Hàng Bột. Đặc biệt là việc CNVC-LĐ Tổng công ty đã đầu tư toàn bộ kinh phí (gần 60 triệu đồng) để khảo sát thiết kế, tổ chức thi công xây dựng hoàn thiện toàn bộ nhà Bia tưởng niệm 178 anh hùng liệt sỹ tại 199 phố Tôn Đức Thắng kính tặng nhân dân phường Hàng Bột đã có chồng, con hy sinh trong 2 cuộc kháng chiến của dân tộc. Ngoài ra, Tổng công ty còn thường xuyên chăm lo tới CBCNVC lao động trong đơn vị là thương binh, là con gia đình thương binh liệt sỹ, là các cán bộ của Tổng công ty đã nghỉ hưu; tham gia ủng hộ và xây dựng một số công trình phúc lợi quỹ địa phương như xây dựng cầu Trung Tự, sân chơi ông & Cháu và xây dựng nhà Văn hoá Phường, tổ dân phố v.v... Những hoạt động tình nghĩa thiết thực của CNVC- LĐ Tổng công ty Tư vấn thiết kế GTVT nêu trên đã thể hiện tình cảm “Uống nước nhớ nguồn, ăn quả nhớ người trồng cây” đối với xã hội, vói lịch sử và với những người có công vói cách mạng.

       Ghi nhận thành tích của Tổng công ty, năm 2003 Bộ Lao động Thương binh xã hội ghi nhận Tổng công ty Tư vấn thiết kế GTVT là đơn vị điển hình về thực hiện “Chương trình xoá đói giảm nghèo”. Tổng công ty đã được nhận nhiều bằng khen, giấy chứng nhận của Phó Chủ tịch nước Trương Mỹ Hoa và bà Nguyễn Thị Bình - Nguyên Phó Chủ tịch nước; của lãnh đạo nhiều địa phương của Thành phố Hà Nội, của Quận Đống Đa... về công tác xã hội từ thiện và phong trào “Đền ơn, đáp nghĩa”.

(http://i479.photobucket.com/albums/rr153/Giangtvx/moi/Huyen%20thoai%20Truong%20Son/20%20-%200012_zpstka0natz.jpg)

        Đến nay Tổng công ty Tư vấn thiết kế GTVT đã được Nhà nước trao tặng 01 Huân chương Độc lập Hạng nhất, 01 Huân chương Độc lập hạng Nhì, 02 Huân chương Độc lập hạng 3. Được Chủ tịch nước Cộng hoà DCND Lào trao tặng 01 Huân chương Lao động hạng Nhất. Tổng công ty có một đơn vị được phong tặng danh hiệu Anh hùng Lao động thời kỳ đổi mới. Năm 2007 Tổng công ty sẽ tổ chức lễ kỷ niệm 45 năm xây dựng và trưởng thành (27/12/1962 - 27/12/2007). Vói truyền thống và bề dày thành tích mà CNVC-LĐ Tổng công ty đã đạt được trên tất cả các mặt, TỔNG CÔNG TY ĐÃ ĐƯỢC ĐỀ NGHỊ CHỦ TỊCH NƯỚC TẶNG THƯỞNG “HUÂN CHƯƠNG HỒ CHÍ MINH”.

NGUYỄN XUÂN GIẢNG                                
Tổng giám đốc Tổng công ty tư vấn thiết kế giao thông vận tài - TEDI


Tiêu đề: Re: Huyền thoại Trường Sơn
Gửi bởi: Giangtvx trong 01 Tháng Hai, 2016, 11:23:05 am
   
CÔNG TY NGỌC QUÝ NỮ TRANG THẦN CHÂU NGỌC VIỆT

MỘT TẤM LÒNG TRI ÂN


       Là một doanh nhân, ông Đào Trọng Cường - Tổng giám đốc Công ty ngọc quí nữ trang Thần Châu Ngọc Việt, không chỉ thành công trong sự nghiệp mà luôn có tấm lòng tri ân sâu sắc, nhiệt tâm với đạo lý "Uống nước nhớ nguồn", đặc biệt là đối vói các anh hùng, liệt sỹ - Những người đã hy sinh thân mình vì độc lập tự do của Tổ quốc. Ông bộc bạch chân thành: "Tôi thật sự xúc động và tự hào vì cảm nhận sâu sắc về sự hy sinh to lớn, cao cả của các bậc tiên liệt và cha anh, của các chiến sỹ lão thành cách mạng, các Bà mẹ Việt Nam anh hùng... Đó là những con ngưòi dũng cảm hy sinh, đã kiên trung bất khuất chịu đựng bao đau thương do bị địch bắt, tra tấn, tù đày mà sự đau đớn về thể xác và tinh thần vẫn còn day dứt tới tận hôm nay - Tất cả chỉ với một niềm tin sắt đá thiêng liêng: Đất nước Việt Nam sẽ độc lập, dân tộc Việt Nam sẽ được tự do, hạnh phúc...". Niềm tin ấy đã trở thành hiện thực từ hơn ba chục năm qua; đất nước thanh bình đang từng ngày đổi thay trong phát triển và hội nhập.

        Quá khứ hào hùng của dân tộc trong cuộc chiến đấu chống kẻ thù xâm lược gắn liền với những chiến công vĩ đại và cả những hy sinh to lớn mà lịch sử mãi mãi lưu giữ và chúng ta không bao giờ quên. "Với mỗi người, những ai có tâm hồn cao thượng là những người cảm nhận sâu sắc nhất cảm giác đau khổ của chiến tranh, cảm giác hạnh phúc của hòa bình...". Cũng từ một tâm hồn như thế mà doanh nhân Đào Trọng Cường đã làm nhiều việc nghĩa với mong muốn góp phần làm vơi nhẹ những nỗi đau mất mát - hậu quả của chiến tranh - và quan trọng hơn chính là lòng biết ƠĨ1 sâu sắc đối vói những người có công với quê hương đất nước.

(http://i479.photobucket.com/albums/rr153/Giangtvx/moi/Huyen%20thoai%20Truong%20Son/20%20-%200015_zpsqagf6gyi.jpg)
Doanh nhân Đào Trọng Cường chụp ành lưu niệm cùng các chiến sĩ cách mạng bị địch bắt tù đày

        Đối vói ông, những năm tháng tuổi trẻ đã từng trải bao vất vả gian nan, cả những đắng cay, thất bại trên đường mưu sinh lập nghiệp. Vì thế ông hiểu rõ nỗi khổ và sự nhọc nhằn của cuộc đời và càng biết quý trọng những gì là niềm vui, hạnh phúc. Có lẽ vì thế mà trong con người ông luôn canh cánh một ước muốn sâu sa: Muốn giúp người, giúp đời để không còn ai phải gánh chịu bất hạnh, buồn đau. Đạo lý “Uống nước nhớ nguồn” vì thế cũng sâu đậm trong nếp nghĩ đời thường của ông.

(http://i479.photobucket.com/albums/rr153/Giangtvx/moi/Huyen%20thoai%20Truong%20Son/20%20-%200016_zpsp38yojxv.jpg)

        Cách đây chưa lâu, ông và công ty đã tham gia tài trợ cho Chương trình giao lưu gặp mặt những chiến sỹ cách mạng bị địch bắt tù đày, do Trung tâm giáo dục truyền thống và lịch sử, Đài truyền hình kỹ thuật số VTC tổ chức. Chương trình đã để lại nhiều ấn tượng sâu sắc, cảm động. Và, ông cũng đã ủng hộ 50 triệu đồng cho Chương trình giao lưu đầy ý nghĩa này. Không chỉ có vậy, từ đáy lòng mình, ông đã nhiều lần đóng góp công sức, ủng hộ tiền bạc vào Quĩ "Đền ơn đáp nghĩa", giúp đỡ những cá nhân, địa phương gặp khó khăn, hoạn nạn... Mặc dù rất bận bịu với công việc của một giám đốc doanh nghiệp, một nghệ nhân bàn tay vàng, nhưng trong ông vẫn luôn cháy bỏng những ước muốn đền ơn đáp nghĩa, vẫn sâu nặng ý thức cội nguồn. "Bỏi đó chính là tinh thần dân tộc cao quí, tinh thần uống nước nhớ nguồn; là phần thưởng vinh quang hơn là sự giàu có nhằm góp phần bồi dưỡng lòng yêu nước và cách mạng cho các thế hệ trẻ Việt Nam thời kỳ đổi mới và hội nhập", như ông từng tâm sự.

        Một tâm huyết như vậy không dễ gì thờ ơ với cội nguồn, vói những mất mát hy sinh của các thế hệ cha anh trong các cuộc chiến tranh giữ nước, mang lại cuộc sống hòa bình hôm nay. ông là một doanh nhân, là một người kinh doanh như bao doanh nhân khác. Nhưng ở ông có lẽ luôn tồn tại song hành hai ý nguyện: Sự nghiệp kinh doanh và hoạt động đền ơn đáp nghĩa. Lòng nhân ái của con người khi đã có được thì khó biết thế nào là đủ. Ông sẽ cảm thấy an lòng và hạnh phúc hơn khi góp được chút gì đó của mình giúp đòi, làm việc nghĩa.

        Trong những năm qua, ông và Công ty Ngọc quý nữ trang Thần Châu Ngọc Việt đã dành hàng tỷ đồng cho việc nghĩa, việc thiện, coi đó là một phần trong tình cảm và trách nhiệm của mình. Cuộc sống và xã hội luôn trân trọng những tấm lòng cao đẹp như thế. Cùng chung nét đẹp của sự tri ân với các liệt sĩ đã hy sinh vì Tổ quốc, mới đây, Công ty Ngọc quý nữ trang Thần Châu Ngọc Việt đã chung tay góp sức cùng các doanh nghiệp khác tài trợ xuất bản cuốn sách lớn Huyền thoại Trường Sơn - Một công trình giàu ý nghĩa về đạo lý “Uống nước nhớ nguồn”. Nghĩa cử ấy được ông và công ty thực hiện vói tất cả nhiệt tâm và sự ủng hộ quý báu, chân tình. Cùng với cuốn sách, tấm lòng của doanh nhân Đào Trọng Cường và Công ty Ngọc quý nữ trang Thần Châu Ngọc Việt là nén tâm nhang tưởng nhớ các liệt sĩ Trường Sơn linh thiêng.

TRẦN ANH TUẤN        


Tiêu đề: Re: Huyền thoại Trường Sơn
Gửi bởi: Giangtvx trong 02 Tháng Hai, 2016, 01:39:24 am
     
ĐOÀN 384 - CÔNG TY XÂY DỰNG 384 VỚI NGHĨA TRANG LIỆT SĨ TRƯỜNG SƠN

        Đoàn 384 - Công ty xây dựng 384 thuộc Binh đoàn 12 - Tổng công ty Xây dựng Trường Sơn được thành lập ngày 14/12/1975 tại xã Tân Liên - huyện Hướng Hóa - tỉnh Quảng Trị. Khi mới thành lập được mang tên Sư đoàn Công binh 474, còn gọi là Đoàn Công binh Bắc đường 9. Lực lượng ban đầu gồm 6 Trung đoàn và một số Tiểu đoàn, Đại đội trực thuộc Bộ Tư lệnh Đoàn 559 - Bộ đội Trường Sơn đã từng làm nên huyền thoại đường Hồ Chí Minh trong cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước.

        Được thành lập trên cơ sở những đơn vị đã có bề dày thành tích chiến đấu và phục vụ chiến đấu trên tuyến đường Trường Sơn - Đường Hồ Chí Minh, bước vào thực hiện nhiệm vụ mới, các đơn vị đã phát huy tốt truyền thống “Mở đường thắng lợi”, vượt qua mọi khó khăn, thử thách, hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao, xây dựng đơn vị không ngừng trưởng thành, vững mạnh.

        Hơn hai năm xây dựng đường Đông Trường Sơn (1976-1977) trong điều kiện vừa học vừa làm, toàn Sư đoàn đã hoàn thành 211 km đường nhựa từ Khe Sanh (Quảng Trị) đến Khe Gát (Quảng Bình) và từ Đắc Krông đi Bù Lệch dài hơn 360km; xây dựng 50 cầu Bêtông cốt thép, 581 cống các loại. 10 năm làm nghĩa vụ quốc tế giúp bạn Lào (1978-1988), đơn vị đã hoàn thành bàn giao đưa vào sử dụng 162km đường nhựa, 48 cầu Bêtông cốt thép, 834 cống các loại. Ngoài ra đã khai thác, sản xuất vật liệu phục vụ thi công, vận chuyển đất đá đảm bảo giao thông trên các tuyến đường hàng chục triệu m3. Nhiều công trình, nhiều địa danh thôn, bản đã in đậm dấu ấn và tình cảm của cán bộ, chiến sĩ Đoàn 384.

        Hơn 10 năm làm nhiệm vụ quốc tế giúp bạn Lào là niềm tự hào của cán bộ, chiến sĩ Đoàn 384, đã góp phần đáng kể vào công cuộc khôi phục và phát triển kinh tế - xã hội của nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào, góp phần xây đắp tình hữu nghị Việt - Lào thủy chung trong sáng. Đoàn 384 đã được Nhà nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào tặng thưởng 2 Huân chương Itxala hạng Nhất, 19 Huân chương Itxala hạng Hai. 77 cá nhân được tặng thưởng Huân chương Itxaia hạng Hai, hạng Ba, 10 Huân chương Hữu nghị, 116 Huân chương Lao động...

        7 tập thể thuộc sư đoàn được Đảng và Nhà nước ta tuyên dương đơn vị Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, 25 tập thể được tặng thưởng Huân chương Chiến công các loại, được Chủ tịch nước Tôn Đức Thắng tặng cờ thưởng Luân lưu và nhiều tập thể, cá nhân được tặng các phần thưởng cao quý khác.

        Sau khi hoàn thành nhiệm vụ quốc tế vẻ vang, tháng 2 năm 1989, Đoàn 384 về nước, được chuyển đổi thành Công ty xây dựng 384, hoạt động theo mô hình một doanh nghiệp Nhà nước, vói nhiệm vụ xây dựng kinh tế kết hợp quốc phòng. Ngành nghề kinh doanh chủ yếu là xây dựng các công trình giao thông, bưu điện (cầu đường bộ, cầu đường sắt), sân bay, bến cảng, các công trình thủy điện, thủy lợi, đường dây tải điện, trạm biến thế, các công trình công nghiệp, dân dụng, sản xuất các sản phẩm Bê tông đúc sẵn, sửa chữa xe máy và gia công cơ khí, rà phá, xử lý bom mìn, vật liệt nổ...

        Phát huy truyền thống của Bộ đội Trường Sơn anh hùng, cán bộ, chiến sĩ Đoàn 384 - Công ty xây dựng 384 tiếp tục lập nên những thành tích xuất sắc trên mặt trận mói, được Nhà nước phong tặng Danh hiệu Đơn vị Anh hùng lao động thời kỳ đổi mới (tháng 6/1999) và được tặng thưởng Huân chương Lao động hạng Ba (tháng 12/2005).

        Cùng với nhiệm vụ sản xuất kinh doanh và xây dựng đơn vị, cán bộ, chiến sỹ trong Công ty đã tích cực tham gia công tác chính sách xã hội trên địa bàn đóng quân và thi công. Tích cực hưởng ứng các cuộc vận động lớn của Nhà nước và của địa phương như ủng hộ Quỹ “Đền ơn đáp nghĩa”, quyên góp xây dựng Quỹ “Ngày vì người nghèo”, Quỹ “Nạn nhân chất độc da cam”, Quỹ ‘Vỉ trẻ em”, ủng hộ đồng bào bị lũ lụt..Đã xây dựng 5 nhà tình nghĩa; tặng 50 sổ tiết kiệm cho các gia đình chính sách trên địa bàn. Nhận phụng dưỡng hai Bà mẹ Việt Nam Anh hùng. Giúp đỡ, hỗ trợ các tổ chức xã hội như Trung tâm điều dưỡng Thương binh nặng Quảng Trị, Trường trẻ em khuyết tật, Trung tâm Mái ấm tình hồng, Hội người mù, Ban liên lạc cựu tù chính trị, Hội cựu chiến binh... Giúp đỡ nhân dân và chính quyền các địa bàn vùng sâu, vùng xa hàng trăm ca xe, máy để sửa chữa, nâng cấp đường giao thông, san ủi mặt bằng trường học, trạm xá, trụ sở UBND. Hỗ trợ các gia đình chính sách thiếu đói gần 15.000kg gạo (chủ yếu là giúp đồng bào Tây Nguyên trong dịp Tết và lúc giáp hạt), khám, chữa bệnh miễn phí cho hàng ngàn lượt người là đồng bào các dân tộc thiểu số ở miền núi... với tổng chi phí cho công tác chính sách xã hội trên địa bàn gần một tỷ đồng, được chính quyền và nhân dân địa phương trên địa bàn tin tưởng, khen ngợi, được Bộ Quốc phòng tặng cờ “Đơn vị thực hiện tốt công tác dân vận” và Tổng Cục Chính trị tặng Bằng khen về Công tác dân vận và Tuyên truyền đặt biệt.

        Đứng chân trên địa bàn tỉnh Quảng Trị, nơi an nghỉ của hơn 10.000 liệt sỹ Nghĩa trang liệt sỹ Trường Sơn, gần 20 năm qua, Đoàn 384 - Công ty xây dựng 384 được vinh dự thay mặt cho toàn thể cán bộ, chiến sỹ Binh đoàn 12 và Bộ đội Trường Sơn trước đây cùng vối chính quyền và nhân dân tỉnh Quàng Trị thường xuyên gìn giữ, chăm sóc, tu sửa, tôn tạo Nghĩa trang liệt sĩ Trường Sơn theo đạo lý Uống nước nhớ nguồn, Ăn quả nhớ người trồng cây. Mỗi cán bộ, chiến sỹ Đoàn 384 luôn tri ân và khắc sâu công ơn của các Anh hùng, liệt sĩ đã không tiếc xương máu của mình để cống hiến cho nền độc lập tự do của Tổ quốc, cho sự toàn vẹn lãnh thổ của non sông đất nước, cho cuộc sống hòa bình của chúng ta hôm nay và con cháu mai sau.

        Bằng tình cảm và trách nhiệm của mình cán bộ, chiến sỹ Đoàn 384 đã đóng góp một phần nhỏ công sức trong việc chăm sóc phần mộ các anh hùng liệt sỹ đang yên nghỉ tại Nghĩa trang Trường Sơn. Hàng năm, thường xuyên đến viếng, dâng hương vào các dịp Lễ, Tết, ngày Thương binh Liệt sỹ 27/7. Mỗi lần tổ chức những sự kiện lớn, đơn vị đều cử những đại biểu ưu tú nhất đến dâng hương, báo công vói các Liệt sỹ, tổ chức dọn vộ sinh, chăm sóc cây bóng mát. Đón tiếp và hướng dẫn hàng trăm lượt các đoàn khách, cựu chiến binh từ khắp các tỉnh thành trong cả nước về dâng hương tại Nghĩa trang. Năm 1999 - 2000, Công ty được đảm nhận nâng cấp hơn 8.000 phần mộ Liệt sĩ tại Nghĩa trang Trường Sơn. Tuy là một đơn vị làm kinh tế nhưng đối vói nhiệm vụ thiêng liêng này, Công ty không đặt hiệu quả kinh tế làm mục tiêu hàng đầu mà điều quan tâm lớn nhất là chất lượng, mỹ thuật của công trình. Với ý thức đó, trong quá trình tác nghiệp, khi tháo dỡ những phần mộ cũ, mỗi cán bộ, chiến sỹ đã chọn nơi sạch sẽ, cao ráo để tập kết, khi xây lại bia mộ mói, đã nâng niu tàng tấm bia, chăm chút từng xẻng cát, rửa sạch từng xô sạn, dọn sạch từng chiếc lá, nắn nót từng đường bay để phần mộ các Anh được bền hơn, đẹp hơn; nhẹ nhàng trong tàng bước chân để khói làm các Anh thức giấc. Bởi các Anh đang yên nghỉ sau một thời gian quên mình cho lý tưởng cao cả: Độc lập tự do và thống nhất đất nước.

(http://i479.photobucket.com/albums/rr153/Giangtvx/moi/Huyen%20thoai%20Truong%20Son/20%20-%200018_zps6ne0uzmg.jpg)
Đội hình thiết bị thi công trên công trình nâng cãp nghĩa trang liệt sỹ Trường Sơn của Đoàn 384 - Binh đoàn 12

        Xin các Anh hãy yên lòng an nghỉ, cán bộ chiến sỹ Đoàn 384 - Công ty xây dựng 384 Anh hùng sẽ luôn có mặt bên các Anh, sẽ thay các Anh tiếp tục đi tới với hành trang truyền thống của 48 năm chiến đấu, xây dựng và trưởng thành của Bộ đội Trường Sơn được xây đắp nên bằng máu và tuổi trẻ của các Anh. Đó là lời thề danh dự, là lời hứa từ trái tim của chúng tôi để xứng đáng với những gì các Anh đã để lại cho hôm nay và cho cả mai sau.

Đại tá - Kỹ sư trưởng ĐĂNg TẤN        
Giám đốc Công ty xây dựng 384        



Tiêu đề: Re: Huyền thoại Trường Sơn
Gửi bởi: Giangtvx trong 03 Tháng Hai, 2016, 06:59:49 pm
       
       
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN QUÂN ĐỘI MỘT CHUYẾN VỀ NGUỒN ĐÁNG NHỚ

        Có những mảnh đất đem đến cho ta sự ngưỡng mộ qua những trang sách, vần thơ và nốt nhạc, và khi được chiêm ngưỡng nó, mỗi người thấy hiển hiện lên sự vĩ đại của cả một dân tộc anh hùng. Trường Sơn là hình tượng tiêu biểu cho điều đó.

        Chuyến đi được hoài thai từ buổi gặp mặt ấm cúng giữa lãnh đạo Ngân hàng với các cán bộ, nhân viên thân nhân là thương binh, Liệt sỹ nhân ngày 27/7/2005. Tôi còn nhớ các chú và các anh chị trong Ngân hàng tâm sự rất nhiều về sự dũng cảm, hy sinh quên mình của các lớp cha anh đi trước. Một câu nói in đậm trong tâm khảm của tôi, đó là một cảm giác cực kỳ đặc biệt khi đứng giữa Nghĩa trang Trường Sơn, cái cảm giác trống rỗng, nhỏ bé dâng lên trong mỗi con người khi đứng giữa bạt ngàn ngôi mộ của các chiến sỹ giải phóng quân. Và thanh niên chúng tôi xin nhận nhiệm vụ tổ chức một chuyến về nguồn đầy ý nghĩa này trong năm 2005. Nhưng, tháng 8, 9, 10 miền Trung vào mùa lũ lụt, tháng 11, 12 toàn Ngân hàng hướng về ngày hội mừng đơn vị tròn 11 tuổi và công việc của tháng cuối năm; tháng 1, 2/2006 các tổ chức chính trị, phòng ban chi nhánh, công ty trực thuộc tập trung vào công tác tổng kết, thi đua khen thưởng và tổ chức đón tết nguyên đán cho anh chị em; Tháng 3 Đại hội cổ đông thường niên, tháng 4 Công đoàn tổ chức đi Huế - Hội An,... Món nợ tâm linh vì thế cứ lớn hơn, chất cao dần và trở thành nỗi dằn vặt triền miên.

(http://i479.photobucket.com/albums/rr153/Giangtvx/moi/Huyen%20thoai%20Truong%20Son/20%20-%200023_zpsdmaeut6p.jpg)

(http://i479.photobucket.com/albums/rr153/Giangtvx/moi/Huyen%20thoai%20Truong%20Son/20%20-%200023a_zps2oa7zikz.jpg)

        Rồi cơ hội cũng tới, quyết tâm tổ chức, chúng tôi đã có được kế hoạch cho chuyến đi. Sau 3 cuộc họp, không biết bao nhiêu cú điện thoại trao đổi vói các đơn vị trong toàn hệ thống, lấy thêm một số nếp nhăn trên trán của đồng chí Bí thư Đảng uỷ, thấm nhuần tâm huyết của Tổng giám đốc, Ban lãnh đạo và sự háo hức của mọi thành viên thì ngày 23/6 cũng tới. Nhờ sự giúp đỡ nhiệt tình của vợ chồng chị Vân (phòng Hành chính Hội sở), cơ số thuốc men, vật phẩm của lễ dâng hương, đồ ăn thức uống dọc đường được chuẩn bị đầy đủ, chu đáo. Chúng tôi tay xách, nách mang chuẩn bị hành hương về nguồn.

        Đoàn khi xuất phát có 47 người, đồng chí Lê Công - Bí thư Đảng uỷ, Phó Tổng Giám đốc làm trưởng đoàn, và một nhân vật đặc biệt, đó là nữ cựu Thanh niên xung phong của chiến trường Miền Trung: Giám đốc tài chính Phậm Thị Tỷ. Chi nhánh Hải Phòng có 3 đại biểu, khu vực Thành phố Hồ Chí Minh có 6 đại biểu (chi nhánh Tp. Hồ Chí Minh, Chi nhánh Gò Vấp, chi nhánh phía nam của Công ty chứng khoán Thăng Long), khách sạn ASEAN có 6 đại biểu, chi nhánh Đà Nẵng 3 đại biểu, số còn lại là của Hội sở, Sở giao dịch và chi nhánh Điên Biên Phủ. Có lẽ chưa bao giờ Ngân hàng TMCP quân đội có một chuyến đi mà hội tụ đầy đủ cả 3 miền như vậy.

        Đúng 6 giờ 30 phút sáng, chậm so với lịch trình 30 phút, xe lăn bánh hướng về phía Nam. Từng gương mặt ánh lên những cảm xúc khác nhau, sự xúc động của người thương binh trong thời kỳ kháng chiến chống Mỹ (chú Hoà, khách sạn ASEAN), sự háo hức đến những địa danh lịch sử của những người trẻ tuổi lớn lên chưa từng chứng kiến hoặc chưa biết cảm giác của chiến tranh, sự mong mỏi gặp lại đồng đội cũ từng vào sinh ra tử cùng nhau của cô Tỷ, dù rằng noi đó chỉ còn được gặp lại qua những tấm bia mộ... Tất cả nói lên một điều, chúng tôi mang tói Trường Sơn tấm lòng chân thành, sự biết ơn sâu sắc của gia đình Ngân hàng Quân đội tới các chú, các anh, những người chiến sỹ bộ đội cụ Hồ đã nằm xuống cho chúng tôi hôm nay.

        Xe chạy, con đường tói Miền Trung dường như xa hơn, mặc dù hầu hết ai cũng biết khoảng cách địa lí là như vậy, chắc bởi ai cũng muốn nhanh chóng được đặt chân lên những địa danh đã đi vào huyền thoại.

        14h30, vào tói cầu bến Thuỷ, bên kia sông đã là Hà Tĩnh, tròi nắng chang chang; tôi tự hỏi không biết cái nắng và sự ác liệt của tuyến lửa miền Trung trong những năm chống Mỹ cộng lại thì sẽ có cảm giác như thế nào và sức lực nào để con người kiên cường bám trụ đánh Mỹ. Xe vào Can Lộc, câu hát “trời mô xanh bằng tròi Can Lộc,...” đột nhiên bật trên môi, thế mới biết mỗi câu hát được sáng tác bởi thế hệ nhạc sỹ trong những năm kháng chiến có sức truyền cảm và sức sống mạnh mẽ vô cùng. 15h chiều, đoàn xe tới địa chỉ đỏ đầu tiên của cuộc hành trình, Ngã ba Đồng Lộc. Đón chúng tôi là anh Thắng, uỷ viên của Tỉnh đoàn Hà Tĩnh, trưởng ban quản lý khu di tích. Các anh đã giới thiệu về địa danh Ngã ba Đồng Lộc. Vói chất giọng đầm ấm, truyền cảm của người Hà Tĩnh, hướng dẫn viên Phan Văn Lệ của khu di tích mô tả lại tuyến đường huyết mạch 15A và vị trí yết hầu của tuyến đường qua Ngã ba Đồng Lộc. Nơi đây, hố bom chồng lên hố bom trong những năm chống Mỹ, lực lượng thanh niên xung phong, trong đó có 10 cô gái anh hùng của tiểu đội 4, đã sống chung với bom Mỹ. Bom Mỹ vừa rải phá huỷ tuyến đường xong, thì cuốc, xẻng của các anh, các chị đã lao ra lấp hố, san đường để giao thông được thông suốt. Tất cả vì Miền Nam ruột thịt. Hôm đó là ngày 24/7/1968, như thường lệ, máy bay giặc vừa rải bom xong, các chị lại thực hiện công việc quen thuộc đầy nguy hiểm của mình, bất ngờ, chúng quay lại. Dù trong hầm trú ẩn, nhưng sức tàn phá, sức ép của bom đạn tạo ra quá lớn, hầm bị sập và cả 10 chị ra đi'trong lứa tuổi đẹp nhất của người con gái, lứa tuổi căng tràn nhựa sống, đầy khát vọng, ước mơ, người lớn nhất cũng mới 20 tuổi và người nhỏ nhất mới 17 tuổi. Hầu như cả đoàn không ai cầm được nước mắt. Chúng tôi làm lễ dâng hương tưởng niệm ở hai nơi trên địa danh huyền thoại này: Khu tưởng niệm lực
lượng thanh niên xung phong toàn quốc và khu mộ của 10 cô gái anh hùng.

        20h30, tinh thần phấn chấn khi vừa làm xong một công việc đầy ý nghĩa, chúng tôi hành quân về Nhật Lệ, quê hương của Mẹ Suốt, trạm dừng chân trước khi tiếp tục lên đường thăm nghĩa trang liệt sỹ quốc gia Trưòng Sơn.

        7h00 sáng ngày 24/6, cả đoàn cùng thẳng tiến lên đường. Ấn   tượng nhất là cô   Tỷ: hôm nay, cô mặc lại bộ quần áo của những người cựu thanh niên xung phong, đầu đội mũ tai bèo. Chắc hẳn cô muốn những đồng đội cũ dễ dàng nhận ra mình. Dãy Trường Sơn hùng vĩ loang loáng trong ánh nắng, chạy lùi lại phía sau chúng tôi. Chắc ai cũng đang cố tưởng tượng cảnh xe nối xe, người nối người, tiếng hát nối tiếng hát của các thanh niên xung phong, chiến sỹ giải phóng trên con đường huyền thoại này. Qua gần 90 cây số, cuối cùng thì chúng tôi cũng tới nghĩa trang liệt sỹ Quốc gia Trường Sơn. Một cảm giác nao nao bất chợt cuộn trào lên trong lòng. Khu nghĩa trang lớn hơn, đẹp hơn, có hồn hơn so với suy nghĩ của tôi về một địa danh nằm trên đất lửa. Hệ thống giao thông, hệ thống cây xanh được chăm sóc cẩn thận... Nghĩa trang có 10. 263 ngôi mộ của các liệt sỹ, chia thành 5 khu, trong đó có 68 ngôi mộ Liệt sỹ vô danh. Khu ít nhất là khu Hà Nội - Bình Trị Thiên - Các tỉnh phía Nam thì cũng đã có hơn 900 ngôi mộ, khu tập trung mộ chí Liệt sỹ nhiều nhất là khu 4, khu của các tỉnh Thanh Hóa - Nghệ An - Hà Tĩnh, với trên 3.200 ngôi mộ. Các khu còn lại bình quân có trên dưới 2000 ngôi mỗi khu, gồm các Liệt sỹ của các Tỉnh phía Bắc còn lại.

        Anh Hồ Tất Ái, trưởng ban quản lí nghĩa trang ra đón đoàn, không khí thiêng liêng bao trùm lên gần 50 con người ngồi trong phòng tiếp khách. Ở phía đầu bàn, cô Tỷ chăm chú tìm địa chỉ mộ của hai ngưòi bạn thanh niên xung phong thân thiết của mình, tổ hậu cần do cô Nhung tổng đài phụ trách tất bật với công việc phân chia đồ lễ và hơn 10 ngàn nén hương cho 5 nhóm. Mỗi nhóm sẽ đảm nhận một khu tương ứng từ khu số 1 đến khu số 5.

        Điểm dâng hương đầu tiên là tại khu tưởng niệm trang tâm, nơi tưởng nhớ đến Chủ tịch Hồ Chí Minh vĩ đại và các anh hùng liệt sỹ của cả nước. Tại đây, thay mặt đoàn, đồng chí Lê Công đã tặng món quà công đức 10 triệu đồng của Ngân hàng TMCP Quân Đội để cùng đồng bào, chiến sỹ cả nước góp sức tôn tạo, gìn giữ địa chỉ thiêng liêng này. Điểm dâng hương thứ hai là tượng đài tưởng nhớ tới các anh hùng liệt sỹ an táng tại nghĩa trang Trường Sơn, cách nhà tưởng niệm trung tâm 500m. Nhắc tới tượng đài này, chúng tôi lại nhớ tới những câu chuyện tâm linh được anh Ái và các cán bộ của nghĩa trang chứng kiến. Đó là câu chuyện vào một buổi chiều, người cán bộ quản lý nghĩa trang đi qua tượng đài trung tâm, anh thấy một chiến sỹ đang ngồi trầm ngâm trên đó. Tiến lại gần, người cán bộ hỏi, 20m, 15m vẫn không thấy trả lời, 10m, hỏi lại, người chiến sỹ đó mói ngẩng lên và nói: ‘Tôi là liệt sỹ ở nơi khác đến đây để thăm đồng đội”. Thế mới biết tình đồng chí vẫn tồn tại kể cả khi con ngưòi ta đã đi vào cõi vĩnh hằng. Rồi câu chuyện về cây bồ đề thiêng, khi xây dựng nghĩa trang vào năm 1975, một thời gian sau khi xây dựng xong tượng đài, có một cây bồ đề tự mọc ngay phía sau. Cây bồ đề vốn là một loài cây gắn liền với cửa phật, dường như cây này mọc lên để tỏa bóng mát, che chở và giúp các anh hùng liệt sỹ của chúng ta được siêu thoát. Câu chuyện về những người chăm sóc nghĩa trang, cứ ngày rằm, mồng một, hơn 20 con người của ban quản lý lại đi thắp hương cho từng ngôi mộ, cứ qua mỗi ngôi mộ là các anh chị lại nhận được những câu chào, câu hỏi thăm sức khỏe của các liệt sỹ. Câu chuyện về những buổi sáng các liệt sĩ nơi đây gọi nhau dậy, rầm rập đi tập thể dục như các anh, các chị vẫn trong quân ngũ thuở nào,... Tôi không thể hiểu được liệu có cơ sở nào để giải thích được những câu chuyện trên nhưng chỉ thấy rằng người kể với một sự chân thành tận đáy lòng về những gì mình chứng kiến.

        Trời Quảng Trị nắng như đổ lửa, tôi có cảm giác nếu mình châm một que diêm và ném xuống đất thì có lẽ ngọn lửa sẽ cháy bùng lên. Nếu ngày xưa, người nối người, xe nối xe xẻ dọc Trường Sơn, thì giờ đây, chúng tôi chỉ được thấy mộ nối mộ trải rộng trên khắp gần bốn chục ha đồi núi. Cảnh tượng hùng vĩ mà bi tráng. 11h00, sau gần 3 tiếng đồng hồ, các nhóm chúng tôi đã thắp hương được cho từng liệt sỹ, một tâm nguyện lớn nhất của đoàn khi tổ chức viếng nghĩa trang Trường Sơn, đã được thực hiện. Cô Tỷ đã tìm được mộ của hai người bạn thanh niên xung phong, bạn Mai (diễn viên múa của Đoàn thanh niên), bạn Trang cũng đều thấy được mộ của người bác, người chú của mình... Tâm nguyện hoàn thành, ý nghĩa của chuyến đi càng được tô đậm, chúng tôi thanh thản, trong lòng lâng lâng bước lên xe quay trở lại Quảng Bình đi thăm động Phong Nha.

        Bốn ngày đi thăm Trường Sơn, bốn ngày sống cùng những kỷ niệm hào hùng của Trường Sơn, chúng tôi thấy giữa mình và các đơn vị trong toàn hệ thống hiểu nhau nhiều hơn, càng tự hào khi mình được làm việc trong một doanh nghiệp vinh dự có hai chữ Quân đội. Chia tay Trường Sơn, trong mỗi chúng tôi đều mong có ngày được hành quân trở lại thăm địa chỉ huyền thoại này.

N.H.       


Tiêu đề: Re: Huyền thoại Trường Sơn
Gửi bởi: Giangtvx trong 04 Tháng Hai, 2016, 05:42:06 am
       
ĐẤT LỬA CÕI NGƯỜI


(Ngân hàng Công thương Việt Nam với phong trào Đền ơn đáp nghĩa)
Bút ký       

        Từ thành phố Đồng Hới, đi trên Đường 12A tới nghĩa trang liệt sĩ huyện Tuyên Hoá khoảng 100 km, nhiều đoạn đang thi công nên rất khó đi. Chiếc xe 18 chỗ xả bụi mù mịt, thỉnh thoảng lại bồng lên, hụp xuống theo độ cong của mặt đường. Gần trưa thì tới nơi. Đang giữa hè, tôi hiểu thế nào là “nắng trưa Quảng Bình” như câu thơ của Tố Hữu.

        Những ngày cuối tháng 7 năm 2006, đất miền Trung tràn nắng. Với tôi, cũng là một dịp đáng nhớ. Khi cả nước đang đấy lên các phong trào “Đền ơn đáp nghĩa”, “Uống nước nhớ nguồn” thì tôi lại có mặt trên dải đất một thời đầy khói lửa chiến tranh, được chứng kiến những việc làm thơm thảo, hiếu nghĩa của nhiều tổ chức, các nhà hảo tâm. Một tuần liền xuôi ngược trên ba tỉnh Quảng Bình, Quảng Trị và Thừa Thiên - Huế, tôi có dịp tới 6 nghĩa trang, trong đó có Nghĩa trang Quốc gia Đường 9 và Nghĩa trang liệt sĩ Trường Sơn, gặp nhiều nhân chứng, thành kính tưởng niệm trước tượng đài Mẹ Suốt, xúc động khi bên mộ anh hùng liệt sĩ Nguyễn Viết Xuân, anh hùng liệt sĩ Nguyễn Văn Tấn...

        Hôm ấy Nghĩa trang huyện Tuyên Hoá khá đông người vì là ngày khánh thành công trình tôn tạo, tu sửa nghĩa trang liệt sĩ. Ngoài thân nhân liệt sĩ, đại diện chính quyền, các ban, ngành của địa phương, còn có đoàn cán bộ của Ngân hàng Công thương Việt Nam từ Hà Nội vào. Đây chính là đơn vị đã hỗ trợ huyện Tuyên Hoá 800 triệu đồng để tôn tạo, tu bổ lại nghĩa trang liệt sĩ và xây nhà tình nghĩa cho các gia đình chính sách có hoàn cảnh khó khăn.

(http://i479.photobucket.com/albums/rr153/Giangtvx/moi/Huyen%20thoai%20Truong%20Son/21%20-%200002_zpsy4za5t14.jpg)
Tổng giám đốc Phạm Huy Hùng, cùng đoàn cán bộ NHCT Việt Nam thăm và tạng quà Trung tâm điều dưỡng thương binh nạng Hà Nội

        Tôi tìm gặp Tiến sĩ Đặng Minh Châu, Phó chủ tịch thường trực Công đoàn Ngân hàng Công thương Việt Nam để tranh thủ phỏng vấn. ông Châu là người khá dí dỏm, hoạt ngôn, rất say mê với hoạt động từ thiện, đền ơn đáp nghĩa. Biết tôi công tác tại báo Quăn đội nhân dân, ông hồ hởi: “Rất cảm ơn anh. Tôi có cảm tình đặc biệt với báo ta, nhưng đừng gọi là phỏng vấn, mình tâm sự, trao đổi một chút thôi”.

        Rồi giọng ông bỗng nên trầm xuống:

        - Phải nói thật, chúng tôi không bao giờ có ý nghĩ đánh bóng tên tuổi, thương hiệu qua hoạt động từ thiện, nhân đạo. Đây là việc nghĩa, hoàn toàn xuất phát từ tình cảm, tấm lòng của cán bộ, nhân viên ngân hàng đối với các liệt sĩ. Việc đóng góp, hỗ trợ một phần kinh phí cho hoạt động này, tôi nghĩ, đó là ý thức, sự tự nguyện, là cái đạo của những người đang sống với những chiến sĩ đã ngã xuống. Anh biết không, trong cả hộ thống Ngân hàng Công thương hiện nay gồm 13.000 người, trong đó cũng có tới 130 người là thương binh, rất nhiều gia đình chính sách. Chúng tôi không chỉ chăm lo chu đáo trong nội bộ ngàn hàng mà hướng mạnh hoạt động này ra ngoài xã hội.

        Vẫn theo tiễn sĩ Châu, đã thành quy chế, mỗi năm cán bộ, đoàn viên Công đoàn của Ngân hàng sẽ trích bốn ngày lương cho các hoạt động xã hội, chưa kể những lần quyên góp đột xuất. Lãnh đạo ngân hàng cũng thống nhất, dù trong điều kiện kinh doanh như thế nào thì mỗi năm sẽ trích năm phần trăm Quỹ phúc lợi của toàn hệ thống NHCT cho các hoạt động từ thiện, nhân đạo, đền ơn đáp nghĩa... Toàn hệ thống Ngân hàng Công thương đang nhận chăm sóc, phụng dưỡng hơn 300 Mẹ Việt Nam anh hùng và các thương binh nặng.

        - Số tiền đóng góp cho các hoạt động này có nhiều không anh? - Tôi hỏi.

        - Bình quân mỗi năm cỡ vài tỉ đồng. Năm nay chúng tôi sẽ chi hơn 5 tỉ đồng đóng góp vào quỹ xoá đói giảm nghèo, ủng hộ nạn nhân chất độc màu da cam, hỗ trợ kinh phí phẫu thuật cho trẻ em bị dị tật, tàn tận bẩm sinh hoàn cảnh gia đình khó khăn, học sinh nghèo vượt khó, trong đó riêng hoạt động Đền ơn đáp nghĩa khoảng 1,2 tỉ đồng. Chủ yếu là xây Nhà bia tưởng niệm, tôn tạo, tu bổ nghĩa trang liệt sĩ cho ba tỉnh Quảng Bình, Quảng Trị và Thừa Thiên - Huế, những địa phương có truyền thống cách mạng nhưng cũng gặp nhiều đau thương, mất mát.


Tiêu đề: Re: Huyền thoại Trường Sơn
Gửi bởi: Giangtvx trong 05 Tháng Hai, 2016, 08:22:32 am
        Cuộc trao đổi của chúng tôi kết thúc khi tiến sĩ Châu phải vào dự lễ cắt băng khánh thành nghĩa trang và viếng các liệt sĩ. Tôi theo mọi người lên thắp hương trên đài tưởng niệm, rồi xuống viếng mộ hai anh hùng liệt sĩ Nguyễn Viết Xuân và Nguyễn Văn Tấn. Phần mộ hai anh hùng liệt sĩ đặt trang trọng trước khu vực đài tưởng niệm, được xây cất công phu, trang trí hoa văn rất đẹp. Tại đây, tôi gặp mẹ Lê Thị Thục, ở xã Thuận Hoá, huyện Tuyên Hoá, là mẹ đẻ của anh hùng liệt sĩ Nguyễn Văn Tấn - người đã có thành tích đặc biệt xuất sắc trong chiến đấu và anh dũng hy sinh cho sự nghiệp quốc tế cao cả.

        Tôi hỏi: “Thưa mẹ! Mẹ có biết anh Tấn hy sinh trong trường hợp nào không?”. “Không biết chi. Chỉ nhớ bữa nớ nhập ngũ chưa phải đến lượt nó, răng có người khác bị ốm, rứa là nó xung phong đi thay. Đi rồi, không báo cho mệ và vợ biết. Lúc tới đơn vị mới viết thư về, nói con đi chiến trường. Rứa là nó đi luôn”.

        Mẹ Thục trước đây cũng tham gia Hội mẹ chiến sĩ, chăm sóc thương binh, bệnh binh, tiếp tế lương thực cho bộ đội. Đất Quảng Bình vốn đã nghèo, thời chiến tranh càng khó khăn hơn, nhà mẹ lại đông con. Nhưng mẹ vẫn chắt chiu từng bát gạo, rổ khoai, củ sắn đem cho bộ đội. Mẹ bảo: “Thương lắm, mấy đứa ni chỉ bằng tuổi con nớ. Chỉ vì thằng Mỹ mà phải lặn lội từ Bắc vô đây chiến đấu”.

        Hôm nay, mẹ Thục được lãnh đạo huyện mời lên phát biểu, nhưng mẹ chỉ nói vẻn vẹn được mấy câu: “Tui không biết nói chi mô. Tui chỉ xin cảm ơn các cấp lãnh đạo, các cơ quan Nhà nước đã quan lầm tới gia đình tui. Thằng Tấn con tui nằm kia chắc sẽ rất vui, tui cũng rất vui, vì thấy bữa ni nó có mồ yên, mả đẹp, được nhiều người thắp hương khấn vái. Tui chỉ biết nói ngắn như rứa thôi!”.

        Rồi mẹ chậm rãi bước đến thắp hương mộ con. Mẹ không khóc. Đôi mắt già nua, nhăn nheo, ánh lên niềm thương cảm xen lẫn sự tự hào. Sau đó, mẹ sang thắp hương mộ anh hùng liệt sĩ Nguyễn Viết Xuân - người chính trị viên trước lúc hy sinh đã tạc vào thế kỷ một câu nói nổi tiếng: “Hãy nhằm thẳng quân thù mà bắn!”. Sự hy sinh anh dũng của liệt sĩ Nguyễn Viết Xuân đã làm xúc động hàng triệu trái tim, thúc dục lớp lớp thanh niên lên đường đánh giặc. Nhưng cái giá phải trả cho độc iập, tự do là rất lớn. Trong những ngày xuôi ngược trên dải đất miền Trung, tôi nhìn thấy rất nhiều nghĩa trang liệt sĩ. Riêng tại Quảng Bình, có 25.000 liệt sĩ trong cả nước được quy tập tại 81nghĩa trang, gần 9.000 liệt sĩ là con em địa phương, trong đó huyện Tuyên Hoá cũng có gần 1.000 người con ngã xuống.

        Ông Trần Văn Tuân, Phó giám đốc Sở Lao động - Thương binh - Xã hội nói với chúng tôi: Quảng Bình là một tỉnh có điểm xuất phát thấp, chịu nhiều đau thương mất mát trong chiến tranh, tỉ lệ hộ nghèo hiện vẫn chiếm gần 33%. Tuy vậy, hàng năm tỉnh vẫn giành một khoản kinh phí, huy động sức lao động, sự đóng góp của các tổ chức, đơn vị tại địa phương để tôn tạo nghĩa trang liệt sĩ, xây dựng nhà bia tưởng niệm, nhà tình nghĩa... Mặc dù vậy, vẫn chưa thể đáp ứng với nhu cầu thực tế và nguyện vọng của các thân nhân liệt sĩ. Sự chung tay, đóng góp của các tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp, cá nhân cả nước đối với hoạt động Đền ơn đáp nghĩa tại địa phương là vô cùng cần thiết, một nghĩa cử cao đẹp mang tính cộng đồng sâu sắc.

        Hẳn thế. Nghĩa cử đó chính là sự thơm thảo của đạo người, của truyền thống “Ăn quả nhớ người trồng cây”. Viết đến đây, tôi bỗng nhớ lời tâm sự của Tiến sĩ Phạm Huy Hùng, Tổng giám đốc Ngân hàng Công thương Việt Nam trong Lễ cầu siêu các liệt sĩ tại nghĩa trang xã Hải Thượng (Quảng Trị): “Đất nước được như hôm nay là bởi có sự hy sinh xương máu của bao liệt sĩ. Những người đang sống phải luôn khắc cốt, ghi công. Đối với chúng tôi, bằng tấm lòng thành, sẽ thể hiện điều ấy bằng các hoạt động cụ thể của mình”. Những lời mà Tổng giám đốc Hùng vừa nói hoàn toàn không mang tính xã giao. Anh là người khởi xướng nhiều hoạt động từ thiện, nhân đạo, đền ơn đáp nghĩa tại ngân hàng. Buổi tối trước hôm làm lễ khánh thành, tôi chứng kiến vị Tổng giám đốc này lặng lẽ đi thắp hương hàng trăm ngôi mộ liệt sĩ trong nghĩa trang xã Hải Thượng. Chính anh đã cho mời gần 20 tăng ni, phật tử, do Đại đức Thích Minh Hiền, Phó trưởng Ban Văn hoá, Trung ương Hội Phật giáo Việt Nam dẫn đầu, vào tận Quảng Trị để làm Lễ cầu siêu cho các liệt sĩ.

        Tôi đã gặp Đại đức Thích Đạo Hoà - hiện đang tu tại chùa Phúc Lâm (Hoà Bình) là thành viên trong Đoàn cầu siêu - để hỏi về ý nghĩa của việc này, nhà sư giải thích: “Cầu siêu là cầu mười phương Chư Phật, Chư Đại Bồ tát, giúp cho người đã khuất được siêu sinh, siêu thoát. Hiểu theo nghĩa đời, thì những lời cầu nguyện, chú nguyện cũng là một hình thức để chúng sinh tưởng nhớ các anh hùng liệt sĩ đã hy sinh vì dân, vì nước”. Rồi ông đọc luôn mấy câu: “Nào nào các anh hùng hào kiệt, quyết đem thân kéo lại giang sơn, chẳng may gió bụi một cơn, mà đem xương máu chẳng tiền xác tan..."

        Lễ cầu siêu cho hơn 2.000 liệt sĩ yên nghỉ tại nghĩa trang xã Hải Thượng, và 10.087 liệt sĩ tại Nghĩa trang Quốc gia Đường 9, đều thuộc tỉnh Quảng Trị, đã để lại ấn tượng đẹp đối với nhân dân và chính quyền địa phương. Điều đó không chỉ là hoạt động “tốt đời”, đạo lễ, mà còn mang ý nghĩa của văn hoá tâm linh, văn hoá tôn giáo. Anh Nguyễn Tính, Trưởng ban Quản lý Nghĩa trang Quốc gia Đường 9 nói với tôi: “Nếu chứng kiến việc làm có ý nghĩa này của các nhà sư, chắc các gia đình có con em nằm tại nghĩa trang sẽ rất yên lòng, cảm động”.

        Sẽ là thiếu sót nếu như trong bài viết này tôi không nhắc đến việc làm thầm lặng của những người quản trang. Họ là những người ngày đêm sống và làm việc bên những khu mộ. Công việc của họ là chăm sóc, vệ sinh, tu sửa các mộ và đài tưởng niệm, bảo vệ, giữ gìn an ninh trật tự, đón tiếp khách, phục vụ lễ viếng, dâng hoa tưởng niệm các anh hùng liệt sĩ. Anh Hồ Tất Ái, Trưởng ban Quản lý Nghĩa trang liệt sĩ Trường Sơn cho biết: “Mặc dù quân số chỉ có chỉ gần 20 người, nhưng bọn tui luôn xác định làm bằng cái tâm của mình, làm hết việc chứ không hết giờ, không quản ngại thời gian, mưa nắng, đảm bảo cho nghĩa trang luôn luôn sạch đẹp, thành một địa điểm văn hoá đón nhân dân đến thăm viếng”.

        Vẫn theo anh Ái, trong 6 tháng đầu năm 2006, lượng khách đến viếng tại Nghĩa trang liệt sĩ Trường Sơn là gần 80.000 người, 2.011 đoàn, đó là số người đăng ký viếng. Các anh còn viết 42 bức thư, nhận và trả lời hơn 600 cuộc điện thoại cho thân nhân các liệt sĩ. Anh bảo: “Chú hè, ngày đêm sống ở đây, bọn tui đã chứng kiến những điều tưởng như không tin nổi. Tui nghĩ, dường như có một thế giới tâm linh nào đó. Rồi anh kể những điều “tai nghe, mắt thấy” khi đi chăm sóc phần mộ các liệt sĩ, đặc biệt là vào những buổi tối mùa đông mưa phùn, gió bấc... Tôi nghe cảm thấy gai người.

        Anh Hồ Tất Ái nói rằng, một trong những nhiệm vụ trọng tâm của Ban quản lý Nghĩa trang liệt sĩ Trường Sơn là tổ chức nhiều hoạt động trong công tác chăm sóc, bảo vệ nghĩa trang, xây dựng nơi đây thành điểm giao lưu văn hoá, để lớp trẻ hôm nay ôn lại truyền thống hy sinh anh dũng, vẻ vang, tự hào của các thế hệ cha anh...

***

        Trước khi ra Bắc, tôi ngủ lại thành phố Đồng Hới, Quảng Bình một đêm. Trên dòng sông Nhật Lệ, gần bến đò Mẹ Suốt năm xưa nay mọc lên một cây cầu cao dài sừng sững, nườm nượp người xe. Đứng bên tượng đài Người mẹ Anh hùng, tôi thầm khấn gọi: “Mẹ Suốt ơi! Tấm thân gầy hiên ngang giữa mênh mông sông nước, giữa đạn bom quân thù là biểu tượng, là khí phách của con người Việt Nam. Đã qua rồi những ngày mưa bom, bão đạn, vùng Đất lửa năm xưa đã ngút ngàn màu xanh cây trái, trỗi dậy sức sống tương lai. Cúi ơn mẹ hãy ngậm cười nơi chín suối!”.

        Đất lửa miền Trung, một thời chiến tranh - một thời hoà bình. Sẽ còn mãi niềm tự hào về những con người đã anh dũng ngã xuống. Sẽ lắng ịđọng với thế nhân bởi cõi người thơm thảo, thanh cao...

LÊ THIẾT HÙNG             
(Báo Quân đội nhân dân)        


Tiêu đề: Re: Huyền thoại Trường Sơn
Gửi bởi: Giangtvx trong 06 Tháng Hai, 2016, 06:59:51 am
        
NGHĨA TRANG LIỆT SĨ TRƯỜNG SƠN NƠI CẢM NHẬN QUÁ KHỨ VÀ TƯƠNG LAI

        Hàng năm, cứ vào những ngày tháng 7, cả nước lại nhớ về các anh hùng, liệt sĩ, những người sống mãi với thời gian, với non sông đất nước, vì máu thịt của họ đã hòa trong đất đai Tổ quốc.

        Tháng 7 năm 2004, lần đầu tiên chúng tôi hành hương về với Nghĩa trang liệt sĩ Trường Sơn, nơi quy tụ lớn nhất các anh hùng, liệt sĩ của cả nước. Trên xe chúng tôi, hầu như tất cả đều có người thân trong gia đình là bộ đội và liệt sĩ. Trưởng đoàn, có bố là liệt sĩ thời chống Mỹ, tôi có bố là sĩ quan quân đội và cậu ruột hy sinh ở chiến trường Quảng Đà năm 1969, các thành viên còn lại đều là con em gia đình sĩ quan quân đội.

        Trời Quảng Trị những ngày cuối hạ trong xanh và nắng vàng rực rỡ. Theo đường 9, qua những địa danh nổi tiếng nơi xưa như Cồn Tiên, Dốc Miếu chúng tôi hướng về A Lưới. Sau bao năm, dấu tích chiến tranh đã bị xóa mờ. Thiên nhiên nhiệt đới trùm lên một màu xanh mơn mởn, bất tận che khuất những miền đất trần trụi do chất độc màu da cam đổ xuống trước đây.

        Tôi đã từng được đi qua khắp dải miền Trung sau chiến tranh nên càng cảm nhận được sức sống đang trào dâng trên những mảnh đất khô cằn, xạm cháy năm nào.

        Con đường chạy miên man giữa bạt ngàn cao su mới trồng của các nông trường đưa chúng tôi vào đường Trường Sơn mới. Con đường trải nhựa phẳng lỳ dài tít tắp băng qua những quả đồi, những cánh rừng, con suối. Con đường 559 ngày xưa in dấu dép cao su của các thế hệ cha anh xẻ dọc Trường Sơn đi cứu nước nay vang tiếng xe ôtô mang theo niềm tin đưa đất nước vào tương lai.

        “Đến nơi rồi.”! Mọi người trong xe reo lên vui sướng khi xe rời đường Hồ Chí Minh rẽ vào Nghĩa trang liệt sĩ Trường Sơn. Đây đó hai bên đường băng rôn, biểu ngữ của chương trình “Đêm Trường Sơn huyền thoại” mà chúng tôi được xem trên truyền hình Trung ương, vẫn còn tươi rói. Lượn quanh mấy hồ nước chúng tôi dừng chân ngay trước khu tượng đài chính. Một cảm giác khó tả trào dâng trong mỗi con tim.

        Trong nắng vàng rực rỡ, phía xa kia là Trường Sơn bạt ngàn trải dài và ngay dưới tán thông reo vi vu nơi đây là cả vạn các anh, chị đang yên nghỉ trong yên bình và tĩnh lặng đến vô cùng.

        Lúc sống, các anh, chị là những người chiến sĩ đứng trong hàng ngũ lớp lớp người ra trận thì nay các anh chị vẫn xếp hàng bên nhau theo đội ngũ, cũng như trong các Nghĩa trang liệt sĩ khắp mọi miền Tổ quốc.

        Lần lượt đi thắp hương các khu mộ của các tỉnh, thành chúng tôi càng thêm cảm nhận thẳm sâu trong tiềm thức- cả nước đã hiến dâng biết bao người con, bao xương máu, bao của cải vô giá cho công cuộc giải phóng đất nước mình. Các anh chị cùng bao bậc cha anh chúng tôi đã đem thân mình chắn che cho Tổ quốc, đã làm nên hai cuộc kháng chiến vang dội địa cầu để đất nước ta ngày nay liền một dải, vĩnh viễn không còn bóng quân xâm lược.

        Trong tiếng thông reo, chúng tôi như nghe đâu đây tiếng vọng ngàn xưa tụ lại của tổ tiên: tiếng vó ngựa oai hùng của Quang Trung, tiếng hịch của phong trào Cần Vương, tiếng súng từ căn cứ Vụ Quang của nghĩa quân Phan Đình Phùng cùng bao thế hệ trước dội lại.

        Nhớ lại thời chiến tranh chống Mỹ, trong tôi lại hiện lên cảnh cha mẹ, anh chị lưu luyến tiễn đưa con em lên đường, cảnh những đôi trai gái bịn rịn chia tay, cảnh học sinh gác bút nghiên lên đường, cảnh những đoàn quân xanh màu lá hối hả hành quân ra mặt trận. Nơi hậu phương, những bà mẹ, chị em lao động hết mình trên đồng ruộng, trong xưởng máy. Những thầy cô miệt mài trên bục giảng. Những trẻ thơ đầu đội mũi rơm, trong cặp sách là bông băng, thanh nẹp, ríu rít tới trường... Rất ít kẻ run sợ trong cuộc chiến đấu này. Tất cả dân tộc đều hướng về tiền tuyến lớn; tất cả rạng ngời một niềm tin- chúng ta nhất định thắng.

        Đứng trên đồi cao nhìn ra bốn phía, non sông gấm vóc trải dài bất tận, con đường Trường Sơn mới chạy xuyên tít tắp, chúng tôi như trào dâng một sức sống mới - sức mạnh của quá khứ thôi thúc chúng tôi trước ngưỡng cửa của một thời cơ, vận hội mới - đưa đất nước Việt Nam thống nhất đang ở một vị thế mới đi vào tương lai.

        Cũng từ đây nảy sinh trong chúng tôi nhiều trăn trở mới: làm thế nào đây để xứng đáng với cha anh đi trước? Thế hệ trước đã làm cho Việt Nam từ chỗ không có tên trên bản đồ thế giới, được thế giới biết đến như là nơi thể hiện lương tri và phẩm giá con người, nơi đã làm được điều mà thế giới tưởng như không thể: trí tuệ, khát vọng của một dân tộc đã làm cho vũ khí tối tân hiện đại phải khuất phục.

        Vậy thế hệ chúng tôi phải làm gì đây? Không có con đường nào khác - thế hệ chúng tôi phải đưa được Việt Nam phát triển thành một quốc gia hiện đại, hùng cường, sánh vai cùng năm châu, bốn bể như sinh thời Chủ tịch Hồ Chí Minh đã thay cho các lớp cha anh mong muốn.

        Chúng tôi cũng mong sao cho lớp cháu con sẽ phải sát thành đội ngũ như các anh, chị; hãy cùng nhau chung sức, sẻ chia trong khó khăn cũng như thuận lợi, hãy sống có niềm tin, lý tưởng và khát vọng, phải biết hiến dâng.

        Trong cuộc chiến đấu mới chống đói nghèo để phát triển đất nước hôm nay, dân tộc Việt chúng ta đang đứng trước thời cơ và thách thức mới. Trong kỷ nguyên của nền kinh tế tri thức, khi mà vấn đề vốn và máy móc thiết bị không còn đóng vai trò to lớn như thế kỷ trước thì con người chính là nhân tố quyết định.

        Chúng tôi tin tưởng rằng, với phẩm chất của con người Việt Nam, với trí tuệ Việt Nam thể hiện qua tiến trình lịch sử, chúng ta sẽ đi vào tương lai với vận hội mới và niềm tin tất thắng. Rời Trường Sơn, chúng tôi mang theo bên mình bao ấp ủ, dự định, cùng niềm tin, mong ước đến tương lai.

Trường Sơn bên nắng, bên mưa
Ai chưa đến đó như chưa biết mình
Trường Sơn đây nghĩa, đây tình
Biết bao liệt sĩ dáng hình còn đây
Yên bình dưới bóng hàng cây
Để non sông gấm vóc này nở hoa
Khắp nơi vang vọng tiếng ca
Chung tay xây dựng nước nhà - Việt Nam

Kỹ sư TRẦN ANH TUẤN                    
Giám đốc Công ty cổ phần Đầu tư phát triển Việt        


Tiêu đề: Re: Huyền thoại Trường Sơn
Gửi bởi: Giangtvx trong 07 Tháng Hai, 2016, 04:12:40 am
   
THƠ VÀ CA KHÚC VỀ NHỮNG NĂM THÁNG TRƯỜNG SƠN KHÔNG THỂ NÀO QUÊN

(http://i479.photobucket.com/albums/rr153/Giangtvx/moi/Huyen%20thoai%20Truong%20Son/21%20-%200009_zpsjqkdseoa.jpg)

Phần này do các Nhà thơ Nguyễn Hữu Quý - Đoàn Mạnh Phương tuyển chọn và giỏi thiệu



TỐ HỮU

Nghĩa trang Trường Sơn

Trời Quảng Trị trong veo, xanh thẳm
Nắng nghĩa trang thơm ngát khói hương
Nghe gió hú Trường Sơn nghìn dặm
Tưởng quân đi, rầm rập chiến trường




CHẾ LAN VIÊN

Pháo binh

Pháo binh ta trên đỉnh nhọn Trường Sơn
Vai thâm tím và ngón chân đỏ táy
Chưa tháo giầy máu ứ đã trào tuôn
Câu thơ phải biết đau từ chỗ ấy.




CHÍNH HỮU

Đường ra măt trận

Những buổi vui sao cả nước lên đường
Xao xuyến bờ tre từng hồi trông giục
Xóm dưới làng trên con trai con gái
Xôi nắm cơm đùm ríu rít theo nhau
Súng nhỏ súng to chiến trường chật chội
Tiếng cười hăm hở đầy sông đầy cầu

Bộ đội dân quân trùng trùng điệp điệp
Chào nhau không kịp nhớ mặt
Dô hò nón vẫy theo
Hàng ngũ ta đì dài như tiếng hát
Chào những ngôi trường ngói đỏ bình yên
Lấp lánh cánh đồng đang gặt đang hái
Xuôi ngược công trường những bánh xe reo
Ngọn khói con tàu như tay vẫy gọi

Đất nước mình đây
Hai mươi năm
mưa, nắng, đêm, ngày
Hành quân không mỏi
Sung sướng bao nhiêu tôi là đồng đội
Của những người đi vô tận hôm nay

Yểm hộ miền Nam
Thình thình đại bác
Nhịp những bước chân
Cả nước Lên đường.

1965


NGUYỄN ĐỈNH THI

Lá Đỏ

Gặp em trên cao lộng gió
Rừng lạ ào ào lá đỏ
Em đứng bên đường,
như quê hương
Vai áo bạc quàng súng trường

Đoàn quân vẩn đi vội vã
Bụi Trường Sơn nhòa trời lửa
Chào em, em gái tiên phương
Hẹn gặp nhé giữa Sài Gòn.

Em vẫy cười đôi mắt trong.

Trường Sơn 12-1974


Tiêu đề: Re: Huyền thoại Trường Sơn
Gửi bởi: Giangtvx trong 08 Tháng Hai, 2016, 10:47:54 am
  
NGUYỄN KHOA ĐIỀM

Những bài hát,
con đường và con người



Những bài hát không ai hát nữa
Đã vỡ trên môi anh ngọn gió dịu dàng
Sẩm bên đường mỗi sợi cỏ hoàng hôn
Nghe thương mến lại thắp từng ngọn lửa
Những bài hát không ai hát nữa
Đã vỡ trên môi anh ngọn gió dịu dàng.

Những con đường không ai trở lại
Đã xuyên qua anh những mạch máu âm thầm
Anh nghe đạp những bước chân đồng đội
Bao lối mòn chớp lửa chiến tranh.
Những con đường không ai trở lại
Đã xuyên qua anh những mạch máu âm thầm

Những con người không ai gặp nữa
Đã đặt lên vai anh gánh nặng cuối cùng
Bao khuôn mặt gầy xanh, mơ mộng
Như cánh rừng, đã thuộc về anh.
Những con người không ai gọi nữa
Đang sống cùng anh trọn tuổi xuân...

7-1984        



ĐẶNG TÍNH1

Qua đèo 700

Bình minh rạng chân trời
Trường Sơn của ta ơi
Núi rừng sao hùng vĩ
Đỉnh 700 đây rồi.

Chao, đèo cao hiểm yếu
Dốc ngoặt gấp cheo leo
Bom giặc cày phá trụi
Xe ta băng qua đèo

Lại đi dưới đường dây
Cây cao xanh trùng điệp
Lim, săng lẻ, lồ ô
Lá xanh như màu thép.

---------------
1.Đặng Tính - Chính ủy Bộ tư lệnh Trường Sơn. Liệt sĩ hy sinh năm 1973



NGUYỄN ĐỨC MẬU

Hành quân thần tốc

Ồ mới hôm qua, xa lắm đâu
Hàng ngàn xe tải nôi đuôi nhau.
Đội hình chủ lực hành quán gấp
Đi dọc Trường Sơn xanh chất ngất.

Đường xóc đèo cao, núi lắc lư,
Lính ngồi xe tải ngỡ như mơ
Sài Gòn phía trước đang gân lại
Khắp ngả rừng sáu đã đỏ cờ.

Giờ nghỉ ven đường, bếp nhóm vội
Nấu chưa kịp chín, lệnh hành quàn
Bê nồi cơm sống lên xe tải
Không cần đũa bát, chẳng cần mâm,
Đường dài xe chạy, người ăn bốc
Một miếng cơm nhai có bụi lầm!

Nước chưa kịp nấu bi đông cạn
Ngầm rộng: xe đi chậm đội hình,
Ta múc sông mời nhau uống tạm
Mũ cối chuyên tay tôi với anh.

Ngỡ như lạc tới hành tinh khác
Trường Sơn sức gió nối nhau về
Ầm ầm sắt thép rung tròi đất
Một luồng gió lớn thổi say mê

Rừng già dày lá, thêm rừng áo,
Cơn gió xoay vòng quay bánh xe
Gió lùa đêm rộng sao trôi dạt
Gió thổi qua ngày lấp tiếng ve
Núi bớt chênh vênh, rừng mở cửa,
Nhịp cầu vừa bắc vội qua khe
Trường Sơn dồn gió cho thành phố
Đường mở thênh thang đón gió về.
Đường mở thanh thanh đón gió về

Hôm qua uống nước dòng sông Bạc
Rừng khộp khô cong ngọn gió Lào,
Nay đã gặp sông Ba tấm mát
Tây Nguyên thẻ núi dựng trời cao
Ô vừa chợp mắt: màn đêm khép
Bồng bềnh giấc ngủ lẩn vì sao
Cánh rừng, dòng suối trôi đi mất
Thức giấc: bình minh mọc lúc nào?...

Đây cuộc hành quân hùng vĩ nhất
Đi từ phương Bắc tới phương Nam
Bánh xe lăn suốt hai miền đất
Một dải Trường Sơn gió thổi tràn
Bánh xe lăn suốt vòng đêm rộng
Sức người chuyển núi vượt thời gian
Đội ngũ dập dồn vào trận lớn
Sài Gòn xanh áo lá Trường Sơn.

(Trích “Cánh rừng vào thành phố”) - 1973        



NGUYỄN TRỌNG OÁNH

Buổi chiều trên đỉnh Trường Sơn

Chiều nay
Từ đỉnh Trường Sơn sừng sững
Nhấp nhô mũi súng cồn mây
Chúng ta đi
Bỗng nghe
Đất nước dưới chân mình thao thức

Ta đi men những ngọn đồi
Có những bếp tro vừa tắt
Có những lán nhỏ vừa nằm
Bàn chân còn in dấu những bàn chân
Ta đi nghe tiếng người giục giã
Một vết dao mở rừng
Một con đường đất đỏ
Một nhịp cầu tre lưng đồi ghép dở
Cô dân công ngừng tay cuốc bên đường
ơi nhịp cầu dài trăm mến ngàn thương
Dưới bước chân ta
Nghe hơi ấm bàn tay cô gái nhỏ
Nghe cuồn cuộn nước xô về biển cả
Người đi nối tiếp người đi
Ôi hai mươi năm đường đánh Tây chống Mỹ
Hai mươi năm một phần năm thê kỷ
Ta đi không nhớ hết những tên làng
Những con sông, những ngọn núi, những người thương.
Mà sao đó
Nẻo rừng xanh bỡ ngỡ
Một con suôi, một lùm cây ta nhớ
Dáng hình đất nước thân yêu
Trường Sơn ơi, mỗi sớm, mỗi chiều
Dưới bước chân ta
Bát ngát bờ xanh
Trắng phau nội cát
Biển lúa ta reo
Rừng dương ta hát
Mà đạn bom cháy đỏ những chân trời
Ôi đường ta mỗi phút dễ chi nguôi
Đau đáu thù xưa, căm căm chuyện mới,
Ấp chiến lược chăng gai rào đêm tối
Xích xe lăn cắn nát những đường làng
Qua bảy ngàn đêm ăn đất nằm sương
Ta bỗng thấy thêm
Một trăm lần ta yêu đất nước.

Chiều nay
Từ đỉnh Trường Sơn gió nổi
Cuồn cuộn bước ta đi
Lại âm vang tiếng hát bốn phương vê:
“Ôi xương tan máu rơi”
“Lòng hận thù ngút trời ”
Tiêng hát bỗng rung rung đầu súng
Chập choạng chiều mây núi rừng chao động
Gió ngàn mở cánh nguy trang
Thác suối gầm reo cùng cất bước lên đường.



Tiêu đề: Re: Huyền thoại Trường Sơn
Gửi bởi: Giangtvx trong 09 Tháng Hai, 2016, 05:47:21 am
     
TRẦN NHẬT THU


Cái điểm sáng ấy

Cái điểm sáng ấy anh từng gặp bao đêm
Trên những con đường đuổi giặc
Xe đi qua thung lũng mờ sương
Dốc đèo cheo leo nơi nào cũng gặp.

Ôi những cánh rừng lạ như thời cổ sơ
Anh chưa thuộc đường, thuộc tên, thuộc lối,
Một bóng nhỏ thoáng qua khi xe lao vội
Một bàn tay vẩy gọi cuối con đường,
Cái điểm sáng lạ lùng dẫn xe anh lên.

Anh nói với bạn bè, chắc chắn là em,
Khi những cánh rừng bên đường cháy trụi,
Dáng em nhỏ nhoi đứng trong tầm bom giội
Bằng cảm giác khác thường, anh nhận ra tay em.

Năm ngón tay, năm tia sáng đầu tiên,
Qua trọng điểm đầu tiên anh đã gặp,
Đến “cửa tử”, trời ơi! anh vẫn gặp
Màu áo trắng ngời lẻn trong chớp bom.

Mấy năm rồi chạy trên tuyến Trường Sơn
Có đêm nào như đêm nay nhớ mãi
Những cọc tiêu là những cô em gái
Thanh thản đứng bên đường trọng điểm - xe lên.

Cái điểm sáng lạ lùng phát sáng tự tay em.
Trường Sơn, 3-1971



LỀ THỊ MÂY

Khúc hát rừng

Đường có tên khi có bàn chân
Khi có bánh xe đầu tiên lao tới
Đoàn dân công như nguồn con nước mới
Mang hậu phương trên vai trên lưng.

Nơi đóng quân là giữa đèo mây
Nơi đóng quân là thung lũng nắng
Nơi suối chảy những hòn đá trắng
Làm ghế làm bàn cho buổi họp bên nhau

Mái lán không kề trước kề sau
Cây cổ thụ làm tán che mắt địch
Những đêm bám quân ta đi truy kích
Giấc ngủ rừng ấm mỗi gốc cây.

Ở rừng nhìn cái gì cũng xanh
Dốc thác trắng pha chút màu nõn lá,
Nhìn cây rừng, cây nào cũng lạ
Không thấy hoa, trái cứ rụng đầy!

Ôi Trường Sơn, xưa đội chín tầng mây
Màu xanh thẳm dấu rừng vàng rừng bạc
Giờ mỗi búp lá non giàu thêm tiếng hát
Giàu thêm tâm hồn người...
1971



NGUYỄN HỮU QUÝ

Khát vong Trường Sơn

Nằm kê nhau
Những nấm mộ giống nhau
Mười nghìn bát hương
Mười nghìn ngôi sao cháy
Mười nghìn tiếng chuông ngân trong im lặng
Mười nghìn trái tim neo ở đầu nguồn
Mười nghìn đôi vai từng gánh Trường Sơn
Mười nghìn đôi tay mở rừng, xẻ núi
Mười nghìn đôi chân bám trên trọng điểm
Mười nghìn đôi mắt ngước hái mây chiều...
Mười nghìn ngọn đèn thắp miền dông bão
Mười nghìn bếp ấm giữa lòng rừng xanh
Mười nghìn cơn mưa, mười nghìn cơn nắng
Mười nghìn trận sốt bạc rừng nguyên sinh
Mười nghìn chiếc gậy của thời đôi mươi
Mười nghìn nếp nhăn hằn lên trước tuổi
Mười nghìn vết đau - mười nghìn vòng trắng
Mười nghìn mái tóc bị phát quang dần
Mười nghìn Trường Sơn trong một Trường Sơn
Mười nghìn lời ca trong bài ca lớn

Mười nghìn cái tên trong đêm đêm mẹ nhắc
Mười nghìn giấc mơ của mẹ chờ ta
Mười nghìn con đồ thương vê bến đợi
Mười nghìn hạt giông chưa vê phù sa...

Mười nghìn tấm bia, còn mười nghìn nữa
Mười nghìn đồng đội nằm rải Trường Sơn
Mười nghìn hài cốt chưa về khói hương
Mười nghìn đơn côi nằm trong cõi vắng
Mười nghìn cô quạnh lang thang nẻo rừng...

Mười nghìn khát vọng được về bên nhau!



DƯƠNG KỲ ANH

Bài thơ người đi tìm phần mộ cho em trai mình

(Cho hương hồn em Việt)

Mười bảy tuổi em lên đường
Chưa hề nắm tay một người con gái
Lá đơn tình nguyện em viết bằng máu ...
của chính mình chích từ đầu ngón tay
Những ngón tay gầy đen đúa.

Buôi tối đi ngủ em xoa bàn chân đất vào mùn rơm .
Bát cơm trộn khoai em sẻ anh một nửa
Mẹ mất sớm, ba anh em mình như ba chân kiềng tựa vào nhau
Trước gió bão cuộc đời trôi dạt.
Giờ em nằm nơi đây trong đất lành TỔ quốc
Anh đi tìm phần mộ em suốt mười mấy năm trời
Anh đi tìm-nắm-đất-cuộc-đời-em, chỉ gặp toàn kỷ niệm
Đứa em trai hay cười
Năm hạn hán mất mùa em kéo cày cho anh cày ruộng
Đêm đập lúa hò khoan
Trưa tắm sông em làm con rái cá
Ngụp lặn trong lòng nước phù sa đỏ ngầu
Tháng ba mưa rào sấm ran đồng lúa
Anh em mình đi bắt cá rô ron...
Giờ anh đi tìm em ở nghĩa trang Trường Sơn
Ở thành cổ Quảng Trị
Gió Lảo thổi héo cỏ cây
Thổi rát mặt người, bụi mù đất đỏ
Anh bổng nhận ra rằng
Em như muôn ngàn người lính vô danh
Đến nắm-đất-đời-mình cũng không để lại.
Đứa em trai hay cười
Để bây giờ anh đọc câu thơ của người xưa mà trào nước mắt.
Cổ lai chinh chiến kỷ nhân hồi...


Tiêu đề: Re: Huyền thoại Trường Sơn
Gửi bởi: Giangtvx trong 10 Tháng Hai, 2016, 06:39:52 am
   
PHẠM NGỌC CẢNH


Văn bia đọc ở nghĩa trang liệt sĩ Trường Sơn

Các anh có nhận ra giọng người đến đọc văn bia
Đang ngưng lắng chỗ toan trào nước mắt
Như cung chuyên khép xong bom tràn tím mặt
Hơi thở cuối cùng vô vọng hắt sang tôi
Nỗi đau ấy đặt lên vành lái
Xe lăn trong tang khúc cháy run người...

Không, các anh không còn nghe được nữa đâu
Tôi tin vậy nên ghìm tiếng nấc
Tôi tin vậy nên đọc trầm trong gan ruột.
Tên các anh như tiếng gọi hướng sang mình
Như ngọn gió bóp nhàu mây tưởng niệm
Như mảnh tang xưa cài ngang trọng điểm.
Đã hoá làm vệt máu chảy qua đêm
Nay lại hoá nghìn tay nhào nặn đất
Hoá nghìn mắt để biết nhìn rất thật
Chỗ giọt mồ hôi trát mạch công trình.

Tôi ngồi trong thoáng đăng gió nồm lên
Phía bên này rặng núi
Góp nhặt âm vang của từng giọng nói
Trong buồng lái không đèn
Trong trận cười không rõ mặt

Trong hẻm đá khói bom đầy mũ sắt
Mà bàn tay lần mãi xuống tim đường
Trong trang thư cháy nửa phần câu thương của vợ.
Nửa cuộn cháy nụ xoè cho tuyến lửa
Trong so le từng giọng hát truyền sâu
Trong nhát xẻng cắm vào đâu cũng gặp
Hơi núi bốc lên mùi thịt da mình
Văn bia đặt chỗ binh đoàn khởi xuất
Mở tuyến đường băng lên.

Phác thảo văn bia tôi mang lên giàn giáo đang xây
Gặp thớt vữa cát sông nhào đặc sánh
Gặp anh em đã vượt tuyến đường này
Gặp anh em vừa rời trận đánh

Gặp vai áo cồn cào thương nhớ bạn
Bổ sung cho ý này...

Phác thảo mang ra bãi đước đang quây
Gặp anh em lội bùn nuôi tôm nước lợ
Gặp anh em ngồi nhìn bếp lửa
Bổ sung cho ý này...

Mẹ chúng ta chưa rời tiếng khóc đâu anh
Khi người đến che nghĩa trang này bằng vạt áo
Nét chạm văn bia sẽ hồng lên
Như máu truyền nuôi nấng mỗi dòng tên

Bia đã khắc rồi tôi đến đọc
Muốn các anh bổ sung cho ý này
Cho khoảng trống ngôn từ bất lực.
Tôi về viếng các anh
Cái bóng tôi in vào khoảng đất
Gió lại đẩy như là giằng giật
Với nỗi đau riêng mình
Với mười sáu năm trời thương nươc1
Hai triền núi chúng mình xẻ dọc
Bây giờ còn đậm mỗi dòng tên.

1997          
---------------
1. Đường Trường Sơn thời chống Mỹ (1959 - 1975).



NGUYỄN HỔNG HÀ

Chúng tôi đi bốc mộ ở Trường Sơn

Tháng ba rồi tròi đang tiết thanh minh
Chúng tôi vào Trường Sơn bốc mộ
Hoa cánh trắng dắt tay vào lôi cũ,
Chim gọi tên đồng đội khắp rừng già...

Có gió bấc gì đâu mà mảnh đạn dưới da
Lại lần nữa cứa tôi nhức nhối
Có thể nào những người đồng đội
Tôi gọi tìm trong khoảng đất hiu hiu?

Có nghe chăng đồng đội thán yêu
Chúng tôi đi từ phía bờ biển sáng
Nơi mặt trời mọc lên đỏ thắm
Nơi các anh nằm định hướng giữa rừng sâu.

Đón các anh vé dưới đó chẳng xa đâu
Đoạn dốc cuối của con đường lịch sử
Đã có mẹ và em đứng đợi
Chúng tôi đi lối đã bằng rồi...

Đưa các anh về dưới đó cũng có đồi
Có làng ve, chìm vườn, hoa lá
Có tiếng sóng và bước chân của mẹ
Ru các anh đêm ngày...

Đưa các anh về có cả màu mây
Với nắm đất các anh nằm lại
Vài thứ đơn sơ đời bộ đội
Con dao mở rừng đôi dép gói trong tăng.

Từ Trường Sơn vé lối đã thong dong
Xin đưa các anh lên đường xe sớm
Đêm vụt biến cho ngày rộng đến
Khắp quê hương đã giải phóng rồi!

Các anh về không ở Trường Sơn
Chỉ có chúng tôi rồi đây trở lại
Mẹ đã đưa hạt cây gieo vãi
Để ngày vê mang quả viếng các anh

Lòng mẹ bốn mùa trên mộ các anh
Có đĩa quả ở Trường Sơn mẹ hái.

12-6-1977        



PHÙNG NGỌC HÙNG

Tìm con ở nghĩa trang Trường Sơn

Mẹ đến tìm con ở nghĩa trang Trường Sơn
Lưng mẹ còng trên hàng mộ chí
Những tấm bia - trang sách thời gian
Tấm bia nào ghi tên con của mẹ?

Nước mắt nhoà mẹ nhìn không rõ nữa
Dòng chữ nào mẹ cũng ngỡ có tên con
Mẹ lặng nhìn hàng mộ chí không tên
Bóng mẹ nhoà trong bóng thông, bóng núi

Những đứa con nơi Trường Sơn yên gửi
Tuổi xuân xanh chưa hò hẹn một lần
Chưa một lần kịp về thăm mẹ
Muôn đời trọn nghĩa với nước non

Những lá thông già rơi trên nghĩa trang
Những đám cỏ lên xanh quanh hàng mộ chí
Khói hương bay thơm hồn liệt sĩ
Những tàn nhang để lại dấu hỏi vô tình

Mẹ đến tìm con nhưng gặp lại mình
Bao vất vả suốt đời mẹ chịu
Đôi vai gầy đòn gánh đè nặng trĩu
Mẹ đứng lên gánh cả trời chiều...

Nghĩa trang, Trường Sơn 12-1996      



ĐINH NAM KHƯƠNG

Nhớ Trường Sơn

Tưởng nhớ đồng đội của tôi đã anh dũng hy sinh
trong cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước

Nếu bây giờ trở lại Trường Sơn ta không còn thấy nữa
Tuổi hai mươi cỏ đã phủ kín rồi
Cây mắc võng đã thành cây cổ thụ
Sốt rét không còn, chỉ còn gió rung thôi!...

Không còn nữa chiếc bi đông bẹp dúm
Đạn quân thù lố chỗ xuyên qua
Cơn khát ấy chảy vào lòng đất
Để bây giờ đất khát bài ca!...

Không còn nữa bếp Hoàng Cầm giấu khói.
Những chiều mưa nhóm lửa dưới chân đồi.
Bom Mỹ đánh - Rừng thêm nhiều đom đom1
Nhớ thương người! Mây trắng hoá mồ côi!...

Chỉ còn lại những linh hồn trong đất
Nói cùng ta vê cuộc chiến năm nào
Yêu người sống - Nên nhiều người đã chết
Trên nóc rừng - Cờ đỏ mãi bay cao!...


----------------
1. Viết theo ỷ thơ của nhà thơ Nguyễn Đức Mậu


Tiêu đề: Re: Huyền thoại Trường Sơn
Gửi bởi: Giangtvx trong 11 Tháng Hai, 2016, 04:42:39 am
     
NGUYỄN THỊ PHƯỚC


Lời ru ở nghĩa trang Trường Sơn

À ơi! ơi à...
Bao nhiêu ngôi mộ
Rưng rưng vòm trời
Bấy nhiêu ngôi sao
Sáng miền thương nhớ.

Hoa oi hãy nở
Đều cho từng người
Hương ơi hãy toả
Làm thơm mây tròi!

Cố tích cuộc đời
Ngàn trang tươi rói
Vê đây đọc lại
Để mà tin yêu!

Ai làm cỏ đau
Muôn sau sẽ biết
Lá sẽ không hát.
Cho tim vô tình...

Ru tóc các chị
Ru tóc các anh
Ru hoài ru mãi
Một lời ru xanh.

2002        



NGUYỄN KHẮC THẠCH

Những câu hỏi bâng quơ

Ai đã nghe những ám thanh của dấu lặng
Bài hát chiến tranh người lính không trở về

Ai đã thấy những gì cao hơn các tượng đài
Những gì sáu hơn đáy cốc trên bàn tiệc

Ai đã từng lấy ngực che Tổ quốc
Còn ai đem Tổ quốc che thân

Có người mẹ thành nghĩa trang của sáu nấm mồ con
thắp hương trong ruột
Là câu trả lời những câu hỏi bâng quơ...



ĐOÀN MẠNH PHƯƠNG

Khát vong

Người tắt bóng lâu rồi, hồn vẫn còn nổi gió
Nước mắt cỏ còn tươi, như thể vừa máu đổ
Hồn
        như mưa như nắng
Hồn
        như gần như xa
Hồn
        như máy như bão
Nơi đại ngàn bước ra...

Như vẫn còn đâu đó, một chuỗi cười trẻ tươi
Một giấc mơ thiếp ngủ
Dưới cỏ cây
và Trời

Như vẫn cồn in dấu, một mối tình trẻ thơ
Mãi mãi là ngây dại
Mãi mãi là xa xưa

Vẫn còn trong sâu thẳm một bóng quê êm đém
Một ngọn đèn..
             Mái rạ...
Quên
hay là Nhớ hơn?
Chiều — Những chiều bình yên
Sau cồn cào bão táp
Niềm khao khát khôn cùng
Trong
như
là
nước
mắt...

Nghĩa trang liệt sĩ Trường Sơn 7 - 2005



ÁNH TUYẾT

Ru anh
Kính tặng những người vợ liệt sĩ

Ngủ ngon đi, ngủ đi anh
Yêu thương em khẽ cất thành lời ru
Từ trong sâu thẳm mịt mù
Dịu đau những vết quân thù bắn anh

Gió xanh ru ngọn cỏ xanh
Khói bom đã hết yên lành giấc say
Cánh diều ru những làn mày
Lứa thơm nếp mới hương bay đồng vàng.

Hàng cây ru mát đường làng
Mẹ đang phơi thóc con đang học bài
Năm ru tháng, tháng ru ngày.
Tay gầy lại nắm vai gầy... đêm đêm.

Dáng em giờ chẳng còn mềm
Tóc em sợi trắng sợi đen nhiều rồi
Anh còn mãi tuổi đôi mươi
Biết làm sao xứng với người ngày xưa...

Dịu đi cái nắng gọi mưa
Để em ru những giấc mơ cho chồng.




TRỊNH QUANG KHANH

Trường Sơn Môt khúc tráng ca
(Kính tặng hương hồn các liệt sĩ Trường Sơn)

Thời đánh Mỹ
Các chị, các anh đều mười tám, đôi mươi,
Có người chưa tròn mười bảy Tuổi “bẻ gãy sừng trâu”
                      Ăn không thấy no
                                     Ngủ không biết chán

Quê mình ngày đó quá nghèo
Mỗi người lớn lên bằng củ khoai, củ sắn
Bằng hạt bo bo nhai sái cả quai hàm
Thế mà vẫn lớn, vẫn xinh, vẫn ước mơ cháy bỏng:
Trở thành người làm vườn có nhiều kinh nghiệm
Tạo nên những mùa vàng;
Là Bác sĩ, Kỹ sư
Là Văn nghệ sĩ hay Nhà giáo Nhân dán...

Giặc Mỹ tới!
Chúng rắp tâm hủy diệt màu xanh
Muốn biến quê ta quay về thời kỳ đồ đá
Bắt dân ta sông kiếp ngựa trâu!

Tổ quốc lâm nguy
Làm trai thời loạn
Hết thảy chung một nỗi lo:
“Không được đi đánh giặc!”

Rồi một ngày niềm vui đã đến
Các chị các anh
Để lại cuốc cày tạm gác bút nghiên
Tạm biệt quê hương, lên đường đánh Mỹ

“Ra đi quyết giữ lời thề:
Chưa giết hết giặc chưa vê quê hương!”
Lời thề đó thúc giục bước quân hành
Của các chị, các anh
          Những người làm nên những khúc tráng ca!

Mười sáu năm, gần sáu ngàn ngay1
Chiến trường Trường Sơn trải dài hơn mười sáu ngàn cây số
Bọn giặc điên cuồng trút xuống Trường Sơn
Bảy triệu năm trăm hai sáu ngàn bảy trăm quả bom các loại
Chúng vẫn không diệt được màu xanh của bốn mươi thế kỷ
Sự bạo tàn chỉ làm hoen ố thanh danh nước Mỹ!

Đèo Mụ Dạ, cua chữ A
Ngầm Talê, dốc Cô Tiên, ngã ba Chà Là
Cổng Trời, ngã ba Đồng Lộc...
Mỗi tấc đất trộn lẫn mảnh bom dầy
Con chim bay không còn cây để đậu!
Thế mà các chiến sĩ Trường Sơn vẫn luôn có mặt.
Địch đánh, ta sửa ta đi
Lấp hố, tạo ngầm, mở đường, thông tuyến
Đảm bảo đường ra tiền tuyến, dự trữ kho lương, cứu thương
tải đạn...
Tất cả đều do các chiến sĩ Trường Sơn đảm nhiệm
Có biết bao huyền thoại vê các chị, các anh
*       *           *
Hơn ba mươi năm rồi, đất nước không còn bóng giặc
Hàng triệu chàng trai, cô gái chưa một lần về lại quê hương!
Trong đó có các anh, các chị:
                                          10.263 liệt sĩ Trường Sơn
“Sống bám đường, chết kiên cường dũng cảm!”
Bến Tắt - Do Linh - Quảng Trị
Nơi an nghỉ của các chị, các anh
Quân phục trắng phau, hàng ngũ chỉnh tề
Sáng sáng vẫn vọng về tiếng tập: “Một, hai!”2
Đất thiêng phun dòng nước ngọt3
Để anh tắm mát, để chị gội đầu.
Phật thương xòe tán Bồ - đề4
Che mát vong linh các anh, các chị.

Công đức ngàn đời ghi nhớ
Nhân dân mãi mãi phụng thờ.
Hàng dương xanh quanh năm hát ru các anh, các chị
An giấc ngàn thu!
3-2-2007          

---------------
1. Kể từ ngày thành lập Binh đoàn Trường Sơn 19/5/1959 đến 30/11/1975.
2. Theo các đồng chí quản trang kể: Thi thoảng vào buổi sớm vẫn nghe thấy tiếng hô “Một hai...” của các liệt sĩ.
3. Sau khi quy tập thi hài các liệt sĩ vé xây dựng nghĩa trang Trường Sơn, giữa vùng đồi cát khô cằn, tự nhiên có một dòng nước phun lên tạo thành hổ nước mál quanh năm.
4. Cây Bồ đề không ai trổng nhưng cũng mọc lên từ buổi đầu có nghĩa trang Trường Sơn. Hiện nay tán đã che mát khu trung tâm nghĩa trang.


Tiêu đề: Re: Huyền thoại Trường Sơn
Gửi bởi: Giangtvx trong 12 Tháng Hai, 2016, 10:35:49 am
   
Bài ca Trường Sơn
Nhạc: TRẦN CHUNG          
Lời: Trích thơ GIA DŨNG        

(http://i479.photobucket.com/albums/rr153/Giangtvx/moi/Huyen%20thoai%20Truong%20Son/Bai%20ca%20Truong%20Son_zpsbsnmlynu.jpg)


   
Bước chân trên dải Trường Sơn
       Nhạc: VŨ TRỌNG HỐI          
Lời: Trích thơ ĐĂNG THỤC (Tào Mạt)       

(http://i479.photobucket.com/albums/rr153/Giangtvx/moi/Huyen%20thoai%20Truong%20Son/Buoc%20chan%20tren%20dai%20Truong%20Son_zpsxivq7xiy.jpg)



   
Chiếc gậy Trường Sơn
        Nhạc và lời: PHẠM TUYÊN       

(http://i479.photobucket.com/albums/rr153/Giangtvx/moi/Huyen%20thoai%20Truong%20Son/Chic%20gay%20Truong%20Son_zpsanwocrmt.jpg)



   
Đường Trường Sơn xe anh qua
        Nhạc và Lời: VĂN DUNG       

(http://i479.photobucket.com/albums/rr153/Giangtvx/moi/Huyen%20thoai%20Truong%20Son/Duong%20Truong%20Son%20xe%20anh%20qua_zps68e8lubc.jpg)


Tiêu đề: Re: Huyền thoại Trường Sơn
Gửi bởi: Giangtvx trong 13 Tháng Hai, 2016, 10:24:31 pm
       
Gặp nhau trên đỉnh Trương Sơn

Nhạc và lời: HOÀNG HÀ      

(http://i479.photobucket.com/albums/rr153/Giangtvx/moi/Huyen%20thoai%20Truong%20Son/Gap%20nhau%20tren%20dinh%20Truong%20Son_zpsdn0qbt0q.jpg)


       
Trên đỉnh Trương Sơn ta hát

Nhạc và lời: HUY DU      

(http://i479.photobucket.com/albums/rr153/Giangtvx/moi/Huyen%20thoai%20Truong%20Son/Tren%20dinh%20Truong%20Son%20ta%20hat_zpszvgstdn2.jpg)



       
Trương Sơn đông Trường Sơn tây

Nhạc: HOÀNG HIỆP      
Thơ: PHẠM TIÊN DUẬT        

(http://i479.photobucket.com/albums/rr153/Giangtvx/moi/Huyen%20thoai%20Truong%20Son/Truong%20Son%20dong%20Truong%20Son%20tay_zpsakbqklha.jpg)



       
Xe ta đi trong đêm Trương Sơn

Nhạc và lời: TÂN HUYỀN        

(http://i479.photobucket.com/albums/rr153/Giangtvx/moi/Huyen%20thoai%20Truong%20Son/Xe%20ta%20di%20trong%20dem%20Truong%20Son_zps79npnjln.jpg)




       
Hát mãi với Trương Sơn

Nhạc và lời: ĐÀO HỮU THI        

(http://i479.photobucket.com/albums/rr153/Giangtvx/moi/Huyen%20thoai%20Truong%20Son/Hat%20mai%20voi%20Truong%20Son_zpsavbrnxu3.jpg)
  
HẾT