Tiêu đề: Huyền thoại Trường Sơn
Gửi bởi: Giangtvx trong 27 Tháng Bảy, 2015, 05:15:15 pm
Uống nước nhớ nguồn. Nhân dịp ngày thương binh liệt sĩ, xin trân trọng giới thiệu cuốn "Huyền thoại Trường Sơn". Đây là sách không có bán trên thị trường (phần giá ghi rõ [SÁCH KHÔNG BÁN]) nhưng trong sách lại chứa rất nhiều dữ liệu về Trường Sơn có thể giúp mọi người tra cứu, tham khảo. Sách được trình bày rất công phu. Xin trân trọng giới thiệu.
- Tên sách: Huyền thoại Trường Sơn - Tác giả: nhiều tác giả. - Nhà xuất bản: Công ty văn hóa trí tuệ. CÔNG TRÌNH XUẤT BẢN ĐỀN ƠN ĐÁP NGHĨA NHÂN DỊP KỶ NIỆM 60 NĂM NGÀY THƯƠNG BINH LIỆT SĨ 27-7-1947 * 27-7-2007 VÀ 30 NĂM KHÁNH THÀNH NGHĨA TRANG LIỆT SĨ TRƯỜNG SƠN 1977-2007 - Năm xuất bản: 2007 - Số hóa: Giangtvx.
Tiêu đề: Re: Huyền thoại Trường Sơn
Gửi bởi: Giangtvx trong 27 Tháng Bảy, 2015, 05:17:07 pm
(https://scontent.fhph1-1.fna.fbcdn.net/v/t1.0-9/91319654_2366488893648564_2999220893097394176_n.jpg?_nc_cat=110&_nc_sid=8024bb&_nc_ohc=IiaQntzVfeUAX8SdUwi&_nc_ht=scontent.fhph1-1.fna&oh=716e4484e8fbc3994a3d1a74daae98fc&oe=5ECBFF99)
(https://scontent-hkg3-2.xx.fbcdn.net/v/t1.0-9/s960x960/91212012_622618588468025_3084360111410380800_o.jpg?_nc_cat=109&_nc_sid=8024bb&_nc_ohc=RU78GcPlaucAX8y0LR4&_nc_ht=scontent-hkg3-2.xx&_nc_tp=7&oh=91dc073fbb3d0a020e7086bd8fd28dac&oe=5EA5045B)
Tiêu đề: Re: Huyền thoại Trường Sơn
Gửi bởi: Giangtvx trong 28 Tháng Bảy, 2015, 07:53:04 am
CÔNG TY VĂN HÓA TRÍ TUỆ VIỆT Đơn vị chủ trì và thục hiện xuất bản Cuốn sách này được xuất bản trong chương trình truyền thông UỐNG NƯỚC NHỚ NGUỒN do CÔNG TY VĂN HÓA TRÍ TUỆ VIỆT thực hiện để tưởng niệm các Anh hùng liệt sĩ đã hy sinh vi độc lập tự do của Tổ quốc Đây là công trình xuất bản đền ơn đáp nghĩa gửl tặng Nghĩa trang Liệt sĩ Quốc gia Trường Sơn và Sở Lao động Thương binh & Xã hội các tỉnh, thành phố là quê hương các anh hùng liệt sĩ đang yên nghỉ tại đây.
Công trình xuất bản đền ơn đáp nghĩa khởi đầu cho Chương trình truyền thông và xuất bản mang tên UỐNG NƯỚC NHỚ NGUỒN hướng tới kỷ niệm 60 năm ngày thương binh liệt sĩ (27.7.1947 - 27.7.2007) và 30 nãm khánh thành Nghĩa trang Liệt sĩ Quốc gía Trưòng Sơn (10-4-1977 * 10-4-2007)
Chịu trách nhiệm biên tập & thực hiện nội dung Nhà thơ ĐOÀN MẠNH PHƯƠNG Giám đốc Công ty Văn hóa Trí tuệ Việt Chủ nhiệm dự án xuất bản UỐNG Nươc NHỚ NGUỒN
Biên tập và thực hiện
ĐẶNG ĐÌNH CHẤN - HOÀNG PHAN TÁM - TRẦN ANH TUẤN TRẦN VĂN TRƯỜNG - TRẦN MIÊU - Hồ TẤT ÁI HOÀNG VIỆT HÙNG - ĐOÀN TUYẾT NHUNG - LÊ THU HOÀI CAO HÀ - PHẠM LONG GIANG - PHẠM NGỌC ANH KIM CHI - VĂN PHONG - VŨ XUÂN LINH
Thực hiện mỹ thuật TRUNG TÂM MỸ THUẬT ỨNG DỤNG CÔNG TY VĂN HÓA TRÍ TUỆ VIỆT
Ban biên tập xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tỉnh của VĂN PHÒNG CHỦ TỊCH NƯỚC CHXHCN VIỆT NAM UBND TỈNH QUẢNG TRỊ SỞ LAO ĐỘNG THƯƠNG BINH & XÃ HỘI TỈNH QUẢNG TRỊ BAN QUẢN LÝ NGHĨA TRANG LIỆT SĨ QUỐC GIA TRƯỜNG SƠN đã tận tình giúp đỡ chúng tôi trong quá trình thực hiện công trình xuất bản có ý nghĩa này.
Tiêu đề: Re: Huyền thoại Trường Sơn
Gửi bởi: Giangtvx trong 28 Tháng Bảy, 2015, 08:03:10 am
(https://scontent-hkg3-2.xx.fbcdn.net/v/t1.0-9/s960x960/91599984_622620865134464_3982507188265418752_o.jpg?_nc_cat=107&_nc_sid=8024bb&_nc_ohc=AuFgEP6YPSUAX-V79kG&_nc_ht=scontent-hkg3-2.xx&_nc_tp=7&oh=4199fb7e9c8e4c5f225a29c5e788721b&oe=5EA81C1C)
Tiêu đề: Re: Huyền thoại Trường Sơn
Gửi bởi: Giangtvx trong 29 Tháng Bảy, 2015, 08:03:51 am
(http://i479.photobucket.com/albums/rr153/Giangtvx/moi/Huyen%20thoai%20Truong%20Son/b1a_zpsptar978q.jpg) ... Đường Trường Sơn là một biểu tượng nổi bật của sức mạnh tinh thần và trí tuệ Việt Nam. Máu đào của các liệt sỹ Trường Sơn đã nhuộm thắm thêm màu cờ Tổ quốc, đất nước ta được độc lập, thống nhất và phát triển. Biết ơn vô cùng những người con yêu dấu của mọi miền quê hương đã hy sinh vì tự do của dân tộc.
Đường Trường Sơn - đường Hồ Chí Minh gắn liền với cuộc chiến đấu gian khổ và anh dũng của dân tộc ta, với chiến thắng lịch sử năm 1975, đã để lại những bài học kinh nghiệm quỷ báu cho các thế hệ mai sau. Đó là bài học về chiến tranh nhân dân, phát huy sức mạnh toàn dân tộc về chiến tranh cách mạng, lấy chính nghĩa thắng phi nghĩa; về ý chí cách mạng tiến công, quyết chiến quyết thắng của toàn Đảng, toàn dân và toàn quân ta, về phát huy tinh thần độc lập, tự chủ, tự lực, tự cường, đồng thời tranh thủ sự giúp đỡ của quốc tế kết hợp với sức mạnh của thời đại; về nghệ thuật lãnh đạo, chỉ huy, nghệ thuật quân sự lấy ít đánh nhiều, lấy yếu đánh mạnh... Những bài học này cho đến hôm nay vẫn còn nguyên giá trị.
Tôi hy vọng việc ra đời cuốn sách “Huyền thoại Trường Sơn”, thêm một lần nữa giúp các độc giả khắc sâu những bài học nói trên trong tâm khảm như là một biểu tượng về phẩm cách cao quý của nhân dân Việt Nam. Chiến thắng 1975 là một tất yếu lịch sử, đây là truyền thống chiến thắng giặc ngoại xâm của dân tộc Việt Nam trong suốt quá trình đấu tranh dựng nước và giữ nước, cộng với đường lối cách mạng giải phóng dân tộc đúng đắn, sáng tạo do Đảng cộng sản Việt Nam lãnh đạo.
Thời cơ lịch sử để phát triển đất nước đang thúc giục sự nỗ lực, cố gắng của toàn Đảng, toàn quân và toàn dân ta. Một dân tộc đã từng làm nên cuộc cách mạng tháng Tám vĩ đại, đã lập chiến công “chấn động địa cầu ” ở Điện Biên Phủ và làm nên “kỳ tích Trường Sơn” dẫn đến chiến dịch Hồ Chí Minh lịch sử, chiến thắng 1975, chắc chắn sẽ cố đủ ý chí, tài năng và bản lĩnh để thực hiện thành công mục tiêu dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh.
Tôi chia sẻ với những người làm cuốn sách này về khát vọng đó!(http://i479.photobucket.com/albums/rr153/Giangtvx/moi/Huyen%20thoai%20Truong%20Son/b1b_zpsqnbjp8sp.jpg)
Tiêu đề: Re: Huyền thoại Trường Sơn
Gửi bởi: Giangtvx trong 30 Tháng Bảy, 2015, 07:13:50 am
CON ĐƯỜNG CHIẾN LƯỢC TRƯỜNG SƠN - ĐƯỜNG HỒ CHÍ MINH MỘT THÀNH CÔNG KIỆT XUẤT TRONG SỰ NGHIỆP CHỐNG MỸ, CỨU NƯỚC CỦA NHÂN DÂN TA Đại tướng VÕ NGUYÊN GIÁP
(http://i479.photobucket.com/albums/rr153/Giangtvx/moi/Huyen%20thoai%20Truong%20Son/Dai%20tuong_zpsxqlghlsx.jpg) Đại tướng Võ Nguyên Giáp - Bộ trưởng Bộ Quốc phòng thăm đơn vị pháo cao xạ thuộc Bộ đội Trường Sơn chốt giữ trọng điểm trên đường 20 Quyết thắng (đầu năm 1973) Trên thế giới, trong thế kỷ XX, chưa có một cuộc chiến tranh nào kéo dài suốt 30 năm như cuộc chiến tranh giải phóng dân tộc của nhân dân Việt Nam. Và cũng chưa hề có một tuyến chi viện chiến lược từ hậu phương lớn đến tiền tuyến lớn nào không những có quy mô lớn mà thời gian hoạt động lại kéo dài như tuyến chi viện chiến lược đường Hồ Chí Minh. Tuyến đường đó là một trong những nhân tố có ý nghĩa chiến lược quyết định đưa cuộc kháng chiến vĩ đại của dân tộc ta đến thắng lợi hoàn toàn. ... Ngày 19 tháng 5 năm 1959 “Đoàn quân sự đặc biệt” (sau gọi là Đoàn 559) ra đời do đồng chí Võ Bẩm được giao nhiệm vụ phụ trách đoàn để làm nhiệm vụ mở con đường mòn gùi thồ, hành quân bộ mà báo chí phương Tây gọi là “đường mòn Hồ Chí Minh”. Yêu cầu chi viện miền Nam ngày càng lớn, nhiệm vụ xây dựng con đường xuyên Trường Sơn trở thành một nhiệm vụ chiến lược có ý nghĩa quyết định đối với sự phát triển của phong trào cách mạng. Do tính chất quan trọng như vậy nên Bộ Chính trị và Quân ủy Trung ương đã có chủ trương đúng xây dựng phát triển Đoàn 559 ngày càng mạnh. Lúc đầu là những đơn vị tiểu đoàn, trung đoàn về sau phát triển lên thành Binh đoàn Trường Sơn gồm những sư đoàn, các binh chủng của “Bộ đội Trường Sơn” để thực hiện được yêu cầu chi viện chiến lược ngày càng to lớn. Đồng chí Đồng Sỹ. Nguyên là người được giao nhiệm vụ làm Tư lệnh của Bộ đội Trường Sơn, đã có những đóng góp quan trọng cùng vời các đồng chí lãnh đạo chỉ huy khác của mặt trận Trường Sơn. Lực lượng xây dựng con đường Hồ Chí Minh, ngoài bộ đội Trường Sơn còn có đông đảo dân công, thanh niên xung phong, cán bộ công nhân giao thông, đồng bào các dân tộc dọc miền Tây Tổ quốc và nhân dân bạn. Con đường Trường Sơn - đường Hồ Chí Minh đã được phát triển từ thấp đến cao. Lúc đầu ta chủ trương “soi đường”, mở con đường mòn, đường giao liên để vận chuyển vũ khí bằng sức người mang vác, gùi thồ và đưa những đơn vị nhỏ, cán bộ chiến sĩ hành quân vào tiền tuyến. Khi tình hình cách mạng phát triển, yêu cầu chi viện khẩn trương với khối lượng lớn ta đã kịp thời chủ trương mở con đường vận chuyên cơ giới kết hợp với đường gùi, thồ, hành quân bộ, hình thành một tuyến đường vận tải khổng lồ, một tuyến giao thông chiến lược. Đế quốc Mỹ cũng nhận thức được ý nghĩa chiến lược, tầm quan trọng to lớn đối với cách mạng miền Nam của con đường Hồ Chí Minh, của tuyến đường “chiến lược Trường Sơn”. Vì vậy, chúng đã tập trung mọi sức mạnh, mọi vũ khí kỹ thuật hiện đại, kể cả chiến tranh điện tử, chiến tranh hóa học, B.52 hủy diệt. Chúng huy động sức mạnh của các quân binh chủng tập trung đánh phá hết sức ác liệt, liên tục đường Trường Sơn, kết hợp với chiến tranh phá hoại ở miền Bắc, hòng cắt đứt, chặn đứng sự chi viện của hậu phương lớn. Chúng coi đó là điều kiện tiên quyết để thực hiện thành công chính sách xâm lược miền Nam nước ta.
Tiêu đề: Re: Huyền thoại Trường Sơn
Gửi bởi: Giangtvx trong 31 Tháng Bảy, 2015, 08:19:52 am
Trong vòng 10 năm từ 1965 đến 1975, ước tính Mỹ đã huy động khoảng 70 vạn lần chiếc máy bay kể cả B.52, giội gần 4 triệu tấn bom đạn suốt trên dải núi rừng đại ngàn của tuyến đường Đông Trường Sơn và Tây Trường Sơn. Chúng đã gây cho ta những tổn thất không nhỏ, hàng vạn cán bộ chiến sĩ thanh niên xung phong, công nhân giao thông, dân công hỏa tuyến hy sinh và bị thương và không biết bao người bị nhiễm chất độc hóa học màu da cam, cùng hàng vạn xe cộ, phương tiện kỹ thuật, vật chất bị bom đạn phá hủy.
Song, quân và dân ta trên mặt trận vận tải Trường Sơn đã nêu cao quyết tâm đánh thắng giặc Mỹ xâm lược vượt qua mọi khó khăn khắc nghiệt của địa hình rừng núi hiểm trở, bom đạn ác liệt của kẻ thù, đã thực hiện xuất sắc nhiệm vụ mở đường, chiến đấu bảo vệ đường, vận chuyển sức người sức của ra tiền tuyến. Mở gần 2 vạn kilômét đường ngang dọc ở cả Đông Trường Sơn và Tây Trường Sơn, tạo thành một hộ thống cầu đường liên hoàn, vững chắc nối từ hậu phương miền Bắc vào các chiến trường miền Nam, Trung - Hạ Lào và Đông Bắc Cam-pu-chia; Đã xây dựng một tuyến đường ống xăng dầu dài trên 1.350km, đưa nhiên liệu đến Bù Đăng, Lộc Ninh (Nam Bộ); Đã khắc phục thác ghềnh mở trên 600km đường sông để vận chuyển; Xây dựng hàng vạn kilômét đường thông tin hữu tuyến và trên 1,350km đường dây thông tin tải ba để bảo đảm thông tin liên lạc thông suốt từ Bộ đến các chiến trường; Đã xây dựng hệ thống binh trạm, kho tàng, bệnh viện, cơ sở bảo đảm kỹ thuật dọc Trường Sơn.
Bộ đội Trường Sơn đã bảo đảm cho trên 2 triệu lượt người và nhiều đoàn binh khí kỹ thuật lớn, trên 1 triệu tấn vũ khí đạn dược, lương thực vào chiến trường và hàng vạn thương binh được đưa ra miền Bắc.
Mặt trận Trường Sơn đã chiến đấu tiêu diệt và bắt sống hàng vạn tên địch, bắn rơi hàng ngàn máy bay các loại, vừa bảo vệ tuyến đường, vừa phối hợp với các chiến trường trong các chiến dịch và đã phối hợp với bạn, giải phóng Trung - Hạ Lào, làm cho căn cứ chiến lược của các chiến trường Nam Đông Dương được mở rộng củng cố vững chắc.
Thắng lợi to lớn của tuyến đường chiến lược quan trọng này là do ý chí kiên quyết và nghị lực sáng tạo từ Trung ương đến các địa phương, các chiến trường mà trực tiếp là quân và dân trên mặt trận Trường Sơn.
Bộ Chính trị và Quân ủy Trung ương, Bộ Tổng tư lệnh đã tập trung một lực lượng ngày càng lớn để thực hiện nhiệm vụ của tuyến chi viện chiến lược Trường Sơn bao gồm bộ binh, công binh, pháo binh, phòng không, vận tải cơ giới, hậu cần, kỹ thuật... và động viên một lực lượng đông đảo dân công, thanh niên xung phong, cán bộ, công nhân giao thông và văn nghệ sĩ, đồng thời thường xuyên theo dõi, tập trung lãnh đạo chỉ đạo, kịp thời giải quyết những khó khăn trở ngại hết sức gay gắt của tuyến chi viện chiến lược này.
Bộ tư lệnh và các đơn vị của mặt trận vận tải Trường Sơn đã thấm nhuần tư tưởng chí đạo “mở đường mà tiến, đánh địch mà đi” đã thực hiện nhiệm vụ với tinh thần quyết chiến quyết thắng, đầy mưu trí sáng tạo; Đã xuất phát từ tình hình thực tiễn, sáng, tạo các hình thức và quy mô tổ chức lực lượng, hình thành các binh chủng hợp thành của bộ đội Trường Sơn. Xây dựng thành hệ thống các binh trạm, xây dựng các sư đoàn ô tô vận tải, các sư đoàn công binh (trước nay ta chưa tổ chức) cùng với các sư đoàn bộ binh, sư đoàn phòng không, phát huy sức mạnh tổng hợp của các lực lượng trên tuyến chiến lược Trường Sơn.
Đồng thời đã nghiên cứu sáng tạo mở đường qua những địa hình phức tạp, xuyên qua các triền núi đá, vượt qua suối sâu đèo cao, xây dựng và sửa chữa cầu đường, kỹ thuật và chiến thuật chiến đấu hợp đổng binh chủng, phương thức chuyên chở vận tải trong mọi tình huống. Đã tổ chức nghi binh, nhử địch, tránh địch, buộc địch phải phàn tán lực lượng, giữ bí mật bất ngờ, tạo thế, tạo lực, tạo thời cơ, nắm thời cơ, tổ chức thành công những chiến dịch vận tải đáp ứng kịp thời yêu cầu của các chiến trường, nhất là trong các chiến dịch lớn. Đặc biệt, trong chiến dịch Hồ Chí Minh lịch sử tuyến chi viện Trường Sơn đã bảo đảm cho đại quân ta, cả bộ binh và binh khí kỹ thuật nặng, bí mât, bất ngờ cơ động thần tốc tiến thẳng từ miền Bắc vào miền Nam, tạo nên ưu thế đột biến của đòn chiến lược quyết định.
Như vậy, hệ thống đường Trường Sơn thật sự là một tuyến vận tải chiến lược cực kỳ quan trọng, không những thế, còn là một vùng giải phóng rộng lớn, căn cứ hậu phương trực tiếp và là một mặt trận tiêu diệt địch phối hợp với các chiến trường.
Tuyến đường chiến lược Trường Sơn, một công trình vĩ đại trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, đã góp phần phát huy sức mạnh của miền Bắc xã hội chủ nghĩa - nhân tố quyết định nhất, kết hợp với sức mạnh tại chỗ của cách mạng miền Nam - nhân tố quyết định trực tiếp, tạo thành sức mạnh tổng hợp to lớn của cả nước, cả dân tộc để đưa cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước đến thắng lợi hoàn toàn.
Đường Trường Sơn là một biểu tượng nổi bật của quyết tâm đánh Mỹ và thắng Mỹ, của ý chí và tình cảm thống nhất đất nước, và thực sự là một con đường đã nối liền Nam - Bắc ngay từ lúc kẻ thù còn chia cắt đất nước, là một biểu tượng của sức mạnh tinh thẩn và trí tuệ Việt Nam đã chiến thắng sức mạnh vật chất kỹ thuật hiện đại của đế quốc Mỹ, là biểu tượng mối tình đoàn kết hữu nghị của ba nước anh em Việt Nam - Lào - Cam-pu-chia.
Con đường Trường Sơn - con đường Hồ Chí Minh là một chiến công hào hừng, một kỳ tích lịch sử, một kinh nghiệm quý báu của Đảng, của quân và dân ta, sẽ mãi mãi tồn tại trong lịch sử kháng chiến chống xâm lược của dân tộc, sẽ tồn tại mãi trong ký ức, và tình cảm thiêng liêng Nam - Bắc một nhà của mỗi người dân Việt Nam ta.
Tiêu đề: Re: Huyền thoại Trường Sơn
Gửi bởi: Giangtvx trong 01 Tháng Tám, 2015, 02:28:18 am
(http://quangbinhquan.net/wp/wp-content/uploads/2013/11/260310dungmn45.jpg) LỜI NÓI ĐẦU Trung tướng ĐỒNG SĨ NGUYÊN Nguyên Tư lệnh Binh đoàn Trường Sơn
Cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước là một trong những cuộc chiến tranh vĩ đại nhất trong lịch sử chống ngoại xâm của dân tộc ta. Trong cuộc chiến đầy gian khổ,hy sinh ấy, với lòng yêu nước nồng nàn, với nguyện vọng thiết tha giải phóng miền Nam thống nhất Tổ quốc, với sức mạnh đại đoàn kết toàn dân tộc, với ý chí quyết chiến, quyết thắng, bất khuất trước quân thù, với lòng dũng cảm, mưu trí của chủ nghĩa anh hùng cách mạng đã biến thành sức mạnh vô song chiến thắng quân thù hung bạo giàu mạnh bậc nhất thế giới. Trong đó, chiến trường Trường Sơn, đường Hồ Chí Minh ra đời ngày 19 tháng 5 năm 1959 là một chiến trường chiến đấu tổng hợp, sử dụng binh chủng hợp thành, từng bước và cuối cùng đã đánh bại vĩnh viễn cuộc chiến tranh ngăn chặn chi viện, tàn khốc bằng không quân và bộ binh với mọi quy mô của đế quốc Mỹ và các nước chư hầu: đó là mốc chiến dịch đường 9 Nam Lào đầu năm 1971 - Một trong các yếu tố góp sức buộc đế quốc Mỹ phải ký Hiệp định Paris 1973. Trên cơ sở từng bước chiến đấu, chống lại cuộc chiến tranh ngăn chặn chi viện có hiệu quả, Chiến trường Trường Sơn được bảo vệ, phát triển mở rộng cả chính diện và chiều sâu, tạo thành một căn cứ chiến lược vững chắc, trực tiếp tăng cường phối hợp chiến đấu, phục vụ chiến đấu cho chiến trường ba nước anh em. Xây dựng phát triển được hạ tầng giao thông đường cầu cho vận tải cơ giới; giao liên đường bộ, kỳ hình, đa dạng, liên hoàn, đồng bộ. Xuyên Đông, Tây Trường Sơn xuyên Bắc, Nam, xuyên đến các chiến trường 3 nước anh em. Xây dựng được đường ống dẫn xăng dầu, đường thông tin tải ba, đường giao liên, cơ sở vật chất kỹ thuật, cơ sở điều trị, đến Đông Nam Bộ. Tổ chức được vận tải chiến lược đa phương thức. Từ thô sơ, đến hiện đại, từ nhỏ đến lớn, từ chiếc xe đạp thồ, chiếc xe không kính do bom Mỹ đánh vỡ đến các sư đoàn xe vận tải có kính, chấp hành lệnh thần tốc, cơ động gọn từng binh đoàn và cơ sở vật chất kỹ thuật, nối đuôi nhau ra tiền tuyến nhanh nhất, gọn nhất, đáp ứng nhu cầu to lớn cho các chiến trường, các chiến dịch đánh to thắng lớn, đỉnh cao là chiến dịch Hồ Chí Minh lịch sử. Trong một số chiến dịch, lực lượng vận tải chiến lược không những làm nhiệm vụ vận tải mà còn là lực lượng chiến đấu tăng cường phối hợp cho các chiến dịch bằng phương thức cơ giới hóa chở bộ binh trực tiếp tấn công, hoặc truy kích địch. Tổ chức chí đạo đoàn chuyên gia, cố vấn giúp Bạn chiến đấu, xây dựng lực lượng vũ trang, xây dựng cơ sở cách mạng ở Trung Hạ Lào. Kịp thời phát triển xây dựng được các binh chủng chiến đấu, phục vụ chiến đấu, ngang tầm nhiệm vụ đón và phục vụ đắc lực cho thời cơ. Suốt 16 năm chiến đấu, xây dựng, phát triển, các binh chủng bộ đội Trường Sơn, thanh niên xung phong, công nhân giao thông, dân công hỏa tuyến, văn nghệ sĩ, được sự chi viện cao nhất của hậu phương lớn miền Bắc, các nước bạn, các tuyến vận tải hậu phương, chiến trường. Các lực lượng chiến đấu, phục vụ chiến đấu trên chiến trường Trường Sơn đã đạp lên bom đạn, từng bước vượt qua muôn vàn khó khăn, không quản ngại gian khổ, hy sinh, ngày nối ngày, đêm nối đêm, tháng nọ qua tháng kia; Năm sau nối năm trước, đã dũng cảm, mun trí, sáng tạo, chủ động, bám sát chiến trường, tuyến đường hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ chi viện, sức người, sức của cho các chiến trường, chiến đấu, chiến thắng. Đó là một trong các yếu tố có ý nghĩa chiến lược, quyết định rút ngắn thời gian giải phóng miền Nam, thống nhất Tổ quốc. 6000 ngày đêm chiến đấu, xây dựng trên 10 vạn bộ đội Trường Sơn, trong 8 sư đoàn binh chủng, cùng với 2 vạn thanh niên xung phong, công nhân giao thông, văn nghệ sĩ, dân công hỏa tuyến trên chiến trường Trường Sơn, đã tạo nên sức mạnh phù đổng, một trận đồ bát quái, một Trường Sơn huyền thoại. Trong thắng lợi và thành công, chúng ta cũng đã chịu cái mất mát cao quý nhất, đó là hơn 23 ngàn liệt sĩ của các lực lượng đã hy sinh, trên 30 ngàn thương tật và nhiễm chất độc màu da cam mất sức lao động. Máu đào của họ đã nhuộm đỏ hơn lá cờ Tổ quốc, tô thắm thêm truyền thống đấu tranh anh dũng chống ngoại xâm của dân tộc Việt Nam anh hùng trong thời đại Hồ Chí Minh, góp công xứng đáng giải phóng miền Nam, thống nhất Tổ quốc, giành quyền trọn vẹn độc lập tự do, chủ quyền của nước nhà. Đồng thời, góp phần tạo cơ sở vững chắc cho công cuộc đổi mới thành công, để xây dựng chủ nghĩa xã hội, dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ văn minh. Đến nay, một bộ phận lớn các anh, các chị là liệt sĩ chiến trường Trường Sơn đang được an nghỉ tại nghĩa trang liệt sĩ quốc gia Trường Sơn tôn nghiêm; Thường xuyên được gia đình, đồng đội, nhàn dân trong nước, bạn bè nước ngoài đến thăm viếng, như một công viên văn hóa tâm linh, một điểm du lịch ấn tượng. Đặc biệt, lần này, với ý tưởng trong sáng, nghĩa cử cao đẹp, góp phần vào các hoạt động đền ơn đáp nghĩa, Công ty Văn hóa Trí Tuệ Việt đã có sáng kiến xuất bản cuốn sách HUYỀN THOẠI TRƯỜNG SƠN trong bộ sách Uống nước nhớ nguồn với sự chung tay góp sức của các doanh nghiệp trong cả nước - nhằm tôn vinh sự hy sinh cao cả của liệt sĩ các binh chủng quân đội, thanh niên xung phong, công nhân giao thông, văn nghệ sĩ, dân công hoả tuyến... đã chiến đấu và hy sinh ở chiến trường Trường Sơn, đường Hồ Chí Minh. Cuốn sách thể hiện tâm tư, tình cảm, lòng biết ơn sâu sắc của các thế hệ người Việt Nam đối với các liệt sĩ nói chung. Trong đó có liệt sĩ Trường Sơn mà hương hồn linh thiêng của họ đang tụ lại nơi nghĩa trang liệt sĩ quốc gia Trường Son tôn nghiêm, trên đồi núi thuộc xã Vĩnh Trường, huyện Gio Linh, tỉnh Quảng Trị anh hùng. Với nghĩa cử có tầm, với tấm nhang có hồn, các doanh nghiệp xin được dâng lên hương hồn các liệt sĩ anh linh. Tôi mong các liệt sĩ trân trọng tiếp nhận, phù hộ cho các doanh nghiệp thịnh vượng, để Tổ quốc thịnh vượng, đạt được nguyện ước của các liệt sĩ dặn lại. Vạn thuở lưu danh liệt sĩ Ngàn đời tạc sử Trường Sơn (http://i479.photobucket.com/albums/rr153/Giangtvx/moi/Huyen%20thoai%20Truong%20Son/B%20-%200002_zpswnx1eplw.jpg)
Tiêu đề: Re: Huyền thoại Trường Sơn
Gửi bởi: Giangtvx trong 02 Tháng Tám, 2015, 02:48:42 am
(http://i479.photobucket.com/albums/rr153/Giangtvx/moi/Huyen%20thoai%20Truong%20Son/Lanh%20dao%20tinh%20Quang%20Tri_zpsb4eqolgb.jpg) Lãnh đạo tỉnh Quảng Trị hướng dẫn các đổng chí lãnh đạo Nhà nước và quân đội thăm các hạng mục công trình xây dựng, nâng cấp nghĩa trang Liệt sĩ Quốc gia Trường Sơn NGHĨA TRANG LIỆT SĨ TRƯỜNG SƠN
MỘT ĐỊA CHỈ TÂM LINH CỦA NGƯỜI DÂN ĐẤT VIỆT LẼ HỮU PHÚC Ủy viên BCH Trung ương Đảng, Phó Bí thư Tỉnh ủy, Chủ tịch UBND tỉnh Quảng Trị
Công cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước đầy hy sinh, gian khổ, vì sự nghiệp giải phóng dân tộc, thống nhất non sông, hàng vạn cán bộ, chiến sĩ các binh chủng bộ đội Trường Sơn, thanh niên xung phong, công nhân giao thông, dân công hỏa tuyến... đã chiến đấu và anh dũng hy sinh, bảo đảm thông tuyến, thông hàng, chi viện kịp thời cho tiền tuyến lớn miền Nam. Sự hy sinh của các Anh hùng Liệt sĩ Trường Sơn là cống hiến vô cùng to lớn cho đất nước. Để ghi nhớ công lao to lớn của cán bộ, chiến sỹ bộ đội Trường Sơn, khi đất nước thống nhất, vào đầu năm 1975, cùng với chủ trương quy tập phần mộ của các liệt sĩ hy sinh trên tuyến đường Trường Sơn, Trung ương Đảng và Bộ Quốc phòng đã quyết định xây dựng Nghĩa trang Liệt sĩ Trường Sơn tại địa bàn tỉnh Quảng Trị làm nơi yên nghỉ, nơi tưởng niệm, tôn vinh những người con thân yêu của Tổ quốc đã anh dũng hy sinh trên các nẻo đường Trường Sơn. Nghĩa trang Liệt sĩ Trường Sơn tọa lạc trên một khu đồi gần Bến Tắt, cạnh đường mòn Hồ Chí Minh huyền thoại, thuộc địa phận xã Vĩnh Trường, huyện Gio Linh. Đây từng là nơi đặt Sở Chỉ huy của Bộ Tư lệnh Trường Sơn tham gia cuộc tổng tiến công và nổi dậy mùa xuân năm 1975, giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước. Việc chọn địa điểm để xây dựng nghĩa trang vừa mang tính tôn nghiêm, vừa mang tính truyền thống, gắn kết khăng khít với lịch sử bộ đội Trường Son trong những năm đánh Mỹ. Được khởi công xây dựng vào ngày 24/10/1975 và hoàn thành vào ngày 10/4/1977, Nghĩa trang Liệt sĩ Trường Sơn là nơi yên nghỉ vĩnh hằng của 10.263 anh hùng liệt sĩ, do Binh đoàn Trường Sơn xây dựng và quản lý. Năm 1979, Binh đoàn Trường Sơn chuyển giao Nghĩa trang Liệt sĩ Trường Sơn cho tỉnh Bình Trị Thiên quản lý và từ tháng 7/1989, Nghĩa trang được chuyển giao cho tỉnh Quảng Trị quản lý và chăm sóc. Năm 1999, nhân kỷ niệm 40 năm ngày thành lập Binh đoàn Trường Sơn (19/5/1959 - 19/5/1999), Đảng và Nhà nước đã quyết định cho nâng cấp, tôn tạo lại Nghĩa trang Liệt sỹ Trường Sơn. Dự án đầu tư cải tạo và nâng cấp Nghĩa trang Liệt sĩ Trường Sơn (giai đoạn I) với tổng mức đầu tư trên 28 tỷ đồng. Các hạng mục đã được xây dựng như: Khu mộ, hộ thống cơ sở hạ tầng, khu Khánh tiết và văn bia, các cụm tượng, Đài Tổ quốc ghi công... được tôn tạo bền đẹp. Trong quần thể khu di tích của nghĩa trang, nhiều địa phương trong cả nước cũng đã tích cực đóng góp công sức, tiền của để xây dựng những nhà bia tưởng niệm tại khu mộ liệt sĩ của địa phương mình với những nét đặc trưng văn hoá của quê hương, góp phần làm cho nghĩa trang thêm tôn nghiêm. Sau khi hoàn thành xong giai đoạn I, Thủ tướng Chính phủ đã đồng ý cho lập dự án xây dựng Nghĩa trang liệt sĩ Trường Sơn giai đoạn II. Mục tiêu của dự án là xây dựng một Khu lâm viên, tái tạo lại lịch sử của đường Trường Sơn, để tạo nên một không gian nghỉ ngơi, hồi tưởng về Trường Sơn. Xác định đây là trách nhiệm và cũng là một niềm vinh dự lớn mà Đảng, Nhà nước và nhân dân cả nước giao phó, bằng tất cả nghĩa tình đối với các Anh hùng liệt sĩ, Đảng bộ, Chính quyền và nhân dân tỉnh Quảng Trị đã làm hết sức mình để chăm sóc nơi yên nghỉ vĩnh hằng của các anh, các chị vì nghĩa lớn đã rigã xuống trên mảnh đất này. Tỉnh đã tổ chức một Ban Quản lý Nghĩa trang với gần 20 cán bộ, nhân viên thường xuyên hương khói, chăm sóc các phần mộ, tiếp đón thân nhân liệt sỹ, các đoàn khách trong và ngoài nước đến viếng, tưởng niệm các anh hùng liệt sỹ. Hàng năm, nhân các dịp lẽ hội như tết nguyên đán, kỷ niệm ngày TBLS 27/7, ngày Quốc khánh 2/9, ngày thành lập QĐND Việt Nam 22/12... Đảng bộ, chính quyền và nhân dân tỉnh Quảng Trị đều tổ chức các hoạt động dâng hương, dâng hoa, tổ chức lễ viếng và nhiều hoạt động tưởng niệm, tri ân. Và cũng chính từ những hoạt động này, đã làm lay động hàng triệu trái tim của những người từng đến và từng biết về Nghĩa trang Liệt sỹ Trường Sơn. Không biết từ bao giờ, Nghĩa trang Liệt sỹ Trường Sơn đã trở thành mảnh đất “thiêng”, điểm đến của nhiều người dân đất Việt. Mỗi năm có trên 150.000 lượt người đến thăm, viếng Nghĩa trang, trong đó có hàng trăm đoàn hành hương của các cựu chiến binh về thăm đồng đội và chiến trường xưa; Hàng chục đoàn thanh niên các tỉnh hành hương về nguồn; Nhiều đơn vị và cá nhân thường xuyên tổ chức các hoạt động tri ân đối với các anh hùng liệt sĩ như: Tổ chức đại giỗ, cầu siêu, dâng bánh tại các phần mộ liệt sĩ, cung tiến lễ vật..., nhằm bày tỏ lòng biết ơn và ghi nhớ sâu sắc công lao của các Anh hùng liệt sĩ tại Nghĩa trang Liệt sỹ Trường Sơn. Quảng Trị đã từng một thời sống, chiến đấu vì cả nước và nhờ cả nước, thì đến hôm nay và mãi mãi về sau, vẫn thuỷ chung, son sắt để thay mặt cho nhân dân cả nước chăm sóc từng phần mộ của các Anh hùng liệt sĩ, để tỏ lòng biết ơn, tri ân sự hy sinh cao cả của các anh, các chị cho độc lập, tự do của Tổ quốc.
Tiêu đề: Re: Huyền thoại Trường Sơn
Gửi bởi: Giangtvx trong 03 Tháng Tám, 2015, 08:02:19 am
THỰC HIỆN CUỐN SÁCH TRONG NIÊM TỰ HÀO VÀ TÌNH CẢM THIÊNG LIÊNG Hai chữ Trường Sơn đã đi vào tâm khảm và trái tim của mỗi người Việt Nam. Hai chữ ấy là biểu tượng của ý chí và lòng dũng cảm của biết bao chiến sĩ đã hiến dâng cả tuổi trẻ của mình cho Tổ quốc và máu của họ đã đổ xuống để cho Tổ quốc non sông được thống nhất và vẹn nguyên, cho mỗi chúng ta có cuộc sống thanh bình và ấm áp ngày hôm nay. Chúng ta mang nặng sự biết ơn ấy và cảm thấy cần phải làm một việc gì đó có ý nghĩa để đáp đền sự hy sinh lớn lao ấy... Các anh hùng liệt sĩ đã làm nên một Trường Sơn huyền thoại, niềm tự hào của cả dân tộc. Trước gương hy sinh của các anh các chị, sự Đền ơn, đáp nghĩa của những người đang sống không bao giờ là đủ. Nhưng, mỗi cử chỉ, mỗi việc làm để ghi nhớ công ơn ấy đều cần được nhân rộng trong cộng đồng người Việt Nam ở cả trong và ngoài nước. Bởi mỗi việc làm đền ơn đáp nghĩa đều góp phần vun đắp truyền thống đạo lý Uống nước nhớ nguồn, giáo dục và hun đúc truyền thống ấy trong mọi thế hộ người Việt Nam, gìn giữ nền tảng và ý chí cũng như niềm tự hào về một dân tộc Anh hùng suốt bốn ngàn năm lịch sử. Với ý nghĩa đẹp đẽ đó và cũng là góp phần vào các hoạt động Đền ơn đáp nghĩa, Uống nước nhớ nguồn, Công ty Văn hóa Trí tuệ Việt với sự phối hợp và chung tay góp sức của nhiều doanh nghiệp trong cả nước đã thực hiện và liên kết xuất bản cuốn sách HUYỀN THOẠI TRƯỜNG SƠN, nhằm tôn vinh và ghi tạc công ơn, sự hy sinh của hàng vạn các liệt sĩ trong chiến trường Trường Sơn năm xưa; Cuốn sách còn thể hiện tâm tư, tình cảm, lòng biết ơn sâu sắc của các thế hệ người Việt Nam đối với các liệt sỹ Trường Sơn mà hương hồn của các liệt sĩ đang yên nghỉ ấm áp trên mảnh đất Gio Linh - Quảng Trị trong Nghĩa trang liệt sỹ quốc gia Trường Sơn linh thiêng. Để thực hiện được cuốn sách này từ khi xuất phát ý tưởng mong muốn có được một công trình xuất bản tổng hợp xứng đáng với tầm vóc Trường Sơn, với những sự hy sinh to lớn của các liệt sĩ - chúng tôi đã dành trọn cả một năm tròi đế làm công tác tổ chức nội dung, sưu tập tư liệu, hình ảnh cũng như thực hiện các hình ảnh mới, nội dung mới... những công việc nói trên thật vô cùng may mắn là được sự giúp đỡ tận tình của các cộng tác viên trong đó có nhiều người là đồng chí, đồng đội của các liệt sĩ Trường Sơn năm xưa. Điều đặc biệt trong cuốn sách này là phần nội dung đăng danh sách hơn một vạn liệt sĩ đang yên nghỉ tại Nghĩa trang Liệt sĩ Trường Sơn. Để đảm bảo sự chính xác trong điều kiện có thể, không riêng gì Ban biên tập chúng tôi mà cả các đồng chí ở Tổng Công ty Xây dựng Trường Sơn, Sở Lao động Thương binh & Xã hội tỉnh Quảng Trị, Ban Quản lý Nghĩa trang Liệt sĩ Quốc gia Trường Sơn cùng vào cuộc không kể ngày lẫn đêm miệt mài bên máy tính, thậm chí các đồng chí đã đi từng mộ liệt sĩ để tra lại, đối chiếu lại với danh sách sao cho trùng khớp. Việc làm này được tiến hành trong sự cẩn trọng và nâng niu từng dòng tên liệt sĩ đã hy sinh! Những trang bản thảo Huyền thoại Trường Sơn đã đưa chúng tôi gần lại hơn với các anh chị, nghe từ trong sâu thẳm tâm linh biết bao gửi gắm... Nhiều khi Ban biên tập chúng tôi không cầm được nước mắt trước mỗi dòng tên, mỗi địa chỉ quê hương thân yêu của các anh chị. Trong sự nghiệp xuất bản của mình, chưa bao giờ chúng tôi thực hiện một công trình xuất bản lớn trong một không khí làm việc, một không gian thiêng liêng đến như thế! Chúng tôi với ý tưởng của mình đã được nhiều đơn vị, cá nhân chung tay góp sức và qua sự chung tay góp sức ấy mới thấy truyền thống đạo lý Uống nước nhớ nguồn của người Việt Nam ta thật đáng quý, thật lay động lòng người biết bao! Chúng tôi thực hiện cuốn sách trong niềm tự hào và tình cảm thiêng liêng! Thật cảm động khi trong quá trình thực hiện, Ban biên tập nhận được sự quan tâm của Văn phòng Chủ tịch nước và của cá nhân Chủ tịch nước Nguyễn Minh Triết. Nhiều các đồng chí lãnh đạo các Bộ, ngành, các địa phương trong nước đã bày tỏ sự quan tâm cũng như ủng hộ sáng kiến xuất bản một công trình xuất bản bề thế về đề tài Anh hùng liệt sĩ đúng vào năm 2007 - năm kỷ niệm 60 năm ngày thương binh liệt sĩ. Đặc biệt, Trung tướng Đồng Sĩ Nguyên - Nguyên Tư lệnh Binh đoàn Trường Sơn đã trực tiếp gặp gỡ và cho những ý kiến quý báu để chúng tôi hoàn thiện và nâng cao nội dung cuốn sách trước khi được xuất bản. Việc xuất bản cuốn sách HUYỀN THOẠI TRƯỜNG SƠN là một tâm nguyện gửi gắm của Công ty Văn hóa Trí Tuệ Việt cùng nhiều doanh nghiệp cả nước hướng về các liệt sĩ đã hy sinh vì Tổ quốc. Chúng tôi hy vọng rằng sẽ có nhiều cuốn sách quý về đề tài này được chúng tôi tìm chọn và liên kết xuất bản trong thời gian tới - đóng góp một phần nhỏ bé công sức và trí tuệ của mình trong phong trào tình nghĩa Uống nước nhớ nguồn - một đạo lý đẹp đẽ của dân tộc ta. Cuốn sách HUYỀN THOẠI TRƯỜNG SƠN đã chính thức ra mắt bạn đọc - cuốn sách như một nén tâm nhang xin được dâng lên hương hồn các liệt sỹ anh linh yên nghỉ ở Nghĩa trang liệt sỹ Trường Sơn giữa lòng đất mẹ. Nhà thơ ĐOÀN MẠNH PHƯƠNG Giám đốc Công ty Văn hóa Trí tuệ Việt Chủ nhiệm dự án xuất bản bộ sách UỐNG NƯỚC NHỚ NGUỒN
(http://i479.photobucket.com/albums/rr153/Giangtvx/moi/Huyen%20thoai%20Truong%20Son/a%20-%200001_zpslwy7yo9i.jpg)
(http://i479.photobucket.com/albums/rr153/Giangtvx/moi/Huyen%20thoai%20Truong%20Son/a%20-%200002_zps7rtrbg2h.jpg)
Tiêu đề: Re: Huyền thoại Trường Sơn
Gửi bởi: Giangtvx trong 04 Tháng Tám, 2015, 03:43:16 am
BỘ ĐỘI TRƯỜNG SƠN ĐƯỜNG HỒ CHÍ MINH MỘT THIÊN ANH HÙNG CA
(http://i479.photobucket.com/albums/rr153/Giangtvx/moi/Huyen%20thoai%20Truong%20Son/Lang%20hoa_zpsgmzyvwxu.jpg) Lẳng hoa của Bác Hồ gửi tặng Bộ đội Trường Sơn nhân dịp Quốc khánh 2-9-1969 vài ngày trước khi Bác mãi mãi đi xa
(http://i479.photobucket.com/albums/rr153/Giangtvx/moi/Huyen%20thoai%20Truong%20Son/c0%20-%200002%20a_zpsqkwgclpp.jpg) Đồng chí Lê Duẩn Bí thư Thứ nhất BCH Trung ương Đảng thăm Bộ đội Trường Sơn tại Quảng Bình, Xuân 1973
“Đường Trường Sơn là một chiến công chói lọi trong lịch sử kháng chiến chống Mỹ cứu nước của dân tộc ta.
Đường Trường Sơn là con đường của ý chí quyết thắng, của lòng dũng cảm, của khí phách anh hùng.
Đó là con đường nôi liền Nam - Bắc thống nhất nước nhà, là con đường của tương lai giàu có của Tổ quốc ta, đó cũng là con đường đoàn kết các dân tộc, của ba nước Đông Dương.
Đường Trường Sơn nhất định sẽ kéo dài và mở rộng. Chúng ta nhất quyết đi tiếp con đường đó cho đến thắng lợi hoàn toàn.
Quang vinh thay bộ đội Trường Sơn Anh hùng đã chiến đấu và chiến thắng trên con đường mang tên Bác Hồ vĩ đại!
Mong rằng toàn thể cán bộ, chiến sĩ Bộ đội Trường Sơn hãy phát huy truyền thống oanh liệt của quân đội ta để hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ của con đường chiến lược vẻ vang này trong giai đoạn mới của cách mạng..."(http://i479.photobucket.com/albums/rr153/Giangtvx/moi/Huyen%20thoai%20Truong%20Son/c0%20-%200002%20b_zpssheold0k.jpg)
(http://i479.photobucket.com/albums/rr153/Giangtvx/moi/Huyen%20thoai%20Truong%20Son/c0%20-%200003%20a_zpsba678ar3.jpg) Đổng chí Trường Chinh Chủ tịch ủy ban Thường vụ Quốc hội vào thăm và làm việc với Bộ Tư lệnh Trường Sơn tại Quảng Bình, xuân 1974 ... Chúng ta đã kháng chiến chống Mỹ cứu nước thắng lợi, vì chúng ta có đường lối kháng chiến đúng đắn, căn cứ vào đường lối chung của Đảng mà vạch ra. Song, muốn đánh thắng quân xâm lược, về hạ tầng cơ sở của cuộc kháng chiến, chúng ta phải có những con đường chiến lược như đường Trường Sơn và biết sử dụng những con đường ấy một cách tốt nhất để lập nên những chiến công vĩ đại...
... Nhiệm vụ của các đồng chí Bộ đội Trường Sơn là thắt chặt mối tình ruột thịt Bắc - Nam, bảo đảm cho dòng máu lưu thông trong cơ thể dân tộc, góp phần tăng cường đoàn kết Việt Nam, Lào, Campuchia để chiến thắng kẻ thù chung. Chúc các đồng chí phát huy chủ nghĩa Anh hùng Cách mạng, ra sức khắc phục khó khăn, hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ nặng nề và vẻ vang của mình, lập được nhiều thành tích trong giai đoạn mới.
TRƯỜNG CHINH Uỷ viên Bộ Chính trị TW Đảng Chủ tịch Uỷ ban Thường vụ Quốc hội (Phát biểu nhân dip vào thăm Bộ đội Trường Sơn năm 1974)
Tiêu đề: Re: Huyền thoại Trường Sơn
Gửi bởi: Giangtvx trong 05 Tháng Tám, 2015, 02:42:11 am
(http://i479.photobucket.com/albums/rr153/Giangtvx/moi/Huyen%20thoai%20Truong%20Son/c0%20-%200004%20a_zpsluxixy93.jpg)
"Con đường Hồ Chí Mình xuyên qua dãy Trường Sơn hùng vĩ và nối liền Bắc - Nam là một kỳ công trong lịch sử chiến tranh, là biểu hiện oai hùng của sức mạnh đoàn kết chiến đấu của nhân dân cả nước. Địch càng dùng trăm phương ngàn kế để ngăn chặn nó, đánh phá nó thì nó càng phát triển nhanh chóng và vững chắc theo nhịp độ của chiến tranh, để đến mùa Xuân năm 1975, góp phần quan trọng vào thắng lợi huy hoàng giải phóng Sài Gòn, giải phóng hoàn toàn miền Nam thân yêu...”PHẠM VÁN ĐỒNG Uỷ viên Bộ Chính trị TW Đảng Thủ tướng Chính phủ (http://i479.photobucket.com/albums/rr153/Giangtvx/moi/Huyen%20thoai%20Truong%20Son/c0%20-%200005a_zpsjz6d0nty.jpg) Đại tướng Võ Nguyên Giáp thăm một đơn vị bộ đội vận tải ôtô trên tuyến tây Trường Sơn, đầu năm 1973
... Con đường Trường Sơn thể hiện quyết tâm sắt đá của Đảng ta, dù khó khăn gian khổ đến mấy cũng giải phóng bằng được hoàn toàn miền Nam thân yêu, giành độc lập và thống nhất hoàn toàn cho TỔ quốc. Bộ đội Trường Sơn đã thấm nhuần sâu sắc quyết tâm chiến lược của Đảng, nêu cao tình thần dũng cảm tuyệt vời, phát huy cao độ trí thông minh và sáng tạo. Nhờ vậy mà dưới mưa bom lửa đạn của quân thù, một hệ thống gmo thông huyết mạch đã được xây dựng, vượt qua các triền núi trùng điệp, vượt qua biết bao con suối, biết bao ngọn đèo mang sức mạnh chỉ viện to lớn về người, về của, của hậu phương lớn đến tiền tuyến lớn, góp phần trọng đại đưa sự nghiệp chống Mỹ cứu nước của nhân dân ta đến thắng lợi to lớn ngày nay.
... Nhìn xa hơn nữa, ngay sau ngày nước ta được giải phóng thì nhiệm vụ của Bộ đội Trường Sơn vẫn chưa chấm dứt. Hệ thông giao thông chiến lược dọc dãy Trường Sơn vừa có ý nghĩa quân sự lớn vừa có ý nghĩa kinh tế lớn. Đây là những con đường mở ra khả năng rất lớn để xây dựng đất nước giàu đẹp, khai phá miền núi Tây Nguyên chiến lược tạo nên một thế rất mạnh về cả kinh tế và quốc phòng.
Tiền đồ con đường Trường Sơn rất vẻ vang.
Khả năng Bộ đội Trường Sơn rất to lớn.
Tiến lên! Tiến mạnh lên! Hỡi các cán bộ, chiến sĩ Bộ đội Trường Sơn, làm nên những kỳ tích, hoàn thành một công trình vĩ đại trong lịch sử cứu nước của dân tộc ta, xứng đáng với tên tuổi của lãnh tụ kính yêu, xứng đáng với sự tin yêu của toàn dán ta, của toàn Đảng ta...(http://i479.photobucket.com/albums/rr153/Giangtvx/moi/Huyen%20thoai%20Truong%20Son/c0%20-%200005_zpsy0plaid5.jpg) (http://i479.photobucket.com/albums/rr153/Giangtvx/moi/Huyen%20thoai%20Truong%20Son/c0%20-%200006a_zpsdow4n9gr.jpg) Đại tướng Văn Tiến Dũng - Tổng tham mưu trưởng nghe Trung tướng Đồng Sĩ Nguyên Tư lệnh Bộ đội Trường Sơn báo cáo hoạt động của chiến trường Trường Sơn và tuyến chi viện chiến lược đầu năm 1975 ... Đường Trường Sơn đã tạo điều kiện cho thắng lợi trong chiến tranh giải phóng hoàn toàn đất nước. Nó cũng tạo điều kiện tốt cho sự nghiệp phát triển xây dựng kinh tế, xây dựng chủ nghĩa xã hội trên cả nước và đảm bảo cho nền quốc phòng vững mạnh, bảo vệ TỔ quốc xã hội chủ nghĩa hùng cường.
Thật là tự hào, đầy cảm kích và xúc động được viết những dòng chữ của một người được ra mặt trận trên suốt con đường Trường Sơn này để đi đến mùa Xuân 1975 đại thắng.
Xin chân thành biết ơn các chiến sĩ Trường Sơn vì sự nghiệp cách mạng cao cả của TỔ quốc đã phải nằm xuống, hoặc để lại một phần thân thể của mình, đã chịu đựng và vượt qua mọi gian lao trong khi hoàn thành nhiệm vụ: “Xẻ dọc Trường Sơn đi cứu nước”
Toàn Đảng, toàn dân, toàn quân cảm phục và không bao giờ quên các đồng chí đã gắn liền với thắng lợi trọn vẹn.Đại tướng VĂN TIẾN DŨNG Uỷ viên Bộ Chĩnh trị TW Đảng Phó Bí thư Quân uỷ Trung ương Tổng tham mưu trưởng QĐND Việt Nam
Tiêu đề: Re: Huyền thoại Trường Sơn
Gửi bởi: Giangtvx trong 06 Tháng Tám, 2015, 02:45:21 am
TRƯỜNG SƠN HUYỀN THOẠI
(http://i479.photobucket.com/albums/rr153/Giangtvx/moi/Huyen%20thoai%20Truong%20Son/c0%20-%200007a_zpscshturol.jpg)
.. Trường Sơn, xẻ dọc, rọc ngang Xẻng tay mà viết nên trang sử hồng Trường Sơn, vượt núi, băng sông Xe đi trăm ngả, chiến công bốn mùa Trường Sơn đông nắng, tây mưa Ai chưa đến đó, như chưa rõ mình... Tố HỮU (Trích trong “Nước non ngàn dặm”)
LỜI TUYÊN DƯƠNG CÔNG TRẠNG BỘ ĐỘI TRƯỜNG SƠN
(Tuyên dương Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân ngày 3-6-1976)
(http://i479.photobucket.com/albums/rr153/Giangtvx/moi/Huyen%20thoai%20Truong%20Son/c0%20-%200009a_zps5gibodfu.jpg)
(http://i479.photobucket.com/albums/rr153/Giangtvx/moi/Huyen%20thoai%20Truong%20Son/c0%20-%200010a_zpsdraachvg.jpg) Bảo tàng đường Hổ Chí Minh (Khánh thành ngày 14.5.1999) nơi lưu giữ những hiện vật, hình ảnh của những năm tháng hào hùng trên chiến trường Trường Sơn lịch sử
Bộ đội Trường Sơn là lực lượng hiệp đồng binh chủng quy mô lớn bao gồm nhiều binh chủng làm nhiệm vụ chiến đấu, mở đường, bảo đảm giao thông và hậu cần chiến lược từ hậu phương lớn ra tiền tuyến lớn, tới các chiến trường toàn quốc và làm nhiệm vụ quốc tế. Trong thế trận chung của cả nước và của toàn quân, đoàn kết hiệp đồng chặt chẽ với các lực lượng giao thông của Nhà nước và của các địa phương... suốt l6 năm qua bộ đội Trường Sơn đã không ngừng phát huy chủ nghĩa anh hùng cách mạng và tỉnh thẩn quyết chiến quyết thắng, kiên quyết tiến công, chủ động tiến công, liên tục tiến công, vượt qua mưa bom, bão đạn, đạp bằng mọi khó khăn, gian khổ, anh dũng mở đường thắng lợi, hoàn thành nhiệm vụ một cách đặc biệt xuất sắc, lập nên kỳ công trong lịch sử chiến tranh chống Mỹ, cứu nước của dân tộc ta. Từ buổi đầu mới thành lập, chỉ lấy gùi, thồ làm chính, vận chuyển trên những con đường mòn nhỏ hẹp, từ chỗ chỉ hoạt động theo mùa (phục vụ cho từng chiến dịch) bộ đội Trường Sơn đã đem mồ hôi, xương máu, lòng dũng cảm, trí thông minh và tài mưu lược xây dựng nên tuyến đường chiến lược mang tên Bác Hồ vĩ đại xuyên qua dãy Trường sơn hùng vĩ nối liền Nam - Bắc, nối liền hậu phương lớn với tiền tuyến lớn, với các chiến trường, hình thành một mạng đường bộ, đường ống, đường sông tương đối hoàn chỉnh, hoạt động được quanh năm, phục vụ đắc lực cho việc chi viện trên nhiều hướng chiến trường và nhiều chiến dịch lớn của các lực lượng vũ trang nhân dân ta. Đã mở được nhiều trục đường ô tô chạy dọc đông và tây Trường Sơn, cùng nhiều tuyến đường ngang tỏa đi các hướng với chiều dài hàng vạn ki-lô-mét, xây dựng hàng trăm cầu các loại vượt qua sông suối, đèo cao, dốc đứng, xây dựng hàng ngàn ki-lô-mét đường ống qua nhiều địa hình phức tạp, cải tạo hàng trăm ki-lô-mét đường sông, phá gỡ hàng chục vạn bom mìn các loại, bảo đảm yêu cầu cơ động chiến đấu và yêu cầu về cơ sở vật chất kỹ thuật cho các đơn vị, các binh đoàn, binh chủng. Đã chuyển được hàng triệu tấn vũ khí, lương thực, thuốc men và đó dùng quân sự khác, tổ chức chuyển hàng chục vạn bộ đội, thương binh, bệnh binh ra vào các chiến trường chu đáo. Trong chiến đấu bảo vệ giao thông, giải tỏa cầu đường, bộ đội Trường Sơn đã bắn rơi 2.450 máy bay địch (có 1 máy bay B52 và 950 máy bay phản lực). Diệt gọn 1 trung đoàn, 4 tiểu đoàn địch, đánh thiệt hại 5 trung đoàn khác, diệt 16.900 tên, bắt 1.190 tên, thu và phá hủy hơn 100 xe quân sự và hàng nghìn súng các loại, hiệp đồng cùng các lực lượng khác phá vỡ một tuyến phòng thủ của địch ở dọc biên giới Việt - Lào mở ra một vùng giải phóng ngày càng liên hoàn, vững chắc, góp phần xây dựng cơ sở chính trị và lực lượng vũ trang địa phương, xây dựng đời sống cho nhân dân các dân tộc anh em. Đặc biệt từ năm 1973 đến năm 1975 bộ đội Trường Sơn đã nỗ lực vượt bậc, khẩn trương chuẩn bị cho một thế trận mới, ra sức xây dựng cơ bản, tu sửa nâng cao chất lượng cầu đường đáp ứng yêu cầu của thời cơ chiến lược mới. Trong cuộc Tổng tiến công và nổi dậy đại thắng mùa xuân năm 1975, chấp hành nghiêm chỉnh mệnh lệnh của Bộ Tổng tư lệnh, quán triệt phương châm “Thần tốc, táo bạo...” bộ đội Trường Sơn đã nhanh chóng tổ chức vận chuyển hai chiều từng binh đoàn lớn, đưa một khối lượng lớn cơ sở vật chất, kỹ thuật tới chiến trường, đồng thời đưa thương binh, bệnh binh về các tuyến sau. Khi cuộc tổng tiến công phát triển xuống đồng bằng Trung Trung Bộ và cực Nam Trung Bộ, bộ đội Trường Sơn đã kịp thời điều chỉnh lực lượng công binh xuống vùng đồng bằng ven biển bảo đảm cầu đường cho các binh đoàn chiến đấu hành quân thần tốc, đồng thời bảo đảm vận chuyển tiếp tế và phục vụ việc đi lại của nhân dân. Bộ đội Trường Sơn càng chiến đấu càng mạnh, càng trưởng thành vững chắc về mọi mặt. Đã đào tạo, bồi dưỡng được hàng vạn cán bộ từ trung đội đến trung đoàn, hàng vạn chiến sĩ lái xe và thợ sửa chữa, đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của nhiệm vụ. Thường xuyên tăng cường sức mạnh lãnh đạo của Đảng và của công tác chính trị, coi trọng công tác tổng kết lý luận, nghiệp vụ, giải quyết sáng tạo và thành công các vấn đề thực tiễn của khoa học nghệ thuật giao thông vận chuyển quân sự trong tác chiến hiệp đồng quy mô lớn của quân đội ta. Phong trào tăng gia sản xuất trên'toàn tuyến được đẩy mạnh đã góp phần cải thiện đời sống của bộ đội, nâng cao tỉ lệ số quân chiến đấu và công tác. Đã được thưởng 3 Huân chương Quân công hạng Nhất, 2 Huân chương Quân công hạng Nhì và 22 Huân chương Quân công hạng Ba 1. Các đơn vị thuộc bộ đội Trường Sơn đã được thưởng 202 Huân chương Quân công và 4.814 Huân chương Chiến công các hạng; 11.000 cán bộ và chiến sĩ được thưởng nhiều huân chương, huy chương các loại; Có 55 đơn vị và 34 đồng chí được tặng danh hiệu Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân. --------------------- 1. Các số lượng công bố trong lời tuyên dương tính từ lúc đề nghị. Năm 1976 Nhà nước tuyên dương thêm 22 đơn vị và 10 cả nhân danh hiệu Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân.
Tiêu đề: Re: Huyền thoại Trường Sơn
Gửi bởi: Giangtvx trong 07 Tháng Tám, 2015, 08:04:15 am
NHỮNG PHẨN THƯỎNG CAO QUÝ ĐẢNG VÀ NHÀ NƯỚC TRAO TẶNG CHO BỘ ĐỘI TRƯỜNG SƠN ĐƯÒNG HỒ CHÍ MINH
* Nhân kỷ niệm 40 năm - ngày thành lập đoàn 559 - Bộ đội Trường Sơn Đường Hồ Chí Minh (5-1959/5-1999), Đảng và Nhà nước đã tặng thưởng Bộ đội Trường Sơn - Đường Hồ Chí Minh phần thưởng cao quý nhất - Huân chương Sao vàng.
* Quốc hội và Nhà nước đã tuyên dương danh hiệu Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân cho các tập thể, cá nhân thuộc Bộ đội Trường Sơn Đường Hồ Chí Minh.
A. Tập thể1. Bộ đội Trường Sơn, tuyên dương ngày 3-6-1976. 2. Tiểu đoàn 20 pháo cao xạ (Binh trạm 3), tuyến dương ngày 1-1-1967. 3. Tiểu đoàn 25 công binh (Binh trạm 7), tuyên dương ngày 1-1-1967. 4. Đại đội 4 súng máy 12,7 ly (trực thuộc Bộ tư lệnh Trường Sơn), tuyên dương ngày 1-1-1967. 5. Đại đội 9 vận tải ôtô (tiểu đoàn 102), tuyên dương ngày 1-1-1967. 6. Đại đội 9 bộ binh (Sư đoàn 968), tuyên dương ngày 1-1-1967. 7. Đại đội 1 bộ binh (trực thuộc Bộ tư lệnh Trường Sơn), tuyên dương ngày 1-1 -1967. 8. Đại đội 16 công binh (Binh trạm 16), tuyên dương ngày 1-1-1967. 9. Tiểu đoàn 6 pháo cao xạ (Đoàn N18), tuyên dương ngày 22-12-1969. 10. Tiểu đoàn 101 vận tải ô tô (Binh trạm 31), tuyên dương ngày 22-12-1969. 11. Tiểu đoàn 14 pháo cao xạ (Binh trạm 31), tuyên dương ngày 22-12-1969. 12. Tiểu đoàn 33 công binh (Binh trạm 32), tuyên dương ngày 22-12-1969. 13. Đại đội 1 vận tải ô tô tiểu đoàn 52 (Binh trạm 32), tuyên dương ngày 22-12-1969. 14. Đại đội 3 vận tải ô tô tiểu đoàn 878 (Binh trạm 9), tuyên dương ngày 22-12-1969. 15. Đại đội 2 công binh tiểu đoàn 31 (Binh trạm 32), tuyên dương ngày 22-12-1969. 16. Đại đội 643 bộ binh (Binh trạm 42), tuyên dương ngày 22-12-1969, 17. Tiểu đoàn 102 vận tải ô tô (Binh trạm 32), tuyên dương ngày 25-8-1970. 18. Tiểu đoàn 2 công binh (Binh trạm 12), tuyên dương ngày 25-8-1970. 19. Đại đội 23 súng máy 12,7 ly (Binh trạm 32), tuyên dương ngày 25-8-1970. 20. Đại đội 11 công binh (tiểu đoàn 75 Binh trạm 41), tuyên dương ngày 25-8-1970. 21. Đại đội 12 công binh (trung đoàn 217), tuyên dương ngày 25-8-1970. 22. Đại đội 1 thông tin (tiểu đoàn 36), tuyên dương ngày 25-8-1970. 23. Đại đội 58 bộ binh (Binh trạm 37), tuyên dương ngày 25-8-1970. 24. Đại đội 5 vận tải ô tô (tiểu đoàn 87, Đoàn 571), tuyên dương ngày 25-8-1970. 25. Tiểu đoàn 52 vận tải ô tô (Binh trạm 14), tuyên dương ngày 1-10-1971. 26. Tiểu đoàn 35 công binh (Binh trạm 33), tuyên dương ngày 1-10-1971. 27. Đại đội 4 súng máy 12,7 ly, tuyên dương lần thứ hai ngày 1-10-1971. 28. Đại đội 1 vận tải ô tô (tiểu đoàn 54, Binh trạm 42), tuyên dương ngày 1-10-1971. 29. Trạm 73 giao liên tiểu đoàn 16 (Binh trạm 37), tuyên dương ngày 1-10-1971. 30. Đại đội 3 thiết giáp tiểu đoàn 6 (Sư đoàn 968), tuyên dương ngày 1-10-1971. 31. Đại đội 25 thanh niên xung phong (Binh trạm 14), tuyên dương ngày 1-10-1971. 32. Đại đội 10 thanh niên xung phong (Binh trạm 14), tuyên dương ngày 1-10-1971. 33. Trung đoàn 98 công binh, tuyên dương ngày 3-9-1972. 34. Tiểu đoàn 2 bộ binh (trung đoàn 9, Sư đoàn 968), tuyên dương ngày 3-9-1972. 35. Tiểu đoàn 133 thông tin, tuyên dương ngày 3-9-1972. 36. Tiểu đoàn 5 vận tải ô tô (Binh trạm 33), tuyên dương ngày 3-9-1972. 37. Tiểu đoàn 65 vận tải ô tô (Binh trạm 12), tuyên dương ngày 3-9-1972. 38. Trạm 340 sửa chữa ô tô (Binh trạm 34), tuyên dương ngày 3-9-1972. 39. Tiểu đoàn 101 vận tải ô tô (trung đoàn 13), tuyên dương lần thứ hai ngày 11-1-1973. 40. Tiểu đoàn 3 công binh (Binh trạm 12), tuyên dương ngày 11-1-1973. 41. Tiểu đoàn 2 công binh (Binh trạm 37), tuyên dương ngày 11-1-1973. 42. Tiểu đoàn 24 pháo binh (trung đoàn 591), tuyên dương ngày 11-1-1973. 43. Tiểu đoàn 734 vận tải ô tô (Đoàn N17), tuyên dương ngày 11-1-1973. 44. Đại đội 7 bộ binh (tiểu đoàn 2, trung đoàn 9), tuyên dương ngày 11-1-1973. 45. Đại đội 23 vận tải ô tô (tiểu đoàn 990), tuyên dương ngày 11-1-1973. 46. Trung đoàn 9 bộ binh (Sư đoàn 968), tuyên dương ngày 31-12-1973. 47. Trung đoàn 10 công binh (Đoàn B71), tuyên dương ngày 31-12-1973. 48. Trung đoàn 13 vận tải ô tô (Sư đoàn 571), tuyên dương ngày 31-12-1973. 49. Tiểu đoàn 28 công binh (trung đoàn 98), tuyên dương ngày 31-12-1973. 50. Tiểu đoàn 781 vận tải ô tô (Binh trạm 14), tuyên dương ngày 31-12-1973. 51. Tiểu đoàn 58 vận tải ô tô (Binh trạm 37), tuyên dương ngày 31-12-1973. 52. Tiểu đoàn 5 pháo cao xạ (trung đoàn 210, Sư đoàn 377), tuyên dương ngày 31-12-1973. 53. Tiểu đoàn 6 pháo cao xạ (Binh trạm 35), tuyên dương ngày 31-12-1973. 54. Tiểu đoàn 668 đường ống (trung đoàn 592), tuyên dương ngày 31-12-1973. 55. Tiểu đoàn 17 giao liên (Binh trạm 44), tuyên dương ngày 31-12-1973. 55. Tiểu đoàn 24 công binh (thuộc Đoàn B73), tuyên dương ngày 31-12-1973. 57. Đại đội 2 pháo cao xạ (tiểu đoàn 22, trung đoàn 595), tuyên dương ngày 31-12-1973. 58. Đội điều trị 14 (sư đoàn 571) tuyên dương ngày 31-12-1973. 59. Trung đoàn 32 vận tải, ô tô (sư đoàn 471), tuyên dương ngày 12-9-1975. 60. Trung đoàn 99 công binh, tuyên dương ngày 12-9-1975. 61. Tiểu đoàn 59 vận tải ô tô (trung đoàn 17, Sư đoàn 471), tuyên dương ngày 12-9-1975. 62. Tiểu đoàn 55 vận tải ô tô (trung đoàn 572 giao liên), tuyên dương ngày 12-9-1975. 63. Trung đoàn 591 pháo cao xạ (Sư đoàn 3.77), tuyên dương ngày 15-1-1976. 64. Trung đoàn 218 pháo cao xạ (Sư đoàn 377), tuyên dương ngày 15-1-1976. 65. Sư đoàn 968 bộ binh, tuyên dương ngày 3-6-1976. 66. Sư đoàn 470 công binh, tuyên dương ngày 3-6-1976. 67. Sư đoàn 471 vận tải ô tô, tuyên dương ngày 3-6-1976. 68. Sư đoàn 571 vận tải ô tô, tuyên dương ngày 3-6-1976. 69. Trung đoàn 35 công binh (Sư đoàn 472), tuyên dương ngày 3-6-1976. 70. Trung đoàn 542 công binh (Sư đoàn 473), tuyên dương ngày 3-6-1976. 71. Trung đoàn 531 công binh (Sư đoàn 473), tuyên dương ngày 3-6-1976. 72. Trung đoàn 512 vận tải ô tô (Sư đoàn 571), tuyên dương ngày 3-6-1976. 73. Trung đoàn 592 đường ống (trực thuộc Bộ tư lệnh Trường Sơn), tuyên dương ngày 3-6-1976. 74. Trung đoàn 4 công binh (Sư đoàn 470), tuyên dương ngày 3-6-1976. 75. Trung đoàn 14 công binh (Sư đoàn 472), tuyên dương ngày 3-6-1976. 76. Tiểu đoàn 1 bộ binh (trưng đoàn 19, Sư đoàn 968), tuyên dương ngày 3-6-1976. 77. Tiểu đoàn 56 vận tải ô tô (trưng đoàn 536, Sư đoàn 471), tuyên dương ngày 3-6-1976. 78. Tiểu đoàn 54 vận tải ô tô (trung đoàn 527, Sư đoàn 571), tuyên dương ngày 3-6-1976. 79. Đại đội 3 thông tin (tiểu đoàn 326, trung đoàn 49), tuyên dương ngày 3-6-1976. 80. Trung đoàn 217 công binh (Sư đoàn 472), tuyên dương ngày 24-10-1976. 81. Trung đoàn 537 đường ống (trực thuộc Bộ tư lệnh Trường Sơn), tuyên dương ngày 24-10-1976. 82. Đại đội 1 công binh thuộc đoàn N76, tuyên dương ngày 24-10-1976.
Tiêu đề: Re: Huyền thoại Trường Sơn
Gửi bởi: Giangtvx trong 08 Tháng Tám, 2015, 03:34:09 am
B- Cá nhân
1. Trần Minh Khâm, thiếu úy, trung đội trưởng vận tải ô tô, tuyên dương năm 1967. 2. Hoàng Văn Nghiên, thượng sĩ, tiểu đội trưởng công binh, tuyên dương năm 1967. 3. Nguyễn Viết Sinh, trung sĩ, tiểu đội trưởng giao liên, tuyên dương năm 1967. 4. Hà Văn Kẹp, trung sĩ, tiểu đội trưởng, tuyên dương năm 1967. 5. Phạm Hữu Thoan, trung sĩ, tiểu đội trưởng, tuyên dương năm 1967. 6. Trần Công Nhỡn, chuẩn úy, đại đội phó vận tải ô tô, tuyên dương năm 1969. 7. Trương Xuân Hòa, hạ sĩ, tiểu đội trưởng vận tải đường sông, tuyên dương năm 1969. 8. Vũ Tiến Đề, chuẩn úy, trung đội trưởng lái máy công binh, tuyên dương năm 1969. 9. Trần Xuân Sinh, thượng sĩ, tiểu đội phó pháo cao xạ, tuyên dương năm 1969. 10. Tô Quang Lập, thượng sĩ, tiểu đội trưởng công binh, tuyên dương năm 1969. 11. Đỗ Văn Chiến, thượng sĩ, tiểu đội trưởng vận tải ô tô, tuyên dương năm 1969. 12. Hà Văn Tơ, thượng sĩ, tiểu đội trưởng vận tải ô tô, tuyên dương năm 1969. 13. Khúc Văn Lượng, chuẩn úy, trung đội trưởng vận tải ô tô, tuyên dương năm 1969. 14. Kim Ngọc Quản, thượng sĩ, trung đội trưởng vận tải ô tô, tuyên dương năm 1969. 15. Trần Hành, thượng úy, bác sĩ quân y, tuyên dương năm 1969. 16. Nguyễn Văn Thân, thượng sĩ, tiểu đội trưởng công binh, tuyên dương năm 1970. 17. Nguyễn Văn Thoát, thượng sĩ, tiểu đội trưởng công binh, tuyên dương năm 1970. 18. Đỗ Văn Chuyên, thượng sĩ, tiểu đội trưởng, tuyên dương năm 1970. 19. Hoàng Hữu Thanh, chuẩn úy, trung đội trưởng, tuyên dương năm 1971. 20. Hồ Sĩ Tư, thượng sĩ, tiểu đội trưởng giao liên, tuyên dương năm 1971. 21. Hà Văn Vấn, thượng sĩ, tiểu đội trưởng vận tải ô tô, tuyên dương năm 1971. 22. Nguyễn Bá Tòng, thiếu úy, đại đội phó, tuyên dương năm 1973. 23. Đinh Công Chấn, trung đội trưởng, tuyên dương năm 1972. 24. Nguyễn Ngọc Quỳnh, thiếu úy, đại đội trưởng sửa chữa, tuyên dương năm 1973. 25. Cao Duy Thuần, thượng sĩ, tiểu đội trưởng vận tải ô tô, tuyên dương năm 1973. 26. Nguyễn Văn Tân, thượng sĩ, tiểu đội trưởng, tuyên dương năm 1973. 27. Lê Quang Biện (liệt sĩ) chuẩn úy, đại đội phó vận tải ô tô, tuyên dương năm 1973. 28. Hà Văn Thanh, thượng sĩ, trung đội trưởng vận tải ô tô tuyên dương năm 1973. 29. Hoàng Quang Tích, chuẩn úy, đại đội phó, tuyên dương năm 1973. 30. Nguyễn Văn Cờ, thiếu úy, đại đội phó, tuyên dương năm 1973. 31. Nguyễn Quang Hạnh, thiếu úy, đại đội trưởng, tuyên dương năm 1973. 32. Nguyễn Việt Hồng, trung sĩ, tiểu đội trưởng, tuyên dương năm 1973. 33. Nguyễn Văn Nghiêm, thượng sĩ, tiểu đội trưởng, tuyên dương năm 1973. 34. Lê Văn Đính, thiếu tá, bác sĩ, viện phó Viện quân y 59, tuyên dương năm 1976. 35. Lê Xuân Bồng, đại úy tiểu đoàn trưởng, tuyên dương năm 1976. 36. Đinh Văn Đen, thiếu úy sửa chữa xe máy, tuyên dương năm 1976. 37. Nguyễn Văn Lẫm (liệt sĩ) thiếu tá trung đoàn trưởng, tuyên dương năm 1976. 38. Nguyễn Văn Tửu, thiếu tá, trung đoàn phó, tuyên dương năm 1976. 39. Hồ Đức Tự, thượng sĩ trung đội phó, tuyên dương năm 1976. 40. Nguyễn Đức Toàn, thượng sĩ tiểu đội trưởng, tuyên dương năm 1976. 41. Phùng Văn Lừu, trợ lý kỹ thuật, tuyên dương năm 1976. 42. Phan Văn Quý, trung sĩ, tuyên dương năm 1976. 43. Nguyễn Thị Nhạ (liệt sĩ), thượng sĩ, trưng đội trưởng, tuyên dương năm 1978. 44. Phan Châu Mỹ, thượng úy, chính trị viên, tuyên dương năm 1978. 45. Dương Văn Ngọ, chính trị viên phó, tuyên dương năm 1978. 46. Cầm Bá Trùng, thượng sĩ, đại đội phó, tuyên dương năm 1978. 47. Trịnh Trọng Thập, thượng sĩ, tuyên dương năm 1978. 48. Nguyễn Thị Vân Liệu (Liệt sĩ)
Anh hùng Lao động (Thời kỳ sau chiến tranh)
+ Tập thể:
Công ty Xây dựng 470 (năm 1990) Công ty Xây dụng 565 (tháng 2/1989) Công ty Xây dựng 384 (tháng 6/1999)
+ Cá nhân:
- Đại tá Lê Xuân Bá - Giám đốc Công ty Xây dựng 470 (1990) - Trung tá Trần Văn Cường - Phó Đoàn trưởng - Tham mưu trưởng Đoàn 565 (2/1989) - Thiếu tướng Đỗ Xuân Diễn - Tổng giám đốc Tổng công ty xây dựng Trường Sơn (6/1999)
Tiêu đề: Re: Huyền thoại Trường Sơn
Gửi bởi: Giangtvx trong 09 Tháng Tám, 2015, 04:44:24 am
ĐOÀN 559 BINH ĐOÀN TRƯỜNG SƠN - ĐƯỜNG HỒ CHÍ MINH MỘT THIÊN ANH HÙNG CA (5/1959-4/1975)
Với thắng lợi vẻ vang của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp và can thiệp Mỹ (1945 - 1954) buộc thực dân Pháp phải ký hiệp định Giơnevơ 7/1954 chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Đông Dương, đất nước ta tạm thời bị chia cắt làm hai miền. Miền Bắc hoàn toàn được giải phóng, bước vào thời kỳ quá độ tiến lên CHXH, đấu tranh thống nhất Tổ quốc. Ở miền Nam, đế quốc Mỹ trực tiếp can thiệp, dựng lên chế độ tay sai, xóa bỏ Hiệp định Giơnevơ, đàn áp dã man phong trào cách mạng, âm mưu lâu dài chia cắt đất nước ta và thôn tính miền Bắc. Nhân dân ta tiếp tục cuộc chiến đấu chống xâm lược Mỹ và bè lũ tay sai nhằm giải phóng hoàn toàn miền Nam, thống nhất đất nước. Tháng 1/1959, Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng lần thứ 15 (khóa II) đã khẳng định phương pháp cách mạng và phương thức đấu tranh của nhân dân ta là dùng bạo lực cách mạng, từ đấu tranh chính trị tiến lên kết hợp đấu tranh chính trị với đấu tranh vũ trang, đánh đổ quyền thống trị của đế quốc, phong kiến, thiết lập chính quyền cách mạng. Thực hiện chủ trương chi viện cho miền Nam, Bộ Chính trị quyết định tổ chức tuyến giao liên vận tải quân sự Trường Sơn. Ngày 19/5/1959, Thường trực Tổng quân ủy chính thức giao nhiệm vụ cho “Đoàn công tác quân sự đặc biệt” mở đường, vận chuyển hàng quân sự chi viện cho miền Nam; tổ chức đưa đón cán bộ, bộ đội, chuyển công văn, tài liệu từ Bắc vào Nam và từ Nam ra Bắc. Ngày 19/5/1959 trở thành ngày truyền thống của “Đoàn công tác quân sự đặc biệt” - Đoàn 559 - “Tuyến đường Trường Sơn” - “Đường Hồ Chí Minh”. Lực lượng ban đầu của Đoàn gồm 500 cán bộ, chiến sỹ được tổ chức thành Tiểu đoàn giao liên vận tải 301 và các bộ phận: Xây dựng bảo quản kho, bao gói hàng, sửa chữa vũ khí, chế biến thực phẩm và vận chuyển vào chiến trường... Đoàn 559 đã chọn Khe Hó, nằm giữa một thung lũng ở Tây Nam Vĩnh Linh là địa điểm xuất phát đầu tiên của tuyến đường lịch sử tiến vào Trường Sơn soi đường, lập trạm, ban đầu lấy sức người gùi là chính trên con đường nhỏ hẹp. Khẩu hiệu có tính chất mệnh lệnh lúc này là “ở không nhà, đi không để dấu, nấu không để khói, nói không thành tiếng”. .Các “đường dây” gùi hàng phải chủ động tránh địch, tránh cả dân để bảo toàn lực lượng, bảo đảm “tuyệt đối bí mật, an toàn” của tuyến đường. Ngày 13/8/1959 chuyến hàng đầu tiên chính thức vượt Trường Sơn. Sau 8 ngày đêm vượt qua sông sâu, suối dữ, đèo cao và hệ thống đồn bốt chổt chặt nghiêm ngặt của địch, hàng được bàn giao cho chiến trường Trị Thiên (20 khẩu tiểu liên tuyn, 20 khẩu súng trường mát, 10 thùng đạn tiểu liên và súng trường). Đây là một cái mốc có ý nghĩa to lớn đối với cách mạng Việt Nam, vì mỗi khẩu súng, viên đạn đến với chiến trường là thể hiện của tình dân ý Đảng, là tình cảm của Bác Hồ, của nhân dân miền Bắc gửi gắm tới đồng bào, chiến sỹ miền Nam. Cũng trong tháng 5/1959, Tổng Quân ủy, Bộ Quốc Phòng quyết định thành lập Đoàn B90 tăng cường cho Liên khu V soi đường nối hai chiến trường Khu V và Nam Bộ, nối thành hành lang chiến lược Nam - Bắc. Đoàn B90 (gồm 25 cán bộ, chiến sỹ) ngày 20/6/1959 vượt thượng nguồn sông Bến Hải theo đường giao liên hành quân qua miền tây Trị - Thiên vào Quảng Nam. Tiếp đó Liên khu V quyết định sáp nhập Đoàn B 90 với đội vũ trang công tác tỉnh Đắc Lắc lấy phiên hiệu là B4 do đồng chí Bí thư tỉnh ủy Đắc Lắc phụ trách. B4 chia thành 2 bộ phận soi đường vào Nam Bộ. Để đẩy mạnh việc chi viện cho miền Nam, đặc biệt là Nam Bộ, khu 6, Bộ Chính trị, Tổng Quân ủy còn chủ trương mở tuyến chi viện đường biển. Đoàn 559 được giao nhiệm vụ tổ chức tuyến vận tải này. Tháng 7/1959, tiểu đoàn 603 vận tải biển thuộc Đoàn 559 được thành lập, biên chế 107 cán bộ, chiến sỹ (90% là đảng viên) đóng tại Cảng cá Thanh Khê (cách cửa Sông Gianh, Quảng Bình 4km), lấy danh nghĩa là “Tập đoàn đánh cá miền Nam”, sau bàn giao cho Hải quân quản lý. Như vậy, cuối năm 1959 tuyến hành lang giao liên vận tải quân sự Trường Sơn được thiết lập, thật sự trở thành cầu nối giữa căn cứ địa miền Bắc với chiến trường miền Nam. Tuy mới nửa năm thành lập, vừa tổ chức vừa xây dựng lực lượng, vừa soi lối mở đường, vận chuyển vũ khí, trang bị chi viện cho miền Nam, đưa cán bộ, chiến sỹ từ Bắc vào Nam chiến đấu, tuyến vận tải quân sự chiến lược cũng như sự có mặt của những con người, khẩu súng, viên đạn ở chiến trường lúc này (tuy còn ít ỏi), có ý nghĩa vô cùng lớn lao trong việc xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân, trực tiếp góp phần đưa cách mạng miền Nam phát triển lên một cao trào mới - cao trào “Đồng khởi”, mở ra một bước ngoặt mới của cách mạng miền Nam trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước. Trung ương Đảng, Tổng Quân ủy, Bộ Quốc phòng luôn luôn theo dõi sát sao từng bước đi của Đoàn 559. Trong thư gửi Đoàn 559 nhân dịp Xuân Canh Tý (1960), Tổng Quân úy đánh giá: “Các đồng chí đã đảm nhận một nhiệm vụ rất vinh quang, góp phần cống hiến rất cụ thể vào sự nghiệp đấu tranh hoàn thành giải phóng dân tộc của nhân dân ta... Nhờ có tinh thần yêu nước, cách mạng cao, nên các đồng chí đã vượt khó khăn gian khổ, đạt được những kết quả bước đầu rất tốt đẹp... ”
Tiêu đề: Re: Huyền thoại Trường Sơn
Gửi bởi: Giangtvx trong 10 Tháng Tám, 2015, 04:13:44 am
TRƯỞNG THÀNH NHANH CHÓNG VÀ NHỮNG KỲ TÍCH ANH HÙNG CỦA ĐOÀN 559 - BINH ĐOÀN TRƯỜNG SƠN - ĐƯỜNG HỒ CHÍ MINH TRONG SỰ NGHIỆP CHỐNG MỸ CỨU NƯỚC VÀ THỰC HIỆN NGHĨA VỤ QUỐC TẾ VẺ VANG (5/1959-4/1975)
Phong trào cách mạng ở miền Nam dưới sự lãnh đạo của Đảng ngày càng phát triển mạnh mẽ. “Đồng khởi” thắng lợi. Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam ra đời, công cuộc giải phóng miền Nam bước vào giai đoạn mới, đòi hỏi sự chi viện lớn lao hơn về sức người, sức của từ miền Bắc xã hội chủ nghĩa - hậu phương lớn của cả nước. Do vị trí hết sức quan trọng của tuyến vận tải quân sự chiến lược - đường Hồ Chí Minh, nên đế quốc Mỹ và tay sai đã tìm trăm phương ngàn kế để đánh phá, ngăn chặn với đủ loại phương tiện, vũ khí chiến tranh hiện đại. Cuộc chiến đấu giữa ngân chặn và chống ngăn chặn trên đường Hồ Chí Minh diễn ra ngày càng quyết liệt. Trước sự đòi hỏi ngày càng lớn của cách mạng miền Nam, Đoàn 559 phải phát triển nhanh chóng cả về lực lượng và phương thức vận chuyển. Với chân lý sáng ngời của Hồ Chủ tịch “Nước Việt Nam là một, dân tộc Việt Nam là một”, “Không có gì quý hơn độc lập tự do”, cả nước đã đứng lên “Tất cả cho tiền tuyến, tất cả để đánh thắng giặc Mỹ xâm lược” với tinh thần “Xẻ dọc Trường Sơn đi cứu nước” giải phóng miền Nam, thống nhất Tổ quốc. Từ trong sức mạnh đó, Đoàn 559 từ một đơn vị nhỏ bé ban đầu đã từng bước trưởng thành nhanh chóng, bao gồm đủ các lực lượng công binh, giao liên, thông tin, thanh niên xung phong, dân công hỏa tuyến... thực sự trở thành một hướng chiến trường tổng hợp, lực lượng hiệp đồng binh chủng trên quy mô lớn “Đánh địch mà đi, mở đường mà tiến”, luôn luôn chủ động đáp ứng sự lớn mạnh của các hướng chiến trường. Quân số của Đoàn 559 có lúc đã lên tới 20 vạn người. Về phương thức vận chuyển, từ gùi, thồ tiến lên vận chuyển bằng cơ giới; từ một tuyến cơ giới đã phát triển thành mạng đường cả Đông và Tây Trường Sơn; từ phục vụ cho xe chạy ban đêm nay có “Đường kín” cho xe chạy ban ngày bất chấp mưa bom, bão đạn của kẻ thù, chi viện sức người, sức của cho chiến trường, làm nên cuộc tổng tiến công Mậu Thân năm 1968, 1972, chiến thắng đường 9 Nam Lào. Đặc biệt là từ năm 1973 đến năm 1975, bộ đội đường Hồ Chí Minh đã nỗ lực vượt bậc, ra sức xây dựng cơ bản, tu sửa nâng cao chất lượng cầu đường đáp ứng yêu cầu của thời cơ chiến lược mới trong cuộc tổng tiến công nổi dậy mùa Xuân 1975. Chấp hành nghiêm mệnh lệnh của Bộ Tổng tư lệnh, quán triệt phương châm “Thần tốc, táo bạo”, bộ đội Trường Sơn đã nhanh chóng tổ chức vận chuyển hai chiều từng binh đoàn chủ lực lớn của quân đội ta, đưa một khối lượng lớn cơ sở vật chất trang thiết bị kỹ thuật vũ khí tới các chiến trường. Khi cuộc tổng tiến công phát triển xuống đồng bằng Trung Trung Bộ và Cực Nam Trung Bộ, bộ đội Trường Sơn đã triển khai lực lượng công binh dọc theo Quốc lộ 1, bám sát các mũi tiến công của bộ binh, vừa tháo gỡ bom mìn, vừa nhanh chóng sửa chữa, bắc lại cầu mới cho đại quân ta tiến vào giải phóng các thành phố, thị xã và giải phóng Sài Gòn trong chiến dịch Hồ Chí Minh đại thắng 30/4/1975. Suốt 16 năm chiến đấu ác liệt, gian khổ, cán bộ, chiến sỹ bộ đội Trường Sơn - đường Hồ Chí Minh luôn luôn nắm vững tư tưởng cách mạng tiến công, chủ động, sáng tạo, mưu trí, dũng cảm, không hề chùn bước trước bất cứ khó khăn, gian khổ, ác liệt nào. Cả Trường Sơn sáng ngời chủ nghĩa anh hùng cách mạng, lực lượng nào, đơn vị nào cũng có những sự tích anh hùng. Con đường nào, địa điểm nào cũng là mảnh đất thiêng rực lửa. Bộ đội đường Hồ Chí Minh đã thắng địch. “Thắng trời” làm nên con đường huyền thoại - đường Hồ Chí Minh, con đường đi tới độc lập, tự do, thống nhất Tổ quốc. Lực lượng cầu đường đã nguyện làm “Tường đồng, vách sắt” kiên cường bám trụ, giành giật lại từng thước đường - “Máu. có thể đổ, nhưng đường không thể tắc”. Một đường bị chặn lại, hai, ba đường mới xuất hiện. Đường chạy đêm bị đánh, đường chạy ngày (“Đường kín”) xuất hiện. Địch đánh một, ta làm mười, lực lượng công binh, thanh niên xung phong Trường Sơn đã làm nên mạng đường liên hoàn, vững chắc với 5 hệ thống đường trục dọc, 21 đường trục ngang, nối Đông với Tây Trường Sơn nối tới các chiến trường, với tổng chiều dài gần 20.000 km đường ô tô, (trong đó có 3.140km “Đường kín” cho xe chạy ban ngày) và xây dựng hàng ngàn cầu, cống, ngầm...
Tiêu đề: Re: Huyền thoại Trường Sơn
Gửi bởi: Giangtvx trong 11 Tháng Tám, 2015, 03:30:11 am
Lực lượng vận tải từ bí mật luồn rừng, mang vác tiến đến cơ giới hóa vận tải trên đường bộ, vận tải bằng đường sông, vận chuyển xăng dầu bằng đường ống hợp thành một binh chủng vận tải cơ giới phát triển đến đỉnh cao trong việc đảm bảo khối lượng cơ sở vật chất đồ sộ và cơ động đáp ứng các yêu cầu của lực lượng chiến đấu chủ lực của Bộ cho các chiến trường. Trong cuộc chiến đấu ác liệt này, cán bộ, chiến sỹ, lái xe, thợ máy xứng đáng với danh hiệu “Gan vàng, dạ ngọc”, thà hy sinh trên tay lái với ý chí “Còn người, còn xe, còn hàng”; luôn luôn chủ động, táo bạo vượt lên trên tất cả mọi thủ đoạn xảo quyệt với những phương tiện chiến tranh hiện đại sự đánh phá ác liệt của địch, để chạy đêm, chạy ngày, lấn sáng, lấn chiều, chạy đội hình nhỏ, chạy đội hình lớn, chạy cung ngắn, cung dài... tranh thủ mọi thời cơ, lợi dụng sơ hở của địch, gây cho chúng hết bất ngờ này đến bất ngờ khác. Kẻ địch dù hung hãn và giàu phương tiện chiến tranh hiện đại cũng đành bất lực. Lực lượng pháo phòng không, từ những phân đội nhỏ ban đầu, đã nhanh chóng phát triển thành những lực lượng chiến đấu lớn, đủ sức đánh địch trên không, bảo vệ thắng lợi công cuộc chi viện chiến lược. Cán bộ, chiến sỹ phòng không đã xứng đáng với danh hiệu “đánh giỏi, bắn trúng”, luôn luôn quay nòng pháo theo bánh xe lăn, đánh nhỏ, đánh lớn, đánh ngày, đánh đêm đều giỏi, đã bắn rơi 2.455 máy bay giặc Mỹ trên mục tiêu bảo vệ. Trong chiến dịch đường 9 Nam Lào, lực lượng phòng không đường Hồ Chí Minh tạo ra những lưới lửa dày đặc, đập tan chiến thuật cơ động ồ ạt bằng máy lên thẳng của Mỹ - Ngụy.
Lực lượng bộ binh, từ những phân đội nhỏ đến Trường Sơn sớm nhất để bảo vệ tuyến đường, đã nhanh chóng hình thành binh đoàn lớn, đủ sức đập tan những cuộc hành quân ngăn chặn của địch. Đỉnh cao nhất là góp phần đánh bại cuộc hành quân quy mô lớn của Mỹ - Ngụy ra đường 9 Nam - Lào (1971). Binh đoàn Trường Sơn đã đánh hàng ngàn trận chống hành quân nống lấn, biệt kích, thám báo của địch, loại khỏi vòng chiến đấu hơn 18.000 tên địch, bắt sống 1.190 tên, thu và phá hủy hơn 100 xe quàn sự và hàng nghìn súng các loại. Các đơn vị bộ binh Trường Sơn xứng đáng là lực lượng xung kích, liên tục tấn công tiêu diệt địch, giải phóng đất đai, tạo và mở rộng địa bàn hoạt động cho tuyến chi viện chiến lược. Các đơn vị làm nhiệm vụ vận động quần chúng, xây dựng cơ sở giúp nước bạn Lào luôn luôn nêu cao tinh thần quốc tế trong sáng, góp phần tăng cường tình hữu nghị đặc biệt Việt - Lào.
Lực lượng giao liên, vói đôi chân vạn dặm bảo đảm hành quân, đưa đón bố trí nơi ăn ở cho hàng triệu lượt cán bộ, chiến sỹ, thương, bệnh binh vào, ra các chiến trường an toàn, bí mật, xứng đáng với 10 chữ vàng “Tận tình với đồng chí, tận nghĩa với chiến trường”.
Cán bộ cơ quan chỉ huy, lực lượng thông tin, cơ yếu, quân y, lực lượng kỹ thuật, đội ngũ làm công tác văn hóa văn nghệ... đã ngày đêm bám sát tuyến đường phục vụ đắc lực cho công tác chỉ huy và các lực lượng khác hoàn thành nhiệm vụ.
Các lực lượng Binh đoàn Trường Sơn - đường Hồ Chí Minh càng chiến đấu, càng trưởng thành vững chắc về mọi mặt: Đã đào tạo, bồi dưỡng được hàng vạn cán bộ từ trung đội đến trung đoàn, hàng vạn lái xe, thợ sửa chữa đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của nhiệm vụ; Thường xuyên tăng cường sức mạnh lãnh đạo của Đảng và công tác Đảng, công tác chính trị, coi trọng tổng kết thực tiễn, nên đã giải quyết thành công nhiều vấn đề khó khăn, thử thách, ác liệt của thực tiễn chiến trường đặt ra trên vấn đề tư tưởng, tác chiến hiệp đồng binh chủng, hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ Đảng, Quân đội, nhân dân giao phó.
Suốt 16 năm, đường Trường Sơn luôn luôn trở thành trọng điểm ngăn chặn quyết liệt của địch. Trường Sơn là chiến trường thực nghiệm chiến lược “Chiến tranh ngăn chặn”. “Chiến tranh bóp ngẹt” bằng các thủ đoạn tinh vi, xảo quyệt và các loại vũ khí, thiết bị tối tân, hiện đại của nền khoa học công nghệ của đế quốc Mỹ. Núi rừng Trường Sơn luôn luôn rung chuyển, bị cày đi xới lại bởi hơn 4 triệu tấn bom đạn, hóa chất độc của địch trút xuống, gây nhiều tổn thất về người, phương tiện vật chất và môi trường sinh thái trên tuyến đường Hồ Chí Minh. Hơn 20.000 cán bộ, chiến sỹ hy sinh, hơn 32.000 cán bộ, chiến sỹ bị thương và hàng vạn người mang thương tích chất độc màu da cam, 14.500 xe máy, 703 súng pháo và hơn 90.000 tấn hàng hóa bị phá hỏng. Song sự hy sinh của các chiến sỹ trên tuyến đường Trường Sơn không thể chỉ đo đếm bằng những con số mà bằng sự cống hiến, hy sinh vô cùng lớn lao ấy, bộ đội đường Hồ Chí Minh đã lập nên kỳ tích anh hùng, làm nên con đường huyền thoại, góp phần to lớn vào sự toàn thắng của cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước của dân tộc, giải phóng hoàn toàn miền Nam, thống nhất Tổ quốc.
Binh đoàn Trường Sơn - đường Hồ Chí Minh xứng đáng được Đảng, Nhà nước phong tặng danh hiệu Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân và tặng thưởng Huân chương Hồ Chí Minh, Huân chương sao vàng; 82 đơn vị, 47 cá nhân được tặng danh hiệu Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân. Ngoài ra hàng trăm đơn vị, hàng vạn cán bộ, chiến sỹ được tặng Huân chương các loại.
Tiêu đề: Re: Huyền thoại Trường Sơn
Gửi bởi: Giangtvx trong 12 Tháng Tám, 2015, 12:56:30 pm
MỘT KHÚC TRÁNG CA
Chặng đường phấn đấu hy sinh đầy khí phách anh hùng và tài năng sáng tạo của bộ đội đường Hồ Chí Minh là biểu hiện rực rỡ, sinh động bản chất và truyền thông tốt đẹp của Quân đội nhân dân Việt Nam và của Chủ tịch Hồ Chí Minh vĩ đại, đã làm nên thắng lợi có ý nghĩa chiến lược. Thắng lợi đó trước hết thuộc về sự lãnh đạo, chỉ đạo của Đảng, Quốc hội, Chính phủ, Quân ủy Trung ương, Bộ Quốc phòng - Tổng Tư lệnh. Thắng lợi ấy không tách rời sự hỗ trợ của các Bộ, các ngành; sự phối hợp của các quân chủng, binh chủng, các chiến trường; sự chi viện của nhân dân cả nước, nhất là nhân dân các tỉnh Hà Tĩnh, Quảng Bình, đặc khu Vĩnh Linh; sự giúp đỡ hết lòng của quân và dân Lào, Cămpuchia và các nước xã hội chủ nghĩa anh em. Đó là thắng lợi của tinh thần yêu nước nồng nàn, tinh thần chiến đấu cực kỳ mưn trí, dũng cảm ngoan cường của toàn thể cán bộ, chiến sỹ bộ đội, thanh niên xung phong... trên đường Hồ Chí Minh đã xả thân vì độc lập, tự do của Tổ quốc, vì CNXH; là thắng lợi của nghệ thuật tổ chức chỉ huy, nghệ thuật hiệp đồng quân, binh chủng của bộ đội đường Hồ Chí Minh Từ thực tiễn chiến đấu và hoạt động chi viện đầy gian lao thử thách, bộ đội đường Hồ Chí minh rút ra những bài học kinh nghiệm lịch sử vô cùng quý báu, những giá trị sáng tạo mới về khoa học và nghệ thuật quân sự: - Quán triệt đường lối chiến lược chống Mỹ cứu nước của Đảng; Thực hiện nghiêm chỉnh các Nghị quyết của Trung ương; Chỉ thị, mệnh lệnh của Chính phủ, Bộ Tổng tư lệnh, là nguyên tắc cơ bản để tổ chức và thực hiện thắng lợi nhiệm vụ chi viện chiến lược. - Xây dựng con người có ý chí quyết chiến, quyết thắng, có dũng, có mun, có trình độ năng lực hành động, là yếu tố quyết định thắng lợi. - Xác định đúng vị trí, tầm quan trọng của cơ sở hạ tầng, lấy xây dựng mạng đường giao thông và thông tin đi trước một bước, là vấn đề sống còn của tuyến chi viện chiến lược - đường Hồ Chí Minh; đồng thời là khâu đột phá đầu tiên bảo đảm cho vận tải cơ giới lớn và chiến đấu chống chiến tranh ngăn chặn ác liệt của địch. - Trong công cuộc chi viện chiến lược từ hậu phương lớn miền Bắc đến tiền tuyến lớn miền Nam nhằm đánh thắng cuộc chiến tranh xâm lược của đế quốc Mỹ - cường quốc đế quốc chủ nghĩa, nhất thiết phải khẳng định vận tải cơ giới là phương thức chủ yếu nằm trong thế bảo đảm của bộ đội hợp thành. - Vận dụng sáng tạo nghệ thuật quân sự vào tuyến chi viện chiến lược nhằm đánh bại cuộc chiến tranh ngăn chặn của không quân, bộ binh Mỹ, thực hiện chi viện miền Nam thắng lợi. - Đoàn kết liên minh chiến đấu với quân dân Trung - Hạ Lào và đông bắc Cam-pu- chia, xây dựng thành công căn cứ chiến lược trực tiếp các chiến trường ba nước Đông Dương. “Năm tháng sẽ trôi qua, nhưng sự đóng góp của bộ đội đường Hồ Chí Minh, thanh nién xung phong và dân công hỏa tuyến vào công cuộc chi viện cho các chiến trường sẽ mãi mãi ghi vào trang sử oanh liệt của dân tộc ta, của quân đội ta như một thiên anh hùng ca bất diệt...". (Trang văn bia Nghĩa trang Liệt sỹ Trường Sơn)
Tiêu đề: Re: Huyền thoại Trường Sơn
Gửi bởi: Giangtvx trong 13 Tháng Tám, 2015, 03:45:40 am
CON SỐ - KỶ LỤC - SỰ KIỆN CỦA ĐOÀN 559 BINH ĐOÀN TRƯỜNG SƠN ĐƯỜNG HỔ CHÍ MINH TRONG CUỘC KHÁNG CHIẾN CHỐNG MỸ CỨU NƯỚC (19/5/1959 - 30/4/1975)
* Thành lập 19/5/1959. Chuyến hàng đầu tiên chi viện cho miền Nam xuất phát từ Khe Hó (Tây Nam Vĩnh Linh). * Qua 16 năm, đã: - Đào đắp, san lấp khoảng 29 triệu m3 đất đá. - Xây dựng mạng đường bộ gồm 5 hệ thống đường trục dọc, 21 đường trục ngang ở Đông và Tây Trường Sơn với tổng chiều dài gần 2 vạn km; 1 tuyến đường “kín” dài 3.140km. Hệ thống đường sông dài gần 500km. - Hệ thống đường ống dẫn xăng, dầu dài 1.400km vào tới Đông Nam bộ. - San lấp 78.000 hố bom - Phá 12.600 quả bom từ trường, 8.000 bom nổ chậm, 85.100 mìn các loại. - Đánh 2.500 trận bộ binh, diệt 18.740 tên địch, thu, phá hủy hơn 100 xe quân sự, hàng ngàn súng các loại. - Bắn rơi 2.455 máy bay các loại. - Vận chuyển, tổ chức hành quân hơn 2 triệu lượt bộ đội, cán bộ dân, chính, đảng vào ra qua Trường Sơn. Mỗi năm bình quân chuyển được hơn 1 triệu tấn hàng chi viện cho chiến trường, riêng năm 1974 có lượng hàng gấp 22 lần năm 1966. - Trong chiến dịch Tổng tiến công và nổi dậy mùa xuân năm 1975, Bộ đội Trường Sơn đã đảm bảo giao thông toàn bộ tuyến đường Quốc lộ và 7 tuyến đường khác, có tổng chiều dài 2.577 km, bắc lại 88 cầu, sử dụng trên 1.000 xe ô tô chở các quân đoàn chủ lực và chở bổ sung gần 20 vạn quân cho các chiến dịch để giải phóng miền Nam. * Khen thưởng: Tập thể bộ đội Trường Sơn - đường Hồ Chí Minh được Nhà nước tuyên dương Đơn vị Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân và tặng thưởng Huân chương Hồ Chí Minh, Huân chương Sao vàng; 81 tập thể đơn vị (có 4 đơn vị cấp Sư đoàn, 17 đơn vị cấp Trung đoàn, 32 tiểu đoàn, 25 đại đội, 1 Đội điều trị quân y, 1 Trạm sửa chữa ô tô, 1 trạm giao liên; trong đó có 3 đơn vị được tuyên dương Đơn vị Anh hùng lần thứ hai); 48 cán bộ, chiến sỹ được tuyên dương Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân. Các đơn vị được tặng thưởng 202 Huân chương Quân công, 4.814 Huân chương chiến công và 11.000 Huân chương các loại khác, 30 cán bộ, chiến sỹ được tặng “Huy hiệu Bác Hồ”. Trong quá trình chiến đấu, phục vụ chiến đấu trên tuyến đường Trường Sơn có hơn 20.000 cán bộ, chiến sỹ ta đã anh dũng hy sinh và hơn 32.000 người bị thương. Nghĩa trang liệt sỹ Trường Sơn hiện nay là nơi an nghỉ của hơn 10.263 liệt sỹ Trường Sơn. * Con số - kỷ lục - sự kiện: - Đồng chí Phan Mài đã gùi nặng 100 kg trong nhiều chuyến liền. Đồng chí Nguyễn Thiều thồ xe đạp mỗi chuyến 420 kg. - Chiếc xe thồ đầu tiên được đưa vào Trường Sơn từ năm 1961 là chiếc xe Favorit có số khung 20.220, từ năm 1963 - 1965, Đại đội 9 (Đoàn 70) đã dùng chiếc xe này thồ 1.800 tấn hàng vào chiến trường. Năm 1966, chiếc xe được đưa về trạm 34 do đồng chí Hồng, tiểu đội trưởng sử dụng thồ hàng vào, chở thương binh ra. Hai năm 1969 - 1970 đã chở được 50 thương binh, 450 ba lô, 1.000 kg lương thực, thực phẩm, tiết kiệm được 500 công cáng bộ. - Chiếc bao gùi đầu tiên dùng để gùi hàng vào chiến trường làm bằng vải bạt dài 0,7 m, rộng 0,4m đã cũ do đồng chí Thái, đại đội 3, sử dụng vận chuyển hàng. Tính đến ngày 15/3/1970 (khi đưa về nhà truyền thống), chiếc bao đó đã cùng nhiều chủ nhân chuyển được 50 tấn hàng, 915 kg công văn, thư từ đến chiến trường. Chiếc gùi đã bị rách nhiều lỗ nhỏ, có 5 lỗ rách to được vá lại nhiều lần. - Ngày 20/8/1959, chuyến hàng gùi bộ đầu tiên được giao cho chiến trường là vũ khí, công văn tài liệu bí mật. - Ngày 9/8/1964, ngày đầu tiên Trung đoàn 98 đơn vị Anh hùng thực hiện mở đường cơ giới lên Trường Sơn. - Ngày 25/10/1965, đoàn xe ô tô đầu tiên chở hàng vào chiến trường, mở đầu giai đoạn vận tải cơ giới trên Trường Sơn. - Ngày 24/7/1965, tiểu đoàn 20 cao xạ bắn rơi chiếc máy bay đầu tiên trên tuyến. - Đơn vị bắn rơi nhiều máy bay nhất trên tuyến là tiểu đoàn 36 cao xạ (E28), bắn rơi 157 máy bay Mỹ. - Đại đội 4 súng máy 12,7 ly là đơn vị hai lần Anh hùng, bắn rơi 156 máy bay, bình quân mỗi chiến sỹ bắn rơi 2 máy bay. - Ngày 3/3/1971, toàn tuyến bắn rơi 16 chiếc, riêng D28 hạ 8 chiếc. - Ngày 5/3/1971, toàn tuyến bắn rơi 40 chiếc, riêng D24 anh hùng hạ tại chỗ 19 chiếc. - Ngày 18/2/1971, trong 25 phút chiến đấu, D24 hạ tại chỗ 18 máy bay Mỹ (cả phản lực và trực thăng). - Ngày 16/6/1973, hai đồng chí Nguyễn Văn Thể và Lê Văn Thái (thông tin 470) hạ tại chỗ 1 máy bay bằng 2 viên đạn AK. - Trong mùa khô 1969 - 1970 đồng chí Bùi Xuân Nơ (chiến sỹ công binh) hạ tại chỗ 1 máy bay F4 bằng 9 viên đạn súng trung liên. - Anh hùng Nguyễn Viết Sinh gần 6 năm làm nhiệm vụ gùi, thồ, vận chuyển hàng vượt Trường Sơn. Tổng cộng chặng đường anh vượt bằng độ dài vòng quanh trái đất. 5 năm kể từ khi nhập ngũ cho tới lúc bị thương ở Tà Khống (đầu năm 1966), hầu như anh không ốm và nghỉ ngày nào. - Dấu chân lõm sâu trong thớ đá: cuối năm 1966, ta mở đường 20 (đường Quyết thắng), thì đường giao liên chạy song song cũng được hình thành, các trạm giao liên T6, T7, T8 được lập lên, nối thành hệ thống giao liên hoàn chỉnh, ớ trước trạm T6, địa thế hiểm hóc, có một hòn đá bên cạnh suối, bất cứ ai đi qua cũng phải đặt chân lên đó. Hàng triệu dấu chân ngày nọ tiếp ngày kia lần lượt giẫm lên làm cho hòn đá lõm hẳn xuống in rõ dấu chân người. - Trong chiến dịch phản công chống cuộc hành quân “Lam Sơn 719” của địch (3/1971), các lực lượng bộ đội Trường Sơn đã bắn rơi 365 máy bay, diệt 8.105 tên, bắt sống 1.160 tên địch, phá hủy 136 xe tăng, xe cơ giới và 86 khẩu pháo. - Trong 8 năm chiến đấu ở Trường Sơn, Trung đoàn 98 công binh - đơn vị anh hùng đã mở được 2.000 km đường ô tô, 500 km đường giao liên, khai thông 200 km đường sông, bắc 400 cầu, bắn rơi 38 máy bay, diệt 137 tên biệt kích, thám báo.
Tiêu đề: Re: Huyền thoại Trường Sơn
Gửi bởi: Giangtvx trong 14 Tháng Tám, 2015, 01:44:21 am
HÌNH ẢNH NHỮNG THÁNG NĂM KHÔNG THỂ NÀO QUÊN
(http://i479.photobucket.com/albums/rr153/Giangtvx/moi/Huyen%20thoai%20Truong%20Son/c1%20-%200007a_zpsdruutdd5.jpg) Đ\c Nguyễn Văn Linh Bí thư Trung ương Cục Miền Nam và các đ/c Hoàng Văn Thái, Võ Vãn Kiệt thăm và làm việc với Bộ Tư lệnh Trường Sơn tháng 4.1973
(http://i479.photobucket.com/albums/rr153/Giangtvx/moi/Huyen%20thoai%20Truong%20Son/c1%20-%200007b_zpsm0050efh.jpg) Đại tướng Võ Nguyên Giáp Bộ trưởng Bộ Quốc phòng làm việc với Bộ Tư lệnh Trường Sơn bàn mở đường Đông Trường Sơn và chuẩn bị cho chiến dịch phản công đường 9 Nam Lào.
(http://i479.photobucket.com/albums/rr153/Giangtvx/moi/Huyen%20thoai%20Truong%20Son/c1%20-%200007c_zps652xwz1l.jpg) Đổng chí Lê Đức Thọ ủy viên Bộ Chính trị TƯ Đảng gặp gỡ động viên cán bộ chiến sĩ công binh Trường Sơn.
(http://i479.photobucket.com/albums/rr153/Giangtvx/moi/Huyen%20thoai%20Truong%20Son/c1%20-%200008a_zps9uoubdhb.jpg) Đồng chí Nguyễn Hữu Thọ Chủ tịch Đoàn Chủ tịch ủy ban Trung ương Mặt trận dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam, Chủ tịch Hội đồng cố vấn, Chính phủ cách mạng lâm thời cộng hòa miền Nam Việt Nam thăm bộ đội Trường Sơn, năm 1974.
Tiêu đề: Re: Huyền thoại Trường Sơn
Gửi bởi: Giangtvx trong 15 Tháng Tám, 2015, 03:34:53 am
(http://i479.photobucket.com/albums/rr153/Giangtvx/moi/Huyen%20thoai%20Truong%20Son/c1%20-%200008b_zpsx0gtqcrx.jpg) Trung tướng Đinh Đức Thiện Chủ nhiệm Tổng cục Hậu cần vào thăm và làm việc với Bộ Tư lệnh Trường Sơn
(http://i479.photobucket.com/albums/rr153/Giangtvx/moi/Huyen%20thoai%20Truong%20Son/c1%20-%200008_zpsw84bjuac.jpg) Đổng chí Tố Hữu (đứng thứ hai, hàng đầu từ phải sang) • Bí thư Trung ương Đảng, Trưởng phái đoàn Trung ương Đảng, ủy ban thống nhất và một số cơ quan Nhà nước vào tham Bộ đội Trường Sơn (tháng 4-1973)
Tiêu đề: Re: Huyền thoại Trường Sơn
Gửi bởi: Giangtvx trong 16 Tháng Tám, 2015, 03:59:33 am
ĐOÀN 559 - BINH ĐOÀN TRƯỜNG SƠN LỊCH SỬ VÀ HIỆN THỰC HÀO HÙNG *
Suốt 16 năm bền bỉ và anh dũng chiến đấu, Bộ đội Trường Sơn - đường Hồ Chí Minh đã hoàn thành trọn vẹn sứ mệnh lịch sử mà Đảng, quân đội, nhân dân giao phó, thực hiện thắng lợi sự chi viện của hậu phương lớn miền Bắc xã hội chủ nghĩa cho tiền tuyến lớn miền Nam, đánh bại cuộc chiến tranh xâm lược của đế quốc Mỹ, giải phóng hoàn toàn miền Nam, thống nhất đất nước. Lịch sử Đoàn 559 - Binh đoàn Trường Sơn - đường Hồ Chí Minh gắn liền với toàn bộ tiến trình của cuộc kháng chiến chống Mỹ - những năm tháng chiến đấu quyết liệt nhất, hào hùng nhất và chiến thắng vĩ đại nhất của dân tộc Việt Nam trong thế kỷ 20. Đó là lịch sử khai phá và phát triển, giữ vững và phát huy vai trò, tác dụng của hệ thống đường chiến lược từ hậu phương lớn ra tiền tuyến lớn. Từ những ngày đầu soi đường, mở lối tổ chức gùi thồ, giao liên, len lỏi qua rừng rậm, cheo leo bên sườn núi đá cao, địa hình phức tạp, khí hậu nghiệt ngã cho đến giai đoạn địch đánh phá huỷ diệt, ngăn chặn ác liệt lớp lớp cán bộ, chiến sĩ, thanh niên xung phong nam và nữ đã “xẻ dọc” Trường Sơn, bắc cầu làm ngầm qua sông, suối xây dựng nên hệ thống đường vận tải và hành quân cơ giới với tổng chiều dài gần 17.000km gồm nhiều trục dọc trục ngang nối từ miền Bắc vào tới các chiến trường miền Nam, Trung - Hạ Lào, đông bắc Cam-pu-chia. Quá trình mở đường cũng là quá trình chiến đấu vô cùng quả cảm và mưu trí của tất cả các lực lượng trên tuyến, làm thất bại và vô hiệu hóa cuộc chiến tranh huỷ diệt bằng vũ khí công nghệ cao của đế quốc Mỹ, làm giảm bớt và khắc phục sự phá hoại của thiên nhiên để giữ vững các con đường, bảo đảm thông suốt liên tục, tạo thế trận liên hoàn vững chắc của hệ thống đường chi viện chiến lược từ hậu phương lớn ra tiền tuyến lớn. Cùng với việc xây dựng hệ thống đường vận tải cơ giới, bộ đội Trường Sơn đã xây dựng trên 3.000km đường giao liên, gần 1.350km đường thông tin tải ba, 14.000km đường thông tin hữu tuyến dây bọc và thiết bị tiếp sức, 1.400km đường ống dẫn xăng dầu, hàng trăm ki-lô-mét đường kho, tạo nên một hạ tầng cơ sở đồng bộ, liên hoàn vững chắc đảm bảo thực hiện chi viện chiến lược thắng lợi. Đó là lịch sử tổ chức, chỉ huy và thực hành vận tải chiến lược, bảo đảm hành quân đường dài, quy mô ngày càng lớn từ hậu phương ra tiền tuyến của tất cấ'các lực lượng trên tuyến, đáp ứng kịp thời mọi nhu cầu về lực lượng vũ khí và vật chất của các chiến trường trong các giai đoạn chiến tranh. Từ những ngày đầu các chiến sĩ giao liên “đi không dấu” hàng gùi trên lưng, súng giao cho chiến trường từng khẩu, dần dần trở thành đội quân nhiều binh chủng: vận tải, phòng không, bộ binh, công binh, giao liên chuyển thương, thông tin... được tổ chức chỉ huy thống nhất trên toàn tuyến và trên từng cung chặng, lấy vận tải cơ giới làm trung tâm, trong tình huống nào cũng “mở đường mà tiến, đánh địch mà đi”, lấy chiến tranh chống ngăn chặn để đánh thắng chiến tranh ngăn chặn của địch, thực hiện thắng lợi nhiệm vụ chi viện cho các chiến trường. Suốt 16 năm không một ngày ngưng nghỉ trước sự đánh phá ngăn chặn ác liệt của kẻ thù, bộ đội vận tải đã chuyển được trên một triệu tấn vật chất, vũ khí giao các chiến trường và bảo đảm chỉ huy hành quân cho hơn hai triệu lượt người vào chiến trường hoặc ra miền Bắc, vận chuyển cơ động 10 lượt sư đoàn, 13 quân đoàn, hộ tống 90 đoàn binh khí kỹ thuật tham gia các chiến dịch, góp sức và tiếp sức cho các chiến trường đánh bại từng chiến lược chiến tranh của địch, giành thằng lợi từng bước và cuối cùng dốc toàn lực trực tiếp tham gia Tổng tiến công và nổi dậy mùa xuân 1975 mà đỉnh cao là chiến dịch Hồ Chí Minh, cùng các chiến trường giành thắng lợi hoàn toàn trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước. Đó là lịch sử chiến đấu và chiến thắng một phương thức chiến tranh mới - chiến tranh ngăn chặn bằng không quân và bộ binh với trang bị kỹ thuật điện tử và vũ khí công nghệ cao của đế quốc Mỹ, trên một hướng chiến trường trọng yếu của cuộc kháng chiến. Khởi xướng từ một lý thuyết phản cách mạng: “Có thể bóp chết một cuộc cách mạng bằng cắt đứt nguồn chi viện từ bên ngoài cho cuộc cách mạng ấy. Với tính toán của bộ óc “điện tử”, giới quân sự Mỹ, Lầu năm góc cho rằng: “Ngăn chặn được chi viện của miền Bắc, ngăn được đường Trường Sơn, chiến tranh sẽ kết thúc, thắng lợi sẽ thuộc về Mỹ”. Từ ảo tưởng đó, Trường Sơn trở thành mục tiêu đánh phá ngăn chặn hàng đầu của Mỹ trong chiến tranh Việt Nam, một chiến trường bị đánh phá huỷ diệt tàn khốc. Trên 4 triệu tấn bom đạn của địch đã được ném xuống tuyến đường. Mỗi cung đường đều trở thành một mặt trận. Mỗi cửa khẩu, điểm vượt sông, nơi địa hình phức tạp dễ bị chia cắt đều trở thành trọng điểm bị đánh phá ác liệt. Mỗi đêm lên mặt đường của các đơn vị công binh, thanh niên xung phong, mỗi chuyến xe chở hàng vào chiến trường của các chiến sĩ lái xe đều là những trận chiến đấu cực kỳ căng thẳng, quyết liệt. Núi đồi bị san phẳng. Rừng đại ngàn bị cháy trụi, nhiều đoạn đường hầu như không còn dấu vết. Hai vạn cán bộ, chiến sĩ Trường Sơn anh dũng hy sinh, 3 vạn người bị thương, khoảng 14.500 lần chiếc xe máy các loại, 400 lần khẩu pháo, 9 vạn tấn hàng bị phá hỏng và phá hủy. ---------------- * Đầu bài do ban biên tập đặt
Tiêu đề: Re: Huyền thoại Trường Sơn
Gửi bởi: Giangtvx trong 17 Tháng Tám, 2015, 02:47:56 am
Song vì miền Nam ruột thịt, vì độc lập và thống nhất đất nước, cán bộ, chiến sĩ các lực lượng trên tuyến đường Trường Sơn - đường Hồ Chí Minh đã lấy mặt đường làm trận địa, anh dũng và mưu trí đánh trả 151.133 trận đánh phá của không quân địch, bắn rơi 2.455 máy bay các loại. Đồng thời đã đánh bộ binh địch 2.500 trận lớn nhỏ, diệt 18.740 tên, làm thất bại cuộc chiến tranh huỷ diệt và ngăn chặn bằng vũ khí tối tân hiện đại, dai dẳng, ác liệt, quy mô lớn chưa từng có của đế quốc Mỹ, giữ vững tuyến chi viện chiến lược thông suốt trong mọi tình huống, góp phần phát huy vai trò quyết định của miền Bắc, căn cứ địa cách mạng cả nước, phát huy vai trò của hậu phương lớn đối với các chiến trường miền Nam; trực tiếp góp phần đẩy mạnh chiến tranh cách mạng, cùng quân và dân cả nước đánh bại cuộc chiến tranh xâm lược quy mô lớn của tên đế quốc mạnh nhất trong thế kỷ 20, giải phóng hoàn toàn miền Nam. Lịch sử Đoàn 559 - Binh đoàn Trường Sơn - đường Hồ Chí Minh còn là lịch sử xây dựng và phát huy vai trò của một hướng chiến trường trọng yếu, một căn cứ chiến lược đối với chiến trường ba nước Đông Dương, vừa thường xuyên cung cấp lực lượng vật chất cho các chiến trường, vừa trực tiếp chiến đấu với không quân và bộ binh địch, thực hiện yêu cầu phối hợp giữa các chiến trường theo sự chỉ đạo của chiến lược thu hút và phân tán một bộ phận quan trọng lực lượng, bom đạn của địch, góp phần tăng cường liên minh chiến đấu giữa quân và dân ba nước Việt Nam - Lào - Cam-pu-chia cùng chống kẻ thù chung là đế quốc Mỹ xâm lược. Thực tiễn lịch sử cho thấy, hệ thống đường chi viện chiến lược trên dãy Trường Sơn thời kỳ kháng chiến chống Mỹ không chỉ là con đường nối liền giữa hai miền của đất nước, giữa hậu phương lớn với các chiến trường ba nước Đông Dương, mà còn mang tính chất chức năng như một chiến trường hoàn chỉnh, một căn cứ chiến lược của ba nước Đông Dương. Ở đây, Bộ đội Trường Sơn không chỉ là binh đoàn vận tải bộ đội hợp thành mà còn là lực lượng tác chiến tại chỗ hùng mạnh, một binh đoàn dự bị chiến lược của Bộ ở sát chiến trường chủ yếu có vai trò quan trọng trong các đòn chiến lược quyết định của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước. Nhà báo phương Tây - Van Geirt trong cuốn sách “Đường mòn Hồ Chí Minh” đã nhận xét: Đường mòn Hồ Chí Minh không chỉ là một con đường tiếp tế. Nó là biểu tượng của cả cuộc chiến tranh Việt Nam. Nó không chỉ là một con đường cụ thể mà là một luồng tư tưởng. Lịch sử Đoàn 559 - Binh đoàn Trường Sơn - đường Hồ Chí Minh cũng là lịch sử về chủ nghĩa anh hùng cách mạng sáng ngời của tập thể cán bộ, chiến sĩ cực kỳ mưu trí, dũng cảm được hun đúc bởi tư tưởng lớn “Không có gì quý hơn độc lập, tự do”, bởi ý chí gang thép “Tất cả vì giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước, tất cả cho chiến trường, tất cả vì nghĩa vụ quốc tế”. Là lịch sử vận dụng sáng tạo khoa học, nghệ thuật quân sự: đánh giá đúng địch - ta, lợi dụng thiên thời, địa lợi, nhân hòa, tổ chức thế trận vận tải, xây dựng lực lượng bộ đội hợp thành, định hình chiến thuật tác chiến các binh chủng, tổ chức chiến dịch vận tải bằng sức mạnh chiến đấu hiệp đồng binh chủng. Chủ nghĩa anh hùng cách mạng và tư duy khoa học, nghệ thuật quân sự của bộ đội Trường Sơn những năm tháng kháng chiến chống Mỹ, cứu nước là động lực chủ yếu trực tiếp đem lại thắng lợi to lớn của tuyến chi viện chiến lược. Một tập thể bộ đội Trường Sơn gang thép cùng 81 đơn vị từ cấp đại đội đến cấp sư đoàn và 48 cán bộ, chiến sĩ các binh chủng thuộc Bộ tư lệnh Trường Sơn được Đảng và Nhà nước tuyên dương công trạng, tặng danh hiệu Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân là minh chứng cho những gì mà Bộ đội Trường Sơn đã thực hiện. Đó là phần thưởng cao quý góp phần tô thắm truyền thống quang vinh của quân đội nhân dân Việt Nam anh hùng. *
* * 16 năm xây dựng, chiến đấu và thực hiện nhiệm vụ chi viện chiến lược, Đoàn 559 - Binh đoàn Trường Sơn - đường Hồ Chí Minh đã “lớn mạnh nhanh chóng, lập công đặc biệt xuất săc” 1 và có những cống hiến lịch sử đối với thắng lợi vĩ đại của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước. Khát vọng độc lập thống nhất đất nước của toàn dân, tư tưởng: “Không có gì quý hơn độc lập, tự do” của Chủ tịch Hồ Chí Minh đã trở thành sức mạnh chiến thắng hào hùng của Bộ đội Trường Sơn trên đường Hồ Chí Minh. Thắng lợi của cuộc chiến đấu vĩ đại ấy là thắng lợi của tư tưởng, quan điểm, đường lối cách mạng của Trung ương Đảng, Bộ Chính trị; sự lãnh đạo chặt chẽ của Chính phủ, Quân uỷ Trung ương và Bộ Quốc phòng; sự chỉ đạo sát sao và đốc lòng giúp đỡ của Bộ Tổng tham mưu, Tổng cuc Chính tri, đặc biệt là của Tổng cục Hậu cần; sự chỉ đạo và giúp đỡ của các Bộ trong Chính phủ, nhất là Bộ Giao thông vận tải, Ủy ban kế hoạch nhà nước; sự chăm lo đùm bọc, tiếp thêm sức mạnh của nhân dân cả nước, nhất là nhân dân Quảng Bình, Quảng Trị, Vĩnh Linh; sự phối hợp và giúp đỡ của các chiến trường, các quân binh chủng nhất là Quân chủng Phòng không - Không quân, Binh chủng Công binh, Thông tin; sự giúp đỡ quý báu của bạn bè quốc tế nhất là Liên Xô, Trung Quốc, đặc biệt là tình đoàn kết chiến đấu của hai nước Lào và Cam-pu-chia anh em là cội nguồn mọi thắng lợi của Binh đoàn Trường Sơn trong công cuộc thực hiện sự chi viện chiến lược giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước. (Theo “Lịch sử đoàn 559 - Bộ đội Trường Sơn, đường Hồ Chí Minh ’’) -------------------- 1. Lời tuyên duơng công trạng bộ đội Trường Sơn của Nhà nước Việt Nam dân chủ cộng hòa.
Tiêu đề: Re: Huyền thoại Trường Sơn
Gửi bởi: Giangtvx trong 18 Tháng Tám, 2015, 03:30:33 am
HÌNH ẢNH NHỮNG THÁNG NĂM KHÔNG THỂ NÀO QUÊN
(http://i479.photobucket.com/albums/rr153/Giangtvx/moi/Huyen%20thoai%20Truong%20Son/c1%20-%200013%20a_zpso72ohs6p.jpg) Hội nghị cán bộ Đoàn 559 tháng 6-1959 bàn mở đường vào Nam
(http://i479.photobucket.com/albums/rr153/Giangtvx/moi/Huyen%20thoai%20Truong%20Son/c1%20-%200013%20b_zpsr7sltm3q.jpg) Chính trị viên tiểu đoàn 301 Nguyễn Danh cùng các chiến sĩ trong đơn vị kiểm tra tuyến giao liên vận chuyển bí mật ở Đông Trường Sơn tháng 9-1959
(http://i479.photobucket.com/albums/rr153/Giangtvx/moi/Huyen%20thoai%20Truong%20Son/c1%20-%200013%20c_zpsbzoctjp9.jpg) Hội nghị Ban cán sự Đảng Đoàn 559 do đổng chí Võ Bẩm chủ trì bàn triển khai nhiệm vụ năm 1960
Tiêu đề: Re: Huyền thoại Trường Sơn
Gửi bởi: Giangtvx trong 19 Tháng Tám, 2015, 04:38:41 am
(http://i479.photobucket.com/albums/rr153/Giangtvx/moi/Huyen%20thoai%20Truong%20Son/c1%20-%200014%20a_zpskdty4af2.jpg) Cán bộ, chiến sĩ binh trạm vạn tấn trong lễ ra quân vận tải mùa khô trên tuyến đường Trường Sơn 1968 - 1969 tại Lùm Bùm
(http://i479.photobucket.com/albums/rr153/Giangtvx/moi/Huyen%20thoai%20Truong%20Son/c1%20-%200014%20b_zpsjabznmct.jpg) Tư lệnh Đồng Sĩ Nguyên thăm một đơn vị bộ đội vận tải ôtô trên đường Trường Sơn
(http://i479.photobucket.com/albums/rr153/Giangtvx/moi/Huyen%20thoai%20Truong%20Son/c1%20-%200014%20c_zpskrt69nb8.jpg) Bộ Tư lệnh Trường Sơn họp triển khai nhiệm vụ năm 1974
Tiêu đề: Re: Huyền thoại Trường Sơn
Gửi bởi: Giangtvx trong 20 Tháng Tám, 2015, 01:28:52 am
CHIẾN TRƯỜNG TRƯỜNG SƠN - ĐƯỜNG HỒ CHÍ MINH NHỮNG BÀI HỌC QUÝ VỀ KHOA HỌC VÀ NGHỆ THUẬT QUÂN SỰ
Lần đầu tiên trong lịch sử kháng chiến chống ngoại xâm của dân tộc ta xuất hiện một hệ thống đường chi viện chiến lược, một tổ chức lực lượng gồm nhiều binh chủng hợp thành, thực hiện phương thức vận tải cơ giới đường dài bằng sức mạnh tổng hợp trong điều kiện địa hình thời tiết phức tạp và chiến đấu chống chiến tranh ngăn chặn bằng vũ khí công nghệ cao, kỹ thuật điện tử tinh vi cùng những biện pháp đánh phá tổng hợp của địch. Bên cạnh những cống hiến lớn, trực tiếp góp phần vào thắng lợi vĩ đại của cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước, hoạt động xây dựng, chiến đấu và vận tải chi viện chiến lược của Đoàn 559 - Bộ đội Trường Sơn - đường Hồ Chí Minh đã để lại những kinh nghiệm lịch sử vô cùng quý báu, những giá trị sáng tạo mới về khoa học và nghệ thuật quân sự: QUÁN TRIỆT ĐƯỜNG LỐI CHIẾN LƯỢC CHỐNG MỸ CỨU NƯỚC CỦA ĐẢNG. THỰC HIỆN NGHIÊM CHỈNH, CHỦ ĐỘNG, SÁNG TẠO CÁC NGHỊ QUYẾT CỦA TRUNG ƯƠNG ĐẢNG, BỘ CHÍNH TRỊ, QUÂN UỶ TRUNG ƯƠNG, CHỈ THỊ, MỆNH LỆNH CỦA CHÍNH PHỦ; BỘ TỔNG TƯ LỆNH LÀ NGUYÊN TẮC CƠ BẢN ĐỂ TỔ CHỨC VÀ THỰC HIỆN THẮNG LỢI NHIỆM VỤ CHI VIỆN CHIẾN LƯỢC. Là tuyến vận tải chiến lược chi viện chiến trường, hình thành và phát triển trong cuộc chiến tranh giải phóng quy mồ ngày càng lớn và trong bối cảnh quốc tế có những diễn biến phức tạp..., việc tổ chức, xây dựng lực lượng, mọi hoạt động mở đường, chiến đấu và vận tải... đều phải căn cứ vào tình hình nhiệm vụ cụ thể của cách mạng trong từng giai đoạn; quán triệt sâu sắc chủ trương và sự chỉ đạo chiến lược của Trung ương Đảng, Bộ Chính trị, Quân uỷ Trung ương; thực hiện nghiêm chỉnh, chủ động và sáng tạo mọi chỉ thị, mệnh lệnh của Chính phủ, Bộ Tổng tư lệnh, mới có thể giành thắng lợi trong thực hiện nhiệm vụ chi viện chiến lược, kịp thời đáp ứng nhu cầu của các chiến trường. Khi cách mạng miền Nam chuyển sang thế tiến công, tiến hành đấu tranh chính trị có vũ trang tự vệ, Trung ương Đảng và Bộ Chính trị đã có quyết định mở đường chi viện chiến lược. Nhưng do tình hình cụ thể những năm đó, các lực lượng trên tuyến mới tổ chức soi tìm đường, đặt trạm, đưa quân đi lẻ và gùi thồ nhỏ bằng phương thức bí mật đi không dấu, nấu không khói, nói không tiếng...” Đầu những năm 60, khi cách mạng miền Nam từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công, kết hợp đấu tranh chính trị với đấu tranh vũ trang, ta đã kịp thời lật cánh sang tây Trường Sơn, phối hợp với lực lượng của bạn đánh địch, giải phóng một số vùng, mở tuyến chi viện mới, từng bước đưa vận tải cơ giới vào tuyến. Khi chiến tranh lan rộng ra cả nước, đế quốc Mỹ chuyển sang chiến lược “chiến tranh cục bộ”, ồ ạt đưa quân viễn chinh vào miền Nam và dùng không quân, hải quân đánh phá, ngăn chặn sự chi viện của miền Bắc, các lực lượng trên tuyến đã được phát triển lên quy mô lớn, thực hiện “mở đường mà tiến, đánh địch mà đi’, lấy vận tải cơ giới bằng sức mạnh binh chủng hợp thành trên toàn tuyến làm chủ yếu bảo đảm cho các chiến trường phát triển lực lượng, giữ vững và đẩy mạnh chiến lược tiến công, đánh bại các cuộc phản công quy mô lớn của địch. Chiến tranh phát triển, quân và dân ta trên các chiến trường liên tiếp mở các chiến dịch, các cuộc tiến công chiến lược; các lực lượng, phương thức vận tải chi viện cũng được phát triển lên quy mô mới, vừa tổ chức lực lượng, thực hành vận tải chi viện chiến lược, vừa tổ chức phục vụ trực tiếp cho các chiến dịch. Khi cục diện chiến trường, tương quan lực lượng đã thay đổi có lợi cho ta, đặc biệt là sau thắng lợi “đánh cho Mỹ cút”, Hiệp định Pa-ri được ký kết, tuyến đường Hồ Chí Minh đã phát triển nhanh chóng, toàn diện, quy mô lớn trên tất cả các mặt, tạo thêm căn cứ và là một trong những nhân tố có ý nghĩa quyết định để Bộ Chính trị và Quân uỷ Trung ương hạ quyết tâm, xây dựng kế hoạch chiến lược giải phóng hoàn toàn miền Nam, đủ sức đảm bảo cho quân và dân cả nước thực hiện thắng lợi cuộc tổng tiến công và nổi dậy thần tốc, giành thắng lợi hoàn toàn cho cuộc kháng chiến chống Mỹ, XÂY DỰNG CON NGƯỜI CÓ Ý CHÍ QUYẾT CHỊẾN, QỤYỂT THẮNG, CÓ DŨNG, CÓ MƯU, CÓ TRÌNH ĐỘ NĂNG LỰC HÀNH ĐỘNG LÀ YẾU TỐ QUYẾT ĐỊNH THẮNG LỢI. Trong cuộc chiến đấu quyết liệt với cuộc chiến tranh ngăn chặn bằng vũ khí kỹ thuật hiện đại và những thủ đoạn thâm hiểm của địch; trên chiến trường rừng núi xa hậu phương, để vượt qua những thử thách nghiệt ngã đầy hy sinh, gian khổ, thiếu thốn, bệnh tật..., vấn đề xây dựng ý chí quyết chiến, quyết thắng cho cán bộ, chiến sĩ trên toàn tuyến, xây dựng tổ chức, hạt nhân là tổ chức Đảng vững mạnh, xây dựng những con người, mà nòng cốt là cán bộ đảng viên có bản lĩnh kiên cường, dũng cảm và mưu trí, có đủ năng lực, có trình độ kỹ thuật, chiến thuật, tổ chức chỉ huy để thực hiện thắng lợi nhiệm vụ là nhân tố có ý nghĩa quyết định thắng lợi, là nội dung cơ bản có tầm quan trọng hàng đầu của công tác Đảng, công tác chính trị.
Tiêu đề: Re: Huyền thoại Trường Sơn
Gửi bởi: Giangtvx trong 21 Tháng Tám, 2015, 08:40:52 am
DẤU ẤN TRƯỜNG SƠN
Chùm tranh của họa sỹ Đức Dụ người chiến sỹ của Trường Sơn năm xưa
(http://i479.photobucket.com/albums/rr153/Giangtvx/moi/Huyen%20thoai%20Truong%20Son/a1_zpsu83xivyd.jpg) Sở chỉ huy tiền phương
(http://i479.photobucket.com/albums/rr153/Giangtvx/moi/Huyen%20thoai%20Truong%20Son/a2_zpsxea4xbyh.jpg) Trọng điểm Tha Mé đường Trường Sơn 1968
(http://i479.photobucket.com/albums/rr153/Giangtvx/moi/Huyen%20thoai%20Truong%20Son/a3_zpsgyygtql4.jpg) Đỉnh đèo Tha Mé
Tiêu đề: Re: Huyền thoại Trường Sơn
Gửi bởi: Giangtvx trong 22 Tháng Tám, 2015, 12:44:33 am
Xây dựng con người, trước hết là giác ngộ sâu sắc tinh thần yêu nước, lý tưởng cách mạng, tình hình và nhiệm vụ làm cho cán bộ, chiến sĩ các lực lượng trên tuyến đường Hồ Chí Minh toàn tâm, toàn ý, muôn người như một, tập trung về một hướng, nhằm thẳng một mục tiêu, suy nghĩ và hành động bằng sức mạnh thôi thúc từ trái tim: “Tất cả vì giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước”; “Tất cả cho chiến trường”, “Tất cả vì nghĩa vụ quốc tế cao cả” là giáo dục chủ nghĩa anh hùng cách mạng, coi hy sinh, chịu đựng, quả cảm, sáng tạo, dám nghĩ, dám làm, nhân ái, đoàn kết và kỷ luật là nhân cách sống, lao động và chiến đấu của mỗi con người trên tuyến Trường Sơn... Đó cũng là nội dung cơ bản nhất, được quán triệt sâu sắc, thống nhất tuyệt đối trong các hội nghị quân chính, các kỳ sinh hoạt chi bộ, chi đoàn, các đợt sinh hoạt chính trị, các đợt thi đua đột kích và tổng công kích.
Cùng với việc nâng cao trình độ chính trị, tư tưởng, tình cảm cách mạng, ý chí chiến đấu cho bộ đội, Đảng ủy và Bộ tư lệnh Trường Sơn rất chú trọng đến việc nâng cao năng lực, trình độ khoa học, kỹ thuật, chiến thuật, làm cho bộ đội nhất là cán bộ có năng lực đánh giá đúng địch ta, biết bày mưu kế đánh địch và thắng địch. Toàn bộ nội dung và phương hướng xây dựng con người được khái quát thành phương châm chỉ đạo hoạt động của từng lực lượng:
Bộ đội công binh, thanh niên xung phong, công nhân giao thông “Tường đồng vách sắt”, kiên cường trụ bám cầu đường, trọng điểm, coi “mặt đường là trận địa”, đường chưa thông công binh chưa nghỉ, trong tình huống nào cũng kiên quyết mở đường mà tiến, đánh địch mà đi”.
Bộ đội vận tải cơ giới “Gan vàng dạ ngọc”, còn người lái còn xe, xe trước bị đánh cháy, xe sau tiến lên luôn phấn đấu để tăng chuyến vượt cung, đưa nhanh và đủ hàng đến đích.
Bộ đội pháo cao xạ “Đánh giỏi bắn trúng” kiên cường trụ bám trọng điểm, quay nòng pháo theo bánh xe lăn, thực hiện đánh mạnh, tiêu diệt máy bay địch và bảo vệ mục tiêu.
Các đơn vị bộ binh luôn bám sát địch, đánh chắc, tiêu diệt gọn giải phóng đất đai, bảo vệ dân, bảo vệ kho tàng và sở chỉ huy, làm tốt chính sách thương binh - liệt sĩ, bắt tù hàng binh, thu chiến lợi phẩm, góp phần bảo vệ vững chắc tuyến chiến lược và phát huy vai trò của căn cứ chiến lược.
Các đơn vị làm nhiệm vụ vận động quần chúng và chuyên gia giúp bạn, xây dựng cơ sở, luôn luôn nêu cao tinh thần quốc tế trong sáng, góp phần tăng cường tình hữu nghị đặc biệt Việt - Lào.
Bộ đội giao liên chuyển thương “đôi chân vạn dặm”, tận tình với đồng chí, tận nghĩa với chiến trường, thực hiện khẩu hiệu đường hành quân “trên không va, dưới không vấp, leo dốc có bậc, qua suối có cầu”, nấu ăn không khói, nằm ngủ không ướt, không muỗi, đảm bảo quân đến chiến trường, thương binh về hậu phương nhanh gọn, an toàn, có sức khoẻ. Bộ đội thông tin liên lạc coi “dây như ruột”, coi “cột như xương”, mạng lưới thông tin như hệ thống tuần hoàn từ tim đến khắp cơ thể, trong tình huống nào cũng bảo đảm thông suốt liên tục, có chất lượng, góp phần bảo đảm cho chỉ huy và hiệp đồng các lực lượng trên toàn tuyến.
Lực lượng quân y tận tình cứu chữa kịp thời thương bệnh binh trên tuyến, phục vụ thương bệnh binh qua tuyến như những “người mẹ hiền”.
Các lực lượng bảo đảm kỹ thuật xe, máy, súng, pháo ... thường xuyên bám sát các đoàn xe, các trận địa, lấy bảo dưỡng thường xuyên và sửa chữa tại chỗ là chính, góp phần nâng cao hệ số kỹ thuật và hiệu quả hoạt động của các phương tiện. Ý chí quyết chiến, quyết thắng được nuôi dưỡng phát huy và được vận dụng thích hợp đối với từng lực lượng, trở thành sức mạnh vật chất, với những sáng tạo vô cùng phong phú trong hành động cụ thể của mỗi đơn vị, mỗi cán bộ, chiến sĩ trên tuyến đường mang tên Bác.
XÁC ĐỊNH ĐÚNG VỊ TRÍ, TẦM QUAN TRỌNG CỦA CƠ SỞ HẠ TẦNG, LẤY XÂY DỰNG MẠNG ĐƯỜNG GIAO THÔNG VÀ THÔNG TIN ĐI TRƯỚC MỘT BUỚC LÀ VẤN ĐỂ SỐNG CÒN CỦA TUYẾN CHI VIỆN CHIẾN LƯỢC - ĐƯỜNG HỒ CHÍ MINH; đồng thời là khâu đột phá đầu tiên bảo đảm cho vận tải cơ giới lớn và chiến đấu chống chiến tranh ngăn chặn ác liệt của địch.
Ngay từ khi có chủ trương chi viện chiến lược miền Nam, Bộ Chính trị và Quân uỷ Trung ương đã đặt nhiệm vụ mở đường, bảo vệ đường là vấn đề tiên quyết đồng thời quyết định các trục đường vào Nam đều xuất phát từ tỉnh Quảng Bình, chạy theo các tỉnh đông tây Trường Sơn vào đến ngã ba biên giới nam Đông Dương. Đây là quyết định thể hiện tầm nhìn chiến lược chuẩn xác. Tuyến chiến lược xuất phát từ Quảng Bình chạy theo hướng đó, sẽ nằm ở vị trí trung tâm giữa các chiến trường miền Nam và chiến trường nước bạn, độ dài của trục đường được rút ngắn, chính diện rộng, địa hình nhiều chỗ tương đối bằng phẳng, có nhiều rừng già che khuất, thuận lợi cho việc xây dựng các căn cứ tập kết kho tàng, phương tiện, binh khí kỹ thuật, xe, pháo, lại có điều kiện mở các đường ngang vào các chiến trường miền Nam, Trung-Hạ Lào và đông bắc Cam-pu-chia.
Trong chiến tranh, việc xây dựng cầu đường đi trước một bước không những là yêu cầu của nhiệm vụ thực hiện chi viện chiến lược mà còn là một trong những biện pháp quan trọng bậc nhất để cản phá sự ngăn chặn chia cắt của không quân kể cả bộ binh địch. Vì vậy quá trình hình thành và phát triển tuyến chi viện chiến lược là quá trình bộ đội Trường Sơn liên tục mở đường: đường dọc, đường ngang, đường vòng, đường tránh, đường tây Trường Sơn, đường đông Trường Sơn, hình thành một mạng đường hàng vạn ki-lô-mét liên hoàn vững chắc, chạy từ hậu phương lớn miền Bắc đến tiền tuyến lớn miền Nam, chiến trường Trung - Hạ Lào, đông bắc Cam-pu-chia. Một mạng đường mà phương Tây ví là “trận đồ bát quái xuyên rừng rậm”, địch không sao cắt đứt được.
Tiêu đề: Re: Huyền thoại Trường Sơn
Gửi bởi: Giangtvx trong 23 Tháng Tám, 2015, 04:25:31 am
Xây dựng cơ sở hạ tầng, trước hết là xây dựng mạng đường giao thông với phương châm cầu đường đi trước một bước là một bài học vừa mang tính chiến lược, vừa mang tính chiến thuật, đảm bảo thắng lợi cho nhiệm vụ thực hiện chi viện chiến lược và phục vụ chiến dịch trong kháng chiến chống Mỹ.
Tổ chức vận tải cơ giới trong điều kiện chiến tranh ngăn chặn của địch, mạng thông tin chí huy là một công trình cơ sở hạ tầng có ý nghĩa quan trọng giống như hệ thần kinh từ bộ não chạy khắp cơ thể. Không có nó không thể chỉ huy chống chiến tranh ngăn chặn bằng sức mạnh bộ đội hợp thành được.
Những năm 1965 - 1966, khi bước vào vận chuyển với quy mô toàn tuyến, ta gặp khó khăn rất lớn trong tổ chức chỉ huy gây nên tổn thất lớn, hiệu quả vận tải thấp, một phần là do chưa kịp xây dựng hoàn chỉnh mạng thông tin theo yêu cầu.
Từ năm 1967, Bộ tư lệnh 559 đã tập trung xây dựng tuyến thông tin tải ba nối với trạm cơ vụ A72 của Bộ tư lệnh Thông tin liên lạc (đặt tại Lệ Thủy, Quảng Bình). Đến năm 1971, hệ thống đường thông tin dây trần đã kéo dài trên suốt trục dọc tuyến chi viện chiến lược, với tổng chiều dài trên 1 .OOOkm, bảo đảm liên lạc vững chắc, thông suốt, bí mật, có chất lượng giữa Bộ tư lệnh với các đơn vị trên toàn tuyến. Sau khi Hiệp định Pa-ri được ký kết, cùng với công trình xây dựng đường đông Trường Sơn, đường thông tin tải ba được kéo đến nam Tây Nguyên (Đắc Lắc) vào miền Đông Nam Bộ (Bù Đăng). Cùng với mạng thông tin vô tuyến, đường thông tin tải ba xuyên Bắc - Nam đã thực hiện xuất sắc chức năng vừa phục vụ cho chỉ đạo, chỉ huy chiến lược (giữa Trung ương và các chiến trường), vừa đảm bảo chỉ huy thông suốt các ỉực lượng trên toàn tuyến trong điều kiện hoạt động chiến đấu của các binh chủng hợp thành cũng như xử lý kịp thời tình huống đột xuất ở mọi nơi, mọi lúc trên toàn tuyến. Cùng với việc mở đường vận tải cơ giới và xây dựng mạng thông tin, hộ thống đường ống xuyên Bắc - Nam qua địa bàn Trường Sơn là cơ sở hạ tầng của việc chuyển tải xăng dầu cung cấp cho các chiến trường ta, bạn và các lực lượng vận tải, là một sáng tạo chiến lược. Từ năm 1968 đến năm 1975 khi chiến tranh ngăn chặn ở mức cao nhất, Quân uỷ Trung ương chỉ đạo xây dựng tuyến đường ống từ tỉnh Quảng Bình (nối với tuyến đường ống quốc gia từ cảng Cái Lân - Quảng Ninh) vượt sang tây Trường Sơn kéo thẳng xuống biên giới ba nước; sau đó mở thêm tuyến đường ống ở đông Trường Sơn qua Hướng Hóa xuống Sa Thầy (tỉnh Kon Tum) vào đến Bù Gia Mập (tỉnh Bình Phước). Lần đầu tiên trong lịch sử chiến tranh hiện đại của thế kỷ 20, một tuyến đường ống xuyên rừng núi dài hàng nghìn ki-lô-mét xuất hiện trên tuyến chi viện chiến lược Trường Sơn, tạo nên một phương thức vận tải nhiên liệu lỏng hiện đại, nhanh, tiết kiệm, an toàn, đáp ứng nhu cầu vận tải cơ giới quy mô lớn, cơ động binh khí kỹ thuật, đảm bảo nhu cầu cho các chiến trường và có dự trữ. Đó là một thành công lớn của trí tuệ, ý chí và tài năng của con người Việt Nam trong tổ chức thực hiện chi viện chiến lược.
TRONG CÔNG CUỘC CHI VIỆN CHIẾN LƯỢC TỪ HẬU PHƯƠNG LỚN MIỀN BẮC ĐẾN TIẾN TUYÉN LỚN MIỀN NAM NHẰM ĐÁNH THẮNG CUỘC CHIẾN TRANH XÂM LƯỢC CỦA ĐẾ QUỐC MỸ - CƯỜNG QUỐC ĐẾ QUỐC CHỦ NGHĨA, NHẤT THIẾT PHẢI KHẲNG ĐỊNH VẠN TẢI CƠ GIỚI LÀ PHƯƠNG THỨC CHỦ YẾU NẰM TRONG THẾ BẢO ĐẢM CỦA BỘ ĐỘI HỢP THÀNH.
Từ năm 1965 ta phát triển vận tải cơ giới trên địa bàn tây Trường Sơn. Vì hòa bình chuyển sang chiến tranh tương đối nhanh, nên ta chưa có kinh nghiệm, chưa có đủ các điều kiện để khắc phục khó khăn về cầu đường và chống trả sự đánh phá, ngăn chặn của không quân địch, dẫn đến tổn thất lớn về người và phương tiện. Trước tình hình đó trong lãnh đạo nảy sinh các ý kiến khác nhau. Có người cho rằng ta khó chống đỡ nổi sự đánh phá của địch và sự phá hoại của thời tiết. Vì vậy nên quay lại phương thức vận tải thô sơ. Quân ủy Trung ương, Bộ Tổng tư lệnh đã khẳng định phải lấy vận tải cơ giới là chính mới đảm bảo cho chiến trường đánh to thắng lớn. Vấn đề chính là tìm ra nguyên nhân và biện pháp khắc phục sự đánh phá ngăn chặn của địch và thời tiết. Quán triệt quan điểm đó, bộ đội vận tải chiến lược trên tuyến Trường Sơn đã phát triển không ngừng từ quy mô nhỏ đến qui mô lớn, từ hình thức tiểu đoàn xe trực thuộc binh trạm đến trung đoàn xe cơ động trực thuộc Bộ tư lệnh khu vực. Những năm cuối chiến tranh, nhằm đáp ứng yêu cầu tạo thời cơ giành thắng lợi ở chiến trường miền Nam, bộ đội vận tải cơ giới đã phát triển lên hai sư đoàn ô tô và một số trung đoàn ô tô độc lập trực thuộc Bộ tư lệnh Trường Sơn, được trang bị trên 6.000 xe vận tải, tạo nên quả đấm quyết định trong thực hiện chi viện chiến lược bảo đảm cho cuộc Tổng tiến công và nổi dậy mùa xuân năm 1975, đồng thời cơ động các quân đoàn thần tốc đánh đòn quyết định chiến lược thực hành chiến dịch Hồ Chí Minh toàn thắng.
Trong quá trình thực hiện chi viện chiến lược, bộ đội vận tải cơ giới không thể “đơn thương độc mã” trên đường mà phải có sức mạnh bảo vệ và phối hợp hoạt động của bộ đội hợp thành.
Bộ đội cao xạ phải đủ mạnh để cơ động và chốt ở các trọng điểm, đánh trả quyết liệt máy bay địch, trực tiếp bảo vệ đội hình xe, bảo vệ cầu, đường. Bộ đội công binh phải dũng cảm bám trụ mặt đường, nhất là ở các “trọng điểm”, kịp thời khôi phục hậu quả đánh phá của địch và sự phá hoại của thời tiết, bảo đảm cầu đường thông suốt. Bộ đội xe vận tải phải hành tiến theo đội hình, mật tập vượt trọng điểm bằng sức mạnh chiến đấu hiệp đồng binh chủng. Lực lượng xếp dỡ hàng, cung cấp xăng dầu, bảo đảm kỹ thuật... phải nhanh chóng “giải phóng” xe, tạo điều kiện cho đội hình xe tranh thủ thời cơ, thời gian xuất kích. Bộ đội thông tin phải giữ vững đường dây bảo đảm chỉ huy thông suốt.
Tổ chức chỉ huy thống nhất bộ đội hợp thành là phạm trù vận dụng nghệ thuật quân sự để tạo nên sức mạnh tổng hợp trong các chiến dịch. Quy mô và mục đích có khác nhau, nhưng từ chiến thuật chiến dịch đến chiến lược đều phải hội tụ được yếu tố sức mạnh tổng hợp. Khi tương quan lực lượng ta yếu hơn địch, thì ta sử dụng có hiệu quả sức mạnh tổng hợp để dần đần chuyển hoá từ yếu sang mạnh. Khi tương quan lực lượng ta mạnh hơn địch, thì ta sử dụng sức mạnh tổng hợp binh, quân chủng hợp thành, cộng với các yếu tố cơ bản khác của thời đại, của dân tộc, của nhân dân để giành thắng lợi quyết định.
Tiêu đề: Re: Huyền thoại Trường Sơn
Gửi bởi: Giangtvx trong 24 Tháng Tám, 2015, 03:27:42 am
Bộ tư lệnh Trường Sơn đã ý thức được sâu sắc yếu tố cơ bản đó. Từ định hướng về quy hoạch của Trung ương, từng giai đoạn, hàng năm, Bộ tư lệnh Trường Sơn đã căn cứ vào các yêu cầu, khả năng của ta và sự đánh phá, ngăn chặn của địch mà kiên trì tổ chức, điều chỉnh và phát triển không ngừng lực lượng bộ đội hợp thành của tuyến đường Hồ Chí Minh, mà đỉnh cao của nó là sư đoàn binh chủng.
Năm 1965, khi tuyến đường Hồ Chí Minh chuyển sang vận tải cơ giới, tuy dưới Bộ tư lệnh có các ban chỉ huy phụ trách các tuyến với cung vận tải tương đối dài, sau đó là ban chỉ huy binh trạm phụ trách cung vận tải ngắn hơn, nhưng do thiếu thống nhất tổ chức chỉ huy bộ đội hợp thành nên không đủ sức cản phá địch và khắc phục hậu quả do địch đánh phá.
Trên cơ sở tổng kết từ thực tiễn, phân tích sâu sắc, kết luận các nguyên nhân chủ yếu không chống trả nổi sự đánh phá của địch gây nên tổn thất lớn, hậu quả vận tải thấp, từ mùa khô 1966 - 1967, Bộ tư lệnh 559 đã tổ chức binh trạm chỉ huy thống nhất lực lượng bộ đội hợp thành (công binh, phòng không, vận tải, bộ binh, thông tin...) tạo nên bước tiến nhảy vọt về chất trong thực hiện vận tải chi viện chiến lược. Từ đó bộ đội Trường Sơn đã hội tụ được sức mạnh chặn đứng sự “làm mưa làm gió” của không quân Mỹ, thực hiện chi viện với khối lượng ngày càng lớn.
Từ năm 1970 đến đầu năm 1973, địa bàn tuyến chi viện chiến lược được mở rộng khoảng 132.000 ki-lô-mét vuông, lực lượng các binh chủng phát triển lên gần 9 vạn quân, đầu mối trực thuộc Bộ tư lệnh Trường Sơn lên tới trên 50 đơn vị. Được sự đồng ý của Quân uỷ Trung ương và Bộ Quốc phòng, Bộ tư lệnh Trường Sơn đã lần lượt tổ chức 5 sư đoàn khu vực trên toàn tuyến. Mỗi sư đoàn khu vực phụ trách phục vụ một số hướng chiến trường. Dưới sư đoàn có các binh trạm và các trung đoàn binh chủng cơ động. Vị trí, nhiệm vụ, quy mô, cơ cấu, phạm vi của sư đoàn được xác định rõ ràng ngay từ khi thành lập nên đã đạt được tiến bộ và hiệu quả cao hơn trong các nhiệm vụ mở đường, tác chiến, vận tải, bảo đảm hành quân...
Về mặt vận trù của vận tải quân sự chiến lược cũng như quy mô tổ chức bộ đội hợp thành thì hình thức tổ chức sư đoàn khu vực chưa phải là đỉnh cao của hiệu quả. Nhưng vào thời điểm đó, đây là tổ chức phù hợp với không gian, thời gian. Đồng thời nó cũng là một mô hình chứng minh khả năng tổ chức vận tải chiến lược trong thế bộ đội hợp thành quy mô lớn.
Từ sau hiệp định Pa-ri được ký kết, xuất hiện thế trận mới và tương quan lực lượng mới trên chiến trường Trường Sơn, có lợi cho ta, Quân uỷ Trung ương, Bộ Quốc phòng cho phép Bộ tư lệnh Trường Sơn lần lượt tổ chức các sư đoàn ô tô cơ động vận tải, sư đoàn công binh. Đây là những sư đoàn binh chủng đầu tiên trong tổ chức Quân đội nhân dân Việt Nam. Việc thành lập các sư đoàn binh chủng này đã tạo ra “cú đấm tập trung” về xây dựng đường, cầu và vận tải nhằm dứt điểm gọn khối lượng lớn trước mắt trên các hướng và dự trữ cho các chiến trường theo yêu cầu chiến lược.
Đầu năm 1974, lực lượng bộ đội hợp thành trực thuộc Bộ tư lệnh Trường Sơn đã có 9 sư đoàn binh chủng (4 sư đoàn công binh, 2 sư đoàn ô tô vận tải, 1 sư đoàn phòng không, 1 sư đoàn bộ binh, 1 đoàn chuyên gia cố vấn) và 12 trung đoàn binh chủng (không kể 5 trung đoàn cao xạ và tên lửa do Bộ phối thuộc).
Đến giai đoạn này thì vận tải chiến lược đã đạt đỉnh cao về quy mô tổ chức binh chủng hợp thành và hiệu quả. Sức mạnh hai sư đoàn ô tô cơ động, vận tải hoạt động trong thế chiên đấu, bảo đảm của các sư đoàn công binh, phòng không đã tăng vọt, bảo đảm đầy đủ cơ sở vật chất cho cuộc Tổng tiến công và nổi dậy mùa xuân 1975, đặc biệt đã góp phần làm nên kỳ tích: cơ động các quân đoàn dự bị chiến lược thần tốc hành quân từ Bắc vào Nam thực hiện chiến dịch Hồ Chí Minh, góp phần giải phóng hoàn toàn miền Nam thống nhất đất nước.
VẬN DỤNG SÁNG TẠO NGHỆ THUẬT QUÂN SỰ VÀO TUYẾN CHI VIỆN CHIẾN LƯỢC NHẰM ĐÁNH BẠI CUỘC CHIẾN TRANH NGĂN CHẶN CỦA KHÔNG QUÂN, BỘ BINH MỸ, THỰC HIỆN CHI VIỆN MIỀN NAM THẮNG LỢI.
Tuyến chi viện chiến lược đường Hồ Chí Minh là một hướng chiến trường quan trọng, một nơi đọ sức thường xuyên không ngừng nghỉ giữa một bên là không quân, kể cả bộ binh Mỹ tiến hành một cuộc chiến tranh ngăn chặn vô cùng ác liệt, một bên là bộ đội Trường Sơn tiến hành cuộc chiến đấu chống ngăn chặn với tinh thần dũng cảm hy sinh vô bờ bến nhằm thực hiện bằng được nhiệm vụ chi viện chiến lược cho tiền tuyến miền Nam.
Giải quyết vấn đề ai thắng ai trong cuộc đọ sức này không thể thuần tuý bằng biện pháp quân sự. Ai có tư duy khoa học quân sự và nghệ thuật quân sự ưu việt, người đó sẽ có khả năng chiến thắng.
Nghệ thuật quân sự Việt Nam có những tư tưởng, nguyên tắc chung. Nhưng chỉ trở thành vũ khí sắc bén, vô địch khi được vận dụng một cách sáng tạo vào đặc điểm từng chiến trường.
Tiêu đề: Re: Huyền thoại Trường Sơn
Gửi bởi: Giangtvx trong 25 Tháng Tám, 2015, 04:27:05 am
Chiến trường Trường Sơn có tính đặc thù không giống bất kỳ một chiến trường nào.
Nhiệm vụ của bộ đội Trường Sơn là “đánh địch mà đi, mở đường mà tiến”, thực hiện bằng được sự chi viện mọi mặt của hậu phương lớn miền Bắc cho tiền tuyến lớn miền Nam nhằm đánh bại cuộc chiến tranh xâm lược của đế quốc Mỹ.
Đối tượng kẻ thù trên chiến trường Trường Sơn là không quân Mỹ có kết hợp cả bộ binh được trang bị vũ khí tối tân nhất, tiến hành chiến tranh ngăn chặn liên tục, ác liệt nhằm cắt đứt tuyến đường, cô lập và đưa cuộc kháng chiến chống Mỹ ở miền Nam đi đến tàn lụi.
Nơi giao tranh giữa ta và Mỹ diễn ra trên địa bàn rừng núi thiên hiểm có không gian rộng lớn với chiều dài trên 1000km, chiều ngang trên 100km, xa hậu phương.
Đánh địch, mở đường, vận chuyển, giữ đất là những nhiệm vụ trung tâm hàng đầu cùng tiến hành đồng thời một lúc. Vì vậy nghệ thuật quân sự đòi hỏi chúng ta trước hết phải hiểu rõ đối tượng nhiệm vụ, đối tượng kẻ thù và bản thân ta. Để đối phó với kẻ thù, ta phải biết tránh chỗ mạnh, đánh vào chỗ yếu của chúng. Đối với ta, phải biết phát huy cái mạnh, khắc phục chỗ yếu của mình. Để làm được việc đó Bộ tư lệnh Trường Sơn và cán bộ các cấp đã đi sát thực tế, phân tích một cách biện chứng khoa học âm mưu chiến lược thủ đoạn chiến thuật, tính năng tác dụng của các loại vũ khí mới của địch. Đồng thời phân tích về ta trên các mặt: trình độ chính trị, tư tưởng và quân sự của bộ đội, cũng như các yếu tố “thiên, địa, nhân” đã đi đến kết luận: với tiềm năng chiến tranh hùng hậu của đế quốc Mỹ với máy bay và vũ khí hiện đại luôn luôn được đổi mới, với năng lực làm chủ trên không không quân Mỹ đã hùng hổ đánh phá ác liệt dai dẳng gây cho ta nhiều thiệt hại về người, phương tiện trang bị, đặc biệt gây cho ta quá tốn phí về thời gian.
Nhưng địch không thể cắt đứt được tuyến đường vì không thể làm chủ được trên không 24 giờ trong ngày đêm. Trên tuyến địch không thể đánh khắp mọi nơi một cách thường xuyên. Bom đạn địch dồi dào nhưng không phải lúc nào cũng đánh trúng mục tiêu. Máy bay địch hiện đại nhưng không phải hoạt động được trong bất kỳ thời tiết nào, không thể nhìn thấy hết các mục tiêu trùng điệp trên toàn tuyến. Trong cuộc chiến tranh ngăn chặn và chống ngăn chặn, người làm chủ trên mặt đất không ai khác chính là ta - là bộ đội Trường Sơn có đầy đủ mưu lược và dũng khí, chủ động đánh và tránh địch một cách sáng tạo để giành thắng lợi. Lý thuyết quân sự và thực tiễn chiến trường khẳng định ai làm chủ được mặt đất, người đó sẽ thắng. Từ đánh giá đúng địch, ta, bộ đội Trường Sơn đã dám đánh, quyết đánh và quyết thắng địch, giành quyền làm chủ tuyến đường, xoay ngược tình thế thực hiện thắng lợi nhiệm vụ chi viện chiến lược.
Tuân theo học thuyết chiến tranh nhân dân và tư tưởng quân sự của Đảng, lấy tiến công làm chủ đạo, lấy đánh tiêu diệt làm nguyên tắc cơ bản, vận dụng vào tuyến chi viện chiến lược đường Hồ Chí Minh, Bộ tư lệnh Trường Sơn đã làm rõ nội dung của nó trong các binh chủng, thiếu điều đó, bộ đội thiếu một điều cơ bản là phương hướng hành động và sức mạnh chiến đấu.
Tư tưởng tiến công, nguyên tắc đánh tiêu diệt vận dụng vào bộ đội vận tải cơ giới là chỉ có tiến công, thực hiện khẩu hiệu “địch cứ đánh, ta cứ đi”, chạy theo đội hình có tổ chức, với nhiều thê đội kế tiếp nhau: Có chỉ huy trực tiếp đi theo đội hình; có dũng khí và mưu trí mật tập vượt trọng điểm bằng sức mạnh chiến đấu hiệp đồng binh chủng của bộ đội hợp thành; lừa địch, tránh địch, tranh chấp với địch từng giờ, từng phút, thực hiện vượt cung, tăng chuyến; nắm thời cơ tổ chức đội hình vận tải lớn hơn, cung dài hơn, giao quân, giao hàng cho chiến trường trực tiếp hơn, dứt điểm kế hoạch cho chiến trường nhanh gọn đủ số lượng, đồng bộ chủng loại, đảm bảo chất lượng.
Tư tưởng tiến công, nguyên tắc đánh tiêu diệt của bộ đội công binh là mở đường mà tiến. Bám trụ trọng điểm, bám chặt đội hình xe. Địch đánh phá đâu, ta sửa chữa đấy. Địch phá đường ban ngày coi như không đánh. Địch đánh đêm không để tắc đêm, hạn chế tiến tới xóa bỏ tắc giờ. Đường chưa thông, công binh chưa nghỉ. Mở đường mới, làm đường vòng tránh trọng điểm, cải tạo đường, nâng tốc độ xe. Cứu hàng, cứu xe, cứu người khi xe bị đánh cháy.
Tiêu đề: Re: Huyền thoại Trường Sơn
Gửi bởi: Giangtvx trong 26 Tháng Tám, 2015, 01:37:36 am
Tư tưởng và nguyên tắc đó vận dụng vào bộ đội cao xạ là quay nòng pháo theo bánh xe lăn. Xây dựng trận địa kiên cố bám trụ ngay nơi trọng điểm cầu đường mà chủ động bắn máy bay địch để bảo vệ đội hình hành tiến của bộ đội xe, bảo vệ cầu đường, bảo vệ kho tàng, bãi tập kết và căn cứ xuất phát xe... Phải thực hiện trận địa kết hợp cơ động phục kích, kết hợp nhiều tầng hoả lực, nhiều vòng hoả lực, kết hợp trận địa thật với trận địa nghi binh, trận địa dự bị, kết hợp đánh tập trung của bộ đội cao xạ chủ lực với đánh rộng rãi của lực lượng không chuyên, theo phương châm “lấy ít đánh nhiều”.
Trong các binh chủng khác, tư tưởng tiến công - và đánh tiêu diệt đều được cụ thể hoá nên đã phát huy được khả năng và hiệu quả chiến đấu cao.
Nghệ thuật quân sự trong tổ chức vận tải chiến lược đường Trường Sơn thường xuyên ra sức phát huy sức mạnh tổng hợp; luôn luôn kết hợp sức mạnh yếu tố con người với phương tiện vật chất kỹ thuật, kết hợp sức mạnh công tác tư tưởng với công tác tổ chức, kết hợp sức mạnh tập thể với cá nhân, trong đó vai trò người cán bộ có ý nghĩa quyết định, kết hợp sức mạnh bộ đội hợp thành trong thế chiến đấu hiệp đồng binh chủng với việc lập thế trận vững chắc của ta, phá thế của địch. Trước hết là thế trận cầu đường, tổ chức hợp lý cung độ, tổ chức các bàn đạp tiến công của đội hình xe, tổ chức hệ thống chỉ huy giao thông, tổ chức trận địa phòng ngự và lực lượng chiến đấu hiệp đồng binh chủng ở trọng điểm, tổ chức hệ thống kích kéo, cứu xe, hệ thống cấp cứu người, hệ thống thông tin bảo đảm, đồng thời rất coi trọng tổ chức nghi binh chiến dịch, chiến thuật, chiến đấu; kết hợp phương thức vận tải cơ giới với mọi phương thức vận tải thô sơ đường bộ, đường sông; trong đó khẳng định phương thức vận tải cơ giới là chủ yếu.
Nghệ thuật quân sự trong tổ chức vận tải chiến lược phải nắm được quy luật thời tiết, đặc điểm địa hình, quy luật hoạt động của địch, từ đó nỗ lực tạo thời cơ, nắm thời cơ, huy động sức mạnh tổng hợp của bộ đội hợp thành tổ chức các chiến dịch vận tải với quy mô thích hợp nhằm đạt được mục đích nhất định. Khi điều kiện cho phép thì huy động cao độ sức mạnh tổng hợp, tiến hành “tổng công kích” nhằm dứt điểm chỉ tiêu kê hoạch cho các chiến trường với mức độ cao nhất.
Quy mô chiến dịch vận tải trên tuyến chi viện chiến lược phát triển từ thấp đến cao. Khi bộ đội hợp thành dưới sự chỉ huy tập trung thống nhất ở cấp binh trạm thì chiến dịch vận chuyển được tiến hành trong phạm vi địa bàn một số binh trạm mà nơi đó có thế vững, lực mạnh. Khi bộ đội họp thành dưới sự chỉ huy tập trung thống nhất ở cấp sư đoàn khu vực thì chiến dịch vận tải được tiến hành trên phạm vi địa bàn của 2 đến 8 sư đoàn khu vực có vị trí quan trọng và có nhiều thuận lợi nhất. Khi bộ đội hợp thành nhiều sư đoàn binh chủng dưới sự chỉ huy tập trung thống nhất của Bộ tư lệnh Trường Sơn thì chiến dịch vận tải được tiến hành quy mô toàn tuyến và lúc đó nghệ thuật chiến dịch đạt đến đỉnh cao.
Nghệ thuật quân sự trên tuyến đường Hồ Chí Minh đòi hỏi người cán bộ phải có tác phong chỉ huy trực tiếp. Trực tiếp nắm tình hình địch, ta, địa hình; trực tiếp chỉ thị giao nhiệm vụ, hạ đạt mệnh lệnh cho cấp dưói, trực tiếp theo dõi, kiểm tra, đánh giá tình hình; trực tiếp theo dõi, cổ vũ sĩ khí bộ đội. Tác phong chỉ huy trực tiếp là vũ khí sắc bén khắc phục được nhiều khó khăn, hạn chế được sai lầm, tăng lòng tin đối với binh sĩ, biến lòng tin thành sức mạnh vật chất to lớn
Tổ chức cơ quan chỉ huy của Bộ tư lệnh Trường Sơn và của các cấp chỉ huy bộ đội hợp thành có vị trí rất quan trọng. Khác với các quân khu, quân đoàn, quân chủng, binh chủng trong lực lượng vũ trang ta, cơ quan chỉ huy của Bộ tư lệnh Trường Sơn phải làm đầy đủ chức năng theo dõi tình hình chiến đấu giữa ta và địch, tình hình các mặt vận chuyển, cầu đường, tác chiến phòng không, tác chiến mặt đất, tổ chức hành quân giao liên, tổ chức thông tin chiến dịch, chiến thuật, tổ chức cấp cứu thương binh, chuyển thương bệnh binh đường dài, nắm kho tàng, hàng hóa kỹ thuật... Hoạt động của cơ quan chỉ huy được tiến hành liên tục 24/24 giờ trong ngày, suốt ngày này qua ngày khác, tháng nàv qua tháng khác, năm này qua năm khác.
Vì vậy tổ chức một cơ quan tham mun sẽ không đáp ứng yêu cầu chỉ huy chiến đấu bộ đội hợp thành của tuyến chi viện chiến lược. Từ thực tế đó, Quân ủy Trung ương, Bộ Tổng tư lệnh đã nhất trí cho phép Bộ tư lệnh Trường Sơn tổ chức nhiếu cơ quan tham mưu chuyên ngành gồm Bộ tham mưu, Cơ quan tham mưu vận tải, Cơ quan tham mưu cầu đường, Cơ quan tham mưu tác chiến phòng không.
Tiêu đề: Re: Huyền thoại Trường Sơn
Gửi bởi: Giangtvx trong 27 Tháng Tám, 2015, 05:22:09 am
Chỉ huy sở của các cơ quan này phải đóng gần trọng điểm, cấu trúc kiên cố đảm bảo đứng chân ít nhất một vài tháng. Hầm chỉ huy Bộ tư lệnh thường là địa đạo giữa lòng núi, đủ chỗ trực ban cho 4 cơ quan tham mưu, cơ quan chính trị và hậu cần (chủ yếu là quân y). Bất kỳ lúc nào và ở đâu, Bộ tư lệnh cũng nắm được diễn biến tình hình một cách nhanh chóng, chính xác, không những làm được chức năng chỉ đạo toàn diện mà còn trực tiếp chỉ huy chiến đấu, giải quyết mọi tình huống nhạy bén kịp thời.
ĐOÀN KẾT LIÊN MINH CHIẾN ĐẤU VỚI QUÂN DÂN TRUNG - HẠ LÀO VÀ ĐỒNG BẮC CAM-PU-CHIA, XÂY DỰNG THÀNH CÔNG CĂN cứ CHIẾN LƯỢC TRỰC TIẾP CÁC CHIẾN TRƯỜNG BA NƯỚC ĐÔNG DƯƠNG.
Học thuyết quân sự của Đảng ta khẳng định căn cứ địa - hậu phương là một trong nhũng nhân tố thường xuyên quyết định thắng lợi của chiến tranh.
Trong kháng chiến chống Mỹ cứu nước, miền Bắc xã hội chủ nghĩa là căn cứ địa cả nước, là hậu phương lớn của tiền tuyến lớn miền Nam. Không có căn cứ địa - hậu phương lớn đó ta không thể giành thắng lợi trong kháng chiến chống Mỹ. Căn cứ địa - hậu phương lớn miền Bắc là chỗ dựa vững chắc để hình thành nhiều quy mô, nhiều loại hình căn cứ trên các chiến trường, trong đó có căn cứ chiến lược tuyến đường Hồ Chí Minh.
Căn cứ chiến lược tuyến đường Hồ Chí Minh đóng vai trò là chỗ dựa trực tiếp của các chiến trường ba nước. Không có căn cứ chiến lược đó ta khó có thể đánh bại được cuộc chiến tranh xâm lược của đế quốc Mỹ. Với sự đoàn kết, liên minh chiến đấu và phối họp chiến đấu giữa tuyến đường Hồ Chí Minh vói các chiến trường miền Nam, chiến trường Trung - Hạ Lào, chiến trường đông bắc Cam-pu-chia, căn cứ chiến lược đường Hồ Chí Minh không ngừng được mở rộng về chính diện, vươn dài về chiều sâu. Căn cứ chiến lược tuyến đường Hồ Chí Minh xuyên qua một phần của 21 tỉnh trên lãnh thổ 3 nước: Việt Nam, Lào, Cam-pu-chia, trở thành nơi tập kết hàng hóa, tập kết xe vận tải, tập kết binh chủng kỹ thuật, bộ binh hành quân bổ sung cho các chiến trường... là nơi điều trị, an dưỡng thương bệnh binh; huấn luyện bộ đội; là nơi đảm bảo kỹ thuật xe-máy, pháo, là nơi trú quân của bộ đội chủ lực các chiến trường khi gặp khó khăn, là nơi đóng chỉ huy sở, cơ quan đầu não một số chiến trường; là bàn đạp chuẩn bị các chiến dịch tiến công, là trung tâm hệ thống giao thông vận tải chiến lược, thông tin, trong đó hệ thống giao thông vận tải chiến lược là “xương sống” của căn cứ chiến lược.
Suốt 16 năm, bộ đội Trường Sơn cùng nhân dân Trung - Hạ Lào, đông bắc Cam- pu-chia đã xây dựng thành công một căn cứ chiến lược rộng lớn vững chắc để ba nước dựa lưng vào nhau, đoàn kết chống kẻ thù chung.
Quá trình xây dựng căn cứ chiến lược là quá trình tích cực tạo ra một cơ sở hạ tầng vững chắc, liên hoàn, đồng bộ, cả đông và tây Trường Sơn, gồm mạng giao thông đường bộ, đường sông, đường giao liên, đường ống dẫn xăng dầu, đường thông tin tải ba, mạng quân y, bệnh viện, đội điều trị, đội phẫu thuật cấp cứu hệ thống đảm bảo kỹ thuật, xe máy, đại tu, trung tu, tiểu tu khắp toàn tuyến và hệ thống kho hàng được tổ chức theo vận trù trong các cụm căn cứ. Đó cũng là quá trình không ngừng mở rộng và củng cố vùng giải phóng của bạn về mọi mặt quân sự, kinh tế, đời sống văn hóa xã hội làm cho điều kiện “địa lợi và nhân hòa” ngày càng phát triển và củng cố vững chắc.
Sức mạnh để quyết định xây dựng và bảo vệ thành công căn cứ chiến lược là sự đoàn kết liên minh của quân dân Trung - Hạ Lào, Đông Bắc Cam-pu-chia và Việt Nam mà trực tiếp là quân và dân tại chỗ trong vùng căn cứ, lấy bộ đội hợp thành trên tuyến đường Hồ Chí Minh làm nòng cốt.
Tiêu đề: Re: Huyền thoại Trường Sơn
Gửi bởi: Giangtvx trong 28 Tháng Tám, 2015, 01:05:04 am
Căn cứ chiến lược Trường Sơn vĩ đại, vững chắc, nối liền hậu phương của cách mạng ba nước Việt Nam, Lào, Cam-pu-chia, trở thành một phương hướng chiến lược quan trọng trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước; đồng thời là biểu hiện sinh động của truyền thống đoàn kết liên minh chiến đấu của ba nước anh em. Từ sau Hiệp định Giơ-ne-vơ năm 1954, đế quốc Mỹ nhảy vào Đông Dương để xâm lược ba nước trong một chiến lược chung - “toàn cầu phản cách mạng”. Chúng ra sức chia rẽ giữa ba nước, dùng lãnh thổ nước này làm bàn đạp để uy hiếp, xâm lược nước kia, ngăn chặn chi viện, hỗ trợ, phối hợp lẫn nhau. Trước tình hình đó, Đảng ta chủ trương giương cao ngọn cờ Đoàn kết của Chủ tịch Hồ Chí Minh; phát huy truyền thống quý báu đoàn kết, liên minh với nhân dân Lào, nhân dân Cam-pu-chia theo nguyên tắc tôn trọng độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ, lợi ích và nguyện vọng chính đáng của mỗi dân tộc. Từ chủ trương trên, ở Trung - Hạ Lào, Đảng ta đã thống nhất với Đảng bạn, được phép sử dụng một bộ phận đất đai phía tây Trường Sơn, thuộc vùng giải phóng, từ đường số 8, tây tỉnh Hà Tĩnh qua tỉnh Bộ Ly Khăm Xay đến tỉnh A Tô Pơ để xây dựng tuyến đường chi viện chiến lược và xây dựng căn cứ chiến lược cho các chiến trường nam Đông Dương. Bộ Chính trị hai Đảng giao cho Bộ tư lệnh Trường Sơn thống nhất chỉ huy toàn bộ lực lượng trên tuyến đường Hồ Chí Minh; bộ đội tình nguyện, đoàn chuyên gia cố vấn Việt Nam dưới sự chỉ đạo của “Bộ tư lệnh Trường Sơn đã thường xuyên phối hợp với Quân khu Trung - Hạ Lào, Đảng bộ và chính quyền 7 tỉnh có đường Hồ Chí Minh xuyên qua, tổ chức chiến đấu bảo vệ căn cứ chiến lược và tuyến đường chiến lược, tổ chức các chiến trường đánh địch tại chỗ, giải phóng đất đai mở rộng vùng giải phóng; xây dựng cơ sở chính trị, kinh tế, xã hội, tổ chức hoạt động địch hậu; mở các chiến dịch với nhiều quy mô khác nhau nhằm đập tan các chiến dịch tổng hợp của Mỹ - ngụy và các nước chư hầu mưu cắt đứt tuyến chi viện chiến lược và phá căn cứ chiến lược, như chiến dịch ba biên giới đầu năm 1970, chiến dịch Đường 9 - Nam Lào năm 1971, chiến dịch giải phóng Sa Ra Van năm 1972. Mối quan hệ với Cam-pu-chia cũng được xây dựng tốt đẹp. Bạn giúp ta mua lương thực, thực phẩm và cho mượn đường vận chuyển. Ta giúp bạn giải phóng các tỉnh đông bắc Cam-pu-chia, vận chuyển chi viện vũ khí, đạn dược cho bạn, đặc biệt vũ khí hỏa lực để giải phóng Phnôm Pênh. Cùng chung một kẻ thù, cùng một mục tiêu chống đế quốc Mỹ xâm lược, giải phóng đất nước giành độc lập tự do cho mỗi nước. Với mục tiêu thiêng liêng đó, tự nó sẽ gắn kết với nhau, tạo thành một khối đoàn kết liên minh chiến đấu hùng mạnh, vững chắc, là yếu tố quyết định xây dựng và bảo vệ thành công căn cứ chiến lược, tuyến chi viện chiến lược, một trong các yếu tố quyết định đưa cuộc kháng chiến chống đế quốc Mỹ của mỗi nước đến thắng lợi hoàn toàn. Suốt 16 năm đương đầu vói một cuộc chiến tranh ngăn chặn vô cùng ác liệt với bao hy sinh gian khổ không sao tả xiết, các binh chủng trên tuyến đường Hồ Chí Minh đã trở thành một lực lượng gang thép, một tập thể anh hùng, hoàn thành trọn vẹn và đặc biệt xuất sắc sứ mệnh mà Đảng và nhân dân đã giao phó, thực hiện thắng lợi nhiệm vụ chi viện chiến lược - một nhân tố quyết định để đưa sức mạnh cả nước vào cuộc chiến đấu chống đế quốc Mỹ xâm lược đi đến thắng lợi hoàn toàn. Toàn bộ cuộc chiến đấu của Đoàn 559 - Bộ đội Trường Sơn - Đường Hồ Chí Minh là một kỳ tích, một điểm sáng, một dấu son chói lọi trong lịch sử chống ngoại xâm của dân tộc ta trong thời đại Hồ Chí Minh. Thời gian sẽ lùi sâu về quá khứ nhưng huyền thoại về đường Hồ Chí Minh trong kháng chiến chống Mỹ cứu nước vẫn mãi mãi ngời sáng trong trang sử oanh liệt của dân tộc ta như một thiên anh hùng ca bất tử tô thắm truyền thống đánh giặc, giữ nước của Quân đội nhân dân Việt Nam anh hùng, dân tộc Việt Nam anh hùng, tiếp thêm sức mạnh cho mọi thế hệ bảo vệ và xây dựng thành công Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa. (Theo “Lịch sử đoàn 559 - Bộ đội Trường Sơn, đường Hồ Chí Minh ”)
Tiêu đề: Re: Huyền thoại Trường Sơn
Gửi bởi: Giangtvx trong 29 Tháng Tám, 2015, 05:26:25 am
Dấu ấn Trường Sơn
(http://i479.photobucket.com/albums/rr153/Giangtvx/moi/Huyen%20thoai%20Truong%20Son/00a_zpsdcm8jhri.jpg) Vượt Cổng Trời
(http://i479.photobucket.com/albums/rr153/Giangtvx/moi/Huyen%20thoai%20Truong%20Son/00b_zps26i6k2kn.jpg) Trọng điểm dốc Con Mèo
(http://i479.photobucket.com/albums/rr153/Giangtvx/moi/Huyen%20thoai%20Truong%20Son/00c_zpszjh5rfki.jpg) Trọng điểm Vang Mu 1968
Chùm tranh của họa sỹ Đức Dụ, người chiến sỹ của Trường Sơn năm xưa
Tiêu đề: Re: Huyền thoại Trường Sơn
Gửi bởi: Giangtvx trong 30 Tháng Tám, 2015, 05:44:28 am
HÌNH ẢNH NHỮNG THÁNG NĂM KHÔNG THỂ NÀO QUÊN
(http://i479.photobucket.com/albums/rr153/Giangtvx/moi/Huyen%20thoai%20Truong%20Son/c1%20-%200031a_zpszbb4qely.jpg) Vận chuyển bằng xe đạp thồ trên đường Trường Sơn giai đoạn 1961 - 1964
(http://i479.photobucket.com/albums/rr153/Giangtvx/moi/Huyen%20thoai%20Truong%20Son/c1%20-%200031b_zpssyzkabds.jpg) Đường giao liên hành quân trên Trường Sơn giai đoạn đầu
(http://i479.photobucket.com/albums/rr153/Giangtvx/moi/Huyen%20thoai%20Truong%20Son/c1%20-%200031c_zpsenudh3oo.jpg) Thanh niên xung phong mở đường Trường Sơn
(http://i479.photobucket.com/albums/rr153/Giangtvx/moi/Huyen%20thoai%20Truong%20Son/c1%20-%200032a_zpsghcyesfa.jpg) Công binh bắc cầu trên đường Trường Sơn
Tiêu đề: Re: Huyền thoại Trường Sơn
Gửi bởi: Giangtvx trong 31 Tháng Tám, 2015, 01:36:20 am
(http://i479.photobucket.com/albums/rr153/Giangtvx/Phi%20cong/c1%20-%200032b_zpstcggky68.jpg) Địch cứ đánh, xe ta vẫn cứ tiến ra phía trước
(http://i479.photobucket.com/albums/rr153/Giangtvx/Phi%20cong/c1%20-%200032c_zpsdlxhd1cg.jpg) Chống lầy, khắc phục hậu quả để thông xe ra chiến trường
(http://i479.photobucket.com/albums/rr153/Giangtvx/Phi%20cong/c1%20-%200033a_zpswgdxreca.jpg) Vận chuyển xăng dầu bằng xe Xi-tec trên đường Trường Sơn
(http://i479.photobucket.com/albums/rr153/Giangtvx/Phi%20cong/c1%20-%200033b_zpsdszl96sf.jpg) Lắp đặt tuyến đường ống xăng dầu qua sông
Tiêu đề: Re: Huyền thoại Trường Sơn
Gửi bởi: Giangtvx trong 01 Tháng Chín, 2015, 02:16:45 am
(http://i479.photobucket.com/albums/rr153/Giangtvx/moi/Huyen%20thoai%20Truong%20Son/c1%20-%200033c_zpshqcdwyjx.jpg) Vận tải đường sông ở một binh trạm tuyến cuối
(http://i479.photobucket.com/albums/rr153/Giangtvx/moi/Huyen%20thoai%20Truong%20Son/c1%20-%200034a_zpsjixmxj0b.jpg) Bộ đội phòng không quay nòng pháo theo bánh xe lăn để bảo vệ sự thông suốt của tuyến đường
(http://i479.photobucket.com/albums/rr153/Giangtvx/moi/Huyen%20thoai%20Truong%20Son/c1%20-%200034b_zpswfnp1exy.jpg) Bộ binh đánh dịch đê bảo vệ hành lang, kho tàng
(http://i479.photobucket.com/albums/rr153/Giangtvx/moi/Huyen%20thoai%20Truong%20Son/c1%20-%200034c_zps6khs81jc.jpg) Bộ đội thông tin Trường Sơn luôn đảm bảo bộ máy liên lạc thông tin thông suốt
Tiêu đề: Re: Huyền thoại Trường Sơn
Gửi bởi: Giangtvx trong 03 Tháng Chín, 2015, 03:29:39 pm
(http://i479.photobucket.com/albums/rr153/Giangtvx/moi/Huyen%20thoai%20Truong%20Son/c1a_zpsyjgj21gk.jpg) Chiến sĩ tiểu đoàn 17 giao liên - đơn vị anh hùng, chuyển thương binh về tuyến sau
(http://i479.photobucket.com/albums/rr153/Giangtvx/moi/Huyen%20thoai%20Truong%20Son/c1b_zpstoox2hwz.jpg) Một quân y viện ở Trường Sơn
(http://i479.photobucket.com/albums/rr153/Giangtvx/moi/Huyen%20thoai%20Truong%20Son/c1c_zps46wozagi.jpg) Bộ đội thanh niên xung phong giải phóng xe nhanh đảm bảo nhịp độ vận chuyển ra tiền tuyến
Tiêu đề: Re: Huyền thoại Trường Sơn
Gửi bởi: Giangtvx trong 03 Tháng Chín, 2015, 03:50:55 pm
(http://i479.photobucket.com/albums/rr153/Giangtvx/moi/Huyen%20thoai%20Truong%20Son/c1%20-%200036a_zpsbfk0kabu.jpg) Sửa chữa xe phục vụ chiến dịch vận chuyển "Tổng công kích"
(http://i479.photobucket.com/albums/rr153/Giangtvx/moi/Huyen%20thoai%20Truong%20Son/c1%20-%200036b_zpso1tty81c.jpg) Mở đường để thông xe vào chiến dịch
(http://i479.photobucket.com/albums/rr153/Giangtvx/moi/Huyen%20thoai%20Truong%20Son/c1%20-%200036c_zpsbpvzfx6y.jpg) Tất cả cho Tổng tiến công xuân 1975
Tiêu đề: Re: Huyền thoại Trường Sơn
Gửi bởi: Giangtvx trong 04 Tháng Chín, 2015, 02:50:13 pm
BỘ ĐỘI TRƯỜNG SƠN ANH HÙNG Trên cuốn sử vàng chống Mỹ cứu nước đầy sự tích anh hùng của nhân dân ta, thành tích xuất sắc của bộ đội Trường Sơn nổi bật lên như một trong những chiến công tiêu biểu. Trải qua 17 năm phấn đấu cực kỳ gian khổ và anh dũng, bộ đội Trường Sơn đã thắng địch, thắng trời xây dựng nên tuyến đường lịch sử mang tên Bác Hồ vĩ đại, vận chuyển hàng triệu tấn hàng, đem nghĩa nặng tình sâu của hậu phương ra tiền tuyến. Đế quốc Mỹ định dùng chiến tranh hủy diệt để cắt đứt tuyến đường, triệt nguồn chi viện từ hậu phương ra tiền tuyến, hòng cô lập và làm suy yếu cuộc chiến đấu của các chiến sĩ và đồng bào ta ở miền Nam. Chúng đã giở mọi hành động tàn bạo và nham hiểm, tập trung đủ loại máy bay hiện đại, huy động cả pháo đài bay B52, giội bom đánh phá điên cuồng, tận dụng mọi phương tiện trinh sát điện tử để thăm dò, tung thám báo, biệt kích đi lùng sục, ném cả quân cơ động chiến lược đến ngăn chặn... Song, mọi mưu đồ hành động của chúng đều phá sản thảm hại. Bất chấp bom đạn ác liệt của quân thù, đường ta vẫn vươn dài mở rộng. Từ một con đường mòn nhỏ hẹp, phát triển thành một tuyến đường lớn rộng thênh thang, từ một tuyến đường, tỏa ra thành một hệ thống những con đường rạch ngang xẻ dọc khắp Trường Sơn trùng điệp; từ lực lượng nhỏ bé hoạt động theo mùa, kết hợp chặt chẽ các loại xe cộ, tàu thuyền, vận chuyển cả bằng đường bộ, đường ống, đường sông, đánh địch cả ở trên trời và mặt đất, ngày đêm đưa nhanh, đưa nhiều hàng lên phía trước, tiếp sức cho tiền tuyến đánh mạnh thắng lớn. Thấm nhuần sâu sắc lý tưởng “Không có gì quý hơn độc lập tự do”, bộ đội Trường Sơn đã nêu cao ý chí quyết chiến quyết thắng, càng gay go ác liệt, càng dũng cảm ngoan cường, càng phức tạp khó khăn càng mưu trí sáng tạo, xây dựng nên truyền thống kiên quyết tiến công, chủ động tiến công, liên tục tiến công; không ngừng vươn lên hoàn thành xuất sắc mọi nhiệm vụ vận chuyển. Các chiến sĩ lái xe anh dũng tuyệt vời, với khẩu hiệu “Mắt còn sáng, tim còn đập, xe còn chạy” cùng các chiến sĩ công binh, thanh niên xung phong với quyết tâm “máu có thể đổ, nhưng đường không thể tắc” đảm bảo cho tuyến đường thường xuyên thông xe tăng chuyến. Hành động chiến đấu kiên cường, quyết bảo vệ đội hình xe, bảo vệ cầu đường, bảo vệ kho tàng của các chiến sĩ pháo cao xạ, bộ binh, pháo binh; tinh thần cần cù lao động, hăng say công tác, tận tụy phục vụ, quý trọng của công, đoàn kết hiệp đồng của toàn thể cán bộ chiến sĩ, công nhân, nhân viên, từ đơn vị đến cơ quan, từ kho trạm đến bến bãi trên toàn tuyến là những biểu tượng rực lỡ của chủ nghĩa anh hùng cách mạng. Nhiều cán bộ lãnh đạo chỉ huy có mặt sớm nhất ở những trọng điểm ác liệt đã tổ chức chỉ huy và khắc phục khó khăn. Mỗi đoạn đường đều ngời sáng sự tích anh hùng. Tiêu biểu cho ý chí quyết chiến quyết thắng đó là 55 đơn vị và 34 cán bộ chiến sĩ vinh dự được Quốc hội, Chính phủ tặng danh hiệu Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, là hàng nghìn đơn vị và cán bộ chiến sĩ được tặng thưởng Huân chương Chiến công, Huân chương Quân công các loại. (http://i479.photobucket.com/albums/rr153/Giangtvx/moi/Huyen%20thoai%20Truong%20Son/c1%20-%200038_zpsdlqgoq6m.jpg)
Tôi luyện trong khói lửa của chiến tranh, bộ đội Trường Sơn dưới sự lãnh đạo, giáo dục của Đảng đã trưởng thành vượt bậc và lập nên kỳ tích vẻ vang, góp phần xứng đáng cùng toàn dân, toàn quân đưa sự nghiệp chống Mỹ, cứu nước đến toàn thắng. Thắng lợi của bộ đội Trường Sơn là thắng lợi của tinh thần yêu nước nồng nàn, quyết tâm chiến đấu thép gang của toàn thể cán bộ, chiến sĩ sản sàng xả thân vì độc lập tự do của Tổ quốc. Thắng lợi đó còn là thắng lợi của nghệ thuật tổ chức chỉ huy, nghệ thuật hiệp đồng công tác và chiến đấu đoàn kết nội bộ, đoàn kết quân dân, đoàn kết quốc tế, phát huy cao độ khả năng của mọi tổ chức, mọi đơn vị, mọi lực lượng, mọi ngành, tận dụng các phương tiện kỹ thuật có trong tay, tạo nên sức mạnh tổng hợp quyết thắng Mỹ trên mặt trận giao thông vặn tải. Thắng lợi đó cũng là thắng lợi của tinh thần đoàn kết chiến đấu, giúp đỡ lẫn nhau giữa các chiến trường, giữa cơ quan và đơn vị, giữa các quân chủng với bộ đội Trường Sơn, giữa nhân dân với quân đội, đặc biệt là nhân dân Quân khu 4 và Tây Nguyên đã hết lòng hết sức đùm bọc bộ đội Trường Sơn. Toàn quân ta nhiệt liệt chào mừng thắng lợi oanh liệt của bộ đội Trường Sơn. Chặng đường xây dựng và phấn đấu đầy khí phách anh hùng và tài năng sáng tạo suốt 17 năm qua của bộ đội Trường Sơn là bài học cao quý đối với cán bộ chiến sĩ ta, là biểu hiện rực rỡ bản chất và truyền thống tốt đẹp của Quân đội nhân dân. Giai đoạn cách mạng mới đề ra cho quân và dân cả nước những nhiệm vụ rất nặng nề. Công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc thống nhất xã hội chủ nghĩa đòi hỏi các lực lượng vũ trang nhân dân ta những chuyển biến mạnh mẽ về nhận thức tư tưởng, tổ chức, năng lực để hoàn thành những nhiệm vụ mới. Nhận thức sâu sắc trách nhiệm của mình, bộ đội Trường Sơn phát huy cao độ bản chất truyền thống tốt đẹp của quân đội nhân dân, ra sức phấn đấu rèn luyện biến chủ nghĩa anh hùng cách mạng trong phục vụ chiến đấu và chiến đấu trước đây thành chủ nghĩa anh hùng cách mạng trong lao động sản xuất, xây dựng và huấn luyện, đáp ứng mọi yêu cầu xây dựng quân đội, phát triển kinh tế, củng cổ quốc phòng. Tràn đầy lòng phấn khởi tự hào và tin tưởng, bộ đội Trường Sơn bừng bừng khí thế thi đua quyết thắng đang rộn rã tiến quân vào giai đoạn mới, ra sức xây dựng đơn vị vững mạnh về mọi mặt, không ngừng nâng cao ý chí chiến đấu, tăng cường đoàn kết, đề cao kỷ luật, quyết lập nhiều thành tích mới to lớn hơn nữa xứng đáng với lòng tin cậy và yêu mến của Đảng và nhân dân. (Xã luận báo Quân đội Nhân Dân ngày 28-2-1976)
Tiêu đề: Re: Huyền thoại Trường Sơn
Gửi bởi: Giangtvx trong 05 Tháng Chín, 2015, 08:48:23 am
VIẾT TIẾP BẢN HÙNG CA TRƯỜNG SƠN Thiếu tướng LƯƠNG SĨ NHUNG Tư lệnh Binh đoàn 12 - TGĐ TCT XD Trường Sơn (http://i479.photobucket.com/albums/rr153/Giangtvx/moi/Huyen%20thoai%20Truong%20Son/c1%20-%200041_zpsqlkiqfbj.jpg) Thiếu tướng Lương Sĩ Nhung - Tư lệnh Binh đoàn 12 - TGĐ TCT Xày dựng Trường Sơn cùng đoàn công tác viếng Nghĩa trang Liệt sĩ Quốc gia Trường Sơn Suốt 16 năm “Xẻ dọc Trường Sơn đi cứu nước”, các lực lượng bộ đội, thanh niên xung phong thuộc Binh đoàn Trường Sơn với trí thông minh và lòng quả cảm đã lập được kỳ tích anh hùng, làm nên con đường Hồ Chí Minh huyền thoại - Một trong những nhân tố có ý nghĩa quyết định sự nghiệp giải phóng miền Nam thống nhất Tổ quốc. Tập thể bộ đội Trường Sơn và 82 đơn vị, 47 cá nhân đã được Đảng và Nhà nước tuyên dương Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân và tặng thưởng nhiều phần thưởng cao quý khác. Vinh dự, tự hào được kế thừa truyền thống vẻ vang của Bộ đội Trường Sơn anh hùng, 32 năm qua kể từ ngày giải phóng miền Nam, Binh đoàn 12 - Tổng công ty Xây dựng Trường Sơn đã nỗ lực phấn đấu, giành được những chiến công mới trên mặt trận xây dựng kinh tế kết hợp với quốc phòng. Hàng nghìn công trình xây dựng lớn, nhỏ trên khắp mọi miền của Tổ quốc, kể cả trên đất bạn Lào, Campuchia đã và đang in đậm dấu ấn Trường Sơn. Tiêu biểu là các công trình trọng điểm: Quốc lộ 279 - Đường vành đai chiến lược biên giới phía Bắc nối liền các tỉnh từ Quảng Ninh đến Điện Biên; Quốc lộ 5; Quốc lộ 1A; đường Hồ Chí Minh, đường sắt Thống Nhất và 5 tuyến đường sắt phía Bắc; Thuỷ điện Hòa Bình, Sơn La, Bản Chát (Lai Châu), DrayH’ling, Buôn Kuốp, Buôn Tuasah, Serepok 3 ở Tây Nguyên; Sân bay Điện Biên Phủ, Buôn Ma Thuột, Savanakhet(Lào); Xây dựng các công trình nghĩa trang Liệt sĩ Điện Biên Phủ, nghĩa trang Liệt sĩ Quốc gia Trường Sơn, nghĩa trang Hàng Dương - Côn Đảo... Trong đó có hàng chục công trình xây dựng được Nhà nước tặng Huy chương Vàng chất lượng cao, công trình đạt chất lượng tiêu biểu thập kỷ 90 (thế kỷ 20). Những sản phẩm, những công trình do Tổng công ty Xây dựng Trường Sơn tham gia xây dựng đã góp phần thiết thực phục vụ đời sống dân sinh, làm thay đổi diện mạo cơ sở hạ tầng, phát triển kinh tế - xã hội và củng cố quốc phòng - an ninh của đất nước. Cán bộ chiến sĩ, công nhân viên quốc phòng Binh đoàn 12 mang trong mình dòng máu Trường Sơn, truyền thống Trường Sơn, bên cạnh nhiệm vụ sản xuất kinh doanh tự hạch toán trong cơ chế thị trường với rất nhiều thách thức, nhưng đơn vị vẫn thường xuyên quan tâm, chăm lo và làm tốt công tác giáo dục lịch sử truyền thống, thực hiện chính sách xã hội, đền ơn đáp nghĩa. Đặc biệt là giải quyết chính sách tồn đọng của Đoàn 559 - Binh đoàn Trường Sơn trước đây. Binh đoàn đã hợp đồng sản xuất 16.700 Huy hiệu Chiến sĩ Trường Sơn để tặng cho cựu chiến binh, TNXP Trường Sơn; Đã xây dựng 43 bia di tích lịch sử đường Hồ Chí Minh từ Nghệ An đến Bình Phước. Bảo tàng đường Hồ Chí Minh do Binh đoàn quản lý sau hơn 8 năm hoạt động đã đón hàng chục vạn lượt khách trong và ngoài nước đến tham quan, tìm hiểu - Bảo tàng đường Hồ Chí Minh đã thực sự là địa chỉ tin cậy để gặp gỡ, giao lưu và giáo dục truyền thống cách mạng, là điểm hẹn văn hoá du lịch hấp dẫn không chỉ với các thế hệ Bộ đội Trường Sơn mà cho các tầng lớp nhân dân, nhất là cho thế hệ trẻ hôm nay và mai sau. Đặc biệt, Binh đoàn 12 - Tổng công trình KDTS đang trình chính phủ phê duyệt “Dự án đầu tư bảo tồn, tu bổ, tôn tạo và phát huy giá trị di tích lịch sử đường Hồ Chí Minh - Đông Trường Sơn”. Sau khi chính phủ phê duyệt sẽ triển khai xây dựng vào năm tới. Chỉ tính hơn 10 năm qua Binh đoàn đã đón tiếp và giải quyết chính sách tận tình chu đáo cho hơn 10.000 lượt cựu chiến binh, TNXP Trường Sơn liên quan đến xác nhận khen thưởng, thương binh, chất độc đi-ô-xin da cam và tìm mộ Liệt sĩ. Binh đoàn đang phụng dưỡng suốt đời 15 bà mẹ Việt Nam Anh hùng, đã xây dựng tặng hàng trăm nhà tình nghĩa, tặng gần 2.000 sổ tiết kiệm cho các đối tượng chính sách. Năm 2006 Binh đoàn 12 đã được Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam trao tặng Cúp Vàng “Vì sự phát triển cộng đồng”. Ghi nhận sự đóng góp của Binh đoàn 12 - Tổng công ty Xây dựng Trường Sơn trong thời kỳ xây dựng kinh tế - quốc phòng, Đảng và Nhà nước đã trao tặng cho Binh đoàn Huân chương Độc lập hạng Nhất, Huân chương Lao động hạng Nhất, 5 đơn vị và 3 cá nhân được tuyên dương Anh hùng Lao động trong thời kỳ đổi mới. Đó là thành tích mà thế hệ cán bộ chiến sĩ Trường Sơn hôm nay viết tiếp vào trang sử vàng truyền thống của Đoàn 559 - Binh đoàn Trường Sơn năm xưa. Đặc biệt, phấn khởi và tự hào vào dịp kỉ niệm 40 năm Truyền thống Bộ đội Trường Sơn (19/5/1959 * 19/5/1999) Đảng và Nhà nước đã trao tặng Huân chương Sao Vàng cho Lực lượng Bộ đội Trường Sơn, “Vì đã có nhiều cống hiến to lớn trong sự nghiệp giải phóng dân tộc, góp phần xây dựng CNXH và bảo vệ Tổ quốc”. Hình ảnh Bộ đội cụ Hồ, chiến sĩ Trường Sơn vẫn được tỏa sáng, Uy tín và thương hiệu Tổng công ty Xây dựng Trường Sơn đã, đang được khẳng định và có vị trí xứng đáng trong đội ngũ các nhà thầu mạnh về xây dựng cơ bản của quân đội và cả nước. Nhân kỷ niệm 60 năm ngày thương binh liệt sĩ (27/7/1947 * 27/7/2007), kỷ niệm 30 năm ngày khánh thành nghĩa trang liệt sĩ quốc gia Trường Sơn, cán bộ, chiến sĩ, công nhân viên Binh đoàn 12 - Tổng công ty Xây dựng Trường Sơn - thế hệ chiến sĩ Trường Sơn hôm nay, xin kính cẩn nghiêng mình, đời đời nhớ ơn các Liệt sĩ Trường Sơn đã một thời cống hiến sức lực, tuổi thanh xuân, không tiếc máu xương, hy sinh thân mình cho Đất nước nở hoa Độc lập, kết trái Tự do Hạnh phúc. Chúng tôi nguyện viết tiếp bản hùng ca Trường Sơn, đoàn kết một lòng, quyết tâm biến ý chí “Xẻ dọc Trường Sơn đi cứu nước” năm xưa thành sức mạnh nội lực để xây dựng Binh đoàn 12 - Tổng công ty Xây dựng Trường Sơn trưởng thành vững mạnh, phấn đấu vì mục tiêu dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ và văn minh.
Tiêu đề: Re: Huyền thoại Trường Sơn
Gửi bởi: Giangtvx trong 06 Tháng Chín, 2015, 09:03:51 am
LINH THIÊNG NGHĨA TRANG LIỆT SỸ TRƯỜNG SƠN
(http://i479.photobucket.com/albums/rr153/Giangtvx/moi/Huyen%20thoai%20Truong%20Son/3818d530-48eb-4779-a696-93f35a0cdd4d_zpsphajxcmo.jpg) Bên những vạt đồi Bến Tắt - một địa danh lịch sử thuộc xã Vĩnh Trường, huyện Gio Linh, tỉnh Quảng Trị, hơn 10 nghìn liệt sĩ Trường Sơn đang yên nghỉ. Noi đây có đồi núi sông suối, địa lý, địa hình ở vào thế “địa linh”.
Được xây dựng với tất cả tấm lòng của những người đang sống mãi mãi ghi nhớ công ơn của các liệt sĩ đã hy sinh vì Tổ quốc, Nghĩa trang Liệt sĩ Quốc gia Trường Sơn xứng đáng là nơi linh thiêng đê anh linh các liệt sĩ được hài hả trong cõi vĩnh hằng.
Tiêu đề: Re: Huyền thoại Trường Sơn
Gửi bởi: Giangtvx trong 07 Tháng Chín, 2015, 10:08:35 am
VĂN BIA ĐƯỜNG HỒ CHÍ MINH NHỮNG NĂM ĐÁNH MỸ
(http://i479.photobucket.com/albums/rr153/Giangtvx/moi/Huyen%20thoai%20Truong%20Son/c2%20-%200004_zps17t7q5sy.jpg) Khu vực văn bia
(http://i479.photobucket.com/albums/rr153/Giangtvx/moi/Huyen%20thoai%20Truong%20Son/c2%20-%200003a_zpslgzbvnwl.jpg)
(http://i479.photobucket.com/albums/rr153/Giangtvx/moi/Huyen%20thoai%20Truong%20Son/c2%20-%200003b_zpsnwijhhd5.jpg)
Núi rừng Trường Sơn hùng vĩ, từ xưa được coi là thế tựa của non sông đất nước muôn đời. Đường Hồ Chí Minh chạy dọc giải Trường Sơn là một mắt xích hết sức trọng yếu trong toàn bộ hệ thống chi viện chiến lược của mặt trận đoàn kết chiến đấu chống Mỹ cứu nước của ba nước Đông Dương. Suốt 16 năm ròng, lớp lớp những người con của các dân tộc khắp mọi miền Tổ quốc, đã sống và chiến đấu trên tuyến đường mang tên Chủ tịch Hồ Chí Minh vĩ đại! Khi hiệp định Giơ-ne-vơ 1954 bị kẻ địch phá hoại toàn diện, dưới sự lãnh đạo của Đảng, cả dân tộc đã đứng lên quyết chấp nhận một cuộc đọ sức mới cực kỳ quan trọng. Ngày 19/5/1959, tuyến vận tải chiến lược đường Hồ Chí Minh được thành lập với nhiệm vụ vận chuyển cơ sở vật chất kỹ thuật đảm bảo cơ động lực lượng và đưa đón cán bộ vào, ra cả ba chiến trường, đồng thời tuyến vận tải quân sự chiến lược Hồ Chí Minh cũng là một chiến trường chiến đấu lớn. Do vị trí hết sức lợi hại của tuyến đường nên đế quốc Mỹ và bọn tay sai cả ba nước đã tìm trăm phương ngàn kế để đánh phá và ngăn chặn. Cuộc chiến đấu giữa ngăn chặn và chống ngăn chặn trên đường Hồ Chí Minh đã diễn ra ngày càng quyết liệt: không quân đủ loại, bộ binh đủ quy mô, thủ đoạn đầy nham hiểm, với gần bốn triệu tấn bom đạn đủ kiểu đã trút xuống tuyến đường, núi rừng Trường Sơn ngày đêm rung chuyển, đất đá bị cầy xới, cỏ cây bị thiêu trụi. Đế quốc Mỹ tưởng rằng sẽ chặn đứng được sự chi viện của miền Bắc cho chiến trường miền Nam và các chiến trường bạn, nhưng kết quả đã không theo ý chúng, phía chống ngăn chặn đã đè bẹp kẻ đi ngăn chặn và chiến thắng lẫy lừng! Với chân lý sáng ngời do Chủ tịch Hồ Chí Minh đề xướng “Nước Việt Nam là một, dân tộc Việt Nam là một”, “không có gì quý hơn độc lập tự do”, cả nước đã đứng lên “tất cả cho chiến trường, tất cả để chiến thắng”. Với khí thế hào hùng như triều dâng thác đổ, quyết thắng giặc Mỹ giải phóng miền Nam, thống nhất Tổ quốc. Từ trong sức mạnh đó, tuyến vận tải quân sự chiến lược đường Hồ Chí Minh với 500 chiến sĩ ban đầu tiến vào Trường Sơn soi đường, lập trạm, quân đi tính từng người, hàng chuyển tính từng cân đã từng bước phát triển lớn mạnh thực sự trở thành một chiến trường tổng hợp hiệp đồng binh chủng trên quy mô lớn, đánh địch mà đi, mở đường mà tiến, luôn chủ động đáp ứng sự phát triển lớn mạnh của các hướng chiến trường. Trong cuộc chiến đấu một mất, một còn với kẻ địch, cán bộ, chiến sĩ tuyến đường Hồ Chí Minh luôn nắm vững tư tưởng cách mạng tiến công, nắm vững phương châm cơ giới hóa; Chủ động, sáng tạo, mưu trí, dũng cảm, không hề chùn bước trước bất cứ khó khăn, ác liệt nào, người trước ngã xuống, người sau xông lên, cả Trường Sơn sáng ngời chủ nghĩa Anh hùng Cách mạng, binh chủng nào, đơn vị nào cũng có những sự tích Anh hùng, con đường nào, trọng điểm nào cũng có mảnh đất thiêng và rực lửa. Lực lượng cầu đường đã nguyện làm “tường đồng vách sắt” kiên cường bám trụ, giành đi giật lại từng thước đường. Một đường bị chặn, hai, ba đường xuất hiện, đường chạy đêm bị đánh, đường chạy ngày xuất hiện, địch đánh một, ta làm mười, hình thành trục đường, mạng đường... ngang nối dọc, Đông nối Tây, trong vòng 16 năm, đường Hồ Chí Minh đã có tổng chiều dài gần 17 ngàn km, vươn tới tất cả các hướng chiến trường. Lực lượng vận tải từ bí mật luồn rừng mang vác, tiến lên cơ giới hóa đường bộ rồi đường sông, đường ống hợp thành một binh chủng vận tải cơ giới phát triển đến các Sư đoàn vận tải đảm bảo cơ sở vật chất kỹ thuật và cơ động lực lượng chiến đấu cho các chiến trường, đặc biệt là chiến dịch mùa xuân lịch sử năm 1975. Trong cuộc chiến đấu ác liệt này, cán bộ, chiến sĩ lái xe và thợ máy đã xứng đáng với danh hiệu “gan vàng dạ ngọc”, thà hy sinh trên tay lái, còn người, còn xe, còn hàng, luôn chủ động táo bạo vượt lên trên tất cả mọi âm mưu đánh phá của địch, chạy ngày, chạy đêm, chạy lấn sáng, lấn chiều, chạy đội hình nhỏ, đội hình lớn, chạy cung ngắn, cung dài, tranh thủ mọi thời cơ và sơ hở của địch, gây cho địch hết bất ngờ này đến bất ngờ khác, dù kẻ địch rất hung hãn và giàu phương tiện hiện đại cũng đành bất lực. Lực lượng phòng không, từ những phân đội nhỏ ban đầu, đã nhanh chóng phát triển thành những lực lượng chiến đấu lớn đủ sức đánh địch trên không, bảo vệ thắng lợi công cuộc chi viện chiến lược. Cán bộ, chiến sĩ phòng không đã xứng đáng với danh hiệu “đánh giỏi, bắn trúng” luôn quay nòng pháo theo bánh xe lăn, đánh nhỏ, đánh lớn, đánh ngày, đánh đêm đều giỏi, đã bắn tan xác 2.455 máy bay giặc Mỹ trên mục tiêu bảo vệ. Trong chiến dịch Đường 9 nam Nam Lào, lực lượng phòng không đường Hồ Chí Minh đã tỏ ra khá lợi hại, tạo ra được những lưới lửa dày đặc, đập tan chiến thuật cơ động ồ ạt bằng máy bay lên thẳng của Mỹ nguỵ. Lực lượng bộ binh từ những phân đội nhỏ đến Trường Sơn sớm nhất để bảo vệ tuyến đường, đã nhanh chóng tiến lên binh đoàn lớn đủ sức đập tan những cuộc hành quân ngăn chặn của địch mà đỉnh cao nhất là góp phần đánh bại cuộc hành quân quy mô lớn của Mỹ ra Đường 9 Nam Lào. Bộ binh đường Hồ Chí Minh xứng đáng ià lực lượng xung kích liên tục tiến công tiêu diệt địch, giải phóng đất đai, tạo và mở rộng địa bàn hoạt động cho tuyến chi viện chiến lược. Lực lượng giao liên với đôi chân vạn dặm đã đảm bảo hành quân đưa đón cán bộ thương bệnh binh, đảm bảo đường sá, ăn, ở cho hàng triệu lượt cán bộ chiến sĩ vào, ra các hướng chiến trường an toàn, bí mật, xứng đáng với mười chữ vàng “tận tình với đồng chí, tận tình với chiến trường”. Cán bộ cơ quan chỉ huy, lực lượng thông tin cơ yếu, lực lượng quân y, lực lượng kỹ thuật, đội ngũ văn hóa văn nghệ đã ngày đêm bám sát tuyến đường phục vụ đắc lực cho các lực lượng hoàn thành nhiệm vụ. Năm tháng sẽ trôi qua, nhưng đóng góp của bộ đội Trường Sơn, thanh niên xung phong và dân công hoả tuyến vào công cuộc chi viện cho các chiến trường sẽ mãi ghi trong trang sử oanh liệt của dân tộc ta, của quân đội ta như một anh hùng ca bất diệt. Tuyến vận tải quân sự chiến lược đường Hồ Chí Minh rất xứng đáng với Danh hiệu Anh hùng mà Quốc hội và Chính phủ đã tuyên dương. Nay giang sơn đã thu về một mối, đất nước đã độc lập trọn vẹn và thống nhất vĩnh viễn, cán bộ, chiễn sĩ đường Hồ Chí Minh nguyện noi gương các đồng chí đã ngã xuống vì sự nghiệp cao cả, ra sức làm tròn hai nhiệm vụ chính trị của Quân đội: bảo vệ Tổ quốc và xây dựng đất nước. Quân và dân cả nước kính cẩn nghiêng mình và đời đời ghi nhớ công ơn các Liệt sĩ và hàng năm lấy ngày 19 tháng 5 làm ngày tưởng niệm.
Tiêu đề: Re: Huyền thoại Trường Sơn
Gửi bởi: Giangtvx trong 08 Tháng Chín, 2015, 04:54:03 am
NGHĨA TRANG LIỆT SĨ QUỐC GIA TRƯỜNG SƠN
(http://i479.photobucket.com/albums/rr153/Giangtvx/moi/Huyen%20thoai%20Truong%20Son/c2%20-%200007a_zpspg4wkx96.jpg) Cổng vào Nghĩa trang liệt sĩ Trường Sơn
(http://i479.photobucket.com/albums/rr153/Giangtvx/moi/Huyen%20thoai%20Truong%20Son/c2%20-%200008a_zpsz7oyvxnj.jpg) Nghĩa trang liệt sĩ Trường Sơn ngày đầu xây dựng
Nghĩa trang liệt sĩ Quốc gia Trường Son được xây dựng từ ngày 24 tháng 2 năm 1975, và được khánh thành ngày 10 tháng 4 năm 1977 với sự tham gia xây dựng của các đơn vị: - Công trường 175: C175, phân đội xe máy, cơ quan. - Các tiểu đoàn: 674, 965 ô tô, 24, 226, 30, 676, 976, 34, 66. - Các đại đội: 14, 670, Cảnh vệ, 50, T60, K76 - Các xưởng: 934, 320, 30, Mỹ thuật quân đội - Các trường: 975,963, y sỹ, y tá, 969. - Các trung đoàn: 573, 49 thông tin, 532 căn cứ. - Các cục: Hậu Cần, Công binh, Chính trị, Xăng dầu, Vận chuyển tham mưu tác chiến. - Các Sư đoàn: 473, 565, 472, 968. - Tổ công nhân khắc chữ bia đá xã Hòa Hải - Hòa Vang - Quảng Nam. Nghĩa trang liệt sĩ Quốc gia Trường Sơn nằm trên khu vực đồi Bến Tắt thuộc địa phận xã Vĩnh Trường huyện Gio Linh tỉnh Quảng Trị, nằm ở phía nam của thượng nguồn sông Bến Hải, dòng sông với cầu Hiền Lương là chứng tích nỗi đau của đất nước bị chia cắt thành 2 miền suốt trong thời kỳ đánh Mỹ. Nghĩa trang nằm ở chân phía đông dãy Trường Sơn bên cạnh Đường Hồ Chí Minh, cách cầu Bến Tắt lịch sử 400m Nghĩa trang cách thị xã Đông Hà (tỉnh lỵ) 34km, được đi theo 2 hướng: - Hướng 1: từ Đông Hà đi lên quốc lộ số 9 đến ngã ba Cam Lộ rẽ phải theo Đường Hồ Chí Minh. - Hướng 2: từ Đông Hà đi theo hướng bắc quốc lộ 1A đến tỉnh lộ 75 đi giáp vói Đường Hồ Chí Minh rẽ phải. Cả hai hướng đều cách 34km. Nghĩa trang liệt sĩ Trường Sơn có diện tích là 39,8 ha với tổng số mộ là 10.263 mộ chí, được quy hoạch thành các khu như sau: * Khu khánh tiết: nằm ở bên phải cổng vào trên 1 quả đồi cao 30m gồm: Nhà khánh tiết, sân khánh tiết, nhà đón tiếp khách, nhà làm việc của ban quản lý. * Khu tưởng niệm (khu 1) Nằm ở trung tâm nghĩa trang trên 1 ngọn đồi có độ cao 32,4m từ dưới cổng đi lên khu tưởng niệm có 6 phù điêu được chạm bằng đá khắc lại những hình ảnh các binh chủng của bộ đội Trường Sơn. Giữa sân hành lễ là tượng đài chính, phía sau tượng đài có một cây bồ đề thiêng tự mọc. Nhìn từ dưới lên phía bên phải của đài gồm liệt sĩ: Thành phố Hà Nội, Bình Trị Thiên và các tỉnh phía Nam. Phía bên trái của đài có 5 cán bộ trung - cao cấp, 7 anh hùng liệt sĩ và 68 mộ chưa xác định tên. * Khu 2: gồm liệt sĩ của các tỉnh: Hà Tây, Hà Nam, Nam Định, Ninh Bình, Hòa Bình và các phần mộ tử sĩ. * Khu 3: gồm liệt sĩ các tỉnh: Hải Dương, Hưng Yên, Thái Bình, Bắc Ninh, Bắc Giang. * Khu 4: gồm liệt sĩ các tỉnh: Nghệ An, Hà Tĩnh, Thanh Hóa. * Khu 5: gồm liệt sĩ các tỉnh: Hà Giang, Tuyên Quang, Lào Cai, Yên Bái, Bắc Cạn, Thái Nguyên, Vĩnh Phúc, Phú Thọ, Quảng Ninh, Hải Phòng, Sơn La, Cao Bằng, Lạng Sơn, Lai Châu. * Khu quần tượng: nằm giữa khu 4 và khu 5 bao gồm các quần tượng: Tượng Hợp đồng Binh Chủng, Tượng cô gái chữa đường ống xăng dầu, Tượng tuổi trẻ hành quân vào Nam chiến đấu, Tượng bà mẹ Lào buộc chỉ đỏ vào tay anh bộ đội và đứa trẻ Lào tặng anh bộ đội cái tip xôi, Tượng cô gái Vân Kiều tải đạn ra chiến trường, Tượng cô gái giao liên đi làm nhiệm vụ về một tay xách măng một tay cầm rau. Trong khu vực quần tượng này có 1 Bia Công tích được xây ba mặt: Mặt 1: khắc ghi lời của các đồng chí Lãnh đạo Đảng, Nhà nước và Quân đội. Mặt 2: khắc ghi lại những đơn vị và cá nhân có nhiều thành tích được Quốc hội và Chính phủ tuyên dương anh hùng. Mặt 3: khắc ghi lại những hoạt động và chiến công của các binh chủng của Bộ đội Trường Sơn trong suốt 16 năm đánh Mỹ trên Đường Hồ Chí Minh. - Đi vào ngưỡng cửa của các khu mộ với độ cao 20m có tượng bà mẹ đang tiễn con đi làm nhiệm vụ. - Ở giữa hồ trên 1 gò đảo cũng có 2 tượng: 1 tượng anh lái đò tải đạn trên sông. 1 tượng cô gái giao liên nằm trên chiếc võng. Toàn bộ có 9 tượng được đúc bằng đồng. - Dọc trục đường chính đi vào cách cổng 200m có hầm chỉ huy thu nhỏ của Bộ Tư lệnh Binh đoàn Trường Sơn. Nghĩa trang liệt sĩ Quốc gia Trường Sơn từ ngày khởi công xây dựng đến nay không quy tập và bổ sung thêm mộ nhưng trong quá trình xây dựng từ đó đến nay có nhiều lần cải tạo. Đặc biệt ngày 12/5/1999 được Bộ LĐTB và XH cho phép tu bổ cải tạo nâng cấp để làm di tích lịch sử văn hóa, với tổng kinh phí là 28.097 triệu đồng. Hiện nay nghĩa trang có quy mô lớn rất trang nghiêm và ấm cúng. Hàng năm lượng khách đến viếng và tham quan bình quân từ 75 đến 80 nghìn lượt người; đến viếng không những chỉ trong nước mà cả khách nước ngoài, đủ mọi thành phần từ Tổ chức Chính trị, Tổ chức Chính trị Xã hội, Tổ chức Xã hội. Đội ngũ cán bộ nhân viên ở đây gồm có 20 người. (http://i479.photobucket.com/albums/rr153/Giangtvx/moi/Huyen%20thoai%20Truong%20Son/c2%20-%200009a_zpsfmeequpm.jpg) Chức năng và nhiệm vụ: Đón tiếp khách, phục vụ nghi lễ, hướng tham quan, chăm sóc vệ sinh khu mộ, cây cảnh và bảo vệ tài sản hiện vật ở trong khuôn viên nghĩa trang. Cán bộ nhân viên phục vụ tận tình chu đáo, làm việc với cái tâm, làm hết việc chứ không làm hết giờ, không quản ngại nắng mưa, trưa tối.
Tiêu đề: Re: Huyền thoại Trường Sơn
Gửi bởi: Giangtvx trong 09 Tháng Chín, 2015, 12:53:17 am
NGHĨA TRANG LIỆT SĨ QUỐC GIA TRƯỜNG SƠN MỘT CÔNG TRÌNH, MỘT DI TÍCH LỊCH SỬ VĂN HÓA ĐỘC ĐÁO THỂ HIỆN SÂU SĂC ĐẠO LÝ UỐNG NƯỚC NHỚ NGUỒN Trung tướng ĐỒNG SĨ NGUYÊN Nguyên Tư lệnh Binh đoàn Trường Sơn QUÁ TRÌNH HỈNH THÀNH NGHĨA TRANG LIỆT SĨ TRƯỜNG SƠN. Xác định rõ trách nhiệm và nặng nghĩa tình với những đồng chí, đồng đội đã hy sinh dũng cảm trên chiến trường Trường Sơn, tuyến chi viện chiến lược; trong quá trình thực hiện nhiệm vụ, Bộ Tư lệnh Binh đoàn Trường Sơn đã sớm có chủ trương quy tập phần mộ các liệt sĩ về một nghĩa trang trung tâm và một số nghĩa trang lẻ. Từ sau khi Hiệp định Pari được ký kết, thắng lợi hoàn toàn của cuộc kháng chiến chống Mỹ đang đến gần, yêu cầu cất bốc, quy tập mộ liệt sĩ ở hành lang Tây Trường Sơn càng trở nên bức xúc. Bởi lẽ, khi chiến tranh kết thúc, việc đi lại giữa Việt Nam, Lào và Campuchia sẽ khó khăn hơn. Vì vậy, cuối năm 1973 Bộ Tư lệnh Trường Sơn chủ trương trước mắt tập trung cất bốc, quy tập những phần mộ liệt sĩ trên đất bạn Lào, Campuchia về nước; không để đồng đội phải ở lại lâu trên “đất khách quê người”. Thực hiện chủ trương nói trên, từ đầu năm 1974, các binh trạm, sư đoàn, trung đoàn, bệnh viện, kho, xưởng ... đã cử những cán bộ am hiểu, huy động phương tiện vận tải, tổ chức cất bốc cơ bản hết số hài cốt liệt sĩ ở hành lang Tây Trường Sơn về nước. Công việc này cơ bản hoàn tất vào cuối năm 1974. Phần mộ của các liệt sĩ ở hành lang phía Đông Trường Sơn được quy tập sau. 1. Chọn địa điểm xây dựng nghĩa trang.
Cùng với chủ trương quy tập phần mộ các liệt sĩ, việc chọn địa điểm để xây dựng nghĩa trang liệt sĩ Trường Sơn - vừa có tính tôn nghiêm, vừa gắn kết khăng khít với lịch sử bộ đội Trường Sơn - đường Hồ Chí Minh; địa lý, địa hình thuận tiện; tương xứng với nghĩa trang liệt sĩ cấp Quốc gia; đồng thời sẽ là một di tích lịch sử - văn hóa, một địa điểm thăm viếng, tham quan của đồng bào cả nước và du khách nước ngoài đã được Bộ Tư lệnh Binh đoàn Trường Sơn thực hiện. Từ cuối năm 1974, Tư lệnh Binh đoàn Trường Sơn đã cùng cơ quan tham mưu công binh tìm chọn địa điểm xây dựng nghĩa trang liệt sĩ Trường Sơn theo những tiêu chí kể trên. Theo đề nghị của Tư lệnh Đồng Sĩ Nguyên, được sự chấp nhận của Bộ Quốc phòng; cấp ủy, chính quyền tỉnh Quảng Trị và các địa phương có liên quan, Đảng ủy - Bộ Tư lệnh Binh đoàn Trường Sơn quyết định chọn khu vực đồi Bến Tắt thuộc xã Vĩnh Trường, huyện Gio Linh, tỉnh Quảng Trị để xây dựng nghĩa trang liệt sĩ quốc gia Trường Sơn, bởi nơi đây hội đủ những yếu tố đặt ra từ đầu. (http://i479.photobucket.com/albums/rr153/Giangtvx/moi/Huyen%20thoai%20Truong%20Son/c2%20-%200011_zps9rsauvtt.jpg) Bia Di tích lịch sử nghĩa trang * Khu đồi Bến Tắt nằm ở chân phía Đông dãy Trường Sơn, cạnh trục đường Hồ Chí Minh Đông Trường Sơn; ở bờ Nam sông Bến Hải - dòng sông đã chứng kiến nỗi đau đất nước bị chia cắt thành hai miền Nam - Bắc suốt thời kỳ Kháng chiến chống đế quốc Mỹ nơi đây đã in dấu chân những đoàn quân bộ đội cụ Hồ vượt qua sông Bến Hải vào miền Nam chiến đấu. Nơi đây có đồi, núi, sông, đường giao thông; địa lý, địa hình ở vào thế “địa linh”, phù hợp cho việc xây dựng nghĩa trang kiểu lăng tẩm. Để nâng tầm thế của địa danh lịch sử giàu ý nghĩa này, từ cuối năm 1973, Bộ Tư lệnh Trường Sơn đã cho xây dựng cầu treo Bến Tắt nối hai bờ sông Bến Hải - đây là chiếc cầu treo đầu tiên trên tuyến đường Hồ Chí Minh Đông Trường Sơn. * Khu vực Bến Tắt, ngay bờ Nam sông Bến Hải thuộc xã Vĩnh Trường, là nơi đóng sở chỉ huy cơ bản của Bộ Tư lệnh Binh đoàn Trường Sơn trong giai đoạn cuối cuộc kháng chiến chống Mỹ. Tại “đại bản doanh” của bộ đội Trường Sơn đã có các cuộc làm việc của một số đồng chí ủy viên Bộ Chính trị; Bí thư, Phó Bí thư Trung ương Cục miền Nam (Phạm Hùng, Nguyễn Văn Linh, Võ Văn Kiệt, Lê Đức Thọ, Văn Tiến Dũng, Lê Văn Lương, Đinh Đức Thiện, Nguyễn Thọ Chân ...), kiểm tra năng lực hậu cần, năng lực tăng cường tác hợp chiến đấu, khả năng cơ động binh lực của Bộ Tư lệnh Trường Sơn chuẩn bị cho tổng tiến công và nổi dậy mùa Xuân năm 1975. * Bến Tắt còn là nơi lưu giữ đậm nét dấu ấn của thuở “phôi thai” đường Trường Sơn - Đường Hồ Chí Minh. Bởi vì, đối diện với Bến Tắt, Khe Hó, một vị trí ở gần bờ Bắc sông Bến Hải, là nơi đặt sở chỉ huy tiền phương của Đoàn 559 (tiền thân của Bộ Tư lệnh Binh đoàn Trường Sơn) vào mùa hè năm 1959. * Xây dựng nghĩa trang Trường Sơn tại đây, sau đó sẽ xây dựng một quốc lộ lớn nay là đường Trường Sơn - đường Hồ Chí Minh đi qua. Ngoài ý nghĩa kinh tế - xã hội của con đường, còn là điều kiện để thân nhân các liệt sĩ và đồng bào cả nước qua lại thăm viếng nghĩa trang.
Tiêu đề: Re: Huyền thoại Trường Sơn
Gửi bởi: Giangtvx trong 10 Tháng Chín, 2015, 05:51:13 am
2. Quy hoạch và thiết kế nghĩa trang.(http://i479.photobucket.com/albums/rr153/Giangtvx/moi/Huyen%20thoai%20Truong%20Son/c2%20-%200012_zpsbgrpc9tw.jpg) Toàn cảnh khu nhà khánh tiết
Sau khi quyết định chọn khu vực Bến Tắt để xây dựng nghĩa trang liệt sĩ Trường Sơn, Bộ Tư lệnh Binh đoàn Trường Sơn giao cho Cục Công binh nghiên cứu làm quy hoạch, thiết kế hoàn chỉnh một nghĩa trang với bố cục, kiến trúc mang tính đặc thù theo hình thế lăng tẩm mở rộng, tránh tình trạng “sao chép” các nghĩa trang đã có. Toàn bộ nghĩa trang được bố trí trên một khu đồi có diện mạo, cảnh quan khá đẹp; rộng chừng 100 ha, gồm 11 quả đồi nhỏ, liên hoàn với địa hình, địa mạo, bình độ khác nhau; trong đó, phân hạng mục công trình theo các khu chức năng như sau: - Sáu quả đồi lượn theo thế hình vòng cung hướng về phía Tây dành để bố trí các khu mộ. Phần mộ các liệt sĩ được an táng theo từng tỉnh. - Một quả đồi trung tâm là nơi đặt Đài tưởng niệm và sân hành lễ. - Hai quả đồi bên phải: một quả dành bố trí khu quần tượng, một quả bố trí nhà văn bia. - Một quả đồi bên trái: xây hầm chỉ huy (thu nhỏ). - Một quả đồi gần cổng ra vào: bố trí nhà quản trang, nhà khách, kho. - Hồ nước, ở phía trước Đài tưởng niệm. - Cổng Nghĩa trang, hướng về phía Tây. - Đường dành cho xe ô tô và người đi bộ trong nghĩa trang, quanh hồ; đã thảm nhựa 6 km đường Hồ Chí Minh phía trước cổng nghĩa trang. - Đất và và vị trí trồng cây xanh, gồm: cây bóng mát, trồng hoa, cây cảnh thảm cỏ hai bên đường và xen giữa các khu chức năng; trồng cây bản địa hai bên 4 km đường Hồ Chí Minh trước cổng nghĩa trang. Để bảo đảm được tính đặc thù hình thế lăng tẩm mở rộng, tất cả các hạng mục công trình đều giữ nguyên tính đa dạng của địa hình; chỉ được san ủi tạo mặt bằng để đặt các khu mộ, hoặc tạo hình che chắn cần thiết.
Tiêu đề: Re: Huyền thoại Trường Sơn
Gửi bởi: Giangtvx trong 11 Tháng Chín, 2015, 01:50:38 pm
3. Quá trình xây dựng nghĩa trang.
a. Xây dựng nghĩa trang giai đoạn 1 (24/2/1975 - 22/12/1976)(http://i479.photobucket.com/albums/rr153/Giangtvx/moi/Huyen%20thoai%20Truong%20Son/c2%20-%200014_zpsrkwb8gy1.jpg)
Căn cứ kết quả cất bốc, quy tập hài cốt các liệt sĩ và công việc chuẩn bị, ngày 24 tháng 2 năm 1975 Bộ Tư lệnh Trường Sơn quyết định khởi công xây dựng nghĩa trang liệt sĩ Trường Sơn. Cơ quan tham mưu Công binh được phân công chỉ huy, điều hành. Tiểu đoàn Công binh 73 do Trần Ngọc Nhị làm tiểu đoàn trưởng được tăng cường 2 đại đội của các Sư đoàn Công binh 472, 473 chịu trách nhiệm thi công. Phần việc được “ưu tiên” triển khai là san mặt bằng các khu mộ để ngày 19 tháng 5 năm 1975, bắt đầu an táng hài cốt các liệt sĩ. Đến ngày 22 tháng 12 năm 1975, an táng xong 10.263 hài cốt liệt sĩ đã được đưa về nước; gồm con, em của 53 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (vào thời điểm 1975) thuộc 3 miền: Bắc - Trung - Nam. Điều đặc biệt quý là tất cả các liệt sĩ đều đầy đủ họ tên, địa chỉ đơn vị, quê quán, gia đình. Đây là kết quả nỗ lực về công tác chính sách thương binh - liệt sĩ của Bộ Tư lệnh Trường Sơn; thể hiện trách nhiệm, nghĩa tình của người còn sống đối với đồng chí, đồng đội đã hy sinh. Số liệt sĩ trên được an táng trong 24 khu mộ trên 6 quả đồi thiết kế theo thế vòng cung. Sử dụng địa hình cao, thấp khác nhau, trồng xen cây xanh, tạo thế che chắn ẩn hiện, tĩnh lặng, tôn nghiêm, ấm áp; tránh gây ấn tượng nặng nề đối với gia đình thăm viếng, khách tham quan, du lịch, mỗi khi nhìn thấy những khu mộ dài, rộng có số lượng lớn liền nhau. Liệt sĩ được an táng tập trung theo từng tính, mỗi khu mộ liệt sĩ, gồm từ một đến ba tỉnh; mỗi tỉnh đều có biểu tượng riêng. Từ đầu năm 1976 đến cuối năm 1976, cơ bản xây dựng xong các hạng mục công trình: khu quần tượng, nhà văn bia, hồ nước và đảo, nhà quản trang, cổng, đường nhựa vào nghĩa trang và đường quanh hồ; đường cấp phối cho xe ôtô quanh nghĩa trang. Đồng thời, trồng cây xanh trong nghĩa trang và cây quanh hồ. Ngày 22 tháng 12 năm 1976, hoàn thành việc xây dựng nghĩa trang liệt sĩ Trường Sơn giai đoạn 1. Các hoạt động của nghĩa trang được tiến hành bình thường. Tháng 4- 1977 khánh thành. Từ đó trở đi, hầu như ngày nào cũng có gia đình liệt sĩ khắp các tỉnh, thành đến viếng; Các đồng chí lãnh đạo cấp cao của Đảng, Nhà nước đến viếng; khách tham quan, du lịch trong và ngoài nước đến thăm. (http://i479.photobucket.com/albums/rr153/Giangtvx/moi/Huyen%20thoai%20Truong%20Son/c2%20-%200014b_zpsbpoeqrzd.jpg)
b. Trừng tu lẩn một nghĩa trang (từ tháng 5 năm 1992 đến tháng 5 năm 1994): Tháng 5 năm 1992, nhận thấy cần tu sửa và làm thêm một số hạng mục công trình trong quy hoạch cũ, sau khi thống nhất với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Quảng Trị, Binh đoàn 12, Ban Liên lạc Bộ đội Trường Sơn, với danh nghĩa Tư lệnh binh đoàn Trường Sơn cũ, tôi (Đồng Sĩ Nguyên) đã viết thư gửi các Bộ, các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, huy động được một số tiền gần một tỷ đồng. Số tiền này, được sử dụng để tu sửa các ngôi mộ, xây tường rào xung quanh nghĩa trang, tu sửa đường đi trong nghĩa trang, làm mới nhà quản trang, nhà khách, phòng kho; làm mới hầm chỉ huy Bộ Tư lệnh Trường Sơn thu nhỏ, đặt một số tượng. Đồng thời, xin tiền chương trình 327 trồng thêm cây trong nghĩa trang; trồng mới 4km cây xanh hai bên đường Hồ Chí Minh từ cổng nghĩa trang trở đi. Đặc biệt, đã đề nghị các tỉnh tu sửa hoặc làm mới thêm biểu tượng của tỉnh mình ngang tầm một nghĩa trang Quốc gia. Các tỉnh: Nam Định, Lai Châu, Thừa Thiên Huế, Thái Bình và thành phố Hà Nội... đã làm biểu tượng đẹp, khá độc đáo, theo kiểu kiến trúc dân tộc, đậm nét địa phương mình. Công việc trung tu, làm mới một số hạng mục công trình và tu sửa, làm mới biểu tượng của các tỉnh, thành phố được thực hiện trong hơn 2 năm, đến ngày 19 tháng 5 năm 1994 khánh thành. Lần trung tu này, nghĩa trang được nâng cấp thêm một bước, nhưng vẫn mang tính chắp vá.
Tiêu đề: Re: Huyền thoại Trường Sơn
Gửi bởi: Giangtvx trong 12 Tháng Chín, 2015, 03:04:35 am
c. Cải tạo, nâng cấp nghĩa trang theo Quyết định số 70 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (từ ngày 19 tháng 5 năm 1999 đến cuối năm 2003). (http://i479.photobucket.com/albums/rr153/Giangtvx/moi/Huyen%20thoai%20Truong%20Son/c2%20-%200017_zpsfv7j0vuj.jpg) Lính thợ Trường Sơn kè đường chống sụt lở tại Nghĩa trang
Hướng tới kỷ niệm 40 năm ngày truyền thống (ngày 19 tháng 5 năm 1959 đến ngày 19 tháng 5 năm 1999) Bộ đội Trường Sơn - đường Hồ Chí Minh và đón nhận Huân chương Sao vàng do Đảng, Nhà nước trao tặng, Bộ Quốc phòng, Binh đoàn 12, tối (Đồng Sĩ Nguyên) đề nghị Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội Nguyễn Thị Hằng trình Chính phủ cho nâng cấp nghĩa trang liệt sĩ Trường Sơn xứng với tầm vóc một nghĩa trang Quốc gia. Sau khi Chính phủ đồng ý, ngày 30 tháng 01 năm 1999, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ra Quyết định số 70/QĐ-LĐTBXH cho nâng cấp, cải tạo nghĩa trang liệt sĩ Trường Sơn. Ba lần duyệt thiết kế và mô hình các công trình mới, Bộ và tỉnh đều mời tôi (Đồng Sĩ Nguyên) tham gia. Với tư cách là người tìm địa điểm, trước đây chỉ đạo xây đựng quy hoạch, thiết kế, thi công nghĩa trang, tôi có nêu một số ý kiến đã được Bộ, tỉnh chấp nhận như: + Giữ đúng mặt bằng quy hoạch. + Cải tạo cục bộ những chỗ thật cần thiết để làm mới một số công trình. + Triệt để giữ, bảo vệ cây xanh hiện có, đặc biệt là cây Bồ đề “ôm” Đài tưởng niệm. Ngày 19 tháng 5 năm 1999, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị đã khởi công nâng cấp nghĩa trang liệt sĩ Trường Sơn. Đến ngày 25 tháng 7 năm 2002, đã hoàn thành các công việc như: + Thay đổi vỏ mộ âm đẹp. + Xây nhà khánh tiết, văn bia. + Khu quản trang, nhà làm việc, kho để hiện vật, nhà khách. + Nâng cấp đường. Riêng khu lâm viên cải tạo hồ trước sẽ làm trong giai đoạn tiếp 4. Quản lý nghĩa trang. - Từ năm 1975 đến tháng 10 năm 1979, nghĩa trang liệt sĩ Trường Sơn do Binh đoàn 12, đơn vị kế thừa của Binh đoàn Trường Sơn quản lý. Ban Quản lý nghĩa trang có 8 cán bộ, chiến sĩ quân đội, trong điều kiện vật chất khó khăn, vì nghĩa tình đồng đội anh em đã hương khói, chăm sóc các phần mộ, phục vụ tận tình các gia đình, thân nhân liệt sĩ đến viếng; chu đáo đối với khách trong nước, khách nước ngoài đến thăm viếng, tham quan, du lịch. - Từ tháng 10 năm 1979 đến tháng 7 năm 1989, nghĩa trang được chuyển giao cho Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Bình - Trị - Thiên quản lý. Sau khi tách tỉnh Bình - Trị - Thiên, thành lập lại tỉnh Quảng Trị, từ tháng 7 năm 1989 đến nay, nghĩa trang được bàn giao lại cho Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Quảng Trị quản lý. Mọi công việc của nghĩa trang được tiếp tục hoạt động bình thường, chỉ có khác là các đồng chí lãnh đạo cấp cao của Đảng, Nhà nước và hầu hết các đồng chí lãnh đạo các tỉnh, thành, các gia đình liệt sĩ của các tỉnh, thành phố thường đến viếng nhiều hon. Khách quốc tế tham quan, du lịch ngày càng tăng.
Tiêu đề: Re: Huyền thoại Trường Sơn
Gửi bởi: Giangtvx trong 13 Tháng Chín, 2015, 03:49:29 am
ĐỊA ĐIỂM ĐÓNG SỞ CHỈ HUY CƠ BẢN CỦA BỘ TƯ LỆNH TRƯỜNG SƠN SAU HIỆP ĐỊNH PARI VỂ VIỆT NAM. Sau khi Hiệp định Pari về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam được ký kết (27/01/1973) cả nước và Bắc Quảng Trị không còn tiếng đạn, bom. Nhân dân ta từ nông thôn tới đô thị, từ hải đảo xa xôi tới vùng núi cao hồ hởi, mừng vui đón nhận cuộc sống thanh bình sau những năm dài chiến tranh tàn khốc. Tinh hình mới cho phép Bộ Tư lệnh Binh đoàn Trường Sơn chọn một vị trí đặt Sở Chỉ huy cơ bản - Đại bản doanh của Binh đoàn kề cận chiến trường, tiện cho việc chỉ huy, điều hành toàn tuyến Đông, Tây. Vị trí đó là Bến Tắt thuộc xã Vĩnh Trường, huyện Gio Linh, tỉnh Quảng Trị. Đây là Sở Chỉ huy cơ bản của Bộ Tư lệnh Trường Sơn đóng công khai trong giai đoạn cuối thời kỳ kháng chiến chống Mỹ. Sở Chỉ huy cơ bản ở Bến Tắt được đặt ở một vị trí cao, rộng; ngay bờ Nam sông Bến Hải. Địa hình, địa thế nơi đây đẹp, gần đường tiêu chuẩn - đường Hồ Chí Minh Đông Trường Sơn. Các công trình của Sở Chỉ huy gồm: nhà làm việc, nhà Bộ Tư lệnh, nhà khách, nhà ở của chuyên gia Cu Ba 1 làm đường. Nhà của Sở Chỉ huy Bộ Tư lệnh Trường Sơn ở noi đây được làm bằng gỗ, rất đẹp, thoáng mát, kiểu nhà sàn, giống nhà của đồng bào dân tộc thiểu số địa phương. Sở Chỉ huy ở Bến Tắt, có đường cấp phối đi ven theo bờ sông Bến Hải, nối thông với đường số 1 ở phía Nam cầu Hiền Lương; nối với đường tiêu chuẩn - đường Hồ Chí Minh Đông Trường Sơn ở khu vực nghĩa trang liệt sĩ Trường Sơn; có sân bay trực thăng. Về đường thủy, dùng thuyền máy đi từ Sở Chỉ huy theo sông Bến Hải về huyện lỵ Vĩnh Linh, tỉnh Quảng Trị. Tại Sở chỉ huy Bến Tắt, Bộ Tư lệnh Binh đoàn Trường Sơn đã nhiều lần vinh dự được đón và làm việc với các đồng chí lãnh đạo Đảng, Nhà nước vào chỉ đạo tuyến chi viện chiến lược, chỉ đạo chiến trường giai đoạn cuối cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước. (http://i479.photobucket.com/albums/rr153/Giangtvx/moi/Huyen%20thoai%20Truong%20Son/c2%20-%200019_zpsahylstep.jpg) Hầm chỉ huy của Bộ tư lệnh Trường Sơn
------------------ 1. Nhóm chuyên gia Cu Ba sang giúp ta sử dụng thiết bị hiện dại (do Chủ tích Phi Đen Caxtơró gửi tặng Bộ đội Trường Sơn) rải nhựa 6 km đường tiêu chuẩn Hồ Chí Minh Đông Trường Sơn, gần nghĩa trang, kéo dài đến Cam Lộ, nối với đường 9.
Tiêu đề: Re: Huyền thoại Trường Sơn
Gửi bởi: Giangtvx trong 14 Tháng Chín, 2015, 02:37:40 am
SỰ TÍCH NGHĨA TRANG LIỆT SĨ TRƯỜNG SƠN(http://i479.photobucket.com/albums/rr153/Giangtvx/moi/Huyen%20thoai%20Truong%20Son/c2%20-%200020_zpsdbszlfnn.jpg) Toàn cảnh Đài Tổ quốc ghi công
Trong quá trình xây dựng và vận hành nghĩa trang Quốc gia liệt sĩ Trường Sơn, có sự tích sau đây mang tính huyền thoại. - Một là “Cây Bồ đề thiêng”. Cuối năm 1976, vào thời điểm chuẩn bị khánh thành nghĩa trang giai đoạn 1, phát hiện thấy một cây Bồ đề cao 0,80m, tự mọc ở phía mặt sau Đài tưởng niệm, tôi (Đồng Sỹ Nguyên) giao Ban Quản lý nghĩa trang đắp đất, rào lại; hàng năm cây Bồ đề lớn lên rất nhanh nên cho đắp đất thêm, xây tường vây quanh, trông coi cẩn thận. Năm 1999, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội cho thiết kế để cải tạo, nâng cấp Đài tưởng niệm, tôi (Đồng Sỹ Nguyên) yêu cầu: bất luận trường hợp nào, thì cây Bồ đề vẫn phải được giữ gìn nguyên vẹn. Các nhà kiến trúc thiết kế việc cải tạo Đài tưởng niệm cũng rất đồng tình và ủng hộ yêu cầu này. Tiếng lành đồn xa về “Cây Bồ đề thiêng”, nên gần đây, các nhà tu hành đạo Phật đã đến cầu kinh ở Đài tưởng niệm và gốc “cây đề thiêng”. Quen gần gũi, tôn giữ cây Bồ đề, các nhà sư đều cho rằng đây là cây Bồ đề tự mọc đẹp kỳ lạ, hiếm thấy; cây lớn nhanh; thân có 3 cành phát triển đều nhau, nằm trung tâm phía sau Đài tưởng niệm, cành lá xum xuê, xanh tươi, thân cây vươn cao quá đỉnh Đài, “ôm” hẳn 3 cạnh của Đài, mà theo thiết kế cũ: 3 cạnh Đài là tượng trưng cho 3 miền: Bắc - Trung - Nam. Đây là một sự tích có tính huyền thoại, một phúc âm, một điềm lành của liệt sĩ an nghỉ nơi đây. Hàng ngày có hàng trăm gia đình liệt sĩ đến viếng, khách du lịch trong, ngoài nước đến tham quan, ai cũng muốn ngắt một lá cây Bồ đề thiêng cho vào túi để lấy phúc. Mong rằng mọi người cùng nhau giữ lấy cây Bồ đề thiêng, tài sản của liệt sĩ Trường Sơn an nghỉ nơi đây, đừng hái lá, bẻ cành ảnh hưởng tới sự phát triển tôn nghiêm của cây, để phúc đức của liệt sĩ Trường Sơn đời đời ban tặng cho chúng ta. - Hai là, mạch nước ngẩm phun ở hồ nước: Theo quy hoạch, năm 1975 - 1976, bộ đội Trường Sơn đào hồ nước ở phía trước mặt Đài tưởng niệm để trữ nước mưa, tạo môi trường cảnh quan cho nghĩa trang. Ai cũng lo mùa hạn ở miền Trung, hồ sẽ khô kiệt nước. Bỗng nhiên, khi đào xuống gần 2 mét, tại một vị trí cách tường rào phía Tây của nghĩa trang về bên trong là 9 mét, thì gặp một mạch nước ngầm phun lên rất mạnh. Bộ Tư lệnh Trường Sơn quyết định cho đào hồ sâu hơn, rộng hơn. Từ đó đến nay, nước hồ lúc nào cũng nhiều; những năm hạn hán, vào mùa hạ, nước có cạn nhưng không bao giờ khô kiệt, trừ trường hợp tháo nước đi. Để ngắm cảnh, gần chỗ mạch nước ngầm, bộ đội Trường Sơn đã đắp một đảo nhỏ, có tượng một cô giao liên xinh xắn, duyên dáng. Ai qua đây cũng không quên ra đảo ngắm cảnh, ngắm tượng. (http://i479.photobucket.com/albums/rr153/Giangtvx/moi/Huyen%20thoai%20Truong%20Son/c2%20-%200021_zpsjv0cws6t.jpg) Hồ Sen - nơi có mạch nước ngầm Trong lần nâng cấp nghĩa trang từ ngày 19 tháng 5 năm 1999 đến cuối năm 2003, các nhà kiến trúc đánh giá đảo và tượng ở đây là hài hòa và đẹp, cần giữ nguyên. Đây lại là một phúc âm nữa của liệt sĩ Trường Sơn ban tặng. Mong du khách, đồng bào hăy gìn giữ vệ sinh, đảm bảo nước hồ luôn trong xanh, soi bóng hàng cây đa loại quanh hồ, tắm mát hương hồn liệt sĩ.
Tiêu đề: Re: Huyền thoại Trường Sơn
Gửi bởi: Giangtvx trong 15 Tháng Chín, 2015, 04:39:56 am
UỐNG NƯỚC NHỚ NGUỒN:(http://i479.photobucket.com/albums/rr153/Giangtvx/moi/Huyen%20thoai%20Truong%20Son/c3%20-%200001_zps7syqc70w.jpg) Ban thờ Bác Hồ và chân hương tưởng niệm các Anh hùng liệt sĩ tại nghĩa trang liệt sĩ Trường Sơn
Được sự quan tâm của Đảng, Nhà nước, quân đội, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, tỉnh Quảng Trị và các tỉnh, thành trong cả nước nên nghĩa trang Quốc gia liệt sĩ Trường Sơn được chăm nom chu đáo; được liên tục cải tạo, nâng cấp. Sau đợt nâng cấp từ tháng 5 năm 1999 đến cuối năm 2003, nghĩa trang xứng đáng là một nghĩa trang liệt sĩ tầm cỡ Quốc gia - một di tích lịch sử - văn hóa độc đáo, tôn nghiêm, đậm đà bản sắc dân tộc, một danh lam thắng cảnh xanh mát, tĩnh lặng... Thay mặt mười vạn các binh chủng quân đội, 2 vạn thanh niên xung phong của chiến trường Trường Sơn - đường Hồ Chí Minh trước đây, chúng tôi xin kính cẩn nghiêng mình trước hương hồn của mười ngàn hai trăm sáu mươi ba (10.263) liệt sĩ đồng đội được nghìn thu an nghỉ tại nghĩa trang Quốc gia liệt sĩ Trường Sơn; và hàng vạn liệt sĩ Trường Sơn an nghỉ ở các nghĩa trang và nơi khác. Cùng với liệt sĩ cả nước, liệt sĩ bộ đội Trường Sơn đã nằm xuống vĩnh viễn để Tổ quốc Việt Nam, dân tộc Việt Nam mãi mãi ngẩng cao đầu cùng nhân loại. Tên tuổi của các liệt sĩ sống mãi cùng non sông, đất nước Việt Nam anh hùng. Thay mặt tất cả những người còn sống của các binh chủng quân đội, thanh niên xung phong, văn nghệ sĩ... thuộc Binh đoàn Trường Sơn cũ, chúng tôi rất cảm ơn Đảng, Chính phủ, Bộ Quốc phòng, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, tỉnh Quảng Trị, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh, huyện Gio Linh, xã Vĩnh Trường, các kiến trúc sư, cán bộ quản lý, công nhân đã tham gia cải tạo, nâng cấp nghĩa trang Quốc gia liệt sĩ Trường Sơn với tầm cỡ mới. Đồng thời, chúng tôi cũng rất cảm ơn các tỉnh, thành đã tham gia cải tạo, nâng cấp các biểu tượng của mình phù hợp, xinh đẹp, tôn nghiêm. Cảm ơn Ban Quản lý nghĩa trang tiếp tục quản lý một nghĩa trang Quốc gia với nội dung công việc mới hơn, nhiều hơn trước. Kính mong các gia đình liệt sĩ có người thân nằm tại nghĩa trang Quốc gia liệt sĩ Trường Sơn yên tâm. Kính chúc tất cả quý khách trong nước và nước ngoài đến thăm viếng, tham quan, du lịch được các liệt sĩ an nghỉ nơi đây phù hộ.
Tiêu đề: Re: Huyền thoại Trường Sơn
Gửi bởi: Giangtvx trong 16 Tháng Chín, 2015, 03:54:24 am
HUYỀN THOẠI TRƯỜNG SƠN (Lời bình trong phim “Huyền thoại Trường Sơn ” của Đài truyền hình Quảng Trị) Trong lịch sử mấy nghìn năm của dân tộc, Trường Sơn là thế tựa muôn đời, là hồn thiêng sông núi. Thế kỷ XX đã chứng kiến cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước ròng rã 20 năm. Trường Sơn lại viết nên thiên anh hùng ca bất tử. Xẻ dọc Trường Sơn đi cứu nước, gắn với con đường Hồ Chí Minh huyền thoại là lớp lớp các thế hệ bộ đội Trường Sơn đã chiến đấu và hy sinh cho đến thắng lợi cuối cùng và mùa xuân đại thắng năm 1975. Tên các chị, các anh đã trở thành tên đất nước. Máu xương các chị, các anh đã hóa tượng đài nơi vùng đất lửa - Nơi ấy, nghĩa trang Liệt sĩ Trường Sơn thiêng liêng! 30 năm qua, triệu triệu con người đã hành hương về đây - Những đoàn người nối nhau đi trong trầm mặc, trang nghiêm và xúc động. Vâng, có cuộc chiến tranh nào mà không mất mát, hy sinh; Có sự ra đi cuối cùng nào không thấm tận tâm hồn ta niềm thương nhớ! Nhưng dường như với Nghĩa trang liệt sĩ Trường Sơn, những điều đó nhân lên bội phần. Giữa một màu trắng mênh mang chừng như vô tận, từng tâm linh thanh xuân, trinh nguyên cứ dội về nghe thiêng liêng, tha thiết đến nao lòng. “Trường Sơn Đông nắng, Tây mưa / Ai chưa đến đó như chưa rõ mình"... Triệu triệu con người đã về đây để được kính cẩn nghiêng mình và tri ân công lao vì sự trường tồn của dân tộc. Những người cha, người mẹ, người vợ, người chị, người anh về đây để tìm lại bóng dáng người thân ròng rã mấy mươi năm biền biệt không về. Những cựu binh hành hương về đây để thăm lại chiến trường xưa và thức dậy vùng ký ức Trường Sơn cùng đồng đội; Những thanh niên mười tám, đôi mươi nườm nượp về đây để ngưỡng vọng những con người quả cảm và biểu hiện thêm về giá trị của độc lập tự do mà thế hệ của họ chỉ được học qua trang sách thời bình. Và, rất nhiều, rất nhiều những cuộc hành hương nhón gót hòa âm trong tâm linh và hiện thực nơi này... Nhưng có lẽ cao hơn tất cả là đạo lý uống nước nhớ nguồn ngàn đời của dân tộc đang hiện hữu hàng ngày, hàng giờ giữa Nghĩa trang liệt sĩ Trường Sơn. Sau Hiệp định Giơnevơ đất nước ta bị chia cắt 2 miền Nam - Bắc. Sông Bến Hải - Cầu Hiền Lương trở thành ranh giới tạm thời. Dưới sự lãnh đạo của Đảng, cả dân tộc quyết chấp nhận gian khổ hy sinh, chiến đấu để giải phóng miền Nam, thống nhất Tổ quốc. Để chi viện sức người, sức của cho chiến trường miền Nam, Đảng ta quyết định tổ chức tuyến giao liên vận tải quân sự xuyên dọc Trường Sơn. Ngày 19 tháng 5 năm 1959 tuyến vận tải quân sự Trường Sơn được thành lập. Trọng trách nặng nề và vinh dự lớn lao này được giao phó cho cán bộ chiến sĩ Đoàn 559 bộ đội Trường Sơn. Những ngày đầu năm mới thành lập tại khu rừng Khe Hó, Bãi Hà, thượng tá Võ Bẩm, người đoàn trưởng đầu tiên của đoàn 559 vượt thượng nguồn sông Bến Hải dẫn 500 cán bộ chiến sĩ tiến vào Trường Sơn soi đường lập trạm. Quân đi tính từng người, hàng chuyển tính từng cân. Nhưng đó chính là sự khởi đầu cho một tuyến chi viện Trường Sơn - một “trận đồ bát quái” giữa đại ngàn Trường Sơn hùng vĩ. Cùng với sự phát triển lớn mạnh của chiến trường miền Nam, đoàn 559 bộ đội Trường Sơn cũng ngày càng lớn mạnh, trở thành một lực lượng tổng hợp hiệp đồng quân binh chủng qui mô lớn, có thời điểm lên tới 10 vạn bộ đội, hơn 1 vạn thanh niên xung phong và dân công hỏa tuyến. Đánh địch mà đi, mở đường mà tiến, khắc phục mọi khó khăn, vượt qua mọi hiểm nguy, mưu trí, sáng tạo trong soi đường mở lối, xây dựng một tuyến vận tải hoàn chỉnh với tổng chiều dài gần 17000 kilômét nối thông hậu phương miền Bắc với chiến trường miền Nam - Lào - Campuchia. Cả Trường Sơn ào ào ra trận, sáng ngời chủ nghĩa anh hùng cách mạng. Binh chủng nào, đơn vị nào cũng có những sự tích anh hùng, những chiến công huyền thoại; Con đường nào,trọng điểm nào cũng rực rỡ chiến công. Trong cuộc đọ sức giữa tinh thần, ý chí với vũ khí hiện đại; giặc Mỹ đã ném xuống tuyến đường Trường Sơn hơn 4 triệu tấn bom đạn và hàng triệu lít chất độc hóa học. Đường Trường Sơn trở thành cuộc chiến quyết liệt giữa chiến tranh ngăn chặn của địch với chiến tranh chống ngăn chặn của ta. Nhưng cuối cùng Mỹ đã không thể ngăn chặn nổi sức sống mãnh liệt và sự lớn mạnh của tuyến đường. Năm tháng sẽ qua đi, nhưng đường Trường Sơn - Đường Hồ Chí Minh mãi mãi được ghi vào lịch sử dân tộc như một con đường huyền thoại, một kỳ tích oanh liệt trong cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước vĩ đại của dân tộc. Đất nước thống nhất, giang sơn thu về một mối, tuyến chi viện chiến lược Trường Sơn - Đường Hồ Chí Minh đã hoàn thành sứ mệnh lịch sử vẻ vang của mình. Trong cuộc chiến đấu vô cùng ác liệt kéo dài 6000 ngày đêm ấy, hom 2 vạn chiến sĩ, thanh niên xung phong, dân công hỏa tuyến, văn nghệ sĩ đã vĩnh viễn nằm lại với đại ngàn Trường Sơn xanh thẳm, tuổi thanh xuân gửi lại chiến trường. Chiến tranh vừa kết thúc, với đạo lý uống nước nhớ nguồn của dân tộc và sự thôi thúc tự đáy lòng của cán bộ chiến sĩ Trường Sơn, một chốn an nghỉ ngàn thu được chính vị tư lệnh bộ đội Trường Sơn - Trung tướng Đồng Sĩ Nguyên chọn trên đồi Bến Tắt, xã Vĩnh Trường, Gio Linh, Quảng Trị - Địa danh khởi đầu của huyền thoại Trường Sơn.
Tiêu đề: Re: Huyền thoại Trường Sơn
Gửi bởi: Giangtvx trong 17 Tháng Chín, 2015, 01:43:08 am
Trên diện tích 40 hecta với những dãy đồi núi trập trùng nơi đầu nguồn của sông Bến Hải, bên đường Hồ Chí Minh, một không gian vừa trữ tình vừa bi tráng với những giao cảm tâm linh giữa người mất - người còn.
Từ cuối năm 1974 đầu năm 1975, nghĩa trang đã trở thành nơi trở về của hàng vạn liệt sĩ từ các chiến trường Đông - Tây Trường Sơn, từ đất nước Triệu Voi và quê hương Chùa Tháp. 10.327 hài cốt liệt sĩ lúc đó (và nay là 10.263 hài cốt liệt sĩ) nằm tại nghĩa trang Trường Sơn.
Các chị, các anh là những người con ưu tú của vùng Đông Bắc, Tây Bắc, vùng Châu thổ Sông Hồng, Tây Nguyên, Khu Bốn, Khu Năm hay tận trời Nam Tổ quốc, về nằm kề bên nhau như thuở ở chiến trường. Thời gian trôi qua, cùng với sự đổi thay của quê hương đất nước, nghĩa trang liệt sĩ Trường sơn qua ba lần tôn tạo trùng tu nâng cấp, đã mang một khuôn mặt mới, ngang tầm với Nghĩa trang quốc gia. Và là một công trình tâm linh - văn hóa, một di tích lịch sử của chiến tranh cách mạng thế kỉ XX.
Khu khánh tiết nằm trên ngọn đồi cao, là một quần thể các công trình hội tụ hình ảnh cây đa, bến nước, sân đình của một vùng Kinh Bắc phong kín thời gian, ớ vị trí trung tâm, trên ngọn đồi cao lộng gió, nơi có cây Bồ Đề thiêng 30 năm tuổi, vươn cành tỏa bóng với những câu chuyện được truyền tụng như là một phúc âm nơi cõi vĩnh hằng, là thông điệp gửi đến mai sau, sừng sững một tượng đài ba mặt vút cao giữa không gian thoáng đãng; Ba mặt tượng đài vững chắc trong thế chân kiềng biểu trưng cho tình đoàn kết giữa ba nước Đông Dương cùng chiến hào chống Mỹ. Từ khu tưởng niệm nhìn ra phía trước là những dãy đồi có bình độ thấp hơn với mặt hồ nước rộng tạo một tầm nhìn hào phóng và lãng mạn. Sáu bức phù điêu được chạm khắc trên những phiến đá đẹp đã tái hiện những quân binh chủng bộ đội Trường Sơn và cảm ơn những người đã kiến tạo hình hài một chốn vĩnh hằng đẹp như tranh dành cho các anh hùng liệt sĩ.
Trong cái tĩnh lặng thinh không của rừng núi, trong cái màu trắng bất tận kia, những chiến công bất tử của bộ đội Trường Sơn như hòa lẫn ngọt ngào cùng dòng sông, cây đa, bến nước, sân đình của một miền quê Việt Nam nào đó gần gũi, thân quen.
Ngày tiễn con đi mẹ ra đến cổng làng mà mỏi mắt chờ mong tin từ chiến trường xa thẳm. Ngày chiến thắng, các anh nằm lại Trường Sơn, mẹ cũng hóa tượng đài.
Đây khu I, những người con thân yêu của Thủ đô yêu dấu, của Bình Trị Thiên khói lửa và miền Nam thành đồng Tổ quốc. Sinh thành nơi 3 miền đất nước nhưng các chị các anh có chung một con đường ra trận - Đường Hồ Chí Minh. Các anh, các chị nằm lại với Trường Sơn nhưng mãi mãi chói ngời hình bóng Thăng Long ngàn năm văn hiến, thổn thức cùng nỗi nhọc nhằn miền đất của điểm tỳ vai nặng trĩu và bát ngát rừng dừa quê mẹ quê cha.
Khu II, các anh các chị ra đi từ mái nhà lợp bằng gốc rạ, tường đất, cột tre của Hà Tây, Hòa Bình, Hà Nam, Ninh Bình, Nam Định - Quê hương có núi Ba Vì, có trống đồng Ngọc Lũ, có tháp Cổ Lễ, ngày ở chiến trường tìm nhau trong nghĩa đồng hương. Các anh là bộ binh, công binh, lái xe hay thông tin liên lạc, lực lượng vận tải suốt 6000 ngày không nghỉ, chạy ngày chạy đêm, chạy sớm, chạy chiều; Không có kính rồi xe không có đèn, không có mui xe thùng xe có nước, xe vẫn chạy vì miền Nam phía trước, chỉ cần trong xe có một trái tim.
Tiêu đề: Re: Huyền thoại Trường Sơn
Gửi bởi: Giangtvx trong 18 Tháng Chín, 2015, 04:31:12 am
Là phòng không quan trắc với danh hiệu đánh giỏi bắn trúng làm tan xác hơn 2400 máy bay giặc Mỹ. Là bộ binh gắn với chiến công đường 9 Nam Lào và truyền thống xung kích tiến công tiêu diệt địch giải phóng đất đai và mở rộng địa bàn hoạt động chiến lược. Các chị, các anh nằm lại ở khu III nghĩa trang này là con em ra đi từ quê hương 5 tấn Thái Bình, là Bắc Ninh, Bắc Giang ngọt ngào câu quan họ; Và Hải Dương, Hưng Yên trĩu nặng gánh Nhãn lồng. Nơi các chị, các anh yên nghỉ ngàn đời có đại ngàn Trường Sơn bất tận, có cô gái PaKô, Vân Kiều mang họ Bác, một thời cùng các chị, các anh tải đạn, chuyển thương tràn đầy hào khí một thuở Trường Sơn mở hội lập công. Đi theo tiếng gọi Trường Sơn, từ Thanh - Nghệ - Tĩnh mang trên mình hào khí Xô Viết, những chàng trai, cô gái tuổi thanh xuân nườm nượp ra đi, nườm nượp hành quân xuyên năm tháng, xông lên hòa chiến công cùng Hàm Rồng, Đồng Lộc và lớp lớp nằm lại bên nhau trên đồi Bến Tắt. Gần 1.300 liệt sĩ của Nghệ An và hàng trăm liệt sĩ của Thanh Hóa, Hà Tĩnh góp phần làm nên thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước, làm nên sự bất tử giữa đại ngàn Trường Sơn. Các chị là thanh niên xung phong, là dân công hỏa tuyến, 30 năm rồi mà nụ cười vẫn tươi nguyên như vừa gặp hôm qua bên một nhánh lan rừng và vạt đỏ nơi cung đường có bom nổ chậm. Những câu chuyện về Tổng đội thanh niên xung phong đường Trường Sơn đã đi vào thơ, vào nhạc với tất cả sự bi tráng của một cuộc chiến tranh; Có những người con gái tuổi thanh xuân chiến đấu anh dũng và nằm lại trên những nấm mồ khắc tên vào những cung đường ra trận. Tên con đường là tên em gửi lại Cái chết em xanh khoảng trời con gái Tôi soi lòng mình trong cuộc sống của em Gương mặt em bạn bè tôi không biết Nên mỗi người có gương mặt riêng em.
Còn đây, những vùng đất nơi biên ải phía Bắc của Tổ quốc; Từ Lạng Sơn, Sơn La, Lai Châu, Cao Bằng, Hà Giang, Tuyên Quang, Bắc Cạn, đến Quảng Ninh, Hải Phòng, Lào Cai, Yên Bái, Phú Thọ, Vĩnh Phúc, Thái Nguyên - Vượt ngàn dặm thác ghềnh theo chiều dài đất nước, các chị các anh đến với Trường Sơn và hòa vào đoàn quân ra trân. Các chị các anh ra đi từ những mái nhà chênh vênh nơi miền sơn cước, chia tay những rừng cọ đồi chè mang trên mình truyền thống của vùng đất Tổ, của núi rừng Việt Bắc, của hào khí Điện Biên và rực đỏ màu phượng vĩ của thành phố Cảng rộn tiếng còi tàu, đến Trường Sơn để làm nên những huyền thoại. Trường Sơn xẻ dọc, dọc ngang Xẻng tay mà viết nên trang sử hồng Trường Sơn vượt núi băng sông Xe đi trăm ngả chiến công bốn mùa. 30 năm các chị, các anh yên nghỉ vĩnh hằng trên những cánh đồi Bến Tắt, hơn 10 nghìn hạt giống chưa về phù sa, các chị các anh nằm lại giữa lòng đất mẹ Quảng Trị nhọc nhằn mà thủy chung, thơm thảo, vẫn tượng đài cao vút giữa trời xanh, vẫn những hàng mộ chí trắng xóa lặng im, những tượng đồng vững chãi, nhưng dường như mỗi lần đên đây trong mỗi chúng ta như đang đến với sư đoàn, với Tổng đội TNXP, với một cung đường dân công hỏa tuyến của Trường Sơn đi đánh Mỹ. Phải chăng, huyền thoại Trường Sơn thường trực trong tiềm thức của mỗi người; Và những câu chuyện có thật nơi đây cắt nghĩa cho chúng ta niềm vinh quang và những mất mát, nỗi đau và hạnh phúc của một cuộc chiến thần kỳ của dân tộc ròng rã 20 năm... Chiến tranh đã lắng dần cùng trầm tích thời gian, Trường Sơn đã xanh lại những cánh rừng. Hoa lại nở trên đường xưa các chị, các anh ra trận. Đường Hồ Chí Minh công nghiệp hóa đang vươn bước rộng dài qua hai miền đất nước. Và, nghĩa trang liệt sĩ Trường Sơn mãi mãi là một tượng đài bất tử, là nơi trở về của đạo lý, niềm kiêu hãnh giữa đại ngàn Trường Sơn hùng vĩ. NGUYỀN LỘC
Tiêu đề: Re: Huyền thoại Trường Sơn
Gửi bởi: Giangtvx trong 19 Tháng Chín, 2015, 04:40:37 am
(http://i479.photobucket.com/albums/rr153/Giangtvx/moi/Huyen%20thoai%20Truong%20Son/c2%20-%200001_zpsru8lufti.jpg)
(http://i479.photobucket.com/albums/rr153/Giangtvx/moi/Huyen%20thoai%20Truong%20Son/c2a_zpsmzgjs7mw.jpg)
Tiêu đề: Re: Huyền thoại Trường Sơn
Gửi bởi: Giangtvx trong 20 Tháng Chín, 2015, 04:25:22 am
NƠI HỒN THIÊNG (Lời bình trong phim “Nơi hồn thiêng” của Đài truyền hình Việt Nam) (http://i479.photobucket.com/albums/rr153/Giangtvx/moi/Huyen%20thoai%20Truong%20Son/c3%20-%200009_zps9xp9jozb.jpg)
Con đường Trường Sơn - Đường Hồ Chí Minh, không chỉ của các chiến sĩ Trường Sơn, mà là của đất nước Việt Nam, dân tộc Việt Nam. Suốt chặng đường dài mấy chục năm trời, tất cả các miền quê, các họ tộc ở mọi vùng đất đều gửi những người con yêu quí lên Trường Sơn đi giải phóng miền Nam, vì sự nghiệp độc lập và thống nhất đất nước. Hàng vạn chiến sĩ đã anh dũng hy sinh vì nghĩa lớn. Vong hồn của các chị, các anh còn mãi mãi với non sông, đất nước. ... Bộ tư lệnh Trường Sơn - Đường Hồ Chí Minh trong chiến tranh có mật danh là Đoàn 559, lấy tên tháng, tên năm của ngày thành lập, sau khi Trung ương Đảng ra Nghị quyết 15 về giải phóng miền Nam. Trên các phương tiện thông tin đại chúng khi đó, người ta biết tới các chiến sĩ Trường Sơn với rất nhiều tên gọi: Đoàn vận tải quân sự Quang Trung, Đường dây Thống Nhất, Đường mòn Hồ Chí Minh... Tất cả đều chỉ một binh chủng hợp thành: Bộ đội vận tải cơ giới, bộ đội công binh, bộ đội thông tin, bộ đội pháo binh, hệ thống giao liên... Hàng triệu thanh niên - Phần tinh hoa nhất của dân tộc đã cống hiến tuổi trẻ, cống hiến cả thân xác mình cho Tổ quốc, non sông. Trên suốt chặng đường 16 năm để tới ngày 30 tháng 4 đại thắng, lớp lớp các chiến sĩ Trường Sơn đã vượt biết bao khó khăn gian khổ, biết bao người đã gánh chịu thương tật suốt đời, tất cả để chiến thắng. Chủ nghĩa anh hùng cách mạng của Chiến tranh nhân dân trên đường Hồ Chí Minh được phát triển lên đến đỉnh cao, đã xây dựng lên một tuyến đường huyền thoại với công sức và cả xương máu của biết bao con người. Mỗi một dòng suối Trường Sơn, mỗi một ngọn núi trên Trường Sơn đều ghi tạc dáng hình của người chiến sĩ anh hùng. Ngay trong chiến tranh, tư lệnh mặt trận Trường Sơn, tướng Đồng Sĩ Nguyên và các cộng sự của ông đã nghĩ ngay đến việc qui tập hài cốt liệt sĩ trên dọc dài hai dải Đông Tây dãy núi, trên địa bàn ba nước Đông Dương và qui hoạch nghĩa trang tại đất Gio Linh của tỉnh Quảng Trị. Đó là mảnh đất địa đầu của miền Nam; Nơi trái tim của những người chiến sĩ ngưỡng vọng, nơi trú đóng của Đại bản doanh Trường Sơn, nơi mỗi thước đất, mỗi thước thiêng liêng của hồn dân tộc tụ về; không phải là ở đâu khác mà phải là Quảng Trị, bởi đấy là đất trung chuyển cả đoàn quân của giai cấp vô sản, chống những chiếc gậy tre và mang tên lửa, xe tăng đi giải phóng quê hương... Bến Tắt - Cái tên quê, tên suối, tên cầu thật nôm na, đã trở thành địa chỉ của thân nhân trên một vạn gia đình Việt Nam. Bến Tắt đã trở thành bến thương của mỗi người dân, mỗi người chiến sĩ. Xây dựng nghĩa trang liệt sĩ Trường Sơn là nhiệm vụ không chỉ của bộ đội Trường Sơn mà còn là của toàn Đảng, toàn dân, toàn quân ta cùng chung một ước nguyện xây tòa đài tưởng nhớ công lao trời biển của các liệt sĩ đã hiến dâng đời mình cho độc lập tự do của đất nước. Những người chiến sĩ công binh có thể đào sông, lấp biển, nhưng công trình Nghĩa trang còn sâu hơn sông, cao hơn núi, bởi những người nằm lại đây là xương cốt Việt Nam, linh hồn Việt Nam, là bạn bè, đồng đội gắn bó bao ngày với bao kỷ niệm không thể nào quên. Bộ tư lệnh Trường Sơn ngày trước, Binh đoàn 12 ngày nay là đơn vị thừa kế của Trường Sơn, được sự giúp đỡ của Bộ Lao động Thương binh Xã hội, của các bộ ngành, các địa phương, của tỉnh Quảng Trị, quyết tâm xây dựng Nghĩa Trang Trường Sơn xứng đáng là Nghĩa trang liệt sĩ quốc gia. Một trong những công việc mà các đơn vị thuộc Binh đoàn 12 hết sức quan tâm là việc chăm sóc phần mộ các liệt sĩ. Binh đoàn 12 đã tái thiết nghĩa trang đồi AI Điện Biên Phủ, Nghĩa trang Hàng Dương Côn Đảo và nhiều nghĩa trang khác, thì ở đây Đoàn 384 - Một đơn vị của Binh đoàn - cũng coi việc chăm sóc phần mộ liệt sĩ là lương tâm, trách nhiệm của chính mình. Cùng với Nghĩa trang Hàng Dương, nghĩa trang đồi AI Điện Biên Phủ và các nghĩa trang khác mà tỉnh nào, huyện nào cũng có, Nghĩa trang liệt sĩ Trường Sơn là một cột hương, một cột lửa lớn, mãi mãi ghi ơn những người con đã hy sinh cho công cuộc giải phóng non sông đất nước.
Tiêu đề: Re: Huyền thoại Trường Sơn
Gửi bởi: Giangtvx trong 21 Tháng Chín, 2015, 06:59:40 am
(http://i479.photobucket.com/albums/rr153/Giangtvx/moi/Huyen%20thoai%20Truong%20Son/c3%20-%200010_zpsiycjctns.jpg)
Các anh, các chị nằm đây, hơn 10 nghìn người con từ khắp các miền quê. Họ ra đi từ những mảnh sân khác nhau, những mảnh vườn khác nhau, góc phố khác nhau, nhưng đều từ cội nguồn của truyền thống dân tộc, truyền thống cách mạng. Những đồng đội đang sống hôm nay phải cố gắng làm sao cho nơi các anh chị nằm là mảnh đất yên hàn, thiêng liêng. Mỗi một nắm đất, một nhành cây đều an ủi vỗ về những người đã khuất. Tất cả các chị, các anh đã ngã xuống trên Trường Sơn đều đáng được dựng tượng để con cháu mãi mãi về sau ngưỡng vọng. Nghĩa trang liệt sĩ Trường Sơn đâu phải chỉ của bộ đội Trường Sơn mà của mọi quê hương trên đất nước chúng ta. Mỗi tỉnh, mỗi thành phố, mỗi địa phương đã về chăm chút cho các anh, các chị, những người đã hy sinh cho cuộc sống hôm nay. Biết ơn vô cùng những người con yêu dấu của mọi miền quê đã hy sinh cho chiến thắng, mãi mãi gắn bó với con đường Hồ Chí Minh hôm nay, con đường nối liền Nam - Bắc một dải non sông, con đường của tương lai giàu có của Tổ quốc, con đường đi trong lòng người, nhập vào đời sống tình cảm của cả dân tộc, âm thầm và khiêm tốn như biết bao chiến sĩ đã yên nghỉ ngàn đời trên nghĩa trang Trường Sơn thiêng liêng, hùng vĩ. Con đường Trường Sơn của ngày hôm nay là con đường của tình hữu nghị, con đường không biên giới, nối liền tình cảm Việt Nam với bạn bè trên thế giới. Anh linh của các anh hùng liệt sĩ đã hy sinh cho độc lập tự do của Tổ quốc mãi mãi là sức mạnh thiêng liêng trong trái tim của những người đang sống. Có những việc đời giải nghĩa được, mà cũng có những việc đời không giải nghĩa được. Tại sao giữa mảnh đất Gio Linh khô hạn lại có nguồn nước tự phun? Tại sao ngay sau tượng đài lại mọc một cây Bồ Đề của Đức phật? Hay nơi đây là hồn thiêng của sông núi tụ về mà nước trời, cây đời cùng tôn vinh vong hồn bao nghĩa sĩ? Mỗi năm cứ đến ngày sinh nhật Bác, cũng là ngày thành lập bộ đội Trường Sơn, truyền thống oanh liệt của kỳ tích đường Hồ Chí Minh lại được ôn lại như một cuộc chạy tiếp sức không bao giờ mệt mỏi. Nghĩa trang liệt sĩ Trường Sơn, nơi phụng thờ của nhân dân cả nước, những người chiến sĩ Trường Sơn ngày ấy và bây giờ lại đến với các anh, các chị - những linh hồn đời đời bất diệt, những anh hùng đời đời ghi nhớ công ơn. Những năm tháng này, họ đang đi xây dựng tuyến đường xuyên Việt - xa lộ Bắc Nam mang tên Chủ tịch Hồ Chí Minh ngàn lần kính yêu, là họ chấp hành mệnh lệnh của các anh, các chị thực hiện những ước mơ của các anh, các chị ngày nào. Xin vong hồn của các anh, các chị chứng giám cho tâm nguyện của những người lính Trường Sơn hôm nay là sẽ làm con đường cho tốt nhất, đẹp nhất bằng tất cả những gì có được. Họ luôn tự thấy sẽ phải đem lại mọi điều tốt lành cho hôm nay và tương lai, vì một đất nước Việt Nam thống nhất trọn vẹn và sự tồn tại của cả một dân tộc mà các anh, các chị đã chiến đấu và hy sinh. Những người lính của Binh đoàn 12 - Tổng công ty Xây dựng Trường Son nguyện xây dựng con đường cho đất nước phồn vinh, con đường mới sánh cùng bè bạn năm Châu. Người Phương Đông mình thường nói: “Sống gửi thác về”. Người đã khuất bất kể là tướng lĩnh hay một chiến sĩ bình thường đều quí trọng như nhau. Nhưng ở đây vẫn phải ơn vị tư lệnh Trường Sơn. Tâm hồn ông luôn nức nở vì những người chiến sĩ đã ngã xuống; tâm hồn ông cũng là tâm hồn của bao người dân, bao người chiến sĩ ở mọi miền quê không ngày nào, đêm nào là không nhớ tới người đã khuất. Ây cũng là tấm lòng của toàn Đảng, toàn dân, toàn quân đối với quá khứ hào hùng. Thời gian rồi trôi đi, nhiều việc đời có thể rơi vào lãng quên. Nhưng quên sao được bạn bè, quên sao được đồng đội, quên sao được những anh hùng liệt sĩ đã hy sinh trên con đường mang tên Bác Hồ kính yêu!
Tiêu đề: Re: Huyền thoại Trường Sơn
Gửi bởi: Giangtvx trong 22 Tháng Chín, 2015, 02:18:04 am
DƯÓI TÁN CÂY BỒ ĐỀ
(http://i479.photobucket.com/albums/rr153/Giangtvx/moi/Huyen%20thoai%20Truong%20Son/c3%20-%200013_zpsadngbgjr.jpg) Cây bồ đề bên đài tường niệm ở nghĩa trang liệt sĩ Trường Sơn
Chuyện cây bồ đề mọc cao lớn, tốt tươi phía sau tượng đài Tổ quốc ghi công ở nghĩa trang liệt sĩ Trường Sơn, tôi nghe anh em quản trang kể lại như là một sự lạ. Cây bồ đề ấy, không ai trồng, không ai chăm, tự nhiên mọc lên, vùn vụt trở thành đại thụ, chỉ sau 25 năm vòng thân đã lớn gần bốn mét, đỉnh cây vượt trên đỉnh tượng đài và tán xanh ken dày lá phủ che một vùng đất rộng lớn phía sau. Cũng xin được nói rằng: con số thời gian 25 năm tôi viết vào đây chỉ là sự ước lệ, nó chỉ mang ý nghĩa gợi nhắc lại một cái mốc lịch sử thắm đỏ của đất nước: đại thắng mùa xuân năm 1975, cũng là thời điểm linh thiêng ở nơi thượng nguồn sông Bến Hải, chúng ta khởi công xây dựng Cõi vĩnh hằng cho 10.327 liệt sĩ. Lúc hình thành, nghĩa trang có 10.327 mộ liệt sỹ. Sau thân nhân các liệt sỹ xin đưa hài cốt về quê nên con số ổn định đến nay là 10.263 mộ những người đã từng sống, chiến đấu và hy sinh anh dũng trên tuyến đường Trường Sơn ác liệt. Những người lính bất tử ấy đã cùng đồng đội gánh chịu 7.526.700 quả bom của giặc Mỹ ném xuống núi rừng và từ đôi bàn tay rướm máu sần chai của họ, 16.000 km đường chiến lược đã được mở ngang dọc Trường Sơn... Tuổi của cây bồ đề ở nghĩa trang liệt sĩ Trường Sơn chính xác là bao nhiêu không ai biết được. Hỏi trưởng ban quản trang Hồ Tất Ái, phó ban Nguyễn Văn Anh các anh đều lắc đầu trả lời: “Không rõ”. Hỏi Đoàn Thị Hồng, vốn là nữ chiến sĩ của bộ đội 559, đã có hơn 10 năm chăm sóc, hương khói cho anh em đồng đội mình, chị cũng trả lời: “Thiệt lạ các anh ạ, cây bồ đề này không ai trồng cả, tự nhiên mọc lên. Cây mọc lên tự bao giờ anh chị em chúng tôi cũng không biết”. Cả khu nghĩa trang rộng lớn chỉ có duy nhất cây bồ đề này. Còn lại là thông, phượng. Lá thông xanh ngằn ngặt vi vút bốn mùa, hoa phượng cháy đỏ một miền trời khi mùa hạ đến. Cây bồ đề đứng phía sau tượng đài chính, song song với khối bê tông cách điệu hình ngọn núi Trường Sơn - hình tháp lửa - cây súng, dẫu không gắn lên đó bốn chữ vàng Tổ quốc ghi công tôi vẫn cứ rưng rưnghình dung nó cũng vẫn là một tượng đài. Cái tượng đài ngùn ngụt tươi xanh đã được cắm rễ vào đất Mẹ, vươn thẳng lên trời như chính sự liên thông hài hòa của hai cõi, như là nơi trú ẩn, chở che an ủi cho những giọt nước mắt đớn đau và sau cùng chính là thông điệp của hàng vạn người con ưu tú của Tổ quốc ra đi gửi lại cuộc đời. Hình như đang có một sự tồn tại huyền diệu nào đó của những người đã khuất ở nghĩa trang nằm bên thượng nguồn sông Bến Hải này. Cách đây mấy năm khi đọc bài bút ký Nghĩa trang liệt sỹ Trường Sơn của nhà thơ Lê Đình Cánh tôi cứ bị ám ảnh mãi cái chi tiết: có những buổi sớm mù sương, anh chị em xây dựng nghĩa trang nghe tiếng bộ đội hô tập thể dục. Tiếng hô một hai ba bốn chìm nổi, mờ tỏ trong gió núi. Đến viếng nghĩa trang lần này, chúng tôi lại được nghe anh Nguyễn Văn Thí, chị Đoàn Thị Hồng kể thêm một số chuyện lạ khác. Có một người vợ từ Bắc Ninh vào xin được đưa hài cốt chồng về quê, Ban quản trang sắp xếp cho chị nghỉ lại trong một căn phòng của nhà tiếp đón thân nhân liệt sĩ. Thật là lạ, khi chị bước vào phòng thì có một con chim nhỏ lông màu đá núi bay qua cửa sổ và đậu xuống đầu giường chị ngồi. Hai ngày chị ở đây, con chim lạ ấy cứ quanh quẩn trong phòng, hết đậu trên giường lại bay lên đứng ở cửa sổ, thỉnh thoảng lại kêu lên “tuýt tuýt” như tiếng còi của đồ chơi trẻ con. Mấy lần chị thử xua đuổi, con chim vẫn không chịu bay đi. Chị òa khóc, chắp tay trước ngực vái: “Có phải là anh, thì cứ ở lại với em. Lo làm lụng nuôi con, bây giờ em mới đến thăm anh được. Mai, em xin phép đưa anh về quê rồi mẹ con em sẽ được gần anh, anh ạ!”. Trưa hôm sau, chị mang chiếc ba lô con cóc (chắc là kỷ vật của anh được đơn vị gửi về nhà), đựng hài cốt chồng trở ra Bắc. Trong căn phòng chị tạm trú, con chim cũng bay đi, từ đó đến nay chưa bao giờ thấy xuất hiện trở lại. Nằm cạnh tượng đài Tổ quốc ghi công, bên phải là khu mộ liệt sĩ vô danh, có 68 ngôi mộ chưa xác định rõ tên tuổi của liệt sĩ. Mấy lần trước đến đây, tôi chưa thấy ngôi mộ nào được gắn bia, khắc tên tuổi, quê quán người hy sinh. Lần này thì khác, tôi đếm kỹ: 12 ngôi mộ đã có tên tuổi của người mất. Tôi ngồi xuống, thành kính thắp hương, mắt như bị hút vào những dòng tên đồng đội khắc trên từng tấm bia đá mới gắn vào. Nằm ở giữa những ngôi mộ này là một ngôi mộ được gắn hai tấm bia. Tấm bia đứng ở đầu mộ ghi: “Liệt sĩ Lê Minh Cống - Quê: Hiền Dũng, Vĩnh Hòa, Vĩnh Linh, Quảng Trị - Sinh năm 1939 - Nhập ngũ: 26-5-65 - Cấp bậc: Hạ sĩ - y tá - Hy sinh 14-9-1967 (DL) tại mặt trận phía Nam - Vợ con phụng lập” Tấm bia đặt nằm trên mặt vỏ mộ ghi: “Liệt sĩ Ngô Trọng Định - Sinh năm 1941 - Nhập ngũ: 4 - 1963 - Quê: Hiệp Lục, An Khê, Quỳnh Phụ, Thái Bình”.
Tiêu đề: Re: Huyền thoại Trường Sơn
Gửi bởi: Giangtvx trong 23 Tháng Chín, 2015, 07:40:48 am
Những tấm bia ấy là do thân nhân các liệt sĩ dựng. Đằng đẩng mấy chục năm trời, khoảng thời gian đủ cho cây cối, lau lách Trường Sơn mọc lấn, che lấp những con đường vận tải, những lối mòn giao liên, những bãi khách binh trạm, nhiều gia đình liệt sĩ vẫn chưa biết được hài cốt của các anh chị đặt ở đâu. Mà số người đã ngã xuống trên tuyến đường mòn chằng chịt giữa rừng già này có ít đâu. Con số chính xác ta tổng kết sau chiến tranh là 19.387 người.
Còn bao nhiêu hài cốt liệt sĩ nữa đang nằm đâu đó trong những cánh rừng già thâm u của Trường Sơn? - Trong bối cảnh đó, trên khắp ba miền đất nước xuất hiện một số nhà ngoại cảm, cùng với một số “thầy, cô bói mộ”. Nơi họ ở trở thành địa chỉ cho một số thân nhân các liệt sĩ tìm đến sau khi đã nhắn tin trên đài, báo Trung ương và địa phương mà không có hồi âm. Những tấm bia khắc tên tuổi liệt sĩ gắn trên 12 nấm mộ vô danh ở nghĩa trang Trường Sơn là kết quả những cuộc kiếm tìm như thế. Đúng sai thế nào chưa rõ nhưng phải nói rằng cái khát vọng tìm gặp lại người thân yêu, dù họ chỉ còn là một nắm tro bụi, của các gia đình liệt sĩ thật mãnh liệt, bền bỉ. Còn nấm mộ có hai tấm bia liệt sĩ kia làm cho chúng tôi băn khoăn, thắc mắc hơn cả... Thân nhân của hai liệt sĩ có tên trên đã tìm đến đây. Họ thắp hương và khấn đủ tên hai người. Vợ liệt sĩ Lê Minh Cống sau khi khấn tên chồng mình, nước mắt giàn giụa lại khấn tiếp tên anh Ngô Trọng Định. Chẳng hề nói trước với nhau, vợ liệt sĩ Ngô Trọng Định cũng làm như thế trong một lần viếng khác; chị nức nở gọi anh và liệt sĩ Lê Minh Cống. Trời ơi, một người sinh ra ở Quảng Trị, một người sinh ra ở Thái Bình, ai ngờ sau cuộc chiến tranh cùng khắc tên tuổi trên một nấm mộ xi măng đã xạm màu. Khi kể lại những điều ấy với tôi; chị Đoàn Thị Hồng mắt hoe hoe đỏ. Nỗi xúc động lại thêm một lần nữa dâng trào trong tôi; Sau khi ở Nghĩa trang Trường Sơn về tôi đã viết bài thơ “Nấm mộ hai bia” in Văn nghệ Quân đội: “Người Quảng Trị. Người Thái Bình/ Dưới ba tấc đất cốt hình của ai/ Vô danh ba chục năm dài/ Giờ chung một mộ khắc hai tên người/ Đúng? Sai? cỏ chẳng trả lờil Hỏi thông, thông đứng dưới trời vi vul Đành lòng mượn khói mùa thui Một người ngả nón ngồi ru hai người... " Tôi làm sao quên được giọng chị Hồng nghẹn lại khi kể với tôi: - Làm việc ở đây đã trên 10 năm, em thường gặp những cảnh cảm động như thế. Có người em vào tìm mộ anh trai, gặp được cứ ôm mộ anh khóc hu hu giữa trưa mùa hạ, chúng em dỗ mãi cũng không chịu về. Có người mẹ đến viếng con gái, gặp cơn mưa bóng mây, mẹ lấy iuôn chiếc nón đang đội trên đầu che lên mộ con... Nhiều lắm, kể chẳng biết khi mô cho hết được. Chúng em yên tâm, gắn bó với công việc nhờ một phần được tận mắt thấy những cảnh xúc động đó. Chứ anh xem, ở đây công việc tuy không nặng nhọc, nhưng cũng dễ buồn nản lắm. Điều bọn em lo nhất là con cái không có điều kiện học hành đến nơi đến chốn. Em có ba cháu, một đứa học lớp 10, đứa lớp 7, đứa lớp 4, cả ba, em đều gửi về học dưới thị xã Đông Hà. Tiền con ăn học, tốn kém lắm nhưng vì nghĩ đến tương lai của chúng, vợ chồng em phải tính toán xoay xở. Tuy vậy, tất thảy mọi công việc của tập thể giao từ chăm sóc, quét dọn phần mộ, đón tiếp các đoàn, thân nhân liệt sĩ chúng em đều làm tròn. Mỗi năm, có hàfig trăm đoàn, hàng vạn người đến viếng thăm nghĩa trang. Các anh có nghe người ta nói: đến Quảng Trị mà chưa lên viếng thăm nghĩa trang liệt sĩ Trường Sơn coi như là chưa đến không?
- Điều đó thì rõ quá rồi, nhưng chị Hồng này - tôi dè dặt - Hỏi thật chị nhé, nghĩa trang có đủ hương thắp và thắp hết 10.327 phần mộ cho đồng chí chúng ta không?
- Răng không đủ anh! Mồng một, ngày rằm, lễ Tết chúng em đều thắp hương cho các anh các chị. Đủ cả, không dám sót một ai. Phân công ra, mấy người một khu mộ. Em chịu trách nhiệm ở khu mộ 4. Khoảng ba giờ đồng hồ là chúng em thắp hương xong toàn bộ nghĩa trang. Mỗi lần thắp hương cho các anh các chị, lòng em thấy thanh thản hơn. Em nghĩ: công việc mình làm không chỉ vì những người nằm dưới mộ mà còn vì cha mẹ, anh chị em, vợ con, cháu chắt các liệt sĩ, những người đang sống ở xa.
Tiêu đề: Re: Huyền thoại Trường Sơn
Gửi bởi: Giangtvx trong 24 Tháng Chín, 2015, 04:36:29 am
* *
* Có một đơn vị quân đội làm nhiệm vụ kinh tế - quốc phòng đóng trên mảnh đất Quảng Trị đã ba lần được nhận công việc tu bổ, tôn tạo nghĩa trang liệt sĩ Trường Sơn. Đó là Đoàn 384 (thuộc Binh đoàn 12 - Tổng Công ty Xây dựng Trường Sơn) Hai lần trước Xí nghiệp 334 (thuộc công ty) đảm nhận thi công hồ cảnh, hồ môi trường, rải nhựa mặt đường, dụng hệ thống đèn điện chiếu sáng, xây tường rào bao quanh nghĩa trang và tô lại chữ của hơn một vạn ngôi mộ. Lần này, đội 24 được nhận nhiệm vụ xây lại theo thiết kế mới toàn bộ số mộ trong nghĩa trang. Trong những ngày này, những người lính xây dựng của đoàn 384 anh hùng đang có mặt trên công trường cải tạo nâng cấp đường quốc lộ 1A (đoạn Quảng Bình - Quảng Trị) đường 49 ở Ả Lưới (miền tây Thừa Thiên Huế), đường Sen Bụt - Cù Bai (biên giới phía tây Quảng Trị), cảng Chân Mây... và nhiều công trình lớn nhỏ khác nữa ở trên ba miền đất nước. Cũng là những người lính đó, đã đặt chân lên dãy núi U Bò (Quảng Bình) để mở mới 18 cây số đường Hồ Chí Minh. Thế mà, các anh vẫn nhận, thanh thản nhận không một chút tính toán, cân nhắc thiệt hơn việc xây mới 10.327 ngôi mộ ở nghĩa trang liệt sĩ Trường Sơn. Trước khi chúng tôi lên nghĩa trang, kỹ sư giám đốc công ty Ngô Thành Nam đã bộc bạch: “Chúng tôi xác định đây là việc làm tình nghĩa, chứ hạch toán đằng thẳng theo kiểu kinh tế thì không nói ra chắc anh cũng biết”. Giờ đây, khi tận mắt thấy những người lính Trường Sơn thời hòa bình cần mẫn, lặng lẽ làm việc trong cái nắng gay gắt của mùa hè vùng cửa gió khô rát, giữa bạt ngàn ngôi mộ, chúng tôi thấm thìa hơn lời thổ lộ của Ngô Thành Nam. Cứ hình dung thế này: số tiền để xây mới một ngôi mộ là 350 ngàn đồng, trong khi quy trình thi công lại hết sức nghiêm ngặt cẩn trọng. Thiếu úy Nguyễn Xuân Chiến quê Diễn Cát, Diễn Châu, Nghệ An, chưa vợ, mặt tròn, da sạm nắng, đội phó kỹ thuật, trực tiếp chỉ huy anh em ở đây, sơ bộ giảng giải cho tôi rõ về các bước công việc. Đầu tiên, phải cân chỉnh lại các hàng mộ cho thẳng thắn, ngay ngắn cả chiều dọc lẫn chiều ngang trong khi vẫn giữ nguyên vị trí các cốt mộ liệt sĩ. Sau đó, nhẹ nhàng tháo các vỏ mộ cũ ra, chuyển đến một chỗ khác cao ráo và sạch sẽ. Lại lấy dây và ống tuy ô cân chỉnh lại cho thẳng tắp, bằng phẳng trước khi đổ lớp móng mộ rộng 10cm, dày 10cm trên cốt mộ. Xây lớp gạch cấp thứ nhất bằng gạch đặc của Xí nghiệp gạch ngói Quảng Trị, sau đó đưa đất vào mộ, đầm lèn chặt lại. Đất đưa vào mộ, phải được chọn lựa kỹ càng từ nơi khác, chuyển đến. Tiếp tục xây lớp gạch cấp thứ hai, cấp thứ ba, đặt tấm đan bằng bê tông cốt thép... rồi dựng bia, làm phần áo mộ. Vỏ mộ được ốp đá ganitô dày 1,5 cm. Sau khi ốp đá phải đủ 30 tiếng đồng hồ mới được mài. Mài thô rồi đến mài mịn, đều chỉ được làm bằng tay, hết sức thận trọng, tỉ mỉ để tránh cho vỏ mộ khỏi bị sứt sẹo. So với mộ cũ, mộ mới bây giờ đàng hoàng và to đẹp hơn, đặc biệt có những chi tiết mới hoàn toàn như trên mộ có lỗ thông âm dương, thông suốt từ trên mặt mộ xuống tiểu sành đựng hài cốt liệt sĩ, kích thước 15xl5cm và bia liệt sĩ được đặt trên đầu, bát hương đặt dưới chân (ngược lại trước đây)... (http://i479.photobucket.com/albums/rr153/Giangtvx/moi/Huyen%20thoai%20Truong%20Son/c3%20-%200016_zpsal9kvuty.jpg) Ngày này qua ngày khác, 30 cán bộ, chiến sĩ đội 24 - Những Nguyễn Xuân Chiến, Hoàng Trọng Lượng, Nguyễn Thế Khánh, Nguyễn Văn Thắng, Phan Xuân Quang, Lê Công Bình... phần lớn còn rất trẻ, thuộc thế hệ con cháu của những người nằm dưới mộ, cứ âm thầm, lặng lẽ, chăm chút, tỉ mẩn làm côngviệc tình nghĩa. Cái công trường này thoang thoảng mùi hương (do anh em thắp trước khi bắt tay vào làm việc và khi ra về) và ít có tiếng cười đùa ồn ã. Ngay cái việc đi lại đứng ngồi cũng phải giữ gìn ý tứ. Chẳng phải đợi cán bộ nhắc nhở, anh em tự nghĩ mình cần phải làm như thế vì đây là nơi yên giấc ngàn thu của những con người đã sống và hy sinh vì Tổ quốc. Bến Tắt - Nghĩa trang liệt sĩ Trường Sơn, ngày càng sống động hơn với con đường Hồ Chí Minh chạy qua. Lễ khởi công xây dựng đường Hồ Chí Minh đoạn Bến Tắt - Cam Lộ đã được tổ chức trang nghiêm ở nơi này và công ty liên doanh Xây dựng Việt Nam - Cu ba (VIC) cùng với Công ty 6 (Tổng Công ty Xây dựng Thăng Long), những đơn vị thi công đã đưa quân vào vùng thượng nguồn sông Bến Hải và ngày đêm làm việc để hôm nay, con đường đã trở thành vẻ đẹp và niềm tự hào mới trên mảnh đất này. Còn nhớ, hôm lên viếng nghĩa trang, tình cờ chúng tôi gặp được hai người lính Trường Sơn thời chống Mỹ, anh Trần Văn Tăng và Nguyễn Ngọc Pha, quê Nam Định nay là thợ lái máy ủi TI 220 của Công ty VIC. Cùng lên thắp hương với hai anh ở nghĩa trang còn có một người bạn Cu Ba, hiện đang làm việc tại Công ty VIC. Hỏi chuyện biết được đồng chí kỹ sư đó, năm 1973 đã có mặt ở Bến Tắt để thi công 5 km đường nhựa, đoạn qua trước mặt nghĩa trang liệt sĩ Trường Sơn, là món quà hữu nghị của đất nước Cu Ba tươi đẹp và quật khởi tặng nhân dân Việt Nam. Anh tên là Hoan Cát Lốt. Sau hai mươi bảy năm xa cách, khi nghe tin Việt Nam xây dựng đường Hồ Chí Minh công nghiệp hóa, hiện đại hóa anh tìm mọi cách xin được qua làm việc ở nước ta và theo như lời Hoan Cát Lốt nói: “Tôi là người hạnh phúc, là người được Đức Phật phù hộ khi được về Bến Tắt, làm lại con đường mà năm 1973 tôi và bạn bè tôi đã từng làm tặng đất nước Việt Nam anh em”. Chợt lặng đi khi nghe người bạn Cu Ba nhắc đến Đức Phật, tôi sững sờ nhớ lại mấy câu viết: “Điều đáng buồn phiền là đường mòn Hồ Chí Minh không thể phá hủy được” - Người Mỹ đã thú nhận điều đó. Một người Mỹ đã nói: “Trên đường mòn, cộng sản đã được Đức Phật phù hộ” (sau về xem lại tư liệu thì đấy là câu viết của Giắccơ Rơna in trên báo Lơphigarô nước Pháp ngày 31 tháng 12 năm 1971). Đức Phật, nếu có phù hộ thì chỉ phù hộ sự chính nghĩa. Con đường Trường Sơn thời đánh Mỹ, con đường Hồ Chí Minh thời công nghiệp hóa - hiện đại hóa tỏa sáng chính nghĩa. Trên con đường ấy, lấp lánh muôn vì sao, mỗi vì sao ứng với một con người đã ngã xuống vì Tổ quốc. Tôi nói điều ấy với Hoan Cát Lốt, nói bằng ánh mắt của những người đồng chí anh em và đưa anh đến dưới gốc cây bồ đề vững chãi, vươn cao như một tượng đài huyền diệu. Nhà thơ NGUYỄN HỮU QUÝ (Tạp chí Văn nghệ Quân đội)
Tiêu đề: Re: Huyền thoại Trường Sơn
Gửi bởi: Giangtvx trong 25 Tháng Chín, 2015, 04:17:09 am
LINH THIÊNG NGHĨA TRANG LIỆT SỸ TRƯỜNG SƠN Đi dưới những vòm cây xanh tỏa bóng mát sườn đồi, Trưởng ban quản lý Nghĩa trang liệt sỹ quốc gia Trường Sơn, anh Hồ Tất Ái kể: “Hàng đêm chúng tôi tuần tra canh giấc ngủ cho các liệt sỹ, thường nghe tiếng chào hỏi rất rõ: “Chào đồng chí. Đi tuần đấy hả!”. “Tiếng của ai vậy?” - Tôi hỏi. Giọng anh Ái hạ xuống như thì thầm: “Của các liệt sĩ”. Anh Hồ Tất Ái kể: Lúc khánh thành, tháng 4/1977, Nghĩa trang có 10.327 ngôi mộ. Mấy năm sau đó, thân nhân các liệt sỹ xin đưa về quê nhà một số, khi còn 10.263 ngôi mộ thì ổn định đến nay. Thân nhân liệt sỹ đến viếng thấy mộ phần được chăm sóc chu đáo đều hài lòng, không xin đưa về quê nữa. Mộ liệt sỹ được xếp từng khu vực theo tỉnh, thành phố, trải trên năm quả đồi. Xen kẽ các khu mộ là những cánh rừng. Lối đi được lát đá, gạch hoặc tráng xi măng, hoa nở bốn mùa hai bên. Mỗi khu có nhà tưởng niệm kiến trúc phảng phất hình ảnh các vùng quê đất nước. Đứng ngoài nhìn vào, Nghĩa trang như một lâm viên. Vô bên trong, Nghĩa trang tĩnh lặng, thâm nghiêm, mát dịu. Nơi gần nhất của Nghĩa trang cách đường Hồ Chí Minh khoảng 400 mét, cuộc sống ồn ào bên ngoài không động tới đây! Đi trong Nghĩa trang, bất giác nhẹ bàn chân, tâm tưởng lắng lại để chuyện trò với các liệt sỹ hoặc với bản thân mình. Khu trung tâm Nghĩa trang nằm trên một ngọn đồi cao 32,4 mét, Đài tưởng niệm (Đài Tổ quốc ghi công) bằng đá trắng cao vút uy nghiêm, rỗng ruột và khuyết ba mặt, thể hiện nỗi mất mát vô cùng. Sát sau Đài tưởng niệm, cân đối hài hòa như có bàn tay nghệ nhân sắp đặt là một cây bồ đề. Đây là cây bồ đề tự mọc. Nghĩa trang khánh thành được 6 tháng, vào tháng 10/1977 đột nhiên mọc lên cây bồ đề này. Và dường như sợ có người nhầm lẫn mà nhổ đi, cây bồ đề lớn rất nhanh, chẳng mấy đã vươn cành lá um tùm, che mát Đài tưởng niệm. Anh Ái dừng chân dưới gốc bồ đề nói: “Chúng tôi đã tìm hiểu trong vòng bán kính khoảng 10 cây số xung quanh đây không hề có bồ đề”. Cây bồ đề trở thành cây thiêng của Nghĩa trang Liệt sỹ Trường Sơn. Trên đồi có cây xanh bóng mát. Dưới chân đồi có một hồ nước trong vắt. Đây là hồ nhân tạo. Hồi xây dựng Nghĩa trang, nơi đó là bãi đất thấp trũng, bộ đội đào đất để đắp đường thì bên dưới phụt lên một mạch nước ngầm. Tướng Đồng Sỹ Nguyên, Tư lệnh Bộ đội Trường Sơn khi đó lệnh sửa thành cái hồ, còn tạo gò đất ở giữa và bắc cầu đi ra. Những năm đại hạn, khe suối, ao hồ xung quanh cạn nước nhưng hồ này vẫn long lanh nước mát. Ban quản lý Nghĩa trang có 20 người. Nghe sơ qua về công việc của họ đã thấy không hề nhẹ nhàng. Mỗi ngày đón khoảng 20 đoàn khách, từ trong nước đến ngoài nước. Đón tiếp nghĩa là mời trà, mời xem phim, phục vụ làm lễ viếng ở Nhà khánh tiết, dẫn đường vào Đài tưởng niệm cách hơn 200 mét và đi xuống các khu mộ. Ban đêm, thay nhau tuần tra. Phải thường xuyên chăm sóc bồn hoa, cây cảnh, rừng xanh, làm vệ sinh toàn bộ 39,8 ha. Mỗi năm một lần cọ sạch rong rêu trên 10.263 bia mộ, thay cát trong 10.263 bát hương. Nhiều người ở xa không đến được thường điện thoại nhờ Ban quản trang thay mặt viếng liệt sỹ thân nhân. Giữa tháng 5 rồi, một chị ở Hải Phòng vào viếng mộ liệt sỹ, khi về nằm mộng mới tá hỏa nhớ lại là lễ vật dâng cúng do xúc động, lúng túng mà chưa tròn như lời hứa. Chị điện thoại khẩn khoản nhờ Ban quản trang mua sắm, tổ chức cúng giúp chị. Ban quản trang không bao giờ từ chối, luôn luôn đáp ứng mọi nguyện vọng đến từng chi tiết.
Tiêu đề: Re: Huyền thoại Trường Sơn
Gửi bởi: Giangtvx trong 26 Tháng Chín, 2015, 03:05:31 am
Tôi hỏi anh Ái: - Ban đêm, các anh đi tuần một mình hay phải nhiều người? Anh Ái trả lời: - Đi một mình thôi. Chúng tôi quen rồi - Trầm ngâm một lúc, anh nói tiếp - Tuy vậy, có một lần tôi cũng hoảng hồn, phải bỏ chạy. Hôm ấy, mới hơn 7 giờ tối, còn nhìn rõ mặt người, tôi lên Đài tưởng niệm thắp hương, chợt thấy một người đàn ông ngồi gần đó, hỏi thì ông ta trả lời là liệt sỹ đi thăm liệt sỹ. Tôi hơi bực mình là vào Nghĩa trang mà còn trả lời ỡm ờ nên vừa đốt hương vừa để ý liếc nhìn ông ta. cắm hương xong, tôi định bước tới để xem cho rõ mặt thì không thấy ông ta đâu nữa, lúc đó chúng tôi cách nhau chỉ dăm mét. Tôi hoảng quá, quay đầu chạy xuống chân đồi. Câu chuyện của anh Ái làm cho không khí Nghĩa trang thêm linh thiêng, chính xác hơn, cho tôi hiểu thêm sự linh thiêng của một Nghĩa trang liệt sỹ Quốc gia. 10.263 liệt sỹ, trong đó anh Ái cho biết khoảng 80% hy sinh ở lứa tuổi 18-22. Sự linh thiêng của núi sông, trong tâm tưởng, trong cõi sâu thẳm tâm hồn mỗi người đang được sống trên đất nước thanh bình hôm nay luôn luôn tưởng nhớ công ơn các liệt sỹ. Các liệt sỹ không chết trong lòng người đang sống, trong lòng quê hương đất nước. Anh Ái và các anh các chị trong Ban quản trang, hàng ngày chăm sóc từng phần mộ, hàng ngày đón tiếp tấm lòng tưởng nhớ liệt sỹ ở mọi miền gần xa, hơn ai hết luôn thấy các liệt sỹ vẫn sống bên mình. Những mẩu chuyện của anh Ái về các liệt sỹ mà anh “thấy” thường xuyên, là ảo ảnh với cuộc sống thực song dứt khoát là hình ảnh thực trong tình cảm, trong suy tưởng, trong niềm kính trọng vô bờ bến những linh hồn vì nước vì dân. Như bao Bà mẹ Việt Nam Anh hùng, hằng đêm vẫn thường thấy con của mình trở về, đi lại trên đường quê yêu dấu. Bao cựu chiến binh, thỉnh thoảng lại gặp đồng đội cũ đã hy sinh, sống dậy vui đùa, gọi nhau đi chiến đấu. Nhà thơ Nguyễn Đình Thi từng viết: “Đất nước của những người không bao giờ khuất, đêm đêm rì rầm trong tiếng đất, những buổi ngày xưa vọng nói về”. Theo thống kê của Ban quản trang, mỗi năm có gần 100.000 lượt người đến viếng các liệt sỹ ở đây, không ngày nào vắng người đến viếng, không ngày nào tắt khói hương. Lúc bước đi dưới mái nhà tưởng niệm cong vút như mái chùa cổ kính, trong hương hoa đại tinh khiết, tôi hỏi nhỏ anh Ái: - Anh hết lòng vì các liệt sỹ ở đây thì vợ con sống như thế nào? Anh tâm sự về gia cảnh: Vợ làm nông nghiệp ở xã Đông Thanh (thị xã Đông Hà, Quảng Trị), hai con, trai học lớp 12, gái học lớp 10. Anh vào làm việc ở Ban quản trang từ năm 1998. Cũng từ ngày đó, lương của anh hàng tháng vẫn 1,7 triệu đồng, trừ các khoản đóng nợ kia còn 1,2 triệu đồng, tuy nhiên kinh tế gia đình có phần khá lên sau mỗi năm nhờ vợ trồng trọt, chăn nuôi luôn gặp may, được mùa được giá. “Cũng nhờ biết ứng dụng khoa học kỹ thuật” - Anh nói thêm. Anh sinh năm 1960, trước khi làm quản trang từng là bộ đội, phục viên, trải nhiều chức vụ, được điều về Nghĩa trang cũng tưởng nhất thời song như câu thơ anh đọc: “Cứ ngỡ xuống trần chơi một giấc, nào ngờ ở mãi đến hôm nay”. Anh hạ giọng tâm tình: Trong Ban quản trang, người lương thấp nhất mỗi tháng chỉ có hơn 400.000 đồng, thêm 40.000 đồng trị giá 20 ký gạo. Song mọi người đều yên tâm, gắng sức lo toan cho phần mộ liệt sỹ. Tôi đứng trước Đài tưởng niệm, ngước nhìn ngọn bồ đề xanh biếc giữa bầu trời xanh vĩnh cửu. Cầu Hiền Lương cách đây chừng 30 cây số, Thành cổ Quảng Trị cách hơn 40 cây. Thành cổ Quảng Trị, nơi ngã xuống của hơn 10.000 chiến sỹ, hầu hết còn trẻ. Sông Thạch Hãn chạy qua đâu đây, vẳng bên tai tôi câu thơ của một cựu chiến binh khi viếng thăm đồng đội đã hy sinh: Đò xuôi Thạch Hãn xin chèo nhẹ Đáy sông còn đó bạn nằm Có tuổi đôi mươi thành sóng nước Vổ yên bờ bãi mãi nghìn năm.1 Một làn gió vụt qua. Nén hương tôi vừa dâng lên Đài tưởng niệm lóe sáng như những đốm sao đỏ rực. SÁU NGHỆ (Bài đà đâng báo Tiền Phong) ----------------- 1. Nguyên văn theo sách. Bài thơ gốc không phải như vậy - Giangtvx
Tiêu đề: Re: Huyền thoại Trường Sơn
Gửi bởi: Giangtvx trong 27 Tháng Chín, 2015, 07:18:04 am
CẢM XÚC TRƯỜNG SƠN
(http://i479.photobucket.com/albums/rr153/Giangtvx/moi/Huyen%20thoai%20Truong%20Son/c3%20-%200022_zpsseok7dtz.jpg) Đêm Trường Sơn huyền thoại
Trường Sơn Đông nắng, Tây mưa Ai chưa đến đó như chưa rõ mình.
Câu thơ mộc mạc ấy của nhà thơ Tố Hữu có từ thời Trường Sơn gồng mình đánh Mỹ, đã từng thôi thúc bao chàng trai, cô gái tuổi thanh xuân đến với Trường Sơn đại ngàn, bất chấp mưa bom bão đạn, không nề gian khổ hy sinh vì độc lập tự do của Tổ Quốc. Và, câu ca dung dị ấy còn như một minh chứng bằng lời về tính khốc liệt, về sự gian nan ít nơi nào sánh nổi của Trường Sơn trong những năm tháng chiến tranh khốc liệt... Phải chăng, vì thế mà Trường Sơn - Đường Hồ Chí Minh, với chiến thắng vĩ đại của dân tộc sau hai chục năm chiến đấu giải phóng miền Nam, đã trở thành Huyền Thoại? Chính sự hy sinh của hàng vạn người con ưu tú trên những cánh rừng Trường Sơn suốt 16 năm ròng đã góp phần làm nên Huyền thoại ấy mà mãi mãi lịch sử dân tộc sẽ ghi tên tuổi họ, mãi mãi các thế hệ người Việt Nam sẽ ghi nhớ công ơn họ. Nghĩa trang liệt sĩ quốc gia Trường Sơn là một biểu hiện thiêng liêng và rung động nhất của sự ghi công ngàn đời ấy đối với các anh hùng liệt sĩ Trường Sơn. Trên những vạt đồi Bến Tắt (Gio Linh, Quảng Trị), nơi yên nghỉ của 10.263 liệt sĩ, không chỉ hôm qua, mà hôm nay và mãi về sau nữa luôn là một chốn linh thiêng, là điểm đến của hàng triệu triệu con người đang sống với mong muốn được một lần tự tay thắp nén hương thơm tưởng nhớ và tỏ lòng biết ơn vô hạn đối với các liệt sĩ đã không tiếc thân mình, mang lại cuộc sống thanh bình cho đất nước hôm nay. Ba chục năm rồi, các anh, các chị tụ về yên nghỉ giữa lòng đất mẹ nơi đây trong tiếng rì rào, vi vút của thông reo, dưới sắc đỏ lưu luyến của hoa phượng mỗi độ hè về.Và cả những đoàn người không kể ngày tháng nối nhau đi trong trầm mặc, xúc động, nghẹn ngào bởi trong lòng chất chứa không chỉ niềm thương nỗi nhớ mà cả sự khâm phục, ngưỡng mộ và lòng biết ơn. Nghĩa trang liệt sĩ quốc gia Trường Sơn - ai đã một lần đến thăm viếng, hẳn sẽ đọng mãi những xúc cảm thiêng liêng, tha thiết trước hàng vạn mộ chí trắng xóa, mênh mang trải dài bên những vạt đồi tĩnh lặng đến nao lòng. Nhưng không chỉ có vậy! Hơn ở đâu hết, mỗi lần tới đây để tưởng nhớ, trong tâm trí mỗi người chúng ta, hình ảnh sống động, hồn nhiên, trong trắng mà cũng rất hào hùng, trung dũng của những người lính, những cô gái TNXP tuổi đời còn rất trẻ giữa bom đạn chiến tranh ác liệt ở Trường Sơn thời đánh Mỹ, lại hiện về, khiến ta thêm tự hào, thêm khâm phục những con người của một thời oanh liệt, thấm đẫm hào khí truyền thống của dân tộc mấy nghìn năm . Họ đáng yêu, đáng quý làm sao! Chủ nghĩa anh hùng cách mạng ở họ đâu có gì xa lạ, cao siêu mà chính là cuộc đời chiến đấu hy sinh hết sức bình dị, mà lớn lao vô cùng. Năm tháng qua đi, bao đổi thay của tự nhiên, của xã hội và cho dù nhận thức của con người có khác đi, tri thức cùng phát triển và đổi thay theo thời gian đi nữa, nhưng sự ngưỡng mộ và lòng biết ơn các anh hùng liệt sĩ thì không bao giờ thay đổi. Bởi đó là ý thức cội nguồn, là truyền thống đạo lý uống nước, nhớ nguồn của dân tộc Việt Nam ta. Đến Nghĩa trang liệt sĩ Trường Sơn, không nói nhiều mà ai cũng hiểu, cũng cùng một tâm trạng, cùng một ước nguyện về nghĩa tình, về tâm tưởng sâu sa! Trên diện tích 39,8 hécta của những ngọn đồi Bến Tắt ven đường Hồ Chí Minh lịch sử, hình như cái tĩnh lặng của núi rừng, cái màu trắng tưởng như bất tận của 10.263 ngôi mộ, hoà với những chiến công bất tử của những người lính Trường Sơn năm xưa và cả mùi hương trầm phảng phất của hiện thực, như tôn thêm sự huyền thoại của Trường Sơn và hiện hình rõ rệt hơn những ký ức, những dấu ấn hào hùng của những năm tháng cả nước ra trận mà chính họ - Những người lính Trường Sơn ấy - là đội quân tiên phong gánh vác sứ mệnh nặng nề và vẻ vang. Có ai không nghĩ dấu thiêng là điều có thực! Hương hồn các anh, các chị hoà vào khí thiêng của núi non sông nước, của hồn thiêng dân tộc được bồi tụ từ ngàn đời; để rồi giữa nơi núi rừng vốn heo hắt xưa kia, khi các anh các chị được qui tập, lại bỗng mọc lên một cây bồ đề xanh mướt ngay cạnh đài tưởng niệm uy nghi, như một phúc âm nơi yên nghỉ vĩnh hằng của bao liệt sĩ anh linh, một sự hài hoà giữa người mất- người còn. Lại nữa, đất Gio Linh - những ngọn đồi Bến Tắt vốn khô hạn, hết mưa là hết nước từ bao đời nay, vậy mà lại xuất hiện một mạch nước ngầm để có thể tạo hồ, tạo suối làm mát cho vùng đất của những vạt đồi các anh, các chị nằm yên nghỉ? Và còn bao nhiêu chuyện “lạ” khác nữa - như thực như hư - khiến cho ta thêm nặng lòng với người đã khuất. Con đường Trường Sơn - Đường Hồ Chí Minh không chỉ làm nên huyền thoại của những năm tháng chiến tranh, mà huyền thoại ấy còn sống mãi với các thế hệ người Việt Nam, với dân tộc. Bởi nó được xây bằng xương máu, bằng cả mạng sống của vạn vạn con người. Các chị, các anh chính là hồn cốt, là sắc màu không bao giờ phai của huyền thoại Trường Sơn kỳ diệu. Tôi không được là một người lính trực tiếp cầm súng ngoài mặt trận, cũng chưa một lần đến với Trường Sơn lúc chiến tranh. Nhưng ngày ấy - Cái thời cả nước cùng ra trận ấy - tôi may mắn đã bắt đầu lớn khôn, đã bắt đầu trưởng thành, để hiểu được và chứng kiến hơi thở nóng bỏng của cuộc sống thời chiến. Người anh trai yêu quí của tôi cũng đã hi sinh ngay trên mảnh đất Quảng Trị, trong đội ngũ của những người lính chiến đấu vì độc lập tự do của Tổ quốc. Cho nên khi đến thăm viếng tại Nghĩa trang Liệt sĩ Trường Sơn, không chỉ là niềm xúc động của người đang sống đối với các anh hùng, liệt sĩ, mà trong tôi còn là nỗi niềm thương nhớ cháy lòng, là những khát vọng thẳm sâu của một người em sau hơn ba mươi năm trời vẫn không biết hồn cốt của anh mình nằm ở nơi nao trên những cánh rừng bạt ngàn miền Tây Quảng Trị? Nỗi lòng ấy chẳng phải tôi đã gửi gắm nơi các anh, các chị - Những người đồng đội một thời với anh tôi!
Tiêu đề: Re: Huyền thoại Trường Sơn
Gửi bởi: Giangtvx trong 28 Tháng Chín, 2015, 06:13:12 am
Nén hương thơm bay đến “Cửu Trùng”, những mong các anh, các chị chứng cho lòng thành của bao người đang sống và làm việc vì quê hương đất nước, vì nghĩ về các anh, các chị mà sự hy sinh không gì sánh được. Các anh, các chị đâu phải là những “thánh nhân”. Đó là những người con trai, con gái trẻ trung ra đi từ phố phường Hà Nội, nay nằm lại mảnh đất này, dưới bóng cờ Tổ quốc, để lại đâu chỉ nỗi niềm thương nhớ khôn nguôi của người thân, gia đình, mà còn là lòng khâm phục, là xúc cảm thiêng liêng toả sáng từ bóng hình của đất “ Rồng bay” ngàn năm văn hiến. Các anh, các chị từ miền đất khu Năm trung dũng kiên cường; Từ khúc ruột miền Trung là Bình-Trị- Thiên khói lửa, là Hà Tĩnh, Nghệ An, Thanh Hoá; từ các làng quê thuộc châu thổ sông Hồng - Những miền đất thăng trầm cùng đất nước trong lịch sử mấy ngàn năm như Hà Nam, Nam Định, Ninh Bình, Thái Bình, Hà Tây, Hưng Yên, Hải Dương, Hải Phòng, Hoà Bình..Rồi từ miền Trung du phía Bắc là Bắc Ninh, Bắc Giang, Bắc Cạn, Hà Giang, Phú Thọ, Vĩnh Phúc, Sơn La, Thái Nguyên; Và cả từ những miền đất biên cương Tổ quốc là Lạng Sơn, là Cao Bằng, Lào Cai, Điện Biên, Lai Châu, Tuyên Quang, Yên Bái, Quảng Ninh.. .Tất cả cùng trong một mái nhà ấy và tô thắm thêm truyền thống hào hùng của dân tộc. Quả thật, Trường Sơn - Đường Hồ Chí Minh huyền thoại đã đi vào hàng triệu trang sách, hàng ngàn bài thơ, biết bao ca khúc rung động lòng người và trở thành những “Bài ca không quên”, những khúc hát đi cùng năm tháng. Nhưng đến thăm viếng tại Nghĩa trang liệt sĩ Trường Sơn, tận mắt, tận lòng hòa vào không gian tĩnh lặng, mênh mang và linh thiêng ấy, ta mới thực sự thấm thìa cái tình cái nghĩa giữa kẻ còn - người khuất, giữa sự sống và sự hy sinh, giữa những toan tính thiệt - hơn của người đời mà trước hương hồn các anh, các chị, nhiều khi trở nên vô nghĩa. Đâu đó như văng vẳng tiếng thì thầm của các anh, các chị - Những kỷ niệm về niềm vui, nỗi buồn; những câu nói ngắn gọn về trăn trở, băn khoăn; Cả sự hài hả bởi người đời đã không bao giờ quên công lao của các anh, các chị...Dẫu biết rằng các anh các chị không bao giờ kể công với Tổ quốc; sự hy sinh ấy thật trong sáng, vô tư và lớn lao cao cả vô cùng, nhưng Tổ quốc và nhân dân thì không quên và mãi mãi ghi nhớ công ơn các anh, các chị. Đạo lý truyền thống của dân tộc là thế. Đạo lý ấy cũng tự nhiên, cũng cần thiết như hơi thở của sự sống vậy. Trường Sơn Đông nắng, Tây mưa Ai chưa đến đó như chưa rõ mình.
Lời ca ấy thật dễ nhớ mà cũng lại khó quên. Nó canh cánh trong lòng ta những điều còn chưa biết về Trường Sơn. Phải chăng bây giờ vẫn vậy? Có phải Trường Sơn huyền thoại vẫn ẩn giấu bao điều bí mật của một vùng đất “địa linh”,?. Bởi trong lịch sử mấy nghìn năm của dân tộc, Trường Sơn là thế tựa muôn đời. Điều đó là một nhẽ. Nhưng trước hết, chất huyền thoại của Trường Sơn - Đường Hồ Chí Minh lại do chính con người bằng xương bằng thịt tạo ra, là do chính các anh, các chị nằm yên nghỉ ở Nghĩa trang này góp phần tạo nên trong suốt 6000 ngày đêm chiến đấu dưới bom đạn đủ loại của kẻ thù. Trong cuộc chiến đấu vô cùng ác liệt vì độc lập tự do và sự trường tồn của dân tộc, chúng ta phải làm tất cả cho tiền tuyến, tất cả để chiến thắng. Ngày ấy, Bác Hồ đã từng nói, đại ý rằng: Dù phải đốt cháy dãy Trường Sơn, chúng ta cũng phải giành cho được tự do độc lập... Đại ngàn Trường Sơn chính là con đường hiện hữu mà nếu giữ được, tận dụng được, xuyên suốt được, chúng ta sẽ chiến thắng! Cho nên cuộc đọ sức ở Trường Sơn, trên mỗi ngọn đồi, mỗi thước đất nơi đây, hơn ở đâu hết vô cùng khốc liệt, giữa sức mạnh tàn phá, hủy diệt của đủ loại vũ khí tối tân mà kẻ thù không tiếc tay sử dụng, với sức người và ý chí sắt đá, lòng dũng cảm, sự mưu trí của các chiến sĩ Trường Sơn - Đường Hồ Chí Minh. Kẻ thù đã ném xuống Trường Sơn 7.526.700 quả bom các loại với khoảng 4 triệu tấn, cùng hàng triệu lít chất độc hóa học mang tính hủy diệt. Không mét đất nào ở Trường Sơn là không bị cày xới bởi bom đạn Mỹ. Đêm cũng như ngày, mưa cũng như nắng, tiếng nổ của bom đạn, của phi pháo, tiếng gầm rú của máy bay phản lực Mỹ làm rung chuyển núi rừng. Sự khốc liệt của cuộc chiến trên Trường Sơn không bút mực nào có thể diễn tả cho đầy đủ được. Nhưng các chiến sĩ Trường Sơn, những TNXP, những người dân công hỏa tuyến, hay những bác sĩ, những nghệ sĩ chiến đấu và phục vụ chiến đấu ở Trường Sơn ngày ấy, đã không nề hy sinh gian khổ - quyết tử cho Tổ quốc quyết sinh, bất chấp đạn bom, tất cả vì sự thông suốt của những con đường, vì tiền tuyến lớn miền Nam. Biết bao địa danh đã đi vào lịch sử của đường Trường Sơn huyền thoại mà mỗi khi nhắc tới, lòng ta không khỏi xúc động - Những cái tên thật thân thương như Mụ Dạ, Cua Chữ A, ngầm TaLê, Đèo Phu La Nhích, Ngã ba Chà Là, cổng Trời... khồng chỉ là dấu ấn về sự ác liệt của chiến tranh mà còn là niềm tự hào của các chiến sĩ Trường Sơn. “Sống bám đường, chết kiên cường dũng cảm” - Đấy không chỉ đơn thuần là một khẩu hiệu mà chính là mệnh lệnh từ trái tim những người lính Trường Sơn thời đánh Mỹ.
Tiêu đề: Re: Huyền thoại Trường Sơn
Gửi bởi: Giangtvx trong 29 Tháng Chín, 2015, 06:30:51 am
(http://i479.photobucket.com/albums/rr153/Giangtvx/Phi%20cong/c3_zps9qdnuxlf.jpg)
Lòng dũng cảm, sự mưu trí của các anh các chị đã làm nên chiến thắng vẻ vang, cũng khiến kẻ thù không thể hiểu nổi và phải nể phục. Nguyên Chủ tịch Hội đồng tham mưu trưởng Liên quân Mỹ, tướng MAXWELD TAYLO đã từng phải thừa nhận: “Chúng tôi đã không đánh giá đúng tinh thần cực kỳ kiên quyết và đức tính hy sinh vì sự nghiệp cách mạng của người Việt Nam. Những cố gắng chống lại đường mòn Hồ Chí Minh đã thất bại”. Hàng vạn kilômét đường, hàng trăm trạm giao liên hàng vạn tấn hàng cùng hàng triệu con người đã bất chấp đạn bom để hiện hữu và lớn mạnh ở Trường Sơn, mang đến cho tiền tuyến lớn miền Nam sức mạnh vô cùng to lớn của dòng thác cách mạng đè bẹp kẻ thù. Nhưng, có cuộc chiến nào lại không có hy sinh, mất mát? Nhất là cuộc chiến - cuộc đọ sức lịch sử này. Hơn hai vạn chiến sĩ, TNXP, dân công hỏa tuyến...đã ngã xuống; máu các anh các chị thấm đẫm đất rừng Trường Sơn... Không có phim ảnh nào nói hết được sự hy sinh, những cống hiến ấy của các anh, các chị. Chỉ có lòng người với sự biết ơn, với những việc làm “đền ơn đáp nghĩa” trong sáng, thủy chung mới có thể nói được phần nào, đền đáp được phần nào công lao của các anh hùng liệt sĩ Trường Sơn cũng như của các anh hùng liệt sĩ trên mọi miền Tổ quốc. ...Chiến tranh đã lùi xa hơn ba mươi năm. Trường Sơn đã xanh lại những cánh rừng. Nơi trận địa năm xưa nay đã là những làng bản đầm ấm yên vui, là những công trình to đẹp của đất nước trên đường CNH - HĐH. Con đường Trường Sơn - Đường Hồ Chí Minh bây giờ đường đã rộng dài, hiện đại, mượt mà như một dải lụa đào trải dọc theo chiều dài đất nước qua những cánh rừng Trường Sơn lịch sử. ở đó, trên mỗi chuyến xe lướt nhanh, trên mỗi cung đường cao tốc đẹp đến mê hồn, lòng ta xao động, dâng trào cảm xúc nhớ về một thời Trường Sơn gồng mình đánh giặc, một thời máu lửa mà ngọn núi nào, đoạn đường nào, cây cầu nào... cũng thành huyền thoại, rực rỡ chiến công. Thời gian trôi đi không trở lại. Nhưng đường Trường Sơn - Đường Hồ Chí Minh thì mãi mãi bất diệt, mãi mãi được ghi vào lịch sử dân tộc như một trong những chiến công, một kỳ tích oanh liệt trong cuộc chiến chống ngoại xâm. Và, nghĩa trang liệt sĩ quốc gia Trường Sơn - Nơi yên nghỉ của 10.263 liệt sĩ Trường Sơn, mãi mãi là một tượng đài thiêng liêng, bất tử, ở đó tâm hồn và đạo lý truyền thống Việt Nam luôn sưởi ấm cho hương hồn các anh hùng, liệt sĩ cũng là gìn giữ cho sự trường tồn của non sông đất nước trong hạnh phúc thanh bình. ĐẶNG ĐÌNH CHẤN Phó Giám đốc Công ty Vân hóa Trí tuệ
Tiêu đề: Re: Huyền thoại Trường Sơn
Gửi bởi: Giangtvx trong 30 Tháng Chín, 2015, 07:21:10 am
ĐÔI KHUYÊN VÀNG VÀ CHIẾC ĐỒNG HỒ - KỶ VẬT THIÊNG LIÊNG CỦA NỮ LIỆT SĨ ANH HÙNG NGUYỄN THỊ NHẠ
Thượng sỹ Nguyễn Thị Nhạ - Trung đội trưởng thuộc Tiểu đoàn 33 Công binh, Binh trạm 14, quê ở huyện Thanh Liêm, tỉnh Hà Nam, đã chiến đấu và anh dũng hy sinh trên đường Hồ Chí Minh, ngày 30/10/1978 được Đảng, Nhà nước truy tặng danh hiệu Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân - Điều đó thì mọi người đều biết. Nhưng sự tích về kỷ vật đôi khuyên tai vàng và chiếc đồng hồ của chị có lẽ chưa mấy ai biết đến. Dạo đó, giữa mùa khô 1967-1968, trên cửa khẩu đường 20 Quyết thắng, không quân địch đánh phá hết sức khốc liệt. Suốt ngày đêm hầu như không lúc nào ngớt tiếng bom đạn trên trọng điểm, A.T.P (cua chữ A, ngầm Tà lê, đèo Phu La Nhích), Nguyễn Thị Nhạ cùng đơn vị kiên cường bám trụ giữa trọng điểm nhiều năm liền đảm bảo thông xe suốt ngày đêm. Trong một trận đang chỉ huy tiểu đội san lấp hố bom giữa trọng điểm, Nguyễn Thị Nhạ đã anh dũng hy sinh tại mặt đường. Thi hài của chị được đồng đội an táng tại một địa điểm trên đất bạn Lào. Trên đôi tai của chị vẫn còn đeo đôi khuyên vàng và trên cổ tay vẫn còn đeo chiếc đồng hồ, vật kỷ niệm của gia đình khi chị nhập ngũ. Khi an táng, có người bảo nên gửi về gia đình; nhưng nhiều người cho rằng nên để cho chị mang theo nằm yên dưới lòng đất. Một thời gian sau bom đạn địch đã lấn sát đến ngôi mộ của chị. Đồng đội đã chuyển mộ chị đến một vị trí khác. Đôi khuyên vàng và chiếc đồng hồ đó vẫn được giữ nguyên nơi hài cốt của nữ liệt sỹ. Khi chiến tranh gần kết thúc, thực hiện chủ trương của Bộ Tư lệnh Trường Sơn: cất bốc, quy tập những phần mộ liệt sỹ đã hy sinh trên tuyến đường Hồ Chí Minh về an táng tại Nghĩa trang liệt sỹ Trường Sơn (xã Vĩnh Trường - huyện Gio Linh - tỉnh Quảng Trị). Qua nhiều lần tìm kiếm, đối chiếu sơ đồ các lần di chuyển và mộ chí các chiến sỹ làm nhiệm vụ cất bốc, quy tập đã tìm được mộ liệt sỹ Nguyễn Thị Nhạ. Lúc gạt đất đưa hài cốt lên họ rất ngạc nhiên thấy một gói nhỏ được gói rất kỹ trong giấy poliêtylen, để cạnh thi hài. Trong gói đó là đôi khuyên vàng và chiếc đồng hồ của chị Nhạ. Sau nhiều tuần đi bộ vất vả giữa đường rừng, các chiến sỹ đã mang đầy đủ hài cốt đi vật của liệt sỹ Nguyễn Thị Nhạ về bàn giao cho Ban quản lý xây dựng nghĩa trang. Sau khi đất nước thống nhất, ông thân sinh của liệt sỹ Nguyễn Thị Nhạ vào thăm mộ con gái tại nghĩa trang liệt sỹ Trường Sơn. ông được Ban quản trang đón tiếp chu đáo, được nghe chi tiết về sự hy sinh oanh liệt của Nhạ và quá trình bảo quản hài cốt của người nữ liệt sỹ. Trước lúc ra về ông rất ngạc nhiên và cảm động được Ban quản trang giao lại nguyên vẹn đôi khuyên vàng và chiếc đồng hồ - kỷ vật của bố mẹ tặng cho con gái lúc vào Trường Sơn. ông xúc động, nước mắt chảy trên gò má nhăn nheo nói: Được vào thăm, được thấy mộ con gái tôi hôm nay là điều mong mỏi bao năm của gia đình. Tôi không ngờ còn nhận được nguyên vẹn kỷ vật thiêng liêng của con gái lúc ra đi chiến đấu, cái đó làm vơi đi nỗi đau của gia đình và làm yên lòng người đã khuất. Con gái tôi đã hy sinh cho dân, cho nước. Mất mát đó không sao bù lại được nhưng tôi rất cảm kích và rất mừng vì trên đường Hồ Chí Minh này, con tôi đã có những người đồng chí, đồng đội lúc còn sống cũng như khi đã khuất hết mực thuỷ chung, trọn tình vẹn nghĩa. Chúng tôi chỉ mong sao những phẩm chất cao quý đó được gìn giữ mãi, sống mãi trong lòng “Bộ đội Cụ Hồ” hôm nay. Chắc rằng các liệt sỹ đã nằm xuống nơi đây cũng thấy yên lòng... Từ chuyện kỷ vật này, tôi càng hiểu thêm vì sao quân đội ta đã chiến đấu và chiến thắng suốt mấy cuộc kháng chiến trường kỳ. LÊ ĐÌNH HY (Bài đã đãng Tạp chí Lịch sử quân sự số tháng 5/1984)
Tiêu đề: Re: Huyền thoại Trường Sơn
Gửi bởi: Giangtvx trong 01 Tháng Mười, 2015, 04:39:07 am
CÁN BỘ, CHIẾN SĨ TRƯÒNG SƠN ĐẦU TIÊN HY SINH TRÊN TUYÊN VẬN TẢI QUÂN SỰ
Những tháng cuối năm 1959, địch tăng cường củng cố “phòng tuyến chống thâm nhập” từ miền Bắc vào miền Nam. Dọc đường 9 - chỉ riêng đoạn từ Gam Lộ đi Lao Bảo (Quảng Trị), địch đóng tới 7 đồn (Tân Lâm, Ba Trang, Mai Lãnh, Rào Quán, Khe Sanh, Làng Vây, Lao Bảo) và nhiều đồn nằm sâu trong các bản làng hai bên đường 9. Bọn bảo an, mật thám, dân vệ... lùng sục suốt ngày đêm. Thâm độc và xảo quyệt hơn, chúng còn giả dạng người tìm trầm, phu đồn điền cao su, cà phê, lần mò phát hiện tuyến chi viện Trường Sơn của ta, tìm bắt cán bộ, chiến sĩ vận tải giao liên. Vào một đêm cuối tháng 10/1959, trong khi bảo vệ cho Đội 6 và Đội 7 (Đoàn 559) giao hàng quân sự ở phía Nam đường số 9, tổ trinh sát do thiếu uý Nguyễn Minh Thông phụ trách đã rơi vào ổ phục kích của thám báo địch tại bờ sông Dakrông. Tổ trinh sát đã anh dũng chiến đấu chặn địch tạo điều kiện để lực lượng vận tải rút lui, bảo toàn lực lượng. Thiếu uý Nguyễn Minh Thông (quê Nghi Lộc - Nghệ An) đã hy sinh sau khi đã cùng đồng đội tiêu diệt được 4 tên địch. Thượng sĩ Trần Tương (quê Đại Lộc - Quảng Nam) bị địch bắt đưa về căn cứ của chúng. Trước mọi đòn tra tấn dã man của quân thù, Trần Tương vẫn một mực trả lời là “cán bộ nằm vùng” và đanh thép tuyên bố với kẻ thù rằng: Đồng chí, đồng đội của anh sẽ bắt chúng đền tội... Không khai thác được nguồn tin gì ở Trần Tương, kẻ thù đã thủ tiêu anh. Thiếu uý Nguyễn Minh Thông và thượng sĩ Trần Tương là những cán bộ, chiến sĩ kiên trung, bất khuất, chiến đấu dũng cảm và hy sinh đầu tiên trên tuyến vận tải quân sự chiến lược 559, để lại trong lòng đồng đội, nhân dân địa phương niềm cảm phục và tiếc thương vô hạn. Đại tá HOÀNG PHAN TÁM Phó Chủ nhiệm Chính trị - TCT xây dựng Trường Sơn (Sưu tầm)
Tiêu đề: Re: Huyền thoại Trường Sơn
Gửi bởi: Giangtvx trong 02 Tháng Mười, 2015, 03:16:01 am
NHỮNG NĂM THÁNG TRƯỜNG SƠN BÊN CHÍNH ỦY ĐẶNG TÍNH
(http://i479.photobucket.com/albums/rr153/Giangtvx/Phi%20cong/c3%20-%200032_zpslfyijvoc.jpg) Chính ủy Động Tính chụp ởnh lưu niệm với các đổng chí trong đoàn công tác tại sân bay Vinh (12-1972) Trường Sơn trong những năm đánh Mỹ, thật không bút mực nào diễn tả đầy đủ được những cam go, sự khốc liệt của bom đạn và lòng quả cảm của lớp lớp những con người từ khắp mọi miền đất nước đã không sợ hy sinh, không nề gian khổ “xẻ dọc Trường Sơn đi cứu nước”. Từ người lính bình thường đến những vị tướng chỉ huy, tất cả đều chung một vẻ đẹp của chủ nghĩa anh hùng cách mạng Việt Nam: Sẩn sàng hy sinh vì độc lập tự do của Tổ quốc. Với riêng tôi, dù rằng sự cống hiến là rất nhỏ bé, nhưng cũng tự hào được là người lính Trường Sơn trong những năm tháng đầy gian nan thử thách ấy. Và, tôi muốn được kể một chút về anh - Người chính uỷ đáng kính của Bộ tư ỉệnh 559 - Bộ đội Trường Sơn - Đại tá Đặng Tính, với lòng kính trọng, sự khâm phục và tình cảm yêu mến vô cùng. Đầu tháng 7 năm 1971, anh Đặng Tính (trước đó là chính uỷ Bộ tư lệnh quân chủng phòng không, không quân) được Quân uỷ trung ương điều vào làm chính uỷ Bộ tư lệnh 559 Trường Sơn. Khi ấy tôi được Ban chỉ huy văn phòng Bộ tư lệnh giao nhiệm vụ lái xe riêng cho anh Đặng Tính. Trong tổ công tác được phân công thường xuyên đi phục vụ chính uỷ, có anh Phách (trung tá) là thứ ký riêng, anh Cầm y sĩ, anh Mấn trung cấp nấu ăn, anh Chỉnh cần vụ, anh Bắc lái xe hậu cần và tôi lái xe riêng cho anh Đặng Tính. Tháng 10 - 1971, bắt đầu bước vào mùa khô, toàn tuyến Trường Sơn khẩn trương sôi động chuẩn bị cho chiến dịch vận chuyển hàng hóa, vũ khí, lương thực, thực phẩm... chi viện cho các chiến trường toàn miền Nam. Và anh Đặng Tính cũng chuẩn bị thực hiện chuyến công tác dài ngày đến các đơn vị dọc tuyến đường Trường Sơn. Triệu tập tổ công tác chúng tôi vào văn phòng Bộ tư lệnh giao nhiệm vụ cho từng người xong, anh nói: “Đợt này chúng ta đi dọc tuyến Trường Sơn, toàn đường dã chiến, qua nhiều trọng điểm địch thường xuyên đánh phá ác liệt, vượt qua nhiều sông suối, đèo cao, vực sâu..., các đồng chí phải chuẩn bị tinh thần vượt gian khó, chuẩn bị xe thật tốt, thật chu đáo để vượt Trường Sơn. Nhiệm vụ có hoàn thành hay không một phần quan trọng ỉà ở các đồng chí”. Chúng tôi hứa với chính uỷ chuẩn bị thật tốt cả về tinh thần và phương tiện, sẩn sàng hoàn thành mọi nhiệm được giao. Biết là gian khổ hy sinh, nhưng ai trong chúng tôi cũng đều sẩn sàng lên đường và chuyến đi được thực hiện từ khu vực km36 đường 10 (miền Tây huyện Lệ Thuỷ - Quảng Bình). Đoàn công tác của Bộ tư lệnh đi cùng chính uỷ Đặng Tính gồm có 5 chiếc xe GAT 69 chở chính uỷ và các đồng chí cán bộ các ban trong Bộ tư lệnh. Đoạn đường Kín được các đơn vị công binh mói mở dài hơn 50km nối từ đông Trường Sơn sang tây Trường Sơn, đoạn cuối gặp và nối với con đường trên đất bạn Lào thuộc tỉnh Khăn Muộn. Thỉnh thoảng đoàn xe gặp đoạn dốc, đường trơn lại có các đồng chí công binh trực sẵn để đẩy xe qua dốc. Dọc đường đi, máy bay trinh sát của địch thường xuyên quần đảo, từng tốp 3 chiếc máy bay phản lực thay nhau lao qua lao lại, tiếng kêu xé tan bầu không khí im lặng, tiếng bom đạn nổ gần nghe ầm ầm.
Tiêu đề: Re: Huyền thoại Trường Sơn
Gửi bởi: Giangtvx trong 03 Tháng Mười, 2015, 10:10:21 am
Nơi đoàn đến làm việc đầu tiên là Bộ tư lệnh tiền phương của đoàn 559 đóng ở km49 đường Kín. Tại đây chính uỷ đã dành thời gian nói chuyện với các chiến sĩ. Cả hội trường lặng im nghe anh nói. Anh kể chuyện thời sự về tình hình trong nước, tình hình thế giới, những thắng lợi của ta và thất bại của địch, nhiệm vụ của thanh niên lúc này... Những lời anh nói thật gần gũi, dễ hiểu và dễ thấm tận đáy lòng. Những ngày sau đó, anh và đoàn công tác tiếp tục vượt qua bao đèo cao, suối sâu, vượt qua bao trọng điểm ác liệt dưới làn bom đạn của giặc ngày đêm không lúc nào ngớt. Vất vả, gian nan đã đành, còn nguy hiểm. Cái chết luôn rình rập, có thể đến bất cứ lúc nào. Những dốc ồng Đời (Đồng chí Đời lái xe đến đấy, bị bom đánh cháy xe và đã hy sinh tại đây); Đèo Bà Nhạ (chị Nhạ là trung đội trưởng thanh niên xung phong phụ trách đoạn đèo này và đã hy sinh anh dũng khi làm nhiệm vụ, từ đó đoạn đèo mang tên chị); rồi những cái tên: Xuyên Phan, Pha Lốp, Ngã ba Lăng Nhằng, đường 20 quyết thắng với ngầm Ta Lê, đèo PƯNINHÍC... Đó là những trọng điểm địch thường xuyên đánh phá ác liệt. Mặc dù vậy trong suốt chuyến công tác, anh luôn động viên, nhắc nhở chúng tôi cố gắng hoàn thành tốt nhiệm vụ. Anh thường giáo dục cán bộ chiến sĩ học tập, làm theo tư tưởng và đạo đức Bác Hồ. Anh kể: Những năm tháng còn công tác ở bộ tư lệnh phòng không không quân, anh hay được đi công tác với Bác Hồ... Chiến tranh gần đến ngày thắng lợi lại càng gay go quyết liệt, địch càng đánh phá nhiều, đường đi càng khó khăn nguy hiểm hơn. Nhưng bất chấp tất cả, anh vẫn đến từng đơn vị trên dọc tuyến lửa Trường Sơn để động viên khích lệ cán bộ chiến sĩ đang ngày đêm giáp mặt với kẻ thù, như tiếp thêm sức mạnh cho họ trong chiến đấu, lao động, chiến thắng kẻ thù tàn bạo. Không chỉ ở trên đất của ta, anh và đoàn công tác còn vượt rừng núi sang đất bạn Lào, Campuchia để chỉ đạo cuộc chiến đấu cam go. Sau mỗi chuyến công tác, chính uỷ lại triệu tập cả tổ họp kiểm điểm, rút kinh nghiệm và kịp thời biểu dương những cố gắng của anh em. Tôi cũng nhiều lần được anh khen ngợi và biểu dương như vậy. Gần 2 tháng ròng rã ngang dọc Trường Sơn đầy khói lửa với bao vất vả, hiểm nguy mà anh Đặng Tính vẫn không mảy may tỏ ra mệt mỏi. ớ cái tuổi ngoài ngũ tuần như anh, điều đó thật đáng nể phục, là một tấm gương lớn cho chúng tôi học tập, noi theo. Cũng từ chuyến đi ấy, nhiều vấn đề cụ thể ở Trường Sơn đã được lãnh đạo đoàn 559 tổng kết, rút kinh nghiệm và chỉ đạo cuộc chiến đấu mang lại kết quả tốt hơn, góp phần làm nên thắng lợi ngày càng lớn của quân và dân ta trên chiến trường. Đầu năm 1972, cũng là giữa mùa khô, mùa vận chuyển sôi động của đoàn 559 trên khắp nẻo đường Trường Sơn. Tin thắng trận của quân giải phóng và đồng bào miền Nam liên tiếp báo về làm nức lòng quân và dân cả nước. Bị thua trận, địch điên cuồng huy động toàn bộ lực lượng máy bay, có cả pháo đài bay B52 ra đánh phá miền Bắc và tuyến đường mòn Hồ Chí Minh trên khắp dải Trường Sơn. Bất chấp sự điên cuồng của địch, từ giữa năm 1972, tuyến đường chiến lược lại tiếp tục được mở rộng hơn nữa về phía Đông, đường ống xăng dầu tiếp tục vươn dài về phía Nam. Bộ đội công binh, thanh niên xung phong, dân công hoả tuyến được tăng cường cho chiến trường. Và, biết bao yêu cầu lại đặt ra cho cuộc chiến đấu của chúng ta. Tháng 10 năm 1972, đoàn công tác của chính uỷ Đặng Tính lại tiếp tục vào chiến trường. Chúng tôi lại cùng anh đi tiếp trên những con đường Trường Sơn dày đặc hố bom, đến với chiến trường ác liệt, vẫn là những đêm không ngủ, căng mắt tìm đường mà đi; là những trọng điểm nóng bỏng phải vượt qua mà nhiều khi thoát chết phải nhờ vào kinh nghiệm chiến trường cộng với sự may mắn; Rồi những làng, những xóm dày đặc vết tích chiến tranh... Trên khuôn mặt có phần già nua của anh, nếp nhăn mỗi ngày như hằn thêm. Chúng tôi hiểu những suy tư, trăn trở của vị chỉ huy: Với ông, chiến thắng của dân tộc, nền độc lập tự do của đất nước là mục đích cao cả nhất; sự gian khổ hy sinh không phải là điều đáng sợ. Chiến trường Trường Sơn chính là nơi thử thách con người một cách quyết liệt, mà sự hiểm nguy đâu chỉ dành cho người lính bình thường, người thanh niên xung phong, người dân công hoả tuyến... mà có thể đến với bất cứ ai, kể cả người chỉ huy cao cấp khi đã dấn thân ở đó. Nhưng có lẽ điều tôi muốn nói chính là phẩm chất tuyệt vời của những con người giữa đại ngàn Trường Sơn thời ấy; Của những người như đại tá Đặng Tính. Phẩm chất ấy thật khó diễn tả cặn kẽ bằng lời, chính cuộc đời và sự cống hiến, hy sinh của ông mới nói lên tất cả. Ngày ấy, anh Tính vào ra chiến trường liên tục theo yêu cầu của nhiệm vụ. Mỗi chuyến đi là gắn với bao nhiêu gian khổ, hiểm nguy khó lường trước được. Một trong những chuyến đi ấy là vào đầu năm 1973. Dạo đó, từ chiến trường anh ra Hà Nội họp gấp. Nhưng chỉ vài ngày sau anh lại tiếp tục quay lại Trường Sơn với một chuyến đi dài ngày kế tiếp. Chuyến đi ấy, anh công tác dọc phía Tây Trường Sơn, bên nước bạn Lào. Thế rồi trong một lần, đoàn xe của chính uỷ Đặng Tính gồm 5 chiếc đi lên điểm cao PạcXoòng. Đi thứ hai là xe chở anh cùng một số đồng chí khác nữa. Đến gần cao điểm PạcXoòng thì bất ngờ xe chở anh vấp phải mìn chống tăng, mìn nổ xe bị hất tung. Chính uỷ Đặng Tính và các đồng chí đi cùng trên xe đã hy sinh... Sự khốc liệt của chiến tranh, của Trường Sơn những năm tháng ấy đã cướp đi biết bao con người ưu tú. Họ đã hy sinh anh dũng cho đất nước được hoà binh thống nhất hôm nay. Là người may mắn có những năm tháng được cùng sống, cùng chiến đấu bên cạnh đại tá Đặng Tính, tôi hiểu con người anh, phẩm chất cao quý của anh và luôn kính trọng, khâm phục anh. Với tôi, Chính uỷ Đặng Tính là một anh hùng. NGUYỄN BÁ VIỆN (Nguyên chiến sĩ C50 vãn phòng Bộ tư lệnh 559)
Tiêu đề: Re: Huyền thoại Trường Sơn
Gửi bởi: Giangtvx trong 04 Tháng Mười, 2015, 08:41:06 am
SỰ ĐỒNG CẢM VỀ MỘT CÔNG TRÌNH XUẤT BẢN VIẾT VỀ NGHĨA TRANG LIỆT SĨ TRƯỜNG SƠN Thiếu tướng NGUYỄN BÁ TÒNG Phó Tư lệnh BĐ12 - Anh hùng LLVT (http://i479.photobucket.com/albums/rr153/Giangtvx/Phi%20cong/c3%20-%200036_zpsbipberrs.jpg) Ảnh chụp tại Đọi hội thi đua cua E98 F470 tại bản Trao, tỉnh Quáng Đà nay là thị trấn Trao, tỉnh Quàng Nam Tôi sống và trưởng thành được như hôm nay là nhờ sự may mắn che chở của trời đất, của đồng chí, đồng đội và sự phù hộ của các anh hùng liệt sĩ đã ngã xuống trên chiến trường Trường Sơn. Sống ở Trường Sơn ngày ấy là sống dưới mưa bom bão đạn của kẻ thù, ai dám chắc mình còn sống để về với quê hương, người thân trong gia đình? Tất cả đều xác định hy sinh để giải phóng miền Nam, đem lại độc lập cho Tổ quốc; 5 lần tôi thoát chết chẳng phải đã chứng minh cho điều khẳng định của lớp trẻ chúng tôi thời đạn bom đó sao! Lần thứ nhất vào cuối tháng 12/1969 tại ngã ba đường B45 Binh trạm 42, khi đơn vị đang mở đường tránh, địch đánh vào giữa đội hình đơn vị đang thi công. Tôi và Vi Văn Hản đang tròng bẩy một tảng đá, bất ngờ trời đất rung chuyển và một chớp lửa kèm theo tiếng nổ lớn. Tôi chỉ kịp kéo Hản nằm xuống, nhưng bom đã găm vào Hản 4 vết thương, nặng nhất là vào đầu, máu phun ra lênh láng làm Hản hy sinh, tôi chỉ bị thương nhẹ và thoát chết. Lần thứ hai vào một đêm tháng 3/1970, đoàn xe chở vũ khí và lương thực, thuốc quân y qua đèo U Bò, chiếc thứ 2 đến giữa đèo thì bị máy bay đánh cháy, xe nằm giữa đường một bên là vực, một bên là núi đá, cả một đoạn dài dốc trơ trụi, đằng sau còn hơn 10 chiếc xe đang mắc kẹt. Tôi được lệnh lên mở đường cứu xe hàng trong khi địch vẫn đánh rất dữ, vừa chạy vừa nằm tránh bom đạn địch, tôi lao lên dốc đặt bộc phá hất xe cháy xuống vực mở đường. Bom và bộc phá nổ bất ngờ hất tôi ngã gục dưới ta luy âm, cũng may cứu được đoàn xe mà không chết. Lần thứ 3 tại khe suối dưới chân đèo 500 của đường 16A, trời tháng 4 mưa nặng hạt, tôi và Phong đi tiền trạm tìm vị trí đón đơn vị về mở đường chuẩn bị cho chiến dịch. Phong đi song song bên tôi, cách nhau khoảng 4m, Phong đi trên bờ tôi đi dưới nước. Bất thần một quả mìn vướng phát nổ, bạt hẳn một bên mông của Phong, tôi bị đất đá bắn vào khắp người, chiếc mũ cối bay cách 5m hất tôi ngã dưới suối, thế là lại thoát chết. Lần thứ 4 vào cuối năm 1970 tại ngã ba ngầm sông Sê Băng Hiêng: Vào lúc l0h00 tôi cầm dao vào chân đồi chặt cây làm hầm, theo quy luật B52 không đánh vào giờ này, thông thường đánh vào lúc 12h00 hoặc 13h00 chiều. Tôi đang ngắm nghía một cây gỗ để chặt, thình lình giông bão B52 quật xuống, không hầm hố hang hốc nào để ẩn nấp, tôi nép mình vào một thân cây to hứng chịu đất đá cành cây cát bụi ném vào người, rồi bất thần một tảng đất to giáng đúng vào đầu, tôi ngã đập mặt xuống đất, máu mũi, máu mồm ộc ra, chiếc mũ cối bẹp móp một bên, sau đó hồi lâu tôi tỉnh và mò về nhà vào khoảng gần 14h00 chiều. May mà có mũ cối cứng che đỡ không thì khó thoát chết.
Tiêu đề: Re: Huyền thoại Trường Sơn
Gửi bởi: Giangtvx trong 05 Tháng Mười, 2015, 06:30:57 am
Lần thứ 5 chỉ huy anh em đi gùi gạo và thực phẩm từ Binh trạm 27 về đơn vị đến ngã 3 đường 16A và đường 16C, máy bay địch quần đảo đánh rất dữ, tôi quan sát và nhận định địch sẽ đánh vào đội hình, liền ra lệnh cho anh em lùi lại, rất may là bên đường có một hang đá, anh em gọi là hang Tà Ha. Tôi hô anh em chạy nhanh vào hang, tất cả đội hình vừa lọt vào hang thì ngay tức thì một quả bom nổ ngay trước cửa hang, một ánh sáng sắc mạnh bung lên, bằng cảm tính tôi hô nằm xuống, cả hang bao trùm đất, đá, cành cây, khói bụi, cùng lúc tiếng kêu bị thương của mấy anh em. Bản thân tôi người ướt đầm, sờ vào vai, vào bụng và chân máu đỏ ngòm, nhưng tôi vẫn mò đến với từng tiếng kêu để băng bó cho anh em. Khi khói bụi tan dần anh em nhìn tôi và kêu anh cũng bị thương kìa, lúc đó tôi nhờ anh em băng các vết thương ở vai, bụng, chân, trời cũng bắt đầu xập tối, tôi quyết định cho anh em ngủ lại tại hang, dùng lương khô thay bữa cơm chiều. Sáng hôm sau tổ chức dìu cáng nhau về đơn vị, may mà các anh lãnh đạo ở đơn vị dự đoán được đã cử lực lượng đi đón anh em. Tôi được cáng về bệnh xá ngay, sau đó chuyển ra bệnh viện Đoàn 559 tại xã cổ Giang tỉnh Quảng Bình. Đó là lần thoát chết cuối cùng, tất nhiên còn vài lần nữa, nhưng không kề bên thần chết trong gang tấc như 5 lần nêu trên.
Với hồi ức chiến tranh như tôi đã kể, để mỗi lần thăm viếng nghĩa trang liệt sĩ Trường Sơn, những cảm xúc về một thời chiến tranh tàn khốc ở Trường Sơn lại trỗi dậy. Trường Sơn ngày ấy ấy bom, mìn, đạn các kiểu, chất độc hóa học các loại của Mỹ - Ngụy đổ xuống Trường Sơn như mưa rào không ngớt, luôn rình rập hủy diệt người lính Trường Sơn. Song, Trường Sơn vẫn bất diệt và chiến thắng, tuy nhiên sự chiến thắng vẻ vang ấy đã phải đánh đổi bằng hàng vạn liệt sĩ, hàng trăm ngàn thương, bệnh binh và anh chị em nhiễm chất độc màu da cam, điều đó khiến lòng tôi thấy thiếu một điều gì chưa làm được với các liệt sĩ Trường Sơn, dù rằng tôi đã cố gắng góp sức làm cho nghĩa trang ngày một khang trang xanh sạch đẹp hơn, mộ chí các liệt sĩ sáng sủa hơn, đó là những lần làm việc với Bộ thương binh xã hội, tỉnh Quảng Trị cho dự án nâng cấp cải tạo lần hai nghĩa trang liệt sĩ Trường Sơn. Chỉ đạo 384,334 xây dựng bia mộ, làm đường trong nghĩa trang, phát động trồng cây. Năm 2004 được đi hướng dẫn cho đoàn công tác của Chính phủ thăm đường Trường Sơn do Phó Thủ tướng Phạm Gia Khiêm chủ trì, nhân dịp này tôi cùng anh em đã đề xuất với Phó Thủ tướng về một dự án đầu tư cho “Quy hoạch, tôn tạo, gìn giữ và phát huy giá trị đường Hồ Chí Minh - đông Trường Sơn”, trong đó có nghĩa trang liệt sĩ Trường Sơn. Tất cả những việc làm trên với mong muốn xây dựng nghĩa trang Trường Sơn thành một nghĩa trang công viên, ý tưởng ấy được Đảng bộ nhân dân tỉnh Quảng Trị, Đảng bộ nhân dân các tỉnh có con em hy sinh và đồng bào cả nước có tâm đức đã chung tay tạo dựng, nghĩa trang ngày một hoàn thiện cả về tính hiện đại và vẻ đẹp cảnh quan môi trường. Đặc biệt là đường Hồ Chí Minh Bắc Nam đi qua sát nghĩa trang, dòng người qua lại thăm viếng nghĩa trang mỗi ngày một đông, làm cho lòng tôi cũng bớt những suy nghĩ băn khoăn mỗi lần đến thăm viếng nghĩa trang. Đã có đợt tôi tâm tĩnh với các liệt sĩ: “Hỡi anh linh các liệt sĩ Trường Sơn hãy thông hiểu, trong cơ chế thị trường, có người nhớ, người quên, nhưng mong các anh, chị đừng buồn vì cả nước vẫn nhớ công ơn các anh, các chị và đặc biệt là bộ đội Trường Sơn (Binh đoàn 12) luôn xác định trách nhiệm chăm sóc bia mộ, cảnh quan nghĩa trang, nơi an nghỉ ngàn thu của các liệt sĩ và đến thắp hương thăm viếng vào các dịp lễ, tết là nghĩa vụ thiêng liêng của các thế hệ bộ đội Trường Sơn”. Chỉ có một việc mấy năm nay tôi đang khắc khoải về một công trình sách ảnh nghĩa trang liệt sĩ Trường Sơn để lưu truyền rộng rãi cho muôn đời sau, nhưng chưa thực hiện được. Rất vui và như có linh hồn các liệt sĩ mách bảo, Công ty Văn hóa Trí Tuệ Việt đã thổi đúng ước mong này vào đáy iòng tôi và sự đồng cảm đã tạo dựng được một công trình xuất bản đền ơn đáp nghĩa “Huyền thoại Trường Sơn”, linh thiêng, hoành tráng, chứa đựng những nội dung phong phú và hấp dẫn.
Tác phẩm ra đời sẽ làm vơi đi nỗi buồn của các liệt sĩ khi “người đời có người nhớ, người quên”; đồng thời cuốn sách Huyền thoại Trường Sơn ra đời cũng là việc nghĩa tưởng niệm các liệt sĩ, mong linh hồn các liệt sĩ Trường Sơn hãy ghi nhận và phù hộ cho Tổ quốc Việt Nam giàu mạnh phồn vinh “Sánh vai cùng với cường quốc năm châu và phù hộ cho bộ đội Trường Sơn (Binh đoàn 12), Công ty Văn hóa Trí tuệ Việt... phát triển toàn diện. Cầu mong giấc ngủ ngàn thu của các liệt sĩ được mát mẻ, bình an.
Tiêu đề: Re: Huyền thoại Trường Sơn
Gửi bởi: Giangtvx trong 06 Tháng Mười, 2015, 02:48:21 am
DANH SÁCH CÁC LIỆT SĨ YÊN NGHỈ TẠI NGHĨA TRANG LIỆT SĨ QUỐC GIA TRƯỜNG SƠN
(http://i479.photobucket.com/albums/rr153/Giangtvx/moi/Huyen%20thoai%20Truong%20Son/c3%20-%200038_zpsonj6om0y.jpg)
Với một tình cảm thiêng liêng và sự trân trọng, phần lớn các trang trong cuốn sách sẽ đăng toàn bộ danh sách của hơn 10 nghìn mộ liệt sĩ đang yên nghỉ tại Nghĩa trang Liệt sĩ Quốc gia Trường Sơn. Mong sao đây vừa là nghĩa cử thể hiện lòng biết ơn công lao các liệt sĩ, vừa là thông tin quỷ báu đối với người đang sống, nhất là thân nhân các liệt sĩ trên mọi miền đất nước.SƠ ĐỒ MỘ CHÍ NGHĨA TRANG LIỆT SĨ QUỐC GIA TRƯỜNG SƠN
(http://i479.photobucket.com/albums/rr153/Giangtvx/moi/Huyen%20thoai%20Truong%20Son/c3%20-%200039_zpsg5cynbof.jpg)
DANH SÁCH LIỆT SĨ ANH HÙNG VÀ CÁN BỘ CAO CẤP
(http://i479.photobucket.com/albums/rr153/Giangtvx/moi/Huyen%20thoai%20Truong%20Son/c3%20-%200040_zpssqdcdeww.jpg)
(http://i479.photobucket.com/albums/rr153/Giangtvx/moi/Huyen%20thoai%20Truong%20Son/c3%20-%200040a_zpsx4vaax7d.jpg)
(http://i479.photobucket.com/albums/rr153/Giangtvx/moi/Huyen%20thoai%20Truong%20Son/c3%20-%200040b_zpskr0qg2aw.jpg)
| STT─ | ──── Họ và tên liệt sĩ──── | Năm sinh | ──── Nguyên Quán─────── | Ngày hy sinh─ | Vị trí | | 1 | Anh hùng HOÀNG HỮU THANH | | Bồi Sơn, Đô Lương, Nghệ An | 25-09-1972 | A1 | | 2 | Anh hùng TRẦN CÔNG NHỞN | | Đông Sơn, Đông Hưng, Thái Bỉnh | 29-11-1970 | A2 | | 3 | Anh hùng LÊ QUANG BIỆN | | Liên Phương, Hạ Hòa, Phú Thọ | 29-03-1969 | A3 | | 4 | Anh hùng NGUYỄN VĂN THÂN | | Đức Long, Quế Võ, Bắc Ninh | 04-12-1971 | A4 | | 5 | Anh hùng NGUYỄN VĂN THOÁT | | Nông Thuợng, Bạch Thông, Bắc Cạn | 08-03-1971 | A5 | | 6 | Anh hùng LÊ VĂN LẪM | | Nghi Hợp, Nghi Lộc, Nghệ An | 06-07-1972 | A6 | | 7 | ĐẶNG TÍNH | 1920 | Cự Khê, Thanh Oai, Hà Tây | 14-04-1973 | A7 | | 8 | NGUYỄN TAM ANH | 1929 | Yên Khánh, Ý Yên, Nam Định | 27-02-1972 | A8 | | 9 | NGUYỄN TỐN | 1926 | Quỳnh Đôi, Quỳnh Lưu, Nghệ An | 29-09-1972 | A9 | | 10 | NGUYỄN THÚC YÊM | 1931 | Đức Yên, Đức Thọ, Hà Tỉnh | 14-04-1973 | A10 | | 11 | VŨ QUANG BỈNH | 1926 | Tiên Lãng, Hải Phòng | 14-04-1973 | A11 | | 12 | Anh hùng NGUYỄN THỊ NHẠ | 1945 | Thanh Lâm, Thanh Liêm, Hà Nam | 28-12-1967 | A12 | | 13 | Anh hùng NGUYỄN THỊ VÂN LIỆU | | Thi Sơn, Kim Bảng, Hà Nam | 27-05-1968 | A13 |
--------------- Vị trí = Khu, Lô, Hàng
Tiêu đề: Re: Huyền thoại Trường Sơn
Gửi bởi: Giangtvx trong 07 Tháng Mười, 2015, 07:35:19 am
DANH SÁCH MỘ LIỆT SĨ HÀ NỘI
(http://i479.photobucket.com/albums/rr153/Giangtvx/moi/Huyen%20thoai%20Truong%20Son/00%20-%200042_zps610smqib.jpg)
(http://i479.photobucket.com/albums/rr153/Giangtvx/moi/Huyen%20thoai%20Truong%20Son/00%20-%200042a_zpsltqfz2qj.jpg)
(http://i479.photobucket.com/albums/rr153/Giangtvx/moi/Huyen%20thoai%20Truong%20Son/00%20-%200042b_zpslstwpvtr.jpg)
| STT─ | ──── Họ và tên liệt sĩ──── | Năm sinh | ──── Nguyên Quán─────── | Ngày hy sinh─ | Vị trí | | 1 | NGUYỄN VĂN AN | 1939 | Giang Biên, Gia Lâm | 09-04-1968 | I,U,4 | | 2 | NGUYỄN VĂN BIÊN | 1953 | Phú Cường, Sóc Sơn | 05-01-1973 | 5.L.5 | | 3 | TRƯƠNG DUY ANH | 1953 | | 12-04-1972 | I.G.1 | | 4 | NGÔ QUAN ÁNH | 1943 | Vạn Thắng, Đông Anh | 20-07-1972 | I,G,15 | | 5 | ĐỖ NGOC ÂN | 1943 | Khối 74, Ba Đỉnh | 16-01-1969 | I,z,7 | | 6 | ĐỔNG THO ÂN | 1953 | Cổ Loa, Đông Anh | 11-01-1973 | I,B,19 | | 7 | NGUYỄN HẢI BA | 1928 | 6 KTTCNN, Hai Bà Trưng | 04-11-1971 | I,L,19 | | 8 | NGUYỄN VẢN BA | 1950 | Yên Thường, Gia Lâm | 19-08-1968 | I,N,20 | | 9 | NGÔ KHẮC BAN | 1948 | Đông Dư, Gia Lâm | 18-05-1968 | I.R.2 | | 10 | NGUYỄN XUÂN BẢN | 1940 | Vân Hà, Đông Anh | 19-08-1968 | I.R.2 | | 11 | LÊ VĂN BẢNG | 1940 | | 07-05-1970 | I,H,9 | | 12 | TRẦN TRỌNG BÁCH | 1933 | | 27-11-1968 | I,O,16 | | 13 | NGUYỄN KHẮC BẠO | | Mễ Trì, Từ Liêm | 22-02-1973 | I,K,6 | | 14 | NGUYỄN HỮU BẠO | 1948 | Công Đinh, Đỉnh Xuyên | 29-08-1968 | I,Đ,18 | | 15 | NGUYỄN VĂN BÊ | 1953 | Minh Khai, Từ Liêm | 25-03-1972 | I,H,6 | | 16 | TRẦN NGỌC BÌNH | 1950 | | 21-10-1969 | I,c,2 | | 17 | PHẠM ĐỨC BÌNH | 1952 | Việt Hùng, Đông Anh | 02-03-1971 | I,Đ,8 | | 18 | PHẠM VŨ BÌNH | 1950 | Phú Doãn, Hà Nội | 19-11-1970 | I,Đ,12 | | 19 | PHÙNG YÊN BỈNH | 1942 | Công ty Len Hà Nội | 21-11-1969 | I,Y,10 | | 20 | ĐỊNH QUANG BỘI | 1952 | Kiêu Kỵ, Gia Lâm | 31-03-1971 | I,O,3 | | 21 | NGUYỄN VÃN BỐN | 1947 | Bát Tràng, Gia Lâm | 18-08-1968 | I.Đ.9 | | 22 | PHẠM VĂN BUI | 1941 | | 24-09-1965 | I.U.7 | | 23 | NGUYỄN VÂN CAM | 1944 | Tân Tiến, Đông Anh | 14-11-1968 | I,I,16 | | 24 | NGUYỄN VÁN CAI | 1943 | Nhật Tân, Tây Hồ | 02-03-1972 | I,c,6 | | 25 | NGUYỄN VÀN CẢI | 1951 | Dương Hà, Gia Lâm | 03-03-1971 | I,N;11 | | 26 | ĐỖ TRỌNG CẢI | 1938 | Nhật Tân, Tây Hồ | 19-05-1966 | I,L,23 | | 27 | ĐỔ VÀN CẢNH | | Tân Hưng, Sóc Sơn | 28-03-1970 | 5,H,21 | | 28 | LÊ BÁ CẢNH | 1952 | Quán Thánh, Ba Đình | 25-03-1972 | I,I,6 | | 29 | NGUYỄN VÃN CẲN | 1949 | Dương Xá, Gia Lâm | 26-12-1969 | I,I,1 | | 30 | NGÔ VÀN CẲU | 1948 | Nam Hồng, Đông Anh | 01-09-1969 | I.C.1 | | 31 | TRƯƠNG XUÂN CẤP | 1944 | Dân Chủ, Đông Anh | 13-01-1967 | I.T.11 | | 32 | HOÀNG VĂN CẬY | 1951 | Liên Mạc, Từ Liêm | 28-02-1969 | I,R,9 | | 33 | CAO ANH CHÂM | 1944 | Cổ Nhuế, Từ Liêm | 25-01-1973 | I,R,8 | | 34 | DƯƠNG VĂN THÂN | 1944 | 2C Quang Trung, Đống Đa | 25-05-1966 | I,K,23 | | 35 | NGUYỄN VĂN CHẤT | 1953 | Bắc Phú, Đa Phúc | 10-12-1972 | 5.E.25 | | 36 | VŨ TÀI CHÉP | 1937 | Dương Xá, Gia Lâm | 18-04-1969 | I.X.9 | | 37 | VŨ QUANG CHI | 1951 | Dương Quang, Gia Lâm | 15-12-1968 | I,Đ,11 | | 38 | NGUYỄN VẢN CHIẾN | 1947 | | | I,x, 12 | | 39 | NGUYỄN KHẮC CHIẾN | 1937 | Đình Xuyên, Gia Lâm | 7-03-1971 | I,E,7 | | 40 | LÃ ĐỔ CHIẾN | 1959 | | 29-08-1972 | I,I,13 | | 41 | NGUYỄN VĂN CHIẾN | 1942 | Khương Đình, Thanh Xuân | 23-12-1967 | I,p,14 | | 42 | NGUYỄN XUÂN CHIẾN | 1947 | K37, Ba Đình | 02-12-1968 | I,v,7 | | 43 | NGUYỄN VĂN CHÍ | 1940 | Bài An Nghĩa, Từ Liêm | 26-05-1970 | I,Đ,6 | | 44 | NGUYỄN VĂN CHÍ | | Nhật Tân, Tây Hồ | 23-07-1972 | I,c,5 | | 45 | NGUYỄN QUANG CHÍ | | Mỹ Đình, Từ Liêm | 31-03-1969 | I,L,8 | | 46 | NGUYỄN THANH CHÌ | | | 14-05-1974 | I,B,22 | | 47 | ĐÀO VAN CHÍN | 1953 | Bát Tràng, Gia Lâm | 17-02-1973 | I,K,13 | | 48 | LÊ ĐỨC CHÍN | 1943 | Đông Xuân, Kim Anh | 15-04-1973 | 5.S.21 | | 49 | ĐẶNG XUÂN CHU | 1946 | Viết Hùng, Đông Anh | 09-03-1970 | I.Y.2 | | 50 | VŨ VÃN CHUÂN | 1949 | Ngũ Hiệp, Thanh Trì | 15-03-1969 | I,A,6 | | 51 | NGUYỄN NGỌC CHUNG | 1950 | Minh Khai, Từ Liêm | 17-10-1972 | I,O,9 | | 52 | ĐỐ VÂN CHÙY | | Mai Lâm, Đông Anh | 27-01-1970 | I,E,2 | | 53 | LÊ VẲN CHÚ | 1928 | | 09-04-1971 | I,M,9 | | 54 | HÀ DUY CHÚC | 1937 | Nam Hồng, Đông Anh | 04-07-1969 | I,B,3 | | 55 | TRƯƠNG VÀN CHƯỚNG | 1948 | | | I,R,10 | | 56 | NGUYỄN GIA CHỮ | 1949 | Dịch Vọng, Cầu Giấy | 22-04-1971 | I,z,10 | | 57 | HÀ VÃN CHỨC | 1953 | Liên Mạc, Từ Liêm | 09-10-1972 | I.V.3 | | 58 | NGUYỄN CÔNG | 1946 | Đức Thắng, Từ Liêm | 23-11-1967 | I,u,5 | | 59 | NGUYỄN VĂN CỔ | 1934 | Dương Quang, Gia Lâm | 22-05-1969 | I,Đ,20 | | 60 | NGUYỄN QUANG CỎ | 1950 | Phú Thụy, Long Biên | 10-09-1968 | I,z,8 | | 61 | NGUYỄN VĂN CƯ | 1946 | | 04-03-1969 | I,J,10 | | 62 | NGUYỄN ĐẮC CƯ | 1953 | Uy Nỗ, Đông Anh | 22-02-1973 | I.G.13 | | 63 | NGUYỄN VIẾT CƯỜNG | 1953 | | 25-03-1972 | I,L,5 | | 64 | BÙI VIỆT CƯỜNG | 1951 | | 13-01-1975 | I,O,8 | | 65 | NGUYỄN VÃN DÃ | 1950 | Thượng Thanh, Long Biên | 01-04-1970 | I,O,19 | | 66 | HOÀNG VÀN DIÊM | | Vinh Ngọc, Đông Anh | 26-07-1968 | I,Q,6 | | 67 | VŨ NGỌC ĐIỆP | 1948 | Mỹ Đình, Từ Liêm | 28-07-1968 | I,x,10 | | 68 | NGUYỄN VÀN DĨNH | 1948 | Nhân Chính, Thanh Xuân | 27-04-1968 | I,Y,6 | | 69 | NGUYỄN ĐÌNH DOANH | | Hội Xá, Gia Lâm | 06-01-1971 | I,E,21 | | 70 | NGUYỄN NGỌC DOANH | 1942 | Đông Viên Phù Đăng, Gia Lâm | 15-01-1974 | I,G,11 | | 71 | TRẲN VẰN DOẢN | 1951 | Phù Lỗ, Kim Anh | 17-12-1972 | 5.E.31 | | 72 | NGUYỄN VĂN DUYỂN | 1951 | Yên Sở, Hoàng Mai | 25-11-1971 | I,T,3 | | 73 | NGUYỄN THIỆN DŨNG | 1952 | Đại Mỗ, Từ Liêm | 17-03-1972 | I,B,14 | | 74 | NGÔ ĐẮC DŨNG | 1950 | Thủy Lâm, Đông Anh | 29-05-1974 | I,A,23 | | 75 | NGUYỄN QUỐC DỤ | 1946 | Mạch Tràng, Cổ Loa, Đông Anh | 02-05-1969 | I,z,l | | 76 | VŨ VĂN DỤC | 1953 | | 07-07-1972 | I,u,12 | | 77 | NGUYÊN VĂN DY | 1930 | Trần Phú, Thanh Trì | 14-07-1968 | I,Q,20 | | 78 | CAO VÁN ĐẠT | 1953 | Khuyến Lương, Thanh Trì | 16-07-1972 | I,H,15 | | 79 | DƯƠNG VĂN ĐÀM | 1949 | Xuân Đỉnh, Từ Liêm | 23-08-1971 | I,H,14 | | 80 | NGUYỄN MẠNH ĐÀM | 1940 | Mai Lâm, Đông Anh | 06-06-1970 | I,p,23 | | 81 | ĐỖ XUÂN ĐÀO | 1944 | Xuân Đỉnh, Từ Liêm | 03-05-1968 | I,c,21 | | 82 | NGUYỄN ĐỈNH ĐÁO | | Dương Hà, Gia Lâm | 27-12-1968 | I,E,18 | | 83 | HOÀNG TRUNG ĐẠO | | Vĩnh Quỳnh, Thanh Trì | 11-08-1972 | I,M,13 | | 84 | ĐỖ VĂN ĐẠT | | | 24-02-1970 | I,L,10 | | 85 | LƯU TẤN ĐẠT | 1941 | | 27-02-1966 | I,A,13 | | 86 | ĐÀO VĂN ĐỨC | 1949 | Khối 7, Cầu Giấy | 16-11-1972 | 2,H,9 | | 87 | NGUYỄN VĂN ĐẺ | 1950 | Cổ Hoàng, Bạch Mai | | I,E,20 | | 88 | NGUYỄN VĂN ĐẾ | 1947 | Tân Dân, Kim Anh | 14-04-1970 | 5,M,26 | | 89 | LÂM VĂN ĐIỂM | 1949 | Ninh Hiệp, Gia Lâm | 27-03-1971 | I,I,17 | | 90 | NGUYỄN TẤN ĐIỆP | 1952 | Định Công, Thanh Trì | 25-03-1972 | I,M,4 | | 91 | NGUYỄN KIM ĐIỆP | 1949 | Đông Trì, Thanh Trì | 24-07-1972 | I.A.14 | | 92 | ĐỖ VÂN ĐỈNH | 1948 | 57A Phó Đức Chính, Ba Đỉnh | 08-11-1968 | Ỉ,E,12 | | 93 | NGUYỄN VĂN ĐỊNH | 1953 | Thụy Phương, Từ Liêm | 20-04-1973 | I,I,14 | | 94 | TRẦN VĂN ĐOÀI | 1952 | Nhật Tân, Tây Hồ | 15-03-1972 | I,H,3 | | 95 | NGUYỄN VĂN ĐOAN | | Sóc Sơn - Hà Nội | 24-10-1972 | 5.E.10 | | 96 | DƯƠNG ĐỨC ĐIỆP | 1950 | Ngũ Hiệp, Hoàng Mai | 18-05-1972 | I,Y,3 | | 97 | ĐỖ VĂN ĐÔNG | 1943 | Ngã Tư Sở, Đống Đa | 23-11-1969 | I,c,10 | | 98 | LÊ HUY ĐÔNG | 1948 | | 31-01-1973 | I.C.19 | | 99 | NGUYỄN THÀNH ĐỔNG | 1947 | Tiến Bộ, Gia Lâm | 07-01-1969 | I,J,6 | | 100 | NGUYỄN MẠNH ĐÓI | 1946 | | 28-02-1972 | I,Đ,5 |
Tiêu đề: Re: Huyền thoại Trường Sơn
Gửi bởi: Giangtvx trong 08 Tháng Mười, 2015, 08:21:14 am
DANH SÁCH MỘ LIỆT SĨ HÀ NỘI(tiếp) | STT─ | ──── Họ và tên liệt sĩ──── | Năm sinh | ──── Nguyên Quán─────── | Ngày hy sinh─ | Vị trí | | 101 | NGUYỄN MẠNH ĐỘ | 1942 | Cự Khôi, Long Biên | 25-12-1968 | I,M,12 | | 102 | TRẦN VIẾT ĐUA | 1951 | Ngũ Hiệp, Thanh Trì | 06-07-1971 | I,A,9 | | 103 | NGUYỄN XUÂN ĐƯỜNG | 1942 | Thụy Phương, Từ Liêm | 08-03-1968 | I,x,6 | | 104 | LÊ HUY ĐƯỢC | 1943 | Xuân Phương, Từ Liêm | 02-02-1972 | I,R,4 | | 105 | PHẠM DUY ĐỨC | 1952 | Tương Mai, Hoàng Mai | 25-03-1972 | I,H,4 | | 106 | ĐỖ MẠNH ĐỨC | 1945 | Kim Lan, Gia Lâm | 10-11-1972 | I,B,6 | | 107 | ĐOÀN VÃN ĐỨC | 1947 | | 12-01-1970 | I.v.11 | | 108 | CHU VĂN ĐỨC | 1944 | Cổ Nhuế, Từ Liêm | 07-07-1969 | I,T,9 | | 109 | TRẤN VĂN ĐỨC | 1952 | TT Long Biên, Q. Long Biên | 18-03-1975 | I,c,22 | | 110 | KIỀU VÁN GA | 1943 | Anh Dũng, Đông Anh | 09-11-1966 | I,O,1 | | 111 | NGUYỄN VĂN GẬP | 1936 | Đông Xuân, Sóc Sơn | 21-02-1968 | 5,c,20 | | 112 | NGUYỄN QUY GIAI | | Võng La, Đông Anh | 02-06-1969 | I.Đ.3 | | 113 | NGUYỄN TRƯỜNG GIANG | | Vụ Tổ chức CĐ38 | 27-11-1970 | I.Q.18 | | 114 | NGUYỄN VĂN GIÀ | 1941 | Ngũ Hiệp, Thanh Trì | 18-03-1966 | I,K,22 | | 115 | NGUYỄN VĂN GIÁO | 1945 | Việt Thắng, Đông Anh | 21-03-1967 | I,N,21 | | 116 | NGUYỄN NGỌC GIÁP | 1945 | Tây Mỗ, Từ Liêm | 29-10-1968 | I,O,7 | | 117 | NGUYỄN MINH GIÁP | 1943 | Xuân Giang, Sóc Sơn | 19-04-1969 | 5.Đ.23 | | 118 | TRƯƠNG THIẾT GIÁP | 1935 | | 17-11-1970 | 1,0,10 | | 119 | THÁI VÁN GIÁP | 1946 | Số 87 khối 72, Hai Bà Trưng | 25-10-1967 | I,L,2 | | 120 | VŨ VÃN HÀ | 1951 | | 21-09-1971 | I,Đ,22 | | 121 | TRẲN VẨN HÀM | | K42 Long Biên, Hoàn Kiếm | 21-03-1969 | I.Q.13 | | 122 | BÙI VĂN HẢO | 1935 | Mai Lâm, Đông Anh | 12-08-1970 | I,c,15 | | 123 | HOÀNG VĂN HÀO | | 95 Triệu Việt Vương, TP Hà Nội | 23-12-1969 | I,R,12 | | 124 | NGUYỄN VÀN HÀO | 1941 | Kim Chung, Đông Anh | 01-05-1969 | I.Z.4 | | 125 | BÙI XUÂN HẢI | 1954 | Quyết Tiến 4, Gia Lâm | 28-08-1966 | I.H.1 | | 126 | NGUYỄN ĐỨC HẠNH | 1950 | Dương Quang, Gia Lâm | 18-05-1968 | I,G,22 | | 127 | NGUYỄN VĂN HẢNG | 1947 | Tây Mỗ, Từ Liêm | 05-03-1970 | I,v,9 | | 128 | NGUYỄN HỮU HẰNG | 1950 | Đức Hòa, Sóc Sơn | 09-01-1972 | 5.Đ.14 | | 129 | LƯU VĂN HẬU | 1950 | Dương Quan, Gia Lâm | 10-03-1970 | I,u,3 | | 130 | NGUYỄN VÀN HIÊN | 1938 | Cự Khôi, Q. Long Biên | 24-04-1970 | I.R.5 | | 131 | Đỏ THẾ HIỀN | 1945 | Đông Ngạc, Từ Liêm | 13-12-1972 | 1,1,2 | | 132 | TRẦN VÃN HIẾN | 1937 | | 01-03-1969 | IX,5 | | 133 | TRẮN TUẤN HIỆP | | Ngọc Thụy, Long Biên | 16-02-1967 | I.E.17 | | 134 | ĐẶNG ĐỨC HIỆP | 1942 | Văn Đức, Gia Lâm | 02-05-1970 | I,K,14 | | 135 | TRƯƠNG HỮU HIỆU | 1936 | Nam Hồng, Đông Anh | 29-07-1969 | I,M,18 | | 136 | BÙI KHẮC HINH | 1948 | 24 Hàng Muối, Hoàn Kiếm | 19-11-1968 | I,O,18 | | 137 | LÊ TRUNG HÒA | 1953 | 226 An Duơng, Khố 37, Ba Đỉnh | 25-03-1972 | I.R.21 | | 138 | LƯƠNG VÃN HÒA | 1952 | Số 8, ngõ 8 Lò Đúc, Hai Bà Trưng | 18-12-1972 | I.P.8 | | 139 | NGUYỄN VẮN HOA | 1939 | Trung Văn, Từ Liêm | 15-10-1969 | I,T,4 | | 140 | DƯƠNG QUỐC HOÀN | 1951 | Số 312 Khối Vận, Gia Lâm | 24-06-1971 | I,M,11 | | 141 | PHÙNG VÁN HOAN | 1948 | Trích Sai, Tây Hồ | 12-11-1968 | I,J,4 | | 142 | NGUYỄN MINH HOÀNG | 1953 | K21 số 339, Hai Bà Trưng | 16-07-1972 | I.L.15 | | 143 | NGUYỄN ĐỨC HOẠT | 1940 | Xuân Canh, Đông Anh | 13-09-1971 | I.Q.21 | | 144 | ĐÀO VÀN HỌC | 1950 | Cổ Bì, Gia Lâm | 06-12-1970 | I,z,6 | | 145 | KIÉU HỔNG | 1934 | Xuân Hội, Đông Anh | 11-04-1971 | I,I,20 | | 146 | TRƯƠNG XUÂN HỐNG | 1947 | | 24-04-1969 | I,B,2 | | 147 | ĐỖVÃN HỒNG | 1945 | Lê Xá, Mai Lâm, Đông Anh | 06-08-1969 | I,H,20 | | 148 | TRẦN VÀN HỢI | 1949 | Số 135 Hoà Bình, Khâm Thiên | 14-01-1973 | I,K,2 | | 149 | LÊ TRUNG HỘI | | Số 18 K 51, Hai Bà Trưng | 17-03-1971 | I,R,22 | | 150 | LÊ VĂN HỢI | 1947 | Tái Diệp, Tứ Hiệp, Thanh Trì | 20-02-1970 | I,M,1 | | 151 | THƯ TRỌNG HỢP | 1952 | Tây Tựu, Từ Liêm | 25-03-1971 | I,I,4 | | 152 | NGUYỄN VÁN HUÂN | 1939 | Đông Ngạc, Từ Liêm | 07-01-1969 | I,z,9 | | 153 | PHAM MINH HUÊ | 1946 | Cự Khối, Q. Long Biên | 23-12-1969 | I.S.4 | | 154 | NGUYỄN VĂN HUÊ | 1948 | Cổ Nhuế, Từ Liêm | 10-03-1969 | I,p,20 | | 155 | NGUYỄN HUÊ | 1924 | | 05-02-1970 | I,Q, 19 | | 156 | HOÀNG VAN HUÊ | 1952 | Số 17 ngõ 24, Khâm Thiên | 1-03-1972 | I.T.12 | | 157 | LÊ VÁN HÙNG | 1951 | ố 328 Lương Yên, Hai BàTrưng | 03-12-1972 | I,E,6 | | 158 | NGUYỄN ĐÌNH HÙNG | 1949 | Phú Thụy, Q. Long Biên | 01-08-1972 | I,A,8 | | 159 | NGUYỄN CÔNG HÙNG | | | 09-05-1970 | I,G,2 | | 160 | ĐẶNG ĐỈNH HÙNG | 1945 | Số 3 ngõ 2, Ngọc Hà | 26-01-1971 | I,N,18 | | 161 | DƯƠNG VĂN HÙNG | 1953 | Vĩnh Thuận, Thanh Trì | 21-09-1972 | I,X.11 | | 162 | NGUYỄN XUÂN HÙNG | 1941 | Phúc Lợi, Gia Lâm | 14-04-1967 | I,J,5 | | 163 | NGUYỄN VAN HƯNG | 1947 | Số 22 Khâm Thiên, Đống Đa | 21-01-1971 | I,Q,10 | | 164 | PHẠM HUY HƯNG | 1943 | Số 8 khối 83, Hai Bà Trưng | 04-11-1971 | I.L.7 | | 165 | TRIÊU NGOC HƯNG | 1944 | | 09-07-1969 | I.V.4 | | 166 | PHẠM VÀN HƯỞNG | 1935 | Tiến Bộ, Đông Anh | 16-04-1969 | I,B,23 | | 167 | VŨ ĐỨC HỮU | 1944 | Ngũ Hiệp, Thanh Trì | 20-04-1971 | I,K,3 | | 168 | PHẠM HOÀNG HƯU | 1950 | Liên Hà, Đông Anh | 21-01-1971 | I,B,18 | | 169 | NGÔ VÀN HỸ | 1950 | Kim Sơn, Gia Lâm | 07-12-1972 | I,I,5 | | 170 | DƯƠNG ÍCH | | Liên Hà, Đông Anh | | I,K,1 | | 171 | NGUYỄN VĂN ÍCH | 1935 | Kim Lan, Gia Lâm | 01-01-1971 | I,H,12 | | 172 | NGUYỄN VĂN KẾ | 1953 | Yên Sở, Hoàng Mai | 25-03-1972 | I.H.5 | | 173 | VŨ TRỌNG KHA | 1950 | TT Long Biên, Q. Long Biên | 01-02-1970 | I,L,17 | | 174 | NGUYỄN QUÓC KHAI | 1949 | Yên Lảng, Từ Liêm | 06-05-1969 | I,H,11 | | 175 | NGUYỄN MINH KHAI | 1942 | | 22-10-1966 | I,s,6 | | 176 | LƯU SƠN KHẢI | 1953 | Gia Thuỵ, Q. Long Biên | 27-07-1972 | I,v,12 | | 177 | NGUYỄN ĐÃNG KHÍ | 1947 | Tây Tựu, Từ Liêm | 12-05-1970 | I,G,7 | | 178 | TRẤN VẢN KHOA | 1950 | Minh Phú, Sóc Sơn | 26-03-1970 | 5,H,27 | | 179 | TRẦN VÀN KHU | 1950 | Hoàng Liệt, Q. Hoàng Mai | 07-11-1969 | I,O,13 | | 180 | NGUYỄN GIA KHỬ | 1948 | Ngũ Hiệp, Thanh Trì | 18-05-1971 | I,A,16 | | 181 | LƯU VÃN KIÊM | 1951 | Võng La, Đông Anh | 18-03-1971 | I,N,23 | | 182 | NGUYỄN ĐÁNG KlỂU | 1952 | Hội Xá, Gia Lâm | 14-04-1972 | I,I,21 | | 183 | PHẠM KIỂM | 1940 | Số 20 Bích Câu, Hà Nội | 14-12-1969 | I,M,16 | | 184 | TRẨN ĐỈNH KIÊN | 1953 | Số 63 Bạch Mai, Q. Hai Bà Trưng | 01-06-1973 | I.R.1 | | 185 | VƯƠNG VĂN KIẾM | 1951 | Phú Minh, Sóc Sơn | 26-03-1970 | 5,H,25 | | 186 | BÙI TUẤN KIÊT | 1947 | | 23-01-1970 | I,Q,12 | | 187 | NGUYỄN ĐỨC KIM | | Thành Công, Đông Anh | 08-05-1968 | 1,0,15 | | 188 | LÊ VÁN KÍNH | 1953 | Yên Sở, Q. Hoàng Mai | 25-01-1973 | I,H,13 | | 189 | PHAM NGOC KÍNH | 1942 | Số 32 Hàng Gà, Hoàn Kiếm | 29-10-1970 | I,v,2 | | 190 | PHẠM VẨN KỲ | 1947 | Số 28 Thổ Quan, Đống Đa | 04-12-1969 | I,L,20 | | 191 | NGUYỄN VÀN KỶ | 1935 | Kim Nỗ, Đông Anh | 29-07-1969 | I.L.18 | | 192 | VŨ KIM LAI | | | 29-12-1968 | I,R,13 | | 193 | PHẠM VÁN LAI | 1943 | Tân Tiến, Đông Anh | 16-01-1971 | I,A,19 | | 194 | KHÚC VAN LÃ | 1951 | Yên Mỹ, Thanh Trì | 19-12-1970 | I,M,3 | | 195 | PHÙNG CƯ LÂM | 1938 | Khối 69, Đống Đa | 12-08-1970 | I,c,13 | | 196 | PHAN HUY LÂM | | | 16-12-1971 | I,G,4 | | 197 | HOÀNG KỲ LÂM | 1948 | | 22-10-1966 | I,B,16 | | 198 | LÊ NGỌC LÂM | 1947 | Hiền Ninh, Sóc Sơn | 26-03-1970 | 5,H,26 | | 199 | NGUYỄN VẢN LÂM | 1943 | Liên Hà, Đông Anh | 09-04-1970 | I,s,5 | | 200 | PHẠM HUY LÂM | 1952 | Tổ 1 Phố Đồng Tâm, Hai Bà Trưng | 15-12-1972 | I.U.9 |
Tiêu đề: Re: Huyền thoại Trường Sơn
Gửi bởi: Giangtvx trong 09 Tháng Mười, 2015, 05:05:25 am
DANH SÁCH MỘ LIỆT SĨ HÀ NỘI(tiếp) | STT─ | ──── Họ và tên liệt sĩ──── | Năm sinh | ──── Nguyên Quán─────── | Ngày hy sinh─ | Vị trí | | 201 | TRẲN ĐÌNH LÂN | 1942 | Khối 73, Đống Đa | 14-06-1968 | I,H,23 | | 202 | NGUYỄN NGỌC LÂN | 1944 | Trại Găng, Bạch Mai | 29-01-1970 | I,L,16 | | 203 | NGUYỄN VAN LÂN | 1936 | Cổ Nhuế, Từ Liêm | 20-12-1970 | I.S.11 | | 204 | DƯƠNG BẢO LÂN | 1950 | Sô' 84 Lò Đúc, Q. Hai Bà Trưng | 24-03-1969 | I,J,2 | | 205 | PHÙNG VĂN LẬP | 1948 | Đông Ngạc, Từ Liêm | 06-02-1969 | I,z,2 | | 206 | ĐỖ VĂN LỆ | 1945 | Dục Tú, Đông Anh | 02-04-1969 | I,A,3 | | 207 | NGUYỄN DOẢN LỂ | 1943 | Tiên Dương, Đông Anh | 01-05-1971 | I,Q,7 | | 208 | NGUYỄN VĂN LỂ | 1948 | Vĩnh Quỳnh, Thanh Trì | 09-11-1972 | I,A,11 | | 209 | NGUYỄN VẨN LỆ | | Sóc Sơn, Hà Nội | 12-1968 | 5.K.14 | | 210 | TRẦN TRỌNG LIÊM | 1944 | Số 64 Hàng Cót, Hoàn Kiếm | 09-01-1970 | I.L.9 | | 211 | NGUYỄN ĐANG LIÊM | 1944 | Đại Từ, Đại Kim, Q. Hoàng Mai | 14-12-1970 | I,M,8 | | 212 | NGUYỄN HỮU LIÊM | 1939 | Mễ Trì, Từ Liêm | 02-12-1968 | I.Z.12 | | 213 | NGUYỄN VĂN LỊCH | | Kim Lũ, Sóc Sơn | 28-02-1974 | 5,s,23 | | 214 | TẠ TÙNG LỊCH | 1945 | Số 134 khổ 66, Hoàng Hoa Thám | 11-04-1971 | I,N,8 | | 215 | NGUYỄN XUÂN LONG | 1945 | Hoàng Liệt, Q. Hoàng Mai | 18-05-1970 | I,p,3 | | 216 | LÊ VĂN LONG | 1942 | Số 1 Yên Thái, Hoàn Kiếm | 16-07-1966 | I,J,8 | | 217 | HÀVẢN LỘ | 1947 | Vĩnh Tuy, Q. Hoàng Mai | 02-02-1971 | I,E,3 | | 218 | ĐỖ TIẾN LỢI | 1947 | Cổ Nhuế, Từ Liêm | 09-01-1969 | I,P,17 | | 219 | NGUYỄN HỮU LỢI | | Hoàng Mai, Hoàng Văn Thụ | 14-04-1969 | I.N.17 | | 220 | NGUYỄN THẮNG LỢI | 1953 | Sô7LưGia,Khầ34,HáBàTnjng | 16-07-1972 | I,K,19 | | 221 | ĐỖ VÁN LUYỆN | 1950 | Dương Quang, Gia Lâm | 19-05-1972 | I,Đ,14 | | 222 | PHẠM VAN LỤC | 1946 | Dân Trà, Đông Anh | 25-04-1969 | I,K,16 | | 223 | TRẦN CÔNG LỤC | 1950 | Số 36 Ngọc Hà, Ba Đình | 17-04-1969 | I,c,3 | | 224 | NGUYỄN VÁN LƯƠNG | 1947 | Tây Mỗ, Từ Liêm | 03-03-1969 | I.L.21 | | 225 | PHẠM QUANG LONG | 1953 | Nhà 2 An Dương, Ba Đình | 11-01-1973 | I,R,20 | | 226 | ĐINH GIA LƯƠNG | 1950 | Việt Hưng, Long Biên | 12-08-1971 | I,I,15 | | 227 | HOÀNG XUÂN LƯỢC | 1951 | Phù Đổng, Gia Lâm | 19-10-1972 | I,Q,3 | | 228 | PHÙNG MINH LỮU | | Phúc Thịnh, Gia Lâm | 11-11-1969 | I,Q,14 | | 229 | LÊ VÀN LỰC | 1951 | Tiến Bộ, Đông Anh | 10-05-1971 | I,Q,5 | | 230 | TẠ VĂN LY | 1950 | Đại Kim, Hoàng Mai | 04-07-1969 | I,X,1 | | 231 | NGUYỄN VĂN LY | 1936 | Dục Tú, Đông Anh | 20-02-1967 | I,Y,11 | | 232 | NGUYỄN CÔNG MAI | 1944 | Mễ Trì, Từ Liêm | 02-11-1969 | I,v,8 | | 233 | NGUYỄN KHẮC MẢO | 1947 | Số 61 Nam Ngư, Hà Nội | 06-02-1969 | I,G,3 | | 234 | PHẠM VÀN MẠC | 1948 | Minh Khai, Từ Liêm | 15-07-1972 | I,O,12 | | 235 | NGUYỄN XUÂN MẠNH | 1946 | Số 130 Đội Cấn, Ba Đỉnh, Hà Nội | 10-01-1967 | I,E,10 | | 236 | ĐOÀN VÂN MẠO | 1952 | Đ10 Phúc Xá. Ba Đỉnh | 25-09-1971 | I,O,21 | | 237 | NGUYỄN NHƯ MẬU | 1945 | Hoàng Liệt, Q. Hoàng Mai | 21-01-1971 | I,c,8 | | 238 | NGUYÊN VĂN MIÊN | 1950 | Lĩnh Nam, Q. Hoàng Mai | 12-12-1970 | I,p,18 | | 239 | NGUYỄN MẠNH MINH | 1953 | P2, KTT Nam Đồng, Đống Đa | 25-03-1972 | I,K,6 | | 240 | NGUYỄN VÀN MINH | 1951 | Vĩnh Quỳnh, Thanh Trì | 29-11-1971 | I,L,13 | | 241 | ĐỊNH CÔNG MINH | 1951 | Yên Phụ, Ba Đình | 10-03-1972 | I,N,14 | | 242 | HOÀNG VÃN MINH | | Cự Khôi, Gia Lâm | 01-08-1972 | I,A,10 | | 243 | PHẠM NGỌC MINH | 1941 | Kim Liên K153, Đóng Đa | 12-01-1971 | I,R,17 | | 244 | NGUYỄN VÃN minh | 1947 | Lĩnh Nam, Q. Hoàng Mai | 16-11-1968 | I,H,21 | | 245 | KHỔNG ĐỨC MINH | 1953 | Số 142 KTT Nguyên Công Trứ, Hai Bà Trưng, Hà Nội | 07-06-1972 | I,z,11 | | 246 | HOÀNG ĐỈNH MINH | 1939 | Hoàng Liệt, Q. Hoàng Mai | 08-02-1966 | I,N,12 | | 247 | NGUYỄN VÀN MỘC | 1947 | Bắc Sơn, Sóc Sơn | 19-04-1969 | 5.Đ.9 | | 248 | ĐẶNG KHẮC MUỘN | 1946 | Thanh Trì, Q. Hoàng Mai | 21-01-1969 | I,P,7 | | 249 | ĐỖ HỔNG MƯỢT | 1940 | | 07-03-1971 | I,E,22 | | 250 | PHẠM VẰN MỸ | 1948 | | 06-02-1969 | I,E.19 | | 251 | CHU LONG MỸ | 1948 | Cổ Nhuế, Từ Liêm | 23-11-1967 | I,J,3 | | 252 | MAI VĂN MỴ | 1945 | | 06-09-1969 | I,K,12 | | 253 | LỂ ĐỈNH NGA | 1953 | Thuỳ Lâm, Đông Anh | 09-10-1972 | I,M,15 | | 254 | NGUYỄN ĐĂNG NGẠN | 1946 | Kiêu Kỵ, Gia Lâm | | I,H,22 | | 255 | TRẲN THỊ NGÀ | 1948 | | | I,E,15 | | 256 | ĐÀO VĂN NGÁT | 1950 | Yên Viên, Gia Lâm | 16-06-1969 | I,R,19 | | 257 | PHẠM TRUNG NGHỊ | | Đỉnh Công, Thanh Trì | 31-01-1970 | I,I,12 | | 258 | TRƯƠNG SỸ NGHIỆP | 1953 | Số 143 Yên Phụ, Ba Đình | 12-07-1972 | I,Y,8 | | 259 | CHU VIẾT NGHĨA | | Tây Tựu, Từ Liêm | 09-03-1972 | I,P,12 | | 260 | PHẠM VĂN NGHỊ | 1943 | Số153 Thuỵ Khê, Ba Đình | 18-06-1971 | I,p, 15 | | 261 | TRẦN THANH NGHI | | Phú Diễn, Từ Liêm | 02-08-1970 | I,Đ,2 | | 262 | NGUYỄN VĂN NGÒI | 1937 | Cổ Bi, Gia Lâm | 15-02-1968 | I.E.4 | | 263 | LÊ QUANG NGỌ | 1940 | Cầu Đất, Hoàn Kiếm | 03-05-1972 | I,Q, 17 | | 264 | TÔ NHƯ NGHIỆP | 1953 | Nguyên Khê, Đông Anh | 12-03-1972 | I,R,15 | | 265 | NGUYỄN HUY NGỌ | 1951 | Vĩnh Quỳnh, Thanh Trì | 22-04-1969 | I,s,12 | | 266 | NGUYỄN ĐỈNH NGÔ | 1945 | Bắc Hồng, Đông Anh | 06-03-1969 | I,K.11 | | 267 | ĐỖ BÁ NGUYỆT | 1939 | Dịch Vọng, Từ Liêm | 18-06-1966 | I,x,2 | | 268 | CÔNG VĂN NGỬ | 1944 | Phú Thượng, Tây Hố | 28-03-1969 | I.C.17 | | 269 | NGUYỄN TỪ NGỬ | 1937 | Trung Kiên , Từ Liêm | 11-04-1969 | I,x,3 | | 270 | NGUYỄN VÂN NHÂN | 1944 | Lĩnh Nam, Thanh Trì | 20-02-1967 | I,J,11 | | 271 | ĐẶNG VÃN NHÃ | 1930 | Yên Mỹ, Thanh Trì | 01-01-1969 | I,N,2 | | 272 | NGUYỄN VĂN NHÂM | 1943 | Vân Hà, Đông Anh | 05-05-1969 | I,p,16 | | 273 | TRẮN VĂN NHẢN | 1938 | Tiên Dương, Đông Anh | 24-09-1968 | I.L.11 | | 274 | LƯƠNG CÔNG NHÂN | 1946 | Mai Đình, Sóc Sơn | 12-03-1970 | 5,A,24 | | 275 | BÙI ĐỨC NHÃN | 1933 | Phù Đặng, Gia Lâm | 30-01-1973 | I,E,14 | | 276 | PHAN VĂN NHÌ | 1948 | Mai Lâm, Đông Anh | 25-11-1971 | I,E,9 | | 277 | TRẲN NHỦ | 1947 | | 14-02-1969 | I.Đ.IO | | 278 | PHẠM VAN NHƯ | 1947 | Số 42 Bạch Mai, Khu Hai Bà | 11-12-1970 | I,Đ,4 | | 279 | NGUYỄN KHẮC NINH | 1942 | Quang Tiến, Sóc Sơn | 11-04-1970 | 5.Q.10 | | 280 | BÙI VÀN NỘI | 1945 | Đoàn Kết,Thanh Trì | 28-07-1969 | I,O,2 | | 281 | LÊ VĂN NỤ | 1937 | Phú Thuỵ, Gia Lâm | 12-12-1972 | I,Q,8 | | 282 | LÊ QUÝ OANH | 1952 | Sô' 17 Phương Liệt, Q. Thanh Xuân | 26-03-1972 | I,L,4 | | 283 | LÊ BÁ OANH | 1941 | Phú Thụy, Gia Lâm | 11-12-1968 | I,H,8 | | 284 | TRẦN NGỌC PHAN | 1941 | Xuân Phương, Từ Liêm | 31-05-1970 | I,R,13 | | 285 | LÊ QUANG PHAN | 1946 | Mai Lâm, Đòng Anh | 05-05-1969 | I,K,10 | | 286 | NGUYỄN ĐỨC PHẤT | 1948 | Bắc Hồng, Đông Anh | 25-05-1969 | I,B,20 | | 287 | BÙI DUY PHIẾN | 1950 | CỔ Loa, Đông Anh | 04-02-1973 | I,M,2 | | 288 | TRƯƠNG VÀN PHÔ | 1950 | Lĩnh Nam, Thanh Trì | 13-01-1972 | I,B,12 | | 289 | LÊ VAN PHÚ | 1951 | Chân Phù, Gia Lâm | 13-11-1970 | I,A,12 | | 290 | PHẠM QUANG PHÚ | | Vân Trì, Từ Liêm | 30-01-1973 | I,c,12 | | 291 | NGUYỄN KHẮC PHÚ | 1948 | Liên Mạc, Từ Liêm | 04-07-1974 | I,Q,9 | | 292 | NGUYỄN VĂN PHỨC | | Phúc Xá, Gia Lâm | 24-02-1967 | I,p,4 | | 293 | LÊ XUÂN PHÚC | 1947 | Số 108 Phố Thái Bình,TT Yên Viên | 23-11-1971 | I,B,7 | | 294 | NGUYỄN VĂN PHƯƠNG | 1931 | Phú Cường, Sóc Sơn | 27-12-1971 | 5.Đ.22 | | 295 | NGÔ VÁN PHƯƠNG | 1948 | Khói 50, Đống Đa | 27-11-1968 | I,H,10 | | 296 | TRẦN ĐỨC PHƯƠNG | 1937 | Số 137 Khâm Thiên, Đống Đa | 18-06-1966 | I,u,10 | | 297 | NGÔ ĐỨC QUANG | 1952 | Số 19 Hàng Giấy, Hoàn Kiếm | 24-03-1 972 | I R,16 | | 298 | BÙI TIẾN QUÂN | 1943 | Số 23 Lương Ngọc Quyến | 14-03-1971 | I,O,23 | | 299 | NGUYỄN TRỌNG QUY | 1949 | Xuân Đỉnh, Từ Liêm | 19-10-1972 | I,R,3 | | 300 | ĐỖ MINH QUÝNH | 1939 | Ngọc Thụy, Gia Lâm | 17-11-1968 | I,p,2 |
Tiêu đề: Re: Huyền thoại Trường Sơn
Gửi bởi: Giangtvx trong 10 Tháng Mười, 2015, 01:09:06 am
DANH SÁCH MỘ LIỆT SĨ HÀ NỘI(tiếp) | STT─ | ──── Họ và tên liệt sĩ──── | Năm sinh | ──── Nguyên Quán─────── | Ngày hy sinh─ | Vị trí | | 301 | NGUYỄN VÀN QUÝ | 1940 | Phú Diễn, Từ Liêm | 08-03-1969 | I.U.6 | | 302 | KIẾU THỊ QUỸ | 1940 | Thượng Thanh, Gia Lâm | 07-07-1965 | I,N,19 | | 303 | TRƯƠNG XUÂN QUỲ | 1950 | Kiêu Kỵ, Gia Lâm | 12-11-1970 | I,E,16 | | 304 | PHẠM VÂN QUÝ | 1953 | Thượng Đình, Thanh Trì | 25-10-1972 | I,A,18 | | 305 | NGUYỄN TỐNG QUÝ | 1945 | Khương Thượng, Đống Đa | 11-11-1969 | I,R,14 | | 306 | NGUYỄN VÃN QUÝ | | Số 51K73 Đường Bưởi, Ba Đình | 08-05-1968 | I,c,18 | | 307 | NGUYỄN TRỌNG QUÝ | 1929 | Số 8 Khâm Thiên, Đống Đa | 17-08-1966 | I,N,13 | | 308 | NGUYỄN VĂN QUYỂN | 1950 | Tân Hưng, Sóc Sơn | 06-01-1972 | 5,O,12 | | 309 | NGUYỄN VĂN QUYẾN | | Minh Trí, Sóc Sơn | 30-01-1973 | 5.C.19 | | 310 | NGUYỄN VĂN QUYẾT | | Đông Xuân, Sóc Sơn | 21-02-1968 | 5.C.18 | | 311 | TRẦN NGỌC QUYẾT | 1951 | Phú Cường, Sóc Sơn | 21-03-1972 | 5.Q.31 | | 312 | TẠ VĂN QUÝ | 1949 | Bắc Sơn, Sóc Sơn | 31-07-1972 | 5.E.2 | | 313 | NGUYỄN XUÂN RẰNG | 1951 | Trung Văn, Từ Liêm | 07-05-1972 | I.Y.5 | | 314 | CAO HỮU RUỐI | 1948 | Yên Sở, Q. Hoàng Mai | 15-12-1971 | I,L,22 | | 315 | NGUYỄN VÃN SÂM | 1951 | Phú Cường, Sóc Sơn | 10-08-1968 | 5.B.3 | | 316 | NGUYỄN VÀN SÁM | 1944 | Phú Lỗ, Sóc Sơn | 02-05-1968 | 5,p,6 | | 317 | NGUYỄN TIẾN SOẠN | 1952 | Tiên Dược, Sóc Sơn | 26-10-1971 | 5.Q.26 | | 318 | NGUYỄN VĂN SÙNG | 1950 | Đông Xuân, Sóc Sơn | 08-05-1974 | 5,E,24 | | 319 | NGUYỄN VÀN SỰ | 1946 | Xuân Giang, Sóc Sơn | 02-09-1968 | 5,N,25 | | 320 | NGUYỄN VĂN SỨ | 1950 | Phủ Lỗ, Sóc Sơn | 20-12-1968 | 5.R.2 | | 321 | NGUYỄN XUÂN SANG | 1946 | Nam Hồng, Đông Anh | 18-03-1970 | I.G.8 | | 322 | NGUYỄN VĂN SÁNG | 1940 | 53° Bà Triệu-Hoàn Kiếm | 18-03-1969 | I,Y,4 | | 323 | NGUYỄN HỔ SÁNG | 1940 | Số 8 Khối 74, Ba Đình | 21-09-1967 | I.V.10 | | 324 | ĐINH VĂN SẢN | 1942 | Tân Dân, Từ Liêm | 19-02-1969 | I,J 7 | | 325 | NGUYỄN VĂN SẮN | 1943 | Tân Hải, Đông Anh | 19-04-1970 | I.C.4 | | 326 | PHÙNG VÃN SINH | 1951 | Trung Hoà, Từ Liêm | 06-05-1970 | I.T.7 | | 327 | NGUYỄN TRỌNG SƠN | 1950 | Số 339 Tây Sơn K75, Đống Đa | 02-12-1970 | I,G,17 | | 328 | THỬ VÂN SƠN | 1946 | Tứ Hiệp, Thanh Trì | 01-05-1970 | I,L,19 | | 329 | NGUYỄN VAN SƠN | 1940 | Phù Đặng, Gia Lâm | 12-08-1970 | I,N,5 | | 330 | ĐẶNG SƠN | 1947 | Dịch Vọng, Q. cầu Giấy | 04-06-1970 | I,Đ,13 | | 331 | NGHIÊM XUÂN SƠN | 1947 | Tây Mỗ, Từ Liêm | 07-07-1970 | I,Đ,1 | | 332 | NGUYỄN HỐNG SƠN | 1947 | Yên Viên, Gia Lâm | 12-02-1971 | I.P.10 | | 333 | NGUYỄN VĂN SƠN | 1940 | Ái Quốc, Thanh Trì | 13-02-1966 | I,p,19 | | 334 | ĐỖ THỂ SƠN | 1942 | | 17-05-1967 | I,N,9 | | 335 | HOÀNG THANH SÙNG | | Đức Thắng, Từ Liêm | 01-01-1969 | I,K,7 | | 336 | NGUYỄN QUÝ SŨNG | 1947 | Đại Mỗ, Từ Liêm | 02-04-1971 | I,T,10 | | 337 | NGUYỄN VĂN SỬ | 1939 | Mai Lâm, Đông Anh | 02-05-1969 | I,Đ,16 | | 338 | PHÙNG MINH SỬU | 1950 | Phú Thuỵ, Gia Lâm | 17-11-1969 | I,H,26 | | 339 | ĐỖ VĂN SỨC | 1946 | Dục Tú, Đông Anh | 26-05-1970 | I,I,18 | | 340 | ĐẶNG VÁN SỨC | 1936 | Việt Hùng, Đông Anh | 04-06-1967 | I,x,7 | | 341 | NGUYỄN TRỌNG TẠO | 1952 | Phủ Lỗ, Sóc Sơn | 24-01-1973 | 5.E.21 | | 342 | TRƯƠNG KHẮC TẢO | 1945 | Lệ Mật, Việt Hưng, Q. Long Biên | 15-03-1971 | I,s,3 | | 343 | PHÙNG VĂN TÁC | 1937 | Mỹ Đình, Từ Liêm | 03-04-1971 | I,c,7 | | 344 | NGUYỄN VÀN TÁM | 1952 | Số 207 Yên Viên, Gia Lâm | 25-04-1973 | I,B,1 | | 345 | NGÔ CÔNG TẠO | 1950 | Mễ Trì Thượng, Từ Liêm | 01-06-1970 | I,G,9 | | 346 | BÙI VAN TẠO | 1942 | Đại Vương, Từ Liêm | 25-01-1970 | I,p,22 | | 347 | NGUYỄN MINH TÂM | 1950 | 57B Hàng Bồ, Hoàn Kiếm | 13-05-1971 | I,A,2 | | 348 | NGUYỄN VĂN TÂM | 1942 | Số 4 La Thành, Đống Đa | 15-11-1971 | I,M,21 | | 349 | VŨ HỮU TÂM | 1949 | Thượng Cát, Từ Liêm | 08-07-1970 | I,G,16 | | 350 | VŨ HỮU TÂM | 1949 | Thượng Cát, Từ Liêm | 17-11-1972 | I,p,9 | | 351 | NGUYỄN HỮU TÂN | 1941 | Phù Đổng, Gia Lâm | 15-09-1971 | I,N,7 | | 352 | NGÔ VĂN TÂN | | Phố 37, Hai Bà Trưng | 10-11-1972 | I,G,14 | | 353 | LÊ QUANG TÀN | 1952 | Số 116 Hàng Gai, Hoàn Kiếm | 25-01-1972 | I,T,2 | | 354 | NGUYỄN ĐĂNG TẬP | 1945 | Đại Kim, Q. Hoàng Mai | 23-02-1967 | I,v,l | | 355 | DƯƠNG VĂN THAY | 1946 | Liên Hà, Đông Anh | 05-12-1965 | I,c,23 | | 356 | HOÀNG VÀN THAM | | Vĩnh Ngọc, Đông Anh | 27-02-1968 | I,A,1 | | 357 | NGUYỄN VÃN THANH | 1948 | Kim Lan, Gia Lâm | 07-06-1971 | I,N,22 | | 358 | LÊ XUÂN THAO | 1942 | Công Tiêu, Công Thường | 07-11-1969 | I,B,13 | | 359 | NGUYỄN ĐỨC THÁI | 1943 | Phú Diễn, Từ Liêm | 18-10-1968 | I, Y, 12 | | 360 | NGUYỄN VÂN THÀNH | 1950 | Yên Hoà, Q. Cầu Giấy | 22-02-1971 | I,B,8 | | 361 | NGỔ VĂN THÀNH | 1951 | Duyên Hà, Thanh Trì | 28-08-1972 | I,Q,1 | | 362 | VŨ VÀN THÀNH | 1949 | SỐ 138 Hàng Bông, Hoàn Kiếm | 22-09-1969 | I,L,3 | | 363 | NGUYỄN TIẾN THÀNH | 1947 | Khối 1, Hai Bà Trưng | 11-11-1971 | I,G,12 | | 364 | NGUYỄN VĂN THÀNH | 1953 | Đông Hội, Đông Anh | 19-10-1972 | I,B,21 | | 365 | ĐỖ VẢN THÀNH | 1952 | Số 11 Hàng Chiếu, Hoàn Kiếm | 17-05-1972 | I,H,19 | | 366 | NGUYỄN VÃN THẢ | 1940 | Liêm Mạc, Từ Liêm | 05-06-1968 | I,L,12 | | 367 | NGUYỄN TRỌNG THẢO | 1950 | Nhân Chính, Q. Thanh Xuân | 01-05-1970 | I,M,6 | | 368 | NGUYỄN VÂN THẢO | 1942 | Số 23 K17, Đống Đa | 19-05-1966 | I,u,8 | | 369 | NGUYỄN VĂN THẠCH | 1952 | Xuân Đỉnh, Từ Liêm | 05-01-1973 | I.A.17 | | 370 | NGUYỄN VIẾT THẮNG | 1929 | | 18-04-1967 | I,K,15 | | 371 | NGUYỄN ĐỨC THẮNG | 1954 | Yên Sở, Hoàng Mai | 01-06-1973 | I,A,5 | | 372 | TẠ MẠNH THẮNG | 1951 | Trung Mầu, Gia Lâm | 06-04-1972 | I,z,9 | | 373 | TRẤN ĐỨC THẮNG | 1948 | Kim Lan, Gia Lâm | 07-09-1968 | I.V.6 | | 374 | ĐẶNG XUÂN THẮNG | 1950 | | 14-06-1974 | I,A,24 | | 375 | ĐẢM VĂN THẮNG | 1953 | 72 Đại Cổ Việt-K14-Hai Bà Trưng | 25-03-1972 | I,K,4 | | 376 | NGUYỄN VÀN THẮNG | 1951 | Số 108 Đội Cấn, Ba Đình | 01-05-1970 | I.N.6 | | 377 | BÙI VÀN THẮNG | 1954 | Hoàng Hoa Thám, Ba Đình | 13-01-1972 | I.C.11 | | 378 | NGUYỄN ĐỨC THẮNG | 1950 | | 18-08-1970 | I.N.16 | | 379 | TRẲN VĂN THẮNG | | Số 79 Giảng Võ, Ba Đình | 20-02-1971 | I,O,17 | | 380 | TRẲN VÃN THẮNG | 1942 | Đông Xá 22 K73, Ba Đình | 12-1969 | I,M,20 | | 381 | NGUYỄN VĂN THÂN | 1950 | Đặng Xá, Gia Lâm | 27-12-1972 | I,B,17 | | 382 | NGUYỄN VĂN THÂN | 1943 | Đông Dư, Gia Lâm | 27-10-1970 | I.C.9 | | 383 | LÊ ĐỈNH THÂN | | SỐ 36 Lạc Chính, Ba Đỉnh | 23-03-1974 | I,A,22 | | 384 | LÊ ĐỈNH THẨM | 1944 | Tân Hưng, Gia Lâm | 15-05-1968 | I,I,9 | | 385 | PHẠM THẾ THI | 1950 | Đỉnh Xuyên, Gia Lâm | 21-01-1971 | I.Đ.7 | | 386 | VŨ VĂN TẾ | 1949 | Xuân Giang, Sóc Sơn | 19-01-1972 | 5,G,9 | | 387 | TRẦN VĂN THỊ | 1949 | Mai Đỉnh, Sóc Sơn | 05-01-1973 | 5,G,23 | | 388 | NGUYỄN VĂN THÌN | 1937 | Bắc Sơn, Sóc Sơn | 10-01-1970 | 5.P.31 | | 389 | NGÔ ĐỨC THÌN | 1952 | Phù Lỗ, Sóc Sơn | 21-11-1972 | 5,E,22 | | 390 | NGUYỄN ĐỨC THỊNH | 1947 | Tân Minh, Sóc Sơn | 03-07-1969 | 5,H,20 | | 391 | NGUYỄN VÁN THUẬN | 1947 | Xuân Thu, Sóc Sơn | 14-02-1969 | 5,u,22 | | 392 | NGÔ VĂN THỤY | 1952 | Tân Minh, Sóc Sơn | 15-12-1972 | 5,M,3 | | 393 | NGUYỄN TRUNG THỰC | 1944 | Đức Hòa, Sóc Sơn | 07-04-1970 | 5.T.16 | | 394 | DOÃN VÀN THIỆN | 1949 | | - | I.M.22 | | 395 | VƯƠNG SỸ THÍCH | 1950 | Thượng Thanh, Long Biên | 14-12-1969 | I.T.1 | | 396 | ĐÀO NGỌC THÍNH | 1946 | | 25-05-1969 | I,u,2 | | 397 | NGUYỄN CÔNG THỊ | 1942 | Yên Hoà, Q. Cầu Giấy | 03-01-1967 | I,R,23 | | 398 | NGUYỄN NGỌC THỊNH | 1952 | Nghi Tàm Quảng An, Tây Hồ | 25-03-1972 | I,G,18 | | 399 | ĐỖ TIỂN THỊNH | | Đại Mỗ, Từ Liêm | 04-07-1969 | I.Đ.12 | | 400 | LÊ VĂN THỊNH | 1952 | Ngọc Thuỵ, Long Biên | 23-01-1970 | I,O,20 |
Tiêu đề: Re: Huyền thoại Trường Sơn
Gửi bởi: Giangtvx trong 11 Tháng Mười, 2015, 07:49:38 am
DANH SÁCH MỘ LIỆT SĨ HÀ NỘI (tiếp) | STT─ | ──── Họ và tên liệt sĩ──── | Năm sinh | ──── Nguyên Quán─────── | Ngày hy sinh─ | Vị trí | | 401 | PHẠM HỒNG THỊNH | 1940 | Mai Dịch, Cầu Giấy | 09-02-1971 | I.H.17 | | 402 | NGUYỄN VĂN THỊNH | 1945 | Nam Thắng, Đông Anh | 05-07-1969 | I,M,5 | | 403 | PHẠM TUẤN THỊNH | 1949 | Đông Mỹ, Thanh Trì | 18-03-1971 | I,M,23 | | 404 | NGUYỄN VĂN THƠM | 1949 | Số 54 K67, Ba Đỉnh | 01-08-1970 | 1,0,4 | | 405 | LÊ XUÂN THU | 1945 | Vân Nội, Đông Anh | 07-03-1969 | I.N.10 | | 406 | ĐÀM XUÂN THU | 1945 | Dân Chủ, Đông Anh | 03-07-1967 | I,z,3 | | 407 | TRẦN ĐỨC THUẬN | 1953 | Số 98a Tổ 2K74, Đống Đa | 25-03-1972 | I,N,4 | | 408 | NGUYỄN VĂN THUẤN | 1944 | Đông Chi, Gia Lâm | 02-05-1970 | I,K,5 | | 409 | BÙI ĐĂNG THUẬT | | Số 9 Đại La, Hai Bà Trưng | 26-07-1968 | I,s,l | | 410 | NGUYỄN NGỌC THUNG | 1950 | Minh Khai, Tây Hồ | 17-11-1972 | I.A.21 | | 411 | NGUYỄN QUANG THUNG | | Nhật Tân, Từ Liêm | 12-05-1971 | I.Q.23 | | 412 | KIẾU XUÂN THỦY | 1953 | Số 24 Phố Huế, Hoàn Kiếm | 27-01-1973 | I,E, 13 | | 413 | NGUYỄN VĂN THUỶ | 1933 | Yên Thượng, Gia Lâm | 05-11-1968 | I,Y,7 | | 414 | NGUYỄN VĂN THUÝ | | Đoàn Kết, Gia Lâm | - | I,Q, 16 | | 415 | PHAM VĂN THUY | 1947 | Mai Lâm, Đông Anh | 20-10-1966 | I,G,5 | | 416 | NGUYỄN QUAN THƯ | 1946 | Hội Xá, Gia Lâm | 27-10-1969 | 1,1,10 | | 417 | ĐINH BÙI THƯƠNG | 1949 | Số 5 Phủ Doãn, Hà Nội | 22-04-1969 | I,Y,1 | | 418 | ĐỖ MẠNH THƯỜNG | 1949 | Nhật Tân, Tây Hồ | - | I,Đ,15 | | 419 | NGUYỄN TRUNG THƯỞNG | 1940 | Thanh Liệt, Thanh Trì | 06-02-1969 | I,p,5 | | 420 | DƯƠNG VĂN THỨC | 1952 | Dương Xá, Gia Lâm | 06-02-1972 | I,K,8 | | 421 | NGÔ VĂN TIẾN | 1953 | Phù Linh, Sóc Sơn | 10-12-1972 | 5,M,7 | | 422 | NGUYỄN HUY TIẾP | | Hồng Kỳ, Sóc Sơn | 01-09-1966 | 5.K.30 | | 423 | NGUYẾN QUỐC TRIỂN | 1945 | Tiển Được, Sóc Sơn | 09-06-1972 | 5.P.9 | | 424 | NGUYỄN VĂN TRÌNH | 1945 | Viết Đông, Sóc Sơn | 18-04-1971 | 5.P.14 | | 425 | NGUYỄN VĂN TƯỞNG | | Xuân Thu, Sóc Sơn | 15-08-1972 | 5.C.11 | | 426 | NGUYỄN VĂN TỰ | 1947 | Phú Cường, Sóc Sơn | 25-12-1968 | 5.P.16 | | 427 | ĐỖ MẠNH TIỀM | 1950 | Dịch Vọng, Từ Liêm | 08-02-1973 | 1,0,5 | | 428 | NGUYỄN ĐỨC TIỂU | | Đại Mỗ, Từ Liêm | 03-11-1968 | I,B,10 | | 429 | NGÔ VIẾT TIẾN | | Đông Hội, Đông Anh | 21-01-1968 | 1,0,11 | | 430 | NGUYỄN VIẾT TIẾN | 1942 | Toàn Thắng, Đông Anh | 30-03-1969 | I,G,21 | | 431 | PHẠM HỒNG TIẾN | 1949 | BỒ Để, Gia Lâm | 17-12-1970 | I,s,8 | | 432 | ĐOÀN VĂN TIẾN | | Nghĩa Đô, Cầu Giấy | 12-01-1973 | I,p,l | | 433 | TRẦN VĂN TIẾN | 1948 | Lệ Chi, Gia Lâm | 16-07-1972 | I,L,1 | | 434 | NGUYỄN QUYẾT TIẾN | 1950 | Sô' 11 Trung Phụng, Đống Đa | 19-10-1972 | I,x,4 | | 435 | NGUYỄN HỮU TIỂP | 1948 | Phù Đặng, Gia Lâm | 19-10-1972 | I.N.3 | | 436 | NGUYỄN ĐỨC TIẾT | 1937 | Phù Đặng, Gia Lâm | 18-03-1966 | 1,1,23 | | 437 | ĐỐI ĐĂNG TÌNH | 1932 | Tuy Hậu, Gia Lâm | 31-03-1970 | 1,1,8 | | 438 | NGUYỄN VĂN TÍNH | | Vạn Phúc, Thanh Trì | 24-10-1966 | I,B,11 | | 439 | NGUYỄN VĂN TỊCH | 1945 | Số 45 Ngô Văn Tố | 16-03-1971 | Ỉ,B,15 | | 440 | CHỬ VĂN TỊNH | 1946 | Vạn Phúc, Thanh Trì | 01-05-1971 | I.Q.ll | | 441 | NGUYỄN VĂN TOAN | 1951 | Lệ Chi, Gia Lâm | 17-07-1970 | I.E.1 | | 442 | NGUYỄN MẠNH TOÀN | 1944 | Thuỵ Phương, Từ Liêm | 12-01-1973 | 1,0,19 | | 443 | BÙI ĐỨC TOÀN | 1952 | Thanh Liệt, Thanh Trì | 13-10-1971 | I,B,5 | | 444 | HOÀNG NGỌC TOÀN | 1953 | Yên Hoà, Cầu Giấy | 16-10-1972 | I,L,14 | | 445 | HOÀNG CÔNG TOÀN | 1952 | Cổ Loa, Đông Anh | 06-1969 | I,M,17 | | 446 | NGUYỄN VĂN TOÀN | 1939 | Số 32 Bát Đàn, Hoàn Kiếm | 28-07-1967 | 1,1,7 | | 447 | NGUYỄN QUỐC TOÀN | 1950 | Gia Thụy, Long Biên | 27-11-1968 | I.Ư.l | | 448 | NGUYỄN KHOA TRAI | | Mễ Trì, Từ Liêm | 13-05-1969 | UI | | 449 | NGUYỄN VĂN TRIỀU | 1950 | Yên Thế, Thanh Trì | 19-11-1971 | I,K,9 | | 450 | HỒ TIẾN TRIỂN | | Tràng Tién, Hoàn Kiếm | 25-12-1972 | I,K,21 | | 451 | CAO ĐÌNH TRÍ | | Yên Sở, Hoàng Mai | 22-05-1969 | I,G,20 | | 452 | LÊ VĂN TRỌNG | | Dịch Vọng, Cấu Giấy | - | UU1 | | 453 | LÊ TRUNG | 1953 | Số 15 K109, Hoàn Kiếm | 25-03-1972 | I,L,6 | | 454 | THẠCH VĂN TRUYỀN | 1944 | Ninh Hiệp, Gia Lâm | 04-04-1967 | I,Y,9 | | 455 | NGÔ ĐÌNH TRỰC | 1944 | Số 14 Tô Tịch, Hà Nội | 24-09-1965 | I,E,23 | | 456 | NGÔ VĂN TRƯỜNG | 1952 | Số 182 Hoàng Cầu, Đống Đa | 14-03-1972 | I,K,18 | | 457 | LÊ VĂN TRƯỜNG | 1947 | Trần Hung Đạo, Hà Nội | 16-11-1968 | 1,1,11 | | 458 | CAO TUẤN | 1932 | UB Thống Nhất Tư, Hà Nội | 25-11-1971 | I,E,8 | | 459 | LÊ ANH TUẤN | 1950 | Trâu Quỳ, Gia Lâm | 29-06-1971 | I,M,19 | | 460 | LÊ HOẢI TUYỂN | 1948 | Số 190 Quán Thánh, Ba Đình | 26-03-1972 | I,G,6 | | 461 | DƯƠNG QUANG TUYẾN | 1943 | Trung Hưng, Gia Lâm | 15-10-1970 | I,R, 18 | | 462 | NGUYỄN ĐÌNH TÙNG | 1941 | Thành Công, Đông Anh | 11-02-1970 | I,Q,2 | | 463 | CÔNG VĂN TÙNG | | Phú Thượng, Tây Hồ | 14-10-1972 | 1,1,3 | | 464 | ĐỖ VĂN TÙNG | 1948 | Sô' 211 Thụy Khuê, Ba Đình | 27-01-1970 | I.H.7 | | 465 | TRẤN THANH TÚ | 1947 | Số 14 Hàng Dầu, Hoàn Kiếm | 20-02-1967 | I,z,5 | | 466 | NGUYỄN VĂN TÚC | 1944 | Phúc Lợi, Gia Lâm | 24-02-1967 | I,p,6 | | 467 | THÀNH QUAN TƯỜNG | 1951 | Số 20 Bạch Mai, Q. Hai Bà Trưng | 16-09-1970 | I.E.5 | | 468 | LÊ VĂN TƯỜNG | 1946 | Đại Hưng, Gia Lâm | 16-11-1968 | I.P.21 | | 469 | NGUYỄN VĂN TƯỚC | 1944 | Đức Thắng, Từ Liêm | 19-04-1971 | 1,0,22 | | 470 | TRỊNH VĂN TỰ | 1948 | Vinh Ngọc, Đông Anh | 24-01-1971 | 1,0,6 | | 471 | TRẦN VĂN TỴ | 1955 | Ngọc Thụy, Long Biên | 29-06-1972 | I,M,14 | | 472 | NGUYỄN DUY TÝ | 1948 | Đông Mỹ, Thanh Trì | 27-02-1970 | I,G,10 | | 473 | VƯƠNG VẰN TỴ | 1941 | Dịch Vọng, Q. Cầu Giấy | 09-04-1968 | I,T,6 | | 474 | VŨ PHẠM UY | 1942 | Số nhà 10 Vọng Đức | 08-02-1966 | I,T,5 | | 475 | VƯƠNG XUÂN VẠN | 1945 | Đại Mạch, Đông Anh | 26-06-1972 | I.R.7 | | 476 | NGUYÊN QUANG VĂN | 1950 | Trung Giã, Sóc Sơn | 18-04-1971 | 5.L.6 | | 477 | NGUYỄN HỒNG VÂN | 1943 | Đông Hội, Đông Anh | 19-06-1972 | I,Q,22 | | 478 | NGUYỄN VĂN VIÊM | 1942 | Dương Xá, Gia Lâm | 04-10-1971 | I,M,10 | | 479 | TRẦN VĂN VIỂN | 1949 | Yên Mỹ, Thanh Trì | - | I,A,20 | | 480 | NGUYỄN ĐÌNH VIỆT | 1945 | Việt Thắng, Đông Anh | 20-02-1966 | I,Q,15 | | 481 | NGUYỄN VĂN VIỆT | | Hội Xá, Gia Lâm | 02-04-1970 | I,M,7 | | 482 | NGUYỄN HÙNG VIỆT | 1944 | | 04-11-1971 | I,Đ,17 | | 483 | ĐINH QUANG VINH | 1944 | Cự Khè, Thanh Tri | 08-11-1970 | I,B,9 | | 484 | VŨ NHƯ VINH | 1950 | Thanh Liệt, Thanh Trì | 17-07-1968 | I,H,18 | | 485 | TRỊNH VĂN VINH | 1923 | | 26-07-1969 | I,s,10 | | 486 | NGUYỄN QUANG VINH | 1952 | Thanh Liệt, Thanh Trì | 09-11-1972 | I.S.9 | | 487 | ĐÀO QUỐC VINH | 1946 | Mai Lâm, Đông Anh | 06-01-1969 | I.T.8 | | 488 | NGUYỄN QUANG VINH | 1941 | Tứ Hiệp, Thanh Trì | 09-09-1965 | I,Đ,23 | | 489 | NGUYỄN BÁ VI | 1951 | Gioàng Liêm, Gia Lâm | 10-09-1968 | I,x,8 | | 490 | NGUYỄN TRONG VĨNH | | Thanh Liệt, Thanh Trì | 04-09-1972 | I,N,15 | | 491 | LÊ QUỐC VĨNH | 1947 | Số 131Đ Tây Sơn, Đống Đa | 24-03-1970 | I,Q,4 | | 492 | HOÀNG VĂN VĨNH | 1953 | | 19-06-1972 | U12 | | 493 | ĐẶNG VÃN VIÊN | 1950 | Bắc Sơn, Sóc Sơn | 16-03-1972 | 5.L.10 | | 494 | ĐẶNG ĐỨC VINH | 1936 | Đức Hòa, Sóc Sơn | 17-10-1971 | 5.K.9 | | 495 | NGUYỄN QUANG VINH | 1946 | Phú Cường, Sóc Sơn | 16-11-1968 | 5.L.21 | | 496 | NGÔ VĂN VINH | 1945 | Phủ Lỗ, Sóc Sơn | 02-04-1972 | 5,c,8 | | 497 | DƯƠNG VĂN VỌNG | 1936 | Minh Phú, Sóc Sơn | 23-08-1966 | 5,p,20 | | 498 | NGUYỄN VĂN VỤ | 1951 | Việt Long, Sóc Sơn | 26-03-1970 | 5.K.19 | | 499 | PHẠM VĂN Y | 1944 | Phú Minh, Sóc Sơn | 15-07-1966 | 5,K,27 | | 500 | LƯU ĐỈNH VỌNG | 1947 | Tây Mỗ, Từ Liêm | 17-02-1972 | I,A,15 | | 501 | NGUYỄN VIỆT VƯƠNG | 1950 | Việt Hùng, Đông Anh | 01-08-1972 | I,A,7 | | 502 | TRẤN VĂN VƯỢNG | 1947 | Sô' 52 Đê Tô Hoàng, Bạch Mai | 15-09-1970 | I,u,ll | | 503 | LÊ VĂN XUÂN | 1946 | Xuân La, Tây Hồ | 01-04-1970 | I.B.4 | | 504 | ĐÀO THANH XUÂN | 1948 | Kim Lan, Gia Lâm | - | I,G,23 | | 505 | NGUYỄN ĐĂNG XUẤT | 1952 | Vĩnh Quỳnh, Thanh Trì | 27-01-1973 | 1,0,14 | | 506 | ĐINH VĂN XỨNG | 1946 | Cổ Bi, Gia Lâm | 23-09-1969 | I,c,20 | | 507 | NGUYỄN PHÚ YÊN | 1948 | Tây Mỗ, Từ Liêm | 03-07-1970 | I,p,ll | | 508 | MỘ VÔ DANH | | | | S2 | | 509 | MỘ VÔ DANH | | | | H2 | | 510 | MỘ VÔ DANH | | | | G19 |
Tiêu đề: Re: Huyền thoại Trường Sơn
Gửi bởi: Giangtvx trong 12 Tháng Mười, 2015, 06:06:32 am
DANH SÁCH MỘ LIỆT SĨ BÌNH TRỊ THIÊN (QUẢNG BÌNH - QUẢNG TRỊ - THỪA THIÊN HUẾ)
DANH SÁCH MỘ LIỆT SĨ TỈNH QUẢNG BÌNH
| STT─ | ──── Họ và tên liệt sĩ──── | Năm sinh | ──── Nguyên Quán─────── | Ngày hy sinh─ | Vị trí | | 1 | TRẦN DUY ÂN | | Quảng Liên, Quảng Trạch | 01-03-1971 | 1.QB.G.5 | | 2 | VŨ VĂN ẤT | 1948 | Duy Ninh, Quảng Ninh | 09-1968 | 1,H,9 | | 3 | ĐINH CÔNG BẢO | 1953 | Đức Hóa, Tuyên Hóa | 10-06-1972 | 1,A,4 | | 4 | ĐẶNG NGỌC BẢY | 1947 | XuânThủy, Lệ Thủy | 27-04-1970 | 1,E,8 | | 5 | ĐỖ THANH BIỂN | 1946 | Liên Thủy, Lệ Thủy | 24-04-1968 | 1,x,4 | | 6 | NGUYỄN VĂN BÍCH | 1941 | Quảng Phú, Quảng Trạch | 04-01-1973 | 1.C.3 | | 7 | HÀ THANH BỔ | 1951 | Vĩnh Ninh, Quảng Ninh | 08-09-1970 | 1.M.8 | | 8 | NGUYỄN BÔM | 1947 | Phong Thủy, Lệ Thủy | 27-02-1966 | 1.V.4 | | 9 | TRƯƠNG CÔNG BỪN | 1951 | Hiển Ninh, Quảng Ninh | 27-11-1973 | 1,B,6 | | 10 | NGUYỄN VĂN BÚT | 1946 | Đức Hóa, Tuyên Hóa | 13-01-1968 | 1.Q.5 | | 11 | TRƯƠNG HỮU BƯU | 1942 | Minh Hóa, Minh Hóa | 13-02-1968 | 1,3,5 | | 12 | ĐINH VÂN CÁT | 1950 | Quy Hóa, Minh Hóa | 24-04-1968 | 1.C.9 | | 13 | LÊ THANH CHÀI | 1939 | Đồng Trạch, BốTrạch | 02-11-1968 | 1.T.3 | | 14 | LÊ XUÂN CHIỂU | 1928 | Tharih Trạch, Bố Trạch | 05-02-1971 | 1.H.5 | | 15 | TRẦN ĐÌNH CHIẾN | 1947 | Quảng Phú, Quảng Trạch | 13-03-1971 | 1,E,9 | | 16 | VÕ XUÂN CHIẾN | 1948 | An Thủy, Lệ Thủy | 07-04-1971 | U10 | | 17 | NGUYỄN VĂN CHIM | 1948 | Lương Ninh, Quảng Ninh | 26-01-1972 | 1,v,7 | | 18 | PHẠM VĂN CHUA | 1947 | Xuản Ninh, Quảng Ninh | 30-12-1968 | 1.1,3 | | 19 | NGUYỄN VĂN CHUẤN | 1946 | Mỹ Trạch, Bố Trạch | 28-10-1969 | 1.Q.7 | | 20 | TRẦN VIẾT CHUNG | 1945 | Đồng Phú, Đồng Hới | 15-07-1972 | 1,G,2 | | 21 | LÊ VÂN CHỨ | 1950 | Tiến Hóa, Tuyên Hóa | 26-07-1973 | 1.M.7 | | 22 | ĐINH MINH CON | 1949 | Vĩnh Tuy, Quảng Ninh | 27-10-1972 | 1,A,1 | | 23 | TRẦN DUY CƠ | 1944 | Quảng Tiến, Quảng Trạch | 09-06-1970 | 1.S.3 | | 24 | NGUYỄN VĂN CƯỢC | | Mai Thủy, Lệ Thủy | 02-04-1970 | 1.H.1 | | 25 | VÕ VĂN DÀNH | 1947 | Lộc Thủy, Lệ Thủy | 15-03-1966 | 1.X.7 | | 26 | NGUYỄN QUANG DẬT | 1946 | Ngư Thủy, Lệ Thủy | 07-05-1969 | 1.K.2 | | 27 | PHẠN VĂN DIỀU | 1946 | Mai Thủy, Lệ Thủy | 10-10-1969 | 1.X.9 | | 28 | NGUYỄN VĂN DO | 1945 | Hồng Thủy, Lệ Thủy | 25-03-1969 | 1,x,6 | | 29 | LÊ THÀNH ĐA | 1945 | Đức Trạch, Bố Trạch | 24-09-1968 | 1.V.9 | | 30 | TRẦN QUANG DOANH | 1945 | Hàm Ninh, Quảng Ninh | 24-09-1968 | 1.T.7 | | 31 | PHAN VĂN DU | 1945 | Quảng Sơn, Quảng Trạch | 03-10-1966 | 1.Z.10 | | 32 | NGUYỄN QUANG DŨNG | 1947 | Quảng Long, Quảng Trạch | 20-12-1971 | 1.L.7 | | 33 | DƯƠNG HỒNG DƯ | 1949 | Hòa Trạch, Bố Trạch | 03-03-1972 | 1,c,2 | | 34 | LÊ NGỌC DY | | Duy Ninh, Quảng Ninh | 24-12-1969 | 1,p,5 | | 35 | NGUYỄN XUÂN ĐẠI | 1939 | Cam Thủy, Lệ Thủy | 21-07-1966 | 1,H,6 | | 36 | HỒ QUANG ĐIỆT | 1945 | Quảng Hưng, Quảng Trạch | 17-03-1971 | 1.V.1 | | 37 | ĐÀO XUÂN ĐINH | 1947 | Quảng Tiến, Quảng Trạch | 01-01-1968 | 1.B.4 | | 38 | TÔN SỸ ĐINH | 1943 | Xuân Ninh, Quảng Ninh | 04-05-1965 | 1,z,9 | | 39 | CAO VĂN ĐOÀN | 1950 | Kim Bảng, Minh Hóa | 09-12-1972 | 1,11,9 | | 40 | TRẤN ĐÌNH ĐOÀN | 1947 | Quảng Sơn, Quảng Trạch | 28-03-1969 | 1.K.10 | | 41 | TRƯƠNG THANH ĐÓI | 1944 | Minh Hóa, Minh Hóa | 23-10-1968 | 1,R,9 | | 42 | ĐOÀN ĐÓI | 1929 | Quảng Tùng, Quảng Trạch | 05-02-1970 | 1.Z.8 | | 43 | ĐOÀN THANH ĐUYÊN | 1949 | Quảng Châu, Quảng Trạch | 22-02-1972 | 1.U.5 | | 44 | HOÀNG TẤN ĐƯỜNG | 1945 | Lý Ninh, Quảng Ninh | 02-12-1972 | 1.Đ.3 | | 45 | ĐINH CÔNG GIAO | 1945 | Liên Trạch, Bố Trạch | 20-03-1970 | 1.Đ.5 | | 46 | HUỲNH MINH GIÁM | | Phan Xa, Xuân Thủy, BTT | 09-1972 | Đ4 | | 47 | NGUYỄN VĂN HẢO | 1951 | Phong Hóa, Tuyên Hóa | 31-03-1971 | 1.U.1 | | 48 | HOÀNG HÀ | | Nghĩa Ninh, Quảng Ninh | 02-07-1967 | 1,A,9 | | 49 | BÙI THỊ HẰNG | 1947 | Lộc Ninh, Quảng Ninh | 05-05-1969 | 1,u,8 | | 50 | ĐINH MINH HIÊN | 1949 | Thượng Hóa, Minh Hóa | 24-08-1971 | 1.U.4 | | 51 | CHU MINH HIỂN | 1950 | Phong Hóa, Minh Hóa | 24-01-1971 | 1.L.9 | | 52 | HỒ VĂN HIỆP | | Hoà Trung | 17-03-1968 | 1.Q.9 | | 53 | ĐINH THI HOA | 1954 | Châu Hóa, Tuyên Hóa | 27-08-1972 | 1.L.5 | | 54 | ĐỖ XUÂN HÒA | 1945 | Lương Ninh, Quảng Ninh | 16-07-1972 | 1.Đ.2 | | 55 | LÊ VĂN HÒA | 1938 | Thạch Hóa, Tuyên Hóa | 18-05-1969 | 1.S.1 | | 56 | NGUYỄN THẾ HOÀNG | 1938 | Lý Ninh, Quảng Ninh | 10-12-1970 | 1,1,8 | | 57 | HOÀNG TẤN HOẠT | 1947 | Lý Ninh, Quảng Ninh | 26-11-1969 | 1.N.5 | | 58 | NGUYỄN XUÂN HOẠT | 1946 | Hién Ninh, Quảng Ninh | 11-12-1969 | 1.T.8 | | 59 | ĐINH THANH HỒNG | 1949 | Cự Nẫm, Bố Trạch | 15-12-1968 | 1,K,4 | | 60 | HỐ DUY HỒNG | 1947 | Phong Hóa, Tuyên Hóa | 29-12-1968 | 1.T.11 | | 61 | PHAN TIẾN HUỀ | 1940 | Mỹ Trạch, Bố Trạch | 20-04-1968 | 1,Đ,7 | | 62 | VÕ THỊ HUÊ | 1945 | An Thủy, Lệ Thủy | 02-07-1966 | 1.X.2 | | 63 | NGUYỄN TỨ HUY | 1953 | Đại Trạch, Bố Trạch | 08-12-1971 | 1.G.8 | | 64 | LÊ QUANG HUYNH | 1944 | Xuân Ninh, Quảng Ninh | 31-03-1971 | 1.R.8 | | 65 | NGUYỄN THANH HÙNG | 1948 | Quy Hóa, Minh Hóa | 20-12-1971 | 1.R.6 | | 66 | PHẠM QUANG HỮU | 1950 | Quảng Hải, Quảng Trạch | 16-08-1971 | 1,B,3 | | 67 | NGUYỄN XUÂN HỮU | 1948 | Dương Thủy, Lệ Thủy | 26-10-1972 | 1.M.9 | | 68 | PHAN VĂN HỮU | 1943 | Bắc Trạch, Bố Trạch | 08-01-1966 | 1,1.1 | | 69 | LÊ NGỌC KẾP | 1946 | Hải Trạch, Bố Trạch | 26-10-1972 | U4 | | 70 | NGUYỄN VĂN KHANG | 1952 | Vạn Trạch, Bố Trạch | 03-03-1973 | 1.E.4 | | 71 | LƯU VĂN KHIÊM | 1947 | Quảng Sơn, Quảng Trạch | 28-03-1969 | 1.L.10 | | 72 | NGUYỄN THỊ KHUYẾN | 1949 | Mỹ Trạch, Bố Trạch | 21-09-1970 | 1.V.11 | | 73 | LƯƠNG DUY KIỆM | 1950 | Văn Hóa, Tuyên Hóa | 26-01-1972 | 1,J,8 | | 74 | LÊ XUÂN KIỀU | 1947 | Võ Ninh, Quảng Ninh | 04-06-1968 | 1.R.4 | | 75 | HỒ CÔNG KIÊM | 1943 | An Ninh, Quảng Ninh | 22-12-1967 | 1,1,1 | | 76 | TRẦN CÔNG KÍNH | | Đồng Phú, Đồng Hớỉ | 04-03-1972 | 1.Đ.6 | | 77 | TRẦN ĐÌNH KÝ | 1947 | Quảng Hưng, Quảng Trạch | 10-05-1970 | 1.N.10 | | 78 | NGÔ VĂN LÃNH | 1949 | Ngư Thủy, Lệ Thủy | 12-05-1967 | 1.N.1 | | 79 | NGUYỄN VĂN LÃO | 1944 | Bắc Trạch, Bố Trạch | 21-10-1971 | 1,0,7 | | 80 | NGUYỄN VĂN LIÊN | 1946 | Thạch Hóa, Tuyên Hóa | 08-07-1968 | 1.G.3 | | 81 | NGUYỄN THỊ LIÊN | 1953 | Thanh Trạch, Bố Trạch | 04-09-1971 | 1.C.8 | | 82 | BÙI VÂN LIỄN | 1947 | Hưng Thủy, Lệ Thủy | 01-03-1960 | 1.V.3 | | 83 | MAI HỒNG LĨNH | 1943 | Quảng Sơn, Quảng Trạch | 11-01-1967 | 1,u,2 | | 84 | THỦY VĂN LÔI | | Quảng Hải, Quảng Trạch | 15-01-1971 | 1,N,2 | | 85 | NGUYỄN THỊ LỢI | 1951 | Cảnh Dương, Quảng Trạch | 26-07-1974 | 1,1,6 | | 86 | PHẠM THẮNG LỢI | 1947 | Mỹ Thủy, Lệ Thủy | 06-05-1968 | 1,x,1 | | 87 | NGUYỄN VĂN LỢI | | Quảng Trung, Quảng Trạch | 15-03-1966 | 1.2,6 | | 88 | DƯƠNG VĂN LỢI | 1942 | Đồng Trạch, Bố Trạch | 19-02-1968 | 1.U.3 | | 89 | NGUYỄN VĂN LUÂN | 1944 | Tây Trạch, Bô'Trạch | 05-04-1969 | 1.T.10 | | 90 | NGUYỄN VĂN LUẬN | 1944 | Quảng Trạch, Quảng Trạch | 19-05-1970 | 1.L.2 | | 91 | PHAN VĂN LUẬT | 1942 | Hàm Ninh, Quảng Ninh | 12-02-1971 | 1.X.11 | | 92 | VỖ VẰN LUY | 1945 | Phú Hải, Đồng Hới | 19-07-1967 | 1X2 | | 93 | HOÀNG VĂN LƯƠNG | 1945 | Hưng Trạch, Bố Trạch | 16-04-1967 | 1,z,2 | | 94 | LÊ VIẾT LƯƠNG | | Thuận Hóa, Tuyên Hóa | 14-07-1968 | 1,0,1 | | 95 | PHAM THI LÝ | 1950 | An Thủy, Lệ Thủy | 31-10-1971 | 1.H.3 | | 96 | LÊ VAN MAY | 1948 | Thanh Trạch, Bố Trạch | 20-12-1971 | 1.R.7 | | 97 | ĐINH QUANG MẠNH | 1942 | Quy Hóa, Minh Hóa | 22-12-1967 | 1.Q.4 | | 98 | TRƯƠNG VĂN MẼN | 1938 | An Ninh, Quảng Ninh | 03-05-1969 | 1.K.1 | | 99 | PHAN TIẾN MINH | | Mỹ Trạch, Bố Trạch | 04-01-1967 | 1.G.4 | | 100 | BÙI VĂN MINH | 1946 | Hoa Thủy, Lệ Thủy | 13-03-1969 | 1,M,4 |
Tiêu đề: Re: Huyền thoại Trường Sơn
Gửi bởi: Giangtvx trong 13 Tháng Mười, 2015, 12:42:42 am
DANH SÁCH MỘ LIỆT SĨ TỈNH QUẢNG BÌNH (tiếp) | STT─ | ──── Họ và tên liệt sĩ──── | Năm sinh | ──── Nguyên Quán─────── | Ngày hy sinh─ | Vị trí | | 101 | CAO VĂN MINH | 1942 | Châu Hóa, Tuyên Hóa | 05-07-1968 | 1,c,4 | | 102 | PHẠM DUY MINH | 1947 | An Thủy, Lệ Thủy | 16-03-1972 | 1.K.9 | | 103 | HỒ THANH MÔN | 1942 | Hải Trạch, Bố Trạch | 10-11-1968 | 1.B.5 | | 104 | TRƯƠNG XUÂN MINH | 1952 | Tân Hóa, Minh Hóa | 08-12-1971 | 1.G.7 | | 105 | PHAN VĂN MINH | 1953 | Quảng Lưu, Quảng Trạch | 14-03-1973 | 1.L.1 | | 106 | ĐINH XUÂN MÔNG | 1949 | Quy Hóa, Minh Hóa | 01-06-1970 | 1.N.7 | | 107 | NGUYỄN VĂN NĂM | 1944 | Thanh Thủy, Lệ Thủy | 06-01-1970 | 1,L,4 | | 108 | NGUYỄN NGỌC NGÀ | 1948 | Tân Ninh, Quảng Ninh | 25-01-1968 | 1.T.2 | | 109 | ĐOÀN BÁ NGẶT | 1936 | Cự Nẫm, Bố Trạch | 21-12-1969 | 1.X.10 | | 110 | ĐỖ DUY NGHỊ | 1940 | Liên Thủy, Lệ Thủy | 10-05-1970 | 1.E.1 | | 111 | TRẨN THANH NGOA | | Quảng Thạch, Quảng Trạch | 28-11-1972 | 1.Q.8 | | 112 | LÊ THỊ NHÀN | | Gia Ninh, Quảng Ninh | 05-08-1969 | 1,0,5 | | 113 | HOÀNG VĂN NHẬT | 1934 | Phú Trạch, Bố Trạch | 07-09-1968 | 1.J.7 | | 114 | TRẦN VĂN NHỊ | 1949 | Phú Hóa, Tuyên Hóa | 03-11-1971 | 1.L.8 | | 115 | NGUYỄN VĂN NHƠN | 1944 | Hạ Trạch, Bố Trạch | 28-01-1971 | 1.Đ.8 | | 116 | NGUYỄN THỊ NHƯƠNG | 1952 | Phúc Trạch, Bố Trạch | 04-09-1971 | 1.B.7 | | 117 | NGUYỄN VĂN NIỆM | 1947 | Hồng Thủy, Lệ Thủy | 28-12-1967 | 1.1,2 | | 118 | NGUYỄN NGỌC NIÊN | | Hàm Ninh, Quảng Ninh | 11-02-1973 | 1,p,8 | | 119 | CAO BÌNH NINH | 1942 | Thanh Hóa, Tuyên Hóa | 16-01-1966 | U11 | | 120 | CAO VĂN NỘI | 1944 | Minh Hóa, Minh Hóa | 14-05-1963 | 1,p,4 | | 121 | PHẠM BÁ ON | 1930 | Cảnh Dương, Quảng Trạch | 09-01-1971 | 1,0,10 | | 122 | LỂ VĂN PHẾT | 1942 | Phong Thủy, Lệ Thủy | 19-10-1968 | 1,0,2 | | 123 | ĐẶNG HỒNG PHONG | 1945 | Đức Ninh, Quảng Ninh | 06-03-1969 | 1,1,10 | | 124 | HỒ VĂN PHÙNG | 1928 | Nhân Trạch, Bố Trạch | 29-041966 | 1,s,6 | | 125 | NGUYỄN HỮU PHÚ | | Nam Trạch, Bố Trạch | 12-08-1970 | 1.N.9 | | 126 | PHAN ĐỨC PHÚC | 1950 | Trung Trạch, Bố Trạch | 07-04-1971 | 1,8,8 | | 127 | HOÀNG MANH PHƯƠNG | | Đức Ninh, Đồng Hới | | 1.B.10 | | 128 | LÊ BÁ PHƯƠNG | 1946 | Nghĩa Ninh, Đồng Hới | 19-10-1972 | 1,1,8 | | 129 | PHÙNG NGỌC QUANG | | Lương Ninh, Quảng Ninh | 25-04-1966 | 1.B.9 | | 130 | ĐOÀN XUÂN QUẢNG | | Đồng Hóa, Tuyên Hóa | 25-09-1969 | 1.P.1 | | 131 | NGUYỄN VĂN QUẢNG | 1943 | Phú Trạch, Bố Trạch | 10-07-1968 | 1,1,2 | | 132 | LÊ VĂN QUÀY | 1943 | Phú Thủy, Lệ Thủy | 22-12-1967 | 1 ,A,8 | | 133 | ĐINH MINH QUÝ | 1948 | Hóa Hợp, Minh Hóa | 21-12-1967 | 1.Đ.9 | | 134 | VÕ NGỌC QUÝ | 1940 | Quảng Hợp, Quảng Trạch | 06-04-1970 | 1.A.6 | | 135 | TRƯƠNG VĂN QUÝ | 1946 | Quảng Thuận, Quảng Trạch | 23-02-1968 | 1,s,9 | | 136 | MAI VĂN RÒN | 1940 | Liên Trạch, Bố Trạch | 21-02-1969 | 1.V.10 | | 137 | LÊ THUẬN SÀNH | | Thái Thủy, Lệ Thủy | 10-1971 | 1,E,2 | | 138 | DƯƠNG MINH SÁU | 1945 | Sơn Thủy, Lệ Thủy | 14-12-1966 | U1 | | 139 | NGUYỄN THỊ SEN | 1949 | Hầm Ninh, Quảng Ninh | 13-10-1971 | 1,H,2 | | 140 | NGUYỄN KIM SINH | 1944 | Quảng Trung, Quảng Trạch | 18-01-1971 | 1,1,4 | | 141 | NGUYỄN VĂN SOA | 1942 | Dương Thủy, Lệ Thủy | 07-02-1968 | 1,A,5 | | 142 | NGUYỄN VĂN SONG | 1946 | Hạ Trạch, Bố Trạch | 28-10-1967 | 1.R.5 | | 143 | PHẠM DUY SÔNG | 1947 | Hồng Thủy, Lệ Thủy | 09-05-1970 | 1,6,1 | | 144 | LƯU BÁ SƠN | 1945 | Hạ Trạch, Bố Trạch | 19-02-1972 | 1.B.1 | | 145 | NGUYỄN THANH SƠN | 1954 | Hoàn Trạch, Bố Trạch | 16-12-1972 | 1,0,1, | | 146 | BÙI VĂN SƠN | 1947 | Quảng Thạch, Quảng Trạch | 25-05-1970 | 1.J.5 | | 147 | HOÀNG MINH SỬU | 1936 | Quảng Tiến, Quảng Trạch | 09-11-1969 | 1,0,3 | | 148 | NGUYỄN HỮU SƯ | 1950 | Quảng Lưu, Quảng Trạch | 12-03-1972 | 1.K.6 | | 149 | CAO ĐỨC SƯ | 1945 | Ngọc Khê, Quảng Ninh | 04-08-1966 | 1.M.5 | | 150 | TRẤN ĐỨC SỸ | 1945 | Sơn Trạch, Bố Trạch | 05-04-1969 | 1.M.10 | | 151 | NGUYỄN VIẾT TÁ | 1950 | Lộc Ninh, Quảng Ninh | 29-03-1971 | 1.T.1 | | 152 | TRẦN DUY TẠO | 1947 | Quảng Liên, Quảng Trạch | 11-06-1970 | 1,p,9 | | 153 | NGUYỄN TRỌNG TĂNG | 1944 | Liên Thủy, Lệ Thủy | 20-02-1969 | 1,v,8 | | 154 | HÀ DUY TÂM | 1950 | Mai Hóa, Tuyên Hóa | 03-07-1972 | 1,u,6 | | 155 | NGUYỄN THANH TÂM | | Ngư Thủy, Lệ Thủy | 04-02-1971 | 1,0,6 | | 156 | NGUYỄN MINH TÂM | 1945 | Thanh Hóa, Tuyên Hóa | 01-04-1969 | 1,0,4 | | 157 | LÊ CÔNG TẤN | 1946 | Vạn Ninh, Quảng Ninh | 21-04-1968 | 1,s,4 | | 158 | ĐOẢN THA | 1950 | Hưng Trạch, Bố Trạch | 15-05-1969 | 1.R.3 | | 159 | TRẦN ĐĂNG THẢO | 1947 | Tân Ninh, Quảng Ninh | 20-11-1968 | 1.H.4 | | 160 | NGUYỄN XUÂN THẢO | 1946 | Thanh Trạch, Bố Trạch | 18-03-1968 | 1.Q.3 | | 161 | NGUYỄN GIA THẮNG | 1946 | Hải Trạch, Bố Trạch | 15-09-1968 | 1.G.9 | | 162 | HUỲNH THẮNG | 1946 | Nam Trạch, Bố Trạch | 12-08-1971 | 1,E,5 | | 163 | ĐẶNG XUÂN THẮNG | 1945 | Quảng Hòa, Quảng Trạch | 14-02-1973 | 1.Q.6 | | 164 | NGUYỄN ĐỨC THẮNG | 1942 | Thanh Trạch, Bố Trạch | 19-07-1967 | 1.X.8 | | 165 | TRẦN THĂNG | 1945 | Thái Thủy, Lệ Thủy | 14-01-1966 | 1.Z.5 | | 166 | LÊ VĂN THẮNG | 1947 | Hải Trạch, Bố Trạch | 05-02-1967 | 1.Z.7 | | 167 | CAO HỒNG THÂN | | Võ Ninh, Quảng Ninh | 3-1971 | 1,E,6 | | 168 | TRẦN ĐĂNG THÊ | 1938 | Quảng Minh, Quảng Trạch | 28-11-1972 | 1,A,3 | | 169 | HOÀNG VĂN THI | 1947 | Phú Hải, Đồng Hới | 22-11-1968 | 1.Q.10 | | 170 | ĐOÀN XUÂN THIẾT | 1948 | Đức Hóa, Tuyên Hóa | 18-05-1970 | 1.N.6 | | 171 | NGUYỄN ĐĂNG THỊNH | 1947 | Hoa Thủy, Lệ Thủy | 16-04-1969 | 1,u,11 | | 172 | LƯƠNG VĂN CHUYÊN | 1930 | Đại Trạch, Bố Trạch | 17-03-1968 | 1,1,9 | | 173 | NGUYỄN TẤN THỌ | 1945 | Lộc Thủy, Lệ Thủy | 16-04-1967 | 1.T.5 | | 174 | LÈ DUY THỌ | 1945 | Thái Thủy, Lệ Thủy | 22-12-1968 | 1,T,4 | | 175 | TRẦN VĂN THƠI | 1947 | Đức Ninh, Đồng Hới | 29-03-1971 | 1,Y,7 | | 176 | TRẦN ĐÌNH THUYẾT | 1946 | Hưng Trạch, Bố Trạch | 15-03-1972 | 1.B.2 | | 177 | CAO XUÂN THỦY | 1930 | Quảng Hải, Quang Trạch | 16-01-1971 | 1.C.6 | | 178 | PHẠM VĂN THUY | 1946 | Phong Hóa, Tuyên Hóa | 03-10-1969 | 1.P.6 | | 179 | ĐOÀN THANH THÚ | | Lộc Thủy, Lệ Thủy | | 1.C.7 | | 180 | CAO MINH THƯƠNG | 1939 | Cảnh Hóa, Quảng Trạch | 05-02-1970 | 1.T.6 | | 181 | PHẠM XUÂN TÍNH | 1945 | Dương Thủy, Lệ Thủy | 09-06-1970 | 1,0,8 | | 182 | TRẤN CÔNG THUYÊN | 1944 | Đồng Phú, Đồng Hới | 31-01-1969 | 1.0,7 | | 183 | HOÀNG ĐỨC TÍNH | 1948 | Quảng Thủy, Quảng Trạch | 01-10-1970 | 1.Z.4 | | 184 | LÊ VĂN TÌNH | 1946 | Ba Đồn, Quảng Trạch | 25-02-1968 | U6 | | 185 | TRẦN THANH TINH | | Quảng Phương, Quảng Trạch | 20-04-1967 | 1.S.7 | | 186 | NGUYỄN ĐĂNG TOÀN | 1946 | Lộc Thủy, Lệ Thủy | 21-05-1969 | 1.X.3 | | 187 | NGUYỄN ĐÌNH TÔN | 1948 | Quảng Long, Quảng Trạch | 05-03-1971 | 1.M.1 | | 188 | VÕ VĂN TRỌNG | 1949 | Hoà Trạch, Bố Trạch | 05-12-1970 | 1,J,2 | | 189 | NGUYỄN QUANG TRUNG | 1954 | Ba Đồn, Quảng Trạch | 21-02-1973 | 1,0,1 | | 190 | LÊ VĂN TRỨ | 1950 | Tiến Hóa, Tuyên Hóa | 26-07-1973 | 1.P.2 | | 191 | TRẨN VĂN TUÂN | 1944 | Thái Thủy, Lệ Thủy | 05-06-1970 | U3 | | 192 | TRẦN QUỐC TUẤN | 1948 | Dương Thủy, Lệ Thủy | 14-03-1970 | 1.M.3 | | 193 | NGUYỄN HỮU TUẤT | 1946 | Bắc Trạch, Bố Trạch | 13-02-1971 | 1.E.7 | | 194 | NGUYỄN VĂN TUỆ | 1941 | Vạn Ninh, Quảng Ninh | 29-02-1966 | 1.J.9 | | 195 | LÊ VĂN TUYÊN | 1948 | Xuân Thuỷ, Lệ Thủy | 17-03-1967 | 1.Y.4 | | 196 | PHẠM VăN TÚY | 1947 | Lương Ninh, Quảng Ninh | 15-03-1972 | 1.V.5 | | 197 | NGUYỄN KHẮC TUÝNH | 1949 | Lương Ninh, Quảng Ninh | 24-04-1968 | 1.Y.3 | | 198 | HOÀNG TRỌNG TÙNG | 1947 | Thanh Trạch, Bố Trạch | 13-11-1965 | 1.A.2 | | 199 | BÙI VĂN TÚC | | Vĩnh Ninh, Quảng Ninh | 12-05-1971 | 1.A7, | | 200 | NGUYỄN THỊ TƯƠI | 1954 | Liên Thủy, Lệ Thủy | 06-08-1973 | 1.V6, | | 201 | LÊ TRUNG TƯƠNG | 1949 | Hạ Trạch, Bố Trạch | 05-01-1971 | 1,0,9 | | 202 | ĐINH CÔNG TỨ | 1944 | Quy Hóa, Minh Hóa | 21-01-1968 | 1.H.8 | | 203 | PHẠM VĂN TÝ | 1949 | Nghĩa Ninh, Đồng Hới | 03-12-1972 | 1,p,7 | | 204 | ĐỖ VĂN ƯƠNG | 1937 | Liên Thủy, Lệ Thủy | 10-10-1968 | 1.Y.9 | | 205 | LƯU TRỌNG VÂN | 1944 | Hạ Trạch, Bố Trạch | 22-12-1970 | 1,N,3 | | 206 | TRẦN QUỐC VIỆT | 1950 | Tiến Hóa, Tuyên Hóa | 30-10-1972 | 1,0,5 | | 207 | TRẦN THẾ VINH | | Tiểu Khu 5, Đồng Hới | 11-12-1969 | 1,G,6 | | 208 | LÊ TRUNG VINH | 1969 | Phúc Trạch, Bố Trạch | 12-03-1970 | 1L,6, | | 209 | TRẦN QUANG VINH | 1940 | Phú Hải, Đồng Hới | 19-10-1968 | 1,R,2 | | 210 | LÊ QUANG VINH | 1944 | Xuân Ninh, Quảng Ninh | 31-03-1971 | 1.X.5 | | 211 | BÙI VINH | | Quảng Ninh | 23-10-1968 | 1 ,Đ,9 | | 212 | ĐINH VĂN VINH | 1947 | Sen Thủy, Lệ Thủy | 18-05-1970 | 1.M.6 | | 213 | ĐINH QUANG VŨ | 1950 | Quy Hóa, Minh Hóa | 12-03-1974 | 1,1,5 | | 214 | LÊ QUANG VƯƠNG | 1946 | Sen Thủy, Lệ Thủy | 27-02-1970 | 1.L.3 | | 215 | DƯƠNG ĐÌNH VƯƠNG | 1943 | Tây Trạch, Bố Trạch | 16-05-1971 | 1,1,6 | | 216 | BÙI XUÂN VŨNG | 1941 | Quảng Hợp, Quảng Trạch | 11-01-1973 | 1,R,1 | | 217 | TRẦN HỮU XIẾNG | 1943 | Quảng Minh, Quảng Trạch | 01-01-1967 | 1.Y.5 | | 218 | HỒ THANH XOAN | 1944 | Hải Trạch, Bố Trạch | 10-04-1969 | 1.K.5 | | 219 | HỒ THANH XOAN | 1944 | Quảng Trung, Quảng Trạch | 18-01-1970 | 1.P.3 | | 220 | HOÀNG ĐĂNG YÊN | 1942 | Quảng Minh, Quảng Trạch | 01-09-1972 | 1,M,2 | | 221 | ĐINH XUÂN YÊN | 1942 | Hóa Hợp, Minh Hóa | 24-07-1970 | 1.Q.2 | | 222 | TRẦN XUÂN YÊNG | 1948 | Thạch Hóa, Tuyên Hóa | 12-08-1971 | 1.N.8 | | 223 | CHÂU NGỌC XANH | 1924 | Cảnh Dương, Quảng Trạch | 16-04-1967 | Z1 |
Tiêu đề: Re: Huyền thoại Trường Sơn
Gửi bởi: Giangtvx trong 14 Tháng Mười, 2015, 02:56:41 am
DANH SÁCH MỘ LIỆT SĨ TỈNH QUẢNG TRỊ | STT─ | ──── Họ và tên liệt sĩ──── | Năm sinh | ──── Nguyên Quán─────── | Ngày hy sinh─ | Vị trí | | 1 | VÕ CÔNG ÁNH | 1946 | Hải An, Hải Lăng | 09-03-1971 | 1.L.4 | | 2 | CAO VĂN BẢY | | Vĩnh Giang, Vĩnh Linh | 2-1969 | 1,BTT,K3 | | 3 | NGUYỄN THANH CẢI | 1933 | Vĩnh Kim, Vĩnh Linh | 05-05-1969 | 1.U.10 | | 4 | NGUYỄN SỸ CHÍT | 1945 | Vĩnh Kim, Vĩnh Linh | 01-02-1970 | 1,L,10 | | 5 | NGUYỄN HỒNG CƠ | 1939 | Triệu Tài, Triệu Phong | 04-02-1969 | 1.E.9 | | 6 | LÊ VĂN CƯ | 1948 | Triệu Vân, Triệu Phong | 23-12-1972 | 1.M.1 | | 7 | HỒ BÁ CƯ | 1952 | Vĩnh Long, Vĩnh Linh | 06-03-1972 | 1.M.6 | | 8 | TRẦN BẢ ĐÀN | 1933 | Triệu Hòa, Triệu Phong | 21-01-1968 | 1,1,10 | | 9 | LÊ QUANG ĐỈNH | 1929 | Hải Quy, Hải Lăng | 28-06-1971 | 1.N.6 | | 10 | NGÔ VĂN ĐỊNH | 1945 | Vĩnh Thạch, Vinh Linh | 26-09-1969 | 1.K.2 | | 11 | LÊ KIM HAI | | Vĩnh Long, Vĩnh Linh | 06-03-1972 | 1.K.7 | | 12 | HOÀNG XUÂN HIÊN | 1951 | Vĩnh Long, Vinh Linh | 16-11-1972 | 1.K.8 | | 13 | HỒ KHƯƠNG | 1940 | A Vao, Đak Krông | 23-07-1963 | 1.N.2 | | 14 | NGUYỄN VĂN KIÊN | 1944 | Vĩnh Thạch, Vĩnh Linh | 13-11-1972 | 1,0,5 | | 15 | NGUYỄN ĐỨC ON | 1931 | Hải Trường, Hải Lăng | 20-12-1970 | 1.G.8 | | 16 | NGÔ QUANG PHÈ | 1946 | Vĩnh Giang, Vĩnh Linh | 13-01-1969 | 1,1,10 | | 17 | NGUYỄN VĂN QUẬT | 1929 | Triệu Giang, Triệu Phong | 30-08-1971 | 1.M.4 | | 18 | NGUYỄN CÔNG QUYỂN | 1934 | Vĩnh Nam, Vĩnh Linh | 07-03-1970 | 1,0,4 | | 19 | TRẦN VĂN QUÝ | 1946 | Vĩnh Hòa, Vinh Linh | 03-06-1970 | 1.M.8 | | 20 | NGUYỄN MINH TUẤN | 1946 | Vĩnh Mốc, Vĩnh Linh | 30-10-1969 | 1.L.2 | | 21 | LÊ VĂN SÓI | 1945 | Triệu Trạch, Triệu Phong | 17-05-1971 | 1.T.9 | | 22 | HOÀNG XUÂN THẾ | 1933 | Quyết Thắng, Vĩnh Linh | 25-04-1966 | 1.Z.3 |
Tiêu đề: Re: Huyền thoại Trường Sơn
Gửi bởi: Giangtvx trong 15 Tháng Mười, 2015, 01:32:03 am
DANH SÁCH MỘ LIỆT SĨ TỈNH THỪA THIÊN HUẾ | STT─ | ──── Họ và tên liệt sĩ──── | Năm sinh | ──── Nguyên Quán─────── | Ngày hy sinh─ | Vị trí | | 1 | NGUYỄN ĐĂNG BÉ | | Hương Trạch, Hương Trà | | 1.M.7 | | 2 | VÕ BÁ CẨN | | Phú An, Phú Vang | 02-1969 | 1.P.7 | | 3 | NGUYỄN VĂN CHINH | | Phong Nguyên, Phong Điền | 18-10-1970 | 1,K,5 | | 4 | A CƯƠI | 1924 | Hồng Thái, Phong Điển | 20-03-1969 | 1.H.10 | | 5 | NGUYỄN VĂN CỬ | | Khương Hà, Quảng Điền | 04-03-1969 | 1.H.7 | | 6 | NGÔ XUÂN DỤNG | 1928 | Phong Thái, Phong Điển | 26-04-1968 | 1,N,5 | | 7 | NGÔ TẤN ĐÃNG | 1938 | Hương Vinh, Hương Trà | 11-09-1969 | 1.S.11 | | 8 | NGUYỄN VĂN GIỚI | 1943 | Hương Hồ, Hương Trà | 20-12-1968 | 1.A.4 | | 9 | NGUYỄN KHOA HẦU | 1949 | Phong Hòa, Phong Điển | 08-03-1971 | Ĩ.C.8 | | 10 | HỐ VĂN HÒA | 1950 | Phong Phú, Phong Điền | 28-08-1971 | 1,0,9 | | 11 | NGUYỄN CÔNG HÒE | 1949 | Hương Thủy | 02-10-1968 | 1.B.7 | | 12 | ĐỖ VĂN HỔNG | 1949 | Thủy Thanh, Hương Thủy | 27-05-1973 | 1,v,9 | | 13 | NGUYỄN MINH KHAI | 1932 | Thế Lộc, Phú Lộc | 22-10-1966 | 1.G.1 | | 14 | NGUYỄN HỮU LANH | 1946 | Thủy Vân, Hương Thủy | 04-12-1971 | 1.S.2 | | 15 | LÊ QUÝ MỪNG | 1929 | Hương Phong, Hương Hà | 26-02-1968 | 1.R.1 | | 16 | NGUYỄN HỮU SANH | | Thủy Vân, Hương Thủy | 26-02-1973 | 1,R,7 | | 17 | TRẤN VĂN SỰ | | Quảng Thái, Quảng Điền | 28-08-1971 | 1.L.1 | | 18 | TÔ NGỌC TÂN | 1930 | Phú Hải, Phú Vang | 28-08-1970 | 1,0,6 | | 19 | HUỲNH NHƯ TỂ | 1942 | Phong Hiền, Phong Điền | 03-07-1969 | 1.N.3 | | 20 | NGUYỄN NGỌC THƯƠNG | 1933 | Phong Chương, Phong Điền | 20-02-1967 | 1.T.9 | | 21 | LÊ XUÂN VUI | 1934 | Phong Bình, Phong Điền | 01-01-1970 | 1,K,3 | | 22 | TRẦN HỮU XINH | 1922 | Hương Vinh, Hương Trà | 22-12-1967 | 1.Y.11 | | 23 | TRẦN VĂN XÚ | 1950 | Quảng Thái, Quảng Điền | 22-08-1971 | 1.L.6 | | 24 | NGUYỄN NGỌC CHÂU | 1928 | Hương An, Hương Trà | 21-02-1960 | 1.Đ.1 | | 25 | LÊ HỮU PHƯỚC | 1935 | Hương An, Hương Trà | 30-01-1967 | 1.B.3 | | 26 | HỒ VĂN HÒA | 1950 | Phong Thu, Phong Đién | 20-08-1971 | 1.E.3 |
Tiêu đề: Re: Huyền thoại Trường Sơn
Gửi bởi: Giangtvx trong 16 Tháng Mười, 2015, 07:35:16 am
DANH SÁCH MỘ LIỆT SĨ CÁC TỈNH PHÍA NAM
(http://i479.photobucket.com/albums/rr153/Giangtvx/moi/Huyen%20thoai%20Truong%20Son/02%20-%200001_zpsjjlqsdkl.jpg)
(http://i479.photobucket.com/albums/rr153/Giangtvx/moi/Huyen%20thoai%20Truong%20Son/02%20-%200001a_zps8bsqswio.jpg)
(http://i479.photobucket.com/albums/rr153/Giangtvx/moi/Huyen%20thoai%20Truong%20Son/02%20-%200001b_zpskmk9bmim.jpg)
| STT─ | ──── Họ và tên liệt sĩ──── | Năm sinh | ──── Nguyên Quán─────── | Ngày hy sinh─ | Vị trí | | 1 | HỒ MINH HỒNG | 1939 | Tân Yên Mỹ Lộc, Biên Hòa, Đồng Nai | 17-04-1974 | I,Q,lO | | 2 | VÕ VĂN THẠNH | 1936 | Thuận Mỹ, Thuận Bắc, Ninh Thuận | 12-07-1971 | I,R,6 | | 3 | VÕ TRÌNH | 1929 | Thiên Phương, Tiên Bắc, Ninh Thuận | 30-05-1965 | I,B,10 | | 4 | VŨ HỒNG MINH | 1935 | Hòa Bỉnh, Châu Thảnh, Long Xuyên | 12-02-1969 | I,c,10 | | 5 | NGUYỄN VĂN BÚT | | Tuy An, Phú Yên | 11-1969 | I,G,4 | | 6 | LÊ PHỤNG KỲ | 1921 | Phú Yên | 13-05- 1969 | 1,A,8 | | 7 | TRẦN NGỌC TÍNH | 1944 | Hòa Xuân, Tuy Hòa, Phú Yên | 21-05-1968 | I,Q,5 | | 8 | TRẦN TRIA | 1931 | An Châu, Tuy An, Phú Yên | 05-02-1970 | I,G,2 | | 9 | NGUYỄN TẤN LỢI | | Hòa Thống, Tuy Hòa, Phú Yên | 04-04-1972 | I,N,9 | | 10 | VŨ HUỲNH LONG | 1938 | Tân Hội, Cai Lậy, Mỹ Tho | 20-01-1975 | I.E.11 | | 11 | LA VĂN THẢO | 1933 | Mỹ Thiệu, Cái Bè, Bến Tre | 07-11-1969 | I,B,9 | | 12 | NGUYỄN VĂN XÊ | 1948 | Trung An, Trung Thành, Mỹ Tho | 07-06-1970 | IJE.5 | | 13 | K SOI LOI | | Làng Bình, Khu 4, Gia Lai | 08-06-1969 | I,Q,3 | | 14 | RƠ MA HRƯNG | 1942 | Làng Ga Xa, E13 Khu 5, Gia Lai | 08-06-1969 | I,Q,2 | | 15 | CHƠ RĂNG HINH | 1943 | Rách Lang, Khu 4, Gia Lai | 08-06-1969 | I.Q.l | | 16 | RƠ MANH NGHĨA | 1944 | Làng 0 Vung, Khu 5, Gia Lai | 08-06-1969 | I.P.1 | | 17 | A ĐON | | Lung Gong Làng Gát, Huyện 67, Kon Tum | 08-06-1969 | I,p,2 | | 18 | AHUYNH | 1950 | Làng Đật, Huyện 67, Kon Tum | 08-06-1969 | 1,0,3 | | 19 | M LONG | 1944 | Le Sơ Man, Huyện 67, Kon Tum | 08-06-1969 | I,p,3 | | 20 | CAO MINH CHÍ | 1933 | Thanh Triệu, Sóc sỏi, Bến Tre | 06-06-1967 | I,c,9 | | 21 | PHẠM VĂN ON | | Tấm Trung, Mỏ Cày, Bến Tre | | IX,9 | | 22 | ĐINH VĂN SÙNG | 1928 | Bỉnh Thanh, Mỏ Cày, Bến Tre | 11-10-1966 | I,Q,8 | | 23 | PHẠM MỪNG | 1934 | Phong Thạch, Gia Lai, Bạc Liêu | 24-01-1971 | I,A,2 | | 24 | NGUYỄN VĂN XINH | 1912 | Tân Lộc, Cà Mau, Bạc Liêu | 10-04-1975 | 1,0,10 | | 25 | NGUYỄN VĂN BẠO | 1948 | Hòa Phong, Tuy Hòa, Khánh Hòa | 22-01-1971 | I.G.3 | | 26 | NGUYỄN VĂN BÌNH | 1927 | Hòa Dũng, Vĩnh Hòa, Khánh Hòa | 30-11-1972 | I,c,3 | | 27 | CHÂU HỪNG | 1932 | Số 35 Lê Đại Hành, Nha Trang, Khảnh Hòa | 05-02-1970 | I,Q,7 | | 28 | LÊ PHI LONG | 1926 | Ninh Tường, Vạn Ninh, Khánh Hòa | 09-09-1967 | I,L,8 | | 29 | NGUYỄN KHẮC ĐÚNG | 1949 | Đức Lập, Đức Hòa, Long An | 03-10-1971 | I,H,8 | | 30 | NGUYỄN VĂN GIA | 1943 | Hòn Nam, Đức Huệ, Long An | 09-04-1974 | I,N,10 | | 31 | NGUYỄN VĂN HẢI | | Phước Hậu, Cần Dược, Long An | 03-1971 | I,E,4 | | 32 | MAI VĂN KHẺO | 1942 | Đức Lập, Đức Hòa, Long An | 07-09-1971 | I,Đ,6 | | 33 | ĐÂNG VĂN BAY | 1941 | Vĩnh Lộc, Vĩnh Tân, TPHCM | 21-01-1970 | 1.1,3 | | 34 | PHẠM VĂN BẢY | 1935 | Gò Đen, Chợ Lớn, TPHCM | 24-07- 1971 | 1,1,1 | | 35 | LÊ VĂN HỌC | 1942 | Tân Thới, Hóc Môn, TPHCM | 03-07-1976 | I,Đ,5 | | 36 | LÊ VÁN HỌC | 1942 | Tân Sơn Nhất, Hóc Môn, TPHCM | 10-03-1970 | I.R.IO | | 37 | NGUYỄN VĂN MỚI | 1948 | Tân Tạo, Bỉnh Tân, TPHCM | 02-01-1971 | I,E,2 | | 38 | LÂM VĂN SANG | 1932 | Tân Thuận, Nhà Bè, TPHCM | 11-09-1971 | I,H,2 | | 39 | HUỲNH CÔNG | 1932 | Tam Quan, Hoài Nhơn, Bình Định | 16-05-1968 | 1,1,8 | | 40 | ĐINH CỨU | 1924 | Cát Lài, Phù Cát, Bình Định | 31-01-1968 | I,A,9 | | 41 | NGUYỄN MINH ĐẠO | 1950 | Cát Minh, Phù Cát, Bình Định | 07-12-1970 | I,R,3 | | 42 | NGUYỄN CHÍ HỘI | | Nhơn Mỹ, An Nhơn, Bỉnh Định | 23-05-1971 | 1,1,4 | | 43 | NGUYỄN HUÝCH | 1933 | Hoài Hà, Hoài Nhơn, Bình Định | 24-06-1966 | I,R,8 | | 44 | NGUYỄN TẤN MINH | | Tam Quan, Hoài Nhơn, Bình Định | 16-03-1969 | I,p,10 | | 45 | PHẠM VĂN NGÔ | 1927 | Cát Hạnh, Phù Cát, Bình Định | 17-06-1961 | I.A.11 | | 46 | CHÁU NHÂN | | Bình Định | 02-02-1970 | I,H,5 | | 47 | NGÔ VĂN QUÁN | 1930 | Mỹ Thắng, Phù Mỹ, Bỉnh Định | 02-1963 | I,Đ,4 | | 48 | PHẠM TIẾN THẲNG | 1921 | Cát Hạnh, Phù Cát, Bình Định | 20-03-1970 | I,c,4 | | 49 | NGUYỄN TẤN THU | 1927 | Tam Quan, Hoài Nhơn, Bình Định | 16-03-1969 | I,Đ,6 | | 50 | TRẦN NGỌC XUÂN | 1930 | Phước Quan, Tuy Phước, Bình Định | 20-03-1973 | IX,3 |
Tiêu đề: Re: Huyền thoại Trường Sơn
Gửi bởi: Giangtvx trong 17 Tháng Mười, 2015, 03:50:15 am
DANH SÁCH MỘ LIỆT SĨ CÁC TỈNH PHÍA NAM (tiếp) | 51 | PHAN LỊA | 1928 | Hòa Bỉnh, Bình Khê, Bình Định | 11-10-1966 | I.M.9 | | 52 | LÊ THANH TÒNG | 1939 | Tân Long, Châu Thành, Sóc Trăng | 08-08-1968 | I.E.10 | | 53 | NGUYỄN VĂN CHẬM | 1935 | Huỳnh Hiệu, Cần Long, Trà Vinh | 26-12-1966 | I,H,1 | | 54 | NGUYỄN HOÀNG HIẾU | 1943 | Mỹ Thành, Cai Giang, Trà Vinh | 18-12-1966 | 13,11 | | 55 | DƯƠNG KIM HIỂN | 1947 | An Bỉnh, An Châu, Cần Thơ | 28-04-1966 | I,K,4 | | 56 | PHẠM VĂN KHOẺO | 1934 | Bình Xuyên, Gò Công | 09-04-1968 | I,L,5 | | 57 | NGUYỄN THỊ LINH | 1949 | Thanh Đức, Gò Dầu | 18-04-1971 | I,M,2 | | 58 | NGUYỄN VĂN NGÂN | | Phước Bà, Vĩnh Liên, Vĩnh Long | 26-03-1969 | 1,0,7 | | 59 | NGUYỄN VĂN ĐANG | | Tạc Kẹo, Ta Keo, Miến Nam | 31-03-1971 | 1,0,8 | | 60 | PHẠM BẨY | | Xuyên Trường, Quảng Nam - Đà Nắng | 01-04-1968 | I,Đ,10 | | 61 | NGUYỄN BỔN | 1940 | Phước Kỳ, Tiên Phước, Quảng Nam - Đà Nang | 21-01-1971 | I,R,4 | | 62 | CỐT CẢNG | 1947 | Hung Lộc, Đá Lộc, Quảng Nam - Đà Nẩng | | I,K,7 | | 63 | ĐỖ NGỌC CẢNH | | Binh Triều, Thăng Bình, Quảng Nam | 17-09-1971 | I.E.1 | | 64 | TÀO QUẾ CẨN | 1945 | Duy Tiên, Duy Xuyên, Quảng Nam - Đà Nẩng | 24-10-1965 | I,R,2 | | 65 | NGUYỄN THỊ CHƯỞNG | | Kỳ Anh, Tam Kỳ, Quảng Nam Đà Nắng | 24-02-1971 | I,G,5 | | 66 | NGUYỄN VĂN TƯƠNG | 1932 | Thăng Tân, Thăng Bình, Quảng Nam - Đà Nẩng | 28-01-1961 | I,A,10 | | 67 | VÕ CỰU | 1930 | Điện Phước, Điện Bàn, Quảng Nam | 05-1971 | I,c,2 | | 68 | LÊ ĐỨC DUỆ | | Hòa Châu, Hòa Vang, Đà Nang | 27-01-1969 | I.N.7 | | 69 | TRẦN TIẾN DŨNG | 1958 | Lộc Phước, Đại Lộc, Quảng Nam | 13-07-1969 | I.G.7 | | 70 | PHAN HỮU ĐIỀN | 1924 | Hương Kỳ, Tam Kỳ, Quảng Nam | 09-10-1969 | I,c,5 | | 71 | ĐINH PHÚC GHÌA | 1927 | Phước Mỹ, Phước Sơn, Quảng Nam | 20-03-1970 | I.P.5 | | 72 | NGUYỄN ĐỨC HẢI | | Tam Hiệp, Núi Thành, Quảng Nam | 06-09-1969 | I,N,1 | | 73 | VÕ HÂN | 1910 | Bình Triệu, Thăng Binh,Quảng Nam | 03-1970 | I,R,5 | | 74 | NGUYỄN VĂN HIỆU | | Phước Hòa, Tiên Phước, Đà Nang | 11-11-1971 | I.H.3 | | 75 | NGUYỄN ĐÌNH HÒA | 1940 | Bỉnh Giang, Thăng Bình, Quảng Nam | 24-07-1972 | 1,1,6 | | 76 | HỒ HUYỀN | 1923 | Hòa Xuân, Hòa Vang, Đà Nang | 01-1968 | I,Đ,8 | | 77 | HỒ XUÂN KỈNH | 1930 | Tam Xuân, Núi Thành, Quảng Nam | 24-04-1968 | I,K,1 | | 78 | LIÊM | | Quảng Nam - Đà Nẵng | 05-1962 | I,B,2 | | 79 | TRẨN THỊ BIỀN | 1952 | Bỉnh Dương, Thăng Bình, Quảng Nam | 07-04-1973 | I,H,6 | | 80 | MAI THỊ MỘT | | Duy Tân, Duy Xuyên, Quảng Nam | 14-07-1968 | I,p,4 | | 81 | NGUYỄN VĂN NGỌC | | Quảng Nam - Đà Nắng | 05-1962 | I,Đ,2 | | 82 | HUỲNH THỊ NGUYỆT | 1952 | Kỳ Phú, Tam Kỳ, Quảng Nam | 01-07-1974 | I.Đ.11 | | 83 | NGUYỄN XUÂN ON | 1921 | Đại Hồng, Đại Lộc, Quảng Nam | 01-05-1969 | 13,1 | | 84 | NGUYỄN XUÂN PHỤNG | 1952 | Duyên Phong, Duy Xuyên, Quảng Nam | 01-02-1971 | I,p,4 | | 85 | PHẠM VĂN QUÝT | | Đại Hiệp, Đại Lộc, Quảng Nam | 30-09-1969 | I,B,4 | | 86 | TRƯƠNG SUNG | 1932 | Tổ 5, Tam Kỳ, Quảng Nam | 08-08-1965 | I.N.4 | | 87 | LÊ VĂN THÀNH | 1949 | Điện Quang, Điện Bàn, Quảng Nam - Đà Nắng | 1968 | I,E,7 | | 88 | NGUYỄN ĐÔNG THÀNH | 1932 | Hành Đức, Nghĩa Hành, Quảng Ngãi | 02-08-1970 | I,Đ,7 | | 89 | NGUYỄN VĂN THÁT | | Cẩn Đà, Hội An, Quảng Nam | 21-03-1971 | I,K,6 | | 90 | TRẨN VĂN THẮNG | | Thăng Lâm, Thăng Bình, Quảng Nam - Đà Nắng | 05-1968 | I.S.9 | | 91 | TRƯƠNG NGỌC THIỆN | 1952 | Kỳ Thịnh, Tam Kỳ, Quảng Nam | 12-04-1972 | I,L,7 | | 92 | ĐỖ BÁ TÌNH | 1928 | Điện Thanh, Điện Bàn, Quảng Nam | 16-08-1973 | I,M,10 | | 93 | NGUYỄN VĂN TÍCH | 1946 | Quế Phong, Quế Sơn, Quảng Nam - Đà Nẵng | 14-05-1968 | I.G.10 | | 94 | TRẦN ANH TON | | Thăng An, Thăng Bình, Quảng Nam | 05-06-1969 | I.C.7 | | 95 | NGUYỄN XUÂN TRINH | 1924 | Hòa Tiến, Hòa Vang, Đà Nang | 26-01-1971 | I,A,1 | | 96 | PHAN VĂN TRƯỚC | 1926 | Điện An, Điện Bàn, Quảng Nam | 18-07-1966 | I,K,8 | | 97 | TRẨN VĂN TUỆ | 1932 | Tam An, Tam Kỳ, Quảng Nam | 08-01-1968 | 1,1,7 | | 98 | TRẦN THỊ TÙNG | 1950 | Cẩm Thanh, Hội An, Quảng Nam | 29-08-1971 | I,A,5 | | 99 | PHẠM TƯỜNG | 1928 | Đại Nghĩa, Đại Lộc, Quảng Nam | 13-04-1970 | I,p,8 | | 100 | LÊ XIN | | Đại Đồng, Đại Lộc, Quảng Nam | 09-01-1966 | I,A,7 | | 101 | NGUYỄN LAN ANH | 1940 | Phổ Minh, Đức Phổ, Quảng Ngãi | 19-02-1970 | I.N.8 | | 102 | TRẦN ĐÌNH CẢNH | 1922 | Đức Thuận, Mộ Đức, Quảng Ngãi | 14-02-1970 | I,M,5 | | 103 | NGUYỄN VĂN NU | 1952 | Trà Vinh, Trà Bồng, Quảng Ngãi | 23-07-1970 | I.Q.6 | | 104 | NGUYỄN CÁC | | Phổ Minh, Đức Phổ, Quảng Ngãi | 1952 | I,D,3 | | 105 | LƯƠNG HOẰNG | 1925 | Phổ An, Đức Phổ, Quảng Ngãi | 10-02-1970 | 1,1,2 | | 106 | TRƯƠNG QUANG HỒ | 1930 | Nghĩa Trung, Tư Nghĩa, Quảng Ngãi | 28-12-1971 | 1,1,5 | | 107 | NGUYỄN CÔNG KHANH | 1927 | Phổ Quang, Đức Phổ, Quảng Ngãi | | I,B,5 | | 108 | NGUYỄN VĂN KÝ | | Đức Phổ, Quảng Ngãi | | I,c,l | | 109 | BÙI LẨU | 1944 | Bỉnh Thuận, Bình Sơn, Quảng Ngãi | 26-11-1969 | I,p,6 | | 110 | HUỶNH LIÊN | 1933 | An Tường, Đức Phổ, Quảng Ngãi | 14-04-1973 | 1,0,2 | | 111 | TRẲN VĂN MẸO | 1916 | Phổ Cường, Đức Phổ, Quảng Ngãi | 11-11-1969 | I,c,6 | | 112 | PHẠM MƯỜI | 1939 | Mộ Đức, Đức Phổ, Quảng Ngãi | 23-05-1972 | 1,0,1 | | 113 | VÕ THÀNH NĂM | 1945 | Hòa Sơn, Hoầ Vang, Quảng Nam | 28- 11 - 1972 | I.G.6 | | 114 | NGUYỄN THỊ NGUYÊN | 1927 | Phố Minh, Đức Phổ, Quảng Ngãi | 19-02-1970 | I,Q,9 | | 115 | NGUYỄN VĂN RY | | Tịnh Thọ, Sơn Tịnh, Quảng Ngãi | 13-02-1972 | I.C.11 | | 116 | NGUYỄN VĂN SƠ | | Quảng Ngãi | 05-1962 | I,A,3 | | 117 | VÕ THÀNH SƠN | 1945 | Hòa Sơn, Hoà VangQuảng Ngãi | 28-11-1972 | I,A,6 | | 118 | NGUYỄN NGOC THÁI | 1931 | Bỉnh Thanh, Bình Sơn, Quảng Ngãi | 15-05-1972 | I,E,6 | | 119 | LÊ NGỌC THÁI | | Lâm Quý, Tư Nghĩa, Quảng Ngãi | 30-01-1972 | I,B,8 | | 120 | ĐỖ CHIẾN THẮNG | 1910 | Phương Đức, Mộ Đức, Quảng Ngãi | 21-11-1968 | I,H,9 | | 121 | HUỲNH TÍA | 1935 | Sơn Hà, Sơn Tịnh, Quảng Ngãi | 07-08-1968 | 1,1,9 | | 122 | NGUYỄN TÍN | 1935 | Tịnh Hòa, Sơn Tịnh, Quảng Ngãi | 07-07-1968 | I,H,4 | | 123 | TRƯƠNG BỈNH KHIÊM | 1922 | Chậu Đốc, Châu Phú, Quảng Ngãi | 13-04-1972 | I,E,3 | | 124 | NGUYỄN VĂN LỤC | 1919 | Vĩnh An, Thạch Giám | 21-03-1969 | I,E,8 | | 125 | NỬ | | Miền Nam | | I,M,3 | | 126 | NGUYỄN KIM SƠN | 1927 | An Thanh, An Nhơn, Bỉnh Định | | I,K,9 | | 127 | NGUYỄN THANH CHÂU | 1942 | Phước Tân, Tuy Phước, Bỉnh Định | 19-11-1974 | I,K,10 | | 128 | HUỲNH VĂN TẠNG | 1942 | Mỹ Quý Tân, Đức Huệ, Long An | 08-01-1970 | 5,Đ,47 | | 129 | MỘ VÔ DANH | | | | 1, R, 9 |
Tiêu đề: Re: Huyền thoại Trường Sơn
Gửi bởi: Giangtvx trong 18 Tháng Mười, 2015, 04:10:59 am
DANH SÁCH MỘ LIỆT SĨ TỈNH HÀ TÂY
(http://i479.photobucket.com/albums/rr153/Giangtvx/moi/Huyen%20thoai%20Truong%20Son/03%20Danh%20sach%20liet%20si%20Ha%20Tay%20-%200001_zpsnncdemvh.jpg)
(http://i479.photobucket.com/albums/rr153/Giangtvx/moi/Huyen%20thoai%20Truong%20Son/03%20Danh%20sach%20liet%20si%20Ha%20Tay%20-%200001a_zpsfz0l30r9.jpg)
(http://i479.photobucket.com/albums/rr153/Giangtvx/moi/Huyen%20thoai%20Truong%20Son/03%20Danh%20sach%20liet%20si%20Ha%20Tay%20-%200001b_zps4dhy0wmn.jpg)
| STT─ | ──── Họ và tên liệt sĩ──── | Năm sinh | ──── Nguyên Quán─────── | Ngày hy sinh─ | Vị trí | | 1 | VŨ VĂN A | 1934 | Hòa Lưu, Ứng Hòa | 18-12-1969 | 2,K,32 | | 2 | ĐỖ XUÂN ÁI | | Cẩm Yên, Thạch Thất | 12-03-1971 | 2.B.13 | | 3 | PHÙNG PHÚ AN | 1938 | Phú Sơn, Ba Vì | 22-09-1969 | 2,E,20 | | 4 | LÊ VĂN ÁP | 1945 | Trung Kiên, Ứng Hòa | 13-04-1967 | 2.K.39 | | 5 | NGUYỄN BÁ ẤN | 1939 | Sơn Đồng, Hoài Đức | 01-02-1969 | 2.G.42 | | 6 | NGUYỄN DUY ẤT | 1938 | Thọ Lộc, Phúc Thọ | 07-05-1968 | 2.K.43 | | 7 | BẠCH HỒNG ÂU | | An Mỹ, Mỹ Đức | 05-08-1969 | 2,c,57 | | 8 | NGUYỄN HỮU BA | 1948 | Yên Nghĩa, Hà Đông | 12-09-1966 | 2.B.44 | | 9 | NGUYỄN ĐĂNG BA | | Yên Nghĩa, Hà Đông | 12-09-1968 | 2.A.61 | | 10 | ĐỖ DOÃN BẠ | 1940 | Quang Hải, Thường Tín | 01-07-1966 | 2,A,62 | | 11 | VŨ VĂN BẠN | 1939 | Thanh Thuỳ, Thanh Oai | 05-04-1969 | 2,E,56 | | 12 | TRẲN DUY BANG | 1936 | Đức Thượng, Hoài Đức | 30-10-1968 | 2,G,70 | | 13 | NGUYỄN ĐĂNG BAO | 1951 | Cao Dương, Thanh Oai | 03-11-1970 | 2.A.13 | | 14 | TRƯƠNG VĂN BÀI | 1946 | Lê Thanh, Mỹ Đức | 06-06-1971 | 2,E,44 | | 15 | NGUYỄN DUY BÀI | 1949 | Hoa Sơn, ứng Hòa | 13-02-1971 | 2,K,84 | | 16 | ĐỖ VĂN BÀNG | 1943 | Hồng Xá, ứng Hòa | 19-06-1966 | 2,c,58 | | 17 | PHÙNG VĂN BÀNG | 1952 | Thái Hoà, Ba Vì | 31-08-1972 | 2.G.73 | | 18 | PHÙNG ĐẠI BÀNG | | Cẩm Lĩnh, Ba Vì | 19-01-1971 | 2,H,78 | | 19 | NGUYỄN TIẾN BÀO | 1947 | Ngũ Lão, ứng Hòa | 24-04-1971 | 2,A,26 | | 20 | LÊ ĐÌNH BÀO | 1952 | Tản Hồng, Ba Vì | 26-12-1971 | 2,Đ,43 | | 21 | PHẠM ĐÌNH BẢNG | 1953 | Tân Dân, Phú Xuyên | 09-03-1972 | 2,c,89 | | 22 | BẠCH TIÊN BẢO | 1946 | Tuy Lai, Mỹ Đức | 16-06-1968 | 2,E,60 | | 23 | TRẦN CÔNG BÁCH | 1946 | Trung Tú, ứng Hòa | 08-12-1972 | 2.E.11 | | 24 | LÊ VĂN BÁN | 1946 | Nam Sơn, ứng Hòa | 03-02-1967 | 2,E,82 | | 25 | VŨ VĂN BÁT | 1952 | Quang Trung, Phú Xuyên | 13-12-1972 | 2,0,12 | | 26 | BÙI QUAN BÁU | 1938 | Đồng Tiến, ứng Hòa | 13-10-1970 | 2,c,69 | | 27 | LÊ HỒNG BÂN | 1942 | Bình Yên, Thạch Thất | 26-10-1967 | 2.D.55 | | 28 | LÊ NGỌC BÉ | 1952 | Bột Xuyên, Mỹ Đức | 29-01-1973 | 2.K.8 | | 29 | ĐỖ XUÂN BIÊM | 1936 | Khai Thái, Phú Xuyên | 21-02-1970 | 2,A,22 | | 30 | VŨ VĂN BIỀN | 1925 | Văn Tảo, Thường Tín | | 2.B.1 | | 31 | NGUYỄN XUÂN BÍ | 1938 | Phù Lưu, ứng Hòa | 30-10-1968 | 2,A,29 | | 32 | VƯƠNG XUÂN BÍNH | 1937 | Thanh Bỉnh, Chương Mỹ | 15-09-1967 | 2.B.14 | | 33 | NGUYỄN THẾ BÍNH | 1935 | Tích Giang, Phúc Thọ | 04-02-1971 | 2.C.8 | | 34 | NGUYỄN VĂN BÍNH | 1944 | Yên Sở, Hoài Đức | 29-05-1969 | 2.E.55 | | 35 | NGUYỄN NGỌC BÍCH | 1940 | Hợp Thanh, Mỹ Đức | 11-10-1966 | M,K,63 | | 36 | ĐỖ VĂN BÍNH | 1946 | Cao Dương, Thanh Oai | 03-02-1967 | 2,E,83 | | 37 | NGUYỄN ĐÌNH BỐN | 1947 | Thụy An, Ba Vỉ | 02-04-1968 | 2,E,75 | | 38 | ĐỖ TRỌNG BỐNG | 1946 | Đại Thanh, Thường Tín | 08-12-1968 | 2,G,80 | | 39 | NGUYỄN VĂN BỘ | | Đồng Tiến, ứng Hoà | 07-02-1968 | 2,B,27 | | 40 | HOÀNG ĐỨC BÔ | 1944 | Phùng Xá, Mỹ Đức | 06-07-1968 | 2,1,72 | | 41 | NGUYỄN VĂN CA | 1953 | Lê Lợi, Thường Tín | 19-12-1972 | 2,Đ,38 | | 42 | NGUYỄN TIẾN CA | 1947 | Đại Thanh, Thường Tín | 17-11-1972 | 2.A.12 | | 43 | TRẦN DUY CAO | 1940 | Đại Đồng, Thường Tín | 05-05-1971 | 2,H,33 | | 44 | TRẦN XUÂN CAO | 1945 | Văn Võ, Chương Mỹ | 19-12-1970 | 2.E.13 | | 45 | VŨ BÁ CÁC | 1949 | Tân Ước, Thanh Oai | 06-03-1972 | 2,1,30 | | 46 | KIỀU VĂN CÁT | 1938 | Hạ Bằng, Thạch Thất | 19-06-1968 | 2,Đ,28 | | 47 | ĐẶNG VĂN CÁT | 1947 | Hợp Tiến, Mỹ Đức | 06-11-1972 | 2,1,14 | | 48 | NGUYỄN VĂN CÁT | 1936 | Nghĩa Hưng, Quốc Oai | 10-05-1971 | 2,1,61 | | 49 | ĐOÀN VIẾT CÂN | 1949 | Đồng Mai, Thanh Oai | 10-11-1969 | 2,c,34 | | 50 | NGUYỄN HỮU CĂN | 1953 | Trường Yên, Chương Mỹ | 21-01-1973 | 2.K.9 | | 51 | NGUYỄN VĂN CẬN | 1942 | Đông Cứu, Thường Tín | 30-04-1968 | 2.Đ.9 | | 52 | NGUYỄN NHƯ CẲU | 1942 | Văn Canh, Hoài Đức | 12-03-1972 | 2.A.99 | | 53 | NGUYỄN THẾ CẨM | 1948 | Đông Quan, Quốc Oai | 28-01-1971 | 2,c,26 | | 54 | KHUẤT VĂN CẬY | 1940 | Cổ Động, Ba Vì | 12-1971 | 2,1,17 | | 55 | NGUYỄN VĂN CHÀNG | 1952 | Tiền Phong, Ba Vì | 16-06-1972 | 2.E.89 | | 56 | NGUYỄN XUÂN CHÀNG | 1950 | Lê Thanh, Mỹ Đức | 20-06-1969 | 2,K,82 | | 57 | ĐỖ HUY CHẠC | | Ngọc Mỹ, Quốc Oai | 20-03-1969 | 2,1,37 | | 58 | NGUYỄN TẤT CHAO | 1951 | Phú Châu, Ba Vì | 16-06-1972 | 2.E.91 | | 59 | NGUYỄN NGỌC CHĂM | 1949 | Chí Minh, Phú Xuyên | 15-09-1967 | 2.A.31 | | 60 | NGUYỄN DANH CHẮT | 1947 | An Khánh, Hoài Đức | 04-11-1971 | 2.C.12 | | 61 | ĐINH VĂN CHÂM | 1955 | Đại Thành, Quốc Oai | 10-01-1975 | 2,Đ,42 | | 62 | ĐỖ PHƯƠNG CHÂM | 1953 | Ngọc Hiệp, Quốc Oai | 01-11-1973 | 2,1,10 | | 63 | VŨ DUY CHÂU | 1953 | Đường Lâm ,Ba Vì | 19-11-1972 | 2,A,80 | | 64 | NGUYỄN PHÚ CHÂU | 1944 | Hương Ngãi, Thạch Thất | 07-12-1968 | 2,1,79 | | 65 | NGUYỄN DANH CHẤT | 1953 | Minh Châu, Ba Vì | 13-11-1972 | 2,E,93 | | 66 | BÙI VĂN CHIÊM | 1947 | Tân Dân, Phú Xuyên | 15-12-1968 | 2,E,59 | | 67 | NGUYỄN GIA CHIẾM | 1944 | Văn Khê, Hà Đông | 15-03-1970 | 2.B.3 | | 68 | NGUYỄN ĐĂNG CHIỂU | 1949 | Tụy An, Chương Mỹ | 08-01-1971 | 2.H.91 | | 69 | BÙI XUÂN CHIỂU | | Đồng Tâm, Mỹ Đức | 19-01-1968 | 2.Đ.4 | | 70 | BÙI VĂN CHIẾN | 1946 | Đông Tiến, ứng Hỏa | 17-12-1968 | 2.A.42 | | 71 | PHÙNG QUYẾT CHIẾN | 1950 | Phú Đông, Ba Vì | 08-03-1972 | 2.B.77 | | 72 | TRẦN VĂN CHIẾN | 1948 | Quảng Phú Cầu, ứng Hòa | 19-11-1971 | 2,H,94 | | 73 | NGUYỄN XUÂN CHIẾN | | Thanh Cao, Thanh Oai | 12-07-1968 | 2,0,27 | | 74 | NGUYỄN VĂN CHIẾN | 1947 | Liên Hà, Đan Phượng | 20-07-1971 | 2.K.24 | | 75 | NGUYỄN VĂN CHIẾN | 1938 | Phùng Xá, Thạch Thất | 13-01-1968 | 2,H,75 | | 76 | NGUYỄN ĐỖ CHÍ | | Võng Xuyên, Phúc Thọ | 04-02-1972 | 2.B.7V | | 77 | NGUYỄN VĂN CHÍNH | 1953 | Cổ Động, Ba Vì | 10-01-1972 | 2,1,92 | | 78 | NGUYỄN VĂN CHÍNH | 1945 | Quang Trung, Phú Xuyên | 04-02-1970 | 2,A,38 | | 79 | HOÀNG VĂN CHÍNH | 1949 | Vân Nam, Phúc Thọ | 25-09-1968 | 2,G,66 | | 80 | BÙI QUẮC CHÍNH | 1939 | Phùng Xá, Mỹ Đức | 26-02-1969 | 2,G,62 | | 81 | NGUYỄN VĂN CHỖ | 1943 | Minh Cường, Thường Tín | 06-12-1966 | 2,Đ,74 | | 82 | NGUYỄN VĂN CHU | 1933 | Vạn Thắng, Ba Vì | 16-02-1971 | 2,K,85 | | 83 | NGUYỄN NHƯ CHUNG | 1952 | Số 63 Lê Lợi, TX. Sơn Tây | 19-05-1972 | 2,1,21 | | 84 | HOÀNG XUÂN CHUNG | 1950 | Quyết Tiến, Thường Tín | 08-10-1972 | 2,1,6 | | 85 | BÙI QUANG CHUNG | 1952 | Đình Xuyên, ứng Hoà | 01-12-1972 | 2.C.11 | | 86 | LÝ ĐỈNH CHUNG | 1943 | An Thượng, Hoài Đức | 08-03-1971 | 2,Đ,96 | | 87 | NGUYỄN QUANG CHUNG | | Vạn Thắng, Ba Vì | 02-11-1969 | 2.E.2 | | 88 | LÊ QUANG CHUNG | 1945 | | 11-09-1972 | 2.G.4 | | 89 | TRẮN VĂN CHUYÊN | 1953 | Vật Lại, Ba Vì | 02-11-1972 | 2,G,3 | | 90 | TRỊNH XUÂN CHUYỂN | 1944 | Lai Yên, Hoài Đức | 16-05-1969 | 2.K.27 | | 91 | NGUYỄN ĐỈNH CHƯƠNG | 1940 | Quốc Tuấn, Thường Tín | 27-09-1971 | 2,K,92 | | 92 | NGÔ VĂN CHỪNG | 1953 | Thanh Mỹ, Ba Vì | 11-01-1973 | 2,E,94 | | 93 | NGÔ CÔNG CHỨC | 1941 | Kiên Trung, ứng Hòa | 07-04-1972 | 2,A,3 | | 94 | NGUYỄN VĂN CHỨC | 1950 | Mỹ Lộc, Ba Vì | 23-11-1971 | 2,K,93 | | 95 | NGUYỄN VĂN CÒI | 1950 | Hợp Thành, Mỹ Đức | 27-03-1970 | 2,B,63 | | 96 | LÊ VĂN CÓ | 1923 | Hòa Chính, Chương Mỹ | 13-02-1967 | 2.H.42 | | 97 | PHÙNG VĂN TỔNG | 1950 | Phú Phương, Ba Vì | 10-01-1971 | 2,E,68 | | 98 | ĐOÀN VĂN CÔNG | 1937 | Ái Quổc, Thường Tín | 10-01-1969 | 2,1,86 | | 99 | DOÃN VĂN CỐ | 1945 | Liên Minh, Đan Phượng | 05-03-1970 | 2,E,48 | | 100 | NGUYỄN VĂN CỢP | 1948 | Minh Tân, Phú Xuyên | 02-06-1970 | 2.G.91 |
Tiêu đề: Re: Huyền thoại Trường Sơn
Gửi bởi: Giangtvx trong 19 Tháng Mười, 2015, 03:51:54 am
DANH SÁCH MỘ LIỆT SĨ HÀ TÂY(tiếp) | STT─ | ──── Họ và tên liệt sĩ──── | Năm sinh | ──── Nguyên Quán─────── | Ngày hy sinh─ | Vị trí | | 101 | ĐÀO VĂN CÙ | 1940 | Hồng Minh, Phú Xuyên | 30-01-1965 | 2.E.24 | | 102 | KIM NGỌC CƯ | 1936 | Bột Xuyên, Mỹ Đức | 01-08-1971 | 2,G,33 | | 103 | VŨ VĂN CƯƠNG | 1945 | Hoà Nam, ứng Hòa | 02-01-1971 | 2.E.14 | | 104 | NGUYỄN VĂN CƯỜNG | 1954 | Thanh Cao, Thanh Oai | 12-02-1973 | 2.K.19 | | 105 | NGUYỄN TIẾN CƯỜNG | 1957 | Tân Hòa, Quốc Oai | 04-07-1975 | 2.A.48 | | 106 | NGUYỄN ĐỨC CƯỜNG | 1942 | Kim Bài, Thanh Oai | 17-01-1969 | 2,A,59 | | 107 | TRẦN VĂN CƯỜNG | 1945 | An Mỹ, Mỹ Đức | 10-02-1968 | 2,c,23 | | 108 | ĐẶNG XUÂN CƯỜNG | 1947 | Hoa Lư, ứng Hòa | 21-01-1971 | 2,1,48 | | 109 | NGUYỄN VIẾT CƯỜNG | 1946 | Hồng Quang, ứng Hòa | 16-04-1969 | 2,1,88 | | 110 | NGUYỄN VĂN CỪU | 1946 | Hồng Phong, Thường Tín | 29-03-1973 | 2.G.14 | | 111 | NGÔ VĂN CỬU | 1954 | Viên An, ứng Hòa | 01-02-1973 | 2.K.13 | | 112 | NGUYỄN ĐÌNH CỨ | 1937 | Bột Xuyên, Mỹ Đức | 15-02-1969 | 2,K,81 | | 113 | TRẦN VĂN DA | 1953 | Phú Cường, Ba Vì | 22-03-1972 | 2,1,13 | | 114 | NGUYỄN QUỐC DANH | 1951 | Tân Hồng, Ba VI | 19-03-1969 | 2,0,71 | | 115 | NGUYỄN ĐỒNG DẦN | | Song Phượng, Đan Phượng | 12-02-1971 | 2,K,86 | | 116 | ĐẶNG VĂN DẢNH | 1946 | Thống Nhất, Thường Tín | 03-02-1967 | 2,Đ,88 | | 117 | NGUYỄN VĂN DÂN | 1946 | Tân Minh, Thường Tín | 19-04-197C | 2,A,55 | | 118 | NGUYỄN VĂN DẬU | 1936 | Thạch Thất, Hà Tây | 06-09-1966 | 2,1,3 | | 119 | NGUYỄN BÁ DẦN | 1948 | Chu Minh, Ba Vì | 01-04-1971 | 2.K.61 | | 120 | TRỊNH VĂN DẦN | 1950 | Thụy An, Ba Vì | 08-01-1973 | 2.K.69 | | 121 | NGUYỄN ĐỨC DẬU | | Đông Quan, Ba Vì | 26-12-1969 | 2,6,5 | | 122 | ĐỖ XUÂN DẬU | 1945 | Kim Chung, Hoài Đức | 04-07-1969 | 2.C.2 | | 123 | NGUYỄN THỊ DẬU | 1949 | Văn Võ, Chương Mỹ | 16-02-1969 | 2.K.44 | | 124 | NGUYỄN VĂN DIỄN | 1944 | Canh Mậu, Thạch Thất | 02-01-1968 | 2,c,22 | | 125 | NGUYỄN ĐÌNH DIỄM | 1944 | Vạn Thái, ứng Hòa | 04-08-1970 | 2,c,46 | | 126 | NGHIÊM XUÂN DIÊN | 1945 | Tuy Lai, Mỹ Đức | 31-05-1969 | 2,K,36 | | 127 | PHÙNG VĂN DINH | 1950 | Vân Trai, Ba Vì | 08-12-1971 | 2,A,74 | | 128 | NÔNG VĂN DOANH | 1948 | Văn Võ, Chương Mỹ | 13-01-1971 | 2,A,20 | | 129 | HOÀNG QUỐC DOANH | 1950 | Phú Phương, Ba Vì | 08-03-1972 | 2,1.43 | | 130 | NGUYỄN VĂN DÒNG | 1941 | Phúc Lâm, Mỹ Đức | 14-06-1969 | 2.E.25 | | 131 | NGUYỄN DANH DUỆ | 1951 | Minh Châu, Ba Vì | 20-03-1973 | 2,H,25 | | 132 | LÊ VĂN DUỆ | 1951 | Xuân Sơn, Hà Tây | 04-02-1973 | 2,H,24 | | 133 | VŨ VĂN DUNG | 1948 | Phúc Lâm, Mỹ Đức | 29-03-1972 | 2,1,26 | | 134 | PHẠM VĂN DUNG | 1945 | Thượng Lâm, Mỹ Đức | 14-06-1968 | 2.B.30 | | 135 | TRỊNH XUÂN DUNG | 1944 | Thượng Lâm, Mỹ Dức | 18-03-1971 | 2,D,98 | | 136 | ĐỖ HÙNG DŨNG | 1948 | Mai Đỉnh, ứng Hòa | 07-12-1967 | 2.B.60 | | 137 | ĐẶNG VĂN DŨNG | 1952 | Vân Nam, Phúc Thọ | 16-03-1971 | 2,E,98 | | 138 | KHUẤT VĂN DỤNG | 1954 | Thọ Lộc, Phúc Thọ | 12-04-1973 | 2.Đ.87 | | 139 | ĐOÀN ANH DŨNG | 1949 | Quang Trung, Hà Đông | 08-03-1974 | 2,Đ,85 | | 140 | NGUYỄN BÁ DƯ | 1952 | Liên Hà, Đan Phượng | 17-07-1972 | 2.K.17 | | 141 | TRƯƠNG OANH DƯƠN | 1941 | Cẩm Lĩnh, Ba Vì | 03-12-1971 | 2.Đ.41 | | 142 | VÕ DƯƠNG | 1940 | Dũng Tiến, Thường Tín | 03-06-1969 | 2.Đ.10 | | 143 | HOÀNG MẠNH DƯỠNG | 1940 | Hồng Quảng, ứng Hòa | 15-04-1968 | 2,0,61 | | 144 | PHẠM THANH DƯƠNG | 1946 | Vạn Kim, Mỹ Đức | 12-09-1970 | 2,E,49 | | 145 | TRẦN XUÂN DƯƠNG | 1948 | Thọ Xuân, Đan Phượng | 19-06-1968 | 2,H,59 | | 146 | TRƯƠNG ĐÌNH DƯƠNG | 1953 | Tiên Phong, Ba Vỉ | 26-12-1971 | 2,E,79 | | 147 | NGUYỄN QUỐC DƯỢC | 1948 | Phú Lâm, Mỹ Đức | 04-12-1967 | 2,K,56 | | 148 | VŨ VĂN ĐAY | 1948 | Nam Tiến, Phú Xuyên | 14-02-1970 | 2.C.78 | | 149 | NGUYỄN XUÂN ĐẢNG | 1939 | Minh Phú, Thường Tín | 04-07-1972 | 2.G.13 | | 150 | VƯƠNG ĐỨC ĐÁ | 1948 | Đồng Tân, Thanh Oai | 16-03-1971 | 2,G,67 | | 151 | NGUYỄN VĂN ĐÁNG | 1953 | Đường Lâm, Sơn Tây | 13-11-1972 | 2,0,64 | | 152 | ĐẶNG TIỂN ĐÁNG | 1951 | Đông Quang, Ba Vỉ | 21-12-1971 | 2.A.78 | | 153 | NGUYỄN XUÂN ĐẠI | 1950 | Tản Hồng, Ba Vì | 01-01-1969 | 2.G.10 | | 154 | NGUYỄN HỮU ĐẠM | 1941 | Kim Trung, Hoài Đức | 09-01-1970 | 2.A.73 | | 155 | NGUYỄN LÝ ĐẠM | 1943 | Kỳ Hiệu, Quốc Oai | 31-01-1969 | 2,1,87 | | 156 | LÊ VĂN ĐẠO | 1946 | ứng Nguyên, ứng Hòa | 07-12-1972 | 2,A,50 | | 157 | PHẠM VĂN ĐẠO | | Thủy An, Chương Mỹ | 25-10-1970 | 2,B,78 | | 158 | NGUYỄN HỮU ĐẠT | 1943 | Quảng Bị, Chương Mỹ | 01-02-1971 | 2,A,98 | | 159 | NGUYỄN ĐỨC ĐẠT | 1946 | Hồng Minh, Phú Xuyên | 02-05-1971 | 2,K,35 | | 160 | NGUYỄN VĂN ĐẮC | 1950 | Đại Đồng, Chương Mỹ | 17-03-1971 | 2,Đ,35 | | 161 | VŨ VĂN ĐẮC | | Vạn Kim, Mỹ Đức | 07-03-1974 | 2.H.70 | | 162 | NGUYỄN ĐÌNH ĐẮC | 1946 | Văn Võ, Chương Mỹ | 11-09-1967 | 2,A,93 | | 163 | ĐẶNG VĂN ĐẬM | 1953 | Viên An, ứng Hòa | 28-12-1971 | 2.Đ.22 | | 164 | NGUYỄN VĂN ĐÈO | 1951 | Phú Yên, Phú Xuyên | 09-01-1972 | 2,c,90 | | 165 | PHẠM TUẤN ĐỀ | 1950 | Ái Quốc, Phú Xuyên | 19-06-1972 | 2,B,62 | | 166 | NGUYỄN DUY ĐỄ | 1944 | Phượng Cách, Quốc Oai | 20-02-1967 | 2,Đ,80 | | 167 | TỐNG NGUYÊN ĐỆ | 1940 | Tiên Phương, Chương Mỹ | 04-06-1967 | 2,A,86 | | 168 | LÊ ĐIỀN | 1948 | Cao Viên, Thanh Oai | 17-07-1968 | 2,1-1,36 | | 169 | PHẠM NGỌC ĐIỀN | 1948 | Lam Sơn, ứng Hòa | 23-02-1968 | 2,H,73 | | 170 | NGUYỄN GIA ĐIỀN | 1946 | Dân Hòa, Thanh Oai | 01-09-1967 | 2,0,51 | | 171 | VŨ VĂN ĐIỂN | 1944 | Hợp Thành, Mỹ Đức | 05-05-1969 | 2,K,23 | | 172 | DƯƠNG MẠNH ĐỀU | 1947 | Thanh Mỹ, TX Sơn Tây | 09-01-1972 | 2.E.23 | | 173 | ĐỖ XUÂN ĐIỂN | 1930 | Hòa An, ứng Hòa | 06-05-1966 | 2.B.5 | | 174 | HOÀNG CÔNG ĐÌNH | | Yên Bái, Ba Vỉ | 14-04-1973 | 2,Đ,95 | | 175 | HÀ VĂN ĐỈNH | 1952 | Đường Lâm, Ba Vì | 15-01-1972 | 2,1,20 | | 176 | NGUYỄN TIẾN DĨNH | 1948 | Hợp Thành, Mỹ Đức | 12-10-1968 | 2,K,38 | | 177 | NGUYỄN VĂN ĐỊCH | 1938 | Thượng Lâm, Mỹ Đức | 21-01-1968 | 2,0,18 | | 178 | HOÀNG CÔNG ĐỊNH | 1947 | Phú Cường, Ba Vì | 31-08-1972 | 2.C.15 | | 179 | NGÔ VĂN ĐỊNH | 1953 | Trường Thịnh, ứng Hòa | 22-04-1972 | 2,Đ,45 | | 180 | PHÙNG KIM ĐỊNH | 1952 | Đồng Thái, Ba Vỉ | 06-10-1972 | 2.E.96 | | 181 | LÊ HUY ĐOÀN | 1945 | Cẩm Lĩnh, Ba Vì | 12-1969 | 2.G.75 | | 182 | PHẠM VĂN ĐOÀN | 1945 | Nam Đồng, Phú Xuyên | 08-01-1972 | 2,c,99 | | 183 | TRẤN VĂN ĐOÀN | 1947 | Bạch Đằng, Thường Tín | 26-08-1968 | 2,1,57 | | 184 | TRƯƠNG CÔNG HOÀN | 1943 | Viên Nội, ứng Hòa | 26-12-1968 | 2.Đ.31 | | 185 | NGUYỄN VĂN ĐOÁN | 1949 | Đại Thắng, Phú Xuyên | 12-1969 | 2,H,43 | | 186 | PHAN VĂN ĐOẠT | 1950 | Phú Châu, Ba Vì | 29-04-1971 | 2,1,52 | | 187 | ĐỖ TIẾN ĐỌ | | Cam Thượng, Ba Vi | 16-10-1971 | 2.G.17 | | 188 | ĐỖ VĂN ĐÔNG | 1949 | Ngọc Liệp, Quốc Oai | 07-05-1968 | 2.B.18 | | 189 | NGUYỄN VĂN ĐỔNG | 1952 | Hạ Bằng, Thạch Thất | 24-07-1973 | 2,K,75 | | 190 | NGUYỄN HỮU ĐẮC | | Đức Thượng, Hoài Đức | 08-04-1966 | 2.B.6 | | 191 | LÊ VĂN ĐỐNG | | Trung Hòa, Chương Mỹ | 21-03-1971 | 2,E,63 | | 192 | PHÙNG QUANG ĐÔ | 1944 | Đồng Thái, Ba Vì | 17-11-1968 | 2,G,35 | | 193 | NGUYỄN HỮU ĐÔ | 1944 | Văn Võ, Chương Mỹ | 24-04-1969 | 2.H.51 | | 194 | PHÙNG XUÂN ĐƠl | 1944 | Đồng Thái, Ba Vỉ | 12-12-1971 | 2,H,20 | | 195 | NGUYỄN BÁ ĐƯỜNG | 1946 | Cấn Hữu, Quốc Oai | 25-08-1966 | 2.K.51 | | 196 | TRẦN XUÂN ĐƯƠNG | | Thọ Xuân, Đan Phượng | 19-06-1968 | 2,B,75 | | 197 | HOÀNG MINH ĐỨC | 1944 | Quang Trung, Hoài Đức | 05-12-1968 | 2,E,20 | | 198 | NGUYỄN NGỌC ĐỨC | 1952 | Hát Môn, Phúc Thọ | 17-01-1972 | 2.B.15 | | 199 | NGUYỄN MINH ĐỨC | | Hoàng Diệu, Chương Mỹ | | 2.C.55 | | 200 | NGÔ MAI ĐỨC | 1950 | Cổ Đông, Sơn Tây | 29-10-1971 | 2.Đ.67 |
Tiêu đề: Re: Huyền thoại Trường Sơn
Gửi bởi: Giangtvx trong 20 Tháng Mười, 2015, 04:25:13 am
DANH SÁCH MỘ LIỆT SĨ HÀ TÂY(tiếp) | STT─ | ──── Họ và tên liệt sĩ──── | Năm sinh | ──── Nguyên Quán─────── | Ngày hy sinh─ | Vị trí | | 201 | NGUYỄN VĂN ĐỨC | | Hoàng Văn Thụ, Chương Mỹ | 01-01-1970 | 2,Đ,65 | | 202 | NGUYỄN MẠNH ĐỨC | 1952 | Lê Lợi, Thường Tín | 15-02-1972 | 2,A,96 | | 203 | VƯƠNG VĂN ĐỨC | | Cự Khê, Thanh Oai | 03-10-1969 | 2,Đ,56 | | 204 | BÙI CÔNG ĐỨC | 1945 | Phú Cường, Thanh Oai | 09-12-1968 | 2,G,79 | | 205 | NGÔ VĂN GÁT | 1934 | Phong Vân, Ba Vì | 06-05-1968 | 2,A,72 | | 206 | NGUYỄN VĂN GẤP | | Cao Dương, Thanh Oai | 16-04-1969 | 2,1-1,81 | | 207 | QUAN VĂN GIA | 1944 | Đồng Tiến, ứng Hòa | 03-02-1973 | 2,c,94 | | 208 | ĐINH VĂN GIAI | 1952 | Minh Quang, Ba Vì | 24-10-1973 | 2,1,5 | | 209 | PHẠM XUÂN GIÁP | | Văn Khê, Hà Đông, | 11-09-1967 | 2,A,90 | | 210 | NGHIÊM THỊ GỪNG | 1945 | Trung Tú, ứng Hòa | 29-10-1972 | 2,Đ,29 | | 211 | NGUYỄN HỮU HAI | 1952 | Tiên Phong, Ba Vì | 30-01-1973 | 2.H.7 | | 212 | NGUYỄN VĂN HẠNH | 1944 | Thanh Đa, Phúc Thọ | 30-03-1968 | 2,1,66 | | 213 | ĐỖ VĂN HANH | 1940 | Hợp Đồng, Chương Mỹ | 19-01-1969 | 2,G,87 | | 214 | HOÀNG HỒNG HÀ | | Tản Hồng, Ba Vì | 11-12-1972 | 2,A,82 | | 215 | NGUYỄN BÁ HÀ | 1942 | Trung Châu, Đan Phượng | 19-08-1966 | 2.B.74 | | 216 | NGUYỄN NGỌC HÀ | 1942 | Vân Đỉnh, ứng Hòa | 05-04-1971 | 2,c,88 | | 217 | PHẠM QUANG HẠ | 1953 | Tòng Bạt, Ba Vì | 19-09-1972 | 2.G.72 | | 218 | NGUYỄN VĂN HÀ | 1943 | Quốc Tuấn, Ba Vì | 08-03-1972 | 2,K,55 | | 219 | CẤN HÙNG HÀI | 1947 | Cấn Hữu, Quốc Oai | 10-09-1969 | 2,G,90 | | 220 | HOÀNG ĐĂNG HÀNH | 1947 | Ngọc Sơn, Chương Mỹ | 09-06-1970 | 2,1,68 | | 221 | NGUYỄN QUANG HÀNH | 1939 | Hợp Thanh, Mỹ Đức | 19-02-1967 | 2,Đ,79 | | 222 | NGUYỄN VĂN HẢI | 1940 | Đại Cường, ứng Hòa | 06-04-1970 | 2,B,34 | | 223 | NGUYỄN HỒNG HẢI | | Hồng Châu, Thường Tín | 27-03-1972 | 2.G.31 | | 224 | NGUYỄN VĂN HẢI | 1942 | Tây Sơn, Ba Vì | 15-07-1966 | 2,B,38 | | 225 | TRẦN XUÂN HẢI | 1945 | Xuy Xá, Mỹ Đức | 13-11-1970 | 2,1,45 | | 226 | NGUYỄN VĂN HẢI | 1952 | Hồng Dương, Thanh Oai | 10-07-1972 | 2,c,93 | | 227 | LÊ VĂN HẢO | 1950 | Thanh Mai, Thanh Oai | 21-10-1971 | 2,1-1,63 | | 228 | NGUYỄN VĂN HẢO | 1947 | Bích Hòa, Thanh Oai | 23-09-1971 | 2.E.73 | | 229 | VŨ VĂN HẢO | 1938 | Vạn Kim, Mỹ Đức | 16-04-1969 | 2,1-1,80 | | 230 | ĐẶNG THANH HÀN | | Đồng Mai, Hà Đông | 12-02-1973 | 2.Đ.46 | | 231 | NGUYỄN VĂN HÁT | 1947 | Tân ước, Thanh Oai | 31-01-1969 | 2.E.16 | | 232 | VŨ VĂN HẠC | 1941 | Văn Quán, Hà Đông | 30-09-1967 | 2,1,41 | | 233 | NGUYỄN TRƯỜNG HẠT | 1951 | Hồng Châu, Thường Tín | 30-05-1971 | 2,G,15 | | 234 | HOÀNG VĂN HÂN | 1940 | Kim Sơn, Sơn Tây | 20-07-1966 | 2,0,1 | | 235 | BÁCH VĂN HẬN | 1952 | Hợp Tiến, Mỹ Đức | 02-05-1971 | 2.C.72 | | 236 | ĐỖ VĂN HỄ | 1944 | Đông Tân, Đức Mỹ | 21-01-1967 | 2.H.72 | | 237 | DOÃN MẠNH HIỀN | 1944 | Vân Nam, Phúc Thọ | 07-07-1968 | 2,c,35 | | 238 | NGUYỄN VĂN HIỂN | 1942 | Tân Hòa, Quốc Oai | 08-07-1968 | 2,H,1 | | 239 | NGUYỄN ĐẮC HIỂN | 1954 | An Mỹ, Mỹ Đức | 30-01-1973 | 2,B,69 | | 240 | NGUYỄN TRUNG HIỂU | 1942 | Minh Châu, Quốc Oai | 08-06-1968 | 2,1,84 | | 241 | VŨ VĂN HIỆP | 1953 | Trường Thịnh, ứng Hòa | 05-02-1973 | 2.K.10 | | 242 | ĐOÀN XUÂN HINH | 1948 | Ngũ Lão, ứng Hòa | 20-10-1971 | 2.A.25 | | 243 | LÊ VINH HOA | 1947 | Nam Sơn, ứng Hòa | 18-11-1968 | 2,E,66 | | 244 | NGUYỄN TẤN HOA | 1950 | Phong Vân, Ba Vì | 08-10-1972 | 2,H,6 | | 245 | HOÀNG DANH HOA | 1947 | Cấn Hữu, Quốc Oai | 26-03-1969 | 2,H,22 | | 246 | BẠCH CÔNG HẢI | 1950 | Ba Trại, Ba Vì | 15-12-1971 | 2,K,2 | | 247 | BÙI VĂN HOAN | 1940 | Võng Xuyên, Phúc Thọ | 28-02-1968 | 2.E.32 | | 248 | HOÀNG VÃN HOAN | | Tân Xã, Thạch Thất | 31-07-1971 | 2J,1 | | 249 | NGUYỄN VĂN HOAN | 1948 | Cao Dương, Thanh Oai | 27-02-1971 | 2,c,40 | | 250 | NGUYỄN QUANG HÒA | | Hát Môn, Phúc Thọ | 10-1966 | 2,A,66 | | 251 | NGUYỄN VĂN HÒA | 1947 | Hiệp Thuận, Quốc Oai | 11-08-1972 | 2.E.26 | | 252 | CHU CÔNG HÒA | 1948 | Kim An, Thanh Oai | 28-03-1973 | 2,K,22 | | 253 . | NGUYỄN XUÂN HÒA | 1940 | Nam Hồng, Phú Xuyên | 13-10-1974 | 2,0,48 | | 254 | LÊ VĂN HOÀ | 1944 | Đại Thanh, Thường Tín | 02-04-1968 | 2,E,74 | | 255 | NGUYỄN LƯƠNG HOÀNG | 1942 | Khu 2 Hát Môn, Phúc Thọ | 07-10-1966 | 2,0,49 | | 256 | CAO XUÂN HOÈ | 1938 | Đại Thắng, Phủ Xuyên | 09-07-1970 | 2,1,23 | | 257 | PHẠM ĐÌNH HOÈ | 1950 | Chương Dương, Thường Tín | 13-01-1971 | 2.B.91 | | 258 | NGUYỄN VĂN HỌC | 1944 | Văn Khê, Hà Đông | 20-01-1967 | 2,G,82 | | 259 | LÊ MẠNH HỔNG | 1952 | Chi Lăng, Chương Mỹ | 20-01-1971 | 2,1,2 | | 260 | NGUYỄN VĂN HỔNG | 1938 | Đông Yên, Quốc Oai | 21-02-1971 | 2.C.77 | | 261 | TRỊNH ĐÌNH HỒNG | 1946 | Quất Động, Thường Tín | 18-05-1969 | 2A100 | | 262 | LƯU VĂN HỔ | 1940 | Bình Minh, Thanh Oai | 19-05-1966 | 2,B,67 | | 263 | PHÙNG VĂN HỘ | 1942 | Thái Hòa, Ba Vì | 15-02-1970 | 2.G.89 | | 264 | HOÀNG QUỐC HỘI | | An Thượng, Hoài Đức | 20-05-1968 | 2,c,76 | | 265 | TRƯƠNG CÔNG HOÀN | 1943 | Viên Nội, ứng Hòa | 26-12-1968 | 2.Đ.31 | | 266 | NGUYỄN VĂN HỘI | 1944 | Cao Thành, ứng Hòa | 01-10-1970 | 2.B.55 | | 267 | NGUYỄN BÁ HỘI | 1954 | Hữu Văn, Chương Mỹ | 17-03-1973 | 2.A.97 | | 268 | NGUYỄN VĂN HỘI | 1936 | Hoàng Văn Thụ, Chương Mỹ | 23-09-1969 | 2.E.3 | | 269 | NGÔ ĐĂNG HỢI | 1952 | Dương Liễu, Hoài Đức | 12-11-1973 | 2,H,89 | | 270 | PHẠM VĂN HỢI | 1948 | Quang Trung, Phú Xuyên | 04-12-1968 | 2.A.39 | | 271 | ĐẶNG THỊ HỢI | 1946 | Vân Hà, Phúc Thọ | 16-02-1969 | 2,G,83 | | 272 | NGUYỄN THẾ HỢI | 1948 | Thành Đông, Thường Tín | 24-02-1968 | 2,1,70 | | 273 | PHÙNG VĂN HUẾ | 1946 | Hòa Xá, ứng Hòa | 27-11-1966 | 2,B,73 | | 274 | BÙI TRẦN HUẾ | 1932 | Quất Động, Thường Tín | 30-01-1973 | 2.C.18 | | 275 | CẤN XUÂN HUY | 1949 | Phú Kinh, Thạch Thất | 13-01-1972 | 2.G.1 | | 276 | LÊ THANH HUY | | Lê Thanh, Mỹ Đức | 22-12-1966 | 2,B,43 | | 277 | NGUYỄN VĂN HÙNG | 1948 | Dân Hòa, Thanh Oai | 18-02-1973 | 2,A,19 | | 278 | NGUYỄN VIẾT HÙNG | 1953 | Tân Lập, Đan Phượng | 30-01-1973 | 2.C.19 | | 279 | NGUYỄN TÁI HÙNG | 1952 | Phủ Châu, Ba Vỉ | 08-02-1973 | 2,H,23 | | 280 | LƯƠNG VĂN HÙNG | 1949 | Bạch Đằng, Thường Tín | 15-06-1972 | 2.A.16 | | 281 | TẠ TRƯƠNG HÙNG | 1940 | Quang Trung, Hoài Đức | 10-06-1972 | 2.A.52 | | 282 | LÉ VIẾT HÙNG | 1949 | Liên Trung, ứng Hòa | 12-03-1967 | 2,G,86 | | 283 | NGUYỄN BÁ HƯNG | 1945 | Vân Từ, Phú Xuyên | 08-02-1969 | 2,A,92 | | 284 | DƯƠNG QUỐC HƯƠNG | 1947 | Minh Đức, ứng Hòa | 14-04-1968 | 2,1,81 | | 285 | BÙI VĂN HƯỞNG | 1943 | Đông Yên, Quốc Oai | 17-05-1968 | 2,c,62 | | 286 | NGUYỄN QUỐC HƯỞNG | 1946 | Hoa Sơn, ứng Hòa | 08-05-1968 | 2,A,14 | | 287 | NGUYỄN XUÂN HƯỞNG | 1945 | Tích Giang, Phúc Thọ | 17-01-1969 | 2.E.18 | | 288 | NGUYỄN XUÂN HƯỞNG | 1938 | Đông Yẽn, Quốc Oai | 21-02-1971 | 2,c,86 | | 289 | TRẤN VĂN LƯƠNG | 1945 | Võng Xuyên, Phúc Thọ | 16-04-1969 | 2,H,79 | | 290 | PHÙNG KHẮC HỮU | 1939 | Phùng Xá, Thạch Thất | 10-04-1970 | 2.K.4 | | 291 | TẠ ĐÌNH HỮU | 1945 | Song Phượng, Đan Phượng | 23-07-1967 | 2.K.47 | | 292 | ĐẶNG NGỌC ÍCH | 1941 | Hợp Tiến, Mỹ Đức | 20-03-1966 | 2,Đ,73 | | 293 | NGUYỄN VĂN KỀN | 1943 | Trí Trung, Phú Xuyên | 12-01-1968 | 2,E,62 | | 294 | NGHIÊM XUÂN KẾ | 1949 | Tuy Lai, Mỹ Đức | 12-12-1970 | 2,G,30 | | 295 | NGUYỄN TIẾN KHA | 1952 | Tự Nhiên, Thường Tín | 10-02-1973 | 2.B.39 | | 296 | NGUYỄN VĂN KHANG | 1933 | Hương Sơn, Mỹ Đức | 22-02-1969 | 2.E.41 | | 297 | KHUẤT MẠNH KHANG | 1944 | Số 36 Đinh Tiên Hoàng, Sơn Tây | 10-04-1969 | 2,c,68 | | 298 | PHẠM MINH KHANG | 1944 | Phương Trung,Thanh Oai | 17-01-1969 | 2.C.61 | | 299 | NGUYỄN VĂN KHÁNG | 1948 | Phú Lãm, Hà Đông | 03-01-1967 | 2,1,35 | | 300 | ĐINH ĐẠI KHANH | 1950 | Minh Quang, Ba Vì | 05-04-1971 | 2.E.54 |
Tiêu đề: Re: Huyền thoại Trường Sơn
Gửi bởi: Giangtvx trong 21 Tháng Mười, 2015, 06:56:24 am
DANH SÁCH MỘ LIỆT SĨ HÀ TÂY(tiếp) | STT─ | ──── Họ và tên liệt sĩ──── | Năm sinh | ──── Nguyên Quán─────── | Ngày hy sinh─ | Vị trí | | 301 | NGUYỄN TẤN KHANH | 1944 | Tô Hiệu, Thường Tín | 21-11-1971 | 2,A,69 | | 302 | PHẠM VĂN KHANH | 1942 | Phương Chung, Thanh Oai | 06-12-1968 | 2,Đ,36 | | 303 | NGUYỄN XUÂN KHÁN | 1946 | Bạch Đằng, Thường Tín | 04-12-1968 | 2.Đ.17 | | 304 | LÊ VĂN KHÁNH | 1936 | An Mỹ, Mỹ Đức | 12-12-1969 | 2.D.100 | | 305 | NGUYỄN TRỌNG KHÁNH | 1945 | Liên Hồng, Đan Phượng | 27-09-1969 | 2.E.100 | | 306 | NGUYỄN DUY KHÁM | 1947 | Dân Hóg, Thanh Oai | 31-07-1970 | 2,B,66 | | 307 | KHUẤT THẾ KHÂU | 1940 | Trung Sơn Trẳm, Sơn Tây | 18-04-1968 | | | 308 | NGÔ VĂN KHEN | 1946 | Hiệp Hoà, Phú Xuyên | 20-04-1968 | 2,E,40 | | 309 | LÊ VĂN KHIÊM | 1949 | An Mỹ, Mỹ Đức | 28-11-1970 | 2.G.11 | | 310 | NGUYỄN THÁI KHIẾN | 1948 | Cấn Hữu, Quốc Oai | 26-07-1970 | 2,G,93 | | 311 | NGUYỄN VĂN KHINH | 1942 | Thống Nhất, Thường Tín | 09-05-1972 | 2,D,99 | | 312 | ĐỖ CÔNG KHOA | 1952 | Chu Minh, Ba Vì | 01-03-1972 | 2,H,28 | | 313 | NGUYỄN VĂN KHOA | 1933 | Nam Hồng, Phú Xuyên | 28-09-1969 | 2.A.41 | | 314 | TẠ ĐÌNH KHOA | 1948 | Đông Lỗ, ứng Hòa | 15-03-1970 | 2.Đ.71 | | 315 | NGUYỄN VĂN KHOA | 1930 | Minh Tân, Phú Xuyên | 26-09-1972 | 2,K,1 | | 316 | NGUYỄN TIẾN KHỎA | 1938 | Tân Hòa, Quốc Oai | 13-08-1966 | 2,Đ,58 | | 317 | NGUYỄN HỔNG KHANH | 1949 | Đan Phượng, Đan Phượng | 29-12-1971 | 2,1,51 | | 318 | NGUYỄN ĐĂNG KHỞI | 1953 | Sơn Đông, Hà Đông | 02-11-1971 | 2,1,46 | | 319 | KIỂU DOÃN KHU | 1947 | Sen Chiểu, Phúc Thọ | 24-11-1971 | 2.Đ.21 | | 320 | HOÀNG VĂN KHUÔN | 1955 | Tân Xã, Thạch Thất | 03-02-1973 | 2,c,42 | | 321 | PHÙNG NGỌC KHUYÊN | | Yên Bài, Ba Vì | 26-04-1971 | 2,c,84 | | 322 | NGUYỄN VĂN KHÚT | 1946 | Hiệp Hòa, Phú Xuyên | 20-04-1968 | 2,K,45 | | 323 | NGUYỄN HUY KHƯƠNG | 1947 | Xuân Dương, Thanh Oai | 02-10-1966 | 2,A,71 | | 324 | PHÙNG VĂN KHƯƠNG | 1937 | Hoà Thạch, Quốc Oai | 02-11-1968 | 2,1,62 | | 325 | NGUYỄN ĐỨC KHƯƠNG | 1946 | Phùng Xá, Mỹ Đức | 15-07-1967 | 2,K,94 | | 326 | NGUYỄN ĐƠN KHƯƠNG | 1948 | Minh Đức, ứng Hòa | 25-02-1967 | 2.H.77 | | 327 | NGUYỄN HIỂN KHƯỚC | 1949 | Yên Sơn, Quốc Oai | 17-05-1972 | 2,1,16 | | 328 | NGHIÊM ĐỈNH KIÊN | 1942 | Quảng Phú Cẩu, ứng Hòa | 03-11-1966 | 2,A,47 | | 329 | KIỀU ANH KIÊN | 1941 | Tuyết Nghĩa, Quốc Oai | 16-07-1970 | 2,B,72 | | 330 | LÊ VĂN KIÊN | 1930 | Đại Nghĩa, Mỹ Đức | 04-04-1970 | 2,c,5 | | 331 | TRẦN NGỌC KIỂU | 1942 | Trung Tú, ứng Hoà | 02-04-1970 | 2.C.47 | | 332 | NGUYỄN TIỂN KIM | 1940 | Văn Võ, Chương Mỹ | 13-10-1968 | 2,A,8 | | 333 | ĐẶNG -V- KIM | 1947 | Minh Quang, Ba Vì | 29-10-1972 | 2.B.37 | | 334 | NGUYỄN NGỌC KIM | 1953 | Châu Sơn, Ba Vì | 16-12-1972 | 2,H,13 | | 335 | PHẠM GIA KIM | 1934 | Kim Chung, Hoài Đức | 20-06-1969 | 2,1,7 | | 336 | PHÙNG MINH KIM | 1948 | Phú Động, Ba Vì | 06-07-1971 | 2,Đ,68 | | 337 | NGUYỄN TRỌNG KIM | 1941 | Tân Minh, Thường Tín | 31-05-1966 | 2.Đ.94 | | 338 | NGUYỄN VĂN KINH | 1949 | Văn Phú, Thường Tín | 02-12-1971 | 2,G,60 | | 339 | PHÙNG THẾ KÍNH | .1944 | Cẩm Lĩnh, Ba Vì | 15-12-1966 | 2.A.75 | | 340 | TRẦN XUÂN KỊCH | 1949 | Xuân Dương, Thanh Oai | 08-03-1972 | 2.E.31 | | 341 | KIỀU VĂN KỴ | 1943 | Phúc Hoà, Phúc Thọ | 22-01-1970 | 2,G,88 | | 342 | NGUYỄN VĂN KỲ | 1948 | Tản Hồng, Ba Vì | 25-12-1969 | 2,E,34 | | 343 | HOÀNG VÂN KỲ | 1951 | Vân Phú, Phúc Thọ | 19-10-1972 | 2,G,34 | | 344 | NGUYỄN VĂN KỶ | 1940 | Thượng Cốc, Phúc Thọ | 23-04-1971 | 2,B,54 | | 345 | THẠCH NGỌC LAN | 1940 | Tân Hội, Đan Phượng | 27-02-1966 | 2.E.28 | | 346 | LÊ TUẤN LÀNH | 1954 | Ngọc Sơn, Chương Mỹ | 10-01-1973 | 2,1,12 | | 347 | VŨ VIẾT LÀNH | 1951 | Quảng Bi, Chương Mỹ | 17-02-1972 | 2,A,37 | | 348 | PHẠM VĂN LÀO | 1950 | Chuyên Mỹ, Phú Xuyên | 05-02-1973 | 2,1,19 | | 349 | HOÀNG VĂN LÃM | | Mỹ Hưng, Thanh Oai | 02-12-1968 | 2,B,79 | | 350 | NGUYỄN NGỌC LÁNH | 1951 | Hồng Châu, Thường Tín | 26-05-1971 | 2.C.7 | | 351 | LÊ THANH LẠI | 1947 | Phúc Lâm, Mỹ Đức | 03-04-1971 | 2,1,47 | | 352 | ĐỖ VĂN LẠNG | 1938 | Đông Lỗ, ứng Hòa | 06-03-1972 | 2,G,99 | | 353 | NGUYỄN VĂN LÂN | 1952 | Dương Nội, Hoài Đức | 20-07-1972 | 2.G.12 | | 354 | NGUYỄN DANH LẤY | 1948 | Phù Lưu Tế, Mỹ Đức | 15-06-1967 | 2,HT,71 | | 355 | LÊ VĂN LẬP | 1937 | Lam Sơn, ứng Hòa | 27-09-1967 | 2,K,33 | | 356 | LÃ CÁT LẬP | 1949 | Liên Hoà, Phú Xuyên | 25-07-1968 | 2,G,76 | | 357 | NGUYỄN ĐỨC LẬP | 1947 | Tích Giang, Phúc Thọ | 12-12-1972 | 2,1,15 | | 358 | LÊ VĂN LÉ | 1944 | Vân Đình, ứng Hòa | 08-12-1971 | 2,K,60 | | 359 | ĐỖ VĂN LỄ | 1944 | Đông Sơn, Chương Mỹ | 21-01-1967 | 2.E.77 | | 360 | NGUYỄN VĂN LỄ | 1950 | Đại Xuyên, Phú Xuyên | 21-11-1971 | 2,K,89 | | 361 | ĐINH VĂN LỄ | 1945 | Phú Châu, Ba Vì | 10-1968 | 2.E.9 | | 362 | NGUYỄN ĐINH LỄ | 1950 | Phúc Châu, Bà Vì | 28-10-1968 | 2.G.64 | | 363 | ĐINH VĂN LỆNH | 1937 | Hồng Quang, ứng Hòa | 20-01-1969 | 2,c,36 | | 364 | NGUYỄN ĐÌNH LIÊN | 1943 | Canh Nậu, Thạch Thất | 24-03-1969 | 2,1,24 | | 365 | TỪ VĂN LIỄN | 1943 | Hồng Phong, Thường Tín | 03-07-1969 | 2.B.57 | | 366 | NGUYỄN DUY LIỆU | 1949 | Song Phượng, Đan Phương | 25-07-1967 | 2,H,53 | | 367 | PHÙNG KHẮC LĨNH | | Cẩm Lĩnh, Ba Vì | 04-02-1973 | 2,1,44 | | 368 | LÊ ĐỨC LĨNH | 1946 | Tản Hồng, Bà Vì | 06-09-1969 | 2,E,97 | | 369 | ĐINH VĂN LỊCH | 1939 | Đại Thành, Quốc Oai | 24-07-1966 | 2.Đ.77 | | 370 | NGUYỄN VĂN LỊCH | 1948 | Đan Phượng, Đan Phượng | 14-05-1969 | 2,A,46 | | 371 | LÊ VĂN LOAN | | Phú Châu, Ba Vì | 07-11-1971 | 2,K,30 | | 372 | ĐẶNG MINH LOAN | 1943 | Đức Giang, Hoài Đức | 19-03-1970 | 2,G,26 | | 373 | TRẦN ĐỨC LÒNG | 1933 | Thọ Xuân, Đan Phượng | 12-03-1970 | 2.E.51 | | 374 | DƯ ĐÌNH LONG | 1946 | Hoà Phú, ứng Hòa | 28-10-1967 | 2,K,57 | | 375 | LÊ VĂN LỘC | | Phú Sơn, Ba Vì | 22-02-1973 | 2.H.15 | | 376 | PHẠM VĂN LỘC | 1947 | Phương Trung, Thanh Oai | 05-04-1970 | 2,Đ,62 | | 377 | NGUYỄN TIẾN LỢI | 1950 | Lam Điền, Chương Mỹ | 21-01-1973 | 2,Đ,40 | | 378 | ĐÀO DUY KÝ | 1949 | Chuơng Dương, Thường Tín | 03-07-1972 | 2,1,25 | | 379 | KIM ĐÌNH LỢI | 1949 | Viên Nội, ứng Hỏa | 20-07-1972 | 2,G,47 | | 380 | LÊ THANH LỢI | 1947 | Phúc Lâm, Mỹ Đức | 04-1971 | 2,E,53 | | 381 | LÊ VĂN LỢI | | Tô Hiệu, ThườngTín | 13-07-1968 | 2,B,85 | | 382 | PHẠM VĂN LUẬN | 1947 | Ngũ Lão, ứng Hòa | 11-05-1969 | 2.K.80 | | 383 | NGUYỄN VĂN LUẬT | 1942 | Tảo Dương Văn, ứng Hòa | 05-11-1968 | 2.H.32 | | 384 | NGUYỄN VĂN LUẬT | 1945 | Vân Đình, ứng Hòa | 20-02-1970 | 2,K,87 | | 385 | NGUYỄN VĂN LUỆ | 1951 | Cổ Động, Sơn Tây | 04-04-1973 | 2.G.7 | | 386 | TẠ QUANG LUNG | 1949 | Vân Phúc, Phúc Thọ | 11-07-1971 | 2,c,96 | | 387 | NGUYỄN ĐÌNH LUYẾN | 1952 | Thanh Hưng, Thường Tín | 26-05-1971 | 2,G,22 | | 388 | LÊ THẾ LUYỆN | 1952 | Cam Thượng, Ba Vì | 06-05-1973 | 2.A.9 | | 389 | NGÔ XUÂN LUYỆN | 1946 | Viên An, ứng Hòa | 17-11-1968 | 2,H,4 | | 390 | ĐỖ VĂN LÃNG | 1933 | Hồng Phong, Đan Phượng | 04-04-1969 | 2,K,79 | | 391 | KHUẤT THÀNH LUỸ | 1947 | Trung Sơn Trầm, Sơn Tây | 27-03-1971 | 2,H,45 | | 392 | NGUYỄN VĂN LỤC | 1939 | Phương Tú, ứng Hòa | 05-04-1970 | 2,G,46 | | 393 | ĐOÀN VĂN LỤC | 1943 | Ngũ Lão, ứng Hòa | 02-02-1969 | 2.E.21 | | 394 | NGUYỄN ĐÌNH LƯ | 1945 | Trạch Mỹ Lộc, Phúc Thọ | 19-04-1971 | 2,6.8 | | 395 | NGUYỄN PHÚC LƯ | 1943 | Hồng Quang, ứng Hòa | 24-11-1969 | 2,c,28 | | 396 | NGUYỄN VĂN LƯƠNG | | Đại Hưng, Mỹ Đức | 27-03-1969 | 2,Ạ,5 | | 397 | PHẠM HIẾN LƯƠNG | 1943 | Lê Thanh, Mỹ Đức | 31-03-1967 | 2,0,89 | | 398 | NGUYỄN VIỂT LƯỢC | 1941 | Sơn Đồng, Hoài Đức | 11-03-1966 | 2,1,50 | | 399 | NGUYỄN VĂN LƯỢNG | 1944 | Đại Hưng, Mỹ Đức | 20-09-1968 | 2.A.4 | | 400 | PHẠM VĂN LƯỢNG | 1946 | Hồng Hà, Đan Phượng | 08-12-1969 | 2,K,65 |
Tiêu đề: Re: Huyền thoại Trường Sơn
Gửi bởi: Giangtvx trong 22 Tháng Mười, 2015, 12:31:40 am
DANH SÁCH MỘ LIỆT SĨ HÀ TÂY(tiếp) | STT─ | ──── Họ và tên liệt sĩ──── | Năm sinh | ──── Nguyên Quán─────── | Ngày hy sinh─ | Vị trí | | 401 | NGUYỄN VĂN LƯỢT | | Đông Thành, Kim Động | 29-11-1971 | 2,K,40 | | 402 | MAI LƯU | 1945 | Phương Trung, Thanh Oai | 30-06-1966 | 2,1,38 | | 403 | ĐOÀN DANH LỮU | 1945 | Hoà Phú , ứng Hòa | 25-11-1970 | 2.A.64 | | 404 | NGUYỄN DIỄN LỰC | 1950 | Trạch Hội, Mỹ Đức | 04-01-1973 | 2,1,9 | | 405 | HOÀNG QUỐC LỰC | 1948 | Hoà Phú , ứng Hòa | 03-10-1968 | 2,K,50 | | 406 | ĐẶNG XUÂN MAI | 1945 | Phú Cường, Ba Vỉ | 17-12-1967 | 2.A.40 | | 407 | NGUYỄN TẤT MAI | 1944 | Nam Phuong Tiến, Chương Mỹ | 10-08-1966 | 2,Đ,76 | | 408 | NGUYỄN VĂN MAY | 1947 | Nam Tiến, Phú Xuyên | 04-08-1968 | 2,G,77 | | 409 | TẠ QUANG MẪN | 1945 | Liệp Tuyết, Quốc Oai | 02-02-1970 | 2.Đ.70 | | 410 | TRẦN VĂN MẪN | 1953 | Liên Hồng, Đan Phượng | 13-01-1972 | 2,1,54 | | 411 | NGUYỄN DUY MÃO | 1950 | Hoàng Ngô, Quốc Oai | 21-12-1972 | 2,0,15 | | 412 | KHƯƠNG ĐỨC MÃO | 1951 | Thạch Xá, Thạch Thất | 14-08-1973 | 2.C.85 | | 413 | TRẦN TRỌNG MÃO | 1939 | Hoàng Văn Thụ, Chương Mỹ | 08-06-1971 | 2,1,65 | | 414 | NGUYỄN BÁ MẠNH | 1939 | Phượng Cách, Quốc Oai | 09-07-1967 | 2.C.73 | | 415 | ĐỒNG VĂN MẠNH | 1948 | Hồng Thái, Phú Xuyên | 04-02-1970 | 2,B,65 | | 416 | NGUYỄN PHẠM MẠNH | 1942 | Cấn Hữu, Quốc Oai | 04-01-1970 | 2.H.2 | | 417 | TRƯƠNG QUANG MẤN | 1952 | Phú Cường, Ba Vì | 03-03-1972 | 2,E,86 | | 418 | NGUYỄN QUỐC MẠNH | 1945 | Tân Hòa, Quốc Oai | 07-01-1969 | 2,H,22 | | 419 | NGUYỄN VĂN MẠNH | 1953 | Hương Sơn, Mỹ Đức | 12-11-1971 | 2,1,55 | | 420 | TRẦN DUY MẬT | 1943 | Hợp Thành, Mỹ Đức | 05-04-1966 | 2,Đ,92 | | 421 | ĐINH TIẾN MẬU | 1934 | Ngô Quyén, Sơn Tây | 08-01-1967 | 2.Đ.3 | | 422 | TRẦN ĐÌNH MIẾU | 1943 | Chu Minh, Ba Vì | 19-01-1971 | 2,G,94 | | 423 | PHẠM VĂN MINH | 1952 | Vạn Thắng, ứng Hòa | 13-12-1971 | 2.B.16 | | 424 | NGUYỄN QUỐC MINH | 1950 | Ngọc Mỹ, Quốc Oai | 13-03-1971 | 2,G,28 | | 425 | NGUYỄN NGỌC MINH | 1951 | Phúc Hòa, Phúc Thọ | 19-10-1972 | 2,G,24 | | 426 | NGUYỄN ĐÌNH MINH | 1947 | Viên Nội, ứng Hòa | 29-03-1973 | 2,B,97 | | 427 | LƯƠNG VĂN MINH | 1953 | Văn Phú, Thường Tín | 19-12-1972 | 2.C.41 | | 428 | HOÀNG ĐỨC MINH | 1945 | Hiệp Thuận, Quốc Oai | 29-06-1971 | 2,1,29 | | 429 | LÊ QUANG MINH | 1942 | Tân Lĩnh, Sơn Tây | 16-12-1970 | 2.K.70 | | 430 | PHÙNG QUANG MÔ | 1942 | Thanh Mỹ, Ba Vì | 12-03-1972 | 2.E.10 | | 431 | NGUYỄN VĂN MÓNG | 1945 | Lê Thanh, Mỹ Đức | 09-04-1972 | 2.Đ.8 | | 432 | NGUYỄN VĂN MỘC | 1955 | Lam Điếu, Chương Mỹ | 15-01-1973 | 2,c,45 | | 433 | NGUYỄN ĐỨC MỘNG | 1948 | Hương Sơn, Mỹ Dức | 10-05-1971 | 2,1,55 | | 434 | NGUYỄN TIẾN MÒNG | 1945 | Nam Phong, Phú Xuyên | 09-11-1969 | 2,c,20 | | 435 | NGUYỄN VĂN MƠ | 1948 | Tân Phú, Quốc Oai | 16-12-1968 | 2,1,77 | | 436 | NGUYỄN TRÍ MỠ | 1948 | Đồng Tâm, Mỹ Đức | 15-09-1967 | 2,Đ,20 | | 437 | NGUYỄN HƯƠNG MÙI | 1954 | Số 17 Trần Đăng Ninh, Hà Đông | 05-02-1973 | 2,c,50 | | 438 | ĐẶNG ĐÌNH MÙI | 1945 | Quảng Bị, Chương Mỹ | 24-09-1969 | 2.K.49 | | 439 | NGUYỄN VĂN MƯU | 1939 | Van Thai, ứng Hòa | 23-10-1969 | 2,c,82 | | 440 | LA VĂN MỲ | 1949 | Thái Hòa, Ba Vì | 09-05-1970 | 2,B,48 | | 441 | PHẠM VĂN MỸ | 1940 | Trung Hưng, Sơn Tây | 17-01-1969 | 2,0,47 | | 442 | NGUYỄN VĂN NAM | 1947 | Quốc Tuấn, Thường Tín | 09-08-1970 | 2,B,53 | | 443 | NGUYỄN PHƯƠNG NAM | 1953 | Tô Hiệu, Thường Tín | 01-05-1972 | 2,c,44 | | 444 | TƯ TIẾN NAM | 1951 | Tiến Phong, Thường Tín | 01-01-1971 | 2.B.45 | | 445 | NGUYỄN VĂN NĂM | 1953 | Tích Giang, Phúc Thọ | 11-01-1973 | 2.K.37 | | 446 | VŨ QUAN NGA | 1937 | K6 - Hà Đông | 07-1972 | 2.K.16 | | 447 | NGUYỄN VĂN NGA | 1945 | Ngọc Mỹ, Quốc Oai | 16-08-1968 | 2,H,54 | | 448 | VŨ HỒNG NGUNG | 1948 | Dân Chủ, Phú Xuyên | 02-03-1973 | 2.H.11 | | 449 | NGUYỄN CHÍ NGÀNH | 1942 | Lưu Hoàng, ứng Hòa | 25-08-1971 | 2,G,38 | | 450 | NGUYỄN VĂN GHẾ | 1953 | Tô Hiệu, Thường Tín | 19-12-1972 | 2,1,34 | | 451 | NGUYỄN VĂN NGHẾ | 1948 | Tân Phượng, ứng Hòa | 07-02-1971 | 2,G,96 | | 452 | NGUYỄN ĐỨC NGHIÊM | 1950 | Cao Viên, Thanh Oai | | 2.C.4 | | 453 | ĐÀO TIẾN HIÊN | 1953 | Trung Tú, ứng Hòa | 12-04-1972 | 2,B,86 | | 454 | NGUYỄN VĂN NGHIỄM | 1950 | Đội Bình, ứng Hòa | 13-12-1971 | 2,H,50 | | 455 | LÊ ĐÌNH NGHINH | 1941 | Phương Trung, Thanh Oai | 26-06-1972 | 2.E.38 | | 456 | LƯU VĂN NGHĨA | 1938 | Hương Ngải, Thạch Thất | 02-10-1972 | 2,H,56 | | 457 | TRẦN ĐẠI NGHĨA | 1939 | Đồng Mai, Thanh Oai | 19-03-1969 | 2,6,6 | | 458 | CAO ĐỨC NGHĨA | 1954 | Sơn Công, ứng Hòa | 23-03-1973 | 2.B.12 | | 459 | NGUYỄN VĂN NGHĨA | 1944 | Dũng Tiến, Thường Tín | 03-05-1971 | 2,K,68 | | 460 | KIỀU VĂN NGỌ | 1953 | Đồng Lân, Ba Vì | 01-11-1972 | 2,E,95 | | 461 | PHẠM VĂN NGỌC | 1946 | Hương Trung, Thanh Oai | 04-05-1970 | 2.E.8 | | 462 | TRẦN XUÂN NGỌC | 1945 | Thanh Bỉnh, Chương Mỹ | 20-10-1968 | 2.A.81 | | 463 | NGUYỄN VĂN NGỌC | 1919 | Khịm An, Thanh Oai | 04-04-1968 | 2.B.21 | | 464 | NGUYỄN PHÚ NGÔN | 1954 | Hoàng Diệu, Chương Mỹ | 24-01-1973 | 2,Đ,39 | | 465 | NGUYỄN XUÂN NGUYÊN | 1947 | Bạch Đằng, Thường Tín | 10-10-1967 | 2.E.52 | | 466 | NGUYỄN VĂN NGUYÊN | 1947 | Hồng Quang, ứng Hòa | 20-02-1967 | 2.B.98 | | 467 | NGUYỄN DUY NGỮ | 1940 | Tân Hội, Đan Phượng | 27-02-1966 | 2,H,58 | | 468 | ĐẶNG THANH NHÀN | 1948 | Đồng Mai, Hà Đông | 13-02-1973 | 2.Đ.57 | | 469 | NGUYỄN VĂN NHÃ | 1944 | Hồng Phong, Đan Phượng | 14-07-1966 | 2,A,79 | | 470 | TRỊNH TRUNG NHẠ | 1945 | Tuy An, Chương Mỹ | 01-02-1968 | 2,1,33 | | 471 | HOÀNG VĂN NHẠ | 1940 | Ngũ Lão, ứng Hòa | 05-04-1969 | 2.A.83 | | 472 | NGUYỄN VĂN NHẠC | 1945 | Tân Hội, Đan Phượng | 04-02-1967 | 2.B.61 | | 473 | NGUYỄN VĂN NHẠC | | Phú Hòa, Phúc Thọ | 18-06-1966 | 2.A.76 | | 474 | KHUẤT DUY NHÂM | | Mỹ Lộc, Ba Vì | 07-11-1965 | 2,B,36 | | 475 | TẠ DUY NHÂM | 1951 | Tam Thuấn, Phúc Thọ | 21-12-1972 | 2,B,24 | | 476 | HOÀNG PHẠM NHẬM | 1951 | Vân Phúc, Phúc Thọ | 28-05-1971 | 2.G.18 | | 477 | BÙI XUÂN NHỊ | 1942 | Đoàn Kết, Yên Thủy | 14-05-1968 | 2.C.74 | | 478 | VŨ ĐỨC NHÂN | 1946 | Thọ Lộc, Phúc Thọ | 11-03-1967 | 2,B,87 | | 479 | LÊ ĐẠO NHÂN | 1949 | Phương Tú, ứng Hòa | 15-12-1967 | 2,1,53 | | 480 | KHUẤT THẾ NHÂN | 1940 | Trung Sơn Trầm, Sơn Tây | 28-04-1968 | 2,1,49 | | 481 | ĐỖ KHẮC NHẪN | 1942 | Tảo Dương Văn, ứng Hòa | 31-03-1970 | 2.B.31 | | 482 | ĐOÀN VIẾT NHẸ | 1948 | Tân Minh, Thường Tín | 11-12-1966 | 2.Đ.72 | | 483 | CẤN CÔNG NHIỄU | 1940 | Phú Kim, Thạch Thất | 16-02-1972 | 2.G.52 | | 484 | ĐẶNG VĂN NHỊ | 1950 | Vân Đình, ứng Hòa | 13-09-1970 | 2.B.51 | | 485 | ĐẶNG VĂN NHO | 1945 | SỐ 53 Phùng Hưng, Sơn Tây | 19-08-1967 | 2,B,40 | | 486 | NGUYỄN VĂN NHỞ | 1952 | Viên Sơn, Sơn Tây | 16-09-1973 | 2.K.74 | | 487 | NGUYỄN VĂN NHỠ | 1952 | Yên Bái, Ba Vì | 13-12-1971 | 2.A.77 | | 488 | LÊ ĐÌNH NHU | 1946 | Trí Trung, Phú Xuyên | 29-02-1971 | 2,E,42 | | 489 | NGUYỄN ĐỨC NHUẬN | 1942 | Châu Sơn, Ba Vì | 19-08-1971 | 2.B.50 | | 490 | TRẦN NGỌC NHƯ | 1950 | Hương Sơn, Mỹ Đức | 10-05-1969 | 2,Đ,19 | | 491 | PHÙNG QUANG NINH | 1942 | Cẩm Lĩnh, Ba Vì | 24-02-1967 | 2,G,29 | | 492 | NGUYỄN VĂN NOÃN | 1951 | Đông Quang, Ba Vì | 08-02-1973 | 2.H.21 | | 493 | NGUYỄN VĂN NỮA | 1942 | Liên Hòa, Phú Xuyên | 10-04-1968 | 2,1,83 | | 494 | TRỊNH THANH OAI | 1946 | Châu Can, Phú Xuyên | 15-05-1969 | 2.G.37 | | 495 | ĐẶNG VĂN OANH | 1950 | Tảo Dương Văn, ứng Hòa | 03-01-1973 | 2,B,68 | | 496 | NGUYỄN VĂN OANH | 1952 | Tảo Dương Văn, ứng Hòa | 03-01-1973 | 2.G.51 | | 497 | TRỊNH XUÂN OÁNH | 1941 | Lưu Hoàng, ứng Hòa | 09-06-1971 | 2,Đ,26 | | 498 | ĐỖ VĂN ỔN | 1945 | Văn Hoàng, Phú Xuyên | 17-12-1972 | 2,G,68 | | 499 | LA TIẾN PHA | 1949 | Việt Hưng, Thường Tín | 17-12-1972 | 2,K,67 | | 500 | TRẦN VĂN PHẢI | 1940 | Nam Triều, Phú Xuyên | 12-11-1967 | 2.E.80 |
Tiêu đề: Re: Huyền thoại Trường Sơn
Gửi bởi: Giangtvx trong 23 Tháng Mười, 2015, 06:47:53 am
DANH SÁCH MỘ LIỆT SĨ HÀ TÂY(tiếp) | STT─ | ──── Họ và tên liệt sĩ──── | Năm sinh | ──── Nguyên Quán─────── | Ngày hy sinh─ | Vị trí | | 501 | HOÀNG VĂN PHÁCH | | Tân Dân, Phúc Thọ | 23-08-1966 | 2,A,60 | | 502 | LÊ XUÂN PHÁI | 1943 | Phương Tú, ứng Hòa | 17-01-1970 | 2.B.100 | | 503 | ĐẶNG TIẾN PHÁI | 1942 | Liệp Tuyết, Quốc Oai | 25-10-1969 | 2,1,67 | | 504 | DƯƠNG VĂN PHÁI | 1941 | Tòng Bạt, Ba Vì | 19-05-1971 | 2,c,87 | | 505 | NGUYỄN VĂN PHÁI | 1947 | Bỉnh Yên, Thạch Thất | 16-12-1968 | 2,1,78 | | 506 | NGUYỄN MẠNH PHI | 1947 | Sơn Đà, Ba Vì | 09-03-1971 | 2.E.6 | | 507 | PHẠM VĂN PHI | 1936 | Thanh Cao, Thanh Oai | 20-02-1972 | 2.G.71 | | 508 | TẠ ĐÌNH PHI | 1946 | Đình Phú, Quốc Oai | 17-03-1967 | 2,G,84 | | 509 | NGUYỄN VĂN PHIÊN | 1938 | Hương Sơn, Mỹ Đức | 19-03-1970 | 2.E.4 | | 510 | MAI VĂN PHIẾN | 1945 | Trung Tú, ứng Hòa | 07-12-1972 | 2.Đ.13 | | 511 | NGUYỄN VĂN PHIẾN | 1946 | Hợp Tiến, Mỹ Đức | 30-11-1967 | 2,1,42 | | 512 | TẠ QUAN PHONG | 1942 | Cổ Động, Sơn Tây | 13-03-1968 | 2.B.4 | | 513 | ĐỖ TRỌNG PHONG | 1945 | Sơn Công, ứng Hòa | 10-10-1969 | 2,1,28 | | 514 | HOÀNG CÔNG PHONG | 1936 | Cộng Hòa, Quốc Oai | 13-01-1967 | 2,E,78 | | 515 | BÙI ĐÌNH PHÙNG | 1945 | Nam Phương, Chương Mỹ | 09-02-1973 | 2,c,52 | | 516 | NGUYỄN BÁ PHÙNG | 1944 | Thanh Mai, Thanh Oai | 21-11-1969 | 2.C.6 | | 517 | TRỊNH VĂN PHỪNG | 1949 | Tô Hiệu, Thường Tín | 03-02-1967 | 2,0,84 | | 518 | NGUYỄN XUÂN PHÚ | 1947 | Mỹ Hưng, Thanh Oai | 28-11-1967 | 2,A,7 | | 519 | PHẠM VĂN PHÚ | | Đại Cường, ứng Hòa | 19-06-1970 | 2,B,33 | | 520 | NGUYỄN VĂN PHÚ | 1949 | Kim Chung, Hoài Đức | 12-12-1970 | 2.G.16 | | 521 | NGUYỄN VĂN PHÚ | 1952 | Tân Hội, Đan Phượng | 12-12-1972 | 2,1,94 | | 522 | NGUYỄN QUANG PHÚ | | Đại Thanh, Thường Tín | 12-02-1971 | 2.B.64 | | 523 | ĐẶNG XUÂN PHÚC | 1948 | Vật Lại, Ba Vì | 24-12-1971 | 2,H,49 | | 524 | ĐỖ XUÂN PHÚC | 1949 | Sen Chiểu, Phúc Thọ | 07-03-1971 | 2,6,19 | | 525 | NGUYỄN VĂN PHÚC | 1954 | Số 6 Hậu Tỉnh, Sơn Tây | 03-02-1973 | 2,c,39 | | 526 | NGUYỄN VĂN PHÚC | 1947 | Vân Từ, Phú Xuyên | 29-01-1970 | 2.E.46 | | 527 | TRẦN VĂN PHỤNG | 1940 | Thanh Văn, Thanh Oai | 14-04-1968 | 2,1,82 | | 528 | NGÔ HUY PHƯƠNG | 1949 | Vạn Thái, ứng Hòa | 20-04-1968 | 2,B,88 | | 529 | LÊ VĂN PHƯƠNG | 1941 | Thọ Xuân, Đan Phượng | 22-01-1970 | 2,c,43 | | 530 | TẠ VĂN PHƯƠNG | 1942 | Hòa Lâm, ứng Hòa | 21-01-1968 | 2.E.12 | | 531 | LÊ ANH QUANG | 1953 | Đồng Quang, Ba Vì | 11-01-1973 | 2,H,66 | | 532 | ĐINH NGỌC QUANG | 1952 | Ba Trại, Ba Vi | 08-03-1972 | 2.K.41 | | 533 | LÊ HỒNG QUẢNG | 1951 | Kim Quan, Thạch Thất | 21-01-1971 | 2,K,28 | | 534 | TRẦN TRỌNG QUẢNG | 1944 | Thuần Mỹ, Ba Vì | 26-01-1970 | 2.A.85 | | 535 | ĐỖ KHẮC QUÂN | 1950 | Hợp Tiến, Mỹ Đức | 19-12-1972 | 2,A,33 | | 536 | DƯ CHÍ QUÂN | 1947 | Hoà Phú, ứng Hòa | 20-02-1966 | 2.C.17 | | 537 | ĐOÀN VĂN QUẾ | 1947 | Võng Xuyên, PhúcThọ | 03-01-1968 | 2,A,6 | | 538 | PHẠM TRỌNG QUẾ | | Lại Yên, Hoài Đức | 12-07-1966 | 2.A.67 | | 539 | VŨ THỊ QUẾ | 1942 | Văn Yên, Hà Đông | 09-07-1966 | 2,K,59 | | 540 | NGUYỄN ĐÌNH QUYỀN | 1952 | Liên Phương, Thường Tín | 17-03-1973 | 2.K.12 | | 541 | TẠ VĂN QUYẾT | 1954 | Hồng Thái, Phú Xuyên | 12-03-1975 | 2,H,65 | | 542 | HOÀNG VĂN QUYẾT | 1947 | Thọ Xuân, Đan Phượng | 11-11-1968 | 2,G,65 | | 543 | LÊ XUÂN QUYẾT | 1947 | Đại Hưng, ứng Hòa | 13-08-1971 | 2.A.23 | | 544 | TRẦN ĐÌNH QUỲ | 1945 | Đội Bình, ứng Hòa | 04-05-1970 | 2,G,44 | | 545 | ĐÀO ĐỨC QUỲNH | 1943 | Sài Sơn, Quốc Oai | 12-02-1970 | 2,c,95 | | 546 | PHẠM BÁ QUỲNH | 1945 | Liên Minh, Đan Phượng | 28-01-1970 | 2,B,22 | | 547 | HOÀNG NGỌC QUÝ | 1940 | Thọ Xuân, Đan Phượng | 16-06-1966 | 2,E,37 | | 548 | NGUYỄN NGỌC QUÝ | 1953 | Xuy Xá, Mỹ Đức | 08-02-1973 | 2.C.53 | | 549 | NGUYỄN ĐỨC QUÝ | 1947 | Sài Sơn, Quốc Oai | 20-10-1966 | 2,A,68 | | 550 | NGUYỄN VĂN QUÝ | 1952 | Lại Yên, Hoài Đức | 15-02-1973 | 2.C.21 | | 551 | HOÀNG KIM QUÝ | 1944 | Hồng Hà, Đan Phượng | 31-03-1969 | 2,0,37 | | 552 | TƯỞNG CÔNG QUÝ | 1943 | Yên Sơn, Quốc Oai | 31-01-1969 | 2,B,95 | | 553 | PHÙNG NHƯ QUÝ | 1945 | Trung Hưng, Sơn Tây | 07-09-1973 | 2.K.73 | | 554 | TRẦN VĂN RỰC | 1951 | Đông Phương Yên, Chương Mỹ | 10-70 | 2,E,45 | | 555 | NGUYỄN KHẮC SA | 1945 | Tiên Phong, Ba Vì | 24-02-1967 | 2,1,64 | | 556 | NGUYỄN THANH SAI | | Hồng Quang, ứng Hòa | 17-02-1969 | 2,H,46 | | 557 | NGUYỄN BÁ SANG | 1951 | Yên Sơn, Quốc Oai | 16-04-1969 | 2.C.3 | | 558 | KIỀU XUÂN SANG | 1937 | Đội Bình, ứng Hòa | 03-12-1968 | 2,c,33 | | 559 | NGUYỄN VĂN SANG | 1936 | Tân Lập, Đan Phượng | 08-02-1966 | 2.H.64 | | 560 | NGUYỄN QUANG SÀI | 1944 | Hồng Minh, Phú Xuyên | 15-08-1969 | 2,1,91 | | 561 | NGUYỄN VĂN SÁNG | 1950 | Chí Minh, Phú Xuyên | 20-08-1970 | 2,G,59 | | 562 | VŨ ĐÌNH SÁNG | 1940 | Kim Thư, Thanh Oai | 25-06-1968 | 2,H,38 | | 563 | LÊ VĂN SÁT | 1945 | Kiên Trung, ứng Hoà | 13-04-1967 | 2.E.22 | | 564 | NGUYỄN VĂN SÁU | | Thụy An, Ba Vì | 16-07-1972 | 2.H.10 | | 565 | PHẠM HỒNG SẮNG | 1951 | Tô Hiệu, Thường Tín | 15-03-1971 | 2,H,62 | | 566 | NGUYỄN VĂN SÁU | 1939 | Liên Trung, Đan Phượng | 14-05-1970 | 2,c,66 | | 567 | NGÔ THỊ SÂM | 1955 | Dương Liễu, Hoài Đức | 02-06-1974 | 2,Đ,96 | | 568 | KIỂU MAI SẨN | 1942 | Hương Sơn, Mỹ Đức | 18-08-1973 | 2,Đ,86 | | 569 | ĐỖ KHẮC SẤN | 1944 | Đồng Lạc, Chương Mỹ | 18-03-1968 | 2,1,80 | | 570 | BÙI VĂN SINH | 1948 | Vân Từ, Phú Xuyên | 01-12-1968 | 2,1,71 | | 571 | NGUYỄN VĂN SINH | 1947 | Sen Chiểu, Phúc Thọ | 25-11-1972 | 2.E.71 | | 572 | PHAN SINH | 1941 | Thanh Mỹ, Sơn Tây | 30-05-1969 | 2,G,36 | | 573 | NGUYỄN QUAN SINH | 1952 | Vạn Phúc, Hà Đông | 25-03-1972 | 2.Đ.24 | | 574 | NGUYỄN ĐĂNG SINH | 1940 | Phong Vân, Quốc Oai | 29-03-1967 | 2,1,40 | | 575 | HÀ VĂN SOẠN | 1935 | Tích Giang, Phúc Thọ | 19-02-1970 | 2.G.32 | | 576 | NGUYỄN BÁ SƠ | 1945 | Hương Sơn, Mỹ Đức | 30-11-1968 | 2.Đ.52 | | 577 | TRẦN XUÂN SƠ | 1930 | Mai Đỉnh, Ứng Hòa | 16-12-1967 | 2.A.35 | | 578 | ĐẶNG VĂN SÓC | 1941 | Lê Thanh, Mỹ Đức | 18-11-1968 | 2.G.78 | | 579 | NGUYỄN VĂN SƠN | 1951 | Trung Sơn, Thạch Thất | 25-03-1971 | 2,1,60 | | 580 | HOÀNG THỊ SƠN | 1953 | Liên Trung, Đan Phượng | 02-06-1972 | 2.G.2 | | 581 | TRẦN THANH SƠN | 1949 | Văn Bỉnh, Thường Tín | 13-01-1972 | 2,1-1,88 | | 582 | ĐỖ VĂN SƠN | | Tién Phong, Ba Vì | 10-04-1972 | 2.H.17 | | 583 | ĐỖ VĂN SỞ | 1948 | Hoà Thạch, Quốc Oai | 17-11-1966 | 2,A,15 | | 584 | NGUYỄN VĂN SUẤT | 1953 | Phú Phương, Ba Vì | 04-05-1973 | 2.K.72 | | 585 | LÊ TRUNG SUẤT | 1948 | Trí Trung, Phú Xuyên | 09-12-1967 | 2,H,82 | | 586 | LÊ HỒNG SUM | 1949 | Thọ Xuân, Đan Phượng | 06-05-1971 | 2,H,48 | | 587 | PHẠM VĂN SUNG | 1940 | Hoàng Ngô, Quốc Oai | 14-06-1968 | 2,0,75 | | 588 | TRỊNH VĂN SUỐT | 1944 | Thượng Quốc, Mỹ Đức | 19-01-1967 | 2,E,84 | | 589 | ĐỖ HỮU SỬ | 1949 | Ngọc Mỹ, Quốc Oai | 13-04-1969 | 2,c,64 | | 590 | KIỀU MẠNH SỨC | 1943 | Cam Thượng, Ba Vì | 16-06-1972 | 2,E,92 | | 591 | TỐNG NGUYÊN SỸ | 1945 | Tiên Phương, Chương Mỹ | 20-05-1970 | 2.E.1 | | 592 | NGUYỄN DŨNG SỸ | 1947 | Hòa Phú, ứng Hòa | 26-02-1966 | 2,B,41 | | 593 | BÙI VĂN TÀI | 1954 | Châu Can, Phú Xuyên | 13-07-1972 | 2.B.58 | | 594 | PHẠM VĂN TÀI | 1949 | Thắng Lợi, Thường Tín | 15-05-1972 | 2.G.61 | | 595 | TRẦN THẾ TÀI | 1935 | Tòng Bạt, Ba Vỉ | 16-05-1969 | 2,Đ,47 | | 596 | ĐỖ VĂN TÀI | 1944 | Hoà Thạch, Quốc Oai | 05-04-1969 | 2,A,95 | | 597 | NGUYỄN VĂN TẢO | | Vạn Thái, ứng Hòa | 23-01-1973 | 2,B,26 | | 598 | LƯU MINH TÁ | 1938 | Đồng Tâm, ứng Hỏa | 07-05-1971 | 2,A,10 | | 599 | CHU VĂN TÁ | 1944 | Đồng Tâm, ứng Hòa | 27-06-1969 | 2,1,31 | | 600 | ĐINH VĂN TÁC | 1948 | Thượng Lâm, Mỹ Đức | 15-02-1967 | 2,B,70 |
Tiêu đề: Re: Huyền thoại Trường Sơn
Gửi bởi: Giangtvx trong 24 Tháng Mười, 2015, 04:26:06 am
DANH SÁCH MỘ LIỆT SĨ HÀ TÂY(tiếp) | STT─ | ──── Họ và tên liệt sĩ──── | Năm sinh | ──── Nguyên Quán─────── | Ngày hy sinh─ | Vị trí | | 601 | DƯƠNG VĂN TÁM | 1939 | Chuyên Mỹ, Phú Xuyên | 04-07-1969 | 2.C.1 | | 602 | NGUYỄN VĂN TÁM | 1945 | Phú Nam An, Chương Mỹ | 31-03-1972 | 2,A,87 | | 603 | NGUYỄN VĂN TÁN | 1951 | Yên Bài, Ba Vỉ | 16-12-1971 | 2,1,36 | | 604 | PHẠM VĂN TẠ | 1948 | Thanh Văn, Thanh Oai | 17-11-1970 | 2,H,35 | | 605 | NGUYỄN VĂN TẠO | 1948 | Phương Tú, ứng Hòa | 21-11-1968 | 2,H,55 | | 606 | NGUYỄN QUANG TẠO | 1945 | Thuần Mỹ, Ba Vì | 11-02-1967 | 2,0,81 | | 607 | NGÔ QUYẾT TÂM | 1946 | Tản Hồng, Ba Vì | 26- 06-1968 | 2.B.23 | | 608 | PHẠM MINH TÂN | 1938 | Liên Minh, Đan Phượng | 25-07-1970 | 2.E.5 | | 609 | HOÀNG VĂN TÂM | 1940 | Trung Châu, Đan Phương | 24-11-1971 | 2.C.10 | | 610 | ĐÀO VĂN TÂN | | Đội Bình, ứng Hòa | 04-02-1972 | 2,H,44 | | 611 | NGUYỄN MINH TÂN | 1936 | Văn Võ, Văn Chương | 07-01-1968 | 2.G.54 | | 612 | NGUYỄN VĂN TÂN | 1947 | Hoà Thạch, Quốc Oai | 02-02-1970 | 2.G.56 | | 613 | PHÙNG VĂN TÂN | 1943 | Chiến Thắng,Hoài Đức | 16-01-1971 | 2.G.57 | | 614 | NGUYỄN VẠN TẤN | 1947 | LiệpTuyết, Quốc Oai | 28-12-1968 | 2,K,52 | | 615 | NGÔ CÔNG TÈO | 1950 | Thụy An, Ba Vì | 24-01-1973 | 2,D,97 | | 616 | MAI VĂN TẾ | 1948 | Đồng Tiến, ứng Hòa | 07-03-1972 | 2A17 | | 617 | PHẠM VĂN THANG | 1948 | Ngũ Lão, ứng Hòa | 15-03-1972 | 2,B,46 | | 618 | LÊ HỒNG THANH | 1954 | Quảng Phú Cầu, ứng Hòa | 26-11-1972 | 2,Đ,25 | | 619 | NGUYỄN THỊ THANH | 1952 | Hà Trì, Hà Đông | 01-04-1972 | 2.C.16 | | 620 | NGUYỄN PHI THANH | 1952 | Dương Liễu, Hoài Đức | 17-05-1972 | 2.B.11 | | 621 | BẠCH ĐĂNG THÀNH | 1944 | Tân Ước, Thanh Oai | 25-04-1971 | 2,c,92 | | 622 | TRỊNH MINH THANH | 1945 | Hương Sơn, Mỹ Đức | 23-03-1970 | 2,H,95 | | 623 | ĐẶNG VĂN THÀ | 1952 | Văn Phúc, Phúc Thọ | 05-03-1971 | 2.C.31 | | 624 | HOÀNG CÔNG THÀNH | 1939 | Tản Lĩnh, Ba Vi | 07-03-1969 | 2,A,44 | | 625 | KHUẤT ĐÌNH THÀNH | 1952 | Hoà Phúc, Phúc Thọ | 02-12-1972 | 2.K.18 | | 626 | NGUYỄN ĐỨC THÀNH | 1949 | Hổng Tha, PhúXuyên | 28-11-1966 | 2,H,52 | | 627 | KIỀU CÔNG THÀNH | 1950 | Tuyết Nghĩa, Quốc Oai | 21-08-1971 | 2,H,93 | | 628 | NÔNG AN THÀNH | 1953 | Đồng Thái, Ba Vì | 23-11-1971 | 2,1,93 | | 629 | HÀ ĐỨC THẢO | 1947 | Lẽ Lợi, Thường Tín | 16-09-1972 | 2.A.21 | | 630 | TRƯƠNG VĂN THẢO | 1935 | Bình Yên, Thạch Thất | 23-11-1968 | 2.C.67 | | 631 | HOÀNG ĐỨC THẢO | 1950 | Liên Trung, Đan Phượng | 23-09-1968 | 2.G.55 | | 632 | LÃ VĂN THẢO | 1932 | Phú Cường, Ba Vì | 26-09-1968 | 2.H.18 | | 633 | TRƯƠNG VĂN THẢO | 1935 | Phù Lưu Tế, Mỹ Đức | 23-11-1968 | 2,A,54 | | 634 | NGUYỄN VĂN THẢO | 1943 | Thanh Thuý, Thanh Oai | 24-11-1970 | 2,G,95 | | 635 | TRẦN VĂN THÁ | 1940 | Hoà Chính, Chương Mỹ | 26-03-1969 | 2,B,80 | | 636 | ĐINH VĂN THÁI | 1954 | Mỹ Thành, Mỹ Đức | 29-01-1973 | 2.K.11 | | 637 | NGUYỄN DOÃN THÁI | 1936 | Tân Hoà, Quốc Oai | 19-03-1969 | 2,K,66 | | 638 | NGUYỄN QUỐC THÁI | 1945 | Liên Minh, Đan Phượng | 15-01-1970 | 2.C.100 | | 639 | HOÀNG VĂN THÁI | 1943 | Vân Hà, Phúc Thọ | 04-11-1967 | 2,H,84 | | 640 | HOÀNG MINH THÁP | 1940 | Ngũ Lão, ứng Hòa | 13-06-1967 | 2,H,30 | | 641 | ĐINH NGỌC THẠCH | 1942 | Văn Sơn, Sơn Tây | 20-11-1967 | 2,H,86 | | 642 | LÊ HỒNG THĂM | | Lam Sơn, ứng Hòa | 18-11-1968 | 2,c,29 | | 643 | PHẠM VĂN THĂNG | 1945 | Đồng Tâm, Mỹ Đức | 02-06-1970 | 2,Đ,60 | | 644 | PHẠM QUANG THẮNG | 1953 | Cổ Động, Sơn Tây | 24-12-1971 | 2,Đ,50 | | 645 | PHÙNG ĐÌNH THẮNG | 1954 | Phú Sơn, Ba Vỉ | 15-01-1971 | 2.H.14 | | 646 | NGUYỄN ĐỨC THẮNG | 1950 | Quốc Tuấn, Thường Tín | 25-01-1970 | 2,1,4 | | 647 | NGUYÊN MẠNH THẮNG | 1947 | Lê Thanh, Mỹ Đức | 31-12-1966 | 2.K.6 | | 648 | CẤN VĂN THẮNG | 1948 | Cấn Hữu, Quốc Oai | 05-05-1970 | 2.H.8 | | 649 | NGUYỄN HỒNG THÂN | 1952 | Trung Châu, Đan Phượng | 29-12-1971 | 2,B,25 | | 650 | NGUYỄN HỮU THẤT | 1941 | Tân Lập ,Đan Phượng | 08-06-1970 | 2.G.92 | | 651 | NGÔ HUY THẬT | 1944 | Cấn Hữu, Quốc Oai | 10-05-1969 | 2.G.21 | | 652 | NGUYỄN HỮU THẬT | 1950 | Hồng Dương, Thanh Oai | 01-05-1971 | 2,c,38 | | 653 | PHỪNG VĂN THẸP | 1944 | Phú Mỹ, Ba Vì | 02-04-1970 | 2.C.14 | | 654 | PHẠM VĂN THÊ | 1949 | Phúc Lâm, Mỹ Đức | 28-04-1969 | 2,1,32 | | 655 | NGUYỄN CHÍ THÊM | 1949 | Liên Hà, Đan Phượng | 20-05-1971 | 2,A,84 | | 656 | DƯƠNG BÁ THI | 1949 | Đại Hưng, Mỹ Đức | 22-10-1966 | 2,Đ,32 | | 657 | HOÀNG VĂN THI | 1946 | Tuyết Nghĩa, Quốc Oai | 07-01-1968 | 2,c,54 | | 658 | VŨ VĂN THI | 1946 | Cấn Hữu, Quốc Oai | 19-08-1966 | 2.Đ.78 | | 659 | VŨ QUANG THIÊN | 1942 | Vân Nam, Phúc Thọ | 11-09-1968 | 2.H.67 | | 660 | VŨ NGỌC THIỀU | 1945 | Tiền Phương, Chương Mỹ | 02-03-1970 | 2,B,35 | | 661 | PHẠM QUANG THIỀU | 1948 | Sơn Công, ứng Hòa | 07-03-1972 | 2.B.10 | | 662 | KIỀU VĂN THIỂM | 1942 | Long Xuyên, Phúc Thọ | 11-01-1967 | 2.B.42 | | 663 | NGÔ VIẾT THIỀNG | 1943 | Thống Nhất, Chương Mỹ | 29-12-1968 | 2.C.13 | | 664 | TẠ VĂN THIẾT | 1947 | Hoàng Ngô, Quốc Oai | 12-05-1966 | 2,0,7 | | 665 | LÊ VĂN THIẾU | 1943 | Tòng Bạt, Ba Vì | 16-03-1972 | 2,Đ,54 | | 666 | NGUYỄN NGỌC THIỆM | 1950 | Ngọc Sợn, Chương Mỹ | 24-04-1969 | 2,Đ,34 | | 667 | HOÀNG VĂN THIỆN | | Tân Hòa, Quốc Oai | 13-10-1972 | 2.A.18 | | 668 | KHUẤT ĐÌNH THIỆN | 1939 | Cẩm Yên, Thạch Thất | 28-04-1969 | 2.C.81 | | 669 | LÊ HỮU THÌN | | Đại Hùng, ứng Hòa | 10-04-1970 | 2,B,32 | | 670 | NGUYỄN ĐÌNH THÌN | 1952 | Hòa Phú, ứng Hòa | 26-01-1973 | 2,A,32 | | 671 | PHẠM VĂN THÌN | 1944 | Hồng Hà, Đan Phượng | 20-04-1971 | 2,c,97 | | 672 | NGUYỄN TRỌNG THIẾT | 1946 | Đại Thanh, Thường Tín | 07-12-1969 | 2.E.33 | | 673 | CHU CÔNG THÌN | 1948 | Vật Lại, Ba Vì | 16-06-1972 | 2,E,90 | | 674 | NGUYỄN XUÂN THÌN | 1945 | An Tiến, Mỹ Đức | 04-03-1968 | 2,1,63 | | 675 | NGUYỄN ĐÌNH THÍCH | 1942 | Văn Côn, Hoài Đức | 04-02-1973 | 2,H,26 | | 676 | LẠI VĂN THÍCH | 1941 | Tân Dân, Phú Xuyên | 18-04-1969 | 2,K,26 | | 677 | TRẦN ĐỨC THÍCH | 1940 | Trung Hòa, Chương Mỹ | 10-05-1971 | 2,B,99 | | 678 | TẠ HIỆP THỊ | 1946 | Hòa Xá, ứng Hòa | 12-01-1968 | 2.E.65 | | 679 | LÊ HỮU THỊNH | 1942 | Thọ Xuân, Đan Phượng | 07-06-1972 | 2.G.43 | | 680 | NGUYỄN ĐỨC THỊNH | 1953 | Phú Cường, Ba Vì | 04-01-1973 | 2,K,20 | | 681 | PHẠM NGỌC THỊNH | 1942 | Ninh Sở, Thường Tín | 16-12-1970 | 2,B,84 | | 682 | HOÀNG VĂN THOAN | 1949 | Liên Phương, Thường Tín | 16-03-1970 | 2.G.25 | | 683 | NGUYỄN ĐÌNH THOẢ | 1946 | Phú Nghĩa, Chương Mỹ | 26-04-1970 | 2.B.2 | | 684 | NGUYỄN MINH THOÁNG | 1952 | Thư Phú, Thường Tín | 21-04-1971 | 2,0,30 | | 685 | NGUYỄN TRỌNG THOÁT | 1950 | Phú Kim, Thạch Thất | 09-02-1972 | 2,B,20 | | 686 | NGUYỄN ĐÌNH THOẠI | 1948 | Hòa Xá, ứng Hòa | 06-01-1970 | 2.A.49 | | 687 | PHẠM VĂN THỌ | 1952 | Tích Giang, Phúc Thọ | 11-03-1972 | 2.G.97 | | 688 | TRẦN VĂN THỌ | 1950 | Đan Thọ, Đan Phượng | 11-09-1968 | 2,G,50 | | 689 | LÊ BÁ THỌ | 1950 | Xí nghiệp, Nông Cụ | 15-01-1973 | 2,E,70 | | 690 | NGUYỄN HỮU THỌ | 1936 | Đoài Khê, Đan Phượng | 28-09-1968 | 2,1,74 | | 691 | NGUYỄN BÁ THÔNG | 1942 | Phương Cách, Quốc Oai | 23-01-1968 | 2,B,52 | | 692 | NGUYỄN NGỌC THÔNG | 1952 | Khảnh Thượng, Ba Vỉ | 25-01-1971 | 2,K,29 | | 693 | NGUYỄN VĂN THƠM | 1953 | Đường Lâm, Sơn Tây | 06-02-1973 | 2.K.5 | | 694 | NGUYỄN XUÂN THỜI | 1948 | Tân Phú, Quốc Oai | 19-08-1966 | 2.Đ.91 | | 695 | ĐẶNG XUÂN THU | 1948 | Đồng Mai, Hà Đông | 05-03-1969 | 2.E.61 | | 696 | NGÔ TRỌNG THU | | | 21-02-1970 | 2.G.41 | | 697 | NGUYỄN VĂN THỤ | 1947 | Long Xuyên, Phúc Thọ | 16-10-1973 | 2,K,76 | | 698 | NGUYỄN VĂN THUẬN | 1950 | Vân Côn, Hoài Đức | 29-07-1973 | 2,Đ,83 | | 699 | NGUYỄN CHÍ THUẬN | 1952 | Tích Giang, Phúc Thọ | 12-02-1973 | 2,H,5 | | 700 | ĐỖ ĐÌNH THUẦN | 1936 | Ngọc Tảo, Phúc Thọ | 05-09-1966 | 2,A,70 |
Tiêu đề: Re: Huyền thoại Trường Sơn
Gửi bởi: Giangtvx trong 25 Tháng Mười, 2015, 06:37:19 am
DANH SÁCH MỘ LIỆT SĨ HÀ TÂY(tiếp) | STT─ | ──── Họ và tên liệt sĩ──── | Năm sinh | ──── Nguyên Quán─────── | Ngày hy sinh─ | Vị trí | | 701 | ĐỖ ĐÌNH THUẬT | 1939 | Ngọc Mỹ, Quốc Oai | 21-05-1967 | 2.A.91 | | 702 | NGUYỄN VĂN THUỶ | 1945 | Thu Trai, Phúc Hòa, Phúc Thọ | 05-12-1972 | 2,H,90 | | 703 | NGUYỄN BÁ THUỶ | 1950 | Thanh Mỹ, Sơn Tây | 02-05-1971 | 2.C.48 | | 704 | LÊ HỒNG THUỶ | 1952 | Kim Sơn, Sơn Tây | 23-12-1971 | 2.A.45 | | 705 | TÔ VĂN THÚ | 1948 | Đại Yên, Chương Mỹ | 25-08-1971 | 2,c,60 | | 706 | ĐINH TIẾN THỤC | 1949 | Mỹ Thành, Mỹ Đức | 26-10-1972 | 2.Đ.14 | | 707 | KHUẤT ĐĂNG THỤC | 1950 | Tích Giang, Phúc Thọ | 21-09-1971 | 2,Đ,5 | | 708 | NGUYỄN VĂN THỤC | 1953 | Minh Quang, Ba Vỉ | 28-08-1972 | 2.C.91 | | 709 | NGUYỄN VĂN THỰC | 1955 | Đan Phương, Đan Phượng | 15-10-1973 | 2.K.77 | | 710 | BÙI QUANG THỤY | 1948 | Hồng Thái, Phú Xuyên | 09-06-1971 | 2,0,6 | | 711 | TRẦN NGỌC THƯ | 1950 | Hương Sơn, Mỹ Đức | 10-05-1969 | 2,K,34 | | 712 | LÊ ĐÌNH THƯƠNG | 1953 | Phú Châu, Ba Vì | 08-12-1971 | 2,K,64 | | 713 | NGUYỄN MẠNH THƯỜNG | 1944 | Đỗ Động, Thanh Oai | 19-04-1966 | 2,c,59 | | 714 | LÊ MẠNH THƯỜNG | 1939 | Phương Tú, Thường Tín | 31-12-1967 | 2.C.98 | | 715 | NGUYỄN VĂN THƯỞNG | 1937 | Hương Sơn, Mỹ Đức | 29-09-1967 | 2,A,56 | | 716 | VŨ KHẮC THƯỞNG | 1948 | An Mỹ, Mỹ Đức | 06-07-1966 | 2,H,40 | | 717 | NGUYỄN VĂN THƯỞNG | 1946 | Chuyên Mỹ, Phú Xuyên | 10-04-1971 | 2,G,45 | | 718 | PHẠM VĂN THƯỢC | 1934 | Lê Thanh, Mỹ Đức | 30-01-1972 | 2,1,95 | | 719 | NGUYỄN VĂN THỨ | 1948 | Hoàng Ngô, Quốc Oai | 01-05-1971 | 2,H,27 | | 720 | NGUYỄN VĂN THỨ | 1949 | Thạnh Mai, Thanh Oai | 24-02-1968 | 2.H.87 | | 721 | PHẠM VĂN TIÊU | 1938 | Hồng Hà, Đan Phương | 13-12-1971 | 2,K,48 | | 722 | BÙI VĂN TIẾN | 1952 | Cổ Đông, Sơn Tây | 07-03-1972 | 2,B,94 | | 723 | NGUYỄN VĂN TIẾN | 1945 | Hồng Hà, Đan Phương | 18-04-1971 | 2,A,58 | | 724 | PHẠM HÙNG TIẾN | 1950 | Phương Trung, Thanh Oai | 05-05-1973 | 2,G,23 | | 725 | NGUYỄN VĂNTIẾN | 1940 | Ba Trại, Ba Vì | 25-05-1971 | 2,K,54 | | 726 | NGUYỄN MẠNH TIẾN | 1950 | Phú Kim, Thạch Thất | 03-03-1972 | 2,E,87 | | 727 | NGUYỄN ĐÌNH TIẾN | 1950 | Quảng Phú Cầu, ứng Hòa | 09-01-1972 | 2,K,90 | | 728 | NGUYỄN HỮU TIẾP | 1954 | Số 44 Trưng Nhị, Hà Đông | 02-02-1973 | 2,1,8 | | 729 | KHUẤT VĂN TIẾP | | Phúc Hoà, Phúc Thọ | 18-01-1969 | 2,G,48 | | 730 | NGUYỄN DUY TIẾP | 1953 | Châu Can, Phú Xuyên | 19-01-1974 | 2,Đ,82 | | 731 | PHÙNG CHU TÌNH | 1947 | Vật Lại, Ba Vì | 21-06-1972 | 2.B.7 | | 732 | ĐỖ XUÂN TÌNH | 1945 | Châu Sơn, Quóc Oai | 17-08-1968 | 2.C.27 | | 733 | PHẠM VĂN TINH | | Ngụ Lộc, ứng Hòa | 07-05-1969 | 2,K,83 | | 734 | NGUYỄN BẮC TIM | 1953 | Xuân Phú, Phúc Thọ | 19-06-1972 | 2,A,94 | | 735 | LÊ ĐÌNH TÍN | 1944 | Cấn Hữu, Quốc Oai | 06-11-1966 | 2,Đ,75 | | 736 | DƯƠNG VĂN TÍNH | 1951 | Phượng Cách, Quốc Oai | 12-02-1971 | 2,E,39 | | 737 | NGUYỄN VĂN TÍNH | 1945 | Thanh Cao, Thanh Oai | 13-01-1970 | 2,B,92 | | 738 | NGÔ VĂN TỊNH | 1946 | Đồng Tâm, ứng Hỏa | 31-05-1966 | 2,E,35 | | 739 | NGUYỄN CÔNG TOA | | Tân Đức, Ba Vì | 18-01-1970 | 2,c,24 | | 740 | VŨ VĂN TOAN | 1948 | An Mỹ, Mỹ Đức | 22-10-1966 | 2,Đ,23 | | 741 | NGUYỄN VIẾT TOÀN | 1950 | Mai Đình, ứng Hòa | 08-04-1971 | 2,H,34 | | 742 | TRẦN VĂN TOÀN | 1945 | Thọ An, Đan Phượng | 11-09-1968 | 2,H,68 | | 743 | LÊ ĐÌNH TOÀN | 1954 | Thụy Hương, Chương Mỹ | 21-01-1973 | 2,1,18 | | 744 | LÊ ĐỨC TOÀN | 1941 | Dân Hòa, Thanh Oai | 28-03-1969 | 2,1,90 | | 745 | PHẠM QUANG TOA | 1948 | Quang Trung, Phú Xuyên | 07-12-1967 | 2,G,56 | | 746 | ĐỖ VĂN TOẢ | 1945 | Tam Hiệp, Quốc Oai | 24-12-1969 | 2.E.72 | | 747 | ĐINH VĂN TOẢN | 1946 | Chuyên Mỹ, Phú Xuyên | 25-06-1968 | 2,9,69 | | 748 | VŨ ĐỨC TOẢN | 1940 | Bạch Hạ, Phú Xuyên | 07-12-1967 | 2.B.59 | | 749 | NGUYỄN PHÚ TOẠI | 1930 | Hồng Thái, Phú Xuyên | 23-08-1973 | 2,E,76 | | 750 | ĐINH VĂN TÔ | | Vạn Thắng, Ba Vì | 18-10-1967 | 2.C.37 | | 751 | LƯU MINH TƠ | | Lâm Đồng, Hoài Đức | 07-05-1971 | 2.C.9 | | 752 | LÊ ĐỨC TÔN | 1952 | Cẩm Lĩnh, Ba Vì | 27-11-1972 | 2,K,53 | | 753. | LÊ CAO TÔN | 1947 | Hương Sơn, Mỹ Đức | 28-04-1966 | 2,B,89 | | 754 | ĐẶNG XIN TÔN | 1936 | Ninh Sở, Thường Tín | 19-04-1972 | 2,K,88 | | 755 | ĐINH VĂN TỐ | 1952 | Khảnh Thượng, Ba Vì | 05-02-1973 | 2,A,11 | | 756 | PHÙNG CÔNG TỚI | 1953 | Tây Sơn, Ba Vì | 31-10-1972 | 2,B,28 | | 757 | NGUYỄN CÔNG TỚI | 1953 | Tân Lập, Đan Phượng | 27-07-1972 | 2,Đ,53 | | 758 | LÊ VĂN TRAI | 1949 | Thống Nhất, Thường Tín | 02-06-1967 | 2,H,85 | | 759 | XỸ THANH TRÀ | 1939 | Phù LƯU Tế, Mỹ Đức | 17-09-1969 | 2.K.31 | | 760 | ĐỖ HUY TRẠC | 1944 | Ngọc Mỹ, Quốc Oai | 20-03-1969 | 2,H,61 | | 761 | DOÃN TIẾN TRÂN | 1940 | Trưng Châu, Đan Phượng | 17-12-1970 | 2,B,19 | | 762 | ĐỖ NHƯTRÂN | 1952 | Nam Phong, Phú Xuyên | 17-02-1972 | 2,G,69 | | 763 | NGUYỄN NGỌC TRÌNH | 1948 | Phụng Châu, Chương Mỹ | 29-10-1969 | 2,E,30 | | 764 | NGUYỄN VĂN TRÌNH | 1943 | Vật Lại, Ba Vỉ | 28-11-1971 | 2.E.81 | | 765 | VŨ TIẾN TRÌNH | 1937 | Sơn Công, ứng Hoà | 07-02-1967 | 2,Đ,90 | | 766 | NGUYỄN VĂN TRÍ | 1953 | Vọng Xuyên, Phúc Thọ | 04-02-1972 | 2.H.37 | | 767 | ĐỖ VIẾT TRỊ | 1952 | Quảng Bị, Chương Mỹ | 18-03-1971 | 2,Đ,66 | | 768 | NGUYỄN QUỐC TRỊNH | 1952 | Hồng Thái, Phú Xuyên | 23-01-1971 | 2.Đ.2 | | 769 | NGUYỄN ĐÌNH TRỌNG | 1949 | Quảng Phú Cầu, ứng Hòa | 22-10-1966 | 2,Đ,30 | | 770 | NGUYỄN VĂN TRUNG | 1950 | Phú Túc, Phú Xuyên | 19-01-0973 | 2.A.27 | | 771 | LÊ ĐÔNG TRUNG | 1945 | Song Phượng, Đan Phượng | 14-01-1972 | 2,G,63 | | 772 | KIỀU QUANG TRUNG | 1948 | Lưu Hoàng, ứng Hòa | 28-11-1968 | 2,1,59 | | 773 | NGUYỄN VĂN TRỤ | 1945 | La Khê, Hà Đông | 09-04-1970 | 2,G,8 | | 774 | NGUYỄN BÁ TRỤ | 1940 | Kim Sơn, Sơn Tây | 20-10-1973 | 2.K.71 | | 775 | NGUYỄN HỮU TRUNG | 1937 | Thọ Năm, Hoài Đức | 21-03-1966 | 2,Đ,93 | | 776 | VŨ ĐẮC TRƯỜNG | 1942 | Bạch Đằng, Thường Tín | 03-02-1967 | 2,A,89 | | 777 | VŨ XUÂN TRƯỜNG | 1949 | Đốc Tín, Mỹ Đức | 25-10-1968 | 2,H,47 | | 778 | HOÀNG ỨNG TRƯỜNG | 1946 | Lam Sơn, ứng Hòa | 23-02-1968 | 2,H,74 | | 779 | BÙI DUY TUÂN | 1950 | Đan Phượng, Đan Phượng | 13-04-1970 | 2,B,56 | | 780 | ĐÀO VĂN TUÂN | 1947 | Đội Bỉnh, ứng Hòa | 04-02-1972 | 2,K,62 | | 781 | NGUYỄN VĂN TUẤN | 1947 | Sài Sơn, Quốc Oai | 31-12-1968 | 2,1,75 | | 782 | PHÙNG VĂN TUẤN | 1948 | Hòa Xá, ứng Hòa | 13-02-1971 | 2,B,49 | | 783 | PHẠM VĂN TUẤN | 1953 | Cổ Đông, Sơn Tây | 11-01-1973 | 2.H.31 | | 784 | HOÀNG TUẤN | 1947 | Đông Quang, Quốc Oai | 16-05-1969 | 2,H,39 | | 785 | NGUYỄN VĂN TUẤN | 1948 | Bắc Sơn, Mỹ Đức | 19-05-1969 | 2,K,78 | | 786 | ĐẶNG VĂN TUẤT | 1951 | Vận Nam, Phúc Thọ | 27-03-1974 | 2,G,74 | | 787 | DƯƠNG DOÃN TUẤT | 1947 | Hoà Bỉnh, Thường Tín | 29-01-1972 | 2,A,53 | | 788 | NGUYỄN HỮU TUẾ | 1939 | Lưu Hoàng, ứng Hòa | 17-05-1968 | 2.E.15 | | 789 | PHẠM NGỌC TUYÊN | 1942 | Phù Lưu, ứng Hòa | 25-12-1969 | 2,Đ,59 | | 790 | NGUYỄN ĐÌNH TUYỂN | 1941 | Đông Quang, Quốc Oai | 11-11-1967 | 2.E.19 | | 791 | NGUYỄN ĐỨC TUYỂN | 1948 | Bọt Xuyên, Mỹ Đức | 07-03-1969 | 2,1,39 | | 792 | NGUYỄN MINH TUYẾT | 1953 | Tản Lĩnh, Ba Vì | 07-02-1973 | 2.H.16 | | 793 | NGUYỄN CÔNG TUYẾT | 1948 | Cao Thành, ứng Hoà | 13-01-1968 | 2,1,58 | | 794 | ĐÀO XUÂN TÙNG | | Đại Hùng, Mỹ Đức | 19-01-1968 | 2,c,63 | | 795 | VŨ ĐỨC TÙNG | 1942 | Thọ Lộc, Phúc Thọ | 05-09-1966 | 2,A,65 | | 796 | ĐINH TUYẾT TÙNG | 1942 | Trần Phú, Chương Mỹ | 17-05-1971 | 2,B,83 | | 797 | ĐẶNG TRẦN TUÝ | 1936 | An Mỹ, Mỹ Đức | 24-04-1971 | 2,G,39 | | 798 | NGUYỄN TIẾN TỤ | 1942 | Liên Hà, Đan Phượng | 29-03-1970 | 2.G.100 | | 799 | NGUYỄN XUÂN TỤ | 1948 | Ngũ Lão, ứng Hòa | 04-11-1968 | 2,1,76 | | 800 | NGHIÊM XUÂN TỤC | 1945 | Hoà Lâm, ứng Hòa | 20-06-1968 | 2,0,27 |
Tiêu đề: Re: Huyền thoại Trường Sơn
Gửi bởi: Giangtvx trong 26 Tháng Mười, 2015, 07:00:13 am
DANH SÁCH MỘ LIỆT SĨ HÀ TÂY(tiếp) | STT─ | ──── Họ và tên liệt sĩ──── | Năm sinh | ──── Nguyên Quán─────── | Ngày hy sinh─ | Vị trí | | 801 | PHẠM QUAN TỤNG | 1951 | Đường Lâm, Sơn Tây | 26-01-1972 | 2.A.36 | | 802 | LÊ HUY TỤNG | 1942 | Liên Phượng, Đan Phượng | 07-04-1970 | 2,E,58 | | 803 | CẤN V. TÙNG | 1941 | Phú Kim, Thạch Thất | 04-12-1968 | 2.C.65 | | 804 | PHẠM VĂN TỤNG | 1937 | Phú Châu, Ba Vì | 22-05-1969 | 2,H,92 | | 805 | TRẦN VĂN TỤY | 1951 | Văn Bỉnh,Thường Tín | 25-07-1972 | 2,E,99 | | 806 | NGUYỄN HỒNG TƯ | 1947 | Phúc Lâm, Mỹ Đức | 02-05-1972 | 2.K.21 | | 807 | PHÙNG THẾ TƯ | 1950 | Phú Sơn, Ba Vì | 28-01-1972 | 2,1,27 | | 808 | PHẠM VĂN TƯ | 1949 | Thắng Lợi, Thường Tín | 15-05-1972 | 2.B.81 | | 809 | ĐỖ VĂN TƯƠNG | 1931 | Hiệp Thuật, Quốc Oai | 08-11-1971 | 2.C.70 | | 810 | NGUYỄN ĐÌNH TƯƠNG | 1943 | Hồng Phong, Chương Mỹ | 27-10-1969 | 2.E.7 | | 811 | NGUYỄN VĂN TƯỜNG | 1937 | Hoà Phú, ứng Hòa | 09-10-1969 | 2.A.30 | | 812 | NGUYỄN BÁ TƯỜNG | 1953 | Vân Canh, Hoài Đức | 16-12-1972 | 2,1,11 | | 813 | LÊ MẠNH TƯỞNG | 1952 | Xuân Dương, Thanh Oai | 17-06-1971 | 2,G,53 | | 814 | PHẠM MẠNH TƯỞNG | 1942 | Phương Tú, ứng Hòa | 18-12-1969 | 2,A,28 | | 815 | TRỊNH ĐỨC TƯỚC | 1944 | Lại Yên, Hoài Đức | 05-07-1968 | 2.A.63 | | 816 | CHU BÁ TƯỚC | 1952 | Thanh Hoà, Ba Vì | 08-03-1972 | 2.B.76 | | 817 | NGÔ VĂN TỨ | 1941 | Hồng Quang, ứng Hòa | 13-12-1968 | 2,c,32 | | 818 | NGHIÊM XUÂN TƯ | 1952 | Minh Đức, Thường Tín | 27-03-1971 | 2,G,98 | | 819 | PHÙNG VĂN TÝ | 1943 | Trung Hưng, Sơn Tây | 24-04-1971 | 2,A,43 | | 820 | NGUYỄN XUÂN TY | 1945 | Trung Châu, Đan Phượng | 13-04-1969 | 2,G,85 | | 821 | KIỀU VĂN TY | 1944 | Cầu Kiệm, Thạch Thất | 13-03-1970 | 2.B.9 | | 822 | TRẦN ÚC | 1942 | Độc Lập, Thường Tín | 23-07-1968 | 2,1,85 | | 823 | PHẠM UY | 1940 | Kim Chung, Hoài Đức | 15-05-1972 | 2.A.2 | | 824 | LÊ QUAN UY | 1940 | Phú Nam An, Chương Mỹ | 07-03-1969 | 2.E.27 | | 825 | PHẠM CÔNG UYỂN | 1947 | Nam Triều, Phú Xuyên | 19-02-1971 | 2,G,40 | | 826 | TẠ VĂN UYÊN | 1948 | Trung Tú, ứng Hỏa | 17-08-1967 | 2,H,83 | | 827 | NGUYỄN VĂN ỪA | | Đại Hùng, Mỹ Đức | 01-12-1969 | 2.K.25 | | 828 | NGHIÊM XUÂN ƯNG | 1937 | Xuy Xá, Mỹ Đức | 01-11-1970 | 2,c,25 | | 829 | ĐỖ VĂN ƯNG | 1937 | Đại Hùng, Mỹ Đức | 13-12-1971 | 2,H,60 | | 830 | ĐỖ HUY ỨNG | 1936 | Phù Lưu Tế, Mỹ Đức | 27-11-1969 | 2.E.17 | | 831 | NGUYỄN BÁ VANG | 1949 | Hoa LƯ, ứng Hòa | 22-10-1966 | 2,Đ,33 | | 832 | LÊ NGỌC VẠN | 1950 | Tản Hồng, Ba Vì | 23-03-1972 | 2.B.17 | | 833 | TẠ XUÂN VẢN | 1940 | Phô'Trưng Nhị, Hà Đông | 12-01-1972 | 2A1 | | 834 | NGUYỄN VĂN VÂN | 1953 | Phú Cường, Ba Vì | 17-07-1972 | 2.E.88 | | 835 | HOÀNG CÔNG VỆ | 1936 | Minh Phú, Thường Tín | 10-09-1971 | 2.Đ.16 | | 836 | KHUẤT VĂN VỆ | 1946 | Viên Sơn, Sơn Tây | 25-04-1972 | 2,E,85 | | 837 | NGUYỄN VĂN VỊ | 1955 | Tiến Phương, Chương Mỹ | 18-01-1973 | 2.C.51 | | 838 | NGUYỄN VĂN VIỆT | 1951 | Hồng Châu, Thường Tín | 11-1970 | 2,E,57 | | 839 | HÀ VĂN VIỆT | 1947 | Hoà Thạch, Quốc Oai | 07-08-1971 | 2,E,69 | | 840 | LÊ ANH VIỆT | 1930 | Đại Nghĩa, Mỹ Đức | 03-03-1970 | 2.H.57 | | 841 | NGUYỄN VĂN VINH | 1949 | Vãn Phú, Thường Tín | 02-12-1971 | 2.Đ.44 | | 842 | NGUYỄN DOÃN VINH | 1953 | Ngọc Mỹ, Quốc Oai | 20-02-1971 | 2,B,82 | | 843 | NGUYỄN VĂN VINH | 1951 | Tân Dân, Phú Xuyên | 16-12-1972 | 2.K.58 | | 844 | NGUYỄN ĐĂNG VĨNH | 1950 | Viên Sơn, Sơn Tây | 05-03-1974 | 2.H.12 | | 845 | TỪ VĂN VỊNH | 1942 | Hồng Phong, Chương Mỹ | 18-03-1972 | 2.K.3 | | 846 | NGUYỄN VĂN VÕ | 1951 | Quảng Bị, Chương Mỹ | 08-11-1970 | 2.A.51 | | 847 | TRẦN VĂN VỌNG | 1947 | Hoà Phú, ứng Hòa | 19-04-1969 | 2.E.81 | | 848 | PHẠM VĂN VỠ | 1942 | Phương Tú, ứng Hỏa | 10-09-1968 | 2,1,73 | | 849 | NGÔ XUÂN VŨ | 1942 | Phú Cát, Quốc Oai | 20-02-1969 | 2,A,24 | | 850 | CHU CÔNG VŨ | 1953 | Vật Lại, Ba Vì | 15-02-1973 | 2,H,3 | | 851 | NGUYỄN CÔNG VŨ | 1950 | Nghĩa Hương, Quốc Oai | 02-02-1972 | 2,c,80 | | 852 | NGUYỄN KẾ VŨ | 1941 | Lưu Hoàng, ứng Hòa | 22-06-1969 | 2,K,46 | | 853 | PHÙNG VĂN VƯỢNG | 1951 | Đồng Thái, Ba Vì | 16-10-1972 | 2,H,29 | | 854 | PHÍ VĂN VƯỢNG | 1945 | Hương Ngải, Thạch Thất | 24-03-1970 | 2,B,47 | | 855 | NGUYỄN VIỆT VƯỢNG | 1942 | Đại Xuyên, Phú Xuyên | 28-12-1968 | 2.E.43 | | 856 | NGUYỄN VĂN VƯỢNG | 1937 | Trí Trung, Phú Xuyên | 22-11-1967 | 2,G,49 | | 857 | NGUYỄN ĐỨC VY | 1948 | Tân Đức, Ba Vì | 01-05-1969 | 2,E,29 | | 858 | TRƯƠNG VĂN VỴ | 1953 | Trường Thịnh, ứng Hòa | 29-01-1973 | 2,K,15 | | 859 | NGUYỄN ĐÌNH VỶ | | Tảo Dương Văn, ứng Hòa | 20-08-1971 | 2.Đ.63 | | 860 | PHẠM XUÂN XANH | 1948 | Hồng Minh, Phú Xuyên | 30-05-1970 | 2,B,90 | | 861 | NGUYỄN TRỌNG XÁ | 1945 | Quốc Tuấn, Thường Tín | 01-12-1969 | 2.G.9 | | 862 | TẠ ĐÌNH XÊ | 1940 | Đông Yên, Quốc Oai | 28-03-1969 | 2.E.64 | | 863 | PHÍ VĂN XUÂN | 1943 | Minh Khai, Hoài Đức | 27-11-1970 | 2,G,58 | | 864 | CẤN VĂN XUÂN | 1948 | Phú Kim, Thạch Thất | 17-03-1968 | 2,E,36 | | 865 | KIỀU THANH XUÂN | 1937 | Đường Lâm, Sơn Tây | 10-06-1967 | 2,H,41 | | 866 | BÙI VĂN XUÂN | 1945 | Đông Yên, Ba Vì | 28-08-1969 | 2,A,88 | | 867 | NGUYỄN VĂN XUYÊN | 1942 | Tân Đức, Quốc Oai | 29-03-1967 | 2,1,89 | | 868 | KIỀU ĐÌNH Y | 1946 | Liệp Tuyết, Quốc Oai | 02-05-1971 | 2.C.49 | | 869 | ĐẶNG VĂN Y | 1945 | Đội Bình, ứng Hòa | 09-04-1968 | 2,B,93 | | 870 | NGUYỄN QUANG YÊM | 1944 | Cấn Hữu, Quốc Oai | 17-08-1967 | 2,H,76 | | 871 | NGUYỄN CÔNG YÊN | 1954 | Phù Lưu Tế, Mỹ Đức | 29-01-1973 | 2.K.7 | | 872 | NGUYỄN ĐÌNH YẾN | 1953 | Hồng Hà, Đan Phượng | 17-01-1972 | 2.K.14 | | 873 | ĐỖ NGỌC YẾN | 1938 | Văn Yên, Hà Đông | 27-02-1969 | 2,E,67 • | | 874 | ĐINH VĂN CỐ | | Khánh Thượng, Ba Vì | 25-02-1973 | 2,c,79 | | 875 | PHÙNG MINH TÂN | 1952 | Đồng Thái, Ba Vì | 21-01-1973 | 2,H,19 | | 876 | NGUYỄN DOÃN THÁI | 1932 | Tân Hòa, Quốc Oai | 19-03-1969 | 2,1,69 | | 877 | MỒ VÔ DANH | | | | 2,K,91 | | 878 | MỘ VÔ DANH | | | | A 34 | | 879 | LÊ TUẤN ĐỨC | 1950 | Nan An, Chương Mỹ | 03-03-1971 | A57 | | 880 | NGUYỄN VĂN DỰ | 1938 | Cộng Hòa, Phú Xuyên | 13-06-1969 | E50 | | 881 | NGUYỄN VĂN EM | 1941 | Yên Trung, Lương Sơn | 06-06-1971 | C83 | | 882 | MỘ VÔ DANH | | | | H69 | | 883 | PHÙNG MINH KIM | 1948 | Đồng Tam, Ba Vì | 06-07-1970 | Đ68 |
Tiêu đề: Re: Huyền thoại Trường Sơn
Gửi bởi: Giangtvx trong 27 Tháng Mười, 2015, 04:03:08 am
DANH SÁCH MỘ LIỆT SĨ TỈNH NAM ĐỊNH (http://i479.photobucket.com/albums/rr153/Giangtvx/moi/Huyen%20thoai%20Truong%20Son/04%20DANH%20SAacuteCH%20LIT%20S%20NAM%20NH%20-%200001_zps8xwsbj0l.jpg) (http://i479.photobucket.com/albums/rr153/Giangtvx/moi/Huyen%20thoai%20Truong%20Son/04%20DANH%20SAacuteCH%20LIT%20S%20NAM%20NH%20-%200001a_zpsijkvqttb.jpg) (http://i479.photobucket.com/albums/rr153/Giangtvx/moi/Huyen%20thoai%20Truong%20Son/04%20DANH%20SAacuteCH%20LIT%20S%20NAM%20NH%20-%200001b_zpsxd9byb1w.jpg) | STT─ | ──── Họ và tên liệt sĩ──── | Năm sinh | ──── Nguyên Quán─────── | Ngày hy sinh─ | Vị trí | | 1 | TRẦN VĂN AN | | Mỹ Thành, Mỹ Lộc | 14-04-1968 | G,32 | | 2 | TỐNG VĂN AN | 1943 | Hải Anh, Hải Hậu | 27-03-1969 | A,22 | | 3 | PHẠM VĂN AN | 1945 | Hải Lộc, Hải Hậu | 12-12-1967 | 017 | | 4 | ĐỖ HOÀI AN | 1951 | Nam Định | | T3 | | 5 | TRẦN XUÂN ANG | 1951 | Đồng Tân, Vụ Bản | 09-04-1969 | S21 | | 6 | VÕ HỒNG ANH | 1945 | Nghĩa Thắng, Nghĩa Hưng | 21-02-1968 | C17 | | 7 | PHẠM NHƯ ÁNH | 1950 | Trực Thanh, Trực Ninh | 25-11-1972 | T45 | | 8 | NGÔ XUÂN ẢNH | 1947 | Yên Nhân, Ý Yên | 16-02-1969 | P7 | | 9 | PHẠM ĐỨC ÁNH | 1948 | Trực Hội, Trực Ninh | 23-12-1969 | B63 | | 10 | NGUYỄN VĂN ÂY | | Yên Nhân, Ý Yên | 13-07-1973 | 2,G,42 | | 11 | TRẦN VĂN BÀN | 1945 | Lộc Vương, Mỹ Lộc | 26-02-1969 | K7 | | 12 | NGUYỄN VĂN BAN | 1941 | Hải Minh, Hải Hậu | 09-02-1968 | Q43 | | 13 | NGUYỄN VĂN BĂN | 1951 | Nghĩa Trung, Nghĩa Hưng | 19-10-1968 | Đ16 | | 14 | ĐINH VĂN BÀNG | 1949 | Nghĩa Thải, Nghĩa Hưng | 08-02-1971 | B12 | | 15 | NGUYỄN VĂN BÀNG | | Xuân Thương, XuânTrường | 09-10-1971 | I26 | | 16 | MAI XUÂN BÁNG | 1945 | Hải Nam, Hải Hậu | 16-01-1971 | C14 | | 17 | HOẢNG KIM BẢNG | 1946 | Xuân Thành, Xuân Trường | 15-05-1968 | C46 | | 18 | HOÀNG KIM BẢO | 1940 | Xuân Châu, Xuân Trường | 01-02-1973 | 2,G,2 | | 19 | LÊ VĂN BẠT | 1952 | Thái Sơn, Nam Trực | 02-05-1971 | C67 | | 20 | PHẠM XUÂN BẮC | 1950 | Hải Hòa, Hải Hậu | 08-12-1972 | K14 | | 21 . | PHAN VĂN BẰNG | 1934 | Trực Đại, Trực Ninh | 17-04-1967 | M45 | | 22 | ĐINH CAO BĂNG | | Hải Hùng, Hải Hậu | 27-12-1969 | C55 | | 23 | VŨ VĂN BẤN | 1946 | Xuân Thương, Xuân Trường | 31-05-1969 | Q41 | | 24 | ĐOÀN VĂN BẬT | | Nam Đào, Nam Trực | 22-06-1968 | G12 | | 25 | TRẦN VĂN BÌNH | 1952 | 3B Mạc Thị Bưởi, TP Nam Định | 09-09-1971 | H4 | | 26 | TẠ DUY BỈNH | 1945 | Nam Bỉnh, Nam Trực | 31-01-1968 | Đ1 | | 27 | VŨ VĂN BÌNH | | Đại An, Vụ Bản | 11-09-1971 | P5 | | 28 | NGUYỄN NGỌC BÍCH | 1926 | Yên Khánh, Ý Yên | 27-02-1972 | P24 | | 29 | NGUYỄN VĂN BÍCH | 1945 | Nam Tiến, Nam Trực | 10-11-1968 | Đ19 | | 30 | NGUYỄN VĂN BỐN | 1946 | Yên Chính, Ý Yên | 22-01-1967 | Q20 | | 31 | VŨ VĂN BỚT | 1946 | Trực Tĩnh, Trực Ninh | 18-11-1972 | S31 | | 32 | ĐỖ VIẾT BỪA | 1947 | Thọ Nghiệp, Xuân Trường | 26-12-1969 | B31 | | 33 | MAI VĂN CAO | | Hải Tân, Hải Hậu | 01-03-1974 | K35 | | 34 | ĐẶNG XUÂN CÁN | 1950 | Mỹ Hưng, Mỹ Lộc | 01-01-1970 | C16 | | 35 | NGUYỄN ĐỨC CĂN | 1948 | Xóm Lôi, Cốc Thành, Vụ Bản | 27-03-1970 | N44 | | 36 | TRẦN VĂN CẦU | 1950 | Nghĩa Phú, Nghĩa Hưng | 14-10-1972 | 2,H,2 | | 37 | NGUYỄN VĂN CẨN | 1944 | Nghĩa Ninh, Nghĩa Hưng | 01-11-1969 | E3 | | 38 | NGUYỄN HỮU CẦU | 1936 | Hải Bắc, Hải Hậu | 27-02-1970 | S12 | | 39 | TRẦN QUỐC BẢO | 1946 | Hải Bắc, Hải Hậu | 05-11-1968 | M51 | | 40 | VŨ VĂN CẨN | 1945 | Yên Xã, Ý Yên | 09-12-1972 | 051 | | 41 | NGUYỄN HUY CẤT | 1947 | Hải Đông, Hải Hậu | 21-11-1967 | Q32 | | 42 | NGUYỄN NGỌC CHẮC | | Trung Thành, Vụ Bản | 12-02-1973 | I33 | | 43 | ĐỖ HỒNG CHÂU | 1949 | Trực Định, Trực Ninh | 31-01-1973 | H12 | | 44 | VŨ ĐÌNH CHẤN | 1950 | Trực Hưng, Trực Ninh | 09-03-1971 | S10 | | 45 | TRẦN VĂN CHẾ | 1946 | Nghĩa Thành, Nghĩa Hưng | 14-07-1972 | Q44 | | 46 | VŨ VĂN CHIÊU | 1945 | Xuân Hồng, Xuân Trường | 19-10-1972 | H1 | | 47 | PHẠM TRẦN CHIẾN | 1954 | Yên Phú, Ý Yên | 11-02-1973 | L3 | | 48 | NGÔ QUỐC CHIẾN | 1950 | Yên Nhân, Ý Yên | 24-04-1971 | 08 | | 49 | ĐỖ ĐỨC CHĂN | 1953 | Yên Phương, Ý Yên | 20-10-1972 | 110 | | 50 | NGÔ QUANG CHỈNH | 1949 | Trực Thuận, Trực Ninh | 31-03-1967 | T27 | | 51 | VŨ HỮU CHÍNH | 1946 | Hải Hòa, Hải Hậu | 01-08-1969 | P8 | | 52 | BÙI MINH CHÍNH | 1946 | Giao Hà, Giao Thủy | 19-11-1968 | M33 | | 53 | NGUYỄN VĂN CHU | 1930 | Hải Trung, Hải Hậu | 27-12-1967 | Q38 | | 54 | NGUYỄN VĂN CHUNG | 1950 | Nghĩa Hùng, Nghĩa Hưng | 27-06-1969 | T6 | | 55 | TRẦN VĂN CHUNG | 1950 | Hải Phong, Hải Hậu | 29-08-1973 | M41 | | 56 | NGUYỄN VĂN CHỪNG | 1947 | Xuân Bắc, Xuân Trường | 29-04-1971 | P28 | | 57 | NGUYỄN VĂN CHÚC | 1946 | Giao Hoành, Giao Thủy | 12-05-1969 | P10 | | 58 | NGUYỄN XUÂN CHÚ | | Giao Hà, Giao Thủy | 16-05-1969 | P49 | | 59 | NGUYỄN VĂN CHÚC | 1949 | Nam Tân, Nam Trực | 21-11-1969 | R20 | | 60 | VŨ VĂN CÔNG | 1951 | Trực Hưng, Trực Ninh | 10-03-1973 | 113 | | 61 | VŨ ĐÌNH CUỘC | 1950 | Trực Thái, Trực Ninh | 09-11-1972 | B34 | | 62 | NGUYỄN MẠNH CƯỜNG | 1948 | Xuân Bắc, Xuân Trường | 01-05-1970 | B64 | | 63 | TRẦN MẠNH CƯỜNG | 1945 | Yên Mỹ, Ý Yên | 07-08-1968 | K30 | | 64 | LÊ VĂN CƯỜNG | | Trực Ninh | 14-02-1973 | S22 | | 65 | TRẦN VĂN CƯỜNG | 1952 | Trực Trung, Trực Ninh | 18-12-1971 | T8 | | 66 | PHẠM ĐÌNH CƯỜNG | 1948 | Giao An, Giao Thủy | 06-04-1967 | T9 | | 67 | PHẠM VĂN CỪ | 1953 | Minh Thuận, Vụ Bản | 03-02-1972 | Đ23 | | 68 | NGUYỄN VĂN CỬU | 1948 | Hải Đường; Hải Hậu | 24-12-1970 | 2.G.37 | | 69 | TRẦN NGỌC DẦN | 1949 | Bảo Xuyên, Vụ Bản | 15-07-1972 | N2 | | 70 | NGUYỄN NGỌC DIỆM | 1942 | Trực Chính, Trực Ninh | 10-09-1968 | T47 | | 71 | NGÔ BÁ DIÊN | 1947 | Trực Đạo, Trực Ninh | 24-12-1969 | 012 | | 72 | LAI NGỌC DIỄN | 1944 | Nghĩa Hùng, Nghĩa Hưng | 12-1970 | S45 | | 73 | LÃ NGỌC DIỄN | | Trực Cường, Trực Ninh | 11-03-1974 | C39 | | 74 | NGUYỄN NGỌC DIỆN | 1942 | Trực Bình, Trực Ninh | 31-08-1968 | Đ15 | | 75 | VŨ KHẮC DIỆP | 1943 | Mỹ Xá, TP Nam Định | 14-01-1969 | A26 | | 76 | VŨ NGỌC DOÃN | 1944 | Hải Thanh, Hải Hậu | 19-12-1972 | L7 | | 77 | LÂM ĐÌNH DOÃN | 1947 | Giao Yến, Giao Thủy | 27-05-1969 | P17 | | 78 | TRẦN NGỌC DUNG | 1955 | Hải Nam, Hải Hậu | 08-02-1972 | 016 | | 79 | NGUYỄN ĐỨC DUY | 1953 | Trực Định, Trực Ninh | 16-02-1972 | M11 | | 80 | VŨ KHẮC DŨNG | 1952 | Hải Thanh, Hải Hậu | 26-01-1973 | A20 | | 81 | PHẠM VĂN DŨNG | 1948 | Yên Trung, Ý Yên | 14-05-1971 | M37 | | 82 | HOÀNG TIẾN DŨNG | 1953 | Giao Tân, Giao Thủy | 25-02-1971 | R14 | | 83 | ĐỖ VĂN DUNG | 1946 | Yên Nghĩa, Ý Yên | 04-10-1972 | N46 | | 84 | CHU VĂN DŨNG | 1948 | Nam Dương, Nam Trực | 28-01-1970 | C58 | | 85 | NGUYỄN VĂN DŨNG | 1948 | Trực Liêm, Trực Ninh | 03-02-1968 | R38 | | 86 | BÙI VĂN DŨNG | | Hải Ninh, Hải Hậu | 08-03-1971 | M16 | | 87 | TRẦN VĂN DƯƠNG | 1951 | Đại An, Vụ Bản | 15-02-1972 | R29 | | 88 | ĐỖ VĂN DƯƠNG | | Yên Trị, Ý Yên | 25-05-1970 | Đ17 | | 89 | NGUYỄN DƯƠNG | 1942 | Mỹ Hà, Mỹ Lộc | 15-02-1972 | B11 | | 90 | PHẠM HỒNG DƯỞNG | | Hoàng Văn Thụ.TP Nam Định | 22-04-1971 | 2.H.14 | | 91 | TRẨN HỮU ĐẠO | 1940 | Quang Trung, Vụ Bản | 06-01-1972 | N42 | | 92 | TRẦN TIẾN ĐÀM | 1940 | Liên Minh, Vụ Bản | 31-07-1966 | R39 | | 93 | NGUYỄN VĂN ĐẢM | 1953 | Yên Phong, Ý Yên | 21-02-1973 | 12 | | 94 | TRẦN VĂN ĐẢN | 1950 | Nghĩa Hòa, Nghĩa Hưng | 04-06-1972 | T10 | | 95 | ĐOÀN CAO ĐÀN | 1948 | Xuân Phú, Xuân Trường | 12-03-1969 | T34 | | 96 | TRẦN VĂN ĐÁNG | 1954 | Nam Vân, Nam Trực | 10-01-1973 | A43 | | 97 | VŨ ĐỨCĐAM | 1948 | Hải Hậu, Nam Định | 02-04-1968 | B69 | | 98 | PHẠM QUANG ĐẠO | 1948 | Hải Quang, Hải Hậu | 08-01-1973 | R44 | | 99 | TRỊNH DUY ĐẠO | 1949 | Nghĩa Thịnh, Nghĩa Hưng | 08-10-1971 | A63 | | 100 | NGUYỄN QUỐC ĐẠT | 1943 | Yên Nghĩa, Ý Yên | 03-03-1969 | N13 |
Tiêu đề: Re: Huyền thoại Trường Sơn
Gửi bởi: Giangtvx trong 28 Tháng Mười, 2015, 04:51:16 am
DANH SÁCH MỘ LIỆT SĨ NAM ĐỊNH (tiếp) | STT─ | ──── Họ và tên liệt sĩ──── | Năm sinh | ──── Nguyên Quán─────── | Ngày hy sinh─ | Vị trí | | 101 | ĐẶNG HỒNG ĐẠT | 1940 | Xuân Thượng, Xuân Trường | 25-07-1970 | Đ37 | | 102 | TRẦN TIẾN ĐẠT | 1939 | Mỹ Xá, TP Nam Định | 18-01-1967 | 07 | | 103 | NGUYỄN TẤT ĐẠT | 1953 | Nam Trực | 17-08-1972 | A45 | | 104 | PHẠM VĂN ĐĂNG | 1947 | Hải Thanh, Hải Hậu | 23-10-1972 | C9 | | 105 | NGUYỄN VĂN ĐẮC | 1944 | Nam Thắng, Nam Trực | 15-12-1970 | N40 | | 106 | CAO VĂN ĐIỄN | 1947 | Hải Ninh, Hải Hậu | 17-06-1968 | R6 | | 107 | VŨ NGỌC DIỂM | 1946 | Nghĩa Hùng, Nghĩa Hưng | 22-11-1967 | G7 | | 108 | VŨ KHẮC ĐIỆP | 1954 | Mỹ Xã, TP Nam Định | 14-01-1969 | C26 | | 109 | ĐOÀN XUÂN ĐIỆN | 1941 | Bỉnh Minh, Nam Trực | 12-09-1972 | Đ2 | | 110 | LÊ THỂ ĐỈNH | 1948 | Cổ Lễ, Trực Ninh | 17-09-1970 | 2.H.15 | | 111 | NGUYỄN VĂN ĐỈNH | 1948 | Trực Phương, Trực Ninh | 06-01-1968 | N28 | | 112 | NGÔ XUÂN ĐỈNH | 1953 | Hải Thịnh, Hải Hậu | 31-05-1972 | Đ32 | | 113 | TRẨN NAM ĐINH | 1950 | Trực Liêm, Trực Ninh | 27-12-1972 | 047 | | 114 | NGUYỄN THANH ĐỊNH | 1940 | Xuân Điệp, Xuân Trường | 20-08-1970 | Q31 | | 115 | NGUYỄN VĂN ĐỊNH | 1951 | Thái Sơn, Nam Trực | 16-06-1973 | 123 | | 116 | VŨ THẾ ĐỊNH | 1950 | Xuân Hồng, Xuân Trường | 24-03-1970 | C57 | | 117 | TỐNG VĂN ĐOÁN | 1950 | Xuân Phú, Xuân Trường | 29-08-1968 | P31 | | 118 | NGUYỄN NĂNG ĐÌNH | 1950 | Trực Phú, Trực Ninh | 16-03-1972 | M23 | | 119 | NGUYỄN VĂN ĐÔ | 1948 | Hùng Vuong, Lạc Thiện, Vụ Bản | 07-04-1972 | Đ31 | | 120 | NGUYỄN XUÂN ĐỘ | 1945 | Xuân Châu, Xuân Trường | 12-01-1971 | N53 | | 121 | ĐINH VĂN ĐỘNG | 1950 | Xuân Kiên, Xuân Trường | 18-12-1968 | T11 | | 122 | MAI VĂN ĐÔNG | 1941 | Hải Tân, Hải Hậu | 22-04-1972 | 2,H,27 | | 123 | VŨ NGOC ỄM | 1946 | Nghĩa Hùng, Nghĩa Hưng | 05-04-1967 | Q34 | | 124 | VŨ VIẾT GIANG | 1950 | Yên Lộc, Ý Yên | 29-03-1972 | 2,G,17 | | 125 | VŨ NGỌC GIAO | 1944 | Nam Dương, Nam Trường | 22-12-1971 | 131 | | 126 | BÙI HỮU GIẢNG | 1938 | Thọ Nghiệp, Xuân Trường | 14-05-1971 | M40 | | 127 | TRẦN VĂN GIẢNG | 1949 | Trực Chính, Trực Ninh | 06-02-1970 | 2.H.19 | | 128 | LÊ VĂN GIÁ | 1952 | Giao Tiến, Giao Thủy | 17-02-1972 | R4 | | 129 | NGUYỄN MINH GIÁM | 1945 | Yên Tân, Ý Yên | 20-09-1973 | 054 | | 130 | NGUYỄN VĂN GIÁM | 1946 | Yên Thọ, Ý Yên | 16-10-1969 | T20 | | 131 | MAI KIM GIÁO | 1942 | Hải Thắng, Hải Hậu | 17-10-1969 | I36 | | 132 | ĐOÀN VĂN GIÁO | 1953 | Phố Mít, TP Nam Định | 26-01-1971 | R33 | | 133 | LƯU THẾ GIÁP | 1935 | Giao Phong, Giao Thủy | 18-12-1969 | Đ4 | | 134 | ĐOÀN VĂN GIỚI | 1953 | 79 Phô' Mít, TP Nam Định | 26-01-1971 | A30 | | 135 | NGUYỄN TRỌNG HẢN | 1950 | Yên Khánh, Ý Yên | 06-02-1972 | B38 | | 136 | TRẦN XUÂN GIỚI | 1942 | Hợp Hưng, Vụ Bản | 11-10-1971 | H17 | | 137 | NGUYỄN VĂN DỐC | 1945 | Giao Lâm, Giao Thủy | 13-01-1972 | . A38 | | 138 | TRẦN QUAN ĐƯỜNG | 1948 | 13 Quang Trung, TP Nam Định | 11-04-1968 | Q10 | | 139 | ĐỖ VĂN ĐƯỜNG | 1951 | Yên Trí, Ý Yên | 14-05-1970 | 048 | | 140 | LƯ HỒNG ĐỨC | 1943 | Xuân Hổng, Xuân Trường | 22-05-1969 | Đ8 | | 141 | ĐỖ VĂN HANH | 1952 | Xuân Thủy, Xuân Trường | 15-12-1972 | C43 | | 142 | VŨ VĂN HÀO | 1952 | Xuân Phong, Xuân Trường | 22-02-1973 | 2.A.1 | | 143 | TRẦN HẢI HÀ | 1949 | Trực Tuấn, Nam Ninh | 12-06-1970 | A56 | | 144 | BÙI ĐÌNH HÀM | 1939 | Sô' 59 Minh Khai, Nam Định | 24-12-1966 | G10 | | 145 | LÊ ĐỨC HÀN | 1950 | Yên Lộc, Ý Yên | 10-03-1971 | R5 | | 146 | BÙI DUY HÀO | | Xuân Nam, Xuân Trường | 11-01-1968 | B68 | | 147 | TRẦN DI HÀO | 1946 | Tam Thanh, Vụ Bản | 03-02-1972 | Đ27 | | 148 | PHẠM THANH HẢI | 1949 | Hải Đông, Hải Hậu | 10-03-1971 | S33 | | 149 | NGUYỄN VĂN HÁCH | 1943 | Yên Quang, Ý Yên | 18-07-1966 | N25 | | 150 | TRỊNH XUÂN HÁN | 1935 | Xuân Thủy, Xuân Trường | 04-06-1969 | L21 | | 151 | PHẠM XUÂN HẠNH | 1949 | Hải Phúc, Hải Hậu | 17-04-1969 | Q26 | | 152 | MAI VĂN HẮT | 1954 | Nam Nghĩa, Nam Trực | 26-06-1972 | M10 | | 153 | ĐOÀN TRONG HIỆN | 1949 | Xuân Thủy, Xuân Trường | 23-02-1967 | R54 | | 154 | NGUYỄN VĂN HIỂN | | Nghĩa Tân, Nghĩa Hưng | 23-03-1974 | K34 | | 155 | TRẦN NHẬT HIỂN | 1953 | Trực Chính, Trực Ninh | 12-02-1973 | I20 | | 156 | NGUYỄN XUÂN HIỂU | 1933 | Hải Trung, Hải Hậu | 02-11-1967 | C47 | | 157 | ĐOÀN NGỌC HIẾU | 1947 | Giao Hà, Giao Thủy | 20-01-1968 | R49 | | 158 | LƯƠNG VĂN HIẾN | 1948 | Trực Hưng, Trực Ninh | 08-02-1973 | S34 | | 159 | PHẠM BÁ HIỆN | 1952 | Yên Thắng, Ý Yên | 13-06-1968 | 014 | | 160 | TỐNG VĂN HIẾU | 1932 | Nghĩa Minh, Nghĩa Hưng | 09-07-1969 | L19 | | 161 | NGUYỄN TIẾN HIỆP | 1948 | Nghĩa Hiệp, Nghĩa Hưng | 26-11-1968 | R35 | | 162 | PHẠM VĂN HÌNH | 1945 | Liêm Minh, Vụ Bản | 16-02-1969 | Q48 | | 163 | CÙ XUÂN HÒA | 1949 | Yên Phong, Ý Yên | 05-03-1972 | S13 | | 164 | ĐÔNG CÔNG HOAN | 1952 | Nghĩa Sơn, Nghĩa Hưng | 14-05-1969 | C37 | | 165 | TRẦN CÔNG HOAN | 1954 | 27 Trần Đăng Ninh, Nam Định | 09-09-1971 | S37 | | 166 | ĐOÀN CHÍ HÒA | 1940 | Nam Ninh, Nam Trực | 08-02-1966 | T54 | | 167 | ĐINH NHƯ HÒA | 1952 | Nghĩa Thành, Nghĩa Hưng | 04-04-1972 | 2,G,33 | | 168 | LẠI NGỌC HOÀN | 1951 | Hải Hà, Hải Hậu | 14-06-1969 | G,37 | | 169 | ĐỖ XUÂN HOÀN | 1939 | Bảo Xuyên, Vụ Bản | 22-05-1969 | Đ,10 | | 170 | NGUYỄN THANH HÓA | 1948 | Hải Thắng, Hải Hậu | 16-03-1971 | 1-1,10 | | 171 | NGÔ CÔNG HOÁN | 1948 | Xuân Nam, Xuân Trường | 18-03-1969 | L,36 | | 172 | NGUYỄN HỮU HOẠCH | 1953 | Yên Bình, Ý Yên | 11-02-1973 | M,4 | | 173 | BÙI GIA HOẠC | 1945 | Giao Xuân, Giao Thủy | 22-05-1968 | Q,37 | | 174 | KHƯƠNG VĂN HỒNG | 1941 | Nghĩa Đông, Nghĩa Hưng | 29-09-1971 | A,62 | | 175 | BÙI VĂN HỘI | 1945 | Nam Ninh, Nam Trực | 19-03-1969 | 0,28 | | 176 | LƯƠNG VĂN HỢI | 1946 | Hải Cát, Hải Hậu | 06-06-1963 | M,18 | | 177 | ĐOÀN QUANG HUẤN | 1944 | Trực Hưng, Trực Ninh | 30-09-1970 | 2.H.18 | | 178 | KHƯƠNG VĂN HUỀ | 1952 | Nghĩa Châu, Nghĩa Hưng | 02-10-1972 | c,7 | | 179 | PHẠM QUANG HUẾ | 1949 | Yên Thành, Ý Yên | 13-05-1971 | s,15 | | 180 | BÙI VĂN HUY | 1951 | Hải Châu, Hải Hậu | 03-02-1972 | c,36 | | 181 | NGUYỄN VĂN HOAN | 1944 | Xuân Kiên, Xuân Trường | 07-12-1968 | E,2 | | 182 | NGUYỄN VĂN HUÂN | 1951 | Nghĩa Nam, Nghĩa Hưng | 28-08-1968 | N,10 | | 183 | MAI VĂN HUYẾN | 1937 | Giao Xuân, Giao Thủy | 12-03-1972 | H,38 | | 184 | ĐỖ ĐÌNH HUYỀN | | Hải Lộc, Hải Hậu | 02-02-1968 | Đ,21 | | 185 | MAI VĂN HUYẾN | 1937 | Giao Xuân, Giao Thủy | 12-03-1972 | Q,9 | | 186 | NGUYỄN ĐỨC HUYÊN | 1948 | Trực Nội, Trực Ninh | 01-04-1970 | p,52 | | 187 | VŨ VĂN HUYỀN | 1948 | Hải Phương, Hải Hậu | 24-03-1971 | p,50 | | 188 | VŨ ĐOÀN HÙNG | 1936 | Mỹ Thuận, Mỹ Lộc | 26-03-1970 | H,36 | | 189 | TRẤN DUY HÙNG | 1954 | Nam Thịnh, Nam Trực | 06-10-1972 | I.5 | | 190 | NGUYỄN VĂN HÙNG | 1942 | Hải Thanh, Hải Hậu | 26-01-1968 | 0,49 | | 191 | TRẦN VĂN HÙNG | 1946 | Nghĩa Bình, Nghĩa Hưng | 07-12-1967 | N,35 | | 192 | NGUYỄN HÙNG | 1948 | Hải Chính, Hải Hậu | 15-03-1970 | 0,37 | | 193 | TRẦN HÙNG | 1949 | Tân Khánh, Vụ Bản | 22-08-1973 | Q,18 | | 194 | TRẦN THỌ HÙNG | 1950 | Xuân Trung, Xuân Trường | 23-04-1971 | A,13 | | 195 | NGUYỄN VĂN HÙNG | 1942 | Hải Thanh, Hải Hậu | 26-02-1968 | 0,49 | | 196 | MAI CHẤN HƯNG | 1949 | Hải Xuân, Hải Hậu | 13-09-1972 | A,35 | | 197 | TRẦN VĂN HƯNG | 1955 | Thái Sơn, Nam Trực | 14-02-1973 | 1,19 | | 198 | PHẠM NGỌC HƯNG | | Nam Thái, Nam Trực | 06-02-1972 | H,14 | | 199 | PHẠM NGỌC HƯỞNG | 1943 | Nam Thắng, Nam Trực | 07-02-1973 | A,47 | | 200 | HOÀNG VĂN HỮU | 1953 | Trực Chính, Trực Ninh | 16-01-1972 | N,9 |
Tiêu đề: Re: Huyền thoại Trường Sơn
Gửi bởi: Giangtvx trong 29 Tháng Mười, 2015, 12:26:19 am
DANH SÁCH MỘ LIỆT SĨ NAM ĐỊNH (tiếp) | STT─ | ──── Họ và tên liệt sĩ──── | Năm sinh | ──── Nguyên Quán─────── | Ngày hy sinh─ | Vị trí | | 201 | TRẦN VĂN HỮU | 1945 | Hải Phong, Hải Hậu | 28-04-1968 | c,45 | | 202 | ĐINH XUÂN HỮU | 1948 | Nghĩa Hòa, Nghĩa Hưng | 01-03-1971 | B,19 | | 203 | TRẦN VĂN HỮU | 1940 | Yên Lợi, Ý Yên | 14-02-1973 | 1-1,18 | | 204 | NGUYỄN VĂN HỨA | | Trực Đông, Trực Ninh | 18-02-1971 | K,3 | | 205 | MAI VĂN HY | 1947 | Giao Hưng, Giao Thủy | 22-01-1969 | T.41 | | 206 | VŨ XUÂN KẾ | 1948 | Giao Hưng, Giao Thủy | 01-02-1969 | T,21 | | 207 | BÙI VĂN KẾ | 1938 | Yên Hưng, Ý Yên | 12-02-1969 | L,43 | | 208 | HOÀNG KHAI | 1940 | Liên Bảo, Vụ Bản | 13-03-1972 | B.17 | | 209 | NGÔ TIẾN KHAN | 1939 | Yên Bình, Ý Yên | 25-04-1973 | K,12 | | 210 | TRẦN THANH KHANG | 1942 | Hải Anh, Hải Hậu | 13-01-1971 | A,28 | | 211 | ĐOÀN ĐÌNH KHẢ | | Nam Giang, Nam Trực | 08-06-1972 | M,15 | | 212 | NGUYỄN VĂN KHẢI | 1946 | Thái Sơn, Nam Trực | 09-03-1971 | s,14 | | 213 | NGUYỄN MINH KHẢN | 1950 | Trực Nghĩa, Trực Ninh | 17-09-1970 | H,17 | | 214 | PHẠM XUÂN KHANH | | Liên Bảo, Vụ Bản | 10-1969 | s,44 | | 215 | NGUYỄN NGỌC KHA | 1949 | Yên Nhân, Ý Yên | 17-05-1968 | 0,25 | | 216 | NGUYỄN CAO KHAI | 1951 | Hải Sơn, Hải Hậu | 08-04-1969 | G,36 | | 217 | NGUYỄN NGỌC KHÁNH | 1948 | Nghĩa Phú, Nghĩa Hưng | 09-10-1968 | Q,1 | | 218 | NGUYỄN VĂN KHẮNG | 1952 | Hải Anh, Hải Hậu | 14-09-1971 | R,12 | | 219 | ĐẶNG CÔNG KHÊ | 1947 | Mỹ Hưng, Mỹ Lộc | 20-07-1972 | Q,16 | | 220 | PHẠM HỒNG KHÊ | 1936 | Nam Chấn, Nam Trực | 11-01-1971 | G,26 | | 221 | NGUYỄN VĂN KHIÊM | 1945 | Hải An, Hải Hậu | 08-03-1972 | EM | | 222 | LẠI VĂN KHIÊM | 1948 | Nghĩa Sơn, Nghĩa Hưng | 13-01-1970 | N,6 | | 223 | TRẦN VĂN KHIÊM | 1951 | Hải Phú, Hải Hậu | 02-04-1968 | B,67 | | 224 | LÊ XUÂN KHOA | 1947 | Mỹ Xả, Mỹ Lộc | 15-02-1972 | c,21 | | 225 | LÊ VĂN KHOAN | 1948 | Giao Thiện, Giao Thủy | 19-04-1970 | N,19 | | 226 | NGUYỄN CÔNG KHOÁI | 1954 | Yên Ninh, Ý Yên | 03-02-1973 | 0,19 | | 227 | BÙI VĂN KHOẢN | 1943 | Liên Minh, Vụ Bản | 13-04-1970 | E,11 | | 228 | NGUYỄN VĂN KHOÁT | 1951 | Nghĩa Thành, Nghĩa Hưng | 17-03-1972 | N,54 | | 229 | PHẠM VĂN KIÊN | 1948 | Xuân Kiên, Xuân Trường | 25-03-1971 | A,58 | | 230 | NGUYỄN TRUNG KIỂM | 1945 | Yên Phong, Ý Yên | 13-03-1970 | N,43 | | 231 | NGUYỄN VĂN KHUÂN | 1941 | Trực Bình, Trực Ninh | 14-09-1967 | B,28 | | 232 | NGUYỄN ĐỨC KHUYNH | 1950 | Minh Hải, Hải Hậu | 09-1970 | B,47 | | 233 | MAI VĂN KHƯƠNG | 1949 | Xuân Ninh, Xuân Trường | 05-06-1972 | 0,43 | | 234 | ĐỖ TRUNG KHƯƠNG | 1954 | Nam Thịnh, Nam Ninh | 02-11-1972 | s,42 | | 235 | BÙI VĂN KHƯƠNG | 1949 | Yên Nhân, Ý Yên | 29-10-1967 | T,28 | | 236 | TRẦN VĂN KHƯƠNG | 1946 | Hải Phúc, Hải Hậu | 19-02-1966 | B,50 | | 237 | MAI HOA KIỀU | 1949 | Trực Chính, Trực Ninh | 31-12-1970 | E.15 | | 238 | TRẦN VĂN KIỂM | 1937 | Trực Nội, Trực Ninh | 07-12-1967 | 0,50 | | 239 | NGUYỄN TRUNG KIỂM | 1945 | Yên Phương, Ý Yên | 15-03-1970 | N,43 | | 240 | NGUYỄN THÀNH KIỂM | 1954 | Trực Thành, Trực Ninh | 01-07-1974 | B,39 | | 241 | NGUYỄN VĂN KÍNH | 1952 | Văn Kiên, Nam Trực | 27-12-1972 | N,29 | | 242 | NGUYỄN XUÂN KỸ | 1944 | Mỹ Thuận, Mỹ Lộc | 13-02-1972 | N,47 | | 243 | ĐOÀN XUÂN LAN | 1950 | Nam Phong, TP Nam Định | 08-11-1972 | S.47 | | 244 | PHẠM ĐÌNH LẠI | 1951 | Hải Phong, Hải Hậu | 31-05-1970 | N,15 | | 245 | ĐỖ VĂN LÂM | | Trực Thuận, Trực Ninh | 27-06-1973 | H,29 | | 246 | NGUYỄN VĂN LÂM | 1950 | Yên Minh, Ý Yên | 01-1970 | M,38 | | 247 | TRẦN XUÂN LÂN | 1952 | Hải Hòa, Hải Hậu | 03-11-1972 | c,5 | | 248 | LƯU MỘNG LÂN | 1945 | Trực Thành, Trực Ninh | 18-11-1968 | Đ,11 | | 249 | HOÀNG QUỐC LẬP | 1949 | Mỹ Thành, Mỹ Lộc | 12-12-1971 | A,52 | | 250 | NGUYỄN THÀNH LÊ | 1950 | Yên Lợi, Ý Yên | 11-12-1971 | 0,34 | | 251 | PHẠM BÁ LỄ | 1948 | Hải Phong, Hải Hậu | 21-12-1969 | M,27 | | 252 | NGUYỄN THẾ LỄ | 1951 | Tân Thành, Vụ Bản, | 21-01-1971 | B,18 | | 253 | TRẦN ĐẠI LIỄN | 1950 | Hiển Khánh, Vụ Bản | 05-06-1971 | T,12 | | 254 | ĐỖ NGỌC LINH | | Hảng Tiên khu 2, Nam Định | 29-07-1972 | B,54 | | 255 | NGUYỄN ĐĂNG LINH | | Nam Điền, Nam Ninh | 07-02-1973 | s,25 | | 256 | HOÀNG LỊCH | 1950 | Yên Phương, Ý Yên | 05-03-1971 | N,5 | | 257 | NGUYỄN DUY LIÊM | 1947 | Yên Chinh, Ý Yên | 13-11-1974 | G,43 | | 258 | BÙI VĂN LONG | 1948 | Yên Nhân, Ý Yên | 22-03-1973 | 1,32 | | 259 | NGUYỄN VĂN LONG | 1942 | Liên Minh, Vụ Bản | 07-10-1968 | Đ,14 | | 260 | PHẠM VĂN LONG | 1947 | Trực Thuận, Trực Ninh | 25-11-1972 | S,1 | | 261 | ĐOÀN HỮU LỘC | 1950 | Nam Tuyến, Nam Trực | 08-06-1969 | K.16 | | 262 | LÊ VIẾT LỘC | 1942 | Xuân Phong, Xuân Trường | 06-02-1969 | E,9 | | 263 | CAO XUÂN LỘC | 1948 | Hải Lộc, Hải Hậu | 22-02-1970 | T,15 | | 264 | NGUYỄN TRỌNG LƠ | 1944 | Trực Tuấn, Trực Ninh | 03-06-1970 | 1,30 | | 265 | TRUNG VĂN LỢI | 1954 | Trực Định, Nam Ninh | 03-02-1973 | 1,3 | | 266 | PHẠM ĐỨC LUYỆN | 1949 | Trực Cát, Trực Ninh | 22-11-1968 | G,1 | | 267 | TRẤN XUÂN LỤC | 1947 | Ngoại thành, Nam Định | 11-03-1971 | Q.11 | | 268 | TRẤN ÁNH LƯƠNG | 1950 | Lộc Hòa, Ngoại Thành | 11-11-1969 | B,8 | | 269 | TÔ VĂN LƯU | 1950 | Giao Hà, Giao Thủy | 18-08-1968 | s,46 | | 270 | ĐỖ DUY LỰC | 1950 | Hải Hưng, Hải Hậu | 06-09-1971 | Q,5 | | 271 | NGUYỄN CÔNG LÝ | 1953 | Nam Thịnh, Nam Trực | 27-12-1972 | N,31 | | 272 | TRỊNH VĂN LÝ | 1946 | Yến Minh, Ý Yên | 03-03-1967 | H,8 | | 273 | NGUYỄN XUÂN MAI | 1949 | Nam Tiến, Nam Trực | 17-11-1968 | 0,24 | | 274 | ĐỒNG NGỌC MÃI | 1938 | Trực Khang, Trực Ninh | 24-06-1970 | K,23 | | 275 | NGUYỄN TRỌNG MẪN | 1951 | Yên Hưng, Ý Yên | 14-02-1973 | N,49 | | 276 | NGUYỄN VĂN MẠO | 1949 | Mỹ Tân, Mỹ Lộc | 10-1972 | K,10 | | 277 | NGUYỄN VĂN MẠO | 1946 | Mỹ Hưng, Mỹ Lộc | 10-11-1969 | G,11 | | 278 | TRIỆU QUANG MẦU | 1950 | Nghĩa Lâm, Nghĩa Hưng | 13-08-1971 | 6,19 | | 279 | CHU VÂN MIÊN | 1943 | Trực Thắng, Trực Ninh | 13-12-1972 | N,32 | | 280 | TRẨN LONG MIÊN | 1949 | Giao Hổng, Giao Thủy | 19-02-1971 | Q,45 | | 281 | PHẠM THỊ MIÊN | 1952 | Nam Long, Nam Ninh | 06-07-1972 | B,36 | | 282 | TRẦN MINH | 1947 | Trung Thành, Vụ Bản | 24-01-1970 | c,27 | | 283 | ĐĂNG VĂN MỊCH | 1928 | Hoàng Văn Thụ, Nam Định | 07-08-1971 | T,40 | | 284 | NGUYỄN ĐĂNG MINH(MỊCH) | 1952 | Nam Điền, Nam Ninh | 07-02-1973 | A,46 | | 285 | ĐẶNG VĂN MỊCH | | Khu 6, Nam Định | 07-08-1972 | H,31 | | 286 | PHẠM VIẾT MỤC | 1946 | Yên Nghĩa, Ý Yên | 17-12-1973 | A, 18 | | 287 | TRẦN THỊ MỲ | 1954 | Yên Chính, Ý Yên | 18-07-1972 | s,8 | | 288 | TRÂN NGỌC NAM | 1947 | Hải Lộc, Hải Hậu | 31-12-1971 | G,15 | | 289 | PHẠM HỮU NĂNG | 1939 | Trực Nội, Trực Ninh | 13-03-1973 | G,24 | | 290 | TRẦN VĂN NĂNG | 1954 | Nghĩa Phú, Nghĩa Hưng | 20-11-1972 | H,25 | | 291 | VŨ ĐỨC NGHI | 1946 | Hải Bắc, Hải Hậu | 07-05-1969 | M,60 | | 292 | TRẦN XUÂN NGHIÊN | 1947 | Nghĩa Thành, Nghĩa Hưng | 20-05-1971 | T,50 | | 293 | PHẠM ĐÌNH NGÂN | 1941 | Hải Thanh, Hải Hậu | 28-11-1970 | E,13 | | 294 | TRẦN ĐỨC NGHIÊM | 1934 | Lộc Vương, Nam Định | 13-03-1966 | T,43 | | 295 | TRẤN QUỐC NGHINH | 1947 | Mỹ Trung, Mỹ Lộc | 13-08-1969 | p,2 | | 296 | NGUYỄN VĂN NGHĨ | 1948 | Yên Tân, Ý Yên | 21-05-1970 | 6,24 | | 297 | TRẦN VĂN NGHĨA | 1947 | Kim Thái, Vụ Bản | 01-02-1968 | L,40 | | 298 | PHÙNG THỊ NGHI | 1953 | Đại An, Vụ Bản | 03-02-1972 | Đ,25 | | 299 | PHAN THANH NGỌC | | Giao Thịnh, Giao Thủy | 03-05-1969 | 2,Q,51 | | 300 | ĐỖ ĐỨC NGUYÊN | 1940 | Yên Dương, Ý Yên | 01-03-1968 | L.42 |
Tiêu đề: Re: Huyền thoại Trường Sơn
Gửi bởi: Giangtvx trong 30 Tháng Mười, 2015, 05:22:31 am
DANH SÁCH MỘ LIỆT SĨ NAM ĐỊNH (tiếp) | STT─ | ──── Họ và tên liệt sĩ──── | Năm sinh | ──── Nguyên Quán─────── | Ngày hy sinh─ | Vị trí | | 301 | NGUYỄN THỊ NGUYỆT | 1948 | Hoàng Văn Thụ, Nam Định | 15-05-1968 | c,49 | | 302 | PHẠM ĐÌNH NGHỊ | 1942 | 190 Trần Hưng Đạo, Nam Định | 06-02-1969 | B,35 | | 303 | MAI THANH NHA | 1949 | Hải Lý, Hải Hậu | 17-05-1970 | 1,37 | | 304 | NGUYỄN TIẾN NHÃ | 1954 | Yên Bỉnh, Ý Yên | 11-02-1973 | 1,8 | | 305 | NGÔ THỊ NHÂM | 1953 | Đại An, Vụ Bản | 03-02-1972 | Đ,24 | | 306 | ĐINH VĂN NHÂM | 1949 | Trực Chính, Nam Trực | 16-09-1971 | A,65 | | 307 | NGUYỄN VĂN NHẬN | | Yên Lợi, Ý Yên | 26-01-1972 | M,3 | | 308 | ĐINH VĂN NHẪN | 1949 | Giao Thịnh, Giao Thủy | 22-02-1973 | A,2 | | 309 | BÙI VĂN NHẨN | 1940 | Tân Thành, Vụ Bản | 26-11-1974 | L,6 | | 310 | VŨ HUY NHẬT | 1947 | Yên Bằng, Ý Yên | 11-04-1967 | T,46 | | 311 | NGUYỄN VĂN NHẬT | 1950 | Trực Bình, Nam Trực | 12-11-1971 | A,61 | | 312 | VŨ ĐÌNH NHỎ | 1949 | Trực Thái, Trực Ninh | 10-03-1971 | L,1 | | 313 | ĐOÀN VĂN NHŨ | 1944 | Hải Đồng, Hải Hậu | 08-03-1971 | c,52 | | 314 | TRỊNH ĐÌNH NHƯ | 1952 | Nghĩa Nam, Nghĩa Hưng | 14-09-1971 | M,33 | | 315 | ĐỒNG VĂN NHƯỢNG | | Trực Khang, Trực Ninh | 16-03-1969 | G,15 | | 316 | ĐINH THÁNH NIÊM | 1947 | Nam Tân, Nam Ninh | 21-04-1971 | A,57 | | 317 | TRẦN XUÂN NIÊN | 1940 | Giao Lạc, Giao Thủy | 01-04-1970 | Q,50 | | 318 | ĐOÀN VĂN NINH | | Đồng Tâm, Vụ Bản | | H,30 | | 319 | NGUYỄN QUANG NUÔI | 1959 | Yên Sơn, Ý Yên | 14-06-1971 | G,25 | | 320 | PHẠM VĂN OANH | 1944 | Xuân Giao, Xuân Thủy | 25-04-1968 | p,43 | | 321 | TRẦN NGOC PHA | 1941 | Nam Thịnh, Nam Ninh | 17-02-1972 | B,21 | | 322 | TRẦN VĂN PHAN | 1944 | Giao An, Giao Thủy | 09-06-1970 | E,30 | | 323 | MAI VĂN PHÁI | 1947 | Nam Tân, Nam Trực | 03-11-1969 | p,22 | | 324 | ĐỖ VĂN PHẬN | | Trực Hùng, Trực Ninh | 12-03-1973 | A,37 | | 325 | NGUYỄN VĂN PHÂU | 1939 | Trực Đông, Trực Ninh | 29-03-1969 | T,23 | | 326 | LÊ VĂN PHÊ | 1946 | Yên Chung, Ý Yên | 21-04-1971 | p,30 | | 327 | TRẦN THẾ PHIỆT | 1950 | Trực Đại, Trực Ninh | 12-12-1972 | E.27 | | 328 | ĐOÀN VĂN PHÓNG | 1949 | Trực Thuận, Nam Ninh | 31-05-1970 | E,31 | | 329 | TRẦN VĂN PHONG | 1952 | Nghĩa Phong, Nghĩa Hưng | 09-09-1972 | A,9 | | 330 | NGUYỄN BÁ PHỔ | 1949 | Yên Bằng, Ý Yên | 23-03-1972 | K,29 | | 331 | ĐỚI VĂN PHỐ | 1934 | Nghĩa Thịnh, Nghĩa Hưng | 06-03-1974 | H,24 | | 332 | PHẠM VĂN PHÒNG | 1953 | Nam Minh, Nam Ninh | 02-08-1972 | p,45 | | 333 | ĐOÀN VĂN PHI | 1950 | Yên Dương, Ý Yên | 13-12-1970 | p,3 | | 334 | TRẦN NGỌC PHÙNG | 1942 | Liên Bảo, Vụ Bản | 23-10-1969 | K,25 | | 335 | TRẤN HỮU PHÚ | 1954 | Nghĩa Thái, Nghĩa Hưng | 14-01-1972 | R,27 | | 336 | LƯƠNG VĨNH PHÚC | 1948 | Trực Nghĩa, Trực Ninh | 18-01-1972 | E,34 | | 337 | TRẦN THANH PHÚC | 1950 | Nam Tân, Nam Trực | 25-08-1968 | 0,20 | | 338 | PHẠM SỸ PHÚC | 1950 | Thái Sơn, Nam Trực | 29-03-1971 | p,40 | | 339 | TRẦN VĂN PHÚC | 1952 | Giao Long, Giao Thủy | 13-06-1972 | 0,30 | | 340 | ĐẶNG KIM PHỤNG | 1947 | Hải Vân, Hải Hậu | 10-10-1970 | p,35 | | 341 | NGUYỄN BÁ PHỤNG | 1949 | Yên Bằng, Ý Yên | 23-03-1971 | 0,29 | | 342 | HOÀNG VĂN PHƯƠNG | 1952 | Yên Khảnh, Ý Yên | 08-03-1973 | M,9 | | 343 | NGUYỄN PHƯƠNG | 1950 | Nghĩa Hòa, Nghĩa Hưng | 09-12-1972 | K,13 | | 344 | PHẠM NGỌC PHỨC | 1940 | Xuân Thủy, Xuân Trường | 07-09-1970 | B,13 | | 345 | ĐINH HỒNG QUANG | 1950 | Nam Tân, Nam Ninh | 14-02-1973 | p,14 | | 346 | VŨ VĂN PHIẾU | 1950 | Trực Mỹ, Nam Ninh | 19-07-1972 | 1,21 | | 347 | ĐINH VĂN PHÒNG | 1955 | Nam Vân, Nam Ninh | 25-10-1972 | A,44 | | 348 | LƯƠNG XUÂN QUẢ | 1945 | Hải Triều, Hải Hậu | 25-01-1970 | A,68 | | 349 | NGUYỄN VĂN QUẢN | 1946 | Yên Xá, Ý Yên | 09-12-1972 | 0,52 | | 350 | TRẦN ĐỨC QUẢNG | | Hữu Khánh, Vụ Bản | 19-07-1972 | A,21 | | 351 | PHẠM VĂN QUẦN | 1947 | Giao Đồng, Giao Thủy | 09-11-1968 | T.31 | | 352 | PHẠM KIM QUẤT | 1943 | Giao Yến, Giao Thủy | 01-12-1969 | Q,47 | | 353 | VŨ VĂN QUỀ | 1940 | Trực Phương, Trực Ninh | 10-02-1968 | H,33 | | 354 | TRẦN VĂN QUẾ | | Nam Điền, Nam Ninh | 07-02-1973 | 1,27 | | 355 | TRẦN HỮU QUẾ | 1945 | Lộc Hạ, Nam Định | 19-10-1972 | M,30 | | 356 | BÙI QUANG QUYỀN | 1947 | Giao Sơn, Giao Thủy | 20-04-1969 | L.16 | | 357 | BÙI KIM QUYẾN | 1939 | Giao Long, Giao Thủy | 15-06-1969 | B,45 | | 358 | TRẦN VĂN QUÝ | 1950 | Nam Điển, Nam Ninh | 07-02-1973 | M,35 | | 359 | NGUYỄN DƯƠNG QUÝ | 1942 | Giao Hà, Giao Thủy | 24-04-1971 | K,24 | | 360 | NGUYỄN VĂN RINH | 1949 | Trực Thuận, Trực Ninh | 04-04-1971 | C.18 | | 361 | ĐỖ KHẮC RU | 1946 | Yên Thắng, Ý Yên | 06-11-1967 | T,36 | | 362 | NGUYỄN NGỌC RUYỆN | 1925 | Xuân Phong, Xuân Trường | 04-09-1971 | 0,3 | | 363 | TRẦN TẤT SANG | | Trung Trực, Nam Trực | 22-01-1973 | L.27 | | 364 | DƯƠNG THỊ SÁCH | 1953 | Tam Thanh, Vụ Bản | 03-02-1972 | Đ,30 | | 365 | NGUYỄN VĂN SÁU | 1954 | Nam Ninh, Nam Trực | 10-01-1973 | M,5 | | 366 | LÊ VĂN SẮC | 1949 | Trực Thuận, Trực Ninh | 20-05-1969 | Q,2 | | 367 | LÊ QUANG SẾN | 1942 | Nam Long, Nam Trực | 05-10-1971 | Q.12 | | 368 | HOÀNG VĂN SINH | 1952 | 219 Hàng Nâu, Nam Định | 09-03-1972 | Đ,36 | | 369 | PHẠM TRỌNG SINH | 1946 | Xuân Ninh, Xuân Trường | 25-10-1972 | p,47 | | 370 | ĐẶNG VĂN SINH | 1948 | Giao Hải, Giao Thủy | 14-03-1968 | G,20 | | 371 | LÊ CÔNG SOAN | 1947 | Trực Liêm, Trực Ninh | 16-05-1968 | 0,26 | | 372 | NGUYỄN THANH SƠN | 1937 | Nam Giang, Nam Trực | 29-07-1968 | 0,22 | | 373 | NGUYỄN HẢI SƠN | 1945 | Nghĩa Lân, Nghĩa Hưng | 26-07-1971 | A,69 | | 374 | NGÔ XUÂN SƠN | 1938 | Yên Nhân, Ý Yên | 24-12-1970 | B,40 | | 375 | ĐÀO THANH SƠN | 1953 | Minh Thuận, Vụ Bản | 18-08-1973 | L,5 | | 376 | PHẠM SƠN | 1931 | Yên Chính, Ý Yên | 01-08-1972 | T,49 | | 377 | NGUYỄN CÔNG SUẤT | 1947 | Xuân Phú, Xuân Trường | 04-02-1969 | T.37 | | 378 | TẠ QUANG SƯỢC | 1951 | Bắc Sơn, Nam Trực | 29-01-1973 | L,4 | | 379 | NGUYỄN VĂN SỬU | 1946 | Nghĩa Thắng, Nghĩa Hưng | 21-06-1970 | H,10 | | 380 | PHẠM VĂN TAM | 1944 | Xuân Phong, Xuân Trường | 22-08-1968 | p,27 | | 381 | NGUYỄN VĂN TẢO (TÀO) | 1945 | Trực Cường, Trực Ninh | 01-11-1967 | 0,15 | | 382 | TRẦN QUANG TÁN | 1938 | Trực Đông, Trực Ninh | 16-02-1969 | G,9 | | 383 | NGUYỄN ĐÌNH TẠO | 1940 | Nam An, Nam Trực | 21-07-1971 | s,52 | | 384 | NGUYỄN MINH TÂM | 1942 | Xuân Phong, Xuân Trường | 17-04-1971 | E,28 | | 385 | PHẠM DUY TÂN | 1942 | Nghĩa Hiệp, Nghĩa Hưng | 28-11-1970 | E,19 | | 386 | LÊ MINH TÂN | 1949 | Xuân Tân, Xuân Trường | 27-07-1970 | 0,32 | | 387 | NGUYỄN VĂN TÂN | 1947 | Trực Thái, Trực Ninh | 19-03-1967 | s,53 | | 388 | NGUYỄN XUÂN TẦN | 1945 | Hải Tiến, Hải Hậu | 18-07-1972 | Q,25 | | 389 | LÊ VĂN TẤN | 1946 | Nam Chấn, Nam Trực | 19-03-1966 | s,43 | | 390 | ĐỖ ĐỈNH TẤN | 1946 | Bắc Thắng, Xuân Trường | 08-02-1973 | 1,28 | | 391 | NGUYỄN NHƯ TẤN | | Đại An, Vụ Bản | 11-03-1970 | K,4 | | 392 | VÕ VĂN TẤN | | Yên Tiến, Ý Yên | 03-1972 | H,12 | | 393 | PHẠM VĂN THANH | 1950 | Nghĩa Thái, Nghĩa Hưng | 24-12-1969 | Đ,35 | | 394 | NGUYỄN TRUỜNG THANH | | Yên Tiến, Ý Yên | 03-02-1972 | 1,34 | | 395 | NGUYỄN VĂN THANH | 1948 | Trực Đạo, Trực Ninh | 11-11-1969 | H,2 | | 396 | ĐỖ QUANG THANH | 1949 | Yên Lợi, Ý Yên | 22-02-1973 | 1,29 | | 397 | VŨ HỮU THANH | 1952 | Hùng Vương, Vụ Bản | 02-08-1966 | M.37 | | 398 | NGUYỄN ĐỨC THANH | 1947 | Nghĩa Phú, Nghĩa Hưng | 24-05-1971 | G,24 | | 399 | TUYẾT TUẤN THANH | 1948 | Nguyễn Thiện Thuật | 11-09-1971 | H,1 | | 400 | DƯƠNG XUÂN THAO | 1941 | Yên Lương, Ý Yên | 18-01-1971 | M,28 |
Tiêu đề: Re: Huyền thoại Trường Sơn
Gửi bởi: Giangtvx trong 31 Tháng Mười, 2015, 04:21:14 am
DANH SÁCH MỘ LIỆT SĨ NAM ĐỊNH (tiếp) | STT─ | ──── Họ và tên liệt sĩ──── | Năm sinh | ──── Nguyên Quán─────── | Ngày hy sinh─ | Vị trí | | 401 | HOÀNG VĂN THÀNH | 1947 | Yên Khánh, Ý Yên | 19-02-1973 | B.41 | | 402 | VŨ ĐẠI THÀNH | 1947 | Nghĩa Phong, Nghĩa Hưng | 11-03-1967 | c,3 | | 403 | TRẦN VĂN THÀNH | 1936 | Mỹ Thắng, Mỹ Lộc | 01-05-1970 | B,42 | | 404 | BÙI VĂN THẢO | 1951 | Hải Châu, Hải Hậu | 27-02-1972 | M,27 | | 405 | TRẦN ĐỨC THÁI | 1944 | 113 Quang Trung, Nam Định | 01-07-1971 | A,29 | | 406 | TRẦN VĂN THÁI | 1949 | Xuân Phú, Xuân Trường | 08-08-1969 | p,18 | | 407 | VŨ THẾ THÁI | 1943 | Xuân Phú, Xuân Trường | 12-01-1968 | p,44 | | 408 | CHU VIẾT THÁI | 1944 | Hải Thanh, Hải Hậu | 21-06-1968 | Q,33 | | 409 | LÊ NGỌC THÁI | 1945 | Hải Anh, Hải Hậu | 15-05-1967 | B,56 | | 410 | NGUYỄN VĂN THÁI | 1946 | Yên Trung, Ý Yên | 05-01-1972 | R,8 | | 411 | NGUYỄN VĂN THẠO | 1940 | Nghĩa Nam, Nghĩa Hưng | 15-01-1970 | s,38 | | 412 | MAI XUÂN THÁM | | Trực Liêm, Trực Ninh | 02-04-1967 | L,53 | | 413 | TRẦN HUY THÁN | 1944 | Mỹ Hà, Mỹ Lộc | 29-05-1972 | p,13 | | 414 | ĐÀO NGỌC THẠCH | 1945 | Nghĩa Phú, Nghĩa Hưng | 11-04-1971 | E,8 | | 415 | VŨ VĂN THẮNG | 1947 | Yên Dương, Ý Yên | 30-01-1971 | N.17 | | 416 | NGUYỄN TRỌNG THẮNG | 1950 | Nam Tân, Nam Trực | 27-12-1973 | N,33 | | 417 | TRẦN QUYẾT THẮNG | 1950 | Nghĩa Đồng, Nghĩa Hưng | 25-11-1966 | Q.17 | | 418 | TRẦN TẤT THẮNG | 1947 | Trực Tuấn, Trực Ninh | 10-03-1971 | s,51 | | 419 | PHẠM VĂN THÂN | 1950 | Liên Minh, Vụ Bản | 11-11-1969 | L,44 | | 420 | NGUYỄN MINH THÂN | 1945 | SỐ 70 Quang Trung, TP Nam Định | 12-12-1969 | B,61 | | 421 | KHƯƠNG VĂN THỂ | | Nghĩa Đổng, Nghĩa Hưng | 03-02-1972 | L,9 | | 422 | PHẠM VĂN THIỀU | 1945 | Nam Thắng, Nam Trực | 28-10-1968 | E,18 | | 423 | ĐỖ XUÂN THIỂM | 1947 | Hải Phú, Hải Hậu | 23-05-1969 | Q,40 | | 424 | NGUYỄN DUY THIỂU | 1950 | Yên Bằng, Ý Yên | 14-02-1969 | R.10 | | 425 | TRẦN ĐỨC THIÊN | 1948 | Hải Phương, Hải Hậu | 02-11-1972 | c,10 | | 426 | NGUYỄN 0ÚC THIỆN (THIÊN) | 1947 | Thành Lợi, Vụ Bản | 18-04-1971 | Q,6 | | 427 | TRIỆU HẢI THIỆN | 1948 | Nghĩa Lâm, Nghĩa Hưng | 13-04-1969 | E,21 | | 428 | TẠ MINH THIỆU | 1948 | Hải Giang, Hải Hậu | 11-01-1969 | c,23 | | 429 | BÙI NGỌC THI | 1950 | Trực Phương, Trực Ninh | 28-11-1970 | A,51 | | 430 | ĐỖ VĂN THIỀM | | Yên Lợi, Ý Yên | 06-02-1973 | 1,25 | | 431 | NGUYỄN VĂN THINH (THÍNH) | 1947 | Nam Hùng, Nam Trực | 22-11-1969 | Q,52 | | 432 | VŨ HỮU THÌN (THÌNH) | 1953 | Nam Hải, Nam Trực | 15-03-1973 | H,13 | | 433 | TRỊNH XUÂN THỈNH | 1939 | Xuân Kiên, Xuân Trường | 09-05-1970 | L.14 | | 434 | PHẠM KIM THỊNH | 1945 | 50 Lê Hồng Phong, TP Nam Định | 13-11-1972 | B,43 | | 435 | PHẠM KHẮC THỊNH | 1943 | Hợp Hưng, Vụ Bản | 06-12-1969 | c,51 | | 436 | TRẦN VĂN THỊNH | 1950 | Nghĩa Hùng, Nghĩa Hưng | 10-03-1972 | N,39 | | 437 | NGUYỄN VĂN THỊNH | 1941 | Hải Phương, Hải Hậu | 19-02-1969 | R,45 | | 438 | VŨ ĐỨC THỊNH | 1948 | Hải Thành, Hải Hậu | 14-02-1970 | c,48 | | 439 | NGUYỄN XUÂN THỌ | 1949 | Tân Thành, Vụ Bản | 27-10-1969 | T,26 | | 440 | PHẠM VĂN THÔNG | 1952 | Đại An, Vụ Bản | 02-05-1971 | N,48 | | 441 | VŨ HỒNG THÔNG | 1942 | Đồng Tân, Vụ Bản | 30-08-1969 | E,25 | | 442 | NGUYỄN XUÂN THÍCH | 1947 | trực Hùng, Trực Ninh | 08-03-1971 | B,7 | | 443 | NGUYỄN VĂN THƠ | 1942 | Hải Ninh, Hải Hậu | 19-03-1970 | Q,8 | | 444 | HOẢNG XUÂN THỐN | 1935 | Yên Nghĩa, Ý Yên | 03-04-1967 | M,54 | | 445 | NGUYỄN XUÂN THU | 1946 | Hải Hòa, Hải Hậu | 19-08-1969 | M,20 | | 446 | TRẦN VĂN THU | 1952 | Nghĩa Hổng, Nghĩa Hưng | 10-03-1972 | N,45 | | 447 | DƯƠNG QUANG THUẦN | 1947 | Nghĩa Thải, Nghĩa Hưng | 29-10-1968 | L.12 | | 448 | TRẦN QUANG THUẤN | 1948 | Nghĩa Thành, Nghĩa Hưng | 16-02-1969 | c,62 | | 449 | TRẦN QUỐC THUẤN | 1948 | Nghĩa Thành, Nghĩa Hưng | 16-02-1969 | Q,39 | | 450 | ĐINH QUANG THUNG | 1947 | Trực Chính, Trực Ninh | 10-02-1968 | H,35 | | 451 | PHẠM VÂN THUNG | 1950 | Nam Long, Nam Trực | 21-01-1969 | p,29 | | 452 | NGUYỄN XUÂN THU | 1952 | Hải Phương, Hải Hậu | 13-10-1972 | A,5 | | 453 | TRẦN QUỐC THUY | 1951 | Hải Phúc, Hải Hậu | 26-12-1972 | R,53 | | 454 | PHẠM VĂN THỦY | 1952 | Nghĩa Châu, Nghĩa Hưng | 26-06-1972 | M,2 | | 455 | PHẠM MẠNH TƯỜNG | 1942 | Hải Bắc, Hải Hậu | 15-02-1972 | B,20 | | 456 | NGUYỄN VĂN THƯỞNG | 1947 | Nam Hải, Nam Trực | 20-04-1972 | H,22 | | 457 | TRẦN XUÂN THƯỞNG | 1945 | Hạ Lộc, TP Nam Định | 16-03-1967 | s,18 | | 458 | PHẠM XUÂN THƯỢC | 1948 | Trực Mỹ, Trực Ninh | 11-04-1971 | A,53 | | 459 | PHẠM XUÂN THÚY | 1949 | Yên Bỉnh, Ý Yên | 25-06-1968 | E,12 | | 460 | NGÔ VĂN THƯỜNG | 1952 | Hải Thanh, Hải Hậu | 10-06-1971 | G,33 | | 461 | VƯƠNG THỊ THỨC | 1955 | Vĩnh Hào, Vụ Bản | 03-02-1972 | Đ,28 | | 462 | NGUYỄN DUY THỰC | 1950 | Yên Bằng, Ý Yên | 14-02-1969 | L,54 | | 463 | NGUYỄN VĂN TIÊN | 1953 | Yên Lợi, Ý Yên | 21-02-1973 | L,8 | | 464 | PHẠM VĂN TIÊU | 1935 | Hải Thịnh, Hải Hậu | 02-04-1968 | c,19 | | 465 | MAI VĂN TIỀM | 1953 | Thái Sơn, Nam Trực | 14-02-1973 | H,15 | | 466 | NGUYỄN XUÂN TIẾN | 1948 | Mỹ Tân, Mỹ Lộc | 20-04-1968 | 0,11 | | 467 | NGUYỄN DUY TIẾN | 1939 | Giao Tân, Giao Thủy | 21-10-1970 | Q,30 | | 468 | VŨ NGỌC TIẾN | 1931 | Trực Thải, Trực Ninh | 04-02-1970 | 0,27 | | 469 | VŨ VĂN TIẾN (VŨ TIỀN) | 1947 | Nam Trung, Nam Trực | 05-03-1972 | A,64 | | 470 | NGUYỄN VĂN TIÊU | 1944 | Hải Thanh, Hải Hậu | 06-04-1966 | K,28 | | 471 | ĐÀO NGUYÊN TIẾP | 1954 | 11A, Máy Tơ, Khu 4, TP Nam Định | 09-09-1971 | H,6 | | 472 | TRẤN VĂN TIẾP | 1931 | Trực Thuận, Trực Ninh | 03-11-1973 | T,16 | | 473 | TRẦN VĂN TIẾT | 1948 | Yên Trung, Ý Yên | 13-02-1971 | M,47 | | 474 | LÊ QUANG TIẾN | 1946 | Giao Tiến, Giao Thủy | 17-01-1971 | E,26 | | 475 | PHẠM HỮU TỈNH | 1951 | Yên Tiến, Ý Yên | 26-01-1971 | M,39 | | 476 | PHAM NGỌC TỈNH | 1952 | Hải Thắng, Hải Hậu | 04-06-1970 | H,9 | | 477 | BÙI CÔNG TĨNH | 1952 | Xuân Nghiệp, Xuân Trường | 11-08-1972 | L,15 | | 478 | LÊ VĂN TÌNH | 1937 | Nam Cường, Nam Trực | 14-06-1969 | G.17 | | 479 | NGUYỄN VĂN TỈNH (TÌNH) | 1949 | Nghĩa Hải, Nghĩa Hưng | 13-02-1972 | G.14 | | 480 | HOÀNG VĂN TĨCH (TÍCH) | 1952 | Liên Minh, Vụ Bản | 16-05-1971 | B,34 | | 481 | TRẦN ĐÌNH TÍCH | 1950 | Trực Liêm, Nam Trực | 23-12-1969 | N,23 | | 482 | ĐẬU NGỌC TỊNH | 1950 | Nghĩa Lâm, Nghĩa Hưng | 04-11-1972 | 1,16 | | 483 | PHẠM VĂN TỊNH | 1933 | Nam Hải, Nam Trực | 21-01-1969 | p,26 | | 484 | PHẠM NGỌC TOẠN | 1948 | Giao Yến, Giao Thủy | 22-11-1968 | G,4 | | 485 | PHẠM VĂN TOÁN | 1935 | Hợp Hưng, Vụ Bản | 11-07-1972 | c,42 | | 486 | ĐẶNG NGỌC TOÁN | 1947 | Hải Đường, Hải Hậu | 07-07-1971 | R,22 | | 487 | PHẠM QUỐC TOẢN | 1947 | Hoành Sơn, Giao Thủy | 25-11-1971 | T.18 | | 488 | LƯƠNG VĂN TÒNG | 1953 | Trực Hưng, Nam Ninh | 22-05-1972 | A,25 | | 489 | ĐẶNG XUÂN TRÀNH | 1948 | Trực Đông, Trực Ninh | 29-05-1970 | N,41 | | 490 | MAI XUÂN TRINH | 1947 | Giao Thắng, Giao Thủy | 10-09-1967 | C.13 | | 491 | LÊ VĂN TRINH | 1947 | Nghĩa Hòa, Nghĩa Hưng | 27-08-1968 | c,40 | | 492 | TRẦN ĐÌNH TRỌNG | 1944 | Trực Thành, Nam Trực | 05-10-1968 | L,45 | | 493 | VŨ ĐÌNH TRỌNG | 1952 | Hưng Giang, Hải Hậu | 04-03-1971 | c,60 | | 494 | VŨ THỊ TRỠ (TRỞ) | 1951 | Đại An, Vụ Bản | 03-02-1972 | Đ,26 | | 495 | TRẦN QUANG TRUNG | 1931 | Hải Phúc, Hải Hậu | 05-02-1970 | c,28 | | 496 | VŨ HỮU TRUNG | 1953 | Hổng Thái, Nam Trực | 17-12-1972 | H,24 | | 497 | PHẠM ĐỨC TRUNG | 1951 | 52 Cổng Hậu, TP Nam Định | 11-03-1974 | K,37 | | 498 | NGUYỄN THẾ TRUYỀN | 1947 | Nam Thái, Nam Trực | 15-05-1967 | s,41 | | 499 | NGUYỄN ĐÌNH TRƯỜNG | 1947 | Yên Minh, Ý Yên | 13-02-1971 | L,29 | | 500 | PHẠM DANH TRỪ (TRỮ) | 1945 | Hải Phú, Hải Hậu | 30-12-1968 | T,24 |
Tiêu đề: Re: Huyền thoại Trường Sơn
Gửi bởi: Giangtvx trong 01 Tháng Mười Một, 2015, 03:27:49 am
DANH SÁCH MỘ LIỆT SĨ NAM ĐỊNH (tiếp) | STT─ | ──── Họ và tên liệt sĩ──── | Năm sinh | ──── Nguyên Quán─────── | Ngày hy sinh─ | Vị trí | | 501 | NGÔ VĂN TRỰC | 1954 | Kim Đồng, Nam Trực | 09-01-1973 | M,8 | | 502 | TRẦN KHẮC TUÂN | | Giao Tiến, Giao Thủy | 07-05-1968 | B,31 | | 503 | TRẦN QUANG TUÂN | 1943 | Trực Tuấn, Trực Ninh | 27-10-1970 | c,61 | | 504 | VŨ NGỌC TUẤN | 1948 | Hải Thành, Hải Hậu | 14-02-1970 | A,1t | | 505 | PHẠM HỒNG TUẤN | 1953 | Trực Thanh, Trực Ninh | 17-12-1972 | s,54 | | 506 | VŨ ANH TUẤN | 1954 | Xuân Bắc, Xuân Trường | 19-10-1972 | S.4 | | 507 | NGUYỄN BÁ TUẤN (TUẤT) | 1945 | Nam Quang, Nam Trực | 07-04-1971 | K,26 | | 508 | VŨ VĂN TUỆ | 1955 | Nghĩa Sơn, Nghĩa Hưng | 03-02-1973 | 1,11 | | 509 | HÀNG VĂN TỤY | 1939 | Nghĩa Thái, Nghĩa Hưng | 05-12-1971 | A,8 | | 510 | NGUYỄN VIẾT TUY | 1951 | Xuân Thành, Xuân Trường | 16-06-1971 | R,51 | | 511 | VŨ NGỌC TUYỂN | 1947 | Nghĩa Phong, Nghĩa Hưng | 15-06-1969 | p,23 | | 512 | LÊ QUANG TUYÊN | 1949 | Trực Chính, Trực Ninh | 09-02-1972 | H,11 | | 513 | PHẠM TIẾN TÙY | 1951 | Văn Đốn, Mỹ Hưng, Mỹ Lộc | 07-03-1972 | H,16 | | 514 | NGUYỄN THẾ TRUNG | 1946 | Yên Hồng, Ý Yên | 24-11-1971 | 1,9 | | 515 | TRẦN TRUNG TỤC | 1951 | Mỹ Phúc, Mỹ Lộc | 23-03-1970 | Đ,18 | | 516 | VŨ NGỌC TỤ | 1939 | Nam Long, Nam Trực | 18-01-1971 | c,32 | | 517 | NGUYỄN TIẾN TÙNG | 1944 | Trực Hải, Trực Ninh | 28-11-1970 | R,41 | | 518 | NGÔ XUÂN TỰ | 1946 | Yên Bằng, Ý Yên | 16-04-1971 | c,63 | | 519 | BÙI QUÝ TỴ | 1940 | Yên Đồng, Ý Yên | 15-03-1966 | R,19 | | 520 | PHẠM VĂN TÝ | 1952 | Hải Hòa, Hải Hậu | 17-12-1972 | R,24 | | 521 | VŨ THỊ TỴ | 1953 | Nam Hải, Nam Trực | 29-08-1974 | A,39 | | 522 | NGUYỄN VĂN TÝ | 1947 | Nghĩa Thành, Nghĩa Hưng | 24-06-1969 | K,22 | | 523 | NGUYỄN VĂN TỴ | 1932 | Nam Cường, Nam Trực | 10-1972 | K.11 | | 524 | BÙI XUÂN ÚC | 1939 | Yên Nhân, Ý Yên | 20-05-1969 | p,9 | | 525 | NGUYỄN VĂN UYÊN | 1948 | Hải Thịnh, Hải Hậu | 27-11-1969 | Q,22 | | 526 | NGUYỄN CHÍ UYÊN | 1951 | Yên Cường, Ý Yên | 07-02-1973 | A,48 | | 527 | NGUYỄN VĂN UYÊN | 1943 | Nam Tiến, Nam Trực | 02-06-1971 | s,32 | | 528 | VŨ NGỌC VẠN | 1948 | Nghĩa Lạc, Nghĩa Hưng | 07-03-1972 | H,28 | | 529 | TRẦN THỊ VÂN | 1952 | Đại An, Vụ Bản | 03-02-1972 | Đ,29 | | 530 | NGUYỄN VĂN VÂN | 1952 | Yên Đồng, Ý Yên | 04-01-1971 | N,14 | | 531 | ĐÀO PHONG VÂN | 1953 | Mỹ Thành, Mỹ Lộc | 27-11-1972 | s,20 | | 532 | ĐINH VĂN VỆ | 1945 | Trực Chính, Trực Ninh | 26-05-1971 | N,50 | | 533 | HOÀNG VĂN VIÊN | 1950 | Trực Đại, Trực Ninh | 04-02-1973 | l,6 | | 534 | TRẦN SONG VIỆN | 1952 | Mỹ Thành, Mỹ Lộc | 02-01-1971 | c,41 | | 535 | NGUYỄN VĂN VIỄN | 1948 | Trực Đại, Trực Ninh | 15-03-1968 | A,33 | | 536 | TRẤN TIẾN VIỆT | 1952 | Liên Bảo, Vụ Bản | 16-04-1971 | R,16 | | 537 | VŨ VĂN VIỄN | 1940 | Yên Bằng, Ý Yên | 10-08-1972 | B.22 | | 538 | HÀ VÀN VIỄN | 1942 | Nhật Tân, Trực Ninh | 10-06-1968 | H,3 | | 539 | TRẦN VĂN VIỆT | 1943 | Tân Thành, Vụ Bản | 01-08-1972 | B,10 | | 540 | TRẦN VĂN VIỆT | 1952 | Trung Dũng, Ý Yên | 31-12-1970 | N,18 | | 541 | NGUYỄN QUANG VINH | 1952 | 12 An Đồng, TP Nam Định | 01-07-1971 | B,9 | | 542 | VŨ ĐÌNH VĨNH (VINH) | 1946 | Nam Thái, Nam Trực | 16-07-1972 | 1,24 | | 543 | BÙI QUANG VINH | 1949 | Hải Thịnh, Hải Hậu | 26-03-1969 | B,1 | | 544 | ĐÀO QUỐC VINH | 1953 | Nam Mỹ, Nam Trực | 27-12-1973 | N,30 | | 545 | HOÀNG QUANG VINH | | Liên Minh, Vụ Bản | 04-03-1971 | p,46 | | 546 | NGUYỄN QUANG VINH | 1930 | Giao Nhân, Giao Thủy | 14-06-1968 | p,51 | | 547 | NGUYỄN QUANG VINH | 1946 | Xuân Phú, Xuân Trường | 07-08-1970 | B,14 | | 548 | NGÔ THẾ VINH | 1942 | Hồng Đức, Nam Hồng, Nam Trực | 14-06-1971 | c,64 | | 549 | VŨ VĂN VĨNH | 1942 | Bắc Sơn, Nam Trực | 04-11-1972 | 1,2 | | 550 | PHAN ĐỨC VINH | 1944 | Thành Lợi, Vụ Bản | 25-12-1969 | L,32 | | 551 | DƯƠNG VĂN VỊNH | 1939 | Yên Nhân, Ý Yên | 20-04-1969 | L,22 | | 552 | NGUYỄN DUY VINH | 1948 | Yên Khán, Ý Yên | 14-16-1968 | K,15 | | 553 | VŨ VĂN VỊNH (VINH) | 1948 | Yên Tiến, Ý Yên | 21-02-1973 | A,19 | | 554 | PHẠM XUÂN VỌNG | 1951 | Yên Bình, Ý Yên | 19-08-1970 | N,4 | | 555 | BÙI MẠNH VŨ | 1942 | Mỹ Tân, Mỹ Lộc | 26-09-1968 | R,47 | | 556 | HOÀNG QUỐC VƯỢNG | 1954 | Nam Lợi, Nam Trực | 29-01-1974 | R,32 | | 557 | TRẦN QUỐC VƯỢNG | 1949 | Mỹ Thuận, Mỹ Lộc | 03-06-1973 | A,50 | | 558 | TRẦN VĂN VƯỢNG | 1943 | Mỹ Thuận, Mỹ Lộc | 04-02-1969 | B,57 | | 559 | PHẠM VĂN VY | 1947 | Nam Sơn, Nam Trực | 18-01-1970 | B,5 | | 560 | ĐỖ VĂN VỸ | 1949 | Trực Tuấn, Trực Ninh | 12-03-1970 | Đ,33 | | 561 | ĐỖ VĂN VỸ | 1949 | Trực Tuấn, Trực Ninh | 06-03-1970 | T,4 | | 562 | NGUYỄN THANH XUÂN | 1940 | Yên Nhân, Ý Yên | 18-10-1966 | A,7 | | 563 | HOÀNG THANH XUÂN | 1955 | Nam Toàn, Nam Trực | 03-02-1973 | 1,14 | | 564 | PHẠM VĂN Ý | 1945 | Nam Hòa, Nam Trực | 16-03-1971 | s,17 | | 565 | NGUYỄN ĐỨC YÊN | 1947 | Yên Lương, Ý Yên | 06-03-1973 | 1,12 | | 566 | NGỤY THANH YÊN | 1936 | Giao Lâm, Giao Thủy | 10-03-1971 | K.19 | | 567 | TRẦN XUÂN HƯNG | 1947 | Đệ Từ, Lộc Hạ | 02-10-1972 | E,16 | | 568 | LÂM VĂN CẨM | 1953 | Nam Thắng, Nam Ninh | 09-02-1973 | M,6 | | 569 | HOÀNG THỌ HỔI | 1938 | Xuân An - Xuân Thủy | 17-04-1971 | 0,4 | | 570 | NGUYỄN XUÂN TÍN | 1949 | Nghĩa Sơn - Nghĩa Hưng | 07-07-1970 | 0,36 | | 571 | PHẠM VĂN TIẾN | 1952 | Hải Minh - Hải Hậu | 18-04-1971 | H,20 | | 572 | PHẠM VĂN BẢO | 1946 | Trực Đại, Trực Ninh | 12-11-1970 | 2,0,1 | | 573 | NGUYỄN VĂN HOAN | 1944 | Xuân Thiện, Xuân Trường | 07-12-1968 | 2,E,2 |
Tiêu đề: Re: Huyền thoại Trường Sơn
Gửi bởi: Giangtvx trong 02 Tháng Mười Một, 2015, 05:03:56 am
DANH SÁCH MỘ LIỆT SĨ TỈNH NINH BÌNH (http://i479.photobucket.com/albums/rr153/Giangtvx/moi/Huyen%20thoai%20Truong%20Son/05%20DANH%20SAacuteCH%20M%20LIT%20S%20NINH%20BIgraveNH%20-%200001_zpsbsm1gzhv.jpg) (http://i479.photobucket.com/albums/rr153/Giangtvx/moi/Huyen%20thoai%20Truong%20Son/05%20DANH%20SAacuteCH%20M%20LIT%20S%20NINH%20BIgraveNH%20-%200001a_zps9moqqabv.jpg) | STT─ | ──── Họ và tên liệt sĩ──── | Năm sinh | ──── Nguyên Quán─────── | Ngày hy sinh─ | Vị trí | | 1 | NGUYỄN THỊ ÁNG | 1947 | Minh Khai, TX. Ninh Bình | 01-05-1969 | 2.C.10 | | 2 | TRẦN QUỐC ÂN | 1937 | Sơn Thành, Nho Quan | 09-09-1969 | 2,B,23 | | 3 | PHẠM VĂN ẤP | 1945 | Đồng Phong, Nho Quan | 25-02-1968 | 2,G,34 | | 4 | PHÙNG VĂN BAN | 1953 | Phát Diệm, Kim Sơn | 02-02-1973 | 2.B.4 | | 5 | MAI SƠN BẢO | 1942 | Khánh Nhạc, Yên Khánh | 02-04-1968 | 2,c,37 | | 6 | ĐỖ HỮU BẢY | 1945 | Hoa Lư, Ninh Binh | 18-11-1967 | 2.B.39 | | 7 | HOÀNG VĂN BÁI | 1946 | Yên Lộc, Kim Sơn | 29-07-1966 | 2.G.5 | | 8 | ĐỖ ĐÌNH BÉ | 1952 | Ninh Vân, Hoa Lư | 17-12-1972 | 2,A,30 | | 9 | TRẦN ĐỨC BIỀNG | 1953 | Ninh Sơn, TP Ninh Bỉnh | 05-03-1971 | 2.B.10 | | 10 | TRẦN LONG BIÊN | 1940 | Thương Kiệm, Kim Sơn | 06-09-1968 | 2.A.42 | | 11 | PHẠM VĂN BẢY | 1940 | Đồng Phong, Nho Quan | 08-06-1966 | 2.E.41 | | 12 | PHẠM NGỌC BỒI | 1927 | Khánh Cường, Yên Khánh | 06-11-1966 | 2,6,4 | | 13 | LÊ VĂN BÚT | 1947 | Khánh Phú, Yên Khánh | 27-04-1970 | 2.B.47 | | 14 | NGUYỄN VĂN BƯỜNG | 1946 | Khánh Trung, Yên Khánh | 22-11-1974 | 2,Đ,28 | | 15 | ĐỖ VĂN CẠNH | 1949 | Khánh An, Yên Khánh | 08-04-1968 | 2,c,29 | | 16 | PHẠM NGỌC CẢNH | 1943 | Yên Nhân, Yên Mô | 21-05-1971 | 2.E.41 | | 17 | NGUYỄN QUANG CẢNH | 1935 | Gia Tiến, Gia Viễn | 21-01-1969 | 2.B.11 | | 18 | VŨ VĂN CÁC | 1948 | Yên Nhân, Yên Mô | 12-04-1968 | 2.E.48 | | 19 | VŨ VĂN CÁC | 1948 | Yên Lâm, Yên Mô | 12-04-1968 | 2.G.44 | | 20 | NGUYỄN VĂN CANH | 1941 | Gia Phú, Gia Viễn | 19-02-1969 | 2.C.20 | | 21 | NGUYỄN BÁ CAN | | Chính Tâm, Kim Sơn | 11-08-1967 | 2.Đ.47 | | 22 | NGUYỄN XUÂN CẦN | 1948 | Khánh Hội, Yên Khánh | 07-05-1968 | 2.E.47 | | 23 | BÙI VĂN CẤP | 1948 | Gia Phong, Gia Viễn | 17-01-1968 | 2,A,44 | | 24 | PHẠM LONG CHÂU | 1948 | Yên Nhân, Yên Mô | 28-02-1969 | 2.B.14 | | 25 | HOÀNG VĂN CHẤT | 1947 | Yên Mỹ, Yên Mô | 21-01-1969 | 2.A.6 | | 26 | PHẠM VĂN CHI | 1940 | Khánh Thượng, Yên Mô | 06-12-1965 | 2,c,22 | | 27 | NGUYỄN VÁN CHI | 1952 | Gia Tân, Gia Viễn | 08-02-1972 | 2.A.21 | | 28 | NGUYỄN THANH CHI | 1947 | Gia Tân, Gia Viễn | 08-02-1972 | 2.E.4 | | 29 | PHẠM HỮU CHIẾN | | Chất Bình, Kim Sơn | 18-12-1968 | 2,K,33 | | 30 | HOÀNG VĂN CHỚI | 1932 | Ninh An, Hoa Lư | 26-02-1968 | 2.C.36 | | 31 | PHẠM VĂN CHUÂN | 1947 | Đồng Hướng, Kim Sơn | 20-07-1972 | 2.C.11 | | 32 | TRỊNH VÂN CHUÂN | 1943 | Gia Thịnh, Gia Viễn | 02-02-1969 | 2.Đ.44 | | 33 | LÊ HỒNG CHUỐI | | Yên Phú, Yên Mô | 10-02-1967 | 2,A,25 | | 34 | NGUYỄN VĂN CHUYỂN | 1945 | Khánh Vân, Yên Khánh | 17-12-1970 | 2.Đ.27 | | 35 | BÙI VĂN CHỦ | 1948 | Gia Vân, Gia Viễn | 27-07-1966 | 2.G.8 | | 36 | PHẠM VĂN CHƯƠNG | 1944 | Ninh Phong, Hoa Lư | 26-01-1971 | 2,CA | | 37 | NGUYỄN VĂN CHƯỚC | 1944 | Yên Thành, Yên Mô | 11-04-1968 | 2.C.44 | | 38 | PHẠM VĂN CHƯỚC | 1924 | Yên Thái, Yên Mô | 02-06-1967 | 2,Đ,38 | | 39 | TRẦN THANH CHỨC | 1946 | Gia Thắng, Gia Viễn | 02-12-1968 | 2,c,5 | | 40 | ĐẶNG NGỌC CHÔI | 1943 | Gia Lập, Gia Viễn | 30-09-1968 | 2.A.16 | | 41 | ĐINH CÔNG CHỨC | 1949 | Gia Vương, Gia Viễn | 11-01-1969 | 2,0,16 | | 42 | VŨ XUÂN CƠ | 1945 | Quang Thiện, Kim Sơn | 06-09-1974 | 2,H,6 | | 43 | TẠ VĂN CUNG | 1947 | Khánh An, Yên Khánh | 02-11-1971 | 2.E.26 | | 44 | NGUYỄN MINH CỰ | 1950 | Ninh Tiến, Hoa Lư | 06-03-1970 | 2,Đ,26 | | 45 | LÊ ĐỨC CƯỜNG | 1950 | Yên Bình, Yên Mô | 06-08-1969 | 2.E.13 | | 46 | PHAN VĂN CỬ | 1948 | Yên Đồng, Yên Mô | 09-02-1971 | 2.E.12 | | 47 | NGUYỄN XUÂN DẦN | 1946 | Khánh Cư, Yên Khánh | 02-03-1973 | 2.A.37 | | 48 | NGUYỄN VĂN DỤ | 1945 | Gia Trung, Gia Viễn | 18-09-1971 | 2,0,25 | | 49 | LẠI VĂN DUNG | 1947 | Khánh Ninh, Yên Khánh | 09-01-1970 | 2,G,48 | | 50 | NGUYỄN VĂN DŨNG | 1953 | Gia Sinh, Gia Viễn | 08-02-1973 | 2,B,5 | | 51 | NGUYỄN THẾ DŨNG | 1946 | Yên Từ, Yên Mô | 16-05-1969 | 2.A.48 | | 52 | NGUYỄN TRẦN ĐA | 1950 | Ninh Nhất, Hoa Lư | 22-03-1974 | 2,G,32 | | 53 | NGUYỄN XUÂN ĐÀN | 1945 | Khánh Thành, Yên Khánh | 05-04-1972 | 2,A,33 | | 54 | BÙI NGỌC ĐẢM | 1946 | Đinh Hóa, Kim Sơn | 04-02-1971 | 2.A.39 | | 55 | NGUYỄN HỮU ĐẢO | 1945 | Gia Trung, Gia Viễn | 22-05-1969 | 2,Đ,30 | | 56 | ĐINH THÀNH ĐÁNG | 1943 | Gia Thanh, Gia Viễn | 15-01-1971 | 2,E,5 | | 57 | ĐẶNG ĐÌNH ĐẮC | 1940 | Gia Vượng, Gia Viễn | 25-03-1971 | 2,c,1 | | 58 | NGUYỄN QUỐC ĐẠT | 1945 | Khánh Trung, Yên Khánh | 19-09-1968 | 2.Đ.35 | | 59 | BÙI XUÂN ĐẰNG | 1949 | Sơn Hà, Nho Quan | 17-05-1969 | 2.C.42 | | 60 | NGUYỄN VĂN ĐẶNG | 1945 | Yên Hòa, Yên Mô | 20-12-1972 | 2.A.40 | | 61 | PHẠM THẾ ĐỀ | 1950 | Yên Đồng, Yên Mô | 14-12-1971 | 2.B.48 | | 62 | NGUYỄN VĂN ĐỆ | 1941 | Gia Phúc, Gia Viễn | 12-01-1966 | 2.E.30 | | 63 | HOÀNG NGỌC ĐIỂM | 1945 | Ninh An, Hoa Lư | 08-05-1969 | 2.B.33 | | 64 | ĐINH VĂN ĐIỂN | 1952 | Gia Xuân, Gia Viễn | 04-12-1973 | 2,Đ,8 | | 65 | LƯƠNG THỊ ĐĨNH | 1946 | Yên Nhân, Yên Mô | 06-08-1966 | 2.G.13 | | 66 | BÙI XUÂN ĐÌNH | 1946 | Kim Tân, Kim Sơn | 14-04-1969 | 2.Đ.45 | | 67 | NGUYỄN NGỌC ĐỊNH | 1949 | Yên Bình, Yên Mô | 15-04-1972 | 2.A.38 | | 68 | TRẦN VĂN ĐỘI | 1948 | Gia Sinh, Gia Viễn | 13-10-1972 | 2.C.38 | | 69 | BÙI PHÚ GIẢ | 1947 | Gia Hòa, Gia Viễn | 13-07-1968 | 2.B.21 | | 70 | VŨ VĂN GIA | 1940 | Ninh Phúc, TX Ninh Bình | 13-05-1971 | 2,c,7 | | 71 | ĐINH VĂN ĐỚI | 1945 | Đức Long, Nho Quan | 22-08-1970 | 2,c,25 | | 72 | ĐINH CÔNG ĐỨC | 1948 | Ninh Khang, Hoa Lư | 05-11-1968 | 2.B.34 | | 73 | NGUYỄN VĂN HẢO | 1942 | Gia Xuân, Gia Viễn | 23-03-1968 | 2.E.38 | | 74 | BÙI VĂN HIỀN | 1940 | Kim Định, Kim Sơn | 10-01-1966 | 2.G.11 | | 75 | ĐÀM MINH HIỂN | 1949 | Yên Lâm, Yên Mô | 01-10-1971 | 2,Đ,36 | | 76 | LÊ ĐỨC HIẾU | 1947 | Gia Phú, Gia Viễn | 17-05-1968 | 2,A,4 | | 77 | HOÀNG HIẾU | 1928 | Yên Mạc, Yên Mô | 23-02-1967 | 2,0,33 | | 78 | PHẠM VĂN HIỆP | 1953 | Khánh Cường, Yên Khánh | 16-03-1972 | 2,B,40 | | 79 | ĐÀO VIẾT HIỆU | 1948 | Văn Hải, Kim Sơn | 20-09-1972 | 2.C.13 | | 80 | QUÁCH CÔNG HOẢN | | Gia Tường, Nho Quan | 30-01-1971 | 2.K.18 | | 81 | ĐINH DUY HÒA | 1953 | Gia Tường, Nho Quan | 27-04-1972 | 2,H,23 | | 82 | PHẠM VĂN HOÀN | 1948 | Khánh Cường, Yên Khánh | 06-09-1971 | 2,Đ,20 | | 83 | PHẠM VĂN HOÀN | 1942 | Ninh Hải, Hoa Lư | 13-02-1971 | 2,8,38 | | 84 | BÙI VĂN HOÀNH | 1950 | Khánh Cường, Yên Khánh | 09-10-1969 | 20.42 | | 85 | CAO XUÂN HOÀNG | 1949 | Gia Viễn, Ninh Bình | 31-05-1967 | 2.B.43 | | 86 | NGUYỄN MẠNH HOÀNG | | Yên Lộc, Kim Sơn | 17-04-1968 | 2.Đ.43 | | 87 | TRẦN VĂN HỌC | 1950 | Khánh Nhạc, Yên Khánh | 29-08-1968 | 2,A,45 | | 88 | ĐINH VĂN HỌC | 1949 | Gia Lạc, Gia Viễn | 29-04-1970 | 2.Đ.48 | | 89 | LÊ QUANG HỒNG | | Khánh Hội, Yên Khánh | 27-11-1969 | 2.Q.3 | | 90 | LƯU HOÀNG HỘ | 1953 | Kim Tân, Kim Sơn | 27-05-1971 | 2.C.6 | | 91 | LƯƠNG VĂN HỘ | 1949 | Quỳnh Lưu, Nho Quan | 19-12-1968 | 2.Đ.15 | | 92 | NGUYỄN XUÂN HỢI | 1947 | Gia Hưng, Gia Viễn | 23-09-1972 | 2.B.18 | | 93 | BÙI XUÂN HỢI | 1948 | Gia Vân, Gia Viễn | 28-03-1969 | 2.E.21 | | 94 | PHẠM QUANG HỢP | | Yên Phú, Yên Mô | 08-03-1967 | 2,E,24 | | 95 | BÙI VĂN HỢI | 1947 | Sơn Lai, Nho Quan | 04-02-1970 | 2.B.35 | | 96 | TRẦN XUÂN HỢI | 1947 | Khánh Vân, Yên. Khánh | 15-01-1968 | 2.E.25 | | 97 | PHẠM VĂN HỢI | 1949 | Ninh Phong, Gia Khánh | 27-05-1972 | 2,1,1 | | 98 | DÙNG (ĐINH) VĂN HUY | 1947 | Yên Thắng, Yên Mô | 26-01-1969 | 2.E.3 | | 99 | ĐỖ MINH HÙNG | 1947 | Đồng Phong, Nho Quan | 29-02-1972 | 2.C.48 | | 100 | NGUYỄN VĂN HÙNG | 1944 | Vinh Khánh, TX Ninh Bình | 26-02-1970 | 2.B.46 |
Tiêu đề: Re: Huyền thoại Trường Sơn
Gửi bởi: Giangtvx trong 03 Tháng Mười Một, 2015, 12:52:14 am
DANH SÁCH MỘ LIỆT SĨ TỈNH NINH BÌNH(tiếp) | STT─ | ──── Họ và tên liệt sĩ──── | Năm sinh | ──── Nguyên Quán─────── | Ngày hy sinh─ | Vị trí | | 101 | BÙI THANH HÙNG | 1953 | Phú Lộc, Nho Quan | 15-07-1974 | 2,H,5 | | 102 | ĐẶNG DUY HÙNG | | Hồng Kim, Kim Sơn | 09-06-0971 | 2.A.34 | | 103 | NGUYỄN VĂN HƯỠNG | 1940 | Khánh Phú, Yên Khánh | 11-05-1969 | 2,B,20 | | 104 | ĐINH TIẾN ÍCH | 1953 | Đức Long, Nho Quan | 25-01-1972 | 2.A.8 | | 105 | NGUYỄN VĂN KHÁN | 1949 | Ninh Thành, TX Ninh Bình | 07-03-1971 | 2.C.14 | | 106 | LÊ TRỌNG KHÁNG | 1952 | Yên Phú, Yên Mô | 16-05-1974 | 2,Đ,32 | | 107 | NGUYỄN NGỌC KHÁNH | 1947 | Yên Hòa, Yên Mô | 03-06-1967 | 2,E,36 | | 108 | LÊ QUỐC KHÁNH | 1953 | Ninh Hải, Hoa Lư | 19-02-1972 | 2.Đ.3 | | 109 | LÊ HỮU KHI | 1939 | Khánh Dương, Yên Mô | 09-12-1971 | 2.B.3 | | 110 | PHẠM VĂN KHIÊN | 1945 | Khánh Mậu, Yên Khánh | 30-11-1968 | 2,B,9 | | 111 | PHẠM ĐĂNG KHOA | 1947 | Yên Mật, Kim Sơn | 17-03-1969 | 2.A.24 | | 112 | VŨ VĂN KHOA | 1945 | Gia Ninh, Gia Viễn | 13-01-1966 | 2.G.10 | | 113 | NGUYỄN ĐĂNG KHOA | 1944 | Minh Hoà, Gia Khánh | 13-04-1968 | 2, A, 9 | | 114 | HOÀNG MINH KHÔI | | Khánh Trung, Yên Khảnh | 23-03-1967 | 2.A.27 | | 115 | ĐẶNG ĐỨC KHUY | 1932 | Trường Yên, Hoa Lư | 01-12-1968 | 2.B.8 | | 116 | NGUYỄN CÔNG KHUƠNG | 1935 | Gia Sinh, Gia Viễn | 05-02-1971 | 2.E.28 | | 117 | TRẨN XUÂN KIÊN | 1949 | Đức Long, Nho Quan | 03-08-1971 | 2.Đ.2 | | 118 | TRẦN TRỌNG KHIẾN | 1951 | La Thành, Kim Sơn | 25-06-1968 | 2.A.31 | | 119 | VŨ VÀN KIỀU | 1955 | Thượng Kiệm, Kim Sơn | 06-09-1974 | 2,H,7 | | 120 | TRẦN VĂN KIỀU | 1949 | Kim Định, Kim Sơn | 10-01-1966 | 2,6,6 | | 121 | PHẠM HUY KHIÊM | 1947 | Ninh Mỹ, Gia Khánh | 18-10-1967 | 2.E.34 | | 122 | TRỊNH NGỌC KIM | 1951 | Khánh Thiên, Yên Khánh | 20-08-1968 | 2.A.47 | | 123 | BÙI TIẾN KIM | 1941 | 12 Nam Giang, Nho Quan | 10-01-1966 | 2,G,9 | | 124 | HÀ VĂN KÌNH | 1943 | Gia Trấn, Gia Viễn | 11-09-1971 | 2.B.6 | | 125 | NGUYỄN VĂN KY | 1945 | Khánh Hội, Yên Khánh | 28-12-1969 | 2.B.37 | | 126 | TRẦN VĂN KỲ | 1949 | Ân Hòa, Kim Sơn | 13-02-1971 | 2.E.29 | | 127 | VŨ XUÂN LAN | 1935 | Khánh Hải, Yên Khánh | 27-06-1966 | 2,c,26 | | 128 | NGUYỄN NHƯ LÊNH | 1938 | Ninh An, Gia Khánh | 24-05-1968 | 2.A.46 | | 129 | NGUYỄN VĂN LỂ | 1945 | Kim Định, Kim Sơn | 10-1968 | 2,6,19 | | 130 | ĐỖ PHÚ LIỄN | 1950 | Gia Tiến, Gia Viễn | 16-09-1970 | 2.A.28 | | 131 | NGÔ VĂN LỊCH | 1952 | Gia Ninh, Gia Viễn | 26-04-1972 | 2.B.27 | | 132 | PHẠM ĐỨC LỊCH | 1953 | Lai Thành, Kim Sơn | 28-11-1972 | 2.B.16 | | 133 | LÃ TRỌNG LOAN | 1953 | Thạch Bỉnh, Nho Quan | 07-07-1972 | 2,0,5 | | 134 | NGUYỄN LỎN | 1946 | Đức Long, Nho Quan | 04-12-1973 | 2,G,29 | | 135 | LÊ ĐẮC LỢI | 1948 | Gia Sinh, Gia Viễn | 04-05-1970 | 2,0,14 | | 136 | TRẦN THANH LỢI | 1948 | Quang Thiên, Kim Sơn | 14-06-1974 | 2.G.38 | | 137 | PHẠM THỊ LỪNG | 1947 | Khánh Lợi, Yên Khánh | 27-03-1969 | 2.Đ.6 | | 138 | ĐINH VĂN LƯƠNG | 1952 | Gia Thịnh, Gia Viễn | 28-04-1971 | 2,c,43 | | 139 | NGUYỄN ĐÌNH LƯU | 1940 | Gia Lạc, Gia Viễn | 27-11-1969 | 2,E,22 | | 140 | TRỊNH HOÀNG LỰC | 1942 | Ninh Khánh, TX Ninh Bỉnh | 20-12-1967 | 2.E.46 | | 141 | NGUYỄN ĐỨC MẬN | | Gia Hưng, Gia Viễn | 24-02-1969 | 2.B.13 | | 142 | NGUYỄN DUY MÂN | | Khánh Lợi, Yên Khánh | 18-08-1967 | 2, E, 8 | | 143 | TRẦN HỒNG MIỆN | 1946 | Yên Hòa, Yên Mô | 15-02-1972 | 2.E.2 | | 144 | LÃ THỊ MAI | 1947 | Ninh Mỹ, Gia Khánh | 28-03-1966 | 2.E.31 | | 145 | ĐINH VĂN MINH | 1950 | Thượng Hòa, Nho Quan | 31-12-1968 | 2,A,22 | | 146 | TRƯƠNG QUANG MINH | 1945 | Quỳnh Lưu, Nho Quan | 18-09-1964 | 2,B,36 | | 147 | ĐỖ THỊ MINH | 1948 | Ninh Phong, TX Ninh Bỉnh | 28-03-1966 | 2,E,39 | | 148 | PHẠM THỊ MÙI | 1947 | Yên Thái, Yên Mô | 14-11-1967 | 2.Đ.13 | | 149 | TẠ NGỌC MỸ | 1951 | Yên Mỹ, Yên Mô | 23-12-1970 | 2.E.6 | | 150 | NGUYỄN VĂN MỸ | 1933 | Gia Tiến, Gia Viễn | 17-07-1969 | 2.B.41 | | 151 | LÝ HUY MINH | 1954 | Gia Phú, Gia Viễn | 23-03-1974 | 2.G.19 | | 152 | ĐINH VÀN NAM | 1947 | Gia Vân, Gia Viễn | 15-11-1972 | 2.C.27 | | 153 | VŨ VĂN NẺO | 1922 | Gia Ninh, Gia Viễn | 09-01-1969 | 2.B.42 | | 154 | PHẠM THỊ NGA | 1947 | Yên Mạc, Yên Mô | 06-08-1966 | 2.G.12 | | 155 | VŨ VĂN NGÂN | 1947 | Yên Lộc, Kim Sơn | 02-09-1968 | 2,Đ,22 | | 156 | NGUYỄN VĂN NGÂU | 1943 | Gia Lộc, Gia Ninh | 02-09-1968 | 2.B.17 | | 157 | ĐINH TRỌNG NHÌNH | 1938 | Gia Vượng, Gia Viễn | 05-02-1966 | 2.B.29 | | 158 | PHẠM ĐỨC NGỌT | 1942 | Ninh Thành, TX Ninh Bình | 29-10-1970 | 2,D,1 | | 159 | NGUYỄN VĂN NGỢI | 1937 | Gia Vượng, Gia Viễn | 29-03-1970 | 2.Đ.21 | | 160 | PHẠM THỊ NGUYỆT | 1948 | Gia Ninh, Gia Viễn | 13-10-1968 | 2.Đ.11 | | 161 | BÙI VĂN NHẠN | 1945 | Ninh Khang, Hoa Lư | 29-04-1966 | 2,B,45 | | 162 | NGUYỄN VĂN PHỤ | 1951 | Gia Vượng, Gia Viễn | 09-12-1968 | 2.Đ.18 | | 163 | NGUYỄN HỮU QUẾ | 1950 | Khánh Thượng, Yên Mô | 26-06-1972 | 2,c,40 | | 164 | ĐINH VĂN QUY | 1949 | Ninh An, Hoa Lư | 12-07-1972 | 2.C.15 | | 165 | ĐINH ĐỨC QUYỀN | 1945 | Ninh Sơn, Hoa Lư | 10-06-1967 | 2.E.37 | | 166 | LƯƠNG NGỌC QUYẾN | 1935 | Khánh Phú, Yên Khánh | 02-09-1968 | 2,Đ,23 | | 167 | HOÀNG VĂN QUYẾN | 1947 | Gia Phú, Gia Viễn | 17-11-1967 | 2.C.9 | | 168 | NGUYỄN NGỌC QUYẾT | 1948 | Yên Nhân, Yên Mô | 24-01-1973 | 2,B,7 | | 169 | PHẠM KIM QUYẾT | 1945 | Thượng Kiệm, Kim Sơn | 19-04-1968 | 2,0,41 | | 170 | NGUYỄN VĂN QUÝ | 1950 | Ninh Giang, Hoa Lư | 17-07-1971 | 2.E.17 | | 171 | LÊ VĂN SÁU | 1942 | | 06-11-1965 | 2.G.21 | | 172 | ĐINH CÔNG (QUANG) SÁNG | 1944 | Văn Phương, Nho Quan | 24-04-1968 | 2.E.10 | | 173 | HOÀNG VĂN SÂM | 1937 | Gia Lập, Gia Viễn | 05-01-1966 | 2,B,32 | | 174 | TỐNG VĂN SẼ | 1942 | Ninh Tiến, TX Ninh Bình | 28-01-1969 | 2.B.26 | | 175 | TRẦN QUANG SIỂN | 1952 | Gia Vượng, Gia Viễn | 19-03-1971 | 2.A.19 | | 176 | ĐINH VĂN SONG | 1948 | Gia Phong, Gia Viễn | 29-12-1965 | 2.A.15 | | 177 | ĐINH VĂN SÓC | 1948 | Ninh Hải, Hoa Lư | 08-11-1967 | 2.A.26 | | 178 | PHẠM HỒNG SƠN | 1940 | Khánh Trung, Yên Khánh | 02-03-1970 | 2,A,35 | | 179 | BÙI XUÂN TÀO | 1948 | Gia Xuân, Gia Viễn | 15-05-1970 | 2.E.20 | | 180 | LÊ VĂN TÁ | | Ninh Thành, TX Ninh Bình | 04-12-1973 | 2,G,30 | | 181 | ĐẶNG THỊ TÂN | 1947 | Ninh Mỹ, Hoa Lư | 12-04-1967 | 2.E.7 | | 182 | ĐINH VĂN (LỆNH) TÂM | 1942 | Ninh Khánh, Hoa Lư | 29-04-1966 | 2,E,39 | | 183 | NGUYỄN VĂN TẾ | 1937 | Khánh Hòa, Yên Khánh | 26-02-1970 | 2.E.40 | | 184 | NGUYỄN HẢI THANH | 1935 | Văn Phú, Nho Quan | 26-11-1972 | 2,A,11 | | 185 | NGUYỄN CHÍ THANH | | Ninh Khang, Hoa Lư | 13-12-1973 | 2.C.31 | | 186 | NGUYỄN HỒNG THANH | 1952 | Sơn Lai, Nho Quan | 11-12-1972 | 2,c,35 | | 187 | NGUYỄN HẢI THANH | 1944 | Chất Bỉnh, Kim Sơn | 25-05-1970 | 2,G,36 | | 188 | BÙI VĂN THANH | 1950 | Đông Phong, Nho Quan | 02-02-1973 | 2,A,18 | | 189 | BÙI VĂN THÁI | 1948 | Khánh Cư, Yên Khánh | 19-08-1968 | 2.C.46 | | 190 | VÕ THỊ THÁI | 1947 | Ninh Hoà, Gia Khánh | 28-03-1966 | 2,0,40 | | 191 | VŨ ĐÌNH THẢN | 1950 | Ninh Khánh, TX Ninh Bình | 23-01-1971 | 2.B.1 | | 192 | LÊ CẢNH THẠC | 1948 | Ninh Mỹ, Hoa Lư | 20-11-1968 | 2.C.19 | | 193 | NGUYỄN VĂN THẠO | 1942 | Khánh Nhắc, Yên Khánh | 05-04-1966 | 2, B, 30 | | 194 | PHÙNG THỊ THẮM | 1954 | Yên Phong, Yên Mô | 17-06-1972 | 2.G.44 | | 195 | TRẦN VĂN THẮNG | 1954 | Gia Lâm, Nho Quan | 25-03-1974 | 2,E,44 | | 196 | NGUYỄN VĂN THIỆN | 1950 | Yên Hòa, Yên Mô | 15-11-1969 | 2,0,30 | | 197 | PHẠM VĂN THIỆN | 1953 | Lưu Phương, Kim Sơn | 01-02-1972 | 2.B.25 | | 198 | LÊ HỒNG THỊNH | 1948 | Ninh Mỹ, Hoa Lư | 26-04-1972 | 2.C.18 | | 199 | NGUYỄN VĂN THIỆN | 1926 | Khánh Tiên, Yên Khánh | 23-10-1970 | 2.C.12 | | 200 | TRẦN QUANG THOẠI | 1944 | Khánh Phú, Yên Khánh | 11-01-1970 | 2.Đ.46 |
Tiêu đề: Re: Huyền thoại Trường Sơn
Gửi bởi: Giangtvx trong 04 Tháng Mười Một, 2015, 02:55:21 am
DANH SÁCH MỘ LIỆT SĨ TỈNH NINH BÌNH(tiếp) | STT─ | ──── Họ và tên liệt sĩ──── | Năm sinh | ──── Nguyên Quán─────── | Ngày hy sinh─ | Vị trí | | 201 | ĐỖ VĂN THÔNG | 1952 | Khánh Công, Yên Khánh | 29-01-1972 | 2,A,1 | | 202 | LÊ XUÂN THU | 1952 | Ninh Khang, Hoa Lư | 19-12-1972 | 2.B.15 | | 203 | BÙI VIẾT THU | 1941 | Gia Sơn, Nho Quan | 07-01-1969 | 2.E.27 | | 204 | TRẦN THỊ THUẬN | 1947 | Gia Hòa, Nho Quan | 17-05-1967 | 2.A.23 | | 205 | TRƯƠNG HIẾU THUẦN | 1945 | Yên Nhân, Yên Mô | 26-01-1971 | 2.C.3 | | 206 | NGUYỄN VĂN THUẤN | 1952 | Gia Thịnh, Gia Viễn | 08-07-1971 | 2.C.16 | | 207 | VŨ THANH THỦY | 1948 | Yên Từ, Yên Mô | 25-04-1969 | 2,A,36 | | 208 | ĐỒNG XUÂN THỤ | 1946 | Yên Từ, Yên Mô | 22-03-1970 | 2.A.12 | | 209 | ĐINH VĂN THƯ | 1944 | Yên Thắng, Yên Mô | 28-11-1973 | 2,A,41 | | 210 | ĐỖ VĂN THƯỞNG | 1937 | Ninh Khánh, Gia Khánh | 10-01-1969 | 2,c,32 | | 211 | VŨ HÀ THUYÊN | 1937 | Ninh Giang, Gia Khánh | 10-09-1967 | 2,A,43 | | 212 | TRẦN VĂN THƯỞNG | 1953 | Gia Thịnh, Gia Viễn | 21-08-1973 | 2.G.39 | | 213 | NGUYỄN VĂN THƯỚC | 1946 | Lạng Phong, Nho Quan | 17-02-1967 | 2.B.44 | | 214 | PHẠM NGỌC THỨC | 1940 | Châu Sơn, Nho Quan | 12-01-1966 | 2.E.42 | | 215 | PHẠM VĂN TIÊU | | Ninh Tiến, TX Ninh Bỉnh | 15-02-1971 | 2,c,8 | | 216 | TẠ QUANG TIẾP | 1948 | Ninh An, Hoa Lư | 29-07-1971 | 2.E.16 | | 217 | PHẠM XUÂN TIẾN | 1947 | Ninh Thành, TX Ninh Bình | 15-02-1971 | 2.A.10 | | 218 | NGUYỄN XUÂN TINH | 1940 | Sơn Lai, Nho Quan | 01-06-1972 | 2,E,15 | | 219 | PHẠM VŨ TÌNH | 1948 | Hồi Ninh, Kim Sơn | 14-05-1969 | 2,Đ,29 | | 220 | ĐÀO HỒNG TÍNH | 1949 | Gia Trung, Gia Viễn | 27-06-1971 | 2,B,24 | | 221 | PHẠM MINH TÍN | 1948 | Ninh Khang, Hoa Lư | 26-05-1970 | 2,A,32 | | 222 | PHẠM VĂN TÍN | 1950 | Khánh Thành, Yên Khánh | 11-08-1968 | 2.C.24 | | 223 | HOÀNG ĐÌNH TÍNH | 1940 | Ninh An, Hoa Lư | 13-01-1973 | 2,A,14 | | 224 | VŨ QUỐC TỎA | 1947 | Phú Lộc, Nho Quan | 18-12-1966 | 2,A,5 | | 225 | LÊ VĂN TÔN | 1951 | Gia Tân, Gia Viễn | 31-01-1971 | 2.A.29 | | 226 | ĐINH VĂN TRÀO | 1954 | Gia Thanh, Gia Viễn | 11-12-1972 | 2.C.34 | | 227 | TRẦN NHƯ TRINH | 1942 | Gia Thắng, Gia Viễn | 20-08-1968 | 2.Đ.12 | | 228 | ĐINH HUY TRINH | 1945 | Gia Minh, Gia Viễn | 17-02-1970 | 2.Đ.17 | | 229 | ĐẶNG NGỌC TRÔ | 1949 | Gia Lạc, Gia Viễn | 30-09-1968 | 2.Đ.10 | | 230 | NGUYỄN VĂN TRỘNG | 1947 | Gia Vân, Gia Viễn | 06-12-1968 | 2.A.20 | | 231 | PHẠM VĂN TRỌNG | 1952 | Ninh Hòa, Hoa Lư | 04-05-1969 | 2,ọ,28 | | 232 | NGUYỄN VĂN TRỌNG | 1946 | Gia Vân, Gia Viễn | 06-12-1968 | 2,E,32 | | 233 | VŨ ĐỨC TRUYỀN | 1939 | Yên Bỉnh, Yên Mô | 22-02-1967 | 2,B,28 | | 234 | TRẦN CÔNG TRỨ | 1943 | Gia Ninh, Gia Viễn | 07-03-1972 | 2.A.2 | | 235 | NGUYỄN TIẾN TRIỂN | 1940 | Khánh Công, Yên Khánh | 20-11-1967 | 2.Đ.24 | | 236 | QUÁCH CÔNG TUÂN | 1952 | Đổng Phong, Nho Quan | 15-05-1971 | 2.E.18 | | 237 | VŨ QUỐC TUẤN | 1942 | Gia Sinh, Gia Viễn | 15-01-1970 | 2,A,7 | | 238 | TRẦN VĂN TUẤN | 1952 | Gia Thủy, Gia Viễn | 05-05-1970 | 2.C.47 | | 239 | HOÀNG MINH TUẤN | 1931 | Ninh Xuân, Hoa Lư | 13-01-1975 | 2,0,19 | | 240 | BÙI XUÂN TUẾ | 1940 | Ninh Giang, Hoa Lư | 18-12-1966 | 2,E,35 | | 241 | MAI TRÍ (ĐỨC) TUỆ | 1945 | Yên Thái, Yên Mô | 06-05-1969 | 2.Đ.4 | | 242 | NGUYỄN MẠNH (VĂN) TỨ | 1946 | Sơn Lai, Nho Quan | 06-11-1967 | 2.E.33 | | 243 / | LÊ VĂN TUYẾN | 1952 | Lạng Phong, Nho Quan | 07-01-1972 | 2.C.17 | | 244 | TRẦN VĂN TUYẾN | 1928 | Đông Môn, Hoa Lư | 20-02-1969 | 2.A.13 | | 245 | BÙI VĂN TUYẾN | 1947 | Yên Từ, Yên Mô | 31-01-1967 | 2.Đ.34 | | 246 | BÙI ĐÌNH TUYẾT | 1936 | Khánh Thịnh, Yên Mô | 18-08-1968 | 2.C.45 | | 247 | ĐỖ XUÂN (HUY) TƯỞNG | 1944 | Gia Vượng, Gia Viễn | 09-11-1972 | 2,Đ,37 | | 248 | PHẠM VĂN TÝ | 1948 | Khánh Hòa, Yên Khánh | 08-11-1970 | 2.Đ.31 | | 249 | ĐINH CÔNG TƯỜNG | 1952 | Ninh Khánh, Hoa Lư | 17-10-1972 | 2.C.2 | | 250 | VŨ CÔNG UẨN | 1946 | Yên Bình, Yên Mô | 20-11-1968 | 2.C.23 | | 251 | LƯU ĐỨC UYỂN | 1930 | Ninh Xuân, Hoa Lư | 19-11-1966 | 2.C.21 | | 252 | PHẠM VĂN VÂN | 1950 | Yên Mật, Kim Sơn | 18-01-1970 | 2.E.11 | | 253 | MAI THANH VÂN | 1944 | Khánh Hải, Yên Khánh | 11-01-1973 | 2,G,35 | | 254 | ĐINH XUÂN VINH | 1947 | Ninh Khánh, Hoa Lư | 07-05-1969 | 2.Đ.7 | | 255 | NGUYỄN VĂN VINH | 1949 | Gia Sinh, Gia Viễn | 20-06-1969 | 2.B.2 | | 256 | PHẠM NHƯ VỤ | 1947 | Ninh Mỹ, Hoa Lư | 28-04-1967 | 2,B,22 | | 257 | ĐÀO CÔNG VỤ | 1953 | Gia Trung, Gia Viễn | 23-07-1972 | 2.C.39 | | 258 | ĐẶNG VĂN VƯỢNG | | Liên Sơn, Nho Quan | 31-07-1968 | 2.E.14 | | 259 | LƯƠNG QUỐC VƯỢNG | 1946 | Xích Thổ, Nho Quan | 12-01-1966 | 2,E,43 | | 260 | PHẠM NGỌC XUÂN | 1950 | Yên Lộc, Kim Sơn | 03-09-1972 | 23,12 | | 261 | ĐÀO THANH XUÂN | 1946 | Tiên Ninh, Gia Khánh | 11-02-1971 | 2.A.3 | | 262 | PHẠM NGỌC XUẤN | 1952 | Văn Hải, Kim Sơn | 23-07-1972 | 2,c,33 | | 263 | BÙI VẢN XUYẾN | 1955 | Gia Xuân, Gia Viễn | 12-06-1973 | 2.Đ.9 | | 264 | ĐÀO NGỌC (XUÂN) XƯƠNG | 1947 | Khánh Cư, Yên Khánh | 19-06-1970 | 2.C.41 | | 265 | ĐỖ MẠNH Y | 1939 | Khánh Công, Yên Khánh | 12-06-1968 | 2.A.17 | | 266 | VŨ VĂN YÊN | 1938 | Gia Sinh, Gia Viễn | 05-02-1966 | 2,8,31 | | 267 | PHẠM THỊ YÊN | 1948 | Khánh Thiện, Yên Khánh | 28-03-1966 | 2.G.7 |
Tiêu đề: Re: Huyền thoại Trường Sơn
Gửi bởi: Giangtvx trong 05 Tháng Mười Một, 2015, 02:49:27 am
DANH SÁCH MỘ LIỆT SĨ TỈNH HÀ NAM (http://i479.photobucket.com/albums/rr153/Giangtvx/moi/Huyen%20thoai%20Truong%20Son/06%20DANH%20SAacuteCH%20M%20LIT%20s%20HAgrave%20NAM%20-%200001_zpsaqcjgbfi.jpg) (http://i479.photobucket.com/albums/rr153/Giangtvx/moi/Huyen%20thoai%20Truong%20Son/06%20DANH%20SAacuteCH%20M%20LIT%20s%20HAgrave%20NAM%20-%200001a_zpsww2uimm3.jpg) | STT─ | ──── Họ và tên liệt sĩ──── | Năm sinh | ──── Nguyên Quán─────── | Ngày hy sinh─ | Vị trí | | 1 | CAO HỮU AN | 1942 | Nhân Bình, Lý Nhân | 12-03-1968 | 2A32 | | 2 | LÊ VĂN AN | 1940 | Tiên Ngoại, Duy Tiên | 11-04-1971 | 2.E.9 | | 3 | NGUYỄN HỒNG AN | 1955 | Liêm Trực, Thanh Liêm | 04-02-1973 | 2.H.21 | | 4 | ĐẶNG XUÂN AN | 1948 | Ngọc Sơn, Kim Bảng | 09-04-1971 | 2.Q.29 | | 5 | TRẦN VĂN AM | 1941 | Mộc Bắc, Duy Tiên | 06-10-1972 | 2,p,38 | | 6 | NGUYỄN NGỌC ÂN | 1947 | Tiên Hiệp, Duy Tiên | 19-02-1971 | 2.Đ.22 | | 7 | NGUYỄN VĂN BA | 1952 | Thanh Lâm, Thanh Liêm | 01-11-1972 | 2.M.12 | | 8 | NGUYỄN HỮU BANG | 1946 | Nông trường Hà Nam | 25-11-1970 | 2.E.23 | | 9 | NGUYỄN NGỌC BÀO | 1942 | Thanh Lâm, Thanh Liêm | 31-12-1972 | 2.T.35 | | 10 | NGUYỄN VĂN BA | 1944 | Ngọc Lũ, Bình Lục | 08-04-1969 | 2.Q.49 | | 11 | TRẦN VĂN BẢO | 1947 | Nhân Mỹ, Lý Nhân | 19-02-1969 | 2,0,44 | | 12 | TRẦN QUỐC BẢO | 1953 | Thanh Hưng, Thanh Liêm | 12-12-1972 | 2,A,49 | | 13 | BÙI BĂNG BÀO | 1942 | Tiên Thắng, Duy Tiên | 10-1972 | 2.K.9 | | 14 | DƯƠNG VĂN BÁCH | 1944 | Thanh Lâm, Thanh Liêm | 04-04-1971 | 2,s,36 | | 15 | NGUYỄN VĂN BÁU | 1943 | Kim Thành, Kim Bảng | 23-04-1968 | 2,R,40 | | 16 | ĐỖ VĂN BẠCH | 1947 | Thanh Tân, Thanh Liêm | 02-10-1965 | 2.S.49 | | 17 | PHẠM VĂN BẠT | 1949 | Tân Sơn, Kim Bảng | 09-06-1969 | 2.L.18 | | 18 | TRẦN XUÂN BẢY | 1943 | Liên An, Bình Lục | 26-01-1971 | 2,M,36 | | 19 | NGUYỄN DUY BÂN | 1950 | Đạo Lý, Lý Nhân | 29-03-1971 | 2.T.52 | | 20 | NGÔ VĂN BAN | 1947 | Trịnh Xá, Bình Lục | 04-02-1969 | 2.C.1 | | 21 | NGÔ VĂN BẬN | 1931 | Kim Bình, Kim Bảng | 09-12-1972 | 2,0,19 | | 22 | TRẦN ĐỨC BẰNG | | Chân Lý, Lý Nhân | 12-12-1968 | 2.S.5 | | 23 | LƯƠNG XUÂN BÃY | 1944 | Tân Thăng, Duy Tiên | 20-01-1973 | 2.N.51 | | 24 | HOÀNG LÝ BẨY | 1937 | Tiên Phong, Duy Tiên | 06-12-1969 | 2.T.19 | | 25 | LÊ VÁN BÌNH | 1948 | Tiến Thắng, Lý Nhân | 02-03-1967 | 2.T.44 | | 26 | PHẠM QUAN BÍCH | 1938 | Thanh Tân, Thanh Liêm | 30-01-1971 | 2.E.7 | | 27 | NGUYỄN VĂN BÍCH | 1942 | Nông trường Hà Nam | 10-09-1968 | 2,p,32 | | 28 | NGUYỄN VĂN BIỆN | 1938 | Xuân Thủy, Thanh Liêm | 11-09-1968 | 2,0,12 | | 29 | TRẦN XUÂN BƠI | 1947 | Xuân Khê, Lý Nhân | 08-10-1972 | 2.R.25 | | 30 | NGUYỄN THANH BỘ | 1946 | Tiên Hải, Duy Tiên | 12-04-1969 | 2,H,3 | | 31 | BÙI TIẾN CA | 1941 | Đọi Sơn, Duy Tiên | 22-01-1969 | 2.S.40 | | 32 | NGUYỄN VĂN CẢNH | 1938 | La Sơn, Bình Lục | 29-11-1971 | 2.L.35 | | 33 | BÙI LÊ CẢNH | | Lê Hồ, Kim Bảng | 12-1969 | 2.E.10 | | 34 | NGHIÊM XUÂN CÁT | 1942 | Thanh Phong, Thanh Liêm | 24-04-1971 | 2.K.21 | | 35 | NGUYỄN VĂN CÁNH | 1943 | Thanh Phong, Thanh Liêm | 17-11-1966 | 2.A.6 | | 36 | NGHIÊM XUÂN CÁC | 1949 | Tiên Nội, Duy Tiên | 18-01-1971 | 2,M,25 | | 37 | TRƯƠNG VĂN CẬN | 1953 | Tiên Nội, Duy Tiên | 12-11-1968 | 2,M,29 | | 38 | NGUYỄN BÁ CĂN | 1943 | Bồ Đề, Bình Lục | 19-02-1970 | 2,M,34 | | 39 | NGUYỄN XUÂN CẢNH | 1947 | Chuyên Ngoại, Duy Tiên | 17-03-1970 | 2.6,31 | | 40 | PHẠM HỒNG CẨM | 1944 | Tiên Tân, Duy Tiên | 27-04-1971 | 2,M,26 | | 41 | ĐỖ VÂN CHẢN | 1947 | Thanh Hương, Thanh Liêm | 13-04-1971 | 2,B,26 | | 42 | NGUYỄN VĂN CHIỂU | 1953 | Tượng Lĩnh, Kim Bảng | 07-09-1971 | 2.Q.14 | | 43 | HOÀNG TRỌNG CHI | 1941 | Cát Lại, Bỉnh Lục | 29-04-1967 | 2,B,3 | | 44 | ĐINH XUÂN CHIẾN | 1945 | Liêm Cắn, Thanh Liêm | 15-07-1972 | 2.N.1 | | 45 | NGUYỄN QUYẾT CHIẾN | 1949 | Liêm Chính, Thanh Liêm | 29-10-1972 | 2,R,26 | | 46 | ĐINH CÔNG CHIẾN | 1949 | Thanh Nguyên, Thanh Liêm | 21-11-1973 | 2,R,43 | | 47 | NGUYỄN VĂN CHIẾN | 1947 | Mộc Nam, Duy Tiên | 26-04-1971 | 2,K,6 | | 48 | NGUYỄN HỮU CHINH | 1938 | Chuyên Ngoại, Duy Tiên | 09-05-1969 | 2.T.5 | | 49 | LÊ HỮU CHÍ | 1947 | HTX Quyết Tiến, TX Phủ Lý | 03-02-1971 | 2.G.41 | | 50 | NGUYỄN THƯỢNG CHÍ | 1923 | Nhân Hưng, Lý Nhân | 28-05-1967 | 2,B,55 | | 51 | NGUYỄN MINH CHÚC | 1944 | Hoành Đông, Duy Tiên | 24-04-1968 | 2.A.34 | | 52 | NGUYỄN VĂN CHỬ | 1938 | Liêm Thuận, Thanh Liêm | 04-03-1971 | 2.N.3 | | 53 | NGUYỄN VĂN CHỨC | 1945 | Hợp Lý, Lý Nhân | 13-11-1972 | 2.C.6 | | 54 | ĐÀO XUÂN CHỨC | 1938 | Thi Sơn, Kim Bảng | 19-08-1967 | 2.P.37 | | 55 | ĐẶNG VĂN CÔN | 1942 | Nguyên úy, Kim Bảng | 26-10-1969 | 2.A.15 | | 56 | NGUYỄN THẾ CÔNG | 1949 | Thanh Nghị, Thanh Liêm | 22-10-1968 | 2,c,22 | | 57 | TRẦN ĐẠI CỒ | 1944 | 136 Trần Hưng Đạo, Hà Nam | 04-11-1971 | 2.A.60 | | 58 | BÙIl VĂN CỒ | 1940 | Khả Phong, Kim Bảng | 27-03-1969 | 2,Q,4 | | 59 | NGUYỄN VĂN CÚNG | 1945 | Đạo Lý, Lý Nhân | 03-03-1969 | 2.A.40 | | 60 | TRẦN XUÂN CƯ | 1947 | Nhân Hậu, Lý Nhân | 05-03-1969 | 2,c,20 | | 61 | VŨ MẠNH CƯỜNG | 1951 | La Sơn, Bình Lục | 17-04-1971 | 2A24 | | 62 | TRẦN ĐỨC CƯỜNG | 1949 | Công Lý, Lý Nhân | 19-07-1972 | 2.R.54 | | 63 | PHẠM VĂN CƯỜNG | 1935 | Phù Vân, Kim Bảng | 27-09-1967 | 2.N.21 | | 64 | NGUYỄN VĂN CƯỜNG | 1947 | Trác Văn, Duy Tiên | 26-03-1971 | 2,c,68 | | 65 | NGUYỄN VĂN CỨ | 1948 | Tiến Nội, Duy Tiên | 24-01-1971 | 2.B.16 | | 66 | NGUYỄN TIẾN CỬU | 1940 | Chân Lý, Lý Nhân | 01-06-1968 | 2.H.8 | | 67 | PHẠM NGỌC CỨU | 1950 | Trung Lý, Lý Nhân | 21-05-1970 | 2,B,23 | | 68 | NGUYỄN VĂN DANH | 1949 | Liêm Túc, Thanh Liêm | 15-01-1970 | 21,26 | | 69 | NGUYỄN XUÂN DẨN | 1938 | Lê Hồ, Kim Bảng | 03-07-1974 | 2,H,25 | | 70 | ĐÀO VĂN CƯỜNG | 1950 | Bình Nghĩa, Bình Lục | 10-06-1971 | 2.G.29 | | 71 | NGUYỄN BÁ DIỂN | 1949 | Liên Tiết, Thanh Liêm | 21-12-1970 | 2;C,44 | | 72 | PHẠM NGỌC DOANH | 1949 | Châu Sơn, Kim Bảng | 23-10-1968 | - 2.K.31 | | 73 | TĂNG VĂN DUYÊN | 1945 | Thi Sơn, Kim Bảng | 27-05-1970 | 2,R,3 | | 74 | TRẦN HÀ DŨNG | 1947 | Nhân Mỹ, Lý Nhân | 05-11-1968 | 2.M.50 | | 75 | NGUYỄN NGỌC DƯ | 1936 | Bình Xuyên, Bỉnh Lục | 27-12-1968 | 2.E.22 | | 76 | ĐOÀN THANH DŨNG | 1953 | Bình Nghĩa, Bình Lục | 17-02-1972 | 2.M.17 | | 77 | NGUYỄN VĂN DỤC | 1939 | Lê Hồ, Kim Bảng | 02-02-1968 | 2,s,50 | | 78 | NGUYỄN VĂN DƯ | 1950 | Thanh Nghi, Thanh Liêm | 03-07-1972 | 2.A.41 | | 79 | NGUYỄN BẰNG DƯƠNG | 1942 | Nhật Tân, Kim Bảng | 28-02-1969 | 2.T.32 | | 80 | LÊ QUANG DƯỜNG | 1945 | Thanh Thủy, Thanh Liêm | 05-11-1968 | 2,c,50 | | 81 | TRẤN TRỌNG ĐÀM | 1931 | Nhân Khang, Lý Nhân | 16-05-1971 | 2,0,43 | | 82 | NGUYỄN VĂN DỤ | 1943 | Bồ Câu, Bình Lục | 13-03-1966 | 2.R.7 | | 83 | TRẦN DỬ | 1942 | Vũ Bản, Bình Lục | 09-05-1969 | 2,L,50 | | 84 | PHẠM VĂN ĐÁN | 1947 | Liêm Trực, Thanh Liêm | 11-11-1969 | 2.A.42 | | 85 | TRẤN HỮU ĐẠT | 1943 | Tiến Thắng, Lý Nhân | 27-10-1967 | 2, A,59 | | 86 | TRẦN XUÂN ĐẰNG | 1950 | Đồng Lý, Lý Nhân | 15-01-1971 | 2.P.21 | | 87 | VŨ NHẤT ĐẬU | 1945 | Duy Hải, Duy Tiên | 19-06-1970 | 2.P.19 | | 88 | PHẠM VĂN ĐỆ | 1939 | Thanh Sơn, Kim Bảng | 02-02-1973 | 2,M,7 | | 89 | TRƯƠNG VĂN ĐIỀN | 1942 | Đồng Hóa, Kim Bảng | 16-07-1968 | 2.B.60 | | 90 | BÙI VĂN ĐIỀU | 1936 | Đạo Lý, Lý Nhân | 07-01-1969 | 2,0,27 | | 91 | HÀ ĐÌNH ĐIỆN | 1948 | An Ninh, Bỉnh Lục | 17-11-1968 | 2,0,23 | | 92 | LÊ VĂN ĐIỆP | | Nhật Tân, Kim Bảng | 23-12-1972 | 2.S.3 | | 93 | KIM VĂN ĐỊNH | 1952 | Đạo Lý, Lý Nhân | 19-04-1971 | 2,H,29 | | 94 | NGUYỄN TIẾN ĐOÀN | 1947 | Chính Lý, Lý Nhân | 17-05-1972 | 2,0,11 | | 95 | NGUYỄN TRỌNG ĐÌNH | 1949 | An Mỹ, Bình Lục | 12-02-1971 | 2,c,66 | | 96 | VŨ VĂN ĐỘNG | 1947 | Thanh Hà, Thanh Liêm | 21-09-1972 | 2,L,49 | | 97 | TRƯƠNG VĂN ÊM | 1947 | Kim Bình, Kim Bảng | 17-05-1968 | 2,K,33 | | 98 | NGUYỄN XUÂN GIẢNG | 1949 | Đạo Lý, Lý Nhân | 06-05-1971 | 2,N,52 | | 99 | PHẠM VĂN GIÁP | 1954 | Bình Nghĩa, Bỉnh Lục | 22-02-1973 | 2.A.14 | | 100 | PHẠM NGỌC GIỚI | 1949 | Tiêu Động, Bỉnh Lục | 30-12-1968 | 2,0,40 |
Tiêu đề: Re: Huyền thoại Trường Sơn
Gửi bởi: Giangtvx trong 06 Tháng Mười Một, 2015, 02:53:58 am
DANH SÁCH MỘ LIỆT SĨ TỈNH HÀ NAM(tiếp) | STT─ | ──── Họ và tên liệt sĩ──── | Năm sinh | ──── Nguyên Quán─────── | Ngày hy sinh─ | Vị trí | | 101 | NGUYỄN DUY ĐỒNG | 1947 | Thị Sơn, Kim Bảng | 17-05-1970 | 2.P.16 | | 102 | NGUYỄN THÀNH ĐỒNG | 1942 | Thanh Nghi, Thanh Liêm | 17-11-1968 | 2,T,30 | | 103 | BÙI MINH ĐỨC | 1941 | Hùng Lý, Lý Nhân | 29-07-1971 | 2,A,23 | | 104 | NGUYỄN VĂN ĐỨC | 1948 | Đồng Hóa, Kim Bảng | 14-03-1969 | 2.P.11 | | 105 | TRẦN VIẾT ĐỨC | 1949 | Trác Văn, Duy Tiên | 13-02-1971 | 2,K,20 | | 106 | NGUYỄN VĂN ĐỖ | 1954 | Hưng Công, Bình Lục | 11-02-1973 | 2.L.11 | | 107 | NGUYỄN ĐỨC ĐỢI | 1949 | Đông Du, Bình Lục | 24-05-1970 | 2.S.2 | | 108 | VŨ VĂN HẠNH | 1948 | Đạo Lý, Lý Nhân | 25-11-1971 | 2,s,35 | | 109 | ĐỖ QUANG HÀO | 1949 | Liêm Thuận, Thanh Liêm | 26-06-1972 | 2.E.5 | | 110 | NGUYỄN VĂN HẢI | | Hà Nam | 19-11-1969 | 2.R.31 | | 111 | NGUYỄN ĐÌNH HẾ | 1943 | Quế Sơn, Bình Lục | 08-03-1971 | 2.R.50 | | 112 | NGUYỄN VĂN HẠ | | Tiến Hải, Duy Tiên | 02-01-1969 | 2.H.4 | | 113 | LẠI THU HIẾN | 1951 | Liêm Tiết, Thanh Liêm | 12-02-1973 | 2.L.10 | | 114 | NGÔ VĂN HIỄN | 1939 | Thanh Hà, Thanh Liêm | 09-02-1973 | 2,H,7 | | 115 | NGUYỄN VĂN HIỂU | 1940 | Nhân Thịnh, Lý Nhân | 25-10-1969 | 2.L.13 | | 116 | TRẦN VĂN HIẾN | | Chân Lý, Lý Nhân | 22-04-1970 | 2,G,45 | | 117 | NGUYỄN XUÂN HIÊN | 1949 | Quế Sơn, Bình Lục | 22-03-1971 | 2,M,31 | | 118 | NGUYỄN XUÂN HINH | 1943 | Thanh Nghị, Thanh Liêm | 15-11-1968 | 2,M,52 | | 119 | NGÔ VĂN HOA | 1935 | Nhân Chính, Lý Nhân | 01-02-1973 | 2A27 | | 120 | NGUYỄN XUÂN HƯU | 1949 | Đồn Xá, Bình Lục | 06-11-1972 | 2,Đ,38 | | 121 | TRẦN TIẾN HINH | | Đồng Du, Bỉnh Lục | 08-01-1971 | 2.K.2 | | 122 | ĐINH VÀN HÒA | 1946 | Khả Phong, Kim Bảng | 15-08-1966 | 2,N,38 | | 123 | ĐINH ĐỨC HÒA | 1952 | Nhân Khang, Lý Nhân | 16-12-1974 | 2,K,38 | | 124 | VŨ MINH HOÀI | 1945 | Đại Cương, Kim Bảng | 28-11-1968 | 2,c,33 | | 125 | NGUYỄN HỮU HOẠCH | 1940 | Hoàng Tây, Kim Bảng | 20-06-1968 | 2.K.32 | | 126 | THU ĐÌNH HỌC | 1948 | Thắng Lợi, Duy Tiên | 24-03-1971 | 2,M,32 | | 127 | TRẦN ĐÌNH HỒNG | 1951 | Đạo Lý, Lý Nhân | 16-12-1969 | 2.N.12 | | 128 | NGUYỄN ĐỨC HỒNG | 1955 | Liêm Tuyển, Thanh Liêm | 26-06-1973 | 2,1,18 | | 129 | TRẦN HỮU HỘ | 1948 | Nhân Hậu,Lý Nhân | 13-07-1966 | 2.G.21 | | 130 | PHẠM XUÂN HỘI | 1944 | Chân Lý, Lý Nhân | 06-11-1965 | 2,G,20 | | 131 | TRẦN DUY HỢI | 1946 | Nhân Hậu, Lý Nhân | 25-11-1970 | 2A55 | | 132 | NGUYỄN TIẾN HUY | 1947 | Đức Lý, Lý Nhân | 10-04-1969 | 2.R.30 | | 133 | TRỊNH VĂN HUY | 1939 | Tiến Thắng, Duy Tiên | 04-08-1966 | 2.E.35 | | 134 | ĐẶNG VĂN HÙNG | 1954 | Thanh Tuyến, Thanh Liêm | 06-02-1973 | 2,H,26 | | 135 | NGUYỄN VĂN HÙNG | 1952 | Nhân Bình, Lý Nhân | 23-09-1972 | 2,CA | | 136 | LÊ MẠNH HÙNG | 1947 | Tiền Phong, Duy Tiên | 25-04-1969 | 2.G.38 | | 137 | NGÔ QUANG HƯNG | | | | 2.K.1 | | 138 | TRẦN MẠNH HÙNG | 1950 | Hưng Công, Bình Lục | 27-12-1970 | 2.E.38 | | 139 | LÃ VĂN HY | 1942 | Thanh Tuyén, Thanh Liêm | 06-09-1967 | 2,B,53 | | 140 | NGUYỄN VĂN KHA | 1946 | Chân Lý, Lý Nhân | 30-01-1973 | 2.T.1 | | 141 | TRẦN VĂN KHÁ | 1945 | Nhật Tựu, Kim Bảng | 17-06-1969 | 2,p,4 | | 142 | NGUYỄN LƯƠNG KHAI | 1941 | Thanh Tuyền, Thanh Liêm | 25-12-1969 | 2.B.2 | | 143 | NGUYỄN VĂN KHAI | 1945 | Nhân Nghĩa, Lý Nhân | 22-04-1969 | 2,R,48 | | 144 | NGUYỄN VĂN KHÁI | 1935 | Nhân Bỉnh, Lý Nhân | 17-12-1969 | 2.E.24 | | 145 | NGUYỄN VĂN KHÁNG | 1939 | Châu Sơn, Kim Bảng | 02-02-1969 | 2,s,23 | | 146 | PHẠM VĂN KHANH | 1944 | Đạo Lý, Lý Nhân | 18-11-1968 | 2.L.48 | | 147 | NGUYỄN VĂN KHẤN | 1947 | Nguyên Lý, Lý Nhân | 13-10-1968 | 2.N.34 | | 148 | CHU VĂN KHẢI | 1945 | Bồ Để, Bình Lục | 24-08-1971 | 2,1,15 | | 149 | NGUYỄN NGỌC KHÁNH | 1947 | Bình Minh, Bình Lục | 14-08-1966 | 2.B.58 | | 150 | NGUYỄN VĂN KHIỂN | 1950 | Hùng Lý, Lý Nhân | 28-08-1969 | 2.G.2 | | 151 | NGUYỄN TRỌNG KHIẾT | 1948 | Liêm Phong, Thanh Liêm | 18-12-1967 | 2,R,46 | | 152 | NGUYỄN ĐĂNG KHOA | 1939 | Phú Vân, Kim Bảng | 28-12-1968 | 2,0,42 | | 153 | NGUYỄN ĐĂNG KHOẢI | 1946 | Quế Sơn, Bình Lục | 31-10-1968 | 2.L.38 | | 154 | TRẦN ĐỨC KHUÔNG | 1951 | Nhân Hòa, Lý Nhân | 11-04-1971 | 2,1,1 | | 155 | ĐỖ VĂN KHUYẾN | 1942 | An Mỹ, Bình Lục | 18-12-1970 | s,48 | | 156 | PHẠM VĂN KIỀU | 1945 | Thi Sơn, Kim Bảng | 30-09-1967 | 2.N.36 | | 157 | NGUYỄN NGỌC KIỂU | 1942 | Tân Sơn, Kim Bảng | 27-01-1968 | 2.R.15 | | 158 | ĐỖ VĂN KHUYẾN | 1942 | An Mỹ, Bình Lục | 18-02-1970 | 2,s,63 | | 159 | LƯU VĂN KHUÊ | 1942 | Hòa Bình, Bình Lục | 30-10-1968 | 2,p,48 | | 160 | ĐÌNH XUÂN KIỂM | 1934 | Đồng Lý, Lý Nhân | 24-04-1970 | 2.L.38 | | 161 | NGUYỄN QUANG KIỆN | 1950 | Văn Lý, Lý Nhân | 13-03-1973 | 2.H.19 | | 162 | NGUYỄN VIỆT KỲ | 1954 | Trịnh Xá, Bỉnh Lục | 14-12-1972 | 2,G,28 | | 163 | NGUYỄN VĂN LÊNH | 1941 | Đạo Lý, Lý Nhân | 17-11-1966 | 2,A,4 | | 164 | NGUYỄN ĐỨC LÀI | 1954 | Liêm Túc, Thanh Liêm | 14-03-1973 | 2,M,1 | | 165 | LÊ BÁ LÀNH | 1952 | Tiên Ngoại, Duy Tiên | 29-11-1971 | 2,G,27 | | 166 | TRẦN QUANG LẠC | 1947 | Hòa Lý, Lý Nhân | 17-02-1972 | 2.S.16 | | 167 | TRỊNH XUÂN LẠI | 1940 | Liêm Túc, Thanh Liêm | 27-04-1972 | 2,E,29 | | 168 | HOÀNG VĂN LÂM | 1948 | Tiên Phong, Duy Tiên | 22-05-1968 | 2,1,52 | | 169 | NGUYỄN VĂN LÂM | 1947 | Liêm Chính, Thanh Liêm | 07-05-1969 | 2,E,1 | | 170 | NGUYỄN NGỌC LÂN | 1947 | Tiên Hiệp, Duy Tiên | 09-02-1971 | 2.T.7 | | 171 | NGUYỄN VĂN LÂM | 1945 | Đồng Du, Bình Lục | 02-12-1965 | 2.G.22 | | 172 | NGUYỄN NGỌC LIÊN | 1942 | Tân Sơn, Kim Bảng | 27-10-1968 | 2,0,18 | | 173 | NGUYỄN THI LIÊU | 1945 | Liên Sơn, Kim Bảng | | 2.T.13 | | 174 | NGUYỄN VÀN LlỂU | 1944 | Thanh Nghị, Thanh Liêm | 25-03-1969 | 2.L.39 | | 175 | NGUYỄN VAN LONG | 1948 | Bạch Thượng, Duy Tiên | 01-04-1970 | 2.P.53 | | 176 | NGUYỄN VIẾT LONG | 1948 | Liên Sơn, Kim Bảng | 25-04-1970 | 2.R.13 | | 177 | LÊ THẾ LONG | 1952 | Đọi Sơn, Duy Tiên | 26-02-1971 | 2,Q,35 | | 178 | LÊ VĂN LỢI | 1945 | Liêm Tiết, Thanh Minh | 23-12-1969 | 2.N.22 | | 179 | CAO THANH LONG | 1950 | Đồn Xá, Bình Lục | 10-04-1971 | 2.Q.3 | | 180 | PHẠM VĂN LỤC | 1949 | Nhân Chính, Lý Nhân | 09-11-1968 | 2,s,26 | | 181 | NGUYỄN PHƯƠNG LỤC | 1943 | Nhật Tân, Kim Bảng | 21-12-1965 | 2,T,42 | | 182 | TRƯƠNG ĐỨC LƯỢNG | 1947 | Xuân Khê, Lý Nhân | 19-02-1973 | 2.C.3 | | 183 | NGUYỄN ĐỨC LÝ | 1947 | Liêm Tiết, Thanh Liêm | 17-03-1970 | 2,c,29 | | 184 | NGUYỄN ĐÌNH LUẬT | 1952 | Vũ Yên, Duy Tiên | 31-01-1971 | 2.R.17 | | 185 | NGUYỄN MINH LỰC | 1949 | Tiên Đông, Bình Lục | 27-03-1971 | 2,s ,27 | | 186 | CHU VĂN MAI | 1932 | Đăng Xá, Kim Bảng | 03-02-1973 | 2.H.27 | | 187 | ĐỖ XUÂN MÃO | 1951 | Xóm 5, Mân Cầu, Lý Nhân | 10-02-1971 | 2,H,9 | | 188 | PHẠM VĂN MẠO | 1923 | Tièn Yên, Duy Tiên | 13-05-1972 | 2.H.37 | | 189 | NGUYỄN MINH MẪN | 1943 | Chân Lý, Lý Nhân | 09-11-1967 | 2.B.51 | | 190 | TRẦN ĐỒNG MỀM | 1947 | Nhật Tân, Kim Bảng | 26-01-1973 | 2,0,46 | | 191 | ĐỖ XUÂN MIÊN | 1938 | Đại Cương, Kim Bảng | 23-10-1968 | 2,s,24 | | 192 | ĐOÀN BÁ MINH | 1947 | Kim Bỉnh, Kim Bảng | 29-09-1967 | 2.N.20 | | 193 | TRẦN QUANG MINH | 1933 | Phủ Vân, Kim Bảng | 04-04-1970 | 2,0,35 | | 194 | ĐỖ VĂN MINH | 1945 | Kim Bỉnh, Kim Bảng | 05-11-1968 | 2.S.7 | | 195 | NGUYỄN VĂN MÔ | 1945 | Liêm Phong, Thanh Liêm | 11-11-1968 | 2.T.38 | | 196 | ĐOÀN VĂN MỘC | | Nhân Bình, Lý Nhân | 11-08-1971 | 2.L.24 | | 197 | ĐỖ XUÂN MÙI | 1940 | Trung Lý, Lý Nhân | 31-03-1971 | 2.B.4 | | 198 | NGUYỄN BÁ MÙI | 1945 | Liêm Phong, Thanh Liêm | 10-12-1967 | 2,1,7 | | 199 | NGUYỄN TIẾN MÙI | 1955 | Nhật Tân, Kim Bảng | 08-02-1973 | 2,H,23 | | 200 | ĐẶNG DUY MY | | Tiên Ngoại, Duy Tiên | 04-04-1973 | 2,G,16 |
Tiêu đề: Re: Huyền thoại Trường Sơn
Gửi bởi: Giangtvx trong 07 Tháng Mười Một, 2015, 05:48:00 am
DANH SÁCH MỘ LIỆT SĨ TỈNH HÀ NAM(tiếp) | STT─ | ──── Họ và tên liệt sĩ──── | Năm sinh | ──── Nguyên Quán─────── | Ngày hy sinh─ | Vị trí | | 201 | PHẠM QUANG MINH | 1944 | An Lão, Bình Lục | 25-10-1970 | 2.B.32 | | 202 | LÊ HỮU NAM | 1954 | Liêm Tiết, Thanh Liêm | 16-12-1972 | 2.H.16 | | 203 | NGUYỄN VĂN NAM | 1947 | Nhật Tựu, Kim Bảng | 27-10-1970 | 2.H.34 | | 204 | LẠI QUẢNG NGÃI | 1947 | Liêm Trung, Thanh Liêm | 13-08-1969 | 2.D.9 | | 205 | TRẦN HỮU NGẠN | 1941 | Trực Đại, Irức Liêm | 21-05-1969 | 2.R.21 | | 206 | VŨ TIẾN NGÂN | 1945 | Liên Minh, Thanh Liêm | 12-10-1969 | 2,1,46 | | 207 | NGUYỄN VĂN NGÂN | 1950 | Mỹ Thọ, Bỉnh Lục | 20-12-1971 | 2,1,17 | | 208 | PHẠM VĂN NGHI | 1951 | Nguyễn úy - Kim Bảng | 09-09-1971 | 2.P.20 | | 209 | KIỀU THẾ NGHI | | Nhật Tân, Kim Bảng | 11-08-1970 | 2,H,5 | | 210 | BÙI QUANG NGHIÊM | 1947 | Ngọc Sơn, Kim Bảng | 06-04-1969 | 2,0,9 | | 211 | NGUYỄN BÁ NGHINH | 1947 | Tiên Nội, Duy Tiên | 01-10-1970 | 2,G,47 | | 212 | NGUYỄN VĂN NGỌ | 1942 | Nhân Khang, Lý Nhân | 06-02-1969 | 2,1,23 | | 213 | TRẦN VĂN NGỌ | 1952 | Phú Phúc, Lý Nhân | 01-06-1971 | 2,0,15 | | 214 | TRẦN QUANG NGUYỆN | 1941 | Hòa Hậu, Lý Nhân | 24-07-1970 | 2.B.15 | | 215 | NGUYỄN VĂN NGOẠT | 1943 | Vân Lý, Lý Nhân | 22-12-1966 | -2.R.18 | | 216 | TRỊNH VĂN NGUYÊN | | An Nội, Bình Lục | 18-10-1971 | 2.H.13 | | 217 | TRẦN HỮU NGŨ | 1941 | Công Lý, Lý Nhân | 18-05-1971 | 2.B.52 | | 218 | TRẦN QUANG NHA | 1941 | Hồng Lý, Lý Nhân | 30-01-1972 | 2.P.54 | | 219 | TRẦN VĂN NHÂM | 1943 | Hồng Lý, Lý Nhân | 25-02-1968 | 2,p,34 | | 220 | LÃ QUANG NHÂN | 1945 | Hợp Lý, Lý Nhân | 24-03-1971 | 2,s,19 | | 221 | NGUYỄN VĂN NHIỄM | 1945 | Thanh Nghị, Thanh Liêm | 07-10-1974 | 2.K.5 | | 222 | NGUYỄN NGỌC NHẤT | 1948 | Liêm Phong, Thanh Liêm | 18-12-1967 | 2.Q.24 | | 223 | CHU ĐỨC NHI | 1941 | Duy Hải, Duy Tiên | 11-09-1967 | 2.B.44 | | 224 | NHỬ VĂN NHIỂM | 1945 | Thanh Nghị, Thanh Liêm | 07-10-1974 | 2.H.26 | | 225 | NGUYỄN VĂN NHUNG | 1938 | Nhân Khương, Lý Nhân | 09-11-1968 | 2.B.25 | | 226 | NGUYỄN ĐĂNG NINH | 1950 | Văn Xá, Kim Bảng | 28-09-1972 | 2,0,45 | | 227 | LẠI VĂN OANH | 1953 | Liêm Chung, Thanh Liêm | 25-06-1972 | 2.L.28 | | 228 | TRỊNH PHÚC OÁNH | 1940 | Anh Hòa, Bỉnh Lục | 03-06-1970 | 2.A.12 | | 229 | TRẦN VĂN PHAN | 1951 | Nhân Lý, Lý Nhân | 21-11-1970 | 2.G.25 | | 230 | LÊ VĂN PHÁI | 1930 | Xuân Khê, Lý Nhân | 05-11-1967 | 2.R.37 | | 231 | TRẤN NGỌC PHÁN | 1945 | Châu Sơn, Kim Bảng | 30-12-1968 | 2,G, 5 | | 232 | NGUYỄN XUÂN PHẨM | 1942 | Nhân Bỉnh, Lý Nhân | 31-03-1968 | 2.E.17 | | 233 | ĐỔ XUÂN PHI | 1947 | Thanh Châu, Thanh Liêm | 01-10-1968 | 2.E.36 | | 234 | NGUYỄN VĂN PHIÊU | 1944 | Tiên Nội, Duy Tiên | 24-05-1965 | 2,M,42 | | 235 | NGUYỄN NGỌC PHAN | 1949 | Bối Cầu, Bình Lục | 20-12-1968 | 2.M.13 | | 236 | TRẦN VĂN PHÚC | 1944 | 3 Trần Hưng Đạo, Phủ Lý | 14-11-1971 | 2,M,22 | | 237 | NGUYỄN VĂN PHƯƠNG | 1947 | Thanh Nghi, Thanh Liêm | 14-05-1972 | 2.R.42 | | 238 | PHẠM VĂN QUẢN | 1944 | Tân Sơn, Kim Bảng | 11-04-1966, | 2,T, 29 | | 239 | TRẦN VĂN QUẢNG | 1939 | Trung Lý, Lý Nhân | 17-06-1970 | 2,Đ,20 | | 240 | NGUYỄN VĂN QUÁN | 1940 | Liêm Cẩu, Thanh Liêm | 13-04-1969 | 2,B,69 | | 241 | TRƯƠNG HẢI QUÂN | 1950 | Nhân Bình, Lý Nhân | 29-06-1971 | 2„R,23 | | 242 | VŨ ĐÌNH QUẨY | 1942 | Thành Công, Duy Tiên | 15-01-1970 | 2,c,59 | | 243 | PHẠM HỒNG QUẤT | 1947 | Thanh Lâm, Thanh Liêm | 26-12-1967 | 2.D.5 | | 244 | BÙI ĐÌNH QUYỀN | 1949 | Nguyên Lý, Lý Nhân | 07-01-1971 | 2.Q.13 | | 245 | NGUYỄN VĂN QUYNH | 1946 | Nhân Bình, Lý Nhân | 08-06-1969 | 2.N.8 | | 246 | TRỊNH VĂN QUÝ | | Tiên Hưng, Duy Tiên | 01-09-1968 | 2.N.7 | | 247 | LÊ VĂN QUÝ | 1936 | Nhật Tân, Kim Bảng | 24-03-1970 | 2,s,30 | | 248 | NGUYỄN THANH QUÝ | 1950 | Bình Nghĩa, Bình Lục | 20-08-1969 | 2,E,37 | | 249 | CHU VĂN RẼ | 1945 | Văn Xá, Kim Bảng | 25-10-1968 | 2,T,22 | | 250 | PHẠM DUY SÁCH | 1948 | Nhân Chính, Lý Nhân | 16-01-1968 | 2,0,10 | | 251 | PHẠM QUAN SÁNG | 1943 | Đại Cường, Kim Bảng | 22-12-1966 | 2,N,24 | | 252 | NGUYỄN VĂN SÁU | 1942 | Đạo Lý, Lý Nhân | 06-11-1965 | 2.G.21 | | 253 | ĐỖ QUỐC SOẠN | 1946 | Liêm Túc, Thanh Liêm | 07-10-1968 | 2.Đ.25 | | 254 | TRẦN THỊ SẮC | 1948 | An Nội, Bỉnh Lục | 03-01-1971 | 2.A.107 | | 255 | KIỀU VĂN SÔNG | 1946 | Đồng Hóa, Kim Bảng | 13-07-1966 | 2.T.73 | | 256 | HOÀNG NGUYÊN SÚY | 1935 | Thanh Hải, Thanh Liêm | 29-01-1968 | 2.G.6 | | 257 | NGUYỄN VĂN SỮA | 1949 | Đức Lý, Lý Nhân | 29-03-1969 | 2.E.20 | | 258 | LÊ VĂN SỬ | 1952 | Hùng Lý, Lý Nhân | 14-06-1971 | 2.A.16 | | 259 | NGUYỄN HỮU SỨC | | Thanh Thủy, Thanh Liêm | 16-05-1971 | 2,0,38 | | 260 | TRẲN HỮU SỰ | 1945 | Chính Lý, Lý Nhân | 10-11-1968 | 2.C.25 | | 261 | NGUYỄN VĂN SỸ | 1950 | Thủy Bôi, Kim Bảng | 10-01-1973 | 2.M.11 | | 262 | PHẠM VĂN SỸ | 1947 | Thanh Sơn, Kim Bảng | 19-02-1967 | 2.P.39 | | 263 | LÝ VĂN TÀI | 1952 | Bạch Thượng, Duy Tiên | 07-08-1973 | 2.H.21 | | 264 | TRẦN ĐÌNH TÂN | 1945 | Liêm Trực, Thanh Liêm | 14-12 | 2,E,6 | | 265 | LƯU ĐÌNH TÂN | 1941 | Tiên Điệp, Duy Tiên | 10-09-1968 | 2.Đ.6 | | 266 | PHẠM NGỦ TẤT | 1949 | Thanh Tân, Thanh Liêm | 08-02-1971 | 2.H.11 | | 267 | ĐINH MẠNH TỀ | 1950 | Thanh Nguyện, Thanh Liêm | 14-11 | 2.E.4 | | 268 | TRỊNH VĂN THANH | 1945 | Thành Công, Duy Tiên | 08-09-1966 | 2.A.3 | | 269 | TRẦN QUANG THANH | 1942 | Nhân Mỹ, Lý Nhân | 05-08-1969 | 2.E.23 | | 270 | NGUYỄN NGỌC THANH | 1945 | Khả Phong, Kim Bảng | 29-04-1967 | 2.T.51 | | 271 | VŨ VĂN TÁNH | 1948 | Quế Sơn, Bình Lục | 27-01-1968 | 2,B,49 | | 272 | TRẦN VĂN THANH | 1945 | Thành Công, Duy Tiên | | 2.C.64 | | 273 | KHÚC VĂN THAO | 1947 | Thanh Thủy, Thanh Liêm | 17-02-1968 | 2.B.6 | | 274 | PHẠM VĂN THẢO | 1943 | Phù Vân, Kim Bảng | 10-01-1968 | 2,p,36 | | 275 | VÕ VĂN THÁI | 1948 | Hoàng Tây, Kim Bảng | 21-05-1971 | 2,A,59 | | 276 | NGUYỄN VĂN THÀ | 1946 | Đồng Xá, Bình Lục | 28-11-1970 | 2.L.41 | | 277 | VŨ BÁ THẠNH | 1944 | Thanh Thủy, Thanh Liêm | 05-11-1968 | 2,M,53 | | 278 | BÙI VIẾT THẮNG | 1948 | Đạo Lý, Lý Nhân | 16-04-1969 | 2.G.22 | | 279 | ĐINH VĂN THẮNG | 1947 | Đồng Lý, Lý Nhân | 02-11-1968 | 2,M,43 | | 280 | NGUYỄN VIẾT THIẾP | 1947 | Văn Áp, Bình Lục | 31-12-1965 | 2.G.20 | | 281 | TRẦN VĂN THIẾT | 1943 | Hòa Bình, Bình Lục | 17-03-1969 | 2.B.48 | | 282 | NGUYỄN VĂN THẢO | 1946 | Đạo Lý, Lý Nhân | 03-10-1970 | 2,M,44 | | 283 | NGUYỄN ĐÌNH THI | 1948 | „Yên Nam, Duy Tiên | 06-03-1970 | 2,0,39 | | 284 | NGUYỄN ĐÌNH THI | 1951 | Thanh Sơn, Kim Bảng | 10-03-1970 | 2,0,21 | | 285 | NGUYỄN ĐÌNH THI | 1948 | Lê Hồ, Kim Bảng | 12-01-1970 | 2.B.66 | | 286 | NGUYỄN VĂN THIẾP | 1950 | Lê Hồ, Kim Bảng | 16-12-1969 | 2.P.6 | | 287 | NGUYỄN PHAN THIẾT | 1942 | Hùng Lý, Lý Nhân | 13-12-1967 | 2.G.35 | | 288 | TRẦN MINH THIỆN | 1946 | Thanh Phong, Thanh Liêm | 23-12-1967 | 2.L.34 | | 289 | NGUYỄN LƯƠNG THIỆN | 1947 | An Hòa, Bình Lục | 25-04-1969 | 2.G.8 | | 290 | NGUYỄN VĂN THÊM | 1949 | An Đổ, Bỉnh Lục | 20-05-1969 | 2.P.12 | | 291 | NGUYỄN VĂN THÌNH | 1942 | Nguyên úy, Kim Bảng | 25-08-1970 | 2,E,33 | | 292 | TRẦN SỸ THÌN | 1940 | Nhân Thắng,Lý Nhân | 17-01-1970 | 2.G.24 | | 293 | NGUYỄN TRƯỜNG THỌ | 1946 | Hùng Lý, Lý Nhân | 01-02-1969 | 2,c,24 | | 294 | TRƯƠNG ĐÌNH THỌ | 1939 | Liêm Tiết, Thanh Liêm | 04-01-1969 | 2.T.33 | | 295 | NGÔ MINH THÔNG | 1935 | Xuân Khê, Lý Nhân | 04-06-1970 | 2,H,20 | | 296 | TRẦN QUANG THƠM | 1944 | An Lộc, Bình Lục | 25-02-1968 | 2,R,36 | | 297 | NGUYỄN QUÝ THÔNG | 1935 | Thanh Tân, Thanh Liêm | 19-05-1971 | a.K.27 | | 298 | NGUYỄN VĂN THUẤN | 1943 | Đạo Lý, Lý Nhân | 06-11-1965 | 2.G.24 | | 299 | NGUYỄN BÁ THUNG | 1947 | Thị Sơn, Kim Bảng | 08-01-1969 | 2,0,6 | | 300 | VŨ HỮU THUNG | 1940 | Thanh Tâm, Thanh Liêm | 28-02-1968 | 2.P.41 |
Tiêu đề: Re: Huyền thoại Trường Sơn
Gửi bởi: Giangtvx trong 08 Tháng Mười Một, 2015, 04:49:24 am
DANH SÁCH MỘ LIỆT SĨ TỈNH HÀ NAM(tiếp) | STT─ | ──── Họ và tên liệt sĩ──── | Năm sinh | ──── Nguyên Quán─────── | Ngày hy sinh─ | Vị trí | | 301 | PHAM NGOC THƯ | 1945 | Tiên Thương, Bình Lục | 13-12-1967 | 2.B.46 | | 302 | NGÔ VĂN THƯỞNG | 1950 | Xuân Khê, Lý Nhân | 21-12-1969 | 2.L.20 | | 303 | DƯƠNG VĂN THUYẾT | 1941 | Đồng Lý, Lý Nhân | 31-12-1967 | 2.G.31 | | 304 | TRẦN THẾ THUYẾT | 1942 | Nhân Hậu, Lý Nhân | 10-12-1967 | 2,H,22 | | 305 | NGUYỄN VĂN THỦY | 1946 | Liêm Cần, Thanh Liêm | 13-05-1970 | 2.L.51 | | 306 | NGUYỄN XUÂN THỤ | 1948 | Trung Lý, Lý Nhân | 13-01-1968 | 2.A.31 | | 307 | PHẠM ĐÌNH THUỴ | 1940 | Khả Phong, Kim Bảng | 25-04-1969 | 2,0,33 | | 308 | NGUYỄN ĐÌNH THƯỞNG | 1945 | Thanh Hà, Thanh Liêm | 11-11-1967 | 2.G.34 | | 309 | HOÀNG VĂN THƯỞNG | 1947 | Nhân Khang, Lý Nhân | 14-02-1965 | 2,L,33 | | 310 | NGUYỄN ĐÌNH THÚY | 1949 | Kim Oanh, Kim Bảng | 11-01-1971 | 2.G.3 | | 311 | ĐỖ THỊ THANH THỨC | 1947 | Thi Sơn, Kim Bảng | 13-05-1968 | 2.M.21 | | 312 | ĐINH VĂN TIỀU | 1948 | Thanh Nghi, Thanh Liêm | 03-02-1973 | 2,1,30 | | 313 | NGUYỄN XUÂN TIẾU | 1948 | Nhân Bình, Lý Nhân | 22-03-1969 | 2.T.25 | | 314 | TẠ QUANG TIẾP | 1948 | Nhân Chính, Lý Nhân | 29-07-1971 | 2.E.16 | | 315 | HÀ VĂN THÙA | 1948 | Đồng Du, Bình Lục | 27-03-1970 | 2.Q.36 | | 316 | LẠI VĂN TỈNH | 1942 | Châu Sơn, Kim Bảng | 13-05-1969 | 2,N,11 | | 317 | NGUYỄN VĂN TỈNH | 1948 | Đồng Lý, Lý Nhân | 01-06-1972 | 2.C.53 | | 318 | VŨ THỊ TỈNH | 1946 | Thanh Thủy, Thanh Liêm | 13-05-1968 | 2.P.42 | | 319 | NGÔ GIA TỈNH | 1952 | Liêm Chính, Thanh Liêm | 16-07-1972 | 2.A.67 | | 320 | NGUYỄN VĂN TÍN | 1945 | Liêm Cần, Thanh Liêm | 01-08-1969 | 2.Đ.7 | | 321 | NGUYỄN NGỌC TĨNH | 1940 | Cônp Lý, Lý Nhân | 18-09-1970 | 2.L.25 | | 322 | NGÔ VĂN TÍN | 1948 | Văn Lý, Lý Nhân | 29-12-1967 | 2.Đ.34 | | 323 | TRẦN XUÂN TOÀN | 1948 | Thanh Thủy, Thanh Liêm | 08-04-1967 | 2.B.65 | | 324 | HOÀNG VĂN TOẢN | 1948 | Liêm Sơn, Thanh Liêm | 29-12-1971 | 2.C.11Ĩ | | 325 | HOÀNG VĂN TOẢN | 1948 | Liên Sơn, Thanh Liêm | 28-12-1971 | 2,c,56 | | 326 . | LÊ QUỐC TOẢN | 1950 | Đạo Lý, Lý Nhân | 18-02-1968 | 2.C.35 | | 327 | TRIỆU QUANG TOÁN | 1943 | 23 Trẩn Hưng Đạo, TX Phủ Lý | 05-01-1975 | 2.G.27 | | 328 | LÊ VĂN TOÁN | 1945 | Nhân Bình, Lý Nhân | 26-04-1969 | 2.G.14 | | 329 | PHẠM VÀN Tộ | 1943 | Phú Vân, TX Phủ Lý | 06-02-1969 | 2.S.11 | | 330 | TRẦN VĂN TROẢN | 1934 | Thanh Nghị, Thanh Liêm | 29-03-1968 | 2,s,39 | | 331 | TRẦN ĐỨC TRỊ | 1947 | Nhân Hậu,Lý Nhân | 24-04-1969 | 2.C.54 | | 332 | TRẦN ĐÌNH TRỌNG | 1947 | Đông Lý, Lý Nhân | 18-05-1969 | 2.L.35 | | 333 | TRẨN HUY TRUNG | 1946 | Phù Vân, TX Phủ Lý | 13-09-1967 | 2.T.48 | | 334 | VŨ XUÂN TRƯỜNG | 1945 | Duy Hải, Duy Tiên | 15-06-1968 | 2.G.25 | | 335 | NGUYỄN XUÂN TRƯỜNG | 1940 | Châu Sơn, TX Phủ Lý | 15-09-1967 | 2.A.17 | | 336 | NGUYỄN TRUNG TRỰC | 1947 | Thanh Tân, Thanh Liêm | 01-07-1972 | 2,A,36 | | 337 | TRẦN VĂN TUẤN | 1945 | Hoàng Tây, Kim Bảng | 01-11-1968 | 2,G,28 | | 338 | ĐOÀN NGỌC TUẤN | 1940 | Đồng Lý, Lý Nhân | 25-08-1968 | 2,c,30 | | 339 | TRẦN VĂN TUẤN | | Thanh Phong, Thanh Liêm | 12-09-1968 | 2.P.25 | | 340 | BẠCH LONG TUẤN | 1948 | Bình Lục, Nam Hà | 14-05-1970 | 2,N,26 | | 341 | LÊ VĂN TUYÊN | 1947 | Nhân Bình, Lý Nhân | 24-04-1968 | 2,0,13 | | 342 | NGUYỄN VĂN TUYÊN | 1950 | Thi Sơn, Kim Bảng | 08-03-1972 | 2,A,66 | | 343 | NGUYỄN ĐÌNH TỌNG | 1939 | Duy Hải, Duy Tiên | 17-04-1970 | 2,G,23 | | 344 | TRẦN VĂN TUYẾN | | An Nội, Bình Lục | 04-01-1971 | 2,N,16 | | 345 | ĐÀO VĂN TÙNG | | Thanh Tùng, Bỉnh Lục | 05-12-1971 | 2,M,24 | | 346 | HOÀNG VĂN TƯ | 1946 | Liên Sơn, Kim Bảng | 29-06-1970 | 2.G.13 | | 347 | NGUYỄN THANH TƯ | 1945 | Thanh Tâm, Thanh Liêm | 27-11-1968 | 2.C.34 | | 348 | TRẦN SINH TƯỚC | 1947 | Nhân Tiến, Lý Nhân | 06-11-1965 | 2,G,19 | | 349 | LƯƠNG VĂN TỪ | 1938 | Thanh Hương, Thanh Liêm | 04-04-1969 | 2.G.19 | | 350 | PHẠM NAM TƯ | 1946 | Đức Lý, Lý Nhân | 01-01-1970 | 2.C.15 | | 351 | NGUYỄN VĂN TỬU | 1940 | Hồng Lý, Lý Nhân | 26-12-1970 | 2,K,8 | | 352 | NGUYỄN VĂN TÝ | 1943 | Nhân Đạo,Lý Nhân | 25-04-1969 | 2.S.25 | | 353 | NGUYỄN ĐÌNH TỴ | 1952 | Công Lý, Lý Nhân | 01-11-1972 | 2,c,8 | | 354 | ĐỖ HỮU TƯỜNG | 1940 | An Nội, Bỉnh Lục | 03-11-1969 | 2.Q.35 | | 355 | NGUYỄN VĂN UYÊN | 1942 | Hồng Lý, Lý Nhân | 21-02-1966 | 2.L.31 | | 356 | BÙI XUÂN VẬN | 1954 | Thanh Tâm, Thanh Liêm | 12-02-1973 | 2,1,22 | | 357 | ĐỖ NGỌC VIÊN | 1946 | Thanh Nghị, Thanh Liêm | 04-02-1969 | 2,R,2 | | 358 | TRẦN THỊ VỊNH | 1952. | Hồng Lý, Lý Nhân | 17-02-1972 | 2,R,28 | | 359 | NGUYỄN QUANG VINH | 1946 | Trung Lương, Bình Lục | 02-07-1972 | 2,M19 | | 360 | TRỊNH VĂN VỌNG | 1935 | Thanh Hương, Thanh Liêm | 28-12-1968 | 2,0,31 | | 361 | ĐỖ VĂN VƯỢNG | 1942 | Bách Thượng, Duy Tiên | 04-01-1969 | 2,s,9 | | 362 | VŨ XUÂN VƯỢNG | 1944 | Thanh Thủy, Thanh Liêm | 28-03-1971 | 2,c,69 | | 363 | PHẠM ĐÌNH VY | 1942 | Phù Vân, TX Phủ Lý | 06-12-1969 | 2,s,28 | | 364 | TRẦN THỊ VỸ | 1950 | Hồng Lý, Lý Nhân | 18-07-1972 | 2.Q.23 | | 365 | ĐINH HÙNG VỸ | 1942 | Thanh Tâm, Thanh Liêm | 11-12-1970 | 2.Q.54 | | 366 | TRẦN QUANG VINH | 1945 | An Nội, Bỉnh Lục | 27-03-1967 | 2.R.1 | | 367 | TRẦN GIA VỴ | 1939 | Thi Sơn, Kim Bảng | 15-01-1969 | 2,c,12 | | 368 | ĐỖ THANH XUÂN | 1945 | Khả Phong, Kim Bảng | 20-04-1968 | 2.P.1 | | 369 | VŨ VĂN XUYẾN | 1950 | Đạo Lý, Lý Nhân | 21-05-1969 | 2A10 | | 370 | CHU VĂN Ý | 1949 | Ngọc Sơn, Kim Bảng | 28-04-1973 | 2,1,4 | | 371 | LƯU NGỌC YẾN | 1945 | Vụ Bản, Bình Lục | 09-03-1970 | 2,0,5 | | 372 | KIỀU KIM SONG | 1942 | Lê Hổ, Kim Bảng | 09-03-1969 | 2,0,41. | | 373 | PHẠM VĂN LỘC | 1947 | Nhân Chính, Lý Nhân | 11-12-1968 | 2,0,46 | | 374 | NGUYỄN THANH LÂM | 1946 | Phú Khê, Bắc Lý, Lý Nhân | 31-05-1970 | 2.Q.28 | | 375 | NGUYỄN VĂN LONG | 1946 | 32 Minh Khai, TX Phủ Lý | 01-04-1972 | 2.T.14 | | 376 | LÊ VĂN QUYẾN | 1941 | Phạm Đình, Bỉnh Lục | 07-07-1968 | 2, s, 6 | | 377 | ĐỖ TIẾN TẤC | 1937 | Ngọc Sơn, Kim Bảng | 08-12-1967 | 2.C.38 | | 378 | NGUYỄN QUANG TUYỂN | 1936 | Nhân Chính, Lý Nhân | 22-08-1968 | 2,R,34 | | 379 | MỘ VÔ DANH | | | | 2, p,33 |
Tiêu đề: Re: Huyền thoại Trường Sơn
Gửi bởi: Giangtvx trong 09 Tháng Mười Một, 2015, 12:46:14 am
DANH SÁCH MỘ LIỆT SĨ TỈNH HÒA BÌNH
(http://i479.photobucket.com/albums/rr153/Giangtvx/moi/Huyen%20thoai%20Truong%20Son/07%20DANH%20SAacuteCH%20M%20LIT%20S%20HOgraveA%20BIgraveNH%20-%200001_zpsp19hainc.jpg)
(http://i479.photobucket.com/albums/rr153/Giangtvx/moi/Huyen%20thoai%20Truong%20Son/07%20DANH%20SAacuteCH%20M%20LIT%20S%20HOgraveA%20BIgraveNH%20-%200001a_zpslys3unzi.jpg)
(http://i479.photobucket.com/albums/rr153/Giangtvx/moi/Huyen%20thoai%20Truong%20Son/07%20DANH%20SAacuteCH%20M%20LIT%20S%20HOgraveA%20BIgraveNH%20-%200001b_zps1qvzns77.jpg)
| STT─ | ──── Họ và tên liệt sĩ──── | Năm sinh | ──── Nguyên Quán─────── | Ngày hy sinh─ | Vị trí | | 1 | VŨ QUANG ÁNH | 1946 | Địch Giáo, Tân Lạc | 25-11-1969 | 2,A,6 | | 2 | BÙI VĂN ẤT | 1948 | Quý Hoà, Lạc Sơn | 18-01-1971 | 2,A,3 | | 3 | NGUYỄN XUÂN BANG | 1949 | Hạ Bì, Kim Bôi | 16-08-1972 | 2,A,28 | | 4 | NGUYỄN VĂN BÀN | 1945 | Yên Bồng, Lạc Thuỷ | 12-04-1967 | 2,A,2 | | 5 | QUÁCH HỮU BẢO | 1948 | Tiến Xuân, Lương Sơn | 22-11-1972 | 2,c,3 | | 6 | BÙI XUÂN CẢNH | 1948 | Xuân Phong, Kỹ Sơn | 18-12-1970 | 2,c,13 | | 7 | TRẦN XUÂN CẢNH | 1922 | Dân Hạ, Kỳ Sơn | 14-02-1970 | 2,c,22 | | 8 | BÙI VĂN CẤP | 1947 | Phú Thanh, Lạc Thuỷ | 30-01-1972 | 2,A,4 | | 9 | BÙI THANH CHUNG | 1947 | Đoàn Kết, YênThuỷ | 05-10-1969 | 2,c,19 | | 10 | PHẠM VĂN CHỮ | 1942 | Mãn Đức, Tân Lạc | 19-04-1970 | 2,c,11 | | 11 | LƯƠNG VĂN CÔNG | 1948 | Giáp Đắt, Đà Bắc | 10-09-1968 | 2,A,26 | | 12 | DƯƠNG MẠNH DẦN | 1951 | Gia Mô, Tân Lạc | 24-03-1974 | 2,c,25 | | 13 | BÙI ĐỨC DẬU | 1945 | Bảo Hiệu, Yên Thuỷ | 10-01-1970 | 2,B,9 | | 14 | BÙI VĂN DƠN | 1951 | Văn Sơn, Lạc Sơn | 22-02-1971 | 2,A,22 | | 15 | BÙI NGỌC ĐÀO | 1948 | Trung Bì, Kim Bôi | 19-07-1970 | 2,B,8 | | 16 | BÙI VĂN ĐỄ | 1948 | Thượng Cốc, Lạc Sơn | 16-02-1969 | 2,A,16 | | 17 | BÙI VĂN ĐỖ | 1947 | Bôi Cầu, Kim Bôi | 07-11-1971 | 2,B,11 | | 18 | TRẦN VĂN ĐỢI | 1943 | Đông Nghê, Đà Bắc | 10-09-1968 | 2,B,20 | | 19 | BÙI VĂN ĐÙA | 1940 | Tân Phong, Cao Sơn | 08-03-1971 | 2,B,23 | | 20 | NGUYỄN VĂN EM | 1941 | Yên Trung, Lương Sơn | 06-06-1970 | 2,c,21 | | 21 | BÙI NHƯ GỌN | 1946 | Nghĩa Thượng, Kim Bôi | 04-04-1969 | 2,A,15 | | 22 | BÙI TIẾN HẢI | 1950 | Kim Tiến, Kim Bôi | 10-01-1973 | 2,B,1 | | 23 | ĐÀO THANH HẢI | 1949 | Yên Bồng, Lạc Thuỷ | 01-11-1972 | 2,c,27 | | 24 | ĐINH CÔNG HẠNH | 1950 | Tiến Sơn, Lương Sơn | 23-03-1972 | 2,B,25 | | 25 | VI VĂN HUÂN | 1945 | Nà Mèo, Mai Châu | 26-05-1972 | 2,B,26 | | 26 | HÀ VĂN ỐT | 1942 | Bao La, Mai Châu | 16-12-1969 | 2,B,19 | | 27 | BÙI VĂN HIỂN | 1948 | Phú Lương, Lạc Sơn | 16-03-1970 | 2,A,21 | | 28 | BÙI ĐÁO HIỀN | 1945 | Đông Phong, Cao Phong | 09-01-1975 | 2,B,16 | | 29 | BÙI VĂN HỊCH | 1949 | Miền Đồi, Lạc Sơn | 26-11-1968 | 2,A,14 | | 30 | BÙI NGỌC HOA | 1943 | Liên Hoà, Lạc Sơn | 30-06-1970 | 2,A,7 | | 31 | XA QUY HOÀNG | 1943 | Hoà Tráng, Đà Bắc | 24-03-1970 | 2,A,27 | | 32 | NGUYỄN QUỐC HỘI | 1944 | Hợp Thịnh, Kỳ Sơn | 14-03-1968 | 2,A,8 | | 33 | NGUYỄN QUỐC HUY | 1952 | Tư Lý, Đà Bắc | 15-05-1972 | 2,B,15 | | 34 | BÙI VĂN ỈN | 1950 | Thượng Bỳ, Kim Bôi | 27-08-1974 | 2,B,17 | | 35 | BÙI ĐỨC KHÁNH | 1948 | Dân Hoà, Kỳ Sơn | 07-02-1972 | 2,c,5 | | 36 | BÙI TRINH KIỆM | 1945 | Ngọc Lâu, Lạc Sơn | 08-03-1969 | 2,c,16 | | 37 | TRẦN VĂN KỲ | 1944 | Ân Hoà, Kim Bôi | 13-02-1971 | 2,A,9 | | 38 | HÀ SĨ KẾ | | Na Phòn, Mai Châu | 10-10-1969 | 2,c,8 | | 39 | BÙI ĐÌNH LẬP | 1944 | Bình Sơn, Kim Bôi | 24-10-1968 | 2,B,4 | | 40 | QUÁCH VĂN LỆ | 1943 | An Lạc, Lạc Thuỷ | 14-04-1969 | 2,B,3 | | 41 | BÙI VĂN LÊ | 1947 | Dân Chủ, Kỳ Sơn | 01-05-1970 | 2,B,21 | | 42 | NGUYỄN SẮC LONG | 1944 | Lạc Long, Lạc Thuỷ | 17-04-1971 | 2,A,20 | | 43 | TRẦN ĐÌNH LONG | 1946 | Số 23 ngõ 10 Khu Phương Lâm | 19-02-1971 | 2,B,28 | | 44 | QUÁCH CÔNG MÀU | 1952 | Hoà Cách, Đà Bắc | 02-12-1972 | 2,A,10 | | 45 | BÙI VÀN NẬU | 1948 | Phú Cường, Tân Lạc | 31-12-1972 | 2,A,25 | | 46 | BÙI VĂN MỎN | | Tân Lập, Lạc Sơn | 24-05-1971 | 2,B,2 | | 47 | BÙI VĂN MỞN | 1944 | Quý Hoà, Lạc Sơn | 13-01-1972 | 2,A,1 | | 48 | BÙI VÁN MUÔN | 1949 | Ân Nghĩa, Lạc Sơn | 22-04-1971 | 2,B,24 | | 49 | NGUYỄN ĐÌNH MY | 1943 | Tân Thành, Lương Sơn | 15-02-1972 | 2,A,5 | | 50 | HOÀNG NGỌC MỸ | 1945 | Cư Yên, Lương Sơn | 11-03-1971 | 2,c,7 | | 51 | BÙI VĂN NEO | | Thượng Cốc, Lạc Sơn | 18-08-1968 | 2,A,17 | | 52 | BÙI MINH NÊN | 1945 | Tân Lập, Lạc Sơn | 08-02-1973 | 2,B,6 | | 53 | BÙI VĂN NGÓI | 1938 | Trung Bì, Kim Bôi | 11-07-1968 | 2,A,23 | | 54 | BÙI VĂN NIỆN | 1948 | Quy Hậu, Tân Lạc | 14-05-1969 | 2,B,22 | | 55 | BÙI VĂN NỊM | 1948 | Yên Lập, Kỳ Sơn | 12-05-1969 | 2,B,12 | | 56 | BÙI VĂN NỘI | 1940 | Ân Nghĩa, Lạc Sơn | 02-02-1973 | 2,B,5 | | 57 | BÙI VĂN NUÔI | 1946 | Ân Nghĩa, Lạc Sơn | 09-02-1973 | 2,c,2 | | 58 | QUÁCH VĂN ỎNG | 1942 | Quý Hoà, Lạc Sơn | 09-1968 | 2,A,11 | | 59 | BẠCH XUÂN PHÁN | 1952 | Bôi Tàu, Kim Bôi | 05-01-1973 | 2,B,13 | | 60 | ĐINH VĂN PHỤNG | 1934 | Yên Trung, Lương Sơn | 22-07-1971 | 2,A,18 | | 61 | BÙI VĂN RẬY | 1941 | Tây Phong, Cao Phong | 28-04-1970 | 2,c,17 | | 62 | BÙI VĂN RỦ | 1944 | Bắc Sơn, Tân Lạc | 21-01-1970 | 2,A,24 | | 63 | CHU VĂN SÀN | 1947 | Mẫn Đức, Tân Lạc | 01-05-1970 | 2,c,10 | | 84 | QUÁCH HỒNG SON | 1941 | Chí Thiện, Lạc Sơn | 12-02-1969 | 2,B,7 | | 65 | SA HỒNG SUM | 1943 | Cao Sơn, Đà Bắc | 20-12-1968 | 2,B,14 | | 66 | NGUYỄN XUÂN TÀI | 1947 | Tân Thành, Lương Sơn | 30-01-1971 | 2,A,12 | | 67 | BÙI VĂN THANH | 1943 | Tuân Đạo, Lạc Sơn | 28-10-1972 | 2,c,26 | | 68 | ĐINH VĂN THÀNH | | Hiến Bôi, Yên Thuỷ | 15-12-1971 | 2,B,27 | | 69 | BẠCH NGỌC THÀNH | 1945 | Lam Sơn, Lương Sơn | 16-06-1974 | 2,B,18 | | 70 | NGUYỄN VIẾT THẮNG | 1945 | Yên Mông, TX. Hoà Bỉnh | 06-12-1968 | 2,c,20 | | 71 | BÙI ĐỨC THẮNG | 1938 | Nuông Dăm, Kim Bôi | 01-12-1969 | 2,A,19 | | 72 | NGUYỄN ĐÌNH THI | 1951 | Dân Chủ, TX. Hoà Bỉnh | 05-02-1973 | 2,c,24 | | 73 | QUÁCH VĂN THỊNH | 1947 | Đa Phúc, Yên Thuỷ | 01-05-1970 | 2,c,12 | | 74 | BÙI VĂN THỐN | | Trung Hoa, Tân Lạc | 25-08-1966 | 2,c,28 | | 75 | BÙI VĂN THỦ | 1948 | Nam Phong, Cao Phong | 27-02-1970 | 2,c,9 | | 76 | LÊ VĂN TIẾN | 1913 | Phương Lâm, TX. Hoà Bình | 07-03-1972 | 2,A,13 | | 77 | BÙI NGỌC TRÌNH | 1948 | Ngọc Lâu, Lạc Sơn | 10-1969 | 2,c,6 | | 78 | ĐINH CÔNG ÚT | | Phú Vinh, Tân Lạc | 05-10-1971 | 2,c,4 | | 79 | NGUYỄN HỒNG VIỆN | 1947 | Đồng Tâm, Lạc Thuỷ | 11-03-1970 | 2,c,23 | | 80 | BÙI ĐỨC VỊNH | | Yên Phú,Lạc Sơn | 08-03-1969 | 2,c,14 | | 81 | MỘ VÔ DANH | | | | 2,B,10 | | 82 | BÙI ĐẠI XUÂN | 1946 | Thanh Nông,Kim Bôi | 25-04-1969 | 2,c,15 | | 83 | BÙI THANH XUYẾN | 1945 | Lập Chiêng, Kim Bôi | 26-06-1969 | 2,c,1 | | 84 | BÙI XUÂN XƯNG | 1948 | Thanh Nông, Kim Bôi | 13-04-1970 | 2,c,18 |
Tiêu đề: Re: Huyền thoại Trường Sơn
Gửi bởi: Giangtvx trong 10 Tháng Mười Một, 2015, 05:03:37 am
DANH SÁCH MỘ LIỆT SĨ KHU TỬ SĨ
(http://i479.photobucket.com/albums/rr153/Giangtvx/moi/Huyen%20thoai%20Truong%20Son/08%20DANH%20SAacuteCH%20M%20LIT%20s%20KHU%20T%20S%20-%200001_zpsnfcc3xd4.jpg)
| STT─ | ──── Họ và tên liệt sĩ──── | Năm sinh | ──── Nguyên Quán─────── | Ngày hy sinh─ | Vị trí | | 1 | NGUYỄN VĂN YÊN | 1953 | Trực Thành, Trực Ninh, Nam Định | 18-07-1972 | 2,A,1 | | 2 | PHÙNG VĂN THANH | 1954 | Vân Sơn, Ba Vì, Hà Tây | 31-03-1974 | 2,A,2 | | 3 | TRẦN VĂN THÁI | 1949 | Số 189, Quang Trung, Hà Đông,Hà Tây | 16-05-1972 | 2,A,3 | | 4 | NGUYỄN VĂN BÁCH | 1952 | Minh Khai, TX. Hưng Yên | 15-07-1973 | 2,A,4 | | 5 | PHẠM VĂN ĐÊ | 1951 | Nguyên Hòa, Phù Cừ, Hưng Yên | 07-12-1970 | 2,A,5 | | 6 | PHAM KHẮC PHÚNG | 1952 | An Ninh, Tién Hải, Thái Bỉnh | 10-10-1970 | 2,B,5 | | 7 | PHẠM VĂN THỰC | 1947 | Đông Hà, Đông Hưng, Thái Bình | 08-10-1969 | 2,B,4 | | 8 | ĐÀO ANH TUẤN | 1954 | Số 01 AnTập, TP.Thái Bình, Thái Bình | 05-04-1974 | 2,,B,3 | | 9 | PHẠM ĐÌNH TỞ | 1952 | Quỳnh Minh, Quỳnh Phụ, Thái Bỉnh | 18-09-1973 | 2,,B,2 | | 10 | ĐÀO VIẾT THỰC | 1948 | Vũ Lạc, Kiến Hưng, Thái Bình | 27-05-1973 | 2..B.1 | | 11 | NGUYỄN ĐĂNG QUY | 1947 | Khắc Niệm, Tiên Du, Bắc Ninh | 15-12-1971 | 2.C.1 | | 12 | NGUYỄN VĂN ĐẶNG | 1950 | Nhân Thành, Yên Thành, Nghệ An | 05-05-1972 | 2,D,1 | | 13 | PHƯƠNG MINH NHAN | 1944 | Toàn Thắng, Lục Ngạn, Bắc Giang | 06-03-1974 | 2,c,2 | | 14 | NGUYỄN VĂN HIÊP | 1943 | Việt Tiến, Việt Yên, Bắc Giang | 28-08-1969 | 2,c,3 | | 15 | LÊ ĐẮC BỐNG | 1945 | Cảnh Hưng, Từ Sơn, Bắc Ninh | 12-06-1967 | 2,c,4 | | 16 | NGUYỄN VĂN CHẤT | 1941 | Tiên Lục, Lạng Giang, Hà Bắc | 13-12-1971 | 2.C.5 | | 17 | NGUYỄN VIẾT TUY | 1946 | Thạch Tượng, Thạch Hà, Nghệ Tính | 17-11-1972 | 2,D,5 | | 18 | HỒ THỨC DÃN | 1954 | Diễn Hùng, Diễn Châu, Nghệ An | 22-08-1974 | 2,D,4 | | 19 | TRẦN XUÂN NHỰ | 1949 | Mỹ Thành, Yên Thành, Nghệ An | 12-10-1973 | 2,D,3 | | 20 | NGUYỄN VĂN THỨ | 1945 | Hưng Khánh, Hưng Nguyên, Nghệ An | 13-02-1973 | 2,D,2 | | 21 | LƯƠNG HỮU HINH | 1945 | Hưng Khánh, Hưng Nguyên, Thanh Hóa | 21-01-1973 | 2,E,1 | | 22 | NGUYỄN NGỌC BẠCH | 1954 | Hoằng Lương, Hoằng Hóa, Thanh Hóa | 13-03-1973 | 2, E,2 | | 23 | NGUYỄN VĂN KHIÊM | 1953 | Thiệu Thịnh, Thiệu Hóa, Thanh Hóa | 11-09-1971 | 2, E,3 | | 24 | MAI VĂN TẤN | 1952 | Đông Lợi, Triệu Sơn, Thanh Hóa | 19-06-1972 | 2, E,4 | | 25 | LÊ VĂN HƠN | 1953 | Đông Lợi, Triệu Sơn, Thanh Hóa | 19-06-1972 | 2, E,5 | | 26 | HOÀNG VĂN HẢI | 1955 | An Tiến, An Lão, Hải Phòng | Ọ1-05-1974 | 2,G,5 | | 27 | NGUYỄN TRƯỜNG THANH | 1950 | Tân Viên, An Lão, Hải Phỏng | 08-06-1972 | 2,G,4 | | 28 | KHÚC DUY THÀNH | 1946 | Số 384 Lê Lợi, Hải Phòng | 16-04-1971 | 2,G,3 | | 29 | TRƯƠNG VĂN DUYỆN | 1939 | Đại Bản, An Dương, Hải Phòng | 27-10-1971 | 2.G.2 | | 30 | NGUYỄN QUANG DŨNG | 1945 | Việt Vinh, Bắc Quang, Hà Giang | 29-06-1973 | 2,G,1 | | 31 | VẮN PHẦN PHỐ | 1948 | Pô Hòa, Móng Cái, Quảng Ninh | 28-09-1968 | 2,1,1 | | 32 | ĐỖ VĂN CHĂM | 1945 | Tân Thành, Phú Bình, Thái Nguyên | 19-02-1971 | 2,1,2 | | 33 | HÀ VĂN LUẬN | 1942 | Đào Viên, Tràng Định, Lạng Sơn | 04-12-1970 | 2,1,4 | | 34 | LĂNG VĂN CHÂU | 1942 | Đế Thám, Tràng Định, Lạng Sơn | 10-12-1971 | 2,1,5 | | 35 | HOÀNG ĐỨC CHUNG | 1952 | Vĩ Hồ, Hữu Lũng, Lạng Sơn | 08-05-1972 | 2,1,6 | | 36 | LÊ THÀNH ĐOÀN | 1947 | Mai Pha, TP. Lạng Sơn | 22-02-1973 | 2,1,7 | | 37 | VŨ ĐỨC HẠNH | 1954 | Bắc Sơn, Nam Trực, Nam Định | 23-02-1973 | 2,1,8 | | 38 | BÙI CHÍ THÁNH | 1945 | Trung Bỉnh, Kim Bôi, Hòa Bỉnh | 27-05-1973 | 2,1,9 | | 39 | NGUYỄN QUANG HẠNG | 1948 | Gia Minh, Gia Viễn, Ninh Bình | 31-05-1967 | 2,1,10 | | 40 | PHẠM VĂN ĐĂNG | 1947 | Yên Hồng, Ý Yên, Nam Định | 27-10-1972 | 2,1,11 | | 41 | NGUYỄN THỊ VÂN | 1952 | Thạch Đỉnh, Thạch Hà, Hà Tĩnh | 05-01-1973 | 2.G.11 | | 42 | MAI VĂN TỚI | 1939 | Nga Mỹ, Nga Sơn, Thanh Hóa | 12-07-1968 | 2.G.10 | | 43 | HOÀNG BÁ TÚY | 1952 | Đằng Lầm, Hải An, Hải Phòng | 24-06-1974 | 2.G.9 | | 44 | NGUYỄN VĂN PHÚC | 1946 | Đại Thắng, Trấn Yên, Yên Bải | 09-03-1972 | 2,1,3 | | 45 | TRẦN VĂN XUÂN | 1949 | Đông Du, Bình Lục, Hà Nam Ninh | 24-04-1972 | 2,G,8 | | 46 | HOÀNG QUANG THÔNG | 1952 | Thái Hoầ, Lập Thạch, Vĩnh Phúc | 27-03-1973 | 2.G.7 | | 47 | TRỊNH QUANG DŨNG | | Tân Liên, Vĩnh Bảo, Hải Phòng | 07-03-1970 | 2.G.6 | | 48 | HÀ HỮU THUẬT | 1938 | Hợp Thành, Triệu Sơn, Thanh Hóa | 31-07-1972 | 2.E.6 | | 49 | PHẠM VĂN HỜI | 1940 | Khuyến Nông, Triệu Sơn, Thanh Hóa | 17-04-1973 | 2.E.7 | | 50 | HOÀNG NGỌC TỚI | 1950 | Vĩnh Thịnh, Vĩnh Lộc, Thanh Hóa | 27-07-1973 | 2.E.8 | | 51 | NGUYỄN VĂN HIÊP | 1943 | Toàn Thắng, Gia Lâm, Hà Nội | 07-09-1970 | 2,E,9 | | 52 | NGUYỄN MINH ĐỨC | 1954 | Hồng Thái, Phú Xuyên, Hà Tây | 07-07-1972 | 2.E.10 | | 53 | HÀ VĂN BẤT | 1950 | Thái Sơn, An Lão, Hải Phòng | 29-12-1973 | 2.E.11 | | 54 | NGUYỄN VĂN NHẬT | 1950 | An Hưng, An Dương, Hải Phòng | 15-07-1973 | 2.E.12 | | 55 | NGUYỄN ĐÌNH TRỢ | 1947 | Tân Dân, Từ Liêm, Hà Nội | 02-08-1971 | 2,D,9 | | 56 | LÊ VĂN LÍNH | 1946 | Thọ Lộc, Thọ Xuân,Thanh Hóa | 04-05-1973 | 2.D.7 | | 57 | NGUYỄN VĂN LỰ | 1947 | Cẩm Lộc, Hậu Lộc, Thanh Hóa | 04-05-1968 | 2.D.7 | | 58 | NGUYỄN VĂN TƯỞNG | 1947 | Quảng Trung, Ngọc Lạc, Thanh Hóa | 25-05-1970 | 2.D.6 | | 59 | NGUYỄN VĂN KIỂM | 1945 | Thanh Tùng, Thanh Chương, Nghệ An | 02-11-1964 | 2.C.6 | | 60 | NGUYỄN VĂN VÂN | 1954 | Nghĩa Thịnh, Nghĩa Đàn, Nghệ An | 14-12-1972 | 2.C.7 | | 61 | ĐẶNG THÁI CẢNH | 1947 | Thanh Xuân, Thanh Chương, Nghệ An | 06-01-1972 | 2.C.8 | | 62 | PHẠM VĂN KÝ | 1947 | Ngũ Hiệp,Thanh Trì, Hà Nội | 07-10-1972 | 2,c,9 | | 63 | PHẠM VĂN QUÁN | 1950 | Nam Hồng, Nam Trực, Nam Định | 06-11-1972 | 2.C.10 | | 64 | TRẦN ĐĂNG CẢNH | 1952 | Ấm Hạ, Hạ Hòa, Phú Thọ | 30-04-1971 | 2.C.11 | | 65 | ĐOÀN VĂN CÔNG | 1947 | Hương Vĩnh, Hương Khê, Hà Tính | 23-11-1969 | 2.C.12 | | 66 | NGUYỄN VĂN KIỂM | 1945 | Thanh Tùng, Thanh Chương, Nghệ An | 02-11-1964 | 2.B.11 | | 67 | ĐỒNG HỮU CÚC | 1947 | Nam Cường, Chợ Đồn, Bắc Cạn | 28-08-1972 | 2.B.10 | | 68 | VŨ XUÂN THỌ | 1935 | Gia Sinh, Gia Viễn, Ninh Bỉnh | 08-02-1967 | 2,B,9 | | 69 | VŨ TRỌNG SỚM | 1950 | Thụy Hưng, Thái Thụy, Thái Bình | 22-05-1968 | 2,B,6 | | 70 | ĐOÀN THANH KIM | 1940 | Thọ Xương, Lạng Giang, Bắc Giang | 12-07-1971 | 2,B,8 | | 71 | PHẠM DUY HÂN | 1954 | Quang Lịch, Kiến Xương, Thái Bình | 29-12-1973 | 2.B.7 | | 72 | HOÀNG VĂN KIỂU | 1948 | Lê Hồng, Thanh Miện, Hải Dương | 28-09-1967 | 2,A,6 | | 73 | TRƯƠNG MẠNH TUẤN | 1952 | Thọ Khang, Chí Linh, Hải Dương | 19-11-1973 | 2.A.7 | | 74 | BÙI NGOC ẤM | 1946 | An Bình, Kiến Xương, Thái Bình | 31-07-1968 | 2.A.8 | | 75 | NGUYỄN TRUNG THÀNH | 1952 | Yên Phú, Yên Định, Thanh Hóa | 30-06-1975 | 2.A.9 | | 76 | NGUYỄN MINH ĐỨC | | Hồng Kỳ, Sóc Sơn, Hà Nội | 21-03-1973 | 2,A,10 | | 77 | TRƯƠNG MẠNH TUẤN | 1948 | Chí Minh, Chí Linh, Hải Dương | 06-10-1968 | 2.A.11 | | 78 | BÙI VĂN KHÓI | | Nghĩa Tân, Ngọc Lặc, Thanh Hóa | 24-04-1974 | 2.A.12 |
Tiêu đề: Re: Huyền thoại Trường Sơn
Gửi bởi: Giangtvx trong 11 Tháng Mười Một, 2015, 02:39:46 am
DANH SÁCH MỘ LIỆT SĨ TỈNH HẢI DƯƠNG
(http://i479.photobucket.com/albums/rr153/Giangtvx/moi/Huyen%20thoai%20Truong%20Son/09%20DANH%20SAacuteCH%20M%20LIT%20S%20HI%20DNG%20-%200001_zpsdzywmckp.jpg)
(http://i479.photobucket.com/albums/rr153/Giangtvx/moi/Huyen%20thoai%20Truong%20Son/09%20DANH%20SAacuteCH%20M%20LIT%20S%20HI%20DNG%20-%200001a_zpsqa0uxksj.jpg)
(http://i479.photobucket.com/albums/rr153/Giangtvx/moi/Huyen%20thoai%20Truong%20Son/09%20DANH%20SAacuteCH%20M%20LIT%20S%20HI%20DNG%20-%200001b_zpsxihvpyyz.jpg) | STT─ | ──── Họ và tên liệt sĩ──── | Năm sinh | ──── Nguyên Quán─────── | Ngày hy sinh─ | Vị trí | | 1 | NGUYỄN VĂN AN | 1950 | Tiến Tiến, Thanh Hà | 19-12-1969 | 3,G,43 | | 2 | NGUYỄN TIẾN ẤP | 1952 | Hồng Phong, Ninh Giang | 07-4-1971 | 3,c,9 | | 3 | NGUYỄN VĂN BA | 1949 | Tái Sơn, Tứ Kỳ | 21-02-1971 | 3,s,l | | 4 | HOÀNG HUY BẢNG | 1949 | Hồng Phong, Nam Sách | 24-10-1971 | 3,c,29 | | 5 | NGUYỄN NGỌC BẢO | 1953 | Hoàng Tân, Chí Linh | 06-03-1972 | 3,1,25 | | 6 | NGUYỄN XUÂN BÁCH | 1949 | Ngọc Châu, Nam Sách | 01-08-1972 | 3,L,27 | | 7 | NGUYỄN XUÂN BÁI | | Thượng Quận, Kinh Môn | 27-07-1971 | 3,c,7 | | 8 | VŨ ĐÌNH BẠ | 1948 | Diên Hồng, Thanh Miện | 17-09-1972 | 3.L.23 | | 9 | NGÔ DUY BẠT | 1948 | Duy Tân, Kinh Môn | 14-03-1969 | 3,K,26 | | 10 | NGUYỄN ĐĂNG BĂNG | 1948 | Nam Hưng, Nam Sách | 29-03-1972 | 3,A,27 | | 11 | NGUYỄN ĐỨC BẰNG | 1946 | Đồng Lạc, Chí Linh | 19-02-1972 | 3,s,36 | | 12 | NGUYỄN HƯƠNG BẰNG | 1943 | Thanh Khê, Thanh Hà | 20-04-1966 | 3,Đ,30 | | 13 | TRẦN VĂN BẰNG | 1951 | Cẩm Chế, Thanh Hà | 06-10-1968 | 3,s,43 | | 14 | NGUYỄN TRỌNG BẮC | 1954 | Đồng Tâm, Ninh Giang | 28-12-1972 | 3,M,46 | | 15 | NGUYỄN VÀN BẬT | 1948 | Cộng Hòa, Nam Sách | 21-02-1973 | 3.A.41 | | 16 | PHÍ VĂN BẼ | 1946 | Liên Hòa, Kim Thành | 04-06-1968 | 3,R,13 | | 17 | NGUYỄN VĂN BÊ | 1952 | Quang Trung, Kinh Môn | 18-09-1972 | 3,p,18 | | 18 | ĐỖ VĂN BÊN | 1941 | Minh Tân, Kinh Môn | 26-10-1969 | 3,0,8 | | 19 | TRẦN QUỐC BI | 1944 | Thái Dương, Bình Giang | 18-12-1972 | 3,R,35 | | 20 | NGUYỄN XUÂN BIM | 1937 | Cẩm Điền, Cẩm Giàng | 28-01-1970 | 3,p,38 | | 21 | VŨ CÔNG BINH | | Dân Chủ, Tứ Kỳ | 17-02-1971 | 3,H,29 | | 22 | NGUYỄN XUÂN BÌNH | | Cẩm Đién, cẩm Giàng | 28-01-1971 | 3,Đ,31 | | 23 | VŨ THANH BÌNH | 1948 | Thanh An, Thanh Hà | 27-06-1972 | 3,0,11 | | 24 | PHẠM KHẮC BÍNH | 1940 | Thanh Hải, Thanh Hà | 15-05-1972 | 3.G.13 | | 25 | BÙI QUANG BÒNG | 1953 | Tân Dân, Chí Linh | 03-11-1972 | 3,K,39 | | 26 | VŨ NGỌC BƠI | | Minh Hòa, Kinh Môn | 25-02-1970 | 3,p,6 | | 27 | NGUYỄN ĐÌNH BỔNG | 1946 | Đồng Gia, Bình Giang | 24-12-1973 | 3,M,16 | | 28 | PHẠM VĂN BỐI | 1950 | An Phụ, Kinh Môn | 11-12-1-69 | 3.R.16 | | 29 | NGUYỄN ĐỨC BỘ | 1944 | Đông Quang, Gia Lộc | 14-02-1969 | 3,p,16 | | 30 | LÊ VĂN BÙI | 1937 | Chi Lăng Bắc, Thanh Miện | 10-10-1968 | 3,p,44 | | 31 | NGUYỄN VĂN CAO | 1941 | Liên Mạc, Thanh Hà | 06-10-1968 | 3,s,39 | | 32 | NGUYỄN ĐỨC CĂM | 1951 | Liên Mạc, Thanh Hà | 07-06-1970 | 3,0,16 | | 33 | NGUYỄN HUY CẢNH | 1940 | Thanh Hồng, Thanh Hà | 01-1967 | 3,p,23 | | 34 | VŨ NGỌC CẦN | 1950 | Quốc Tuấn, Hải Dương | 11-01-1971 | 5, A, 3 | | 35 | PHẠM HUY CÂN | 1942 | Ngũ Hùng, Thanh Miện | 12-01-1970 | 3,0,52 | | 36 | DƯƠNG VĂN CẤP | 1940 | Thái Học, Bỉnh Giang | 11-10-1968 | 3.T.9 | | 37 | PHẠM THANH CHAI | 1952 | Quyết Thắng, Thanh Hà | 09-12-1972 | 3,E,25 | | 38 | PHẠM ĐỨC CHĂM | 1946 | Phượng Kỳ, Tứ Kỳ | 13-08-1966 | 3,R,21 | | 39 | PHẠM TRUNG CHẬP | 1946 | Trường Thành, Thanh Hà | 02-02-1970 | 3,E,23 | | 40 | TRỊNH XUÂN CHI | 1942 | Đoàn Kết, Thanh Miện | 12-06-1969 | 3,G,11 | | 41 | NGUYỄN VĂN CHIẾN | 1951 | Thống Nhất, Gia Lộc | 14-03-1971 | 3,B,1 | | 42 | ĐINH VĂN CHIẾN | 1947 | Nam Đồng, Nam Sách | 08-12-1967 | 3,H,35 | | 43 | PHẠM XUÂN CHIẾN | 1942 | Vĩnh Hổng, Bình Giang | 16-02-1970 | 3,0, 50 | | 44 | TRỊNH QUỐC CHỈNH | 1944 | Thanh Thủy, Thanh Hà | 08-07-1972 | 3,s,16 | | 45 | TRẦN PHÚ CHÍNH | 1949 | Lê Hồng, Thanh Miện | 19-05-1970 | 3,R,4 | | 46 | PHẠM ĐỨC CHÍNH | 1947 | Kẻ Sặt, Bỉnh Giang | 05-05-1971 | 3,E,21 | | 47 | ĐẶNG MINH CHÍNH | 1936 | Lê Hồng, Thanh Miện | 24-06-1974 | 3,H,10 | | 48 | NGUYỄN THỊ CHÍP | 1950 | Tân Kỳ, Tứ Kỳ | 06-10-1971 | 3,K,4 | | 49 | NGUYỄN VAN CHUNG | 1946 | Ngũ Phúc, Kim Thành | 15-07-1966 | 3,Đ,26 | | 50 | NGUYỄN VĂN CHUYỂN | 1930 | Hiệp Lực, Ninh Giang | 29-12-1971 | 3,A,1 | | 51 | TRƯƠNG VĂN CHÚC | 1941 | Phú Thứ, Kinh Môn | 11-11-1967 | 3,B,19 | | 52 | NGUYỄN VĂN CHƯƠNG | 1944 | Thanh Hải, Thanh Hà | 07-12-1967 | 3,0,26 | | 53 | TẠ ĐỈNH CÒM | 1943 | Thượng Vũ, Kim Thành | 07-07-1972 | 3,s,45 | | 54 | VŨ VĂN CỌT | 1945 | Chi Lăng Bắc, Thanh Miện | 16-09-1972 | u,31 | | 55 | HOÀNG VĂN CỘNG | | Kim Lương, Kim Thành | 11-03-1970 | 3,G,5 | | 56 | VŨ ĐÌNH CỐC | 1953 | Quốc Tuấn, Nam Sách | 04-04-1972 | 3,p,31 | | 57 | QUÁCH ĐẠI CƯ | | Thanh Xá, Thanh Hà | 11-02-1971 | 3,E,29 | | 58 | NGUYỄN VĂN CƯ | 1947 | Thạch Lỗi, cẩm Giàng | 05-03-1971 | 3,N,42 | | 59 | TRÁN HỮU CHỪNG | | Bạch Đằng, Kinh Môn | 09-04-1970 | 3,B,41 | | 60 | ĐOÀN VĂN CƯƠNG | 1941 | Công Lạc, Tứ Kỳ | 09-11-1968 | 3,B,29 | | 61 | NGUYỄN MẠNH CƯỜNG | 1941 | Liên Mạc, Thanh Hà | 04-06-1970 | 3,1,32 | | 62 | NGUYỄN TRÍ CƯỜNG | 1947 | Ngọc Liên, cẩm Giàng | 23-03-1970 | 3,D,18 | | 63 | NGUYỄN TRỌNG CƯỜNG | 1948 | An Bỉnh, Nam Sách | 17-03-1970 | 3,p,37 | | 64 | NGUYỄN VĂN CỪU | 1948 | Thanh Giang, Thanh Miện | 07-10-1967 | 3.U.4 | | 65 | NGUYỄN DANH CỨU | 1934 | An Bình, Nam Sách | 28-07-1972 | 3X14 | | 66 | VŨ VÂN CỰA | 1945 | Việt Hưng, Kim Thành | 12-09-1965 | 3,E,48 | | 67 | NGUYỄN VĂN DÂN | 1947 | Thải Sơn, Kinh Môn | | 3,T,26 | | 68 | PHẠM VĂN DẦN | 1950 | Thúc Kháng, Bình Giang | 13-04-1971 | 3,G,32 | | 69 | NGUYỄN VĂN DIÊN | | Chi Lăng, Thanhh Miện | 14-06-1966 | 3,M,26 | | 70 | ĐÀO VÂN DIỆN | 1949 | Hà Kỳ, Tứ Kỳ | 14-06-1969 | 3,11,34 | | 71 | HOÀNG BÁ DINH | 1934 | Ngô Quyén, Thanh Miện | 08-10-1972 | 3,M,7 | | 72 | TÔ VĂN DỊ | 1948 | Chí Minh, Chí Linh | 21-12-1970 | 3,N,2 | | 73 | ĐỖ VĂN DO | 1951 | Phúc Thành, Kim Thành | 13-11-1971 | 3,R,46 | | 74 | BÙI ĐỨC DOANH | | Hà Kỳ, Tứ Kỳ | 26-05-1970 | 3,R,27 | | 75 | NGUYỄN ĐÌNH DOANH | | Phượng Hoàng, Thanh Hà | 24-09-1969 | 3,Đ ,33 | | 76 | ĐẶNG VĂN DONG | 1939 | Nhân Huệ, Chí Linh | 18-09-1968 | 3,Đ ,11 | | 77 | VŨ VĂN ĐỘI | 1952 | Long Xuyên, Kinh Môn | 22-12-1972 | 3,L,25 | | 78 | PHẠM KHẮC DUNG | 1942 | An Thanh, Tứ Kỳ | 12-12-1970 | 3,H,11 | | 79 | LÊ VĂN DUNG | 1937 | Thanh Hải, Thanh Hà | 25-11-1972 | 3,E,33 | | 80 | NGUYỄN KHƯƠNG DUY | | Khu số 2, TP Hải Dương | 05-09-1971 | 3,B,11 | | 81 | NGUYỄN VĂN DUYÊN | 1950 | Hồng Khê, Bình Giang | 23-04-1973 | 3,M,9 | | 82 | KIỀU VĂN DƯA | 1948 | Minh Đức, Tứ Kỳ | 01-08-1971 | 3,0,28 | | 83 | NGUYỄN KHẮC DŨNG | 1947 | Cẩm Đông, cẩm Giàng | 10-11-1969 | 3,L,50 | | 84 | NGUYỄN VĂN DƯ | 1950 | Vĩnh Tuy, Bình Giang | 08-01-1971 | 3,Đ ,40 | | 85 | NGÔ TIẾN DƯƠNG | 1948 | Cẩm Hòa, Cẩm Giàng | 21-03-1973 | 3,R,9 | | 86 | HOÀNG VĂN DƯƠNG | 1939 | Nam Đồng, Nam Sách | 28-02-1969 | 3,T,10 | | 87 | TRẦN KHẮC DƯỢC | 1944 | Minh Tâm, Kinh Môn | 31-08-1971 | 3,Q,9 | | 88 | BÙI XUÂN ĐÀM | 1946 | Kiến Quốc, Ninh Giang | 25-12-1968 | 3,E,38 | | 89 | ĐỖ QUANG ĐÀO | 1933 | Thanh Xuân, Thanh Hà | 23-10-1968 | 3,Đ ,25 | | 90 | TRẦN QUỐC ĐẢM | 1947 | Phương Hưng, Gia Lộc | 29-10-1968 | 3,E,31 | | 91 | TRẤN TRỌNG ĐÁT | 1952 | Đông Xuyên, Ninh Giang | 26-11-1972 | 3,1,23 | | 92 | NGUYỄN NGỌC ĐẠC | 1936 | Cổ Thành, Chí Linh | 24-04-1968 | 3,u,3 | | 93 | TRỊNH ĐÌNH ĐẠI | 1951 | Số 17 Quang Hải, TP Hải Dương | 16-02-1973 | 3,s,3 | | 94 | MAI XUÂN ĐẠI | 1947 | Lam Sơn, Thanh Miện | 27-05-1971 | 3,T,43 | | 95 | NGUYỄN QUỐC ĐẠT | 1951 | Phả Lại, Chí Linh | 11-02-1973 | 3,A,7 | | 96 | NHỮ VĂN ĐẠT | 1951 | Thái Hòa, Bỉnh Giang | 14-03-1971 | 3.C.13 | | 97 | VŨ VĂN ĐẠT | 1947 | Lê Ninh, Kinh Môn | 24-12-1966 | 3,M,17 | | 98 . | PHẠM VĂN ĐẤU | 1950 | Hồng Phong, Ninh Giang | 04-12-1971 | 3,0,32 | | 99 | PHẠM XUÂN ĐỀ | 1948 | Đoàn Kết, Thanh Miện | 21-10-1969 | 3,T,50 | | 100 | MAI VĂN ĐỆ | 1942 | Liên Hồng, Gia Lộc | 09-01-1970 | 3,T,44 |
Tiêu đề: Re: Huyền thoại Trường Sơn
Gửi bởi: Giangtvx trong 12 Tháng Mười Một, 2015, 03:34:48 am
DANH SÁCH MỘ LIỆT SĨ TỈNH HẢI DƯƠNG(tiếp) | STT─ | ──── Họ và tên liệt sĩ──── | Năm sinh | ──── Nguyên Quán─────── | Ngày hy sinh─ | Vị trí | | 101 | PHẠM XUÂN ĐI | 1938 | Vinh Lập, Thanh Hà | 11-05-1969 | 3,0,34 | | 102 | PHẠM VĂN ĐIỀN | 1949 | Nam Đồng, Nam Sách | 16-01-1971 | 3,L,12 | | 103 | VŨ ĐỨC ĐIỂM | 1946 | Thúc Kháng, Bình Giang | 01-03-1974 | 3,H,6 | | 104 | NGUYỄN VĂN ĐIỂM | 1946 | Kim Anh, Kim Thành | 25-05-1970 | 3,T,23 | | 105 | ĐÀO HỮU ĐIỂM | 1949 | Cẩm Đông, cẩm Giàng | 13-01-1972 | 3,A,33 | | 106 | VŨ DUY ĐIỆU | 1948 | Bình Minh, Bỉnh Giang | 13-06-1969 | 3,Q,52 | | 107 | PHẠM GIA ĐỊNH | 1950 | Hoàng Diệu, Gia Lộc | 14-01-1971 | 3,1,37 | | 108 | ĐINH LONG ĐỈNH | 1947 | Kim Xuyên, Kim Thành | 29-05-1970 | 3,0,46 | | 109 | ĐOÀN NGỌC ĐĨNH | 1950 | Phượng Kỳ, Tứ Kỳ | 24-12-1968 | 3,K,15 | | 110 | PHẠM VĂN ĐỊNH | 1937 | Duy Tân, Kinh Môn | 02-04-1970 | 3,c,31 | | 111 | PHẠM BÁ ĐOÀI | 1945 | Toàn Thắng, Gia Lộc | 20-11-1971 | 3,R,42 | | 112 | NGUYỄN NGỌC ĐOÀN | 1952 | Ngọc Liên, cẩm Giàng | 06-02-1974 | 3,M,52 | | 113 | BÙI TIẾN ĐỎ | 1945 | Tứ Xuyên, Tứ Kỳ | 07-11-1969 | 3,N,46 | | 114 | PHẠM KIM ĐÓ | | Thống Nhất, Gia Lộc | 26-04-1968 | 3,E,35 | | 115 | NGUYỄN HẢI ĐỘ | 1946 | Số 28 B Trần Binh Tnọng, TP Ha Duong | 08-09-1969 | 3,0,36 | | 116 | NGUYỄN CÔNG ĐỒN | 1952 | Thái Học, Chí Linh | 10-01-1971 | 3,G,14 | | 117 | ĐINH XUÂN ĐỒNG | 1951 | Đoàn Kết, Thanh Miện | 27-02-1971 | 3,s,5 | | 118 | CAO XUÂN ĐUỐC | 1933 | Thanh Xá, Thanh Hà | 06-10-1968 | 3,s,41 | | 119 | VŨ XUÂN ĐƯỜNG | 1941 | Tân Trào, Thanh Miện | 18-03-1971 | 3,p,28 | | 120 | HOÀNG VĂN ĐỨC | 1947 | Hồng Phong, Nam Sách | 23-04-1969 | 3.L.1 | | 121 | PHẠM MINH ĐỨC | 1947 | Cẩm La, Kim Thành | 23-12-1967 | 3,M,35 | | 122 | BÙI VĂN ĐỨC | | | | 3,0,25 | | 123 | NGUYỄN VĂN GẦY | 1943 | Hồng Thái, Ninh Giang | 12-12-1969 | 3.0,38 | | 124 | NGUYỄN VĂN GHI | 1946 | Tân Phong, Ninh Giang | 28-03-1971 | 3.8,21 | | 125 | NGUYỄN HỮU GIANG | 1942 | Hồng Phúc, Ninh Giang | 30-03-1970 | 3,M,30 | | 126 | NGUYỄN VĂN GUỒNG | 1943 | Thái Hòa, Bình Giang | 10-12-1967 | 3,M,44 | | 127 | TRẦN VĂN HANH | 1945 | An Lưu, Kinh Môn | 20-07-1972 | 3,u,10 | | 128 | NGUYỄN XUÂN HANH | 1949 | Thượng Quận, Kinh Môn | 02-12-1972 | 3,p,ll | | 129 | NGUYỄN VĂN HAY | 1936 | Ninh Hải, Ninh Giang | 03-05-1969 | 3,s,52 | | 130 | ĐỖ MẠNH HÀ | 1947 | Phúc Thành, Kim Thành | 13-01-1968 | 3,Đ,29 | | 131 | BÙI QUANG HÀN | 1943 | Kim Xuyên, Kim Thành | 04-11-1969 | 3,E,46 | | 132 | HOÀNG HUY HẢI | 1948 | Cẩm Văn, cẩm Giàng | 17-01-1969 | 3,T,20 | | 133 | ĐẶNG VĂN HẢI | 1950 | Phương Hưng, Gia Lộc | 04-1971 | 3,0,12 | | 134 | BÙI VIẾT HẢO | 1950 | Tứ Xuyên, Tứ Kỳ | 31-01-1972 | 3.K.ỈO | | 135 | PHẠM VĂN HÁT | 1945 | Cẩm Sơn, Cẩm Giàng | 09-12-1968 | 3,L,34 | | 136 | PHẠM VĂN HẤN | 1948 | Quảng Minh, Gia Lộc | 19-04-1970 | 3,0,44 | | 137 | ĐÀO XUÂN HẬU | 1946 | Đại Đức, Kim Thành | 11-05-1972 | 3.T.4 | | 138 | PHẠM VĂN HIỂN | 1947 | Lê Hồng, Thanh Miện | 12-11-1969 | 3.G.17 | | 139 | NGUYỄN XUÂN HIẾN | 1948 | Duy Tân, Kinh Môn | 11-11-1972 | 3,R,23 | | 140 | PHẠM TRỌNG HIẾU | 1948 | An Lương, Thanh Hà | 23-12-1971 | 3,Q,15 | | 141 | BÙI XUÂN HINH | | Thượng Vũ, Kim Thành | | 3,R,37 | | 142 | BÙI ĐỨC HINH | 1952 | Cộng Hòa, Kim Thành | 26-12-1972 | 3X43 | | 143 | NGUYỄN VĂN HÒA | 1941 | Tam Kỳ, Kim Thành | 24-08-1972 | 3,G,10 | | 144 | BÙI THỊ HÒA | 1955 | Hiệp Lực, Ninh Giang | 07-04-1973 | 3,T,35 | | 145 | VŨ NGỌC HÒA | 1949 | Số 64, Quang T rung, TP Hải Duong | 01-08-1971 | 3,Q,39 | | 146 | NGUYỄN XUÂN HỒI | 1941 | Hợp Tiến, Nam Sách | 20-12-1966 | 3,M,19 | | 147 | NGUYỄN VĂN HỒNG | 1951 | Ngọc Liên, cẩm Giàng | 01-04-1973 | 3,u,5 | | 148 | ĐỖ MINH HỚI | 1948 | Liên Hòa, Kim Thành | 12-01-1970 | 3,E,28 | | 149 | NGUYỄN VĂN HỢI | 1945 | Minh Đức, Tứ Kỳ | 18-06-1968 | 3,M,38 | | 150 | NGUYỄN THANH HUÂN | | Thái Dương, Bình Giang | 11-03-1969 | 3,E,19 | | 151 | VŨ VĂN HUẤN | 1946 | Phạm Kha, Thanh Miện | 23-03-1971 | 3,u,32 | | 152 | VŨ VIẾT HÙNG | 1950 | Tân Việt, Thanh Hà | 04-04-1969 | 3,L,32 | | 153 | NGUYỄN VĂN HÙNG | 1943 | Nhật Tân, Gia Lộc | 18-03-1968 | 3,G,8 | | 154 | NGUYỄN THẾ HƯNG | 1946 | Phượng Kỳ, Tứ Kỳ | 22-07-1970 | 3,1,35 | | 155 | NGUYỄN XUÂN HƯƠNG | 1948 | Thạch Khôi, Gia Lộc | 27-01-1973 | 3,1,26 | | 156 | TRẦN VĂN HƯỜNG | | Minh Đức, Tứ Kỳ | 01-08-1971 | 3,Q,17 | | 157 | LÊ VĂN HƯỜNG | | Đoàn Tùng, Thanh Miện | 29-09-1968 | 3,E„2 | | 158 | NGUYỄN VĂN HƯƠNG | 1948 | Nam Đồng, Nam Sách | 30-06-1968 | 3,D,19 | | 159 | NGUYỄN VÃN HƯỚNG | 1947 | Duy Tân, Kinh Môn | 04-12-1969 | 3,K48 | | 160 | ĐỖ TIẾN HỮU | 1938 | Hoàng Hanh, Ninh Giang | 06-07-1967 | 3,M,40 | | 161 | NGUYỄN VĂN HÓA | 1940 | An Sinh, Kinh Môn | 12-06-1966 | 3,s,40 | | 162 | NGUYỄN SONG HỶ | 1940 | Phố Chợ, Hải Dương | 20-05-1969 | 3,u,29 | | 163 | VŨ VĂN KHAI | 1950 | Tân Việt, Bỉnh Giang | 13-05-1971 | 3,R,3 | | 164 | NGUYỄN TRỌNG KHÁI | 1944 | Thái Thịnh, Kinh Môn | 23-12-1969 | 3,L,13 | | 165 | NGUYỄN VĂN KHÁ | 1948 | Hồng Hưng, Gia Lộc | 08-01-1972 | 3,ư,42 | | 166 | PHẠM VĂN KHÁNG | 1942 | Tráng Liệt, Bình Giang | 23-04-1971 | 3,N,30 | | 167 | NGUYỄN VĂN KHÁNH | 1951 | Xuân Như, Tứ Kỳ | 01-03-1973 | 3,p,9 | | 168 | NGUYỄN THÀNH KHIÊM | 1940 | Bình Dân, Kim Thành | 10-05-1969 | 3,p,43 | | 169 | NGUYỄN ĐÌNH KHIÊM | 1946 | Hiệp Sơn, Kinh Môn | 20-06-1968 | 3,D,16 | | 170 | NGUYỄN XUÂN KHOẢN | 1948 | Tam Kỳ, Kim Thành | 13-05-1970 | 3,G,7 | | 171 | BÙI VĂN KHÓA | 1946 | Hưng Long, Ninh Giang | 19-01-1969 | 3,N34 | | 172 | PHẠM NGỌC KHÔI | 1947 | Cao An, cẩm Giàng | 04-1970 | 3,L,6 | | 173 | PHẠM VĂN KHÔI | 1947 | Cao An, cẩm Giàng | 25-03-1969 | 3,N,36 | | 174 | TRẦN ĐÌNH KHỞI | 1942 | Tuấn Hưng, Kim Thành | 13-01-1968 | 3,D,27 | | 175 | NGUYỄN DUY KIÊN | 1945 | Bình Dân, Kim Thành | 28-03-1967 | 3,R,10 | | 176 | VŨ VĂN KIỀU | 1945 | Thanh Tùng, Thanh Miện | 13-01-1971 | 3,Q,5 | | 177 | HÀ VĂN KIẾN | 1951 | Vĩnh Hòa, Ninh Giang | 01-07-1972 | 3,1,24 | | 178 | NGUYỄN THÀNH KIÊM | 1940 | Bình Dân, Kim Thành | 10-05-1969 | 3,K,8 | | 179 | VŨ NGỌC KIM | 1937 | 10 Hoàng Hanh 1, Hải Dương | 09-08-1969 | 3,1,38 | | 180 | NGUYỄN VĂN KÌNH | 1941 | Quang Phục, Tứ Kỳ | 06-02-1969 | 3,Q,22 | | 181 | LÊ XUÂN KINH | 1941 | Cổ Bi, Bình Giang | 22-06-1971 | 3,L,21 | | 182 | NGUYỄN NGỌC LAN | 1940 | Cổ Thành, Chí Linh | 03-04-1966 | 3,A,17 | | 183 | PHẠM XUÂN LANG | | Tái Sơn, Tứ Kỳ | 11-11-1969 | 3,K,25 | | 184 | ĐỒNG VĂN LANH | 1940 | Nhân Huệ, Chí Linh | 14-04-1971 | 3.M.21 | | 185 | ĐẶNG XUÂN LẠNG | 1945 | Tân Việt, Bỉnh Giang | 31-03-1970 | 3,1,48 | | 186 | MẠC PHÚC LẢO | 1946 | Nam Tân, Nam Sách | 25-05-1970 | 3,Q,12 | | 187 | ĐÀO HUY LẬM | | Tứ Kỳ, Hải Dương | 16-12-1972 | 3,A,9 | | 188 | PHẠM THANH LÂM | 1941 | ! Thăng Long, Kinh Môn | 18-10-1970 | 3,D,14 | | 189 | NGUYỄN VĂN LẬT | | Phạm Kha, Thanh Miện | 26-11-1971 | 3,1,31 | | 190 | NGUYỄN VĂN LÊ | 1950 | An Lâm, Nam Sách | 06-12-1973 | 3.M.50 | | 191 | MẠC VĂN LÊ | 1945 | Nam Tân, Nam Sách | 09-09-1971 | 3,K,24 | | 192 | PHẠM VĂN LIÊN | 1942 | Hiệp Sơn, Kinh Môn | 12-02-1971 | 3,0.2 | | 193 | NGUYỄN HỮU LIÊU | 1951 | Hưng Đạo, Tứ Kỳ | 12-06-1970 | 3,D,7 | | 194 | NGUYỄN THANH LIỄN | 1946 | Thượng Quán, Kinh Môn | 20-02-1970 | 3,Q,44 | | 195 | HOÀNG VĂN LINH | 1944 | Ngô Quyến, Thanh Miện | 04-10-1967 | 3,u,23 | | 196 | NGUYỄN XUÂN LỊCH | 1945 | Đại Hợp, Tứ Kỳ | 21-03-1968 | 3,0,20 | | 197 | ĐẢO BÁ LOAN | 1949 | Động Lạc, Chí Linh | 27-08-1967 | 3,R,12 | | 198 | NGUYỄN VĂN LỘC | 1949 | Quang Phục, Tứ Kỳ | 05-04-1971 | 3,H, 8 | | 199 | VŨ CHÍ LỚN | 1940 | Thanh Xuân, Thanh Hà | 06-10-1968 | 3,H, 9 | | 200 | NGUYỄN VĂN LUÂN | 1954 | Ngô Quyến, Thanh Miện | 18-06-1971 | 3,N, 6 |
Tiêu đề: Re: Huyền thoại Trường Sơn
Gửi bởi: Giangtvx trong 14 Tháng Mười Một, 2015, 04:27:52 am
DANH SÁCH MỘ LIỆT SĨ TỈNH HẢI DƯƠNG(tiếp) | STT─ | ──── Họ và tên liệt sĩ──── | Năm sinh | ──── Nguyên Quán─────── | Ngày hy sinh─ | Vị trí | | 201 | NGUYỄN TIẾN LUẬT | 1953 | Tân Kỳ, Tứ Kỳ | 22-08-1971 | 3,H, 43 | | 202 | ĐOÀN ĐẠI LUYỆN | 1953 | Gia Lương, Gia Lộc | 14-03-1972 | 3,D, 41 | | 203 | NGUYỄN VĂN LÙ | 1940 | Cổ Dũng, Kim Thành | 07-11-1969 | . 3.A, 35 | | 204 | NGUYỄN XUÂN LÚA | 1952 | Văn Tố, Tứ Kỳ | 02-04-1971 | 3,L, 19 | | 205 | PHẠM VĂN LỤA | 1946 | Long Xuyên, Bình Giang | 01-06-1970 | 3,K, 44 | | 206 | NGUYỄN VĂN LƯƠNG | 1952 | Đại Đức, Kim Thành | 07-02-1972 | 3,K, 23 | | 207 | NGUYỄN ĐỨC LƯƠNG | 1948 | Bắc An, Chí Linh | 04-12-1969 | 3,c,5 | | 208 | NGUYỄN THIÊN LƯƠNG | 1947 | Tứ Xuyên, Tứ Kỳ | 13-02-1969 | 3,c, 23 | | 209 | BÙI VĂN LƯỢNG | 1943 | Quang Minh, Gia Lộc | 14-09-1969 | 3,u,46 | | 210 | ĐỖ BÁ LƯU | 1938 | Phương Hưng, Gia Lộc | 12-09-1971 | 3,c,19 | | 211 | TRẦN VĂN MAI | 1953 | Quốc Tuấn, Nam Sách | 02-05-1972 | 3,Q,36 | | 212 | NGUYỄN XUÂN MAI | 1941 | Đức Hợp, Kim Động | 08-02-1966 | 3,s,24 | | 213 | VŨ VĂN MÃN | 1942 | Cổ Thành, Chí Linh | 25-12-1969 | 3,N,48 | | 214 | NGUYỄN VĂN MẠCH | 1948 | Bạch Đằng, Kinh Môn | 13-04-1970 | 3,1,9 | | 215 | CHU MÂN | 1948 | Phúc Thành, Kim Thành | 23-02-1967 | 3,LAO | | 216 | BÙI ĐÚC MÂY | 1947 | Lê Hồng, Thanh Miện | 15-12-1966 | 3,L,30 | | 217 | ĐẶNG VĂN NIÊN | 1941 | Đồng Lạc, Chí Linh | 12-04-1972 | 3,1,15 | | 218 | VŨ NGỌC MINH | 1941 | Phạm Kha, Thanh Miện | 04-02-1972 | 3,s,20 | | 219 | NGUYỄN ĐÌNH MINH | 1950 | Thanh Giang, Thanh Miện | 28-05-1970 | 3,G,50 | | 220 | PHẠM VĂN MỊCH | 1944 | Gia Hòa, Gia Lộc | 19-03-1969 | 3,R,52 | | 221 | NGUYỄN VĂN MỘC | 1945 | Tam Kỳ, Kim Thành | 09-05-1970 | 3,A,37 | | 222 | NGUYỄN ĐINH MÙI | 1943 | Cộng Hòa, Nam Sâch | 29-11-1968 | 3,Q,26 | | 223 | BÙI VĂN NAM | 1954 | Nhân Huệ, Chí Linh | 14-09-1972 | 3,G,52 | | 224 | NGUYỄN XUÂN NÁP | 1945 | Tuấn Hưng, Kim Thành | 17-04-1971 | 3,K,42 | | 225 | NGUYỄN VĂN NĂM | 1950 | Tứ Xuyên, Tứ Kỳ | 31-10-1971 | 3,Q,16 | | 226 | PHẠM TRỌNG NĂNG | | Nguyễn Giáp, Tứ Kỳ | 13-08-1971 | 3,T,41 | | 227 | ĐỖ VĂN NẾP | 1940 | Số 8 Lý Thường Kiệt, TP Ha Duong | 21-05-1969 | 3,T,32 | | 228 | NGUYỄN HỮU NGẠN | | Bình Dân, Kim Thành | 06-03-1966 | 3,N,18 | | 229 | NGUYỄN QUÝ NGÂN | | Cộng Hòa, Chí Linh | 09-01-1970 | 3,Đ,3 | | 230 | PHẠM VĂN NGÂN | 1934 | Toàn Thắng, Gia Lộc | 01-11-1967 | 3,u,18 | | 231 | NGUYỄN VĂN NGÂN | 1933 | Nhân Huệ, Chí Linh | 06-02-1970 | 3,1,6 | | 232 | VŨ NGUYÊN NGHIÊM | 1948 | Trùng Khánh, Gia Lộc | 16-01-1968 | 3,N,14 | | 233 | NGUYỄN CAO NGHIÊM | | Gia Xuyẽn, Gia Lộc | 01-1969 | 3,N,16 | | 234 | NGUYỄN VĂN NGHINH | 1945 | Đoàn Thượng, Gia Lộc | 10-01-1968 | 3,0,22 | | 235 | NGUYỄN ĐỨC NGHĨ | 1933 | Thông Kênh, Gia Lộc | 29-09-1968 | 3,1,1 | | 236 | NGUYỄN VĂN NGHĨNH | 1949 | Cẩm Hòang, cẩm Giàng | 18-04-1971 | 3,u,30 | | 237 | PHẠM VĂN NGHĨA | 1942 | Tiên Tiến, Thanh Hà | 17-12-1968 | 3,G,41 | | 238 | LÊ ĐẠI NGHĨA | 1943 | Thái Học, Binh Giang | 13-11-1968 | 3,Q,28 | | 239 | NGUYỄN THẾ NGHĨA | 1937 | Thanh Giang, Thanh Miện | 21-02-1972 | 3,Q,30 | | 240 | NGUYỄN XUÂN NGOẠN | 1950 | Thanh Lang, Thanh Hà | 06-10-1968 | 3,s,29 | | 241 | PHẠM THANH NGOẠN | 1952 | Tái Sơn, Tứ Kỳ | 31-12-1972 | 3,u,12 | | 242 | NGUYỄN VĂN NGUYÊN | 1942 | Cổ Bì, Bỉnh Giang | 17-11-1971 | 3,R,2 | | 243 | NGUYỄN VĂN NGUYỆT | 1945 | Minh Đức, Tứ Kỳ | 23-01-1972 | 3,0,16 | | 244 | NGÔ XUÂN NGŨ | 1945 | Tân Trào, Thanh Miện | 06-01-1970 | 3,c,25 | | 245 | ĐOÀN VĂN NGƯU | 1942 | Thống Nhất, Gia Lộc | 06-05-1971 | 3,L,52 | | 246 | HOÀNG ĐA NHÂM | 1946 | An Lương, Thanh Hà | 29-12-1968 | 3,u,6 | | 247 | NGUYỄN VĂN NHẪN | 1948 | Cổ Bi, Bình Giang | 02-03-1971 | 3,s,31 | | 248 | NGUYỄN DUY NHẤT | 1954 | Đức Chính, cẩm Giàng | 15-02-1974 | 3,E,14 | | 249 | TRẦN DUY NHẬT | 1950 | Thanh Quang, Nam Sách | 26-01-1972 | 3,s,19 | | .250 | NGUYỄN CÔNG NHIÊM | 1946 | Cộng Lạc, Tứ Kỳ | 21-01-1971 | 3,Đ,22 | | 251 | NGUYỄN VĂN NHIÊN | 1947 | Bình Xuyên, Bình Giang | 08-1971 | 3,p,10 | | 252 | VŨ THỊ NHIÊN | 1956 | Hoàng Tân, Chí Linh | 11-12-1973 | 3,Đ,24 | | 253 | PHAN VĂN NHUẦN | 1938 | Thái Dương, Bình Giang | 22-12-1967 | 3,0,32 | | 254 | BÙI VĂN NHUNG | 1947 | Lương Điẽn, cẩm Giàng | 10-04-1968 | 3,A,29 | | 255 | PHẠM SỸ NHÚC | 1948 | Việt Hồng, Thanh Hà | 04-12-1972 | 3,A,3 | | 256 | PHẠM VĂN NÔ | 1945 | Quang Minh, Gia Lộc | 13-02-1969 | 3,E,37 | | 257 | NGUYỄN CÔNG NƯỚC | 1953 | Đoàn Tùng, Thanh Miện | 26-01-1972 | 3,K,17 | | 258 | PHẠM VĂN NỨC | 1941 | Diên Hồng, Thanh Miện | 08-12-1967 | 3,M,42 | | 259 | NGUYỄN VÂN Ơ | 1948 | Duy Tân, Kinh Môn | 21-02-1968 | 3,c,37 | | 260 | VƯƠNG VĂN PHA | 1942 | Minh Tân, Nam Sách | 25-01-1969 | 3,L,46 | | 261 | PHẠM ĐỨC PHAN | 1950 | Cẩm Văn, cẩm Giàng | 08-12-1968 | 3,T,15 | | 262 | ĐẶNG VĂN PHÀN | 1937 | Gia Lương, Gia Lộc | 09-03-1969 | 3,p,8 | | 263 | LƯƠNG NGỌC PHẢI | 1951 | An Phụ, Kinh Môn | 15-06-1972 | 3,L,41 | | 264 | NGUYỄN VĂN PHÓNG | 1943 | Đồng Quang, Gia Lộc | 15-09-1966 | 3,M,29 | | 265 | PHẠM VĂN PHÚ | 1951 | Cẩm Văn, cẩm Giàng | 18-10-1968 | 3,s,33 | | 266 | NGHIÊM VIẾT PHÚC | 1944 | Bỉnh Hàn, TP Hải Dương | 08-01-1973 | 3,A,11 | | 267 | TRẦN VĂN PHÚC | 1944 | Ninh Hải, Ninh Giang | 21-01-1969 | 3,0,18 | | 268 | NGUYỄN VĂN PHỨC | | Tiên Phong, Thanh Miện | 08-02-1968 | 3,E,41 | | 269 | PHẠM ĐÌNH PHÚNG | 1947 | Cẩm Chế, Thanh Hà | 01-04-1967 | 3,G,37 | | 270 | BÙI QUANG PHÚNG | 1937 | Hưng Thái, Ninh Giang | 23-05-1969 | 3,u,27 | | 271 | LÊ QUANG PHỤ | 1944 | Đồng Lạc, Nam Sách | 01-02-1968 | 3,1,30 | | 272 | NGUYỄN VĂN QUÂN | | Cẩm Đông, cẩm Giàng | 07-06-1971 | 3,1,16 | | 273 | TRƯƠNG VĂN QUÂY | 1954 | An Thanh, Tứ Kỳ | 23-01-1972 | 3,L,38 | | 274 | NGUYỄN VĂN QUẾ | 1942 | Ngọc Liên, cẩm Giàng | 06-03-1971 | 3,0,27 | | 275 | PHẠM VĂN QUYÊN | 1936 | Thanh Hải, Thanh Hà | 29-05-1972 | 3,R,24 | | 276 | NGUYỄN DUYÊN QUYỀN | 1938 | Gia Khánh, Gia Lộc | 01-05-1969 | 3,R,14 | | 277 | NGUYỄN VĂN QUYỀN | 1938 | Ngọc Liên, cẩm Giàng | 03-05-1970 | 3.U.15 | | 278 | NGUYỄN DƯƠNG QUYẾN | 1948 | Bình Dân, Kim Thành | 05-03-1969 | 3,D,28 | | 279 | LƯU VĂN QUỲNH | 1940 | Nghĩa An, Ninh Giang | 06-12-1968 | ,3,H,13 | | 280 | ĐỖ ĐỨC QUỲNH | 1946 | 156 Trần Hưng Đạo, Ninh Giang | 26-01-1972 | 3,E,42 | | 281 | BÙI XUÂN QUÝ | 1949 | An Bình, Nam Sách | 06-03-1972 | 3,K,7 | | 282 | NGUYỄN VĂN QUÝ | 1951 | Hồng Quang, Thanh Miện | 28-04-1972 | 3,E,12 | | 283 | NGUYỄN ĐÌNH QUY | 1944 | Gia Lộc | 12-02-1967 | 3,1,40 | | 284 | NGUYỄN ĐỨC QUÝNH | 1946 | Kim Đính, Kim Thành | 10-04-1971 | 3.P.12 | | 285 | NGUYỄN ĐỨC RỞNG | 1949 | Phú Thứ, Kinh Môn | 06-06-1970 | 3,1,50 | | 286 | NGUYỄN DUY SÁCH | 1949 | Quốc Tuấn, Nam Sách | 22-09-1970 | 3,H,37 | | 287 | NGUYỄN CHÍ SÁU | 1938 | Văn Đức, Chí Linh | 06-12-1971 | 3X24 | | 288 | PHẠM NGỌC SỨNG | 1941 | Thanh Bính, Thanh Hà | 31-01-1968 | 3.L.33 | | 289 | NGUYỄN VĂN SEN | 1943 | Tuấn Hưng, Kim Thành | 28-01-1971 | 3,R,17 | | 290 | ĐỖ NGỌC SINH | | 25 Quang Trung, TP Hải Dương | 02-02-1971 | 3,N,12 | | 291 | NGUYỄN ĐÌNH SINH | 1950 | Thanh Hồng, Thanh Hà | 06-10-1968 | 3, S.35 | | 292 | NGUYỄN PHÚC SÍNH | 1938 | Thanh Lang, Thanh Hà | 12-03-1969 | 3,R,48 | | 293 | TRẦN DUY SÓC | 1932 | Thanh Giang, Thanh Miện | 03-02-1972 | 3,T,27 | | 294 | VŨ ĐỨC SƠN | 1953 | Cẩm Hưng, cẩm Giàng | 31-08-1972 | 3,H,19 | | 295 | ĐỖ NGỌC SƠN | 1951 | Cao Thắng, Thanh Miện | 04-01-1971 | 3,1,12 | | 296 | NGUYỄN HỒNG SƠN | 1939 | Lai Cách, cẩm Giàng | 01-07-1974 | 3.H.2 | | 297 | NGUYỄN ĐẮC SỞ | 1949 | An Châu, Gia Lộc | 28-02-1969 | 3X20 | | 298 | BÙl VĂN SỸ | 1954 | Thăng Long, Kinh Môn | 22-06-1972 | 3.Q.7 | | 299 | ĐÀO ĐÌNH TAM | 1942 | Lam Sơn, Thanh Miện | 18-03-1969 | 3.Ư.17 | | 300 | NGUYỄN VĂN TÁC | 1950 | Hồng Hưng, Gia Lộc | 13-07-1971 | 3.H.27 |
Tiêu đề: Re: Huyền thoại Trường Sơn
Gửi bởi: Giangtvx trong 15 Tháng Mười Một, 2015, 04:33:40 am
DANH SÁCH MỘ LIỆT SĨ TỈNH HẢI DƯƠNG(tiếp) | STT─ | ──── Họ và tên liệt sĩ──── | Năm sinh | ──── Nguyên Quán─────── | Ngày hy sinh─ | Vị trí | | 301 | NGUYỄN VĂN TẠC | 1947 | Thúc Kháng, Bỉnh Giang | 31-05-1969 | 3.M.32 | | 302 | ĐỖ VĂN TẶNG | 1940 | Gia Khánh, Gia Lộc | 28-05-1969 | 3JD.32 | | 303 | TRẦN VĂN TẮM | 1952 | Hoành Sơn, Kinh Môn | 04-01-1972 | 3,p,33 | | 304 | TRẦN VĂN TÂM | 1949 | Đức Chính, cẩm Giàng | 01-05-1971 | 3,R,5 | | 305 | NGUYỄN VĂN TÂM | 1934 | Thanh Hải, Thanh Hà | 06-10-1968 | 3,s,37 | | 306 | PHẠM VĂN TÂN | 1947 | Vĩnh Lập, Thanh Hà | 25-05-1970 | 3,K,18 | | 307 | TRẦN MINH TÂN | 1946 | Lê Hồng, Thanh Miện | 05-01-1973 | 3,L,28 | | 308 | NGUYỄN VĂN TẨM | 1938 | Đức Chính, cẩm Giàng | 17-06-1971 | 3,N,10 | | 309 | TRƯƠNG VĂN TẨM | 1935 | Lam Sơn, Thanh Miện | 21-10-1969 | 3,T,52 | | 310 | NGUYỄN HỒNG TẤN | 1940 | Kim Giang, cẩm Giàng | 09-02-1966 | 3,N,32 | | 311 | VŨ QUANG TẤN | 1939 | Cẩm Hoàng, cẩm Giàng | 15-12-1969 | 3,M,27 | | 312 | NHU ĐÌNH TẬP | | Thái Hòa, Bỉnh Giang | 06-10-1968 | 3,s,23 | | 313 | PHẠM TRUNG TẬP | 1946 | Trường Thanh, Thanh Hà | 02-02-1970 | 3.Đ.4 | | 314 | NGUYỄN NHƯ TẾ | 1951 | Vĩnh Long, Khoái Châu | 18-09-1972 | 3.T.6 | | 315 | ĐỖ VĂN THANH | 1951 | Lương Đién, cẩm Giàng | 01-03-1972 | 3.T.39 | | 316 | NGUYỄN VĂN THANH | 1945 | Kim Lương, Kim Thành | 17-05-1968 | 3,Đ,43 | | 317 | CAO VĂN THANH | 1950 | Kim Lương, Kim Thành | 29-01-1972 | 3.K.52 | | 318 | TRẦN ĐỨC THÀNH | 1945 | Thanh Bính, Thanh Hà | 21-03-1972 | 3,E,52 | | 319 | NGUYỄN MẠNH THẢNG | 1939 | Phượng Hoàng, Thanh Hà | 17-03-1969 | 3,G,2 | | 320 | ĐINH THẢNH | 1944 | Nam Đồng, Nam Sách | 17-03-1967 | 3,T,1 | | 321 | TRẦN VĂN THẢO | 1950 | Việt Hòa, TP Hải Dương | 01-05-1971 | 3,p,5 | | 322 | NGUYỄN VĂN THẢO | 1941 | Bỉnh Lảng, Tứ Kỳ | 08-04-1968 | 3,s,10 | | 323 | LÊ ĐỨC THÁI | 1938 | Thanh Bính, Thanh Hà | 11-04-1966 | 3,Q,3 | | 324 | VŨ VĂN THẠO | 1951 | Chi Lăng Bắc, Thanh Miện | 20-07-1972 | 3.G.4 | | 325 | NGUYỄN TRỌNG THẮNG | 1947 | Trường Thành, Thanh Hà | 11-11-1969 | 3,B,23 | | 326 | NGUYỄN VĂN THẨM | 1945 | CỔ Dũng, Kim Thành | 20-02-1971 | 3,M,48 | | 327 | NGUYỄN VĂN THẤU | 1933 | Minh Hòa, Kinh Môn | 06-10-1968 | 3.S.21 | | 328 | NGUYỄN VĂN THÉP | 1936 | Ngô Quyển, Thanh Miện | 21-10-1969 | 3,u,44 | | 329 | VŨ CÔNG THÊM | 1946 | Nhân Quyền, Bình Giang | 01-09-1966 | 3,M,24 | | 330 | BÙI QUỐC THỂ | 1947 | Tân Phong, Ninh Giang | 08-02-1973 | 3.M.6 | | 331 | TRẤN DUY THIẾT | 1943 | Ngũ Phúc, Kim Thành | 31-12-1968 | 3,K,35 | | 332 | LÊ ĐỨC THIỆU | 1946 | Cẩm Phúc, Cẩm Giàng | 02-12-1967 | 3,Q,38 | | 333 | NGUYỄN VĂN THIỆP | 1941 | Đại Tỉnh, Gia Lộc | 20-03-1970 | 3.M.25 | | 334 | LƯU VĂN THIÊU | 1940 | Tứ Cường, Thanh Miện | 03-04-1966 | 3,N,22 | | 335 | ĐẶNG NGỌC CHỈNH | 1954 | Đông Kỳ, Tứ Kỳ | 03-07-1972 | 3.L.2 | | 336 | TRỊNH XUÂN THỊ | 1942 | Đoàn Kết, Thanh Miên | 12-06-1969 | 3,s,38 | | 337 | PHẠM VÁN THỊNH | 1947 | Quang Hưng, Ninh Giang | 25-04-1968 | 3,L,18 | | 338 | NGUYỄN VĂN THỊNH | 1948 | Đông Quang, Gia Lộc | 11-11-1968 | 3,T,37 | | 339 | TĂNG BÁ THOA | 1948 | Thanh Hồng, Thanh Hà | 01-04-1967 | 3,u,13 | | 340 | NGUYỄN VĂN THOAN | 1944 | Phạm Kha, Thanh Miện | 12-04-1967 | 3,K,5 | | 341 | NGUYỄN DANH THOẢNG | 1943 | Phượng Hoàng, Thanh Hà | 17-03-1969 | 3,T,42 | | 342 | HOÀNG VĂN THÓC | 1936 | Nghĩa Ân, Ninh Giang | 28-02-1969 | 3,T, 18 | | 343 | TRẦN VĂN THÓP | | Kim Tân, Kim Thành | 06-02-1971 | 3,G,18 | | 344 | NGUYỄN VĂN THỌ | 1948 | Cộng Hòa, Nam Sách | 16-01-1972 | 3,H,17 | | 345 | NGUYỄN ĐỨC THƠ | 1944 | Thanh Hồng, Thanh Hà | 06-10-1968 | 3X21 | | 346 | NGUYỄN VĂN THÔNG | 1948 | Kim Lương, Kim Thành | 07-05-1968 | 3,c,43 | | 347 | PHẠM TẤT THÔNG | 1935 | Tân Trào, Thanh Miện | 26-02-1968 | 3,0,7 | | 348 | VŨ MINH THÔNG | 1938 | Thúc Kháng, Bỉnh Giang | 18-02-1969 | 3,p,50 | | 349 | NGUYỄN ANH THƠ | 1948 | Minh Đức, Tứ Kỳ | 12-01-1973 | 3,u,7 | | 350 | NGUYỄN VIẾT THƠM | 1934 | Đoan Tường, Thanh Miện | 04-12-1969 | 3,Đ,6 | | 351 | NGUYỄN VĂN THỜI | 1951 | Nhân Huệ, Chí Linh | 06-10-1968 | 3.U.21 | | 352 | VŨ ĐÌNH THU | 1952 | Cộng Hòa, Chí Linh | 12-04-1972 | 3,H,21 | | 353 | NGUYỄN VĂN THU | 1937 | Tam Kỳ, Kim Thành | 25-11-1969 | 3,1,3 | | 354 | NGUYỄN VĂN THUẬT | 1943 | Thanh Giang, Thanh Miện | 30-12-1969 | 3,p,25 | | 355 | NGUYỄN ĐỨC THUỘC | 1952 | Tứ Cường, Thanh Miện | 26-09-1970 | 3,1,52 | | 356 | NGUYỄN VĂN THUYẾT | 1950 | Tân Trường, cẩm Giàng | 09-12-1967 | 3,L,20 | | 357 | VŨ VĂN THUYẾT | 1930 | Hùng Sơn, Thanh Miện | 03-06-1966 | 3,0,13 | | 358 | LÊ TRỌNG THỦY | 1943 | Yên Sở, Thanh Hà | 29-04-1969 | 3.K.11 | | 359 | PHẠM XUÂN THỦY | | Dương Quang, TP Hải Dương | 11-01-1970 | 3,u,26 | | 360 | PHẠM TRỌNG THỤY | 1941 | Hà Thành, Tứ Kỳ | 04-04-1969 | 3,u,l | | 361 | PHẠM TIẾN THÙY | 1945 | Vân Tố, Tứ Kỳ | 25-10-1968 | 3,G,26 | | 362 | VŨ XUÂN THƯ | 1946 | Tân Trào, Thanh Miện | 10-04-1968 | 3,u,22 | | 363 | BÙI XUÂN THƯỞNG | 1946 | Văn Tố, Tứ Kỳ | 21-05-1969 | 3,Đ,50 | | 364 | TRẦN CÔNG THỨC | 1948 | Đức Chính, cẩm Giàng | 05-03-1973 | 3,c,39 | | 365 | NGUYỄN VĂN THỨC | 1945 | Nhật Tân, Gia Lộc | 27-02-1968 | 3.T.45 | | 366 | NGUYỄN ĐỨC THỨC | 1950 | Phương Hưng, Gia Lộc | 26-01-1972 | 3,H,1 | | 367 | LÊ HUY THỰC | 1952 | Cẩm Điển, Cẩm Giàng | 27-08-1972 | 3,1,14 | | 368 | PHẠM VĂN TIỂN | 1936 | Đức Xương, Gia Lộc | 22-05-1974 | 3,E,6 | | 369 | NGUYỄN VĂN TIẾN | | Phạm Trấn, Gia Lộc | 13-05-1970 | 3,G,9 | | 370 | NGUYỄN QUANG TIẾN | 1946 | Văn Giang, Ninh Giang | 03-08-1966 | 3,p,3 | | 371 | NGUYỄN VĂN TIẾN | 1940 | Long Xuyên, Kinh Môn | 13-03-1969 | 3,u,38 | | 372 | NGUYỄN XUÂN TIẾP | 1950 | Thanh Quang, Nam Sách | 08-11-1972 | 3,K,37 | | 373 | BÙI VĂN TIẾP | 1934 | Chu Trinh, Ân Thi | 25-04-1969 | 3,T,29 | | 374 | NGUYỄN VĂN TIỆM | 1948 | Hiến Thành, Kinh Môn | 14-12-1971 | 3,c,15 | | 375 | NÔNG ĐỨC TÌNH | | Vĩnh Hồng, Bình Giang | 04-01-1969 | 3,L,10 | | 376 | TẠ NGỌC TỈNH | 1943 | ứng Hòe, Ninh Giang | 27-08-1966 | 3,T,34 | | 377 | ĐỖ MINH TOÁN | 1935 | Thanh Xuân, Thanh Hà | 20-05-1966 | 3,s,28 | | 378 | NGUYỄN ĐỨC TOÀN | 1950 | Tuy Hòa, Hải Dương | 04-09-1971 | 3,H,33 | | 379 | NGUYỄN VĂN TOÀN | 1942 | Thái Sơn, Kinh Môn | 19-05-1968 | 3,B,31 | | 380 | NGUYỄN VĂN TOÀN | 1947 | Nghĩa An, Ninh Giang | 01-09-1966 | 3,M,1 | | 381 | TRẦN VĂN TOẢN | 1947 | Gia Khánh, Gia Lộc | 21-07-1966 | 3.S.30 | | 382 | BÙI HUY TOẠI | 1930 | Tân An, Thanh Hà | 24-01-1971 | 3,L,35 | | 383 | VŨ DUY TỐ | 1947 | Tân Việt, Bỉnh Giang | 19-09-1972 | 3,R,41 | | 384 | MAI VĂN TỚI | 1943 | Thanh Quang, Nam Sách | 10-08-1967 | 3,p,48 | | 385 | PHẠM ĐỨC TRÂM | | Phượng Kỳ, Tứ Kỳ | 15-03-1968 | 3,0,3 | | 386 | VŨ VĂN TRỤ | 1942 | Gia Lương, Gia Lộc | 21-07-1972 | 3.H.15 | | 387 | BÙI KHẮC TRIỆU | 1944 | Lai Vu, Kim Thành | 20-10-1972 | 3.S.14 | | 388 | TRỊNH MINH TRÌNH | 1945 | Quảng Nghiệp, Tứ Kỳ | 23-02-1972 | 3.R.39 | | 389 | NGUYỄN QUỔC CHÍ | 1945 | Ngũ Phúc, Kim Thành | 24-11-1970 | 3,1,33 | | 390 | ĐÀO XUÂN TRONG | 1939 | Cẩm Vũ, Cẩm Giàng | 03-02-1970 | 3,Q,6 | | 391 | ĐỖ VĂN TRỤ | 1944 | Toàn Thắng, Gia Lộc | 26-11-1969 | 3,c,33 | | 392 | ĐỖ ĐÌNH TRU | | Cổ Thành, Chí Linh | 10-10-1969 | 3,E,3 | | 393 | VŨ VĂN TRỤ | | Cẩm Giàng | 21-01-1972 | 3,1,18 | | 394 | ĐỖ DANH TRỨ | 1931 | Tân Trường, cẩm Giàng | 26-01-1972 | 3.R.15 | | 395 | BÙI XUÂN TỪNG | 1946 | Cẩm La, Kim Thành | 24-03-1970 | 3,Đ,1 | | 396 | LÊ HỮU CHỬ | 1947 | Hiến Nam, Kim Động | 11-03-1970 | 3,Đ,2 | | 397 | NGUYỄN MINH TẤN | 1953 | Lê Hồng, Thanh Miện | 13-05-1971 | 3,0,10 | | 398 | TRẦN XUÂN TUẤN | 1941 | An Thắng, cẩm Giàng | 05-10-1970 | 3.G.12 | | 399 | NGUYỄN VĂN TUẤN | | Thanh Giang, Thanh Miên | 25-02-1974 | 3,M,22 | | 400 | PHẠM QUANG TUNG | 1951 | Cấp Tiến, Tiên Lữ | 24-08-1971 | 3,H,41 |
Tiêu đề: Re: Huyền thoại Trường Sơn
Gửi bởi: Giangtvx trong 16 Tháng Mười Một, 2015, 04:36:03 am
DANH SÁCH MỘ LIỆT SĨ TỈNH HẢI DƯƠNG(tiếp) | STT─ | ──── Họ và tên liệt sĩ──── | Năm sinh | ──── Nguyên Quán─────── | Ngày hy sinh─ | Vị trí | | 401 | NGUYỄN VĂN TUNG | 1949 | Ninh Hải, Ninh Giang | 03-05-1971 | 3.Q.11 | | 402 | NGUYỄN ĐỨC TUYÊN | 1942 | Kim Định, Kim Thành | 23-06-1966 | 3,M,5 | | 403 | NGUYỄN XUÂN TUYẾN | 1943 | Việt Hòa, TPHD | 15-02-1969 | 3,Đ,21 | | 404 | NGUYỄN ĐỨC TUYỂN | 1948 | Thất Hùng, Kinh Môn | 11-02-1973 | 3.Q.29 | | 405 | ĐÀO QUANG TUYẾN | 1943 | Tứ Ninh, Cẩm Giàng | 11-10-1968 | 3.T.19 | | 406 | NGUYỄN VĂN TUYẾN | 1939 | Tân Trường, Cẩm Giàng | 03-10-1968 | 3,T,17 | | 407 | NGUYỄN MINH TUYẾT | 1939 | Tiên Động, Tứ Kỳ | 05-04-1970 | 3,s,2 | | 408 | BÙI XUÂN TÙNG | 1946 | Cẩm La, Kim Thành | 24-03-1970 | 3,T,28 | | 409 | VŨ VĂN TÙY | 1943 | Nghĩa An, Ninh Giang | 18-05-1970 | 3,R,29 | | 410 | NGUYỄN VĂN TƯ | 1936 | Cổ Bi, Bình Giang | 17-05-1970 | 3,u,43 | | 411 | LÊ HỮU TƯ | 1947 | Đổng Lạc, Nam Sách | 08-12-1967 | 3,N,20 | | 412 | ĐINH HỒNG TƯ | 1949 | Hồng Lạc, Thanh Hà | 04-12-1971 | 3,u,28 | | 413 | ĐINH HUY TƯƠNG | | Hiên Thành, Kinh Môn | 03-05-1968 | 3,0,4 | | 414 | NGUYỄN XUÂN TƯỜNG | 1948 | Văn An, Chí Linh | 22-05-1969 | 3.S.17 | | 415 | NGUYỄN ĐÌNH TƯỞNG | 1942 | Đại Hợp, Tứ Kỳ | 15-09-1971 | 3,Q,4l | | 416 | ĐÀO ĐỨC TRƯƠNG | 1944 | Nhân Quyén, Bình Giang | 14-03-1972 | 3,G,30 | | 417 | PHẠM VĂN TƯỚC | 1946 | Lê Lợi, Gia Lộc | 14-05-1969 | 3,Q,50 | | 418 | PHẠM BÁ TƯỚI | 1952 | Kim Xuyên, Kim Thành | 11-03-1971 | 3.C.17 | | 419 | ĐỖ ĐÌNH TỨ | 1951 | Tân Việt, Bình Giang | 05-05-1971 | 3,p,7 | | 420 | NGUYỄN NGỌC TƯ | 1942 | Đông Kỳ, Tứ Kỳ | 06-04-1966 | 3,R,30 | | 421 | ĐỖ THANH TỨ | 1937 | Lê Lợi, Chí Linh | 03-11-1969 | 3,1,46 | | 422 | LÊ VĂN TY | 1947 | Tân Phong, Ninh Giang | 14-06-1972 | 3,Q,21 | | 423 | TRƯƠNG CÔNG TÝ | 1944 | Hiệp Sơn, Kinh Môn | 28-02-1970 | 3,p,13 | | 424 | NGUYỄN NGỌC TÝ | | Tuấn Hưng, Kim Thành | 13-12-1971 | 3,H,23 | | 425 | NGUYỄN XUÂN ƯỞNG | 1953 | Duy Tân, Kinh Môn | 09-02-1969 | 3,u,24 | | 426 | NGUYỄN VĂN ƯỞNG | 1947 | Thanh Hải, Thanh Hả | 14-11-1968 | 3,u,8 | | 427 | VŨ ĐÌNH VAY | 1938 | Tân Việt, Bỉnh Giang | 10-11-1967 | 3,p,19 | | 428 | NGUYỄN ĐỨC VĂN | 1947 | Bỉnh Xuyên, Bình Giang | 05-02-1972 | 3,G,1 | | 429 | BÙI VĂN VẾ | 1952 | Hưng Thái, Ninh Giang | 17-05-1972 | 3,G,34 | | 430 | BÙI DUY VỆ | 1950 | Hưng Thái, Ninh Giang | 19-02-1972 | 3,K,38 | | 431 | NGUYỄN VĂN VIÊM | 1948 | Thống Nhất, Gia Lộc | 19-04-1968 | 3,ư,20 | | 432 | ĐẶNG NGỌC VINH | 1944 | Diên Hồng, Kinh Môn | 29-01-1968 | 3,u,14 | | 433 | ĐOÀN THỊ VĨ | | Lê Hồng, Thanh Miện | 30-07-1970 | 3,K,12 | | 434 | NGUYỄN VĂN VĨNH | 1942 | Gia Khánh, Gia Lộc | 29-04-1974 | 3,Đ,46 | | 435 | ĐOÀN VĂN VỤ | 1952 | Toàn Thắng, Gia Lộc | 15-06-1972 | 3,0,33 | | 436 | HOÀNG VĂN VƯỢNG | 1942 | Cộng Hòa, Chí Linh | 22-06-1966 | 3.M.39 | | 437 | ĐÀO VĂN XAY | 1942 | Ngọc Hội, Gia Lộc | 01-05-1971 | 3,Q,13 | | 438 | PHẠM VĂN XÍT | 1944 | Ngũ Hùng, Thanh Miện | 26-12-1969 | 3,s,48 | | 439 | NGUYỄN ĐỨC XÔ | | Quyết Thắng, Thanh Hà | 16-01-1968 | 3,Đ,44 | | 440 | PHÙNG VĂN XUÂN | 1947 | Tân Hưng, Thanh Hà | 12-08-1967 | 3,Đ,20 | | 441 | VŨ ĐỨC XUÂN | 1946 | Chi Lăng Nam, Thanh Miện | 05-12-1972 | 3,K,16 | | 442 | NGUYỄN VĂN XUYỀN | 1950 | Kim Đính, Kim Thành | 01-05-1971 | 3,R,11 | | 443 | PHẠM NGỌC XỨNG | 1941 | Thanh Bỉnh, Thanh Hà | 20-12-1968 | 3,L,33 | | 444 | BÙI VĂN XỨNG | 1949 | Minh Hòa, Kinh Môn | 20-08-1969 | 3,Q,2 | | 445 | PHẠM NGUYÊN XỨNG | 1941 | Thanh Binh, Thanh Hà | 31-01-1969 | 3,T,46 | | 446 | VŨ VĂN Ý | 1939 | Liên Hồng, Gia Lộc | 13-02-1970 | 3,N,40 | | 447 | BÙI VĂN Y | 1940 | Lê Hồng, Thanh Miện | 22-02-1969 | 3,M,34 |
Tiêu đề: Re: Huyền thoại Trường Sơn
Gửi bởi: Giangtvx trong 17 Tháng Mười Một, 2015, 03:03:12 pm
DANH SÁCH MỘ LIỆT SĨ TỈNH HƯNG YÊN
(http://i479.photobucket.com/albums/rr153/Giangtvx/moi/Huyen%20thoai%20Truong%20Son/10%20DANH%20SAacuteCH%20M%20LIT%20Hung%20yen%20-%200001_zpsvmjrdero.jpg)
(http://i479.photobucket.com/albums/rr153/Giangtvx/moi/Huyen%20thoai%20Truong%20Son/10%20DANH%20SAacuteCH%20M%20LIT%20Hung%20yen%20-%200001a_zpssbydhoa7.jpg)
(http://i479.photobucket.com/albums/rr153/Giangtvx/moi/Huyen%20thoai%20Truong%20Son/10%20DANH%20SAacuteCH%20M%20LIT%20Hung%20yen%20-%200001b_zps70gweeun.jpg)
| STT─ | ──── Họ và tên liệt sĩ──── | Năm sinh | ──── Nguyên Quán─────── | Ngày hy sinh─ | Vị trí | | 1 | HOÀNG VĂN AN | 1945 | Hồng Nam, Tiên Lữ | 22-09-1969 | 3,T,12 | | 2 | NGUYỄN XUÂN ÁNG | 1949 | Minh Khai, Tiên Lữ | 12-07-1971 | 3,K,20 | | 3 | HOÀNG VĂN BẢO | 1951 | Quyết Chiến, Phù Cừ | 28-03-1971 | 3,K,2 | | 4 | NGUYỄN XUÂN BẨY | 1949 | Dương Quang, Mỹ Hào | 22-10-1968 | 3,c,35 | | 5 | NGUYỄN VĂN BÁCH | | Song Mai, Kim Động | 21-03-1970 | 3,Ci,44 | | 6 | NGUYỄN VĂN BÁO | 1939 | Hồ Tùng Mậu, Ân Thi | 08-02-1966 | 3,Đ,23 | | 7 | TRINH XUÂN BẰNG | 1943 | Tô Hiệu, Mỹ Hào | 13-04-1971 | 3.M.28 | | 8 | NGUYỄN XUÂN BẰNG | 1947 | Tân Tiến, Văn Lâm | 06-02-1970 | 3,Q,48 | | 9 | NGUYỄN VĂN BI | 1947 | Thúc Kháng, Mỹ Hào | 08-03-1972 | 3.P.29 | | 10 | PHẠM THANH BÌNH | 1953 | Ái Quốc, Tiên Lữ | 01-07-1971 | 3,M,31 | | 11 | NGUYỄN VĂN BÌNH | 1950 | Quang Trung, TX Hưng Yên | 09-06-1971 | 3.T.36 | | 12 | NGUYỄN VĂN BÍNH | 1946 | Quảng Châu, Tiên Lữ, TX Hưng Yên | 27-07-1968 | 3X33 | | 13 | NGUYỄN HỮU BÓNG | 1939 | Vĩnh Long, Khoái Châu | 29-11-1968 | 3,K, 50 . | | 14 | NGUYỄN VĂN BỐN | 1942 | Chiến Thắng, Ân Thi | 16-12-1968 | 3,L,48 | | 15 | NGUYỄN ĐÌNH BÙI | 1936 | Minh Hoàng, Phù Cừ | 01-01-1967 | 3,p,l | | 16 | NGUYỄN THANH BÌNH | 1946 | Ái Quốc, Tiên Lữ | 22-10-1971 | 3,G,20 | | 17 | NGUYỄN VĂN BÚT | 1948 | Việt Hưng, Văn Lâm | 19-11-1966 | 3,G,35 | | 18 | HOÀNG VĂN CA | 1946 | Vĩnh Long, Khoái Châu | 01-09-1969 | 3,1,34 | | 19 | NGUYỄN VĂN CANG | 1949 | Cộng Hòa, Yên Mỹ | 22-04-1970 | 3,p,4 | | 20 | NGUYỄN MẠNH CĂN | 1936 | Đại Hưng, Khoái Châu | 10-05-1966 | 3.M.37 | | 21 | LÊ XUÂN CẦU | | Minh Khai, TX Hưng Yên | 06-06-1972 | 3,p,22 | | 22 | TRẦN VĂN CHẤP | 1937 | Mê Sở, Văn Giang | 26-06-1968 | 3,p,52 | | 23 | PHẠM VĂN CHẾ | 1944 | Trung Kiên, Văn Lâm | 25-01-1970 | 3,1,2 | | 24 | NGUYỄN NGỌC CHI | 1948 | Đại Hưng, Khoái Châu | 02-02-1973 | 3.Q.35 | | 25 | NGUYỄN ĐÌNH CHIỂU | 1947 | An Vỹ, Khoái Châu | 15-02-1973 | 3,L,22 | | 26 | LÊ VĂN CHIẾN | | Duy Tân, Ân Thi | 16-08-1972 | 3,1,17 | | 27 | LÊ CÔNG CHIẾN | 1935 | Đức Hợp, Kim Động | 04-02-1973 | 3,Q,33 | | 28 | HOÀNG MINH CHIỀU | 1936 | Nghĩa Dân, Kim Động | 04-10-1969 | 3,c,21 | | 29 | TẠ VĂN CHỈ | | Thọ Vinh, Kim Động | 28-11-1969 | 3,0,19 | | 30 | TRẦN VĂN CHÌ | | Trung Kiên, Văn Lâm | 31-01-1968 | 3,0,1 | | 31 | NGUYỄN HỒNG CHÍNH | | Đức Hợp, Kim Động | 16-01-1973 | 3,0,31 | | 32 | NGUYỄN TIẾN CHUNG | 1957 | Tiên Lữ | 09-04-1975 | 3,p,36 | | 33 | ĐỖ QUANG CHUYÊN | 1945 | Long Hưng, Văn Giang | 08-01-1969 | 3,0,14 | | 34 | ĐINH QUANG CHUYỀN | 1942 | Tân Quang,Văn Lâm | 12-09-1971 | 3,E,7 | | 35 | HÀ GIA CHUYẾT | 1945 | Yên Hòa, Yên Mỹ | 08-02-1971 | 3,L,16 | | 36 | PHAN VĂN CHƯỞNG | 1943 | Gia Xuyên, Gia Lộc | 20-04-1968 | 3.L.37 | | 37 | HOÀNG ĐỨC CHỬ | 1940 | Phạm Trấn, Gia Lộc | 30-04-1970 | 3.S.32 | | 38 | NGUYỄN ANH CƠ | 1937 | Việt Hòa, Khoái Châu | 05-02-1970 | 3.B.43 | | 39 | NGUYỄN TRỌNG CÔI | 1933 | Quảng Tân, Ân Thi | 09-10-1968 | 3X11 | | 40 | TRẦN VĂN CÔI | 1939 | Song Mai, Kim Động | 20-04-1968 | 3X13 | | 41 | TRỊNH ĐÌNH CUNG | 1945 | Lương Bằng, Kim Động | 21-04-1970 | 3,G,39 | | 42 | VƯƠNG QUỐC CƯ | 1946 | Việt Hưng, Văn Lâm | 27-05-1970 | 3,K,34 | | 43 | NGUYỄN VĂN CƯỚC | 1946 | Long Hưng, Văn Giang | 20-04-1971 | 3,M,8 | | 44 | HOÀNG VĂN CỪU | 1944 | Đức Thắng, Tiên Lữ | 03-12-1966 | 3,K,36 | | 45 | LÊ THẾ CỪU | 1940 | Trung Dũng, Tiên Lữ | 28-08-1969 | 3,L,26 | | 46 | NGUYỄN VÂN CỬ | 1947 | Hồng Thái, Ân Thi | 19-10-1972 | 3,T,25 | | 47 | NGUYỄN VĂN CỬU | 1945 | Việt Hưng, Văn Lâm | 22-10-1966 | 3,E,4 | | 48 | NGUYỄN VĂN GIÃ | 1945 | Diên Hồng, Kim Động | 20-04-1971 | 3.P.35 | | 49 | NGUYỄN VĂN DẦN | 1947 | Hưng Đạo, Tiên Lữ | 11-05-1969 | 3,G,3 | | 50 | NGÔ VĂN DẬU | 1939 | Tản Quang, Tiên Lữ | 05-05-1970 | 3,Q,14 | | 51 | ĐOÀN VĂN DIỀM | | Tân Hưng, Gia Lộc | 02-03-1971 | 3,H,39 | | 52 | NGUYỄN HỮU DIỄN | | Song Mai, Kim Động | 23-12-1968 | 3,u,45 | | 53 | NGUYỄN VĂN DINH | | Độc Lập, Kim Động | 15-02-1969 | 3,M,41 | | 54 | PHẠM ĐỨC DĨNH | 1948 | Lương Bằng, Kim Động | 19-10-1972 | 3,N,24 | | 55 | NGUYỄN VAN DĨ | 1947 | Bình Minh, Khoái Châu | 08-03-1969 | 3,G,28 | | 56 | ĐẶNG PHONG DOANH | 1933 | Xuân Quan, Văn Giang | 03-03-1971 | 3,Đ,17 | | 57 | ĐOÀN VĂN DOÁNG | 1940 | Minh Khai, TX Hưng Yên | 08-05-1973 | 3,0,29 | | 58 | PHẠM SỸ DU | | Thống Nhất, Mỹ Hào | 14-12-1973 | 3,N,26 | | 59 | ĐÀO XUÂN DŨNG | 1948 | Hạnh Phúc, Phù Cừ | 16-06-1969 | 3,1,36 | | 60 | BÙI ĐÌNH DUY | 1952 | Tải Sơn, Tứ Kỳ | 18-08-1971 | 3,G,16 | | 61 | PHẠM VĂN DUYÊN | 1950 | Da Trạch, Khoái Châu | 04-09-1968 | 3,E,40 | | 62 | PHAN CHÍ DŨNG | 1951 | Lê Hồng Phong, Mỹ Hào | 11-11-1969 | 3,G,21 | | 63 | DƯƠNG TIẾN DŨNG | 1949 | Trung Kiên, Văn Lâm | 16-08-1972 | 3,E,5 | | 64 | NGUYỄN MINH ĐẢN | 1954 | Ngô Quyền, Tiên Lữ | 06-03-1972 | 3,0,23 | | 65 | NGUYỄN BÁ ĐẢO | 1950 | Tùng Mậu, Ân Thi | 24-04-1969 | 3.G.31 | | 66 | HOÀNG VĂN ĐÁO | 1946 | Hồng Thái, Ân Thi | 29-10-1969 | 3.B.17 | | 67 | AN ĐÌNH ĐẠM | 1945 | Minh Khai, TX Hưng Yên | 12-11-1969 | 3,E,8 | | 68 | CHU ĐỨC ĐẠT | 1950 | Bạch Đằng, ân Thi | 12-07-1970 | 3,0,30 | | 69 | PHẠM VĂN ĐĂNG | 1945 | Đức Thắng, Tiên Lữ | 20-02-1973 | 3.H.25 | | 70 | LƯƠNG XUÂN ĐĂNG | 1947 | Trung Dũng, Tiên Lữ | 09-02-1971 | 3,R,6 | | 71 | ĐỖ QUANG ĐẨU | | Lạc Hồng, Văn Lâm | 06-06-1974 | 3,M,20 | | 72 | NGUYỄN VĂN ĐÈN | 1941 | Thống Nhất, Mỹ Hào | 09-04-1971 | 3,p,26 | | 73 | LÊ MĂNG ĐỆ | 1944 | Quang Trung, TX Hưng Yên | 11-01-1968 | 3,E,43 | | 74 | ĐẶNG ĐỨC ĐIỀM | 1941 | Mai Động, Kim Động | 20-10-1970 | 3,E,16 | | 75 | HOẢNG VĂN ĐỈNH | 1937 | Trung Kiên, Văn Lâm | 30-06-1971 | 3,L,42 | | 76 | PHẠM ĐỨC ĐỐC | 1945 | Quang Hưng Phủ Cừ | 31-10-1967 | 3,0,23 | | 77 | DƯƠNG ĐÌNH ĐÓN | 1945 | Hiệp Cường, Kim Động | 22-10-1969 | 3.S.25 | | 78 | NGUYỄN XUÂN ĐỘ | | Trường Chinh, Phù Cừ | 13-01-1972 | 3.A.31 | | 79 | CAO XUÂN ĐÔNG | | Tân Hưng, Tiên Lữ | 29-05-1972 | 3,1,19 | | 80 | TRUƠNG CÔNG ĐƯỜNG | 1935 | Diên Hồng, Thanh Miện | 03-02-1967 | 3,u,40 | | 81 | NGUYỄN THẾ ĐƯỢC | 1952 | Yên Phú, Yên Mỹ | 22-01-1972 | 3,E,27 | | 82 | ĐỖ KHOA ĐỨC | 1947 | Liên Khê, Khoái Châu | 17-03-1968 | 3,0,21 | | 83 | PHẠM TRỌNG ĐỨC | 1946 | Nguyên Trãi, Ân Thi | 01-09-1966 | 3.U.2 | | 84 | VŨ VĂN GIÀNG | 1954 | Phùng Chí Kiên, Mỹ Hào | 06-09-1972 | 3,N,38 | | 85 | LÊ VĂN GIÀNG | 1954 | Tô Hiệu, Mỹ Hào | 09-01-1972 | 3,H,3 | | 86 | CHU VĂN GIỚI | 1950 | Dân Chủ, Yên Mỹ | 07-05-1972 | 3,s,42 | | 87 | TRẦN VĂN HÀ | | Phùng Hưng, Khoái Châu | 12-12-1972 | 3,G,25 | | 88 | PHẠM NGỌC HÀ | 1936 | Hùng An, Kim Động | 03-04-1970 | 3,H,8 | | 89 | PHẠM VĂN HÀNH | 1950 | Tân Dân, Khoái Châu | 28-03-1970 | 3,0,6 | | 90 | VŨ VĂN HÀO | | Hiến Nam, Kim Động | 29-01-1969 | 3,Q,4 | | 91 | NGÔ ĐÌNH HẢI | 1948 | Thái Hòa, Khoái Châu | 28-01-1971 | 3.S.15 | | 92 | PHẠM QUANG HẢO | 1948 | Ái Quốc, Tiên Lữ | 31-07-1971 | 3,s,4 | | 93 | PHẠM VĂN HẠNH | 1938 | Minh Tiến, Phù Cừ | 07-12-1967 | 3.S.11 | | 94 | NGUYỄN VĂN HẬU | | Hòà Bỉnh, Ân Thi | 01-01-1970 | 3,1,11 | | 95 | ĐOÀN THẾ HỆ | 1945 | Chính Nghĩa, Kim Động | 27-04-1970 | 3,A,39 | | 96 | NGUYỄN VĂN HIỀN | | Độc Lập, Kim Động | 31-12-1969 | 3,A,21 | | 97 | TRẦN VĂN HIỂN | 1933 | Hùng Cường, Kim Động | 18-10-1971 | 3,E,1 | | 98 | PHẠM XUÂN HIỂN | 1946 | Xuân Quang, Văn Giang | 08-12-1969 | 3,p,32 | | 99 | NGUYỄN VĂN HIỂU | 1936 | Tiến Phong, Ân Thi | 18-11-1966 | 3,R,34 | | 100 | NGUYỄN VĂN HIẾU | 1951 | Phùng Hưng, Khoái Châu | 12-11-1972 | 3,K,14 |
Tiêu đề: Re: Huyền thoại Trường Sơn
Gửi bởi: Giangtvx trong 18 Tháng Mười Một, 2015, 09:30:19 am
DANH SÁCH MỘ LIỆT SĨ TỈNH HƯNG YÊN(tiếp) | STT─ | ──── Họ và tên liệt sĩ──── | Năm sinh | ──── Nguyên Quán─────── | Ngày hy sinh─ | Vị trí | | 101 | NGUYỄN VĂN HIẾU | 1950 | Số 5 Tuy Hòa, TP Hải Dương | 30-03-1970 | 3,u,48 | | 102 | BÙI QUANG HIỆP | 1950 | Hòa Bình, Ân Thi | 16-04-1971 | 3,Đ,39 | | 103 | VŨ XUÂN HIỆU | 1947 | Tiền Tiến, Phù Cừ | 27-11-1972 | 3,Q,27 | | 104 | NGUYỄN THANH HÒA | | | 09-12-1969 | 3,A,19 | | 105 | ĐÀO VĂN HÒA | 1941 | Hồng Nam, TXHY | 20-02-1973 | 3,1,4 | | 106 | NGUYỄN VĂN HÒA | 1950 | Trưng Trắc, Văn Lâm | 18-11-1972 | 3,M,11 | | 107 | ĐỖ THÁI HÒA | 1952 | Vạn Xuân, Văn Lâm | 01-04-1973 | 3,M,13 | | 108 | NGUYỄN MINH HOÀN | 1945 | Hiệp Hóa, Kim Động | 12-04-1970 | 3,p,20 | | 109 | BÙI VĂN HOẠT | 1946 | Hưng Long, Ninh Giang | 19-01-1969 | 3X48 | | 110 | TRẦN VĂN HỌC | 1939 | Ái Quốc, Tiên Lữ | 03-03-1969 | 3321 | | 111 | VŨ XUÂN HỘ | | Nhật Tân, Tiên Lữ | 26-12-1969 | 3,R,33 | | 112 | ĐỖ KHẮC HỢP | 1948 | Văn Phúc, Văn Giang | 11-04-1971 | 3,1,42 | | 113 | DƯƠNG QUANG HUY | 1935 | Chính Nghĩa, Kim Động | 08-01-1972 | 3,u,9 | | 114 | CHU XUÂN HUY | 1941 | Dân Chủ, Yên Mỹ | 01-07-1974 | 3,H,4 | | 115 | HOÀNG QUANG HUY | | Văn Phú, Mỹ Hào | 19-12-1971 | 3,K,3 | | 116 | AN HUYỀN | 1934 | Hưng Đạo, Tiên Lữ | 14-02-1969 | 3,K,41 | | 117 | ĐỖ DUY HÙNG | 1941 | Ngọc Thanh, Kim Động | 27-04-1972 | 3,T,31 | | 118 | NGUYỄN VĂN HÙNG | 1944 | Hoàn Long, Yên Mỹ | 23-10-1972 | 3,E,10 | | 119 | ĐẶNG VIẾT HÙNG | 1944 | Nam Sơn, Kim Động | 18-06-1969 | 3,E,44 | | 120 | NGUYỄN QUỐC HÙNG | 1946 | Đông Tiến, Khoái Châu | 26-07-1968 | 3,R,19 | | 121 | ĐẶNG VĂN HƯU | 1937 | Hoàng Hanh, Tiên Lữ | 24-01-1967 | 3,1,40 | | 122 | TRẦN VĂN ÍCH | 1949 | Chiến Thắng, Tiên Lữ | 15-04-1970 | 3,K,29 | | 123 | VŨ VĂN KẾCH | 1942 | Hữu Nam, Yên Mỹ | 15-04-1970 | 3,Đ,5 | | 124 | VŨ ĐỨC KHA | | Mễ Sở, Văn Giang | 27-08-1971 | 3,u,36 | | 125 | NGUYỄN MINH KHANG | | Phượng Hoàng, Thanh Miện | 15-05-1971 | Q,8 | | 126 | NGUYỄN ĐÌNH KHẢI | 1943 | Trưng Trắc, Văn Lâm | 29-01-1969 | 3.L44 | | 127 | ĐỖ XUÂN KHẢI | 1941 | Việt Hưng, Văn Lâm | 31-02-1969 | 3,L,5 | | 128 | NGUYỄN VĂN KHÁI | 1937 | Thắng Lợi, Văn Giang | 03-02-1968 | 3,R,8 | | 129 | BÙI VĂN KHÁI | 1946 | Vĩnh Khúc, Văn Giang | 27-11-1966 | 3,B,13 | | 130 | NGÔ DUY KHÁNH | | Trưng Trắc, Văn Lâm | 16-01-1968 | 3,0,15 | | 131 | VƯƠNG NHƯ KHOA | | Phan Đình Phùng, Mỹ Hào | 22-01-1973 | 3,R,1 | | 132 | TRẦN NHƯ KHOA | 1945 | Quang Vinh, Ân Thi | 07-07-1970 | 3,H,12 | | 133 | VŨ VĂN KHOAN | | Mễ Sở, Văn Giang | 16-09-1969 | 3,H,5 | | 134 | NGUYỄN VĂN KHOÁI | 1952 | Dân Chủ, Yên Mỹ | 03-08-1973 | 3,p,17 | | 135 | VŨ VĂN KHOÁT | | Hoàng Văn Thụ, Ân Thi | 01-10-1972 | 3,1,13 | | 136 | LÊ XUÂN KHỞI | 1942 | Thành Công, Khoái Châu | 24-03-1970 | 3,G,19 | | 137 | ĐÀO XUÂN KHU | 1948 | ứng Hòa, Yên Mỹ | 12-05-1971 | 3,R,38 | | 138 | ĐỖ ĐỨC KHUNG | 1940 | Vạn Xuân, Văn Lâm | 01-02-1973 | 3,Q,43 | | Í39 | NGUYỄN XUÂN KHU | 1947 | Hồ Tùng Mậu, Ân Thi | 02-04-1970 | 3,M,36 | | 140 | ĐẶNG HỒNG KHUÊ | 1946 | Dân Quyến, Văn Lâm | 21-04-1966 | 3,T,5 | | 141 | LÊ CAO KỲ | 1940 | Tân Trào, Ân Thi | 21-12-1966 | 3,T,3 | | 142 | VŨ VĂN KỶ | | Hữu Nam, Yên Mỹ | 21-01-1970 | 3,u,35 | | 143 | TRẦN VĂN KÝ | 1940 | Đông Ninh, Khoái Châu | 22-04-1968 | 3.T.7 | | 144 | ĐỖ VĂN KÝ | 1948 | Tự Do, Kim Động | 03-02-1972 | 3X2 | | 145 | LÊ VĂN LA | 1939 | Nghĩa Trụ, Văn Giang | 13-03-1969 | 3.Q.10 | | 146 | NGUYỄN XUÂN AM | 1944 | Ngọc Lậm, Mỹ Hảo | 18-12-1972 | 3JE.15 | | 147 | ĐÀO QUANG LANH | 1944 | Thực Sỹ, Tiên Lữ | 27-10-1969 | 3,Q,24 | | 148 | KHÚC VĂN LÀN | 1932 | Tô Hiệu, Mỹ Hào | 18-04-1969 | 3,p,2 | | 149 | ĐÀO CAO LAI | 1949 | Việt Hưng, Văn Lâm | 25-07-1968 | 3.U.11 | | 150 | TRẦN CHI LĂNG | | Tiến Phong, Ân Thi | 01-01-1973 | 3.K.22 | | 151 | LÊ HỒNG LÂM | 1938 | Tân Hưng, Tiên Lữ | 23-01-1968 | 3,1,5 | | 152 | PHẠM HUY LÂM | 1939 | Nhân Hòa, Mỹ Hào | 16-03-1972 | 3,D,12 | | 153 | ĐỖ QUỐC LẬP | 1936 | Liên Khê, Khoái Châu | 16-02-1968 | 3,0,9 | | 154 | VŨ ĐÌNH LÊ | 1943 | Tống Trân, Phù Cừ | 17-11-1972 | 3,c,27 | | 155 | NGUYỄN HÒA LÊ | 1929 | Hoàng Văn Thụ, Ân Thi | 09-07-1970 | 3,1,44 | | 156 | TRẦN VĂN LIÊN | 1950 | Ái Quốc, Tiên Lữ | 13-12-1970 | 3,M.33 | | 157 | VÕ ĐÌNH LƯU | 1950 | Đức Hợp, Kim Động | 19-08-1970 | 3,K,32 | | 158 | ĐÀO NGỌC LOAN | 1944 | Chiến Thắng, Tiên Lữ | 25-03-1970 | 3,0,48 | | 159 | LÊ HỒNG LONG | 1947 | Việt Cường, Yên Mỹ | 22-04-1970 | 3,G,48 | | 160 | DƯƠNG VĂN LONG | 1955 | Duy Tân, Kim Động | 26-06-1972 | 3,1,10 | | 161 | NGUYỄN QUANG LỘC | 1949 | Phú Thịnh, Kim Động | 03-10-1969 | 3,E,26 | | 162 | ĐẶNG VĂN LUẬN | 1940 | Da Trạch, Khoái Châu | 15-09-1967 | 3,R, 26 | | 163 | ĐỒNG VĂN LỤC | | Liên Hồng, Gia Lộc | 07-08-1967 | 3,p, 46 | | 164 | NGUYỄN VĂN LƯ | 1924 | Tân Trào, Ân Thi | 24-11-1972 | 3,G, 36 | | 165 | NGUYỄN VĂN LƯ | 1933 | Đoàn Kết, Tiên Lữ | 02-02-1971 | 3,H, 31 | | 166 | PHẠM VĂN LƯỠNG | 1933 | Hổ Tùng Mậu, Ân Thi | 25-04-1969 | 3,G, 33 | | 167 | NGUYỄN HỮU LƯU | 1950 | Phú Cường, Kim Động | 25-03-1973 | 3,p,40 | | 168 | VÕ ĐÌNH LƯU | 1950 | Đức Hợp, Kim Động | 19-08-1970 | 3,K,32 | | 169 | NGUYỄN XUÂN MAI | 1935 | Tân Dân, Khoái Châu | 09-12-1970 | '3,0,39 | | 170 | PHẠM VĂN MẬU | 1950 | Dân Tiến, Khoái Châu | 12-09-1968 | 3,E,34 | | 171 | KIỀU VĂN MÃI | 1952 | Phú Cường, Kim Động | 03-07-1972 | 3,K,28 | | 172 | HOÀNG VĂN MẠ | 1940 | Nhật Tân, Tiên Lữ | 10-02-1970 | 3,N,50 | | 173 | TRẦN QUỐC MẠNH | 1949 | Trung Nghĩa, Tiên Lữ | 15-05-1974 | 3,L,36 | | 174 | NGUYỄN VĂN MẬU | 1942 | Trần Phú, Ân Thi | 04-05-1968 | 3,L,24 | | 175 | PHẠM QUÝ MINH | 1948 | 131 Hoàng Thanh, Thị xã Hưng Yên | 23-03-1971 | 3,M,23 | | 176 | TRINH THẾ MINH | 1949 | Đại Đồng, Văn Lâm | 30-01-1973 | 3,R,43 | | 177 | TRẦN ANH MINH | 1940 | Việt Hòa, Khoái Châu | 19-05-1970 | 3,Q,18 | | 178 | ĐỖ QUANG MINH | 1938 | Liên Khê, Khoái Châu | 22-05-1969 | 3,1,28 | | 179 | TẠ VĂN MINH | 1937 | Tân Tiến, Vân Giang | 28-01-1971 | 3,0,42 | | 180 | VŨ GIA MÔ | 1938 | Thọ Vinh, Kim Động | 12-09-1970 | 3.R.36 | | 181 | HOÀNG VĂN MỞ | 1950 | Tân Tiến, Văn Giang | 11-01-1972 | 3.R,20 | | 182 | MAI XUÂN MỸ | 1945 | Tự Do, Kim Động | 31-12-1971 | 3,Đ,13 | | 183 | VŨ SĨ MỸ | 1953 | Tiền Phong, Thanh Miện | 26-01-1972 | 3,R,40 | | 184 | NGUYỄN NGỌC NGÀ | 1945 | Tiền Tiến, Phù Cừ | 12-04-1968 | 3,M,14 | | 185 | LÊ THANH NGÁT | 1950 | Đại Hưng, Khoái Châu | 05-12-1968 | 3,Đ,35 | | 186 | PHẠM XUÂN NGHIỄM | 1940 | Trung Nghĩa, Tiên Lữ | 26-02-1968 | 3.K.13 | | 187 | NGUYỄN VĂN NGHĨA | | Đào Dương, Ân Thi | 01-12-1973 | 3X22 | | 188 | ĐỖ VIẾT NGỌAN | 1945 | Liên Khê, Khoái Châu | 22-03-1969 | 3,R,50 | | 189 | CHU QUỐC NGỌ | 1954 | Tân Tiến, Văn Giang | 03-07-1972 | 3,0,35 | | 190 | ĐẶNG ANH NGỌC | 1946 | Dân Chủ, Yên Mỹ | 03-03-1969 | 3,p,42 | | 191 | VŨ HỮU NGUYÊN | 1942 | An Vĩ, Khoái Châu | 04-08-1969 | 3,G,27 | | 192 | LÊ KHẮC NGỰ | 1943 | Yên Hòa, Yên Mỹ | 08-11-1971 | 3,G,40 | | 193 | ĐỖ NGỌC NHA | 1947 | Mễ Sở, Văn Giang | 12-02-1971 | 3,E,18 | | 194 | NGUYỄN VĂN NHA | 1942 | Ông Đỉnh, Khoải Châu | 13-04-1969 | 3.Q.31 | | 195 | NGUYÊN XUÂN NHÃ | 1950 | Tân Tiến, Văn Giang | 22-04-1971 | -3.P.15 | | 196 | NGUYỄN THANH NHÃ | 1950 | Đào Dương, Ân Thi | 11-11-1969 | 3.U.39 | | 197 | VŨ ĐỨC NHẠC | 1940 | Lam Sơn, Kim Động | 23-04-1971 | 3,0,24 | | 198 | PHẠM VĂN NHIÊN | 1942 | Trung Kiên, Văn Lâm | 25-10-1969 | 3,N,44 | | 199 | LÊ QUÝ NHIẾP | 1944 | Hoàng Văn Thụ, Ân Thi | 23-10-1972 | 3,L,9 | | 200 | NGUYỄN VĂN NHO | 1945 | Minh Tân, Phù Cừ | 06-11-1970 | 3,R,7 |
Tiêu đề: Re: Huyền thoại Trường Sơn
Gửi bởi: Giangtvx trong 19 Tháng Mười Một, 2015, 09:06:53 am
DANH SÁCH MỘ LIỆT SĨ TỈNH HƯNG YÊN(tiếp) | STT─ | ──── Họ và tên liệt sĩ──── | Năm sinh | ──── Nguyên Quán─────── | Ngày hy sinh─ | Vị trí | | 201 | NGUYỄN VĂN NHO | 1941 | Tự Do, Kim Động | 12-05-1969 | 3.N.28 | | 202 | LÊ Q. NHU | 1943 | Yên Hòa, Yên Mỹ | 14-06-1972 | 3,Q,20 | | 203 | ĐỖ ĐỨC NHUẬN | 1946 | Hồng Nam, Tiên Lữ | 25-04-1968 | 3.U.19 | | 204 | VŨ ĐỨC NHUẬN | 1946 | Mễ Sở, Văn Giang | 27-02-1971 | 3,Đ,52 | | 205 | TRƯƠNG DUY NINH | 1947 | Liên Khê, Khoái Châu | 18-11-1968 | 3,B,15 | | 206 | VŨ ĐỨC NINH | 1946 | Ồng Đỉnh, Khoái Châu | 05-10-1969 | 3,K,1 | | 207 | NGUYỄN XUÂN PHÁT | 1938 | Bãi Sậy, Ân Thi | 17-05-1971 | 3,B,5 | | 208 | PHẠM NHƯ PHỈ | 1935 | Hồ Tùng Mậu, Ân Thi | 09-12-1970 | 3,p,14 | | 209 | BÙI NGỌC PHI | 1952 | Hưng Long, Mỹ Hào | 08-03-1969 | 3,G,22 | | 210 | KHÚC TRỊ PHONG | 1950 | Tân Hưng, Vãn Lâm | 26-01-1972 | 3,K,40 | | 211 | NGUYỄN VĂN PHONG | 1944 | Cộng Hòa, Kim Động | 18-11-1968 | 3,M,10 | | 212 | NGUYỄN VĂN PHÓNG | 1951 | Văn Phú, Mỹ Hào | 05-04-1969 | 3.U.33 | | 213 | NGUYỄN VĂN PHÓNG | 1946 | Việt Hưng, Văn Lâm | 11-09-1969 | 3,Q,34 | | 214 | TRẦN VĂN PHÓNG | 1946 | Đức Hợp, Kim Động | 25-12-1968 | 3.L.4 | | 215 | NGUYỄN QUANG PHÚC | | Tân Quang, Văn Lâm | 13-05-1966 | 3,A,25 | | 216 | NGUYỄN ĐÌNH PHỤNG | 1939 | Văn Phú, Văn Giang | 01-05-1970 | 3,u,37 | | 217 | PHẠM VĂN PHƯƠNG | 1942 | Hùng An, Kim Động | 30-12-1968 | 3,E,32 | | 218 | NGUYỄN Q.PHUỜNG | 1942 | Minh Khai, Tiên Lữ | 24-12-1968 | 3,u,16 | | 219 | NGUYỄN VĂN PHƯƠNG | 1947 | Tân Tiến, Văn Giang | 12-09-1970 | 3,c,41 | | 220 | NGUYỄN VIỆT PHUƠNG | 1935 | Kim Ngưu, Khoái Châu | 11-11-1969 | 3,E,22 | | 221 | PHẠM HÙNG PHƯƠNG | 1942 | Hùng An, Kim Động | 30-12-1968 | 3,Đ,42 | | 222 | ĐÀO THỊ THANH PHƯƠNG | 1942 | Song Mai, Kim Động | 08-02-1966 | 3,s,18 | | 223 | PHẠM VĂN PHƯƠNG | 1944 | Chiến Thắng, Tiên Lữ | 13-07-1968 | 3,M,I2 | | 224 | PHẠM VĂN QUANG | 1952 | Phụng Công, Văn Giang | 02-03-1972 | 3,s,22 | | 225 | CAO XUÂN QUANG | | Nghĩa An, Văn Giang | 25-02-1974 | 3,M,18 | | 226 | NGUYỄN ĐÌNH QUẢNG | 1943 | Thái Hòa, Khoái Châu | 10-01-1969 | 3,R,32 | | 227 | NGUYỄN VĂN QUẢNG | 1953 | Phú Thịnh, Kim Động | 06-07-1972 | 3,0,37 | | 228 | NGUYỄN ĐỨC QUÂN | 1947 | Anh Dũng, Tiên Lữ | 15-11-1966 | 3,R,28 | | 229 | NGUYỄN VĂN QUẤT | 1947 | Trường Chinh, Phù Cừ | 15-04-1968 | 3,E,39 | | 230 | NGUYỄN VĂN QUY | 1946 | Phù Liệt, Văn Giang | 21-01-1970 | 3,Q,46 | | 231 | VŨ VĨNH QUYỀN | 1948 | Hiên Nam, Kim Động | 26-11-1972 | 3,D,9 | | 232 | THẠCH VĂN QUYẾT | 1944 | Ngô Quyến, Tiên Lữ | 07-05-1970 | 3,G,46 | | 233 | TRẤN HỒNG QUÝ | 1950 | An Vỉ, Khoái Châu | 23-08-1968 | 3,L,7 | | 234 | NGUYỄN SỸ QUÝ | | Nghĩa Dân, Kim Động | 13-05-1968 | 3,M,2 | | 235 | ĐỖ XUÂN SANG | 1949 | Vạn Xuân, Văn Lâm | 22-06-1968 | 3.E.17 | | 236 | ĐỖ VĂN SẢNG | 1933 | Đõng Ninh, Khoái Châu | 20-04-1971 | 3.T.16 | | 237 | NGUYỄN VĂN SÁNG | 1945 | Tân Lâm, Vãn Lâm | 29-05-1970 | 3,N,52 | | 238 | TRẦN VĂN SÁU | 1943 | Chiến Thắng, Tiên Lữ | 17-11-1969 | 3.F.16 | | 239 | HOÀNG VĂN SẼ | 1940 | Binh Kiéu, Khoái Châu | 12-11-1969 | 3,L,29 | | 240 | LÊ VĂN SOÁT | 1945 | Nhật Quang, Phù Cừ | 03-04-1967 | 3,H,7 | | 241 | TRẦN VĂN SONG | 1940 | Trung Nghĩa, TXHY | 14-04-1967 | 3,s ,8 | | 242 | NGUYỄN VĂN SƠN | 1953 | Nhật Tân, Tiên Lữ | 08-03-1975 | 3,c,3 | | 243 | BÙI KIM SƠN | 1934 | Hồ Tùng Mậu, Ân Thi | 11-11-1967 | 3,B,9 | | 244 | NGHIÊM VĂN SƠN | 1946 | Tân Dân, Khoái Châu | 25-04-1969 | 3,s,26 | | 245 | ĐỖ ĐẮC SƠN | 1950 | Đại Hưng, Khoái Châu | 17-02-1972 | 3,R,44 | | 246 | NGUYỄN VĂN SỰ | | Lý Thường Kiệt, Yên Mỹ | 09-01-1972 | 3,D,.l5 | | 247 | VƯƠNG ĐÌNH TAM | 1949 | An Vĩ, Khoái Châu | 08-08-1968 | 3,B,25 | | 248 | DƯƠNG VĂN TÁI | 1947 | Cộng Hòa, Yên Mỹ | 29-05-1967 | 3.S.13 | | 249 | NGUYỄN VĂN TÀO | 1937 | Đại Tập, Khoái Châu | 03-04-1969 | 3,s,12 | | 250 | ĐÀO NGỌC TÀU | 1951 | Đại Hưng, Khoái Châu | 05-12-1968 | 3.D.37 | | 251 | PHẠM SỸ TẶNG | 1945 | Song Mai, Kim Động | 01-01-1971 | 3.K.6 | | 252 | ĐẶNG VĂN TÂN | 1944 | Cư Định, Văn Lâm | 21-05-1970 | 3.L.15 | | 253 | HÀ VĂN TÂN | 1944 | Ngọc Thanh, Kim Động | 08-07-1970 | 3.G.38 | | 254 | PHẠM SỸ TẦN | | Việt Hòa, Khoái Châu | 05-03-1971 | 3,p,24 | | 255 | NGUYỄN NHẬT TẤN | 1942 | Hồng Nam, TXHY | 06-06-1970 | 3,1,46 | | 256 | HOÀNG VĂN TẸO | 1947 | Minh Tân, Phù Cừ | 21-03-1966 | 3.R.22 | | 257 | BÙI ĐÌNH TỀ | 1943 | Dạ Trạch, Khoái Châu | 11-10-1968 | 3.K.21 | | 258 | VŨ CÔNG THANH | 1947 | Ông Đỉnh, Khoái Châu | 01-04-1967 | 3.P.21 | | 259 | VŨ THỊ THANH | 1946 | Quốc Trị, Tiên Lữ | 27-03-1968 | 3,0,29 | | 260 | NGUYỄN XUÂN THÀNH | 1950 | Minh Hải, Văn Lâm | 17-02-1970 | 3,Đ,39 | | 261 | NGUYỄN VĂN THÀNH | 1950 | Hưng Đạo, Tiên Lữ | 11-01-1970 | 3.K.19 | | 262 | TRẦN VĂN THÀNH | | Tân Tiến, Văn Giang | 31-10-1968 | 3.Đ.10 | | 263 | NGUYỄN TRUNG THÀNH | 1948 | Tân Dân, Khoái Châu | 20-07-1972 | 3,L,8 | | 264 | NGUYỄN ĐỨC THẮNG | 1950 | Thành Công, Khoái Châu | 14-11-1969 | 3.G.15 | | 265 | NGUYỄN VĂN THẮNG | 1943 | Hồng Vân, Ân Thi | 26-02-1968 | 3,T,38 | | 266 | ĐỖ VIẾT THẮNG | 1945 | Trung Hưng, Yên Mỹ | 07-07-1969 | 3,0,5 | | 267 | NGUYỄN BÁ THÊM | 1939 | Tự Do, Kim Động | 08-02-1971 | 3,1,27 | | 268 | TRẦN VĂN THÊM | 1949 | Tây Hồ, Tiên Lữ | 13-03-1970 | 3,N,8 | | 269 | NGUYỄN VĂN THIỀU | 1946 | Quảng Châu, TXHY | 23-12-1969 | 3,L,11 | | 270 | NGUYỄN VĂN THIÊN | 1942 | Hoàng Hanh, Tiên Lữ | 13-06-1970 | 3.Q.37 | | 271 | CHU VĂN THIỆN | 1950 | Dân Chủ, Yên Mỹ | 08-02-1960 | 3,B,36 | | 272 | ĐÀO XUÂN THIỆP | 1944 | Hoàng Hoa Thám, Ân Thi | 20-02-1973 | 3,E,36 | | 273 | TRẦN VĂN THÓI | 1944 | Song Mai, Kim Động | 05-01-1968 | 3,s,27 | | 274 | TRỊNH VĂN THÔNG | 1938 | Chỉ Đạo, Văn Lâm | 21-09-1971 | 3,E,9 | | 275 | PHAM NGỌC THỤ | 1943 | Phụng Công, Văn Giang | 21-07-1968 | 3,R,25 | | 276 | NGUYỄN XUÂN THU | | Cộng Hòa, Yên Mỹ | 09-06-1971 | 3,B,37 | | 277 | NGUYỄN VĂN THU | 1950 | Quang Trung, Ân Thi | 12-11-1971 | 3,1,41 | | 278 | TRẦN NGỌC THUẬN | 1945 | Đức Hợp, Kim Động | 06-03-1968 | 3,K,43 | | 279 | PHẠM ĐỨC THUẬN | 1949 | Yên Phú, Yên Mỹ | 20-12-1970 | 3JE,20 | | 280 | TRẦN VIẾT THUẬT | 1949 | Trung Nghĩa, Tiên Lữ | 14-01-1972 | 3,1,29 | | 281 | NGUYỄN VĂN THUỘC | | Hùng Cường, Kim Động | 20-01-1970 | 3,u,41 | | 282 | ĐÀO PHÚC THÙY | 1938 | Đại Hưng, Khoái Châu | 16-01-1971 | 3,M,15 | | 283 | TRẦN NGỌC THƯ | 1948 | Chí Minh, Phù Cừ | 22-02-1967 | 3,B,33 | | 284 | HOÀNG MINH TIẾN | | Minh Tân, Phú Cừ | 15-04-1970 | 3,p,39 | | 285 | NGUYỄN ANH TIỀN | 1944 | Tống Trân, Phù Cừ | 19-12-1972 | 3.A.5 | | 286 | NGUYỄN VĂN TIẾP | 1942 | Ngô Quyền, Tiên Lữ | 29-06-1966 | 3,M,3 | | 287 | NGUYỄN VĂN TÍCH | 1948 | Đại Đồng, Văn Lâm | 05-03-1969 | 3,p,41 | | 288 | PHẠM VĂN TỈNH | 1940 | Việt Yên, Khoái Châu | 10-01-1971 | 3,A,15 | | 289 | LÃ VĂN TRÀ | | Quảng Châu, TXHY | 29-04-1969 | 3,N,4 | | 290 | LÊ QUANG TRẢI | 1947 | Tân Châu, Khoái Châu | 24-11-1969 | 3,0,17 | | 291 | NGUYỄN VIẾT TRUYỀN | 1950 | Tân Tiến, Văn Giang | 25-05-1970 | 3,Đ,38 | | 292 | VŨ NGỌC TRÚC | 1942 | Việt Hưng, Văn Lâm | 03-02-1972 | 3.K.9 | | 293 | NGUYỄN VĂN TUÂN | 1949 | Phụng Công, Văn Giáng | 07-03-1972 | 3.E.13 | | 294 | TẠ VĂN TUẤN | 1949 | Đại Đồng, Văn Lâm | 08-01-1967 | 3.S.7 | | 295 | NGUYỄN MINH TUẤN | 1945 | Vạn Xuân, Văn Lâm | 08-04-1970 | 3.R.18 | | 296 | LƯƠNG QUAN TUẬN | 1950 | Lý Thường Kiệt, Yên Mỹ | 21-12-1972 | 3,E,24 | | 297 | VŨ ĐÌNH TỤNG | 1938 | Mễ Sở, Văn Giang | 22-07-1970 | 3,1,39 | | 298 | PHAN VĂN TƯỞNG | 1951 | Tân Dản, Khoải Châu | 16-01-1969 | 3,s,44 | | 299 | ĐỖ XUÂN TUYÊN | 1951 | Đông Kinh, Khoái Châu | 05-10-1970 | 3,E,30 | | 300 | NGUYỄN DUY TUYÊN | 1950 | Hùng An, Kim Động | 20-10-1971 | 3,Q,42 |
Tiêu đề: Re: Huyền thoại Trường Sơn
Gửi bởi: Giangtvx trong 20 Tháng Mười Một, 2015, 03:31:21 am
DANH SÁCH MỘ LIỆT SĨ TỈNH HƯNG YÊN(tiếp) | STT─ | ──── Họ và tên liệt sĩ──── | Năm sinh | ──── Nguyên Quán─────── | Ngày hy sinh─ | Vị trí | | 301 | ĐÀO MẠNH TUYỂN | 1940 | Chí Linh, Phù Cừ | 18-05-1968 | 3,K,30 | | 302 | CAO VĂN TỤC | 1934 | Thắng Lợi, Văn Giang | 15-12-1969 | 3.K.31 | | 303 | PHẠM VĂN TƯ | 1954 | Chiến Thắng, Tiên Lữ | 03-07-1972 | 3,0,41 | | 304 | NINH VĂN TƯỜNG | 1937 | Chiến Thắng, Tiên Lữ | 06-04-1970 | 3,A,23 | | 305 | NGUYỄN VĂN TƯỜNG | 1945 | Tây Hồ, Tiên Lữ | 28-12-1971 | 3.B.3 | | 306 | PHẠM VĂN TƯỜNG | 1938 | Hưng Đạo, Tiên Lữ | 17-11-1969 | 3.L.14 | | 307 | NGUYỄN THÀNH TY | 1950 | Đại Tập, Khoái Châu | 13-04-1971 | 3.K.27 | | 308 | HOÀNG VĂN TÝ | 1947 | Nhân Hòa, Mỹ Hào | 21-05-1972 | 3,Q,23 | | 309 | VŨ XUÂN VANG | 1940 | Tống Trân, Phù Cừ | 17-01-1971 | 3,L,31 | | 310 | PHẠM THỊ VẠCH | 1954 | Quảng Lâng, Ân Thi | 04-08-1973 | 3,M,4 | | 311 | NGUYỄN QUỐC VÂN | 1949 | Phú Cường, Kim Động | 27-06-1970 | 3,1,7 | | 312 | LÊ QUANG VÂN | 1948 | Kim Ngưu, Khoái Châu | 16-05-1969 | 3,0,8 | | 313 | PHẠM ĐÌNH VÂN | 1950 | Quốc Trị, Tiên Lữ | 25-03-1971 | 3,s,34 | | 314 | NGUYỄN VĂN VẺ | 1951 | Hồng Lam, TXHY | 22-12-1971 | 3,K,33 | | 315 | NGUYỄN V. VẼ | 1936 | Tân Dân, Khoái Châu | 02-02-1970 | 3.P.34 | | 316 | ĐÀO XUÂN VI | | Tân Tiến, Văn Giang | 11-03-1971 | 3,p,30 | | 317 | ĐỖ VÀN VIỄN | | Trưng Trắc, Văn Lâm | 19-10-1972 | 3,L,39 | | 318 | NGUYỄN XUÂN VIÊN | 1945 | Nghĩa Dân, Kim Động | 31-07-1970 | 3,T,8 | | 319 | NGUYỄN VĂN VIÊN | 1946 | Tân Tiến, Văn Giang | 29-11-1966 | 3JU3 | | 320 | QUÁCH XUÂN VINH | 1943 | Nguyễn Trãi, Ân Thi | 01-11-1968 | 3,G,24 | | 321 | PHẠM ĐÌNH VĨNH | 1949 | Tân Tiến, Văn Giang | 19-03-1969 | 3,T,30 | | 322 | NGUYỄN XUÂN VỌNG | 1944 | Liên Nghĩa, Văn Giang | 17-03-1971 | 3,A,43 | | 323 | NGUYỄN VĂN VƯỢNG | 1945 | Quốc Trị, Tiên Lữ | 23-12-1970 | 3,G,42 | | 324 | BÙI XUÂN VỰC | 1940 | Cương Chính, Tiên Lữ | 03-02-1973 | 3,Q,25 | | 325 | NGUYỄN ĐÌNH XÁ | 1942 | Tân Dân, Khoái Châu | 14-12-1968 | 3,B,35 | | 326 | PHẠM VĂN XỂ | 1947 | Nam Sơn, Kim Động | 03-1970 | 3,s,6 | | 327 | ĐÀM VĂN XUÂN | 1943 | Xuân Quan, Văn Giang | 17-02-1972 | 3,1,43 | | 328 | PHAN THANH XUÂN | 1941 | Quyết Tiến, Phù Cừ | 29-02-1966 | 3.Đ.34 | | 329 | BIỆN ĐÌNH XUYẾN | 1945 | Thống Nhất, Mỹ Hào | 29-11-1967 | 3,u,25 | | 330 | ĐÀO VĂN XƯƠNG | 1951 | Hoàng Văn Thụ, Ân Thi | 29-11-1972 | 3,R,31 | | 331 | LÊ VĂN XUYẾN | 1951 | Kim Ngưu, Khoái Châu | 04-08-1971 | 3,c,l | | 332 | LÊ VĂN CHỨC | 1953 | Nghĩa Phu, Văn Giang | 11-1972 | A,13 | | 333 | LÊ HUY LẬP | 1946 | Bạch Đằng, Kinh Môn | 03-12-1972 | L,17 | | 334 | NGUYỄN VĂN VIÊN | 1950 | Hồng Thái, Ân Thi | 19-10-1972 | T,27 | | 335 | LƯU VĂN QUYỀN | | Kim Trung, Duyên Hà | 27-02-1969 | Đ,48 | | 336 | NGUYỄN VĂN THU | 1948 | Bình Dương, Đông Triều | 04-01-1972 | 1,22 | | 337 | TRẦN VĂN VƯỢNG | 1947 | Cao Thắng, Thanh Miện | 14-07-1971 | Q,40 | | 338 | MỘ VÔ DANH | | s,50 | | 339 | MÔ VÔ DANH | | u,52 | | 340 | MỘ VÔ DANH | | u,50 |
Tiêu đề: Re: Huyền thoại Trường Sơn
Gửi bởi: Giangtvx trong 21 Tháng Mười Một, 2015, 03:49:26 am
DANH SÁCH MỘ LIỆT SĨ TỈNH BẮC NINH
(http://i479.photobucket.com/albums/rr153/Giangtvx/moi/Huyen%20thoai%20Truong%20Son/11%20DANH%20SAacuteCH%20M%20LIT%20s%20TNH%20BAC%20ninh%20-%200001_zpsqkyowufx.jpg)
(http://i479.photobucket.com/albums/rr153/Giangtvx/moi/Huyen%20thoai%20Truong%20Son/11%20DANH%20SAacuteCH%20M%20LIT%20s%20TNH%20BAC%20ninh%20-%200001a_zpsridpiveo.jpg)
(http://i479.photobucket.com/albums/rr153/Giangtvx/moi/Huyen%20thoai%20Truong%20Son/11%20DANH%20SAacuteCH%20M%20LIT%20s%20TNH%20BAC%20ninh%20-%200001b_zps8ajtxeyp.jpg)
| STT─ | ──── Họ và tên liệt sĩ──── | Năm sinh | ──── Nguyên Quán─────── | Ngày hy sinh─ | Vị trí | | 1 | NGUYỄN VĂN ẤN | 1947 | Phú Hòa, Lương Tài | 09-01-1969 | 3,1,42 | | 2 | NGUYỄN VĂN ÂN | 1945 | An Binh, Gia Lương | 03-04-1969 | 3,Đ,36 | | 3 | LÊ XUÂN BÀO | | Đại Xuân, Quế Võ | 16-02-1973 | 3.C.12 | | 4 | NGÔ QUÝ BÁT | 1934 | Phù Chấn, Từ Sơn | 01-07-1974 | 3,N,4 | | 5 | NGUYỄN VĂN BẢY | 1938 | Đồng Nguyên, Từ Sơn | 27-06-1969 | 3,N,22 | | 6 | TRẦN ĐÌNH BÁCH | 1949 | Việt Hùng, Quế Võ | 03-02-1973 | 3,M,2 | | 7 | NGUYỄN VĂN BÁT | | Việt Thống, Quế Võ | 12-01-1969 | 3,B,40 | | 8 | NGUYỄN ĐỨC BẨM | 1938 | Bằng An, Quê' Võ | 27-08-1971 | 3,Đ,37 | | 9 | NGUYỄN VĂN BIẾU | 1945 | Đồng Thành, ThuậnThành | 13-01-1972 | 3,Đ,29 | | 10 | NGUYỄN THANH BÌNH | 1949 | Trí Yên, Yên Dũng | 06-01-1972 | 3,0,10 | | 11 | NGUYỄN ĐĂNG BÌNH | 1949 | Tương Giang, Từ Sơn | 17-02-1969 | 3.G.27 | | 12 | NGUYỄN VĂN BÌNH | 1930 | Tân Hồng, Từ Sơn | 10-09-1966 | 3.A.21 | | 13 | NGUYỄN VĂN BỐNG | 1944 | Bằng An, Quế Võ | 07-02-1969 | 3.C.19 | | 14 | HOÀNG ĐỨC BỘI | 1945 | Liêm Bão, Tiên Du | 17-12-1969 | 3.H.43 | | 15 | ĐỖ VĂN BÀO | 1940 | Ngọc Xá, Quê' Võ | 19-11-1967 | 3,0,15 | | 16 | NGUYỄN XUÂN BA | 1939 | Đại Đồng, Từ Sơn | 05-06-1968 | 3,E,54 | | 17 | LẠI HỮU CANH | 1946 | Phương Liễu, Quế Võ | 05-03-1968 | 3,A,23 | | 18 | PHẠM CÔNG CÁN | 1949 | Đại Đồng Thành, Thuận Thành | | 3,M,44 | | 19 | NGUYỄN VĂN CÃN | 1950 | Hoàn Sơn, Tiên Sơn | 15-03-1969 | 3,E,48 | | 20 | NGUYỄN VĂN CẦU | 1941 | Thắng Lợi, Gia Lương | 13-06-1967 | 3.2L.12 | | 21 | NGUYỄN ĐĂNG CHÂU | 1946 | Hiên Vân, Tiên Du | 29-08-1972 | 3.N.18 | | 22 | PHẠM CÔNG CHẦM | 1931 | Kim Châu, Quế Võ | 01-05-1971 | 3.L.43 | | 23 | NGUYỄN ĐỨC CHẤN | 1939 | Bằng An, Quế Võ | 14-01-1972 | 3,Đ,35 | | 24 | TRẦN VĂN CHẤN | 1945 | Việt Đoàn, Tiên Du | 05-1972 | 3,0,52 | | 25 | NGUYỄN BÁ CHẾ | 1952 | Mộ Đạo, Quế Võ | 20-02-1972 | 3,B,34 | | 26 | NGÔ VĂN CHIỂU | 1944 | Trung Nghĩa, Yên Phong | 12-05-1969 | 3.A.41 | | 27 | ĐÀO VĂN CHIẾN | | Quế Võ, | 01-03-1971 | 3.L.11 | | 28 | ĐỖ CƯỜNG CHIẾN | 1952 | Đình Bảng, Từ Sơn | 02-02-1972 | 3,A,28 | | 29 | TRẦN VĂN CHIẾN | | Gia Lương | 13-08-1969 | 3,1,30 | | 30 | NGÔ QUYẾT CHIỂN | 1943 | Dũng Liệt, Yên Phong | 13-04-1971 | 3.G.46 | | 31 | BÙI VĂN CHIẾN | 1947 | Đại Phú, Quế Võ | 24-12-1965 | 3.2L.10 | | 32 | NGUYỄN ĐỨC CHINH | 1947 | Long Châu, Yên Phong | 04-04-1970 | 3.M.31 | | 33 | TRẦN QUAN CHÍNH | 1946 | Tam Giang, Yên Phong | 02-10-1972 | 3.L.19 | | 34 | TRỊNH XUÂN CHỈ | 1947 | Từ Đức, Quế Võ | 02-05-1969 | 3.L.12 | | 35 | NGUYỄN ĐÌNH CHÍ | 1947 | Việt Hùng, Quế Võ | 07-1965 | 3.A.6 | | 36 | NGUYỄN KHẮC CHÍNH | 1949 | Đình Bảng, Từ Sơn | 19-10-1972 | 3.K.42 | | 37 | TRẦN TRUNG CHÍNH | 1949 | Đồng Nguyên, Từ Sơn | 05-10-1969 | 3,N,40 | | 38 | LÊ DOẢN CHỊCH | 1950 | Sóng Hồ, Thuận Thành | 19-10-1972 | 3,0,11 | | 39 | LƯU VĂN CHUNG | 1940 | Hòa Tiến, Yên Phong | 17-11-1972 | 3.B.19 | | 40 | NGUYỄN VĂN CHƯ | 1946 | Đông Thọ, Yên Phong | 31-07-1966 | 3.C.14 | | 41 | NGUYỄN VĂN CÓT | 1948 | Nhận Hòa, Quế Võ | 10-11-1968 | 3,K,29 | | 42 | NGUYỄN NHƯ CÔNG | 1953 | An Thịnh, Lương Tài | 11-04-1973 | 3,A,31 | | 43 | NGUYỄN THẾ CÙ | 1946 | Vũ Ninh, TP Bắc Ninh | 17-02-1970 | 3.K.33 | | 44 | ĐOÀN PHÚ CƯ | 1948 | Tân Chi, Tiên Du | 20-04-1973 | 3,A,33 | | 45 | NGUYỄN TIẾN CỬ | 1945 | Việt Thống, Quế Võ | 01-11-1967 | 3.K.52 | | 46 | PHÙNG VĂN DẤN | 1944 | Mỹ Hương, Lương Tài | 19-01-1968 | 3,H,50 | | 47 | NGUYỄN VĂN DIỂN | 1944 | Việt Hùng, Quế Võ | 20-02-1969 | 3,1,29 | | 48 | NGUYỄN VĂN DIỆP | 1949 | Nhân Thắng, Gia Bình | 30-04-1970 | 3,N,42 | | 49 | ĐINH VĂN DONG | 1943 | Tân Chi, Tiên Du | 05-03-1970 | 3,1,19 | | 50 | NGUYỄN VĂN DONG | 1948 | Đại Phúc, Quê' Võ | 26-04-1967 | 3,Đ,42 | | 51 | NGUYỄN TIẾN DUÂN | 1931 | Hoàn Sơn, Tiên Du | 10-02-1969 | 3,Đ,28 | | 52 | PHẠM DUY DŨNG | 1954 | Phương Liễu, Quế Võ | 14-02-1972 | 3.B.12 | | 53 | NGUYỄN THẾ DŨNG | 1939 | Đại Đồng Thành, Thuận Thành | 15-06-1969 | 3.K.31 | | 54 | NGUYỄN VĂN DỰC | 1942 | Gia Đông, Thuận Thành | 25-07-1970 | 3,0,10 | | 55 | PHẠM KHẮC ĐẠI | 1953 | Gia Đông, Thuận Thành | 29-11-1971 | 3.C.16 | | 56 | NGUYỄN VĂN ĐÁI | 1953 | Đức Thành, Quế Võ | 03-04-1971 | 3,H,20 | | 57 | NGUYỄN VĂN ĐẠM | 1952 | Khúc Xuyên, Yên Phong | 06-10-1971 | 3,H,56 | | 58 | HOÀNG TẤT ĐẠT | 1948 | Bố Hạ, Yên Thế | 22-12-1969 | 3,M,37 | | 59 | NGUYỄN TRỌNG ĐIỀM | 1942 | Cao Đức, Gia Bỉnh | 12-12-1967 | 3,0,29 | | 60 | TRẦN VĂN ĐOAN | 1942 | Đồng Sơn, Yên Thế | 20-12-1970 | 3,N,46 | | 61 | PHẠM VĂN ĐOÀN | | XN Ằn Uống, Thuận Thành | 17-03-1971 | 3.L.16 | | 62 | NGUYỄN VĂN ĐỒNG | 0 | Lạc Vệ, Tiên Du | 07-10-1971 | 3.E.13 | | 63 | NGUYỄN CÔNG ĐÔNG | 1949 | Lạc Vệ, Tiên Du | 08-10-1971 | 3,K,38 | | 64 | TRẦN THẮNG ĐỒ | 1957 | Đông Cứu, Gia Bình | 07-04-1974 | 3.E.21 | | 65 | NGUYỄN ĐÌNH ĐỒ | 1948 | Hầm Sơn, Yên Phong | 18-07-1970 | 3,N,22 | | 66 | NGUYỄN VĂN ĐỘ | 1950 | Văn Dương, Quế Võ | 09-09-1970 | 3,G,44 | | 67 | NGUYỄN VĂN ĐƯƠNG | 1930 | Vân Dương, Quế Võ | 11-1969 | 3.N.15 | | 68 | NGUYỄN HỮU ĐƯỜNG | 1950 | Hiên Văn, Tiên Du | 20-05-1971 | 3.M.41 | | 69 | NGUYỄN ĐỨC ĐỦI | 1945 | Đại Xuân, Quế Võ | 10-04-1971 | 3.C.41 | | 70 | NGÔ VĂN ĐỨC | 1953 | Tam Giang, Yên Phong | 29-04-1972 | 3,E,2 | | 71 | NGUYỄN VĂN ĐỨC | 1948 | Thuận Phú, Thuận Thành | 01-06-1968 | 3,L,38 | | 72 | TRẦN VĂN GIAI | 1943 | Lê Lợi, Quế Võ | 01-12-1969 | 3.E.22 | | 73 | NGUYỄN VĂN GIAI | 1945 | Võ Cường, TXBN | 14-11-1968 | 3,1,23 | | 74 | ĐỖ CƯỜNG GIANG | 1946 | Đình Bảng, Từ Sơn | 13-04-1966 | 3.C.15 | | 75 | DƯƠNG ĐÌNH GIẢNG | 1937 | Hạnh Phúc, Thuận Thành | 20-09-1971 | 3.L.6 | | 76 | NGUYỄN QUANG GIÁ | 1939 | Việt Hùng, Quế Võ | 22-11-1969 | 3.E.11 | | 77 | NGUYỄN VĂN GIÁ | 1939 | Ninh Xá, Thuận Thành | 23-12-1967 | 3,0,31 | | 78 | NGUYỄN XUÂN GOÒNG | 1935 | Phù Chân, Từ Sơn | 23-11-1972 | 3,E,31 | | 79 | PHẠM ĐĂNG HÀI | 1941 | Bỉnh Định, Lương Tài | 05-03-1971 | 3,H,26 | | 80 | NGHIÊM VĂN HÀO | 1947 | Thái Hỏa, Quế Võ | 17-11-1966 | 3,K,56 | | 81 | NGUYỄN VÂN HẢI | 1947 | Đức Long, Quế Võ | 18-03-1970 | 3.L.27 | | 82 | ĐỖ VIẾT HÀO | | Yên Phụ, Yên Phong | 11-03-1974 | 3,1,50 | | 83 | NGUYỄN VĂN HẠP | 1945 | Phong Khê, Yên Phong | 02-01-1969 | 3,1,27 | | 84 | NGUYỄN ĐÌNH HIẾU | 1940 | Đại Xuân, Quế Võ | 01-11-1966 | 3,M,56 | | 85 | NGUYỄN XUÂN HIỀN | 1934 | Trung Chính, Lương Tài | 28-09-1969 | 3.M.4 | | 86 | ĐỖ TÁ HINH | 1952 | Đỉnh Bảng, Từ Sơn | 05-12-1970 | 3,G,48 | | 87 | DƯƠNG VĂN HOÀNG | 1954 | Nam Sơn, Quế Võ | 03-02-1973 | 3,1,12 | | 88 | ĐỖ KẾ HOẠCH | 1949 | Châu Khê, Từ Sơn | 02-07-1973 | 3.G.35 | | 89 | NGUYỄN VĂN HÒE | 1931 | Đức Long, Quế Võ | 06-06-1968 | 3.C.7 | | 90 | NGUYỄN VĂN HỆ | 1944 | Việt Hùng, Quế Võ | 27-04-1966 | 3,2L,54 | | 91 | LÂM ĐĂNG HUY | 1945 | Hoàn Sơn, Tiên Du | 23-04-1969 | 3.L.31 | | 92 | TRẦN VĂN HÙNG | 1950 | Khu 6Thị Cầu, Bắc Ninh | 07-06-1968 | 3.A.38 | | 93 | NGUYỄN XUÂN HƯNG | 1947 | Đình Tổ, Thuận Thành | 23-03-1968 | 3,0,19 | | 94 | ĐOÀN QUANG HƯNG | 1942 | Lạc Vè, Tiên Du | 19-05-1966 | 3,c,38 | | 95 | NGUYỄN PHÚ HƯNG | 1952 | Việt Thống, Quế Võ | 07-01-1972 | 3.G.43 | | 96 | NGUYỄN VĂN KHA | 1945 | Việt Hồng, Quê' Võ | 15-10-1972 | 3.G.19 | | 97 | NGUYỄN KHẮC KHẢ | 1948 | Phú Hòa, Lương Tài | 18-12-1969 | 3,N,38 | | 98 | HOÀNG QUANG KHẢI | 1939 | Xóm 10, Đại Phúc, Quế Võ | 24-03-1970 | 3,N,35 | | 99 | HOÀNG DUY KHÁNH | 1947 | Song Giang, Gia Bỉnh | 12-05-1970 | 3.A.14 | | 100 | LÝ VĂN KHI | | Tân Lãng, Lương Tài | 10-10-1971 | 3.E.17 |
Tiêu đề: Re: Huyền thoại Trường Sơn
Gửi bởi: Giangtvx trong 22 Tháng Mười Một, 2015, 03:53:00 am
DANH SÁCH MỘ LIỆT SĨ TỈNH BẮC NINH (tiếp) | STT─ | ──── Họ và tên liệt sĩ──── | Năm sinh | ──── Nguyên Quán─────── | Ngày hy sinh─ | Vị trí | | 101 | NGUYỄN VĂN KHOÁI | 1944 | Nhân Hòa, Quế Võ | 12-02-1973 | 3,1,34 | | 102 | NGUYỄN VĂN CHUÔNG | 1940 | Thanh Sơn, Bắc Ninh | 06-06-1968 | 3.2L.14 | | 103 | NGUYỄN THỊ KHUYÊN | 1953 | Gia Đông, Thuận Thành | 30-01-1973 | 3,B,35 | | 104 | NGUYỄN VĂN KHƯƠNG | 1944 | Võ Cường, TX Bắc Ninh | 05-12-1969 | 3,M,42 | | 105 | NGUYỄN VĂN KIỂM | 1947 | Thắng Lợi, Gia Lương | 17-09-1968 | 3.K.2 | | 106 | NGUYỄN VĂN KIM | 1954 | Vũ Ninh, TP Bắc Ninh | 03-05-1973 | 3,0,1 | | 107 | CHU THẾ KỶ | 1945 | Tân Hồng, Tiên Sơn | 14-12-1971 | 3,M,13 | | 108 | NGÔ LUYỆN KỶ | 1950 | Trạm Lộ, Thuận Thành | 16-08-1968 | 3,E,50 | | 109 | NGUYỄN XUÂN LA | 1949 | Kim Chân, Quế Võ | 30-01-1973 | 3,1,14 | | 110 | LÊ ĐĂNG LAM | 1949 | Lạc Vệ, Tiên Du | 18-10-1971 | 3,c,40 | | 111 | NGUYỄN VĂN LÃM | | Kim Chân, Quế Võ | 21-10-1967 | 3,Đ,50 | | 112 | NGUYỄN TÀI LÂN | 1945 | Võ Cường, TP Bắc Ninh | 04-12-1967 | 3,c,54 | | 113 | NGUYỄN VĂN LÀNH | 1954 | Việt Thống, Quế Võ | 09-10-1973 | 3.L.4 | | 114 | ĐỖ TIẾN LẬP | 1950 | Đông Thọ, Yên Phong | 14-03-1971 | 3.K.12 | | 115 | NGUYỄN ĐĂNG LÔC | 1944 | Tứ Đức, Quế Võ | 17-11-1966 | 3,B,52 | | 116 | CHU QUÝ LƯƠNG | | Gia Lương | 06-05-1969 | 3,c,3 | | 117 | NGUYỄN BÁ LỰC | 1943 | Ngọc Xá, Quế Võ | 05-12-1967 | 3,E,39 | | 118 | NGUYỄN VĂN LÝ | 1946 | Nội Duệ, Từ Sơn | 11-05-1974 | 3,2N,6 | | 119 | VŨ HỒNG MÃO | 1945 | Cao Đức, Gia Bình | 05-02-1970 | 3,G,24 | | 120 | NGUYỄN VĂN MÁY | 1947 | Đức Thành, Quế Võ | 17-03-1968 | 3,L,28 | | 121 | NGUYỄN VĂN MÁC | | Việt Hùng, Quế Võ | 11-11-1971 | 3.K.19 | | 122 | NGÔ VĂN MẠNH | 1950 | Trung Nghĩa, Yên Phong | 09-04-1971 | 3,1,26 | | 123 | ĐÀO VĂN MẠNH | 1938 | Chi Lăng, Quế Võ | 26-04-1971 | 3,c,34 | | 124 | TRẦN VĂN MẠNH | 1940 | Hán Quảng, Quế Võ | 16-02-1970 | 3,H,38 | | 125 | ĐOÀN ĐÌNH MẨN | 1946 | Bình Định, Gia Tài | 07-05-1967 | 3.E.35 | | 126 | HÀVĂN MẬP | 1933 | Trung Chính, Gia Tài | 26-11-1972 | 3.L.37 | | 127 | NGUYỄN NHƯ MẬU | 1945 | Đại Phúc, TP Bắc Ninh | 21-01-1971 | 3.H.7 | | 128 | NGUYỄN VĂN MỂ | 1946 | Hà Mãn, Thuận Thành | 26-06-1972 | 3,0,2 | | 129 | NGUYỄN VĂN MỘ | 1949 | Văn Môn, Yên Phong | 17-02-1972 | 3,K,35 | | 130 | HOÀNG VĂN MỸ | 1947 | Đại Phúc, TP Bắc Ninh | 26-04-1967 | 3,Đ,24 | | 131 | NGUYỄN VĂN NĂM | 1947 | Tân Hồng, Từ Sơn | 10-02-1971 | 3,c,39 | | 132 | VŨ CHÍ NAM | 1943 | Nam Sơn, Quế Võ | 23-04-1968 | 3.2L.20 | | 133 | VŨ VĂN NGA | 1947 | Trung Kênh, Lương Tài | 04-01-1972 | 3,1,32 | | 134 | NGUYỄN VĂN NHẠ | 1948 | Hàm Sơn, Yên Phong | 16-03-1968 | 3.N.14 | | 135 | ĐỖ VĂN NHẮC | 1942 | Đức Thịnh, Quế Võ | 09-09-1969 | 3,0,37 | | 136 | NGUYỄN VĂN NHỊ | 1954 | Việt Hùng, Quế Võ | 22-02-1973 | 3.H.14 | | 137 | NGUYỄN XUÂN NAM | 1951 | Thắng Lợi, Gia Lương | 04-08-1971 | 3.N.7 | | 138 | ĐỖ VĂN NHO | 1940 | Đại Đồng Thành, Thuận Thành | 22-02-1966 | 3,c,33 | | 139 | NGUYỄN ĐÌNH NINH | 1950 | An Bỉnh, Gia Lương | 17-10-1968 | 3.N.13 | | 140 | TRẦN TRỌNG ỔI | 1949 | Quế Tân, Quế Võ | 27-06-1971 | 3,1,41 | | 141 | NGUYỄN NGỌC PHAN | 1945 | Vân Dương, Quế Võ | 27-02-1969 | 3,0,28 | | 142 | VŨ HUY PHÁCH | 1952 | Vũ Ninh, TP Bắc Ninh | 28-01-1971 | 3,N,28 | | 143 | BÙI TRỌNG PHÁN | 1950 | Võ Cường, TP Bắc Ninh | 10-05-1972 | 3,0,21 | | 144 | NGUYỄN VĂN PHÁO | 1941 | Nha Chấn, Tiên Sơn | 09-11-1968 | 3,c,30 | | 145 | PHẠM VĂN PHẦN | 1951 | Bình Định, Lương Tài | 26-06-1972 | 3.E.10 | | 146 | NGUYỄN ĐÌNH PHIÊU | 1947 | Đại Xuân, Quế Võ | 02-09-1971 | 3,1,21 | | 147 | NGUYỄN QUANG PHONG | 1944 | Đông Cứu, Gia Bình | 19-02-1968 | 3,K,32 | | 148 | NGUYỄN VĂN PHƠ | 1951 | Minh Đạo, Tiên Du | 02-05-1971 | 3.M.8 | | 149 | NGUYỄN QUANG PHỔ | 1945 | Thái Hòa, Quế Võ | 12-06-1970 | 3,0,27 | | 150 | NGÔ ĐỨC PHÙNG | 1947 | Tương Giang, Từ Sơn | 19-02-1970 | 3.B.25 | | 151 | NGUYỄN VĂN PHÚ | | Đại Xuân, Quế Võ | 09-08-1971 | 3.E.19 | | 152 | NGUYỄN VIẾT PHÚC | 1946 | Vạn Ninh, Gia Bỉnh | 17-02-1971 | 3,G,8 | | 153 | NGUYỄN VĂN PHỤNG | 1939 | Thụy Hòa, Yên Phong | 19-04-1970 | 3.A.18 | | 154 | NGUYỄN VĂN PHƯƠNG | | Phú Hòa, Yên Phong | 08-06-1969 | 3.K.16 | | 155 | NGUYỄN THANH PHƯƠNG | 1945 | Quỳnh Phú, Gia Bỉnh | 28-11-1971 | 3,K,40 | | 156 | TRẦN MẠNH QUANG | | Liên Bảo, Tiên Du | 12-03-1971 | 3.K.3 | | 157 | ĐỖ ĐỨC QUẢN | 1948 | Liên Bảo, Tiên Du | 09-07-1968 | 3,B,22 | | 158 | CAO BÁ QUÁT | 1945 | Tân Thành, Thuận Thành | 23-06-1972 | 3,A,34 | | 159 | NGUYỄN VĂN QUẾ | 1946 | Đại Xuân, Quế Võ | 10-02-1967 | 3,N,34 | | 160 | NGUYỄN VĂN QUẾ | 1949 | Liên Bão, Tiên Du | 11-05-1969 | 3,Đ,36 | | 161 | ĐỖ QUỲNH | 1954 | Ngọc Xá, Quế Võ | 01-05-1971 | 3,M,21 | | 162 | NGUYỄN BÁ QUÝ | 1945 | Hưng Đạo, Quế Võ | 25-08-1965 | 3.A.4 | | 163 | NGUYỄN ĐỨC QUÝ | 1944 | Châu Phong, Quế Võ | 17-04-1971 | 3.K.9 | | 164 | NGUYỄN KHÁ QUỶ | 1951 | Đại Đồng, Tiên Du | 18-01-1971 | 3,0,11 | | 165 | NGUYỄN VĂN QUÝNH | 1944 | Thái Hoa, Quế Võ | 29-09-1971 | 3,N,30 | | 166 | NGUYỄN ĐỨC SÁU | 1947 | Võ Cường, TP Bắc Ninh | 13-01-1970 | 3.G.14 | | 167 | NGUYỄN VĂN SẦN | 1952 | Quỳnh Phú, Gia Bình | 07-02-1972 | 3.N.1 | | 168 | LÊ DUY SINH | 1945 | Tam Giang, Yên Phong | 06-07-1971 | 3.N.19 | | 169 | HOÀNG CÔNG SINH | 1946 | Thái Bảo, Gia Bỉnh | 01-08-1970 | 3.G.10 | | 170 | NGUYỄN THANH SƠN | 1940 | Tân Chi, Tiên Du | 21-05-1969 | 3.E.37 | | 171 | NGUYỄN VĂN SÊ | 1947 | Việt Thông, Quế Võ | 17-11-1966 | 3,L,50 | | 172 | NGUYỄN SỸ TÀI | 1945 | Cộng Lạc, Quế Võ | 07-12-1967 | 3,0,39 | | 173 | NGUYỄN VĂN TẠ | 1952 | Nam Sơn, Quế Võ | 15-05-1971 | 3,L,24 | | 174 | NGUYỄN QUANG TẠI | 1951 | Thái Hòa, Quế Võ | 13-04-1971 | 3.M.18 | | 175 | HOÀNG VĂN TẠO | 1952 | Nam Sơn, Quế Võ | 12-05-1971 | 3.H.8 | | 176 | VŨ VĂN TẰM | 1953 | Phượng Mao, Quế Võ | 22-02-1973 | 3.H.16 | | 177 | NGUYỄN NGỌC TÂM | 1948 | Số 44 Bắc Ninh | 16-02-1969 | 3,0,3 | | 178 | KHƯƠNG VĂN TÂN | 1942 | Đại Đồng,Tiên Du | 19-10-1967 | 3.B.32 | | 179 | NGÔ VĂN TÂN | 1953 | Phương Lai,Yên Phong | 20-11-1972 | 3.L.26 | | 180 | LÊ ĐỨC TÂN | 1947 | Hán Quảng, Quế Võ | 01-09-1966 | 3,B,48 | | 181 | NGUYỄN XUÂN TẤN | 1947 | Nhân Hòa, Quế Võ | 17-11-1966 | 3.L.52 | | 182 | TRẦN THỊ THANH | 1954 | Hạp Lĩnh, Tiên Du | 22-02-1972 | 3,M,20 | | 183 | NGUYỄN TIẾN THI | 1953 | Tri Phương, Tiên Du | 10-03-1972 | 3.B.11 | | 184 | LÊ VĂN THÀNH | 1950 | Long Xuyên, Gia Lương | 17-04-1971 | 3.G.1 | | 185 | ĐẶNG DUY THẠCH | 1945 | Tân Dân, Quế Võ | 12-04-1970 | 3,G,42 | | 186 | VŨ ĐÌNH THẠNH | 1943 | Quỳnh Phú, Gia Bình | 12-02-1973 | 3.E.5 | | 187 | ĐINH VĂN THẮNG | 1953 | Phù Lương, Quê' Võ | 16-02-1973 | 3,1,18 | | 188 | NGUYỄN VĂN THẮNG | 1952 | Khắc Niệm, Tiên Du | 07-03-1972 | 3,G,36 | | 189 | TRẦN VĂN THÀNH | 1940 | Châu Phong, Quế Võ | 15-10-1972 | 3,K,20 | | 190 | ĐOÀN QUANG THẮNG | 1945 | Vân Dương, Quế Võ | 25-08-1965 | 3.B.6 | | 191 | NGUYỄN VĂN THÂN | 1945 | Đại Phúc, TP Bắc Ninh | 17-11-1966 | 3,K,54 | | 192 | BÙI NGỌC THẬN | 1944 | Đại Phúc, TP Bắc Ninh | 02-03-1969 | 3.B.2 | | 193 | NGUYỄN VĂN THỂ | 1952 | Song Hồ, Thuận Thành | 12-11-1971 | 3.G.41 | | 194 | NGUYỄN VĂN THẾ | 1950 | Bình Định, Lương Tài | 03-01-1971 | 3,1,38 | | 195 | ĐẶNG BÁ THĨ | 1945 | Phượng Mao, Quế Võ | 06-03-1972 | 3,M,3 | | 196 | NGUYỄN VĂN THI | 1936 | Kim Chân, Quế Võ | 26-04-1967 | 3,K,8 | | 197 | ĐỖ DUY THI | 1939 | Nguyệt Đức, Thuận Thành | 15-04-1971 | 3.C.46 | | 198 | LƯU VĂN THI | 1941 | Tiên Phong, Hiệp Hòa | 20-04-1967 | 3.G.52 | | 199 | NGUYỄN ĐỨC THIỆP | 1945 | Việt Hùng, Quế Võ | 19-04-1970 | 3,A,20 | | 200 | TRẦN VĂN THÔNG | | Từ Đức, Quế Võ | 11-12-1965 | 3.C.9 |
Tiêu đề: Re: Huyền thoại Trường Sơn
Gửi bởi: Giangtvx trong 23 Tháng Mười Một, 2015, 12:10:12 pm
DANH SÁCH MỘ LIỆT SĨ TỈNH BẮC NINH (tiếp) | STT─ | ──── Họ và tên liệt sĩ──── | Năm sinh | ──── Nguyên Quán─────── | Ngày hy sinh─ | Vị trí | | 201 | NGUYỄN VĂN THƠ | 1954 | Vân Dương, Quế Võ | 03-02-1973 | 3,M,16 | | 202 | NGUYỄN VĂN THƠM | 1947 | Phú Lương, Lương Tài | 02-03-1973 | 3,N,33 | | 203 | PHẠM XUÂN THU | 1941 | Hán Quảng, Quế Võ | 16-03-1969 | 3,0,26 | | 204 | TRẦN VĂN THU | 1943 | Từ Đức, Quế Võ | 17-11-1966 | 3,B,50 | | 205 | NGUYỄN VĂN THUẦN | 1938 | Khắc Niên, Tiên Du | 16-02-1969 | 3,L,4 | | 206 | NGUYỄN MINH THƯ | 1952 | Kim Chân, Quế Võ | 29-03-1971 | 3,0,18 | | 207 | ÔNG KHẮC THỰC | 1948 | Đại Đồng, Tiên Du | 05-09-1968 | 3,M,38 | | 208 | NGUYỄN ĐỨC THỰ | 1938 | Thái Bảo, Gia Bình | 19-04-1969 | 3.C.23 | | 209 | NGUYỄN VĂN THÊM | 1946 | Quê'Tân, Quế Võ | 26-04-1967 | 3,K,22 | | 210 | ĐÀO ĐÌNH TIỆN | 1950 | Liên Bảo, Tiên Du | 01-03-1971 | 3.L.3 | | 211 | HOÀNG TRỌNG TIỆN | 1940 | Khúc Hà, Yên Phong | 21-02-1968 | 3.C.25 | | 212 | NGUYỄN TIẾN TÍCH | 1951 | Bỉnh Định, Lương Tài | 12-03-1971 | 3,M,25 | | 213 | NGUYỄN HỮU TÌNH | 1950 | Đồng Nguyên, Từ Sơn | 26-07-1970 | 3,G,38 | | 214 | LÊ QUANG TOẢN | 1949 | Lê Lợi, Quế Võ | 22-11-1971 | 3,H,39 | | 215 | NGUYỄN VĂN TOÁN | 1942 | Nguyệt Đức, Thuận Thành | 17-04-1966 | 3,A,42 | | 216 | TRƯƠNG ĐÌNH TOẠI | 1943 | Hà Mãn, Thuận Thành | 16-02-1967 | 3.L.5 | | 217 | HOÀNG NGUYÊN TỜ | 1943 | Đại Đồng, Tiên Du | 07-02-1973 | 3.K.21 | | 218 | NGUYỄN VĂN TỐ | 1950 | Tân Lập, Gia Lương | 23-12-1970 | 3,8,18 | | 219 | ĐỖ ANH TỐ | 1945 | Phú Dân, Tiên Sơn | 06-11-1968 | 3,K,50 | | 220 | NGUYỄN VĂN TRÀ | 1944 | Giang Sơn, Gia Bình | 11-12-1970 | 3,E,38 | | 221 | NGUYỄN VĂN TRÀ | 1937 | Vũ Ninh, Bắc Ninh | 06-06-1968 | 3.2L.16 | | 222 | NGUYỄN HỮU TRIỂN | | Hữu Vang, Yên Phong | 11-11-1969 | 3,0,23 | | 223 | NGÔ VĂN TRIỆU | 1952 | Việt Đoàn, Tiên Du | 11-04-1974 | 3,N,26 | | 224 | ÔNG THẾ TRỊNH | 1937 | Đại Đồng, Tiên Du | 12-01-1967 | 3,N,48 | | 225 | NGUYỄN ĐÌNH TRUYỀN | 1940 | Giạng Sơn, Gia Bình | 07-04-1970 | 3,1,13 | | 226 | DƯƠNG CÔNG TRUYỀN | 1943 | Nhân Hòa, Quê' Võ | 05-11-1968 | 3,1,35 | | 227 | NGUYỄN VĂN TRỤ | 1944 | Hòa Long, Yên Phong | 21-05-1970 | 3.N.6 | | 228 | TRẦN VĂN TRƯỚC | 1946 | Nam Sơn, Quế Võ | 14-05-1968 | 3.L.22 | | 229 | TÔ MINH TUÂN | 1947 | Vân Dương, Quế Võ | 07-1973 | 3,2N,2 | | 230 | NGUYỄN ANH TUẾ | 1943 | Nguyệt Đức, Thuận Thành | 19-03-1970 | 3,0,7 | | 231 | NGUYỄN HUY TUỆ | 1944 | Phú Hòa, Lương Tài | 14-01-1969 | 3,G,40 | | 232 | LÊ TUY | | Đức Long, Quế Võ | 05-06-1968 | 3,E,52 | | 233 | NGUYỄN THANH TÙNG | 1940 | Thịnh Đức, Gia Bỉnh | 13-05-1968 | 3,1,10 | | 234 | NGUYỄN VĂN TƯỜNG | 1943 | Việt Thắng, Quế Võ | 17-11-1966 | 3.L.2 | | 235 | NGUYỄN VĂN TƯỞNG | | Đỉnh Tổ, Thuận Thành | 23-10-1969 | 3.C.35 | | 236 | PHẠM ĐÌNH VĂN | 1944 | Từ Đức, Quế Võ | 19-03-1971 | 3,1,3 | | 237 | KHÚC TƯỜNG VÂN | 1947 | Tân Dân, Quế Võ | 03-02-1973 | 3.E.23 | | 238 | TRỊNH HIẾN VÂN | 1945 | Ninh Xá, Thuận Thành | 30-01-1973 | 3.Đ.31 | | 239 | TÂN HUY VÂN | 1939 | Vạn An, Yên Phong | 20-05-1972 | 3,E,6 | | 240 | LÊ VĂN VẦNG | 1952 | Minh Đức, Việt Yên | 14-03-1971 | 3,Đ,48 | | 241 | HOÀNG CÔNG VẼ | 1947 | Song Giang, Gia Bỉnh | 23-09-1966 | 3,M,50 | | 242 | NGUYỄN BÁ VIỆT | 1951 | Nhân Thắng, Gia Bình | 31-10-1972 | 3.L.52 | | 243 | LÊ DOÃN TÚC | 1945 | Hoài Thương, Thuận Thành | 01-05-1968 | 3.L.10 | | 244 | NGUYỄN PHƯƠNG VIÊT | 1948 | Số 118 Thị Cầu, Bắc Ninh | 05-03-1971 | 3,0,25 | | 245 | NGUYỄN QUANG VINH | 1953 | Nhân Thắng, Gia Bỉnh | 15-07-1972 | 3.G.16 | | 246 | NGUYỄN KIM VINH | 1947 | Thịnh Đức, Gia Lương | 27-03-1970 | 3.B.4 | | 247 | NGUYỄN VĂN VĨNH | 1944 | Nghĩa Đạo, Thuận Thành | 01-04-1970 | 3,N,22 | | 248 | TRƯƠNG CÔNG VỤ | 1951 | Đông Tiến, Yên Phong | 26-06-1972 | 3,E,20 | | 249 | NGUYỄN VĂN VŨ | 1942 | Đại Xuân, Quế Võ | 12-09-1970 | 3,A,26 | | 250 | NGUYỄN VĂN VƯỢNG | | Đại Đồng, Tiên Du | 29-10-1969 | 3,N,43 | | 251 | PHẠM XUÂN XÁ | 1947 | An Thạch, Gia Lương | 01-08-1968 | 3.B.10 | | 252 | TRẦN QUANG XÊ | 1940 | Đại Xuân, Quế Võ | 22-01-1969 | 3.B.16 | | 253 | NGUYỄN MẠNH XUẤT | 1946 | Phương Liễu, Quế Võ | 04-04-1970 | 3.M.19 | | 254 | NGUYỄN VĂN YẾN | 1945 | Thùỵ Hòa, Yên Phong | 15-08-1967 | 3,c,20 |
Tiêu đề: Re: Huyền thoại Trường Sơn
Gửi bởi: Giangtvx trong 24 Tháng Mười Một, 2015, 03:24:00 am
DANH SÁCH MỘ LIỆT SĨ TỈNH BẮC GIANG
| STT─ | ──── Họ và tên liệt sĩ──── | Năm sinh | ──── Nguyên Quán─────── | Ngày hy sinh─ | Vị trí | | 1 | NGUYỄN VĂN ÁNH | 1952 | Đông Sơn, Yên Thế | 15-07-1971 | 3.H.44 | | 2 | NGUYỄN VĂN ÂN | 1941 | Việt Tiến, Việt Yên | 08-03-1971 | 3,0,48 | | 3 | NGUYỄN THỊ BA | 1953 | Đoan Bái, Hiệp Hòa | 30-01-1973 | 3.B.31 | | 4 | LÊ HƯƠNG BẢN | 1951 | Tam Dị, Lục Nam | 30-01-1971 | 3,6,9 | | 5 | VŨ BẢN | 1943 | Bình Định, Lương Tài | 30-09-1972 | 3.E.1 | | 6 | NGUYỄN VĂN BẢN | | Đại Lâm, Lạng Giang | 04-04-1973 | 3,c,8 | | 7 | NGUYỄN VĂN BẢY | 1942 | Hợp Đức, Tân Yên | 16-04-1967 | 3,1,17 | | 8 | PHẠM VĂN BẢY | 1939 | An Châu, Sơn Động | 08-06-1966 | 3,0,35 | | 9 | HÀ VĂN BẪY | 1949 | Tân Thịnh, Lạng Giang | 11-12-1970 | 3,1,4 | | 10 | VŨ XUÂN BẨY | 1945 | An Lập, Sơn Động | 04-01-1971 | 3.Đ.43 | | 11 | HOÀNG NHẬT BÁO | 1942 | Quang Tiến, Tân Yên | 23-08-1966 | 3,H,24 | | 12 | CHU THẾ BẰNG | | Tân An, Yên Dũng | 26-03-1971 | 3.G.11 | | 13 | NGUYỄN VĂN BẮC | 1952 | TT Thắng, Hiệp Hòa | 21-02-1973 | 3.E.32 | | 14 | NGUYỄN VĂN BẨM | 1944 | Nghĩa Hòa, Lạng Giang | 24-10-1969 | 3.Đ.5 | | 15 | HOÀNG VĂN BẨM | 1947 | Lảo Hệ, Yên Dũng | 08-05-1969 | 3,M,32 | | 16 | HÀ VĂN BẬT | 1950 | Thái Sơn, Hiệp Hòa | 29-12-1973 | 3,A,44 | | 17 | NGUYỄN QUANG BÈ | 1951 | Nghĩa Phương, Lục Nam | 27-12-1973 | 3,H,36 | | 18 | NÔNG VĂN BÌA | 1947 | Phong Minh, Lục Ngạn | 15-01-1970 | 3,1,37 | | 19 | NGUYỄN THÀNH BÌNH | 1950 | Quyết Tiến, Hiệp Hòa | 12-02-1969 | 3,A,39 | | 20 | NGUYỄN NGỌC BÌNH | | Hương Sơn, Lạng Giang | 13-08-1970 | 3.L.21 | | 21 | NGUYỄN THANH BÌNH | 1955 | Bỉnh Sơn, Lục Nam | 03-02-1970 | 3.A.16 | | 22 | LÊ QUANG BÌNH | 1944 | Phi Mô, Lạng Giang | 23-04-1968 | 3,2L,26 | | 23 | NGUYỄN VĂN BÌNH | 1953 | Bích Sơn, Việt Yên | 28-07-1972 | 3.M.26 | | 24 | NGUYÊN BÍCH | 1927 | Thọ Xương, TP Bắc Giang | 22-02-1975 | 3,N,25 | | 25 | NGUYỄN THANH BÌNH | 1949 | Trí Yên, Yên Dũng | 06-01-1972 | 3,0,10 | | 26 | HOA VĂN BỐN | 1945 | Tân Tiến, Yên Dũng | 17-03-1970 | 3,M,11 | | 27 | NGUYỄN VĂN BỘT | 1952 | Chiến Thắng, Hiệp Hòa | 12-04-1971 | 3,K,26 | | 28 | TÔ QUANG BƯỞNG | 1945 | Quang Tiến, Tân Yên | 04-11-1968 | 3,M,23 | | 29 | HOÀNG VĂN CANH | 1940 | Thái Sơn, Hiệp Hòa | 30-08-1971 | 3,K,6 | | 30 | HOÀNG VĂN CANH | 1931 | Song Khê, Yên Dũng | 23-07-1971 | 3.G.28 | | 31 | NGUYỄN VĂN CÀ | 1942 | Dĩnh Trì, Lạng Giang | 17-04-1971 | 3,K,27 | | 32 | TRẨN NGỌC CẢNH | 1930 | Việt Tiến, Yên Dũng | 11-08-1968 | 3,0,20 | | 33 | NGUYỄN VĂN TRÁC | | Hiệp Thành, Hiệp Hòa | 29-07-1966 | 3.Đ.32 | | 34 | LOAN VĂN CHÁU | 1941 | Nghĩa Phương, Lục Nam | 29-10-1970 | 3.E.41 | | 35 | NGUYỄN VĂN CHẮT | 1935 | Tiến Dũng, Yên Dũng | 23-03-1970 | 3,c,33 | | 36 | NGUYỄN VĂN CHẤT | 1949 | Bảo Đài, Lục Nam | 19-10-1972 | 3.B.41 | | 37 | NGUYỄN VĂN CHẤN | 1950 | Tam Tương, Lạng Giang | 26-12-1969 | 3.N.12 | | 38 | HOÀNG CÔNG CHẤT | 1948 | Tiên Dũng, Yên Dũng | 23-03-1972 | 3,1,36 | | 39 | THÂM VĂN CHIÊU | 1946 | Việt Tiến, Việt Yên | 26-04-1967 | 3,1,30 | | 40 | NGUYỄN VĂN CHIẾN | 1954 | Tân Dĩnh, Lạng Giang | 26-12-1969 | 3,c,30 | | 41 | NGUYỄN VĂN CHIẾN | 1948 | Hợp Đức, Tân Yên | 06-12-1967 | 3,G,50 | | 42 | LÊ VĂN CHIN | | Vân An, Lục Ngạn | 23-01-1971 | 3.K.37 | | 43 | NGUYỄN HIẾM CHÍNH | 1934 | Ngọc Sơn, Hiệp Hòa | 29-02-1968 | 3,B,8 | | 44 | NGUYỄN VĂN CHÍNH | 1946 | Hợp Đức, Tân Yên | 13-08-1969 | 3.A.10 | | 45 | BÙI HUY CHÍNH | 1952 | Số 101 Phố Mới, TP Bắc Giang | 23-02-1971 | 3.N.23 | | 46 | NGUYỄN HỮU CHỈNH | 1947 | Yên Lư, Yên Dũng | 08-05-1971 | 3.L.22 | | 47 | NGUYỄN VĂN CHÍN | 1947 | Mai Đỉnh, Hiệp Hòa | 14-03-1974 | 3.N2.14 | | 48 | TRẦN CÔNG CHÍNH | 1950 | Việt Lập, Tân Yên | 06-10-1972 | 3.K.24 | | 49 | ĐÀO XUÂN CHU | 1947 | Hòa Bình, Lục Ngạn | 14-10-1967 | 3,A,36 | | 50 | NGUYỄN LÊ CHUNG | | Yên Thành, Yên Dũng | 13-01-1968 | 3,G,32 | | 51 | NGUYỄN MẠNH CHUNG | 1952 | Nham Sơn, Yên Dũng | 19-02-1971 | 3,H,48 | | 52 | ĐÀO VĂN CHUYÊN | 1946 | Lục Nam | 07-1969 | 3,2L,30 | | 53 | NGUYỄN ĐÌNH CÒ | 1933 | Ngọc Thiện, Tân Yên | 16-02-1969 | 3,M,27 | | 54 | DƯƠNG VIẾT CÔNG | 1939 | Lan Mẫn, Lục Nam | 02-07-1966 | 3,A,46 | | 55 | NGUYỄN VĂN CƠ | 1950 | Hồng Quang, Lục Ngạn | 06-05-1971 | 3.G.12 | | 56 | HOÀNG VIẾT CÚC | 1928 | Tiên Lục, Lạng Giang | 04-04-1971 | 3.C.1 | | 57 | BÌNH XUÂN CÚC | 1947 | Dũng Hòa, Lạng Giang | 17-03-1970 | 3,2N,56 | | 58 | BÙI VĂN CÚC | 1947 | Mỹ Hà, Lạng Giang | 21-01-1970 | 3,0,38 | | 59 | NGUYỄN VĂN CƯỜNG | 1945 | Ngọc Thiện, Tân Yên | 04-04-1971 | 3,G,33 | | 60 . | NGUYỄN ĐỨC CƯỜNG | | Phúc Hòa, Tân Yên | 07-12-1966 | 3,M,39 | | 61 | NGUYỄN VĂN CƯỜNG | 1947 | Minh Đức, Việt Yên | 27-03-1969 | 3,K,43 | | 62 | NGUYỄN HẢI CƯỜNG | 1942 | Thắng Đức, Hiệp Hòa | 26-04-1971 | 3,2N,50 | | 63 | NGUYỄN VĂN CỬ | 1937 | Dĩnh Kế, TP Bắc Giang | 24-04-1968 | 3,2L,36 | | 64 | NGUYỄN VĂN CƯ | | Ngọc Sơn, Hiệp Hòa | 02-05-1971 | 3.H.18 | | 65 | ÔNG XUÂN CỰ | 1957 | Đại Đồng, Yên Dũng | 18-07-1971 | 3.N.5 | | 66 | CHU BÁ DOANH | 1945 | Tân Trung, Tân Yên | 10-04-1972 | 3,H,28 | | 67 | PHẠM VĂN DI | 1932 | Cẩm Ly, Lục Nam | 26-06-1972 | 3,0,6 | | 68 | NGUYỄN THẾ DŨNG | 1944 | Kiên Cao, Lục Ngạn | 15-06-1969 | 3,A,37 | | 69 | TẠ VĂN DŨNG | 1942 | Nam Sơn, Lục Nam | 24-04-1968 | 3,2L,22 | | 70 | PHẠM VĂN DỤ | | Khám Lạng, Lục Nam | 07-05-1968 | 3,K,25 | | 71 | TRẦN XUÂN DỤC | | Đồng Việt, Yên Dũng | 20-07-1971 | 3.A.32 | | 72 | NGUYỄN XUÂN DỤC | 1941 | Đại Thành, Hiệp Hòa | 04-03-1969 | 3.L.18 | | 73 | TRỊNH XUÂN DỤNG | 1945 | Quốc Tuấn, Hiệp Hòa | 14-12-1970 | 3,N,20 | | 74 | TRẦN ĐỨC DỰA | 1946 | Đại Thành, Hiệp Hòa | 26-10-1971 | 3.G.37 | | 75 | PHẠM TÙNG DƯƠNG | 1946 | Hương Vỹ, Yên Thế | 07-12-1967 | 3.C.4 | | 76 | PHẠM ĐỨC DƯƠNG | 1945 | Thái Đào, Lạng Giang | 09-04-1968 | 3.H.52 | | 77 | PHẠM VĂN DƯỞNG | 1932 | Tiên Sơn, Việt Yên | 31-07-1972 | 3.E.4 | | 78 | NGÔ XUÂN ĐẠC | 1952 | Thượng Lan, Việt Yên | 01-03-1971 | 3,B,28 | | 79 | ĐẶNG VĂN ĐÀN | 1947 | Tân Phú, Hiệp Hòa | 04-04-1969 | 3,c,29 | | 80 | NGUYỄN XUÂN ĐÃI | 1946 | Hòa Bỉnh, Lục Nam | 01-01-1970 | 3.Q.4 | | 81 | LÊ XUÂN ĐẠO | 1941 | Tiến Thịnh, Tân Yên | 22-12-1967 | 3,Đ,52 | | 82 | TRẦN VĂN ĐE | | Quảng Minh, Việt Yên | 03-05-1971 | 3,N,36 | | 83 | HOÀNG VĂN ĐỆ | 1946 | Lảo Hồi, Yên Dũng | 29-07-1966 | 3,2L,50 | | 84 | VŨ CÁT ĐIẾT | 1942 | Tiến Thắng, Yên Thế | 26-04-1967 | 3,E,40 | | 85 | NGUYỄN ĐÌNH ĐÍNH | 1938 | Đan Hội, Lục Nam | 28-07-1971 | 3.H.33 | | 86 | NGUYỄN ĐÌNH ĐỈNH | 1949 | Quang Trung, Tân Yên | 27-03-1971 | 3.B.15 | | 87 | ĐỖ VĂN ĐÍCH | | Trung Sơn, Việt Yên | 01-08-1971 | 3.E.15 | | 88 | NGUYỄN VĂN ĐỊNH | 1945 | Huyền Sơn, Lục Nam | 13-01-1973 | 3,E,42 | | 89 | THÂN VĂN ĐOÀN | 1950 | Tăng Chấn, Việt Yên | 12-08-1971 | 3,B,37 | | 90 | PHẠM VĂN ĐOÀN | 1952 | Quỳnh Sơn | 06-06-1972 | 3.-N.54 | | 91 | NGUYỄN VĂN ĐOẠT | 1950 | Mai Trung, Hiệp Hòa | 01-05-1971 | 3.N.16 | | 92 | ĐOÀN MINH ĐOẠT | 1949 | Tân Thanh, Lạng Giang | 01-05-1972 | 3,M,14 | | 93 | TRINH VĂN ĐÔ | 1950 | Dương Đức, Lạng Giang | 03-11-1972 | 3,Đ,25 | | 94 | PHAN VĂN ĐÔNG | 1952 | Trù Hựu, Lục Ngạn | 26-01-1971 | 3,0,21 | | 95 | NGUYỄN VĂN ĐỘ | 1945 | Lục Ngạn | 12-08-1967 | 3,2L,40 | | 96 | ĐÀM VĂN ĐƯƠNG | 1949 | Trung Sơn, Việt Yên | 02-02-1972 | 3.C.44 | | 97 | THÂN VĂN ĐƯỢC | 1949 | Tân Hưng, Lạng Giang | 11-07-1972 | 3.M.10 | | 98 | TRẦN VĂN ĐƯỢC | | Quang Minh, Việt Yên | 08-03-1973 | 3.G.6 | | 99 | NGUYỄN VĂN ĐƯỢC | 1949 | Nhã Nam, Tân Yên | 07-12-1972 | 3.B.30 | | 100 | NGUYỄN XUÂN ĐỨC | 1945 | Dương Đức, Lạng Giang | 03-01-1970 | 3.M.30 |
Tiêu đề: Re: Huyền thoại Trường Sơn
Gửi bởi: Giangtvx trong 25 Tháng Mười Một, 2015, 01:18:09 am
DANH SÁCH MỘ LIỆT SĨ TỈNH BẮC GIANG(tiếp) | STT─ | ──── Họ và tên liệt sĩ──── | Năm sinh | ──── Nguyên Quán─────── | Ngày hy sinh─ | Vị trí | | 101 | TRẦN THẾ ĐỨC | 1947 | Quang Trung, Yên Dũng | 28-12-1967 | 3,N,10 | | 102 | NGUYỄN ANH ĐỔNG | 1945 | Đồng Tiến, Yên Thiết | 29-12-1969 | 3,L,46 | | 103 | LỌC VĂN ĐENG | | Kim Ngọc, Tân Yên | 10-02-1967 | 3,A,17 | | 104 | ĐỖ VĂN ĐỨC | 1945 | Phương Sơn, Lục Nam | 13-02-1969 | 3,2L,32 | | 105 | ĐÀO XUÂN ĐỨC | 1946 | Quang Minh, Hiệp Hòa | 07-03-1972 | 3.L.44 | | 106 | NGUYỄN VĂN ĐỨC | 1944 | Hợp Đức, Tân Yên | 03-11-1969 | 3,K,36 | | 107 | PHẠM VĂN ĐỨC | 1949 | K3TT Thắng, Hiệp Hòa | 22-03-1972 | 3,4,40 | | 108 | NGUYỄN VĂN GHI | 1938 | Quốc Tuấn, Hiệp Hòa | 09-06-1971 | 3,E,24 | | 109 | NGHIÊM DUY GIANG | 1947 | Hòa Bình, Hiệp Hòa | 15-03-1970 | 3,c,32 | | 110 | NGUYỄN HUY GIÁ | 1947 | Tăng Tiến, Việt Yên | 18-12-1969 | 3,M,44 | | 111 | NGUYỄN VĂN GIỚI | 1946 | Tân Lập, Lục Ngạn | 07-06-1971 | 3.H.11 | | 112 | NGUYỄN VIẾT GÒNG | | Bồng Am, Sơn Động | 22-02-1973 | 3,1,20 | | 113 | NGUYỄN ĐỨC GIANG | 1946 | Dĩnh Kế, TP Bắc Giang | 18-11-1968 | 3.C.21 | | 114 | NGUYỄN VĂN GIẢNG | 1938 | Ngọc Lý, Tân Yên | 12-12-1968 | 3,E,33 | | 115 | TRẦN QUÝ HAI | 1948 | Bồng Am, Sơn Động | 24-07-1971 | 3.H.1 | | 116 | NGUYỄN VĂN HAI | 1950 | Bình Giang, Tân Yên | 02-02-1973 | 3,L,9 | | 117 | LÊ ĐÌNH HAY | | Bích Sơn, Việt Yên | | 3,N,52 | | 118 | NGUYỄN VĂN HAY | 1940 | Bích Sơn, Việt Yên | 28-01-1968 | 3,1,43 | | 119 | NGUYỄN VĂN HÁI | 1950 | Yên Lư, Yên Dũng | 12-02-1970 | 3,c,42 | | 120 | NGUYỄN VĂN HẢI | 1945 | Bích Sơn, Việt Yên | 18-01-1970 | 3,A,43 | | 121 | NGUYỄN VĂN HẢI | | Trường Sơn, Lục Nam | 18-12-1972 | 3.H.4 | | 122 | NGÔ VĂN HẢI | 1952 | Tiến Dũng, Yên Dũng | 25-05-1974 | 3,2L,6 | | 123 | NGUYỄN HỮU HẢO | 1945 | Hòa Bỉnh, Tân Yên | 22-05-1970 | 3,L,56 | | 124 | NGUYỄN XUÂN HÁCH | 1945 | Nhan Sơn, Yên Dũng | 14-04-1971 | 3,K,44 | | 125 | DƯƠNG VĂN HÁCH | 1950 | Bắc Sơn, Lục Nam | 10-02-1974 | 3,L,40 | | 126 | NGUYỄN VĂN HOÁN | 1942 | Bảo Đài, Lục Nam | 23-07-1973 | 3.N.37 | | 127 | NGÔ THẾ HẬU | 1939 | Việt Lập, Tân Yên | 15-09-1969 | 3,0,56 | | 128 | DƯƠNG VĂN HỂ | 1934 | Đức Giang, Yên Dũng | 24-06-1969 | 3,0,34 | | 129 | NGUYỄN HỒNG HIỀN | | Xuân Cẩm, Hiệp Hòa | 12-12-1971 | 3.G.15 | | 130 | NGUYỄN VĂN HIẾN | 1942 | Ninh Sơn, Việt Yên | 19-02-1973 | 3,H,22 | | 131 | TRẦN VĂN HIỀN | 1942 | Tân Tiến, Yên Dũng | 05-07-1966 | 3,A,52 | | 132 | HOÀNG N6ỌC HIẾN | 1944 | Việt Ngọc, Tân Yên | 26-04-1967 | 3,c,28 | | 133 | DƯƠNG VĂN HỮU | 1954 | Thọ Xương, TP Bắc Giang | 22-02-1973 | 3.H.10 | | 134 | HOÀNG VĂN HIỆP | 1942 | Hòa Bình, Việt Yên | 19-10-1972 | 3.Đ.7 | | 135 | VI VĂN HÒA | 1952 | Cẩm Đơn, Lục Nam | 17-01-1972 | 3,L,25 | | 136 | TRẦN VĂN HÒA | | Thái Sơn, Hiệp Hòa | 25-02-1970 | 3,E,26 | | 137 | GIÁP VĂN HÒA | 1945 | Việt Lập, Tân Yên | 12-02-1970 | 3.G.23 | | 138. | PHẠM MINH HÒA | 1949 | Cẩm Lý, Lục Nam | 16-09-1970 | 3,A,30 | | 139 | NGUYỄN ĐỨC HÒA | 1951 | Xuản Phú, Yên Dũng | 04-08-1971 | 3,Đ,30 | | 140 | PHẠM TIẾN HÒA | 1945 | Ngọc Thiện, Tân Yên | 20-05-1970 | 3,K,48 | | 141 | HOÀNG VĂN HOẠT | 1947 | Ngọc Vân, Tân Yên | 17-06-1967 | 3.C.52 | | 142 | LÊ XUÂN HỒNG | 1948 | Tiên Phong, Hiệp Hòa | 12-02-1970 | 3,E,46 | | 143 | NGÔ VĂN HỘI | | Ngọc Sơn, Hiệp Hòa | 21-11-1973 | 3.K.18 | | 144 | NGUYỄN VĂN HỒNG | 1950 | Phượng Sơn, Lục Ngạn | 18-09-1971 | 3.N.9 | | 145 | NGÔ VĂN HỢI | 1948 | Quốc Tuấn, Hiệp Hòa | 20-05-1969 | 3.E.36 | | 146 | NGUYỄN VĂN HỢP | 1934 | Đa Mai, TP Bắc Giang | 14-06-1967 | 3,c,36 | | 147 | NGÔ VĂN HỢP | | Đào Mỹ, Lạng Giang | 27-03-1969 | 3.C.17 | | 148 | ĐÀM ĐÌNH HỢP | 1947 | Minh Đức, Việt Yên | 26-09-1968 | 3,K,30 | | 149 | TRẦN VĂN HUYỀN | | Tân Tiến, Yên Dũng | 05-07-1967 | 3,G,29 | | 150 | ĐÀM ĐỨC HUYNH | 1947 | Đại Đồng, Yên Dũng | 20-10-1966 | 3,1,1 | | 151 | PHẠM TRUNG HUỲNH | 1942 | Đông Kỳ, Yên Thế | 20-12-1970 | 3.2N.54 | | 152 | NGUYỄN NGỌC HUỲNH | 1929 | Quang Minh, Việt Yên | 20-07-1970 | 3,1,40 | | 153 | ĐỖ ĐỨC HUỲNH | | Đại Đồng, Yên Dũng | 20-10-1966 | 3,B,4 | | 154 | VƯƠNG CÔNG HÙNG | | Đông Sơn, Yên Thế | 12-01-1972 | 3,Đ,33 | | 155 | BÀN HỮU HÙNG | 1945 | Huyền Sơn, Lục Nam | 13-12-1973 | 3,B,29 | | 156 | NGUYỄN THANH HÙNG | | Số 105 Tiên An, TP Bắc Ninh | 19-02-1972 | 3,1,6 | | 157 | NGUYÊN VĂN HƯƠNG | 1938 | Phúc Sơn, Tân Yên | 04-07-1970 | 3.H.41 | | 158 | VŨ VĂN HƯƠNG | 1939 | Phúc Hòa, Tân Yên | 21-04-1972 | 3.K.15 | | 159 | NGUYỄN VĂN HỮU | | Tân An, Yên Dũng | 29-12-1968 | 3,A,35 | | 160 | DƯƠNG VĂN KẾ | 1945 | Thái Sơn, Hiệp Hòa | 16-01-1971 | 3,1,9 | | 161 | NGUYỄN VĂN KẾ | 1947 | Cường Lập, Tân Yên | | 3.Đ.9 | | 162 | NGUYỄN VĂN KẾT | 1951 | Châu Minh, Hiệp Hòa | 27-09-1973 | 3,G,26 | | 163 | BÙI VĂN KÉT | 1945 | Hương Vĩ, Yên Thế | 05-07-1966 | 3,A,48 | | 164 | NGUYỄN ĐỨC KHANH | 1952 | Tién Phong, Yên Dũng | 01-08-1972 | 3.Đ.3 | | 165 | CHU BÁ KHOÁT | 1947 | Phúc Hòa, Tân Yên | 23-06-1972 | 3,B,26 | | 166 | LÊ VĂN KHỌT | 1952 | Tam Tiến, Yên Thế | 19-12-1972 | 3.H.12 | | 167 | HOÀNG XUÂN KIỂM | 1951 | Nham Sơn, Yên Dũng | 28-03-1971 | 3.C.18 | | 168 | HOÀNG VĂN KÍNH | 1934 | Hương Lâm, Hiệp Hòa | 25-07-1968 | 3,M,43 | | 169 | NGUYỄN NGỌC KỲ | | Minh Đức, Việt Yên | 25-12-1973 | 3,1,48 | | 170 | VŨ TIẾN LA | 1948 | Xương Lâm, Lạng Giang | 26-06-1972 | 3,D,20 | | 171 | NGUYỄN VĂN KHÁNG | 1949 | Tân An, Yên Dũng | 21-03-1973 | 3.L.41 | | 172 | LƯƠNG VĂN LA | 1952 | Đồng Lạc, Yên Thế | 10-02-1974 | 3.L.44 | | 173 | LÊ HỒNG LAN | 1941 | Hòa Bỉnh, Việt Yên | 17-04-1971 | 3,M,7 | | 174 | GIÁP VĂN LAN | 1938 | Chiến Thắng, Tân Yên | 10-1970 | 3,M,35 | | 175 | NGUYỄN NGỌC LAN | 1948 | Tiên Phong, Hiệp Hòa | 02-04-1968 | 3,E,9 | | 176 | CHU ĐỨC LAN | 1950 | Thái Sơn, Hiệp Hòa | 07-03-1971 | 3,1,15 | | 177 | NGUYỄN CHÂU LÂM | 1944 | Minh Đức, Việt Yên | 04-12-1967 | 3.H.6 | | 178 | TRẨN QUANG LÁT | 1952 | Hổng Thái, Việt Yên | 27-12-1970 | 3.H.15 | | 179 | TRẦN QUÝ LÂM | 1945 | Hợp Thịnh, Hiệp Hóa | 16-05-1972 | 3.B.21 | | 180 | THÂN VĂN LÂM | 1952 | Tam Hiệp, Hiệp Hòa | 26-12-1972 | 3,0,4 | | 181 | NGUYỄN BINH LẬM | 1953 | Thanh Vân, Hiệp Hòa | 30-11-1972 | 3,1,34 | | 182 | ĐINH QUANG LÂM | 1949 | Đồng Sơn, Yên Dũng | 08-06-1972 | 3.G.17 | | 183 | NGUYỄN VĂN LÂM | | Phú Hòa, Tân Yên | 18-09-1972 | 3.G.21 | | 184 | NGÔ MINH LÂM | 1946 | Biển Động, Lục Ngạn | 06-04-1971 | 3.L.8 | | 185 | PHẠM ĐÌNH LÂN | | Minh Khai, TP Bắc Giang | 12-05-1971 | 3,A,24 | | 186 | ĐỖ VĂN LẬP | 1950 | Xương Lâm, Lạng Giang | 13-12-1971 | 3.H.3* | | 187 | ĐỖ THANH LIÊM | | Thị Trấn Thắng, Hiệp Hòa | 03-05-1972 | 3.K.14 | | 188 | PHẠM XUÂN LIÊN | 1939 | Cẩm Lý, Lục Nam | 01-01-1970 | 3,1,5 | | 189 | ĐÀO VĂN LỐP | 1938 | Trí Yên,Yên Dũng | 11-04-1966 | 3,L,8 | | 190 | GIÁP VĂN LUYỆN | | Quảng Thịnh, Lạng Giang | 15-06-1971 | 3.C.11 | | 191 | NGUYỄN VĂN LUYỆN | 1948 | Hòa Sơn, Hiệp Hòa | 28-02-1974 | 3.L.42 | | 192 | NGUYỄN QUANG LUYỆN | 1951 | Hàm Sơn, Yên Phong | 10-08-1971 | 3,c,48 | | 193 | HOÀNG GIA LÙN | 1946 | Tân Sơn, Lục Ngạn | 02-02-1972 | 3,E,29 | | 194 | NGUYỄN VĂN LÙM | 1949 | Thị trấn Lục Nam, Lục Ngạn | 28-09-1969 | 3.A.12 | | 195 | PHẠM QUANG LỤC | 1950 | Nham Sơn, Yên Dũng | 02-12-1971 | 3,M,9 | | 196 | DƯƠNG VĂN LƯƠNG | | Bắc Dũng, Lục Nam | 05-08-1971 | 3.M.1 | | 197 | NGUYỄN VĂN LƯỢC | 1946 | Minh Đức, Việt Yên | 06-04-1971 | 3.Đ.1 | | 198 | TRẦN VĂN LƯỢC | 1948 | Cường Lập, Tân Yên | 15-07-1966 | 3.B.44 | | 199 | NÔNG VĂN LƯU | 1945 | Canh Nậu, Yên Thế | 29-12-1970 | 3,0,16 | | 200 | NGUYỄN TRƯỜNG LƯU | 1950 | Mai Trung, Hiệp Hòa | 04-02-1972 | 3.H.37 |
Tiêu đề: Re: Huyền thoại Trường Sơn
Gửi bởi: Giangtvx trong 26 Tháng Mười Một, 2015, 06:51:21 am
DANH SÁCH MỘ LIỆT SĨ TỈNH BẮC GIANG(tiếp) | STT─ | ──── Họ và tên liệt sĩ──── | Năm sinh | ──── Nguyên Quán─────── | Ngày hy sinh─ | Vị trí | | 201 | GIÁP TRONG LƯU | 1944 | Kép Hai, Lục Ngạn | 20-12-1970 | 3,N,46 | | 202 | HOÀNG THẾ LY | 1952 | Tư Mại, Yên Dũng | 19-01-1973 | 3.A.13 | | 203 | NGUYỄN MINH LÝ | 1948 | Quang Châu, Việt Yên | 21-01-1969 | 3,G,20 | | 204 | TRẦN NGỌC MAI | 1943 | Đồng Việt, Yên Dũng | 01-11-1967 | 3,c,56 | | 205 | NGUYỄN VĂN MẢO | | Đồng Kỳ, Yên Thế | 13-01-1971 | 3.H.19 | | 206 | HOÀNG DŨNG MẠNH | 1952 | Phúc Hòa, Tân Yên | 12-07-1972 | 3,H,33 | | 207 | TRẦN VĂN MINH | 1952 | Liên Sơn, Tân Yên | 04-03-1971 | 3,H,9 | | 208 | NGUYỄN VĂN MỘC | 1943 | Cẩm Lý, Lục Nam | 23-01-1970 | 3.H.42 | | 209 | DƯƠNG XUÂN NAM | 1950 | Nhã Nam, Tân Yên | 30-04-1971 | 3.L.15 | | 210 | ĐOÀN VĂN NẨM | 1942 | Phương Nam, Lục Nam | 15-03-1967 | 3.2N.48 | | 211 | PHẠM VĂN NGẠNH | 1950 | Yên Sơn, Lục Nam | 11-02-1971 | 3,Đ,26 | | 212 | NGUYỄN BÁ NGÀ | 1945 | Tiến Thịnh, Tân Yên | 21-03-1970 | 3,K,46 | | 213 | ĐẶNG VĂN NGOAN | 1950 | Trần Phú, Hiệp Hòa | 02-11-1968 | 3.N.4 | | 214 | GIÁP VĂN NGÒI | 1942 | Song Vân, Tân Yên | 24-10-1970 | 3,E,28 | | 215 | VŨ NGƠI | 1947 | Nham Sơn, Yên Dũng | 08-11-1967 | 3.M.17 | | 216. | NGUYỄN VĂN NGỌC | 1952 | Xuân Hương, Lạng Giang | 05-03-1971 | 3,0,5 | | 217 | BÙI XUÂN NGỌC | 1946 | Bảo Sơn, Lục Nam | 28-11-1970 | 3,A,22 | | 218 | VŨ NGỌC | 1923 | Số 15 Khu 3 Đáp Cầu, TP Bắc Ninh | 01-04-1967 | 3,N,48 | | 219 | THÂN ĐỨC NGÔ | 1946 | Hương Mai, Việt Yên | 04-04-1970 | 3.L.14 | | 220 | NGUYỄN THANH NGUYÊN | 1944 | Quảng Minh, Việt Yên | 30-08-1969 | 3,0,8 | | 221 | LÊ THANH NGUYỆT | 1949 | Nham Sơn, Yên Dũng | 18-11-1968 | 3.B.24 | | 222 | NGUYỄN ĐỨC NGŨ | 1941 | Vinh Quang, Tân Yên | 02-11-1968 | 3.K.11 | | 223 | NGUYỄN XUÂN NHÂN | 1943 | Anh Sơn, Việt Yên | 14-08-1969 | 3.G.52 | | 224 | NGUYỄN VĂN NHẬT | 1947 | Vĩnh Quang, Tân Yên | 19-11-1969 | 3.E.7 | | 225 | ĐOÀN VĂN NHẬT | 1942 | Khám Lạng, Lục Nam | 07-11-1970 | 3,K,28 | | 226 | CHU XUÂN NHIÊN | | Khai Sơn, Yên Dũng | 26-12-1966 | 3,G,34 | | 227 | NGUYỄN THẾ NHỊ | 1936 | Cảnh Thụy, Yên Dũng | 20-05-1972 | 3.E.8 | | 228 | HOÀNG VĂN NHỊ | 1949 | Tiền Phong, Yên Dũng | 26-01-1971 | 3,0,13 | | 229 | HOÀNG XUÂN NHỊ | | Phúc Thịnh, Lục Nam | 18-01-1970 | 3,1,39 | | 230 | LÊ VĂN NÊN | 1942 | Việt Tiến, Yên Dũng | 01-10-1972 | 3 A19 | | 231 | VŨ QUANG NIÊN | 1940 | Hồng Phong, Yên Dũng | 08-12-1971 | 3.B.17 | | 232 | DƯƠNG ĐÌNH NÊN | | Tân Lập, Lục Ngạn | 06-08-1971 | 3.N.31 | | 233 | NGÔ VĂN MINH | 1950 | Quốc Tuấn, Hiệp Hòa | 11-11-1971 | 3.K.41 | | 234 | NGUYỄN THẾ NÚI | 1942 | Trần Phủ, Hiệp Hòa | 22-07-1970 | 3,0,19 | | 235 | NGUYỄN XUÂN NƯỚC | 1949 | Đồng Hiệp, Yên Dũng | 31-01-1972 | 3,c,43 | | 236 | NGUYỄN VĂN PHA | 1952 | Tiên Hưng, Lục Nam | 16-10-1972 | 3,0,17 | | 237 | ĐẶNG VĂN PHẨM | 1932 | Tiên Hưng, Lục Nam | 01-03-1970 | 3,K,39 | | 238 | NGÔ VĂN PHI | 1936 | Phúc Sơn, Tân Yên | 27-02-1969 | 3,0,30 | | 239 | NGUYỄN VĂN PHONG | 1950 | Ngọc Lý, Tân Yên | 07-06-1970 | 3.Đ.34 | | 240 | NINH VĂN PHÒNG | 1946 | Kiên Lao, Lục Ngạn | 25-12-1969 | 3,K,23 | | 241 | TRẦN VĂN PHÒNG | | Phúc Sơn, Tân Yên | 25-08-1969 | 3.N.18 | | 242 | MẠC VĂN PHÙNG | 1953 | Dương Đức, Lạng Quang | 12-12-1972 | 3,G,5 | | 243 | TRỊNH VĂN PHÚ | 1952 | Đồng Sơn, Yên Dũng | 01-02-1972 | 3,1,16 | | 244 | ĐÀO VĂN PHÚ | 1940 | Chính Ninh, Yên Dũng | 17-04-1968 | 3,2L,24 | | 245 | ĐẶNG VĂN PHÚC | 1943 | Quảng Châu, Việt Yên | 07-04-1969 | 3,Đ,17 | | 246 | ĐỖ VĂN PHƯƠNG | 1949 | Bảo Đài, Lục Nam | 02-04-1972 | 3,0,22 | | 247 | NGUYỄN HỮU PHƯỜNG | 1950 | Việt Ngọc, Tân Yên | 14-03-1969 | 3,N,29 | | 248 | NGUYỄN VĂN PHƯỞNG | 1947 | Tân.Tiến, Yên Dũng | 23-02-1967 | 3,A,2 | | 249 | TRƯƠNG HỮU PHƯỚC | 1946 | Bắc Lũng, Lục Nam | 08-12-1968 | 3,1,25 | | 250 | PHÙNG ĐỨC QUANG | 1950 | Câm Lý, Lục Nam | 26-06-1972 | 3.E.16 | | 251 | TRẦN VĂN QUANG | 1949 | Hợp Thịnh, Hiệp Hòa | 11-08-1972 | 3.B.43 | | 252 | NGUYỄN HỒNG QUẬN | 1951 | Dương Đức, Lạng Giang | 07-03-1971 | 3,M,29 | | 253 | NGUYỄN QUANG QUYẾT | 1950 | Phúc Sơn, Tân Yên | 14-07-1971 | 3,N,24 | | 254 | NGUYỄN VĂN QUÝ | | Vĩnh Tuy, Bắc Giang | 19-04-1967 | 3,N2,52 | | 255 | PHẠM TRUNG QUỲNH | | Đồng Kỳ, Yên Thế | 25-06-1971 | 3,0,15 | | 256 | NGUYỄN ĐỨC RẬT | 1945 | Việt Hùng, Quế Võ | 16-05-1972 | 3.B.23 | | 257 | CHU VĂN SAI | 1945 | Tiên Phong, Hiệp Hòa | 03-06-1966 | 3.1N.20 | | 258 | THÂN CÔNG SAN | 1944 | Đan Hội, Lục Nam | 29-04-1970 | 3,1,33 | | 259 | NGUYỄN VĂN SÁCH | 1938 | Đồng Tiến, Hiệp Hòa | 24-03-1969 | 3,0,32 | | 260 | HOÀNG VĂN SÁNG | 1948 | Tiên Phong, Hiệp Hòa | 27-10-1967 | 3.N.8 | | 261 | TRỊNH NGỌC SẠCH | 1951 | Tam Dị, Lục Nam | 31-01-1971 | 3.H.31 | | 262 | NGUYỄN THANH SẮC | 1950 | Tiên Phong, Hiệp Hòa | 09-06-1973 | 3.L.38 | | 263 | LÃ PHẠM SÂM | 1938 | Tân Hưng, Lạng Giang | 03-02-1971 | 3,M,54 | | 264 | ĐOÀN HỮU LĨNH | 1943 | Trí Yên, Yên Dũng | 19-07-1966 | 3,A,50 | | 265 | NGUYỄN VĂN SỔ | | Đoan Bái, Hiệp Hòa | 20-02-1971 | 3.G.31 | | 266 | NGUYỄN DUY SƠN | | Tân Tiến, Yên Thế | 15-03-1971 | 3,1,31 | | 267 | PHẠM HỒNG SƠN | 1947 | Hoàng Tiến, Tân Yên | 02-01-1969 | 3,M,40 | | 268 | NGÔ VĂN SƯỚNG | | Đoan Bái, Hiệp Hòa | 31-01-1968 | 3.N.41 | | 269 | TRẦN VĂN SƯƠNG | 1949 | Lê Viễn, Sơn Động | 07-06-1971 | 3,Đ,46 | | 270 | LÊ VĂN SƯU | 1946 | Toàn Thắng, Hiệp Hòa | 01-01-1970 | 3.E.30 | | 271 | TRẦN TUẤN SỬU | 1944 | Việt Lập, Tân Yên | 13-07-1966 | 3,B,46 | | 272 | TRẲN MẠNH SỨC | 1944 | Đồng Việt, Yên Dũng | 18-11-1968 | 3.E.56 | | 273 | TRẦN VĂN SỰ | 1942 | Hợp Thịnh, Hiệp Hòa | 26-06-1972 | 3.Đ.8 | | 274 | TẠ QUANG SỰ | 1935 | Hợp Thịnh, Hiệp Hòa | 30-12-1971 | 3,N,27 | | 275 | NGUYỄN MỊNH SỰ | 1943 | Toàn Thắng, Hiệp Hòa | 09-12-1966 | 3,A,29 | | 276 | HÀ VĂN SỰ | 1942 | Thái Sơn, Hiệp Hòa | 17-03-1968 | 3,H,54 | | 277 | NGUYỄN VĂN SỸ | | Khu 3TT Thắng, Hiệp Hòa | 26-05-1970 | 3,N,3 | | 278 | LÊ TRUNG SỸ | 1947 | Chiến Thắng, Hiệp Hòa | 30-08-1971 | 3.2L.46 | | 279 | LIỆU VĂN TÀI | 1944 | Nam Dương, Lục Ngạn | 27-11-1972 | 3,E,27 | | 280 | NGUYỄN TRUNG TÀI | 1949 | Chiến Thắng, Hiệp Hòa | 02-05-1971 | 3,1,2 | | 281 | NGUYỄN VĂN TÀI | 1937 | Hướng Lạc, Lạng Giang | 04-05-1967 | 3,0,50 | | 282 | LƯU VĂN TÀI | 1938 | Khám Lạng, Lục Nam | 03-10-1970 | 3,H,35 | | 283 | NGUYỄN VĂN SƯỢC | 1939 | Đan Hội, Lục Nam | 11-03-1966 | 3,N,26 | | 284 | NGUYỄN VĂN TẠO | 1939 | Mỹ Hà, Lạng Giang | 23-03-1970 | 3,0,41 | | 285 | NGUYỄN VĂN TẠO | 1947 | Hoàng An, Hiệp Hòa | 14-01-1971 | 3,2L,48 | | 286 | NGUYỄN QUỐC TÂM | 1940 | Vinh Quang, Tân Yên | 18-05-1971 | 3.A.15 | | 287 | ĐẶNG MINH TÂM | 1950 | Nghĩa Hưng, Lạng Giang | 12-1972 | 3,A,8 | | 288 | DƯƠNG VĂN TẤN | 1943 | Bắc Lũng, Lục Nam | 28-07-1970 | 3,H,29 | | 289 | NGUYỄN XUÂN TẬP | 1948 | Dĩnh Kế, Lạng Giang | 23-04-1967 | 3,Đ,54 | | 290 | TRẦN XUÂN TẾ | 1947 | Hoà Sơn, Hiệp Hòa | 29-06-1970 | 3,c,26 | | 291 | VI VĂN TÉ | 1941 | Giáo Liêm, Sơn Động | 28-11-1971 | 3.B.13 | | 292 | PHẠM XUÂN THANH | | Song Vân, Tân Yên | 03-10-1971 | 3.G.7 | | 293 | HÀ VĂN THANH | | Thọ Xương, TP Bắc Giang | 22-02-1973 | 3.G.4 | | 294 | PHẠM XUÂN THÀNH | 1948 | Đồng Kỳ, Yên Thế | 26-01-1970 | 3,c,22 | | 295 | LƯƠNG ĐỨC THÀNH | 1938 | Hòa Bỉnh, Tân Yên | 07-12-1969 | 3,0,40 | | 296 | ĐOÀN VĂN THẢO | 1947 | Tiển Phong, Yên Dũng | 26-03-1969 | 3,H,44 | | 297 | NGHIÊM ĐÌNH THÁI | 1935 | Ngọc Sơn, Hiệp Hòa | 27-03-1970 | 3,B,36 | | 298 | NGUYỄN VĂN THẠC | 1950 | Tiến Dũng, Yên Dũng | 05-12-1972 | 3.C.50 | | 299 | MAI XUÂN THẠCH | | Hữu Xương, Yên Thế | 10-04-1970 | 3.L.29 | | 300 | NGUYỄN VĂN THẠCH | | Trí Yên, Yên Dũng | 09-07-1970 | 3.E.44 |
Tiêu đề: Re: Huyền thoại Trường Sơn
Gửi bởi: Giangtvx trong 27 Tháng Mười Một, 2015, 06:07:22 pm
DANH SÁCH MỘ LIỆT SĨ TỈNH BẮC GIANG(tiếp) | STT─ | ──── Họ và tên liệt sĩ──── | Năm sinh | ──── Nguyên Quán─────── | Ngày hy sinh─ | Vị trí | | 301 | NGUYỄN VĂN THẠO | | Ngọc Vân, Tân Yên | 31-07-1971 | 3,0,2 | | 302 | VŨ NGỌC THẮNG | 1950 | Tân Tiến, Tân Yên | 16-01-1971 | 3,1,7 | | 303 | NGÔ VĂN THẮNG | 1950 | Triệu Sơn, Lục Ngạn | 26-06-1972 | 3,Đ,16 | | 304 | TRẲN ĐỨC THẮNG | | Quảng Minh, Việt Yên | 12-01-1968 | 3,0,43 | | 305 | MẠC ĐINH THANH | 1947 | Yên Định, Sơn Động | 10-11-1969 | 3.L.48 | | 306 | NGUYỄN XUÂN THẮNG | 1946 | Bô' Hạ, Yên Thế | 03-08-1968 | 3,M,24 | | 307 | NGUYỄN ĐĂNG THĂNG | 1932 | Tiên Sơn, Việt Yên | 03-07-1972 | 3,1,24 | | 308 | LÊ QUANG THẬP | 1942 | Tiên Sơn, Việt Yên | 24-04-1968 | 3,1,52 | | 309 | LÝ VĂN THÉP | | Kiên Lao, Lục Ngạn | 20-01-1971 | 3,H,12 | | 310 | NGUYỄN THỌ THEO | | Thanh Sơn, Lục Nam | 26-04-1967 | 3,Đ,4 | | 311 | NGUYỄN NGỌC THỂ | 1940 | Lục Ngạn | | 3.L.7 | | 312 | NGÔ VĂN THI | 1949 | Việt Lập, Việt Yên | 18-05-1971 | 3.C.10 | | 313 | VŨ VĂN THIỆU | 1950 | Phố Lê Lợi, TP Bắc Giang | 01-02-1972 | 3,c,27 | | 314 | LƯƠNG VĂN THI | 1944 | Tiên Phong, Yên Dũng | 10-12-1970 | 3,B,42 | | 315 | NGUYỄN VĂN THIẾT | | Tân Sỏi, Yên Thế | 23-07-1971 | 3,A,27 | | 316 | LĂNG VĂN THIỆN | 1942 | Quang Thịnh, Lạng Giang | 23-11-1971 | 3.M.12 | | 317 | HÀ VĂN THIỆN | 1951 | An Hà, Lạng Giang | 21-01-1972 | 3,0,46 | | 318 | PHẠM VĂN THÌN | 1950 | Xuân Hương, Lạng Giang | 11-09-1970 | 3,M,6 | | 319 | GIÁP VĂN THÌN | 1952 | Bảo Đài, Lục Nam | 28-02-1972 | 3,Đ,27 | | 320 | TRẦN VĂN THÌN | 1952 | Tân Hưng, Lạng Giang | 14-11-1969 | 3,E,34 | | 321 | TRẦN VĂN THÍ | 1946 | Đại Thành, Hiệp Hòa | 17-07-1968 | 3,0,6 | | 322 | NGUYỄN QUỐC THÍCH | 1942 | Mỹ Thái, Lạng Giang | 19-01-1972 | 3.A.11 | | 323 | BÙI ĐỨC THỊNH | | Trung Đồng, Hưng Đạo, Hiệp Hòa | 03-04-1971 | 3.K.1 | | 324 | ĐÀO XUÂN THỊNH | 1952 | Tăng Tiến, Việt Yên | 10-1972 | 3.H.2- | | 325 | NGUYỄN VĂN THOI | 1940 | Thanh Sơn, Sơn Động | 26-04-1967 | 3.G.18 | | 326 | THÂN VĂN THỌ | 1944 | Minh Đức, Việt Yên | 16-06-1970 | 3,B,20 | | 327 | ĐINH KIM THÔNG | 1946 | Tân Lập, Lục Ngạn | 27-02-1971 | 3,L,33 | | 328 | TĂNG VĂN THỐN | 1944 | Yên Sơn, Lục Nam | 08-04-1971 | 3.E.25 | | 329 | VI VĂN THƠ | | Giáp Sơn, Lục Ngạn | 17-02-1969 | 3.2L.38 | | 330 | NGUYỄN HỮU THỈNH | 1947 | Yên Lư, Yên Dũng | 08-05-1971 | 3.L.1 | | 331 | PHẠM XUÂN THU | 1946 | Bố Hạ, Yên Thế | 23-10-1968 | 3.K.13 | | 332 | NGUYỄN VĂN THUỢC | | Hòa Bình, Tân Yên | 04-07-1969 | 3,K,4 | | 333 | HOÀNG XUÂN THỦY | 1952 | Đại Thắng, Tân Yên | 18-05-1972 | 3,M,52 | | 334 | NGUYỄN VĂN THỦY | 1942 | Hòa Bình, Lục Nam | 23-04-1968 | 3,2L,28 | | 335 | NGUYỄN GIA THỤY | | Bắc Lũng, Lục Nam | 02-05-1971 | 3,1,8 | | 336 | LUYỆN VĂN THỦ | 1932 | Tân Trung, Tân Yên | 14-03-1971 | 3,0,54 | | 337 | HOÀNG HỮU THU | 1945 | Xuân Lương, Yên Thế | 14-11-1969 | 3,B,27 | | 338 | NGUYỄN GIA THỤ | 1945 | Ngọc Sơn, Hiệp Hòa | 13-08-1969 | 3.C.2 | | 339 | NGÔ VĂN THƯ | 1950 | Mai Trung, Hiệp Hòa | 04-07-1969 | 3.L.23 | | 340 | ĐÀO XUÂN THƯỞNG | 1937 | Xuân Hương, Lạng Giang | 26-03-1970 | 3,N,32 | | 341 | NGUYỄN VĂN THỨC | | Tiên Hưng, Lục Nam | 04-04-1970 | 3,M,33 | | 342 | NGUYỄN VĂN THỰC | 1944 | Hoàng An, Hiệp Hòa | 06-04-1971 | 3.H.15 | | 343 | HOÀNG THANH THỰC | 1952 | Cao Thượng, Tân Yên | 03-07-1971 | 3,0,12 | | 344 | ĐỔNG THẾ THỨC | 1942 | Nghĩa Hòa, Lạng Giang | 24-07-1972 | 3,N,56 | | 345 | ĐỖ MẠNH THỰC | 1950 | Nghĩa Hưng, Lạng Giang | 26-06-1972 | 3.Đ.14 | | 346 | TRẦN VĂN THỰC | 1944 | Việt Tiến, Yên Dũng | 11-11-1968 | 3,M,34 | | 347 | PHAM VĂN THƯC | 1937 | Quang Tiến, Tân Yên | 11-11-1968 | 3,1,54 | | 348 | ĐỖ CƯỜNG TIẾN | 1940 | Đình Bảng, Từ Sơn | 31-12-1972 | 3.C.31 | | 349 | HOÀNG VĂN TIẾN | 1949 | Phúc Thắng, Sơn Động | 04-07-1969 | 3.Đ.39 | | 350 | NGUYỄN VĂN TIẾU | 1954 | Ninh Sơn, Việt Yên | 17-02-1973 | 3.M.5 | | 351 | TRẤN ĐỨC TIẾN | 1947 | Toàn Thắng, Hiệp Hòa | 05-06-1968 | 3,Đ,22 | | 352 | NGUYỄN MẠNH TIẾN | 1946 | Tân Liễu, Yên Dũng | 12-12-1968 | 3,M,36 | | 353 | NGHIÊM XUÂN TIẾP | 1942 | Thanh Vân, Hiệp Hòa | 02-04-1968 | 3.C.5 | | 354 | HOÀNG VĂN TIẾP | 1948 | Tiên Phong, Hiệp Hòa | 24-12-1970 | 3,G,22 | | 355 | VŨ TRÍ TIỆN | 1950 | Đan Hội, Lục Nam | 04-07-1970 | 3,H,27 | | 356 | HOÀNG VĂN TÌNH | 1948 | Hoà Sơn, Hiệp Hòa | 04-02-1971 | 3,N,28 | | 357 | NGUYỄN VĂN TÍNH | | Tân Tiến, Yên Thế | 12-01-1972 | 3.Đ.31 | | 358 | NGUYỄN VĂN TRÁC | | Hợp Thịnh, Hiệp Hòa | 29-07-1966 | 3.Đ.34 | | 359 | GIÁP VĂN TỈNH | 1953 | Thượng Lan, Việt Yên | 16-02-1973 | 3,M,25 | | 360 | NGUYỄN XUÂN TÍNH | 1949 | Lam Mầu, Lục Nam | 13-01-1972 | 3.Đ.41 | | 361 | DƯƠNG NGỌC TỊCH | 1944 | Yên Sơn, Lục Nam | 05-12-1967 | 3,Đ,56 | | 362 | NGUYỄN HỮU TOÀN | 1947 | Tân Liễu, Yên Dũng | 23-08-1966 | 3.L.54 | | 363 | NGUYỄN VĂN TOÁN | 1942 | Đại Lâm, Lạng Giang | 25-01-1968 | 3,1,46 | | 364 | NGUYỄN VĂN TỚI | 1954 | Xuân Phú, Yên Dũng | 27-05-1974 | 3.2L.2 | | 365 | ĐẶNG THANH TRÀ | 1937 | Việt Tiến, Việt Yên | 26-06-1972 | 3.Đ.18 | | 366 | VŨ ĐỨC TRÁNG | 1950 | Bảo Sơn, Lục Nam | 20-04-1971 | 3.N.21 | | 367 | ĐOÀN VĂN TOONG | 1943 | Ngọc Vân, Tẳn Yên | 18-08-1968 | 3.L.13 | | 368 | GIÁP NGHĨA TRẠCH | 1937 | Tiên Thịnh, Tân Yên | 20-05-1972 | 3,0,12 | | 369 | NGUYỄN VĂN TRỊNH | 1949 | Thường Thắng, Hiệp Hòa | 14-09-1971 | 3.N.10 | | 370 | TÔ XUÂN TRÌNH | 1940 | Nghĩa Trung, Việt Yên | 13-02-1968 | 3,G,54 | | 371 | VƯƠNG CÔNG TRỌNG | 1951 | Tân Dĩnh, Lạng Giang | 26-06-1972 | 3.E.18 | | 372 | LƯƠNG VĂN TRỌNG | 1952 | Tiền Phong, Yên Dũng | 14-03-1972 | 3,1,14 | | 373 | NGUYỄN VIỂT TRUNG | 1950 | Tăng Tiến, Việt Yên | 17-04-1971 | 3.H.5 | | 374 | LÊ XUÂN TRƯỜNG | 1943 | Tiến Dũng, Yên Dũng | 15-03-1967 | 3.C.6 | | 375 | NGUYỄN HỮU TRƯỜNG | 1949 | Đào Mỹ, Lạng Giang | 05-11-1969 | 3,0,14 | | 376 | LÊ VĂN TRƯỜNG | 1949 | Nghĩa Hưng, Lạng Giang | 20-08-1972 | 3,L,30 | | 377 | NGÔ VĂN TRƯỜNG | 1952 | Quảng Minh, Hiệp Hòa | 10-1972 | 3.N.12 | | 378 | H -V- TUẤN | 1953 | Thị trấn Nhã Nam, Tân Yên | 20-09-1971 | 3.H.17 | | 379 | NGUYỄN ANH TUẤN | | Ninh Sơn, Việt Yên | 25-05-1972 | 3.G.3 | | 380 | NGÔ THIỆN TUẤN | 1942 | Hữu Hương, Yên Thế | 27-07-1966 | 3,21,56 | | 381 | NGUYỄN VĂN TUYÊN | 1950 | Thống Nhất, Lục Ngạn | 17-12-1972 | 3.E.3 | | 382 | HOÀNG ĐỨC TUYÊN | 1952 | Hòa Sơn, Hiệp Hòa | 10-10-1970 | 3.H.21 | | 383 | NGUYÊN DUY TUYẾN | 1947 | Hồng Phong, Tân Yên | 26-04-1967 | 3.K.10 | | 384 | NGÔ VĂN TÚ | | Đại Thành, Hiệp Hòa | 26-05-1970 | 3,N,39 | | 385 | NGUYỄN VĂN TÚC | 1950 | Hương Lâm, Hiệp Hòa | 29-06-1971 | 3,B,38 | | 386 | NGUYỄN VĂN TỨC | 1950 | Đại Thành, Hiệp Hòa | 09-05-1972 | 3.G.13 | | 387 | DƯƠNG XUÂN TRƯỜNG | 1943 | Tiên Sơn, Việt Yên | 16-03-1972 | 3,1,22 | | 388 | PHÙNG VĂN TƯỜNG | | Quốc Tuấn, Hiệp Hòa | 21-12-1973 | 3,1,56 | | 389 | CHU VĂN TỬU | | Hương Lạc, Lạng Giang | 11-1969 | 3.N.17 | | 390 | PHẠM VĂN TRỤ | 1944 | Bắc Lũng, Lục Nam | 01-03-1970 | 3.K.17 | | 391 | TẠ HỒNG TỪ | 1945 | Nam Sơn, Lục Nam | 01-01-1971 | 3.K.7 | | 392 | VI XUÂN TỨ | 1936 | Nghĩa Phương, Lục Nam | 25-07-1972 | 3,H,42 | | 393 | ĐỖ VĂN TỴ | 1942 | Xuân Phú, Yên Dũng | 29-01-1970 | 3,G,39 | | 394 | CÁP TRỌNG ÚY | 1953 | Đông Vương, Yên Thế | 15-01-1972 | 3.Đ.13 | | 395 | TRẦN VĂN VẠN | 1951 | Quốc Tuấn, Sơn Động | 22-04-1971 | 3.N.11 | | 396 | NGUYỄN VÂN VĂN | 1948 | Thanh Sơn, Lục Ngạn | 26-06-1972 | 3.E.12 | | 397 | ĐOÀN TRẮC VÂN | 1950 | Cẩm Lý, Lục Nam | 13-05-1969 | 3.Đ.40 | | 398 | VŨ QUỐC VẬN | 1945 | Phố Mới, TP Bắc Giang | 23-03-1972 | 3.N.16 | | 399 | TRẦN VĂN VIÊN | 1946 | Tiên Phong, Yên Dũng | 17-08-1966 | 3,M,48 | | 400 | VŨ THÁI VIỆT | 1946 | Tân Trung, Tân Yên | 25-06-1967 | 3,1,28 | | 401 | HOÀNG XUÂN VIẾT | 1951 | An Hà, Lạng Giang | 23-05-1973 | 3,2N,8 | | 402 | PHẠM VĂN VIỆT | 1950 | Lương Phong, Hiệp Hòa | 04-1971 | 3,A,25 | | 403 | NGUYỄN VĂN VIỆT | 1945 | Huyẽn Sơn, Lục Nam | 20-04-1968 | 3,G,30 | | 404 | NGUYỄN XUÂN VIỆT | 1948 | Thường Thắng, Hiệp Hòa | 18-03-1972 | 3.L.17 | | 405 | ĐẶNG ĐÌNH VINH | 1951 | Nghĩa Trang, Lạng Giang | 23-11-1969 | 3,0,24 | | 406 | NGUYỄN ĐÌNH VINH | 1945 | Minh Đức, Việt Yên | 22-03-1971 | 3,H,46 | | 407 | ĐỔNG HƯƠNG VỊ | | Nghĩa Hòa, Lạng Giang | 01-05-1971 | 3.L.20 | | 408 | LEO VĂN VÒNG | 1955 | Nghĩa Hồ, Lục Ngạn | 06-09-1974 | 3.2L.18 | | 409 | ĐẶNG NGỌC VUI | 1952 | Thái Sơn, Lục Ngạn | 16-02-1973 | 3.L.35 | | 410 | TRẦN QUANG XA | | Song Mai, TX Bắc Giang | 20-04-1971 | 3,K,5 | | 411 | NGUYỄN HOA XUÂN | 1951 | Đông Sơn, Yên Thế | 19-12-1970 | 3.M.15 | | 412 | VŨ ĐÌNH XUÂN | 1942 | Hữu Xương, YênThế | 03-10-1968 | 3.N.2 | | 413 | TRẦN THẾ YÊN | 1947 | Thị Trấn Chũ, Lục Ngạn | 17-03-1968 | 3,Đ,23 | | 414 | MAI NGỌC YÊN | 1946 | Nam Dương, Lục Ngạn | 18-02-1969 | 3,2L,34 |
Tiêu đề: Re: Huyền thoại Trường Sơn
Gửi bởi: Giangtvx trong 28 Tháng Mười Một, 2015, 04:23:00 am
DANH SÁCH MỘ LIỆT SĨ TỈNH NGHỆ AN
(http://i479.photobucket.com/albums/rr153/Giangtvx/moi/Huyen%20thoai%20Truong%20Son/13%20DANH%20SAacuteCH%20M%20LIT%20S%20NGH%20AN%20-%200001_zpslo08h6zl.jpg)
(http://i479.photobucket.com/albums/rr153/Giangtvx/moi/Huyen%20thoai%20Truong%20Son/13%20DANH%20SAacuteCH%20M%20LIT%20S%20NGH%20AN%20-%200001A_zpst4paztxx.jpg)
(http://i479.photobucket.com/albums/rr153/Giangtvx/moi/Huyen%20thoai%20Truong%20Son/13%20DANH%20SAacuteCH%20M%20LIT%20S%20NGH%20AN%20-%200001B_zpslk1wbncm.jpg)
| STT─ | ──── Họ và tên liệt sĩ──── | Năm sinh | ──── Nguyên Quán─────── | Ngày hy sinh─ | Vị trí | | 1 | PHẠM CÔNG AN | 1932 | Thanh Nam, Thanh Chương | 09-1971 | 4, A, 69 | | 2 | NGUYỄN VĂN AN | 1948 | Châu Tiến, Châu Quỳ | 16-06-1970 | 4, Đ, 65 | | 3 | TÔ VIẾT AN | 1946 | Minh Thành, Yên Thành | 29-10-1967 | 4, K, 31 | | 4 | LÊ TUẤN ANH | 1947 | Diễn Hạnh, Diễn Châu | 24-10-1972 | 4, Đ, 95 | | 5 | LÊ CẢNH ẢNH | 1942 | Thanh Lam, Thanh Chương | 15-09-1966 | 4, K, 64 | | 6 | VŨ QUỐC ANH | 1945 | Nghĩa Mỹ, Nghĩa Đàn | 24-09-1968 | 4, N, 40 | | 7 | NGUYỄN TRUNG ÁNH | 1938 | Diễn Minh, Diễn Châu | 24-03-1970 | 4,3M, 16-HT | | 8 | HOÀNG VĂN ÂN | 1945 | Thanh Hà, Thanh Chương | 04-08-1972 | 4, A, 45 | | 9 | PHẠM VĂN AN | 1951 | Văn Thành, Yên Thành | 08-09-1971 | 4, L, 14 | | 10 | NGUYỄN VĂN ÂN | 1948 | Nghi Lâm, Nghi Lộc | 11-10-1966 | 4, K, 115 | | 11 | NGUYỄN QUỐC AN | 1948 | Nghi Thu, TX Cửa Lò | 13-07-1970 | 4; 0,101 | | 12 | TRẦN VĂN ẤT | 1931 | Diễn Lợi, Diễn Châu | 12-12-1973 | 4, N, 101 | | 13 | NGUYỄN VĂN BA | 1930 | Thanh Chi, Thanh Chương | 07-1973 | 4, c, 71 | | 14 | TRẦN TRỌNG BA | 1953 | Hưng Thịnh, Hưng Nguyên | 19-10-1972 | 4, E, 17 | | 15 | TRẦN VĂN BA | 1949 | Thanh Cát, Thanh Chương | 25-10-1972 | 4, L, 32 | | 16 | PHẠM ĐỨC BA | 1948 | Thanh Long, Thanh Chương | 27-01-1970 | 4, K, 50 | | 17 | PHAN VIẾT BA | 1943 | Nghi Thượng, Nghi Lộc | 23-02-1966 | 4, H, 79 | | 18 | PHẠM ĐỨC BA | 1950 | Nghĩa Quang, Nghĩa Đàn | 15-11-1969 | 4, H, 62 | | 19 | NGUYỄN VĂN BAN | 1948 | Văn Thành, Yên Thành | 15-02-1972 | 4, K, 58 | | 20 | BÙI XUÂN BÀNG | | Thành Sơn, Anh Sơn | 21-04-1968 | 4, c, 21 | | 21 | ĐẬU KHẮC BẢO | 1950 | Hương Yên, Hưng Nguyên | 31-01-1970 | 4, G, 55 | | 22 | NGUYỄN HỮU BẢO | 1940 | Quang Thành, Yên Thành | 19-12-1971 | 4, H, 97 | | 23 | NGUYỄN VĂN BẢN | 1951 | Diễn Xuân, Diễn Châu | 14-07-1971 | 4, A, 58 | | 24 | CAO XUÂN BẢNG | 1948 | Diễn Hóa, Diễn Châu | 26-04-1972 | 4, A, 71 | | 25 | TRẦN KHẮC BẢO | 1949 | Nghĩa Hoàn, Tân Kỳ | 13-05-1972 | 4,A, 12 | | 26 | ĐINH HỮU BẢO | 1938 | Lãng Sơn, Anh Sơn | 27-05-1970 | 4, c. 50 | | 27 | PHẠM VĂN BẢO | 1935 | Diễn Hoàng, Diễn Châu | 30-04-1966 | 4, M, 31 | | 28 | ĐẬU VĂN BẢY | 1949 | Hồng Long, Nam Đàn | 14-11-1968 | 4, c, 9 | | 29 | LANG VĂN BẢY | 1947 | Nghĩa Thắng, Nghĩa Đàn | 05-11-1970 | 4, H, 131 | | 30 | NGUYỄN ĐÌNH BẢY | 1947 | Nam Lĩnh, Nam Đần | 01-11-1968 | 4, 0,16 | | 31 | NGUYỄN HỒNG BÁ | 1938 | Đại Xuân, Diễn Châu | 29-09-1972 | 4, L, 127 | | 32 | ĐOÀN KHẮC BÁ | 1946 | Quỳnh Giang, Quỳnh Lưu | 19-10-1968 | 4, H, 139 | | 33 | NGUYỄN VĂN BÁU | 1950 | Hưng Nhân, Hưng Nguyên | 16-10-1971 | 4, E, 51 | | 34 | NGUYỄN XUÂN BÌNH | 1948 | Hưng Thái, Hưng Nguyên | 15-06-1968 | 4, N, 34 | | 35 | NG.V. BÍNH | | Hưng Tân, Hưng Nguyên | 21-04-1968 | 4, N, 153 | | 36 | PHẠN BÙI BÍCH | 1949 | Hưng Khánh, Hưng Nguyên | 01-02-1969 | 4, A, 97 | | 37 | NGUYỄN ĐÌNH BẰNG | 1946 | Vĩnh Sơn, Anh Sơn | 13-05-1969 | 4, B, 35 | | 38 | HÀ VĂN BẰNG | 1951 | Châu Phong, Quỳ Châu | 27-02-1971 | 4, B, 55 | | 39 | TRẦN VĂN BIỂU | 1952 | Tào Sơn, Anh Sơn | 27-05-1973 | 4, A, 60 | | 40 | NGUYỄN VĂN BIÊN | | Thanh Tùng, Thanh Chương | 10-11-1968 | 4, B, 29 | | 41 | TRƯƠNG CÔNG BAN | 1946 | Nghĩa Minh, Nghĩa Đàn | 30-11-1968 | 4, c, 53 | | 42 | VƯƠNG ĐÌNH BÌNH | 1936 | Thanh Hà, Thanh Chương | 16-12-1968 | 4, c, 7 | | 43 | PHAN VĂN BÌNH | 1954 | Diễn Thái, Diễn Châu | 07-01-1973 | 4, K, 72 | | 44 | NGUYỄN XUÂN BINH | 1950 | Diễn Phúc, Diễn Châu | 08-12-1972 | 4, Đ, 53 | | 45 | TĂNG VĂN BÌNH | 1945 | Yên Sơn, Đô Lương | 07-03-1970 | 4, M, 22 | | 46 | LÊ THÁI BÌNH | 1950 | Châu Kim, Quế Phong | 01-03-1971 | 4, E, 129 | | 47 | VŨ QUANG BÍNH | 1950 | Diễn Trường, Diễn Châu | 11-06-1971 | 4,0,21 | | 48 | NGUYỄN VĂN BÌNH | | | 03-01-1970 | 4, G, 93 | | 49 | NGUYỄN QUANG BÌNH (BỈNH) | 1951 | Thái Sơn, Đô Lương | 20-02-1970 | 4, L, 119 | | 50 | NGUYỄN VĂN BÍNH | 1948 | Thanh Tiên, Thanh Chương | 12-05-1969 | 4, Đ, 103 | | 51 | PHẠM NGỌC BÌNH | 1953 | Tiến Thủy, Quỳnh Lưu | 02-10-1971 | 4, 0,51 | | 52 | CHU VĂN BÌNH | 1950 | Nghĩa Khánh, Nghĩa Đàn | 29-09-1971 | 4, A, 34 | | 53 | TRẦN NGỌC BÍCH | 1953 | Diển Hanh, Diễn Châu | 18-12-1972 | 4, K, 11 | | 54 | LÊ THỊ BÍNH | 1953 | Thanh Lâm, Thanh Chương | 04-07-1972 | 4, c, 40 | | 55 | HỐ XUÂN BỒN | 1940 | Quỳnh Yên, Quỳnh Lưu | 17-12-1970 | 4, B, 33 | | 56 | VÕ VĂN BỒNG | 1948 | Thành Sơn, Anh Sơn | 16-02-1967 | 4, M, 29 | | 57 | TRẦN ĐỨC BỔNG | | Hợp Thành, Yên Thành | 28-07-1965 | 4, c, 97 | | 58 | NGUYỄN ĐÌNH BỐN | 1946 | Mỹ Thành, Yên Thành | 01-03-1966 | 4, N, 151 | | 59 | NGUYỄN VĂN BỘ | 1954 | Diễn Vạn, Diễn Châu | 15-02-1973 | 4, E, 70 | | 60 | NGÔ ĐỨC BƯỜNG | 1934 | Nghi Công, Nghi Lộc | 14-09-1969 | 4,N, 17 | | 61 | LANG VĂN CA | 1942 | Châu Hội, Quỳ Châu | 31-03-1970 | 4, B, 67 | | 62 | HOÀNG VĂN CANH | 1952 | Đông Sơn, Đô Lương | 03-11-1970 | 4, Đ, 40 | | 63 | NGUYỄN ĐỨC CẢNH | 1951 | Tràng Sơn, Đô Lương | 24-01-1970 | 4,E, 121 | | 64 | NGUYỄN DUY CẢNH | 1947 | Nghĩa Phú, Tân Kỳ | 14-02-1969 | 4, c, 42 | | 65 | BÙl ĐỨC CẢNH | | Lạng Sơn, Anh Sơn | 21-04-1968 | 4,0,119 | | 66 | NGUYỄN VĂN CÁT | 1949 | Nam Vân, Nam Đàn | 23-10-1968 | 4, N, 44 | | 67 | HOÀNG VIẾT CÁT | 1947 | Nam Xuân, Nam Đàn | 28-10-1972 | 4, K, 62 | | 68 | HỒ XUÂN CẦM | 1944 | Quỳnh Nghĩa, Quỳnh Lưu | 30-11-1969 | 4, E, 85 | | 69 | LÊ VĂN CANH | 1940 | Hưng Tiến, Hưng Nguyên | 09-02-1973 | 4, E, 55 | | 70 | NGUYỄN THANH CÁT | 1945 | Hưng Tây, Hưng Nguyên | 22-02-1973 | 4, G, 29 | | 71 | LÊ VĂN CẦM | 1943 | Quỳnh Châu, Quỳnh Lưu | 27-01-1968 | 4, H, 109 | | 72 | HOÀNG NGHĨA CẨN | 1943 | Nam Tân, Nam Đần | 09-08-1969 | 4, 0, 76 | | 73 | TRẦN VĂN CẦN | 1947 | Bắc Sơn, Đô Lương | 26-12-1969 | 4, c, 5 | | 74 | HỨA MẠNH CẦU | 1948 | Vĩnh Sơn, Anh Sơn | 11-05-1969 | 4, 0, 24 | | 75 | NGUYỄN ĐÌNH CẨN | 1945 | Nam Hoành, Nam Đàn | 23-12-1969 | 4, H, 20 | | 76 | NGUYỄN VĂN CẦN | 1948 | Thanh Lâm, Thanh Chương | 03-02-1972 | 4, C.10 | | 77 | NGUYỄN VĂN CẨN | | Cao Sơn, Anh Sơn | 21-04-1968 | 4, L, 117 | | 78 | VŨ HUY CẦN | 1948 | Quỳnh Hoa, Quỳnh Lưu | 28-11-1970 | 4, M, 71 | | 79 | HỒ ĐÌNH CẨM | 1943 | Lưu Sơn, Đô Lương | 13-03-1969 | 4, Đ, 31 | | 80 | LÊ VĂN CẨN | 1948 | Vân Diên, Nam Đàn | 08-03-1972 | 4, N, 149 | | 81 | ĐOÀN VĂN CHẮT | 1944 | Nghi Thải, Nghi Lộc | 28-07-1969 | 4, M, 44 | | 82 | PHAN BÁ CHÂU | 1948 | Nam Liên, Nam Đần | 24-02-1968 | 4, 0,141 | | 83 | TÔ VIẾT CHÂU | 1953 | Minh Thành, Yên Thành | 01-10-1972 | 4, G, 25 | | 84 | HỒ VĂN CHÂN | 1945 | Tăng Thành, Yên Thành | 08-04-1970 | 4, H, 42 | | 85 | NGUYỄN HỮU CHÂU | | Nghi Liên, Nghi Lộc | 25-11-1972 | 4, G, 47 | | 86 | SẦM MAI CHÂU | 1943 | Châu Quang, Quỳ Hợp | 28-12-1972 | 4, L, 41 | | 87 | TRẦN TÔN CHÂU | 1951 | Thịnh Thành, Yên Thành | 15-06-1970 | 4, K, 15 | | 88 | NGUYỄN VĂN CHÂN | 1949 | Nam Cường, Nam Đàn | 18-10-1968 | 4,G, 127 | | 89 | HOÀNG ĐÌNH CHÂU | 1945 | Thạch Sơn, Anh Sơn | 05-09-1968 | 4, H, 34 | | 90 | NGÔ BÁ CHÂN | 1951 | Hưng Lĩnh, Hưng Nguyên | 08-10-1972 | 4.Đ.113 | | 91 | NGUYỄN NGỌC CHÂN | 1947 | Hưng Châu, Hưng Nguyên | 04-02-1971 | 4, 0,151 | | 92 | THÁI THỨC CHẤT | 1950 | Hưng Chính, Hưng Nguyên | 08-01-1974 | 4, N, 85 | | 93 | CAO XUÂN CHUNG | 1949 | Hưng Thắng, Hưng Nguyên | 12-03-1968 | 4, E, 14 | | 94 | CAO VÁN CHƯƠNG | 1933 | Hưng Nhân, Hưng Nguyên | 09-12-1967 | 4, N, 28 | | 95 | NGUYỄN MINH CHÂU | 1944 | Khánh Sơn, Nam Đàn | 12-04-1970 | 4, H, 99 | | 96 | NGUYÊN VĂN CHÂU | 1945 | Xuân Thành, Yên Thành | 19-01-1967 | 4, N, 60 | | 97 | VŨ NGỌC CHÂU | | Quỳnh Hưng, Quỳnh Lưu | 18-12-1966 | 4, N, 66 | | 98 | NGUYỄN VĂN CHÂU | 1950 | Thanh Tường, Thanh Chương | 19-03-1965 | 4, M, 79 | | 99 | NGUYỄN HỮU CHÂN | 1949 | Lam Sơn, Đô Lương | 15-12-1968 | 4, 0, 42 | | 100 | NGUYỄN VĂN CHẤP | 1941 | Quỳnh Hoa, Quỳnh Lưu | 08-04-1967 | 4, M, 76 |
Tiêu đề: Re: Huyền thoại Trường Sơn
Gửi bởi: Giangtvx trong 30 Tháng Mười Một, 2015, 01:19:42 pm
DANH SÁCH MỘ LIỆT SĨ TỈNH NGHỆ AN(tiếp) | STT─ | ──── Họ và tên liệt sĩ──── | Năm sinh | ──── Nguyên Quán─────── | Ngày hy sinh─ | Vị trí | | 101 | MAI VĂN CHẤT | | Nghi Xuân, Nghi Lộc | 03-1971 | 4, c, 75 | | 102 | NGUYỄN VĂN CHẤT | 1945 | Lạng Sơn, Anh Sơn | 29-10-1967 | 4, Ng.An, K, 33 | | 103 | ĐẬU HUY CHẤT | 1944 | Diễn Tân, Diễn Châu | 13-04-1971 | 4, Ng.An, 0,47 | | 104 | TRẦN VĂN CHÂU | 1948 | Bắc Sơn, Đô Lương | 23-04-1969 | 4, Ng.An, G, 129 | | 105 | NGUYỄN ĐÌNH CHẾ | 1949 | Nghi Hoa, Nghi Lộc | 14-01-1972 | 4, Ng.An, G.101 | | 106 | HOÀNG ĐÌNH CHI | 1954 | Hợp Thành, Yên Thành | 07-01-1973 | 4, Ng.An, E, 40 | | 107 | LÊ VIẾT CHÍ | 1948 | Nghĩa Tiến, Nghĩa Đàn | 02-12-1970 | 4, Ng.An, K, 69 | | 108 | VÕ ĐÌNH CHÍ | 1938 | Thanh Hưng, Thanh Chương | 11-08-1966 | 4, Ng.An, Đ, 3 | | 109 | PHẠM VĂN CHI | | Xuân Mỹ, Nghi Xuân | 06-03-1972 | 4, Ng.An, 0, 84 | | 110 | LÊ VĂN CHIÊM | 1950 | Nghĩa Lâm, Nghĩa Đàn | 26-02-1969 | 4, Ng.An, Đ, 60 | | 111 | LỮ VĂN CHIẾN | 1941 | Châu Quang, Quỳ Hợp | 09-08-1972 | 4, Ng.An, A, 22 | | 112 | PHẠM CÔNG CHIỂN | 1954 | Diễn Hạnh, Diễn Châu | 09-01-1973 | 4, Ng.An, K, 68 | | 113 | NGUYỄN HỒNG CHÌ | 1947 | Diển Bích, Diễn Châu | | 4, Ng.An, G, 121 | | 114 | NGUYỄN THỊ CHÍN | 1953 | Thanh Lương, Thanh Chương | 04-07-1972 | 4, Ng.An, c, 48 | | 115 | TRẦN ĐỨC CHÍNH | 1938 | Quỳnh Hậu, Quỳnh Lưu | 17-04-1971 | 4, Ng.An, M, 87 | | 116 | NGÔ TRÍ CHÍNH | 1951 | Lam Sơn, Đô Lương | 21-01-1973 | 4, Ng.An, c, 28 | | 117 | PHẠM MINH CHÍNH | 1949 | Đô Thành, Yên Thành | 15-03-1970 | 4, Ng.An, H, 48 | | 118 | VŨ DUY CHÍNH | 1930 | Diễn Ngọc, Diễn Châu | 07-06-1972 | 4, Ng.An, K, 23 | | 119 | LÊ VĂN CHỔI | 1945 | Thanh Long, Thanh Chương | 05-12-1971 | 4, Ng.An, 0,147 | | 120 | TRẦN DUY CHU | 1947 | Vĩnh Thành, Yên Thành | 08-07-1970 | 4, Ng.An, Đ, 64 | | 121 | HỒ BÁ CHUNG | 1943 | Thanh Hòa, Thanh Chương | 19-03-1965 | 4, Ng.An, N, 65 | | 122 | CHU KIM CHUNG | 1949 | Nghĩa Hòa, Nghĩa Đàn | 11-12-1970 | 4, Ng.An, c, 43 | | 123 | TRẦN VĂN CHUNG | 1942 | Thanh Văn, Thanh Chương | 25-02-1971 | 4, Ng.An, 0, 81 | | 124 | NGUYỄN NGỌC CHUYỄN | 1948 | Vĩnh Thành, Yên Thành | 23-01-1969 | 4, Ng.An, c, 99 | | 125 | LƯU QUỐC CHƯƠNG | 1941 | Quỳnh Đôi, Quỳnh Lưu | 17-05-1968 | 4, Ng.An, A, 101 | | 126 | NGUYỄN VĂN CHUƠNG | | Nghi Văn, Nghi Lộc | 20-03-1969 | 4, Ng.An, B, 21 | | 127 | NGUYỄN THANH CHƯƠNG | 1949 | Thanh Khai, Thanh Chương | 15-07-1968 | 4, Ng.An, Đ, 17 | | 128 | CAO TIÊN CHƯU | 1945 | Lam Sơn, Đô Lương | 27-03-1968 | 4, Ng.An, 0,157 | | 129 | BÙI NGỌC CHƯU | 1936 | Quỳnh Yên, Quỳnh Lưu | 12-1966 | 4, NgAi, A, 107 | | 130 | LƯƠNG THỊ CHỨC | 1953 | Cẩm Sơn, Anh Sơn | 16-05-1972 | 4, Ng.An, Đ, 38 | | 131 | HỒ ĐÌNH CHƯỚC | 1934 | Quỳnh Hoa, Quỳnh Lưu | 10-1967 | 4, Ng.An, A, 109 | | 132 | LANG VĂN COI | 1944 | Thạch Ngàn, Con Cuông | 15-06-1968 | 4, Ng.An, N, 36 | | 133 | NGUYỄN VĂN CỌT | 1949 | Nghĩa Khánh, Nghĩa Đàn | 06-10-1969 | 4, Ng.An, N, 13 | | 134 | NGUYỄN HỒNG CÔNG | 1950 | Diễn Hồng, Diễn Châu | 27-01-1973 | 4, Ng.An, H, 68 | | 135 | LÊ VĂN CÔNG | 1946 | Thanh Lâm, Thanh Chương | 10-12-1967 | 4, Ng.An, E, 89 | | 136 | NGUYỄN ĐÌNH CÔNG | 1948 | Nhân Thành, Yên Thành | 26-05-1968 | 4, Ng.An, 0, 66 | | 137 | NGUYỄN VĂN CỐT | 1945 | Nhân Thành, Yên Thành | 09-02-1971 | 4, Ng.An, N, 42 | | 138 | VÕ KHẮC CŨNG | 1947 | Nhân Thành, Yên Thành | 23-10-1968 | 4, Ng.An, B, 11 | | 139 | ĐẶNG NGỌC CỪ | 1950 | Xuân Sơn, Đô Lương | 15-02-1970 | 4, Ng.An, M, 157 | | 140 | ĐẬU XUÂN CUNG | 1942 | Hưng Khánh, Hưng Nguyên | 07-07-1972 | 4, Ng.An, L, 4 | | 141 | HỒ VÃN CƯỜNG | 1950 | Hưng Phú, Hưng Nguyên | 28-01-1969 | 4, Ng.An, 0, 38 | | 142 | TRƯƠNG CÔNG CƯỜNG | 1946 | Hưng Long, Hưng Nguyên | 09-05-1969 | 4, Ng.An, H, 39 | | 143 | PHẠM NGỌC CƯỜNG | 1946 | Thanh Minh, Thanh Chương | 29-12-1968 | 4, Ng.An, G, 131 | | 144 | TRẦN NGỌC CƯỜNG | 1951 | Bảo Thành, Yên Thành | 04-03-1971 | 4, Ng.An, H, 83 | | 145 | ĐINH VĂN CƯỜNG | 1949 | Nam Vân, Nam Đàn | 16-04-1969 | 4, Ng.An, 0,113 | | 146 | VI ĐÌNH CƯƠNG | | Môn Sơn, Con Cuông | 19-06-1967 | 4, Ng.An, A, 37 | | 147 | HÀ VĂN CƯỜNG | 1950 | Nghi Ân, Nghi Lộc | 27-04-1972 | 4, Ng.An, N, 20 | | 148 | NGUYỄN CẢNH CƯỜNG | 1948 | Nghi Diên, Nghi Lộc | 23-01-1972 | 4, Ng.An, Đ, 75 | | 149 | HỐ SỸ CƯỜNG | 1950 | Quỳnh Thắng, Quỳnh Lưu | 12-03-1971 | 4, Ng.An, H, 145 | | 150 | CAO XUÂN CƯƠNG | | Diễn Thịnh, Diễn Châu | 24-07-1973 | 4, Ng.An, G, 64 | | 151 | NGUYỄN TRỌNG CƯƠM | 1942 | Minh Sơn, Đô Lương | 11-01-1969 | 4, Ng.An, M, 1 | | 152 | TRẦN VĂN CƯỜNG | | Diễn Thắng, Diễn Châu | 24-08-1971 | 4, Ng.An, M, 6 | | 153 | LANG VĂN CƯỜNG | 1951 | Châu Hoàn, Quỳ Châu | 03-03-1970 | 4, Ng.An, B, 81 | | 154 | NGUYỄN HỮU CƯƠNG | 1946 | Thanh Tiến, Thanh Chương | 19-03-1965 | 4, Ng.An, N, 119 | | 155 | NGUYỄN ĐÌNH CỪ | 1945 | Nghi Hoài, Nghi Lộc | 03-11-1969 | 4, Ng.An, M, 145 | | 156 | NGUYỄN VĂN CỬ | 1940 | Thanh Lĩnh, Thanh Chương | 06-03-1970 | 4, Ng.An, E, 109 | | 157 | NGUYỄN NHƯ CỬU | 1950 | Nam Phúc, Nam Đàn | 28-04-1969 | 4, Ng.An, 0, 36 | | 158 | NGUYỄN NGỌC CỨ | 1945 | Nam Tân, Nam Đần | 26-04-1970 | 4, Ng.An, H, 105 | | 159 | NGUYỄN BÁ DA | | Diễn Hùng, Diễn Châu | 05-04-1965 | 4, Ng.An, 0,155 | | 160 | BÙI NGỌC DANH | 1948 | Nam Lâm, Nam Đàn | 02-05-1968 | 4, Ng.An, 0, 52 | | 161 | PHAN TIẾN DANH | 1944 | Diễn Thành, Diễn Châu | 29-12-1969 | 4, Ng.An, c, 107 | | 162 | TRẦN ĐÌNH DÂN | 1950 | Diễn Hạnh, Diễn Châu | 21-05-1972 | 4, Ng.An, A, 11 | | 163 | BÙI VĂN DÂN | 1945 | Diễn Van, Diễn Châu | 18-03-1969 | 4, Ng.An, 0, 68 | | 164 | NGUYỄN ĐÌNH DẲN | 1951 | Nam Thượng, Nam Đàn | 20-03-1972 | 4, Ng.An, G, 44 | | 165 | TRẦN TRỌNG DẦN | 1942 | Thanh Hưng, Thanh Chương | 18-08-1971 | 4, Ng.An, G, 63 | | 166 | NGUYỄN ANH DẦN | 1944 | Tràng Sơn, Đô Lương | 27-09-1972 | 4, Ng.An, L, 57 | | 167 | LÊ ĐÌNH DẦN | 1947 | Tràng Sơn, Đô Lương | 26-12-1968 | 4, Ng.An, N, 70 | | 168 | NGUYỄN CẢNH DẦN | 1951 | Giang Sơn, Đô Lương | 21-01-1970 | 4,NgAi, 3M,11-HĨ MộnằmởkhjHàTĩnh | | 169 | LA QUÝ DẬU | 1951 | Thạch Giám, Tương Dương | 13-12-1972 | 4, Ng.An, K, 3 | | 170 | NGUYỄN CÔNG DOANH | 1949 | Hưng Hoà, TP. Vinh - Nghệ An | 28-09-1970 | 4, Ng.An, H, 60 | | 171 | PHẠM VĂN DẦN | 1951 | Hưng Phúc, Hưng Nguyên | 06-12-1972 | 4, Ng.An, G, 83 | | 172 | TRỊNH CÔNG DẦN | 1950 | Hưng Long, Hưng Nguyên | 02-10-1969 | 4, Ng.An, M, 59 | | 173 | THÁI ĐÌNH DUYÊN | 1943 | Hưng Long, Hưng Nguyên | 03-04-1969 | 4, Ng.An, L, 131 | | 174 | NGUYỄN VĂN DŨNG | 1941 | Hưng Đông, Hưng Nguyên | 05-09-1970 | 4, Ng.An, G, 71 | | 175 | TRƯƠNG MINH DÍ | 1953 | Nghĩa Xuân, Quỳ Hợp | 09-06-1971 | 4, Ng.An, E, 9 | | 176 | LÊ VĂN DI | 1948 | Diễn Liên, Diễn Châu | 11-01-1968 | 4, Ng.An, G, 5 | | 177 | VŨ NGỌC DIÊN | 1940 | Quỳnh Thuận, Quỳnh Lưu | 03-07-1972 | 4, Ng.An, B, 50 | | 178 | NGUYỄN VĂN DIỀN | 1953 | Quỳnh Diên, Quỳnh Lưu | 13-08-1972 | 4, Ng.An, Đ, 63 | | 179 | NGUYỄN CÔNG DIỄM | 1946 | Quỳnh Thiên, Quỳnh Lưu | 11-06-1968 | 4, Ng.An, 0, 58 | | 180 | PHẠM VĂN DIỆN | 1950 | Thanh Phong, Thanh Chương | 21-03-1970 | 4, Ng.An, N, 23 | | 181 | PHAN BÁ DINH | 1935 | Thanh Tân, Thanh Chương | 12-07-1972 | 4, Ng.An, B, 14 | | 182 | LÊ ĐĂNG DOANG | 1941 | Quỳnh Kim, Quỳnh Lưu | 18-12-1966 | 4, Ng.An, N, 14 | | 183 | TRẦN VĂN DONG | 1951 | Đại Sơn, Đô Lương | 19-05-1970 | 4, Ng.An, N, 117 | | 184 | NGÔ XUÂN DU | 1955 | Nhân Thành, Yên Thành | 27-01-1973 | 4, Ng.An, K, 74 | | 185 | NGUYỄN THIỆN DU | 1942 | Vĩnh Sơn, Anh Sơn | 05-02-1970 | 4, Ng.An, Đ, 73 | | 186 | TRẤN HỮU DU | 1945 | Ngọc Sơn, Đô Lương | 22-06-1969 | 4, Ng.An, 0, 22 | | 187 | BIỆN VĂN DUẨN | 1946 | Nam Trung, Nam Đần | 01-12-1968 | 4, Ng.An, K, 109 | | 188 | PHẠM THỊ DUNG | 1953 | HiếnSơn, Đô Lương | 21-03-1972 | 4 Ng.An, B, 10 | | 189 | NGUYỄN ĐÌNH DUNG | 1948 | Nam Tân, Nam Đàn | 15-02-1972 | 4, Ng.An, B, 42 | | 190 | LỮ VĂN DUNG | 1954 | Chiếu Lưu, Tương Dương | 17-12-1972 | 4, Ng.An, H, 135 | | 191 | NGUYỄN VĂN DUNG | 1942 | Tăng Thành, Yên Thành | 18-12-1966 | 4, Ng.An, M, 61 | | 192 | HỒ DIỆN DUÔNG | | Quỳnh Hưng, Quỳnh Lưu | | 4, Ng.An, G, 87 | | 193 | NGUYỄN TRỌNG DUYÊN | 1945 | Minh Sơn, Đô Lương | 20-03-1971 | 4, Ng.An, L, 62 | | 194 | VÕ ĐỨC DUYỆT | 1947 | Diễn Tiến, Diễn Châu | 19-06-1970 | 4, Ng.An, K, 4 | | 195 | NGUYỄN DUY DŨNG | 1943 | Nghi Công, Nghi Lộc | 14-09-1971 | 4, Ng.An, B, 40 | | 196 | LÊ XUÂN DŨNG | 1946 | Nghi Phúc, Nghi Lộc | 03-02-1970 | 4, Ng.An, E, 35 | | 197 | NGUYỄN VÀN DŨNG | 1950 | Tràng Sơn, Đô Lương | 06-05-1971 | 4, Ng.An, G, 73 | | 198 | VÕ SỸ DŨNG | | Viên Thành, Yên Thành | 08-1968 | 4, Ng.An, E, 113 | | 199 | LÊ ĐÌNH DƯƠNG | 1947 | Thanh Đức, Thanh Chương | 19-03-1965 | 4, Ng.An, 0,143 | | 200 | NGUYỄN HỒNG DƯƠNG | 1945 | Nghi Công, Nghi Lộc | 19-01-1967 | 4, Ng.An, K, 49 |
Tiêu đề: Re: Huyền thoại Trường Sơn
Gửi bởi: Giangtvx trong 01 Tháng Mười Hai, 2015, 06:33:54 am
DANH SÁCH MỘ LIỆT SĨ TỈNH NGHỆ AN(tiếp) | STT─ | ──── Họ và tên liệt sĩ──── | Năm sinh | ──── Nguyên Quán─────── | Ngày hy sinh─ | Vị trí | | 201 | NGUYỄN CÔNG DƯƠNG | 1948 | Đồng Văn, Thanh Chương | 27-06-1973 | 4, Ng.An, M, 79 | | 202 | PHAN CÔNG DƯƠNG | 1946 | Thanh Mai, Thanh Chương | 21-04-1968 | 4, Ng.An, 0,145 | | 203 | VŨ VĂN DỰ | 1949 | Quỳnh Hưng, Quỳnh Lưu | 01-04-1971 | 4, Ng.An, N, 135 | | 204 | VƯƠNG THẾ DỰC | 1940 | Phú Thành, Yên Thành | 11-01-1971 | 4, Ng.An, Đ, 99 | | 205 | LÊ ĐÌNH ĐÀO | 1951 | Phú Thành, Yên Thành | 24-01-1971 | 4, Ng.An, L, 18 | | 206 | ĐẶNG TRỌNG ĐÀO | 1950 | Diển Thọ, Diễn Châu | 05-01-1973 | 4, Ng.An, K, 53 | | 207 | CHU VĂN ĐẢN | 1947 | Hoa Thành, Yên Thành | 15-05-1969 | 4, Ng.An, M, 101 | | 208 | LÊ VIẾT ĐẢNG | 1938 | Quỳnh Thuận, Quỳnh Lưu | 12-03-1971 | 4, Ng.An, Đ, 14 | | 209 | PHẠM VĂN ĐẠI | 1945 | Hiển Sơn, Đô Lương | 25-07-1967 | 4, Ng.An, A, 65 | | 210 | TRẦN HỮU ĐẠI | 1947 | Tiến Thành, Yên Thành | 02-04-1966 | 4, Ng.An, c, 25 | | 211 | LÊ VĂN ĐẠM | 1939 | Diển Mỹ, Diễn Châu | 10-12-1967 | 4, Ng.An, A, 95 | | 212 | HOÀNG TRUNG ĐẠO | 1950 | Thanh Tiên, Thanh Chương | 18-02-1974 | 4, Ng.An, N, 99 | | 213 | NGUYỄN DOÃN ĐẠO | 1945 | Trung Sơn, Đô Lương | 03-10-1973 | 4, Ng.An, N, 83 | | 214 | HOÀNG VĂN ĐẠT | 1953 | Diễn Minh, Diễn Châu | 31-10-1971 | 4, Ng.An, M, 16 | | 215 | HOÀNG XUÂN ĐẶNG | 1954 | Diễn Thịnh, Diễn Châu | 17-01-1973 | 4, Ng.An, E, 28 | | 216 | HOÀNG MINH ĐẮC | 1948 | Nghĩa Yên, Nghĩa Đàn | 21-02-1967 | 4, Ng.An, L, 30 | | 217 | NGUYỄN BÁ ĐẶNG | 1939 | Quỳnh Thuận, Quỳnh Lưu | 18-12-1964 | 4, Ng.An, H, 17 | | 218 | BIỆN VĂN ĐẶNG | 1949 | Nam Liên, Nam Đần | 23-01-1969 | 4, Ng.An, E, 93 | | 219 | HOÀNG VĂN ĐẦM | 1951 | Cẩm Sơn, Anh Sơn | 07-12-1971 | 4, Ng.An, E, 26 | | 220 | HOÀNG VĂN ĐẦU | | Cẩm Sơn, Anh Sơn | 07-02-1971 | 4, Ng.An, L, 75 | | 221 | NGUYỄN VĂN ĐẨU | 1942 | Trù Sơn, Đô Lương | 27-09-1972 | 4, Ng.An, G, 12 | | 222 | NGUYỄN DANH ĐẦU | 1938 | Diễn Minh, Diễn Châu | 09-04-1971 | 4, Ng.An, E, 77 | | 223 | LÊ QUỐC ĐẤU | 1954 | Diễn Hạnh, Diễn Châu | 21-05-1972 | 4, Ng.An, A, 55 | | 224 | PHAN VĂN ĐẬU | 1943 | Thanh Tùng, Thanh Chương | 21-11-1967 | 4, Ng.An, M, 48 | | 225 | TRINH VĂN ĐỀ | 1939 | Quỳnh Phương, Quỳnh Lưu | 18-03-1971 | 4, Ng.An, 0, 85 | | 226 | PHAN CÔNG ĐIỀN | 1949 | Nghi Diên, Nghi Lộc | 09-12-1971 | 4, Ng.An, E, 50 | | 227 | NGUYỄN CÔNG ĐIỆNG | | Bai Sơn, Đô Lương | 26-12-1968 | 4, Ng.An, N, 56 | | 228 | NGUYỄN VĂN ĐIỂN | 1948 | 'Nghĩa Đức, Nghĩa Đàn | 21-06-1972 | 4, Ng.An, Đ, 49 | | 229 | NGUYỄN LUẬN ĐIỆN | 1947 | Quỳnh Thiện, Quỳnh Lưu | 11-06-1968 | 4, Ng.An, B, 15 | | 230 | NGUYỄN VĂN ĐỊNH | 1936 | Khai Sơn, Anh Sơn | 15-03-1966 | 4, Ng.An, H, 33 | | 231 | TRẦN VĂN ĐÍNH | 1952 | Đà Sơn, Đô Lương | 29-06-1971 | 4, Ng.An, H, 93 | | 232 | LÊ XUÂN ĐÌNH | 1948 | Thanh Phong, Thanh Chương | 16-10-1969 | 4, Ng.An, L, 24 | | 233 | ĐẶNG VĂN ĐỈNH | 1938 | Diễn Lộc, Diễn Châu | 25-02-1966 | 4, Ng.An, H, 18 | | 234 | HÀ VĂN ĐÌNH | 1950 | Nậm Giải, Quế Phong | 26-12-1970 | 4, Ng.An, K, 121 | | 235 | HOÀNG MINH ĐỊNH | 1950 | Nghĩa Mai, Nghĩa Đàn | 26-12-1969 | 4, Ng.An, G, 109 | | 236 | VEN VĂN ĐÌNH | 1949 | Luân Mai, Tương Dương | 14-01-1972 | 4, Ng.An, L, 61 | | 237 | NGUYỄN TẤT ĐỊNH | 1947 | Mỹ Sơn, Đô Lương | 14-06-1970 | 4, Ng.An, H, 71 | | 238 | LÊ VĂN ĐÌNH | | Lam Sơn, Đô Lương | 17-03-1969 | 4, Ng.An, N, 72 | | 239 | NGUYỄN VĂN ĐỊNH | 1947 | Bồi Sơn, Đô Lương | 09-12-1968 | 4, Ng.An, N, 133 | | 240 | NGUYỄN PHÚ ĐOAN | 1938 | Tân Xuân, Hưng Dũng | 16-04-1971 | 4, Ng.An, G, 48 | | 241 | NGUYỄN XUÂN ĐOÀN | 1954 | Diễn Lợi, Diễn Châu | 14-01-1973 | 4, Ng.An, G, 46 | | 242 | NGUYỄN VĂN ĐOAN | 1951 | La Mạc, Thanh Chương | 21-04-1971 | 4, Ng.An, 0, 29 | | 243 | NGUYỄN VĂN ĐOAN | 1954 | Nghi Phương, Nghi Lộc | 15-02-1969 | 4, Ng.An, L, 97 | | 244 | LÊ TRỌNG ĐOÀN | 1952 | Xà Lường, Tương Dương | 19-01-1972 | 4, Ng.An, H, 24 | | 245 | NGUYỄN HỮU ĐOÀI | 1947 | Vinh Thành, Yên Thành | 28-08-1970 | 4, Ng.An, E, 95 | | 246 | NGUYỄN MINH ĐỘ | 1949 | Nam Thắng, Nam Đàn | 06-01-1971 | 4, Ng.An, c, 24 | | 247 | TRẦN ĐÌNH ĐÔNG | 1950 | Thanh Nho,Thanh Chương | 21-04-1968 | 4, Ng.An, H, 113 | | 248 | NGUYỄN VĂN ĐỒNG | 1945 | Nghi Công, Nghi Lộc | 05-1965 | 4, Ng.An, M, 21 | | 249 | HOÀNG NGỌC ĐÔNG | 1945 | Lý Thành, Yên Thành | 14-06-1968 | 4, Ng.An, 0, 60 | | 250 | TRẦN ĐÔNG | 1949 | Nông Trường Cờ Đỏ, Nghĩa Đàn | 27-01-973 | 4, Ng.An, M, 80 | | 251 | PHẠM THÀNH ĐỒNG | 1945 | Vĩnh thành, Yên Thành | 29-11-1968 | 4, Ng.An, B, 13 | | 252 | LÊ VĂN ĐỐNG | 1940 | Bắc Sơn, Đô Lương | 07-10-1971 | 4, Ng.An, G, 40 | | 253 | TRẦN VẢN ĐỔNG | 1953 | Diễn Kỳ, Diễn Châu | 06-06-1972 | 4, Ng.An, N, 54 | | 254 | LÊ VĂN ĐỒNG | 1940 | Bắc Sơn, Đô Lương | 22-11-1967 | 4, Ng.An, H, 29 | | 255 | CHU VĂN ĐỔNG | 1950 | Nghĩa Thành, Nghĩa Đàn | 29-09-1971 | 4, Ng.An, 0, 55 | | 256 | NGUYỄN ĐÌNH ĐỒNG | | Nam Mỹ, Nam Đàn | 25-06-1968 | 4, Ng.An, N, 31 | | 257 | NGUYỄN ĐÌNH ĐỒNG | 1944 | Nghi Khánh, Nghi Lộc | 18-09-1968 | 4, Ng.An, H, 78 | | 258 | NGUYỄN XUÂN ĐỒNG | 1950 | Thanh Liên, Thanh Chương | 26-09-1972 | 4, Ng.An, c, 46 | | 259 | LÊ XUÂN ĐỒNG | 1940 | Hưng Thông, Hưng Nguyên | 23-03-1970 | 4, Ng.An, E, 60 | | 260 | LÊ XUÂN ĐỒNG | 1942 | Hưng Thông, Hưng Nguyên | 09-07-1971 | 4, Ng.An, G, 35 | | 261 | NGUYỄN VĂN ĐƯỢC | | Hưng Xuân, Hưng Nguyên | 09-11-1969 | 4, Ng.An, Đ, 11 | | 262 | ĐINH ĐẠI ĐỔNG | 1950 | Nghĩa Mỹ, Nghĩa Đàn | 20-05-1972 | 4, Ng.An, K, 36 | | 263 | HOÀNG MINH ĐỒNG | 1949 | Thịnh Sơn, Đô Lương | 09-02-1971 | 4, Ng.An, c, 20 | | 264 | ĐẬU TRỌNG ĐỔNG | 1946 | Đại Thành, Yên Thành | 26-04-1968 | 4, Ng.An, H, 12 | | 265 | NGUYỄN TRỌNG ĐỔNG | 1947 | Thanh Lương, Thanh Chương | 22-03-1970 | 4, Ng.An, K, 48 | | 266 | NGUYỄN XUÂN ĐỒNG | 1941 | Thanh Mai, Thanh Chương | 16-08-1970 | 4, Ng.An, A, 42 | | 267 | TRẦN VĂN ĐỒNG | 1953 | Diễn Kỳ, Diễn Châu | 06-06-1972 | 4, Ng.An, L, 93 | | 268 | TRẦN BÁ ĐỒNG | 1946 | Nghi Quang, Nghi Lộc | 13-03-1971 | 4, Ng.An, L, 145 | | 269 | NGUYỄN VĂN ĐỒNG | 1950 | Minh Thành, Yên Thành | 04-02-1973 | 4, Ng.An, c, 85 | | 270 | TRẦN VĂN ĐỐI | 1950 | Thanh Nho, Thanh Chương | 16-08-1972 | 4, Ng.An, N, 113 | | 271 | ĐÀO VĂN ĐỘ | 1944 | Bồi Sơn, Đô Lương | 25-02-1967 | 4, Ng.An, 0, 9 | | 272 | VÕ VIỆT ĐÔ | 1951 | Nam Liên, Nam Đần | 25-09-1970 | 4, Ng.An, N, 67 | | 273 | TRẦN XUÂN ĐỘ | 1951 | Phúc Thành, Yên Thành | 21-01-1970 | 4, Ng.An, c, 47 | | 274 | NGUYỄN ĐỨC ĐỘ | 1948 | Quỳnh Sơn, Quỳnh Lưu | 10-02-1970 | 4, Ng.An, K, 91 | | 275 | LÊ VĂN ĐỘ | 1950 | Quỳnh Yên, Quỳnh Lưu | 27-12-1971 | 4, Ng.An, E, 62 | | 276 | LÊ CÔNG ĐUYỀN | 1942 | Đại Thành, Yên Thành | 10-03-1972 | 4, Ng.An, H, 127 | | 277 | HỒ DIỂN ĐƯỜNG | 1950 | Quỳnh Hương, Quỳnh Lưu | 09-08-1971 | 4, Ng.An, 0, 23 | | 278 | NGUYỄN VĂN ĐƯỜNG | 1947 | Nam Lộc, Nam Đàn | 27-01-1968 | 4, Ng.An, L, 71 | | 279 | ĐINH TRỌNG ĐƯỢC | 1942 | Quỳnh Nghĩa, Quỳnh Lưu | 18-12-1966 | 4, Ng.An, 0, 75 | | 280 | HOÀNG VĂN ĐỨC | 1949 | Thái Sơn, Đô Lương | 18-03-1970 | 4, Ng.An, c, 109 | | 281 | NGUYỄN MINH ĐỨC | 1949 | Nghĩa Hưng, Nghĩa Đàn | 09-11-1972 | 4, Ng.An, K, 9 | | 282 | TRẦN VĂN ĐỨC | 1950 | Diễn Quảng, Diễn Châu | 27-01-1973 | 4, Ng.An, H, 16 | | 283 | CAO XUÂN ĐỨC | 1949 | Cao Sơn, Anh Sơn | 21-04-1968 | 4, Ng.An, L, 19 | | 284 | NGUYỄN BÁ GIA | 1944 | Diễn Ngọc, Diễn Châu | 05-04-1965 | 4, Ng.An, G, 1 | | 285 | BÙI TRỌNG GIẢI | 1950 | Quang Thành, Yên Thành | 11-01-1970 | 4, Ng.An, N, 15 | | 286 | NGUYỄN ĐÌNH GIAI | 1941 | Hưng Yên, Hưng Nguyên | 29-12-1970 | 4, Ng.An, E, 22 | | 287 | HỒ XUÂN GIÁP | 1935 | Hưng Mỹ, Hưng Nguyên | 19-07-1968 | 4, Ng.An, 0,14 | | 288 | TRƯƠNG MINH GIÁ | | Nghĩa Đức, Nghĩa Đàn | 12-09-1971 | 4, Ng.An, A, 53 | | 289 | NGUYỄN VĂN GIÁM | 1950 | Thanh Dương, Thanh Chương | 16-07-1968 | 4, Ng.An.Đ, 13 | | 290 | LÊ VAN GIÁP | 1946 | Thanh Cát, Thanh Chương | 08-07-1968 | 4, Ng.An, A, 62 | | 291 | LÊ VĂN GIÁP | 1933 | Quỳnh Lương, Quỳnh Lưu | 20-02-1966 | 4, Ng.An, K, 117 | | 292 | TRẦN XUÂN GIÓNG | | | | 4, Ng.An, B, 38 | | 293 | HOÀNG VĂN HAI | 1950 | Yên Lương, Đô Lương | 04-09-1970 | 4, Ng.An, K, 17 | | 294 | NGUYỄN VĂN HAI | 1945 | Nghi Phú, TP. Vinh | 03-06-1966 | 4, Ng.An, N, 11 | | 295 | NGUYỄN THẾ HAI | 1951 | Nam Xuân, Nam Đàn | 09-06-1970 | 4, Ng.An, M, 5 | | 296 | NGUYỄN BÁ HAI | 1954 | Quỳnh Quý, Quỳnh Lưu | 20-02-1973 | 4, Ng.An, B, 58 | | 297 | NGUYỄN BÁ HAI | 1947 | Liên Thành, Yên Thành | 30-03-1970 | 4, Ng.An, L, 80 | | 298 | NGÔ XUÂN HÀ | 1953 | Châu Quang, Quỳ Hợp | 06-05-1972 | 4, Ng.An, Đ, 61 | | 299 | LÊ ĐỨC HÀ | 1952 | Diễn Yên, Diễn Châu | 31-10-1971 | 4, Ng.An, M, 34 | | 300 | LANG VĂN HÀ | 1948 | Đồng Văn, Tân Kỳ | 09-08-1972 | 4, Ng.An, A, 16 |
Tiêu đề: Re: Huyền thoại Trường Sơn
Gửi bởi: Giangtvx trong 02 Tháng Mười Hai, 2015, 02:30:04 am
DANH SÁCH MỘ LIỆT SĨ TỈNH NGHỆ AN(tiếp) | STT─ | ──── Họ và tên liệt sĩ──── | Năm sinh | ──── Nguyên Quán─────── | Ngày hy sinh─ | Vị trí | | 301 | LUYỆN XUÂN HÀM | 1947 | Đô Thành, Yên Thành | 11-01-1974 | 4, Ng.An, E, 11 | | 302 | NGUYỄN BÁ HÀM | 1952 | Lăng Thành, Yên Thành | 08-10-1971 | 4, Ng.An, L, 12 | | 303 | NGỮ XUÂN HÀNH | 1950 | Trí Lễ, Quế Phong | 29-01-1970 | 4, Ng.An, K, 26 | | 304 | BÙI QUANG HÀO | 1949 | Nam Giang, Nam Đàn | 27-02-1969 | 4, Ng.An, H, 1 | | 305 | NGUYỄN DUY HÀO | 1950 | Thanh Hương, Thanh Chương | 21-04-1968 | 4, Ng.An, L, 23 | | 306 | LÊ VĂN HÀO | 1933 | Thanh Mỹ, Thanh Chương | 24-05-1969 | 4, Ng.An, L, 27 | | 307 | TRẦN THANH HẢI | 1945 | Ngọc Sơn, Đô Lương | 17-03-1968 | 4, Ng.An, c, 23 | | 308 | VŨ XUÂN HẢI | 1954 | Quỳnh Tam, Quỳnh Lưu | 09-02-1973 | 4, Ng.An, G, 79 | | 309 | NGUYỄN HỒ HẢI | 1945 | Xuân Lâm, Nam Đàn | 09-07-1971 | 4, Ng.An, G, 33 | | 310 | NGUYỄN THẾ HẢI | 1953 | Diển Minh, Diễn Châu | 31-10-1971 | 4, Ng.An, M, 18 | | 311 | TRẦN VĂN HẢI | 1946 | Nam Lĩnh, Nam Đàn | 22-03-1968 | 4, Ng.An, H, 69 | | 312 | NGUYỄN XUÂN HẢI | 1944 | Quỳnh Nghĩa, Quỳnh Lưu | 17-06-1969 | 4, Ng.An, N, 77 | | 313 | HỒ TỨ HẢO | | Quỷnh Lập, Quỳnh Lưu | 20-08-1967 | 4, Ng.An, A, 27 | | 314 | VŨ CÔNG HẢO | 1954 | Diễn Đoài, Diễn Châu | 14-05-1973 | 4, Ng.An, c, 45 | | 315 | TRẦN XUÂN HẢO | 1943 | Nghi Xá, Nghi Lộc | 19-03-1965 | 4, Ng.An, M, 57 | | 316 | NGUYỄN SỸ HẢO | 1940 | Sơn Thành, Yên Thành | 10-02-1969 | 4, Ng.An, L, 137 | | 317 | TÔ VĂN HÀO | | Diễn Đoài, Diễn Châu | 14-05-1973 | 4, Ng.An, K, 54 | | 318 | PHẠM VĂN HÁN | 1952 | Thanh Mai, Thanh Chương | 10-1972 | 4, Ng.An, c, 65 | | 319 | NGUYỄN ĐÀO HẠ | 1953 | Nghi Long, Nghi Lộc | 10-1972 | 4, Ng.An, L, 6 | | 320 | TRƯƠNG ĐÌNH HANH | 1942 | Nam Nghĩa, Nam Đàn | 16-05-1969 | 4, Ng.An, E, 116 | | 321 | ĐẶNG VĂN HANH | 1953 | Ngọc, Sơn, Thanh Chương | 06-01-1972 | 4, Ng.An, Đ, 71 | | 322 | NGUYỄN VĂN HẠNH | 1954 | Thanh Xuân, Thanh Chương | 24-01-1972 | 4, Ng.An, K.135 | | 323 | HÀ QUANG HẠNH | 1950 | Nam Đồng, Nam Đàn | 02-03-1970 | 4, Ng.An, c, 111 | | 324 | TRẦN VĂN HẢI | 1946 | Nam Lĩnh, Nam Đàn | 13-03-1969 | 4, Ng.An, E, 105 | | 325 | PHẠM VĂN HAI | 1942 | Hưng Chính, Hưng Nguyên | 22-06-1966 | 4, Ng.An, A, 67 | | 326 | NGÔ TRÍ HẢI | 1949 | Hưng Phú, Hưng Nguyên | 25-04-1970 | 4, Ng.An, H, 44 | | 327 | NGUYỄN QUANG HOẠT | 1944 | Hưng Long, Hưng Nguyên | 04-01-1968 | 4, Ng.An, E, 2 | | 328 | CAO XUÂN HÙNG | 1936 | Hưng Thắng, Hưng Nguyên | 20-01-1970 | 4, Ng.An, A, 29 | | 329 | NGUYỄN VĂN HƯNG | 1947 | Hưng Châu, Hưng Nguyên | 09-11-1968 | 4, Ng.An,Đ, 115 | | 330 | NGUYỄN ĐÌNH HƯƠNG | | Hưng Tiến, Hưng Nguyên | 10-04-1972 | 4, Ng.An, E, 3 | | 331 | LÊ VĂN HƯU | 1940 | Hưng Đông, Hưng Nguyên | 08-02-1972 | 4, Ng.An, L, 22 | | 332 | TRẦN VĂN HOẠT | 1940 | Hưng Đạo, Hưng Nguyên | 26-11-1967 | 4, Ng.An, L, 48 | | 333 | TRẦN SỸ HẠNH | 1945 | Thanh Giang,Thanh Chương | 21-04-1968 | 4, Ng.An, K, 89 | | 334 | TRẦN CÔNG HẠNH | 1942 | Thanh Long, Thanh Chương | 09-06-1970 | 4, Ng.An, M, 11 | | 335 | LÊ HẠNH | | Lam Sơn , Đô Lương | 10-1972 | 4, Ng.An, L, 147 | | 336 | NGÔ THẾ HẬU | 1947 | Thanh Cát, Thanh Chương | 12-12-1968 | 4, Ng.An, A, 103 | | 337 | CAO XUÂN HẬU | 1954 | Giai Xuân, Tân Kỳ, Nghệ An | 30-04-1972 | 4, Ng.An, B, 28 | | 338 | NGUYỄN VĂN HẬU | | Đức Sơn, Anh Sơn, Nghệ An | 02-03-1970 | 4, Ng.An, E, 8 | | 339 | LÊ DOÃN HẬU | 1949 | Thanh Thuỷ, Thanh Chương | 05-03-1970 | 4,Ng.An 3,M,24-HT | | 340 | NGUYỄN VĂN HỆ | 1942 | Quỳnh Dị, Quỳnh Lưu | 27-08-1969 | 4, Ng.An, K, 44 | | 341 | NGUYỄN DUY HIỀN | 1941 | Sơn Hải, Quỳnh Lưu | 18-05-1969 | 4, Ng.An, 0, 61 | | 342 | VŨ VIẾT HIỀN | 1944 | Tăng Thành, Yên Thành | 20-02-1970 | 4, Ng.An, B, 109 | | 343 | NGUYỄN VĂN HIỀN | 1947 | Nghi Liên, Nghi Lộc | 26-04-1970 | 4, Ng.An, K, 141 | | 344 | TRẦN QUỐC HIẾN | 1944 | Quỳnh Thuận, Quỳnh Lưu | 25-02-1966 | 4, Ng.An, H, 129 | | 345 | TRƯƠNG QUANG HIỀN | 1945 | Quỳnh Vinh, Quỳnh Lưu | 25-07-1968 | 4, Ng.An, L, 151 | | 346 | PHAN THANH HIỀN | 1941 | Quỳnh Bá, Quỳnh Lưu | 16-06-1970 | 4, Ng.An, N, 9 | | 347 | ĐẶNG NGỌC HIỀN | | Lạng Sơn, Anh Sơn | 21-04-1968 | 4, Ng.An, L, 55 | | 348 | TÔ VAN HIỄU | 1947 | Nam Liên, Nam Đần | 03-05-1968 | 4, Ng.An, 0, 64 | | 349 | TRẦN VĂN HIẾN | | Song Lộc, Nghi Lộc | | 4, Ng.An, c, 61 | | 350 | NGUYỄN ĐĂNG HIẾU | 1948 | Cao Sơn, Anh Sơn | 14-09-1970 | 4, Ng.An, N, 59 | | 351 | LÊ VĂN HIỆN | 1942 | Nghi Liên, Nghi Lộc | 27-12-1967 | 4, Ng.An, N, 131 | | 352 | NGUYỄN HỒNG HOAN | 1942 | Nghi Khánh, Nghi Lộc | 12-12-1972 | 4, Ng.An, A, 19 | | 353 | TRẦN THỊ HOAN | 1950 | Thuận Sơn, Đô Lương | 27-01-1973 | 4, Ng.An, K, 37 | | 354 | NGUYỄN ĐĂNG HOAN | | Thanh Tài, Thanh Chương | 09-09-1970 | 4, Ng.An, K, 21 | | 355 | PHAN VĂN HOÁN | 1951 | Vân Diên, Nam Đàn | 17-09-1970 | 4, Ng.An, E, 65 | | 356 | NGUYỄN VĂN HOAN | 1954 | Nghĩa Hợp, Tân Kỳ | 18-06-1973 | 4, Ng.An, N, 107 | | 357 | ĐINH VĂN HOÀI | | Nam Hoành, Nam Đàn | 10-07-1971 | 4, Ng.An, E, 15 | | 358 | NGUYỄN CẢNH HOÀI | | Lĩnh Sơn, Anh Sơn | 21-04-1968 | 4, Ng.An, K, 71 | | 359 | TRẦN HUY HOÀI | 1953 | Nam Thanh, Nam Đàn | 12-02-1972 | 4, Ng.An, Đ, 36 | | 360 | HOÀNG SỸ HOÀN | 1943 | Diển Lộc, Diễn Châu | 25-02-1966 | 4, Ng.An, G.115 | | 361 | TĂNG TIẾN HOÀN | 1948 | Mã Thành, Yên Thành | 18-09-1970 | 4, Ng.An, 0,111 | | 362 | ĐẶNG VĂN HOÀNG | 1947 | Nghi Long, Nghi Lộc | 29-12-1974 | 4, Ng.An, N, 87 | | 363. | TRẦN HOÀNG | 1925 | Diển Phong, Diễn Châu | 13-04-1972 | 4, Ng.An, B, 97 | | 364 | NGUYỄN VĂN HOÀNG | 1947 | Long Thành, Yên Thành | 04-04-1971 | 4, Ng.An, B, 22 | | 365 | TRƯƠNG VĂN HÒA | | Nghi Phong, Nghi Lộc | 21-11-1972 | 4, Ng.An, K, 5 | | 366 | TRẦN VĂN HOÀ | 1949 | Hương Sơn, Tân Kỳ | 15-12-1968 | 4, Ng.An, Đ, 33 | | 367 | NGUYỄN CÔNG HOÀ | 1953 | Thịnh Thành, Yên Thành | 20-02-1973 | 4, Ng.An, G, 28 | | 368 | PHẠM VĂN HOÀ | 1947 | Đinh Sơn, Anh Sơn | 26-09-1971 | 4, Ng.An,E, 67 | | 369 | LÊ THÁI HOÀ | 1946 | Lăng Khê, Con Cuông | 21-04-1968 | 4, Ng.An, H, 61 | | 370 | NGUYỄN XUÂN HOÈ | 1949 | Nam Hồng, Nam Đàn | 08-04-1970 | 4, Ng.An, Đ, 39 | | 371 | NGUYỄN SỸ HOÈ | 1948 | Khai Sơn, Anh Sơn | 18-10-1970 | 4, Ng.An, c, 6 | | 372 | CHU VÃN HOÁ | 1944 | Lạng Sơn, Anh Sơn | 12-1971 | 4, Ng.An, B, 41 | | 373 | VÕ MINH HOÁ | 1947 | Vĩnh Thành, Yên Thành | 19-03-1965 | 4, Ng.An, N.111 | | 374 | NGUYỄN TRỌNG HỒ | 1950 | Nghi Thạch, Nghi Lộc | 04-12-1973 | 4, Ng.An, 0, 91 | | 375 | NGUYỄN DUY HỒNG | 1945 | Nghi Phong, Nghi Lộc | 01-09-1972 | 4, Ng.An, A, 48 | | 376 | NGUYỄN BÁ HỒNG | 1944 | Giang Sơn, Đô Lương | 24-02-1967 | 4, Ng.An, B, 87 | | 377 | NGUYỄN VĂN HỒNG | 1945 | Nghi Xuân, Nghi Lộc | 26-01-1973 | 4, Ng.An, Đ, 2 | | 378 | NGUYỄN XUÂN HỒNG | 1947 | Nam Liên, Nam Đàn | 22-12-1969 | 4, Ng.An, K, 46 | | 379 | NGUYỄN HOÀNG HỒNG | 1949 | Thịnh Sơn, Đô Lương | 24-02-1967 | 4, Ng.An, L, 7 | | 380 | NGUYỄN SỸ HỒNG | 1950 | Khai Sơn, Anh Sơn | 22-05-1969 | 4, Ng.An, L, 141 | | 381 | PHẠM VĂN HỒNG | 1947 | Lam Sơn, Đô Lương | 23-04-1969 | 4, Ng.An, 0, 45 | | 382 | PHẠM VĂN HỒNG | 1950 | Trùng Sơn, Đô Lương | 16-06-1972 | 4, Ng.An,Đ, 109 | | 383 | TRINH XUÂN HỒNG | 1947 | Nghi Long, Nghi Lộc | 04-01-1974 | 4, Ng.An, N, 91 | | 384 | THÁI NGÔ HỒNG | 1950 | Yên Sơn, Đô Lương | 05-10-1973 | 4, Ng.An, 0, 89 | | 385 | ĐẶNG VĂN HỘ | 1948 | Diển Thắng, Diễn Châu | 26-06-1969 | 4, Ng.An, 0, 25 | | 386 | NGUYỄN VĂN HỘI | 1948 | Thanh Sơn, Đô Lương | 25-02-1968 | 4, Ng.An, 0, 46 | | 387 | NGUYỄN DUY HỘI | 1946 | Thanh Phong, Thanh Chương | 25-04-1969 | 4, Ng.An, B, 107 | | 388 | HOÀNG VĂN HỘI | 1946 | Văn Sơn, Đô Lương | 10-11-1968 | 4, Ng.An, B, 31 | | 389 | LÊ QUANG HỢI | 1948 | Vân Diên, Nam Đàn | 21-04-1968 | 4, Ng.An, H, 23 | | 390 | BÙI GIA HỢI | 1951 | Cát Văn, Thanh Chương | 07-02-1971 | 4, Ng.An, B, 73 | | 391 | NGUYỄN VĂN HỢI | 1946 | Đình Sơn, Anh Sơn | 26-11-1972 | 4, Ng.An, G, 54 | | 392 | NGUYỄN SỸ HỢP | 1952 | Nghi Trung,"Nghi Lộc | 25-07-1972 | 4, Ng.An, E, 33 | | 393 | LÊ VĂN HỢP | 1943 | Chi Khê, Con Cuông | 05-09-1970 | 4, Ng.An, G, 67 | | 394 | LÊ VĂN HỢP | 1934 | Quỳnh Văn, Quỳnh Lưu | 05-04-1966 | 4, Ng.An, K, 101 | | 395 | PHẠM VĂN HUÂN | 1939 | Bảo Thành, Yên Thành | 05-04-1968 | 4, Ng.An, N, 39 | | 396 | VŨ TRÍ HUỀ | 1947 | Diễn Hoàng, Diễn Châu | 07-04-1969 | 4, Ng.An, 0, 33 | | 397 | PHAN VĂN HUỆ | 1951 | Phúc Thành, Yên Thành | 23-07-1970 | 4, Ng.An, 0,32 | | 398 | HOÀNG XUÂN HUỆ | 1948 | Nam Cát, Nam Đàn | 01-07-1969 | 4, Ng.An, H, 55 | | 399 | NGUYỄN QUỐC HUY | | Nghi Khánh, Nghi Lộc | 08-09-1970 | 4, Ng.An, 0,131 | | 400 | VĂN ĐÌNH HUYÊN | 1940 | Thanh Khai, Thanh Chương | 19-03-1965 | 4, Ng.An, N, 147 |
Tiêu đề: Re: Huyền thoại Trường Sơn
Gửi bởi: Giangtvx trong 03 Tháng Mười Hai, 2015, 04:30:40 am
DANH SÁCH MỘ LIỆT SĨ TỈNH NGHỆ AN(tiếp) | STT─ | ──── Họ và tên liệt sĩ──── | Năm sinh | ──── Nguyên Quán─────── | Ngày hy sinh─ | Vị trí | | 401 | NGUYỄN VĂN HUYÊN | 1945 | Thanh An, Thanh Chương | 09-02-1968 | 4, Ng.An, H, 32 | | 402 | BÙI CÔNG HUYỀN | 1949 | Long Thành, Yên Thành | 21-04-1968 | 4, Ng.An, L, 33 | | 403 | ĐẶNG NGỌC HUỲNH | 1950 | Nam Kim, Nam"Đàn | 29-11-1972 | 4, Ng.An, G, 75 | | 404 | TÔ HUY HUỲNH | 1951 | Quỳnh Thuận, Quỳnh Lưu | 16-09-1972 | 4, Ng.An, L, 65 | | 405 | NGUYỄN TẤT HÙNG | 1952 | Bảo Thành, Yên Thành | 04-03-1971 | 4, Ng.An, 0,121 | | 406 | HỒ XUÂN HÙNG | 1949 | An Hoầ, Quỳnh Lưu | 04-06-1970 | 4, Ng.An, N, 29 | | 407 | NGUYỄN SƠN HÙNG | 1959 | Nam Hoà, Nam Đàn | 07-07-1968 | 4, Ng.An.-.0,12 | | 408 | VÕ VĂN HÙNG | 1949 | Nam Lạc, Nam Đần | 05-1975 | 4, Ng.Án, K, 40 | | 409 | TRẦN VĂN HÙNG | 1942 | Nam Lộc, Nam Đàn | 11-06-1970 | 4, Ng.An,A,6 | | 410 | NGUYỄN HỮU HÙY | 1951 | Thanh Dương, Thanh Chương | 11-10-1972 | 4, Ng.An, C,"Ổ6 | | 411 | THÁI MỘNG HÙNG | 1947 | Viên Thành, Yên Thành | 07-11-1968 | 4, Ng.An, c, 19 | | 412 | VI TRẦN HÙNG | 1948 | Kim Tiến, Tương Dương | 16-12-1972 | 4, Ng.An, H, 50 | | 413 | PHẠM SỸ HÙNG | 1949 | Diễn Thịnh, Diễn Châu | 11-10-1971 | 4, Ng.An, E, 58 | | 414 | NGUYỄN XUÂN HÙNG | 1944 | Thanh Nho, Thanh Chương | 26-01-1971 | 4, Ng.An, M, 36 | | 415 | VŨ MINH HÙNG | 1953 | Diễn Kỳ, Diễn Châu | 19-04-1972 | 4, Ng.An, Đ, 45 | | 416 | NGUYỄN DUY HÙNG | 1953 | Bắc Thành, Yên Thành | 10-06-1971 | 4, Ng.An, M, 8 | | 417 | PHẠM THẾ HÙNG | 1942 | Thanh Hương, Thanh Chương | 26-09-1974 | 4, Ng.An, G, 91 | | 418 | NGUYỄN THẾ HÙNG | | Thanh Tường, Thanh Chương | 21-04-1968 | 4, Ng.An, L, 45 | | 419 | TRẦN ĐÌNH HƯNG | 1951 | Quỳnh Lộc, Quỳnh Lưu | 31-12-1972 | 4, Ng.An, H, 55 | | 420 | NGUYỄN NGỌC HƯƠNG | 1958 | Nghĩa Dũng, Tân Kỳ | 16-01-1973 | 4, Ng.An, E, 36 | | 421 | ĐẬU ĐỨC HỒNG | 1951 | Quỳnh Văn, Quỳnh Lưu | 19-07-1972 | 4, Ng.An, H, 125 | | 422 | LÊ ĐỨC HƯỜNG | 1945 | Đô Thành, Yên Thành | 23-08-1971 | 4, Ng.An, A, 54 | | 423 | TRƯƠNG VĂN HƯƠNG | 1939 | Quỳnh Nghĩa, Quỳ Lưu | 27-01-1971 | 4, Ng.An, M, 81 | | 424 | HOÀNG NGỌC HƯƠNG | 1940 | Tam Hợp, Quỳnh Hợp | 09-08-1972 | 4, Ng.An, A, 20 | | 425 | ĐÀO VĂN HỮU | 1944 | Lam Sơn, Đô Lương | 17-06-1968 | 4, Ng.An, H, 15 | | 426 | VÕ VĂN HY | 1945 | Đức Thành, Yên Thành | 02-05-1971 | 4, Ng.An, Đ, 48 | | 427 | TRẦN VĂN HỸ | 1941 | Hiến Sơn, Đô Lương | 13-02-1966 | 4, Ng.An, L, 49 | | 428 | HỒ VĂN KẾ | 1952 | Quỳnh Hoa, Quỳnh Lưu | 09-04-1971 | 4, Ng.An,Đ, 111 | | 429 | VƯƠNG VĂN KHAM | 1945 | Nghĩa Đồng, Tân Kỳ | 11-03-1970 | 4, Ng.An, c, 29 | | 430 | NGUYỄN HỒNG KHANH | 1940 | Linh Sơn, Anh Sơn | 15-03-1966 | 4, Ng.An, L, 15 | | 431 | HỒ VĂN KHÁNH | 1949 | Nam Anh, Nam Đàn | 28-10-1971 | 4, Ng.An, G, 66 | | 432 | HỒ VĨNH KHANG | 1953 | An Hoầ, Quỳnh Lưu | 18-06-1973 | 4, Ng.An, 0, 63 | | 433 | NGUYỄN VIẾT KHẢI | 1940 | Diễn Tiến, Diễn Châu | 26-06-1969 | 4, Ng.An, 0, 26 | | 434 | NGUYỄN ĐÌNH KHA | 1944 | Vĩnh Sơn, Anh Sơn | 18-02-1967 | 4, Ng.An, C.103 | | 435 | ĐẶNG QUAN KHANG | 1941 | Lạc Sơn, Đô Lương | 20-06-1968 | 4, Ng.An, c, 91 | | 436 | ĐẶNG XUÂN KHÁNG | | An Hoài, Quỳnh Lưu | | 4, Ng.An, E, 43 | | 437 | TRẦN VĂN KHANG | | Nhân Thành, Yên Thành | 13-09-1970 | 4, Ng.An, K, 95 | | 438 | TRẦN PHI KHÁNH | 1937 | Quỳnh Kim, Quỳnh Lưu | 15-07-1968 | 4, Ng.An, A, 87 | | 439 | TRẦN TRỌNG KHÁNH | 1943 | Liên Sơn, Đô Lương | 05-11-1970 | 4, Ng.An, H, 141 | | 440 | TRẦN NGỌC KHÁNH | 1949 | Hưng Đông, TP. Vinh | 12-12-1972 | 4, Ng.An, A, 91 | | 441 | NGUYỄN HỮU KÍNH | 1949 | Hưng Trung, Hưng Nguyên | 29-11-1969 | 4, Ng.An, K, 113 | | 442 | NGUYỄN VĂN KỶ | 1951 | Hưng Mỹ, Hưng Nguyên | 03-02-1972 | 4, Ng.An, G, 65 | | 443 | ĐINH LOAN KHÁNH | 1948 | Cầu Giát, Quỳnh Lưu | 20-02-1970 | 4, Ng.An, H, 35 | | 444 | VÕ VĂN KHÁNH | 1953 | Thọ Thành, Yên Thành | 17-10-1971 | 4, Ng.An, 0, 71 | | 445 | NGUYỄN THỊ KHÁNH | 1953 | Lạc Sơn, Đô Lương | 04-09-1973 | 4, Ng.An, N, 137 | | 446 | TRẦN VĂN KHIÊM | 1944 | Nghi Tiến, Nghi Lộc | 16-03-1971 | 4, Ng.An, c, 27 | | 447 | CAO VĂN KHOA | 1935 | Diển Thọ, Diễn Châu | 21-03-1972 | 4, Ng.An, L, 143 | | 448 | CHU PHƯƠNG KHOA | | Diển Trường, Diễn Châu | 04-08-1972 | 4, Ng.An, c, 49 | | 449 | TRẦN ĐĂNG KHOA | 1949 | Quỳnh Long, Quỳnh Lưu | 05-09-1972 | 4, Ng.An, 0, 99 | | 450 | NGUYỄN ĐỨC KHOÁT | | Mỹ Thành, Yên Thành | 18-05-1973 | 4, Ng.An, A, 49 | | 451 | TRẦN VĂN KHỐI | 1943 | Nghi Xuân, Nghi Lộc | 24-12-1969 | 4, Ng.An, H, 8 | | 452 | LƯƠNG ĐÌNH KHUÊ | 1952 | Mường Nọc, Quế Phong | 29-01-1970 | 4, Ng.An, K, 34 | | 453 | NGUYỄN ĐỨC KHUÊ | 1949 | Hợp Thành, Yên Thành | 29-10-1968 | 4, Ng.An, M, 50 | | 454 | DƯƠNG QUANG KHUÔNG | 1945 | Tiến Thành, Yên Thành | 29-08-1966 | 4, Ng.An, B, 89 | | 455 | HOÀNG MINH KHUYẾN | 1933 | Yên Sơn, Đô Lương | 10-05-1969 | 4, Ng.An, c,101 | | 456 | TRƯƠNG ĐÌNH KHƯƠNG | 1941 | Thanh Tân, Thanh Chương | 12-10-1965 | 4, Ng.An, H, 4 | | 457 | NGUYỄN KHƯỚC | 1942 | Quỳnh Thọ, Quỳnh Lưu | 18-12-1966 | 4, Ng.An, K, 25 | | 458 | HOÀNG VĂN KIÊN | 1948 | Nghi Phong, Nghi Lộc | 15-05-1971 | 4, Ng.An, H, 19 | | 459 | NGUYỄN KHẮC KIỀU | 1954 | Tân Sơn, Đô Lương | 30-03-1973 | 4, Ng.An, M, 39 | | 460 | NGUYỄN ĐĂNG KIÊM | 1948 | Nghi Công, Nghi Lộc | 24-03-1971 | 4, Ng.An, c, 14 | | 461 | ĐẶNG VIẾT KIỆM | | Phúc Sơn, Anh Sơn | 06-06-1969 | 4, Ng.An, 0, 72 | | 462 | NGUYỄN HỒNG KIM | 1942 | Diễn Đồng, Diễn Châu | 06-05-1971 | 4, Ng.An, c, 4 | | 463 | HOÀNG VĂN KIM | | Nghi Trung, Nghi Lộc | 08-12-1972 | 4, Ng.An, K, 78 | | 464 | LANG VĂN KIM | 1946 | Nghĩa Dũng, Tân Kỳ | 18-09-1968 | 4, Ng.An, N, 38 | | 465 | CHU BẮC KINH | 1953 | Diễn Trường, Diễn Châu | 31-10-1971 | 4, Ng.An, Đ, 97 | | 466 | TRẦN VĂN KÍNH | 1951 | Châu Thôn, Quế Phong | 28-03-1970 | 4,Ng.An.3L.12-HT | | 467 | TRƯƠNG CÔNG KÌNH | 1944 | Tân Xuân, Tân Kỳ | 18-12-1966 | 4, Ng.An, 0, 28 | | 468 | QUANG VĂN KÍNH | 1951 | Châu Thôn, Quế Phong | 28-03-1970 | 4, Ng.An, H, 121 | | 469 | NGUYỄN SỸ KINH | 1944 | Trung Thành, Yên Thành | 15-07-1969 | 4, Ng.An, M, 105 | | 470 | HỐ VĂN KỲ | 1944 | Thanh Văn, Thanh Chương | 16-05-1969 | 4, Ng.An, L, 53 | | 471 | HỐ SỸ KỲ | 1950 | Công Thành, Yên Thành | 21-04-1971 | 4, Ng.An, 0, 59 | | 472 | NGUYỄN QUỐC KỲ | 1943 | Hương Sơn, Tân Kỳ | 18-10-1967 | 4, Ng.An, N, 16 | | 473 | TRỊNH XUÂN KỲ | 1948 | Thanh Phong, Thanh Chương | 11-12-1972 | 4, Ng.An, A, .15 | | 474 | ĐẶNG HỒNG KỶ | 1935 | Nghi Thuận, Nghi Lộc | 16-02-1971 | 4, Ng.An.Đ, 18 | | 475 | VÕ VÂN KỶ | 1947 | Diễn Xuân, Diễn Châu | 19-11-1969 | 4, Ng.An, K, 85 | | 476 | LÊ VĂN KỲ | 1950 | Nghĩa Mai, Nghĩa Đàn | 01-06-1969 | 4, Ng.An, K, 111 | | 477 | MAI XUÂN KÝ | 1942 | Bắc Sơn, Đô Lương | 05-1972 | 4, Ng.An, c, 32 | | 478 | TRẦN KIM LAI | 1940 | Thanh Cát, Thanh Chương | 06-04-1967 | 4, Ng.An, 0, 7 | | 479 | BÙI CÔNG LAI | 1947 | Tường Sơn, Anh Sơn | 13-06-1969 | 4, Ng.An, 0,105 | | 480 | NGUYỄN XUÂN LAN | | Thanh Bài, Thanh Chương | 21-04-1968 | 4, Ng.An, M, 15 | | 481 | NGUYỄN CHÍ LAN | | Thanh Cát, Thanh Chương | 10-02-1970 | 4, Ng.An, M, 117 | | 482 | PHAN THỊ LAN | 1952 | Nam Tân, Nam Đàn | 23-03-1972 | 4, Ng.An, B, 5 | | 483 | NGUYỄN THẾ LAN | 1950 | Thanh Cát, Thanh Chương | 11-02-1971 | 4, Ng.An, c, 62 | | 484 | NGUYỄN NGỌC LAN | 1942 | Thanh Nho, Thanh Chương | 14-03-1971 | 4, Ng.An, E, 1 | | 485 | NGUYỄN VSEN LAN | 1946 | Lĩnh Sơn, Anh Sơn | 16-05-1969 | 4, Ng.An, L, 63 | | 486 | PHẠM VĂN LAN | 1948 | Hùng Sơn, Anh Sơn | 20-10-1968 | 4, Ng.An, M, 23 | | 487 | PHẠM NGỌC LAN | 1947 | Nam Lạc, Nam Đàn | 23-10-1968 | 4, Ng.An, M, 25 | | 488 | HỒ NGỌC LAN | 1949 | Diển Nam, Diễn Châu | 12-11-1969 | 4, Ng.An, 0, 74 | | 489 | TRẦN ĐÌNH LAN | 1946 | Thuận Sơn, Đô Lương | 28-11-1974 | 4, Ng.An, N, 89 | | 490 | NGUYỄN XUÂN LAN | | Thanh Bài, Thanh Chương | 21-04-1968 | 4, Ng.An, M, 15 | | 491 | LÊ TƯỜNG LẠC | 1944 | Nam Cát, Nam Đàn | 09-02-1972 | 4, Ng.An, Đ, 91 | | 492 | ĐẶNG ĐÌNH LẠC | 1944 | Quỳnh Hồng, Quỳnh Lưu | 19-04-1971 | 4, Ng.An, L, 40 | | 493 | BÙI GAI LẠC | 1951 | Thanh Cát, Thanh Chương | 18-06-1971 | 4, Ng.An, K, 39 | | 494 | NGUYỄN ĐỨC LẠC | 1948 | Minh Thành, Yên Thành | 05-01-1970 | 4, Ng.An, A, 46 | | 495 | MAI HỒNG LẠC | 1951 | Nghi Thuỷ, TX. Cửa Lò | 16-06-1972 | 4, Ng.An, M, 43 | | 496 | NGUYỄN TRỌNG LÂM | | Nghĩa Lâm, Nghĩa Đàn | 24-03-1969 | 4, Ng.An, c, 63 | | 497 | PHẠM VĂN LÂM | 1944 | Liên Thành, Yên Thành | 19-12-1969 | 4, Ng.An, L, 44 | | 498 | CAO THANH LÂM | 1947 | Diển Hoà, Diễn Châu | 05-02-1968 | 4, Ng.An, H, 10 | | 499 | TRẦN KHẮC LÂM | 1950 | Nam Trung, Nam Đần | 10-03-1970 | 4, Ng.An, G, 8 | | 500 | BÙI ĐĂNG LÂM | 1945 | Xuân Thành, Yên Thành | 16-04-1968 | 4, Ng.An, N, 37 |
Tiêu đề: Re: Huyền thoại Trường Sơn
Gửi bởi: Giangtvx trong 04 Tháng Mười Hai, 2015, 12:41:09 am
DANH SÁCH MỘ LIỆT SĨ TỈNH NGHỆ AN(tiếp) | STT─ | ──── Họ và tên liệt sĩ──── | Năm sinh | ──── Nguyên Quán─────── | Ngày hy sinh─ | Vị trí | | 501 | PHẠM ĐÌNH LÂN | 1951 | Lăng Thành, Yên Thành | 03-11-1972 | 4, Ng.An, c, 67 | | 502 | ĐINH VĂN LÂN | | Diển Phú, Diễn Châu | 21-01-1971 | 4, Ng.An, c, 3 | | 503 | LÊ ANH LÂN | 1953 | Diển Hải, Diễn Chắu | 31-10-1971 | 4, Ng.An, M, 32 | | 504 | CAO VĂN LÂN | | Diển Thọ, Diễn Châu | 21-04-1968 | 4, Ng.An, M, 17 | | 505 | NGUYỄN VĂN LÂU | | Liên Sơn, Đô Lương | 24-01-1973 | 4, Ng.An, E, 66 | | 506 | NGUYỄN ĐÌNH LẤM | 1951 | Quỳnh Lâm, Quỳnh Lưu | 07-1972 | 4, Ng.An, L, 103 | | 507 | THÁI ĐẮC LẬP | 1949 | Bài Sơn, Đô Lương | 25-10-1968 | 4, Ng.An, L, 125 | | 508 | NGUYỄN HỮU LẬP | 1943 | Khai Sơn, Anh Sơn | 12-10-1972 | 4, Ng.An, c, 54 | | 509 | NGUYỄN XUÂN LẬP | 1944 | Hùng Tiến, Nam Đàn | 10-09-1966 | 4, Ng.An, H, 63 | | 510 | HOÀNG BÁ LỂ | 1948 | Bắc Sơn, Đô Lương | 23-03-1970 | 4, Ng.An, E, 99 | | 511 | NGUYỄN XUÂN LỆ | 1942 | Thịnh Sơn, Đô Lương | 25-08-1966 | 4, Ng.An, N, 43 | | 512 | LÊ VĂN LỆ | 1952 | Hiến Sơn, Đô Lương | 06-05-1971 | 4, Ng.An, E, 79 | | 513 | TRẦN VĂN LAN | 1948 | Hưng Nhân, Hưng Nguyên | 24-04-1969 | 4, Ng.An, 0, 20 | | 514 | HOÀNG XUÂN LAM | 1945 | Hưng Lĩnh, Hưng Nguyên | 06-09-1966 | 4, Ng.An, Đ, 117 | | 515 | ĐỨC KIM LÂM | 1941 | Hưng Thịnh, Hưng Nguyên | 13-03-1969 | 4, Ng.An, E, 6 | | 516 | NGUYỄN XUÂN LÂM | 1953 | Hưng Lợi, Hưng Nguyên | 09-03-1974 | 4, Ng.An, H, 81 | | 517 | PHAN VĂN LIÊU | 1945 | Hưng Tiến, Hưng Nguyên | 26-12-1969 | 4. Ng.An, G. 111 | | 518 | ĐẶNG XUÂN LỘC | | Hưng Phú, Hưng Nguyên | 10-1968 | 4, Ng.An, A, 33 | | 519 | NGUYỄN HỮU LỢI | 1945 | Hưng Tiến, Hưng Nguyên | 22-12-1967 | 4, Ng.An, B, 99 | | 520 | NGUYỄN VĂN LỢI | | Hưng Tiến, Hưng Nguyên | 21-02-1968 | 4, Ng.An, Đ, 7 | | 521 | ĐINH VĂN LỢI | 1952 | Hưng Phúc, Hưng Nguyên | 12-03-1974 | 4, Ng.An, L, 153 | | 522 | ĐINH VĂN LỢI | | Hưng Phú, Hưng Nguyên | 12-03-1974 | 4, Ng.An, N, 93 | | 523 | TRẦN BÌNH LUẬN | 1945 | Hưng Đông, Hưng Nguyên | 01-12-1968 | 4, Ng.An, N, 50 | | 524 | TRẦN VĂN LƯỢNG | 1946 | Hưng Thắng, Hưng Nguyên | 14-05-1965 | 4, Ng.An, L, 25 | | 525 | PHẠM NGỌC LƯỢNG | 1948 | Hưng Tây, Hưng Nguyên | 10-10-1968 | 4, Ng.An, M, 27 | | 526 | THÁI DOÃN LỆ | 1949 | Thanh Đức, Thanh Chương | 16-10-1973 | 4, Ng.An, 0, 95 | | 527 | HOÀNG ĐÌNH LÊ | 1951 | Nghĩa Dũng, Tân Kỳ | 14-05-1970 | 4, Ng.An, N, 19 | | 528 | HOÀNG VĂN LIÊM | 1945 | Thanh Long, Thanh Chương | 05-09-1972 | 4, Ng.An, L, 46 | | 529 | LƯƠNG VĂN LIÊN | 1951 | Thông Thụ, Quế Phong | 05-01-1970 | 4, Ng.An, H, 73 | | 530 | NGUYỄN HỮU LIÊN | 1950 | Thanh Tường, Thanh Chương | 23-02-1969 | 4, Ng.An, L, 83 | | 531 | NGUYỄN MINH LIÊN | 1944 | Thanh Dương, Thanh Chương | 23-03-1970 | 4, Ng.An, M, 7 | | 532 | PHẠM VIẾT LIÊN | 1946 | Thanh Lâm, Thanh Chương | 18-03-1970 | 4, Ng.An, B, 77 | | 533 | LÒ VĂN LIÊN | 1951 | Châu Bính, Quỳ Châu | 03-05-1972 | 4, Ng.An, c, 44 | | 534 | NGUYỄN HẢI LIÊN | | Thanh Hưng, Thanh Chương | 02-01-1969 | 4, Ng.An, L, 38 | | 535 | NGUYỄN VĂN LIÊN | 1946 | Mỹ Thành, Yên Thành | 09-07-1966 | 4, Ng.An, H, 107 | | 536 | MÔNG VĂN LIÊN | 1950 | Luân Mai, Tương Đương | 19-09-1971 | 4, Ng.An, H, 31 | | 537 | NGUYỄN BÁ LIÊN | 1953 | Quỳnh Thuận, Quỳnh Lưu | 12-1972 | 4, Ng.An, L, 99 | | 538 | NGUYỄN MINH LIÊN | 1944 | Thanh Lương, Thanh Chương | 09-06-1970 | 4, Ng.An, M, 3 | | 539 | PHẠM VĂN LIÊN | 1951 | Minh Thành, Yên Thành | 28-05-1971 | 4, Ng.An, K, 77 | | 540 | LÊ NGỌC LIỄU | | Thanh Chí, Thanh Chương | 21-04-1968 | 4, Ng.An, K, 93 | | 541 | BÙI ĐỨC LIỆU | | Diển Cát, Diễn Châu | 23-02-1971 | 4, Ng.An, A, 39 | | 542 | TRẦN XUÂN LIỆU | 1942 | Thanh Lâm, Thanh Chương | 02-12-1967 | 4, Ng.An, M, 66 | | 543 | NGUYỄN ĐÌNH LIỆU | 1946 | La Mạc, Thanh Chương | 15-03-1972 | 4, Ng.An, M, 77 | | 544 | THÁI GIA LIỆU | | Tường Sơn, Anh Sơn | 21-04-1968 | 4, Ng.An, K, 51 | | 545 | NGUYỄN CẢNH LINH | 1943 | Lạc Sơn, Đô Lương | 20-01-1969 | 4, Ng.An, c, 33 | | 546 | NGUYỄN ĐÌNH LINH | 1952 | Nghi Trường, Nghi Lộc | 08-12-1971 | 4, Ng.An, E, 45 | | 547 | TRẦN NGỌC LINH | | Quỳnh Ngọc, Quỳnh Lưu | 21-04-1968 | 4, Ng.An, K, 55 | | 548 | THÁI DOÃN LINH | 1941 | Hoà Sơn, Đô Lương | 11-04-1967 | 4, Ng.An, N, 10 | | 549 | LÊ CÔNG LĨNH | 1945 | Quỳnh Lộc, Quỳnh Lưu | 22-11-1968 | 4, Ng.An, c, 15 | | 550 | NGUYỄN THỊ LOAN | 1949 | Nghi Hoà, TX. Cửa Lò | 01-03-1973 | 4, Ng.An, Đ, 47 | | 551 | NGUYỄN THẾ LOAN | 1939 | Thanh Cát, Thanh Chương | 05-04-1965 | 4, Ng.An, G, 18 | | 552 | NGUYỄN ĐĂNG LOAN | 1956 | Thái Sơn, Đô Lương | 17-03-1975 | 4, Ng.An, E, 127 | | 553 | HỒ XUÂN LOAN | 1935 | Quỳnh Nghĩa, Quỳnh Lưu | 10-01-1969 | 4, Ng.An, 0, 31 | | 554 | NGUYỄN CẢNH LONG | 1949 | Thanh Liên, Thanh Chương | 10-07-1970 | 4, Ng.An, c, 115 | | 555 | PHAN HOÀNG LONG | 1951 | Bảo Thành, Yên Thành | 11-12-1972 | 4, Ng.An, Đ, 8 | | 556 | NGUYỄN QUANG LONG | 1949 | Nghi Hải, TX. Cửa Lò | 09-03-1971 | 4, Ng.An, L, 70 | | 557 | LÊ VĂN LONG | 1948 | Cầu Giát, Quỳnh Lưu | 16-03-1971 | 4, Ng.An, E.111 | | 558 | TRẦN QUANG LONG | 1940 | Diển Liên, Diễn Châu | 26-12-1969 | 4, Ng.An, Đ, 44 | | 559 | HỒ NGỌC LONG | 1953 | Quỳnh Mỹ, Quỳnh Lưu | 05-04-1971 | 4, Ng.An, A, 56 | | 560 | ĐỖ VĂN LONG | | Thanh Chung, Thanh Chương | 03-02-1968 | 4, Ng.An, L, 51 | | 561 | LÊ VĂN LONG | 1951 | Nghi Thu, Nghi Lộc, | 26-07-1970 | 4, Ng.An, L, 60 | | 562 | TRẦN LONG | 1945 | Tăng Thành, Yên Thành | 18-12-1966 | 4, Ng.An, 0, 73 | | 563 | NGUYỄN NGỌC LONG | 1944 | Diển Hoà, Diễn Châu | 19-03-1965 | 4, Ng.An, H, 25 | | 564 | NGUYỄN CẢNH LONG | 1944 | Thượng Sơn, Đô Lương | 12-12-1968 | 4, Ng.An, L, 77 | | 565 | TRƯƠNG QUỐC LỘC | 1944 | Nghi Thái, Nghi Lộc | 10-03-1971 | 4, Ng.An, c, 18 | | 566 | NGUYỄN ĐÌNH LỘC | 1948 | Hùng Tiến, Nam Đàn | 26-12-1971 | 4, Ng.An, E, 48 | | 567 | NGUYỄN VĂN LÔC | 1954 | Hợp Thành, Yên Thành | 07-01-1973 | 4, Ng.An, G, 52 | | 568 | NGUYỄN SỸ LỘC | 1945 | Hưng Dũng, Vinh | 08-10-1965 | 4, Ng.An, E, 57 | | 569 | NGUYỄN ĐÌNH LỘC | 1948 | Nghi Trường, Nghi Lộc | 05-05-1969 | 4, Ng.An, K, 107 | | 570 | TRẦN HỮU Lồc | 1928 | Nghi Liên, Nghi Lộc | 16-01-1970 | 4, Ng.An, N, 55 | | 571 | THÁI HỮU LỘC | 1947 | Xuân Thành, Yên Thành | 05-1969 | 4, Ng.An, 0, 68 | | 572 | ĐẬU XUÂN LỢI | 1946 | Nghĩa Đồng, Tân Kỳ | 29-10-1971 | 4, Ng.An, M, 4 | | 573 | NGUYỄN CẢNH LỢI | 1951 | Xuân Thành, Yên Thành | 30-11-1972 | 4, Ng.An, K, 60 | | 574 | TRẦN NGỌC LỢI | 1954 | Vinh Thành, Yên Thành | 26-12-1972 | 4, Ng.An, K, 78 | | 575 | PHẠM CÔNG LỢI | 1947 | Nghi Diên, Nghi Lộc | 17-04-1970 | 4, Ng.An, K103 | | 576 | PHẠM CÔNG LỢI | | Nghi Diên, Nghi Lộc | 21-04-1968 | 4, Ng.An, H, 91 | | 577 | TRƯƠNG VĂN LỢI | 1945 | Khu Phố 2, Vinh | 07-12-1971 | 4, Ng.An, M, 155 | | 578 | THÁI DOÃN LỢI | 1948 | Hoà Sơn, Đô Lương | 18-03-1967 | 4, Ng.An, L, 58 | | 579 | ĐẬU VĂN LỢI | 1948 | Nghi Yên, Nghi Lộc | 19-05-1971 | 4, Ng.An, M, 85 | | 580 | NGUYỄN LUÂN | 1944 | Diễn Lâm, Diễn Châu | 20-01-1971 | 4, Ng.An, B, 32 | | 581 | TRẦN TRỌNG LUYỆN | 1938 | Thịnh Thành, Yên Thành | 12-1968 | 4, Ng.An, B, 32 | | 582 | NGUYỄN VĂN LỤC | 1945 | Nam Hoà, Nam Đàn | 25-04-1969 | 4, Ng.An, A, 77 | | 583 | NGUYỄN ĐÌNH LỤC | 1948 | Nam Hưng, Nam Đàn | 07-02-1972 | 4, Ng.An, B, 105 | | 584 | TRẦN VĂN LƯƠNG | 1946 | Thanh Đồng, Thanh Chương | 15-03-1968 | 4, Ng.An, E, 107 | | 585 | VÕ VĂN LƯỢNG | 1950 | Thanh Chung, Thanh Chương | 02-08-1970 | 4, Ng.An, G, 16 | | 586 | NGUYỄN NGỌC LƯỢNG | 1940 | Nam Lạc, Nam Đần | 20-03-1971 | 4, Ng.An, Đ, 26 | | 587 | LÊ KHẮC LƯỢNG | 1932 | Quỳnh Thuận, Quỳnh Lưu | 03-11-1967 | 4, Ng.An, 0, 53 | | 588 | NGUYỄN XUÂN LƯƠNG | 1948 | Quang Thành, Yên Thành | 12-10-1971 | 4, Ng.An, N, 24 | | 589 | TRẲN KIM LƯƠNG | 1951 | Minh Thành, Yên Thành | 02-02-1971 | 4, Ng.An, E.54L20 | | 590 | VÕ KHẮC LƯỢNG | 1945 | Diễn Liên, Diễn Châu | 04-06-1972 | 4, Ng.An, L, 20 | | 591 | NGUYỄN THẾ LƯƠNG | 1950 | Nghi Văn, Nghi Lộc | 30-12-1969 | 4, Ng.An, A, 13 | | 592 | TRẦN THỊ THANH LƯU | | Lưu Sơn, Đô Lương | | 4, Ng.An, M, 99 | | 593 | THÁI BÁ LỪNG | 1948 | Diễn Bích, Diễn Châu | 31-10-1968 | 4, Ng.An, M, 73 | | 594 | PHẠM THẾ LỬ | 1952 | Diễn Lộc, Diễn Châu | 04-10-1972 | 4, Ng.An, M, 77A5 | | 595 | NGUYỄN ĐÌNH LỮ | 1926 | Nghi Khánh, Nghi Lộc | 02-07-1968 | 4, Ng.An, A, 5,019 | | 596 | NGUYỄN ĐÌNH LỰC | | | 12-08-1972 | 4, Ng.An, Đ, 19 | | 597 | HỒ ĐÌNH LƯU | 1954 | Xuân Thành, Yên Thành | 21-05-1972 | 4, Ng.An, A, 57 | | 598 | TRẦN HỮU LÝ | 1948 | Nghi Hưng, Nghi Lộc | 17-01-1969 | 4, Ng.An, B, 37 | | 599 | NGỤ VĂN LÝ | 1937 | Thanh Tài, Thanh Chương | 21-11-1968 | 4, Ng.An, K, 38 | | 600 | NGUYỄN VĂN LÝ | 1952 | Tràng Sơn, Đô Lương | 09-12-1972 | 4, Ng.An, N, 129 |
Tiêu đề: Re: Huyền thoại Trường Sơn
Gửi bởi: Giangtvx trong 05 Tháng Mười Hai, 2015, 01:13:09 am
DANH SÁCH MỘ LIỆT SĨ TỈNH NGHỆ AN(tiếp) | STT─ | ──── Họ và tên liệt sĩ──── | Năm sinh | ──── Nguyên Quán─────── | Ngày hy sinh─ | Vị trí | | 601 | NGUYỄN XUÂN MAI | 1945 | Quỳnh Thọ, Quỳnh Lưu | 21-04-1972 | 4, Ng.An, B, 25 | | 602 | NGUYỄN HOÀNG MAI | | Nghi Lâm, Nghi Lộc | 27-01-1970 | 4, Ng.An, E, 23 | | 603 | TRẦN HỮU MAI | 1950 | Phú Sơn, Tân Kỳ | 17-06-1972 | 4, Ng.An, H, 27 | | 604 | DƯƠNG KIM MAI | 1948 | Thanh Tiên, Thanh Chương | 19-03-1965 | 4, Ng.An, G, 41 | | 605 | ĐẶNG HỮU MAI | 1941 | Thuận Sơn, Đô Lương | 10-06-1966 | 4, Ng.An, 0/13 | | 606 | PHAN SỸ MAI | 1935 | Nam Giang, Nam Đàn | 11-11-1969 | 4, Ng.An, 0, 78 | | 607 | NGUYỄN QUÝ MAI | 1942 | Quỳnh Phương, Quỳnh Lưu | 05-03-1969 | 4, Ng.An, H, 95 | | 608 | PHẠM VĂN MÃO | 1938 | Thanh Khai, Thanh Chương | 12-05-1969 | 4, Ng.An, G.103 | | 609 | LÊ XUÂN MÃO | 1941 | Nam Thanh, Nam Đàn | 07-02-1969 | 4, Ng.An,C,81 | | 610 | PHẠM VĂN MÃO | 1951 | Nam Mỹ, Nam Đàn | 02-12-1968 | 4, Ng.An,L,39 | | 611 | VƯƠNG VĂN MÃO | 1951 | Nghi Ân, Nghi Lộc | 19-06-1972 | 4, Ng.An,M,151 | | 612 | CAO DỰ MẠC | 1950 | Diễn Liên, Diễn Châu | 09-07-1970 | 4, Ng.An,M,67 | | 613 | NGUYỄN VĂN MẠCH | 1949 | Hiến Sơn, Đô Lương | 09-01-1971 | 4, Ng.An,B,51 | | 614 | NGUYỄN VĂN MẠNH | 1943 | Tân Kỳ | 12-12-1970 | 4, Ng.An,0,57 | | 615 | TẠ QUỐC MÂN | 1945 | Phú Thành, Yên Thành | 07-01-1972 | 4, Ng.An,L,34 | | 616 | VÕ XUÂN MẬU | 1947 | Thanh Phong, Thanh Chương | 11-04-1971 | 4, Ng.An,H,26 | | 617 | PHẠM ĐỨC MẬU | 1940 | Diễn Phong, Diễn Châu | 26-12-1969 | 4, Ng.An,L,35 | | 618 | PHÙNG VĂN MẬU | 1949 | Thanh Tường, Thanh Chương | 05-11-1972 | 4, Ng.An,G,58 | | 619 | BÙI VĂN MẬU | 1938 | Quỳnh Nghĩa, Quỳnh Lưu | 15-07-1968 | 4, Ng.An,A,85 | | 620 | NGUYỄN VĂN MÁN | 1949 | Đông Thành, Yên Thành | 08-02-1970 | 4, Ng.An,L,29 | | 621 | NGUYỄN TRỌNG MÂU | 1948 | Tường Sơn, Anh Sơn | 21-04-1968 | 4, Ng.An,A,30 | | 622 | TRẦN VĂN MINH | 1945 | Thanh Lâm, Thanh Chương | 15-08-1969 | 4, Ng.An,Đ,79 | | 623 | LÊ ĐỨC MINH | 1949 | Nam Lạc, Nam Đần | 17-07-1969 | 4, Ng.An,K,143 | | 624 | HÀ NGỌC MINH | 1940 | Hội Sơn, Anh Sơn | 29-12-1968 | 4, Ng.An,B,57 | | 625 | VĂN ĐÌNH MINH | 1950 | Thanh Khai, Thanh Chương | 21-04-1968 | 4, Ng.An,M,131 | | 626 | NGUYỄN QUANG MINH | | Đô Lương | 20-10-1970 | 4, Ng.An,L,135 | | 627 | VÕ ĐÌNH MINH | 1942 | Thanh Hưng, Thanh Chương | 19-03-1965 | 4, Ng.An,L,t39 | | 628 | LÊ VĂN MINH | 1950 | Diễn Thắng, Diễn Châu | 20-07-1970 | 4, Ng.An,N,22 | | 629 | NGUYỄN HỮU MINH | 1947 | Nam Sơn, Đô Lương | 13-03-1969 | 4, Ng.An,M,153 | | 630 | NGUYỄN VÕ MINH | 1951 | Nam Hưng, Nam Đàn | 09-06-1970 | 4, Ng.An,L,11 | | 631 | NGUYỄN HỮU MINH | | Đô Lương | | 4, Ng.An,M,83 | | 632 | NGUYỄN ĐÌNH MINH | 1952 | Hưng Long, Hưng Nguyên | 15-12-1971 | 4, Ng.An,M,70 | | 633 | TRẦN VĂN MINH | 1949 | Hưng Lợi, Hưng Nguyên | 20-02-1971 | 4, Ng.An,K,133 | | 634 | VƯƠNG ĐÌNH MINH | 1947 | Thị Trấn, Nam Đàn | 24-08-1971 | 4, Ng.An,G,119 | | 635 | TRẦN NGỌC MINH | 1946 | Nghi Quang, Nghi Lộc | 15-07-1968 | 4, Ng.An,A,79 | | 636 | PHẠM THẾ MINH | 1948 | Nghi Phú, TP. Vinh | 09-10-1972 | 4, Ng.An,A,23 | | 637 | NGUYỄN NGỌC MINH | 1946 | Hùng Sơn, Anh Sơn | 15-05-1968 | 4, Ng.An,H,26 | | 638 | ĐỒNG VĂN MINH | 1950 | Long Thành, Yên Thành | 03-04-1971 | 4, Ng.An,C,36 | | 639 | CAO VĂN MINH | 1949 | Diễn Liên, Diễn Châu | 03-07-1971 | 4, Ng.An,E,37 | | 640 | PHẠM VĂM MINH | 1954 | Nghi Xuân, Nghi Lộc | 09-07-1972 | 4, Ng.An,B,18 | | 641 | TRẦN ĐÌNH MINH | 1951 | Thanh Tùng, Thanh Chương | 06-01-1970 | 4, Ng.An,E,21 | | 642 | NGUYỄN VĂN MINH | 1949 | Giang Sơn, Đô Lương | 31-11-1971 | 4, Ng.An, E, 56 | | 643 | LÊ VĂN MINH | 1950 | Nghĩa Phú, Tân Kỳ | 20-07-1970 | 4, Ng.An, K, 6 | | 644 | NGUYỄN VĂN MÔN | 1953 | Diễn Thọ, Diễn Châu | 27-05-1973 | 4, Ng.An, H, 59 | | 645 | NGÔ MÔN | 1948 | Xuân Thành, Yên Thành | 06-02-1970 | 4,Ng.An,M,139 | | 646 | CAO TIẾN MÔN | 1948 | Lam Sơn, Đô Lương | 04-10-1968 | 4, Ng.An, K, 131 | | 647 | VŨ NHƯ MÔNG | 1954 | Quỳnh Châu, Quỳnh Lưu | 13-10-1973 | 4, Ng.An, 0, 87 | | 648 | LÊ VĂN MƠ | 1939 | Quỳnh Yên, Quỳnh Lưu | 18-12-1966 | 4, Ng.An, M, 41 | | 649 | LÊ ĐÌNH MỢI | 1937 | Nghi Thịnh, Nghi Lộc | 04-09-1970 | 4, Ng.An, L, 37 | | 650 | NGUYỄN THẾ MƯU | 1951 | Quýnh Văn, Quỳnh Lưu | 25-05-1971 | 4,Ng.An,H,147 | | 651 | NGUYỄN XUÂN MỸ | 1949 | Nghĩa Đồng, Tân Kỳ, | 21-03-1970 | 4, Ng.An, H, 2 | | 652 | HÀ VĂN MẾN | 1943 | Thanh Tùng, Thanh Chương | 27-12-1971 | 4, Ng.An, K, 59 | | 653 | HÀ NGỌC MỸ | 1949 | Quỳnh Thọ, Quỳnh Lưu | 25-03-1970 | 4, Ng.An, L, 68 | | 654 | NGUYỄN TRỌNG NAM | | Thanh Tường, Thanh Chương | 08-01-1969 | 4, Ng.An, B, 25 | | 655 | BÙI ĐÌNH NAM | | | | 4, Ng.An, E, 41 | | 656 | PHẠM XUÂN NAM | 1942 | Nam Thái, Nam Đàn | 30-11-1968 | 4, NgM H, 117 | | 657 | NGUYỄN VĂN NAM | 1950 | Nam Tân, Nam Đần | 17-06-1970 | 4,Ng.An,H,123 | | 658 | NGUYỄN VĂN NAM | 1941 | Diển Hải, Diễn Châu | 15-11-1968 | 4, Ng.An, Đ, 83 | | 659 | TRẦN VĂN NAM | 1945 | Nam Thanh, Nam Đàn | 04-05-1970 | 4, Ng.An, K, 105 | | 660 | VŨ ĐÌNH NAM | 1953 | Đông Thành, Yên Thành | 15-10-1971 | 4, Ng.An, M, 24 | | 661 | LÊ VĂN NAM | 1951 | Nghĩa Lợi, Nghĩa Đần | 30-08-1972 | 4, Ng.An, K, 79 | | 662 | NGUYỄN XUÂN NAM | 1943 | Diễn Xuân, Diễn Châu | 29-12-1966 | 4, Ng.An, N, 64 | | 663 | NGUYỄN ĐĂNG NĂM | | Nhân Sơn, Đô Lương | 08-07-1972 | 4, Ng.An, A, 28 | | 664 | LÊ VĂN NĂM | 1942 | Nghi Hợp, Nghi Lộc | 09-02-1973 | 4, Ng.An, G, 69 | | 665 | NGUYỄN VĂN NÂM | 1935 | NghiThái, Nghi Lộc | 02-11-1970 | 4, Ng.An, H, 21 | | 666 | ĐẶNG NGỌC NĂM | 1945 | Lạng Sơn, Anh Sơn | 20-03-1970 | 4, Ng.An, N, 21 | | 667 | VÕ THÀNH NĂM | 1949 | Nghĩa An, Nghĩa Đàn | 07-01-1970 | 4, Ng.An, H.111 | | 668 | NGUYỄN HỮU NĂNG | 1944 | Thanh Hoầ, Thanh Chương | 07-1972 | 4, Ng.An, L, 105 | | 669 | DOÃN HỒNG NGA | 1950 | Thanh Cát, Thanh Chương | 17-12-1974 | 4,Ng.An,N,105 | | 670 | PHẠM VĂN NGA | 1952 | Nghi Đồng, Nghi Lộc | 06-03-1974 | 4,Ng.An,N,103 | | 671 | PHẠM HỮU NAM | 1943 | Hưng Thắng, Hưng Nguyên | 20-12-1966 | 4, Ng.An, E, 91 | | 672 | TRẦN VĂN NHÂM | 1943 | Hưng Mỹ, Hưng Nguyên | 18-02-1972 | 4, Ng.An, H, 46 | | 673 | PHAN HỮU NHÂM | 1948 | Hưng Thắng, Hưng Nguyên | 13-01-1970 | 4, Ng.An, B, 17 | | 674 | TRẦN VĂN NHƯỢNG | | Hưng Thông, Hưng Nguyên | 13-04-1969 | 4, Ng.An, Đ, 37 | | 675 | LÊ SỸ NGÃI | 1947 | Cao Sơn, Anh Sơn | 12-04-1970 | 4, Ng.An, B, 27 | | 676 | TRẦN VĂN NGẠN | 1952 | Lăng Thành, Yên Thành | 15-02-1970 | 4, Ng.An, L, 9 | | 677 | BÙI NGỌC NGÂN | 1952 | Quỳnh Tam, Quỳnh Lưu | 07-02-1973 | 4, Ng.An, E, 47 | | 678 | NGUYỄN THỊ NGÂN | 1953 | Nghi Thuỷ, Nghi Lộc | 23-09-1971 | 4, Ng.An, B, 12 | | 679 | NGUYỄN VĂN NGHIỆM | 1943 | Thanh Lâm, Thanh Chương | 16-03-1969 | 4,Ng.An,N,121 | | 680 | VÕ ĐÌNH NHIỆM | 1944 | Nam Phú, Nam Đàn | 11-01-1973 | 4, Ng.An, H, 49 | | 681 | HỒ XUÂN NGHIỆN | | Quỳnh Bảng, Quỳnh Lưu | 03-04-1972 | 4,Ng.An,N,139 | | 682 | TRẦN QUAN NGHIỆP | 1954 | Nguyễn Hoan, Tân Kỳ | 11-03-1974 | 4, Ng.An, Đ, 18 | | 683 | NGUYỄN BÁ NGHÌN | 1937 | Quỳnh Đôi, Quỳnh Lưu | 04-06-1968 | 4, Ng.An, A, 32 | | 684 | VI XUÂN NGHĨA | 1949 | Luân Mai, Tương Dương | 13-04-1970 | 4, Ng.An, G, 57 | | 685 | TRẦN VĂN NGHĨA | 1943 | Đức Sơn, Anh Sơn | 23-09-1972 | 4, Ng.An, A, 3 | | 686 | PHẠM VĂN NGHỊ | 1946 | Linh Sơn, Anh Sơn | 01-01-1968 | 4, Ng.An, E, 87 | | 687 | NGUYỄN XUÂN NGHI | 1947 | Văn Sơn, Đô Lương | 24-02-1967 | 4,Ng.An,M,125 | | 688 | NGUYỄN XUÂN NGHỊ | 1945 | Thanh Mai, Thanh Chương | 05-11-1968 | 4, Ng.An, K, 137 | | 689 | NGUYỄN DUY NGÂN | 1946 | Nam Sơn, Đô Lương | 30-10-1967 | 4, Ng.An, A, 75 | | 690 | NGUYỄN NHÂN NGOÃN | 1941 | Thanh Dương, Thanh Chương | 29-12-1966 | 4, Ng.An, H, 80 | | 691 | TRẦN VĂN NGỌ | 1951 | Thanh Đồng, Thanh Chương | 27-03-1970 | 4, Ng.An, L, 1 | | 692 | TRẦN VĂN NGHỊ | 1940 | Diễn Phong, Diễn Châu | 25-02-1966 | 4, Ng.An, B, 47 | | 693 | LÊ VĂN NGỌ | 1942 | Lĩnh Sơn, Anh Sơn | 12-1969 | 4, Ng.An, G, 19 | | 694 | LÂM VĂN NGỌ | 1951 | Thanh Giang,Thanh Chương | 09-07-1970 | 4,Ng.An,H,143 | | 695 | THÁI DUY NGỌC | 1952 | NT Đông Hiếu, Nghiã Đàn | 13-12-1971 | 4,Ng.An,M,147 | | 696 | VÕ VĂN NGÔ | 1943 | Nghi Phú, TP. Vinh | 16-08-1968 | 4, Ng.An, E, 39 | | 697 | NGUYỄN NGỌC NGỢI | 1944 | Quỳnh Hoan, Quỳnh Lưu | 29-12-1968 | 4, Ng.An, L, 81 | | 698 | BÙI ĐỨC NGUYÊN | 1954 | Phú Sơn, Anh Sơn | 11-1972 | 4, Ng.An, B, 6 | | 699 | NGUYỄN VĂN NGUYÊN | 1940 | Nghi Công, Nghi Lộc | 09-02-1972 | 4, Ng.An, H, 11 | | 700 | NGUYỄN THỊ NGUYỆT | 1953 | Mỹ Sơn, Đô Lương | 19-10-1972 | 4, Ng.An, K, 27 |
Tiêu đề: Re: Huyền thoại Trường Sơn
Gửi bởi: Giangtvx trong 06 Tháng Mười Hai, 2015, 01:17:14 am
DANH SÁCH MỘ LIỆT SĨ TỈNH NGHỆ AN(tiếp) | STT─ | ──── Họ và tên liệt sĩ──── | Năm sinh | ──── Nguyên Quán─────── | Ngày hy sinh─ | Vị trí | | 701 | LÒ VĂN NGUYỆT | 1951 | Môn Sơn, Con Cuông | 28-12-1972 | 4, Ng.An, E, 20 | | 702 | NGUYỄN BÁ NGUYỆT | 1943 | Thanh Hoầ, Thanh Chương | 03-06-1971 | 4, Ng.An, M, 10 | | 703 | NGUYỄN VĂN NGUYỆT | 1939 | Quỳnh Hậu, Quỳnh Lưu | 26-6-1969 | 4, Ng.An, M, 141 | | 704 | NGUYỄN VĂN NGŨ | 1944 | Nam Tân, Nam Đàn | 05-07-1966 | 4, Ng.An, G, 22 | | 705 | NGUYỄN QUỐC NGŨ | 1944 | Thanh Bỉnh, Thanh Chương | 27-01-1966 | 4, Ng.An, M, 33 | | 706 | TRẦN VĂN NGU | 1943 | Vĩnh Sơn, Anh Sơn | 12-04-1970 | 4, Ng.An, N, 7 | | 707 | NGÔ NGỌC NGŨ | | Thanh Nho, Thanh Chương | 21-04-1968 | 4, Ng.An, L, 67 | | 708 | TRẦN QUỐC NGỤ | 1946 | Trung Sơn, 00 Lương | 05-04-1965 | 4, Ng.An, B, 95 | | 709 | NGUYỄN HỮU NHÀN | 1939 | Nam Yên, Nam Đàn | 12-12-1967 | 4, Ng.An, E, 12 | | 710 | NGUYỄN CÔNG NHÃ | 1945 | Minh Sơn, Đô Lương, | 05-04-1965 | 4, Ng.An, N, 20 | | 711 | PHAN VĂN NHÃ | | Diển Hoà, Diễn Châu | 10-04-1971 | 4, Ng.An, G, 30 | | 712 | NGÔ CÔNG NHA | 1951 | Nam Thanh, Nam Đàn | 30-11-1968 | 4, Ng.An, N, 46 | | 713 | LÊ THANH NHẠN | 1945 | Nam Phúc, Nam Đần | 20-05-1965 | 4, Ng.An. Đ, 85 | | 714 | NGUYỄN VĂN NHÀN | 1945 | Thanh Bỉnh, Thanh Chương | 21-04-1968 | 4, Ng.An, K, 81 | | 715 | NGUYỄN THANH NHÀM | 1946 | Nam Hoành, Nam Đàn | 28-06-1968 | 4, Ng.An, N, 35 | | 716 | TRẦN NGỌC NHÂN | 1946 | Quỳnh Lập, Quỳnh Lưu | 27-12-1968 | 4, Ng.An, B, 19 | | 717 | NGÔ VAN NHÂN | 1949 | Xuân Thành, Yên Thành | 29-04-1970 | 4, Ng.An, H, 40 | | 718 | VI VĂN NHÂN | 1951 | Mường Nọc, Quế Phong | 29-01-1970 | 4, Ng.An, K, 24 | | 719 | PHAN QUỐC NHÂN | 1949 | Hậu Thành, Yên Thành | 31-12-1972 | 4, Ng.An, G.125 | | 720 | NGUYỄN VĂN NHÂN | 1947 | Thanh Lương, Thanh Chương | 07-02-1970 | 4, Ng.An, K, 83 | | 721 | HỒ KHẮC NHÂN | 1933 | Quỳnh Lâm, Quỳnh Lưu | 18-12-1966 | 4, Ng.An, 0,17 | | 722 | HOÀNG KIM NHUẦN | 1945 | Thanh Tiêu, Thanh Chương | 30-03-1970 | 4, Ng.An, G, 3 | | 723 | TRỊNH VĂN NHẬT | 1951 | Thanh Phong, Thanh Chương | 15-09-1970 | 4, Ng.An, G, 11 | | 724 | NGUYỄN BÁ NHẬT | 1952 | Hiến Sơn, Đô Lương | 20-12-1971 | 4, Ng.An, E, 38 | | 725 | MÃI VÂN NHẬT | 1949 | Quỳnh Hoa, Quỳnh Lưu | 12-04-1970 | 4, Ng.An, 0,107 | | 726 | VŨ HỒNG NHIÊN | 1947 | Diển Mỹ, Diễn Châu | 27-10-1974 | 4, Ng.An, E, 37 | | 727 | LÊ VĂN NHIỂP | 1943 | Thanh Bài, Thanh Chương | 17-03-1970 | 4, Ng.An, M, 13 | | 728 | TÔ MINH NHIỆM | 1945 | Quỳnh Nghĩa, Quỳnh Lưu | 20-12-1969 | 4, Ng.An, B, 9 | | 729 | TRẦN VĂN NHỊ | | Thanh Phong, Thanh Chương | 21-04-1968 | 4, Ng.An, M, 143 | | 730 | ĐẬU BÁ NHƠN | 1948 | Tam Hợp, Quỳ Hợp | | 4, Ng.An, c, 77 | | 731 | NGUYỄN TRỌNG NHUẦN | 1942 | Nam Thanh, Nam Đàn | 08-10-1971 | 4, Ng.An, H, 66 | | 732 | NGUYỄN VĂN NHUẦN | 1948 | Vân Diên, Nam Đàn | 22-01-1973 | 4, Ng.An, G, 4 | | 733 | HOÀNG VĂN NHUẬN | 1950 | Xuân Sơn, Đô Lương | 30-05-1969 | 4,Ng.An,3M,17HT | | 734 | TRẦN KHẮC NHUNG | 1950 | Thanh Hà, Thanh Chương | 25-11-1970 | 4, Ng.An, 0, 35 | | 735 | LÊ VĂN NHƯ | 1947 | Nam Lạc, Nam Đàn | 01-03-1971 , | 4, Ng.An, 0, 65 | | 736 | NGUYỄN ĐỨC NHƯ | 1949 | Hợp Thành, Yên Thành | | 4, Ng.An, A, 99 | | 737 | VÕ QUANG NHƯƠNG | 1928 | Thanh Chung, Thanh Chương | 11-12-1967 | 4, Ng.An, A, 47 | | 738 | HỒ DUY NHƯỢNG | 1941 | Quỳnh Phương, Quỳnh Lưu | 18-31-1971 | 4, Ng.An, M, 109 | | 739 | NGUYỄN VĂN NIỆM | 1947 | Nam Mỹ, Nam Đần | 03-05-1968 | 4, Ng.An, L, 3 | | 740 | NGUYỄN VĂN NIỆM | 1944 | Thanh Chí, Thanh Chương | 25-11-1968 | 4, Ng.An, N, 48 | | 741 | LƯU ĐÌNH NINH | 1940 | Nam Giang, Nam Đần | 16-08-1968 | 4, Ng.An, E, 61 | | 742 | LƯƠNG ĐÌNH NINH | | Vân Diên, Nam Đàn | 27-08-1971 | 4, Ng.An, E, 44 | | 743 | NGUYỄN VĂN NINH | 1945 | Thanh Tiến, Thanh Chương | 19-03-1965 | 4, Ng.An, K, 13 | | 744 | NGUYỄN VĂN NỘI | 1936 | Diễn Vạn. Diễn Châu | 28-01-1974 | 4, Ng.An, H, 77 | | 745 | BÙI HỒNG NIỆM | | Diễn Liên, Diễn Châu | 24-12-1971 | 4, Ng.An, c, 59 | | 746 | NGUYỄN NGỌC NUÔI | 1948 | Ngọc Sơn, Đô Lương | 26-12-1968 | 4, Ng.An, N, 58 | | 747 | LÒ VĂN OANH | 1951 | Châu Thắng, Quỳ Châu | 19-06-1970 | 4, Ng.An, B, 75 | | 748 | PHẠM NHƯ OÁNH | 1950 | Nghĩa Đức, Nghĩa Dàn | 08-01-1972 | 4, Ng.An, B, 7 | | 749 | NGUYỄN NGỌC OANH | 1936 | Diễn Thái, Diễn Châu | 20-11-1968 | 4, Ng.An, 0, 40 | | 750 | PHAN HUY ÔN | 1951 | Diễn Lộc, Diễn Châu | 18-06-1972 | 4, Ng.An, A, 73 | | 751 | NGUYỄN DUY ỔN | 1945 | Hải Sơn, Anh Sơn | 28-07-1968 | 4, Ng.An, M, 46 | | 752 | ĐINH VĂN PHAN | 1944 | Giang Sơn, Đô Lương | 17-04-1966 | 4, Ng.An, G, 97 | | 753 | TRẦN VĂN PHẠN | 1925 | Nam Sơn, Đô Lương | 25-11-1971 | 4, Ng.An, B, 54 | | 754 | NGUYỄN VĂN PHÁI | 1945 | Nam Trung, Nam Đàn | 26-01-1967 | 4, Ng.An, L, 56 | | 755 | NGUYỄN VĂN PHI | 1953 | Tiên Sơn, Anh Sơn | 21-09-1972 | 4, Ng.An, Đ, 4;Ị | | 756 | NGUYỄN VĂN PHIỆT | | Tường Sơn, Anh Sơn | 21-04-1968 | 4, Ng.An, 0,149 | | 757 | HÀ VĂN PHÒNG | 1951 | Mường Hin, Quế Phong | 26-12-1970 | 4, Ng.An, M, 12 | | 758 | SẦM VÃN PHÒNG | 1951 | Châu Hạnh, Quỳ Châu | 16-03-1971 | 4, Ng.An, Đ, 24 | | 759 | HÀ VĂN PHÒNG | 1947 | Nghĩa Hưng, Nghĩa Đàn | 15-03-1965 | 4, Ng.An, K, 139 | | 760 | NGUYỄN VĂN PHONG | 1952 | Thanh Dương, Thanh Chương | 16-11-1972 | 4, Ng.An, c, 69 | | 761 | HÀ ĐÌNH PHÓNG | 1943 | Lục Dạ, Con Cuông | 14-01-1967 | 4, Ng.An, E, 16 | | 762 | LANG QUẾ PHÔNG | 1952 | Đồng Thắng, Con Cuông | 20-12-1971 | 4, Ng.An, G, 32 | | 763 | CAO XUÂN PHỒN | 1947 | Diển Minh, Diễn Châu | 08-02-1971 | 4, Ng.An, B, 60 | | 764 | TRẤN MINH PHỐ | 1946 | Lưu Sơn, Đô Lương | 20-07-1970 | 4, Ng.An, Đ, 87 | | 765 | NGUYỄN ĐÌNH PHỔ | 1950 | Nhân Thành, Yên Thành | 16-06-1971 | 4, Ng.An, Đ, 23 | | 766 | NGUYỄN XUÂN PHỐI | 1949 | Diển Cát, Diễn Châu | 18-02-1967 | 4, Ng.An, c, 105 | | 767 | LƯƠNG ĐÌNH PHÙNG | | Mậu Đức, Con Cuông | 21-04-1968 | 4, Ng.An, 0,139 | | 768 | NGUYỄN THẾ PHÙ | 1947 | Đông Thành, Yên Thành | 20-01-1973 | 4, Ng.An, E, 24 | | 769 | LÊ SỸ PHÚ | 1950 | Nghi Kim, Nghi Lộc | 20-01-1972 | 4, Ng.An, E, 32 | | 770 | THÁI DOÃN PHÚ | 1951 | Hoà Sơn, Đô Lương | 23-01-1970 | 4, Ng.An, B, 45 | | 771 | NGUYỄN ĐẬU PHÚC | 1945 | Nam Liên, Nam Đàn | 29-04-1972 | 4, Ng.An, B, 91 | | 772 | NGUYỄN THẾ PHÚC | 1947 | Thanh Bài, Thanh Chương | 08-07-1968 | 4, Ng.An, B, 56 | | 773 | BÀNH TRỌNG PHÚC | 1947 | Xuân Lâm, Nam Đàn | 05-03-1972 | 4, Ng.An, c, 39 | | 774 | PHAN MINH PHÚC | | Nghĩa Phúc, Tân Ky | 07-01-1972 | 4, Ng.An, K, 10 | | 775 | LÔ VĂN PHÚC | 1950 | Nam Giải, Quế Phong | 05-11-1970 | 4, Ng.An, H, 101 | | 776 | NGUYỄN TIẾN PHÚC | 1947 | Thanh Lĩnh, Thanh Chương | 29-09-1966 | 4, Ng.An, L, 121 | | 777 | TRÂN KHẮC PHÚC | 1941 | Vĩnh Sơn, Anh Sơn | 15-03-1966 | 4, Ng.An, K, 65 | | 778 | HỐ MINH PHÚC | 1943 | Quỳnh Nghĩa, Quỳnh Lưu | 22-11-1968 | 4, Ng.An, H, 89 | | 779 | LÊ ĐẶNG PHÚC | 1948 | Nam Yên, Nam Đần | 20-11-1968 | 4, Ng.An, L, 59 | | 780 | LÊ VĂN PHÚC | 1946 | Kim Tiến, Tương Dương | 09-06-1970 | 4, Ng.An, K, 45 | | 781 | HOÀNG VĂN PHỒN | 1950 | Xuân Sơn, Đô Lương | 30-08-1969 | 4, Ng.An, K, 30 | | 782 | NGUYỄN TRÍ PHÙNG | 1950 | Hưng Xuân, Hưng Nguyên | 17-02-1974 | 4, Ng.An, N, 95 | | 783 | LỂ HỒNG PHƯƠNG | 1950 | Hưng Xá, Hưng Nguyên | 09-12-1969 | 4, Ng.An, Đ, 34 | | 784 | NGUYỄN NGHĨA PHƯƠNG | 1940 | Hưng Long, Hưng Nguyên | 12-12-1970 | 4, Ng.An, 0,49 | | 785 | LƯƠNG VĂN PHƯƠNG | 1942 | Châu Bính, Quỳnh Châu | 19-12-1971 | 4, Ng.An, M, 26 | | 786 | LƯƠNG XUÂN PHƯƠNG | 1951 | Mậu Đức, Con Cuông | 18-10-1971 | 4, Ng.An, Đ, 4 | | 787 | NGUYỄN ĐÌNH PHƯƠNG | 1939 | Nghi Hoà, TX. Cửa Lò | 06-04-1966 | 4, Ng.An, N, 143 | | 788 | PHAN VĂN PHƯỚC | | Nam Phúc, Nam Đàn | | 4, Ng.An, G, 135 | | 789 | VŨ VĂN PHƯỚC | 1948 | Nhân Thành, Yên Thành | 01-05-1971 | 4, Ng.An, c, 31 | | 790 | LÊ CẢNH PHƯƠNG | 1948 | Khai Sơn, Anh Sơn | 19-07-1970 | 4, Ng.An, Đ, 15 | | 791 | CHẾ THỊ PHƯƠNG | 1953 | Nghi Thu, TX. Cửa Lò | 11-08-1972 | 4, Ng.An, Đ, 32 | | 792 | ĐẬU ĐÌNH QUANG | 1944 | Thanh Giang, Thanh Chương | 28-05-1968 | 4, Ng.An, A, 8 | | 793 | NGUYỄN HỒNG QUANG | 1954 | Đà Sơn, Đô Lương | 13-10-1972 | 4, Ng.An, N,115 | | 794 | NGUYỄN VĂN QUANG | 1949 | Phúc Sơn, Anh Sơn | 02-03-1970 | 4, Ng.An, A, 44 | | 795 | TẠ HỮU QUANG | 1948 | Diển Cát, Diễn Châu | 13-12-1972 | 4, Ng.An, K, 7 | | 796 | PHAN QUỐC QUANG | 1954 | Văn Thành, Yên Thành | 26-12-1972 | 4, Ng.An, Đ, 52 | | 797 | HỒ SỸ QUANG | 1949 | Thượng Sơn, Đô Lương | 12-08-1970 | 4, Ng.An, M, 74 | | 798 | NGUYỄN NGỌC QUANG | 1952 | VănThành, Yên Thành | 11-1970 | 4, Ng.An, c, 38 | | 799 | TRẤN TÂN QUANG | 1930 | Hoá Thành, Yên Thành | 27-11-1966 | 4, Ng.An, 0,161 | | 800 | ĐẬU TRỌNG QUANG | 1935 | Diển Ngọc, Diễn Châu | 25-02-1966 | 4, Ng.An, 0, 39 |
Tiêu đề: Re: Huyền thoại Trường Sơn
Gửi bởi: Giangtvx trong 07 Tháng Mười Hai, 2015, 03:37:01 am
DANH SÁCH MỘ LIỆT SĨ TỈNH NGHỆ AN(tiếp) | STT─ | ──── Họ và tên liệt sĩ──── | Năm sinh | ──── Nguyên Quán─────── | Ngày hy sinh─ | Vị trí | | 801 | ĐẶNG DUY QUANG | 1950 | Bắc Sơn, Đô Lương | 24-01-1970 | 4, NgM 3M,20-HT | | 802 | NGUYỄN NGỌC QUẢN | 1943 | Quỳnh Bá, Quỳnh Lưu | 25-05-1972 | 4, Ng.An, Đ, 62 | | 803 | HOÀNG QUẢNG | 1940 | Xuân Thành, Yên Thành | 22-11-1969 | 4, Ng.An, c, 95 | | 804 | NGUYỄN HỒNG QUẢNG | 1942 | Nam Tân, Nam Đàn | 11-08-1970 | 4, Ng.An, N, 73 | | 805 | NGÔ XUÂN QUÁN | 1937 | Diển Nguyên, Diễn Châu | 06-12-1969 | 4, Ng.An, H, 119 | | 806 | KHA NGỌC QUẾ | 1949 | Kim Tiến, Tương Dương | 30-11-1972 | 4, Ng.An, A, 35 | | 807 | NGUYỄN XUÂN QUẾ | 1939 | Thanh Ngọc, Thanh Chương | 13-11-1969 | 4, Ng.An, A, 43 | | 808 | NGUYỄN HỒNG QUẾ | 1948 | Thanh Lĩnh, Thanh Chương | 21-03-1970 | 4, Ng.An, B, 49 | | 809 | NGUYỄN XUÂN QUẾ | 1951 | Diễn Thuỷ, Diễn Châu | 18-01-1970 | 4, Ng.An, c, 16 | | 810 | NGUYỄN SỸ QUẾ | 1946 | Sơn Hải, Quỳnh Lưu | 02-04-1971 | 4, Ng.An, E, 19 | | 811 | PHẠM VĂN QUẾ | 1947 | Khánh Sơn, Nam Đàn | 01-02-1973 | 4, Ng.An, E, 42 | | 812 | NGUYỄN SỸ QUẾ | 1945 | Nghi Phú, TP. Vinh | 11-06-1968 | 4, Ng.An, K, 22 | | 813 | BÁCH QUẾ | 1946 | Nghi Tân, TX. Cửa Lò | 30-11-1969 | 4, Ng.An, Đ, 89 | | 814 | PHAN VIẾT QUẾ | 1941 | Nghi Trường, Nghi Lộc | 16-05-1971 | 4, Ng.An, 0,77 | | 815 | HỒ NGỌC QUẾ | 1949 | Diễn Vạn, Diễn Châu | 18-09-1968 | 4, Ng.An, N, 41 | | 816 | PHẠM VĂN QUẾ | 1950 | Nam Thanh, Nam Đàn | 16-04-1969 | 4, Ng.An, N, 84 | | 817 | LÒ SỸ QUYẾT | 1946 | Nghĩa Đức, Nghĩa Đàn | 26-12-1969 | 4, Ng.An, Đ, 56 | | 818 | TRẦN VIẾT QUY | 1950 | Cầu Giát, Quỳnh Lưu | 17-11-1971 | 4, Ng.An, E, 73 | | 819 | THÁI DUY QUYỀN | 1943 | Xuân Thành, Yên Thành | 06-03-1974 | 4, Ng.An, E, 97 | | 820 | LANG VÃN QUYỀN | 1950 | Đông Văn, Tân Kỳ, | 30-09-1970 | 4, Ng.An, M, 2 | | 821 | CAO THẨM QUÂN | 1938 | Hưng Thái, Hưng Nguyên | 26-10-1970 | 4, Ng.An, G, 99 | | 822 | NGUYỄN THÁI QUÝ | 1947 | Hưng Lâm, Hưng Nguyên | 30-05-1966 | 4, Ng.An, G, 113 | | 823 | PHẠM THÁI QUÝ | 1947 | Hưng Lam, Hưng Nguyên | 08-02-1973 | 4, Ng.An, 0,167 | | 824 | NGUYỄN KIM QUYỀN | 1952 | Mỹ Sơn, Đô Lương | 24-01-1973 | 4, Ng.An, G, 31 | | 825 | NGUYỄN TRỌNG QUYỀN | 1950 | Khai Sơn, Anh Sơn | 14-02-1972 | 4, Ng.An, K, 125 | | 826 | PHẠM VĂN QUYẾT | 1952 | Nghi Đồng, Nghi Lộc | 15-02-1973 | 4, Ng.An, G, 39 | | 827 | LÊ THỊ QUYẾT | 1953 | Nghi Lâm, Nghi Lộc | 06-02-1972 | 4, Ng.An, B, 20 | | 828 | LÊ BÁ QUỲ | 1948 | Hưng Dũng, TP Vinh | 05-11-1965 | 4, Ng.An, G, 14 | | 829 | NGUYỄN ĐỨC QUỲNH | 1947 | Quỳnh Phượng, Quỳnh Lưu | 11-05-1971 | 4, Ng.An, L, 36 | | 830 | LÊ VĂN QUỲNH | 1950 | Quang Sơn, Đố Lương | 03-06-1971 | 4, Ng.An, B, 24 | | 831 | NGUYỄN ĐỨC QUỲNH | 1947 | Đặng Sơn, Đô Lương | 25-01-1969 | 4, Ng.An, L, 100 | | 832 | ĐẶNG VĂN QUỲNH | 1944 | Diễn Lộc, Diễn Châu | 21-05-1969 | 4, Ng.An, Đ, 5 | | 833 | CAO ĐĂNG QUỲNH | 1940 | NT Đông Hiếu, Nghĩa Đàn | 23-10-1970 | 4, Ng.An, K, 129 | | 834 | CAO ĐĂNG QUỲ | 1940 | Quỳnh Ngọc, Quỳnh Lưu | 23-10-1970 | 4, Ng.An, L, 5 | | 835 | LÊ DUY QUÝ | 1948 | Diễn Đồng, Diễn Châu | 13-12-1967 | 4, Ng.An, A, 89 | | 836 | QUÁCH SỸ QUÝ | | Quỳnh Hợp, Quỳnh Lưu | 22-11-1969 | 4, Ng.An, c, 35 | | 837 | HOÀNG ĐÌNH QUÝ | 1948 | Thanh Bài, Thanh Chương | 24-03-1971 | 4, Ng.An, E, 7 | | 838 | NGUYỄN VĂN QUÝ | 1927 | Nam Lạc, Nam Đàn | 10-1972 | 4, Ng.An, E, 29 | | 839 | LÊ VĂN QUÝ | 1954 | Diễn Đồng, Diễn Châu | 15-02-1973 | 4, Ng.An, E, 64 | | 840 | LÊ NGỌC QUÝ | 1940 | Khu Phố Nam, Vinh | 16-08-1968 | 4, Ng.An, E, 61 | | 841 | PHẠM VĂN QUÝ | 1951 | Nghĩa Dũng, Tân Kỳ | 01-03-1970 | 4, Ng.An, Đ, 77 | | 842 | TRƯƠNG ĐĂNG QUÝ | 1942 | Nam Trung, Nam Đàn | 25-08-1966 | 4, Ng.An, N, 45 | | 843 | NGUYỄN XUÂN QUÝ | 1947 | Minh Sơn, Đô Lương | 25-04-1968 | 4, Ng.An, 0, 54 | | 844 | NGUYỄN CANH QUÝ | 1948 | Hoà Sơn, Đô Lương | 22-12-1967 | 4, Ng Ai, N, 30, N24 | | 845 | ĐINH THỊ QUÝ | 1953 | Thanh Khê, Thanh Chương | 30-09-1972 | 4, Ng.An, c, 52 | | 846 | LÊ MINH SAI | 1947 | Thanh Văn, Thanh Chương | 16-10-1968 | 4, Ng.An, M, 75 | | 847 | ĐẶNG HUY SANG | 1943 | Nghi Trung, Nghi Lộc | 26-05-1969 | 4, Ng.An, K, 149 | | 848 | PHAN VĂN SÁN | 1943 | Thanh Dương, Thanh Chương | 11-02-1966 | 4, Ng.An, B, 65 | | 849 | NGUYỄN SỸ SÁU | 1934 | Thanh Dương, Thanh Chương | 20-04-1968 | 4, Ng.An, G, 135 | | 850 | NGUYỄN SỸ SÁU | 1945 | Đức Sơn, Anh Sơn | 20-03-1970 | 4, Ng.An, B, 69 | | 851 | NGUYỄN VĂN SẰNG | | Thanh Tùng, Thanh Chương | | 4, Ng.An, M, 137 | | 852 | NGUYỄN HỒNG SÂM | 1951 | Viên Thành, Yên Thành | 23-01-1972 | 4, Ng.An, L, 76 | | 853 | NGUYỄN HỒNG SÂM | 1932 | Văn Tràng, Anh Sơn | 30-01-1968 | 4, Ng.An, Đ.119 | | 854 | NGUYỄN ĐẬU RỐN | 1945 | Kim Liên, Nam Đàn | 25-05-1969 | 4, Ng.An, 0,123 | | 855 | NGUYỄN QUANG SEN | 1947 | Nam Nghĩa, Nam Đàn | 15-04-1969 | 4, Ng.An, 0,18 | | 856 | ĐẶNG TRỌNG SƠN | 1945 | Diển Thọ, Diễn Châu | 20-01-1968 | 4, Ng.An, A, 81 | | 857 | VÕ TRÍ SƠN | 1944 | Nam Cường, Nam Đàn | 29-03-1970 | 4, Ng.An, A, 70 | | 858 | LÊ NGỌC SƠN | 1954 | Nghi Hải, Nghi Lộc | 14-07-1972 | 4, Ng.An, B, 93 | | 859 | HỒ KIM SƠN | 1954 | Quỳnh Hậu, Quỳnh Lưu | 15-02-1973 | 4, Ng.An, E, 71 | | 860 | NGUYỄN SỸ SAN | 1948 | Hưng Long, Hưng Nguyên | 30-03-1968 | 4, Ng.An, A, 38 | | 861 | LÊ BÁ SINH | 1944 | Hưng Vĩnh, Hưng Nguyên | 10-1969 | 4, Ng.An, G, 43 | | 862 | LÊ DUY SONG | 1949 | Hưng Lộc, Hưng Nguyên | | 4, Ng.An, G, 87 | | 863 | LÊ VĂN SƠN | 1943 | Hưng Lam, Hưng Nguyên | 11-06-1970 | 4, Ng.An, G, 45 | | 864 | BÙI VĂN SƠN | 1950 | Thị Trần, Đô Lương | 09-07-1971 | 4, Ng.An, A, 66 | | 865 | NGUYỄN HỒNG SƠN | 1950 | Diển Mỹ, Diễn Châu | 24-11-1972 | 4, Ng.An, G, 53 | | 866 | LÊ HỒNG SƠN | 1942 | Đức Sơn, Anh Sơn | 10-01-1971 | 4, Ng.An, Đ, 42 | | 867 | ĐẶNG MINH SƠN | 1951 | Bồng Khê, Con Cuông | 07-01-1972 | 4, Ng.An, K, 8 | | 868 | LƯƠNG NGỌC SƠN | 1949 | Thông Thụ, Quế Phong | 06-11-1970 | 4, Ng.An, H, 137 | | 869 | NÔNG HỒNG SƠN | | Long Thành, Yên Thành | 21-04-1968 | 4, Ng.An, M, 133 | | 870 | BÙI NGỌC SƠN | 1951 | Thanh Cát, Thanh Chương | 26-07-1968 | 4, Ng.An, M.135 | | 871 | CAO TRƯỜNG SƠN | 1954 | Diễn Thành, Diễn Châu | 16-02-1975 | 4, Ng.An, K, 61 | | 872 | NGUYỄN CÔNG SƠN | 1943 | Cao Sơn, Anh Sơn | 13-03-1966 | 4, Ng.An, K, 147 | | 873 | NGUYỄN HỮU SƠN | 1952 | Nam Anh, Nam Đàn | 14-04-1974 | 4, Ng.An, N, 97 | | 874 | TRƯƠNG NGỌC SƠN | 1954 | Nghi Long, Nghi Lộc | 26-02-1974 | 4, Ng.An, 0, 30 | | & 75 | NGUYỄN TRUNG SƠN | 1951 | Bồng Sơn, Đô Lương | 13-01-1971 | 4, Ng.An, L, 107 | | 876 | TRẦN QUANG SỚN | 1947 | Quỳnh Long, Quỳnh Lưu | 14-01-1966 | 4, Ng.An, M, 129 | | 877 | PHAN VĂN SƠN | 1948 | Thanh Xuân, Thanh Chương | 10-04-1968 | 4, Ng.An, 0, 50 | | 878 | THÁI VĂN SUNG | 1951 | Quang Thành, Yên Thành | 11-01-1970 | 4, Ng.An, M, 159 | | 879 | VÕ ĐÌNH SƯU | 1945 | Thanh Liên, Thanh Chương | 09-04-1965 | 4, Ng.An, N, 78 | | 880 | HỒ ĐỨC SỬU | 1950 | Quỳnh Lương, Quynh Lưu | 19-10-1972 | 4, Ng.An E, 25 | | 881 | VÕ VĂN SỬU | 1937 | Diễn Quảng, Diễn Châu | 25-02-1966 | 4, Ng.An, 0,165 | | 882 | NGUYỄN TRỌNG SỬU | 1950 | Tràng Sơn, Đô Lương | 03-03-1970 | 4, Ng.An, M, 149 | | 883 | BÙI VĂN SỰ | 1944 | Thanh Yên, Thanh Chương | 18-10-1967 | 4, Ng.An, c, 37 | | 884 | ĐẶNG VĂN SỰ | 1947 | Nghĩa Khánh, Nghĩa Đàn | 20-05-1972 | 4, Ng.An, M, 78 | | 885 | DƯƠNG SÚ | 1945 | Diễn Yên, Diễn Châu | 11-11-1969 | 4, Ng.An, N, 75 | | 886 | PHẠM VĂN SỸ | 1947 | Nghi Ân, Nghi Lộc | 30-09-1971 | 4,Ng.An,N157 | | 887 | THÁI NGÔ SỸ | 1952 | Yên Sơn, Đô Lương | 29-03-1970 | 4, Ng.An, H, 115 | | 888 | NGUYỄN TRÍ TAM | 1952 | Nghĩa Dũng, Tân Kỳ | 08-02-1972 | 4, Ng.An, B, 1 | | 889 | TRẦN VĂN TAM | 1947 | Nam Thanh, Nam Đàn | 29-11-1966 | 4, Ng.An, c, 83 | | 890 | NGUYỄN ĐÌNH TAM | 1948 | Nam Thanh, Nam Đàn | 12-03-1971 | 4, Ng.An, c, 73 | | 891 | NGUYỄN HỮU TAM | 1952 | Nam Xuân, Nam Đàn | 01-1973 | 4, Ng.An, c, 26 | | 892 | PHAN VIẾT TAM | 1951 | Nam Thanh, Nam Đàn | 22-03-1973 | 4, Ng.An, E, 46 | | 893 | TRẦN TRƯỜNG TAM | | Vĩnh Thành, Yên Thành | 21-04-1968 | 4, Ng.An, M, 119 | | 894 | VÕ VĂN TAM | 1945 | Nam Thắng, Nam Đần | 20-11-1969 | 4, Ng.An, M, 63 | | 895 | NGUYỄN CÔNG TÀI | | Nam Phúc, Nam Đàn | 04-04-1971 | 4, Ng.An.G, 13 | | 896 | ĐINH TRỌNG TÀI | 1952 | Nam Liên, Nam Đàn | 15-09-1971 | 4, Ng.An, H, 65 | | 897 | VIỀNG VĂN TẢI | 1944 | Lãng Khê, Con Cuông | | 4, Ng.An, A, 41 | | 898 | NGUYỄN HỮU TÁC | 1945 | Nam Thanh, Nam Đần | 30-04-1969 | 4, Ng.An, 0, 82 | | 899 | NGUYỄN ĐÌNH TÁM | 1949 | Nghi Lâm, Nghi Lộc | 19-04-1971 | 4, Ng.An, H, 28 | | 900 | NGUYỄN BÁ TẠO | 1950 | Kỳ Sơn, Tân Kỳ | 02-08-1969 | 4, NgM3M, 15-HT |
Tiêu đề: Re: Huyền thoại Trường Sơn
Gửi bởi: Giangtvx trong 08 Tháng Mười Hai, 2015, 07:19:48 am
DANH SÁCH MỘ LIỆT SĨ TỈNH NGHỆ AN(tiếp) | STT─ | ──── Họ và tên liệt sĩ──── | Năm sinh | ──── Nguyên Quán─────── | Ngày hy sinh─ | Vị trí | | 901 | HỒ ĐÌNH TẠO | 1939 | Quỳnh Hoan, Quỳnh Lưu | 11-02-1968 | 4, Ng.An, Đ, 27 | | 902 | TẠ ĐÌNH TẠO | | Diễn Lộc, Diễn Châu | 29-01-1972 | 4, Ng.An, L, 66 | | 903 | NGUYỄN VĂN TĂNG | 1950 | Thanh Xuân, Thanh Chương | 08-12-1971 | 4, Ng.An, E, 49 | | 904 | NGUYỄN ĐỨC TÂM | 1953 | Diễn Lợi, Diễn Châu | 31-10-1971 | 4, Ng.An, M, 30 | | 905 | NGUYỄN VĂN TÂM | 1942 | Tào Sơn, Anh Sơn | 18-01-1967 | 4, Ng.An, M, 49 | | 906 | HỒ NGỌC TÂM | 1940 | Quỳnh Bảng, Quỳnh Lưu | 08-06-1968 | 4, Ng.An, Đ, 20 | | 907 | HỒ VĂN TÂN | 1949 | Quỳnh Bảng, Quỳnh Lưu | 08-12-1972 | 4, Ng.An, B, 2 | | 908 | NGUYỄN HỒNG TÂN | 1949 | Đô Thành, Yên Thành | 07-02-1971 | 4, Ng.An, L, 26 | | 909 | HỒ SỸ TÂN | 1951 | Quỳnh Đôi, Quỳnh Lưu | 23-01-1972 | 4, Ng.An, L, 2 | | 910 | NGUYỄN NHÃ TÂN | 1952 | Diễn Minh Diễn Châu | 31-10-1971 | 4, Ng.An, M, 20 | | 911 | VÕ VĂN TẦN | 1949 | Quỳnh Châu, Quỳnh Lưu | 29-12-1969 | 4,Ng.An, N,171 | | 912 | NGUYỄN VĂN TẤN | 1945 | Nam Vân, Nam Đàn | 21-11-1966 | 4,Ng.An,L,123 | | 913 | LÊ VĂN TÂN | 1948 | Hùng Sơn, Anh Sơn | 17-11-1968 | 4,Ng.An,M,127 | | 914 | CAO MINH TÂN | 1940 | Quỳnh Hợp, Quỳnh Lưu | 28-06-1969 | 4, Ng.An, 0,133 | | 915 | BÙI VĂN TẲN | 1950 | Nghi Đồng, Nghi Lộc | 15-12-1972 | 4, Ng.An, K, 66 | | 916 | ĐẬU KIM TẦN | 1954 | Ngọc Sơn, Đô Lương | 04-10-1972 | 4, Ng.An, B, 66 | | 917 | LƯƠNG SỸ TẦN | 1947 | Nghĩa Lâm, Nghĩa Đàn | 27-11-1968 | 4, Ng.An, L, 73 | | 918 | VÕ VĂN TẰNG | 1952 | Diễn Liên, Diễn Châu | 07-01-1973 | 4, Ng.An, L, 91 | | 919 | PHAN VĂN TẤN | 1949 | Diễn Thái, Diễn Châu | 18-01-1973 | 4, Ng.An, E, 30 | | 920 | ĐẶNG VĂN TẬP | 1946 | Đức Thành, Yên Thành | 11-03-1970 | 4, Ng.An, G, 6 | | 921 | PHẠM VĂN TAM | 1954 | Hưng Phú, Hưng Nguyên | 15-02-1973 | 4, Ng.An, E, 59 | | 922 | LÊ HỒNG THÀNH | 1950 | Hưng Châu, Hưng Nguyên | 09-01-1971 | 4, Ng.An, B, 46 | | 923 | NGUYỄN NGỌC THÀNH | 1947 | Hưng Thái, Hưng Nguyên | 10-05-1967 | 4, Ng.An, K, 41 | | 924 | TRẦN VĂN THẮNG | 1950 | Hưng Xuân, Hưng Nguyên | 22-02-1970 | 4,Ng.An, E,177 | | 925 | PHAN VĂN THÌN | 1954 | Hưng Thắng, Hưng Nguyên | 06-10-1970 | 4, Ng.An, B, 52 | | 926 | NGUYỄN XUÂN THÁI | 1948 | Quang Thành, Yên Thành | 28-12-1967 | 4, Ng.An, A, 68 | | 927 | PHẠM HỒNG THẮNG | 1948 | Nghi Trung, Nghi Lộc | 16-04-1969 | 4, Ng.An, N, 80 | | 928 | ĐẶNG THỌ THANH | 1946 | Nghi Lâm, Nghi Lộc | 03-10-1971 | 4,Ng.An, E,103 | | 929 | TRẦN ĐÌNH THANH | 1943 | Nam Yên, Nam Đàn | 21-04-1968 | 4, Ng.An, A, 40 | | 930 | HÀ VĂNTHANH | 1952 | Đỉnh Sơn, Anh Sơn | 14-01-1972 | 4, Ng.An, 0,103 | | 931 | NGUYỄN HỒNG THANH | 1945 | Nghi Xuân, Nghi Lộc | 11-11-1968 | 4, Ng.An, L, 79 | | 932 | HOÀNG VĂN THANH | 1951 | Nghĩa Hội, Nghĩa Đàn | 09-1972 | 4,Ng.An,L,111 | | 933 | NGUYỄN CÔNG THÀNH | | Yên Thành, Đô Lương | | 4, Ng.An, E, 83 | | 934 | PHẠM CÔNG THÀNH | 1947 | Đông Thành, Yên Thành | 13-03-1972 | 4, Ng.An, K, 18 | | 935 | NGUYỄN TRỌNG THÀNH | 1951 | Thanh Đồng, Thanh Chương | 23-09-1972 | 4, Ng.An, G, 10 | | 936 | NGUYỄN VĂN THÀNH | 1944 | Thanh Tường, Thanh Chương | 20-12-1969 | 4, Ng.An, G, 7 | | 937 | NGUYỄN TRUNG THÀNH | | | 1970 | 4, Ng.An, H, 87 | | 938 | NGUYỄN TRỌNG THÀNH | 1948 | Đà Sơn, Đô Lương | 20-12-1970 | 4, Ng.An, E.101 | | 939 | NGUYỄN VĂN THANH | | Thanh Chi, Thanh Chương | 03-03-1969 | 4, Ng.An, H, 51 | | 940 | PHẠM VĂN THÀNH | 1952 | Diễn Kỷ, Diễn Châu | 17-10-1971 | 4, Ng.An, 0,43 | | 941 | ĐOÀN VĂN THÀNH | 1948 | Lĩnh Sơn, Anh Sơn | 12-12-1969 | 4, Ng.An, N, 27 | | 942 | NGUYỄN VĂN THÀNH | 1950 | Thanh Tường, Thanh Chương | 12-03-1969 | 4, Ng.An, L, 85 | | 943 | TRẦN HỮU THÀNH | 1948 | Lĩnh Sơn, Anh Sơn | 18-02-1967 | 4, Ng.An, L, 42 | | 944 | NGUYỄN ĐÌNH THÁO | 1949 | Tăng Thành, Yên Thành | 06-01-1970 | 4, Ng.An, H, 6 | | 945 | LƯƠNG ĐÌNH THÁI | 1948 | Diễn Cát, Diễn Châu | 09-08-1972 | 4, Ng.An, A,18 | | 946 | NGUYỄN DANH THÁI | 1945 | Đông Sơn, Đô Lương | 11-06-1970 | 4, Ng.An, Đ, 25 | | 947 | NGUYỄN VĂN THÁI | 1953 | Tam Sơn, Anh Sơn | 01-10-1972 | 4, Ng.An, G, 21 | | 948 | VÕ VĂN THÁI | 1954 | Diễn Liên, Diễn Châu | 18-01-1973 | 4, Ng.An, G, 60 | | 949 | CHU CÔNG THÁI | 1949 | Diễn Phong, Diễn Châu | 16-02-1971 | 4, Ng.An, L.,115 | | 950 | NGUYỄN VĂN THÁI | 1951 | Nghĩa Bình, Tân Kỳ | 20-07-1970 | 4, Ng.An, N.167 | | 951 | HỒ XUÂN THẢO | 1934 | Tiên Sơn, Đô Lương | 18-12-1966 | 4, Ng.An, N, 18 | | 952 | MỌC VĂN THẠCH | 1950 | Mường Nọc, Quế Phong | 14-03-1971 | 4, Ng.An, Đ, 22 | | 953 | NGUYỄN VĂN THẠO | 1943 | Ngọc Sơn, Đô Lương | 29-04-1968 | 4, Ng.An, B, 83 | | 954 | NGUYỄN ĐĂNG THÂN | 1945 | Yên Sơn, Đô Lương | 20-05-1969 | 4, Ng.An, B, 59 | | 955 | VÕ VĂN THẮNG | 1952 | Diễn Xuân, Diễn Châu | 07-01-1973 | 4, Ng.An, K, 70 | | 956 | ĐÀO VĂN THẮNG | | Văn Thành, Yên Thành | 17-03-1969 | 4, Ng.An, H, 22 | | 957 | NGUYỄN ĐỨC THẮNG | 1953 | Diễn Lợi, Diễn Châu | 31-10-1971 | 4, Ng.An, H, 70 | | 958 | LƯƠNG XUÂN THẮNG | 1951 | Châu Đình, Quỳ Hợp | 21-12-1972 | 4, Ng.An, K, 43 | | 959 | TRẦN XUÂN THẮNG | 1952 | Quỳnh Giang, Quỳnh Lưu | 14-01-1971 | 4, Ng.An, 0,69 | | 960 | NGUYỄN XUÂN THẮNG | 1950 | Nghĩa Tân, Nghĩa Đàn | 10-07-1972 | 4,Ng.An,G.117 | | 961 | TRẦN MẠNH THẮNG | 1948 | Nghi Đồng, Nghi Lộc | 21-02-1971 | 4, Ng.An, 0,83 | | 962 | NGUYỄN VĂN THÂN | 1944 | Hùng Sơn, Anh Sơn | 15-11-1970 | 4, Ng.An, L, 50 | | 963 | TRẲN DOẢN THÂN | 1946 | Thuận Sơn, Đô Lương | 29-11-1968 | 4, Ng.An, L, 69 | | 964 | NGUYỄN VAN THÂN | 1935 | Nghi Xuân, Nghi Lộc | 27-03-1969 | 4, Ng.An, 0, 21 | | 965 | BÙI BÁ THẬN | 1947 | Toát Văn, Thanh Chương | 19-01-1969 | 4, Ng.An, 0,15 | | 966 | NGUYỄN VĂN THỂ | 1949 | Quỳnh Hậu, Quỳnh Lưu | 28-11-1970 | 4, Ng.An, N.169 | | 967 | NGUYỄN TRONG THỂ | 1950 | Diễn Minh, Diễn Châu | 25-04-1970 | 4, Ng.An, B, 71 | | 968 | LÊ VĂN THỂ | 1930 | Nghĩa Lợi, Nghĩa Đàn | 04-06-1967 | 4,Ng.An,H,103 | | 969 | PHẠM HỒNG THẾ | 1952 | Nghĩa Đồng, Tân Kỳ | 21-12-1972 | 4, Ng.An, A, 7 | | 970 | TÔ MINH THẾ | 1949 | Quỳnh Phong ,Quỳnh Lưu | 08-07-1970 | 4, Ng.An, Đ, 66 | | 971 | NGUYỄN CÔNG THẾ | 1950 | Minh Sơn, Đô Lương | 09-02-1972 | 4,Ng.An,K,125 | | 972 | ĐẶNG XUÂN THỂ | 1950 | Minh Thành, Yên Thành | 09-06-1970 | 4, Ng.An, N, 49 | | 973 | VI NGỌC THI | 1950 | Hồng Thực, Quế Phong | 04-11-1972 | 4, Ng.An, K, 1 | | 974 | HỒ VĂN THI | 1939 | Quỳnh Tiến, Quỳnh Lưu | 10-01-1967 | 4, Ng.An, A, 83 | | 975 | VĂN THI | | Nam Thanh, Nam Đàn | | 4, Ng.An, G, 95 | | 976 | LÊ VĂN THI | 1947 | Thanh Giám, Tương Dương | 18-12-1972 | 4, Ng.An, H, 75 | | 977 | HỒ HUY THIÊM | 1951 | Nam Sơn, Đô Lương | 01-09-1971 | 4, Ng.An, G, 38 | | 978 | VÕ ĐÌNH THIÊM | 1940 | | 22-11-1971 | 4, Ng.An, A, 25 | | 979 | NGUYỄN THẾ THẬN | 1944 | Quỳnh Dị, Quỳnh Lưu | 17-05-1972 | 4,Ng.An,N,109 | | 980 | TƯƠNG VĂN THIỆN | 1940 | Diễn Sơn, Diễn Châu | 23-02-1969 | 4,Ng.An,N,165 | | 981 | NGUYỄN VĂN THIỆU | 1951 | Nghĩa Yên, Nghĩa Đàn | 27-11-1971 | 4, Ng.An, 0, 67 | | 982 | NGUYỄN VINH THIỀU | 1948 | Nam Xuân, Nam Đàn | 09-12-1971 | 4, Ng.An, E, 52 | | 983 | THÁI BÌNH THIỂM | 1947 | Xuân Thành, Yên Thành | 26-09-1969 | 4, Ng.An, 0, 41 | | 984 | NGUYỄN CÔNG THIẾP | 1948 | Hưng Dũng, Vinh | 24-04-1970 | 4, Ng.An, N, 51 | | 985 | PHẠM NGỌC THIẾT | 1948 | Oièn Lộc, Diễn Châu | 27-01-1972 | 4,NgMN,71 | | 986 | MẠC VĂN THIẾT | 1945 | Mường Nọc, Quế Phong | 12-03-1971 | 4, Ng.An, Đ, 28 | | 987 | TRẦN BÁ THIẾT | 1935 | Trung Thành, Yên Thành | 24-06-1968 | 4, Ng.An, A, 2 | | 988 | HÀ XUÂN THIỆN | 1951 | Tam Quang, Tương Dương | 19-05-1971 | 4, Ng.An, G, 24 | | 989 | NGUYỄN VĂN THIỆN | 1944 | Nam Thắng, Nam Đàn | 11-06-1970 | 4, Ng.An, A,64 | | 990 | HOÀNG THIỆU | 1929 ị | Thanh Hà, Thanh Chương | 15-03-1966 I | 4, Ng.An, L, 95 I | | 991 | DOẢN HỮU THÌN | 1947 | Nghi Thái, Nghi Lộc | 16-06-1972 | 4, Ng.An, A, 50 | | 992 | HOÀNG VĂN THÌN | | Thanh Hà, Thanh Chương | 03-02-1972 | 4, Ng.An, G, 23 | | 993 | ĐÌNH CÔNG THÌN | 1950 | Vân Diễn, Nam Đàn | 10-08-1972 | 4, Ng.An, c, 87 | | 994 | PHAN SỸ THÌN | 1952 | Thanh Khê, Thanh Chương | 21-05-1971 | 4, Ng.An, c, 34 | | 995 | PHAN VĂN THÌN | 1953 | Vĩnh Thành, Yên Thành | 01-10-1972 | 4, Ng.An, K, 52 | | 996 | TĂNG VĂN THÍN | 1946 | Hồng Sơn, Đô Lứơng | 17-05-1970 | 4, Ng.An, Đ, 9 | | 997 | TRẦN VĂN THÌN | 1945 | Thanh Đồng, Thanh Chương | 17-05-1972 | 4, Ng.An, Đ, 59 | | ,998 | NGUYỄN CẢNH THÌN | | Khánh Sơn, Đô Lương | | 4, Ng.An, M, 54 | | 999 | NGUYỄN VĂN THÌN | 1940 | Thanh Cát, Thanh Chương | 03-02-1972 | 4, Ng.An, Đ, 46 | | 1000 | LÊ VĂN THÌN | 1945 | Thịnh Sơn, Đô Lương | 27-03-1967 | 4, Ng.An, H, 67 |
Tiêu đề: Re: Huyền thoại Trường Sơn
Gửi bởi: Giangtvx trong 09 Tháng Mười Hai, 2015, 01:53:33 am
DANH SÁCH MỘ LIỆT SĨ TỈNH NGHỆ AN(tiếp) | STT─ | ──── Họ và tên liệt sĩ──── | Năm sinh | ──── Nguyên Quán─────── | Ngày hy sinh─ | Vị trí | | 1001 | NGUYỄN TÀI THÌN | 1940 | Thanh Văn, Thanh Chương | 01-02-1967 | 4, Ng.An, H, 13 | | 1002 | HOÀNG VĂN THÌN | 1951 | Hồng Sơn, Đô Lương | 28-03-1974 | 4, Ng.An, 0, 97 | | 1003 | HOÀNG CÔNG THÌN | 1948 | Nghi Công, Nghi Lộc | 16-02-1968 | 4, Ng.An, 0,44 | | 1004 | NGUYỄN VĂN THÌN | 1949 | Nghi Xuân, Nghi Lộc | 25-02-1969 | 4,Ng.An,3M,19-HT | | 1005 | NGUYỄN THẾ THÍCH | 1942 | Thanh Tường, Thanh Chương | 29-11-1968 | 4, Ng.An, B, 4 | | 1006 | NGUYỄN VĂN THÍNH | | Nam Giang, Nam Đàn | 21-04-1968 | 4, Ng.An, N, 53 | | 1007 | TRẤN TRỌNG THỊ | 1935 | Lưu Sơn, Đô Lương | 02-01-1971 | 4, Ng.An, G, 62 | | 1008 | NGUYỄN ĐÌNH THỊ | 1938 | Hội Sơn, Anh Sơn | 15-03-1966 | 4, Ng.An, N, 62 | | 1009 | HỒ XUÂN THỊNH | 1949 | Nam Cường, Nam Đàn | 04-11-1969 | 4, Ng.An, c, 22 | | 1010 | NGUYỄN DOÃN THỊNH | 1954 | Liên Thành, Yên Thành | 03-03-1973 | 4, Ng.An, K, 56 | | 1011 | ĐẶNG XUÂN THỊNH | 1954 | Diễn Quảng, Diễn Châu | 07-01-1973 | 4, Ng.An, M, 68 | | 1012 | ĐẶNG HỮU THỊNH | 1948 | Diễn Đoài, Diễn Châu | 13-05-1968 | 4, Ng.An, Đ, 50 | | 1013 | NGUYỄN SỸ THỊNH | 1943 | Thanh Nho, Thanh Chương | 11-12-1972 | 4, Ly.An, H, 14 | | 1014 | PHẠM VĂN THỊNH | 1951 | Tân Xuân, Tân Kỳ | 15-09-1970 | 4, Ng.An, G, 9 | | 1015 | NGÔ VĂN THỊNH | 1949 | Nghĩa Hưng, Nghĩa Đàn | 02-12-1969 | 4, Ng.An, G, 15 | | 1016 | NGUYỄN CẢNH THỊNH | 1946 | Thanh Nam, Thanh Chương | 04-11-1968 | 4, Ng.An, Đ, 81 | | 1017 | NGUYỄN THẾ THỊNH | 1942 | Thanh Dương, Thanh Chương | 15-04-1969 | 4, Ng.An, E, 125 | | 1018 | HỒ BÁ THỊNH | 1944 | Quỳnh Yên, Quỳnh Lưu | 06-03-1969 | 4, Ng.An, c, 41 | | 1019 | NGUYỄN BÁ THOẠI | 1940 | Lãng Thành, Yên Thành | 19-10-1967 | 4, Ng.An, K, 42 | | 1020 | VŨ QUANG THOẠI | 1949 | Diễn Nho, Diễn Châu, Nghệ An | 26-08-1971 | 4, Ng.An, H, 7 | | 1021 | PHẠM VĂN THỌ | 1947 | Diễn Yên, Diễn Châu, Nghệ An | 01-12-1972 | 4, Ng.An, L, 28 | | 1022 | LÊ VĂN THỌ | 1940 | Thanh Long, Thanh Chương | 14-09-1966 | 4, Ng.An, M, 60 | | 1023 | NGUYỄN HỮU THỌ | 1950 | Diễn Xuân, Diễn Châu | 20-06-1969 | 4, Ng.An, 0,129 | | 1024 | NGUYỄN VĂN THO | 1948 | Võ Liệt, Thanh Chương | 28-10-1971 | 4, Ng.An, L, 113 | | 1025 | ĐẬU NHÂN THỌ | 1948 | Thanh Nho, Thanh Chương | 17-01-1969 | 4, Ng.An, A, 105 | | 1026 | CAO TIẾN THỐNG | 1951 | Lam Sơn, Đô Lương, Nghệ An | 13-04-1972 | 4, Ng.An, B, 101 | | 1027 | HOÀNG VĂN THƠ | 1948 | Ngọc Sơn, Đô Lương, Nghệ An | 05-02-1970 | 4, Ng.An, H, 54 | | 1028 | VÕ ANH THƠ | 1932 | Quỳnh Long, Quỳnh Lưu | 26-01-1970 | 4, Ng.An, B, 30 | | 1029 | PHẠM VĂN THỜI | 1941 | Nghĩa Khánh, Nghĩa Đàn | 24-09-1971 | 4, Ng.An, L, 149 | | 1030 | LƯƠNG VĂN THU | 1951 | Mường Nọc, Quế Phong | 26-03-1971 | 4, Ng.An, G, 105 | | 1031 | PHAN VĂN THU | 1942 | Thanh Tùng, Thanh Chương | 13-11-1967 | 4, Ng.An, M, 56 | | 1032 | TRẦN VĂN THU | 1952 | Nhân Thành, Yên Thành | 13-09-1970 | 4, Ng.An, H, 52 | | 1033 | TRẦN ĐÌNH THỤ | | Thanh Khai, Thanh Chương | 21-04-1968 | 4, Ng.An, G, 123 | | 1034 | NGUYỄN VĂN THU | 1956 | Nghi Phú, TP. Vinh | 26-01-1975 | 4, Ng.An, K, 145 | | 1035 | NGUYỄN XUÂN THUẤN | 1947 | Diễn Liễn, Diễn Châu | 03-05-1969 | 4, Ng.An, 0, 86 | | 1036 | NGUYỄN ĐÌNH THUẬN | 1944 | Thanh Long, Thanh Chương | 29-05-1968 | 4, Ng.An, E, 10 | | 1037 | HOÀNG ĐÌNH THUẬN | 1947 | Quỳnh Hảl, Quỳnh Lưu | 10-06-1972 | 4, Ng.An, G, 37 | | 1038 | LÊ VĂN THUẬN | 1945 | Lam Sơn, Đô Lương | 30-05-1969 | 4, Ng.An, 0,19 | | 1039 | NGUYỄN THỊ THUẬN | | Quỹnh Dị, Quỳnh Lưu | 02-1973 | 4, Ng.An, M, 53 | | 1040 | HỒ VIẾT THUẬT | 1947 | Quỳnh Tam, Quỳnh Lưu | 06-02-1972 | 4, Ng.An, L, 64 | | 1041 | NGUYỄN CÔNG THUNG | 1937 | Mỹ Thành, Yên Thành | 25-07-1972 | 4, Ng.An, K, 119 | | 1042 | NGUYỄN VĂN THÙNG | 1951 | Sơn Thành, Yên Thành | 07-07-1972 | 4, Ng.An, M, 121 | | 1043 | LÊ ĐÌNH THUYẾT | 1937 | Nga Mý, Tương Dương | 09-10-1972 | 4, Ng.An, A, 21 | | 1044 | LÊ HỒNG THUYÊN | 1946 | Châu Cường, Quỳ Hợp | 13-05-1972 | 4, Ng.An, A, 10 | | 1045 | NGUYỄN ĐÌNH THUYẾT | 1942 | Diễn Trường, Diễn Châu | 25-02-1966 | 4, Ng.An, H, 76 | | 1046 | NGUYỄN LIÊN THƯ | 1951 | Nam Sơn, Đô Lương | 17-05-1974 | 4, Ng.An, N, 81 | | 1047 | PHẠM VĂN THUỶ | 1953 | Nghi Thiết, Nghi Lộc | 13-05-1972 | 4, Ng.An, H, 5 | | 1048 | NGUYỄN VĂN THUỶ | 1939 | Diễn Trung, Diễn Châu | 25-02-1966 | 4, Ng.An, M, 28 | | 1049 | HỒ HỮU THÚC | 1940 | Quỳnh Nghĩa, Quỳnh Lưu | 18-05-1971 | 4, Ng.An, M, 113 | | 1050 | PHAN VĂN THUÝ | 1945 | Tăng Thành, Yên Thành | 25-11-1967 | 4, Ng.An, H, 38 | | 1051 | NGUYỄN XUÂN THÚY | 1949 | Diễn Minh, Diễn Châu | 28-12-1970 | 4, Ng.An, L, 52 | | 1052 | NGUYỄN DƯƠNG THỤ | 1954 | Diễn Đồng, Diễn Châu | 15-02-1973 | 4, Ng.An, E, 68 | | 1053 | NGUYỄN BÁ THỤC | | Trùng Sơn, Đô Lương | 03-08-1971 | 4, Ng.An, G, 36 | | 1054 | TRẦN XUÂN THỤY | | Mỹ Thành, Yên Thành | 03-1972 | 4, Ng.An, L, 8 | | 1055 | NGUYỄN QUANG TỤY | 1948 | Quỳnh Văn, Quýnh Lưu | 04-01-1969 | 4, Ng.An, M, 103 | | 1056 | NGUYỄN MINH THU | 1942 | Diễn Hải, Diễn Châu | 08-09-1970 | 4, Ng.An, N, 69 | | 1057 | TRẦN QUỐC THỬ | 1945 | Kim Liên, Nam Đàn | 01-11-1971 | 4, Ng.An, E, 123 | | 1058 | TRƯƠNG CÔNG THỬ | 1951 | Xuân Thành, Yên Thành | 24-03-1972 | 4, Ng.An, L, 16 | | 1059 | VÕ VĂN THƯ | 1951 | Lam Sơn, Đô Lương | 13-01-1971 | 4, Ng.An, Đ, 10 | | 1060 | NGUYỄN CÔNG THƯỜNG | 1953 | Diễn Cát, Diễn Châu | 05-11-1971 | 4, Ng.An, G, 27 | | 1061 | NGUYỄN VĂN THƯỜNG | 1951 | Thượng Sơn, Đô Lương | 09-07-1971 | 4, Ng.An, E, 75 | | 1062 | CAO XUÂN THƯỞNG | 1941 | Nghĩa Đức, Nghĩa Đàn | 15-03-1966 | 4, Ng.An, G, 61 | | 1063 | VI VĂN THƯỚC | 1951 | Nghĩa Mai, Nghĩa Đàn | 15-10-1971 | 4, Ng.An, M, 40 | | 1064 | NGUYỄN VĂN THỨ | 1949 | Nghĩa Yên, Nghĩa Đàn | 05-11-1971 | 4, Ng.An,Đ, 107 | | 1065 | TRẦN HỮU THỨC | 1942 | Hiến Sơn, Đô Lương | 18-03-1971 | 4, Ng.An, M, 107 | | 1066 | TRẦN ĐÌNH THỰ | | Thanh Đồng, Thanh Chương | 21-04-1968 | 4, Ng.An, K, 99 | | 1067 | ĐẬU THỊ THỌC | 1953 | Nam Thanh, Nam Đàn | 14-10-1972 | 4, Ng.An, E, 27 | | 1068 | NGUYỄN VĂN THỰC | 1951 | Tăng Thành, Yên Thành | 24-11-1971 | 4, Ng.An, c, 1 | | 1069 | HỒ VŨ TIÊM | 1938 | Quỳnh Hoan, Quỳnh Lưu | 11-02-1968 | 4, Ng.An, Đ, 29 | | 1070 | CHU MINH TIÊU | 1945 | Diển Trường, Diễn Châu | 24-03-1971 | 4, Ng.An, B, 48 | | 1071 | PHẠM SỸ TIẾN | | Diển Phú, Diễn Châu | 12-02-1970 | 4, Ng.An, B, 79 | | 1072 | NGUYỄN VĂN TIẾN | 1951 | Nam Lạc, Nam Đàn | 01-09-1971 | 4, Ng.An, E, 34 | | 1073 | PHẠM ĐÌNH TIẾN | 1947 | Hùng Tiến, Nam Đàn | 26-11-1972 | 4, Ng.An, G, 60 | | 1074 | HOÀNG QUYẾT TIẾN | 1952 | Đô Thành, Yên Thành | 09-05-1972 | 4, Ng.An, Đ, 67 | | 1075 | LẼ XUÂN TIẾN | 1950 | Đô Thành, Yên Thành | 04-11-1971 | 4, Ng.An, Đ, 1 | | 1076 | NGUYỄN ĐÌNH TIẾN | 1943 | Thượng Sơn, Đô Lương | 11-12-1970 | 4, Ng.An, K, 14 | | 1077 | NGUYỄN TRỌNG TIẾN | 1954 | Nghi Mỹ, Nghi Lộc | 17-02-1972 | 4, Ng.An, K, 20 | | 1078 | VŨ HỒNG TIẾN | 1948 | Đô Thành, Yên Thành | 11-03-1971 | 4, Ng.An, L, 28 | | 1079 | LÊ BÁ TIẾN | 1947 | Quỳnh Lập, Quỳnh Lưu | 26-05-1969 | 4, Ng.An, K, 97 | | 1080 | LÊ VĂN TIẾN | 1953 | Quỳnh Văn, Quỳnh Lưu | 25-10-1973 | 4, Ng.An, 0,159 | | 1081 | HỒ SỸ TIẾN | 1936 | Quỳnh Hải, Quỳnh Lưu | 11-07-1969 | 4, Ng.An, 0,135 | | 1082 | NGUYỄN ĐÌNH TIẾN | 1948 | Quỳnh Hậu, Quỳnh Lưu | 29-07-1968 | 4, Ng.An, 0,10 | | 1083 | NGUYỄN VĂN TIẾP | 1947 | Quỳnh Lập, Quỳnh Lưu | 26-05-1969 | 4, Ng.An, K, 16 | | 1084 | NGUYỄN HỮU TIẾP | 1945 | Thượng Sơn, Đô Lương | 06-12-1972 | 4, Ng.An, N, 161 | | 1085 | LỘC VĂN TIẾP | 1947 | Trí Lể, Quế Phong | 28-07-1973 | 4, Ng.An, 0, 79 | | 1086 | LÊ VĂN TÌM | 1949 | Châu Bình, Quỳnh Châu | 18-03-1971 | 4, Ng.An, M.111 | | 1087 | NGUYỄN ĐĂNG TÌNH | 1948 | Nghi Mỹ, Nghi Lộc | 29-11-1966 | 4, Ng.An, M, 115 | | 1088 | NGUYỄN VĂN TÌNH | 1950 | Thanh Nho, Thanh Chương | 02-09-1969 | 4, Ng.An.M, 64 | | 1089 | LÊ XUÂN TÌNH | 1945 | Thanh Tường, Thanh Chương | 29-11-1972 | 4, Ng.An, N, 159 | | 1090 | NGUYỄN XUÂN TÌNH | 1943 | Diễn An, Diễn Châu | 25-02-1966 | 4, Ng.An, L, 159 | | 1091 | NGUYỄN CẢNH TÌNH | 1940 | Thanh Phong, Thanh Chương | 22-10-1969 | 4, Ng.An.N, 25 | | 1092 | HOÀNG HỮU TÌNH | 1942 | Quảng Sơn, Đô Lương | 14-12-1965 | 4, Ng.An, K, 19 | | 1093 | LÊ ĐỨC TÌNH | | Tào Sơn, Đô Lương | 15-01-1966 | 4, Ng.An, M, 69 | | 1094 | LÊ TÝ TĨNH | 1951 | Nghi Kiêu, Nghi Lộc | 13-07-1970 | 4,NgAi,3M,10HT | | 1095 | NGUYỄN XUÂN TÍNH | 1945 | Cao Sơn, Anh Sơn, Nghệ An | 23-03-1972 | 4, Ng.An, c, 2 | | 1096 | VŨ MINH TÍNH | 1945 | Quỳnh Bá, Quỳnh Lưu | 01-05-1972 | 4, Ng.An, c, 30 | | 1097 | PHAN HUY TÌNH | 1952 | Diễn Yên, Diễn Châu, Nghệ An | 11-01-1972 | 4, Ng.An, 0, 37 | | 1098 | NGUYỄN CÔN TÍNH | 1935 | Văn Thành, Yên Thành | 12-04-1967 | 4, Ng.An, M, 55 | | 1099 | PHAM VĂN TỊCH | | Diễn Thành, Diễn Châu | 13-01-1968 | 4, Ng.An, G, 77 | | 1100 | HỒ THẾ TOÀN | 1942 | Quỳnh Minh, Quỳnh Lưu | 31-03-1970 | 4, Ng.An, B, 61 |
Tiêu đề: Re: Huyền thoại Trường Sơn
Gửi bởi: Giangtvx trong 10 Tháng Mười Hai, 2015, 01:57:48 am
DANH SÁCH MỘ LIỆT SĨ TỈNH NGHỆ AN(tiếp) | STT─ | ──── Họ và tên liệt sĩ──── | Năm sinh | ──── Nguyên Quán─────── | Ngày hy sinh─ | Vị trí | | 1101 | NGUYỄN XUÂN TOÀN | 1936 | Nam Trung, Nam Đàn | 10-05-1970 | 4, Ng.An, c, 8 | | 1102 | HOÀNG CẢNH TOÀN | 1950 | Thanh Tân, Thanh Chương | 16-09-1969 | 4, Ng.An, E, 119 | | 1103 | HỒ NGỌC TOÀN | 1947 | Quỳnh Đôi, Quỳnh Lưu | 13-04-1970 | 4, Ng.An, N, 63 | | 1104 | NGUYỄN QUỐC TOẢN | 1946 | Thanh Mai, Thanh Chương | 16-04-1969 | 4, Ng.An, N, 76 | | 1105 | PHẠM ĐÌNH TOẢN | 1948 | Diễn Kỷ, Diễn Châu | 18-09-1968 | 4, Ng.An, G, 107 | | 1106 | LĂNG VĂN TOẢN | 1949 | Châu Bỉnh, Quỳnh Châu | 12-03-1971 | 4, Ng.An, Đ, 6 | | 1107 | DƯƠNG VĂN TOẢN | 1952 | Long Sơn, Anh Sơn | 01-09-1971 | 4, Ng.An, G,68 | | 1108 | NGUYỄN VĂN TOẢN | 1950 | Thanh Liên, Thanh Chương | 21-04-1968 | 4, Ng.An, B, 16 | | 1109 | NGUYỄN QUANG TOẢN | 1944 | Thái Sơn, Đô Lương | 15-09-1969 | 4, Ng.An, N, 68 | | 1110 | LÂM VĂN TOÁN | 1949 | Châu Quang, Quỳ Hợp | 09-04-1971 | 4, Ng.An, L, 155 | | 1111 | TẠ QUANG TÔN | 1954 | Diễn Minh, Diễn Châu | 21-05-1972 | 4, Ng.An, A, 61 | | 1112 | HỔ SỸ TỒN | 1944 | Quỳnh Nghĩa, Quỳnh Lưu | 05-02-1967 | 4, Ng.An, M, 47 | | 1113 | NGUYỄN ĐỨC THUẬN | 1951 | Hưng Long, Hưng Nguyên | 04-02-1971 | 4, Ng.An, G, 65 | | 1114 | NGUYỄN NGỌC THƯ | 1942 | Hưng Thịnh, Hưng Nguyên | 05-11-1969 | 4, Ng.An, K, 103 | | 1115 | ĐẬU CÔNG THƯỜNG | 1952 | Hưng Xâ, Hưng Nguyên | 15-02-1972 | 4, Ng.An, E, 53 | | 1116 | NGUYỄN ĐÌNH THƯỞNG | 1948 | Hưng Châu, Hưng Nguyên | 25-05-1968 | 4, Ng.An, N, 33 | | 1117 | NGUYỄN VĂN TIỀM | 1938 | Hưng Tân, Hưng Nguyên | 27-12-1970 | 4, Ng.An, B, 26 | | 1118 | LÊ VĂN TIẾN | 1949 | Hưng Phủ, Hưng Nguyên | | 4, Ng.An, E, 63 | | 1119 | NGUYỄN VĂN TIẾN | | Hưng Chính, Hưng Nguyên | 15-05-1969 | 4, Ng.An, E, 4 | | 1120 | NGUYỄN XUÂN TIẾN | 1949 | Hưng Đạo, Hưng Nguyên | 24-04-1968 | 4, Ng.An, L.157 | | 1121 | VÕ VĂN TIẾP | 1943 | Hưng Nhân, Hưng Nguyên | 29-09-1971 | 4, Ng.An, 0, 27 | | 1122 | NGUYỄN ĐÌNH TỈNH | 1945 | Hưng Long, Hưng Nguyên | 19-05-1969 | 4, NgAn3M, 18-HT | | 1123 | NGUYỄN VĂN TRÂM | 1952 | Hưng Châu, Hưng Nguyên | 04-02-1971 | 4, Ng.An, G, 49 | | 1124 | TRẦN XUÂN TRINH | 1951 | Hưng Hoà, TP. Vinh | 30-10-1970 | 4, Ng.An, A, 52 | | 1125 | CHU QUANG TRUNG | 1939 | Hưng Hoà, TP. Vinh | 21-11-1969 | 4, Ng.An, 0,137 | | 1126 | NGUYỄN XUÂN TRUNG | 1951 | Hưng Long, Hưng Nguyên | 30-08-1970 | 4, Ng.An,Đ, 105 | | 1127 | NGUYỄN VĂN TRUNG | | Hưng Xá, Hưng Nguyên | 19-05-1969 | 4, Ng.An,3M,14-HT | | 1128 | LÊ VĂN TRƯỜNG | 1951 | Hưng Châu, Hưng Nguyên | 25-01-1972 | 4, Ng.An, G, 59 | | 1129 | NGUYỄN VĂN TUẾ | 1950 | Hưng Tiến, Hưng Nguyên | 28-11-1972 | 4, Ng.An, G, 51 | | 1130 | HOÀNG KIM TÙNG | 1950 | Hưng Yên, Hưng Nguyên | 12-08-1972 | 4, Ng.An, B, 23 | | 1131 | NGUYỄN VĂN TỨ | 1945 | Hưng Thái, Hưng Nguyên | 22-09-1969 | 4, Ng.An, E, 13 | | 1132 | NGUYỄN ĐĂNG TỢI | 1947 | Văn Sơn, Đô Lương | 16-04-1969 | 4, Ng.An, 0,105 | | 1133 | BÙI DUY TRANG | 1942 | Thanh Giang, Thanh Chương | 20-06-1968 | 4, Ng.An, c, 93 | | 1134 | NGUYỄN TẤT TRẮC | 1945 | Tân Sơn, Đô Lương | 22-02-1969 | 4, Ng.An, M, 65 | | 1135 | NGUYỄN HỮU TRÂN | 1949 | Lam Sơn, Đô Lương | 15-12-1968 | 4, Ng.An, Đ, 35 | | 1136 | HOÀNG XUÂN TRIÊN | 1937 | Nghi Khánh, Nghi Lộc | 26-03-1970 | 4, Ng.An, N, 61 | | 1137 | NGUYỄN DUY TRINH | 1952 | Nghi Công, Nghi Lộc | 12-09-1971 | 4, Ng.An, B, 44 | | 1138 | PHẠM TRUNG TRÌNH | 1950 | Nghĩa Thịnh, Nghĩa Đàn | 01-12-1972 | 4, Ng.An, 0,153 | | 1139 | ĐÀO TRUNG TRÌNH | | Lâm Thành, Yên Thành | 12-11-1972 | 4, Ng.An, A, 26 | | 1140 | NGUYỄN ĐĂNG TRINH | 1952 | Nghi Mỹ, Nghi Lộc | 12-09-1972 | 4, Ng.An, c, 79 | | 1141 | LÊ HỮU TRINH | 1944 | Diển Trường, Diễn Châu | 20-06-1969 | 4, Ng.An, 0,125 | | 1142 | NGUYỄN BÁ TRĨ | | Ngọc Sơn, Đô Lương | 04-03-1969 | 4, Ng.An, c, 55 | | 1143 | NGUYỄN XUÂN TRÌ | 1946 | Quỳnh Minh, Quỷnh Lưu | 03-1974 | 4, Ng.An, Đ, 68 | | 1144 | NGUYỄN HỮU CHÍ | | Thanh Phong, Thanh Chương | 21-04-1968 | 4, Ng.An, N, 173 | | 1145 | CAO TIẾN TRÍ | 1943 | Lam Sơn, Đô Lương, | 28-02-1970 | 4, Ng.An, M, 9 | | 1146 | LÊ VĂN TRÍ | 1945 | Nam Sơn, Đô Lương | 04-12-1968 | 4, Ng.An, c, 13 | | 1147 | LÊ QUANG TRÍ | 1939 | Thanh Ngọc, Thanh Chương | 16-04-1972 | 4, Ng.An, N, 141 | | 1148 | BÙI KHẮC TRÍ | 1940 | Cao Sơn, Anh Sơn | 29-12-1966 | 4, Ng.An, K, 87 | | 1149 | PHÙNG VĂN TRỊ | 1945 | Minh Sơn, Đô Lương | 09-04-1969 | 4, Ng.An, c, 89 | | 1150 | BÙI ĐÌNH TRỊ | 1949 | Xuân Thành, Yên Thành | 22-06-1972 | 4, Ng.An, M, 52 | | 1151 | BẠCH SỸ TRỊNH | 1946 | Thanh Yên, Thanh Chương | 10-01-1970 | 4, Ng.An, K, 54 | | 1152 | TRẦN VĂN TRINH | 1942 | Thanh Hà, Thanh Chương | 17-12-1968 | 4, Ng.An, N, 74 | | 1153 | VỖ KHẮC TRỌNG | 1954 | Phú Thành, Yên Thành | 21-05-1972 | 4, Ng.Aạ A, 59 | | 1154 | NGUYỄN CHÍ TRỌNG | 1943 | Nam Tân, Nam Đàn | 13-02-1971 | 4, Ng.An, H, 30 | | 1155 | NGUYỄN TRÍ TRỌNG | | Giang Sơn, Đô Lương | 29-10-1967 | 4, Ng.An, M, 45 | | 1156 | PHẠM VIẾT TRỌNG | 1941 | Quỳnh Lập, Quỳnh Lưu | „26-04*1969 | 4, Ng.An, B, 39 | | 1157 | NGUYỄN VĂN TRÔNG | 1945 | Yên Sơn, Đô Lương | 29-10-1967 | 4, Ng.An, K, 29 | | 1158 | TRẦN QUANG TRUNG | 1952 | Diễn Hải, Diễn Châu | 08-02-1973 | 4, Ng.An, G, 42 | | 1159 | HOÀNG NGỌC TRUNG | , 1950 | Bắc Thành, Yên Thành | 26-12-1972 | 4, Ng.An, Đ, 58 | | 1160 | NGUYỄN ĐÌNH TRUNG | 1945 | Diễn Trung, Diễn Châu | 30-07-1970 | 4, Ng.An, L, 13 | | 1161 | PHẠM VIẾT TRUNG | 1941 | Lĩnh Sơn, Anh Sơn | 15-03-1966 | 4, Ng.An, Đ, 93 | | 1162 | TRẦN QUANG TRUNG | 1942 | Đà Sơn, Đô Lương | 21-12-1967 | 4, Ng.An, N, 12 | | 1163 | CAO BÁ TRUYỀN | 1944 | Diễn Lộc, Diễn Châu | 25-02-1966 | 4, Ng.An, L, 133 | | 1164 | PHẠM VĂN TRUYỀN | 1948 | Công Thành, Yên Thành | 30-03-1968 | 4, Ng.An, c, 66 | | 1165 | VY VĂN TRUYỀN | 1951 | Châu Hội, Quỳ Châu | 24-03-1972 | 4, Ng.An, c, 58 | | 1166 | TRẦN VĂN TRÚC | | Đà Sơn, Đô Lương | 11-04-1968 | 4, Ng.An, A, 93 | | 1167 | CAO XUÂN TRÚC | 1945 | Lĩnh Sơn, Anh Sơn | 26-11-1967 | 4, Ng.An, L, 54 | | 1168 | BÀNH TRỌNG TRƯỜNG | 1945 | Xuân Lâm, Nam Đàn | 27-12-1968 | 4, Ng.An, K, 80 | | 1169 | NGUYỄN TUÂN TRƯỜNG | 1952 | Nghĩa Thái, Tân Kỳ | 21-01-1971 | 4, Ng.An, B, 34 | | 1170 | LÊ KHẮC TRƯỜNG | 1945 | Bồi Sơn, Đô Lương | 17-11-1969 | 4, Ng.An, Đ, 30 | | 1171 | NGUYỄN THỌ TRƯỜNG | 1951 | Nam Thành, Yên Thành | 10-01-1973 | 4, Ng.An, M, 58 | | 1172 | LƯƠNG XUÂN TRƯỜNG | 1950 | Quảng Phong, Quế Phong | 11-12-1970 | 4, Ng.An, Đ, 101 | | 1173 | NGUYỄN VĂN TRƯỜNG | 1933 | Thanh Tường,Thanh Chương | 06-03-1967 | 4, Ng.An, K, 47 | | 1174 | LÊ VĂN TRỮ | 1932 | Thanh Lằm, Thanh Chương | 04-04-1969 | 4, Ng.An, M, 37 | | 1175 | GIẢN TƯ TUÂN | 1953 | Thanh Văn, Thanh Chương | 09-1972 | 4, Ng.An, c, 64 | | 1176 | NGUYỄN TUẤN | 1922 | Nam Cát, Nam Đàn | 03-01-1970 | 4, Ng.An, K, 2 | | 1177 | HOÀNG CHÂU TUẤN | 1947 | Quỳnh Thọ, Quỳnh Lưu | 24-03-1971 | 4, Ng.An, c, 12 | | 1178 | NGUYỄN VĂN TUẾ | 1943 | Thanh Ngọc, Thanh Chương | 25-05-1968 | 4, Ng.An, 0, 56 | | 1179 | NGUYỄN VIẾT TUỆ | 1945 | Lạc Sơn, Anh Sơn, | 03-02-1972 | 4, Ng.An, E, 69 | | 1180 | TRẦN VĂN TUỆ | 1949 | Thanh Xuân, Thanh Chương | 23-07-1969 | 4, Ng.An, H, 65 | | 1181 | NGUYỄN VĂN TUYÊN | 1943 | XN dược phẩm, Vinh, TP. Vinh | 16-03-1971 | 4, Ng.An, K, 65 | | 1182 | ĐẶNG ĐÌNH TUYÊN | 1933 | Thanh Liên, Thanh Chương | 19-03-1967 | 4, Ng.An, M, 123 | | 1183 | HỒ SỸ TUYÊN | 1948 | Quỳnh Lâm, Quỳnh Lưu | 17-06-1969 | 4, Ng.An, G, 89 | | 1184 | NGUYỄN TRỌNG TUYÊN | 1950 | Kỳ Sơn, Tân Kỹ | 16-03-1971 | 4, Ng.An, Đ, 12 | | 1185 | TRẦN XUÂN TUYỂN | 1933 | | 16-04-1969 | 4, Ng.An, C.113 | | 1186 | NGUYỄN VĂN TUYỆN | 1940 | Vĩnh Sơn, Anh Sơn | 05-04-1974 | 4, Ng.An, L, 129 | | 1187 | PHÚC HỮU TUYẾN | 1953 | Thanh Khải, Thanh Chương | 08-11-1971 | 4, Ng.An, M, 38 | | 1188 | NGUYỄN NGỌC TUYẾT | 1953 | Công Thành, Yên Thành | 11-01-1973 | 4, Ng.An, N, 163 | | 1189 | BÙI VĂN TÙNG | 1954 | Ngọc Sơn, Đô Lương | 23-10-1972 | 4, Ng.An, A, 9 | | 1190 | NGUYỄN HỮU TÙNG | 1951 | Nghĩa Hợp, Tân Kỳ | 29-01-1970 | 4, Ng.An, K, 12 | | 1191 | NGUYỄN THẾ TƯ | 1945 | Thanh Minh, Thanh Chương | 19-03-1965 | 4, Ng.An, 0,109 | | 1192 | PHẠM CÔNG TƯ | 1948 | Nam Trung, Nam Đàn | 25-03-1970 | 4, Ng.An, Đ, 54 | | 1193 | NGUYỄN DOẢN TƯ | 1951 | Công Thành, Yên Thành | 27-07-1970 | 4, Ng.An, L, 10 | | 1194 | NGUYỄN VĂN TƯ | | Thanh Hà, Thanh Chương | 08-06-1969 | 4, Ng.An, H, 36 | | 1195 | THÁI HỮU TRÚ | 1943 | Tăng Thành, Yên Thành | 15-12-1966 | 4, Ng.An, A, 111 | | 1196 | NGUYỄN VĂN TƯ | 1953 | Nam Thành, Nam Đàn | 30-01-1973 | 4, Ng.An, L, 47 | | 1197 | CHU VÀN TƯ | 1952 | Đức Thành, Yên Thành | 30-01-1973 | 4, Ng.An, K, 73 | | 1198 | TRINH NGỌC TƯƠNG | 1950 | Tiến Thuỷ, Quỳnh Lưu | 10-03-1973 | 4, Ng.An, Đ, 57 | | 1199 | ĐẶNG THANH TƯỜNG | 1940 | Thanh Nam, Thanh Chương | 05-12-1967 | 4, Ng.An, N, 26 | | 1200 | NGUYỄN NGHĨA TƯỜNG | 1945 | Văn Sơn, Đô Lương | 16-09-1970 | 4, Ng.An, N, 57 |
Tiêu đề: Re: Huyền thoại Trường Sơn
Gửi bởi: Giangtvx trong 11 Tháng Mười Hai, 2015, 03:28:57 am
DANH SÁCH MỘ LIỆT SĨ TỈNH NGHỆ AN(tiếp) | STT─ | ──── Họ và tên liệt sĩ──── | Năm sinh | ──── Nguyên Quán─────── | Ngày hy sinh─ | Vị trí | | 1201 | NGUYỄN GIA TƯỜNG | 1945 | Văn Sơn, Đô Lương | 16-08-1970 | 4, NgAn,3M,9HT | | 1202 | NGUYỄN VĂN TƯỞNG | 1949 | Lạng Sơn, Anh Sơn | 21-04-1968 | 4, Ng.An, L, 43 | | 1203 | PHẠM VĂN TƯỞNG | 1948 | Thanh Mỹ, Thanh Chương | 05-1972 | 4, Ng.An, L, 87 | | 1204 | PHẠM VĂN TỪ | 1953 | Diễn Tạo, Diễn Châu | 12-09-1973 | 4, NgM N, 127 | | 1205 | TRẦN HỮU TƯ | 1952 | Lĩnh Sơn, Anh Sơn | 21-04-1968 | 4, NgM N, 155 | | 1206 | LÊ THỊ TỬU | 1953 | Bắc Sơn, Đô Lương | 12-01-1973 | 4, Ng.An, B, 64 | | 1207 | BÙI VĂN TỬU | 1950 | Thanh Yên, Thanh Chương | 17-04-1971 | 4, Ng.An, K, 35 | | 1208 | NGUYỄN ĐÌNH TỨ | 1945 | Nam Tân, Nam Đàn | 20-01-1970 | 4, Ng.An, H, 43 | | 1209 | NGUYỄN SỸ TỨ | 1943 | Long Sơn, Anh Sơn | 26-05-1970 | 4, Ng.An, A, 17 | | 1210 | NGUYỄN VĂN TỰ | 1942 | Hùng Sơn, Anh Sơn | 27-03-1970 | 4, Ng.An, H, 9 | | 1211 | NGUYỄN VĂN TƯ | 1952 | Thanh Lĩnh, Thanh Chương | 25-07-1970 | 4, Ng.An, K, 75 | | 1212 | HỒ VĂN TỰ | 1945 | Quỳnh Nghĩa, Quỳnh Lưu | 04-02-1969 | 4, Ng.An, M, 161 | | 1213 | TRẦN ĐÌNH TỰ | 1947 | Thanh Luân, Thanh Chương | 21-04-1968 | 4, Ng.An, A, 36 | | 1214 | CAO ĐỨC TƯ | 1941 | Diễn Thịnh, Diễn Châu | 16-12-1967 | 4, Ng.An.L, 72 | | 1215 | TRẤN ĐÌNH TƯ | 1942 | Trung Lộc, Can Lộc | 13-12-1970 | 4, Ng.An, G, 26 | | 1216 | HÀ HUY TỰ | 1948 | Thanh Tùng, Thanh Chương | 21-04-1968 | 4, Ng.An, H, 57 | | 1217 | TRẲN MINH TY | 1953 | Diễn Hải, Diễn Châu | 15-07-1972 | 4, Ng.An, Đ, 69 | | 1218 | NGUYỄN BÁ TÝ | 1937 | Quỳnh Đôi, Quỳnh Lưu | 04-06-1968 | 4, Ng.An, N, 123 | | 1219 | PHẠM VĂN TÝ | 1948 | Nghi Phong, Nghi Lộc | 25-12-1971 | 4, Ng.An, B, 8 | | 1220 | TRẦN VĂN TÝ | 1948 | Kim Liên, Nam Đàn | 04-08-1972 | 4, Ng.An, A, 51 | | 1221 | TRẦN BÌNH TÝ | 1951 | Nam Hồng, Nam Đàn | | 4, Ng.An, G, 85 | | 1222 | TRẦN VĂN TÝ | 1951 | Thanh Đồng, Thanh Chương | 25-06-1969 | 4,NgAn,3M,13HT | | 1223 | NGUYỄN VĂN ÚT | 1943 | Hồng Long, Nam Đàn | 30-09-1966 | 4, Ng.An, L, 21 | | 1224 | NGUYỄN ĐÌNH ỨNG | 1945 | Thanh Đức, Thanh Chương | 26-06-1970 | 4, Ng.An, M, 35 | | 1225 | NGUYỄN ĐÌNH ỨNG | 1945 | Thanh Đức, Thanh Chương | 24-06-1970 | 4, Ng.An, H, 133 | | 1226 | NGUYỄN HÀNH VANG | 1947 | Nghĩa Lĩnh, Tân Kỳ | 27-01-1971 | 4, Ng.An, M, 89 | | 1227 | BÙI NGUYÊN VĂN | 1944 | Nghi Thu, TX. Cửa Lò | 29-09-1970 | 4, Ng.An, K, 28 | | 1228 | NGUYỄN NGỌC VĂN | 1947 | Thanh Lĩnh, Thanh Chương | 09-05-1970 | 4, Ng.An, H, 47 | | 1229 | NGUYỄN HỒNG VĂN | 1943 | Vĩnh Sơn, Anh Sơn | 14-06-1968 | 4, Ng.An, 0, 62 | | 1230 | TRẤN BÁ VĂN | 1950 | Nam Thanh, Nam Đàn | 16-04-1969 | 4, Ng.An, 0,115 | | 1231 | LÊ HỮU VĂN | 1945 | Quảng Sơn, Đô Lương | 08-12-1966 | 4, Ng.An, 0,11 | | 1232 | PHẠM HỔNG VÂN | 1944 | Thanh Lâm, Thanh Chương | 08-01-1969 | 4, Ng.An, L, 17 | | 1233 | NGUYỄN PHÙNG XÂN | 1947 | Thanh Thuỷ, Thanh Chương | 19-03-1965 | 4, Ng.An, 0,127 | | 1234 | HOÀNG THỊ VÂN | 1954 | Nghi Trường, Nghi Lộc | 15-09-1972 | 4, Ng.An, M, 93 | | 1235 | TRẦN THANH VÂN | 1950 | Hưng Đạo, Hưng Nguyên | 16-01-1972 | 4, Ng.An, A, 14 | | 1236 | NGUYỄN THÀNH VÂN | 1945 | Hưng Xuân, Hưng Nguyên | 26-10-1972 | 4, Ng.An, Đ, 51 | | 1237 | PHAN BÙI VIÊN | 1951 | Hưng Yên, Hưng Nguyên | 20-11-1972 | 4, Ng.An, A, 24 | | 1238 | SẦM VĂN VIỆN | 1944 | Châu Thái, Quỳ Hợp | 09-08-1972 | 4, Ng.An, N, 125 | | 1239 | TRẦN VĂN VIỆN | 1951 | Đặng Sơn, Đô Lương | 28-11-1972 | 4, Ng.An, H, 37 | | 1240 | PHÙNG VĂN VIỆN | 1952 | Thịnh Sơn, Đô Lương | 10-05-1969 | 4, Ng.An, N, 82 | | 1241 | ĐẶNG HỒNG VIỆNG | 1955 | Liên Thành, Yên Thành | 20-12-1972 | 4, Ng.An, N, 8 | | 1242 | VÕ ĐÌNH VIỆT | 1948 | Thanh Hưng, Thanh Chương | 15-12-1967 | 4, Ng.An, M.163 B52 | | 1243 | LÊ TRỌNG VIỆT | | | 03-06-1971 | 4, Ng.An, c, 57 | | 1244 | NGUYỄN VĂN VIỆT | 1946 | Tào Sơn, Anh Sơn | 23-03-1971 | 4, Ng.An, L, 31 | | 1245 | PHẠM XUÂN VINH | 1945 | Khu Phố 2 Vinh | 27-01-1968 | 4, Ng.An, A, 1 | | 1246 | NGUYỄN QUANG VINH | 1948 | Môn Sơn, Con Cuông | 26-12-1969 | 4, Ng.An, G, 17 | | 1247 | LƯU QUỐC VINH | 1951 | Nghi Kim, Nghi Lộc | 23-10-1971 | 4, Ng.An, 0,167 | | 1248 | NGUYỄN QUANG VINH | 1947 | Nghi Thái, Nghi Lộc | 21-01-1969 | 4, Ng.An, H, 45 | | 1249 | HỐ SỸ VIỆNG | 1944 | Quỳnh Dị, Quỳnh Lưu | 21-10-1969 | 4, Ng.An, B, 62 | | 1250 | HOÀNG VĂN VINH | 1954 | Nghi Tân, Nghi Lộc | 20-05-1972 | 4, Ng.An, H, 41 | | 1251 | LƯƠNG QUÝ VĨ | 1942 | Thanh Lương, Thanh Chương | 24-04-1970 | 4, Ng.An, B, 43 | | 1252 | NGUYỄN TRONG VĨ | 1951 | Vân Diển, Nam Đàn | 09-06-1970 | 4, Ng.An, N, 47 | | 1253 | NGÔ HỒNG VI | 1944 | Diển Kỹ, Diễn Châu | 14-03-1968 | 4, Ng.An, 0,48 | | 1254 | NGUYỄN ĐÌNH VI | 1943 | Thanh Long, Thanh Chương | 06-11-1969 | 4, Ng.An, M, 62 | | 1255 | NGUYỄN THỊ VỊ | 1953 | Hùng Tiến, Nam Đàn | 10-10-1972 | 4, Ng.An, c, 51 | | 1256 | CHÂU ĐÌNH VI | 1953 | Binh Sơn, Anh Sơn | 02-03-1972 | 4, Ng.An, D, 55 | | 1257 | LÊ VĂN VỊ | 1944 | Thạnh Thịnh, Thanh Chương | 31-12-1971 | 4, Ng.An, E, 5 | | 1258 | NGUYỄN TRỌNG VỊ | 1947 | Hùng Sơn, Ạnh Sdn | 29-12-1966 | 4, Ng.An, 0, 80 | | 1259 | NGUYỄN VĂN VINH | 1950 | Nam Hưng, Nam Đàn | 02-03-1971 | 4, Ng.An, B, 36 | | .1260 | NGUYỄN CẢNH VÕ | 1954 | Hùng Sơn, Đô Lương | 18-03-1975 | 4, Ng.An, N, 79 | | 1261 | NGUYỄN VĂN VONG | 1942 | Nam Sơn, Đô Lương | 01-07-1974 | 4, Ng.An, 0, 93 | | 1262 | NGUYỄN VŨ | | Quỳnh Đôi, Quỳnh Lưu | 30-01-1968 | 4, Ng.An, K, 127 | | 1263 | NGUYỄN THIỆN VƯỢNG | | Nam Thành, Nam Đàn | 12-09-1968 | 4, Ng.An, A, 31 | | 1264 | KHA ĐÔNG VƯỜNG | 1947 | Tam Đỉnh, Tương Dương | 21-04-1968 | 4, Ng.An, M, 19 | | 1265 | HỘ NGỌC VƯỢNG | 1945 | Tiến Hưng, Quỳnh Lưu | 27-01-1971 | 4, Ng.An, M, 91 | | 1266 | LỂ HỮU VƯỢNG | 1949 | Quỳnh Xuân, Quỳnh Lưu | 08-12-1971 | 4, Ng.An, N, 52 | | 1267 | HỒ VĂN VY | 1939 | Nghĩa Quang, Nghĩa Đàn | 16-07-1968 | 4, Ng.An, B, 53 | | .1268 | PHAN VĂN VỸ | 1945 | Thanh Lương, Thanh Chương | 12-10-1972 | 4, Ng.An, c, 60 | | 1269 | NGUYỄN THỌ XIN | 1949 | Đại Sơn, Đô Lương | 06-02-1970 | 4, Ng.An, M, 14 | | 1270 | NGÔ XUÂN XOAN | 1952 | Diễn Mỹ, Diễn Châu | 04-10-1971 | 4, Ng.An, M, 42 | | 1271 | NGÔ THẾ XOAN | 1948 | Ngọc Sơn, Thanh Chương | 21-12-1969 | 4, Ng.An, N.145 | | 1272 | KHA ĐỨC XUÂN | 1950 | Tam Đình, Tương Dương | 08-01-1970 | 4, Ng.An, c, 11 | | 1273 | TRỊNH THỊ XUÂN | 1953 | Đồng Thành, Yên Thành | 17-04-1972 | 4, Ng.An, H, 3 | | 1274 | NGUYỄN VĂN XUÂN | 1950 | Tân Hợp, Tân Kỳ | 02-04-1970 | 4, Ng.An, 0, 34 | | 1275 | THÁI BÁ XUÂN | 1949 | Diễn Bình, Diễn Châu | 13-03-1969 | 4, Ng.An, L, 89 | | 1276 | TRẦN VĂN XUÂN | 1941 | Diễn Yên, Diễn Châu | 11-12-1967 | 4, Ng.An, N, 32 | | 1277 | TĂNG VĂN Ý | | Yên Sơn, Đô Lương | 09-05-1971 | 4, Ng.An, H, 72 | | 1278 | PHẠM THỊ Ý | 1952 | Hưng Phú, Hưng Nguyên | 29-06-1972 | 4, Ng.An, L, 71 | | 1279 | NGUYỄN VĂN YÊN | 1950 | Khánh Sơn, Nam Đàn | 16-03-1970 | 4, Ng.An, K, 32 | | 1280 | NGUYỄN HỮU YÊN | 1942 | Hội Sơn, Anh Sơn | 19-03-1969 | 4, Ng.An, M, 72 | | 1281 | NGUYỄN QUANG YÊN | 1945 | Thanh Xuân, Thanh Chương | 10-02-1968 | 4, Ng.An, G, 2 | | 1282 | LÊ ĐÌNH YẾN | 1946 | Thanh Nho, Thanh Chương | 25-07-1967 | 4, Ng.An, A, 63 | | 1283 | NGUYỄN NĂNG YẾN | 1944 | Nghi Trường, Nghi Lộc | 05-02-1967 | 4, Ng.An, M, 51 |
Tiêu đề: Re: Huyền thoại Trường Sơn
Gửi bởi: Giangtvx trong 12 Tháng Mười Hai, 2015, 05:02:18 am
DANH SÁCH MỘ LIỆT SĨ TỈNH HÀ TĨNH
(http://i479.photobucket.com/albums/rr153/Giangtvx/moi/Huyen%20thoai%20Truong%20Son/14%20DANH%20SAacuteCH%20M%20LIT%20s%20HAgrave%20TNH%20-%200001_zps8ledhc7x.jpg)
(http://i479.photobucket.com/albums/rr153/Giangtvx/moi/Huyen%20thoai%20Truong%20Son/14%20DANH%20SAacuteCH%20M%20LIT%20s%20HAgrave%20TNH%20-%200001A_zpssgjwjxe9.jpg)
(http://i479.photobucket.com/albums/rr153/Giangtvx/moi/Huyen%20thoai%20Truong%20Son/14%20DANH%20SAacuteCH%20M%20LIT%20s%20HAgrave%20TNH%20-%200001B_zpss0snyjoo.jpg)
| STT─ | ──── Họ và tên liệt sĩ──── | Năm sinh | ──── Nguyên Quán─────── | Ngày hy sinh─ | Vị trí | | 1 | NGUYỄN A | | Kỳ Anh, Hà Tĩnh | 04-06-1974 | 4,2H,23 | | 2 | NGUYỄN ĐỨC ÁI | 1948 | Thạch Hạ, TX. Hà Tĩnh | 06-1969 | 4,c,24 | | 3 | TRẦN ĐÌNH ÁI | 1952 | Xuân Lộc, Can Lộc | 14-09-1971 | 4.3L.24 | | 4 | NGUYỄN THỊ AN | 1949 | Sơn Trung, Hương Sơn | 04-08-1972 | 4.K.25 | | 5 | BÙI ĐỨC ANH | 1946 | Cẩm Mỹ, Cẩm Xuyên | 29-10-1968 | 4,G,30 | | 6 | TÔ ĐÔNG ANH | 1925 | Đức Long, Đức Thọ | 14-06-1969 | 4,H,5 | | 7 | TRẦN NGỌC ANH | 1951 | Sơn Mai, Hương Sơn | 14-01-1971 | 4,M,17 | | 8 | HỐ BÁ ANH | 1954 | Thạch Phú, Thạch Hà | 10-04-1973 | 4,E,2 | | 9 | HOÀNG VĂN ANH | 1950 | Cẩm Quang, cẩm Xuyên | 05-10-1969 | 4,0,26 | | 10 | DƯƠNG THẾ ANH | 1937 | Hương Thọ, Vũ Quang | 30-10-1968 | 4.3E.23 | | 11 | TRẦN QUỐC ANH | | Thạch Quý, TX. Hà Tĩnh | 02-03-1965 | 4,M,28 | | 12 | NGUYỄN QUỐC ÂN | 1945 | Sơn Tiến, Hương Sơn | 02-02-1970 | 4,2E,5 | | 13 | NGUYỄN BÁ BA | 1950 | Thạch Việt, Thạch Hà | 05-05-1969 | 4,c,32 | | 14 | NGUYỄN NHƯ BA | 1943 | Đại Lộc, Can Lộc | 25-04-1970 | 4,H,6 | | 15 | TRẦN VĂN BAN | | Trung Lộc, Can Lộc | 11-08-1970 | 4.B.32 | | 16 | TRẦN VĂN BẢN | 1949 | Thiện Lộc, Can Lộc | 09-08-1970 | 4,3D,16 | | 17 | NGUYỄN XUÂN BẢNG | 1945 | Xuân Yên, Nghi Xuân | 11-01-1972 | 4,3G,11 | | 18 | HOÀNG TIẾN BÁO | 1940 | Cẩm Tiên, cẩm Xuyên | 15-07-1968 | 4,G,33 | | 19 | NGUYỄN VĂN BẢY | 1945 | Thạch Trị, Thạch Hà | 25-01-1970 | 4,B,16 | | 20 | PHẠM BẢY | 1940 | Sơn Long, Hương Sơn | 07-09-1969 | 4.C.19 | | 21 | NGUYỄN SỸ BẢY | 1944 | Phú Lộc, Can Lộc | 11-03-1970 | 4,3A,12 | | 22 | HOÀNG KIM BÁ | 1953 | Cẩm Phúc, Cẩm Xuyên | 07-1972 | 4.3C.4 | | 23 | NGUYỄN VĂN BÁU | 1947 | Ký Phúc, Kỹ Anh | 26-03-1967 | 4.L.26 | | 24 | NGUYỄN ĐẮC BÁU | 1952 | Thạch Kim, Thạch Hà | 30-11-1972 | 4,B,3 | | 25 | PHẠM NGỌC BÁU | 1946 | Kim Lộc, Can Lộc | 26-01-1967 | 4,3G12 | | 26 | PHAN VĂN BÁU | 1939 | Phù LƯU, Can Lộc | 26-01-1967 | 4,A,32 | | 27 | ĐẶNG HẢI BẰNG | 1943 | Cẩm Long, cẩm Xuyên | 21-12-1968 | 4,2D,18 | | 28 | PHẠM VĂN BẰNG | 1942 | Đức Phúc, Đức Thọ | 26-04-1967 | 4,2H,2 | | 29 | NGUYỄN VĂN BẦN | 1944 | Xuân Hội, Nghi Xuân | 27-10-1967 | 4.K.15 | | 30 | NGUYỄN BI | 1945 | Kỳ Bắc, Kỳ Anh | 06-10-1965 | 4.2G.21 | | 31 | NGUYỄN NGỌC BIÊN | 1929 | Thạch Đồng, TX. Hà Tĩnh | 29-01-1970 | 4,3G,14 | | 32 | NGUYỄN VĂN BIÊN | 1946 | Hương Long, Hương Khê | 16-03-1969 | 4.2E1 | | 33 | NGUYỄN VĂN BIỄN | 1944 | Cẩm Hà, Cẩm Xuyên | 30-12-1969 | 4,L,3 | | 34 | NGUYỄN VĂN BIỂU | 1946 | Thạch Tiến, Thạch Hà | 12-07-1969 | 4.C.18 | | 35 | NGUYỄN ĐÌNH BIÊN | 1929 | Bình Lộc, Can Lộc | 01-09-1969 | 4,c,9 | | 36 | LÊ THÁI BÌNH | 1946 | Thạch Đỉnh, Thạch Hà | 10-11-1969 | 4.H.11 | | 37 | TRẦN THỊ BÌNH | 1953 | Thạch Hưng, TX. Hà Tĩnh | 24-07-1972 | 4,M,3 | | 38 | TRẦN TỬ BÌNH | | Thạch Đồng, TX. Hà Tĩnh | 19-06-1968 | 4.K.21 | | 39 | HỒ NGỌC BÌNH | 1952 | Xuân Lam, Nghi Xuân | 06-03-1972 | 4,A,26 | | 40 | NGUYỄN SỸ BÌNH | 1946 | Đức Trung, Đức Thọ | 15-06-1965 | 4,21,20 | | 41 | TRẦN ĐÌNH BỈNH | 1947 | Thạch Bắc, Thạch Hà | 26-06-1968 | 4.3D18 | | 42 | NGUYỄN XUÂN BÍNH | | Thạch Kim, Thạch Hà | 08-10-1968 | 4,Đ,30 | | 43 | NGUYỄN VĂN BÍNH | 1942 | Kỳ Ninh, Kỳ Anh | 20-07-1972 | 4,2A,4 | | 44 | NGUYỄN BÍNH | 1938 | Thị trấn Đức Thọ, Hà Tĩnh | 12-11-1967 | 4.3A.10 | | 45 | NGUYỄN THẾ BỒNG | 1948 | Thạch Kim, Thạch Hà | 07-1972 | 4,3H,7 | | 46 | CÙ VĂN BỖNG | 1946 | Đức Anh, Đức Thọ | 06-04-1966 | 4.3E.16 | | 47 | TRẦN VĂN BỐN | 1949 | Xuân Viên, Nghi Xuân | 08-11-1968 | 4,G,8 | | 48 | DƯƠNG VĂN BỜ | 1947 | Cẩm Nhượng, cẩm Xuyên | 17-05-1972 | 4.A8 | | 49 | NGUYỄN VĂN BÙI | 1950 | Thạch Lưu, Thạch Hà | 14-04-1968 | 4,3K,8 | | 50 | PHẠM VĂN BÌNH | 1949 | Thạch Long, Thạch Hà | 27-03-1969 | 4,2B,5 | | 51 | THÁI VĂN BƯỠNG | 1941 | Cẩm Lĩnh, cẩm Xuyên | 28-12-1966 | 4.H.9 | | 52 | NGUYỄN THỊ CAM | 1953 | Lê Bình, Thị Xã Hà Tĩnh | 24-04-1971 | 4.2Đ.13 | | 53 | LỄ SỸ CANH | 1951 | Phú Lộc, Can Lộc | 09-12-1972 | 4.3C13 | | 54 | TRẦN ĐÌNH CẢNG | 1952 | Văn Lộc, Can Lộc | 12-1972 | 4,3A,8 | | 55 | TRẦN VĂN CẢNH | 1945 | Xuân Lộc, Can Lộc | 13-02-1970 | 4,2A,25 | | 56 | NGUYỄN HỒNG CẢNH | 1949 | Phố Lê Bình, Thị Xâ Hà Tĩnh | 18-05-1969 | 4,2D,20 | | 57 | ĐOÀN ĐỨC CẢNH | 1946 | Sơn Long, Hương Sơn | 14-09-1967 | 4,D,27 | | 58 | TRẦN VĂN CẢNH | 1944 | Đức Hòa, Đức Thọ | 10-07-1968 | 4.2H.10 | | 59 | NGUYỄN XUÂN CÁNH | | Thạch Môn, TX. Hà Tĩnh | | 4,2H,25 | | 60 | NGUYỄN HỮU CÁT | 1944 | Sơn Lộc, Can Lộc | 25-02-1970 | 4.H.22 | | 61 | NGUYỄN BÁ CĂN | 1951 | Đồng Lộc, Can Lộc | 27-10-1972 | 4,2E,23 | | 62 | NGUYỄN DUY CẲM | 1950 | Kỳ Thư, Kỳ Anh | 20-01-1973 | 4.D.15 | | 63 | NGUYỄN VAN CẦN | 1949 | Trường Lộc, Can Lộc | 03-1971 | 4,0,33 | | 64 | NGUYỄN TIỄN CẦM | 1951 | Thạch Sơn, Thạch Hà | 10-02-1968 | 4,L,25 | | 65 | BÙI QUANG CẨM | 1951 | Thạch Tiến, Thạch Hà | 29-01-1973 | 4,3B,6 | | 66 | NGUYỄN VĂN CẨN | 1944 | Thiện Lộc, Can Lộc | 16-08-1968 | 4.E.21 | | 67 | LÊ VĂN CHÁU | 1949 | Cẩm Duệ, Cẩm Xuyên | 28-11-1971 | 4.2B.14 | | 68 | LÊ XUÂN CHÁU | 1950 | Cẩm Duệ, Cẩm Xuyên | 28-11-1971 | 4.L.28 | | 69 | TRƯƠNG THỊ CHÁU | 1953 | Cẩm Sơn, Cẩm Xuyên | 16-02-1972 | 4,2C,6 | | 70 | NGUYỄN NHƯ CHẴN | 1936 | Cẩm Quang, cẩm Xuyên | 12-06-1972 | 4.3G.15 | | 71 | PHAN TRỌNG CHẮT | 1950 | Hương Đô, Hương Khê | 07-02-1971 | 4,c,27 | | 72 | LÊ TRỌNG CHÂU | 1949 | Thạch Hưng, TX. Hà Tĩnh | 29-07-1968 | 4,G,2 | | 73 | TRẦN MINH CHÂU | 1949 | Cẩm Minh, cẩm Xuyên | 11-10-1968 | 4,2D,5 | | 74 | PHẠM THỊ CHÂU | 1945 | Thạch Đién, Thạch Hà | 17-01-1967 | 4.2G.17 | | 75 | TRẦN VĂN CHẤN | 1947 | Cẩm Long, cẩm Xuyên | 27-03-1971 | 4.3G.16 | | 76 | BÙI ĐÌNH CHẤT | 1950 | Đức Yên, Đức Thọ | 08-1971 | 4,c,7 | | 77 | PHẠM VĂN CHẤT | 1939 | Sơn Tiến, Hương Sơn | 28-01-1971 | 4.2C.1 | | 78 | DƯƠNG SỸ CHẤT | | Đức Lĩnh, Vũ Quang | 26-05-1969 | 4.D.25 | | 79 | BÙI ĐÌNH CHẤT | 1932 | Đức Nhân, Đức Thọ | 11-03-1974 | 4,2C,3 | | 80 | PHẠM NGỌC CHẤT | 1946 | Thạch Mỹ, Thạch Hà | 27-07-1966 | 4,2E,20 | | 81 | PHẠM VĂN CHÍ | 1946 | Hương Giang, Hương Khê | 22-11-1967 | 4,B,23 | | 82 | PHẠM VĂN CHI | | Xuân Mỹ, Nghi Xuân | 06-03-1972 | 4,D,2 | | 83 | NGUYỄN XUÂN CHÍ | 1946 | Kỳ Hội, Kỳ An | 21-02-1972 | 4.M.1 | | 84 | CÙ HUY CHIỂU | 1946 | Sơn Long, Hương Sơn | 05-05-1967 | 4,H,2 | | 85 | NGUYỄN ĐÌNH CHIẾN | 1953 | Cẩm Hưng, cẩm Xuyên | 11-12-1971 | 4.2C.14 | | 86 | NGUYỄN VĂN CHIÊU | 1945 | Sơn Lễ, Hương Sơn | 12-02-1971 | 4.L.19 | | 87 | BÙI VÀN CHINH | 1951 | Kỳ Lạc, Kỳ Anh | 07-01-1973 | 4,2B,25 | | 88 | NGUYỄN VĂN CHÍNH | | Ký Văn, Kỳ Anh | 19-07-1970 | 4,3Đ,9 | | 89 | HOÀNG VĂN CHÍN | 1948 | Kỳ Tân, Kỳ Anh | 07-02-1966 , | 4.2G.13 | | 90 | PHẠM VĂN CHOEN | 1942 | Cẩm Lĩnh, cẩm Xuyên | 20-12-1970 | 4,2D,1 | | 91 | NGUYỄN VĂN CHUÂN | 1948 | Cẩm Trung, cẩm Xuyên | 11-12-1967 | 4.2A.10 | | 92 | LÊ XUÂN CHUẨN | 1936 | Cẩm Hòa, Cẩm Xuyên | 23-11-1969 | 4,3K,4 | | 93 | TRẦN ĐÌNH CHỦNG | 1944 | Kỳ Tiến, Kỳ Anh | 11-11-1970 | 4.3G.17 | | 94 | NGUYỄN ĐÌNH CHƯƠNG | 1947 | Hương Xuân, Hương Khê | 16-02-1968 | 4.3G.18 | | 95 | HOÀNG NGHĨA CHỬ | 1937 | Đức Châu, Đức Thọ | 18-12-1974 | 4.E.18 | | 96 | PHAN DUY CHỨC | 1945 | Quang Lộc, Can Lộc | 06-1969 | 4.2B.7 | | 97 | NGUYỄN VĂN CÔI | 1943 | Kỳ Tân, Kỳ Anh | 14-05-1965 | 4,30,6 | | 98 | PHẠM HỒNG CÔNG | | Vĩnh Lộc, Can Lộc | 20-04-1968 | 4,H,34 | | 99 | PHAN ĐỨC CÔNG | 1950 | Tân Lộc, Can Lộc | 20-01-1973 | 4.C.11 | | 100 | NGUYỄN VĂN CỔN | 1947 | Cẩm Nam, cẩm Xuyên | 02-11-1969 | 4,G,4 |
Tiêu đề: Re: Huyền thoại Trường Sơn
Gửi bởi: Giangtvx trong 13 Tháng Mười Hai, 2015, 01:24:54 am
DANH SÁCH MỘ LIỆT SĨ TỈNH HÀ TĨNH (tiếp) | STT─ | ──── Họ và tên liệt sĩ──── | Năm sinh | ──── Nguyên Quán─────── | Ngày hy sinh─ | Vị trí | | 101 | THÂN VĂN CƠ | 1943 | Sơn Lộc, Can Lộc | 28-02-1973 | 4,H33 | | 102 | NGUYỄN VĂN CÚC | 1948 | Cẩm Hưng, cẩm Xuyên | 07-05-1968 | 4.3C.14 | | 103 | PHẠM HÙNG CƯỜNG | 1949 | Trung Lôc, Can Lộc | 02-09-1967 | 4,2G,4 | | 104 | NGUYỄN TRỌNG CƯỜNG | 1950 | Hương Vĩnh, Hương Khê | 05-02-1971 | 4,M,2 | | 105 | NGUYỄN KINH CỪ | 1950 | Thạch Sơn, Thạch Hà | 26-12-1971 | 4.E.14 | | 106 | PHẠM HỒNG CỪ | 1949 | Tiến Lộc, Can Lộc | 26-06-1972 | 4.2A.21 | | 107 | TRẦN ĐỨC CỪ | 1943 | Đồng Lộc, Can Lộc | 11-04-1969 | 4,c,23 | | 108 | PHẠM VĂN CỰ | 1950 | Kỳ Phú, Kỳ Anh | 07-05-1969 | 4,3D,24 | | 109 | NGUYỄN VĂN ĐẬU | 1942 | Kỳ Thịnh, Kỳ Anh | 13-12-1970 | 4,2C,8 | | 110 , | NGUYỄN ĐÌNH DIÊN | 1942 | Đức Yên, Đức Thọ | 10-1967 | 4.2A.18 | | 111 | NGUYỄN CHÍNH DIỂN | 1945 | Thạch Hưng, Thạch Hà | 25-10-1971 | 4,D,9 | | 112 | MAI VĂN DỎNG | 1949 | Tân Lộc, Can Lộc | 15-02-1973 | 4.3B.16 | | 113 | NGUYỄN TIẾN DÕ | | Kỳ Ninh, Kỳ Anh | 17-10-1968 | 4,3L,23 | | 114 | NGUYỄN ĐÌNH DƠN | 1946 | Kỳ Ninh, Kỳ Anh | 18-02-1970 | 4,3G,20 | | 115 | TRẦN ĐÌNH DUẨN | 1931 | Kỳ Bắc, Kỳ Anh | 01-12-1967 | 4.2G.18 | | 116 | NGUYỄN VĂN DUNG | 1940 | Kỳ Phú, Kỳ Anh | 20-01-1972 | 4.E.19 | | 117 | NGUYỄN TIẾN DUY | 1942 | Kỹ Tiến, Kỳ Anh | 23-10-1968 | 4.L.12 | | 118 | LÊ VĂN DŨNG | 1948 | Kỳ Thọ, Kỳ Anh | 09-02-1971 | 4.3H.2 | | 119 | NGUYỄN DUY DŨNG | 1943 | Tiểu khu Đông Lạc, Thị xã Hà Tĩnh | 04-09-1970 | 4.3K.2 | | 120 | PHẠM TIẾN DŨNG | 1942 | Cẩm Thịnh, cẩm Xuyên | 06-08-1968 | 4,21,2 | | 121 | PHẠM TIẾN DŨNG | 1947 | Thạch Kim, Thạch Hà | 13-06-1968 | 4,21,7 | | 122 | TRẤN ĐÌNH DUC | 1946 | Hương Lâm, Hương Khê | 01-09-1971 | 4.C.18 | | 123 | NGUYỄN VĂN DỤC | 1946 | Cẩm Phúc, Cẩm Xuyên | 31-12-1969 | 4,21,4 | | 124 | NGUYỄN VĂN DƯ | 1950 | Sơn An, Hương Sơn | 11-04-1972 | 4,D,8 | | 125 | NGUYỄN VĂN DƯ | 1946 | Cẩm Dương, cẩm Xuyên | 20-05-1965 | 4.3L.25 | | 126 | NGUYỄN HẢI DƯƠNG | 1948 | Nhân Lộc, Can Lộc | 02-1973 | 4.B.10 | | 127 | NGUYỄN VĂN DƯƠNG | 1939 | Thạch Linh, TX. Hà Tĩnh | 05-02-1973 | 4,3E,20 | | 128 | LÊ DƯƠNG | 1946 | Sơn Bình, Hương Sơn | 10-11-1967 | 4.E.4 | | 129 | TRẦN QUỐC DƯỞNG | 1935 | Bùi Xá, Đức Thọ | 17-12-1972 | 4,K,5 | | 130 | TRẦN VĂN DỴ | 1945 | Kỳ Sơn, Kỳ Anh | 15-04-1971 | 4,3D,4 | | 131 | TRẦN VĂN ĐÀM | 1950 | Kỳ Phương, Kỳ Anh | 23-03-1972 | 4.3G.21 | | 132 | LÊ XUÂN ĐÀM | 1938 | Sơn Diệm, Hương Sơn | 12-11-1966 | 4,2E,6 | | 133 | NGUYỄN QUANG ĐÀN | 1951 | Kỹ Bắc, Kỳ Anh | 23-01-1972 | 4.H.18 | | 134 | TRẦN THỊ ĐÀN | 1948 | Đức Xá, Đức Thọ | 14-06-1967 | 4,2C,23 | | 135 | TRẦN ĐÌNH ĐÀO | 1945 | Sơn Thịnh, Hương Sơn | 25-05-1970 | 4.L.5 | | 136 | HỒ VĂN ĐÁO | 1951 | Sơn Mỹ, Hương Sơn | 09-03-1972 | 4,3L,26 | | 137 | TRƯƠNG VĂN ĐẢM | 1944 | Cẩm Long, cẩm Xuyên | 22-04-1971 | 4.3C.25 | | 138 | BÙI VĂN ĐẢN | 1949 | Đức La, Đức Thọ | 28-03-1969 | 4,2G,24 | | 139 | TRƯƠNG QUANG ĐÁNG | 1943 | Kỳ Thượng, Kỳ Anh | 22-06-1966 | 4.2Đ.8 | | 140 | NGUYỄN VĂN ĐÁP | 1945 | Cẩm Thạch, cẩm Xuyên | 27-10-1967 | 4.Đ.24 | | 141 | TRẦN VĂN ĐẠI | 1948 | Đức Lạng, Đức Thọ | 02-1969 | 4.2C.12 | | 142 | LÊ DUY ĐẠI | 1946 | Nam Hưng, Thạch Hà | 03-03-1969 | 4,c,29 | | 143 | PHẠM VĂN ĐẠO | 1938 | Xuân An, Nghi Xuân | 26-04-1970 | 4,B,20 | | 144 | HÀ THỊ ĐẤU | 1952 | Cẩm Duệ, Cẩm Xuyên | 07-05-1972 | 4.2C.16 | | 145 | PHẠM XUÂN ĐỂ | 1950 | Cẩm Huy, cẩm Xuyên | 26-01-1972 | 4,2A,5 | | 146 | PHẠM KHẮC ĐỆ | 1946 | Mỹ Lộc, Can Lộc | 09-02-1973 | 4,2A,6 | | 147 | HOÀNG NGỌC ĐIỀN | 1948 | Kỳ Thịnh, Kỳ Anh | 15-02-1968 | 4.3G.4 | | 148 | HOÀNG VĂN ĐIỂN | | Kỳ Thư, Kỳ Anh | 23-08-1971 | 4.C.15 | | 149 | NGUYỄN KHẮC ĐIỆP | 1938 | Kỳ Hải, Kỳ Anh | 25-11-1971 | 4,M,15 | | 150 | PHẠM ĐIỆP | 1948 | Đức Hòa, Đức Thọ | 10-06-1967 | 4.2G.12 | | 151 | TRƯƠNG CÔNG ĐỈNH | 1948 | Kỳ Phú, Kỳ Anh | 29-10-1967 | 4,2C,11 | | 152 | PHAN VĂN ĐÍCH | | Đức Thuận, Đức Thọ | 01-12-1972 | 4,C,5 | | 153 | HOÀNG TRỌNG ĐÍCH | 1949 | Thạch Thắng, Thạch Hà | 08-03-1974 | 4,3M,2 | | 154 | NGUYỄN VĂN ĐINH | 1951 | Cẩm Trung, cẩm Xuyên | 08-08-1971 | 4,3C,24 | | 155 | ĐẶNG QUỐC ĐỊNH | 1948 | Cẩm Bình, cẩm Xuyên | 20-02-1968 | 4.2E.11 | | 156 | HOÀNG BÁ ĐÔN | 1947 | Cẩm Phúc, Cẩm Xuyên | 26-03-1970 | 4,30,11 | | 157 | PHAN KIM ĐỒNG | 1942 | Đức Dũng, Đức Thọ | 30-09-1968 | 4.2B.19 | | 158 | TRẦN VĂN ĐỔNG | 1949 | Hương Giang, Hương Khê | 08-10-1971 | 4.C.2 | | 159 | NGUYỄN VIẾT ĐÔ | 1948 | Kỳ Châu, Kỳ Anh | 11-06-1968 | 4.3C.7 | | 160 | MAI XUÂN ĐỘ | 1942 | Đức Long, Đức Thọ | 15-02-1972 | 4.2G.25 | | 161 | MAI VĂN ĐƯƠNG | 1954 | Kỹ Hưng, Kỳ Anh | 18-12-1972 | 4.G.16 | | 162 | NGUYỄN XUÂN ĐƯỜNG | 1949 | Hương Lạc, Hương Khê | 05-01-1969 | 4,3G,2 | | 163 | NGUYỄN THỊ HẢI ĐƯỜNG | 1945 | Kỳ Phú, Kỳ Anh | 06-03-1968 | 4,3E,5 | | 164 | HOÀNG THỌ ĐỨC | 1930 | Thạch Hương, Thạch Hà | 15-08-1972 | 4,E,33 | | 165 | LÊ MINH ĐỨC | 1947 | Kỳ Lâm, Kỳ Anh | 20-01-1971 | 4,E,30 | | 166 | LÊ XUÂN ĐỨC | 1944 | Đức Yên, Đức Thọ | 25-10-1968 | 4.3B.18 | | 167 | TRẦN ANH ĐỨC | 1946 | Thạch Trương, Thạch Hà | 24-01-1967 | 4,2E,4 | | 168 | DƯƠNG CÔNG ĐỨC | 1940 | Đức Lập, Đức Thọ | 12-10-1970 | 4,2Đ,9 | | 169 | LÊ MINH ĐỨC | 1954 | Sơn Tân, Hương Sơn | 15-08-1973 | 4,3G,22 | | 170 | TRẦN VĂN ĐỨC | | Đức Thành, Đức Thọ | 11-07-1971 | 4,3G,23 | | 171 | NGUYỄN MINH ĐỨC | 1950 | Xuân Giang, Nghi Xuân | 30-12-1968 | 4,3Đ,3 | | 172 | NGUYỄN ĐĂNG ĐỨC | | Cẩm Quang, cẩm Xuyên | 12-1972 | 4,2H,26 | | 173 | HỒ VĂN EM | 1947 | Xuân Viên, Nghi Xuân | 10-06-1967 | 4,26,1-1 | | 174 | NGUYỄN TRUỜNG GIANG | 1940 | Thạch Phú, Thạch Hà | 12-11-1969 | 4,B,24 | | 175 | NGUYỄN BÁ GIANG | 1948 | Thạch Bàn, Thạch Hà | 01-07-1969 | 4,3K,5 | | 176 | BÙI NGỌC GIAO | 1950 | Thạch Hóa, Thạch Hà | 19-12-1968 | 4.2C.19 | | 177 | BIỆN VĂN GIAO | 1950 | Thạch Đỉnh, Thạch Hà | 19-12-1968 | 4.2C.15 | | 178 | ĐẶNG GIẢNG | 1943 | Cẩm Bình, cẩm Xuyên | 20-05-1965 | 4,ậC,7 | | 179 | TRẦN VĂN HAI | 1950 | Kỳ Lâm, Kỳ Anh | 06-01-1969 | 4,3K,7 | | 180 | PHAN VĂN HAI | 1946 | Xuân Hoa, Nghi Xuân | 26-09-1965 | 4.2H.18 | | 181 | NGÔ XUÂN HẠNH | 1943 | Kỳ Giang, Kỳ Anh | 05-04-1971 | 4.3E.19 | | 182 | TRẦN ĐÌNH HÀ | 1953 | Đức Xả, Đức Thọ | 08-02-1972 | 4.L.34 | | 183 | NGUYỄN VĂN HÀ | 1953 | Sơn Tây, Hương Sơn | 15-09-1972 | 4.3G.25 | | 184 | NGUYỄN ĐỨC HÀ | 1944 | Thạch Thanh, Thạch Hà | 13-05-1966 | 4,2E,8 | | 185 | PHAN HỮU HÀ | 1942 | Đại Lộc, Can Lộc | 23-03-1970 | 4,3G,9 | | 186 | NGUYỄN ĐÌNH HÁN | | Cẩm Nam, cẩm Xuyên | 04-05-1969 | 4,K,2 | | 187 | ĐẶNG VĂN HÀNH | 1945 | Kỳ Phong, Kỳ Anh | 16-07-1965 | 4,21-1,19 | | 188 | VÕ PHI HẢI | 1949 | Kỳ Hưng, Kỳ Anh | 26-01-1971 | 4,E,27 | | 189 | TRẦN DOÃN HẢI | 1951 | Đức Trung, Đức Thọ | 08-03-1971 | 4,3G,26 | | 190 | PHAN HỮU HẢO | 1944 | Thượng Lộc, Can Lộc | 01-02-1967 | 4,20,24 | | 191 | NGUYỄN HỮU HẠ | 1939 | Thạch Hội, Thạch Hà | 18-06-1966 | 4,3K,24 | | 192 | NGUYỄN SỸ HẠCH | 1944 | Cẩm Thạch, cẩm Xuyên | 14-06-1968 | 4.3H.13 | | 193 | TRẦN BÁ HẠNH | 1937 | Hương Vinh, Hương Khê | 09-02-1971 | 4,M,33 | | 194 | NGUYỄN VĂN HẠNH | 1942 | Xuân Hòa, Nghi Xuân | 05-06-1969 | 4.K.10 | | 195 | ĐOÀN CÔNG HẠNH | 1938 | Đức Thủy, Đức Thọ | 08-09-1970 | 4,3H,6 | | 196 | NGUYỄN VĂN HẬU | 1950 | Kỳ Bắc, Kỳ Anh | 03-08-1971 | 4.2B.17 | | 197 | NGUYỄN QUỐC HẬU | 1937 | Đức Hương, Đức Thọ | 14-12-4966 | 4,K,23 | | 198 | TRẦN XUÂN HIÊN | 1946 | Thạch Vĩnh, Thạch Hà | 10-08-1972 | 4.G.10 | | 199 | NGUYỄN ĐÌNH HIÊN | | Cẩm Hưng, cẩm Xuyên | 28-08-1965 | 4,3K,9 | | 200 | NGUYỄN VIẾT HIỀN | 1952 | Sơn Lĩnh, Hương Sơn | 02-08-1972 | 4.2B.21 |
Tiêu đề: Re: Huyền thoại Trường Sơn
Gửi bởi: Giangtvx trong 14 Tháng Mười Hai, 2015, 05:00:47 am
DANH SÁCH MỘ LIỆT SĨ TỈNH HÀ TĨNH (tiếp) | STT─ | ──── Họ và tên liệt sĩ──── | Năm sinh | ──── Nguyên Quán─────── | Ngày hy sinh─ | Vị trí | | 201 | NGUYỄN PHAN HIỀN | 1946 | Sơn Trà, Hương Sơn | 21-01-1971 | 4,30,32 | | 202 | NGUYỄN VIẾT HIỀN | 1944 | Hương Độ, Hương Khê | 18-03-1969 | 4.B.19 | | 203 | BIẾN VĂN HIỂN | 1947 | Thạch Trung, TX. Hà Tĩnh | 31-03-1969 | 4.K.8 | | 204 | ĐẬU XUÂN HIỂN | 1949 | Xuân Phố, Nghi Xuân | 17-02-1970 | 4.2Đ.10 | | 205 | NGUYỄN SỸ HIỂN | 1942 | Đửc Yên, Đức Thọ | 11-03-1971 | 4,3H,3 | | 206 | LÊ HỮU HIỂN | 1950 | Phú Phong, Hương Khê | 25-02-1972 | 4.2B.10 | | 207 | ĐINH VĂN HIẾN | 1950 | Hương Vĩnh, Hương Khê | 10-08-1972 | 4.G.11 | | 208 | TRƯƠNG ĐÌNH HIỂN | | Xuân Giang, Nghi Xuân | 19-05-1971 | 4,2A,23 | | 209 | NGUYỄN THẾ HIẾN | 1949 | Thạch Ngọc, Thạch Hà | 31-10-1968 | 4.2G.19 | | 210 | NGUYỄN VĂN HIẾN | 1948 | Thạch Môn, TX. Hà Tĩnh | 15-03-1966 | 4.2G.14 | | 211 | LÊ VĂN HIỆP | 1950 | Thạch Điển, Thạch Hà | 01-03-1968 | 4.2H.3 | | 212 | NGUYỄN ĐÌNH HIÊU | 1942 | Cẩm Hưng, cẩm Xuyên | 14-02-1973 | 4.C.9 | | 213 | TRẦN HỮU HIỆU | | Cẩm Huy, cẩm Xuyên | 06-09-1968 | 4,21,17 | | 214 | NGUYỄN VĂN HỊNH | 1945 | Phúc Lộc, Can Lộc | 08-01-1970 | 4,21,3 | | 215 | TRẦN VĂN HÒA | 1947 | Thạch Môn, TX. Hà Tĩnh | 01-10-1972 | 4,M,16 | | 216 | NGUYỄN THỊ HÒA | 1952 | Thạch Thắng, Thạch Hà | 19-05-1972 | 4.M.19 | | 217 | ĐẶNG XUÂN HÒA | 1952 | Hương Điến, Hương Khê | 08-02-1972 | 4,L,29 | | .218 | PHẠM VĂN HÒA | | Đức Liên, Đức Thọ | 15-08-1969 | 43,17 | | 219 | BÙI NHƯ HÒA | 1942 | Đức Yên, Đức Thọ | 04-06-1970 | 4.E.15 | | 220 | LÊ HỮU HÓA | 1952 | Hương Vĩnh, Hương Khê | 05-1972 | 4,A,4 | | 221 | HỒ TỐNG HÒA | 1948 | Sơn Trung, Hương Sơn | 16-01-1971 | 4,3E,9 | | 222 | NGUYỄN XUÂN HOÀI | | Xuân An, Nghi Xuân | 04-02-1972 | 4.Đ.29 | | 223 | VÕ XUÂN HOÀN | 1948 | Kỳ Thư, Kỳ Anh | 02-05-1969 | 4.L.11 | | 224 | PHAN VĂN HOÀN | 1946 | Đức Long, Đức Thọ | 11-07-1972 | 4.H.17 | | 225 | VŨ XUÂN HOÀN | 1947 | Kỳ Thư, Kỳ Anh | 01-05-1969 | 4,3H,9 | | 226 | ĐÀO XUÂN HÒE | 1945 | Đức Tùng, Đức Thọ | 15-05-1969 | 4.3H.11 | | 227 | NGUYỄN VĂN HỢI | 1944 | Kỳ Tân, Kỳ Anh | 18-02-1965 | 4,3E,8 | | ì 228 | BIỆN VĂN HỒ | 1946 | Hương Đô, Hương Khê | 24-03-1971 | 4,G,25 | | 229 | NGUYỄN DUY HỒ | 1949 | Đồng Phúc, Hương Khê | 06-02-1971 | 4,2A,9 | | 230 | VÕ CÔNG HỒNG | 1948 | Đức Thủy, Đức Thọ | 26-12-1969 | 4,M,25 | | 231 | PHẠM VĂN HỒNG | 1951 | Cẩm Nhượng, cẩm Xuyên | 07-1971 | 4.3B.1 | | 232 | NGUYỄN THỊ HỒNG | 1953 | Cẩm Thành, cẩm Xuyên | 22-06-1972 | 4,3C,23 | | 233 | NGUYỄN XUÂN HỒNG | 1942 | Thạch Hạ, Thạch Hà | 06-04-1969 | 4,21,1 | | 234 | ĐẶNG THANH HỒNG | 1941 | Kỳ Hưng, Kỳ Anh | 03-05-1965 | 4,3K,6 | | 235 | ĐINH VĂN HỘ | 1948 | Sơn Trường, Hương Sơn | 03-07-1968 | 4,21,16 | | 236 | LÊ VĂN HỢI | 1945 | Thịnh Lộc, Can Lộc | 08-02-1972 | 4.L.9 | | 237 | ĐINH HỮU HỘI | 1948 | Hương Lạc, Hương Khê | 20-12-1968 | 4,20,17 | | 238 | NGUYỄN HỢI | 1949 | Đức Tùng, Đức Thọ | 05-1972 | 4,3B,25 | | 239 | NGÔ XUÂN HỢI | 1950 | Hương Đô, Hương Khê | 19-03-1971 | 4.3H.16 | | 240 | PHẠM THANH HỢI | 1947 | Hương Thọ, Vũ Quang | 04-1971 | 4.2A.13 | | 241 | TRẦN VĂN HỢP | 1948 | Hương Lạc, Hương Khê | 23-12-1967 | 4,3E,3 | | 242 | TRẦN MINH HUẤN | 1951 | Cẩm Quang, cẩm Xuyên | 21-11-1973 | 4.3B.22 | | 243 | PHAN DUY HUẾ | 1948 | Thạch Mỹ, Thạch Hà | 16-04-1971 | 4.E.29 | | 244 | TRẦN DOANH HUỆ | 1948 | Thạch Bình, Thạch Hà | 12-01-1973 | 4,c,3 | | 245 | NGUYỄN TRỌNG HUỆ | 1949 | Bắc Sơn, Thạch Hà | 20-01-1973 | 4.D.17 | | 246 | HÀ VÂN HUỆ | 1946 | Đức Long, Đức Thọ | 04-02-1972 | 4.3C.1 | | 247 | LÊ VÀN HUẾ | 1946 | Hương Thủy, Hương Khê | 11-02-1967 | 4,3G,8 | | 248 | TRẤN VÂN HUÊ | 1952 | Thành Tiến, Can Lộc | 06-06-1972 | 4.2E.18 | | 249 | NGUYỄN THI HUỆ | 1946 | Cẩm Hòa, Cẩm Xuyên | 20-09-1967 | 4.2G.9 | | 250 | LÊ VĂN HUY | 1945 | Đức Sơn, Đức Thọ | 08-06-1971 | 4,B,33 | | 251 | PHẠM QUANG HUY | 1935 | Phú Lộc, Can Lộc | 16-11-1965 | 4.3H.18 | | 252 | VÕ VĂN HUYỀN | 1942 | Phú Lộc, Can Lộc | 28-03-1967 | 4,G,7 | | 253 | HOÀNG VĂN HUỲNH | 1950 | Kỳ Thịnh, Kỳ Anh | 31-05-1970 | 4,30,13 | | 254 | VŨ VĂN HÙNG | 1930 | Hương Xuân, Hương Khê | 17-12-1972 | 4,M,20 | | 255 | CHU VĂN HÙNG | 1944 | Cẩm Dương, cẩm Xuyên | 07-04-1968 | 4.K.34 | | 256 | TẠ VIẾT HÙNG | 1947 | Đức Liên, Vũ Quang | 16-01-1972 | 4.C.17 | | 257 | TRẦN HỮU HÙNG | 1943 | Thạch Quý, TX. Hà Tĩnh | 13-01-1973 | 4.3B.21 | | 258 | ĐÀO VIẾT HÙNG | 1945 | Sơn Phú, Hương Sơn | 02-02-1970 | 4.2C.21 | | 259 | NGUYỄN VĂN HÙNG | 1950 | Thạch Lĩnh, TX. Hà Tĩnh | 19-02-1972 | 4.3H.17 | | 260 | NGUYỄN VĂN HÙNG | 1952 | Xuân Đan, Nghi Xuân | 31-03-1971 | 4.3E.21 | | 261 | NGUYỄN QUỐC HƯNG | 1954 | Đức Quang, Đức Thọ | 08-02-1972 | 4,L,30 | | 262 | TRẦN VĂN HƯNG | 1944 | Xuân Mỹ, Nghi Xuân | 12-12-1967 | 4,2A,7 | | 263 | NGUYỄN VĂN HƯNG | 1950 | Kỳ Văn, Kỳ Anh | 26-11-1972 | 4.Đ.14 | | 264 | NGUYỄN XUÂN HƯƠNG | | Thạch Sơn, Thạch Hà | 21-04-1973 | 4,0,11 | | 265 | DƯƠNG ĐÌNH HƯƠNG | 1953 | Cẩm Hưng, cẩm Xuyên | 12-06-1972 | 4,B,21 | | 266 | NGUYỄN THỊ HƯỜNG | 1953 | Thạch Tân, Thạch Hà | 18-05-1972 | 4.A.29 | | 267 | NGUYỄN THỊ HƯỜNG | 1954 | Cẩm Long, cẩm Xuyên | 07-11-1972 | 4,A,28 | | 268 | TRƯƠNG THỊ HƯỜNG | 1953 | Thạch Quý, Thạch Hà | 30-08-1972 | 4.A.19 | | 269 | VÕ THỊ HƯƠNG | 1954 | Thạch Thanh, Thạch Hà | 30-08-1972 | 4.A.14 | | 270 | PHẠM XUÂN HƯỜNG | 1951 | Cẩm Dương, cẩm Xuyên | 20-07-1972 | 4,2C,9 | | 271 | NGUYỄN TRỌNG HƯỜNG | 1948 | An Lộc, Can Lộc | 09-03-1971 | 4,3,H,19 | | 272 | TRẦN VĂN HƯỜNG | 1945 | Đức Lập, Đức Thọ | 01-08-1971 | 4.2G.1 | | 273 | TRẦN VĂN HƯỜNG | | Phúc Phong, Hương Khê | 13-08-1969 | 4,21,13 | | 274 | NGUYỄN VĂN HƯỚNG | 1953 | Sơn Bằng. Hương Sơn | 08-02-1972 | 4.L.33 | | 275 | NGÔ ĐỨC HƯỞNG | 1948 | Cẩm Nhượng, cẩm Xuyên | 01-05-1970 | 4,3H,20 | | 276 | PHẠM HỮU KẾ | 1942 | Đại Lộc, Can Lộc, | 15-03-1966 | 4,3Đ,6 | | 277 | NGUYỄN HỮU KẾ | | Bỉnh Lộc, Can Lộc | 31-05-1974 | 4,2H,24 | | 278 | NGUYỄN VĂN KHANG | 1947 | Kỳ Thư, Kỳ Anh | 31-01-1970 | 4.3G.3 | | 279 | PHAN THANH KHÁN | 1942 | Tân Lộc, Can Lộc | 22-05-1972 | 4.3Đ.17 | | 280 | BÙI QUANG KHÁNH | 1945 | Kỳ Phong, Kỳ Anh | 16-04-1967 | 4,2C,20 | | 281 | LÊ HỮU KHIÊN | 1940 | Hương Xuân, Hương Khê | 24-11-1971 | 4.2A.3 | | 282 | TRẦN LƯƠNG KHIÊU | 1952 | Thạch Minh, Thạch Hà | 08-03-1972 | 4.3H.21 | | 283 | TRẮN VĂN KHIỂN | 1942 | Minh Lộc, Can Lộc | 19-09-1969 | 4,2C,2 | | 284 | HỒ VIẾT KHOA | 1949 | Cẩm Phú, Cẩm Xuyên | 02-04-1971 | 4,20,12 | | 285 | LÊ VĂN KHOA | 1942 | Trường Sơn, Đức Thọ | 28-02-1970 | 4,3B,7 | | 286 | NGUYỄN VĂN KHÓA | 1942 | Đức Hương, Đức Thọ | 27-03-1971 | 4.E.16 | | 287 | ĐINH VĂN KHOA | 1936 | Đức Thủy, Đức Thọ | 04-03-1968 | 4.3E.4 | | 288 | VỖ SĨ KHUÊ | 1949 | Cẩm Thịnh, cẩm Xuyên | 06-02-1971 | 4.H.29 | | 289 | NGUYỄN VĂN KHUNG | 1942 | Đức Thuận, Đức Thọ | 31-12-1971 | 4.A.16 | | 290 | ĐÀO VIẾT KHƯƠNG | 1940 | Sơn Phố, Hương Sơn | 15-03-1966 | 4,3E,2 | | 291 | HÀ VĂN KIẾN | 1945 | Đồng Lộc, Can Lộc | 26-01-1967 | 4.2A.19 | | 292 | TRẦN VĂN KIỀN | 1948 | Thạch Đồng, TX. Hà Tĩnh | 04-11-1970 | 4.H.16 | | 293 | PHAN VĂN KIỀN | 1938 | Tân Lộc, Can Lộc | 10-11-1968 | 4,3H,22 | | 294 | TRẦN HỮU KIỀU | 1944 | Bắc Sơn, Thạch Hà | 21-12-1969 | 4.B.30 | | 295 | NGUYỄN ĐÌNH KIỆP | 1944 | Kỳ Tân, Kỹ Anh | 16-08-1968 | 4.3A.1 | | 296 | LÊ ĐĂNG KIM | 1950 | Hương Bình, Hương Khê | 10-1973 | 4B.11 | | 297 | NGUYỄN TRỌNG KIM | 1947 | Thạch Tiến, Thạch Hà | 03-08-1974 | 4,2H,22 | | 298 | NGUYỄN ĐÌNH KÍNH | 1949 | Thạch Lạc, Thạch Hà | 23-01-1970 | 4.H.13 | | 299 | LÊ HỒNG KỲ | 1948 | Mỹ Lộc, Can Lộc | 30-10-1970 | 4,1,6 | | 300 | LÊ ĐÌNH KỲ | | Hào Kỳ, Nghi Xuân | 21-02-1973 | 4,Đ,1 |
Tiêu đề: Re: Huyền thoại Trường Sơn
Gửi bởi: Giangtvx trong 15 Tháng Mười Hai, 2015, 02:21:01 am
DANH SÁCH MỘ LIỆT SĨ TỈNH HÀ TĨNH (tiếp) | STT─ | ──── Họ và tên liệt sĩ──── | Năm sinh | ──── Nguyên Quán─────── | Ngày hy sinh─ | Vị trí | | 301 | LÊ KHẮC KỲ | 1947 | Xuân Lam, Nghi Xuân | 08-01-1971 | 4.3E.10 | | 302 | PHAN VĂN KỲ | 1940 | Đức Bình, Đức Thọ | 19-11-1969 | 4.3G.5 | | 303 | NGUYỄN XUÂN KỲ | | Đức Bỉnh, Đức Thọ | 13-06-1968 | 4.2H.14 | | 304 | PHẠM XUÂN KỸ | 1947 | Thượng Lộc, Can Lộc | 10-06-1967 | 4.2G.10 | | 305 | PHẠM VĂN KỸ | 1945 | Cẩm Hòa, Cẩm Xuyên | 27-10-1967 | 4.2E.2 | | 306 | HỐ HỮU KỸ | 1940 | Sơn Hảm, Hương Sơn | 11-12-1970 | 4,6,19 | | 307 | HÀ HUY KỲ | 1947 | Sơn Bình, Hương Sơn | 15-05-1967 | 4,20,11 | | 308 | ĐINH LÊ KỸ | 1950 | Hương Thọ, Vũ Quang | 12-1972 | 4,0,20 | | 309 | HOÀNG XUÂN LAI | 1948 | Hương Xuân, Hương Khê | 04-10-1970 | 4,2Đ,22 | | 310 | NGUYỄN HỒNG LAM | 1949 | Thạch Sơn, Thạch Hà | 26-06-1969 | 4.3G.1 | | 311 | VÕ THỊ LAN | 1953 | Thạch Thanh, Thạch Hà | 30-08-1972 | 4,A,20 | | 312 | NGUYỄN VĂN LAN | 1943 | Sơn Trung, Hương Sơn | 08-06-1968 | 4.2H.7 | | 313 | HÀ THỊ LÀI | 1955 | Thạch LƯU, Thạch Hà | 28-07-1972 | 4.G.17 | | 314 | LÊ THỊ LÀI | 1953 | Đông Vinh, Thị xã Hà Tính | 02-04-1971 | 4.2B.18 | | 315 | NGUYỄN THỊ LÀI | 1946 | Sơn Ninh, Hương Sơn | 07-05-1968 | 4,2Đ,2 | | 316 | PHAN VĂN LÁCH | 1944 | Thạch Điền, Thạch Hà | 19-11-1969 | 4,3G,7 | | 317 | TRỊNH ĐÌNH LÂM | 1951 | Thạch Sơn, Thạch Hà | 09-11-1968 | 4.L.24 | | 318 | BÙI NGỌC LÂM | 1940 | Thạch Bàn, Thạch Hà | 05-10-1967 | 4,2G,5 | | 319 | HOÀNG TRỌNG LAN | | Cẩm Nhượng, cẩm Xuyên | | 4.A.15 | | 320 | ĐẶNG ĐỨC LÂN | 1939 | Đức Lĩnh, Vũ Quang | 12-12-1971 | 4.3C.12 | | 321 | TRẦN VĂN LÂN | 1947 | An Lộc, Can Lộc | 17-11-1972 | 4.G.13 | | 322 | PHẠM VĂN LÂM | 1951 | Song Lộc, Can Lộc | 23-11-1971 | 4,3A,6 | | 323 | PHẠM THANH LÊ | 1951 | Đức Dũng, Đức Thọ | 19-06-1970 | 4,3C,5 | | 324 | NGUYỄN XUÂN LỆ | 1948 | Kỳ Phong, Kỳ Anh | 10-1972 | 4,A,21 | | 325 | NGUYỄN ĐÌNH LIÊN | 1948 | Kỳ Trinh, Kỹ Anh | 09-12-1968 | 4.L.16 | | 326 | PHẠM ĐÌNH LIÊN | 1950 | Hương Trung, Hương Khê | 05-01-1973 | 4.A.6 | | 327 | LÊ TỰ LIÊN | 1940 | Trường Sơn, Đức Thọ | 29-12-1971 | 4,E,24 | | 328 | ĐOÀN THỊ LIÊN | | Đức Thuận, Đức Thọ | 30-08-1971 | 4A22 | | 329 | PHẠM VĂN LIÊN | 1947 | Thạch Mỹ, Thạch Hà | 03-06-1968 | 4.3H.8 | | 330 | PHẠM VĂN LIỄU | 1940 | Cẩm Trung, cẩm Xuyên | 05-02-1971 | 4.M.31 | | 331 | NGUYỄN CHÍ LIỄU | 1945 | Thạch Long, Thạch Hà | 01-11-1967 | 4,3A,25 | | 332 | NGUYỄN ĐĂNG LIỆU | 1940 | Quang Lộc, Can Lộc | 19-05-1971 | 4,K,4 | | 333 | NGUYỄN TRỌNG LIỆU | 1947 | Cẩm Duệ, Cẩm Xuyên | 02-04-1966 | 4.2E.14 | | 334 | HÀ VĂN LINH | | TX. Hà Tĩnh, Hà Tĩnh | 22-04-1971 | 4,M,11 | | 335 | NGUYỄN ĐÌNH LINH | 1951 | Hương Thọ, Vũ Quang | 05-09-1970 | 4.3A.16 | | 336 | NGUYỄN DOÃN LINH | 1951 | Thạch Thanh, Thạch Hà | 30-01-1972 | 4,3B,24 | | 337 | NGUYỄN BÁ LINH | 1945 | Đức Lĩnh, Vũ Quang | 11-12-1970 | 4,20,21 | | 338 i | NGUYỄN VĂN LĨNH | 1948 | Thạch Hội, Thạch Hà | 18-12-1968 | 4.G.1 | | 339 | VÕ TÁ LĨNH | 1949 | Cẩm Lộc, Cẩm Xuyên | 11-05-1968 | 4,3Đ,7 | | 340 | TRẦN VĂN LỊCH | 1968 | Kỳ Trinh, Kỳ Anh | 07-05-1969 | 4,3Đ,26 | | 341 | NGUYỄN VĂN LICH | 1944 | Kỳ Châu, Kỳ Anh | 10-06-1972 | 4,3H,24 | | 342 | BÙI VIẾT LOAN | 1949 | Thạch Liên, Thạch Hà | 18-01-1973 | 4,3A,7 | | 343 | ĐINH SỸ LOAN | 1945 | Đức Thanh, Đức Thọ | 11-01-1968 | 4,3A,9 | | 344 | PHẠM LOAN | 1953 | Đức Tùng, Đức Thọ | 08-02-1972 | 4.L.31 | | 345 | NGUYỄN TIẾN LOAN | 1949 | Kỳ Phú, Kỳ Anh | 02-05-1968 | 4,2H,5 | | 346 | PHẠM VĂN LONG | 1950 | Thạch Vịnh, Thạch Hà | 17-04-1971 | 4,H,26 | | 347 | HOẢNG NGỌC LONG | 1951 | Thạch Đién, Thạch Hà | 09-1970 | 4,2A,26 | | 348 | VÕ TÁ LONG | 1951 | Thạch Quý, TX. Hà Tĩnh | 06-07-1971 | 4.2A.1 | | 349 | NGUYỄN XUÂN LONG | 1944 | Thượng Lộc, Can Lộc | 15-03-1966 | 4,2B,23 | | 350 | HOÀNG PHI LONG | 1942 | Phố Lê Bỉnh, Thị xã Hà Tĩnh | 17-03-1967 | 4.2G.3 | | 351 | NGUYỄN XUÂN LỘC | 1953 | Đức Lĩnh, Đức Thọ | 08-11-1972 | 4,E,10 | | 352 | HOÀNG XUÂN LỘC | 1940 | Kỳ Sơn, Kỳ Anh | 19-02-1970 | 4,3A,26 | | 353 | VÕ THỊ LỘC | 1945 | Thạch Quý, TX. Hà Tĩnh | 05-07-1968 | 4.Đ.33 | | 354 | NGUYỄN VĂN LỘC | 1941 | Liên Minh, Đức Thọ | 27-02-1969 | 4.2Đ.6 | | 355 | NGUYỄN ĐĂNG LỢI | 1948 | Thạch Ngọc, Thạch Hà | 18-02-1970 | 4,3B,20 | | 356 | HOÀNG VĂN LUÂN | 1945 | Kỳ Bắc, Kỳ Anh | 26-05-1972 | 4,3H,25 | | 357 | TRẦN VĂN LUẬN | 1951 | Cẩm Huy, cẩm Xuyên | 20-11-1972 | 4.2C.17 | | 358 | PHẠM VĂN LUẬN | 1949 | Hậu Lộc. Can Lộc | 03-01-1972 | 4.M.12 | | 359 | TRẦN DOÃN LUẬN | 1944 | Tân Lộc, Can Lộc | 02-04-1968 | 4,2H,6 | | 360 | ĐẶNG ĐÌNH LUYẾN | 1946 | Kỳ Văn, Kỳ Anh | 10-11-1970 | 4,K,24 | | 361 | LÊ VĂN LUYẾN | 1948 | Kỳ Thọ, Kỳ Anh | 03-03-1970 | 4.L.10 | | 362 | PHAN VIẾT LUYỆN | 1941 | Cẩm Long, cẩm Xuyên | 04-12-1972 | 4.A.13 | | 363 | TRỊNH VĂN LỤC | 1943 | Thạch Quý, TX. Hà Tĩnh | 14-03-1970 | 4,M,7 | | 364 | BÙI KHẮC LỤC | 1941 | Thạch Đài, Thạch Hà | 10-12-1972 | 43,4 | | 365 | PHẠM XUÂN LỤC | 1950 | Hương Liên, Hương Khê | 19-01-1972 | 4,0,10 | | 366 | TRẦN VĂN LỤC | 1944 | Đức Phúc, Đức Thọ | 12-1967 | 4.B.13 | | 367 | NGUYỄN VĂN LỤC | 1946 | Hương Phúc, Hương Sơn | 08-10-1969 | 4.2A.17 | | 368 | TRẦN VĂN LỤC | 1940 | Thuận Lộc, Can Lộc | 22-02-1972 | 4,A,34 | | 369 | TRƯƠNG QUANG LỤC | 1948 | Thạch Phú, Thạch Hà | 12-11-1968 | 4,3A,5 | | 370 | NGUYỄN VĂN LỤC | 1942 | Thạch Châu, Thạch Hà | 13-03-1972 | 4.3H.26 | | 371 | PHAN THANH LỤC | 1943 | Đức Lạc, Đức Thọ | 29-12-1966 | 4.2G.8 | | 372 | NGUYỄN THỊ LƯ | 1952 | Cẩm Hòa, Cẩm Xuyên | 03-02-1972 | 4.G.22 | | 373 | NGUYỄN TIẾN LƯ | 1947 | Kỳ Văn, Kỳ Anh | 15-07-1968 | 4.3E.12 | | 374 | NGUYỄN KHẮC LƯƠNG | 1950 | Sơn Hà, Hương Sơn | 24-09-1967 | 4,K,31 | | 375 | LÊ VĂN LƯƠNG | 1945 | Đức Thuận, TX. Hồng Lĩnh | 31-01-1971 | 4.3A.19 | | 376 | NGUYỄN SỸ LƯƠNG | 1946 | Thạch Thượng, Thạch Hà | 28-10-1967 | 4.C.19 | | 377 | LÊ XUÂN LƯƠNG | 1951 | Kỳ Thịnh, Kỳ Anh | 04-12-1972 | 4.2E.19 | | 378 | HOÀNG TRỌNG LƯỢNG | 1946 | Thạch Thắng, Thạch Hà | 24-11-1968 | 4.3K.13 | | 379 | LƯƠNG CHÍ LƯỢNG | 1945 | Yên Lộc, Can Lộc | 27-03-1965 | 4.3E.11 | | 380 | LÊ PHÚC LƯU | 1951 | Thạch Châm, Thạch Hà | 04-04-1968 | 4,31-1,14 | | 381 | HỒ VĂN LƯU | 1947 | Kỳ Thọ, Kỳ Anh | 22-11-1968 | 4.L.14 | | 382 | TÔ XUÂN LƯU | 1938 | Thạch Bắc, Thạch Hà | 23-03-1970 | 4,M,23 | | 383 | PHAN VĂN LƯU | 1944 | Hương Bình, Hương Khê | 12-06-1970 | 4.3Đ.12 | | 384 | LÊ VĂN LƯU | 1954 | Cẩm Thạch, cẩm Xuyên | 08-10-1974 | 4,3C,22 | | 385 | HOÀNG VĂN LƯ | 1947 | Sơn Ninh, Hương Sơn | 19-01-1970 | 4,3A,23 | | 386 | NGUYỄN TRỌNG LÝ | 1951 | CẩmThăng, cẩm Xuyên | 21-01-1970 | 4.L.1 | | 387 | PHẠM THỊ HẢI LÝ | 1950 | Xuân Giang, Nghi Xuân | 09-03-1972 | 4.L.18 | | 388 | NGUYỄN THANH LÝ | 1947 | Sơn Lê, Hương Sơn | 18-01-1972 | 4.H.14 | | 389 | NGUYỄN XUÂN LÝ | 1950 | Thạch Đién, Thạch Hà | 16-12-1968 | 4.2E.12 | | 390 | TRẦN VĂN LÝ | 1947 | Thạch Yên, TX. Hà Tĩnh | 24-07-1968 | 4.2H.9 | | 391 | NGUYỄN VĂN MAI | 1944 | Thị xã Hà Tĩnh | 18-03-1970 | 4.L.2 | | 392 | BÙl ĐÌNH MẠI | 1943 | Cẩm Mỹ, Cẩm Xuyên | 26-12-1969 | 4,M,22 | | 393 | NGUYỄN XUÂN MAI | 1940 | Thạch Bằng, Thạch Hà | 15-03-1966 | 4,20,25 | | 394 | LÊ THỊ MAI | 1953 | Thạch Yên, TX. Hà Tinh | 07-12-1972 | 4,21,9 | | 395 | NGUYỄN TIẾN MẠNH | 1947 | Thanh Lộc, Can Lộc | 12-03-1972 | 4.3K.14 | | 396 | NGUYỄN VĂN MẠNH | 1949 | Kỳ Thượng, Kỳ Anh | 05-03-1972 | 4,2Đ,26 | | 397 | TRẦN XUÂN MẠNH | 1948 | Kỳ Lâm, Kỳ Anh | 04-12-1970 | 4.3K.15 | | 398 | PHẠM VĂN MẠNH | 1949 | Phúc Đồng, Hương Khẽ | 12-03-1971 | 4.3K.16 | | 399 | TRẦN NGỌC MẦU | | Cẩm Yên, cẩm Xuyên | 10-1970 | 4.2A.11 | | 400 | PHẠM VĂN MẪN | | Hương Hòa, Hương Sơn | 04-10-1967 | 4.2A.12 |
Tiêu đề: Re: Huyền thoại Trường Sơn
Gửi bởi: Giangtvx trong 16 Tháng Mười Hai, 2015, 02:22:13 am
DANH SÁCH MỘ LIỆT SĨ TỈNH HÀ TĨNH (tiếp) | STT─ | ──── Họ và tên liệt sĩ──── | Năm sinh | ──── Nguyên Quán─────── | Ngày hy sinh─ | Vị trí | | 401 | PHẠM CÔNG MẪN | 1945 | Kỳ Tân, Kỳ Anh | 27-05-1969 | 4.3K.17 | | 402 | NGÔ ĐỨC MẪN | 1946 | Đại Lộc, Can Lộc | 11-01-1971 | 4,3C,20 | | 403 | PHAN VĂN MẬN | 1952 | Thạch Hung, TX. Hà Tính | 11-1972 | 4,Đ,21 | | 404 | NGUYỄN VĂN MẬU | | | 06-02-1970 | 4,3A,4 | | 405 | VÕ VÀN MẬU | 1941 | Thạch Đồng, TX. Hà Tĩnh | 06-02-1970 | 4.3K.3 | | 406 | HOÀNG ĐÌNH MẬU | | Thạch Khê, Thạch Hà | 02-01-1971 | 4.K.27 | | 407 | TRẦN THẾ MẬU | 1945 | Mỹ Lộc, Can Lộc | 06-03-1969 | 4.3K.10 | | 408 | NGUYỄN TIẾN MẬU | 1949 | Kỳ Châu, Kỳ Anh | 03-09-1968 | 4.2H.13 | | 409 | NGUYỄN PHI MIÊN | 1951 | Thạch Lĩnh, Thạch Hà | 30-11-1972 | 4,2E,25 | | 410 | HÀ VĂN MIÊN | 1946 | Cẩm Thịnh, cẩm Xuyên | 05-02-1967 | 4,2B,26 | | 411 | NGUYỄN ĐỨC MIỀU | 1942 | Đức Thọ | 27-07-1972 | 4,G,24 | | 412 | PHẠM VĂN MIẾNG | 1942 | Cẩm Dương, cẩm Xuyên | 31-01-1972 | 4.E.34 | | 413 | HÀ QUANG MINH | 1945 | Thạch Vĩnh, Thạch Hà | 25-02-1968 | 4,K,22 | | 414 | NGUYỄN HẢI MINH | | Xuân Tiến, Nghi Xuân | | 4.C.14 | | 415 | LÊ ĐỨC MINH | | Kỳ Thượng, Kỳ Anh | 05-1973 | 4.2B.4 | | 416 | NGUYỄN ĐỒNG MINH | 1949 | Thạch Điền, Thạch Hà | 09-01-1971 | 4.C.22 | | 417 | TRẤN NGỌC NINH | 1944 | Thạch Quý, Thạch Hà | 13-05-1972 | 4.B.25 | | 418 | NGUYỄN ĐÌNH MINH | 1951 | Hương Thọ, Vũ Quang | 05-09-1970 | 4.3A.11 | | 419 | NGUYỄN XUÂN MINH | 1941 | Thạch Hưng, TX. Hà Tĩnh | 01-04-1970 | 4.3K.18 | | 420 | NGUYỄN VĂN MINH | 1951 | Thạch Hải, Thạch Hà | 20-11-1972 | 4.2E.7 | | 421 | LÊ DOÃN MỢI | 1949 | Thạch Nam, Thạch Hà | 12-12-1971 | 4,2G,6 | | 422 | NGUYỄN XUÂN MÙI | 1948 | Xuân Trường, Nghi Xuân | 10-08-1967 | 4,2L,18 | | 423 | PHẠM NHƯ MƯỜI | 1947 | Sơn Phúc, Hương Sơn | 23-02-1973 | 4.A.7 | | 424 | NGUYỄN PHI MƯU | | Thạch Lưu, Thạch Hà | 30-11-1972 | 43.2 | | 425 | LÊ VĂN MỸ | | Xuân Đan, Nghi Xuân | 30-11-1972 | 4.A.10 | | 426 | VÕ TRƯƠNG MỸ | 1949 | Hương Thủy, Hương Khê | 03-12-1968 | 4.2E.24 | | 427 | LÊ XUÂN NAM | 1949 | Cẩm Trung, cẩm Xuyên | 11-11-1968 | 4,H,1 | | 428 | NGUYỄN VĂN NĂM | | Thạch Bình, TX. Hà Tĩnh | 26-03-1970 | 4.3B.8 | | 429 | TRƯƠNG DUY NỆ | 1942 | Thạch Long, Thạch Hà | 31-05-1968 | 4,2L,19 | | 430 | NGUYỄN VĂN NGA | 1942 | Thạch Lưu, Thạch Hà | 04-01-1968 | 4,2B,9 | | 431 | TRẦN ĐÌNH NGA | 1949 | Hương Phố, Hương Khê | 19-02-1968 | 4,B,22 | | 432 | BÙl VĨNH NGHI | 1950 | Cẩm Dương, cẩm Xuyên | 01-08-1972 | 4.G.12 | | 433 | ĐẶNG VĂN NGHỊ | 1951 | Quang Lộc, Can Lộc | 30-11-1972 | 4.B.12 | | 434 | LÊ VĂN NGHỊ | 1944 | Thạch Quý, TX. Hà Tĩnh | 24-02-1966 | 4,M,30 | | 435 | ĐẶNG THỊ NGHIÊN | 1950 | Sơn Mỹ, Hương Sơn | 13-03-1968 | 4,2B,2 | | 436 | NGUYỄN BÁ NGHÌN | | Thạch Tân, Thạch Hà | 04-06-1968 | 4,3Đ,23 | | 437 | NGUYỄN THỊ NGHĨA | 1946 | Thạch Môn, TX. Hà Tĩnh | 01-10-1968 | 4.E.22 | | 438 | PHAN TRỌNG NGHĨA | 1947 | Thạch Mỹ, Thạch Hà | 07-02-1971 | 4.E.31 | | 439 | TRẦN LÊ NAM | 1923 | Tân Hương, Đức Thọ | 31-01-1968 | 4.2H.1 | | 440 | TRẦN VIẾT NGHĨA | 1936 | Sơn Trường, Hương Sơn | 05-12-1970 | 4,2K,20 | | 441 | TRẦN VĂN NGHĨA | 1948 | Hương Bình, Hương Khê | | 4.3E.14 | | 442 | NGUYỄN TRỌNG NGHĨA | 1942 | Xuân Phố, Nghi Xuân | 09-06-1970 | 4.3G.10 | | 443 | ĐOÀN VĂN NGHỊ | 1948 | Đức Giang, Vũ Quang | 29-07-1970 | 4.3K.19 | | 444 | LÊ THANH NGHỊ | 1945 | Kỳ Thịnh, Kỳ Anh | 15-09-1966 | 4.3Đ.10 | | 445 | TRẦN VĂN NGỌ | 1945 | Đức Châu, Đức Thọ | 19-02-1972 | 4.3K.21 | | 446 | HOÀNG VĂN NGỤ | 1944 | Kỳ Phong, Kỳ Anh | 24-01-1973 | 4.E.17 | | 447 | PHẠM VĂN NGỤ | 1945 | Sơn Trung, Hương Sơn | 17-02-1967 | 4.2E.16 | | 448 | PHAN VĂN NGỤ | | Song Lộc, Can Lộc | 13-03-1966 | 4.2E.9 | | 449 | PHẠM VĂN NGỮ | 1941 | Kỳ Thượng, Kỳ Anh | 20-05-1971 | 4.K.9 | | 450 | NGUYỄN BÁ NHẠC | 1938 | Thạch Bàn, Thạch Hà | 14-10-1971 | 4,A,23 | | 451 | TRẦN HỮU NHÂM | 1951 | Tiến Lộc, Can Lộc | 31-08-1971 | 4,3A,2 | | 452 | NGUYỄN ĐÌNH NHÂM | 1945 | Đức Bồng, Vũ Quang | 26-10-1968 | 4,2G,20 | | 453 | PHAN VĂN NHÂN | 1939 | Cẩm Trung, cẩm Xuyên | 04-09-1966 | 4.2A.16 | | 454 | ĐẶNG HỮU NHÂN | 1944 | Thạch Tiến, Thạch Hà | 24-01-1967 | 4,20,14 | | 455 | LÊ DOẢN NHUẬN | 1943 | Bắc Sơn, Thạch Hà | 17-08-1970 | 4,3K,23 | | 456 | PHAN VĂN NHẨN | 1953 | Thạch Mỹ, Thạch Hà | 22-01-1972 | 4,Đ,3 | | 457 | BÙI SỸ NHẬT | 1947 | | 03-05-1966 | 4,L,4 | | 458 | TRẦN SỶ NHẬT | 1946 | Kỳ Thịnh, Kỳ Anh | 01-1969 | 4,3E,26 | | 459 | PHAM VĂN NHỊ | 1941 | Đức Quang, Đức Thọ | 03-06-1969 | 4,2G,23 | | 460 | ĐÀO VĂN NHIÊN | 1947 | Đức An, Đức Thọ | 26-03-1972 | 4.K.33 | | 461 | VÕ VĂN NHIÊN | 1954 | Đức Hương, Vũ Quang | 08-02-1972 | 4.L.23 | | 462 | HOÀNG VĂN NHI | 1944 | Kỳ Trinh, Kỳ Anh | 28-05-1966 | 4.H.23 | | 463 | TRẦN BÁ NHỎ | 1947 | Hương Vịnh, Hương Khê | 19-09-1968 | 4.2H.12 | | 464 | NGUYỄN VĂN NHƠN | 1942 | Cẩm Thịnh, cẩm Xuyên | 20-11-1972 | 4,3K,22 | | 465 | VÕ QUANG NHUẬN | 1925 | Đức Phú, Đức Thọ | 20-02-1969 | 4.K.1 | | 466 | NGUYỄN VĂN NHUẬN | 1949 | Thạch Lạc, Thạch Hà | 18-12-1969 | 4.G.3 | | 467 | NGUYỄN VĂN NHUẬN | 1933 | Cẩm Quang, cẩm Xuyên | 26-02-1966 | 4,M,32 | | 468 | TRẦN VĂN NHƯỜNG | 1947 | Thạch Đồng, TX. Hà Tĩnh | 10-03-1971 | 4.2B.16 | | 469 | LƯƠNG VĂN NHƯỢNG | 1939 | Cẩm Sơn, Cẩm Xuyên | 26-06-1967 | 4,2A,20 | | 470 | ĐẶNG VIẾT NHỬ | 1945 | Cẩm Huy, cẩm Xuyên | 13-11-1970 | 4.2B.3 | | 471 | LÊ VĂN NIÊM | 1939 | Đức Nhân, Đức Thọ | 17-03-1967 | 4,2G,2 | | 472 | VÕ XUÂN NIÊN | 1945 | Kỳ Phú, Kỳ Anh | 15-11-1968 | 4,2Đ,4 | | 473 | PHAN XUÂN NIÊM | 1946 | Hương Giang, Hương Khê | 09-03-1972 | 4.3E.22 | | 474 | PHẠM XUÂN NIỆM | 1946 | Kỳ Phúc, Kỳ Anh | 09-02-1972 | 4.3A.14 | | 475 | PHAN VĂN NIỆM | 1944 | Đức Thuận, Đức Thọ | 10-01-1968 | 4.H.4 | | 476 | TRẦN KHẮC NHUNG | 1950 | Thạch Hương, Thạch Hà | 25-11-1970 | 4,3E,24 | | 477 | LẠI NGỌC NINH | 1949 | Đức Đồng, Đức Thọ | 05-11-1970 | 4,2C,22 | | 478 | NGUYỄN VĂN NÔNG | | Kỳ Thọ, Kỳ Anh | 01-08-1970 | 4,30,21 | | 479 | HOÀNG VĂN NÔNG | 1943 | Kỳ Thư, Kỳ Anh | 20-10-1965 | 4.3K.12 | | 480 | NGUYỄN THỊ NỒNG | 1953 | Cẩm Phúc, Cẩm Xuyên | 02-12-1971 | 4.2B.6 | | 481 | DƯƠNG DANH NUÔI | 1950 | Thạch Quý, Thạch Hà | 03-03-1969 | 4.2A.2 | | 482 | NGUYỄN VĂN NỰU | 1930 | Đức Lâm, Đức Thọ | 17-12-1968 | 4,H;31 | | 483 | ĐÀO DUY PHẢ | 1949 | Phú Lộc, Can Lộc | 18-03-1972 | 4.K.32 | | 484 | TRƯƠNG PHÁN | 1940 | Thạch Thượng, Thạch Hà | 10-05-1965 | 4,0,31 | | 485 | NGÔ CHÍ PHẨM | | Mỹ Lộc, Can Lộc | | 4,3B,9 | | 486 | NGUYỄN ĐỨC PHONG | 1930 | Đức Giang, Đức Thọ | 20-02-1969 | 4,K,3 | | 487 | NGUYỄN VĂN PHONG | 1950 | Thạch Thượng, Thạch Hà | 06-04-1968 | 4,1-1,10 | | 488 | DƯƠNG DANH PHONG | 1945 | Hương Bình, Hương Khê | 16-09-1970 | 4,3K,25 | | 489 | NGUYỄN VĂN PHÓNG | 1946 | Phúc Trạch, Hương Khê | 08-03-1972 | 4.3Đ.2 | | 490 | PHẠM HUY PHONG | 1949 | Hương Lạc, Hương Khê | 08-03-1971 | 4,3L,1 | | 491 | NGUYỀN THI MỸ PHÒNG | 1948 | Phan Đình Phùng, TX Hà Tĩnh | 31-08-1966 | 4.2E.10 | | 492 | PHẠM VĂN PHỐI | 1933 | Vĩnh Lộc, Can Lộc | 17-03-1968 | 4.3L.2 | | 493 | PHAN VĂN PHÚ | 1947 | Thạch Châu, Thạch Hà | 24-03-1968 | 4,3L,3 | | 494 | PHẠM THI PHƯƠNG | 1952 | Xuân Yên, Nghi Xuân | 05-06-1971 | 4.2H.17 | | 495 | LÊ NGỌC PHÚ | 1950 | Đức Bồng, Đức Thọ | 11-1972 | 4,B,5 | | 496 | NGUYỄN HỒNG PHÚC | 1943 | Cẩm Thịnh, cẩm Xuyên | 26-12-1969 | 4,M,26 | | 497 | PHẠM VĂN PHÚC | 1949 | Thạch Quý, TX. Hà Tĩnh | 11-1966 | 4.Đ.32 | | 498 | NGUYỄN VĂN PHÚC | 1948 | Kỳ Phú, Kỳ Anh | 07-05-1969 | 4.2E.17 | | 499 | NGUYỄN THỊ PHƯƠNG | 1954 | Thạch Lưu, Thạch Hà | 8-1972 | 4.E.32 | | 500 | NGUYỄN VĂN PHƯƠNG | 1944 | Thạch Khê, Thạch Hà | 07-08-1968 | 4.3C.16 |
Tiêu đề: Re: Huyền thoại Trường Sơn
Gửi bởi: Giangtvx trong 17 Tháng Mười Hai, 2015, 02:47:46 am
DANH SÁCH MỘ LIỆT SĨ TỈNH HÀ TĨNH (tiếp) | STT─ | ──── Họ và tên liệt sĩ──── | Năm sinh | ──── Nguyên Quán─────── | Ngày hy sinh─ | Vị trí | | 501 | PHÙNG ĐÌNH PHƯƠNG | 1940 | Sơn Quang, Hương Sơn | 05-02-1967 | 4,2C,24 | | 502 | DƯƠNG BÁ PHƯỚC | 1952 | Thạch Đồng, Thạch Hà | 20-01-1972 | 4.C.8 | | 503 | PHẠM THỊ PHƯƠNG | 1952 | Xuân Yên, Nghi Xuân | 05-06-1971 | 4.Đ.22 | | 504 | HỒ XUÂN PHƯƠNG | 1944 | Phúc Lộc, Can Lộc | 07-03-1973 | 4.B.27 | | 505 | NGUYỄN VĂN QUẢN | 1951 | Hương Độ, Hương Khê | 06-03-1972 | 4,A,24 | | 506 | NGUYỄN MẬU QUÁN | 1948 | Thạch Lưu, Thạch Hà | 10-1971 | 4.C.12 | | 507 | LÊ KHẮC QUẾ | 1947 | Hương Long, Hương Khê | 30-11-1966 | 4,2A,24 | | 508 | NGUYỄN VĂN QUY | 1942 | Phúc Đồng, Hương Khê | 19-01-1969 | 4,G,34 | | 509 | ĐINH VĂN QUYÊN | 1948 | Sơn Tiến, Hương Khê | 15-05-1967 | 4,2Đ,7 | | 510 | TRẦN VĂN QUYỀN | 1951 | Hương Vĩnh, Hương Khê | 10-1971 | 4.C.6 | | 511 | HOÀNG VĂN QUYỀN | 1930 | Kỳ Phú, Kỳ Anh | 02-03-1972 | 4,E,25 | | 512 | NGUYỄN VIẾT QUYỀN | 1946 | Minh Lộc, Can Lộc | 02-05-1966 | 4,M,29 | | 513 | NGUYẾN QUỐC QUỲNH | | Cẩm Nan, cẩm Xuyên | 10-06-1967 | 4.2G.15 | | 514 | NGUYỄN ĐÌNH QUÝ | 1941 | Sơn Phố, Hương Sơn | 27-01-1968 | 4.3B.12 | | 515 | PHAN XUÂN QUỸ | 1951 | Sơn Lễ, Hương Sơn | 04-02-1971 | 4,2A,8 | | 516 | HỔ VÃN QUỲ | 1948 | Thạch Đỉnh, Thạch Hà | 30-12-1970 | 4.3B.14 | | 517 | TRẦN NGOC QUY | 1954 | Đức Lâm, Đức Thọ | 21-01-1972 | 4.K.17 | | 518 | NGUYỄN VĂN QUÝ | | Thạch Hải, Thạch Hà | 16-09-1971 | 4.Đ.19 | | 519 | ĐINH HỮU RO | 1948 | Trương Lao, Thạch Hà | 16-08-1968 | 4,H,15 | | 520 | NGUYỄN TIẾN SAN | 1945 | Kỳ Hoa, Kỳ Anh | 31-12-1971 | 4,31,4 | | 521 | DƯƠNG VĂN SAN | 1942 | Kỳ Văn, Kỳ Anh | 15-03-1966 | 4.3Đ.8 | | 522 | NGUYỄN VĂN SANH | 1954 | Kỳ Thượng, Kỳ Anh | 18-02-1973 | 4.A.33 | | 523 | CÙ HUY SANH | 1949 | Phương Đién, Hương Khê | 12-02-1972 | 4,30,15 | | 524 | TRẦN VĂN SÁNG | 1937 | Cẩm Thành, cẩm Xuyên | 26-02-1969 | 4.3C.3 | | 525 | MAI NHƯ SÁP | 1950 | Hương Long, Hương Khê | 26-01-1969 | 4.2Đ.16 | | 526 | MAI NHƯ SẮP | 1949 | Đức Lập, Đức Thọ | 13-10-1970 | 4,2C,25 | | 527 | NGUYỄN QUỐC SÂM | 1952 | Hương Bình, Hương Khê | 08-02-1972 | 4,M,4 | | 528 | VÕ TIẾN SÂN | 1947 | Kỳ Phong, Kỳ Anh | 26-01-1967 | 4.2Đ.23 | | 529 | NGUYỄN SEN | 1947 | Kỳ Bắc, Kỳ Anh | 29-04-1970 | 4.B.34 | | 530 | NGUYỄN TIẾN SINH | 1948 | Thạch Sơn, Thạch Hà | 25-10-1967 | 4.3L.5 | | 531 | LÊ VĂN SÁU | 1945 | Xuân Hội, Nghi Xuân | 13-05-1967 | 4,3G,24 | | 532 | NGUYỄN XUÂN SINH | 1951 | Thạch Đài, Thạch Hà | 13-08-1971 | 4.2B.1 | | 533 | THÁI VĂN SƠ | 1936 | Đức Lâm, Đức Thọ | 17-08-1968 | 4,H,32 | | 534 | PHẠM HỒNG SƠN | 1948 | Kỳ Châu, Kỳ Anh | 29-12-1970 | 4,E,26 | | 535 | NGUYỄN ĐÌNH SƠN | 1946 | Kỳ Minh, Kỳ Anh | 13-02-1970 | 4.E.3 | | 536 | NGUYỄN VĂN SƠN | | Thạch Hương, Thạch Hà | 07-08-1967 | 4,21,15 | | 537 | NGUYỄN ĐÌNH SUM | 1943 | Kỳ Giang, Kỳ Anh | 04-07-1972 | 4.2B.13 | | 538 | PHAN SUYỀN | 1945 | Xuân Đan, Nghi Xuân | 26-09-1965 | 4,21,11 | | 539 | LÊ THỊ SƯƠNG | 1954 | Cẩm Thịnh, cẩm Xuyên | 14-03-1972 | 4,3L,6 | | 540 | ĐẶNG VĂN SỬU | 1950 | Xuân Hội, Nghi Xuân | 18-09-1968 | 4,2D,15 | | 541 | NGUYỄN XUÂN SỬU | 1951 | Hương Lạc, Hương Khê | 05-09-1970 | 4,30,1 | | 542 | NGUYỄN THỊ SỬU | 1950 | Trung Lộc, Can Lộc | 14-04-1972 | 4.B.15 | | 543 | NGUYỄN THẾ SỸ | 1946 | Thượng Lộc, Can Lộc | 17-03-1967 | 4.2E.13 | | 544 | NGUYỄN VĂN SỸ | 1948 | Kỳ Khang, Kỳ Anh | 17-04-1971 | 4,M,14 | | 545 | NGUYỄN ĐÌNH TAM | 1941 | Xuân Lộc, Can Lộc | 11-01-1969 | 4.H.20 | | 546 | PHẠM TRỌNG TAM | 1943 | Xuân Liên, Nghi Xuân | 17-02-1972 | 4,L,8 | | 547 | DƯƠNG XUÂN TAM | 1949 | Thạch Tân, Thạch Hà | 02-04-1969 | 4.K.16 | | 548 | NGUYỄN HỮU TÁM | 1947 | Thạch Lạc, Thạch Hà | 12-11-1971 | 4,L,20 | | 549 | NGUYỄN XUÂN TÀI | 1942 | Sơn Trường, Hương Sơn | 10-04-1972 | 4,K,28 | | 550 | LỂ HỮU TÀI | 1952 | Kim Lộc, Can Lộc | 06-02-1972 | 4,M,8 | | 551 | NGUYỄN VĂN TÀI | 1944 | Hương Phố, Hương Khê | 08-08-1968 | 4,21,10 | | 552 | NGUYỄN VĂN TÁN | 1946 | Kỳ Sơn, Kỳ Anh | 28-11-1967 | 4,K,19 | | 553 | TẠ QUANG TÁO | 1951 | Bình Lộc, Can Lộc | 02-05-1971 | 4,3A,24 | | 554 | BÙI HOÀNG TẠO | | Đức Yên, Đức Thọ | 08-07-1968 | 4,G,5 | | 555 | KIỀU MINH TÂM | 1951 | Trường Lộc, Hương Khê | 28-05-1972 | 4,M,9 | | 556 | ĐOÀN THÀNH TÂM | 1935 | Đức Tân, Đức Thọ | 20-10-1972 | 4.E.9 | | 557 | LÊ VĂN TÂN | | Thanh Lộc, Can Lộc | 29-11-1967 | 4.K.18 | | 558 | NGUYỄN THÀNH TÂN | | Xuân An, Nghi Xuân | | 4.C.16 | | 559 | NGUYỄN VĂN TÂN | | Hương Luyện, Hương Khê | 01-02-1973 | 4.C.13 | | 560 | TRẦN HỮU TÂN | 1950 | Thạch Quý, TX. Hà Tĩnh | 09-11-1972 | 4.3A-.18 | | 561 | MAI VĂN TẾ | 1948 | Kỳ Khang, Kỳ Anh | 26-06-1972 | 4.2A.22 | | 562 | NGUYỄN HỒNG THANH | 1952 | Thạch Tân, Thạch Hà | 18-02-1971 | . 4.3C.2 | | 563 | NGUYỄN HỒNG THANH | 1952 | Kỳ Văn, Kỳ Anh | 16-05-1972 | 4.H.24 | | 564 | MAI XUÂN THANH | 1947 | Thượng Lộc, Can Lộc | 02-1973 | 4,A,9 | | 565 | LÊ VĂN THÀNH | | Hương Tân, Hương Khê | 28-08-1971 | 4.3A.15 | | 566 | NGUYỄN TIẾN THANH | 1947 | Cẩm Lộc, Cẩm Xuyên | 09-08-1972 | 4,c,25 | | 567 | NGUYỄN ĐÌNH THANH | 1939 | Tân Lộc, Can Lộc | 29-12-1969 | 4.B.31 | | 568 | NGUYỄN VĂN THANH | 1950 | Xuân Tiến, Nghi Xuân | 05-05-1971 | 4.3L.7 | | 569 | NGUYỄN VĂN THANH | 1943 | Thạch Ngọc, Thạch Hà | 03-01-1972 | 4,2B,8 | | 570 | NGUYỄN XUÂN THẠNH | 1950 | Xuân Tiến, Nghi Xuân | 21-11-1972 | 4.C.4 | | 571 | NGUYỄN VĂN THANH | 1945 | Hương Phố, Hương Khê | 14-01-1972 | 4.3L.8 | | 572 | ĐẶNG VĂN THANH | 1948 | Cẩm Mỹ, Cẩm Xuyên | 05-01-1969 | 4,31-1,12 | | 573 | TRẦN VĂN THANH | 1950 | Cẩm Sơn, Cẩm Xuyên | 08-04-1968 | 4.G.27 | | 574 | LÊ ĐÌNH THÀNH | 1950 | Cẩm Mỹ, Cẩm Xuyên | 17-11-1968 | 4.H.3 | | 575 | DƯƠNG KIM THÀNH | | Thạch Lạc, Thạch Hà | | 4.C.1 | | 576 | NGUYỄN ĐÌNH THÀNH | 1943 | Cẩm Bỉnh, cẩm Xuyên | 22-03-1969 | 4,3M,5 | | 577 | ĐÀO VĂN THẢO | 1951 | Thạch Kênh, Thạch Hà | 08-01-1971 | 4.3B.17 | | 578 | TRẦN VĂN THÁI | 1953 | Đức Lạng, Đức Thọ | 25-05-1972 | 4.K.7 | | 579 | NGUYỄN ĐÌNH THÁI | 1949 | Cẩm Hưng, cẩm Xuyên | 27-12-1970 | 4,M,10 | | 580 | PHAN VĂN THÁI | 1949 | Kỳ Sơn, Kỳ Anh | 26-12-1969 | 4,M,27 | | 581 | NGUYỄN VĂN THÁI | | Hương Xuân, Hương Khê | 19-09-1971 | 4,0,4 | | 582 | HỒ MẠCH THẠCH | 1945 | Sơn Bằng, Hương Sơn | 10-03-1972 | 4.K.6 | | 583 | NGUYỄN DUY THẠCH | 1950 | Thạch Đĩnh, Thạch Hà | 07-11-1968 | 4.3K.11 | | 584 | NGUYỄN VĂN THẠCH | 1947 | Kỳ Tân, Kỳ Anh | 31-01-1973 | 4.A.12 | | 585 | LÊ VĂN THĂN | 1947 | Phú Lộc, Can Lộc | 06-03-1966 | 4,21-1,16 | | 586 | NGUYỄN XUÂN THẮM | 1948 | Cẩm Nam, cẩm Xuyên | 24-11-1968 | 4.E.5 | | 587 | NGUYỄN TIẾN THẮNG | 1949 | Kỳ Khang, Kỳ Anh | 28-01-1969 | 4,c,28 | | 588 | NGUYỄN XUÂN THẮNG | 1953 | Đức Yên, Đức Thọ | 08-02-1972 | 4.L.22 | | 589 | DƯƠNG VĂN THẮNG | 1952 | Thịnh Lộc, Can Lộc | 10-12-1971 | 4,3B,23 | | 590 | NGUYỄN VÂN THẮNG | | Hương Đô, Hương Khê | 25-10-1968 | 4,3L,9 | | 591 | PHAN NGỌC THẮNG | 1945 | Trung Lộc, Can Lộc | 15-03-1966 | 4,2B,22 | | 592 | LÊ VĂN THÂM | 1947 | Phú Lộc, Can Lộc | 29-12-1966 | 4,2B,24 | | 593 | TRƯƠNG VĂN THÂN | 1947 | Thạch Quý, TX. Hà Tĩnh | 06-12-1969 | 4.L.15 | | 594 | VƯƠNG MINH THẨM | | Thạch Xuân, Thạch Hà | | 4,A,11 | | 595 | NGUYỄN XUÂN THẨM | 1950 | Thu Lộc, Can Lộc | 28-09-1971 | 4.3E.18 | | 596 | ĐÀO THẤT | 1947 | Song Lộc, Can Lộc | 15-03-1966 | 4,M,8 | | 597 | NGUYỄN VĂN THẤT | 1944 | Đức Yên, Đức Thọ | 19-10-1972 | 4,E,28 | | 598 | LÊ VĂN THẬN | 1947 | Thạch Yên, TX. Hà Tĩnh | 31-11-1972 | 4.3L.10 | | 599 | LÊ ĐÌNH THẤT | 1949 | Cẩm Khê, Cẩm Xuyên | 02-02-1970 | 4,2C,26 | | 600 | LÊ KHẮC THẸ | | Thuận Lộc, TX. Hồng Lĩnh | 08-05-1972 | 4.2B.11 |
Tiêu đề: Re: Huyền thoại Trường Sơn
Gửi bởi: Giangtvx trong 18 Tháng Mười Hai, 2015, 04:47:07 am
DANH SÁCH MỘ LIỆT SĨ TỈNH HÀ TĨNH (tiếp) | STT─ | ──── Họ và tên liệt sĩ──── | Năm sinh | ──── Nguyên Quán─────── | Ngày hy sinh─ | Vị trí | | 601 | NGUYỄN XUÂN THÊU | 1944 | Cẩm Tiến, Cẩm Xuyên | 30-07-1968 | 4.3L.11 | | 602 | HOÀNG MINH THỂ | 1947 | Kỳ Phương, Kỳ Anh | 24-07-1968 | 4.3E.13 | | 603 | NGUYỄN TIẾN THẮNG | 1949 | Kỳ Khang, Kỳ Anh | 28-11-1969 | 4,2G,22 | | 604 | HOÀNG VĂN THẾ | 1941 | Cẩm Duệ, Cẩm Xuyên | 14-07-1967 | 4.L.27 | | 605 | PHẠM VĂN THI | 1945 | Xuân Mỹ, Nghi Xuân | 06-03-1972 | 4,3E,6 | | 606 | ĐẶNG CÔNG THI | 1948 | Vượng Lộc, Can Lộc | 30-09-1972 | 4.B.26 | | 607 | NGUYỄN VÀN THIỀU | 1949 | Thạch Bình, TX. Hà Tĩnh | 28-05-1969 | 4.2Đ.3 | | 608 | LÊ VÂN THIẾU | | Hương Đô, Hương Khẽ | 14-04-1968 | 4.3H.1 | | 609 | HỒ VĂN THIỆN | 1951 | Thạch Định, Thạch Hà | 19-01-1972 | 4,Đ,7 | | 610 | NGUYỄN ĐỨC THIỆN | 1943 | Đức An, Đức Thọ | 02-07-1970 | 4,M,5 | | 611 | TRẦN QUỐC THIỆN | 1945 | Thạch Quý, TX. Hà Tĩnh | 04-1968 | 4.2A.14 | | 612 | NGUYỄN XUÂN THIỆN | 1947 | Hương Phố, Hương Khê | 24-03-1972 | 4.2B.12 | | 613 | NGUYỄN XUÂN THIỆN | 1942 | Thạch Linh, Thạch Hà | 20-06-1969 | 4,2C,5 | | 614 | NGÔ VĂN THÌN | | Đại Lộc, Can Lộc | 09-02-1973 | 4.Đ.16 | | 615 | NGUYỄN THỊ THÌN | 1948 | Sơn Bình, Hương Sơn | 12-1967 | 4.C.31 | | 616 | PHẠM VĂN THÌN | | Thạch Vĩnh, Thạch Hà | | 4.3.B.2 | | 617 | VÕ XUÂN THỈNH | 1944 | Kỳ Tân, Kỳ Anh | 17-05-1971 | 4,21,8 | | 618 | VỖ HỒNG THINH | 1952 | Thiện Lộc, Can Lộc | 19-01-1972 | 4,M,6 | | 619 | PHAN CÔNG THỎA | 1948 | Kỳ Thư, Kỳ Anh | 05-07-1969 | 4,21,5 | | 620 | BÙI QUỐC THOẠI | 1939 | Vĩnh Lộc, Can Lộc | 06-02-1970 | 4,B,28 | | 621 | NGUYỄN VĂN THỈU | | Kỳ Phú, Kỳ Anh | 07-01-1969 | 4.3C.21 | | 622 | NGUYỄN TIẾN THỌ | 1947 | Thạch Hòa, Thạch Hà | 09-12-1968 | 4,3H,4 | | 623 | THÁI KIM THỌ | | Đức Tân, Đức Thọ | 07-04-1971 | 4.M.13 | | 624 | TRẦN ĐÌNH THỌ | | Đức Trung, Đức Thọ | 24-01-1973 | 4.2A.15 | | 625 | NGUYỄN HỮU THỌ | 1943 | Đức Tùng, Đức Thọ | 04-1971 | 4,B,1 | | 626 | NGUYỄN TIỂN THỌ | 1947 | Cẩm Quang, cẩm Xuyên | 09-12-1968 | 4.L17 | | 627 | HOÀNG MINH THÔNG | 1939 | Kỳ Phúc, Kỳ Anh | 16-01-1968 | 4,20,19 | | 628 | LÊ TRỌNG THÔNG | 1948 | Hương Lộc, Can Lộc | 08-04-1966 | 4,3K,22 | | 629 | PHAN VĂN THỐNG | 1942 | Xuân Yên, Nghi Xuân | 21-10-1970 | 4,K,29 | | 630 | ĐẢO NGOC THƠ | 1949 | Thạch Bằng, Thạch Hà | 12-1970 | 4,G,20 | | 631 | ĐÀO NGOC THƠ | | Thạch Ngọc, Thạch Hà | 30-12-1970 | 4.3B.15 | | 632 | TRẦN HẬU THUẦN | 1952 | Thạch Hội, Thạch Hà | 03-1973 | 4.C.21 | | 633 | DƯƠNG ĐÌNH THUẬN | 1949 | Thạch Vĩnh, Thạch Hà | 13-10-1972 | 4.G.9 | | 634 | PHAN VĂN THUẬN | | Đại Lộc, Can Lộc | 04-01-1969 | 4.3L.12 | | 635 | NGUYỄN ĐÌNH THUẬN | 1945 | Thạch Hội, Thạch Hà | 15-04-1969 | 4,3Đ,5 | | 636 | LÊ VĂN THUẬN | 1947 | Thạch Yên.TX. Hà Tinh | 31-10-1972 | 4.2C.13 | | 637 | TRẦN VĂN THUẬN | 1949 | Cẩm Tiến, Cẩm Xuyên | 02-03-1971 | 4.3K.1 | | 638 | TRẦN HỮU THUẬT | 1946 | Kỳ Thịnh, Kỷ Anh | 01-1969 | 4,3K,26 | | 639 | TRƯƠNG MINH THUÁN | | Thạch Xuân, Thạch Hà | | 4,3B,10 | | 640 | DƯƠNG ĐÌNH THUẬN | 1951 | Thạch Vĩnh, Thạch Hà | 20-12-1973 | 4.3G.19 | | 641 | NGUYỄN ĐÌNH THUYÊN | 1944 | Cẩm Bỉnh, cẩm Xuyên | 31-05-1965 | 4,21-1,21 | | 642 | NGUYỄN THỊ THUYẾT | 1953 | Cẩm Quan, cẩm Xuyên | 12-06-1972 | 4,3Đ,25 | | 643 | THÁI VĂN THUYẾT | 1941 | Kỳ Hoa, Kỳ Anh | 26-08-1971 | 4,A,5 | | 644 | ĐẬU VĂN THUỲ | 1932 | Thạch Phú, Thạch Hà | 05-12-1967 | 4,K,11 | | 645 | TRẦN KHẮC THỤ | 1946 | Thạch Bằng, Thạch Hà | 28-12-1967 | 4.H.12 | | 646 | NGUYỄN VĂN THỤY | 1940 | Sơn Phú, Hương Sơn | | 4.K.20 | | 647 | VÕ ĐÌNH THƯỜNG | 1948 | Cẩm Mỹ, Cẩm Xuyên | 19-03-1969 | 4,M,24 | | 648 | PHẠM ĐÌNH TIỀNG | 1940 | Kỳ Thọ, Kỳ Anh | 29-05-1970 | 4.B.29 | | 649 | TRẦN VĂN TIỀU | 1945 | An Lộc, Can Lộc | 09-07-1968 | 4.3E.15 | | 650 | LÊ XUÂN TIẾN | 1950 | Cẩm Lộc, Cẩm Xuyên | 04-02-1971 | 4,H,30 | | 651 | TRẦN QUỐC TIẾN | 1945 | Sơn Lĩnh, Hương Sơn | 01-05-1970 | 4,H,7 | | 652 | LÊ TRỌNG TIẾN | | Đức Giang, Đức Thọ | 11-02-1971 | 4,A,17 | | 653 | TRẦN VĂN TIẾN | 1937 | Thạch Hạ, Thạch Hà | 04-05-1968 | 4.3B.13 | | 654 | CAO KIM TIÊN | 1943 | Kỳ Giang, Kỳ Anh | 05-03-1967 | 4,3B,5 | | 655 | BÙI VĂN TIẾN | | Thạch Quý, TX. Hà Tinh | 10-10-1972 | 4.3L.15 | | 656 | NGUYỄN VĂN TIỂN | 1945 | Cẩm Giang, cẩm Xuyên | 07-12-1970 | 4,3E,25 | | 657 | NGUYỄN NGỌC TIẾN | 1949 | Thạch Hạ, Thạch Hà | 27-08-1970 | 4,30,14 | | 658 | TRẦN HUY TIẾN | 1939 | Trường Lộc, Can Lộc | 13-02-1966 | 4.G.6 | | 659 | TRẦN TIU | 1937 | Liên Minh, Đức Thọ | 13-04-1972 | 4.K.14 | | 660 | NGUYỄN VĂN TÌNH | | Thạch Đài, Thạch Hà | 12-02-1971 | 4.A.18 | | 661 | ĐÀO XUÂN TÌNH | 1948 | Hương Huyện, Hương Khê | 22-01-1972 | 4,K,30 | | 662 | DƯƠNG VĂN TÌNH | 1948 | Kỳ Thượng, Kỳ Anh | 10-02-1971 | 4,M,34 | | 663 | PHẠM VĂN TỈNH | 1944 | Đức Giang, Đức Thọ | 03-04-1969 | 4,3B,26 | | 664 | TRẦN VĂN TĨU | 1932 | Xuân Phố, Nghi Xuân | 07-08-1967 | 4,21,14 | | 665 | VŨ TÁ TĨNH | 1949 | Cẩm Hậu, Cẩm Xuyên | 08-12-1967 | 4,G,29 | | 666 | HOÀNG VĂN TÍN | 1945 | Đức Long, Đức Thọ | 11-06-1973 | 4.G.15 | | 667 | DƯƠNG VĂN TÍNH | 1936 | Kỳ Văn, Kỳ Anh | 29-10-1967 | 4,3A,3 | | 668 | HOÀNG VĂN TỌA | 1951 | Cẩm Quan, cẩm Xuyên | 06-07-1974 | 4,B,7 | | 669 | NGUYỄN NGỌC TOÀN | 1950 | Hương Mai, Hương Khê | 29-04-1972 | 4.G.23 | | 670 | LÊ KẾ TOẠI | | Đức Hương, Vũ Quang | 01-05-1969 | 4.2C.18 | | 671 | NGUYỄN VĂN TỖNG | 1952 | Cẩm Thạch, cẩm Xuyên | 15-09-1971 | 4,E,8 | | 672 | NGUYỄN ĐỖ TỚI | | Xuân Trường, Nghi Xuân | 05-1972 | 4.B.8 | | 673 | PHẠM VĂN TÔI | 1946 | Kỳ Tân, Ky Anh | 16-08-1968 | 4.3B.19 | | 674 | NGUYỄN VĂN TỢI | 1949 | Cẩm Trung, cẩm Xuyên | 03-05-1972 | 4.3E.17 | | 675 | NGUYỄN MINH TRIÊM | | Cẩm Long, cẩm Xuyên | 20-01-1972 | 4.3B.15 | | 676 | LÊ TRỌNG TRINH | 1947 | Kỳ Lạc, Kỳ Anh | 20-04-1971 | 4,Đ,23 | | 677 | HÀ DUY TRÌ | 1947 | Sơn Bình, Hương Sơn | 07-09-1969 | 4,21,6 | | 678 | CAO VIỆT TRÍ | 1943 | Thạch Châu, Thạch Hà | 28-02-1970 | 4.3C.11 | | 679 | LÊ DUY TRÍ | 1951 | Minh Lộc, Can Lộc | 13-04-1971 | 4.Đ.34 | | 680 | NGUYỄN HUY TRỊ | 1949 | Trường Lọc, Can Lộc | 31-05-1969 | 4,c,30 | | 681 | THÁI HỮU TRỊ | 1950 | Sơn Lộc, Can Lộc | 29-03-1969 | 4.2G.26 | | 682 | PHẠM XUÂN TRỌNG | 1947 | Sơn Hòa, Hương Sơn | 20-11-1968 | 4,E,6 | | 683 | TRẦN HỮU TRỌNG | | Cẩm Nam, cẩm Xuyên | 04-07-1969 | 4,M,18 | | 684 | TRẦN ĐÌNH TRỌNG | 1933 | Thạch Khê Thạch Hà | 23-07-1970 | 4,A,27 | | 685 | PHẠM HỒNG TRỌNG | 1950 | Kỳ Bắc, Kỳ Anh | 24-10-1970 | 4.H.19 | | 686 | BÙI QUANG TRỌNG | 1951 | Phù Việt, Thạch Hà | 27-09-1970 | 4,3G,6 | | 687 | HOÀNG VĂN TRUNG | 1949 | Kỳ Châu, Kỳ Anh | 28-02-1969 | 4.M.21 | | 688 | NGUYỄN VĂN TRUNG | 1952 | Thạch Tiung, Thạch Hà | 23-10-1972 | 4 A3 | | 689 | LÊ TRÙNG | 1950 | Can Lộc, Hà Tĩnh | 05-01-1971 | 4.A.30 | | 690 | PHAN QUANG TRUNG | 1942 | Thạch Hưng, TX. Hà Tĩnh | 29-10-1967 | 4.2C.10 | | 691 | LÊ HỮU TRUNG | 1941 | Hương Long, Hương Khê | 19-09-1971 | 4.K.13 | | 692 | NGUYỄN ĐÌNH TRUNG | 1947 | Thạch Khê, Thạch Hà | 31-10-1966 | 4,2E,3 | | 693 | NGUYỄN VĂN TRUNG | 1953 | Thạch Thượng, Thạch Hà | 23-12-1972 | 4.3E.1 | | 694 | PHAN MINH TRƯỜNG | 1952 | Xuân Thành, Nghi Xuân | 05-1973 | 4.3E.1 | | 695 | THÁI ĐỨC TRƯƠNG | 1947 | Cẩm Nam, cẩm Xuyên | 14-04-1966 | 4.3M.1 | | 696 | NGUYỄN HỮU TRƯỚC | 1948 | Sơn Lê, Hương Sơn | 08-11-1968 | 4.3A.13 | | 697 | NGUYỄN VAN TUÂN | 1939 | Đức Đồng, Đức Thọ | 16-10-1972 | 4,3E,26 | | 698 | NGUYỄN TIẾN TUÂN | | Kỳ Tân, Kỳ Anh | 27-03-1972 | 4,A,31 | | 699 | NGUYỄN VĂN TUÂN | 1944 | Xuân Mỹ, Nghi Xuân | 21-05-1965 | 4,2,26 | | 700 | TRẦN VĂN TUẤN | 1945 | Cẩm Long, cẩm Xuyên | 26-01-1967 | 4.3L.16 |
Tiêu đề: Re: Huyền thoại Trường Sơn
Gửi bởi: Giangtvx trong 19 Tháng Mười Hai, 2015, 08:00:13 am
DANH SÁCH MỘ LIỆT SĨ TỈNH HÀ TĨNH (tiếp) | STT─ | ──── Họ và tên liệt sĩ──── | Năm sinh | ──── Nguyên Quán─────── | Ngày hy sinh─ | Vị trí | | 701 | TRẦN VĂN TUẤT | 1947 | Thạch Ngọc, Thạch Hà | 28-03-1968 | 4,H,21 ị | | 702 | NGUYỄN VĂN TUỆ | 1947 | Kỳ Phú, Kỳ Anh | 07-05-1969 | 4,30,19 | | 703 | TRẦN VĂN TÙY | 1945 | An Lộc, Can Lộc | 09-07-1968 | 4,2H,8 | | 704 | NGUYỄN XUÂN TÚY | | Thạch Trị, Thạch Hà | 01-03-1972 | 4,H,27 | | 705 | NGUYỄN VĂN TUYÊN | 1947 | Sơn Hà, Hương Sơn | 08-08-1972 | 4,H,8 | | 706 | ĐẶNG TRUNG TUYẾN | 1947 | Thu Lộc, Can Lộc | 08-02-1972 | 4.L.32 | | 707 | NGUYỄN ĐÌNH TÙNG | 1949 | Thạch Bàn, Thạch Hà | 15-07-1968 | 4,G,28 | | 708 | DƯƠNG TÙNG | 1948 | Sơn Bỉnh, Hương Sơn | 11-11-1968 | 4.L.13 | | 709 | HOÀNG VĂN TÙNG | 1947 | Sơn Tân, Hương Sơn | 13-08-1965 | 4,2H,20 | | 710 | NGUYỄN TIẾN TƯ | | Kỳ Tây, Kỳ Anh | 12-1971 | 4.Đ.5 | | 711 | LÊ HỒNG TƯ | 1947 | Thạch Linh, TX. Hà Tĩnh | 10-06-1967 | 4.2E.21 | | 712 | NGUYỄN VĂN TƯƠNG | 1945 | Sơn Diệm, Hương Sơn | 13-04-1970 | 4.3A.21 | | 713 | TRẦN HẬU TƯỜNG | 1942 | Thạch Quý, Thạch Hà | 10-12-1972 | 4.A.1 | | 714 | NGUYỄN MẠNH TƯỜNG | | Kỳ Hải, Kỳ Anh | 02-1973 | 4.Đ.12 | | 715 | CAO TƯỜNG | 1941 | Xuân Mỹ, Nghi Xuân | 06-10-1965 | 4,21,12 | | 716 | TRẦN HẬU TỪ | 1940 | Thạch Xuân, Thạch Hà | 13-12-1967 | 4/E.7 | | 717 | LÊ NGỌC TỬU | 1940 | Cẩm Thịnh, cẩm Xuyên | 29-03-1971 | 4,3M,4 | | 718 | TRƯƠNG THỊ TỨ | 1949 | Thạch Lĩnh, Thạch Hà | 27-03-1969 | 4,3Đ,20 | | 719 | NGUYỄN KỲ TỨ | 1946 | Cẩm Bình, cẩm Xuyên | 01-06-1967 | 4,2E,22 | | 720 | LÊ ĐÌNH TƯ | 1931 | Thạch Trung, Thạch Hà | 27-03-1972 | 4,3M,3 | | 721 | CAO ĐỨC TÚ | 1941 | Hương Xuân, Hương Khê | | 4.3G.31 | | 722 | NGUYỄN VĂN TƯ | 1943 | Hương Trạch, Hương Khê | 05-05-1972 | 4.3E.7 | | 723 | PHẠM NGỌC TỰ | 1947 | Thạch Sơn, Thạch Hà | 13-05-1970 | 4.H.5 | | 724 | LÊ VĂN TY | 1940 | Trường Sơn, Đức Thọ | 09-02-1971 | 4,G,26 | | 725 | TRẦN ĐỨC TY | 1951 | Thạch Vịnh, Thạch Hà | 30-12-1972 | 4.B.6 | | 726 | TRẦN Y TỶ | 1946 | Thạch Thành, Thạch Hà | 30-12-1966 | 4.K.12 | | 727 | ĐOÀN TRONG TỶ | 1951 | Thạch Vĩnh, Thạch Hà | 30-11-1972 | 4.3L.17 | | 728 | TRẦN VĂN TỶ | 1936 | Thạch Hòa, Thạch Hà | 02-05-1968 | 4.2H.4 | | 729 | NGUYỄN VĂN TÝ | 1950 | Sơn Phố, Hương Sơn | 31-05-1970 | 4.B.18 | | 730 | NGUYỄN HỮU TÝ | | Đức Lập, Đức Thọ | 01-1973 | 4.3C.10 | | 731 | LÊ VĂN TÝ | 1951 | Kỳ Thịnh, Kỳ Anh | 15-06-1971 | 4.Đ.13 | | 732 | LÊ ĐÌNH TÝ | | Đức Tùng, Đức Thọ | 31-12-1972 | 4.3C.17 | | 733 | PHAN ĐỨC TÝ | 1950 | Sơn Bình, Hương Sơn | 30-12-1968 | 4.3G.13 | | 734 | PHAN CÔNG UẨN | 1945 | Kỳ Tân, Kỳ Anh | 27-05-1969 | 4.3H.23 | | 735 | NGUYỄN VĂN ÚT | 1941 | Cẩm Mỹ, Cẩm Xuyên | 29-10-1967 | 4,2G,7 | | 736 | TRƯƠNG VĂN UYỂN | 1950 | Thạch Hạ, Thạch Hà | 19-01-1970 | 4.C.20 | | 737 | NGUYỄN ĐÌNH VĂN | 1942 | Sơn Bình, Hương Sơn | 15-04-1967 | 4,3A,22 | | 738 | PHAN VĂN | 1947 | Hương Xuân, Hương Khê | 14-04-1966 | 4.3L.19 | | 739 | PHẠM BÁ VÂN | 1949 | Đức Bổng, Vũ Quang | 10-03-1971 | 4.3L.18 | | 740 | LÊ THỊ HỒNG VÂN | 1945 | Xuân Lộc, Can Lộc | 06-03-1968 | 4.3H.15 | | 741 | LÊ THẾ VẬN | 1947 | Đức Xuân, Đức Thọ | 02-1973 | 4.B.9 | | 742 | HỒ VĂN VẼ | | Cẩm Minh, cẩm Xuyên | | 4,D,6 | | 743 | THIỀU QUANG VỆ | 1940 | Cẩm Nam, cẩm Xuyên | 14-04-1966 | 4,3M,6 | | 744 | ĐỒNG XUÂN VỊ | 1952 | Thạch Khê, Thạch Hà | 04-01-1972 | 4.G.21 | | 745 | NGUYỄN TIẾN VI | 1943 | Cẩm Long, cẩm Xuyên | 06-03-1966 | 4,2B,20 | | 746 | NGUYỄN TỐNG VIÊM | 1951 | Sơn Tiến, Hương Sơn | 04-12-1970 | 4.3B.4 | | 747 | TRƯƠNG TỐ VĂN | | Kỳ Tân, Kỳ Anh | 20-04-1971 | 4,3A,22 | | 748 | NGUYỄN XUÂN VIÊN | 1937 | Kim Lộc, Can Lộc | 22-04-1971 | 4.3A.17 | | 749 | TRẦN ĐÌNH VIẾT | 1947 | Cẩm Thịnh, cẩm Xuyên | 06-02-1971 | 4.H.28 | | 750 | TRẦN VĂN VIẾT | 1943 | Cẩm Thanh, cẩm Xuyên | 11-10-1966 | 4,3L,20 | | 751 | NGUYỄN VĂN VIÊN | 1948 | Xuân Lộc, Can Lộc | 13-02-1973 | 4.D.18 | | 752 | ĐẶNG VĂN VIÊN | 1953 | Kỳ Tây, Kỳ Anh | 28-09-1972 | 4,3C,8 | | 753 | TRẦN VĂN VIỆT | 1950 | Thạch Lưu, Thạch Hà | 02-1973 | A,2 | | 754 | LÊ VĂN VIỆT | 1950 | Thạch Vịnh, Thạch Hà | 17-04-1971 | 4.H.25 | | 755 | DƯƠNG VĂN VIỆT | 1940 | Xuân Hải, Nghi Xuân | 26-03-1969 | 4.3B.11 | | 756 | LÊ THỊ VỊNH | 1953 | Cẩm Quang, cẩm Xuyên | 12-05-1972 | 4.K.26 | | 757 | NGUYỄN XUÂN VINH | 1943 | Xuân Lam, Nghi Xuân | 08-08-1965 | 4.2C.4 | | 758 | LÊ QUANG VINH | 1946 | Đức Hồng, Dức Thọ | 14-12-1966 | 4.E.20 | | 759 | LÊ HỮU VỊNH | 1926 | Trường Sơn, Đức Thọ | 08-02-1966 | 4.2E.15 | | 760 | NGUYỄN QUANG VINH | 1947 | Thạch Bỉnh, Thạch Hà | 21-04-1970 | 4,3D,15 | | 761 | HỐ SỸ VĨNH | 1944 | Hương Thu, Hương Khê | 10-02-1970 | 4,D,28 | | 762 | HÀ VĂN VINH | 1952 | Thạch Lưu. Thạch Hà | 16-07-1972 | 4.C.26 | | 763 | ĐOÀN MINH VOI | 1949 | Xuân Trường, Nghi Xuân | 03-1971 | 4,c,34 | | 764 | PHẠM THỊ VƯỢNG | 1953 | Cẩm Lĩnh, cẩm Xuyên | 07-11-1972 | 4,A,25 | | 765 | LÊ TRUNG VƯỜNG | 1950 | Thạch Tân, Thạch Hà | 27-12-1971 | 4.G.14 | | 766 | NGUYỄN TRỌNG VƯỢNG | 1942 | Thuận Lộc, Can Lộc | 10-10-1968 | 4,G,18 | | 767 | TRẦN KIM VỮNG | 1943 | Cẩm Nhượng, cẩm Xuyên | 15-01-1969 | 4.L.7 | | 768 | NGUYỄN THỊ XANH | | Hương Giang, Hương Khê | 11-1969 | 4.E.23 | | 769 | LÊ HỮU XIN | 1948 | Thạch Bình, Thạch Hà | 26-08-1969 | 4.3H.10 | | 770 | PHẠM XOÀN | 1953 | Đức Tùng, Đức Thọ | 08-02-1972 | 4.3L.21 | | 771 | NGUYỄN VIẾT XOAN | 1953 | Cẩm Lạc, cẩm Xuyên | 12-06-1972 | 4,3C,26 | | 772 | LÊ THỊ XUÂN | 1952 | Xuân Giang, Nghi Xuân | 23-03-1972 | 4.L.21 | | 773 | QUANG VĂN XUÂN | 1947 | Đức Ninh, Đức Thọ | 30-05-1965 | 4.B.14 | | 774 | TRẦN HẬU XUÂN | 1948 | Thạch Ngọc, Thạch Hà | 03-05-1968 | 4,21-1,11 | | 775 | LÊ VĂN XUÂN | 1945 | Thạch Tiến, Thạch Hà | 21-10-1969 | 4.2H.15 | | 776 | NGUYỄN VĂN YÊM | 1940 | Xuân Lộc, Can Lộc | 14-04-1966 | 4,3L,7 | | 777 | DƯƠNG ĐỨC YẾN | 1946 | Hương Long, Hương Khê | 18-12-1966 | 4,M,23 | | 778 | NGUYỄN GIA TƯỜNG | 1945 | Văn Sơn, Đô Lương | 16-08-1970 | 4,3M9 | | 779 | LÊ TÝ TĨNH | 1951 | Nghi Kiểu, Nghi Lộc | 13-07-1970 | 3.M.10 | | 780 | NGUYỄN CẢNH DẦN | 1951 | Giang Sơn, Đô Lương | 21-07-1970 | 3.M.11 | | 781 | TRẦN VĂN KÍNH | 1951 | Chậu Thôn, Quế Phong | 28-03-1970 | 3.M.12 | | 782 | NGUYỄN VĂN TRUNG | | Hưng Xá, Hưng Nguyên | 19-05-1969 | 3.M.14 | | 783 | NGUYỄN BÁ TẠO | 1950 | Kỹ Sơn, Tân Kỳ | 02-08-1969 | 3,M,15 | | 784 | TRẦN VĂN TÝ | 1951 | Thanh Đông, Thanh Chương | 25-06-1969 | 3.M.13 | | 785 | NGUYỄN TRUNG ÁNH | 1938 | Diễn Minh, Diễn Châu | 24-03-1970 | 3.M.16 | | 786 | HOÀNG VĂN NHUẬN | 1950 | Xuân Sơn, Đô Lương | 30-05-1969 | 3,M,17 | | 787 | NGUYỄN ĐÌNH TÍNH | 1945 | Hưng Long, Hưng Nguyên | 19-05-1969 | 3,M,18 | | 788 | NGUYỄN VĂN THÌN | 1949 | Nghi Xuân, Nghi Lộc | 25-02-1969 | 3.M.19 | | 789 | ĐẶNG DUY QUANG | 1950 | Bắc Sơn, Đô Lương | 24-01-1970 | 3,M,20 | | 790 | LÊ DOÃN HẬU | 1949 | Thanh Thuỷ, Thanh Chương | 05-03-1970 | 4.3M24 | | 791 | MỘ Vổ DANH | | | | 4.2G16 | | 792 | MỘ VÔ DANH | | | | 4.3L13 | | 793 | MỘ VÔ DANH | | | | 4.3M21 | | 794 | MỘ VÔ DANH | | | | 4.3M22 | | 795 | MỘ VÔ DANH | | | | 4.3M25 | | 796 | MỘ VÔ DANH | | | | 4.3M26 | | 797 | MỘ VÔ DANH | | | | 4,3B3 | | 798 | MỘ VÔ DANH | | | | 4.E11 |
Tiêu đề: Re: Huyền thoại Trường Sơn
Gửi bởi: Giangtvx trong 20 Tháng Mười Hai, 2015, 03:18:53 am
DANH SÁCH MỘ LIỆT SĨ TỈNH THANH HÓA
(http://i479.photobucket.com/albums/rr153/Giangtvx/moi/Huyen%20thoai%20Truong%20Son/15%20DANH%20SAacuteCH%20M%20LIT%20s%20THANH%20HOacuteA%20-%200001_zpsql1wtd6m.jpg)
(http://i479.photobucket.com/albums/rr153/Giangtvx/moi/Huyen%20thoai%20Truong%20Son/15%20DANH%20SAacuteCH%20M%20LIT%20s%20THANH%20HOacuteA%20-%200001A_zpsr43fqmsx.jpg)
(http://i479.photobucket.com/albums/rr153/Giangtvx/moi/Huyen%20thoai%20Truong%20Son/15%20DANH%20SAacuteCH%20M%20LIT%20s%20THANH%20HOacuteA%20-%200001B_zpsiwxhfxol.jpg)
| STT─ | ──── Họ và tên liệt sĩ──── | Năm sinh | ──── Nguyên Quán─────── | Ngày hy sinh─ | Vị trí | | 1 | TRỊNH XUÂN ÁI | 1944 | Nga Hải, Nga Sơn | 05-05-1969 | 4,A,20 | | 2 | LÊ HỮU AN | 1953 | MinhThọ, Nông Cống | | 4,3H,6 | | 3 | PHẠM VĂN AN | 1950 | Quảng Đức, Quảng Xương | 24-01-1973 | 4,36,7 | | 4 | MAI XUÂN AN | 1946 | Hưng Lộc, Hậu Lộc | 28-01-1968 | 4,2C,12 | | 5 | LÊ HỒNG ÂN | 1942 | Tân Ninh, Triệu Sơn | 15-05-1970 | 4,51,10 | | 6 | LÊ VĂN ÂN | 1942 | Tân Ninh, Triệu Sơn | 12-07-1967 | 4.3E.15 | | 7 | NGUYỄN VĂN ẤP | 1951 | Liên Lộc, Hậu Lộc | 25-07-1971 | 4.2E.16 | | 8 | HOÀNG TIẾN ẤT | 1942 | Thiệu Minh, Thiệu Hóa | 24-12-1970 | 4,2C,20 | | 9 | TRƯƠNG VĂN ÂU | 1950 | Đồng Hoàng, Đông Sơn | 22-03-1969 | 4.5C.17 | | 10 | LÊ DOÃN BA | 1949 | Đinh Hải, Tĩnh Gia | 19-03-1969 | 4.5M.11 | | 11 | HOÀNG VĂN BÀI | 1951 | Quảng Đại, Quảng Xương | 22-03-1969 | 4,5E,22 | | 12 | LÊ VĂN BÀNG | 1946 | Thành Hưng, Thạch Thành | 06-04-1970 | 4.2G.12 | | 13 | NGUYỄN XUÂN BÀO | 1946 | Thành Kim, Thạch Thanh | 06-09-1968 | . 4.5H.8 | | 14 | LÊ ĐÌNH BẢNG | 1952 | Đông Ninh, Đông Sơn | 02-11-1972 | 4.C.19 | | 15 | TRẦN ĐÌNH BẢNG | 1944 | Vĩnh Long, Vĩnh Lộc | 10-05-1969 | 4.A.18 | | 16 | LÊ ĐỨC BẢO | 1952 | Bắc Lương, Thọ Xuân | 19-02-1973 | 4,3G,2 | | 17 | ĐỖ MINH BẢO | 1952 | Tế Lợi, Nông Cống | 14-11-1971 | 4,21,1 | | 18 | PHẠM VĂN ÂN | 1946 | Thủy Sơn, Ngọc Lặc | 26-12-1968 | 4.2B.11 | | 19 | TRINH QUỐC BẢO | 1937 | Thiệu Hòa, Thiệu Hóa | 06-03-1970 | 4,5H,9 | | 20 | LÊ TIẾN BẢO | 1950 | Thiệu Vũ, Thiệu Hóa | 20-03-1973 | 4,51,9 | | 21 | PHẠM VĂN BẢO | 1948 | Ngọc Khê, Ngọc Lặc | 10-05-1969 1 | 4.4B.13 | | 22 | TRƯƠNG VĂN BÀI | 1940 | Dân Quyén, Triệu Sơn | 21-04-1966 | 4,5M,26 | | 23 | BÙI VĂN BÁU | 1940 | Thạch Tân, Thạch Thành | 16-05-1969 | 4.4E.22 | | 24 | NGUYỄN ĐĂNG BÁU | 1948 | Hoằng Phượng, Hoằng Hóa | 05-03-1972 | 4,2E,28 | | 25 | NGUYỄN VĂN BẠO | 1942 | Văn Lộc, Hậu Lộc | 19-04-1968 | 4,c,33 | | 26 | QUÁCH VĂN BẰNG | 1948 | Thạch Lâm, Thạch Thành | 19-02-1972 | 4.2H.15 | | 27 | THIẾU QUAN BẤC | 1944 | Yên Phú, Yên Định | 16-09-1974 | 4,21,13 | | 28 | LÊ HỮU BẨY | 1932 | Thọ Dân, Triệu Sơn | 29-12-1968 | 4,51,19 | | 29 | NGUYỄN BÁ BÂN | 1933 | Quảng Hòa, Quảng Xương | 22-03-1969 | 4,5E,8 | | 30 | LÃ ĐÌNH BÂT | 1946 | Nga Văn, Nga Sơn | 02-01-1971 | 4,c,25 | | 31 | LÊ VĂN BE | 1950 | Định Tăng, Yên Định | 31-07-1972 | 4.2E.18 | | 32 | NGUYỄN VĂN BÉ | 1945 | Định Tân, Yên Định | 06-12-1971 | 4,4A,4 | | 33 | ĐẶNG VĂN BÊ | 1953 | Thiệu Khánh, Thiệu Hóa | 04-03-1972 | 4,2E,29 | | 34 | NGÔ VĂN BÊ | 1944 | Văn Lộc, Hậu Lộc | 14-02-1969 | 4.3E.14 | | 35 | HOÀNG TRỌNG BIỀN | 1942 | Quảng Chính, Quảng Xương | 25-05-1970 | 4,5B,3 | | 36 | ĐẶNG XUÂN BÂN | 1940 | Thiệu Hợp, Thiệu Hóa | 11-02-1966 | 4,2G,2 | | 37 | BÙI VĂN BÌNH | 1947 | Thượng Ninh, Như Xuân | 25-07-1968 | 4,1,14 | | 38 | BÙI THANH BÌNH | 1950 | Thành Tiến, Thạch Thành | 06-09-1968 | 4,40,13 | | 39 | HOÀNG VĂN BÌNH | 1951 | Quảng Thịnh, Quảng Xương | 17-10-1972 | 4.B.17 | | 40 | LÊ VĂN BÌNH | | Thiệu Long, Thiệu Hóa | 26-09-1969 | 4.C.26 | | 41 | TRẦN VĂN BÌNH | 1937 | Thiệu Phong, Thiệu Hóa | 06-04-1972 | 4.2H.6 | | 42 | NGUYỄN VĂN BÍCH | 1945 | Lộc Sơn, Hậu Lộc | 10-12-1968 | 4,2B,1 | | 43 | NGUYỄN VĂN BỒNG | 1944 | Tượng Văn, Nông Cống | 22-03-1969 | 4,3Đ,6 | | 44 | NGUYỄN VĂN BỔNG | | Vĩnh An, Vĩnh Lộc | 12-04-1968 | 4,A, 17 | | 45 | NGUYỄN XUÂN BỒN | | Hoằng Phú, Hoằng Hóa | 17-05-1972 | 4.4E.1 | | 46 | TRƯƠNG XUÂN BỐN | 1946 | Thiết Ông, Bá Thước | 12-11-1969 | 4.Đ.17 | | 47 | LÊ VĂN BỔNG | | Thanh Hóa | | 4,2D,14 | | 48 | ĐẶNG NGỌC BÚT | 1935 | Thiệu Hợp,Thiệu Hóa | 05-05-1972 | 4.5G.1 | | 49 | PHẠM BÁ BƯỜNG | 1941 | Trung Thành, Quan Hóa | 16-03-1971 | 4,21,11 | | 50 | LÊ GIA BƯU | 1949 | Định Hoà, Thiệu Hóa | 18-04-1971 | 4.4A.3 | | 51 | NGUYỄN THỊ BỪNG | 1949 | Quảng Hùng, TP. Thanh Hóa | 20-12-1971 | 4.2B.16 | | 52 | LÊ NGỌC CA | 1944 | Tân Ninh, Triệu Sơn | 18-08-1967 | 4.3A.16 | | 53 | NGUYỄN QUANG CA | | Hoằng Cát, Hoằng Hóa | 10-02-1972 | 4,E,27 | | 54 | TRƯƠNG THỊ CA | 1952 | Thịnh Lộc, Hậu Lộc | 30-06-1971 | 4.2A.14 | | 55 | MAI VĂN CA | | Hoa Lộc, Hậu Lộc | 02-01-1969 | 4,3D,20 | | 56 | LƯU QUANG CAM | 1944 | Yên Thọ, Yên Định | 30-12-1969 | 4.2H.2 | | 57 | LÊ THỊ CAM | 1950 | Đinh Hải, Yên Định | 26-06-1972 | 4.A.13 | | 58 | PHẠM VĂN CAO | 1943 | Thiệu Ngọc, Thiệu Hóa | 18-07-1970 | 4.5C.3 | | 59 | CHU VĂN CÀN | 1949 | Tân Xuân, Hà Trung | 18-01-1973 | 4,5H,3 | | 60 | BÙI CHÍ CẢI | 1938 | Mỹ Tân, Ngọc Lặc | 28-12-1968 | 4.2A.11 | | 61 | ĐẬU VĂN CÀNH | 1949 | Tân Trường, Tĩnh Gia | 22-03-1969 | 4.5G.18 | | 62 | PHẠM VĂN CẢNH | 1947 | Ngọc Khê, Ngọc Lặc | 13-11-1972 | 4,1,35 | | 63 | LÊ SỸ CÁT | 1938 | Vĩnh Tiến, Vĩnh Lộc | 05-11-1967 | 4,Đ,29 | | 64 | LÊ THANH CÁT | 1947 | Quảng Ninh, Quảng Xương | 17-02-1972 | 4.2H.13 | | 65 | LÊ VĂN CÁY | 1948 | Hoằng Thắng, Hoằng Hóa | 09-03-1971 | 4.2E.20 | | 66 | NGUYỄN ĐÌNH CĂN | | Đông Yên, Đông Sơn | | 4,21,21 | | 67 | NGUYỄN VĂN CẦN | 1946 | Quảng Thịnh, Quảng Xương | 06-04-1966 | 4,2B,22 | | 68 | VŨ NGỌC CẦN | 1950 | Quảng Trường, Quảng Xương | 14-01-1973 | 4,5G,5 | | 69 | ĐẶNG VĂN CẦU | 1946 | Hoằng Thịnh, Hoằng Hóa | 01-04-1967 | 4.2C.19 | | 70 | PHẠM KHẮC CẨM | 1944 | Quảng Phú, Quảng Xương | 16-11-1970 | 4,4B,6 | | 71 | CHU VĂN CẨN | 1945 | Quảng Cát, Quảng Xương | 25-05-1971 | 4.3C.15 | | 72 | NGÔ VĂN CẨM | 1940 | Nga Thạch, Nga Sơn | 08-03-1971 | 4.B.15 | | 73 | NGUYỄN VĂN CẦN | 1948 | Hoằng Lộc, Hoằng Hóa | 07-02-1968 | 4.5A.12 | | 74 | ĐỖ VĂN CẨN | 1938 | Xuân Trường, Thọ Xuân | 21-11-1967 | 4.3H.17 | | 75 | LÊ NGỌC CẨN | 1949 | Xuân Quang, Thọ Xuân | 28-01-1971 | 4.2A.1 | | 76 | LÊ VĂN CẬN | 1942 | Thiệu Quang, Thiệu Hóa | 05-10-1970 | 4.4C.13 | | 77 | PHẠM ĐÌNH CÂY | 1943 | Thọ Vực, Triệu Sơn | 15-10-1970 | 4.3A.19 | | 78 | LÊ HUY CẬY | 1931 | Hợp Thắng, Triệu Sơn | 14-09-1972 | 4,A,21 | | 79 | MAI VĂN CẬY | 1943 | Đại Lộc, Hậu Lộc | 09-07-1970 | 4.E.24 | | 80 | PHẠM PHÚC CHANG | 1937 | Cẩm Bỉnh, cẩm Thủy | 04-12-1970 | 4.4B.12 | | 81 | NGUYỄN XUÂN CHANH | | Cẩm Bình, cẩm Thủy | 05-02-1974 | 4,2K,5 | | 82 | NGUYỄN VĂN CHÀM | 1938 | Vĩnh Long, Vĩnh Lộc | 18-11-1968 | 4,5K,26 | | 83 | HỒ ĐỨC CHÁNH | 1948 | Hoằng Quang, Hoằng Hóa | 14-01-1969 | 4,2B,7 | | 84 | NGUYỄN VĂN CHÂM | 1952 | Tân Kỳ, Bá Thước | 29-04-1973 | 4.5H.4 | | 85 | NGUYỄN ĐÌNH CHÂN | 1946 | Yên Lâm, Yên Định | 08-04-1969 | 4,2E,5 | | 86 | LÊ ANH CHÂU | 1949 | Đông Hoà, Đông Sơn | 26-07-1972 | 4,40,16 | | 87 | ĐỖ KIM CHẦU | 1945 | Thiệu Hợp, Thiệu Hóa | 08-03-1968 | 4,3B,8 | | 88 | TRỊNH NGỌC CHÂU | 1948 | Phú Yên, Thọ Xuân | 11-01-1969 | 4,2G,24 | | 89 | NGUYỄN VĂN CHÂU | 1953 | Hoằng Trung, Hoằng Hóa | 03-02-1973 | 4,3G,4 | | 90 | NGUYỄN VĂN CHÂU | 1952 | Định Hải, Tĩnh Gia | 01-08-1972 | 4,2E,25 | | 91 | PHÙNG VĂN CHÂU | 1932 | Thanh Kim, Thạch Thành | 27-02-1967 | 4,5B,26 | | 92 | PHẠM ĐÌNH CHƯỚC | 1945 | Hà Lan, Hà Trung | 16-07-1972 | 4,2E,8 | | 93 | VŨ HẢI CHẤN | | Chân Lộc, Hậu Lộc | 18-03-1970 | 4.4A.18 | | 94 | HOÀNG KIM CHẤT | | Hoằng Lương, Hoằng Hóa | 08-11-1968 | 4,5G,4 | | 95 | NGUYỄN ĐÌNH CHIỂU | | Hoằng Thắng, Hoằng Hóa | 11-09-1967 | 4,3H,2 | | 96 | NGUYỄN ĐÌNH CHIÊU | 1953 | Định Hải, Tĩnh Gia | 18-01-1973 | 4.5A.19 | | 97 | NGUYỄN VĂN CHIẾN | 1939 | Hằng Xuân, Hoằng Hóa | 11-02-1966 | 4.2G.14 | | 98 | LÊ VĂN CHIỂU | 1941 | Hoằng Quy, Hoằng Hóa | 06-03-1970 | 4.H.11 | | 99 | VŨ VĂN CHINH | 1950 | Quảng Vọng, Quảng Xương | 04-04-1969 | 4,5Đ,24 | | 100 | BÙl VĂN CHÍ | 1945 | Cẩm Quý, Cẩm Thủy | 21-06-1973 | 4.5M.13 |
Tiêu đề: Re: Huyền thoại Trường Sơn
Gửi bởi: Giangtvx trong 21 Tháng Mười Hai, 2015, 04:44:22 am
DANH SÁCH MỘ LIỆT SĨ TỈNH THANH HÓA (tiếp) | STT─ | ──── Họ và tên liệt sĩ──── | Năm sinh | ──── Nguyên Quán─────── | Ngày hy sinh─ | Vị trí | | 101 | BÙI VĂN CHÍNH | 1941 | Thạc Sơn, Thạch Thành | 14-09-1974 | 4,51,24 | | 102 | LÊ CÔNG CHÍNH | 1954 | Tế Nông, Nông Cống | 23-04-1972 | 4,51,20 | | 103 | LÊ XUÂN CHÍNH | 1940 | Hoằng Phú, Hoằng Hóa | 24-07-1970 | 4.B.34 | | 104 | NGUYỄN VIẾT CHO | 1943 | Quang Thành, Quảng Xương | 30-08-1969 | 4.Đ.31 | | 105 | LƯƠNG VĂN CHOI | | Sơn Điện, Quan Sơn | 08-02-1972 | 4,Đ,20 | | 106 | LÒ HỐNG CHƠN | | Yên Khương, Lang Chánh | | 4,21,24 | | 107 | PHẠM VĂN CHUẨN | 1944 | Vân Am, Ngọc Lặc | 22-04-1971 | 4,4Đ,7 | | 108 | LÊ HỮU CHUẤT | 1932 | Hải Yến, Tĩnh Gia | 07-04-1971 | 4.4A.14 | | 109 | LÊ ĐÌNH CHUYÊN | 1952 | Ngọc Khê, Ngọc Lặc | 06-03-1972 | 4,21,20 | | 110 | PHẠM VĂN CHỨC | 1947 | Ngọc Khê, Ngọc Lặc | 16-01-1968 | 4,4Đ,3 | | 111 | TRỊNH TRỌNG CHÍNH | 1950 | Yên Phong, Yên Định | 09-1968 | 4,1,21 | | 112 | NGUYỄN VIẾT CHƯƠNG | 1953 | Hoằng Long, Hoằng Hóa | 03-02-1973 | 4.D.1 | | 113 | HÀ THỌ CHỦNG | | Hợp Thành, Thọ Xuân | 20-02-1973 | 4.G.15 | | 114 | NGÔ THỊ CÔNG | 1952 | Quảng Nham, Quảng Xương | 04-10-1971 | 4,B,25 | | 115 | NGUYỄN VĂN CÔNG | | Vĩnh Yên, Vĩnh Lộc | 01-11-1968 | 4.3B.11 | | 116 | LÊ THANH CỐC | 1951 | Hoằng Vinh, Hoằng Hóa | 23-11-1972 | 4,1,28 | | 117 | LƯƠNG VĂN CÔI | 1948 | Sơn Điện, Quan Sơn | 10-03-1971 | 4.5.B.16 | | 118 | PHẠM VĂN CỘNG | 1947 | Quảng Bình, Quảng Xương | 18-10-1967 | 4.2B.21 | | 119 | LÊ VĂN CỜ | 1946 | Hoằng Trạch, Hoằng Hóa | 18-12-1966 | 4.G.7 | | 120 | VŨ XUÂN CÚC | 1942 | Hà Bắc, Hà Trung | 14-03-1971 | 4,1,11 | | 121 | ĐINH VĂN CƯ | 1954 | Thành Yên, Thạch Thành | 17-03-1973 | 4,2E,9 | | 122 | BÙI VĂN CỬ | 1947 | Thành Thọ, Thạch Thành | 16-12-1970 | 4.3B.7 | | 123 | LÊ VĂN CỬ | 1947 | Quảng Lĩnh, Quảng Xương | 04-11-1972 | 4,3B,20 | | 124 | CAO XUÂN CỬ | 1951 | Thiệu Phú, Thiệu Hóa | 03-04-1971 | 4.B.13 | | 125 | HOÀNG DUY CƯƠNG | 1948 | Thái Hòa, Triệu Sơn | 30-05-1968 | 4,6,14 | | 126 | TRỊNH ĐÌNH CƯỜNG | 1950 | Hà Phú, Hà Trung | 03-12-1972 | 4.5C.16 | | 127 | LƯƠNG HUY CƯỜNG | 1948 | Xuân Khao, Thường Xuân | 30-11-1968 | 4.5A.10 | | 128 | LÊ QUANG CƯỜNG | | Bình Lương, Như Xuân | 05-12-1968 | 4,51,21 | | 129 | NGUYỄN HỒNG CỔN | | Yên Trường, Yên Định | 10-02-1974 | 4.2K.7 | | 130 | HOÀNG VĂN CƯỜNG | 1946 | Quảng Chính, Quảng Xương | 04-02-1971 | 4.4E.16 | | 131 | TRỊNH VĂN CƯỜNG | 1949 | Nga Thủy, Nga Sơn | 06-02-1969 | 4.E.7 | | 132 | NGUYỄN VĂN CƯA | 1949 | Vạn Thiện, Nông Cống | 09-03-1968 | 4,3C,4 | | 133 | NGUYỄN VÀN DÃM | 1949 | Khuyến Nông, Triệu Sơn | 11-12-1969 | 4.4C.12 | | 134 | PHẠM BÁ DÁN | | Hoằng Phú, Hoằng Hóa | 09-01-1972 | 4.5M.16 | | 135 | NGUYỄN CÔNG DÂN | 1948 | Thiệu Vân, Thiệu Hóa | 13-12-1969 | 4.3G.15 | | 136 | PHẠM VĂN DÂY | 1946 | Quảng Đại, Quảng Xương | 07-12-1967 | 4.2C.27 | | 137 | ĐỖ VĂN DẦN | 1950 | Xuân Trường, Thọ Xuân | 08-09-1971 | 4,51,6 | | 138 | NGUYỄN VĂN DÂN | 1950 | Hoằng Xuyên, Hoằng Hóa | 28-02-1973 | 4,G,35 | | 139 | LƯƠNG VĂN DẦN | 1947 | Hải Ninh, Tĩnh Gia | 28-04-1970 | 4.E.6 | | 140 | HÀ VĂN DẬU | 1946 | Cẩm Long, cẩm Thủy | 20-04-1968 | 4,513,14 | | 141 | NGUYỄN VĂN DIÊN | 1951 | Quảng Lĩnh, Quảng Xương | 26-04-1971 | 4,1,33 | | 142 | NGUYỄN DUY DIỆU | 1950 | Thăng Bỉnh, Nông Cống | 23-11-1970 | 4,1,4 | | 143 | TRỊNH ĐỨC DIỆU | 1940 | Hoằng Giao, Hoằng Hóa | 27-02-1971 | 4,5C,9 | | 144 | TRẦN BÁ DINH | 1942 | Quảng Lộc, Quảng Xương | 19-05-1970 | 4.5C.10 | | 145 | PHẠM VĂN DINH | 1949 | Hà Đông, Hà Trung | 20-1-1970 | 4,51,1 | | 146 | TRỊNH ĐÌNH DO | 1952 | Hải Lĩnh, Tĩnh Gia | 20-11-1970 | 4.5Đ.2 | | 147 | NGUYỄN XUÂN DIỆN | 1953 | Quảng Trung, Quảng Xương | 17-07-1972 | 4.5H.11 | | 148 | MAI NGỌC DO | | Nga Thái, Nga Sơn | 19-12-1968 | 4,31-1,19 | | 149 | LÊ TRỌNG DO | 1952 | Quảng Nham, Quảng Xương | 26-07-1972 | 4,H,1 | | 150 | NGUYỄN VĂN DO | 1950 | Thọ Nguyên, Thọ Xuân | 06-04-1971 | 4,20,10 | | 151 | NGUYỄN THẾ DOÃN | 1950 | Hoằng Hợp, Hoằng Hóa | 21-04-1970 | 4.3E.17 | | 152 | LÊ ĐÁNG DỐC | 1945 | Thọ Nguyên, Thọ Xuân | 27-01-1970 | 4,2B,6 | | 153 | HÀ HUY DỐN | 1947 | Văn Nho, Bả Thước | 08-07-1968 | 4,2G,20 | | 154 | NGUYỄN XUÂN DU | 1945 | Các Sơn, Tĩnh Gia | 22-03-1968 | 4.4B.19 | | 155 | THIỀU SỸ DUẨN | | Định Bỉnh, Yên Định | 15-01-1972 | 4.4C.1 | | 156 | LÊ ĐĂNG DUNG | 1943 | Hoằng Sơn, Hoằng Hóa | 07-03-1971 | 4.2Đ.16 | | 157 | HOÀNG THẾ DUNG | 1950 | Tân Khang, Nông Cống | 26-12-1970 | 4,2G,6 | | 158 | ĐINH VĂN DUNG | 1942 | Nga Giáp, Nga Sơn | 17-11-1972 | 4,5K,4 | | 159 | DƯƠNG THỊ DUYÊN | 1953 | Nga Trung, Nga Sơn | 30-06-1971 | 4.2A.13 | | 160 | MAI SỸ DUYỆT | 1933 | Nga Hải, Nga Sơn | 11-11-1969 | 4,H,7 | | 161 | TRẦN ANH DŨNG | 1946 | Thành Mỹ, Thạch Thành | 11-04-1969 | 4,4C,7 | | 162 | NGUYỄN ĐỨC DŨNG | 1946 | Quảng Trung, Quảng Xương | 17-02-1972 | 4.2H.12 | | 163 | NGUYỄN HỮU DŨNG | 1952 | Anh Sơn, Tĩnh Gia | 16-01-1972 | 4.B.8 | | 164 | ĐỖ QUANG DŨNG | 1945 | Hợp Tiến, Triệu Sơn | 27-10-1969 | 4.4C.16 | | 165 | BÙI VĂN DŨNG | 1950 | Triệu Dương, Tĩnh Gia | 23-03-1970 | 4.H.10 | | 166 | MAI VĂN DŨNG | 1957 | Ngọc Trạo, Thạch Thành | 25-05-1975 | 4.5C.14 | | 167 | ĐOÀN LÊ DŨNG | 1950 | Quảng Thịnh, Quảng Xương | 22-03-1969 | 4.5G.13 | | 168 | CAO VĂN DŨNG | | Hải Lĩnh, Tĩnh Gia | 08-05-1969 | 4,3Đ,3 | | 169 | PHẠM ĐỨC DỤC | | Hà Ninh, Hà Trung | 27-01-1971 | 4,2Đ,29 | | 170 | NGUYỄN ĐÌNH DỤNG | 1947 | Thành Công, Thạch Thành | 25-11-1968 | 4.5K.12 | | 171 | NGUYỄN THÌN DƯƠNG | 1947 | Đông Hòa, Đông Sơn | 15-10-1967 | 4,Đ,30 | | 172 | NGUYỄN VĂN DƯỠNG | 1942 | Vĩnh Tân, Vĩnh Lộc | 22-01-1967 | 4,5C,6 | | 173 | TRẦN DUY DƯỠNG | 1948 | Đông Thắng, Triệu Sơn | 27-10-1970 | 4.5K.17 | | 174 | LÊ ĐÌNH DƯƠNG | 1938 | Đông Minh, Đông Sơn | 21-05-1968 | Đ 4,5K,20 f | | 175 | NGUYỄN TIẾN ĐƯƠNG | 1948 | Xuân Thọ, Triệu Sơn | 07-04-1971 | 4,2Đ,6 | | 176 | NGUYỄN VÀN DỰ | 1944 | Quảng Thành, TP. Thanh Hóa | 23-03-1969 | 4,30,10 | | 177 | LƯƠNG MẠNH ĐA | 1938 | Nguyệt Ấn, Ngọc Lặc | 16-04-1972 | 4.2E.11 | | 178 | HÀ MINH ĐÀO | 1939 | Thọ Nguyên, Thọ Xuân | 09-09-1971 | 4.4E.11 | | 179 | ĐỖ THỊ ĐÀO | 1954 | Xuân Trường, Thọ Xuân | 03-05-1973 | 4.4Đ.19 | | 180 | NGUYỄN XUÂN ĐÀO | 1939 | Thành Hưng, Thạch Thành | 07-11-1970 | 4,5E,4 | | 181 | MAI NGOC ĐÃM | 1946 | Nga Yên, Nga Sơn | 13-02-1970 | 4,2G,23 | | 182 | NGUYỄN VĂN ĐÁNG | 1947 | Thiệu Vân, Thiệu Hóa | 18-11-1970 | 4.4C.15 | | 183 | NGÔ HÙNG DƯƠNG | 1946 | Minh Thọ, Nông Cống | 14-12-1969 | 4,H,18 | | 184 | NGUYỄN VĂN ĐÁNG | 1950 | Thiệu Vân, Thiệu Hóa | 05-11-1970 | 4,5C,23 | | 185 | TRẦN BÁ ĐÁP | 1948 | Yên Thọ, Yên Định | 07-10-1972 | 4,1,31 | | 186 | NGUYỄN CAO ĐẠI | | Quảng Hợp, Quảng Xương | 30-01-1967 | 4,2E,22 | | 187 | NGUYỄN ĐẮC ĐẠI | 1948 | Ngọc Lĩnh, Tĩnh Gia | 30-02-1969 | 4.4E.2 | | 188 | HÀ NGOC ĐAI | 1950 | Nho Văn, Bá Thước | 20-03-1974 | 4,51,25 | | 189 | NGUYỄN QUANG ĐẠM | 1926 | Thiệu Chính, Thiệu Hóa | 14-04-1966 | 4,4Đ,4 | | 190 | TỐNG VĂN ĐẠO | 1941 | Thiệu Hòa, Thiệu Hóa | 05-04-1968 | ■ 4,5B,7 | | 191 | PHẠM QUANG ĐẠT | 1951 | Nga Thái, Nga Sơn | 25-08-1972 | 4.2A.29 | | 192 | NGUYỄN TIẾN ĐẠT | 1944 | Minh Khai, Thanh Hóa | 03-02-1973 | 4,21,25 | | 193 | NGUYỄN VĂN ĐẠT | 1946 | Thọ Vực, Triệu Sơn | 24-02-1968 | 4,51,5 | | 194 | NGUYỄN DƯƠNG ĐẠT | 1949 | Quảng Giảo, Quảng Xương | 18-03-1971 | 4,51,18 | | 195 | NGUYỄN TIẾN ĐẮC | 1944 | Quảng Ngọc, Quảng Xương | 24-05-1972 | 4,13,21 | | 196 | PHẠM TRỌNG ĐẮC | 1949 | Kiên Thọ, Ngọc Lặc | 13-09-1969 | 4,5,E9 | | 197 | NGUYỄN VĂN ĐỂ | 1937 | Hải Lĩnh, Tĩnh Gia | 21-01-1966 | 4,1,23 | | 198 | DOÃN HỒNG ĐỆ | 1937 | Tân Ninh, Triệu Sơn | 21-11-1970 | 4.B.25 | | 199 | ĐÀO XUÂN ĐIỀN | 1942 | Hưng Lộc, Hậu Lộc | 25-10-1968 | 4.2H.19 | | 200 | VŨ VĂN ĐIỀN | 1938 | Thạch Long, Thạch Thành | 16-04-1969 | 4.5M.19 |
Tiêu đề: Re: Huyền thoại Trường Sơn
Gửi bởi: Giangtvx trong 22 Tháng Mười Hai, 2015, 04:12:28 am
DANH SÁCH MỘ LIỆT SĨ TỈNH THANH HÓA (tiếp) | STT─ | ──── Họ và tên liệt sĩ──── | Năm sinh | ──── Nguyên Quán─────── | Ngày hy sinh─ | Vị trí | | 201 | ĐÀO HỔNG ĐIỀU | 1945 | Quảng Lĩnh, Quãng Xương | 25-07-1968 | 4,5E,5 | | 202 | NGUYỄN HỒNG ĐIỆC | 1948 | Hà Châu, Hà Trung | 05-02-1968 | 4.E.29 | | 203 | VŨ QUỐC ĐIỆT | 1947 | Nga Vịnh, Nga Sơn | 05-02-1973 | 4,Đ,2 | | 204 | LÊ BÁ ĐÍCH | 1945 | Đông Tiến, Đông Sơn | 11-12-1970 | 4.H.14 | | 205 | TÔ MINH ĐÍCH | 1944 | Quảng Khê, Quảng Xương | 04-06-1974 | 4,2K,8 | | 206 | DƯƠNG CÔNG ĐINH | 1946 | Thiệu Hợp, Thiệu Hóa | 11-02-1966 | 4.2G.11 | | 207 | VI VĂN ĐINH | | Xuân Thành, Thọ Xuân | 13-05-1973 | 4,51,22 | | 208 | MAI ĐÌNH ĐOAN | 1944 | Nga Thiện, Nga Sơn | 20-02-1972 | 4,Đ,35 | | 209 | HÀ VĂN ĐÔ | 1943 | Phú Xuân, Quan Hóa | 31-03-1970 | 4 A16 | | 21Q^ | TRƯƠNG NAM ĐÔN | 1941 | Thạch Tân, Thạch Thành | 08-12-1972 | 4,1,32 | | 211 | LÊ BÁ ĐỒNG | 1951 | Hoằng Giang, Hoằng Hóa | 23-10-1972 | 4,4A,6 | | 212 | TRẦN VĂN ĐÔNG | 1940 | Số 7 Phan Đình Phùng, TP. Thanh Hóa | 21-05-1972 | 4.2E.21 | | 213 | LÊ KHẮC ĐỒNG | 1947 | Yên Lễ, Như Xuân | 08-05-1969 | 4,2C,22 | | 214 | NGUYỄN THANH ĐỔNG | | Hoằng Hải, Hoằng Hóa | 26-08-1971 | 4,50,15 | | 215 | MAI VĂN ĐỒNG | 1940 | Hà Vinh, Hà Trung | 05-11-1970 | 4.4C.6 | | 216 | NGUYỄN NGỌC ĐỒNG | 1952 | Bình Minh, Tĩnh Gia | 23-01-1972 | 4.G.36 | | 217 | TRỊNH VĂN ĐỒNG | | Thịnh Lộc, Hậu Lộc | | 4,21,19 | | 218 | HOÀNG XUÂN ĐỢT | 1950 | Hà Lĩnh, Hà Trung | 28-11-1969 | 4,A,33 | | 219 | LÊ XUÂN ĐỢT | 1937 | Quảng Ngọc, Quảng Xương | 20-05-1972 | 4,B,22 | | 220 | LÊ KHÁNH ĐƯƠNG | 1948 | Quảng Bình, Quảng Xương | 09-02-1973 | 4,21,26 | | 221 | PHẠM HỮU ĐƯỜNG | 1945 | Trường Sơn, Nông Cống | 31-12-1972 | 4.3Đ.18 | | 222 | BÙI VĂN ĐƯỢC | 1950 | Hoằng Trung, Hoằng Hóa | 18-03-1970 | 4,1,13 | | 223 | BÙI VĂN ĐỨC | 1947 | Quảng Bình, Quảng Xương | 19-05-1968 | 4,5B,13 | | 224 | BÙI VĂN ĐỨC | 1944 | Định Đình, Yên Định | 10-10-1971 | 4.B.5 | | 225 | LÊ VĂN ĐỨC | 1949 | Yên Hùng, Yên Định | 26-06-1968 | 4,40,21 | | 226 | NGUYỄN VĂN ĐỨC | 1945 | Đỉnh Công, Yên Định | 27-03-1971 | 4.4A.21 | | 227 | TRỊNH XUÂN ĐỨC | 1946 | Vạn Thắng, Nông Cống | 09-09-1969 | 4,5Đ,1 | | 228 | LỬ VĂN E | 1945 | Trùng Xuân, Quan Hóa | 03-08-1971 | 4.G.23 | | 229 | HOÀNG VĂN ÊNH | 1947 | Hoằng Lương, Hoằng Hóa | 09-06-1970 | 4,5A,3 | | 230 | NGUYỄN TRỌNG GẶT | 1944 | Quảng Phú, Quảng Xương | 04-08-1970 | 4,3E,9 | | 231 | HÀ VĂN GIA | 1949 | Thiệu Tiến, Thiệu Hóa | 26-12-1969 | 4.4B.7 | | 232 | MẠC MẠNH GIANG | 1953 | Quảng Thành, Quảng Xương | 16-12-1972 | 4.2A.18 | | 233 | BÙI VĂN GIANG | 1953 | Thanh Vân, Thạch Thành | 01-02-1972 | 4.5B.18 | | 234 | LÊ VĂN GIANG | 1948 | Hợp Thành, Triệu Sơn | 05-02-1973 | 4.3G.9 | | 235 | HOÀNG NGỌC GIÁ | 1946 | Thiệu Phú, Thiệu Hóa | 02-12-1966 | 4,E,33 | | 236 | HOÀNG MINH GIÁO | 1942 | Nga Bạch, Nga Sơn | 15-01-1968 | 4,2Đ,4 | | 237 | TRẦN XUÂN GIÁO | 1951 | Ngư Lộc, Hậu Lộc | 04-09-1971 | 4,2Đ,28 | | 238 | PHẠM MINH GIÁP | 1950 | Cẩm Vân, cẩm Thủy | 01-01-1971 | 4,3C,5 | | 239 | NGUYỄN XUÂN GIÁC | 1937 | Tiến Lộc, Hậu Lộc | 21-06-1972 | 4,B,33 | | 240 | MAI THẾ HAI | 1953 | Hà Dương, Hà Trung | 05-11-1971 | 4.5L.2 | | 241 | LÊ ĐÌNH HAY | 1945 | Hải Ninh, Tĩnh Gia | 19-05-1969 | 4.5G.10 | | 242 | TRẦN ĐÌNH HÀ | | Thanh Hóa | 25-04-1969 | 4,5C,8 | | 243 | PHẠM VĂN HÀ | | Hà Hải, Hà Trung | 11-03-1972 | 4.G.28 | | 244 | HOÀNG VĂN HÀI | 1949 | Xuân Lộc, Hậu Lộc | 04-07-1968 | 4,3E,5 | | 245 | PHẠM VĂN HAN | | Quảng Định, Quảng Xương | 28-03-1969 | 4.5C.19 | | 246 | TRẦN THỊ HÀO | 1952 | Số 202 Hậu Giang Điện Biên Phủ, Thọ Xuân | 03-05-1972 | 4.3B.19 | | 247 | BÙI VĂN HÀO | 1951 | Cẩm Long, cẩm Thủy | 27-01-1971 | 4,5K,3 | | 248 | TRẦN ĐẠI HẢI | 1946 | Nga Mỹ, Nga Sơn | 16-09-1966 | 4,5C,24 | | 249 | LÊ PHÚ HẢI | 1951 | Đông Hòa, Đông Sơn | 01-02-1973 | 4.H.5 | | 250 | PHẠM THỊ HẢI | 1952 | Hòa Lộc, Hậu Lộc | 10-05-1973 | 4,5L,5 | | 251 | NGUYỄN VĂN HẢI | 1950 | Đông Ninh, Đông Sơn | 17-04-1973 | 4.C.16 | | 252 | NGUYỄN VĂN HẢI | 1947 | Thọ Diên, Thọ Xuân | 07-12-1968 | 4.E.12 | | 253 | LÊ DUY HẢO | 1943 | Đông Quang, Đông Sơn | 16-12-1972 | 4,0,22 | | 254 | TRẦN QUANG HẢI | 1942 | Xuân Châu, Thọ Xuân | 19-04-1970 | 4.5A.18 | | 255 | LƯƠNG VĂN HẢO | 1930 | Hoằng Long, Hoằng Hóa | 26-11-1968 | 4,2B,28 | | 256 | NGUYỄN XUÂN HẢO | | Ngũ Sơn, Hậu Lộc | 11-08-1968 | 4,1,3 | | 257 | NGUYỄN THỊ HẢO | 1954 | Vĩnh Thịnh, Vĩnh Lộc | 01-08-1973 | 4,3A,20 | | 258 | TRẦN VĂN HÁCH | 1934 | Thiệu Hòa, Thiệu Hóa | 25-11-1966 | 4.E.32 | | 259 | NGUYỄN TRỌNG HẠ | 1948 | Đinh Liên, Yên Định | 23-11-1966 | 4.3G.18 | | 260 | NGUYỄN KHẮC HẠNH | 1941 | Quảng Khê, Quảng Xương | 27-03-1969 | 4,50,23 | | 261 | NGUYỄN BÁ HẠT | 1945 | Trường Trung, Nông Cống | 15-07-1971 | 4.2E.1 | | 262 | QUÁCH VĂN HẠT | 1940 | Kiên Thọ, Ngọc Lặc | 14-04-1969 | 4.4C.10 | | 263 | NGUYỄN ĐỨC HÂN | | Quảng Lưu, Quảng Xương | | 4,21,18 | | 264 | NGUYỄN HỮU HÂN | 1945 | Yên Thịnh, Yên Định | 14-02-1969 | 4,Đ,37 | | 265 | MAI VĂN HẦN | 1935 | Nga An, Nga Sơn | 09-11-1968 | 4.2C.15 | | 266 | LÊ KHẮC HẬU | 1934 | Đông Thanh, Đông Sơn | 04-12-1967 | 4.H.34 | | 267 | LÊ MAI HIỂN | 1945 | Nguyệt Ấn, Ngọc Lặc | 08-04-1967 | 4.2B.19 | | 268 | TRỊNH ĐÌNH HIỂN | 1947 | Yên Lạc, Yên Định | 22-02-1967 | 4.2C.13 | | 269 | NGUYỄN VĂN HIỂN | | Trường Trung, Nông Cống | | 4,3H,13 | | 270 | LÊ HỒNG HIỂU | 1946 | Hoằng Yến, Hoằng Hóa | 18-03-1970 | 4,1,15 | | 271 | LÊ ĐÌNH HIẾN | 1950 | Xuân Hòa, Thọ Xuân | 18-01-1971 | 4.C.8 | | 272 | LÊ PHI HIẾM | 1947 | Tam Vẫn, Lang Chánh | 24-12-1969 | 4.2K.13 | | 273 | LÊ NGOC HIẾU | 1942 | Nga Thủy, Nga Sơn | 06-12-1967 | 4,5Đ,6 | | 274 | ĐÀO XUÂN HIẾU | 1942 | Liên Lộc, Hậu Lộc | 25-07-1972 | 4,2E,23 | | 275 | CAO SỸ HIỆN | 1950 | Quảng Trường, Quảng Xương | 11-02-1973 | 4.G.16 | | 276 | PHẠM VĂN HIỆP | 1945 | Đa Lộc, Hậu Lộc | 09-06-1971 | 4,5B,2 | | 277 | LÊ CÔNG HIÊU | | Thọ Vực, Thọ Xuân | 01-05-1970 | 4,c,2 | | 278 | LÝ VĂN HINH | 1948 | Yên Lâm, Yên Định | 18-11-1968 | 4,B,37 | | 279 | NGUYỄN VĂN HINH | 1950 | Yên Thọ, Yên Định | 03-04-1971 | 4,c,4 | | 280 | TRẦN NGỌC HOA | 1930 | Quảng Thành, TP. Thanh Hóa | 23-06-1967 | 4,1,8 | | 281 | LÊ ĐĂNG HOÀN | 1953 | Hoằng Thanh, Hoằng Hóa | 29-12-1972 | 4,21,27 | | 282 | TRẦN THỊ HOÀN | 1948 | Hoằng Anh, Hoằng Hóa | 10-12-1971 | 4,21,2 | | 283 | LÊ LONG HOÀN | 1954 | Thành Minh, Thạch Thành | 17-03-1973 | 4,2E,1Ơ | | 284 | TRƯƠNG VĂN HOÀN | 1953 | Hoằng Yến, Hoằng Hóa | 30-01-1973 | 4.Đ.7 | | 285 | LÊ VIẾT HOAN | 1938 | Phùng Giáo, Ngọc Lặc | 21-04-1971 | 4,51,17 | | 286 | NGUYỄN BÁ HOÀN | 1945 | Hoàng Sơn, Nông Cống | 15-08-1970 | 4,5L,6 | | 287 | TRỊNH VĂN HOÀNG | 1945 | Hoằng Kim, Hoằng Hóa | 09-07-1971 | 4.3G.14 | | 288 | LA MẠNH HOÀNG | 1950 | Đông Thanh, Đông Sơn | 23-03-1969 | 4,5C,20 | | 289 | LÊ KHẮC HOÀNG | 1952 | Quảng Ninh, Quảng Xương | 27-06-1971 | 4,51,14 | | 290 | TRƯƠNG ĐÌNH HOÀNH | | Hoằng Phong, Hoằng Hóa | 11-02-1971 | 4,c,11 | | 291 | NGUYỄN TRỌNG HOÀNH | 1945 | Trung Thành, Nông Cống | 19-04-1970 | 4,E,37 | | 292 | NGUYỄN THỊ HOẠT | 1953 | Hoằng Hà, Hoằng Hóa | 15-03-1973 | 4,5K,4 | | 293 | LÊ ĐỨC HOẲNG | 1942 | Trần Phú, TP. Thanh Hóa | 11-03-1970 | 4,E,4 | | 294 | LÊ VĂN HOẰNG | 1940 | Quảng Thọ, Quảng Xương | 11-02-1968 | 4,2B,23 | | 295 | LÊ KHẮC HÒA | 1946 | Đông Hóa, Đông Sơn | 12-11-1969 | 4,H,13 | | 296 | LÒ VĂN HÒA | 1947 | Nguyệt Ấn, Ngọc Lặc | 08-07-1968 | 4,4E,3 | | 297 | LÊ XUÂN HÒA | 1934 | Yên Quý, Yên Định | 20-09-1969 | 4,21-1,11 | | 298 | CAM BA HOA | 1949 | Vạn Xuân, Thường Xuân | 07-12-1968 | 4.C.36 | | 299 | TRỊNH VĂN HÒA | 1951 | Vĩnh Hùng, Vĩnh Lộc | 30-08-1971 | 4.3E.16 | | 300 | HOÀNG XUÂN HÒA | | Thiệu Phú, Thiệu Hóa | 17-11-1968 | 4,2A,24 |
Tiêu đề: Re: Huyền thoại Trường Sơn
Gửi bởi: Giangtvx trong 23 Tháng Mười Hai, 2015, 08:14:13 am
DANH SÁCH MỘ LIỆT SĨ TỈNH THANH HÓA (tiếp) | STT─ | ──── Họ và tên liệt sĩ──── | Năm sinh | ──── Nguyên Quán─────── | Ngày hy sinh─ | Vị trí | | 301 | HOÀNG THỊ HÒA | 1952 | Thịnh Lộc, Hậu Lộc | 13-08-1972 | 4.5L.13 | | 302 | LÊ VĂN HÓA | 1949 | Xuân Thọ, Triệu Sơn | 17-05-1971 | 4.5K.14 | | 303 | LÊ CHÍ HỌC | 1949 | Nga Nhân, Nga Sơn | 14-05-1971 | 4.5L.14 | | 304 | NGUYỄN VĂN HƠN | 1940 | Vạn Thiện, Nông Cống | 08-03-1968 | 4,1,17 | | 305 | NGUYỄN ĐĂNG HỒ | | Thọ Tiến, Triệu Sơn | 11-03-1969 | 4.E.2 | | 306 | TÔ ĐÌNH HỒNG | 1943 | Nga Mỹ, Nga Sơn | 05-02-1969 | 4,2H,22 | | 307 | BẠCH MAI HỒNG | 1948 | Vinh Thành, Vĩnh Lộc | 06-04-1971 | 4,0,6 | | 308 | MAI QUANG HỒNG | 1952 | Hà Thanh, Hà Trung | 02-12-1973 | 4,3H,20 | | 309 | ĐỖ TRỌNG HỒNG | 1945 | Thiệu Tâm, Thiệu Hóa | 22-03-1969 | 4,5Đ,25 | | 310 | LÊ VŨ HỒNG | 1944 | Đông Lương, Lang Chánh | 24-12-1969 | 4.2K.12 | | 311 | PHẠM VĂN HỘ | 1949 | Ngọc Khê, Ngọc Lặc | 11-06-1969 | 4.3B.16 | | 312 | ĐẶNG NGỌC HỘI | 1942 | Quảng Nhân, Quảng Xương | 27-01-1971 | 4,H,23 | | 313 | TRỊNH QUỐC HỢI | 1949 | Hà Thanh, Hà Trung | 03-07-1971 | 4.G.1 | | 314 | NGUYỄN SỸ HỘI | 1947 | Quảng Tiến, Quảng Xương | 01-07-1971 | 4.2B.15 | | 315 | TRẦN VĂN HỘI | 1942 | Nga An, Nga Sơn | 10-06-1969 | 4,2E,26 | | 316 | LƯƠNG NGỌC HƠ | 1949 | Hién Chung, Quan Hóa | 21-01-1973 | 4,5A,4 | | 317 | TRỊNH NGỌC HỞI | 1944 | Yên Công, Yên Định | 25-02-1971 | 4,c,2 | | 318 | HOÀNG VÀN HỞI | 1939 | Hoằng Lương, Hoằng Hóa | 20-04-1971 | 4,21,4 | | 319 | LÊ BÁ HƠI | 1950 | Thiệu Dương, Thiệu Hóa | 26-10-1972 | 4,0,9 | | 320 | ĐOÀN VÃN HƠI | 1947 | Quảng Phú, Quảng Xương | 23-11-1968 | 4.2E.2 | | 321 | LÊ VĂN HỢI | 1945 | Quảng Đức, Quảng Xương | 30-04-1970 | 4,1-1,37 | | 322 | LÊ VĂN HỘI | 1945 | Tân Thành, Thường Xuân | 08-04-1967 | 4.2B.17 | | 323 | PHẠM VĂN HỢI | 1946 | Cao Ngọc, Ngọc Lặc | 18-05-1968 | 4,5Đ,9 | | 324 | PHẠM VĂN HỢI | 1946 | Đông Ninh, Đông Sơn | 30-01-1968 | 4,3C,3 | | 325 | HÀ XUÂN HỢI | 1941 | Đông Thành, Đông Sơn | 31-05-1972 | 4,3Đ,2 | | 326 | NGUYỄN CHÍ HỢP | | Thiệu Nguyên, Thiệu Hóa | 03-08-1968 | 4.C.27 | | 327 | TRƯƠNG CÔNG HỢP | 1948 | Cẩm Yên, cẩm Thủy | 09-09-1968 | 4,2C,9 | | 328 | CAO ĐĂNG HUẤN | 1950 | Đông Lĩnh, Đông Sơn | 22-03-1969 | 4.5G.19 | | 329 | HOÀNG XUÂN HUÂY | 1948 | Hoằng Trinh, Hoằn Hóa | 05-11-1972 | 4,5G,23 | | 330 | LÊ KIM HUẤN | 1953 | Hoằng Long, Hoằng Hóa | 05-02-1972 | 4,4E,9 | | 331 | LÊ NGỌC HUẤN | 1949 | Triệu Dương, Tĩnh Gia | 10-02-1972 | 4.2H.1 | | 332 | LÊ TRỌNG HUẤN | 1948 | Thạch Cẩm, Thạch Thành | 25-12-1969 | 4,2H,27 | | 333 | BÙI VĂN HUẤN | 1949 | Yên Lâm, Yên Định | 21-11-1970 | 4.4B.2 | | 334 | LÊ XUÂN HUẤN | 1947 | Định Công, Yên Định | 25-01-1973 | 4.5G.19 | | 335 | NGUYỄN XUÂN HUẤN | | Thiệu Đô, Thiệu Hóa | 25-08-1968 | 4,5H,7 | | 336 | NGUYỄN THỊ HUỆ | 1953 | Đại Khương, Hoàng Đạo | 27-06-1973 | 4.5H.7 | | 337 | NGUYỄN MINH HUỆ | 1951 | Nga Hải, Nga Sơn | 29-12-1969 | 4.E.19 | | 338 | NGUYỄN THẾ HUỆ | 1947 | Quảng Trường, Quảng Xương | 29-11-1968 | 4,21,7 | | 339 | NGUYỄN THỊ HUỆ | 1953 | Quảng Thành, Quảng Xương | 29-09-1972 | 4.A.12 | | 340 | LÊ VĂN HUI | 1938 | Hải Nhân, Tĩnh Gia | 21-02-1970 | 4,5A,22 | | 341 | NGUYỄN KHẮC HUY | 1948 | Hà Châu, Hà Trung | 31-01-1972 | 4,5G,20 | | 342 | LÊ QUANG HUY | | Tân Tường, Tĩnh Gia | 14-04-1974 | 4.3H.15 | | 343 | HOÀNG VĂN HUYÊN | 1946 | Nga Phú, Nga Sơn | 22-05-1969 | 4.4E.8 | | 344 | ĐẶNG MINH HUYỀN | 1942 | Thăng Bình, Nông Cống | 21-03-1969 | 4.3C.8 | | 345 | ĐOÀN ĐINH HUYNH | | Định Tăng, Yên Định | 20-10-1966 | 4,2C,24 | | 346 | ĐỔ NGỌC HUỲNH | 1950 | Đông Hải, Đông Sơn | 22-03-1969 | 4.5E.16 | | 347 | NGUYỄN ANH HÙNG | 1952 | Tĩnh Hải, Tĩnh Gia | 22-11-1972 | 4.5L.1 | | 348 | NGUYỄN DUY HÙNG | 1947 | Thiệu Viên, Thiệu Hóa | 29-07-1968 | 4,2B,5 | | 349 | NGUYỄN DUY HÙNG | 1951 | Thiệu Vân, Thiệu Hóa | 17-06-1970 | 4,3Đ,9 | | 350 | LÊ ĐÌNH HÙNG | 1939 | Xuân Thiện, Thọ Xuân | 26-06-1966 | 4.2C.18 | | 351 | NGUYỄN MẠNH HÙNG | 1947 | Minh Dân, Triệu Sơn | 14-08-1971 | 4.3C.16 | | 352 | NGUYỄN PHI HÙNG | 1943 | Thọ Tiến, Triệu Sơn | 07-01-1967 | 4,4A,2 | | 353 | HÀ VĂN HÙNG | 1940 | Thiệu Minh, Thiệu Hóa | 15-01-1969 | 4,2A,2 | | 354 | PHẠM VĂN HÙNG | 1948 | Tế Nông, Nông Cống | 03-03-1972 | 4.A.5 | | 355 | NGUYỄN XUÂN HÙNG | | Xuân Du, Như Xuân | 19-02-1971 | 4,E,9 | | 356 | TRẦN XUÂN HÙNG | 1941 | Xuân Tân, Thọ Xuân | 10-04-1968 | 4,A,34 | | 357 | LÊ DUY HƯNG | 1948 | Hoằng Đức, Hoằng Hóa | 13-02-1971 | 4,5K,6 | | 358 | LÊ ĐÌNH HƯNG | 1948 | Quảng Cát, Quảng Xương | 28-02-1970 | 4.3E.19 | | 359 | HỒ ĐỨC HƯNG | 1952 | Sô' 255 Nam Bộ Tiểu khu Hòa Bình, TP. Thanh Hóa | 07-06-1971 | 4.5C.5 | | 360 | NGUYỄN XUÂN HƯNG | 1947 | Xuân Du, Như Xuân | 14-04-1970 | 4,4B,22 | | 361 | LƯƠNG NGỌC HƯNG | | Hoằng Phong, Hoằng Hóa | 05-03-1968 | 4.2E.24 | | 362 | NGUYỄN BÁ HƯƠNG | 1947 | Số 67B Minh Khai, Thanh Hóa | 13-08-1971 | 4,3A,9 | | 363 | PHẠM VĂN HƯƠNG | 1950 | Thạch Định, Thạch Thành | 02-02-1972 | 4,5G,22 | | 364 | MAI VIẾT HƯƠNG | 1949 | Thanh Thủy, Tĩnh Gia | 27-06-1969 | 4,5C,21 | | 365 | CAO VĂN HƯỜNG | 1950 | Cẩm Tú, Cẩm Thủy | 17-11-1969 | 4,B,27 | | 366 | NGUYỄN TỐ HỮU | 1944 | Xuân Châu, Thọ Xuân | 19-10-1972 | 4.B.18 | | 367 | PHẠM VĂN HỨA | 1927 | Thành Kim, Thạch Thành | 12-12-1969 | 4,5K,5 | | 368 | LÊ VĂN HỶ | 1944 | Hoằng Hà, Hoằng Hóa | 23-11-1972 | 4,G,25 | | 369 | PHẠM VĂN KÊNH | 1938 | Cai Chung, Ngọc Lặc | 01-02-1968 | 4.4A.15 | | 370 | TRỊNH VĂN KẾCH | 1938 | Định Tăng, Yên Định | 05-05-1967 | 4,2A,10 | | 371 | HÀ ĐOÀN KẾT | 1946 | Cẩm Ngọc, cẩm Thủy | 19-01-1972 | 4,G,20 | | 372 | HOÀNG CAO KHAI | 1946 | Vĩnh Thịnh, Vĩnh Lộc | 19-07-1966 | 4.G.4 | | 373 | NGUYỄN THỊ KHANG | 1952 | Quảng Vinh, Quảng Xương | 31-10-1971 | 4,3C,2 | | 374 | MAI VĂN KHANH | 1954 | Ba Đình, Nga Sơn | 30-01-1973 | 4.G.6 | | 375 | MAI VĂN KHÁ | 1949 | Nga Thiện, Nga Sơn | 29-10-1972 | 4,0,12 | | 376 | PHẠM VĂN KHÁNG | 1948 | Quảng Định, Quảng Xương | 14-12-1969 | 4.H.17 | | 377 | LÊ ĐẠI KHÁNH | 1940 | Thiệu Thịnh, Thiệu Hóa | 29-04-1966 | 4,2G,5 | | 378 | NGUYỄN QUỐC KẾT | 1950 | Tân Thảnh, Thường Xuân | 29-11-1968 | 4,H,29 | | 379 | BÙI VĂN KHÁNH | 1951 | Thạch Bình, Thạch Thành | 31-08-1968 | 4,40,11 | | 380 | TRẦN VĂN KHÁNH | 1952 | Quyết Tâm, Sông Mã | 04-04-1973 | 4,0,21 | | 381 | MAI VIẾT KHÁNH | 1946 | Thanh Thủy, Tĩnh Gia | 08-09-1966 | 4.4Đ.15 | | 382 | LÊ MINH KHÂM | | Trường Minh, Nông Cống | | 4,21,15 | | 383 | LÊ VĂN KHÂM | 1946 | Quảng Hợp, Quảng Xương | 22-10-1972 | 4,5M,9 | | 384 | LÊ VĂN KHÂM | 1947 | Đồng Thắng, Triệu Sơn | 03-02-1973 | 4,3G,5 | | 385 | NGUYỄN KHÂN | 1940 | Anh Sơn, Tỉnh Gia | 21-2-1969 | 4.3Đ.1 | | 386 | HOÀNG NGỌC KHÂN | | Hoằng Thanh, Hoằng Hóa | 23-03-1972 | 4,1,2 | | 387 | HÀ VĂN KHÉN | 1939 | Phượng Nghi, Như Thanh | 12-05-1971 | 4,51,12 | | 388 | LÊ ĐỨC KHIÊM | | Quảng Long, Quảng Xương | 21-03-1971 | 4.B.20 | | 389 | LÊ XUÂN KHIÊU | 1947 | Yên Lạc, Yên Định | 01-01-1970 | 4,Đ,25 | | 390 | TRƯƠNG NGỌC KHIẾU | 1937 | Cẩm Ngọc, cẩm Thủy | 22-10-1966 | 4,2B,2 | | 391 | LÊ ANH KHOA | 1951 | Hoằng Xuân, Hoằng Hóa | 17-05-1972 | 4.5A.25 | | 392 | NGUYỄN ĐĂNG KHOA | 1950 | Nga Lĩnh, Nga Sơn | 30-03-1970 | 4,2D,15 | | 393 | NGUYỄN ĐĂNG KHOA | 1950 | Thăng Bình, Nông Cống | 05-08-1971 | 4,21,1 | | 394 | LÊ THỊ KHOA | 1953 | Thăng Thọ, Nông Cống | 18-11-1972 | 4,1,36 | | 395 | LÊ DUY KHOÁT | 1942 | Minh Thọ, Nông Cống | 09-05-1970 | 4.E.20 | | 396 | TRƯƠNG ĐĂNG KHOÁT | 1933 | Định Hải, Yên Định | | 4.E.28 | | 397 | PHẠM VĂN KHOÁT | 1948 | Thắng Lộc, Thường Xuân | 24-03-1969 | 4,5M,25 | | 398 | LÊ ĐĂNG KHÔI | 1948 | Xuân Phúc, Như Thanh | 24-06-1974 | 4,21,26 | | 399 | PHẠM VĂN KHÔI | | Minh Dân, Triệu Sơn | 08-01-1972 | 4.5G.21 |
Tiêu đề: Re: Huyền thoại Trường Sơn
Gửi bởi: Giangtvx trong 24 Tháng Mười Hai, 2015, 04:18:12 am
DANH SÁCH MỘ LIỆT SĨ TỈNH THANH HÓA (tiếp) | STT─ | ──── Họ và tên liệt sĩ──── | Năm sinh | ──── Nguyên Quán─────── | Ngày hy sinh─ | Vị trí | | 400 | NGÔ XUÂN KHU | 1946 | Quảng Thịnh, Quảng Xương | 03-11-1969 | 4,48,3 | | 401 | HOÀNG KHUÂY | 1949 | Hoằng Trình, Hoằng Hóa | 26-12-1969 | 4,4C,8 | | 402 | CHU THỊ KHUYÊN | 1945 | Đông Thắng, Triệu Sơn | 12-03-1972 | 4,20,19 | | 403 | TRỊNH THỊ KHUYÊN | 1953 | Nga Hải, Nga Sơn | 23-02-1972 | 4,2A,9 | | 404 | HOÀNG VĂN KIỀU | 1948 | Lương Trung, Bá Thước | 19-10-1968 | 4.5H.1 | | 405 | PHAM VĂN KIÊM | 1938 | Mỹ Tân, Ngọc Lặc | 16-02-1968 | 4.4B.11 | | 406 | LÊ VĂN KIÊN | | Thanh Hóa | 21-05-1970 | 4,20,21 | | 407 | LÊ ĐĂNG KIM | 1935 | Xuân Thành, Thọ Xuân | 03-01-1973 | 4.4C.22 | | 408 | PHẠM THANH KIM | 1950 | Nga Lĩnh, Nga Sơn | 12-10-1969 | 4,2C,3 | | 409 | NGUYỄN TRỌNG KIM | 1953 | Hoằng Phú, Hoằng Hóa | 12-07-1972 | 4,5G,25 | | 410 | LÊ VIẾT KIM | 1941 | Thiệu Khánh, Thiệu Hóa | 31-10-1968 | 4.4E.5 | | 411 | TRẦN VĂN KÍNH | 1947 | Hà Tuyên, Hà Trung | 18-03-1972 | 4,2Đ,5 | | 412 | NGUYỄN VÃN KỈNH | 1939 | Thọ Vực, Triệu Sơn | 11-03-1969 | 4,2K,29 | | 413 | LÊ VĂN KÍNH | 1949 | Vân Âm, Ngọc Lặc | 01-05-1971 | 4,2H,26 | | 414 | MAI TRỌNG KÍNH | 1947 | Nga Trường, Nga Sơn | 26-01-1969 | 4,2K,25 | | 415 | HÀ VĂN KỊCH | 1949 | Phú Xuân, Quan Hóa | 12-12-1968 | 4,H,32 | | 416 | NGUYỄN HỒNG KY | 1943 | Hùng Sơn, Tĩnh Gia | 21-06-1968 | 4,5E,3 | | 417 | BÙI VĂN KỲ | 1946 | Phùng Giảo, Ngọc Lặc | 02-06-1966 | 4.4B.15 | | 418 | MAI VĂN KỲ | 1947 | Nga Liên, Nga Sơn | 17-01-1969 | 4,21-1,21 | | 419 | NGUYỄN XUÂN KỲ | 1946 | Quảng Cát, Quảng Xương | 05-09-1965 | 4.4B.18 | | 420 | VŨ XUÂN KỶ | | Hoằng Minh, Hoằng Hóa | 02-10-1973 | 4,Đ,23 | | 421 | NGUYỄN THẾ KỶ | 1948 | p. Ba Đình, TP. Thanh Hóa | 27-07-1968 | 4,4A,22 | | 422 | TRƯƠNG MINH KÝ | 1938 | Cao Thịnh, Ngọc Lặc | 12-03-1969 | 4,4B,4 | | 423 | LÊ THỌ LAI | 1940 | Thọ Thế, Triệu Sơn | 25-05-1970 | 4,3E,6 | | 424 | PHẠM VĂN LAI | 1953 | Hoằng Trường, Hoằng Hóa | 02-09-1974 | 4.Đ.3 | | 425 | LÊ BÁ LAM | 1951 | Hoằng Thanh, Hoằng Hóa | 15-03-1972 | 4,2K,24 | | 426 | NGUYỄN DUY LAM | 1932 | Số 162, TP. Thanh Hóa | 06-11-1972 | 4,3Đ,7 | | 427 | NGUYỄN BÁ LAN | 1947 | Hoằng Thái, Hoằng Hóa | 27-09-1967 | 4,5C,22 | | 428 | LÊ VĂN LAN | 1949 | Thọ Diên, Thọ Xuân | 23-03-1970 | 4.H.9 | | 429 | ĐỖ NGỌC LAN | 1947 | Định Liên, Yên Định | 12-03-1973 | 4.2E.15 | | 430 | LÊ ĐÌNH LÀI | 1950 | Đông Văn, Đông Sơn | 22-03-1969 | 4.5Đ.21 | | 431 | LÊ VIẾT LÀNH | 1949 | Xuân Phú, Thọ Xuân | 01-06-1972 | 4.B.31 | | 432 | LÊ XUÂN LẠI | 1953 | Quảng Nhân, Quảng Xương | 18-01-1973 | 4.G.18 | | 433 | NGUYỄN V. LẨNG | 1949 | Thành Lộc, Hậu Lộc | 11-02-1967 | 4,5M,23 | | 434 | LÊ ĐÌNH LẮM | 1940 | Tiến Nông, Triệu Sơn | 31-03-1970 | 4.2G.15 | | 435 | NGUYỄN BÁ LÂM | 1949 | Hải Nhân, Tĩnh Gia | 18-05-1970 | 4.B.12 | | 436 | LÊ DUY LÂM | 1942 | Thọ Tân, Triệu Sơn | 15-07-1966 | 4.Đ.14 | | 437 | ĐỖ GIA LÂM | 1950 | Bình Lương, Như Xuân | 20-04-1971 | 4.3C.7 | | 438 | BÙl NGỌC LÂM | 1952 | Quảng Phong, Quảng Xương | 26-07-1970 | 4,2G,3 | | 439 | ĐÀO NGỌC LÂM | 1951 | Hoằng Khê, Hoằng Hóa | 21-12-1972 | 4,1,29 | | 440 | HOÀNG NGỌC LÂM | 1953 | Quảng Vọng, Quảng Xương | 28-01-1973 | ,43H,7 | | 441 | NGUYỄN NGỌC LÂM | 1949 | Nga Thanh, Nga Sơn | 17-06-1971 | 4,2Đ,20 | | 442 | LƯƠNG VĂN LÂM | | Thành Tiến, Thạch Thành | 11-09-1972 | 4.2E.12 | | 443 | TRẦN VIẾT LẤY | 1948 | Đông Hòa, Đông Sơn | 09-04-1969 | 4.3G.16 | | 444 | NGUYỄN TỰ LẬP | 1953 | Vĩnh Linh, Vĩnh Lộc | 27-08-1972 | 4.5G.11 | | 445 | NGUYỄN HỮU LỄ | 1950 | Thiệu Vũ, Thiệu Hóa | 22-02-1973 | 4.3H.10 | | 446 | TRỊNH XUÂN LIÊM | 1947 | Hoằng Khê, Hoằng Hóa | 03-03-1969 | 4,3B,9 | | 447 | BÙI XUÂN LIÊU | 1940 | Tân Dân, Tĩnh Gia | 15-12-1969 | 4,51,8 | | 448 | ĐỖ TƯ LIỄU | 1945 | Minh Nghĩa, Nông Cống | 12-02-1969 | 4.5A.14 | | 449 | NGUYỄN TIẾN LIỆU | 1952 | Hoằng Phú, Hoằng Hóa | 07-02-1972 | 4.5L.9 | | 450 | NGUYỄN VĂN LỊCH | 1948 | Nga Thủy, Nga Sơn | 28-12-1971 | 4,2B,13 | | 451 | LÂM XUÂN LOAN | 1950 | An Hải, Tinh Gia | 14-12-1969 | 4,H,20 | | 452 | NGUYỄN TRUNG LOẠI | 1938 | Quảng Thành, TP. Thanh Hóa | 11-11-1967 | 4.H.31 | | 453 | LƯU ĐÌNH LONG | 1948 | Yên Thọ, Yên Định | 14-04-1970 | 4.E.11 | | 454 | PHẠM ĐỨC LONG | 1943 | Xuân Thành, Thọ Xuân | 10-01-1970 | 4.4A.20 | | 455 | NGUYỄN KHẮC LONG | 1949 | Thọ Diên, Thọ Xuân | 28-01-1970 | 4.5H.12 | | 456 | TRỊNH NGỌC LONG | 1950 | Nga Điển, Nga Sơn | 10-02-1969 | 4,5B,8 | | 457 | NGÔ QUỐC LONG | 1952 | T Khu Ba Đình Số 165 Đinh Công Tráng, TP. Thanh Hóa | 14-08-1971 | 4,Đ,7 | | 458 | LÊ VĂN LONG | 1949 | Thạch Hóa, Thạch Thành | 10-11-1968 | 4,2B,3 | | 459 | ĐOÀN TIẾN LONG | 1950 | Đông Thịnh, Đông Sơn | 22-03-1969 | 4.5G.15 | | 460 | TRẦN VĂN LÒNG | 1951 | Hà Tiến, Hà Trung | 15-01-1971 | 4.3C.18 | | 461 | LÊ ĐÌNH LỘC | 1954 | Hoằng Phượng, Hoằng Hóa | 08-11-1972 | 4.G.21 | | 462 | TRƯƠNG ĐÌNH LỘC | 1948 | Số 153 Vuởn Hoa, TP. Thanh Hóa | 17-02-1970 | 4.4A.19 | | 463 | LÊ HỮU LỘC | 1951 | Xuân Cao, Thượng Xuân | 14-04-1972 | 4.5M.17 | | 464 | TRẦN QUAN LỘC | 1932 | Số 102 Phố Huế, Thanh Hóa | 09-11-1972 | 4,2Đ,23 | | 465 | CAO VĂN LỘC | 1948 | Hải Lộc, Hậu Lộc | 20-02-1970 | 4.2E.3 | | 466 | NGUYỄN VĂN LỘC | 1948 | Kiên Thọ, Ngọc Lặc | 14-01-1972 | 4,21,9 | | 467 | NGUYỄN VĂN LỘC | 1950 | Đông Thanh, Đông Sơn | 22-03-1969 | 4,50,19 | | 468 | ĐỖ DUY LƠ | 1947 | Thọ Cường, Triệu Sơn | 08-10-1972 | 4,4A,7 | | 469 | NGUYỄN VĂN LƠ | 1945 | Thiệu Thịnh, Thiệu Hóa | 04-12-1968 | 4,E,18 | | 470 | ĐINH VĂN LỠI | 1946 | Thiệu Hợp, Thiệu Hóa | 09-05-1970 | 4.5C.12 | | 471 | BÙI ĐỨC LỢI | 1949 | Quang Trung, Ngọc Lặc | 13-05-1969 | 4,30,12 | | 472 | CAO THẮNG LỢI | 1937 | Cẩm Tú, Cẩm Thủy | 16-08-1968 | 4,3H,3 | | 473 | LÊ VĂN LỢI | 1942 | Phong Lộc, Hậu Lộc | 24-09-1969 | 4,3Đ,5 | | 474 | LÊ XUÂN LỢI | 1950 | Quảng Hải, Quảng Xương | 04-03-1972 | 4,2E,27 | | 475 | TRỊNH VĂN LUÂN | 1948 | Yên Hùng, Yên Định | 20-02-1967 | 4.4E.7 | | 476 | CAO XUÂN LUÂN | 1949 | Hoằng Phúc, Hoằng Hóa | 19-01-1969 | 4.3H.14 | | 477 | HÀ VĂN LUYẾN | 1950 | Quảng Trường, Quảng Xương | 17-03-1970 | 4,5A,2 | | 478 | HỒ VĂN LUYỆN | 1945 | Minh Thọ, Nông Cống | 14-12-1969 | 4.H.15 | | 479 | NGUYỄN XUÂN LỤ | 1946 | Thọ Đức, Triệu Sơn | 25-01-1972 | 4,4B,9 | | 480 | PHẠM THÚC LỤA | 1936 | Quang Trung, Ngọc Lặc | 06-02-1972 | 4.4E.21 | | 481 | NGUYỄN THẾ LỤC | 1952 | Hải Nhân, Tĩnh Gia | 04-01-1970 | 4,2A,28 | | 482 | PHẠM VĂN LỤC | 1942 | Quảng Lộc, Quảng Xương | 22-04-1970 | 4,1,24 | | 483 | LÊ XUÂN LỤNG | 1948 | Hợp Tiến, Triệu Sơn | 10-01-1972 | 4.5M.15 | | 484 | PHẠM SỸ LƯƠNG | 1951 | Số 26 Việt Bắc, Minh Khai, Thanh Hóa | 18-01-1971 | 4.B.16 | | 485 | LÊ THIỆN LƯƠNG | 1945 | Thiệu Giao, Thiệu Hóa | 28-02-1969 | 4,3Đ,4 | | 486 | HOÀNG THI LƯỢNG | 1953 | Trúc Lâm, Tĩnh Gia, Thanh Hóa | 14-03-1972 | 4,A,7 | | 487 | LÊ VĂN LƯƠNG | | | 21-05-1970 | 4.2Đ.18 | | 488 | LÊ VIỂT LƯƠNG | 1943 | Hải Châu, Tĩnh Gia | 06-04-1966 | 4,Đ,26 | | 489 | PHẠM THỊ LƯỢT | 1953 | Vĩnh Quang, Vĩnh Lộc | 20-06-1972 | 4,A,2 | | 490 | LÝ HỒNG LƯU | 1938 | Hoàng Hoa Thám, Thanh Hóa | 27-10-1967 | 4,H,2 | | 491 | ĐẶNG NGỌC LƯU | | Quảng Nhân, Quảng Xương | 12-05-1969 | 4,2K,28 | | 492 | LƯƠNG THÀNH LƯU | 1932 | Thanh Thủy, Tĩnh Gia | 22-09-1970 | 4,5K,9 | | 493 | BÙI VĂN LƯU | 1940 | Tân Dân, Tĩnh Gia | 15-12-1969 | 4.3E.13 | | 494 | NGUYỄN VĂN LƯN | 1944 | Xuân Minh, Thọ Xuân | 15-11-1971 | 4,1,9 | | 495 | TRỊNH KIM LỤC | 1939 | Thọ Trường, Thọ Xuân | 01-12-1968 | 4,A,28 | | 496 | NGUYỄN TÀI LỰC | 1932 | Minh Sơn, Triệu Sơn | 11-12-1968 | 4,2Đ,2 | | 497 | NGUYỄN XUÂN LỰC | 1941 | Hòa Lộc, Hậu Lộc | 08-08-1972 | 4.2G.17 | | 498 | LÊ VĂN LƯU | 1948 | Hoằng Thịnh, Hoằng Hóa | 09-11-1973 | 4.5L.17 | | 499 | ĐÀO VĂN LÝ | | Nga Thạch, Nga Sơn | 15-02-1972 | 4.B.9 | | 500 | TRƯƠNG CÔNG LÝ | 1942 | Yên Lâm, Yên Định | 17-05-1968 | 4.2C.16 |
Tiêu đề: Re: Huyền thoại Trường Sơn
Gửi bởi: Giangtvx trong 25 Tháng Mười Hai, 2015, 08:32:07 pm
DANH SÁCH MỘ LIỆT SĨ TỈNH THANH HÓA (tiếp) | STT─ | ──── Họ và tên liệt sĩ──── | Năm sinh | ──── Nguyên Quán─────── | Ngày hy sinh─ | Vị trí | | 501 | NGUYỄN THỊ LÝ | 1953 | Quảng Trạch, Quảng Xương | 15-01-1972 | 4,2B,25 | | 502 | NGUYỄN XUÂN LÝ | 1947 | Quảng Phong, Quảng Xương | 26-01-1973 | 4,B,30 | | 503 | NGUYẾN NGỌC MAI | | Số 2 Phan Bội Châu, Ba Đình, TP. Thanh Hóa | 02-02-1972 | 4.G.11 | | 504 | ĐINH VĂN MAI | 1947 | Thiệu Tân, Thiệu Hóa | 30-05-1971 | 4,4B,20 | | 505 | NGUYỄN VIẾT MAI | 1941 | Thọ Lâm, Thọ Xuân | 19-10-1972 | 4,c,9 | | 506 | LƯƠNG XUÂN MAI | 1937 | Xuân Khánh, Thọ Xuân | 12-11-1969 | 4.G.9 | | 507 | NGUYỄN XUÂN MAI | 1945 | Quảng Thịnh, Quảng Xương | 25-06-1968 | 4,2H,7 | | 508 | PHẠM VĂN MAO | 1947 | Hà Lâm, Hà Trung | 12-02-1973 | 4,Đ,8 | | 509 | NGUYỄN VĂN MÃO | 1950 | Xuân Trường, Thọ Xuân | 29-10-1969 | 4,5A,9 | | 510 | MAI XUÂN MÃO | 1952 | Nga An, Nga Sơn | 10-03-1972 | 4.2A.19 | | 511 | PHẠM VĂN MẮNG | 1943 | Quảng Đức, Quảng Xương | 09-01-1970 | 4.5K.16 | | 512 | NGUYỄN VIẾT MẠC | 1939 | Quảng Hưng, TP. Thanh Hóa | 19-05-1969 | 4,2C,4 | | 513 | LÊ QUANG MẠNH | | Thiệu Giang, Thiệu Hóa | 07-01-1969 | 4.3B.13 | | 514 | PHẠM VAN MẠNH | 1940 | Định Thành, Yên Định | 11-04-1971 | 4.5E.11 | | 515 | PHẠM VIẾT MẠNH | 1947 | Thiệu Quang, Thiệu Hóa | 14-02-1969 | 4.3E.11 | | 516 | TRẦN XUÂN MẠNH | 1945 | Nga Thái, Nga Sơn | 12-11-1969 | 4.5A.21 | | 517 | LÊ HỮU MÂN | 1948 | Lộc Tân, Hậu Lộc | 06-02-1973 | 4,40,18 | | 518 | PHẠM VĂN MẤM | 1948 | Cẩm Yên, cẩm Thủy | 09-09-1968 | 4.2B.12 | | 519 | LÊ XUÂN MẬT | 1949 | Đông Thanh, Đông Sơn | 25-09-1972 | 4.3G.13 | | 520 | LÊ QUANG MIÊN | 1949 | Hoằng Thịnh, Hoằng Hóa | 20-10-1972 | 4,4A,2 | | 521 | LÊ VĂN MIÊN | 1946 | Hoằng Trinh, Hoằng Hóa | 20-07-1972 | 4,3A,2 | | 522 | LÊ BÁ MINH | 1950 | Đông Minh, Đông Sơn | 22-03-1969 | 4.2K.26 | | 523 | LÊ ĐĂNG MINH | 1950 | Thiệu Ngọc, Thiệu Hóa | 22-03-1969 | Xr4.5E.25 | | 524 | LÊ ĐỨC MINH | 1946 | Thiệu Hưng, ThiệuHóa | 04-09-1971 | 4.3A.17 | | 525 | PHẠM THỊ MINH | 1952 | Tân Minh, Triệu Sơn | 04-12-1972 | 4.3B.18 | | 526 | ĐẶNG VĂN MINH | 1944 | Quảng Nham, Quảng Xương | 13-11-1968 | 4,3H,8 | | 527 | HOÀNG VĂN MINH | 1950 | Quảng Ngọc, Quảng Xương | 30-11-1968 | 4.H.27 | | 528 | LÊ VĂN MINH | 1952 | Thiệu Minh, Thiệu Hóa | 15-07-1971 | 4,4Đ,5 | | 529 | NGUYỄN VĂN MINH | 1947 | Đông Hưng, Đông Sơn | 27-03-1969 | 4.4C.21 | | 530 | TRẦN VĂN MINH | 1947 | Công Liêm, Nông Cống | 08-09-1971 | 4.C.15 | | 531 | LƯU VĂN MINH | 1954 | Vĩnh Ninh, Vĩnh Lộc | 08-12-1972 | 4,50,10 | | 532 | NGUYỄN VĂN MÍCH | 1946 | Ngọc Trưng, Ngọc Lặc | 03-10-1968 | 4.4Đ.12 | | 533 | BÙI VĂN MÔNG | 1940 | Mỹ Tân, Ngọc Lặc | 24-11-1970 | 4.5C.15 | | 534 | NGUYỄN VĂN MƠN | 1943 | Thạch Long, Thạch Thành | 20-07-1971 | 4.2B.14 | | 535 | LÊ VĂN MỔ | 1949 | Quảng Thành, TP. Thanh Hóa | 08-01-1972 | 4,2H,3 | | 536 | PHẠM VĂN MỚI | 1947 | Sơn Điện, Quan Hóa | 23-11-1973 | 4.G.26 | | 537 | ĐINH VĂN MUÔN | 1944 | Minh Sơn, Ngọc Lặc | 31-12-1970 | 4,A,31 | | 538 | NGUYỄN SỸ MÙI | 1945 | Quảng Giao, Quảng Xương | 24-08-1971 | 4,1,20 | | 539 | MAI THẾ MÙI | 1941 | Nga Nhân, Nga Sơn | 20-04-1968 | ,45E,10 | | 540 | ĐINH VĂN MÙI | 1952 | Nga Thái, Nga Sơn | 05-12-1971 | 4,5K,8 | | 541 | NGUYỄN XUÂN MỪNG | 1938 | Quảng Hưng, TP. Thanh Hóa | 20-08-1968 | 4,4Đ,22 | | 542 | TRẦN NA | 1932 | Đông Văn, Đông Sơn | 09-03-1970 | 4,c,3 | | 543 | NGUYỄN DUY NAM | 1954 | C2 Đinh Công Tráng, Ba Đình | 26-11-1972 | 4.5L.20 | | 544 | TRỊNH VĂN NAM | 1950 | Minh Sơn, Ngọc Lặc | 16-06-1970 | 4.4B.17 | | 545 | NGUYỄN ĐÌNH NĂM | 1948 | Quảng Trường, Quảng Xương | 22-01-1972 | 4,51,7 | | 546 | NGUYỄN VĂN NÉT | 1952 | Văn Sơn, Triệu Sơn | 03-09-1971 | 4.3E.12 | | 547 | TRỊNH THẾ NÊN | 1944 | Định Thanh, Yên Định | 23-06-1970 | 4.E.23 | | 548 | PHẠM VĂN NẾU | 1951 | Phú Lệ, Quan Hóa | 20-02-1973 | 4,0,18 | | 549 | NGUYỄN BÁ NGÀN | 1951 | Đông Thọ, Đông Sơn | 30-12-1972 | 4,51,4 | | 550 | PHẠM VĂN NGÀN | 1949 | Hoằng Quang, Hoằng Hóa | 29-11-1968 | 4.H.28 | | 551 | QUÁCH HỒNG NGẢI | 1944 | Cao Thịnh, Ngọc Lặc | 03-04-1971 | 4.2G.22 | | 552 | ĐINH XUÂN NGẮM | 1947 | Quảng Nham, Quảng Xương | 21-01-1972 | 4,4E,20 | | 553 | LÊ DUY NGÂN | 1945 | Quảng Thụ, Quảng Xương | 21-01-1972 | 4.4E.18 | | 554 | NGUYỄN DUY NAM | 1949 | Quảng Trạch, Quảng Xương | 23-03-1974 | 4,2K,3 | | 555 | CAO ĐÀO NGUYÊN | | Nga Tiến, Nga Sơn | 30-03-1969 | 4.5L.12 | | 556 | NGUYỄN NHƯ NGHỆ | 1949 | Yên Thọ, Yên Định | 26-05-1967 | 4.2A.12 | | 557 | LƯƠNG ANH NGHIÊM | 1948 | Quảng Vọng, Quảng Xương | 18-03-1971 | 4.5H.10 | | 558 | TRỊNH ĐÌNH NGHIỆM | 1956 | Vinh Hưng, Vĩnh Lộc | 29-08-1972 | 4,A,10 | | 559 | LÊ VĂN NGHIÊM | 1950 | Hoằng Phú, Hoằng Hóa | 03-02-1971 | 4.5L.19 | | 560 | NGUYỄN TRỌNG NGHINH | 1942 | Tường Văn, Nông Cống | 07-12-1967 | 4,2C,28 | | 561 | TRẲN QUANG NGHINH | 1952 | Hưng Lộc, Hậu Lộc | 24-06-1974 | 4.5L.15 | | 562 | HÀ VÁN NGHĨA | 1948 | Cao Ngọc, Ngọc Lặc | 03-11-1968 | 4.H.3 | | 563 | NGUYỄN HUY NGHĨA | 1942 | Đông Khê, Đông Sơn | 08-01-1968 | 4,2A,23 | | 564 | BÙI VĂN NGHĨA | 1938 | Ngọc Trạc, Thạch Thành | 03-07-1972 | 4A30 | | 565 | LÊ THANH NGHỊ | 1952 | Nga Vịnh, Nga Sơn | 24-06-1972 | 4,4E,6 | | 566 | LƯƠNG VĂN NGOẠN | 1952 | Lâm Phú,Lang Chánh | 01-03-1973 | 4.4A.11 | | 567 | VŨ NGỌC NGOAN | 1949 | Hà Thái, Hà Trung | 26-06-1968 | 4,2K, 19 | | 568 | NGUYỄN THẾ NGỌ | | Hà Ninh, Hà Trung | | 4,21,17 | | 569 | TRẦN VĂN NGỌ | 1935 | Hoằng Đông, Hoằng Hóa | 11-02-1970 | 4,3B,5 | | 570 | LÊ THÀNH NGỌC | 1949 | Đông Hải, TP. Thanh Hóa | 26-05-1970 | 4.5G.8 | | 571 | VŨ VÀN NGOC | 1946 | Yên Thọ, Yên Định | 26-03-1967 | 4.2A.17 | | 572 | LÊ TRỌNG NGỌC | | Thiệu Giao, Thiệu Hóa | 15-06-1971 | 4.3E.1 | | 573 | NGUYỄN VĂN NĂNG | 1933 | Vạn Thiệu, Nông Cống | 05-11-1970 | 4,4C,2 | | 574 | THIỀU QUANG NGỎ | 1943 | Thiệu Long, Thiệu Hóa | 05-05-1969 | 4.3G.16 | | 575 | LƯƠNG XUÂN NGÔN | 1939 | Nguyệt Ấn, Ngọc Lặc | 23-02-1969 | 4.E.36 | | 576 | TRẦN MINH NGƠI | 1948 | Phú Lộc, Hậu Lộc | 17-01-1969 | 4,5B,6 | | 577 | LÊ VĂN NGỢI | 1944 | Vinh Hưng, Vĩnh Lộc | 18-03-1970 | 4,30,17 | | 578 | LÊ ĐÌNH NGUYÊN | 1948 | Trung Thành, Nông Cống | 01-11-1968 | 4.5B.11 | | 579 | PHẠM VĂN NGUYÊN | 1949 | Thạch Bình, Thạch Thành | 14-11-1969 | 4.B.28 | | 580 | TRẦN DUY NGUYỆT | 1947 | Tấn Thành, Sầm Sơn | 04-11-1972 | 4,4A,8 | | 581 | HOÀNG HOA NGUYỆT | 1945 | Quảng Hợp, Quảng Xương | 10-06-1971 | 4.2K.11 | | 582 | PHẠM VĂN NGƯU | 1939 | Yên Trung, Yên Định | 19-06-1971 | 4,A,23 | | 583 | LÊ SỸ NGỮ | 1948 | Quảng Bình, Quảng Xương | 16-12-1969 | 4,3E,4 | | 584 | LÊ NHO NHÀN | 1942 | Thiệu Giao, Thiệu Hóa | 26-10-1970 | 4,H,25 | | 585 | LÊ PHƯƠNG NHÀN | | Xuân Lập, Thọ Xuân | 21-02-1970 | 4.3B.14 | | 586 | MAI QUAN NHÀN | 1945 | Hà Hải, Hà Trung | 27-09-1972 | 4,21,12 | | 587 | NGUYỄN VĂN NHÀN | 1942 | Thiệu Giao, Thiệu Hóa | 26-06-1970 | 4,5G,2 | | 588 | HÀ TUẤN NHẢ | 1948 | Cẩm Ngọc, cẩm Thủy | 26-02-1969 | 4,4C,9 | | 589 | PHẠM KIM NHẠC | | Nga Bạch, Nga Sơn | 20-03-1972 | 4.C.20 | | 590 | HOÀNG THANH NHẠN | 1936 | Hà Lâm, Hà Trung | 27-02-1968 | 4.5A.17 | | 591 | HÀ VĂN NHẠY | 1930 | Vĩnh An, Vĩnh Lộc | 08-10-1968 | 4,2B,4 | | 592 | LƯƠNG XUÂN NGÔN | | Nguyệt Ấn, Ngọc Lặc | 23-12-1969 | 4.5M.10 | | 593 | LÊ THỊ NHÂM | 1952 | Hoằng Đại, Hoằng Hóa | 20-03-1973 | 4,3A,3 | | 594 | PHẠM VĂN NHÂM | 1934 | Xuân Bái, Thọ Xuân | 08-09-1970 | 4.5E.1 | | 595 | NGUYỄN HỒNG NHÂN | 1953 | Quảng Thịnh, Quảng Xương | 28-11-1972 | 4.G.19 | | 596 | MAI NGỌC NHÂN | 1951 | Nga Trường, Nga Sơn | 17-02-1973 | 4,3E,20 | | 597 | HÀ VĂN NHÂN | 1941 | Đông Thành, Đông Sơn | 16-12-1971 | 4.G.8 | | 598 | LÊ VĂN NHÂN | 1950 | Đông Anh, Đông Sơn | 22-03-1969 | 4.5E.15 | | 599 | DOÃN ĐỨC NHÂN | 1933 | Đông Ninh, Đông Sơn | 22-03-1969 | 4.5E.14 | | 600 | TRỊNH QUANG NHẤT | 1939 | Thọ Vực, Triệu Sơn | 11-04-1967 | 4,2B,20 |
Tiêu đề: Re: Huyền thoại Trường Sơn
Gửi bởi: Giangtvx trong 26 Tháng Mười Hai, 2015, 10:26:36 am
DANH SÁCH MỘ LIỆT SĨ TỈNH THANH HÓA (tiếp) | STT─ | ──── Họ và tên liệt sĩ──── | Năm sinh | ──── Nguyên Quán─────── | Ngày hy sinh─ | Vị trí | | 601 | NGUYỄN DUY NHẤT | 1938 | Quảng Thịnh, Quảng Xương | 28-04-1970 | 4.4C.14 | | 602 | HỒ CÔNG NHẬN | 1951 | Quảng Hưng, TP. Thanh Hóa | 22-03-1969 | 4.5G.17 | | 603 | ĐỔNG HỮU NGHIỆM | | Định Hải, Yên Định | 06-12-1972 | 4.3G.1 | | 604 | LÊ THẾ NHỊ | 1952 | Hùng Sơn, Tĩnh Gia | 24-01-1970 | 4,2A,26 | | 605 | NGUYỄN HỮU NHO | 1937 | Quảng Hưng, TP. Thanh Hóa | 07-12-1968 | 4.4E.11 | | 606 | NGUYỄN VĂN NHO | 1937 | Ba Đỉnh, Nga Sơn | 01-11-1967 | 4.5M.12 | | 607 | ĐỔ XUÂN NHƠN | 1943 | Tân Khang, Nông Cống | 03-02-1969 | 4,E,3 | | 608 | PHAM BÁ NHUÂN | 1949 | Hòa Hải, Hòa Trung | 10-04-1970 | 4.C.13 | | 609 | LÊ VĂN NHUNG | 1945 | Thiệu Dương, Thiệu Hóa | 05-08-1968 | 4,2G,27 | | 610 | LÊ ĐÌNH NHUNG | 1949 | Định Bình, Yên Định | 08-03-1971 | 4,5Đ,4 | | 611 | PHẠM CÔNG NHƯƠNG | 1945 | Hải Vân, Như Thanh | 01-12-1970 | 4.5A.16 | | 612 | ĐINH HỮU NIỆM | 1948 | Hà Dương, Hà Trung | 08-12-1972 | 4,1,30 | | 613 | TRẦN THANH NIỆM | | Quảng Nham, Quảng Xương | 20-04-1971 | 4,c,22 | | 614 | LÊ CHÍ NINH | 1945 | Xuân Thành, Thọ Xuân | 28-04-1971 | 4,5L,25 | | 615 | NGUYỄN DUY NINH | 1950 | Hà Thái, Hà Trung | 18-03-1970 | 4,1,12 | | 616 | HÀ VĂN NINH | 1944 | Trung Hà, Quan Hóa | 20-07-1970 | 4,E,26 | | 617 | LÊ VĂN NINH | 1933 | Tây Hổ, Thọ Xuân | 03-01-1973 | 4,4E,13 | | 618 | NGUYỄN HỮU NÍCH | 1952 | Hà Lai, Hà Trung | 02-04-1972 | 4,4C,3 | | 619 | HÀ VĂN NOONG | 1949 | Văn Nho, Bá Thước | 17-05-1970 | 4,51,3 | | 620 | ĐẶNG VIẾT NƠI | 1951 | Tế Lợi, Nông Cống | 24-01-1970 | 4,2A,25 | | 621 | MAI SỸ NÔNG | 1962 | Hoằng Lương, Hoằng Hóa | 06-10-1968 | 4,2G,26 | | 622 | QUÁCH VĂN NỔM | 1942 | Hải Vân, Như Xuân | 20-03-1971 | 4,0,17 | | 623 | HÀ TRỌNG NỤ | 1949 | Xuân Tín, Thọ Xuân | 06-09-1972 | 4,2K,23 | | 624 | VI VĂN NỤ | 1945 | Hà Thanh, Hà Trung | 07-04-1968 | 4,5B,25 | | 625 | NGUYỄN TRONG Ó | 1950 | Đông Hải, TP. Thanh Hóa | 22-03-1969 | 4,5Đ,26 | | 626 | PHẠM THANH OAI | | Thành An, Thạch Thành | 01-10-1970 | 4,5L,22 | | 627 | NGUYỄN NGỌC OANH | 1949 | Thọ Thanh, Thường Xuân | 05-05-1969 | 4,5Đ,13 | | 628 | MAI VĂN NÔNG | 1947 | Nga Yên, Nga Sơn | 09-12-1970 | 4,2B, 10 | | 629 | VŨ QUỐC OANH | 1952 | Thạch Bình, Thạch Thành | 26-02-1971 | 4,2E,17 | | 630 | CẦM BÁ ÓT | 1938 | Xuân Chính, Thường Xuân | 21-03-1969 | 4,5A,20 | | 631 | PHẠM TRỌNG ỔN | 1942 | Liên Lộc, Hậu Lộc | 11-11-1968 | 4,40,11 | | 632 | LÊ CAO PHAN | 1944 | Yên Lạc, Yên Định | 05-05-1969 | 4,4E,4 | | 633 | TRỊNH NGỌC PHAN | | Hà Lai, Hà Trung | 23-08-1971 | 4,4E,10 | | 634 | NGUYỄN VĂN PHÁC | | Thiệu Đoàn, Thiệu Hóa | 12-02-1971 | 4,5M,14 | | 635 | CAO XUÂN PHÁC | 1949 | Đông Thọ, TP. Thanh Hoá | 15-11-1972 | 4,21,10 | | 636 | MAI NGỌC PHÁCH | | Nga Phú, Nga Sơn | 27-02-1971 | 4,5Đ,12 | | 637 | NGUYỄN VĂN PHÁI | 1942 | Phú Đién, Hậu Lộc | 21-11-1969 | 4,2Đ,1 | | 638 | LÊ HỮU PHẨM | | Quảng Tâm, Quảng Xương | 01-02-1973 | 4,5H,5 | | 639 | TRỊNH ĐÌNH PHẤN | 1947 | Vĩnh Phúc, Vĩnh Lộc | 03-02-1971 | 4,20,7 | | 640 | NGUYỄN VĂN PHẤN | 1947 | Hợp Thắng, Triệu Sơn | 17-03-1971 | 4.5E.7 | | 641 | HÀ VĂN PHE | 1943 | Văn Nho, Bá Thước | 11-01-1969 | 4,2G,25 | | 642 | TỐNG QUANG PHỂ | 1948 | Quang Lộc, Hậu Lộc | 13-12-1969 | 4.5A.15 | | 643 | VŨ VĂN PHI | 1945 | Yên Thọ, Yên Định | 11-10-1969 | 4,5H,13 | | 644 | LÊ XUÂN PHÌ | 1942 | Yên Hùng, Yên Định | 22-04-1972 | 4,B,32 | | 645 | LÊ HỒNG PHONG | 1952 | Thái Hòa, Triệu Sơn | 16-05-1971 | 4.E.17 | | 646 | TỐNG VĂN PHỔ | 1948 | Quang Lộc, Hậu Lộc | 13-12-1969 | 4,2B,26 | | 647 | NGUYỄN ĐÌNH PHI | 1949 | Đông Yên, Đông Sơn | 22-07-1971 | 4.3A.15 | | 648 | TRƯƠNG CÔNG PHÙNG | 1949 | Cẩm Yên, cẩm Thủy | 26-11-1968 | 4.2G.21 | | 649 | LƯƠNG VĂN PHÚ | 1950 | Tân Thích, Nông Cống | 30-12-1972 | 4,H,24 | | 650 | PHẠM LÊ PHÚC | 1946 | Thanh Lộc, Hậu Lộc | 26-01-1971 | 4.4B.16 | | 651 | TRỊNH NGỌC PHÚC | | Quảng Lộc, Quảng Xương | 07-10-1970 | 4.Đ.36 | | 652 | NGUYỄN TRỌNG PHÚC | 1952 | Hoằng Lộc, Hoằng Hóa | 30-11-1972 | 4,21,28 | | 653 | VI VĂN PHÚC | 1950 | Thanh Kỳ, Như Thanh | 23-03-1973 | 4.H.8 | | 654 | NGUYỄN VĂN PHỤC | | Thiệu Toán, Thiệu Hóa | 11-09-1971 | 4.3C.14 | | 655 | NGUYỄN VĂN PHÚC | | Quảng Xương | 15-03-1970 | 4,2K,27 | | 656 | NGUYỄN ĐÌNH PHỤNG | 1953 | Đồng Lộc, Hậu Lộc | 08-12-1972 | 4.3G.3 | | 657 | PHẠM KHẮC PHỤNG | | Nga Đông, Nga Sơn | 31-01-1972 | 4,5L,24 | | 658 | TRƯƠNG MINH PHỤNG | 1946 | Cẩm Ngọc, cẩm Thủy | 24-03-1969 | 4.4E.15 | | 659 | NGUYỄN VĂN PHỤNG | 1953 | Thạch Đồng, Thạch Thành | 07-01-1969 | 4.2A.15 | | 660 | LÊ CÔNG PHƯƠNG | 1955 | Hoằng Phú, Hoằng Hóa | 24-11-1972 | 4,3H,4 | | 661 | NGUYỄN DUY PHƯƠNG | 1953 | Đinh Tăng, Yên Định | 15-05-1973 | 4,3A,5 | | 662 | NGUYỄN HỒNG PHƯƠNG | 1952 | Quảng Phong, Quảng Xương | 15-07-1972 | 4,30,16 | | 663 | LÊ TRÍ PHƯƠNG | | Đông Hải, TP. Thanh Hóa | 12-05-1968 | 4.5H.14 | | 664 | LÊ VĂN PHƯƠNG | 1948 | Quảng Lĩnh, Quảng Xương | 13-06-1971 | 4,2B,27 | | 665 | ĐĂNG VIẾT PHƯƠNG | 1942 | Thiệu Hợp, Thiệu Hóa | 24-04-1972 | 4,B,24 | | 666 | ĐỖ VĂN PHƯỚC | 1931 | Vĩnh Khang, Vĩnh Lộc | 06-10-1968 | 4.5B1 | | 667 | MAI VĂN QUAN | 1950 | Phong Lộc, Hậu Lộc | 01-05-1971 | 4,Đ,33 | | 668 | NGUYỄN HỒNG QUANG | 1950 | Nga Văn, Nga Sơn | 26-11-1969 | 4.C.31 | | 669 | ĐINH HỮU QUANG | | Nga Lĩnh, Nga Sơn | 27-07-1972 | 4,2C,2 | | 670 | TẠ LONG QUANG | 1955 | Yên Lộc, Yên Định | 10-02-1974 | 4.2K.4 | | 671 | HOÀNG VĂN QUẢNG | 1947 | Hợp Lý, Triệu Sơn | 25-05-1968 | 4.5K.15 | | 672 | LƯU HỒNG QUẢNG | 1948 | Quảng Hùng, Quảng Xương | 09-08-1972 | 4,2Đ,22 | | 673 | NGUYỄN TRỌNG QUÁN | 1945 | Xuân Quang, Thọ Xuân | 19-07-1972 | 4.5L.18 | | 674 | BÙI VÁN QUÁN | | Quảng Nham, Quảng Xương | 31-03-1969 | 4.2G.16 | | 675 | NGUYỄN CÔNG QUẦN | 1949 | Quảng Long, Quảng Xương | 25-11-1970 | 4.3A.11 | | 676 | TRƯƠNG NGỌC QUẾ | 1949 | Minh Lộc, Hậu Lộc | 20-10-1970 | 4,5L,26 | | 677 | ĐỖ VĂN QUẾ | | Ngọc Trung, Ngọc Lặc | | 4.3G.12 | | 678 | HOÀNG VĂN QUẾ | 1949 | Hòa Phấn, Hậu Lộc | 10-11-1969 | 4,3H,5 | | 679 | VŨ VĂN QUẾ | 1935 | Đông Nam, Đông Sơn | 10-02-1968 | 4.C.37 | | 680 | ĐỖ NGỌC QUY | 1942 | Xuân Hòa, Thọ Xuân | 19-03-1972 | 4,21,14 | | 681 | PHẠM THỊ QUY | 1953 | Việt Hùng, Vĩnh Lộc | 20-06-1972 | 4,A,1 | | 682 | HOÀNG ĐÌNH QUY | 1955 | Vĩnh Trung, Vinh Lộc | 26-12-1974 | 4,2K,6 | | 683 | ĐỖ TRƯỜNG QUYẾN | 1950 | Hùng Sơn, Tĩnh Gia | 23-03-1971 | 4,2A,3 | | 684 | LÒ VĂN QUYÊN | 1946 | Ngọc Khê, Ngọc Lặc | 03-09-1966 | 4.5G.26 | | 685 | MAI XUÂN QUYÊN | 1939 | Nga Trung, Nga Sơn | 19-01-1969 | 4.5M.21 | | 686 | ĐỖ NGOC QUYỀN | 1945 | Hà Bình, Hà Trung | 12-08-1971 | 4.G.17 | | 687 | LÊ VÃN QUYỂN | 1949 | Đông Thịnh, Đông Sơn | 11-05-1972 | 4.G.24 | | 688 | NGUYỄN VĂN QUYỂN | | Đông Thủy, Đông Sơn | 11-05-1972 | 4,5B,20 | | 689 | NGUYỄN HUY QUYỂN | 1945 | Thiệu Tân, Thiệu Hóa | 18-12-1966 | 4.Đ.28 | | 690 | ĐỖ TRƯỜNG QUYẾN | 1937 | Tương Sơn, Tĩnh Gia | 23-02-1971 | 4,A,25 | | 691 | NGUYỄN PHÁI QUYẾT | 1947 | Cẩm Thành, cẩm Thủy | 05-09-1968 | 4.4A.16 | | 692 | NGUYỄN VĂN QUYẾT | | Ngư Lộc, Hậu Lộc | 10-10-1969 | 4,21,16 | | 693 | PHẠM HOÀNG QUÝ | 1945 | Lương Sơn, Thường Xuân | 04-08-1971 | 4,B,4 | | 694 | NGUYỄN MINH QUÝ | 1953 | Hoàng Tiến, Hoằng Hóa | 07-06-1971 | 4.C.23 | | 695 | HỒ THỊ QUÝ | 1952 | Quảng Yên, Quảng Xương | 20-07-1972 | 4,5L,3 | | 696 | HOÀNG VĂN QUÝ | 1949 | Tuy Lộc, Hậu Lộc | 10-12-1969 | 4,5A,7 | | 697 | MAI VĂN QUÝ | 1945 | Nga Hải, Nga Sơn | 17-04-1969 | 4.2A.8 | | 698 | PHẠM VĂN QUỲ | 1948 | Phú Thọ, TP. Thanh Hóa | 03-10-1969 | 4,3G,6 | | 699 | LÊ ĐÌNH RỘC | 1944 | Dân Quyén, Triệu Sơn | 12-01-1969 | 4,5Đ,5 | | 700 | LÊ ĐÌNH SAI | | Quảng Định, Quảng Xương | 25-03-1974 | 4.2K.2 |
Tiêu đề: Re: Huyền thoại Trường Sơn
Gửi bởi: Giangtvx trong 27 Tháng Mười Hai, 2015, 04:25:44 am
DANH SÁCH MỘ LIỆT SĨ TỈNH THANH HÓA (tiếp) | STT─ | ──── Họ và tên liệt sĩ──── | Năm sinh | ──── Nguyên Quán─────── | Ngày hy sinh─ | Vị trí | | 701 | ĐỖ THỊ SAN | 1950 | Bắc Lương, Thọ Xuân | 03-01-1973 | 4.4C.19 | | 702 | ĐOÀN XUÂN SANG | 1954 | Hưng Lộc, Hậu Lộc | 01-02-1973 | 4,Đ,24 | | 703 | LẠI HỢP SANH | 1948 | Hợp Thành, Triệu Sơn | 02-07-1969 | 4.4C.17 | | 704 | ĐOÀN VĂN SANH Ị | 1952 Ị | Hoằng Phương, Hoằng Hóa | 16-08-1972 ị | 4,50,11 | | 705 | LÊ VĂN SÀO | 1948 I | Hà Châu, Hà Trung | 23-02-1970 I | 4.5E.17 I | | 706 | LÊ VĂN SÁU | 1945 | Xuân Quang, Thọ Xuân | 15-03-1971 | 4,51,16 | | 707 | ĐỖ THỊ SẲN | 1953 | Xuân Lập, Thọ Xuân | 21-09-1972 | 4.A.11 | | 708 | ĐỖ BÁ SẮC | 1944 | Xuân Lập, Thọ Xuân | 07-01-1970 | 4,40,17 | | 709 | PHẠM VĂN SẮC | 1936 | Thạch Long, Thạch Thành | 26-11-1968 | 4.Đ.16 | | 710 | CAO VIẾT SẮC | 1939 | Nam Đồng, Thọ Xuân | 23-12-1967 | 4.3H.16 | | 711 | NGUYỄN HỮU SÂM | | Nga Đién, Nga Sơn | 31-11-1969 | 4,H,30 | | 712 | NGUYỄN TRỌNG SÂM | 1953 | Hà Châu, Hà Trung | 30-12-1971 | 4.5G.7 | | 713 | LÊ ĐỨC SẬU | 1949 | Thọ Thế, Triệu Sơn | 31-09-1968 | 4.C.29 | | 714 | LÊ ĐÌNH SEN | 1952 | Quảng Thọ, Quảng Xương | 25-06-1971 | 4.E.10 | | 715 | LÊ MINH SEN | 1944 | Hoằng Xuân, Hoằng Hóa | 20-01-1970 | 4,A,22 | | 716 | NGUYỄN TRỌNG SẾU | 1951 | Đông Hưng, Đông Sơn | 22-03-1969 | 4.5E.21 | | 717 | BÙI VĂN SINH | 1946 | Thành An, Thạch Thành | 22-01-1969 | 4.3H.18 | | 718 | PHẠM XUÂN SINH | 1949 | Khuyến Nông, Triệu Sơn | 01-05-1971 | 4,3G,8 | | 719 | VŨ GIA SOÁT | 1951 | Hoằng Hợp, Hoằng Hóa | 30-04-1971 | 4.3B.15 | | 720 | LÊ VĂN SON | 1950 | Hà Sơn, Hà Trung | 22-08-1971 | 4.5E.18 | | 721 | LÊ BÁ SƠN | 1944 | Hoàng Tiến, Hoằng Hóa | 10-06-1971 | 4,5Đ,8 | | 722 | LÝ ĐINH SƠN | 1952 | Thọ Diên, Thọ Xuân | 14-12-1972 | 4,5G,9 | | 723 | LÊ ĐÌNH SƠN | 1948 | Tân Ninh, Triệu Sơn | 11-09-1966 | 4.5K.18 | | 724 | NGUYỄN HỒNG SƠN | 1950 | Thọ Diên, Thọ Xuân | 19-05-1970 | 4.G.12 | | 725 | BÙI HỮU SƠN | 1949 | Hoằng Trình, Hoằng Hóa | 11-04-1971 | 4.3A.10 | | 726 | PHẠM THÁI SƠN | 1928 | Nga Hưng, Nga Sơn | 29-08-1972 | 4,A,9 | | 727 | TRỊNH THÁI SƠN | 1939 | Hòa Lộc, Hậu Lộc | 17-01-1969 | 4,5M,22 | | 728 | HOÀNG TRUNG SƠN | 1950 | Thành Kim, Thạch Thành | 06-09-1968 | 4.4B.21 | | 729 | LƯU TRƯỜNG SƠN | 1952 | Sô' 90 Phan Đình Phùng, TP. Thanh Hóa | 20-05-1971 | 4.E.8 | | 730 | DƯƠNG VĂN SƠN | 1948 | Thọ Thế, Triệu Sơn | 20-10-1970 | 4,1,18 | | 731 | NGUYỄN VĂN SƠN | 1940 | Hà Yên, Hà Trung | 01-04-1970 | 4.5.A1 | | 732 | NGUYỄN VÂN SƠN | 1947 | Nga Trương, Nga Sơn | 25-12-1971 | 4,2K,20 | | 733 | MAI VĂN SỞ | 1954 | Hà Hải, Hà Trung | 14-03-1973 | 4.4A.10 | | 734 | LÊ KHẮC SUM | 1951 | Hoàng Giang, Nông Cống | 28-11-1972 | 4,5A,24 | | 735 | NGUYỄN TRINH SÚY | 1945 | Hoằng Anh, Hoằng Hóa | 06-01-1971 | 4,B,1 | | 736 | PHẠM BÁ SƯƠNG | 1945 | Quảng Cát, Quảng Xương | 08-05-1968 | 4,5C,26 | | 737 | NGUYỄN THỊ SỬ | 1953 | Hải Nhân, Tĩnh Gia | 14-03-1972 | 4.A.6 | | 738 | VŨ VĂN SỬU | 1947 | Minh^Khôi, Nông Cống | 01-03-1970 | 4.2H.16 | | 739 | TRỊNH HUY SỬU | 1947 | Minh Nghĩa, Nông Cống | 25-10-1968 | 4,2H,20 | | 740 | BÙI VĂN SỬU | | Thạch Đông, Thạch Thành | 01-11-1968 | 4,3G,20 | | 741 | LƯU TRỌNG SỸ | | Đông Ninh, Đông Sơn | 11-10-1968 | 4.5E.6 | | 742 | HỒ XUÂN SỸ | 1948 | Nga Thành, Nga Sơn | 14-05-1971 | 4,5Đ,7 | | 743 | ĐÀM DUY TÀI | 1950 | Thọ Tiến, Triệu Sơn | 24-02-1971 | 4.4A.1 | | 744 | NGUYỄN HỮU TÀI | 1942 | Thiệu Tâm, Thiệu Hóa | 14-12-1968 | 4,3B,3 | | 745 | TRỊNH VĂN TÀI | | Vĩnh Hưng, Vĩnh Lộc | 27-11-1969 | 4.C.30 | | 746 | NGUYỄN BÁ TÁC | 1941 | Đông Hải, TP. Thanh Hóa | 08-10-1971 | 4.2H.10 | | 747 | ĐÀO XUÂN TÁCH | 1947 | Dân Lý, Triệu Sơn | 20-12-1968 | 4.2C.1 | | 748 | TRỊNH ĐÌNH TÁO | 1946 | Yên Lộc, Yên Định | 22-02-1967 | 4,2C,8 | | 749 | LÊ THỊ TẠI | 1953 | Xuân Minh, Thọ Xuân | 31-10-1971 | 4.B.26 | | 750 | PHẠM VĂN TẠM | 1949 | Định Thành, Yên Định | 16-04-1972 | 4,21-1,14 | | 751 | NGUYỄN VĂN TẠO | 1952 | Hoằng Khánh, Hoằng Hóa | 19-06-1972 | 4.Đ.13 | | 752 | BÙI VĂN TĂNG | 1944 | Điển Lư, Bả Thước | 23-01-1972 | 4.3Đ.13 | | 753 | PHẠM BÁ TÂM | | Quảng Chính, Quảng Xương | 31-12-1972 | 4.2K.14 | | 754 | TRỊNH ĐÌNH TÂM | | Thiệu Tân, Thiệu Hóa | 05-10-1971 | 4.2H.18 | | 755 | ĐỖ MINH TÂM | 1951 | Xuân Trường, Thọ Xuân | 02-02-1973 | 4,A,24 | | 756 | LÊ MINH TÂM | 1940 | Vĩnh Tiến, Vĩnh Lộc | 22-04-1971 | 4.4A.13 | | 757 | PHẠM MINH TÂM | 1950 | Cẩm Yên, cẩm Thủy | 10-11-1969 | 4,ỈA,16 | | 758 | LÊ VĂN TÂN | 1952 | Yên Thọ, Quảng Xương | 12-01-1971 | 4,50,16 | | 759 | TRỊNH MINH TÂN | | Cẩm Tân, cẩm Thủy | 28-06-1974 | 4.5L.16 | | 760 | TRỊNH MINH TÂM | 1950 | Vĩnh Phúc, Hậu Lộc | 19-11-1971 | 4.2C.21 | | 761 | HỒ THANH TÂM | 1945 | Yên Thịnh, Yên Định | 30-03-1968 | 4,5G,3 | | 762 | MAI VÂN TÂM | 1951 | Nga Thiện, Nga Sơn | 26-05-1971 | 4.B.10 | | 763 | BÙI ĐÌNH TÂN | | Đông Yên, Đông Sơn | 22-01-1971 | 4.2E.7 | | 764 | NGUYỄN ĐÌNH TÂN | 1948 | Thạch Cẩm, Thạch Thành | 25-01-1970 | 4.2A.7 | | 765 | PHÙNG SỸ TÂN | 1950 | Hoằng Xuyên, Hoằng Hóa | 03-04-1970 | 4,3B,6 | | 766 | LÊ VĂN TÂN | 1950 | Vĩnh Ninh, Vĩnh Lộc | 08-10-1972 | 4,1,27 | | 767 | PHẠM VĂN TÂN | 1947 | Nguyên Bỉnh, Tỉnh Gia | 03-12-1970 | 4.3.A.13 | | 768 | PHẠM VĂN TÂN | 1940 | Hà Tân, Hà Trung | 03-12-1970 | 4.5K.19 | | 769 | PHẠM ĐĂNG TÂN | 1952 | Thiệu Khánh, Thiệu Hóa | 26-03-1972 | 4,1,37 | | 770 | PHẠM MINH TẦN | 1945 | Cẩm Yên, cẩm Thủy | 10-10-1969 | 4,2A,20 | | 771 | NGUYỄN VĂN TẦN | 1948 | Hoằng Lộc, Hoằng Hóa | 07-02-1968 | 4,c,35 | | 772 | NGUYỄN VĂN TẤC | 1934 | Mậu Lâm, Như Thanh | 27-03-1969 | 4,50,18 | | 773 | TRƯƠNG NGỌC TẤN | 1948 | Thành Lộc, Hậu Lộc | 18-01-1971 | 4,Đ,27 | | 774 | HÀ VĂN TEN | 1949 | Lương Sơn, Thường Xuân | 07-12-1968 | 4,H,33 | | 775 | MAI XUÂN TỂ | 1953 | Nga Trường, Nga Sơn | 07-09-1974 | 4,2K,9 | | 776 | LÊ THẾ THANH | 1950 | Tường Văn, Nông Cống | 08-04-1969 | 4,50,23 | | 777 | DƯƠNG BÁ THANH | 1943 | Thọ Thế, Triệu Sơn | 24-02-1968 | 4,5E,2 | | 778 | NGUYỄN HỒNG THANH | 1944 | Quảng Văn, Quảng Xương | 24-04-1972 | 4.2K.15 | | 779 | NGUYỄN DUY THANH | 1947 | Quảng Thịnh, Quảng Xương | 12-04-1973 | 4.B.2 | | 780 | HOÀNG SỸ THANH | | Thuận Lộc, Hậu Lộc | 10-10-1969 | 4,21,23 | | 781 | HOÀNG VĂN THÀNH | | Vĩnh Lộc, Hậu Lộc | 12-11-1969 | 4.3G.19 | | 782 | PHẠM VĂN THANH | 1934 | Cẩm Liên, cẩm Thủy | 25-02-1966 | 4.2K.16 | | 783 | TRẦN VĂN THANH | | Hoằng Xuân, Hoằng Hóa | 14-01-1971 | 4,3A,8 | | 784 | LÊ VIẾT THANH | 1947 | Xuân Phong, Thọ Xuân | 16-09-1971 | 4,G,5 | | 785 | NGUYỄN XUÂN THANH | 1943 | Quảng Thắng, Quảng Xương | 07-1971 | 4.C.14 | | 786 | NGUYỄN XUÂN THANH | | Thiệu Vũ, Thiệu Hóa | 17-03-1971 | 4.5H.5 | | 787 | LÊ VĂN THAO | 1951 | Hoằng Sơn, Hoằng Hóa | 12-02-1972 | 4.4E.19 | | 788 | NGUYỄN CÔNG THÀNH | 1946 | Xuân Thiện, Thọ Xuân | 11-11-1969 | 4,5B,5 | | 789 | TÔ KHẮC THÀNH | 1952 | Quảng Long, Quảng Xương | 25-02-1972 | 4,1,5 | | 790 | LÊ SỸ THÀNH | | Thanh Hóa | 21-05-1970 | 42Đ.17 | | 791 | NGUYỄN TRÍ THÀNH | 1948 | Đông Phú, Đông Sơn | 12-02-1971 | 4,20,27 | | 792 | LÊ TƯƠNG THÀNH | 1949 | Hải Vân, Như Thanh | 06-09-1968 | 4,40,10 | | 793 | NGÔ VĂN THÀNH | 1947 | Hà Vân, Hà Trung | 03-03-1973 | 4,3A,6 | | 794 | TRƯƠNG VĂN THÀNH | 1944 | Hoằng Phong, Hoằng Hóa | 27-01-1973 | 4.2K.17 | | 795 | TRẦN XUÂN THÀNH | 1944 | Quang Trung, Thanh Hóa | 03-02-1973 | 4.E.15 | | 796 | PHẠM ĐỨC THẢO | 1948 | Nga Trung, Nga Sơn | 11-12-1968 | 4,1,16 | | 797 | TRỊNH MINH THẢO | 1950 | Vĩnh Ninh, Vĩnh Lộc | 19-10-1972 | 4.5B.21 | | 798 | LÊ VĂN THẢO | 1945 | Yên Thọ, Yên Định | 12-02-1969 | 4,5M,24 | | 799 | LÊ XUÂN THÁI | 1947 | Xuân Bình, Như Xuân | 22-03-1969 | 4.5G.14 | | 800 | MAI HỒNG THÁI | 1951 | Nga Thạch, Nga Sơn | 16-02-1975 | 4,G,3 |
Tiêu đề: Re: Huyền thoại Trường Sơn
Gửi bởi: Giangtvx trong 28 Tháng Mười Hai, 2015, 12:35:02 am
DANH SÁCH MỘ LIỆT SĨ TỈNH THANH HÓA (tiếp) | STT─ | ──── Họ và tên liệt sĩ──── | Năm sinh | ──── Nguyên Quán─────── | Ngày hy sinh─ | Vị trí | | 801 | MAI DUY THÁI | 1951 | Nga Điển, Nga Sơn | 30-01-1973 | 4,5B,22 | | 802 | NGUYỄN HỒNG THÁI | 1941 | Vĩnh Ninh, Vĩnh Lộc | 23-01-1968 | 4,E,1 | | 803 | TRƯƠNG HỒNG THÁI | 1938 | Hoằng Phú, Hoằng Hóa | 08-03-1968 | 4.3B.10 | | 804 | HOÀNG HOA THÁM | 1948 | Phú Lộc, Hậu Lộc | 21-02-1968 | 4.C.34 | | 805 | CAO VĂN THÁM | 1943 | Ninh Hải, Tĩnh Gia | 10-02-1971 | 4,21,5 | | 806 | TRỊNH HỒNG THÁP | 1949 | Thiệu Minh, Thiệu Hóa | 27-02-1970 | 4,20,10 | | 807 | NGUYỄN VĂN THĂNG | 1946 | Cẩm Long, cẩm Thủy | 09-09-1968 | 4,A,26 | | 808 | LÊ VĂN THẮNG | | Tây Hồ, Thọ Xuân | 01-01-1974 | 4,2K,1 | | 809 | ĐÀM ĐỨC THẮNG | 1952 | Xuân Lam, Thọ Xuân | 04-11-1972 | 4,Đ,10 | | 810 | BÙI NGỌC THẮNG | 1950 | Trung Ý, Nông Cống | 03-06-1971 | 4.3C.17 | | 811 | LÊ ĐỨC THẮNG | 1951 | Thiệu Tâm, Thiệu Hóa | 16-10-1970 | 4.3C.12 | | 812 | LƯƠNG VĂN THẮNG | 1949 | Nga Bạch, Nga Sơn | 07-11-1968 | 4,2B,9 | | 813 | MAI VĂN THẮNG | 1952 | Nga Giáp, Nga Sơn | 09-11-1972 | 4,5M,8 | | 814 | HÀI VĂN THÂM | 1944 | Văn Nho, Bá Thước | 20-02-1967 | 4.2B.18 | | 815 | NGUYỄN VĂN THÂN | 1947 | Quảng Cát, Quảng Xương | 13-04-1970 | 4,2G,4 | | 816 | LÊ TIẾN THẨM | | Thọ Thanh, Thường Xuân | 07-02-1973 | 4,G,2 | | 817 | VŨ TRÍ THẬP | 1943 | Vạn Thắng, Nông Cống | 27-12-1968 | 4,A,15 | | 818 | LÊ ĐĂNG THEN | 1943 | Vân Âm, Ngọc Lặc | 23-11-1971 | 4.2H.23 | | 819 | PHẠM VĂN TRẺN | 1935 | Mỹ Tân, Ngọc Lặc | 14-12-1969 | 4.H.16 | | 820 | LÊ VĂN THÊM | 1950 | Thọ Lộc, Thọ Xuân | 19-02-1973 | 4,1,26 | | 821 | PHẠM VĂN THỂ | 1948 | Định Thành, Yên Định | 10-06-1970 | 4,5B,24 | | 822 | LÊ TRỌNG THẾ | 1948 | Minh Thọ, Nông Cống | 09-12-1967 | 4,21,3 | | 823 | NGUYỄN DUY THI | | Nga Nhân, Nga Sơn | 23-03-1973 | 4,1,22 | | 824 | NGUYỄN VĂN THẮNG | 1945 | Hoằng Lộc, Hoằng Hóa | 09-03-1970 | 4.5A.11 | | 825 | MAI VĂN THIỂM | 1947 | Nga Giáp, Nga Sơn | 16-09-1971 | 4,51,11 | | 826 | HỒ NHƯ THIỆN | 1951 | Quảng Hưng, Quảng Xương | 26-11-1966 | 4,2G,9 | | 827 | PHẠM CÔNG THIẾU | 1946 | Quảng Đức, Quảng Xương | 20-12-1970 | 4,4C,5 | | 828 | BÙI VĂN THIẾT | 1943 | Thành Long, Thạch Thành | 27-08-1968 | 4.5C.2 | | 829 | LÊ VĂN THIÊN | 1940 | Vĩnh Hưng, Vĩnh Lộc | 06-03-1970 | 4.5A.26 | | 830 | LÊ ĐÌNH THIỆN | 1952 | Hoằng Phú, Hoằng Hóa | 17-02-1972 | 4,2Đ,25 | | 831 | BÙl KHẮC THIỆN | 1945 | Cẩm Phú, Cẩm Thủy | 16-12-1968 | 4,5K,22 | | 832 | BÙI VĂN THIÊN | 1950 | Cẩm Phong, cầm Thủy | 17-09-1970 | 4.4B.10 | | 833 | NGUYỄN XUÂN THIỆU | 1950 | Ba Đình, Nga Sơn | 17-11-1969 | 4.4A.17 | | 834 | BÙI CHÍ THÌN | 1942 | Ngọc Liên, Ngọc Lặc | 05-09-1968 | 4.2C.17 | | 835 | ĐỖ VIẾT THỈ | 1946 | Quảng Thành, TP. Thanh Hóa | 03-11-1967 | 4.H.36 | | 836 | LA ĐỨC THỈNH | 1935 | Đông Thanh, Dông Sơn | 22-03-1969 | 4,5E,24 | | 837 | LÊ HỒNG THÍCH | 1945 | Yên Thắng, Lang Chánh | 20-02-1971 | 4,5K,2 | | 838 | ĐỖ NGỌC THÍCH | 1946 | Quảng Hợp, Quảng Xương | 13-11-1968 | 4.5H.15 | | 839 | LƯU THỊ TÍCH | 1949 | Yên Hùng, Yên Định | | 4.5L.7 | | 840 | LÊ VĂN THỊNH | 1934 | Trúc Lâm, Tĩnh Gia | 09-02-1971 | 4,2C,5 | | 841 | NGUYỄN ĐỨC THỊNH | 1949 | Hà Hải, Hà Trung | 19-06-1970 | 4,3Đ,8 | | 842 | PHẠM ĐỨC THỊNH | 1943 | Thọ Phú, Triệu Sơn | 19-02-1971 | 4.3E.10 | | 843 | ĐẶNG NGỌC THỊNH | 1952 | Anh Sơn, Tĩnh Gia | 15-02-1972 | 4,A,4 | | 844 | PHẠM VĂN THINH | 1944 | Nguyễn Bình, Tính Gia | 02-03-1970 | 4,2E,4 | | 845 | VI VĂN THỊNH | 1941 | Hồi Xuân, Quan Hóa | 22-10-1969 | 4,G,34 | | 846 | NGUYỄN ĐĂNG THỌ | | Quảng Phúc, Quảng Xương | 24-09-1972 | 4.2A.21 | | 847 | NGUYỄN VĂN THOA | 1951 | Quảng Trạch, Quảng Xương | 01-08-1972 | 4,E,30 | | 848 | TRỊNH XUÂN THOÁI | 1940 | Yên Ninh, Yên Định | 15-11-1969 | 4.5B.10 | | 849 | HÀ VĂN THOẠI | 1947 | Nga Văn, Nga Sơn | 20-01-1969 | 4,5M,20 | | 850 | BÒM VĂN THOĂN | 1949 | Hà Dương, Hà Trung | 30-03-1968 | 4.5G.12 | | 851 | LÊ DUY THỌ | 1952 | Quảng Thọ, Quảng Xương | 26-05-1971 | 4.B.6 | | 852 | TRẦN QUANG THỌ | 1944 | Hà Long, Hà Trung | 19-11-1968 | 4,5H,2 | | 853 | HOÀNG TRỌNG THỌ | 1948 | Thiệu Minh, Thiệu Hóa | 11-04-1970 | 4.4C.11 | | 854 | PHẠM VĂN THỌ | 1946 | Hạnh Phúc, Thọ Xuân | 27-04-1972 | 4.2E.14 | | 855 | HOÀNG VĂN THỌ | 1950 | Hà Lĩnh, Hà Sơn | 26-10-1972 | 4,1,25 | | 856 | LÊ ĐÌNH THÔNG | 1949 | Hải Ninh, Tỉnh Gia | 15-02-1970 | 4,4A,5 | | 857 | LÊ XUÂN THÔNG | 1934 | Bắc Lương, Thọ Xuân | 03-01-1973 | 4,4C,20 | | 858 | VŨ MINH THÔNG | 1950 | Hà Vinh, Hà Trung | 24-11-1969 | 4.A.36 | | 859 | ĐỖ VĂN THÔNG | 1950 | Đông Anh, Đông Sơn | 02-01-1971 | 4.C.24 | | 860 | LÊ VĂN THÔNG | 1949 | Thiệu Dương, Thiệu Hóa | 16-02-1971 | 4.G.13 | | 861 | NGUYỄN HỮU THỐNG | 1951 | Hoằng Trạch, Hoằng Hóa | 09-12-1970 | 4,A,32 | | 862 | TRƯƠNG CÔNG THỐNG | 1948 | Yêm Lâm, Yên Định | 20-03-1970 | 4,2G,1 | | 863 | ĐOÀN VĂN THỐNG | 1945 | Đông Ninh, Đông Sơn | 01-04-1971 | 4.B.14 | | 864 | QUÁCH VĂN THỌ | 1954 | Cẩm Gia, Cẩm Thủy | 15-12-1974 | 4,51,23 | | 865 | LÊ CHÍ THỢ | 1943 | Định Tiến, Yên Định | 24-09-1969 | 4.2A.5 | | 866 | LÊ CHÍ THƠM | 1950 | Đông Hải, TP. Thanh Hóa | 22-03-1969 | 4,5Đ,20 | | 867 | NGUYỄN ĐỨC THUẦN | 1952 | Hoằng Thanh, Hoằng Hóa | 18-10-1970 | 4.3C.10 | | 868 | PHẠM NGỌC THUẬN | 1947 | Hà Bắc, Hà Trung | 17-03-1968 | 4.A.37 | | 869 | LÊ SỸ THUẬN | 1950 | Công Bình, Nông Cống | 04-04-1970 | 4.2G.10 | | 870 | HOÀNG VĂN THUẬN | 1940 | Minh Dân, Triệu Sơn | 15-08-1969 | 4,40,1 | | 871 | MAI DUY THUYẾT | 1942 | Nga Hải, Nga Sơn | 19-11-1969 | 4.3C.11 | | 872 | ĐỖ THIÊN THỦY | | Định Tân, Yên Định | 29-06-1972 | 4.G.27 | | 873 | LÊ DUY THỦ | 1946 | Đông Phú, Đông Sơn | 18-03-1971 | 4,50,23 | | 874 | BÙI CẦU THỦ | | Thạch Tân, Thạch Thành | 20-05-1972 | 4,B,23 | | 875 | NGUYỄN XUÂN THỦ | 1950 | Xuân Cao, Thường Xuân | 18-03-1970 | 4.5E.12 | | 876 | NGUYỄN DUY THÚC | | Hoằng Quý, Hoằng Hóa | 12-03-1969 | 4,G,30 | | 877 | DƯƠNG CÔNG THỤ | 1946 | Hải Thượng, Tĩnh Gia | 25-09-1971 | 4.3A.14 | | 878 | TRỊNH VĂN THUYỂT | 1943 | Nga Thanh, Nga Sơn | 14-06-1967 | 4,0,15 | | 879 | HÀ VĂN THỌ | 1948 | Nga An, Nga Sơn | 29-04-1969 | 4,B,36 | | 880 | NGUYỄN ĐÌNH THƯ | 1939 | Thăng Long, Nông Cống | 19-02-1971 | 4,2B,29 | | 881 | PHẠM ĐÌNH THƯỜNG | 1950 | Hòa Lộc, Hậu Lộc | 29-01-1972 | 4,3C,6 | | 882 | PHAN MẠNH THƯỜNG | 1948 | Cẩm Thạch, cẩm Thủy | 25-12-1969 | 4,3B,2 | | 883 | LÊ VĂN THƯỞNG | 1949 | Định Liên, Yên Định | 13-03-1969 | 4.4B.14 | | 884 | NGUYỄN VĂN THƯỞNG | | Minh Nghĩa, Nông Cống | 02-11-1969 | 4,5B,4 | | 885 | NGUYỄN ĐÌNH THƯỞNG | 1941 | Xuân Lập, Thọ Xuân | 19-03-1970 | 4.5L.10 | | 886 | BÙI VĂN THƯỚC | 1937 | Yên Quý, Yên Định | 30-12-1969 | 4.2G.13 | | 887 | PHẠM VĂN THỬ | 1937 | Nga Giáp, Nga Sơn | 06-05-1968 | 4,0,5 | | 888 | NGUYỄN NGỌC THỨ | 1939 | Quảng Hưng, Quảng Xương | 25-01-1971 | 4,c,10 | | 889 | ĐỖ NGUYÊN THỨ | 1945 | Xuân Lập, Thọ Xuân | 04-04-1971 | 4,5B,9 | | 890 | TRẦN VĂN THỨ | 1944 | Dân Lực, Triệu Sơn | 21-06-1968 | 4,2K,22 | | 891 | LÊ BÁ THỨC | 1937 | Đông Lĩnh, Đông Sơn | 20-06-1968 | 4,2B,8 | | .892 | NGUYỄN VĂN THỨC | | Phong Lộc, Hậu Lộc | 10-10-1969 | 4,21,22 | | 893 | NGUYỄN VĂN THỨC | 1941 | Hoằng Anh, Hoằng Hóa | 27-03-1970 | 4.3Đ.15 | | 894 | NGUYỄN VĂN THỨC | | Thiệu Duy, Thiện Hóa | 21-03-1970 | 4,5M,7 | | 895 | PHẠM VĂN THỨC | 1948 | Cao Thịnh, Ngọc Lặc | 16-12-1968 | 4,4Đ,8 | | 896 | NGUYỄN MINH THỤC | 1949 | Thọ Hải, Thọ Xuân | 14-07-1971 | 4.3B.17 | | 897 | NGUYỄN BÁ TIÊU | 1942 | Cân Khê, Như Thanh | 22-03-1969 | 4,5E,20 | | 898 | QUÁCH MINH TIẾN | 1949 | Ngọc Trạc, Thạch Thành | 28-11-1974 | 4.2K.10 | | 899 | TRẦN VĂN TIÊN | 1948 | Nga Liên, Nga Sơn | 01-04-1970 | 4.5C.13 | | 900 | TRỊNH ĐÌNH TIẾN | 1937 | Định Bình, Yên Định | 13-05-1968 | 4,40,20 |
Tiêu đề: Re: Huyền thoại Trường Sơn
Gửi bởi: Giangtvx trong 29 Tháng Mười Hai, 2015, 07:39:26 am
DANH SÁCH MỘ LIỆT SĨ TỈNH THANH HÓA (tiếp) | STT─ | ──── Họ và tên liệt sĩ──── | Năm sinh | ──── Nguyên Quán─────── | Ngày hy sinh─ | Vị trí | | 901 | LƯU HÙNG TIẾN | 1942 | Tây Hồ, Thọ Xuân | 03-07-1969 | 4.E.25 | | 902 | NGUYỄN HỮU TIẾN | 1949 | Đông Yên, Đông Sơn | 09-04-1969 | 4.H.12 | | 903 | TRƯƠNG QUYẾT TIẾN | 1949 | Hải Vân, Như Thanh | 17-06-1970 | 4,A,29 | | 904 | LÊ VĂN TIẾN | 1953 | Hoằng Thịnh, Như Xuân | 08-04-1973 | 4.2E.19 | | 905 | PHẠM VĂN TIẾN | 1950 | Cẩm Bình, cẩm Thủy | 13-05-1970 | 4.Đ.19 | | 906 | PHẠM VĂN TIẾN | 1942 | Quảng Long, Quảng Xương | 02-05-19/0 | 4,5C,7 | | 907 | NGUYỄN QUYẾT TIẾN | 1951 | Minh Khai, TP. Thanh Hóa | | 4.4C.18 | | 908 | NGUYỄN QUỐC TỈNH | 1949 | Hà Vinh, Hà Trung | 13-04-1969 | 4.E.31 | | 909 | TRẦN QUỐC TỈNH | 1945 | Hà Yên, Hà Trung | 16-02-1973 | 4,51,2 | | 910 | LÊ VĂN TỈNH | 1949 | Đông Hoàng, Đông Sơn | 10-04-1969 | 4,c,32 | | 911 | TRẦN XUÂN TỈNH | 1938 | Nga Đién, Nga Sơn | 07-05-1968 | 4,4Đ,9 | | 912 | LÊ HỮU TÍCH | 1941 | Yên Lạc, Yên Định | 28-02-1968 | 4,A,14 | | 913 | PHẠM VĂN TÍCH | 1946 | Thúy Sơn, Ngọc Lặc | 23-01-1971 | 4,2,24 | | 914 | HOÀNG BÁ TÍN | 1950 | Trúc Lâm, Tĩnh Gia | 09-08-1972 | 4.3E.18 | | 915 | NGUYỄN BÁ TÍNH | 1952 | Hải Nhân, Tĩnh Gia | 04-01-1970 | 4,2A,27 | | 916 | CAO ĐĂNG TÍNH | 1949 | TT Sầm Sơn, TP. Thanh Hóa | 07-02-1969 | 4,2A,4 | | 917 | BÙI VĂN TÍN | 1952 | Thành An, Thạch Thành | 12-02-1972 | 4,2Đ,24 | | 918 | LÊ DANH TÍNH | 1952 | Hợp Thành, Triệu Sơn | 30-05-1972 | 4.2C.6 | | 919 | NGUYỄN THI TÍNH | 1953 | Hoằng Phương, Hoằng Hóa | 16-06-1971 | 4,A,27 | | 920 | ĐẶNG THỦY TÌNH | 1946 | Quảng Nham, Quảng Xương | 13-01-1968 | 4.3H.11 | | 921 | LÊ XUÂN TỊCH | 1951 | Tân Trường, Tĩnh Gia | 26-05-1971 | 4.B.11 | | 922 | PHAM VĂN TOAN | 1943 | Hà Lâm, Hà Trung | 20-11-1970 | 4.3A.18 | | 923 | LÊ MẠNH TOÀN | 1942 | Tống Duy Tân, TX Thanh Hóa | 17-03-1969 | 4,E,16 | | 924 | HOÀNG VĂN TOÁN | 1950 | Thành Vinh, Thạch Thành | 15-01-1971 | 4,1,10 | | 925 | MAI VĂN TOÀN | 1950 | Thành Long, Thạch Thành | 06-04-1968 | 4,4B,5 | | 926 | LÊ VIẾT TOÀN | 1948 | Đông Khê, Đông Sơn | 10-12-1970 | 4,c,1 | | 927 | LÊ QUANG TỎA | 1935 | Vĩnh Thịnh, Vĩnh Lộc | 01-06-1966 | 4.E.14 | | 928 | LÊ ANH TOÁN | 1944 | Cẩm Vân, cẩm Thủy | 14-03-1971 | 4,51,15 | | 929 | NGUYỄN VĂN TOÁN | 1942 | Hạnh Phúc, Thọ Xuân | 28-02-1971 | 4.4E.12 | | 930 | NGUYỄN VĂN TOÁN | 1938 | Hà Lĩnh, Hà Trung | 19-02-1971 | 4,0,11 | | 931 | LÊ VĂN TÒNG | 1950 | Quảng Vinh, Quảng Xương | 11-03-1969 | 4,3E,2 | | 932 | LƯƠNG VĂN TOÁN | 1953 | Mậu Lâm, Như Xuân | 15-03-1973 | 4,8,3 | | 933 | MAI VĂN TÔ | 1949 | Nga Thiện, Nga Sơn | 13-04-1970 | 4.H.19 | | 934 | LÊ MINH TÔN | 1940 | Ngọc Lĩnh, Tĩnh Gia | 18-02-1969 | 4,5B,23 | | 935 | BÙI VĂN TÔN | 1942 | Thành Tâm, Thạch Thành | 04-02-1967 | 4.5C.4 | | 936 | NGUYỄN VĂN TỐI | 1946 | Vĩnh Phúc, Vĩnh Lộc | 10-03-1971 | 4,G,32 | | 937 | VŨ CAO TỚI | 1944 | Vĩnh Long, Vinh Lộc | 03-04-1971 | 4.5K.11 | | 938 | TRƯƠNG NHO TÔ | 1945 | Lộc Tân, Hậu Lộc | 24-03-1973 | 4,2E,6 | | 939 | VŨ HÙNG TRÁNG | 1944 | Hồng Phong, TP. Thanh Hóa | 09-02-1973 | 4.3G.10 | | 940 | LÊ VĂN TRÂM | 1948 | Yên Lạc, Yên Định | 23-05-1970 | 4,2H,9 | | 941 | NGUYỄN HỮU TRÂN | 1934 | Quảng Hoà, Quảng Xương | 22-03-1969 | 4.5G.16 | | 942 | LÊ VĂN TRÂN | 1948 | Yên Lạc, Yên Định | 26-03-1972 | 4,2H,8 | | 943 | NGUYỄN BÁ TRI | | Quảng Hóa,Quảng Xương | 10-10-1969 | 4.G.33 | | 944 | MAI VĂN TRI | 1939 | Nga Giáp, Nga Sơn | 19-07-1970 | 4.2C.10 | | 945 | NGÔ VĂN TRIỆU | 1953 | Đông Khê, Đông Sơn | 03-01-1972 | 4,21,8 | | 946 | PHẠM DUY TRINH | | Tiên Lộc, Hậu Lộc | 23-01-1972 | 4.G.37 | | 947 | ĐỖ NHƯ TRINH | 1940 | Yên Hải, Yên Định | 22-08-1966 | 4,2C,23 | | 948 | NGUYỄN VĂN TRÌNH | | Định Tân, Yên Định | | 4.3B.12 | | 949 | LÝ VĂN TRÍ | 1954 | Hà Dương, Hà Trung | 21-01-1973 | 4.5B.17 | | 950 | NGUYỄN DUY TRÍ | 1945 | Hoắng Thái, Hoằng Hóa | 23-02-1968 | 4,5Đ,3 | | 951 | HỎA MINH TRỊNH | 1943 | Nga Nhân, Nga Sơn | 24-05-1968 | 4,3E,3 | | 952 | HOÀNG VĂN TRUẬT | 1943 | Thiệu Hợp, Thiệu Hóa | 11-02-1966 | 4,2G,8 | | 953 | PHẠM VĂN TRUNG | 1936 | Đông Hải, TP. Thanh Hóa | 22-03-1969 | 4.5Đ.17 | | 954 | PHẠM VĂN TRUNG | 1945 | Kiến Thọ, Ngọc Lặc | 16-08-1966 | 4,3H,9 | | 955 | HÀ QUAN TRUNG | 1952 | Hòa Lộc, Hậu Lộc | 01-11-1972 | 4.2G.18 | | 956 | DƯƠNG QUANG TRUNG | | Quảng Ninh, Quảng Xương | | 4.4E.14 | | 957 | NGUYỄN KHẮC TRUYỆN | | Thắng Thọ, Nông Cống | 30-01-1973 | 4,H,26 | | 958 | LÊ LỘC TRÚC | 1948 | Cát Vận, Như Xuân | 10-11-1968 | 4,2Đ,3 | | 959 | NGUYỄN VĂN TRỰC | 1951 | Hoằng Minh, Hoằng Hóa | 09-04-1971 | 4.3A.7 | | 960 | NGUYỄN TRƯỜNG | 1949 | Vĩnh Tiến, Vĩnh Lộc | 10-1969 | 4.5B.15 | | 961 | ĐỖ TRƯỜNG | 1939 | Xuân Trường, Thọ Xuân | 05-05-1969 | 4,4E,2 | | 962 | NGUYỄN ĐÌNH TRƯỜNG | 1950 | Đông Hưng, Đông Sơn | 18-05-1970 | 4.5E.13 | | 963 | NGÔ VIẾT TƯỜNG | 1945 | Minh Thọ, Nông Cống | 25-03-1972 | 4,3E,8 | | 964 | NGUYỄN VĂN TRƯỜNG | 1944 | Quảng Cư, Quảng Xương | 07-09-1970 | 4.E.13 | | 965 | LÊ DUY TRỮ | 1941 | Hải Ninh, Tĩnh Gia | 27-03-1969 | 4.E.21 | | 966 | PHAM XUÂN TRỰC | 1942 | Vĩnh Quang, Vĩnh Lộc | 04-05-1971 | 4,1,7 | | 967 | NGUYỄN DUY TUẤN | 1950 | Đông Anh, Đông Sơn | 22-03-1969 | 4.5C.18 | | 968 | NGUYỄN HỮU TUẤN | | Quảng Yên, Quảng Xương | 14-02-1973 | 4.5A.23 | | 969 | VŨ DŨNG TUẤN | 1952 | Thăng Bình, Nông Cống | 19-01-1972 | 4.G.10 | | 970 | NGUYỄN VĂN TUẤN | 1934 | Trung Chính, Nông Cống | 16-04-1967 | 4.5C.1 | | 971 | TRẦN VĂN TUẤN | | Trường Yên, Nông Cống | 21-05-1965 | 4.3C.19 | | 972 | VI VAN TƯNG | 1946 | Kỳ Tân, Bá Thước | 08-07-1968 | 4,2G,19 | | 973 | TRƯƠNG CÔNG TUYÊN | 1938 | Minh Sơn, Ngọc Lặc | 10-11-1969 | 4.A.26 | | 974 | LÊ TRỌNG TUYÊN | 1930 | Hải Hòa, Tĩnh Gia | 27-11-1966 | 4.5B.19 | | 975 | LÊ QUANG TUYẾN | 1949 | Hoằng Anh, Hoằng Hóa | 10-10-1968 | 4,5K,23 | | 976 | TRỊNH QUANG TUYỂN | 1949 | Yên Lộc, Yên Định | 17-03-1970 | 4.2H.1 | | 977 | LÊ VĂN TÙNG | 1954 | Thiệu Long, Thiệu Hóa | 30-03-1974 | 4.2K.18 | | 978 | LÊ THÁI TÙNG | 1950 | Đông Cương, Đông Sơn | 22-03-1969 | 4,5E,23 | | 979 | PHẠM THANH TÙNG | 1942 | Hoằng Long, Hoằng Hóa | 10-08-1972 | 4,B,29 | | 980 | NGUYỄN XUÂN TÙNG | 1946 | Thọ Đức, Triệu Sơn | 25-11-1972 | 4.5K.21 | | 981 | HOÀNG ANH TỤC | 1949 | Đại Lộc, Hậu Lộc | 24-10-1970 | 4,4Đ,6 | | 982 | NGUYỄN TỤC | 1945 | Minh Sơn, Triệu Sơn | 03-05-1968 | 4,5K,24 | | 983 | NGUYỄN VĂN TUY | 1937 | Hà Long, Hà Trung | 20-02-1972 | 4,G,29 | | 984 | NGUYỄN VĂN TUYÊN | 1944 | Vĩnh Thịnh, Vĩnh Lộc | 11-05-1970 | 4.5B.12 | | 985 | NGUYỄN HỮU TƯ | 1937 | Thiệu Hưng, Thiệu Hóa | 12-02-1970 | 4,3B,4 | | 986 | LÊ THÁI TƯ | 1937 | Hoằng Thái, Hoằng Hóa | 10-03-1969 | 4.3Đ.11 | | 987 | NGUYỄN VĂN TƯ | | Định Thành, Yên Định | 11-03-1971 | 4.2C.7 | | 988 | TRẦN XUÂN TƯ | 1949 | Vĩnh Thành, Vĩnh Lộc | 30-08-1971 | 4.Đ.4 | | 989 | NGUYỄN ĐỨC TƯỜNG | | Liên Hòa, Thọ Xuân | 30-09-1972 | 4,2A,22 | | 990 | NGUYỄN MẠNH TƯỜNG | 1945 | Định Long, Yên Định | 18-08-1966 | 4,2C,25 | | 991 | LÊ VĂN TƯỜNG | 1951 | Vĩnh Khôi, Nông Cống | 26-08-1968 | 4,Đ,34 | | 992 | LÊ VĂN TƯỜNG | 1948 | Thọ Phúc, Triệu Sơn | 15-12-1972 | 4,5K,25 | | 993 | NGUYỄN VĂN TƯỜNG | | Công Chính, Nông Cống | 23-06-1972 | 4 A3 | | 994 | TRỊNH VĂN TƯỜNG | 1949 | Vĩnh Long, Vĩnh Lộc | 11-02-1970 | 4.3Đ.14 | | 995 | NGUYỄN THỊ TƯỞNG | | Hoằng Thanh, Hoằng Hóa | 15-03-1972 | 4,1,6 | | 996 | HOÀNG VĂN TỨ | | Hoằng Đạt, Hoằng Hòa | | 42C.29 | | 997 | NGUYỄN VĂN TỨ | 1940 | Yên Phương, Thạch Thành | 09-07-1968 | 4.2K.21 | | 998 | QUÁCH VĂN TY | | Thành Minh, Thạch Thành | 13-03-1971 | 4.E.36 | | 999 | ĐỖ XUÂN TÝ | 1947 | Yên Thịnh, Yên Định | 14-06-1973 | 4.5L.11 | | 1000 | PHẠM DOẢN TỲ | 1945 | Vĩnh Quang, Vĩnh Lộc | 20-03-1970 | 4,2G,7 |
Tiêu đề: Re: Huyền thoại Trường Sơn
Gửi bởi: Giangtvx trong 30 Tháng Mười Hai, 2015, 03:03:47 am
DANH SÁCH MỘ LIỆT SĨ TỈNH THANH HÓA (tiếp) | STT─ | ──── Họ và tên liệt sĩ──── | Năm sinh | ──── Nguyên Quán─────── | Ngày hy sinh─ | Vị trí | | 1001 | BÙI VĂN TÝ | 1950 | Thạch Quảng, Thạch Thành | 12-04-1969 | 4,4B,8 | | 1002 | TRƯƠNG VĂN TÝ | | Ái Thượng, Hoằng Hóa | 26-05-1971 | 4.C.12 | | 1003 | PHẠM TỴ | | Đông Tiến, Đông Sơn | 22-12-1969 | 4.5K.7 | | 1004 | BIỆN VĂN TỴ | 1949 | Thiệu Hợp, Thiệu Hóa | 10-12-1966 | 4.5L.21 | | 1005 | HOÀNG VĂN ÚT | 1943 | Thiệu Vũ, Thiệu Hóa | 20-01-1968 | 4.3C.1 | | 1006 | LÊ VĂN ÚY | 1941 | Dân Lý, Triệu Sơn | 17-03-1968 | 4,A,35 | | 1007 | LÊ ĐÌNH ƯỚC | 1946 | Hoằng Thắng, Hoằng Hóa | 02-04-1968 | 4,2B,24 | | 1008 | VŨ VĂN VÀNG | 1952 | Quảng Thạch, Quảng Xương | 27-06-1971 | 4,51,13 | | 1009 | NGUYỄN VĂN VẢ | 1946 | Định Liên, Yên Định | 10-03-1970 | 4,4C,4 | | 1010 | PHẠM HỒNG VĂN | 1950 | Thọ Thế, Triệu Sơn | 21-02-1970 | 4,E,22 | | 1011 | LÊ VIẾT VĂN | 1950 | Thọ Đức, Hoằng Hóa | 22-07-1971 | 4.3A.12 | | 1012 | NGUYỄN XUÂN VĂN | 1953 | Khuyến Nông, Triệu Sơn | 14-11-1972 | 4,1,34 | | 1013 | LÊ HỔNG VÂN | 1948 | Minh Dân, Triệu Sơn | 17-03-1971 | 4,51.4 | | 1014 | LÊ HỮU VẦN | 1939 | Hoằng Hợp, Hoằng Hóa | 25-12-1969 | 4,3C,20 | | 1015 | BÙI VĂN VẦN | 1937 | Cẩm Quý, Cẩm Thủy | 06-03-1971 | 4,2H,25 | | 1016 | HOÀNG VĂN VẪY | 1939 | Nga Điền, Nga Sơn | 27-02-1969 | 4,1,19 | | 1017 | ĐỖ ĐÌNH VẬN | 1949 | Xuân Lập, Thọ Xuân | 02-04-1971 | 4.C.6 | | 1018 | TỐNG VĂN VẬY | 1944 | Hoằng Thắng, Hoằng Hóa | 02-05-1971 | 4.H.6 | | 1019 | LÊ ĐĂNG VEN | 1946 | Thiệu Độ, Thiệu Hóa | 23-10-1969 | 4.4B.1 | | 1020 | CAO HÙNG VẼ | 1946 | Quảng Hải, Quảng Xương | 07-12-1967 | 4,2C,26 | | 1021 | LÊ TRỌNG VẼ | 1939 | Thiệu Châu, Thiệu Hóa | 17-11-1967 | 4.3C.13 | | 1022 | PHẠM VĂN VẼ | 1933 | Thiệu Quang, Thiệu Hóa | 22-03-1969 | 4.5E.26 | | 1023 | NGUYỄN ĐĂNG VỆ | | Hoằng Đại, Hoằng Hóa | 10-12-1967 | 4.G.22 | | 1024 | ĐỒNG KHẮC VỆ | 1943 | Vạn Thiện, Nông Cống | 02-04-1972 | 4.3Đ.19 | | 1025 | NGUYỄN XUÂN VIÊN | 1940 | Hoằng Quang, Hoằng Hóa | 31-05-1969 | 4.A.19 | | 1026 | NGUYỄN ĐÌNH VIẾT | 1940 | Hoằng Phú, Hoằng Hóa | 12-12-1969 | 4.3E.7 | | 1027 | TỐNG XUÂN VIỆN | 1949 | Trường Trung, Nông Cống | 24-10-1970 | 4,20,13 | | 1028 | TRẦN HƯNG VIỆT | 1950 | Quảng Trung, Quảng Xương | 20-02-1973 | 4.2H.17 | | 1029 | VŨ QUỐC VIỆT | | Vĩnh Thu, Nga Sơn | 02-1973 | 4,5L,23 | | 1030 | HOÀNG VĂN VIỆT | 1953 | Hoằng Đạo, Hoằng Hóa | 30-12-1971 | 4,5G,6 | | 1031 | LÊ VĂN VIỆT | 1942 | Hoằng Thái, Hoằng Hóa | 16-03-1970 | 4.B.19 | | 1032 | NGUYỄN ANH VINH | 1952 | Thiệu Duy, Thiệu Hóa | 12-10-1970 | 4,3C,9 | | 1033 | TRƯƠNG CÔNG VINH | 1948 | Thạch Tượng, Thạch Thành | 04-03-1972 | 4,51-1,16 | | 1034 | NGUYỄN NGỌC VINH | 1945 | Quảng Khê, Quảng Xương | 30-11-1966 | 4,2Đ,26 | | 1035 | NGÔ THẾ VINH | 1952 | Tế Lợi, Nông Cống | 08-09-1971 | 4.2E.13 | | 1036 | TRẦN THỊ VINH | 1952 | Xuân Thắng, Thọ Xuân | 04-10-1971 | 4.3B.1 | | 1037 | NGUYỄN THỌ VINH | 1952 | Trường Giang, Nông Cống | 13-12-1970 | 4.H.4 | | 1038 | LÊ VĂN VINH | 1950 | Hoằng Thắng, Hoằng Hóa | 21-01-1972 | 4,1,1 | | 1039 | NGUYỄN VĂN VINH | 1948 | Đinh Hòa, Yên Định | 14-07-1968 | 4.2C.14 | | 1040 | VI VIẾT VINH | 1941 | Thanh Quân, Như Xuân | 07-05-1967 | 4,H,35 | | 1041 | LÊ ĐÌNH VĨNH | 1945 | Đông Minh, Đông Sơn | 10-04-1968 | 4.2H.5 | | 1042 | BÙI VĂN VÒI | 1941 | Yên Bái, Yên Định | 18-07-1967 | 4.5A.13 | | 1043 | HỒ KHẮC VƯỢNG | 1946 | Xuân Thiện, Thọ Xuân | 14-12-1972 | 4,5A,6 | | 1044 | CAO VĂN VƯU | 1936 | Hải Nhân, Tĩnh Gia | 19-02-1970 | 4.C.7 | | 1045 | HOÀNG THANH VỊ | 1946 | Quảng Khê, Quảng Xương | 18-10-1969 | 4,40,14 | | 1046 | NGUYỄN VĂN XÊ | 1950 | Dân Lực, Triệu Sơn | 25-09-1968 | 4,Đ,32 | | 1047 | NGUYỄN HỮU XOANG | 1926 | Tân Khang, Nông Cống | 01-08-1973 | 4,H,22 | | 1048 | TRẦN THANH XUÂN | 1935 | Lộc Tân, Hậu Lộc | 11-04-1966 | 4,2H,4 | | 1049 | NGUYỄN THỊ XUÂN | 1952 | Thọ Lâm, Thọ Xuân | 20-05-1972 | 4.5K.10 | | 1050 | NGUYỄN VĂN XUÂN | 1950 | Ngọc Phụng, Thường Xuân | 01-12-1968 | 4,5A,5 | | 1051 | ĐỖ MINH XƯƠNG | | Nông Cống | 30-05-1968 | 4,E,34 | | 1052 | LÊ NGỌC XƯƠNG | 1948 | Xuân Vinh, Thọ Xuân | 13-01-1969 | 4.5M.18 | | 1053 | PHẠM NHƯ Ý | 1949 | Cao Ngọc, Ngọc Lặc | 25-08-1969 | 4,5A,8 | | 1054 | NGUYỄN TRỌNG YÊNG | 1943 | Phú Lộc, Hậu Lộc | 04-05-1969 | 4.5Đ.14 | | 1055 | VŨ HỒNG XÂM | | Nga Liên, Nga Sơn | 09-08-1974 | 4.5K.13 | | 1056 | NGUYỄN THỊ YẾN | 1951 | Hà Sơn, Hà Trung | 04-11-1971 | 4,5M,6 | | 1057 | CAO VĂN YẾM | 1951 | Điển Lư, Bá Thước | 26-01-1971 | 4.C.5 |
Tiêu đề: Re: Huyền thoại Trường Sơn
Gửi bởi: Giangtvx trong 31 Tháng Mười Hai, 2015, 04:10:38 am
DANH SÁCH MỘ LIỆT SĨ HÀ GIANG - TUYÊN QUANG
(http://i479.photobucket.com/albums/rr153/Giangtvx/moi/Huyen%20thoai%20Truong%20Son/16%20DANH%20SAacuteCH%20M%20LIT%20s%20HAgrave%20GIANG%20-%200001_zps242bgdif.jpg)
(http://i479.photobucket.com/albums/rr153/Giangtvx/moi/Huyen%20thoai%20Truong%20Son/16%20DANH%20SAacuteCH%20M%20LIT%20s%20HAgrave%20GIANG%20-%200001a_zpsww1gedls.jpg)
(http://i479.photobucket.com/albums/rr153/Giangtvx/moi/Huyen%20thoai%20Truong%20Son/16%20DANH%20SAacuteCH%20M%20LIT%20s%20HAgrave%20GIANG%20-%200001b_zps3bkjlhf9.jpg)
size=16pt]DANH SÁCH MỘ LIỆT SĨ TỈNH HÀ GIANG [/size]
| STT─ | ──── Họ và tên liệt sĩ──── | Năm sinh | ──── Nguyên Quán─────── | Ngày hy sinh─ | Vị trí | | 1 | TRẦN THÁI BÌNH | 1948 | Việt Lâm, Vị Xuyên | 27-03-1971 | 5.B.10 | | 2 | NÔNG THANH CHÀI | 1951 | Tùng Bá, Vị Xuyên | 06-09-1973 | 5,B,2 | | 3 | SÙNG MÍ CHỨ | 1946 | Pả Vi, Mèo Vạc | 03-12-1969 | 5.G.13 | | 4 | TRÁNG KHÁY DÍ | 1945 | Tả Nhíu, Xín Mần | 06-09-1969 | 5.A.12 | | 5 | TRIỆU VĂN DỈN | 1947 | Phú Linh, Vị Xuyên | 16-04-1971 | 5.C.3 | | 6 | LŨ SÀO DỮ | 1947 | Na Nơ, Hoàng Xu Phỉ | 26-06-1972 | 5.C.11 | | 7 | MAI TRỌNG ĐĂNG | 1949 | Yên Định, Bắc Mê | 13-08-1968 | 5,c,4 | | 8 | NGUYỄN VĂN ĐỒNG | 1949 | Yên Phú, Vị Xuyên | 12-07-1970 | 5,B,7 | | 9 | LÝ TIẾN ĐỒNG | 1949 | Vô Điến, Bắc Quang | 06-09-1969 | 5.A.10 | | 10 | LƯƠNG ĐẠI HÒA | 1947 | Tổ 27, Minh Khai, TX Hà Giang | 01-09-1970 | 5.B.3 | | 11 | HOÀNG VĂN KẾT | 1948 | Việt Vinh, Bắc Quang | 27-04-1971 | 5.A.7 | | 12 | VIÊN THẾ KINH | 1948 | Xã Quản Bạ, Huyện Quản Bạ | 28-03-1969 | 5.G.12 | | 13 | TRẦN HỮU LÂM | 1950 | Đạo Đức, Vị Xuyên | 02-02-1973 | 5,13,13 | | ụ | NÔNG HẠNH LÂN | 1952 | Võ Điếm, Bắc Quang | 09-11-1972 | 5.B.1 | | 15 | HỒNG CHÍN LIỂNG | 1946 | Nam Ban, Yên Minh | 26-06-1972 | 5,c,9 | | 16 | VÀNG QUẢNG LÌN | 1947 | Chí Cà, Xín Mần | 10-09-1969 | 5.C.7 | | 17 | VƯƠNG VĂN LƯƠNG | | Tụ Nhân, Hoàng Su Phì | 09-09-1969 | 5.B.6 | | 18 | VŨ ĐỨC LƯU | 1950 | Khu Việt Trung, TX Hà Giang | 26-16-1972 | 5.Đ.10 | | 19 | TRỊNH XUÂN MẠN | 1930 | Phó Bảng, Đồng Vẫn | 07-09-1969 | 5,c,22 | | 20 | LÙ SÀO MIN | 1948 | Tân Tiến, Hoàng Su Phì | 01-06-1971 | 5.A.8 | | 21 | HOÀNG VĂN NẮNG | 1948 | Xuân Giang, Bắc Quang | 12-06-1970 | 5.B.4 | | 22 | LÈNG HỮU NGÁN | 1949 | Bản Díu, Xín Mần | 27-10-1970 | 5,A,4 | | 23 | LÝ QUÝ NGHIÊM | 1942 | Đông Yên, Bắc Quang | 20-01-1970 | 5.G.11 | | 24 | NGUYỄN NGÔN | 1940 | Kim Ngọc, Bắc Quang | 05-02-1970 | 5.G.10 | | 25 | NÔNG HOẢNG ÓN | 1948 | Đồng Yên, Bắc Quang | 08-09-1971 | 5.K.1 | | 26 | LÝ A PẢO | 1948 | Nậm Bạn, Yên Minh | 26-06-1972 | 5.A.25 | | 27 | CÙ SÈO PHÚNG | 1946 | Quán Ba, Hà Giang | 11-04-1971 | 5.A.5 | | 28 | ĐỖ NGỌC PHỤ | 1944 | Võ Điếm, Bắc Quang | 13-03-1969 | 5.K.3 | | 29 | NGUYỄN QUÝ | | Vĩnh Tuy, Bắc Quang | 19-04-1967 | 5.A.3 | | 30 | MAI QUỐC QUÝ (RÀO) | 1950 | Phượng Thiện, Vị Xuyên | 20-09-1971 | 5,c,6 | | 31 | HOÀNG TIẾN SAO | 1946 | Tiên Sơn, Bắc Quang | 21-04-1971 | 5.A.11 | | 32 | LẦU MÍ SÈO | 1946 | Hưng Phù, Mèo Vạc | 07-01-1971 | 5,A,6 | | 33 | PHẠM VĂN SƠN | | Vĩnh Tuy, Bắc Quang | 07-02-1972 | 5,Đ,1 | | 34 | NGUYỄN HỒNG SƠN | 1948 | Quang Minh, Bắc Quang | 03-11-1971 | 5,A,9 | | 35 | HOÀNG VĂN SỤY | 1949 | Việt Vinh, Bắc Quang | 16-07-1971 | 5,B,8 | | 36 | HOÀNG VĂN TÀNG | 1940 | Tiên Kiéu, Bắc Quang | 21-10-1969 | 5.B.12 | | 37 | NGUYỄN VĂN THĂNG | 1944 | Phượng Thuyên, Vị Xuyên | 01-10-1972 | 5.B.9 | | 38 | NÔNG VIỂT THẮNG | 1949 | Vĩnh Phú, Bắc Quang | 16-02-1971 | 5,A,14 | | 39 | NGUYỄN VĂN THẬT | 1946 | Mậu Duệ, Yên Minh | 04-01-1972 | 5.C.5 | | 40 | LÝ SÈO THOÁN | 1948 | Nam Sơn, Su Phí | 30-12-1973 | 5,A,1 | | 41 | NGUYỄN VĂN THƯ | 1950 | Tân Quang, Bắc Quang | 30-06-1972 | 5.E.7 | | 42 | MA VĂN THƯỜNG | 1944 | Thanh Hương, Vị Xuyên | 17-12-1972 | 5.Đ.11 | | 43 | MAI HỒNG TỊNH | 1943 | Liên Hiệp, Bắc Giang | 22-04-1968 | 5.C.13 | | 44 | BÙI VĂN VÂY | 1955 | Thượng Ty, Vị Xuyên | 09-01-1974 | 5.E.14 | | 45 | MA VĂN VIỆT | 1954 | Yên Định, Vị Xuyên | 12-12-1973 | 5.G.14 |
Tiêu đề: Re: Huyền thoại Trường Sơn
Gửi bởi: Giangtvx trong 01 Tháng Giêng, 2016, 08:40:10 am
DANH SÁCH MỘ LIỆT SĨ TỈNH TUYÊN QUANG | STT─ | ──── Họ và tên liệt sĩ──── | Năm sinh | ──── Nguyên Quán─────── | Ngày hy sinh─ | Vị trí | | 1 | PHẠM NGỌC ÁNH | 1949 | Tứ Quân, Yên Sơn | 15-05-1971 | 5.E.16 | | 2 | TÔ VĂN BÁCH | 1948 | Yên Nguyên, Chiêm Hóa | 23-12-1970 | 5.A.2 | | 3 | VI VĂN BIÊN | 1950 | Yên Lập, Chiêm Hóa | 21-01-1971 | 5.G.7 | | 4 | DOÃN THANH BÌNH | 1951 | An Khang, Yên Sơn | 08-02-1973 | 5,B,25 | | 5 | LÂM VĂN CÁI | 1942 | Kim Thắng, Yên Sơn | 12-05-1966 | 5.G.14 | | 6 | HOÀNG VĂN CẢNH | 1949 | Phúc ứng, Sơn Dương | 12-08-1972 | 5.Đ.20 | | 7 | NGUYỄN VĂN CẮC | 1948 | Tuân Lộ, Sơn Dương | 08-03-1973 | 5.C.15 | | 8 | LÊ VĂN CHÉ | 4951 | An Khang, Yên Sơn | 06-03-1971 | 5,E,20 | | 9 | LƯƠNG VIẾT CHI | 1951 | Hợp Thành, Sơn Dương | 24-12-1972 | 5.C.17 | | 10 | NGUYỄN THẾ CHI | 1941 | Tam Đa, Sơn Dương | 11-09-1971 | 5.K.4 | | 11 | HOÀNG VĂN CHUYÊN | 1946 | Mỹ Bằng, Yên Sơn | 15-03-1970 | 5.Đ.21 | | 12 | BÙI VĂN DÀN | 1946 | Hợp Hòa, Sơn Dương | 09-03-1971 | 5.E.12 | | 13 | NGUYỄN VĂN DẦN | 1950 | Mạnh Dân, Hầm Yên | 21-11-1969 | 5.B.16 | | 14 | TRỊNH VĂN DẦN | 1950 | Ấn Dương, Sơn Dương | 19-10-1972 | 5.B.17 | | 15 | NGUYỄN MẠNH DUY | 1949 | Minh Thanh, Sơn Dương | 08-10-1971 | 5,G,20 | | 16 | TRẦN XUÂN ĐÁ | 1943 | Phú Lâm, Yên Sơn | 08-02-1971 | 5,K,5 | | 17 | HOÀNG VĂN ĐẠI | 1941 | Tân An, Chiêm Hóa | 11-01-1968 | 5.Đ.6 | | 18 | PHAN VĂN ĐẠO | 1949 | Kinh Phú, Yên Sơn | 27-05-1972 | 5.B.4 | | 19 | HOÀNG VĂN ĐẶNG | 1940 | Tuân Lộ, Sơn Dương | 10-02-1967 | 5.C.1 | | 20 | NÔNG VĂN ĐỒNG | 1942 | Sơn Phú, Nà Hang | 15-05-1972 | 5.A.15 | | 21 | HOÀNG VĂN ĐỐI | 1947 | Nhân Lý, Chiêm Hóa | 23-11-1972 | 5,B,24 | | 22 | NÔNG VĂN ĐƯỜNG | 1947 | Hòa An, Chiêm Hóa | 26-12-1971 | 5.C.23 | | 23 | HOÀNG VĂN ĐỨC | 1946 | Phúc ứng, Sơn Dương | 14-11-1969 | 5,0,7 | | 24 | TRIỆU XUÂN ĐỨC | 1946 | Công Đa, Yên Sơn | 10-01-1972 | 5.Đ.15 | | 25 | HOÀNG VĂN ĐỨC | | Tuân Lộ, Sơn Dương | 11-03-1972 | 5.Đ.25 | | 26 | BÙI MINH ĐỨC | 1952 | Tiến Thành, Ỷ La, TX Tuyên Quang | 23-01-1972 | 5.G.24 | | 27 | NGUYỄN VĂN HÁN | | Quyết Thắng, Sơn Dương | 13-12-1971 | 5.A.19 | | 28 | TRẦN VĂN HẬU | 1951 | Văn Sơn, Sơn Dương | 11-01-1970 | 5.B.11 | | 29 | LÊ VĂN HIỂN | 1950 | Ỷ La, TX Tuyên Quang | 23-12-1969 | 5,B,26 | | 30 | HOÀNG VĂN HÒA | 1945 | Quyết Thắng, Sơn Dương | 15-11-1971 | 5.B.21 | | 31 | QUAN VĂN HÙNG | 1950 | Tân Mỹ, Chiêm Hóa | 28-07-1971 | 5.Đ.16 | | 32 | TRẦN ĐỨC HÙNG | 1951 | Sơn Nam, Sơn Dương | 03-07-1972 | 5,E,25 | | 33 | LÊ QUANG HƯNG | 1949 | Lưỡng Vượng, Yên Sơn | 14-04-1971 | 5.F.18 | | 34 | VƯƠNG NGỌC HƯƠNG | 1944 | Đăng Hưu, Sơn Dương | 08-02-1967 | 5.E.6 | | 35 | NGÔ VĂN HƯỜNG | 1945 | Hương Thanh, Yên Sơn | 19-06-1970 | 5.E.24 | | 36 | LÊ ĐÌNH HƯỜNG | 1950 | Châu Sơn, Yên Sơn | 22-02-1970 | 5.B.5 | | 37 | TRẦN VĂN KẸO | 1952 | Lưỡng Vượng, Yên Sơn | 30-05-1972 | 5.E.17 | | 38 | TRIỆU NGỌC KẾT | 1946 | Kim Quan, Yên Sơn | 23-08-1971 | 5.C.19 | | 39 | NGUYỄN VĂN KHÁNH | 1947 | Công Đa, Yên Sơn | 05-04-1969 | 5,G,26 | | 40 | LẠI VĂN KHOA | 1939 | Ninh Lai, Sơn Dương | 10-10-1969 | 5.B.19 | | 41 | MA VĂN KHOÁT | 1952 | Ngọc Hội, Chiêm Hóa | 28-07-1970 | 5,A,23 | | 42 | NGUYỄN KIM KHÔI | 1944 | Lam Sơn, Sơn Dương | 25-10-1966 | 5.K.7 | | 43 | NGUYỄN TRỌNG KIÊN | 1948 | Bình Xa, Hàm Yên | 10-01-1971 | 5,c,25 | | 44 | ĐÀM TRỌNG KIM | 1940 | Đông Thọ, Sơn Dương | 05-02-1971 | 5.B.14 | | 45 | HOÀNG VĂN KỲ | 1949 | Nam Hóa, Sơn Dương | 25-01-1970 | 5.C.10 | | 46 | ÂU ĐỨC LÂP | 1942 | Nhữ Khẽ, Yên Sơn | 07-01-1972 | 5,c,24 | | 47 | NGUYỄN VĂN LỄ | 1947 | Vân Sơn, Sơn Dương | 23-03-1971 | 5.Đ.17 | | 48 | ĐỖ HỮU LINH | | Kỳ Lâm, Sơn Dương | | 5,E,23 | | 49 | NGUYỄN VĂN LỊNH | 1950 | Tân ThỊnh, Chiêm Hóa | 19-07-1970 | 5.Đ.8 | | 50 | HOÀNG VĂN LOÀN | 1945 | Ngọc Hội, Chiêm Hóa | 31-03-1970 | 5.Đ.9 | | 51 | DƯƠNG VĂN LONG | 1951 | Đội Cấn, Yên Sơn | 06-05-1973 | 5.C.21 | | 52 | NGUYỄN VĂN LONG | | Vĩnh Lộc, Yên Sơn | 04-02-1973 | 5.G.14 | | 53 | ĐỖ THĂNG LONG | 1950 | Đức Xuân, Nà Hang | 12-12-1971 | 5.G.17 | | 54 | HOÀNG VĂN LỢI | 1950 | Nhân Mục, Hàm Yên | 15-01-1972 | 5,c,25 | | 55 | VŨ VĂN LUYỆN | 1944 | Tiến Bộ, Yên Sơn | 17-03-1971 | 5.Đ.18 | | 56 | NGUYỄN XUÂN LỤC | 1940 | Mỹ Bằng, Yên Sơn | 04-10-1970 | 5.G.19 | | 57 | MA NGỌC LƯU | 1944 | Sơn Phú, Na Hang | 20-10-1966 | 5,0,1 | | 58 | TẠ VĂN MÃO | 1948 | Sầm Dương, Sơn Dương | 03-1>^71 | 5.E.11 | | 59 | NGHIÊM XUÂN MỸ | 1942 | Minh Thanh, Sơn Dương | 09-07-1971 | 5.B.18 | | 60 | NGUYỄN VĂN NGHĨA | 1944 | Nông Tiến, Yên Sơn | 04-06-1971 | 5,0,19 | | 61 | HOÀNG NHẠN | 1929 | Yên Nguyên, Chiêm Hóa | 17-11-1972 | 5,0,22 | | 62 | NGUYỄN KIM NHÂN | 1946 | Hoàng Sơn, Yên Sơn | 11-01-1972 | 5.G.16 | | 63 | NGUYỄN VĂN NHẤT | 1943 | Phú ứng, Sơn Dương | 09-03-1966 | 5.K.2 | | 64 | MAI VĂN NHỊ | 1947 | Tân Hồng, Yên Sơn | 08-03-1971 | 5.K.6 | | 65 | HOÀNG VĂN PHÚC | 1946 | Sơn Nam, Sơn Dương | 30-10-1970 | 5,G,22 | | 66 | BÀN VĂN PHỤNG | 1950 | Minh Hương, Hàm Yên | 17-08-1971 | 5.A.22 | | 67 | NÔNG THANH PHUƠNG | 1949 | Minh Hương, Hầm Yên | 04-09-1972 | 5.C.8 | | 68 | TÔ HẠ QUANG | 1946 | Hưng Thành, Yên Sơn | 11-03-1972 | 5.Đ.23 | | 69 | LÊ ĐỨC QUANG | 1944 | Hưng Thành, Yên Sơn | 06-03-1972 | 5.G.18 | | 70 | MAI VĂN QUANG | 1947 | Vinh Quang, Chiêm Hóa | 21-07-1971 | 5.G.6 | | 71 | HÀ VĂN QUẾ | 1951 | Phú Bình, Chiêm Hóa | 16-12-1971 | 5.E.1 | | 72 | NINH VĂN QUÝ | 1950 | Đỗ Binh, Yên Sơn | 12-09-1969 | 5.Đ.12 | | 73 | LƯƠNG VĂN QUÝ | 1948 | Hợp Thành, Sơn Dương | 14-02-1971 | 5,0,2 | | 74 | TRẦN VĂN SAN | 1950 | Tân Long, Yên Sơn | 28-09-1971 | 5.C.18 | | 75 | Y XUÂN SANG | | Tú Thịnh, Sơn Dương | 12-06-1972 | 5,c,20 | | 76 | ĐINH MINH SƠN | 1948 | Hợp Hòa, Sơn Dương | 26-08-1971 | 5.Đ.13 | | 77 | NGUYỄN XUÂN SÂN | 1948 | Tú Thịnh, Sơn Dương | 06-06-1972 | 5.E.13 | | 78 | ĐẶNG VĂN TÂM | | Vĩnh Lộc, Chiêm Hóa | 26-06-1972 | 5,G,22 | | 79 | BÙI HUY TÂNG | | Hồng Lạc, Sơn Dương | 04-07-1969 | 5,A,18 | | 80 | ĐINH VÂN TẲM | 1948 | Hào Phú, Chiêm Hóa | 04-12-1970 | 5.Đ.3 | | 81 | BÙI CÔNG THÁI | 1947 | Số 181 Quang Trung, TXTuyên Quang | 28-04-1970 | 5,G,23 | | 82 | NÔNG VIẾT THẮNG | 1940 | Kỳ Tâm, Sơn Dương | 09-05-1966 | 5,A, 17 | | 83 | NGUYỄN VĂN THẮNG | 1950 | Minh Xuân.TX Tuyên Quang | 18-05-1971 | 5.E.8 | | 84 | TRẦN VĂN THÂN | 1943 | Đội Cấn, Yên Sơn | 31-07-1971 | 5,E,10 | | 85 | NGUYỄN ĐÌNH THI | 1949 | Vĩnh Lợi, Sơn Dương | 03-09-1972 | 5.Đ.24 | | 86 | HOÀNG ĐÌNH THI | 1939 | An Khê, Yên Sơn | 19-10-1973 | 5.C.14 | | 87 | LÊ VĂN THUỘC | 1942 | Xuân Vân, Yên Sơn | 12-11-1971 | 5.B.22 | | 88 | HÀ TRỌNG THỦY | | Hòa An, Chiêm Hóa | 01-02-1973 | 5.A.26 | | 89 | MAI XUÂN THỦY | 1950 | Ngọc Hổi, Chiêm Hóa | 05-10-1968 | 5,Đ,16 | | 90 | NGUYỄN VĂN THỤY | 1949 | Tổ 5, Khu Phan Văn | 08-02-1973 | 5.E.19 | | 91 | HÀ VĂN THƯỞNG | | Phú Bình, Chiêm Hóa | 11-11-1971 | 5,G,25 | | 92 | HOÀNG VĂN THỪA | 1952 | Xuân Vân, Yên Sơn | 14-10-1972 | 5.Đ.23 | | 93 | ĐÀO VĂN THỨC | 1943 | An Tường, Yên Sơn | 27-07-1971 | 5,B,22 | | 94 | BÀN VĂN TIẾN | 1941 | Đa Vị, Nà Hang | 10-04-1971 | 5.C.2 | | 95 | NGUYỄN VĂN TIẾN | 1951 | Bình Dân, Yên Sơn | 01-05-1971 | 5,L9 | | 96 | HOÀNG XUÂN TINH | 1947 | Yên Sơn, Chiêm Hóa | 10-02-1971 | 5,G, | | 97 | LỤC VĂN TÍCH | 1945 | Hoàng Phu, Chiêm Hóa | 01-10-1970 | 5.E.5 | | 98 | ĐỖ XUÂN TỊCH | 1950 | Như Khê, Yên Sơn | 17-03-1971 | 5.G.8 | | 99 | HOÀNG VĂN TUẤN | 1948 | Lực Hành, Yên Sơn | 13-05-1970 | 5.E.21 | | 100 | HÀ VĂN TUYẾT | 1946 | Đức Long, Hàm Yên | 16-02-1970 | 5,Đ,5 | | 101 | HẦU VĂN TÝ | 1947 | Tân Thịnh, Chiêm Hóa | 16-10-1972 | 5,Đ,26 | | 102 | PHẠM VĂN VẤN | 1947 | Long Quân, Yên Sơn | 21-03-1970 | 5.B.15 | | 103 | PHAN TỰ VỆ | 1946 | Vĩnh Lợi, Sơn Dương | 15-07-1970 | 5,G,20 | | 104 | DƯƠNG HỮU VƯỢNG | 1948 | Trung Yên, Sơn Dương | 14-01-1971 | 5,E,26 | | 105 | NGUYỄN VĂN VƯƠNG | 1954 | Xã Tắc, Tuyên Quang | 14-02-1972 | 5A24 | | 106 | NGUYỄN HỮU XUÂN | 1949 | Minh Khương, Hầm Yên | 17-11-1969 | 5.C.16 | | 107 | NGUYỄN THANH XUÂN | 1948 | Tân Hồng, Yên Sơn | 08-08-1972 | A, 21 | | 108 | HÀ VĂN PHỤNG | 1949 | Phú Lương, Sơn Dương | 08-10-1970 | 5.A.20 | | 109 | MỘ VÔ DANH | | | | 5,c,12 |
Tiêu đề: Re: Huyền thoại Trường Sơn
Gửi bởi: Giangtvx trong 02 Tháng Giêng, 2016, 07:47:26 am
DANH SÁCH MỘ LIỆT SĨ TỈNH SƠN LA
(http://i479.photobucket.com/albums/rr153/Giangtvx/moi/Huyen%20thoai%20Truong%20Son/17%20DANH%20SAacuteCH%20M%20LIT%20s%20SN%20LA%20-%200001_zpsv6v1zjxm.jpg)
(http://i479.photobucket.com/albums/rr153/Giangtvx/moi/Huyen%20thoai%20Truong%20Son/17%20DANH%20SAacuteCH%20M%20LIT%20s%20SN%20LA%20-%200001a_zps37oso9li.jpg)
(http://i479.photobucket.com/albums/rr153/Giangtvx/moi/Huyen%20thoai%20Truong%20Son/17%20DANH%20SAacuteCH%20M%20LIT%20s%20SN%20LA%20-%200001b_zpsm4nots01.jpg)
| STT─ | ──── Họ và tên liệt sĩ──── | Năm sinh | ──── Nguyên Quán─────── | Ngày hy sinh─ | Vị trí | | 1 | HÀ VĂN AN | 1947 | Chiềng Khùa, Mộc Châu | 16-01-1968 | 5, A, 2 | | 2 | HÀ VĂN CHỨNG | 1948 | Mường Lang, Phù Yên | 19-12-1968 | 5, A, 1 | | 3 | LÒ VĂN CON | 1949 | Chiềng Mai, Mai Sơn | 29-07-1970 | 5, A, 7 | | 4 | VI HỮU CÓ | 1938 | Huy Bắc, Phù Yên | 19-12-1968 | 5, A, 5 | | 5 | ĐINH VĂN HẾCH | 1947 | Huy Thượng, Phù Yên | 24-07-1968 | 5, A, 4 | | 6 | TRIỆU VĂN HOA | 1950 | Chiếng Sơn, Mai Châu | 06-03-1970 | 5,A,12 | | 7 | HOÀNG VĂN ÍT | 1944 | Long Sập, Mộc Châu | 30-12-1969 | 5, A, 6 | | 8 | LÒ MINH KHƯƠNG | 1945 | Gia Phù, Phù Yên | 05-10-1969 | 5, A, 8 | | 9 | LÒ VĂN LỢI | 1947 | Mường Tranh, Mai Sơn | 07-12-1968 | 5,A,10 | | 10 | CÀ VĂN NGÔ | 1942 | Mường Chùm, Mường La | 10-05-1967 | 5,A,9 | | 11 | LÒ VĂN NHOÓNG | 1945 | Fiêng Ban, Bắc Yên | 21-11-1969 | 5, A, 3 | | 12 | CẦM VĂN TỤI | 1939 | Chiềng Lương, Mai Sơn | 28-10-1967 | 5.A.11 |
Tiêu đề: Re: Huyền thoại Trường Sơn
Gửi bởi: Giangtvx trong 03 Tháng Giêng, 2016, 07:11:31 am
DANH SÁCH MỘ LIỆT SĨ TỈNH ĐIỆN BIÊN - LAI CHÂU
(http://i479.photobucket.com/albums/rr153/Giangtvx/moi/Huyen%20thoai%20Truong%20Son/17%20DANH%20SAacuteCH%20M%20LIT%20s%20SN%20LA%20-%200003_zpsrijut4dy.jpg) | STT─ | ──── Họ và tên liệt sĩ──── | Năm sinh | ──── Nguyên Quán─────── | Ngày hy sinh─ | Vị trí | | 1 | LƯƠNG VĂN ÁNH | 1940 | Quyết Thắng, Sìn Hồ | 20-04-1968 | 5, A, 1 | | 2 | NGUYỄN TRỌNG LỄ | 1943 | Khuôn Hóa, Phong Thổ | 15-12-1969 | 5, A, 2 | | 3 | PHẠM VĂN NGHIỆP | 1946 | Cao Bằng, Điện Biên | 27-10-1969 | 5, A, 3 | | 4 | QUẢNG VĂN SINH | | Quầi Nưa, Tuần Giáo, Điện Biên | 17-08-1968 | 5, A, 4 | | 5 | TRƯƠNG NGỌC THẮNG | | Uông Mường, Điện Biên | 16-02-1973 | 5, A, 5 | | 6 | NGUYỄN VĂN THỌ | 1948 | Số 37 Phan Đỉnh Giót, TP Lai Châu | 30-11-1972 | 5, A, 6 | | 7 | BÙl ĐỨC VIỆT | 1947 | Tam Đường, Phong Thổ | 11-05-1971 | 5, A, 7 |
Tiêu đề: Re: Huyền thoại Trường Sơn
Gửi bởi: Giangtvx trong 04 Tháng Giêng, 2016, 02:47:10 am
DANH SÁCH MỘ LIỆT SĨ TỈNH YÊN BÁI
(http://i479.photobucket.com/albums/rr153/Giangtvx/moi/Huyen%20thoai%20Truong%20Son/17%20DANH%20SAacuteCH%20M%20LIT%20s%20SN%20LA%20-%200005_zpsdia5iwqh.jpg)
(http://i479.photobucket.com/albums/rr153/Giangtvx/moi/Huyen%20thoai%20Truong%20Son/17%20DANH%20SAacuteCH%20M%20LIT%20s%20SN%20LA%20-%200005a_zpsb7l8mf67.jpg)
| STT─ | ──── Họ và tên liệt sĩ──── | Năm sinh | ──── Nguyên Quán─────── | Ngày hy sinh─ | Vị trí | | 1 | PHẠM NGỌC BÌNH | 1951 | Yên Thái, Văn Yên | 12-01-1972 | 5, c, 4 | | 2 | VŨ XUÂN CẢNH | 1942 | Hưng Khánh, Trấn Yên | 04-02-1967 | 5, c, 1 | | 3 | NGUYỄN VĂN CHUẾ | 1944 | Thạch Lương, Văn Chấn | 16-04-1968 | 5, c, 2 | | 4 | TRƯƠNG QUANG ĐỆ | 1942 | Tân Nguyên, Yên Bình | 20-07-1966 | 5, c, 7 | | 5 | LÒ VĂN HAY | 1945 | Phù Nham, Văn Chấn | 10-01-1969 | 5, B, 4 | | 6 | TRẦN MINH PHƯƠNG | 1946 | Xuân Ái, Văn Yên | 28-08-1971 | 5, c, 6 | | 7 | TRIỆU VĂN QUẾ | 1940 | Vĩnh Lạc, Lục Yên | 12-01-1972 | 5, c, 5 | | 8 | TRẦN THĂNG RỀN | 1942 | Minh Bảo, Trấn Yên | 20-04-1969 | 5, c, 3 | | 9 | CAO VĂN BA | 1947 | Tân Đổng, Trấn Yên | 28-11-1971 | 5, B, 11 | | 10 | NÔNG VĂN BÚT | 1938 | Vũ Linh, Yên Bỉnh | 09-09-1967 | 5, B, 3 | | 11 | HOÀNG ĐÌNH CHIẾN | 1948 | Y Cạn, Trấn Yên | 06-02-1973 | 5, c, 2 | | 12 | MAI DUY CHỈNH | 1950 | Hán Đà, Yên Bình | 03-12-1972 | 5, B, 3 | | 13 | TRẦN VĂN CHƯƠNG | 1947 | Lâm Thượng, Lục Yên | 22-11-1970 | 5.A.8 | | 14 | LƯƠNG CÔNG CHÚC | 1944 | Đông Lý, Yên Bình | 11-11-1967 | 5, D, 12 | | 15 | BÙI XUÂN DẨU | 1933 | Đào Thịnh, Trấn Yên | 06-02-1970 | 5, D 10 | | 16 | NGUYỄN NGỌC DIỄM | 1947 | Minh Quân, Trấn Yên | 20-07-1968 | 5, E, 6 | | 17 | TRẦN CAO ĐỘ | 1945 | Vĩnh Kiên, Yên Bình | 21-09-1970 | 5, c, 14 | | 18 | TRẦN VĂN HỔNG | 1948 | Văn Phú, Trấn Yên | 09-09-1969 | 5, c, 10 | | 19 | NGUYỄN VĂN HUẤN | 1953 | Văn Phú, Trấn Yên | 07-05-1972 | 5, C,1 | | 20 | LÊ XUÂN HUỆ | 1944 | Tuy Lộc, Trấn Yên | 21-04-1970 | 5, B, 10 | | 21 | ĐỖ MẠNH HÙNG | 1944 | Âu Lâu, Trấn Yên | 14-04-1967 | 5, B, 6 | | 22 | NGUYỄN THÀNH HƯNG | | Minh Bảo, Trấn Yên | 16-04-1967 | 5, B, 12 | | 23 | BÀN HỮU HƯNG | 1946 | Đại Sơn, Văn Yên | 24-08-1970 | 5, c, 2 | | 24 | VŨ XUÂN HƯƠNG | 1946 | Minh Báo, Trấn Yên | 05-04-1970 | 5, B, 14 | | 25 | TẠ NGỌC KẾT | 1941 | Yên Phú, Văn Yên | 24-04-1970 | 5.Đ.14 | | 26 | ĐẶNG DUY KIỆM | 1950 | Khe Đàm, Khe Líp, Văn Yên | 27-11-1972 | 5, E, 7 | | 27 | NÔNG VĂN LAI | 1947 | Báo Đáp, Trấn Yên | 20-12-1970 | 5, B, 7 | | 28 | TẶNG ĐỨC LẠI | 1944 | Yên Thắng, Lục Yên | 06-11-1970 | 5, C.11 | | 29 | VŨ VĂN LAI | 1951 | Khu phố 3, TXYên Bái | 12-01-1972 | 5, E, 3 | | 30 | LƯƠNG QUỐC LAI | | Tân Lập, Lục Yên | 23-11-1968 | 5, c, 4 | | 31 | ĐINH TIẾN LÊ | | Cám Nhận, Yên Bỉnh | 10-10-1969 | 5, c, 7 | | 32 | NGUYỄN VĂN LỄ | 1944 | Hoà Cuông, Trấn Yên | 28-11-1971 | 5, E,4 | | 33 | TRƯƠNG NG. LONG | 1947 | Yên Hợp, Văn Yên | 29-10-1974 | 5,0,12 | | 34 | ĐỖ KIM MINH | 1937 | Hợp Minh, Trấn Yên | 19-03-1970 | 5, D, 9 | | 35 | HOÀNG KIM MÔN | 1950 | Minh Xuân, Lục Yên | 27-11-1972 | 5, B, 13 | | 36 | LÝ ĐẠI MÔN | 1948 | Mường Lai, Lục Yên | 06-02-1970 | 5, D, 4 | | 37 | LÊ MINH NGỌC | 1948 | Phúc Lộc, Trấn Yên | 27-02-1972 | 5, D, 5 | | 38 | VŨ ĐỨC NGUYỆN | 1939 | Việt Cường, Trấn Yên | 22-03-1972 | 5, c, 8 | | 39 | HOÀNG VĂN NHÂN | | Vũ Linh, Yên Bỉnh | 18-10-1969 | 5, c, 9 | | 40 | NGUYỄN VĂN NIÊN | 1950 | Hán Đà, Yên Bình | 30-08-1971 | 5, B, 8 | | 41 | ĐỖ VĂN PHƯƠNG | | Cổ Phúc, Trấn Yên | 07-06-1974 | 5, B, 4 | | 42 | ĐỖ XUÂN SINH | 1953 | Hán Đà, Yên Bình | 31-10-1972 | 5, A, 12 | | 43 | LÊ TIỄN TẬP | 1940 | Thịnh Hưng, Yên Bỉnh | 16-06-1972 | 5, B, 1 | | 44 | NGUYỄN VĂN THẮNG | 1945 | Hưng Khánh, Trấn Yên | 12-07-1971 | 5, B, 5 | | 45 | ĐẶNG VĂN THẮNG | 1953 | Quế Thắng, Văn Yên | 26-01-1972 | 5, D, 3 | | 46 | TRẦN VĂN THÌN | | Mậu Đông, Vàn Yên | 31-01-1972 | 5, A, 9 | | 47 | TRƯƠNG NG. THÔNG | 1941 | Minh Quán, Trấn Yên | 13-03-1971 | 5, A, 1 | | 48 | BÙI BÁ THUNG | 1948 | Tuy Lộc, Trấn Yên | 06-02-1970 | 5, D, 6 | | 49 | HOÀNG XUÂN THUỶ | | Yên Bái | 03-02-1970 | 5,A,2 | | 50 | TRẦN VĂN TIẾN | 1950 | Tân Lĩnh, Lục Yên | 01-10-1972 | 5, c, 6 | | 51 | ĐẶNG TIẾN TRANG | 1935 | An Lạc, Lục Yên | 20-04-1970 | 5, A, 5 | | 52 | NGUYỄN VĂN TRỌNG | 1948 | Yên Bình, Yên Bỉnh | 29-03-1970 | 5, D, 2 | | 53 | TRẦN TRỌNG VÂN | | Mậu Đông, Văn Yên | 02-01-1973 | 5, A, 10 | | 54 | PHẠM VĂN VIỄN | 1952 | Mậu Đông, Văn Yên | 02-12-1970 | 5, E, 2 | | 55 | NGUYỄN VĂN VƯƠNG | 1950 | Giới Phiên, Trấn Yên | 27-02-1972 | 5, Đ, 11 | | 56 | NGUYỄN VĂN XUÂN | 1949 | Xuân Ái, Văn Yên | 31-12-1972 | 5, A, 11 |
Tiêu đề: Re: Huyền thoại Trường Sơn
Gửi bởi: Giangtvx trong 05 Tháng Giêng, 2016, 08:31:29 am
DANH SÁCH MỘ LIỆT SĨ TỈNH LÀO CAI
(http://i479.photobucket.com/albums/rr153/Giangtvx/moi/Huyen%20thoai%20Truong%20Son/17%20DANH%20SAacuteCH%20M%20LIT%20s%20SN%20LA%20-%200008_zpstoerzqsu.jpg)
(http://i479.photobucket.com/albums/rr153/Giangtvx/moi/Huyen%20thoai%20Truong%20Son/17%20DANH%20SAacuteCH%20M%20LIT%20s%20SN%20LA%20-%200008a_zpsa1nkqzti.jpg)
| STT─ | ──── Họ và tên liệt sĩ──── | Năm sinh | ──── Nguyên Quán─────── | Ngày hy sinh─ | Vị trí | | 1 | PHAN VĂN CỔI | 1952 | Xuân Quang, Bảo Thắng | 08-06-1974 | 5, A, 2 | | 2 | NGUYỄN VĂN CHÀI | 1947 | Chiềng Ken, Văn Bàn | 01-09-1973 | 5, A, 13 | | 3 | VŨ XUÂN CẢNH | 1942 | Hùng Khánh, Tràng Viên, Hi Sơn | 04-02-1967 | 5.C.1 | | 4 | LƯƠNG VĂN CÓT | 1950 | Dương Quỳ, Văn Bàn | 26-04-1970 | 5, A, 4 | | 5 | HOÀNG SU DÌN | 1941 | Hà Bắc, Sa Pa | 07-02-1970 | 5,B,2 | | 6 | NGUYỄN NHẬT DUẬT | 1954 | Quang Kim, Bát Xát | 01-12-1972 | 5, A, 3 | | 7 | VŨ ĐỨC DŨNG | | Bảo Nhai, Bắc Hà | 06-11-1970 | 5, A, 12 | | 8 | HOÀNG VĂN ĐẢNG | 1940 | Khánh Yên Thượng, Văn Bàn | 24-10-1969 | 5, c, 12 | | 9 | ĐOÀN VĂN ĐIỀN | 1938 | Việt Tiến, Bảo Yên | 07-09-1970 | 5, A, 6 | | 10 | LÝ VĂN ĐƯỜNG | 1950 | Tân An, Văn Bàn | 02-06-1970 | 5, A, 7 | | 11 | NÔNG ĐỨC ĐƯỢC | 1947 | Vĩnh Lạc, Lục Yên | 20-09-1971 | 5, D, 7 | | 12 | TRẦN VĂN HÙNG | 1950 | Bảo Nhai, Bắc Hà | 14-04-1971 | 5.A.4 | | 13 | BÙI CHẤN HÙNG | 1950 | Na Hối, Bắc Hà | 09-08-1971 | 5, B, 7 | | 14 | HOÀNG NGỌC HUÂN | 1945 | Khánh Yên Thượng, Văn Bàn | 10-09-1972 | 5, c, 13 | | 15 | LỘC THÁI HỰU | 1941 | Vĩnh Yên, Bảo Yên | 01-08-1971 | 5, E, 5 | | 16 | VŨ VĂN LÂM | 1947 | Sơn Hà, Bảo Thắng | 01-04-1970 | 5.B.3 | | 17 | LƯU ĐỨC LÂM | 1949 | Số 78 Cốc Lếu, TX Lào Cai | 08-05-1971 | 5. B, 1 | | 18 | VŨ VĂN LIỄU | 1947 | Cam Đường, TX Lào Cai | 20-04-1972 | 5, A, 10 | | 19 | NGUYỄN VĂN LOAN | 1952 | Nghĩa Đô, Bảo Yên | 16-08-1973 | 5, E, 1 | | 20 | NGUYỄN VÀN LƯỚI | 1946 | Võ Lao, Văn Bàn | | 5, c, 5 | | 21 | NGUYỄN ĐỨC NHA | 1944 | Tân Dương, Bảo Yên | 22-01-1970 | 5, Đ, 8 | | 22 | LA VĂN NÓ | 1950 | Dương Quỳ, Văn Bàn | 30-01-1973 | 5, B, 9 | | 23 | PHẠM VĂN MỘC | 1946 | Cóc Hầu, Bắc Hà | 10-08-1972 | 5.A.5 | | 24 | NGUYỄN TIẾN NÔ | 1933 | Thái Niên, Bảo Thắng | 09-02-1971 | 5, B, 6 | | 25 | NGUYỄN QUỐC PHA | | Phố Lu, Bảo Thắng | | 5, A, 7 | | 26 | HẦU QUANG PHÀ | 1945 | Na Hối, Bắc Hà | 01-04-1970 | 5, B, 8 | | 27 | BÙI TRỌNG THẮNG | 1947 | Sơn Hà, Bảo Thắng | 24-04-1972 | 5, A, 9 | | 28 | TRẦN ĐỨC THÔNG | 1950 | Nam Cường, Bảo Thắng | 26-06-1972 | 5, B, 5 | | 29 | LONG THÁI THƯƠNG | 1944 | Xuân Hoà, Bảo Yên | 06-02-1970 | 5, A, 3 | | 30 | LƯƠNG VĂN THỬ | 1934 | Nghị Đô, Bảo Yên | 17-04-1969 | 5, D, 1 | | 31 | TRẦN ĐỨC TỊNH | 1955 | 12 phố Nguyễn Thái Học, TX Lào Cai | 28-09-1974 | 5, A, 1 | | 32 | ĐỖ MINH TUẤN | 1949 | Phong Niên, Bảo Thắng | 09-12-1970 | 5, A, 6 | | 33 | TRẦN NHÂN TUYẾN | | Bản Vược, Bát Xát | 10-07-1972 | 5, A, 11 | | 34 | LÝ PHAO SỬ | 1945 | Tà Vằn, Sa Pa | 14-06-1970 | 5 A 8 | | 35 | PHAN NGỌC BÌNH | 1951 | Yên Thái, Vĩnh Yên, Hi Sơn | 12-01-1972 | 5,c,4 | | 36 | VŨ XUÂN CẢNH | 1942 | Hùng Khánh, Tràng Viên, Hi Sơn | 04-02-1967 | 5,c,1 | | 37 | NGUYỄN VĂN CHUẾ | 1944 | Thạch Hương, Văn Chấn, Nghĩa Lộ | 16-04-1968 | 5, c, 2 | | 38 | VŨ ĐỨC DŨNG | | Bảo Nhai, Bắc Hà | 06-11-1970 | 5, A, 12 | | 39 | TRƯƠNG QUANG ĐỆ | 1942 | Tân Nguyên, Yên Bình | 20-7-1966 | 5,c,7 | | 40 | LÒ VĂN HAY | 1945 | Phù Nham, Văn Chấn, Hi Sơn | 10-01-1969 | 5,B,4 | | 41 | TRẦN MINH PHƯƠNG | 1946 | Xuân Ai, Vân Yên, Hi Sơn | 28-8-1971 | 5.C.6 | | 42 | TRIỆU VĂN QUẾ | 1940 | Vinh Lạc, Lục Yên, Hi Sơn | 12-01-1972 | 5,c,5 | | 43 | TRẦN THẮNG RỀN | 1942 | Bảo Minh, Trấn Yên, Hi Sơn | 20-04-1969 | 5.C.3 |
Tiêu đề: Re: Huyền thoại Trường Sơn
Gửi bởi: Giangtvx trong 06 Tháng Giêng, 2016, 12:52:16 am
DANH SÁCH MỘ LIỆT SĨ TỈNH THÁI NGUYÊN
(http://i479.photobucket.com/albums/rr153/Giangtvx/moi/Huyen%20thoai%20Truong%20Son/17%20DANH%20SAacuteCH%20M%20LIT%20s%20SN%20LA%20-%200011_zpscuqjzrqn.jpg)
(http://i479.photobucket.com/albums/rr153/Giangtvx/moi/Huyen%20thoai%20Truong%20Son/17%20DANH%20SAacuteCH%20M%20LIT%20s%20SN%20LA%20-%200011a_zpsqirx2fat.jpg)
| STT─ | ──── Họ và tên liệt sĩ──── | Năm sinh | ──── Nguyên Quán─────── | Ngày hy sinh─ | Vị trí | | 1 | DƯƠNG VĂN A | 1953 | Tân Đức, Phú Bình | 27-07-1972 | 5, 2Đ, 40 | | 2 | NGUYỄN VĂN AN | 1938 | Tân Thành, Phú Bỉnh | 18-05-1970 | 5, Đ, 29 | | 3 | ĐỖ HOÀI AN | 1951 | Yên Thịnh, Phú Bình | 16-12-1971 | 5, A, 36 | | 4 | NGUYỄN VĂN AO | 1949 | Trần Phú, Đại Từ | 22-12-1973 | 5, c, 12 | | 5 | LƯƠNG VĂN BAN | 1944 | Thượng Lung, Võ Nhai | 05-08-1971 | 5, A, 9 | | 6 | TẠC VĂN BẢO | 1952 | Hà Thượng, Đại Từ | 24-01-1973 | 5, A, 21 | | 7 | PHẠM XUÂN BẮC | 1948 | Hương Sơn, Phú Bình | 26-03-1972 | 5, Đ, 39 | | 8 | NGUYỄN VĂN BÌNH | 1950 | Lương Sơn, TP Thái Nguyên | 23-05-1971 | 5, B, 6 | | 9 | HÀ VĂN BỈNH | 1953 | Nông Hạ, Phú Lương | 11-01-1973 | 5, A, 45 | | 10 | NGUYỄN VĂN BÌNH | | Hương Sơn, Phú Bình | 10-10-1972 | 5, Đ, 27 | | 11 | NGUYỄN VĂN BỘ | 1951 | Đồng Tiên, Phổ Yên | 25-01-1973 | 5, A, 23 | | 12 | NGÔ GIA CAM | 1947 | Kỳ Phú, Đại Từ | 21-10-1971 | 5, c, 26 | | 13 | PHẠM HỒNG CÁC | 1946 | Bá Xuyên, Sông Công | 23-08-1968 | 5, c, 25 | | 14 | NGUYỄN XUÂN CÁC | 1942 | An Hiệp, Phổ Đức | 07-04-1971 | 5, Đ, 3 | | 15 | NGUYỄN VĂN CÀN | 1949 | Mỹ Hà, Phú Bình | 03-03-1971 | 5, BB, 18 | | 16 | NGUYỄN HỮU CÀN | 1945 | Kha Sơn, Phú Bỉnh | 14-02-1973 | 5, Đ, 35 | | 17 | DƯƠNG ĐÌNH CÁT | 1949 | Thượng Đình, Phú Bình | 16-12-1968 | 5, Đ, 33 | | 18 | NGUYỄN VĂN CÁT | 1951 | Lương Sơn, Thái Nguyên | 25-11-1972 | 5, B, 5 | | 19 | LƯU VĂN CĂM | 1949 | Đông Thịnh, Định Hoá | 11-08-1971 | 5, A, 19 | | 20 | DƯƠNG BÁ CHĂM | 1930 | An Mỹ, Đại Từ | 26-07-1971 | 5, c, 37 | | 21 | CHU QUANG CHIẾN | 1948 | Bình Sơn, Phổ Yên | 23-08-1968 | 5, Đ, 1 | | 22 | TRẦN VĂN CÁC | 1950 | Tân Tiến, Phổ Yên | 09-01-1972 | 5, c, 10 | | 23 | MAI NGỌC CHIẾN | 1947 | Sơn Phú, Định Hóa | 13-08-1968 | 5, c, 6 | | 24 | ĐỖ VĂN CHIẾN | 1952 | Cù Vân, Đại Từ | 14-08-1971 | 5, c, 20 | | 25 | NGÔ QUYẾT CHIẾN | 1951 | Phúc Trìu, TP Thái Nguyên | 09-12-1971 | 5, c, 27 | | 26 | CHU SỸ CHÍNH | 1947 | Điểm Mặc, Định Hoắ | 20-03-1973 | 5, Đ, 42 | | 27 | NGUYỄN ĐÔNG CHÍNH | 1950 | Ký Phú, Đại Từ | 20-10-1972 | 5, Đ, 23 | | 28 | NGUYỄN VĂN CHUNG | 1945 | Quyết Thắng, T.p Thái Nguyên | 08-02-1973 | 5, A, 17 | | 29 | LỘC VĂN TRƯƠNG | 1945 | Hoá Trung, Đồng Hỷ | 20-03-1970 | 5, A, 39 | | 30 | NGUYỄN VĂN TRỪ | 1948 | Trần Phú, Phổ Yên | 07-03-1968 | 5, A, 22 | | 31 | HÀ VĂN QUẾ | 1949 | Tiên Phong, Phổ Yên | 29-12-1972 | 5, B, 15 | | 32 | TRIỆU VĂN CỌN | 1955 | Hùng Cường, Đại Từ | 25-02-1974 | 5, c, 43 | | 33 | TẠ VĂN CÔN | 1947 | Tiẽn Phong, Phổ Yên | 26-12-1969 | 5, 4Đ, 49 | | 34 | NGUYỄN VĂN CỐ | 1951 | Phú Lạc, Đại Từ | 16-07-1970 | 5, A, 13 | | 35 | DƯƠNG VĂN CỘNG | 1943 | Tân Đức, Phú Bình | 06-01-1972 | 5, B, 22 | | 36 | MA ĐỨC CƯƠNG | 1951 | Yên Lãng, Đại Từ | 27-11-1972 | 5, B, 2 | | 37 | TRẦN ĐỨC CƯƠNG | 1942 | Tân Cương, T.p Thái Nguyên | 22-08-1968 | 5, B, 19 | | 38 | NGUYỄN QUỐC CƯỜNG | 1949 | Ban KT Cơ | 27-11-1972 | 5, c, 24 | | 39 | CAO VĂN DẦN | 1952 | Phấn Mễ, Phú Lương | 12-10-1971 | 5, 2Đ, 45 | | 40 | NGUYỄN VĂN DÂN | 1947 | Phúc Trìu, Đồng Hỷ | 16-09-1970 | 5, A, 15 | | 41 | LÊ KIM DŨNG | 1950 | Khôi Kỳ, Đại Từ | 17-07-1971 | 5, B, 10 | | 42 | ĐOÀN ĐỨC DUY | 1952 | Tân Tiến, Phổ Yên | 26-03-1972 | 5, A, 7 | | 43 | DƯƠNG VĂN DƯ | 1952 | Úc Kỳ, Phú Bình | 26-03-1972 | 5, 3Đ, 40 | | 44 | ĐOÀN CÔNG DƯƠNG | 1952 | Yên Lãng, Đại Từ | 22-12-1972 | 5, 4Đ, 44 | | 45 | NGUYỄN TIẾN DƯƠNG | 1950 | Tân Đức, Phú Bình | 23-05-1971 | 5.Đ.4 | | 46 | PHẠM VĂN ĐẠI | 1951 | Cao Ngạn, Đồng Hỷ | 19-10-1972 | 5, Đ, 20 | | 47 | DƯƠNG VĂN ĐỂ | 1950 | Điềm Thuỷ, Phú Bình | 16-12-1971 | 5, A, 29 | | 48 | MA VĂN ĐỀU | 1932 | Hợp Thành, Phú Lương | 06-04-1971 | 5, Đ, 46 | | 49 | LÊ VĂN DUÂN | 1932 | Yên Lãng, Đại Từ | 13-12-1972 | 5, B, 11 | | 50 | NGUYỄN VĂN ĐÔNG | 1951 | Hương Sơn, Phú Bỉnh | 17-12-1972 | 5, c, 22 | | 51 | BÙI XUÂN ĐỨC | 1950 | Phương Tiến, Định Hoá | 15-10-1971 | 5, c, 21 | | 52 | NGUYỄN VĂN ENG | 1943 | An Mỹ, Đại Từ | 06-09-1969 | 5, c, 35 | | 53 | ĐỖ VĂN GIAO | 1949 | Tân Hoà, Phú Binh | 18-03-1971 | 5, B, 26 | | 54 | VŨ MẠNH HÀ | 1952 | Phục Linh, Đại Từ | 01-01-1974 | 5, c, 48 | | 55 | PHẠM THANH HẢI | 1952 | Kim Phượng, Định Hoá | 26-02-1971 | 5, c, 3 | | 56 | LÊ ANH HIẾU | 1951 | Kim Phượng, Định Hoá | 08-03-1971 | 5, 3Đ, 51 | | 57 | VŨ NGỌC HOÀ | 1950 | Sơn Cẩm, Phú Lương | 30-04-1972 | 5, A, 38 | | 58 | PHẠM HỮU HOÀ | 1946 | Phú Xá, T.p Thái Nguyên | 20-11-1971 | 5, 4Đ, 46 | | 59 | TRẦN MINH HỒNG | 1949 | Hương Sơn, Phú Bỉnh | 24-01-1973 | 5, c, 15 | | 60 | LÊ XUÂN HỢI | 1946 | Trần Phú, Phú Bình | 16-11-1969 | 5, B, 38 | | 61 | NGUYỄN XUÂN HỘI | 1950 | Khôi Kỳ, Đại Từ | 22-03-1970 | 5, Đ, 24 | | 62 | NGUYỄN VĂN HỢI | 1952 | Tích Lường, T.p Thái Nguyên | 13-07-1971 | 5. Đ, 8 | | 63 | TRẦN ĐĂNG HỢI | 1937 | Bảo Cường, Định Hoá | 30-10-1972 | 5, Đ, 45 | | 64 | ĐINH LÂM HÓI | 1943 | Đồng Hạ, Phú Lương | 04-02-1967 | 5, c, 39 | | 65 | NGUYỄN ĐỨC HỢI | 1947 | Văn Hán, Đồng Hỷ | 02-05-1969 | 5, 3Đ, 38 | | 66 | TRIỆU VĂN HÙNG | 1950 | Yên Thạch, Phú Lương | 11-01-1973 | 5, c, 33 | | 67 | TÔ TIẾN HÙNG | 1952 | Tân Đức, Phú Bình | 09-01-1972 | 5, E, 40 | | 68 | NGUYỄN VĂN HÙNG | 1951 | Bần Đạc, Phú Binh | 25-03-1972 | 5, Đ, 6 | | 69 | PHẠM VĂN HUNG | 1947 | Trung Thành, T.p Thái Nguyên | 20-06-1971 | 5, c, 13 | | 70 | TRỊNH VĂN HÙNG | 1951 | Yên Lãng, Đại Từ | 08-03-1971 | 5, c, 23 | | 71 | NGUYỄN VĂN HƯỞNG | 1950 | Văn Yên, Đại Từ | 27-03-1974 | 5, B, 37 | | 72 | HOÀNG XUÂN HỮU | 1950 | Quyết Thắng, Đồng Hỷ | 10-02-1972 | 5, A, 12 | | 73 | TRẦN MẠNH HÃO | 1948 | Bỉnh Thân, Định Hoá | 10-08-1971 | 5, A, 48 | | 74 | NGUYỄN MINH HỒNG | 1948 | Tân Đức, Phú Bình | 07-08-1967 | 5, 3Đ, 38 | | 75 | NGUYỄN VĂN HỮU | 1950 | Dương Thành, Phú Bỉnh | 08-02-1969 | 5, B, 32 | | 76 | MAI QUỐC KHÁNH | 1952 | Phú Linh, Đại Từ | 01-11-1972 | 5, 2Đ, 39 | | 77 | ĐẶNG VĂN KHÁNH | 1949 | Cao Ngạn, Đồng Hỷ | 03-12-1969 | 5, Đ, 31 | | 78 | VĂN ĐĂNG KHOA | 1950 | Na Mao, Đại Từ | 06-09-1969 | 5, 2Đ, 42 | | 79 | PHẠM ĐỨC KHUYNH | 1950 | Yên Lãng, Đại Từ | 14-03-1974 | 5, B, 33 | | 80 | ĐỔ VÃN KIỀM | 1951 | Linh Thông, Định Hoá | 23-08-1971 | 5, Đ, 50 | | 81 | NGUYỄN VĂN KIM | 1951 | Hùng Sơn, Đại Từ | 02-06-1971 | 5, A, 16 | | 82 | NGUYỄN VĂN LẬP | 1952 | Tân Tiến, Phổ Yên | 26-08-1971 | 5, 2Đ, 41 | | 83 | CÁP TRỌNG LÊ | 1946 | Tân Tiến, Phổ Yên | 06-03-1970 | 5, Đ, 47 | | 84 | MA KHẮC LONG | 1953 | Bình Yên, Định Hoâ | 14-12-1972 | 5, Đ, 41 | | 85 | NGUYỄN HUY LỢI | 1949 | Thanh Minh, Phú Bình | 10-04-1975 | 5, 4Đ, 42 | | 86 | TRẦN ĐÌNH LƯU | 1940 | Đồng Tiến, Phổ Yên | 19-07-1970 | 5, 2Đ, 51 | | 87 | DƯƠNG THỊ LƯU | 1946 | Hương Sơn, Phú Bình | 22-02-1972 | 5, c, 38 | | 88 | NÔNG VĂN LÝ | 1946 | Minh Tường, Võ Nhai | 25-04-1969 | 5, 3Đ, 43 | | 89 | LÊ XUÂN MAI | 1948 | Kim Sơn, Định Hoá | 20-05-1971 | 5, 30,49 | | 90 | TRIỆU VĂN MAO | 1949 | Lâu Thượng, Võ Nhai | 25-09-1971 | 3,H,30 | | 91 | NGUYỄN VĂN MÀU | 1950 | Nhã Lộng, Phú Bình | 16-03-1972 | 5, B, 30 | | 92 | ĐÀO QUANG MÔN | 1947 | Tân Đức, Phú Bỉnh | 07-08-1967 | 5, 4Đ, 39 | | 93 | LƯU SỸ MÙI | 1954 | Văn Yên, Đại Từ | 14-12-1972 | 5, B, 36 | | 94 | DƯƠNG VĂN NGHĨA | 1952 | Hợp Thành, Phổ Yên | 12-10-1971 | 5, B, 28 | | 95 | NGUYỄN VĂN NGHI | 1934 | Thành Công, Phổ Yên | 13-02-1970 | 5.Đ.15 | | 96 | PHẠM TRẦN NGHỊ | 1948 | Tân Cương, T.p Thải Nguyên | 31-10-1968 | 5, B, 35 | | 97 | NGUYỄN TẤN NGỌ | | Yên Lãng, Đại Từ | 10-02-1971 | 5, c, 46 | | 98 | NGUYỄN THANH NHÀN | 1949 | Quyết Tiến, Đại Từ | 08-01-1973 | 5, 3Đ, 44 | | 99 | MÃ CÔNG NHẠC | 1948 | Bảo Ninh, Định Hoá | 18-01-1971 | 5, 3Đ, 48 | | 100 | NGUYỄN ĐÌNH NHÂN | 1946 | Đình Văn, Phú Lương | 18-01-1971 | 5, c, 44 |
Tiêu đề: Re: Huyền thoại Trường Sơn
Gửi bởi: Giangtvx trong 07 Tháng Giêng, 2016, 03:57:41 am
DANH SÁCH MỘ LIỆT SĨ TỈNH THÁI NGUYÊN (tiếp) | STT─ | ──── Họ và tên liệt sĩ──── | Năm sinh | ──── Nguyên Quán─────── | Ngày hy sinh─ | Vị trí | | 101 | NÔNG VĂN NHẤT | 1946 | Yên Trạch, Phú Lương | 03-03-1971 | 5, 4Đ, 52 | | 102 | BÙI DUY NHẬT | 1948 | Thanh Định, Định Hoá | 21-11-1971 | 5, B, 51 | | 103 | DƯƠNG VĂN NHUNG | 1947 | Bình Trung, Định Hoá | 22-08-1968 | 5, B, 25 | | 104 | LÊ HỒNG PHI | 1953 | Bá Xuyên, Thị xã Sông Công | 21-03-1972 | 5.Đ.12 | | 105 | ĐÀO XUÂN PHÚ | 1946 | Mỹ Yên, Đại Từ | 01-03-1973 | 5, c, 33 | | 106 | NGUYỄN XUÂN QUANG | 1954 | Tân Hoà, Phú Bình | 15-12-1972 | 5.Đ.21 | | 107 | ĐINH XUÂN QUANG | 1953 | Đồng Bẩm, Đồng Hỷ | 09-12-1971 | 5, c, 2 | | 108 | DƯƠNG VĂN QUẤN | 1937 | Hương Sơn, Phú Bỉnh | 20-06-1971 | 5, B, 43 | | 109 | NGUYỄN ÁI QUYÊN | 1946 | Sảng Mộc, Võ Nhai | 17-02-1972 | 5, B, 46 | | 110 | VŨ THẠCH QUYỀN | 1950 | Tân Khánh, Phú Bình | 02-03-1973 | 5, A, 47 | | 111 | LƯƠNG VÃN QUYẾT | 1951 | Hà Thượng, Đại Từ | 13-10-1973 | 5, c, 45 | | 112 | NGUYỄN TIẾN QUÝ | 1950 | Dương Thành, Phú Bình | 30-10-1972 | 5, A, 30 | | 113 | TRẦN NGỌC QUỸ | 1933 | Đắc Sơn, Phổ Yên | 12-12-1969 | 5, Đ, 4.4 | | 114 | TRẦN XUÂN SẮC | 1946 | Ký Phú, Đại Từ | 31-01-1968 | 5, B, 8 | | 115 | HOÀNG VĂN SEN | 1951 | Đắc Sơn, Phổ Yên | 03-09-1972 | 5, c, 9 | | 116 | NGUYỄN HỮU SINH | 1952 | Thành Công, Phổ Yên | 26-12-1970 | 5,A, 14 | | 117 | NGUYỄN HỒNG SONG | | Phú Thọ, Đại Từ | 06-02-1973 | 5, c, 1 | | 118 | NGÔ TUẤN SANH | | Bá Xuyến, Thị xã Sông Công | 07-12-1971 | 5, Đ, 26 | | 119 | LƯU VIẾT SOI | 1951 | Phú Lý, Phú Lương | 27-01-1974 | 5, Đ, 51 | | 120 | LÊ THANH SƠN | | Bỉnh Yên, Định Hoá | 20-10-1973 | 5, B, 27 | | 121 | VŨ HỒNG SƠN | 1950 | Bảo Lý, Phú Bình | 05-02-1969 | 5, Đ, 22 | | 122 | ĐỖ VĂN TÂM | 1952 | Phú Bỉnh, T.p Thái Nguyên | 06-02-1973 | 5, A, 20 | | 123 | TRẦN NGỌC TÂM | 1951 | Kê Mô, Đồng Hỷ | 09-12-1971 | 5, c, 19 | | 124 | ĐINH KHẮC TẦM | 1942 | Nông Hạ, Phú Lương | 21-04-1971 | 5, Đ, 9 | | 125 | TẠ VĂN TỀ | 1951 | Hương Sơn, Phú Bỉnh | 09-03-1971 | 5, A, 51 | | 126 | TRIỆU VĂN THÀNH | 1950 | Phú Cường, Đại Từ | 22-02-1972 | 5, Đ, 14 | | 127 | VƯƠNG TRUNG THÀNH | 1951 | Phùng Sơn, Đại Từ | 13-05-1971 | 5, Đ, 34 | | 128 | TRẦN VĂN THÀNH | 1950 | Minh Đức, Phổ Yên | 20-08-1972 | 5, B, 42 | | 129 | ĐÀO TRƯỜNG THÀNH | 1949 | Đức Lương, Đại Từ | 20-09-1973 | 5, A, 28 | | 130 | HÀ THÀNH THÁI | 1944 | Bình Chung, Định Hoá | 22-08-1968 | 5, B, 44 | | 131 | PHẠM VĂN THAI | 1947 | Trưng Vương, T.p Thái Nguyên | 04-03-1970 | 5, A, 5 | | 132 | NGUYỄN VĂN THẠCH | 1942 | Như Cố, Phú Lương | 11-01-1971 | 5, B, 20 | | 133 | LÝ VĂN THẠCH | 1945 | Văn Yên, Đại Từ | 09-12-1968 | 5, A, 3 | | 134 | TRẦN NGỌC THẮNG | 1951 | Hùng Vương, T.p Thái Nguyên | 16-02-1972 | 5, c, 11 | | 135 | ĐỖ TIẾN THẮNG | 1951 | Tân Cương, T.p Thái Nguyên | 09-03-1971 | 5, A, 37 | | 136 | NGUYỄN VĂN THẮNG | 1948 | Binh Sơn, Phổ Yên | 22-08-1968 | 5, B, 3 | | 137 | ĐỖ QUANG THẮNG | 1949 | Bình Sơn, Phổ Yên | 22-08-1968 | 5, B, 7 | | 138 | HẤU VĂN THÂN | 1950 | Thắng Lợi, Đại Từ | 04-10-1971 | 5, Đ. 13 | | 139 | HOÀNG MINH THẨM | 1951 | Tân Thịnh, Định Hoá | 25-03-1971 | 5, c, 51 | | 140 | ĐINH KIM THAN | 1950 | Cẩm Giàng, Bạch Thông | 12-01-1969 | 5, 4Đ, 43 | | 141 | NÔNG VĂN THÉT | 1945 | Phương Tiến, Định Hoá | 23-11-1968 | 5, Đ, 48 | | 142 | TRỊNH ẤN THI | 1939 | Tân Thái, Đại Từ | 06-02-1969 | 5, A, 34 | | 143 | DƯƠNG VĂN THI | 1944 | Thượng Đinh, Phú Bình | 02-03-1968 | 5.Đ.7 | | 144 | DƯƠNG VĂN THỊ | 1946 | Thượng Đỉnh, Phú Bình | 28-03-1968 | 5,G,15 | | 145 | NGUYỄN HỮU THIỀNG | 1940 | Lương Phú, Phú Bình | 26-06-1969 | 5, c, 17 | | 146 | TẠ KHÁNH THIỆN | 1944 | Tiền Phong, Phổ Yên | 13-05-1969 | 5, 4Đ, 47 | | 147 | NGUYỄN VĂN THÌN | 1952 | Phấn Mễ, Phú Lương | 18-03-1972 | 5, B, 48 | | 148 | NGUYỄN VĂN THỊNH | 1952 | Tiền Phong, Phổ Yên | 19-12-1970 | 5, B, 40 | | 149 | HẢ ĐỨC THỌ | 1951 | Tân Thái, Đại Từ | 29-07-1971 | 5, c, 28 | | 150 | HOÀNG VĂN THÔNG | 1946 | Phú Xuyên, Đại Từ | 10-02-1974 | 5, A, 8 | | 151 | LÊ VĂN THỐNG | 1952 | Thắng Lợi, Phổ Yên | 09-12-1971 | 5, c, 18 | | 152 | NGUYỄN CÔNG THUẲN | 1942 | Yên Trạch, Phú Lương | 09-04-1968 | 5, 2Đ, 48 | | 153 | NGUYỄN PHI THUẨN | 1952 | Tân Hoà, Phú Bình | 27-07-1971 | 5, B, 47 | | 154 | NGUYỄN XUÂN THUỶ | 1949 | Nga Mỹ, Phú Bỉnh | 11-01-1968 | 5, A, 11 | | 155 | NGUYỄN ĐÌNH THỨ | 1952 | Tân Phú, Phổ Yên | 11-1970 | 5, B, 39 | | 156 | NGÔ VĂN TIẾN | 1949 | Hùng Cương, Đại Từ | 06-09-1969 | 5, Đ, 36 | | 157 | NGUYỄN VĂN TIẾP | 1951 | Hùng Sơn, Đại Từ | 17-12-1972 | 5, c, 34 | | 158 | LÊ ĐÌNH TÌNH | 1950 | Nam Tiến, Phổ Yên | 11-09-1970 | 5, Đ, 37 | | 159 | NGUYỄN MẠNH TOÀN | 1940 | Thành Công, Phổ Yên | 22-02-1970 | 5, 2Đ, 49 | | 160 | NGUYỄN ĐỨC TOÀN | 1949 | An Khánh, Đại Từ | 15-10-1968 | 5, c, 5 | | 161 | TRẦN VĂN TOÀN | 1943 | Tân Cương, T.p Thái Nguyên | 22-08-1968 | 5, B, 17 | | 162 | LÊ QUANG TRẤN | 1939 | Nông Thịnh, Phú Lương | 26-12-1971 | 5, A, 42 | | 163 | NGUYỄN VĂN TRÌ | 1948 | Tức Tranh, Phú Lương | 03-03-1971 | 5, A, 33 | | 164 | HOÀNG VĂN TRỊ | 1949 | Phú Cường, Đại Từ | 29-02-1972 | 5, A, 4 | | 165 | NGUYỄN VĂN TRÌNH | 1945 | Đồng Tiến, Phổ Yên | 17-03-1971 | 5, Đ, 18 | | 166 | NGUYỄN LÊ TRUNG | 1931 | Yên Trạch, Phú Lương | 13-01-1968 | | | 167 | TẠ VĂN TRƯỜNG | 1948 | Gia Sàng, T.p Thái Nguyên | 02-01-1961 | 5, c, 3 | | 168 | NGÔ VĂN TUỆ | 1953 | Yên Lãng, Đại Từ | 02-08-1974 | 5, 2Đ, 46 | | 169 | DƯƠNG VĂN TUYÊN | 1949 | Bá Xuyên, Thị xã Sông Công | 04-01-1967 | 5, A, 6 | | 170 | NGUYỄN VĂN UYÊN | 1955 | Phú Thịnh, Đại Từ | 25-03-1974 | 5, c, 41 | | 171 | DƯƠNG NGHĨA VẠN | 1951 | Hương Sơn, Phú Bình | 02-01-1971 | 5, B, 24 | | 172 | HOÀNG VIÊN | 1940 | Phú Thượng, Võ Nhai | 22-11-1967 | 5, B, 12 | | 173 | ĐINH VĂN VINH | 1952 | Hổng Sơn, Đại Từ | 03-07-1972 | 5, A, 31 | | 174 | NGUYỄN VĂN VY | 1946 | Bình Sơn, Phổ Yên | 28-08-1968 | 5, B, 1 | | 175 | VŨ LINH VỰC | 1948 | Hùng Sơn, Đại Từ | 14-04-1970 | 5, B, 14 | | 176 | DƯƠNG VĂN YÊN | | Tân Cương, TP Thái Nguyên | 28-01-1971 | 5, 4Đ, 45 |
Tiêu đề: Re: Huyền thoại Trường Sơn
Gửi bởi: Giangtvx trong 08 Tháng Giêng, 2016, 06:06:50 am
DANH SÁCH MỘ LIỆT SĨ TỈNH BẮC CẠN
(http://i479.photobucket.com/albums/rr153/Giangtvx/moi/Huyen%20thoai%20Truong%20Son/18%20DANH%20SACH%20MO%20LIET%20SI%20-%200001_zpsmqq21wxi.jpg)
(http://i479.photobucket.com/albums/rr153/Giangtvx/moi/Huyen%20thoai%20Truong%20Son/18%20DANH%20SACH%20MO%20LIET%20SI%20-%200001a_zpshae9rgds.jpg)
| STT─ | ──── Họ và tên liệt sĩ──── | Năm sinh | ──── Nguyên Quán─────── | Ngày hy sinh─ | Vị trí | | 1 | NÔNG VĂN BẠCH | 1947 | Vũ Muộn, Bạch Thông | 10-02-1969 | 5, B, 49 | | 2 | NÔNG VĂN BẰNG | 1930 | Tân Dân, Ba Bể | 10-05-1968 | 5, Đ, 16 | | 3 | MA VĂN BẰNG | 1943 | Lương Bằng, Chợ Đồn | 02-12-1971 | 5, B, 23 | | 4 | HÀ ĐỨC BI | 1943 | Thanh Mai, Bạch Thông | 29-12-1966 | 5, 2Đ, 50 | | 5 | ĐINH CÔNG BỒNG | 1947 | Thượng Quang, Ngân Sơn | 06-05-1968 | 5, c, 4 | | 6 | PHAN THANH BỘI | 1949 | Địa Linh, Ba Bể | 26-05-1969 | 5, Đ, 5 | | 7 | VŨ VĂN CẢNH | 1952 | Tân Tiến, Bạch Thông | 29-01-1973 | 5, B, 41 | | 8 | ĐỖ NGỌC CÁC | 1951 | Cao Chí, Ba Bể | 03-02-1973 | 5, A, 24 | | 9 | LÊ HÀ CẤP | 1947 | Lục Bình, Bạch Thông | 24-06-1970 | 5, A, 49 | | 10 | MA VĂN CHI | 1945 | Phong Huân, Chợ Đồn | 24-11-1967 | 5, B, 50 | | 11 | LÊ VĂN ĐIỀN | 1949 | Bắc Bể, Bắc Thái | 01-04-1971 | 5, c, 7 | | 12 | KHƯƠNG VĂN CHỈ | 1944 | Bản Thi, Chợ Đồn | 19-01-1967 | 5, 3Đ, 42 | | 13 | NGUYỄN ĐỨC CHUNG | 1944 | Bạch Thông, Tỉnh Bắc Cạn | 06-05-1968 | 5, B, 31 | | 14 | LÂM VĂN CHƯƠNG | 1949 | Cao Kỳ, Bạch Thông | 23-04-1972 | 5, B, 16 | | 15 | MA TIẾN TRƯỚC | 1947 | Thượng Giáo, Ba Bể | 22-07-1966 | 5, 2Đ, 47 | | 16 | PHẠM VĂN CÓI | 1949 | Địa Linh, Ba Bể | 24-05-1969 | 5, 4Đ, 48 | | 17 | NGÔ VĂN CHỨC | 1945 | Vi Hương, Bạch Thông | 29-01-1970 | 5, B, 21 | | 18 | NGUYỄN BÁ CƯƠNG | 1952 | Thanh Vân, Bạch Thông | 09-04-1971 | 5, c, 30 | | 19 | ĐÀM QUANG DỸ | 1950 | Cử Lê, Na Rỳ | 22-03-1970 | 5, c, 36 | | 20 | HOÀNG ĐÌNH ĐĂNG | 1947 | Yên Nhuận, Chợ Đồn | 07-10-1971 | 5, Đ, 49 | | 21 | ĐÀO DUY ĐỨC | 1954 | Hà Hiệu, Ba Bể | 14-12-1972 | 5, Đ. 19 | | 22 | MA ĐỈNH HÀM | 1941 | Bình Trung, Chợ Đồn | 23-03-1969 | 5, A, 18 | | 23 | TRẦN VĂN HẢI | | Nam Mô, Ba Bể | 16-04-1969 | 5, 3Đ, 39 | | 24 | NGỌC VĂN HANH | 1947 | Nông Thượng, Thị xã Bắc Cạn | 29-12-1966 | 5, c, 52 | | 25 | NÔNG VĂN HIÊN | 1946 | Nam Mẫu, Ba Bể | 6-1972 | 5, B, 45 | | 26 | LONG VĂN HOÀ | 1950 | Sỹ Bỉnh, Bạch Thông | 08-07-1972 | 5, A, 26 | | 27 | ÂN ĐÌNH HOẠCH | 1945 | Hoà Mục, Chợ Mới | 09-05-1970 | 5, A, 41 | | 28 | LƯƠNG VĂN HỒNG | | Thượng Quan, Ngân Sơn | 21-12-1969 | 5, B, 13 | | 29 | HÀ MINH HUYỀN | 1948 | Dương Sơn, Na Rỳ | 17-12-1971 | 5, c, 33 | | 30 | ĐẶNG SỸ HỨA | 1946 | Yên Mỹ, Chợ Đồn | 17-04-1971 | 5, Đ, 30 | | 31 | NGUYỄN VĂN HỰU | 1940 | Xuất Hoá, Thị Xã Bắc Cạn | 21-05-1969 | 5, Đ, 28 | | 32 | ĐẶNG VĂN KHÂM | 1949 | Địa Linh, Ba Bể | 14-12-1972 | 5, Đ, 17 | | 33 | HÀ VĂN KHÍT | 1947 | Huyền Tụng, TX Bắc Cạn | 12-06-1967 | 5, 2Đ, 38 | | 34 | HOÀNG VĂN KINH | 1947 | Quân Bình, Thạch Thông | 10-01-1970 | 5, E, 41 | | 35 | LA VĂN LÂN | 1946 | Thuận Mang, Ngân Sơn | 08-07-1969 | 5, Đ, 10 | | 36 | NGUYỄN VĂN LỘC | | Tiến Vinh, Bạch Thông | | 5, Đ, 25 | | 37 | LÊ CHÍ LỢI | 1941 | Xuân Dương, Na Rỳ | 20-09-1971 | 5, Đ, 43 | | 38 | NÔNG VĂN LUNG | 1948 | Đồng Viên, Chợ Đồn | 24-12-1971 | 5, c, 32 | | 39 | LÝ VĂN LƯỢNG | 1940 | Yên Nhuận, Chợ Đồn | 28-10-1971 | 5, Đ, 34 | | 40 | MA DUY LƯƠNG | 1947 | Dương Phong, Bạch Thông | 07-05-1970 | 5, Đ, 32 | | 41 | NGUYỄN VĂN LUÔNG | 1947 | Bành Trạch, Ba Bể | 17-04-1971 | 5, c, 40 | | 42 | HOÀNG THI MAI | 1946 | Quân Bình, Bạch Thông | 21-02-1972 | 5, 3Đ, 41 | | 43 | VŨ XUÂN MÃO | 1951 | Huyển Tung, TX Bắc Cạn | 25-01-1973 | 5, 3Đ, 46 | | 44 | LÝ VĂN MANH | 1945 | Mỹ Phượng, Ba Bể | 01-05-1970 | 5, c, 49 | | 45 | LÝ VĂN NGAY | | Chỉ Thước, Na Rỳ | 19-05-1971 | 5, 3Đ, 47 | | 46 | HOÀNG VĂN MUC | 1944 | Đức Vân, Ngân Sơn | 01-08-1966 | 5, A, 52 | | 47 | TRIỆU VĂN MOONG | 1951 | Đức Vân, Ngân Sơn | 27-05-1973 | 5, B, 4 | | 48 | NGUYỄN NHƯ MANH | 1946 | Hương Lê, Ngân Sơn | 04-11-1971 | 5, c, 50 | | 49 | TỒ VĂN NGỌ | 1945 | Phong Huân, Chợ Đồn | 01-12-1968 | 5, A, 40 | | 50 | DƯƠNG VĂN NGƯ | 1948 | Bằng Phúc, Chợ Đồn | 30-03-1971 | 5, B, 34 | | 51 | DƯƠNG VĂN NGŨ | 1948 | Bản Nhiếc, Chợ Đồn | 25-03-1971 | 5, 3Đ, 45 | | 52 | BÀN VĂN NÔNG | 1945 | Hữu Thác, Na Rỳ | 15-11-1969 | 5, Đ, 52 | | 53 | LƯƠNG VĂN PHÁT | 1934 | Cẩm Giầng, Bạch Thông | 23-08-1968 | 5, 3Đ, 52 | | 54 | TRIỆU QUANG PHẨM | 1936 | Quảng Bạch, Chợ Đồn | 04-02-1967 | 5, c, 42 | | 55 | HOÀNG MINH PHƯƠNG | 1946 | Hữu Thác, Na Rỳ | 13-03-1970 | 5, 2Đ, 44 | | 56 | HOÀNG HỮU PHẨM | 1946 | Lãng Ngâm, Ngân Sơn | 03-05-1972 | 5, A, 10 | | 57 | ĐỖ ANH THẾ NGÔN | 1946 | Thanh Tân, Ngân Sơn | 22-09-1969 | 5, B, 29 | | 58 | HOÀNG VĂN SÁNG | 1941 | Phương Viên, Chợ Đồn | 25-02-1966 | 5, Đ, 52 | | 59 | NÔNG QUANG SÁNG | 1949 | Lương Hạ, Na Rỳ | 01-02-1969 | 5, A, 44 | | 60 | PHÙNG VĂN SÁU | 1947 | Cao Sơn, Bạch Thông | 15-07-1970 | 5.E.12 | | 61 | PHÙNG VĂN SẮN | 1949 | Cao Sơn, Bạch Thông | 15-07-1970 | 5, A, 32 | | 62 | NÔNG VĂN SẠCH | 1940 | Cẩm Giảng, Bạch Thông | 29-10-1968 | 5, c, 14 | | 63 | LÝ XUÂN SONG | 1951 | Hà Tân, Ba Bể | 14-01-1973 | 5, 3Đ, 50 | | 64 | THI VĂN QUÝ | 1939 | Huyén Tụng, Bạch Thông | 01-11-1969 | 5, A, 43 | | 65 | LÂM VĂN SÁU | 1951 | Bằng Đức, Ngân Sơn | 14-09-1972 | 5, B, 9 | | 66 | LỘC VĂN TÀ | | Nghiên Loan, Ba Bể | 29-07-1966 | 5, A, 25 | | 67 | NGUYỄN VĂN TÊ | 1951 | Mỹ Phượng, Ba Bể | 11-1970 | 5, B, 38 | | 68 | LƯƠNG VĂN THẢO | 1952 | Quân Bình, Bạch Thông | 12-10-1971 | 5, 4Đ, 51 | | 69 | ĐINH HỒNG THANH | 1950 | Mỹ Phương, Ba Bể | 07-05-1970 | 5, c, 16 | | 70 | ĐỒNG PHÚC HANH | 1934 | Cao Kỳ, Bạch Thông | 25-02-1969 | 5, 2Đ, 43 | | 71 | NGUYỄN TRỌNG THỂ | 1948 | Xuất Hoá, TX Bắc Cạn | 22-04-1971 | 5, A, 35 | | 72 | NGUYỄN VĂN THIỀU | | Mỹ Phượng, Ba Bể | 27-05-1972 | 5, A, 1 | | 73 | ĐÀO XUÂN THIỂM | 1944 | TX Bắc Cạn | 01-05-1968 | 5, A, 47 | | 74 | DƯƠNG VĂN THÔNG | | Khang Ninh, Ba Bể | 14-06-1966 | 5, A, 27 | | 75 | HA NGỌC THUẬN | 1951 | Thanh Mai, Bạch Thông | 15-01-1972 | 5, c, 29 | | 76 | PHẠM VĂN THỬ | 1948 | Hữu Thác, Na Rỳ | 08-10-1971 | 5, 4Đ, 50 | | 77 | HÀ TÔ | 1940 | Mai Lập, Bạch Thông | 28-01-1972 | 5, A, 2 | | 78 | TRIỆU TIẾN TƯỚC | 1940 | Phương Viên, Chợ Đồn | 29-12-1966 | 5, B, 2 | | 79 | PHẠM THANH VÂN | 1948 | Nguyên Phúc, Bạch Thông | 11-02-1970 | 5, Đ, 40 | | 80 | VĂN PHÚC VƯƠNG | 1947 | Huyẽn Tụng, TX Bắc Cạn | 28-02-1969 | 5, A, 50 | | 81 | ĐINH VĂN XUÂN | 1953 | Hữu Sơn, Sơn Động | 21-03-1972 | 5, Đ, 11 | | 82 | XUÂN DIỀN | 1954 | Bắc Thái | 03-09-1972 | 5, c, 48 |
Tiêu đề: Re: Huyền thoại Trường Sơn
Gửi bởi: Giangtvx trong 09 Tháng Giêng, 2016, 07:53:42 am
DANH SÁCH MỘ LIỆT SĨ TỈNH VĨNH PHÚC - PHÚ THỌ
(http://i479.photobucket.com/albums/rr153/Giangtvx/moi/Huyen%20thoai%20Truong%20Son/18%20DANH%20SACH%20MO%20LIET%20SI%20-%200004_zpsyboitkth.jpg)
(http://i479.photobucket.com/albums/rr153/Giangtvx/moi/Huyen%20thoai%20Truong%20Son/18%20DANH%20SACH%20MO%20LIET%20SI%20-%200004a_zpsz4dxfp9g.jpg)
(http://i479.photobucket.com/albums/rr153/Giangtvx/moi/Huyen%20thoai%20Truong%20Son/18%20DANH%20SACH%20MO%20LIET%20SI%20-%200004b_zpsn6ga20hw.jpg)
DANH SÁCH MỘ LIỆT SĨ TỈNH VĨNH PHÚC
| STT─ | ──── Họ và tên liệt sĩ──── | Năm sinh | ──── Nguyên Quán─────── | Ngày hy sinh─ | Vị trí | | 1 | NGUYỄN VĂN ANH | 1948 | Khê Ngoại, Mê Linh | 29-02-1968 | 5, T,20 | | 2 | NGUYỄN VĂN ẤP | 1936 | Liên Châu, Yên Lạc | 24-08-1968 | 5,Q,7 | | 3 | NGUYỄN XUÂN BAN | 1950 | Minh Tân, Yên Lạc | 05-04-1971 | 5,p,26 | | 4 | NGUYỄN ĐÌNH BẢNG | 1948 | Minh Tân, Yên Lạc | 15-04-1972 | 5.M.19 | | 5 | PHÙNG KIM BẢNG | 1949 | Minh Tân, Yên Lạc | 26-03-1970 | 5.H.29 | | 6 | NGUYỄN VĂN BÁCH | 1940 | Đạo Đức, Bỉnh Xuyên | 18-02-1971 | 5.P.24 | | 7 | NGUYỄN VĂN BẠCH | 1946 | Đại Tự, Yên Lạc | 28-01-1968 | 5,M,25 | | 8 | PHÙNG VĂN BẮC | 1948 | Cao Xá, Lâm Thao | 19-05-1970 | 5.N.31 | | 9 | ĐỖ CAO BẨY | 1945 | Tiên Lữ, Lập Thạch | 11-04-1968 | 5,0,28 | | 10 | VŨ HỒNG BẾN | 1950 | Đạo Đức, Bình Xuyên | 18-02-1971 | 5,p,22 | | 11 | ĐƯỜNG VĂN BIỀN | 1946 | Lủng Hoà, Vinh Tường | 15-11-1966 | 5.P.18 | | 12 | TẠ VĂN BÌNH | | Nam Binh, Yên Lạc | 10-12-1970 | 5.H.30 | | 13 | TẠ CÔNG BINH | | Bình Định, Yên Lạc | 10-12-1970 | 5.U.13 | | 14 | PHỪNG MINH BÍNH | 1945 | Thạch Đà, Mê Linh | 10-02-1969 | 5.L.22 | | 15 | NGUYỄN VĂN BÒ | 1952 | Tề Lỗ, Yên Lạc | 29-01-1972 | 5,H,10 | | 16 | TRẦN VĂN BỦNG | 1947 | Bình Dương, Vĩnh Tường | 21-02-1969 | 5,N,29 | | 17 | NGUYỄN CAO CÁC | 1948 | Tân Lập, Lập Thạch | 11-05-1970 | 5.H.18 | | 18 | BÙI VĂN CẠN | 1940 | Tân Dân, Bỉnh Xuyên | 11-04-1968 | 5,0,17 | | 19 | CHU VĂN CẦN | 1935 | Thượng Trưng, Vinh Tường | 29-05-1971 | 5.Q.17 | | 20 | NGUYỄN VINH CHĂM | 1944 | Tiến Thịnh, Mê Linh | 21-04-1970 | 5,M, 22 | | 21 | NGUYỄN VĂN CHẮT | 1948 | Như Thủy, Mê Linh | 27-10-1972 | 5.E.11 | | 22 | LƯƠNG VĂN CHÂU | 1950 | Quất Lưu, Bỉnh Xuyên | 09-08-1969 | 5,Đ,20 | | 23 | LÊ VÂN CHÂN | 1941 | Nam Sơn, Vĩnh Yên | 07-09-1968 | 5.U.23 | | 24 | TRẦN ĐÌNH CHẤN | 1935 | Tiến Châu, Mê Linh | 28-02-1968 | 5.N.11 | | 25 | LƯU VĂN CHẤT | 1941 | Viên Xuân, Lập Thạch | 07-05-1968 | 5,A,30 | | 26 | PHÙNG QUANG CHI | 1934 | Thạch Đà, Mê Linh | 23-06-1970 | 5.G.27 | | 27 | KIỀU VĂN CHI | 1941 | Tam Đồng, Mê Linh | 15-01-1968 | 5.T.23 | | 28 | NGUYỄN VĂN CHIÊM | 1940 | Liên Mạc, Mê Linh | 26-05-1970 | 5.A.20 | | 29 | ĐỖ ĐÌNH CHIÊM | 1944 | Tiến Thắng, Mê Linh | 04-11-1970 | 5.Q.16 | | 30 | HOÀNG HỮU CHIẾN | | Tứ Yên, Lập Thạch | 01-11-1973 | 5.S.4 | | 31 | NGUYỄN VĂN CHIỆC | 1945 | Yên Bình, Vĩnh Tường | 04-01-1970 | 5,8,27 | | 32 | NGUYỄN ĐỈNH CHÍNH | 1952 | Thạch Đà, Mê Linh | 25-12-1974 | 5,T,28 | | 33 | PHẠM TUẤN CHINH | 1940 | Vân Xuân, Vĩnh Tường | 13-01-1968 | 5.B.29 | | 34 | NGUYỄN VĂN CHUNG | 1947 | Ngũ Kiên, Vĩnh Tường | 06-12-1971 | 5.K.18 | | 35 | PHẠM HỮU CHUYỂN | 1948 | Văn Quán, Lập Thạch | 17-02-1972 | 5.H.19 | | 36 | PHÍ VĂN CHÙ | 1947 | Thượng Trưng, Vĩnh Tường | 28-12-1968 | 5.M.20 | | 37 | NGUYỄN XUÂN VĂN CỎI | 1946 | Chấn Hưng, Vĩnh Tường | 17-07-1972 | 5.G.10 | | 38 | NGUYỄN VĂN CÔNG | 1947 | Tự Lập, Mê Linh | 06-04-1970 | 5,N,14 | | 39 | LÊ TIẾN CỜ | 1934 | Ngũ Kiên, Vĩnh Tường | 06-05-1970 | 5,A,9 | | 40 | TẠ VĂN CÚC | 1942 | Yên Đồng, Yên Lạc | 28-02-1968 | 5.N.10 | | 41 | NGUYỄN VIẾT CƯ | 1950 | Tam Canh, Bình Xuyên | 10-07-1971 | 5.A.12 | | 42 | ĐỖ XUÂN CƯỜNG | | Tân Lập, Lập Thạch | 17-08-1973 | 5.T.7 | | 43 | DƯƠNG VĂN DÊ | | Lý Nhân, Vĩnh Tường | 18-10-1969 | 5,K,10 | | 44 | DƯƠNG VĂN DIỆC | 1950 | Cao Minh, Phúc Yên | 03-03-1972 | 5,G,22 | | 45 | NGUYỄN VĂN DƯƠNG | | Kỳ Tân, Mê Linh | 15-10-1970 | 5,0,6 | | 46 | ĐƯỜNG KINH DƯƠNG | 1952 | Trung Nguyên, Yên Lạc | 04-04-1971 | 5.T.27 | | 47 | NGUYỄN HỮU ĐA | 1943 | Quất Lưu, Bình Xuyên | 17-02-1971 | 5.Đ.19 | | 48 | NGUYỄN VĂN ĐA | 1936 | Lý Nhân, Vĩnh Tường | 17-01-1968 | 5,N,30 | | 49 | NGUYỄN HỮU ĐA | | Đồng Thịnh, Lập Thạch | 20-09-1967 | 5.R.19 | | 50 | NGUYỄN VĂN ĐÀM | 1937 | Cao Phong, Lập Thạch | 06-02-1970 | 5,Đ,27 | | 51 | NGUYỄN HUY ĐÀN | 1941 | Mê Linh, Vĩnh Phúc | 26-06-1968 | 5.T.31 | | 52 | NGUYỄN VĂN ĐẢM | 1951 | Quang Yên, Lập Thạch | 21-01-1972 | 5.Đ.30 | | 53 | LÊ KIM BẢNG | 1948 | Hoàng Kim, Mê Linh | 20-02-1969 | 5.T.25 | | 54 | PHẠM VĂN ĐÁP | 1948 | Đồng Cương,Yên Lạc | 24-02-1970 | 5.B.30 | | 55 | NGUYỄN VĂN ĐĂNG | 1946 | Tam Hồng, Yên Lạc | 22-01-1971 | 5.L.29 | | 56 | HÀ THẾ ĐĂNG | 1942 | Bình Lạc, Tam Sơn | 29-02-1968 | 5.U.8 | | 57 | NGUYỄN XUÂN ĐÊ | | Quang Minh, Mê Linh | 23-03-1971 | 5.B.13 | | 58 | NGUYỄN PHÚC ĐỊNH | 1946 | Yên Thạch, Lập Thạch | 07-07-1971 | 5.N.17 | | 59 | KHỔNG VĂN ĐOÀN | 1951 | Yên Lập, Vĩnh Tường | 04-01-1970 | 5,M,4 | | 60 | NGUYỄN VĂN ĐÚN | 1943 | Liên Bảo, Vinh Yên | 22-01-1971 | 5,M,23 | | 61 | HOÀNG XUÂN ĐỒNG | 1946 | Lương Sơn, Yên Lãng | 27-03-1971 | 5.E.4 | | 62 | PHAM NGỌC ĐỐI | | Tién Phong, Mê Linh | 27-12-1972 | 5,H,23 | | 63 | ĐẠI VĂN ĐƯỢC | 1940 | Minh Tân, Yên Lạc | 24-09-1969 | 5.K.15 | | 64 | LƯU VĂN ĐỨC | 1947 | Thạch Đà, Mê Linh | 07-07-1968 | 5,u,25 | | 65 | NGÔ VĂN ĐỨC | 1946 | Tư Lập, Mê Linh | 04-12-1972 | 5.H.31 | | 66 | NGUYỄN MINH ĐỨC | | Yên Đống, Yên Lạc | 29-02-1969 | 5.H.2 | | 67 | NGÔ THỊ GIAO | 1945 | Tam Hợp, Bình Xuyên | 18-07-1974 | 5.S.20 | | 68 | NGUYỄN MINH GIẢNG | 1947 | QuangTrung, Kim Anh (cũ) | 03-07-1971 | 5,A,25 | | 69 | NGUYỄN HUY GIẢN | | Tam Đồng, Mê Linh | 22-02-1973 | 5.L.16 | | 70 | NGUYỄN VĂN GIÁP | 1953 | Tuân Chính, Vĩnh Tường | 04-03-1966 | 5,M,6 | | 71 | KHƯƠNG HỒNG HẢI | | Hợp Lý, Lập Thạch | 5-1972 | 5.E.27 | | 72 | NGUYỄN VĂN HẢI | 1949 | Thanh Lâm, Mê Linh | 18-12-1972 | 5,E,30 | | 73 | NGUYỄN XUÂN HẢI | 1948 | Phương Khoan, Lập Thạch | 02-05-1971 | 5,M,5 | | 74 | NGUYỄN XUÂN HẢI | | Vĩnh Phúc (cũ) | 11-04-1968 | 5,0,15 | | 75 | NGUYỄN MINH HẢI | 1948 | Châu Phan (Can), Yên Lạc | 04-11-1968 | 5,T,30 | | 76 | LÊ VĂN HẢO | | Tiến Thắng, Mê Linh | 04-02-1969 | 5.R.7 | | 77 | DƯƠNG MINH HOA | | Trung Nguyên, Yên Lạc | 30-01-1973 | 5.C.24 | | 78 | HOÀNG VĂN HOÁN | 1933 | Vũ Di, Vĩnh Tường | 08-02-1971 | 5.N.2 | | 79 | ĐÀO XUÂN HÒA | 1941 | Yên Lập, Vinh Tường | 16-06-1969 | 5.N.21 | | 80 | ĐÀO HOÀNH | 1939 | Đồng ích, Lập Thạch | 25-10-1968 | 5.A.23 | | 81 | NGUYỄN ANH HOÀNH | 1943 | An Tường, Vĩnh Tường | 26-09-1971 | 5.N.21 | | 82 | NGUYỄN VĂN HOÁT | | Đinh Chu, Lập Thạch | 26-11-1972 | 5.S.30 | | 83 | NGUYỄN CHÍ HOẠCH | 1949 | Mê Linh, Vĩnh Phúc | 09-03-1971 | 5.S.5 | | 84 | NGUYỄN VĂN HOẲNG | 1952 | Tiến Thịnh, Mê Linh | 23-12-1972 | 5,E,26 | | 85 | LÊ QUANG HOÀNH | 1948 | Do Thương, Vĩnh Phúc (cũ) | 20-04-1969 | 5.T.22 | | 86 | PHÙNG HỮU HỘ | 1949 | Tân Tiến, Vĩnh Tường | 17-04-1968 | 5,u,29 | | 87 | NGUYỄN VĂN HỒ | 1948 | Tiến Thịnh, Mê Linh | 31-01-1973 | 5,0,5 | | 88 | LÊ VĂN HỒNG | 1947 | Lũng Hòa, Vĩnh Tường | 16-04-1969 | 5.H.15 | | 89 | NGUYỄN VĂN HỒNG | 1935 | Đại Thịnh, Mê Linh | 28-02-1968 | 5.N.12 | | 90 | NGUYỄN VĂN HỘI | 1951 | Phúc Thắng, Phúc Yên | 12-11-1972 | 5.M.11 | | 91 | NGUYỄN ĐÌNH HUÂN | 1946 | Thái Hòa, Lập Thạch | 16-01-1969 | 5,s,26 | | 92 | NGUYỄN ĐỨC HUỲNH | 1935 | Liên Hòa, Lập Thạch | 14-04-1971 | 5,M,14 | | 93 | LƯU VĂN HÙNG | | Thạch Đà, Mê Linh | 29-02-1968 | 5.H.12 | | 94 | ĐÀO KIM HÙNG | 1941 | Vĩnh Yên, Vĩnh Phúc | 05-04-1968 | 5,H,22 | | 95 | NGUYỄN PHI HÙNG | 1953 | Xuân Hòa, Lập Thạch | 25-09-1973 | 5.S.12 | | 96 | NGUYỄN VĂN HỮU | 1953 | Liên Mạc, Mê Linh | 04-09-1974 | 5.T.8 | | 97 | ĐẶNG VĂN KỀNH | 1947 | Bình Dương, Vĩnh Tường | 17-06-1970 | 5,N,26 | | 98 | NGUYÊN VĂN KHAI | 1947 | Sơn Lôi, Binh Xuyên | 21-01-1974 | 5,s,6 | | 99 | LÊ HỒNG KHANH | | Hoàng Kim, Yên Lãng | 12-08-1966 | 5.P.21 | | 100 | CHU VĂN KHI | 1957 | Nghĩa Hưng, Vĩnh Tường | 29-03-1975 | 5,E,28 |
Tiêu đề: Re: Huyền thoại Trường Sơn
Gửi bởi: Giangtvx trong 10 Tháng Giêng, 2016, 05:22:25 am
DANH SÁCH MỘ LIỆT SĨ TỈNH VĨNH PHÚC (tiếp) | STT─ | ──── Họ và tên liệt sĩ──── | Năm sinh | ──── Nguyên Quán─────── | Ngày hy sinh─ | Vị trí | | 101 | NGUYỄN VĂN KHIÊM | | Vạn Yên, Mê Linh | 29-02-1968 | 5.H.11 | | 102 | NGUYỄN THANH KHOA | 1950 | Quang Minh, Mê Linh | 06-03-1972 | 5.P.11 | | 103 | NGUYỄN NGỌC KHUÊ | | Vĩnh Tường, Vĩnh Phúc | | 5,11,21 | | 104 | NGUYỄN VĂN KHƯƠNG | 1939 | Vân Hội, Tam Dương | 12-01-1969 | 5,Q,29 | | 105 | LÊ TẤT KIM | 1946 | Thượng Trưng, Vĩnh Tường | 10-08-1970 | 5.S.10 | | 106 | HÀ THỊ LAN | | Tấn Phú, Tam Sơn | 28-03-1969 | 5.Q.2 | | 107 | TRỊNH VĂN LAN | | Vĩnh Phúc (cũ) | 14-05-1966 | 5.L.30 | | 108 | KIỀU XUÂN LAN | 1946 | Yên Phương, Yên Lạc | 15-11-1966 | 5.P.19 | | 109 | PHẠM VĂN LẢ | 1950 | Yên Lập, Vĩnh Tường | 10-01-1973 | 5.E.19 | | 110 | NGUYỄN NGỌC LÂM | 1951 | Quang Minh, Mê Linh | 27-11-1972 | 5,G,25 | | 111 | NGUYỄN VĂN LẦU | 1951 | Văn Khê, Mê Linh | 10-12-1972 | 5,G,24 | | 112 | PHẠM VĂN LẨM | 1951 | Minh Tân, Yên Lạc | 07-03-1972 | 5.K.17 | | 113 | NGUYỄN VĂN LẬP | 1950 | Mê Linh, Vĩnh Phúc | 30-03-1970 | 5,u,27 | | 114 | LÊ VĂN LIÊN | 1948 | Thổ Tang, Vĩnh Tường | 24-04-1970 | 5.H.9 | | 115 | NGUYỄN ĐĂNG LOAN | 1947 | Trung Hà, Yên Lạc | 29-02-1968 | 5.U.7 | | 116 | LÊ THANH LONG | 1943 | Trung Hà, Yên Lạc | 07-04-1969 | 5.Đ.8 | | 117 | ĐỖ XUÂN LỘC | 1948 | Nhân Đạo, Lập Thạch | 04-10-1972 | 5,M,1 | | 118 | NGUYỄN ĐĂNG LỘC | 1947 | Số 130 Khu c, Vĩnh Phúc | 11-04-1969 | 5,0,7 | | 119 | TRẦN VĂN LỘC | 1947 | Trung Kiên, Yên Lạc | 18-05-1971 | 5,Q,27 | | 120 | NGUYỄN DUY LỢI | 1940 | Cao Minh, Phúc Yên | 10-01-1970 | 5.H.16 | | 121 | ĐỖ VĂN LUÂN | 1944 | Đạo Đức, Bình Xuyên | 18-02-1971 | 5,p,23 | | 122 | NGUYỄN VĂN LUYỆN | 1941 | Lý Nhân, Vĩnh Tường | 10-08-1968 | 5.L.26 | | 123 | TẠ QUANG LUYỆN | | Nguyệt Đức, Yên Lạc | 26-02-1971 | 5.P.25 | | 124 | ĐỖ KHẮC LƯ | 1952 | Liên Bảo, Vĩnh Yên | 03-07-1972 | 5.Đ.3 | | 125 | HỔ VĂN LƯỢNG | 1946 | Tiến Thịnh, Mê Linh | 12-12-1968 | 5.L.19 | | 126 | PHAN ĐĂNG LƯU | 1939 | Duy Phiên, Tam Dương | 18-04-1971 | 5.A.11 | | 127 | ĐINH VĂN LƯU | 1951 | Quang Minh, Mê Linh | 28-01-1970 | 5.B.1 | | 128 | ĐINH VĂN LƯU | 1942 | Cao Minh, Phúc Yên | 17-04-1971 | 5.T.12 | | 129 | KHỔNG NGỌC LƯU | 1949 | Tử Du, Lập Thạch | 06-03-1972 | 5.K.13 | | 130 | TRẤN XUÂN LỬ | 1940 | Hiệp Lực, Yên Lãng | 11-08-1968 | 5,Q,5 | | 131 | TRẦN LỤC | 1945 | Tam Canh, Bình Xuyên | 01-11-1967 | 5.1,24 | | 132 | PHAN THANH MAI | 1952 | Tự Lập, Mê Linh | 05-02-1973 | 5,1,4 | | 133 | NGUYỄN VĂN MẢO | 1941 | Hương Sơn, Bình Xuyên | 24-02-1970 | 5.E.6 | | 134 | HOÀNG XUÂN MẢO | 1951 | Tiến Thịnh, Yên Lãng | 28-01-1972 | 5.L.1 | | 135 | NGUYỄN HÙNG MẠNH | 1949 | Nguyệt Thích, Yên Lãng | 18-05-1971 | 5,Q,24 | | 136 | LÊ ĐÌNH MẬU | 1949 | Văn Tiến, Yên Lạc | 16-08-1968 | 5.C.26 | | 137 | NGUYỄN VĂN MẸO | | Tráng Việt, Mê Linh | 25-02-1968 | 5.M.18 | | 138 | BÙI VĂN MIÊN | | Phúc Thắng, Phúc Yên | 25-01-1969 | 5,B,6 | | 139 | NGUYỄN THANH MIỆN | | Liên Mạc, Mê Linh | 27-05-1971 | 5.H.7 | | 140 | NGUYỄN VĂN MINH | 1951 | Xuân Lôi, Lập Thạch | 09-11-1972 | 5.G.1 | | 141 | ĐẶNG TIẾN MINH | 1945 | Mỷ Lương, Yên Lạc | 22-03-1966 | 5,p,7 | | 142 | NGUYỄN VĂN MINH | 1949 | Đông Thịnh, Lập Thạch | 29-02-1968 | 5.T.21 | | 143 | NGUYỄN VĂN MỐC | 1952 | Thiện Kế, Bỉnh Xuyên | 16-07-1972 | 5.E.15 | | 144 | NGUYỄN VĂN MỘC | 1945 | Thượng Trưng, Vĩnh Tường | 11-11-1967 | 5.Đ.4 | | 145 | LƯU QUÝ MÙI | | Thái Hòa, Lập Thạch | 05-02-1969 | 5,Đ,28 | | 146 | CAO VĂN NĂM | 1938 | Khái Quang, Tam Dương | 22-04-1969 | 5.H.1 | | 147 | BÙI MINH NĂM | 1946 | Hoàng Kim, Mê Linh | 02-02-1969 | 5,Đ,24 | | 148 | NGUYỄN VĂN NGHĨA | | Nguyệt Đức, Yên Lạc | 14-02-1969 | 5.H.17 | | 149 | NGUYỄN VĂN NGHỊ | | Hoàng Kim, Mê Linh | 17-04-1968 | 5.U.22 | | 150 | NGUYỄN NGỌC NGOẠN | 1937 | Quang Minh, Mê Linh | 08-08-1969 | 5.L.18 | | 151 | ĐƯỜNG VĂN NGÒI | 1945 | Lũng Hòa, Vĩnh Tường | 20-04-1968 | 5,M,24 | | 152 | NGÔ GIA NGUYÊN | 1950 | Yên Lập, Vĩnh Tường | 06-02-1971 | 5,A,4 | | 153 | PHÙNG VĂN NHẠC | 1945 | Thanh Vân, Tam Dương | 22-04-1971 | 5.Q.14 | | 154 | NGUYỄN VĂN NHÂN | | Bình Xuyên, Vĩnh Phúc | | 5.Q.15 | | 155 | NGUYỄN VĂN NHO | 1953 | Quang Minh, Mê Linh | 08-01-1973 | 5.E.18 | | 156 | NGUYỄN VĂN NHO | 1946 | Hương Sơn, Bình Xuyên | 03-09-1966 | 5.L.12 | | 157 | TRẦN VĂN NHƯ | 1951 | Yên Bình, Vĩnh Tường | 23-01-1972 | 5,G,8 | | 158 | NGUYỄN VĂN NIỆM | | Phú Thắng, Phúc Yên | 25-01-1969 | 5.Q.21 | | 159 | PHẠM QUANG NIÊN | 1935 | Bằng Luân, Vĩnh Phúc | 07-05-1967 | 5,R,22 | | 160 | TRẦN VĂN NINH | 1943 | Nguyệt Đức, Yên Lãng | 13-11-1972 | 5,c,30 | | 161 | LÊ NGUYÊN PHẢ | 1945 | Quang Minh, Mê Linh | 24-02-1971 | 5.P.13 | | 162 | NGUYỄN VIẾT PHONG | 1949 | Tứ Yên, Lập Thạch | 20-10-1972 | 5.Đ.26 | | 163 | ĐỖ ĐÌNH PHÓNG | 1949 | Tân Phong, Bình Xuyên | 11-09-1971 | 5.G.3 | | 164 | NGÔ MẠNH PHÚ | 1952 | Phúc Thắng, Vĩnh Yên | 17-12-1972 | 5,0,28 | | 165 | LẠI VĂN PHÚC | | Tam Dương, Vĩnh Phúc | 14-06-1974 | 5.T.6 | | 166 | NGUYỄN HỮU PHÚC | 1948 | Thạch Đà, Mê Linh | 19-04-1968 | 5,u,28 | | 167 | VŨ VĂN PHÚC | 1930 | An Tường, Vĩnh Tường | 02-05-1970 | 5.C.23 | | 168 | BÙI HUY PHƯƠNG | | Quất LƯU, Bình Xuyên | 10-02-1971 | 5.T.17 | | 169 | HOÀNG TRỌNG PHƯỚC | 1944 | Phú Khánh, Yên Lãng | 23-12-1967 | 5,s,24 | | 170 | NGUYỄN HỮU QUANG | 1950 | Trung Kiên, Yên Lạc | 18-03-1971 | 5.K.7 | | 171 | NGUYỄN VĂN QUYỀN | 1943 | Cao Đại, Vĩnh Tường | 20-04-1968 | 5,M,29 | | 172 | NGUYỄN VĂN QUYẾT | | Nam Viên, Phúc Yên | 01-01-1973 | 5,G,30 | | 173 | TRINH Q QUYẾT | 1951 | Tam Hợp, Bình Xuyên | 06-12-1973 | 5,11,9 | | 174 | NGUYỄN HỮU SAM | 1945 | Trung Kiên, Yên Lạc | 19-11-1972 | 5.L.11 | | 175 | LƯƠNG VĂN SAN | 1951 | Kim Xá, Vĩnh Tường | 03-01-1972 | 5.G.31 | | 176 | NGUYỄN THẾ SẢN | 1946 | Cao Đại, Vĩnh Tường | 23-10-1969 | 5.S.7 | | 177 | NGUYỄN NGỌC SÂM | 1951 | Quang Minh, Mê Linh | 27-01-1972 | 5.E.17 | | 178 | TRẦN VĂN SEN | 1942 | Trung Kiên, Yên Lạc | 21-04-1971 | 5.S.16 | | 179 | BÙI VĂN SOAY | | Té Lỗ, Yên Lạc | 07-09-1966 | 5.R.17 | | 180 | TRẦN VĂN SOẠN | 1945 | Phương Xá, cẩm Khê | 23-11-1969 | 5,0,24 | | 181 | PHAN HỔNG SƠN | | Tứ Trưng, Vĩnh Tường | 01-07-1974 | 5,s,10 | | 182 | NGUYỄN TIẾN SÙNG | 1942 | Yên Châu, Yên Lãng | 17-11-1972 | 5.R.1 | | 183 | ĐỖ KHẮC SƯ | 1952 | Liên Bảo, Vinh Yên | 03-07-1972 | 5.Q.1 | | 184 | DƯƠNG VĂN Sư | 1949 | Tích Sơn, Vĩnh Yên | 24-10-1970 | 5,p,17 | | 185 | NGUYỄN CÔNG TẠ | 1950 | Tiến Thắng, Mê Linh | 23-11-1971 | 5.G.2 | | 186 | TRẦN VĂN TẠI | 1937 | Tự Lập, Mê Linh | 23-03-1970 | 5.S.14 | | 187 | NGUYỄN VĂN TÂN | 1950 | Liên Mạc, Mê Linh | 15-03-1970 | 5.G.4 | | 188 | NGUYỄN ĐÌNH TÂN | 1953 | Phúc Thắng, Vĩnh Yên | 04-02-1971 | 5.Q.19 | | 189 | TRẦN DOẢN TẲN | 1933 | Tam Phúc, Vĩnh Tường | | 5.K.16 | | 190 | TRẦN NGỌC TẤN | 1950 | Thạch Đà, Mê Linh | 16-09-1971 | 5,R,28 | | 191 | PHẠM VĂN TẤT | 1948 | Tiến Phong, Mê Linh | 05-07-1971 | 5.B.14 | | 192 | TRƯƠNG VĂN TÈO | 1948 | Ngũ Kiên, Vĩnh Tường | 09-10-1970 | 5.A.5 | | 193 | TRẦN BÁ THANH | 1932 | Tam Quang, Tam Đảo | 15-06-1972 | 5.T.11 | | 194 | NGUYỄN KHẮC THANH | 1950 | Tam Canh, Bình Xuyên | 08-01-1973 | 5.R.15 | | 195 | NGUYỄN CHÍ THÀNH | 1945 | Liên Mạc, Mê Linh | 29-02-1969 | 5,K,20 | | 196 | NGUYỄN MINH THẢNG | | Sơn Đông, Lập Thạch | 13-05-1969 | 5.Đ.21 | | 197 | NGUYỄN NGỌC THẠCH | 1950 | Đại Đình, Tam Đảo | 23-10-1972 | 5E.23 | | 198 | NGUYỄN HỮU THĂNG | 1947 | Tam Nông, Yên Lãng | 09-03-1970 | 5,N,28 | | 199 | NGUYỄN VĂN THỂ | 1951 | Văn Khê, Mê Linh | 02-04-1970 | 5.M.31 | | 200 | NGUYỄN VĂN THẾ | 1948 | Đồng Lạc, Yên Lạc | 17-11-1968 | 5.Đ.7 |
Tiêu đề: Re: Huyền thoại Trường Sơn
Gửi bởi: Giangtvx trong 11 Tháng Giêng, 2016, 02:00:29 pm
DANH SÁCH MỘ LIỆT SĨ TỈNH VĨNH PHÚC (tiếp) | STT─ | ──── Họ và tên liệt sĩ──── | Năm sinh | ──── Nguyên Quán─────── | Ngày hy sinh─ | Vị trí | | 201 | NGUYỄN VĂN THIÊN | 1949 | Đại Đình, Tam Đảo | 09-06-1972 | 5.R.31 | | 202 | NGUYỄN VĂN THÌN | 1952 | Chu Phan, Mê Linh | 07-03-1974 | 5,E,29 | | 203 | KHỔNG TRỌNG THÌN | 1951 | Yên Thạch, Lập Thạch | 09-10-1972 | 5.T.10 | | 204 | NGUYỄN HỮU THỌ | 1948 | Nhạo Sơn, Lập Thạch | 09-08-1968 | 5.U.31 | | 205 | DƯƠNG MINH THÔNG | | Khai Quang, Tam Dương | 27-05-1971 | 5.H.3 | | 206 | PHẠM VĂN THÔNG | 1944 | Đại Thịnh, Mê Linh | 26-06-1968 | 5.T.29 | | 207 | TRẦN VĂN THỜI | 1949 | Nguyệt Đức, Yên Lạc | 06-09-1969 | 5.K.8 | | 208 | LÊ VĂN THU | 1948 | Vũ Di, Vĩnh Tường | 11-01-1967 | 5.L.15 | | 209 | HOÀNG VĂN THU | | Tam Dương, Vĩnh Phúc | 10-03-1972 | 5.S.19 | | 210 | NGUYỄN NGỌC THU | 1942 | Đại Thịnh, Mê Linh | 19-04-1968 | 5,T,26 | | 211 | ĐẶNG KIM THU | 1942 | Vĩnh Yên, Vĩnh Phúc | 05-05-1969 | 5.Q.8 | | 212 | HOÀNG THỊ THỦY | 1947 | Tiền Phong, Mê Linh | 08-09-1969 | 5,Q,23 | | 213 | NGUYỄN VĂN THỨ | | Thanh Vân, Tam Dương | 01-02-1973 | 5.C.22 | | 214 | NGUYỄN KHẮC THỨC | 1951 | Thạch Đà, Mê Linh | 26-03-1972 | 5,0,15 | | 215 | DƯƠNG TIẾN THỰC | | Văn Quán, Lập Thạch | 17-04-1968 | 5.R.14 | | 216 | NGUYỄN VĂN TIÊM | 1939 | Hoàng Lâu, Tam Dương | 02-03-1970 | 5,N,24 | | 217 | TRẦN VĂN TOÀN | 1949 | Tân Lập, Lập Thạch | 08-01-1972 | 5,1,7 | | 218 | TẠ VĂN TỐNG | 1950 | Văn Tiến, Yên Lạc | 21-01-1971 | 5.A.10 | | 219 | PHẠM VĂN TỘ | 1945 | Chấn Hưng, Vĩnh Tường | 07-07-1971 | 5,K,28 | | 220 | LÊ VĂN TRỌNG | 1946 | Vũ Di, Vĩnh Tường | 21-01-1968 | 5,11,14 | | 221 | NGUYỄN VĂN TRỌNG | 1952 | Thanh Lâm, Mê Linh | 08-09-1973 | 5.U.10 | | 222 | NGUYỄN VĂN TRUNG | 1940 | Tráng Việt, Mê Linh | 31-01-1971 | 5.B.21 | | 223 | NGUYỄN KIẾN TRUYỀN | 1939 | Thanh Đà, Mê Linh | 29-02-1968 | 5.U.26 | | 224 | NGUYỄN VĂN TRÙ | 1943 | Tuân Chính, Vĩnh Tường | 15-01-1967 | 5,c,25 | | 225 | NGUYỄN MINH TUÂN | 1948 | Đông Sơn, Lập Thạch | 20-02-1969 | 5.T.24 | | 226 | NGUYỄN VĂN TUẤN | 1948 | Phúc Thắng, Phúc Yên | 17-06-1969 | 5.N.15 | | 227 | NGUYỄN HUY TUẤT | 1946 | Mê Linh, Phúc Yên | 27-06-1968 | 5,T,27 | | 228 | TRẦN TRỌNG TUỆ | 1950 | Quất Lưu, Bình Xuyên | 26-03-1970 | 5,H,24 | | 229 | PHÍ VĂN TUYÊN | 1945 | Thượng Trưng, Vĩnh Tường | 04-04-1970 | 5,M,27 | | 230 | NGUYỄN NHƯ TUYẾN | 1947 | Quang Minh, Mê Linh | 26-08-1969 | 5,Q,25 | | 231 | NGUYỄN HỮU TÙNG | 1947 | Trung Nguyên, Yên Lạc | 19-05-1970 | 5.M.12 | | 232 | PHẠM VĂN TƯ | 1945 | Yên Bình, Vĩnh Tường | 16-10-1968 | 5.B.19 | | 233 | NGUYỄN VĂN TƯ | 1947 | Yên Lập, Vĩnh Tường | 04-03-1971 | 5.B.22 | | 234 | LƯU VĂN TƯ | 1949 | Thạch Đà, Mê Linh | 29-02-1968 | 5.U.16 | | 235 | ĐỖ MẠNH CƯỜNG | 1945 | Liên Châu, Yên Lạc | 26-11-1968 | 5.Q.9 | | 236 | NGUYỄN BÁ TƯỚC | 1948 | Trung Kiên, Yên Lạc | 18-06-1972 | 5,R,25 | | 237 | VŨ TÌNH TỨ | 1951 | Cao Phong, Lập Thạch | 13-01-1972 | 5.L.3 | | 238 | KIỀU DUY TỰ | | Vĩnh Phú | 22-04-1971 | 5.A.15 | | 239 | PHÙNG VĂN TƯ | 1952 | Hợp Thịnh, Tam Dương | 02-01-1973 | 5.P.2 | | 240 | TẠ VĂN UÂNG | 1952 | Kim Hòa, Mê Linh | 21-01-1971 | 5.C.7 | | 241 | LÊ VĂN VIỆT | 1951 | Tân Phong, Bình Xuyên | 18-10-1972 | 5.G.19 | | 242 | ĐẶNG QUANG VINH | 1947 | Hồng Chầu, Yên Lạc | 12-12-1967 | 5.Đ.10 | | 243 | NGUYỄN HUY VĨNH | 1937 | Thanh Lãng, Bỉnh Xuyên | 04-04-1968 | 5.K.21 | | 244 | NGUYỄN ĐÌNH VỊNH | 1933 | Gia Khánh, Bình Xuyên | 10-01-1970 | 5,p,30 | | 245 | NGUYỄN VĂN VỌNG | 1936 | Trung Mỹ, Bình Xuyên | 18-03-1971 | 5.E.13 | | 246 | TRẦN VĂN VI | 1949 | Văn Xuân, Vinh Tường | 15-02-1969 | 5,M,28 | | 247 | LÂM VĂN Ý | 1944 | Quang Yên, Lập Thạch | 08-12-1973 | 5.K.26 | | 248 | NGUYỄN ĐỨC HUỲNH | 1935 | Liên Hòa, Lập Thạch | 14-04-1971 | 5.S.25 | | 249 | DƯƠNG TIẾN THỰC | 1949 | Văn Quán, Lập Thạch | 17-04-1968 | 5,u,23 |
Tiêu đề: Re: Huyền thoại Trường Sơn
Gửi bởi: Giangtvx trong 12 Tháng Giêng, 2016, 08:56:20 am
DANH SÁCH MỘ LIỆT SĨ TỈNH PHÚ THỌ
| STT─ | ──── Họ và tên liệt sĩ──── | Năm sinh | ──── Nguyên Quán─────── | Ngày hy sinh─ | Vị trí | | 1 | NGUYỄN VĂN ÂN | 1943 | Gia Điẽn, Hạ Hòa | 18-02-1972 | 5.C.2 | | 2 | NGUYỄN VĂN BÀO | 1943 | Đạo An, Thanh Ba | 19-06-1968 | 5.P.4 | | 3 | LÊ XUÂN BÁI | 1947 | Lương Lổ, Thanh Ba | 08-01-1970 | 5.Đ.16 | | 4 | LÊ XUÂN BẰNG | | Khả Cửu, Thanh Sơn | 25-01-1969 | 5.B.9 | | 5 | TRƯƠNG QUANG BIÊN | 1945 | Phú Lộc, Phù Ninh | 05-07-1968 | 5.G.6 | | 6 | PHÙNG YÊN BÌNH | | Hưng Hoá, Tam Nông | 11-1969 | 5.K.1 | | 7 | NGUYỄN VĂN BÍNH | 1942 | Bằng Doãn, Đoan Hùng | 17-02-1972 | 5.G.20 | | 8 | NGUYỄN VĂN BỘT | 1943 | Khải Xuân, Thanh Ba | 02-04-1970 | 5.N.8 | | 9 | ĐỖ VĂN BƯỜNG | | Văn Phố, Phú Thọ | 28-02-1974 | 5.S.18 | | 10 | NGUYỄN CHẤT CÀN | 1951 | Tiêu Sơn, Đoan Hùng | 23-12-1971 | 5,M,8 | | 11 | VŨ ĐÌNH CÁT | 1948 | Ấm Thượng, Hạ Hòa | 11-04-1968 | 5,0,20 | | 12 | BÙI QUANG CẦY | 1949 | Yên Nội, Thanh Ba | 13-02-1968 | 5.B.15 | | 13 | ĐẶNG NGỌC CẦN | 1947 | Điêu Lương, cẩm Khê | 09-12-1968 | 5.A.31 | | 14 | BÙI VĂN CẦU | 1953 | Thị Nội, Lâm Thao | 17-05-1972 | 5.E.7 | | 15 | HOÀNG VĂN CẨM | 1944 | Phúc Khánh, Yên Lập | 16-07-1970 | 5.T.18 | | 16 | ĐỖ VĂN CẨN | 1953 | Phúc Lai, Đoan Hùng | 10-05-1972 | 5.M.13 | | 17 | ĐẶNG NGỌC CÂM | 1948 | Yên Dưỡng, cẩm Khê | 09-12-1968 | 5.B.2 | | 18 | BÙI NGỌC CHÂN | 1940 | Đoan Hùng, Phú Thọ | 11-04-1968 | 5,0,8 | | 19 | TRẦN TIẾN CHẤN | | Tiêu Lương, cẩm Khê | 02-01-1969 | 5.B.5 | | 20 | NGUYỄN TRỌNG CHIẾN | 1938 | Thanh Bình, Tam Nông | 04-04-1972 | 5,c,9 | | 21 | VŨ XUÂN CHÍ | 1943 | Tử Đà, Phù Ninh | 13-09-1974 | 5.T.5 | | 22 | NGUYỄN NGỌC CHỈNH | | Đào Da, Thanh Ba | 16-06-1969 | 5.K.4 | | 23 | NGHIÊM THỊ CHỘI | 1954 | Thượng Nông, Tam Nông | 26-10-1975 | 5,u,15 | | 24 | TRẦN VĂN CHINH | 1945 | Vũ Cao, Hạ Hoà | 30-08-1970 | 5.P.10 | | 25 | NGUYỄN VĂN CO | 1950 | Bảo Yên, Thanh Thủy | 16-04-1969 | 5.M.16 | | 26 | NGUYỄN HỒNG CÔNG | 1949 | Vô Tranh, Hạ Hòa | 03-04-1969 | 5.S.13 | | 27 | ĐẶNG VĂN CƯỜNG | 1952 | Đại An, Thanh Ba | 17-06-1971 | 5.C.3 | | 28 | TRẦN VĂN CƯỜNG | 1951 | Phương Lân, Phù Ninh | 17-07-1972 | 5,0,4 | | 29 | TRẦN TỨ CƯỜNG | 1948 | Hành Cù, Thanh Ba | 01-12-1971 | 5,R,27 | | 30 | PHẠM VĂN CỬU | | Yển Khế, Thanh Ba | 9-1972 | yb.R.5 | | 31 | PHAM HỒNG DẦN | 1951 | Phương Viên, Hạ Hòa | 19-11-1971 | 5.E.5 | | 32 | HÀ VĂN DẦN | 1950 | Đào Giã, Thanh Ba | 22-06-1971 | 5.R.6 | | 33 | ĐOÀN NGỌC DẬU | 1935 | Đông Lĩnh, Thanh Ba | 21-12-1967 | '5,Đ,1 | | 34 | DINH | | Biên Hạ, Hạ Hòa | | 5,Đ,6 | | 35 | VŨ TIẾN DŨNG | | Nghinh Xuyên, Đoan Hùng | 12-02-1974 | 5.S.3 | | 36 | NGUYỄN VĂN DƯỠNG | 1950 | Sông Lô, Việt Trì | 28-11-1972 | 5,0,1 | | 37 | TRẮN VÀN ĐÀN | 1948 | Đan Hòa, Hạ Hòa | 18-01-1969 | 5.N.18 | | 38 | TRẦN HỒNG ĐỨC | 1953 | Bản Nguyên, Lâm Thao | 12-02-1973 | 5,0,5 | | 39 | NGUYỄN CAO ĐẠI | 1947 | Đồng Cam, Cẩm Khê | 11-04-1968 | 5,0,21 | | 40 | ĐỖ MẠNH ĐIỀU | | Xuân Lũng, Lâm Thao | 06-07-1969 | 5.T.13 | | 41 | CAO VĂN ĐỈNH | 1944 | Hường Nội, Tam Nông | 29-03-1970 | 5,G,5 | | 42 | PHÙNG VĂN ĐOÀN | 1948 | Ý Sơn, Hạ Hòa | 11-02-1970 | 5.H.14 | | 43 | NGUYỄN THÀNH ĐỒN | 1948 | Thành Mỹ, Việt Trì | | 5,N,27 | | 44 | NGUYỄN VĂN ĐÔNG | 1950 | Bằng Doãn, Đoan Hùng | 03-07-1972 | 5,H,8 | | 45 | LƯU VIẾT ĐỐI | 1948 | Tiên Lương, cẩm Khê | 18-08-1970 | 5,M,30 | | 46 | VŨ VĂN ĐỨC | 1950 | Đỗ Sơn, Thanh Ba | 15-04-1971 | 5,Q,13 | | 47 | PHẠM VĂN HẠNH | 1941 | Đan Hà, Hạ Hòa | 13-04-1970 | 5,A,19 | | 48 | HOÀNG VĂN HÀNH | 1948 | Thu Cúc, Thanh Sơn | 04-06-1971 | 5,Đ,18 | | 49 | HÀ ĐÌNH HÀO | 1939 | ĐỖ Sơn, Thanh Ba | 17-01-1971 | 5.L.25 | | 50 | TRỊNH HỮU HẢI | 1949 | Phú Lạc, Cẩm Khê | 17-02-1970 | 5,A,8 | | 51 | CAO TRỌNG HẢI | 1952 | Ninh Dân, Thanh Ba | 17-06-1971 | 5,B,31 | | 52 | VŨ XUÂN HẢI | 1935 | Bạch Hạc, Việt Trì | 04-05-1967 | 5,R,12 | | 53 | DƯƠNG THỐNG HÁT | 1942 | Thương Long, Yên Lập | 28-02-1968 | 5.N.7 | | 54 :: | NGUYỄN ĐỨC HẬU | 1946 | Phú Lộc, Phù Ninh | 11-04-1968 | 5,0,9 | | 55 | PHẠM HIÊN | 1932 | Thanh Uyên, Tam Nông | 10-03-1971 | 5,B,16 | | 56 | NGUYỄN HỮU HIÊN | 1946 | Quát Thượng, Việt Trì | 30-11-1968 | 5,0,12 | | 57 | NGUYỄN XUÂN HIÊN | 1950 | Minh Phương, Việt Trì | 22-11-1969 | 5.T.14 | | 58 | NGUYỄN HỮU HIỀN | | Hiền Lương, Hạ Hòa | 03-05-1971 | 5,p,29 | | 59 | PHẠM ĐÌNH HIẾU | 1945 | Lê Tình, Lâm Thao | 08-06-1971 | 5.Q.6 | | 60 | LÊ ĐỨC HÌNH | 1949 | Bảo Thanh, Phù Ninh | 05-04-1970 | 5,s,25 | | 61 | TRẦN MINH HOAN | | Minh Khai, Việt Trì | 03-07-1969 | 5.L.2 | | 62 | TRẦN VĂN HÒA | 1945 | Phố Mới, Việt Trì | 02-02-1969 | 5,T,3 | | 63 | NGUYỄN VĂN HOÀN | 1940 | Phùng Xá, cẩm Khê | 15-06-1971 | 5.S.8 | | 64 | NGUYỄN THÁI HỌC | 1949 | Tuy Lộc, Cẩm Khê | 06-09-1969 | 5,K,11 | | 65 | PHẠM THÁI HỌC | 1953 | Thanh Đình, Lâm Thao | 11-12-1972 | 5,K,24 | | 66 | BÙI ANH HỒNG | | Sơn Vi, Lâm Thao | 20-08-1967 | 5.A.28 | | 67 | NGUYỄN QUỐC HỘI | 1946 | Kim Đức, Phù Ninh | 11-04-1968 | 5,s,27 | | 68 | PHẠM XUÂN HỘI | 1949 | Hà Lương, Hạ Hòa | 24-04-1970 | 5,B,17 | | 69 | HOÀNG ĐÌNH HỘT | 1946 | Liên Phương, Hạ Hòa | 30-12-1970 | 5,0,10 | | 70 | ĐINH VĂN HỢI | 1945 | Yên Lương, Thanh Sơn | 08-06-1970 | 5,c,29 | | 71 | NGUYỄN CÔNG HUẤN | 1946 | Xuân Lộc, Thanh Thủy | 03-05-1971 | 5,R,20 | | 72 | NGUYỄN TRỌNG HUỆ | 1948 | Hiền Da, cẩm Khê | 11-04-1968 | 5,0,27 | | 73 | HOÀNG VĂN HUYNH | 1940 | Văn Khúc, cẩm Khê | 01-03-1970 | 5.A.21 | | 74 | TRẦN QUANG HUỲNH | 1952 | Mỹ Lung, Yên Lập | 20-10-1972 | 5.C.14 | | 75 | LÊ VĂN HUỲNH | 1950 | Thọ Sơn, Đoan Hùng | 13-03-1970 | 5.E.3 | | 76 | HỒ XUÂN HÙNG | 1952 | Văn Lang, Hạ Hòa | 20-01-1972 | 5,E,20 | | 77 | NGUYỄN MẠNH HÙNG | | Vương Lỗ, Thanh Ba | 11-11-1971 | 5,K,2 | | 78 | NGUYỄN VĂN HƯỜNG | | Hùng Lô, Phù Ninh | 16-02-1969 | 5.T.4 | | 79 | ĐÀO VĂN HỨA | 1949 | Xuân Quang, Tam Nông | 11-07-1971 | 5,K,5 | | 80 | NGUYỄN VĂN HY | 1953 | Xuân Lủng, Tam Nông | 11-12-1972 | 5,K,23 | | 81 | NGUYỄN XUÂN KỂ | 1952 | Ngọc Quan, Đoan Hùng | 23-08-1972 | 5,s,9 | | 82 | LÊ VĂN KHANG | 1953 | Cao Xá, Lâm Thao | 16-08-1973 | 5,H,6 | | 83 | HÀ QUỐC KHANH | 1950 | Lệnh Khanh, Hạ Hòa | 02-11-1972 | 5,s,22 | | 84 | HOÀNG VĂN KHẢI | 1952 | Ấm Thương, Hạ Hòa | 04-09-1971 | 5,A,29 | | 85 | TRẦN QUANG KHẢI | 1945 | Tu Vủ, Thanh Thủy | 01-12-1969 | 5,p,28 | | 86 | NGUYỄN KIM KHÁNH | 1942 | Hoảng Cương, Thanh Ba | 09-12-1968 | 5,B,25 | | 87 | VŨ ĐÌNH KHÁNH | 1953 | Đại An, Thanh Ba | 17-06-1971 | 5.C.4 | | 88 | NGUYỄN VĂN KHÊ | 1922 | Cao Xá, Lâm Thao | 02-06-1970 | 5.N.9 | | 89 | ĐẶNG VĂN KHÔI | 1952 | Phương Lĩnh, Thanh Ba | 01-03-1972 | 5.P.8 | | 90 | LÊ VĂN KHƯƠNG | 1947 | Liên Phương, Hạ Hòa | 31-03-1969 | 5.G.21 | | 91 | ĐINH VĂN KIỀU | 1952 | Đông Sơn, Thanh Sơn | 24-01-1973 | 5.G.17 | | 92 | NGUYỄN NGỌC KIỂM | 1942 | Đỗ Xuyên, Thanh Ba | 10-09-1967 | 5.G.16 | | 93 | NGUYỄN HUỲNH KIM | 1944 | Sơn Tỉnh, cẩm Khê | 19-12-1968 | 5,0,17 | | 94 | PHẠM VĂN KIM | 1949 | Văn Khúc, cẩm Khê | 15-03-1971 | 5,K,12 | | 95 | NGUYỄN HỒNG KIM | | Vang Xuyên, Phú Thọ | | 5,0,16 | | 96 | NGUYỄN VĂN KÍCH | | Bằng Doãn, Đoan Hùng | 11-04-1968 | 5,0,22 | | 97 | NGUYỄN VĂN LAM | | Tài Quang, Phù Ninh | 12-02-1967 | 5,K,29 | | 98 | CHU NGỌC LAN | 1948 | Tân Phương, Thanh Thủy | 11-02-1970 | 5.T.19 | | 99 | HÀ NGỌC LÂN | 1948 | Xuân Đài, Thanh Sơn | 03-01-1969 | 5,Q,18 | | 100 | NGUYỄN NGỌC LIÊN | 1947 | Tuất Thương, Việt Trì | 19-02-1969 | 5,u,19 |
Tiêu đề: Re: Huyền thoại Trường Sơn
Gửi bởi: Giangtvx trong 13 Tháng Giêng, 2016, 07:15:30 am
DANH SÁCH MỘ LIỆT SĨ TỈNH PHÚ THỌ (tiếp) | STT─ | ──── Họ và tên liệt sĩ──── | Năm sinh | ──── Nguyên Quán─────── | Ngày hy sinh─ | Vị trí | | 101 | NGUYỄN MẠNH LONG | | Đồng Luận, Thanh Thủy | 25-01-1969 | 5.B.7 | | 102 | CHU ĐỨC LONG | 1949 | Ân Thượng, Ha Hòa | 18-05-1971 | 5,Q,22 | | 103 | ĐINH VĂN LỘC | 1953 | Yên Lãng, Thanh Sơn | 17-02-1973 | 5,M,2 | | 104 | NGUYỄN VĂN LỢI | 1952 | Lảo Giả, Thanh Ba | 16-11-1972 | 5,G,26 | | 105 | ĐÀM VĂN LỢI | 1951 | Tây Cốc, Đoan Hùng | 19-12-1972 | 5,M,9 | | 106 | VŨ VĂN LUẬN | | Văn Lương, Tam Nông | 25-01-1969 | 5,B,8 | | 107 | HỒ VĂN LUYẾN | 1952 | Vân Đồn, Đoan Hùng | 12-02-1972 | 5,L,28 | | 108 | NGUYỄN VĂN LỤC | 1950 | Thượng Xá, cẩm Khê | 18-11-1969 | 5,N,22 | | 109 | BÙI CHẤT LƯỢNG | 1943 | Quang Cường, Thanh Ba | 11-12-1969 | 5.P.3 | | 110 | NGUYỄN VĂN LƯU | 1952 | Yên Sơn, Thanh Sơn | 26-04-1972 | 5,c,13 | | 111 | NGUYỄN ĐỨC LƯU | 1942 | Chi Tiên, Thanh Ba | 21-03-1970 | 5.N.19 | | 112 | VŨ VĂN LỰC | 1953 | Phố Thịnh, Đoan Hùng | 11-06-1972 | 5.C.16 | | 113 | TRẦN VĂN MẢO | 1950 | Yên Khê, Thanh Ba | 15-09-1972 | 5.M.15 | | 114 | NGUYỄN HỮU MÁY | 1936 | Vĩnh Phú, Phù Ninh | 17-11-1968 | 5,Đ,11 \ | | 115 | CAO HỮU MẬU | 1948 | Hùng Lô, Phú Ninh | 11-04-1968 | 5,0,29 | | 116 | PHẠM QUANG MIÊN | 1935 | Bằng Trung, Đoan Hùng | 07-05-1967 | 5.A.26 | | 117 | NGUYỄN VĂN MINH | 1951 | Lâm Lợi, Hạ Hòa | 25-08-1972 | 5.C.5 | | 118 | NGUYỄN VĂN MINH | 1945 .y | Sóc Đăng, Đoan Hùng | 11-04-1968 | s.0,11 | | 119 | PHẠM QUANG MÔN | 1947 | Nghinh Xuyên, Doan Hùng | 10-03-1970 | 5.N.13 | | 120 | HÀ VĂN MỚ | 1942 | Tân Phú, Thanh Sơn | 29-02-1968 | 5.H.13 | | 121 | LƯƠNG XUÂN MUỘN | 1946 | Trung Giáp, Phù Ninh | 09-07-1972 | 5.G.13 | | 122 | ĐINH QUANG MÙI | 1944 | Trung Thịnh, Thanh Thủy | 26-03-1970 | 5,L,23 | | 123 | NGUYỄN VĂN MỸ | 1946 | Đông Thịnh, Yên Lập | 07-11-1968 | 5,0,3 | | 124 | BÙI VĂN NGÃN | 1942 | Yên Nội, Thanh Ba | 21-11-1969 | 5,Q,4 | | 125 | HÀ THANH NGHỆ | 1950 | Lương Sơn, Yên Lập | 26-02-1973 | 5.H.5 | | 126 | NGUYỄN VĂN NGHIÊM | 1939 | Đồng Phú, Cam Khê | 14-09-1967 | 5.A.16 | | 127 | HOÀNG XUÂN NGHĨA | 1949 | Đồng Phú, cẩm Khê | 01-12-1969 | 5,p,5 | | 128 | NGUYỄN THANH NGHỊ | 1947 | Ngọc Quan, Đoan Hùng | 21-03-1972 | 5.P.12 | | 129 | ĐỖ NGUYÊN NGỌC | 1949 | Đồng Luân, Thanh Thủy | 01-09-1971 | 5.G.11 | | 130 | ĐẶNG VĂN NGỌC | 1950 | Yển Khê, Thanh Ba | 27-01-1973 | 5.R.9 | | 131 | NGUYỄN VĂN NGUYÊN | 1950 | Nghinh Xuyên, Đoan Hùng | 10-02-1971 | 5.E.8 | | 132 | ĐINH QUỐC NGỮ | 1945 | Phúc Khánh, Yên Lập | 20-01-1969 | 5.Q.12 | | 133 | PHẠM VĂN NGỮ | 1951 | Kệ Kinh, Lâm Thao | 16-05-1973 | 5.L.31 | | 134 | NGUYỄN TIẾN NHẠC | 1950 | Tam Cường, Tam Nông | 16-03-1971 | 5,E,14 | | 135 | CHU VĂN NHẨN | 1950 | Chí Tiên, Thanh Ba | 26-10-1973 | 5.R.10 | | 136 | NGUYỄN VĂN NHU | 1952 | Kinh Kệ, Lâm Thao | 12-08-1971 | 5,B,23 | | 137 | HOÀNG NHUẬN | 1928 | Văn Phú, Phù Ninh | 11-04-1968 | 5,0,30 | | 138 | NGUYỄN VĂN NINH | 1944 | Đồng Luân, Thanh Thủy | 29-03-1971 | 5,1,17 | | 139 | NGUYỄN TIẾN NINH | | Văn Khúc, Cẩm Khê | 21-03-1969 | 5,N,16 | | 140 | TRẦN VĂN NÙNG | | Tỉnh Cương, cẩm Khê | 25-01-1969 | 5.B.11 | | 141 | PHẠM VĂN PHÁN | 1951 | Thanh Uyên, Tam Nông | 08-01-1971 | 5.L.8 | | 142 | PHẠM QUỐC PHÒNG | 1948 | Tình Cương, cẩm Khê | 23-04-1971 | 5,0,2 | | 143 | TRẦN VĂN PHÚ | | Đào Xá, Thanh Thủy | 06-02-1972 | 5.C.6 | | 144 | PHÙNG VĂN PHU | 1952 | Minh Nông, Việt Trì | 03-11-1972 | 5.N.5 | | 145 | NGUYỄN VĂN PHÚ | 1953 | Minh Côi, Hạ Hòa | 30-03-1972 | 5.M.17 | | 146 | MAI VĂN PHÚ | 1943 | Số 9 Cao Du, TX Phủ Thọ | 27-03-1969 | 5.R.11 | | 147 | ĐÀO HÙNG PHƯƠNG | 1948 | Ninh Dân, Thanh Ba | 14-06-1971 | 5.C.1 | | 148 | TRẦN HỮU QUANG | 1953 | Tiên Phú, Phù Ninh | 16-07-1972 | 5,H,4 | | 149 | TRẦN HỒNG QUẢNG | 1947 | Minh Phương, Việt Tri | 11-04-1968 | 5,0,13 | | 150 | LÊ ĐỨC QUÁT | 1950 | Vực Trường, Tam Nông | 28-07-1970 | 5.A.1 | | 151 | NGUYỄN XUÂN QUẾ | 1945 | Xuân Huy, Lâm Thao | 16-04-1969 | 5,u,11 | | 152 | NGUYỄN VĂN QUY | 1948 | Thái Ninh, Thanh Ba | 17-06-1971 | 5,B,28 | | 153 | ĐOÀN VĂN QUYẾN | 1949 | Phụ Khánh, Hạ Hòa | 16-08-1971 | 5.K.6 | | 154 | QUẢN THIẾT QUỲ | 1935 | Thanh Văn, Lâm Thao | 02-05-1968 | 5.E.1 | | 155 | ĐỖ VĂN QUÝ | | Bạch Hạc, Việt Trì | | 5,0,9 | | 156 | VŨ VĂN QUÝNH | 1945 | Đại Nghĩa, Đoan Hùng | 11-04-1968 | 5,0,26 | | 157 | NGUYỄN VĂN SAN | | Phương Viên, Hạ Hòa | | 5,K,31 | | 158 | NGUYỄN VĂN SÁU | | Cấp Dần, Cẩm Khê | 11-04-1968 | 5,0,14 | | 159 | NGUYỄN TRƯỜNG SINH | 1933 | Chí Đám, Đoan Hùng | 17-05-1969 | 5.Q.11 | | 160 | ĐINH VĂN SINH | 1953 | Cự Thắng, Thanh Sơn | 30-12-1973 | 5.U.12 | | 161 | NGUYỄN VĂN SỚl | 1940 | Đoan Hạ, Thanh Thủy | 26-04-1971 | 5.S.17 | | 162 | PHAM NGOC SƠN | 1951 | Ninh Dân, Thanh Ba | 26-10-1972 | 5,B,26 | | 163 | TRẦN VĂN SỬU | 1948 | Yên Khê, Thanh Ba | 21-01-1971 | 5,G,14 | | 164 | CHU TIẾN SỶ | | Văn Lạng, Hạ Hòa | 04-04-1969 | 5,R,29 | | 165 | TẠ NGỌC SỶ | 1945 | Đồng Xuân, Thanh Ba | 03-03-1971 | 5,L,20 | | 166 | LÊ VĂN TÀI | 1942 | Lang Sơn, Hạ Hòa | 08-10-1971 | 5,A,2 | | 167 | NGUYỄN BÁ TẢO | 1945 | Đông Hải, Thanh Sơn | 08-01-1971 | 5.A.18 | | 168 | LÊ QUANG TẠO | | Yên Kỳ, Hạ Hòa | 11-04-1968 | 5,0,25 | | 169 | NGUYỄN MINH TĂNG | 1948 | Yên Kiện, Đoan Hùng | 17-12-1972 | 5.G.18 | | 170 | TẠ QUANG TRẠCH | 1936 | Tân Dân, Hạc Trì | 26-02-1968 | 5,R,23 | | 171 | CHU THANH TÂM | 1943 | Hùng Long, Đoan Hùng | 20-05-1972 | 5.R.3 | | 172 | NGUYỄN XUÂN TẤT | 1947 | An Phú, Phù Ninh | 31-08-1968 | 5.K.22 | | 173 | NGUYỄN HẢI THANH | 1955 | Văn Bân, cẩm Khê | 27-09-1975 | 5.G.12 | | 174 | PHÙNG VINH THANH | 1948 | Định Quả, Thanh Sơn | 21-11-1972 | 5.G.29 | | 175 | KHUẤT CHÍ THANH | 1940 | Chính Công, Hạ Hòa | 07-05-1967 | 5,Q,30 | | 176 | NGUYỄN VĂN THAO | 1948 | Vụ Cầu, Hạ Hòa | 01-04-1968 | 5,0,23 | | 177 | HỒ QUANG THẢO | | Minh Côi, Hạ Hòa | 24-07-1971 | 5,B,20 | | 178 | NGÔ VĂN THÁI | 1947 | Liên Minh, Thanh Ba | 19-12-1970 | 5.A.7 | | 179 | NGUYỄN VĂN THÁI | 1950 | Tứ Xá, Lâm Thao | 12-06-1972 | 5.N.4 | | 180 | LÊ ĐÌNH THÁN | 1952 | Bản Nguyên, Lâm Thao | 09-08-1972 | 5.N.3 | | 181 | HÀ MINH THẮNG | 1945 | Văn Luông, Thanh Sơn | 11-01-1972 | 5,G,7 | | 182 | HỒ VIỂT THẮNG | 1949 | Minh Côi, Hạ Hòa | 09-05-1970 | 5,K,3 | | 183 | HÀ YÊN THẾ | | Lâm Lợi, Hạ Hòa | 26-02-1972 | 5.C.21 | | 184 | ĐÀO XUÂN THI | 1938 | Hy Cương, Lâm Thao | 01-12-1968 | 5,R,30 | | 185 | CHU KỲ THIÊN | | Tứ Xã, Lâm Thao | 26-12-1972 | 5.M.10 | | 186 | PHÙNG NGỌC THIỆN | 1943 | Bằng Luân, Đoan Hùng | 04-11-1968 | 5,0,25 | | 187 | HOÀNG VĂN THÌN | 1947 | Thanh Hà, Thanh Ba | 13-02-1970 | 5,A,17 | | 188 | KIỀU VĂN THÌN | 1942 | Phú Thứ, Đoan Hùng | 12-05-1972 | 5.P.1 | | 189 | HỒNG VĂN THÍCH | | Đông Xá, Tam Nông | 25-01-1969 | 5.B.10 | | 190 | HOÀNG VĂN THỊNH | 1952 | Mỹ Lương, Yên Lập | 11-12-1971 | 5.C.15 | | 191 | LÃ VĂN THỌ | 1940 | SỐ 58 Hưng Lợi, Việt Trì | 23-02-1967 | 5.Đ.31 | | 192 | NGUYỄN VĂN THÔNG | | Hạ Giáp, Phù Ninh | 29-08-1970 | 5,A,6 | | 193 | NGUYỄN HỮU THÔNG | 1946 | Tạ Xá, Cẩm Khê | 02-12-1968 | 5.Đ.2 | | 194 | VŨ VĂN THUẬT | 1949 | Đồng Lương, cẩm Khê | 14-10-1971 | 5.E.9 | | 195 | TẠ QUANG THƯỜNG | 1952 | Xuân An, Yên Lập | 12-07-1972 | 5.A.14 | | 196 | NGUYỄN MẠNH THƯỜNG | 1946 | Thanh Hà, Lâm Thao | 11-07-1967 | 5.R.18 | | 197 | HOÀNG CHÍ THỨC | 1947 | Đông Cam, cẩm Khê | 04-06-1970 | 5.E.12 | | 198 | ĐỖ VĂN THUÝ | 1942 | Thanh Vân, Thanh Ba | 21-03-1970 | 5,N,20 | | 199 | NGUYỄN TIẾN THỤC | 1943 | Hản Nam, Thanh Ba | 23-11-1968 | 5,0,13 | | 200 | LÊ HỒNG TIÊM | | Hợp Hải, Lâm Thao | 08-01-1972 | 5.L.13 |
Tiêu đề: Re: Huyền thoại Trường Sơn
Gửi bởi: Giangtvx trong 14 Tháng Giêng, 2016, 04:10:51 am
DANH SÁCH MỘ LIỆT SĨ TỈNH PHÚ THỌ (tiếp) | STT─ | ──── Họ và tên liệt sĩ──── | Năm sinh | ──── Nguyên Quán─────── | Ngày hy sinh─ | Vị trí | | 201 | LÊ DUY TIÊU | 1933 | Vụ Cầu, Hạ Hòa | 21-04-1971 | 5,R,26 | | 202 | QUYỂT VĂN TIỂN | 1948 | Đồng Luận, Thanh Thủy | 07-08-1972 | 5,A,3 | | 203 | CHU QUANG TÍNH | 1953 | Tuy Lộc, Cẩm Khê | 25-03-1973 | 5.N.6 | | 204 | TRƯƠNG CÔNG TĨNH | 1943 | Xuân Quang, Tam Nông | 25-01-1969 | 5.B.4 | | 205 | TRẦN VĂN TĨNH | 1950 | Thục Luyện, Thanh Sơn | 19-04-1970 | 5.B.18 | | 206 | LÊ VĂN TĨNH | 1940 | Tiên Lương, cẩm Khê | 19-04-1968 | 5.R.16 | | 207 | NGUYỄN NGỌC TỊCH | 1933 | Đồng Luân, Thanh Thủy | 18-03-1969 | 5.R.13 | | 208 | ĐINH CÔNG TRIẾT | 1938 | Thạch Khoán, Thanh Sơn | 01-04-1967 | 5.R.8 | | 209 | CAO MINH TRIỆU | 1946 | Nghinh Xuyên, Đoan Hùng | 07-02-1969 | 5,N,23 | | 210 | NGUYỄN THANH TRÌ | 1938 | Sông Lô, Việt Trì | 21-12-1970 | 5,s,28 | | 211 | TRẦN VĂN TRÍ | 1951 | Ninh Dân, Thanh Ba | 19-11-1972 | 5,B,24 | | 212 | NGUYỄN QUANG TRUNG | 1953 | Xuân Lũng, Lâm Thao | 17-02-1972 | 5.A.13 | | 213 | HÀ QUANG TRUNG | 1947 | Điêu Lương, cẩm Khê | 21-12-1969 | 5.T.15 | | 214 | NGUYỄN BÁ TRÚ | 1948 | Hung Long, Đoan Hùng | 24-01-1968 | 5.C.31 | | 215 | NGUYỄN VĂN TUYÊN | 1952 | Vân Đồn, Đoan Hùng | 26-11-1971 | 5,R,24 | | 216 | NGUYỄN ĐÌNH TUYỂN | 1951 | Xuân Lũng, Lâm Thanh | 31-03-1971 | 5.R.21 | | 217 | PHẠM ĐÌNH TUYẾN | 1953 | Văn Lung, Phú Thọ | 16-06-1973 | 5.E.16 | | 218 | NGÔ DUY TUNG | 1941 | Hoàng Hạnh, Thanh Ba | 24-09-1972 | 5,c,28 | | 219 | NGUYỄN VĂN TÚY | 1950 | Phượng Xá, cẩm Khê | 04-12-1972 | 5,Đ,29 | | 220 | NGUYỄN VĂN TỤC | | Cao Mai, Lâm Thao | 26-11-1972 | 5.N.1 | | 221 | NGUYỄN QUANG TƯ | 1951 | Số 88, khu Cao Su Phú Thọ | 05-01-1971 | 5.P.15 | | 222 | NGUYỄN MẠNH TƯỜNG | | Hồng Đà, Tam Nông | 19-05-1968 | 5,A,27 | | 223 | TẠ XUÂN TỨ | 1940 | Xương Thịnh, cẩm Khê | 24-04-1969 | 5,A,22 | | 224 | HOÀNG KIM TỨ | 1942 | Năng Yên, Thanh Ba | 07-05-1967 | 5,Q,28 | | 225 | NGUYỄN VĂN TY | 1948 | Thanh Vân, Thanh Ba | 30-09-1968 | 5,Q,20 | | 226 | TRẦN QUỐC TÝ | 1949 | Sai Nga, cẩm Khê | 24-04-1969 | 5.T.9 | | 227 | NGUYỄN ĐỨC VI | 1945 | Thanh Xá, Thanh Ba | 25-11-1967 | 5.L.14 | | 228 | ĐỖ QUANG VINH | 1950 | Văn Lạng, Hạ Hòa | 17-04-1973 | 5.L.27 | | 229 | NGUYỄN XUÂN VŨ | 1947 | Phù Ninh, Phù Ninh | 12-02-1969 | 5,H,28 | | 230 | HÀ VĂN VŨ | 1945 | Mạm Lọng, Thanh Ba | | 5,0,18 | | 231 | LÊ THỊ NHƯ Ý | 1933 | Tiên Hòa, Phú Thọ | 11-06-1967 | 5,0,31 | | 232 | NGUYỄN HỮU YÊN | 1947 | Chí Tiên, Thanh Ba | 17-11-1969 | 5.C.12 | | 233 | LÊ DUY TIÊU | 1933 | Vụ Cầu, Hạ Hòa | 21-04-1971 | 5.S.15 | | 234 | PHẠM THÁI HỌC | 1953 | Thanh Đình, Lâm Thao | 11-12-1972 | 5.S.31 | | 235 | ĐỖ VĂN THÙY | 1942 | Thanh Vân, Thanh Ba | 21-03-1970 | N, 20 | | 236 | TRẦN HỒNG ĐỨC | 1945 | Bản Nguyên, Lâm Thao | 13-02-1973 | Đ, 5 | | 237 | TRẦN VĂN CHINH | 1953 | Vũ Cao, Hạ Hòa | 30-08-1970 | p, 10 | | 238 | TẠ QUANG TRẠCH | 1936 | Tân Dân, Hạc Trì | 26-02-1968 | | | 239 | NGUYỄN VĂN XOANG | 1933 | Ban Khoa, Hạ Hòa | 31-03-1969 | 5,R,4 | | 240 | BÙI NHƯ XUÂN | 1950 | Hợp Hải, Lâm Thao | 23-07-1972 | 5,K,25 |
Tiêu đề: Re: Huyền thoại Trường Sơn
Gửi bởi: Giangtvx trong 15 Tháng Giêng, 2016, 03:15:35 am
DANH SÁCH MỘ LIỆT SĨ TỈNH QUẢNG NINH
(http://i479.photobucket.com/albums/rr153/Giangtvx/moi/Huyen%20thoai%20Truong%20Son/19%20DANH%20SAacuteCH%20M%20LIT%20s%20%20%20QUNG%20NINH%20-%200001_zpsvvy61x2y.jpg)
(http://i479.photobucket.com/albums/rr153/Giangtvx/moi/Huyen%20thoai%20Truong%20Son/19%20DANH%20SAacuteCH%20M%20LIT%20s%20%20%20QUNG%20NINH%20-%200001a_zpsbez7xknv.jpg)
(http://i479.photobucket.com/albums/rr153/Giangtvx/moi/Huyen%20thoai%20Truong%20Son/19%20DANH%20SAacuteCH%20M%20LIT%20s%20%20%20QUNG%20NINH%20-%200001b_zpsnlyzntrx.jpg) | STT─ | ──── Họ và tên liệt sĩ──── | Năm sinh | ──── Nguyên Quán─────── | Ngày hy sinh─ | Vị trí | | 1 | LÊ QUÝ BA | 1942 | Minh Thành, Yên Hưng | 08-02-1968 | 5, A, 5 | | 2 | TRIỆU XUÂN BẢO | 1949 | Cộng Hoà, cẩm Phả | 27-12-1970 | 5, A,14 | | 3 | NGUYỄN VĂN BÁCH | 1943 | Bỉnh Ngọc, TX. Móng Cái | 20-11-1968 | 5, c, 4 | | 4 | TRẦN THANH BÌNH | 1954 | Phong Dụ, Tiên Yên | 21-11-1973 | 5, c, 15 | | 5 | DƯƠNG NGỌC BÍCH | 1951 | Lê Lợi, Hoành Bồ | 10-02-1972 | 5, B, 27 | | 6 | NGUYỄN VĂN BỚP | 1947 | Liên Vi, Yên Hưng | 08-02-1972 | 5, A, 7 | | 7 | BÙI QUYẾT CHIẾN | 1949 | Vạn Ninh, Móng Cái | 17-03-1970 | 5, A, 9 | | 8 | NGUYỄN NGỌC CHÍ | 1941 | Việt Hưng, Hoành Bồ | 12-05-1969 | 5, C,1 | | 9 | DƯƠNG VĂN CHĨNH | 1955 | Hưng Đạo, Đông Triều | 29-01-1975 | 5, c, 23 | | 10 | LÂM KHẾCH CHỐNG | 1944 | Tiên Lãng, Tiên Yên | 03-07-1972 | 5, A, 24 | | 11 | ĐẶNG QUỐC CHỨC | 1955 | Kim Sơn, Đông Triểu | 25-06-1974 | 5, c, 18 | | 12 | HỶ MINH COÓNG | 1948 | Vĩnh Trung, Móng Cái | 20-11-1969 | 5, B, 21 | | 13 | HOÀNG VĂN CỬ | 1948 | Tiến Tới, Hải Hà | 22-01-1971 | 5, A, 29 | | 14 | CAO VĂN CỬ | 1954 | Phương Đông, Uông Bí | 01-04-1973 | 5, c, 12 | | 15 | NGUYỄN THANH DẬT | 1946 | Trà Cổ, Móng Cái | 32-12-1971 | 5, A, 15 | | 16 | LÀI VĂN DIÊM | 1949 | Tình Húc, Bình Liêu | 05-04-1971 | 5, B, 20 | | 17 | XI PHÙ DIÊNG | | 62 phô' Hà Côi | 21-03-1969 | 5, A, 10 | | 18 | LỒNG VIẾT DŨNG | 1947 | Đién Xá, Tiên Yên | 14-01-1972 | 5, B, 16 | | 19 | NGUYỄN THANH ĐẮC | 1949 | Liên Hoầ, Yên Hưng | 06-01-1971 | 5, A, 1 | | 20 | NGUYỄN VĂN ĐẮC | 1948 | Số 17/20 Phố Mới, Hạ Long | 08-03-1969 | 5, B, 15 | | 21 | GIỀNG VĂN ĐIỆN | | Thanh Y, Quảng Hà | | 5, c, 8 | | 22 | LÊ ĐÌNH ĐÔNG | 1945 | Đắm Hà, Đầm Hà | 26-10-1969 | 5, A, 23 | | 23 | VƯ VĂN ĐƯỢC | 1945 | Yên Hải, Yên Hưng | 21-11-1968 | 5, A, 11 | | 24 | VŨ NGỌC GIẢNG | 1947 | Phong Hải, Yên Hưng | 08-07-1971 | 5, B, 12 | | 25 | HOÀNG XUÂN HẢI | 1951 | Vô Ngại, Bình Liệu | 07-03-1972 | 5, A, 25 | | 26 | TRẦN VĂN HỘ | 1938 | Tân Việt, Đông Triều | 22-10-1969 | 5, c, 9 | | 27 | NGUYỄN VĂN HUỆ | 1944 | Nguyễn Huệ, Đông Triều | 30-09-1971 | 5, A, 18 | | 28 | LÊ TUẤN KHANH | 1941 | Nam Hoà, Yên Hưng | 18-02-1969 | 5, A, 3 | | 29 | PHÚN SẦU KHIỀNG | 1947 | Tân Bình, Đầm Hà | 20-01-1971 | 5, A, 27 | | 30 | NGUYỄN VĂN TANH | 1942 | Liên Vị, Yên Hưng | 25-11-1971 | 5. A, 16 | | 31 | CHỂNH SÙI LÀN | 1953 | Nam Sơn, Ba Chẽ | 30-12-1973 | 5, c, 17 | | 32 | TRẦN QUỐC LẬP | 1942 | Lê Lợi, Hoành Bồ | 30-08-1970 | 5, A, 12 | | 33 | HOÀNG VĂN LIẾNG | 1950 | Vạn Ninh, Móng Cải | 11-06-1970 | 5, A, 20 | | 34 | TRƯƠNG BÁ LƯƠNG | | Thượng Yên Công, Uông Bí | 11-01-1972 | 5, c, 14 | | 35 | TRẦN THANH LƯƠNG | 1950 | Liên Hoầ, Yên Hưng | 19-10-1974 | 5, c, 11 | | 36 | NGÔ VĂN LỲ | 1948 | Hoàng Quế, Đông Triều | 05-04-1970 | 5, A, 21 | | 37 | NGUYỄN VĂN MẠNH | 1944 | Nguyễn Huệ, Đông Triều | 13-03-1970 | 5, c, 4 | | 38 | HÀ CÔNG MIỄN | 1944 | Đầm Hà, Đầm Hà | 21-09-1972 | 5, B, 6 | | 39 | LÝ NGỌC MINH | 1949 | Tình Húc, Bình Liêu | 26-02-1973 | 5, A, 26 | | 40 | ĐÀO CÔNG MINH | | Số 54 Phố Chợ, Hạ Long | 02-04-1969 | 5, B, 10 | | 41 | DƯƠNG VĂN MINH | 1950 | Đại Bỉnh, Đầm Hà | 10-01-1971 | 5, c, 10 | | 42 | NGUYỄN TUẤN MƯỜI | 1948 | Khu 1TT. Quảng Yên, Yên Hưng | 24-11-1971 | 5, A, 28 | | 43 | HOÀNG VĂN NGUYÊN | 1945 | Kiên Mộc/Đình Lập | 28-09-1968 | 5, A, 13 | | 44 | BÙI VĂN NINH | 1953 | Cao Thắng, Hồng Gai | 08-12-1972 | 5, A, 4 | | 45 | NGUYỄN THẾ OANH | 1948 | Trà Cổ, Móng Cái | 26-10-1968 | 5, B, 2 | | 46 | VŨ KIM ỔN | 1949 | Bỉnh Ngọc, Móng Cải | 11-08-1972 | 5, B, 5 | | 47 | LỘC VĂN PHÁT | 1942 | Vĩnh Trung, Móng Cái | 15-10-1972 | 5, B, 22 | | 48 | PHÙNG VĂN PHÀU | 1950 | Tỉnh Húc, Bình Liêu | 24-04-1970 | 5, c, 20 | | 49 | NHÌN DỊCH QUÁY | | Quất Đoài, Hà Cối | 21-03-1969 | 5, B, 14 | | 50 | NGÔ VĂN QUÂN | 1950 | Xuân Lan, Móng Cái | 28-02-1969 | 5, B, 9 | | 51 | NGUYỄN KHÔNG QUÂN | 1956 | HTX Tháng 8, Móng Cái | 14-07-1974 | 5, c, 16 | | 52 | HOÀNG XUÂN QUÝ | 1948 | Quốc Động, Móng Cái | 28-02-1973 | 5, A, 6 | | 53 | XÌ CUN SÁNG | | Hà Cối Nam, Quảng Hà | 21-03-1969 | 5, B, 11 | | 54 | NGÔ QUANG SOẠN | | Bình Khê, Đông Triều | 22-03-1973 | 5, B, 4 | | 55 | KỲ DÒNG SÔNG | 1949 | Bắc Xá, Đình Lập | 03-05-1972 | 5, B, 1 | | 56 | NGUYỄN NGỌC SỰ | 1948 | Vườn Thông, Đông Triều | 31-10-1973 | 5, c, 19 | | 57 | NGUYỄN VĂN TẤT | 1946 | Phủ Hải, Quảng Hà | 13-05-1971 | 5, A, 2 | | 58 | TRẦN XUÂN THANH | 1948 | Trà Cổ, Móng Cái | 23-12-1970 | 5, B, 8 | | 59 | VŨ TIỂN THẮNG | 1947 | Đai Bỉnh, Đầm Hà | 24-12-1969 | 5,A, 17 | | 60 | NGUYỄN VĂN THÂN | 1945 | Hà Tu, Hạ Long | 13-06-1969 | 5, B, 24 | | 61 | TRƯƠNG NGỌC THẤY | | Số 64 Văn Đông, Hồng Gai | 21-03-1969 | 5, B, 18 | | 62 | PHẠM HUY THI | 1948 | Số 3 Hồ Tùng Mậu, TX. cẩm Phả | 05-12-1968 | 5, B, 17 | | 63 | TRẦN QUANG THỊNH | 1950 | Số 18 Hữu Nghị, Hạ Long | 29-10-1968 | 5, B, 3 | | 64 | HOÀNG TIẾN THON | 1950 | Vĩnh Thực, Móng Cái | 17-04-1970 | 5, c, 6 | | 65 | HOÀNG LẬP THÔNG | 1945 | Hà Đông, Đàm Hà | 12-08-1968 | 5, A, 8 | | 66 | LƯU VĂN THỜI | | Nam Hoả, Yên Hưng | 21-03-1969 | 5, c, 5 | | 67 | NGUYỄN CÔNG THỰC | 1943 | Hà Tu, Hạ Long | 10-09-1968 | 5, B, 25 | | 68 | NÔNG VĨNH TIẾN | 1949 | Bích Xá, Đình Lập | 18-10-1970 | 5, B, 7 | | 69 | PHẠM XUÂN TÌNH | 1951 | Đại Bình, Đầm Hà | 19-04-1971 | 5, B, 19 | | 70 | LĂNG VĂN TÍNH | 1954 | Minh Thành, Yên Hưng | 05-07-1975 | 5, c, 22 | | 71 | NGUYỄN VĂN TRĂM | | Đình Lập, Quảng Ninh | 24-10-1971 | 5, B, 23 | | 72 | NGUYỄN HỮU TRỌNG | 1949 | Quan Lan, cẩm Phả | 19-02-1969 | 5, A, 19 | | 73 | NGUYỄN VIẾT TÙNG | 1949 | Thuỷ An, Đông Triều | 16-07-1974 | 5, c, 3 | | 74 | HOÀNG SINH VIÊN | 1942 | Dực Yên, Đầm Hà | 16-12-1969 | 5, B, 28 | | 75 | NGÔ VĂN VIỄN | 1937 | Đầm Hà, Đầm Hà | 29-10-1968 | 5, c, 2 | | 76 | TRẦN VĂN VIỆT | 1952 | Hà Lâm, Hạ Long | 08-12-1972 | 5, c, 7 | | 77 | HAN CHỐNG VỒ | 1947 | Lập Mã, Đầm Hà | 07-09-1970 | 5, c, 13 | | 78 | HOÀNG CHẤN VŨ | | Hà Cối, Hà Cối | 21-03-1969 | 5, B, 13 | | 79 | NGUYỄN MINH VỪNG | 1940 | Ngọc Vừng, cẩm Phả | 27-11-1968 | 5, B, 29 |
Tiêu đề: Re: Huyền thoại Trường Sơn
Gửi bởi: Giangtvx trong 16 Tháng Giêng, 2016, 08:56:44 am
DANH SÁCH MỘ LIỆT SĨ HẢI PHÒNG
(http://i479.photobucket.com/albums/rr153/Giangtvx/moi/Huyen%20thoai%20Truong%20Son/19%20DANH%20SAacuteCH%20M%20LIT%20s%20%20%20QUNG%20NINH%20-%200004_zpswngdhpop.jpg)
(http://i479.photobucket.com/albums/rr153/Giangtvx/moi/Huyen%20thoai%20Truong%20Son/19%20DANH%20SAacuteCH%20M%20LIT%20s%20%20%20QUNG%20NINH%20-%200004a_zpsmbtldhxv.jpg)
| STT─ | ──── Họ và tên liệt sĩ──── | Năm sinh | ──── Nguyên Quán─────── | Ngày hy sinh─ | Vị trí | | 1 | ĐOÀN ĐÌNH AN | 1950 | Số 1/4 Dư Hàng, Lê Chân | 03-07-1971 | 5, c, 2 | | 2 | NGUYỄN VĂN AN | 1948 | Số 20/13 Cầu Đất, Ngô Quyển | 15-03-1968 | 5, E, 24 | | 3 | NGUYỄN PHÚ ĂNG | 1945 | Thuỷ Triều, Thuỷ Nguyên | 04-01-1969 | 5, B, 26 | | 4 | ĐOÀN VĂN BA | 1946 | Toàn Thắng, Tiên Lãng | 02-12-1969 | 5, A, 39 | | 5 | NGUYỄN ĐÌNH BA | | Hòa Quang, Cát Hải | 15-05-1972 | 5, G, 38 | | 6 | HỒ VĂN BAO | 1955 | Tân Tiến, An Dương | 07-02-1974 | 5. Đ. 19 | | 7 | HOÀNG GIA BÁN | 1952 | Tô Hiệu, Lê Chân | 04-01-1971 | 5, E, 26 | | 8 | LÊ NGỌC BẢO | 1948 | Hoàng Văn Thụ, Kiến An | 25-11-1968 | 5, B, 32 | | 9 | VŨ CÔNG BÁ | 1947 | Quyết Tiến, Tiên Lãng | 16-03-1968 | 5, c, 14 | | 10 | NGUYỄN TIẾN BẾN | 1952 | Nhân Hòa, Vĩnh Bảo | 27-03-1971 | 5, E, 14 | | 11 | NGUYỄN HỮU BÌNH | 1951 | Vĩnh Bình, Vĩnh Bảo | 29-04-1971 | 5, Đ, 1 | | 12 | NGUYỄN XUÂN BÌNH | 1942 | An Hồng, An Dương | 13-10-1969 | 5, E, 4 | | 13 | LƯU VĂN BỊ | 1941 | Quang Phục, Tiên Lãng | 17-12-1971 | 5, c, 20 | | 14 | CAO VĂN BỔNG | 1951 | Ngũ Lão, An Thụy | 21-03-1971 | 5, E, 7 | | 15 | NGUYỄN VĂN BỘP | 1942 | Đồng Sơn, Thuỷ Nguyên | 28-01-1972 | 5, Đ, 38 | | 16 | TRẦN VĂN CAO | 1951 | Tràng Cát, Quận An Hải | 25-04-1975 | 5, E, 13 | | 17 | NGUYỄN XUÂN CÀN | 1942 | Thanh Lương, Vinh Bảo | 24-12-1972 | 5, Đ, 39 | | 18 | NGUYỄN VĂN CÂU | 1951 | Trung Hầ.Thuỷ Nguyên | 26-10-1972 | 5.G.14 | | 19 | TRẦN SỸ CẦU | 1945 | Đông Tiến, Hải An | 28-12-1969 | 5, A, 29 | | 20 | LÊ NGỌC CẨM | 1947 | Số 156ATÔ Hiệu, Hải Phòng | 23-04-1969 | 5, B, 28 | | 21 | BÙI VĂN CẨN | 1951 | Thái Sơn, An Lão | 10-06-1972 | 5, B, 33 | | 22 | ĐÀO TRỌNG CHIỂU | | Vĩnh Long, Vĩnh Bảo | 22-03-1969 | 5, D, 11 | | 23 | NGUYỄN VĂN CHÍ | 1953 | Lê Lợi, An Dương | 04-08-1971 | 5, B, 35 | | 24 | NGUYỄN HỮU CHÍ | 1947 | Tràng Cát, Q. Hải An | 13-05-1968 | 5, E, 19 | | 25 | VŨ VĂN CHÍCH | 1946 | Vinh Quang, Tiên Lãng | 21-11-1972 | 5, B, 40 | | 26 | NGUYỄN TRUNG CHÍNH | 1945 | Vĩnh Tiến, Vĩnh Bảo | 05-05-1969 | 5, E, 11 | | 27 | NGUYỄN TRỌNG CHÍNH | 1943 | Phố Hạ Lý, Thi Sách | 29-12-1966 | 5, C.5 | | 28 | TRỊNH VĂN CHỚT | 1950 | Thanh Sơn, Kiến Thụy | 25-01-1969 | 5, c, 7 | | 29 | VŨ VĂN CHU | 1946 | Tiên Minh, Tiên Lãng | 17-03-1970 | 5, B, 4 | | 30 | HOÀNG VĂN CHUNG | 1950 | Quang Hưng, An Lão | 12-04-1970 | 5, B, 14 | | 31 | NGUYỄN CÔN | 1949 | An Thọ, An Lão | 25-11-1971 | 5, B, 30 | | 32 | NGUYỄN TRỌNG CÔN | 1940 | Công Hiên, Vĩnh Bảo | 06-08-1968 | 5, B, 3 | | 33 | ĐỖ ĐỨC CUNG | 1948 | Kiến Quốc, Kiến Thụy | 05-02-1971 | 5, E, 17 | | 34 | ĐỖ QUỐC CƯỜNG | 1947 | An Thuỵ, An Thuỵ | 03-08-1971 | 5, Đ, 23 | | 35 | NGUYỄN QUANG CƯỜNG | 1949 | An Thái, An Lão | 04-01-1971 | 5, B, 16 | | 36 | LÊ QUANG DẢNH | 1950 | Vinh Quang, Tiên Lãng | 02-12-1969 | 5, c, 34 | | 37 | NGUYỄN VĂN DIẾN | 1953 | Hửu Bằng, Kiến Thụy | 03-04-1972 | 5, A, 2 | | 38 | PHẠM QUỐC ĐANG | 1949 | Số 57 Trần Nguyên Hãn | 10-10-1969 | 5, B, 47 | | 39 | NGUYỄN ĐÌNH ĐÀM | 1945 | Cổ Am, Vĩnh Bảo | 24-11-1970 | 5, Đ, 8 | | 40 | NGUYỄN HOÀI ĐẢM | 1943 | Tân Viên, An Lão | 06-03-1972 | 5, B, 44 | | 41 | VŨ VĂN ĐÁT | 1953 | Tân Dân, Yên Lão | 16-05-1972 | 5, G, 21 | | 42 | VŨ VĂN ĐẠT | 1938 | Trấn Dương, VTnh Bảo | 30-12-1971 | 5, B, 21 | | 43 | PHẠM VĂN ĐIỆP | 1945 | Ngọc Xuyên, Đồ Sơn | 03-04-1973 | 5, G, 12 | | 44 | NGUYỄN CÔNG ĐỈNH | 1946 | Hồng Phong, An Dương | 24-02-1967 | 5, A, 7 | | 45 | ĐOÀN VĂN ĐỊNH | 1944 | Cấp Tiến, Tiên Lãng | 21-03-1967 | 5, E, 2 | | 46 | LƯU VĂN DƯƠNG | 1954 | Đức Hợp, Kiến Thụy | 08-10-1973 | 5, c, 35 | | 47 | NGUYỄN TIẾN DOẢN | 1951 | Tân Tiến, An Dương | 22-07-1972 | 5, D, 6 | | 48 | NGUYỄN XUÂN DỌ | 1953 | Hoàng Đông, Thuỷ Nguyên | 19-01-1972 | 5, G, 36 | | 49 | NGÔ TRỌNG ĐIỂM | 1949 | Tân Hưng, Vĩnh Bảo | 19-07-1968 | 5, G, 31 | | 50 | NGUYỄN VĂN ĐỐNG | 1947 | Ngõ 212 Tô Hiệu, Lê Chân | 14-02-1974 | 5, G, 23 | | 51 | PHẠM VĂN ĐÔ | 1935 | Ngũ Lão, Thuỷ Nguyên | 02-12-1969 | 5, c, 13 | | 52 | TRƯƠNG VĂN ĐUA | 1951 | Đặng Cường, An Dương | 17-02-1973 | 5, G, 39 | | 53 | NGUYỄN ĐÌNH ĐỨC | 1948 | Sô' 58 Dư Hàng Kênh | 14-04-1972 | 5, B, 17 | | 54 | VŨ THỊ GAN | 1952 | Chính Mỹ, Thuỷ Nguyên | 17-03-1974 | 5, G, 25 | | 55 | NGUYỄN HỬU GIANG | 1951 | Dư Hàng,Lê Chân | 05-03-1971 | 5, G, 20 | | 56 | NGUYỀN VĂN GIANG | 1946 | Hoà Nghĩa, Kiến Thụy | 30-11-1969 | 5, A, 41 | | 57 | ĐINH KHẮN GIANG | 1952 | Phả Lễ, Thuỷ Nguyên | 18-10-1974 | 5, E, 16 | | 58 | TÔ MINH GIÁO | 1942 | Đồng Bài, Cát Hải | 26-06-1972 | 5, c, 27 | | 59 | LÊ ĐÌNH HÀI | | Số 31 Lê Lợi, Kiến An | 06-03-1974 | 5, G, 41 | | 60 | NGÔ VĂN HẢI | 1952 | Đoàn Lập,Tiên Lãng | | 5, E, 1 | | 61 | ĐINH ĐÌNH HẢI | 1949 | Ngọc Hải, Đồ Sơn | 20-11-1971 | 5,Đ, 22 | | 62 | PHẠM BÌNH HÁN | 1945 | Thuận Thiên, Kiến Thụy | 26-04-1971 | 5, G, 5 | | 63 | NGUYỄN VĂN HẠ | | Ngũ Lão, Thuỷ Nguyên | 21-12-1973 | 5.E.31 | | 64 | NGUYỄN VĂN HẠNH | 1944 | Số 19/214 Lê Lợi, cx Định | 07-04-1970 | 5, A, 16 | | 65 | VŨ MẠNH HIẾN | 1952 | Hoàng Đông, Thuỷ Nguyên | 07-10-1972 | 5, A, 22 | | 66 | ĐỖ HOÀNG HIỀN | 1935 | An Hưng, An Dương | 20-10-1970 | 5, B, 1 | | 67 | NGUYỄN TRỌNG HIỀN | 1952 | Hoàng Động, Thuỷ Nguyên | 07-10-1972 | 5, E, 38 | | 68 | NGUYỄN TƯỜNG HIỀN | 1947 | Đoàn Lập, Tiên Lãng | 21-01-1971 | 5, A, 6 | | 69 | PHẠM VĂN HIẾU | 1944 | Tú Sơn, Kiến Thụy | 01-05-1968 | 5, E, 23 | | 70 | NGUYỄN VĂN HIỆP | 1952 | Cao Nhân, Thuỷ Nguyên | 12-05-1969 | 5, G, 17 | | 71 | LÊ VĂN HIỆP | 1934 | Nam Sơn, An Hải | 12-02-1969 | 5, E, 27 | | 72 | ĐOÀN VĂN HÒA | 1952 | Cấp Tiến, Tiên Lãng | 23-08-1971 | 5, c, 37 | | 73 | LÊ VĂN HÒA | 1951 | An Hưng, An Dương | 01-06-1971 | 5, c, 18 | | 74 | TRẦN QUANG HÒA | 1948 | An Hưng, Vĩnh Bảo | 31-01-1972 | 5, E, 9 | | 75 | NGUYỄN VĂN HÒA | 1955 | Số 12 Khu Tân Lập, cx Định | 10-02-1974 | 5, G, 23 | | 76 | ĐỖ XUÂN HOÀN | | Liên Am, Vĩnh Bảo | 11-12-1967 | 5, E, 39 | | 77 | HOÀNG VĂN HOẠT | 1946 | Đồng Minh, Vĩnh Bảo | 20-09-1967 | 5, c, 3 | | 78 | NGUYỄN VĂN HOÀNG | 1952 | Kiến Thiết, Tiên Lãng | 14-07-1971 | 5, A, 14 | | 79 | TRỊNH KHẮC HỢI | 1942 | Hoà Binh, Vĩnh Bảo | 25-02-1968 | 5, A, 4 | | 80 | NGUYỄN XUÂN HỢI | 1948 | Vĩnh An, Vĩnh Bảo | 23-06-1972 | 5, B, 39 | | 81 | LÊ THANH HUÂN | 1945 | SỐ 8B Đường ngã 5, Hải Phòng | 11-06-1968 | 5, E, 3 | | 82’ | PHẠM NGỌC HUẤN | 1950 | Tân Trào, Kiến Thụy | 21-05-1971 | 5, Đ, 15 | | 83 | TRỊNH TIẾN HUẤN | 1937 | Mỹ Đức, An Lão | 21-02-1969 | 5, E, 22 | | 84 | TẠ QUỐC HUY | 1950 | Yên Lãng, Yên Lãng | 16-04-1974 | 5, c, 29 | | 85 | NGUYỄN ĐỨC HÙNG | 1933 | Tam Hưng, Thuỷ Nguyên | 24-04-1971 | 5, A, 17 | | 86 | NGUYỄN VĂN HÙNG | 1932 | Số2b Tự Do, Hồng Bàng | 23-02-1967 | 5, A, 18 | | 87 | TRƯƠNG VĂN HƯNG | 1950 | Cát Cụt, Lê Chân | 02-05-1971 | 5,0,17 | | 88 | VŨ THẾ HƯNG | 1952 | An Hổng, An Dương | 24-06-1974 | 5, c, 42 | | 89 | PHẠM VĂN HỮU | 1935 | Quang Phục, Tiên Lãng | 01-09-1970 | 5, c, 15 | | 90 | NGUYỄN VĂN HỶ | 1950 | Số 18 Thuỷ Sơn, Thuỷ Nguyên | 19-10-1970 | 5, A, 11 | | 91 | HOÀNG VĂN KẼ | 1952 | Thái Sơn, An Lão | 17-12-1972 | 5, A, 32 | | 92 | NGUYỄN KHẮC KEM | 1952 | Ngũ Đoan, Kiến Thụy | 15-07-1972 | 5, B, 29 | | 93 | PHẠM TUẤN KHANG | 1950 | Hoa Đông, Thuỷ Nguyên | 26-10-1972 | 5, A, 34 | | 94 | ĐINH TRỌNG KHANH | 1952 | Bắc Hà, Thị xã Kiến An | 15-07-1972 | 5, A, 42 | | 95 | BÙI HỬU KHẢN | 1950 | Ngũ Đoan, Kiến Thụy | 18-12-1972 | 5, E, 8 | | 96 | LƯU VĂN KHÁNH | | Quang Phục, Tiên Lãng | 30-10-1968 | 5, c, 30 | | 97 | CÙ VĂN KHEO | 1945 | Lưu Kiến, Thuỷ Nguyên | 08-02-1972 | 5, c, 3 | | 98 | HOÀNG ĐÌNH KHUÊ | 1945 | Bàn La, Kiến Thụy | 24-02-1967 | 5, c, 45 | | 99 | NGUYỄN VĂN KHUYÊN | 1948 | Minh Đức, Thuỷ Nguyên | 21-04-1970 | 5, B, 13 | | 100 | VŨ TIẾN KHUYỆNH | 1946 | Hùng Thắng, Tiên Lãng | 30-12-1971 | 5, E, 35 |
Tiêu đề: Re: Huyền thoại Trường Sơn
Gửi bởi: Giangtvx trong 17 Tháng Giêng, 2016, 05:32:00 am
DANH SÁCH MỘ LIỆT SĨ HẢI PHÒNG (tiếp) | STT─ | ──── Họ và tên liệt sĩ──── | Năm sinh | ──── Nguyên Quán─────── | Ngày hy sinh─ | Vị trí | | 101 | VŨ VĂN KHÚC | 1948 | Vinh Quang, Tiên Lãng | 28-10-1971 | 5, G, 2 | | 102 | ĐINH QUANG KIÊN | 1937 | Việt Tiến, Vĩnh Bảo | 25-05-1966 | 5, c, 39 | | 103 | NGUYỄN VĂN KIỂM | 1935 | Vĩnh Long, Vĩnh Bảo | 18-12-1967 | 5, c, 6 | | 104 | NGUYỄN VĂN KIM | 1952 | Chấn Hưng, Tiên Lãng | 02-10-1972 | 5, A, 45 | | 105 | TRẦN VĂN KÌN | 1952 | Đa Phúc, Kiến Thụy | 03-11-1972 | 5, A, 1 | | 106 | LÊ HỒNG KỲ | | Trường Thọ, An Lão | 08-05-1968 | 5, B, 5 | | 107 | HOÀNG VĂN KÝ | 1940 | Phù Liên, An Lão | 17-01-1968 | 5, E, 30 | | 108 | VŨ VĂN LANH | 1947 | Kiên Thiết, Tiên Lãng | 03-12-1971 | 5, c, 23 | | 109 | ĐẶNG DUY LẠC | 1948 | Tam Cường, Vĩnh Bảo | 12-09-1971 | 5, c, 19 | | 110 | VŨ THÀNH LÂM | 1949 | Quyết Tiến, Tiên Lãng | 05-05-1971 | 5, B, 43 | | 111 | NGUYỄN TRUNG LÂM | 1947 | Cao Minh, Vĩnh Bảo | 29-03-1971 | 5, c, 31 | | 112 | TRẦN VĂN LẦN | 1953 | Hùng Thắng, Tiên Lãng | 17-07-1972 | 5, c, 17 | | 113 | ĐINH CHÍNH LỘC | 1949 | Lập Lẽ, Thuỷ Nguyên | 25-05-1971 | 5, c, 22 | | 114 | LÊ QUANG LÊ | 1945 | SỐ 3, Ngõ 221 Lê Lợi, Hải Phòng | 25-10-1968 | 5, B, 36 | | 115 | ĐỖ VĂN LIỀU | 1955 | Kênh Giang, Thuỷ Nguyên | 22-11-1974 | 5, B, 23 | | 116 | LÊ MINH LIỆU | 1947 | An Sơn, Thuỷ Nguyên | 20-11-1968 | 5, B, 31 | | 117 | PHẠM VIẾT LONG | 1952 | Hoa Đông, Thuỷ Nguyên | 26-10-1972 | 5, A, 24 | | 118 | LƯƠNG VĂN LỘC | 1945 | Giang Kênh, Thuỷ Nguyên | 31-12-1972 | 5, Đ, 34 | | 119 | NGUYỄN VĂN LƠ | 1952 | Đại Bản, An Dương | 26-10-1972 | 5, A, 28 | | 120 | NGUYỄN VĂN LONG | 1952 | Tân Phong, Kiến Thụy | 26-12-1972 | 5, A, 25 | | 121 | NGUYỄN VĂN LƯỠNG | 1937 | Vĩnh An, Vĩnh Bảo | 15-12-1966 | 5, B, 38 | | 122 | ĐỖ HUY LƯƠNG | 1943 | Minh Tân, Thuỷ Nguyên | 04-06-1967 | 5, Đ, 43 | | 123 | TRẦN VĂN LƯU | | Hiệp Hoầ, Vĩnh Bảo | 27-06-1971 | 5, Đ, 30 | | 124 | ĐẶNG VĂN LÝ | 1953 | Nam Sơn, An Dương | 17-04-1974 | 5, G, 22 | | 125 | VŨ TẤT LÝ | | Hùng Thắng, Tiên Lãng | 07-08-1968 | 5, G, 30 | | 126 | ĐÀO XUÂN MAI | 1948 | Hoà Bình, Vĩnh Bảo | 12-07-1971 | 5, c, 11 | | 127 | ĐÀO ĐỨC MẠNH | 1940 | Hưng Đạo, Kiến Thụy | 06-04-1969 | 5, c, 28 | | 128 | NGUYỄN TRỌNG MẤN | 1953 | Chấn Hưng, Tiên Lãng | 15-10-1972 | 5, Đ, 35 | | 129 | NGUYỄN VĂN MỌT | 1939 | Lưu Kiếm, Thuỷ Nguyên | 19-01-1968 | 5, A, 36 | | 130 | NGUYỄN VĂN MƯU | 1943 | Đông Hải, Hải An | 27-02-1969 | 5, M, 13 | | 131 | NGUYỄN VĂN MỪNG | 1947 | Mỹ Đông, Thuỷ Nguyên | 13-05-1968 | 5, B, 34 | | 132 | NGUYỄN ĐẮC NAM | 1942 | Hùng Vương, An Hải | 30-11-1969 | 5, A, 37 | | 133 | TRẦN VĂN NAM | 1944 | Lâm Đồng, Thuỷ Nguyên | 04-05-1969 | 5, E, 18 | | 134 | ĐÀM VĂN NAM | 1943 | Lâm Động, Thuỷ Nguyên | 15-03-1969 | 5, B, 46 | | 135 | VŨ TRỌNG NĂM | 1943 | Đông Hải, Hải An | 03-02-1971 | 5, E, 37 | | 136 | NGUYỄN ĐÌNH NĂNG | 1955 | Trường Sơn, An Thụy | 10-07-1974 | 5, E, 33 | | 137 | NGUYỄN DUY NGHIÊM | 1947 | Số 21, Lý Thường Kiệt | 26-01-1971 | 5, Đ, 12 | | 138 | ĐÀO NGỌC NGUYÊN | 1948 | Số 5/18 An Dương, Lê Chân | 20-05-1971 | 5, A, 15 | | 139 | ĐẶNG VĂN NGỮ | 1942 | An Thái, An Lão | 31-01-1966 | 5, c, 40 | | 140 | DƯƠNG ĐỨC NHÁNG | 1950 | Quang Trung, An Lão | 23-10-1972 | 5, A, 26 | | 141 | BÙI VĂN NHẮC | 1952 | Minh Đức, Thuỷ Nguyên | 21-03-1971 | 5, Đ, 5 | | 142 | .NGUYỄN VĂN NHẬT | 1950 | An Hưng, An Hải | 15-07-1973 | Đ,40 | | 143 | NGUYỄN VĂN NHIỂU | | Mỹ Thuật, Thuỷ Nguyên | 03-08-1972 | 5, A, 9 | | 144 | ĐỖ TRUNG NHỚN | 1943 | Cổ Am, Vĩnh Bảo | 05-09-1968 | 5, Đ, 37 | | 145 | ĐỖ QUY NHƠN | 1947 | Tiến Thắng, Tiên Lãng | 27-04-1970 | 5, B, 14 | | 146 | PHẠM VĂN NHỞ | 1952 | Liên Khê, Thuỷ Nguyên | 09-11-1971 | 5.Đ.7 | | 147 | PHẠM VĂN NHUẾ | | Tiến Thắng, Tiên Lâng | 12-1970 | 5, B, 22 | | 148 | PHẠM VĂN NHỤ | 1940 | Hoà Bình, Thuỷ Nguyên | 08-02-1970 | 5, Đ, 29 | | 149 | ĐỖ HỒNG NHƯƠNG | 1945 | Hưng Đạo, Kiến Thụy | 10-08-1966 | 5, c, 48 | | 150 | PHẠM THỊ NINH | 1953 | SỐ 36 Ngô Quyén, Hải Phòng | 30-01-1973 | 5, B, 24 | | 151 | NGUYỄN KHẮC NINH | 1955 | Phù Ninh, Thuỷ Nguyên | 28-12-1974 | 5, G, 32 | | 152 | ĐỒNG VĂN NÓI | 1945 | Hưng Đạo, Kiến Thụy | 18-04-1971 | 5, G, 16 | | 153 | NGUYỄN VĂN NỘI | 1942 | Nhân Hoà, Vĩnh Bảo | 19-03-1967 | 5, Đ, 46 | | 154 | BÙI VĂN NÙNG | 1947 | Quốc Tuấn, An Dương | 19-12-1968 | 5, c, 4 | | 155 | NGUYỄN VĂN NÚI | 1945 | Đoàn Xá, Kiến Thụy | 15-02-1967 | 5, A, 40 | | 156 | HOÀNG VĂN ÒM | 1949 | Giang Biên, Vĩnh Bảo | 05-01-1971 | 5, A, 7 | | 157 | MAI VĂN PHAN | 1953 | Đại Thắng, Tiên Lãng | 08-07-1971 | 5,A, 13 | | 158 | BÙI VĂN PHÁI | 1947 | Lê Lợi, An Dương | 27-01-1972 | 5, B, 19 | | 159 | ĐẶNG XUÂN PHẨM | 1952 | Việt Tiến, Vinh Bảo | 27-05-1971 | 5, B, 6 | | 160 | NGUYỄN ĐỨC PHIÊN | 1950 | An Hưng, An Dương | 13-04-1970 | 5, c, 16 | | 161 | NGUYỄN VĂN PHÒNG | 1941 | Chi Lăng, Hồng Bàng | 30-12-1966 | 5, E, 25 | | 162 | NGUYỄN QUỐC PHÒNG | 1943 | Đương Quang, Thuỷ Nguyên | 10-11-1967 | 5, Đ, 45 | | 163 | ĐỖ ĐỨC PHÚ | 1936 | Đại Hà, Kiến Thụy | 26-11-1968 | 5, B, 45 | | 164 | PHẠM VĂN PHÚC | 1955 | Tân Trào, Kiến Thụy | 06-03-1974 | 5, E, 32 | | 165 | TRẦN QUANG PHÙNG | 1953 | Hoa Động, Thuỷ Nguyên | 24-01-1972 | 5, E, 20 | | 166 | PHẠM DOÃN PHỤNG | 1947 | Hoà Bình, Vĩnh Bảo | 23-07-1968 | 5, A, 46 | | 167 | TRẦN ĐỨC PHƯƠNG | 1952 | Số 190 Phan Bội Châu | 19-12-1972 | 5, A, 33 | | 168 | NGUYỄN HỒNG PHƯƠNG | 1950 | Vinh Quang, Tiên Lãng | 27-03-1971 | 5, G, 15 | | 169 | LÊ QUỐC QUANG | 1951 | Số 3 Thuận Hải, Hai Bà Trưng | 06-12-1972 | 5, A, 31 | | 170 | HOÀNG VINH QUANG | 1945 | Bắc Sơn, Kiến An | 01-05-1971 | 5, c, 21 | | 171 | NGUYỄN VĂN QUAN | 1953 | Bát Trang, An Lão | 05-03-1971 | 5, G, 27 | | 172 | VŨ VĂN QUẦN | | Trung Lập, Vinh Bảo | 12-04-1969 | 5, E, 21 | | 173 | PHẠM XUÂN QUY | 1936 | Chiến Thắng, An Lão | 04-06-1970 | 5, E, 36 | | 174 | PHÙNG VĂN QUYẾN | | Dư Hàng, Lê Chân | 12-12-1967 | 5, Đ, 10 | | 175 | NGUYỄN VĂN QUYẾT | 1953 | Đoàn Lập, Tiên Lãng | 19-05-1971 | 5, E, 12 | | 176 | VŨ VĂN QUỲNH | 1944 | Hùng Thắng, Tiên Lãng | 23-09-1970 | 5, B, 7 | | 177 | PHẠM VĂN QUỲNH | 1951 | Tân Hưng, Vĩnh Bảo | 07-01-1968 | 5, c, 10 | | 178 | VŨ THỊ QUỲNH | 1953 | Số 38 Bạch Đằng, Hồng Bàng | 26-02-1972 | 5, E, 34 | | 179 | NGUYỄN HỮU QUÝ | 1948 | An Thọ, An Lão | 17-12-1971 | 5. A, 19 | | 180 | NGUYỄN NGỌC QUÝ | 1953 | Số 10/7 Đông Kim, Lê Chân | 08-02-1973 | 5, G, 8 | | 181 | TẠ VĂN RẠN | 1953 | Quốc Tuấn, An Lão | 25-10-1972 | 5, B, 8 | | 182 | ĐỖ XUÂN SANH | 1950 | Quang Trung, An Lão | 29-04-1969 | 5, c, 1 | | 183 | PHẠM VĂN SIÊU | 1934 | Thái Sơn, An Lão | 20-04-1968 | 5, Đ, 25 | | 184 | LÊ VĂN SINH | 1949 | Thuỷ Đường, Thuỷ Nguyên | 12-05-1969 | 5, E, 35 | | 185 | NGUYỄN TRUNG SÍNH | 1952 | Tam Đa, Vinh Bảo | 20-12-1972 | 5, G, 18 | | 186 | NGUYỄN VĂN SÔI | 1947 | Thuỷ Đường, Thuỷ Nguyên | 22-05-1969 | 5, A, 48 | | 187 | ĐỖ VIẾT SƠN | 1952 | Số 174 Lê Chân, Hải Phòng | 31-03-1971 | 5, B, 9 | | 188 | VÕ NGỌC SƠN | 1948 | An Thọ, An Lão | 17-12-1971 | 5, Đ, 32 | | 189 | NGUYỄN VĂN SƠN | 1949 | Đại Hợp, Kiến Thụy | 21-05-1971 | 5, E, 5 | | 190 | TRẦN VĂN SƠN | 1941 | Số 42 Ngõ 108 Cầu Đất Ngô Quyền | 29-06-1969 | 5, B, 37 | | 191 | NGÔ VĂN SỨC | 1952 | An Thắng, An Lão | 31-12-1972 | 5, Đ, 33 | | 192 | NGUYỄN TRỊNH TAM | 1948 | Lâm Đồng, Thuỷ Nguyên | 18-11-1972 | 5, A, 43 | | 193 | LÊ VĂN TĂNG | 1955 | Lập Lể, Thuỷ Nguyên | 22-11-1974 | 5, B, 10 | | 194 | NGUYỄN XUÂN TĂNG | 1945 | Tân Hưng, Vĩnh Bảo | 12-05-1971 | 5, Đ, 36 | | 195 | NGUYỄN VĂN TĂNG | 1955 | Tiên Lãng, Hải Phòng | 15-02-1971 | 5, G, 34 | | 196 | PHẠM VĂN TĂNG | 1954 | Đại Đồng, Kiến Thụy | 09-03-1973 | 5, G, 37 | | 197 | NGUYỄN GIA THANG | 1946 | Số 11 Lê Chân, Hải Phòng | 03-01-1970 | 5, B, 11 | | 198 | ĐỖ VĂN THANH | 1949 | Đặng Cường, An Dương | 18-02-1972 | 5, B, 25 | | 199 | BÙI ĐỨC THANH | 1944 | Tân Viên, An Lão | 20-12-1972 | 5, Đ, 14 | | 200 | LÊ VĂN THANH | 1941 | Anh Dũng, Kiến Thụy | 25-02-1972 | 5, E, 15 |
Tiêu đề: Re: Huyền thoại Trường Sơn
Gửi bởi: Giangtvx trong 18 Tháng Giêng, 2016, 02:27:22 am
DANH SÁCH MỘ LIỆT SĨ HẢI PHÒNG (tiếp) | STT─ | ──── Họ và tên liệt sĩ──── | Năm sinh | ──── Nguyên Quán─────── | Ngày hy sinh─ | Vị trí | | 201 | TRƯƠNG VĂN THÀNH | 1955 | Đặng Cường, An Dương | 16-02-1973 | 5, A, 10 | | 202 | NGUYỄN XUÂN THÀNH | 1947 | Số 19/274 Lê Lợi, Ngô Quyền | 07-04-1970 | 5, G, 35 | | 203 | BÙI XUÂN THÀNH | 1952 | Minh Đức, Thuỷ Nguyên | 31-01-1971 | 5, Đ, 9 | | 204 | VŨ ĐÌNH THÀNH | 1951 | Minh Tân, Thuỷ Nguyên | 20-02-1971 | 5, E, 10 | | 205 | NGUYỄN MINH THÁC | 1951 | Số 7 Hồ Xuân Huơng, Hồng Bàng | 11-10-1973 | 5, Đ, 20 | | 206 | NGUYỄN THẾ HẠO | 1952 | Trường Thọ, An Lão | 09-04-1971 | 5, A, 12 | | 207 | HOÀNG ĐỨC THÔNG | 1948 | Tân Trào, Kiến Thụy | 10-07-1967 | 5, G, 29 | | 208 | NGUYỄN CÔNG THẮNG | 1947 | Minh Đức, Tiên Lãng | 15-10-1971 | 5, c, 9 | | 209 | PHẠM VĂN THẮNG | 1952 | Ngõ 39 Tiến Bộ, Lê Chân | 03-08-1971 | 5, B, 20 | | 210 | NGUYỄN VĂN THÂN | 1941 | Vĩnh Niệm, Lê Chân | 09-02-1965 | 5, c, 46 | | 211 | NGUYỄN VĂN THẤY | 1947 | Quốc Tuấn, An Lão | 06-02-1972 | 5, Đ. 18 | | 212 | NGUYỄN VĂN THÊU | 1943 | Hùng Thắng, Tiên Lãng | 20-02-1967 | 5, Đ, 47 | | 213 | TRẦN QUANG THIỀU | 1946 | Dũng Tiến, Vĩnh Bảo | 20-11-1972 | 5, A, 44 | | 214 | VŨ VĂN THIÊN | 1949 | Phục Lễ, Thuỷ Nguyên | 31-10-1972 | 5, c, 8 | | 215 | NGUYỄN PHÚC THỈNH | 1947 | Minh Tân, Thuỷ Nguyên | 10-04-1972 | 5,c,32 | | 216 | VŨ TIẾN THỊNH | 1949 | Hai Bà Trưng, Hải Phòng | 03-06-1971 | 5, B, 18 | | 217 | NGUYỄN TIẾN THỊNH | | Lê Chân, Hải Phòng | 14-05-1974 | 5, G, 44 | | 218 | DƯƠNG VĂN THÔNG | 1949 | Dư Hàng Kênh, Lê Chân | 21-09-1972 | 5, G, 36 | | 219 | HOÀNG ĐÔNG THƠ | 1944 | Đại Hợp, Kiến Thụy | 22-07-1972 | 5, G, 10 | | 220 | BÙI ĐỨC THU | 1930 | Hồng Thái, An Dương | 29-01-1971 | 5, G, 24 | | 221 | LÊ VĂN THUẦN | 1943 | Hoà Bình, Vĩnh Bảo | 09-10-1972 | 5.Đ.4 | | 222 | TRẦN HẢI THUẬN | 1943 | Hồng Thái, An Dương | 05-02-1973 | 5, B, 15 | | 223 | VŨ ĐƯỜNG THỤ | 1947 | Vĩnh An, Vĩnh Bảo | 10-04-1968 | 5, A, 38 | | 224 | NGUYỄN VĂN THỨ | 1933 | Nhân Hoà, Vĩnh Bảo | 10-05-1968 | 5, Đ, 44 | | 225 | VŨ VĂN THƯỞNG | 1938 | Tiển Phong, Vĩnh Bảo | 10-05-1966 | 5, c, 47 | | 226 | TRẦN NGỌC THUẬN | 1943 | Tiên Thắng,Tiên Lãng | 21-01-1970 | 5, E, 42 | | 227 | NGUYỄN ĐẮC THƯỞNG | 1942 | Bàng La, TX Đồ Sơn | 03-02-1967 | 5, Đ, 48 | | 228 | PHẠM VĂN THỨC | | An Hồng, An Dương | 07-08-1967 | 5, G, 4 | | 229 | VŨ VĂN TIẾN | | An Hồng, An Dương | 14-06-1974 | 5, c, 43 | | 230 | BÙI TIẾN | 1927 | Lý Thường Kiệt, Kiến An | 02-03-1969 | 5, E, 40 | | 231 | BÙI ĐỨC TIẾP | 1950 | Đoàn Xá, Kiến Thụy | 09-01-1970 | 5, A, 37 | | 232 | HOÀNG GIA TÌNH | 1954 | Vạn Sơn, TX Đồ Sơn | 27-02-1972 | 5, c, 24 | | 233 | HÀ VĂN TOẢN | 1940 | Đoàn Lập, Tiên Lãng | 16-02-1966 | 5, c, 41 | | 234 | ĐÀO ĐỨC TOÁN | 1951 | Tân Phong, Kiến Thụy | 28-08-1969 | 5,Đ, 26 | | 235 | NGÔ VĂN TRẠI | 1933 | An Hoà, An Dương | 23-09-1969 | 5,Đ,2 | | 236 | VŨ XUÂN TRÍCH | 1946 | Vinh Quang, Tiên Lãng | 09-1968 | 5, G, 1 | | 237 | VŨ QUANG TRUNG | | Vinh Quang, Tiên Lãng | 12-11-1971 | 5, A, 21 | | 238 | PHẠM KIM TRUYỀN | 1947 | Hợp Đức, Kiến Thụy | 25-01-1972 | 5, B, 48 | | 239 | ĐẶNG XUÂN TRƯỜNG | 1945 | Văn Phong, Cát Hải | 14-10-1972 | 5, B, 4 | | 240 | PHẠM MINH TUẤN | 1951 | Nam Hải, Hải An | 15-01-1971 | 5, E, 28 | | 241 | NGÔ ANH TUẤN | 1952 | Đoàn Xá, Kiến Thụy | 26-03-1971 | 5, G, 19 | | 242 | NGUYỄN VĂN TUY | 1942 | Ngõ 102 Cát Cụt, Hải Phòng | 12-09-1970 | 5, Đ, 24 | | 243 | PHẠM MINH TUYÊN | 1940 | Tân Hưng, Vĩnh Bảo | 01-03-1971 | 5, B, 2 | | 244 | NGUYỄN KIM TUYẾN | 1944 | Đông Phương, Kiến Thụy | 26-06-1973 | 5, Đ, 16 | | 245 | ĐÀM DUY TỪ | 1953 | Minh Tân, Thuỷ Nguyên | 02-11-1972 | 5, A, 23 | | 246 | NGUYỄN VĂN TƯ | 1935 | Quang Phục, Tiên Lãng | 27-07-1970 | 5, c, 12 | | 247 | DƯƠNG VĂN TƯ | | Dư Hàng, Lê Chân | 01-07-1972 | 5, A, 5 | | 248 | HOÀNG VĂN TY | 1938 | Hoà Quang, Cát Hải | 31-03-1971 | 5, c, 26 | | 249 | NGUYỄN VĂN ỨC | 1946 | Việt Tiến, Vĩnh Bảo | 25-01-1970 | 5, Đ, 31 | | 250 | PHẠM XUÂN ỨNG | 1930 | Bạch Đằng, Tiên Lãng | 12-07-1966 | 5, c, 38 | | 251 | NGUYỄN ĐÌNH ƯỚC | | Liên Khê, Thuỷ Nguyên | 09-04-1971 | 5, E, 6 | | 252 | NGUYỄN ĐỨC VẠN | 1948 | Hoa Động, Thuỷ Nguyên | 21-05-1971 | 5,G, 13 | | 253 | LÊ VĂN VIỀN | 1945 | Lưu Kiếm, Thuỷ Nguyên | 15-07-1968 | 5, G, 7 | | 254 | NGÔ QUANG VINH | 1947 | Số 48 Chi Lăng, Thượng Lý | 11-06-1968 | 5, Đ, 42 | | 255 | NGUYỄN VĂN VỈA | 1951 | Trường Thọ, An Lão | 03-11-1972 | 5, A, 30 | | 256 | HOÀNG NGỌC VIỆN | | Tiên Thanh, Tiên Lãng | 17-01-1974 | 5, G, 25 | | 257 | NGUYỄN KIM VÔ | 1950 | Cộng Hiển, Vĩnh Bảo | 28-03-1971 | 5, G, 11 | | 258 | ĐINH CHÍNH VỌNG | 1947 | Lập Lễ, Thuỷ Nguyên | 07-04-1971 | 5, E, 29 | | 259 | BÙI VĂN VỌNG | 1947 | Quốc Tuấn, An Dương | 19-12-1968 | 5, A, 27 | | 260 | ĐÀM QUỐC VƯƠNG | 1939 | Hưng Đạo, Kiến Thụy | 16-01-1968 | 5, A, 35 | | 261 | ĐỖ THỊNH VƯỢNG | 1948 | An Thái, An Lão | 01-05-1971 | 5, B, 42 | | 262 | NGUYỄN VĂN VƯỢNG | 1938 | Kiều Bái, Thuỷ Nguyên | 28-03-1970 | 5,Đ, 21 | | 263 | NGUYỄN TRỌNG XÂY | 1944 | Đoàn Lập, Tiên Lãng | 06-08-1969 | 5, Đ, 28 | | 264 | VŨ VĂN XÊ | 1945 | Minh Đức, Thuỷ Nguyên | 03-12-1968 | 5, Đ, 41 | | 265 | NGUYỄN VĂN XOAN | | An Hoà, An Dương | 12-08-1969 | 5, G, 6 | | 266 | ĐẶNG THỊ XUÂN | 1953 | Sô' 1A Tiểu khu 21, Ngô Quyển | 30-01-1973 | 5, B, 27 | | 267 | PHẠM XUÂN | | Bạch Đằng, Tiên Lãng | 12-07-1966 | 5, B, 41 | | 268 | PHẠM THANH XUÂN | 1946 | Số 24 Đồng Hải, Lê Chân | 26-06-1971 | 5, G, 33 | | 269 | NGUYỄN ĐỨC XUYÊN | 1949 | Minh Tân, Thuỷ Nguyên | 10-01-1971 | 5, c, 33 | | 270 | NINH ĐÌNH YẾN | 1950 | Hà Quang, Cát Hải | 27-04-1969 | 5, Đ, 3 | | 271 | NGUYỄN ĐẮC ÁNH | 1940 | Chi Lăng, Tiên Lãng | 28-04-1969 | 5, G, 40 | | 272 | PHAM NGỌC ÁI | 1947 | Đông Sơn, Thuỷ Nguyên | 22-02-1969 | 5, A, 20 | | 273 | NGUYỄN VĂN ÁI | 1945 | Đoàn Lập, Tiên Lãng | 26-04-1969 | 5, G, 9 | | 274 | NGUYỄN THẾ KHIẾT | 1942 | Quang Phục, Yên Lãng | 28-10-1971 | 5, c, 25 |
Tiêu đề: Re: Huyền thoại Trường Sơn
Gửi bởi: Giangtvx trong 19 Tháng Giêng, 2016, 01:40:40 am
DANH SÁCH MỘ LIỆT SĨ TỈNH CAO BẰNG
(http://i479.photobucket.com/albums/rr153/Giangtvx/moi/Huyen%20thoai%20Truong%20Son/19%20DANH%20SAacuteCH%20M%20LIT%20s%20%20%20QUNG%20NINH%20-%200012_zps5j0fvizw.jpg)
(http://i479.photobucket.com/albums/rr153/Giangtvx/moi/Huyen%20thoai%20Truong%20Son/19%20DANH%20SAacuteCH%20M%20LIT%20s%20%20%20QUNG%20NINH%20-%200012a_zpsfj0la2ay.jpg)
| STT─ | ──── Họ và tên liệt sĩ──── | Năm sinh | ──── Nguyên Quán─────── | Ngày hy sinh─ | Vị trí | | 1 | HOẢNG NÔNG ÁI | 1946 | Hòa Trung, Hòa An | 11-11-1970 | 5.A.7 | | 2 | HOÀNG VĂN ẤN | 1943 | Thắng Lợi, Trùng Khánh | 27-02-1966 | 5.E.11 | | 3 | NGUYỄN HỮU BÀO | | Hạnh Phúc, Quảng Uyên | 28-04-1970 | 5,c,46 | | 4 | PHẠM VĂN BÀO | 1948 | Nam Tuấn, Hỏa An | 10-1970 | 5.C.12 | | 5 | ĐINH NGỌC BẢO | 1947 | Ngọc Khê, Trùng Khánh | 28-02-1970 | 5,G,8 | | 6 | VŨ BẰNG | 1944 | Nhà 243 phố cũ - TX Cao Bằng, Cao Lạng | 21-10-1967 | 5.K.41 | | 7 | SẤN QUANG BIẾN | | Thị trấn Nước Hai, Hòa An | 21-03-1969 | 5,0,4 | | 8 | ĐINH NGỌC BÌNH | 1950 | Nguyên Bỉnh | 27-02-1971 | 5,Đ,3 | | 9 | HOÀNG THANH BÌNH | 1944 | Nguyên Bình | 27-02-1971 | 5,G,32 | | 10 | LÝ VĂN BÔI | | Ngọc Động, Quảng Uyên | 09-01-1970 | 5.A.51 | | 11 | HOÀNG VĂN BÓN | 1940 | Trưng Vương, Hòa An | 02-03-1970 | 5.A.42 | | 12 | TRIỆU VĂN BÚT | 1945 | Phong Mầu, Trùng Khánh | 16-12-1970 | 5,c,33 | | 13 | NÔNG VĂN CAO | | Soóc Hà, Hà Quảng | 12-11-1974 | 5,Đ,52 | | 14 | TRẦN VĂN CẦU | 1949 | Đức Long, Hòa An | 23-03-1972 | 5.A.13 | | 15 | ĐÀM VĂN CẨM | 1952 | Chí Phương, Trà Lĩnh | 20-05-1972 | 5,E,8 | | 16 | NÔNG QUỐC CHẤN | 1950 | Thượng Phụ, Thạch An | 17-12-1971 | 5.C.15 | | 17 | NGUYỄN HẢI CHIẾN | 1949 | Hồng Định, Quảng Uyên | 02-12-1968 | 5,0,16 | | 18 | LÃ QUYẾT CHIẾN | 1955 | Cao Trường, Trà Lĩnh | 26-02-1974 | 5,K,55 | | 19 | NGÔ VĂN CHỈNH | 1945 | Quốc Phong, Quảng Uyên | 02-11-1970 | 5,B,51 | | 20 | HOÀNG VĂN CÓN | 1943 | Yên Dũng, Hà Quảng | 02-05-1970 | 5.B.1 | | 21 | HOÀNG ĐỨC CÔNG | 1945 | Trọng Con, Thạch An | 15-04-1968 | 5,0,2 | | 22 | NÔNG VĂN CÚC | 1944 | Hoài Dương, Trùng Khánh | 22-09-1970 | 5.C.11 | | 23 | NÔNG VĂN ĐĂNG | 1945 | Vinh Quý, Hạ Lang | 06-01-1970 | 5,E,52 | | 24 | ĐẶNG XUÂN DÌ | 1945 | Hồng Định, Quảng Uyên | 30-01-1970 | 5.G.10 | | 25 | LÝ ĐÍNH | 1944 | Hưng Đạo, Bảo Lạc | 09-08-1965 | 5,Đ,9 | | 26 | LÝ VĂN DÓI | 1948 | Ngọc Động, Quảng Uyên | 09-01-1970 | 5.E.7 | | 27 | HOÀNG DŨNG | 1947 | Yên Lảng, Hà Quảng | 31-01-1970 | 5.B.13 | | 28 | NÔNG CHÍ DŨNG | 1937 | Để Thám, Hòa An | 05-04-1969 | 5.C.13 | | 29 | TRIỆU QUỐC DŨNG | 1948 | Ngọc Khê, Trùng Khánh | 21-01-1971 | 5,Đ,50 | | 30 | NÔNG SĨ DƯƠNG | 1950 | Hoàng Tùng, Hòa An | 02-08-1970 | 5,K,52 | | 31 | THẨM VĂN ĐÀM | 1944 | Minh Long, Hạ Lang | 27-06-1966 | 5,E,56 | | 32 | HOÀNG VĂN ĐẢM | 1953 | Ngọc Khê, Trùng Khánh | 18-05-1974 | 5.A.9 | | 33 | NÔNG VĂN ĐẠI | 1947 | Hồng Nam, Hòa An | 06-03-1972 | 5,0,12 | | 34 | NGUYỄN VĂN ĐẠO | 1949 | Cắn Yên, Thông Nông | 26-12-1971 | 5.G.6 | | 35 | LÝ MÃ ĐIỀN | 1946 | Văn Trấn, Nguyên Bỉnh | 29-08-1968 | 5,Đ,34 | | 36 | NÔNG VĂN ĐÍCH | | Lê Lợi, Thạch An | 11-01-1968 | 5.C.17 | | 37 | TRIỆU VĂN ĐỊNH | 1944 | Xuân Hòa, Hà Quảng | 09-03-1966 | 5,G,37 | | 38 | NÔNG VĂN ĐỐI | 1950 | Hoàng Trung, Hòa An | 25-12-1970 | 5,E,50 | | 39 | NÔNG VĂN ÉM | 1944 | Hoài Dương, Trùng Khánh | 22-09-1970 | 5.Đ.1 | | 40 | NÔNG VĂN ENG | 1940 | Hồng Đại, Phục Hòa | 13-12-1967 | 5,G,5 | | 41 | TRIỆU XUÂN HÀ | | Thắng Lợi, Trùng Khánh | 11-11-1968 | 5.A.5 | | 42 | LƯƠNG TIẾN HÀ | 1943 | Thông Giáp, Trùng Khánh | 01-07-1973 | 5,G,44 | | 43 | NÔNG VĂN HÀM | 1942 | Hạ Trì, Hòa An | 16-09-1972 | 5,A, 10 | | 44 | LÊ QUANG HÀN | 1942 | Số 31 Tam Trung, Cao Bằng | 24-04-1968 | 5,c,49 | | 45 | NGUYỄN HỮU HẢO | 1946 | Bình Long, Hòa An | 31-01-1971 | 5.C.31 | | 46 | TRANG TÔ HÒA | 1949 | Đông Hà, Quảng Hòa (cũ) | 26-06-1972 | 5.E.14 | | 47 | HỨA QUỐC HOÁNG | 1952 | Thắng Lợi, Trùng Khánh | 20-05-1972 | 5.E.10 | | 48 | BẾ VĂN HOÁY | 1940 | An Lac, Ha Lang | 26-06-1966 | 5,E,55 | | 49 | HỨA VĂN HOÀNG | 1952 | Thắng Lợi, Trùng Khánh | 11-10-1971 | 5.Đ.8 | | 50 | NÔNG VĂN HOÀNG | | Tiên Thành, Phục Hòa | 16-03-1971 | 5,c,38 | | 51 | VI VĂN HỔNG | 1941 | Quốc Dân, Quảng Uyên | 13-01-1970 | 5.G.16 | | 52 | NGUYỄN VĂN HỢP | 1951 | Thị xã Cao Bằng | 27-01-1971 | 5,B;9 | | 53 | VI VĂN HÙNG | 1953 | Ngọc Đông, Quảng Uyên | 09-01-1972 | 5.B.11 | | 54 | VŨ NGỌC HƯỞNG | 1949 | Dân Chủ, Hòa An | 10-03-1972 | 5,0,5 | | 55 | ĐỖ XUÂN HỮU | 1951 | Quỳnh Thuận, Phục Hòa | 23-03-1971 | 5.C.51 | | 56 | NÔNG VĂN KIM | 1940 | Kiên Động, Thạch An | 15-09-1969 | 5.B.3 | | 57 | MẠC ĐÌNH KHANG | | Minh Tâm, Nguyên Bình | 12-01-1971 | 5,G,54 | | 58 | NÔNG QUANG KHÁNH | 1939 | Hồng Việt, Hòa An | 06-12-1969 | 5,E,5 | | 59 | HỔ VĂN KHẦU | | Đông Hà, Quang Hòa (cũ) | 24-08-1973 | 5,B,55 | | 60 | VƯƠNG MINH KHẦU | 1942 | Hồng Quang, Quảng Uyên | 12-04-1970 | 5,E,35 | | 61 | NGUYỄN ĐỨC KHẨN | 1954 | Hưng Đạo, Hòa An | 18-08-1974 | 5,K,9 | | 62 | LÝ NGỌC KIẾN | 1948 | Cần Yên, Thông Nông | 20-07-1971 | 5,0,14 | | 63 | LƯƠNG VĂN KHÊ | 1940 | Chí Thảo, Quảng Uyên | 12-04-1972 | 5.C.8 | | 64 | TRIỆU VIẾT KHÈN | 1941 | Độc Lập, Quảng Uyên | 04-10-1970 | 5.C.10 | | 65 | HÀ ĐỨC KHỐ | 1944 | Minh Long, Hạ Lang | 26-02-1967 | 5,G,34 | | 66 | NGUYỄN TRUNG KIÊN | 1945 | Minh Long, Hạ Lang | 21-01-1972 | 5,A,24 | | 67 | BẾT TRUNG KIÊN | 1952 | Bản Nhàng, Công Ân, Quảng Hòa (cũ) | 30-07-1972 | 5,E,36 | | 68 | NÔNG NGỌC KIỂM | 1946 | Chi Phương, Trà Lĩnh | 24-11-1970 | 5.C.43 | | 69 | HOÀNG ĐÌNH KIM | 1946 | Phú Lâm, Quảng Hòa (cũ) | 09-01-1970 | 5.K.2 | | 70 | MA VĂN KÍNH | 1945 | Thượng Thôn, Hà Quảng | 10-08-1965 | 5,Đ,39 | | 71 | TRIỆU VĂN KÍNH | 1940 | Thân Giáp, Trùng Khánh | 05-05-1972 | 5,G,45 | | 72 | CHU VĂN KỲ | 1934 | Bế Triéu, Hòa An | 24-01-1970 | 5,B,14 | | 73 | NGUYỄN NGỌC KỲ | 1949 | Vĩnh Quang, Hòa An | 13-03-1972 | 5.A.14 | | 74 | HOÀNG VĂN LÀNH | 1947 | Dân Chủ, Hòa An | 04-09-1970 | 5.K.8 | | 75 | LƯU QUÝ LÃM | 1944 | Thị trấn Nguyên Bình, Nguyên Bỉnh | 22-04-1971 | 5.B.10 | | 76 | BẾ XUÂN LĂNG | 1946 | Thông Hòe, Trùng Khánh | 03-03-1972 | 5,B,7 | | 77 ; | ĐINH ĐẠI LÂM | | Cầu Khánh, Hòa An | 24-04-1971 | 5.K.6 | | 78 | NÔNG VÁN LẦU | 1947 | Lý Quốc, Hạ Lang | 01-08-1972 | 5.A.16 | | 79 | ĐINH VĂN LẬP | 1950 | Nguyễn Huệ, Hòa An | 04-12-1971 | 5,K,7 | | 80 | NÔNG VĂN KIM | 1940 | Kim Đồng, Thạch An | 15-09-1969 | 5,6.3 | | 81 | HOÀNG VĨNH LÈN | 1943 | Lương Thiện, Phục Hòa | 10-08-1969 | 5,A,15 | | 82 | TRIỆU XUÂN LỆ | 1945 | Đàm Thủy, Trùng Khánh | 23-03-1971 | 5.C.16 | | 83 | VI VĂN LỊCH | 1938 | Quốc Dân, Quảng Uyên | 22-11-1969 | 5.A.2 | | 84 | LỤC VĂN LOÃNG | 1944 | Cẩm Yên, Hà Quảng | 17-07-1966 | 5.E.53 | | 85 | PHÙNG VĂN LÉN | 1950 | Quang Long, Hạ Lang | 18-02-1970 | 5,Đ,54 | | 86 | NÔNG VĂN LỢI | 1953 | Ngũ Lão, Hòa An | 08-02-1971 | 5.C.6 | | 87 | HOÀNG VĂN LỢI | 1950 | Hồng Định, Quảng Uyên | 06-04-1970 | 5,B,57 | | 88 | NGUYỄN ĐỨC LONG | 1950 | Phố Vườn Cau, TX Cao Bằng | 13-02-1969 | 5.B.45 | | 89 | ĐOÀN VĂN LỦ | 1950 | Thượng Thôn, Hà Quảng | 08-04-1971 | 5.G.14 | | 90 | ĐÀM VĂN LÙNG | 1944 | Quang Long, Hạ Lang | 01-06-1969 | 5,Đ,29 | | 91 | HOÀNG VĂN LÙNG | 1940 | Thái Đức, Hạ Lang | 26-10-1698 | 5,K,44 | | 92 | MẠC VĂN LÈNG | 1946 | Trường Hận, Hà Quảng | 19-05-1968 | 5,K,48 | | 93 | NÔNG TIẾN LỤC | 1952 | Thị Hoa, Hạ Lang | 14-03-1972 | 5,G,40 | | 94 | TÔ VIẾT LƯỜNG | 1942 | Quang Long, Hạ Lang | 02-01-1972 | 5,c,20 | | 95 | LÝ VĂN LUỒNG | 1946 | Kim Loan, Hạ Lang | 03-05-1970 | 5,B,42 | | 96 | HOÀNG VĂN LY | 1941 | Thượng Thôn, Hà Quảng | 03-05-1970 | 5,c,47 | | 97 | BẾ VĂN LỴ | 1951 | An Lạc, Hạ Lang | 10-1971 | 5.G.13 | | 98 | NÔNG VĂN MÁO | 1950 | Vinh Quý, Hạ Lang | 22-02-1970 | 5.C.22 | | 99 | MÃ VĂN MÃO | | Tiên Thành, Phục Hòa | 05-01-1968 | 5.B.5 | | 100 | ĐINH VĂN MÃ | 1929 | Đức Long, Thạch An | 06-04-1973 | 5,A,12 |
Tiêu đề: Re: Huyền thoại Trường Sơn
Gửi bởi: Giangtvx trong 20 Tháng Giêng, 2016, 04:41:08 am
DANH SÁCH MỘ LIỆT SĨ TỈNH CAO BẰNG (Tiếp) | STT─ | ──── Họ và tên liệt sĩ──── | Năm sinh | ──── Nguyên Quán─────── | Ngày hy sinh─ | Vị trí | | 101 | LỤC VĂN MẠ | 1950 | Ngọc Khê, Trùng Khánh | 07-07-1971 | 5.A.17 | | 102 | NGUYỄN HÙNG MẠNH | 1938 | Phù Ngọc, Hà Quảng | 09-11-1969 | 5,E,22 | | 103 | HOÀNG VĂN MÈN | 1938 | Vinh Qúy, Hạ Lang | 02-11-1967 | 5,K,35 | | 104 | NÔNG ĐỨC MINH | 1933 | Sơn Lô, Bảo Lạc | 29-07-1967 | 5,K,34 | | 105 | CHU VĂN MON | 1940 | Tự Do, Quảng Uyên | 12-07-1967 | 5,K,43 | | 106 | LA VĂN MỘ | 1947 | Cao Chưởng, Trà Lĩnh | 20-11-1972 | 5,K,38 | | 107 | NGÔ MÔNG | 1931 | Đế Thám, TX Cao Bằng | 09-07-1970 | 5,A,8 | | 108 | NGÔ VĂN MÔNG | 1939 | Quang Trung, Hòa An | 26-08-1968 | 5.G.31 | | 109 | LA VĂN MO | 1952 | Cao Chương, Trà Lĩnh | | 5,K,40 | | 110 | HOÀNG VĂN MỪNG | 1939 | Phúc Sen, Quảng Uyên | 31-03-1971 | 5,K,53 | | 111 | HOÀNG VĂN NĂM | 1942 | Minh Long, Hạ Lãng | 17-12-1968 | 5.K.1 | | 112 | NÔNG VĂN NẠI | 1950 | Cao Thăng, Trùng Khánh | 27-09-1972 | 5,c,9 | | 113 | NGUYỄN VĂN NĂM | 1946 | Hà Quảng | 11-12-1969 | 5,c,7 | | 114 | NÔNG VĂN NĂM | 1950 | Đào Ngạn, Hà Quảng | 26-01-1971 | 5.K.4 | | 115 | HOÀNG VĂN NÉN | 1950 | Trọng Con, Thạch An | | 5,B,48 | | 116 | LÝ KIM MÔN | 1948 | Ngọc Khê, Trùng Khánh | 21-12-1970 | 5,K,32 | | 117 | NÔNG CÔNG NGHIÊP | | Chí Viễn, Trùng Khánh | 11-03-1971 | 5.A.3 | | 118 | ĐOÀN VĂN NGOẠN | | Lăng Hiếu, Trùng Khánh | 04-07-1969 | 5.A.6 | | 119 | HÀ VĂN NGOC | 1942 | Ngũ Lão, Hòa An | 24-11-1967 | 5,K,42 | | 120 | ĐÀM CÔNG NGÔN | 1934 | Mỹ Hưng, Phục Hòa | 07-05-1968 | 5,K,49 | | 121 | LÝ VĂN NHÁM | 1950 | Ngọc Khê, Trùng Khánh | 19-12-1972 | 5.C.5 | | 122 | NÔNG VĂN NHẤT | 1952 | Trung Phúc, Trùng Khánh | 01-03-1972 | 5.G.46 | | 123 | NÔNG KHÁNH NHÌ | 1943 | Đàm Thủy, Trùng Khánh | 25-03-1970 | 5,c,30 | | 124 | HỨA VĂN NÍN | 1940 | Lương Thông, Hà Quảng | 17-02-1967 | 5,G,28 | | 125 | HÀ VĂN NOÓC | | Ngũ Lão, Hỏa An | 24-11-1969 | 5.G.11 | | 126 | LỰC VĂN NÓN | 1953 | Quảng Thành, Trùng Khánh | 06-08-1972 | 5.G.3 | | 127 | HOÀNG VĂN NÒ | 1952 | Quang Trung, Trà Lĩnh | 10-06-1974 | 5,K,56 | | 128 | NÔNG HOÀNG NÚM | 1940 | Nam Tuấn, Hoài An | 24-02-1968 | 5,K,47 | | 129 | NÔNG VĂN NÚNG | 1943 | Minh Tân, Nguyên Bình | 29-02-1968 | 5.B.17 | | 130 | HOÀNG VĂN NỪNG | 1934 | Phúc Sen, Quảng Uyên | 31-03-1971 | 5.C.37 | | 131 | LƯƠNG VĂN PHÒNG | 1943 | Mỹ Hưng, Phục Hòa | 19-05-1969 | 5.E.15 | | 132 | NÔNG VĂN PHÁO | 1945 | Đức Long, Hòa An | 11-10-1968 | 5,c,57 | | 133 | NGUYỄN VĂN PHÒNG | 1948 | Lê Lai, Thạch An | 16-10-1968 | 5.E.31 | | 134 | LÝ VĂN PHÓI | 1948 | Ngọc Động, Quảng Uyên | 02-01-1970 | 5.A.48 | | 135 | PHAN VĂN PHÙ | 1939 | Tổng Cọt, Hà Quảng | 31-01-1970 | 5,E,45 | | 136 | LỤC VĂN PHÙI | 1952 | Hồng Định, Quảng Uyên | 03-10-1972 | 5,G,49 | | 137 | TRƯƠNG VĂN PHÚ | 1951 | Ngũ Lão, Hòa An | 21-06-1972 | 5,E,9 | | 138 | PHƯƠNG VĂN PHÚC | 1945 | Việt Chu, Hạ Lang | 03-02-1971 | 5.G.2 | | 139 | NÔNG XUÂN PHÚC | 1944 | Hạnh Phúc, Quảng Uyên | 03-04-1971 | 5.A.1 | | 140 | LÊ QUANG PHƯƠNG | 1951 | Hùng Quốc, Trà Lĩnh | 13-11-1969 ‘ | 5.G.41 | | 141 | TRIỆU VĂN QUANG | 1943 | Trùng Phú, Trùng Khánh | 21-02-1971 | 5,Đ,33 | | 142 | NÔNG VĂN QUANG | 1944 | Quảng Long, Hạ Lang | 26-03-1971 | 5,G,55 | | 143 | LÃNH VĂN QUẬN | 1950 | Quang Thành, Nguyên Bỉnh | 29-06-1968 | 5.E.23 | | 144 | NÔNG VĂN QUẶN | 1944 | Lê Lai, Thạch An | 13-03-1968 | 5.C.4 | | 145 | HOÀNG VĂN QUẨY | 1944 | Tổng Cọt, Hà Quảng | 08-01-1974 | 5,B,56 | | 146 | BẾ ÍCH QUYẾN | 1941 | Cai Bộ, Quảng Uyên | 19-08-1968 | 5,K,45 | | 147 | LÝ VĂN QUÝ | | Lý Bôn, Bảo Lạc | 05-04-1970 | '5.B.4 | | 148 | NÔNG QUỐC RÁNG | 1944 | Lý Quốc, Hạ Lang | 03-08-1966 | 5,E,54 | | 149 | NÔNG VĂN RẬU | 1949 | Minh Long, Hạ Lang | 28-06-1969 | 5.E.2 | | 150 | NÀNG HỒ SÀI | 1948 | Tài Giám, Quảng Hòa (cũ) | 26-06-1972 | 5.A.46 | | 151 | HOÀNG VĂN SÀNG | 1939 | Thái Đức, Hạ Lang | 17-02-1973 | 5.B.21 | | 152 | NÔNG ÍCH SÁU | 1939 | Ngũ Lão, Hòa An | 13-05-1968 | 5.C.15 | | 153 | LƯƠNG VÀN SÂN | 1947 | Tự Do, Quảng Uyên | 22-03-1969 | 5,K,50 | | 154 | LƯƠNG VĂN SẤN | 1944 | Đà Sơn, Phục Hòa | 05-11-1970 | 5.C.3 | | 155 | LỤC VĂN SẮM | 1943 | Khâm Thành, Trùng Khánh | 18-05-1969 | 5.K.3 | | 156 | LÝ VĂN SẾ | 1942 | Độc Lập, Quảng Uyên | 18-05-1969 | 5.Đ.37 | | 157 | DƯƠNG ĐÌNH SÌNH | 1948 | Thượng Thôn, Hà Quảng | 11-02-1971 | 5.E.1 | | 158 | HÀ VĂN SÍNH | 1942 | Quang Trung, Trà Lĩnh | 07-03-1969 | 5.B.2 | | 159 | LÝ VĂN SOÓNG | 1949 | An Lạc, Hạ Lang | 15-03-1970 | 5.E.21 | | 160 | CHU VIẾT SÒI | 1943 | Hồng Đại, Phục Hòa | 26-12-1972 | 5,0,1 | | 161 | NGUYỄN QUANG SƠN | 1942 | Số 212 A Phố Thâu, Cao Bằng | 14-11-1972 | 5,Đ,10 | | 162 | NÔNG VĂN SƠN | 1947 | Phi Hải, Quảng Uyên | 10-03-1970 | 5.K.39 | | 163 | ĐINH ÍCH SƠN | 1945 | Trung Phúc, Trùng Khánh | 01-12-1969 | 5.Đ.7 | | 164 | LƯƠNG HÙNG SƠN | 1942 | Vĩnh Quang, Hòa An | 09-1973 | 5.A.52 | | 165 | MÔNG VĂN SÌU | 1939 | Thượng Thôn, Hà Quảng | 01-05-1972 | 5.E.57 | | 166 | NÔNG THẾ SÙNG | 1944 | Chí Viễn, Trùng Khánh | 25-08-1971 | 5.G.7 | | 167 | NÔNG VĂN SỰ | 1952 | Lê Lợi, Thạch An | 05-02-1973 | 5.C.14 | | 168 | TÔ DƯƠNG TÀI | 1952 | Đức Long, Hòa An | 01-01-1973 | 5.Đ.11 | | 169 | TRẦN VĂN TÀI | | Chí Thảo, Quảng Uyên | | 5,G,53 | | 170 | BẾ VĂN TÀO | 1937 | Cô Ngân, Hạ Lang | 25-08-1966 | 5.G.57 | | 171 | DƯƠNG VĂN TẠO | 1952 | Cao Thăng, Trùng Khánh | 04-04-1971 | 5.K.5 | | 172 | NÔNG VĂN TÂN | 1937 | Cô Ngân, Hạ Lang | 05-10-1972 | 5.Đ.6 | | 173 | HOÀNG VĂN THÂN | 1940 | Hoàng Trung, Hòa An | 23-12-1968 | 5,B,50 | | 174 | ĐÀO VĂN THÀNH | 1940 | Nam Tuấn, Hòa An | 10-05-1969 | 5.E.6 | | 175 | HOÀNG VĂN THẢI | 1944 | Chí Thảo, Quảng Uyên | 22-02-1970 | 5,Đ,38 | | 176 | NGUYỄN ĐÌNH THÁM | 1935 | Nam Tuấn, Hòa An | 24-01-1970 | 5.B.12 | | 177 | LƯU VỊ THẮNG | 1946 | Bế Triều, Hòa An | 16-01-1969 | 5.Đ.48 | | 178 | HOÀNG CAO THẮNG | 1943 | Bình Long, Hòa An | 02-07-1971 | 5.E.3 | | 179 | NÔNG QUỐC THẮNG | 1951 | Lê Lợi, Thạch An | 22-12-1968 | 5.E.13 | | 180 | NGUYỄN ĐỨC THẬM | 1948 | Đức Long, Hòa An | 10-12-1969 | 5.K.51 | | 181 | SẦM MINH THIẾT | 1933 | Lê Chung, Hòa An | 13-08-1969 | 5jC,1 | | 182 | HOÀNG VĂN THÚY | 1942 | Tự Do, Quảng Uyên | 18-03-1970 | 5,c,56 | | 183 | LỤC TRUNG TÌNH | 1947 | Ngọc Khê, Trùng Khánh | 27-12-1970 | 5,G,42 | | 184 | LÝ QUỐC TOÁN | 1942 | Trọng Con, Thạch An | 30-08-1969 | 5,E,26 | | 185 | HOÀNG VĂN TỐNG | 1943 | Cách Linh, Phục Hòa | 22-09-1969 | 5,0,13 | | 186 | ĐINH VĂN TÒNG | 1945 | Thị Ngân, Thạch An | 02-12-1969 | 5.E.16 | | 187 | HOÀNG VĂN TÒNG | 1949 | Đức Quang, Hạ Lang | 08-08-1968 | 5.G.12 | | 188 | PHAN MẠNH TRUNG | 1946 | Xuân Phong, Hòa An | 10-02-1973 | 5,c,50 | | 189 | NÔNG CÔNG TRƯƠNG | 1941 | Hồng Định, Quảng Uyên | 13-08-1967 | 5,A,4 | | 190 | PHẠM SƠN TRƯỜNG | 1935 | Tam Trung, TX Cao Bằng | 05-11-1970 | 5,G,30 | | 191 | TRIỆU PHƯƠNG TUẤN | 1940 | Nam Tuấn, Hòa An | 05-12-1962 | 5.C.32 | | 192 | LĂNG MINH TUYÊN | 1944 | Thủy Hưng, Thạch An | 22-09-1967 | 5,c,39 | | 193 | DƯƠNG VĂN TÚC | 1949 | Đức Long, Hòa An | 28-02-1968 | 5.G.9 | | 194 | NÔNG VĂN VIỆT | 1941 | Đức Long, Hòa An | 07-03-1967 | 5,G,29 | | 195 | TRẦN VĂN VIỄN | 1933 | Số 30 Phố Thần, Cao Bằng | 01-01-1968 | 5,K,46 | | 196 | NÔNG VĂN VOÒNG | 1944 | Lê Lai, Thạch An | 25-05-1971 | 5.B.8 | | 197 | TRƯƠNG QUANG XEN | | Thanh Long, Thông Nông | 05-10-1969 | 5.C.34 | | 198 | ĐOÀN TRỌNG XIÊN | 1949 | Tri Phương, Trà Lĩnh | 15-01-1972 | 5,G,35 | | 199 | HUỲNH VĂN TANG | 1942 | Mỹ Quý Tây, Đức Huệ, Cao Lạng | 08-01-1970 | 5,Đ,47 | | 200 | CHU ĐỨC VINH | 1949 | Hồng Thái, Văn Lãng, Cao Lạng | 02-01-1970 | 5, G, 50 | | 201 | TRẦN THANH | 1948 | Số nhà 53 TX Cao Bằng, Cao Lạng | 15-02-1972 | 5,K,54 | | 202 | MỘ VÔ DANH | | | | 5.B.18 | | 203 | MỘ VÔ DANH | | | | 5,c,23 | | 204 | MỘ VÔ DANH | | | | 5,K,54 |
Tiêu đề: Re: Huyền thoại Trường Sơn
Gửi bởi: Giangtvx trong 21 Tháng Giêng, 2016, 12:30:46 pm
DANH SÁCH MỘ LIỆT SĨ TỈNH LẠNG SƠN
(http://i479.photobucket.com/albums/rr153/Giangtvx/moi/Huyen%20thoai%20Truong%20Son/20%20-%200004_zpsntejbhrd.jpg)
(http://i479.photobucket.com/albums/rr153/Giangtvx/moi/Huyen%20thoai%20Truong%20Son/20%20-%200004a_zpssqwskbhw.jpg)
| STT─ | ──── Họ và tên liệt sĩ──── | Năm sinh | ──── Nguyên Quán─────── | Ngày hy sinh─ | Vị trí | | 1 | NÔNG VĂN ÂN | 1948 | Đại Đồng, Tràng Định | 22-02-1970 | 5,0,31 | | 2 | HOÀNG VĂN BA | | Quang Lảng, Chi Lăng | 11-01-1971 | 5,A,19 | | 3 | NGUYỄN VĂN BÁT | 1946 | Chi Lăng, Chi Lăng | 24-08-1968 | 5,E,49 | | 4 | LƯƠNG HỮU BÌNH | 1946 | Xuân Lệ, Cao Lộc | 20-01-1973 | 5.E.37 | | 5 | NGUYỄN NGỌC BÍCH | 1952 | Đông Kinh, TP Lạng Sơn | 02-02-1973 | 5.C.24 | | 6 | VI VĂN BỘ | 1948 | Hồng Thái, Văn Lãng | 14-07-1972 | 5.A.29 | | 7 | NGUYỄN QUỐC BƯU | 1944 | Đồng Tân, Hữu Lũng | 18-02-1968 | 5,c,55 | | 8 | TRIỆU VĂN CẦY | | Cao Lân, Cao Lộc | 02-03-1970 | 5,A,36 | | 9 | ĐINH XUÂN CÁT | 1942 | Quốc Khánh, Tràng Định | 02-03-1970 | 5.C.41 | | 10 | LƯƠNG THANH CHẮM | 1943 | Thụy Hùng, Văn Lãng | 23-08-1970 | 5,Đ,55 | | 11 | LƯU VĂN CHẨN | 1949 | Xuân Lễ, Cao Lộc | 31-01-1970 | 5.A.28 | | 12 | HOÀNG VĂN CHIẾP | 1945 | Hải Yến, Cao Lộc | 21-09-1966 | 5,c,48 | | 13 | VI XUÂN CHÍCH | 1946 | Quảng Lạc, Cao Lộc | 28-11-1970 | 5,G,33 | | 14 | LÂM VăN CHỨC | 1944 | Xuân Dương, Lộc Bình | 29-03-1971 | 5,0,18 | | 15 | NGUYỄN VĂN CHỰNG | 1944 | Hữu Lân, Chi Lăng | 21-10-1969 | 5,B,29 | | 16 | HOÀNG NGỌC CƯỜNG | 1950 | Hữu Lũng, Lạng Sơn | 04-07-1969 | 5.A.38 | | 17 | NÔNG VĂN GIÁM | 1943 | Hữu Lân, Chi Lăng | 08-02-1966 | 5.B.34 | | 18 | HÀ VĂN DĨN | 1939 | Quốc Khánh, Tràng Định | 11-01-1967 | 5,E,30 | | 19 | DƯƠNG CÔNG DO | 1950 | Hùng Vĩ, Bắc Sơn | 19-08-1969 | 5.G.20 | | 20 | VI TRẦN DỤNG | 1944 | Sơn Viên, Lộc Bỉnh | 19-10-1969 | 5.E.47 | | 21 | VŨ ĐỨC DƯƠNG | 1954 | Phố Nà Sầm, Văn Lãng | 01-04-1973 | 5,Đ,36 | | 22 | DƯƠNG CÔNG ĐÁP | 1950 | Văn Công, Bắc Sơn | 25-03-1969 | 5.B.33 | | 23 | MỘ VÔ DANH | 1953 | Thạch Đạn, Cao Lộc | 18-03-1972 | 5,E,28 | | 24 | TRẦN VĂN ĐĂNG | 1951 | Hợp Thành, Cao Lộc | 19-11-1968 | 5,B,40 | | 25 | HOÀNG VĂN ĐIỂU | 1949 | Lợi Bắc, Lộc Bình | 24-10-1969 | 5,Đ,26 | | 26 | HOÀNG VĂN ĐÍNH | 1949 | Vân An, Chi Lăng | 22-11-1970 | 5,c,53 | | 27 | ĐOÀN VĂN ĐÔNG | 1947 | Quốc Việt, Tràng Định | 03-05-1971 | 5.B.54 | | 28 | ĐÀO DUY ĐÔ | 1955 | Sơn Hà, Hữu Lũng | 01-04-1974 | 5,A,54 | | 29 | DƯƠNG THÀNH ĐỘ | 1944 | Quỹnh Sơn, Bắc Sơn | 16-02-1969 | 5,K,33 | | 30 | ĐỒNG HUY ĐÔNG | 1951 | Hồng Phong, Văn Lãng | 30-04-1970 | 5.G.51 | | 31 | NGUYỄN VAN ĐƯƠNG | 1940 | Hồng Sơn, Tràng Định | 31-01-1970 | 5.B.44 | | 32 | DƯƠNG THỚI ĐƯỜNG | 1935 | Tân Thành, Bắc Sơn | 22-12-1971 | 5,E,43 | | 33 | BẾ HỒNG GIANG | 1949 | Trùng Quán, Văn Lãng | 21-01-1970 | 5.Đ.41 | | 34 | NGUYỄN HỮU HÀ | 1953 | Số 33 Đông Kinh, TP Lạng Sơn | | 5.Đ.19 | | 35 | NÔNG VĂN HÀ | 1947 | Yên Khoái, Lộc Bình | 26-04-1970 | 5,A,20 | | 36 | LĂNG VĂN HAN | 1939 | Hòa Bình, Bình Gia | 04-02-1970 | 5,B,52 | | 37 | NÔNG VĂN HẮT | 1949 | Chi Lăng, Tràng Định | 22-05-1969 | 5,G,19 | | 38 | ĐINH VĂN HẮM | 1946 | Tri Phương, Tràng Định | 30-02-1972 | 5,B,24 | | 39 | CHU VĂN HÉO | 1940 | Song Gianh, Văn Quán | 16-04-1969 | 5,A,34 | | 40 | LA VĂN HIỂN | 1950 | Lục Thôn, Lộc Bình | 19-07-1970 | 5,G,38 | | 41 | LÝ MINH HIỂN | 1950 | Đồng Bục, Lộc Bình | 09-11-1969 | 5,E,51 | | 42 | VI VĂN HINH | 1949 | An Hùng, Văn Lãng | 22-02-1970 | 5.B.31 | | 43 | CHU VĂN HÒA | 1940 | Song Giang, Văn Quán | 06-06-1969 | 5,B,49 | | 44 | VƯƠNG KÝ HINH | 1944 | Hoàng Việt, Văn Lãng | 11-01-1972 | 5.E.44 | | 45 | NÔNG VĂN HON | | Hòa Bình, Chi Lăng | 09-11-1972 | 5.C.25 | | 46 | ĐOÀN VĂN HỒ | 1945 | Tân Lang, Văn Lãng | 04-03-1968 | 5,Đ,42 | | 47 | TRẦN HỮU HỖNG | 1940 | Vân Mộng, Văn Quan | 21-01-1971 | 5,A,25 | | 48 | NGUYỄN VĂN HỘ | 1949 | Việt Yên, Văn Quan | 26-06-1969 | 5,A,49 | | 49 | CHU VĂN HỶ | 1951 | Sáu Thôn, Lộc Bỉnh | 17-02-1969 | 5.A.37 | | 50 | HÀ VIẾT HỶ | 1942 | Hồng Long, Văn Lãng | 04-02-1973 | 5,c,54 | | 51 | HOÀNG BÁCH KHA | | Thiện Hòa, Bình Gia | 18-07-1972 | 5,B,43 | | 52 | LƯƠNG VĂN KHÁN | 1944 | Xuất Lễ, Cao Lộc | 04-10-1970 | 5,B,38 | | 53 | HOÀNG VĂN KHÁNH | 1945 | Văn Thịnh, Văn Lãng | 12-1969 | 5,G,36 | | 54 | NÔNG VĂN KHẦU | 1945 | Trùng Quản, Văn Lãng | 20-05-1969 | 5,E,33 | | 55 | BÙI VĂN KHÊ | 1945 | Quảng Lập, Cao Lộc | 09-04-1968 | 5.B.22 | | 56 | LÝ VĂN KHÌN | 1950 | Tân Thành, Cao Lộc | 08-06-1969 | 5,0,44 | | 57 | HOÀNG VĂN KHÁNG | 1948 | Tân Thành, Cao Lộc | 24-07-1971 | 5,8,6 | | 58 | HOÀNG VĂN KHÈO | 1942 | Yên Tuy, Cao Lộc | 20-04-1968 | 5,B,20 | | 59 | ĐẶNG VĂN KHÔNG | 1949 | Tân Liên, Cao Lộc | 13-04-1968 | 5,B,25 | | 60 | NÔNG VĂN KIẾN | 1944 | Quan Sơn, Chi Lăng | 11-01-1970 | 5,Đ,35 | | 61 | HÀ VĂN KIỆT | 1950 | Sô' 14, thị trấn Lộc Bình, Lộc Bình | 09-11-1969 | 5,Đ,20 | | 62 | PHẠM VĂN KỶ | 1947 | Lục Thôn, Lộc Bình | 11-12-1969 | 5,G,22 | | 63 | NGÔ VĂN KÝ | 1949 | Minh Khai, TT Lộc Bình, Lộc Bình | 10-06-1970 | 5.G.47 | | 64 | VI VĂN LAN | 1950 | Tú Đoạn, Lộc Bình | 10-08-1971 | 5,Đ,23 | | 65 | NÔNG VÀN LANH | 1948 | Quốc Khánh, Tràng Định | 24-10-1972 | 5.B.19 | | 66 | BẾ VĂN LẨN | 1945 | Quốc Khánh, Tràng Định | 08-05-1969 | 5,A,50 | | 67 | LỘC VĂN LẾT | 1945 | Hải Yến, Cao Lộc | 13-09-1970 | 5,E,20 | | 68 | DƯƠNG VĂN LIỀN | 1945 | Nam La, Văn Lãng | 03-05-1969 | 5.E.18 | | 69 | HỨA VAN LÌN | 1947 | Thiện Hòa, Bỉnh Gia | 25-08-1971 | 5, K, 30 | | 70 | TÔ VĂN LONG | 1944 | Hòa Cư, Cao Lộc | 09-05-1970 | 5.B.15 | | 71 | VI VĂN LÓ | 1943 | Hòa Bình, Chi Lăng | 24-09-1966 | 5.C.29 | | 72 | LỤC VIẾT LỢI | 1945 | Hải Yến, Cao Lộc | 19-01-1969 | 5,G,26 | | 73 | HOÀNG VĂN LỢI | 1950 | Yên Tranh, Cao Lộc | 14-02-1969 | 5.Đ.25 | | 74 | HÀ VĂN LUẬN | 1942 | Tân Yên, Tràng Định | 04-02-1970 | 5.A.30 | | 75 | HOÀNG VĂN LỊCH | 1946 | Quan Sơn, Chi Lăng | 04-07-1967 | 5,c,36 | | 76 | PHẠM GIA LƯƠNG | 1947 | Phố Chi Lăng, Lạng Sơn | 28-04-1970 | 5,Đ,27 | | 77 | NÔNG VĂN LÝ | 1942 | Tân Việt, Văn Lãng | 15-05-1967 | 5,G,25 | | 78 | PHÙNG VĂN LY | 1944 | Thanh Lòa, Cao Lộc | 02-03-1970 | 5,A,33 | | 79 | LĂNG ĐẠI MAO | 1947 | Hồng Thái, Bỉnh Gia | 20-07-1970 | 5,A,18 | | 80 | NGÔ VĂN MIÊN | 1944 | Mai Pha, TP Lạng Sơn | 10-06-1972 | 5.K.31 | | 81 | HÀ VĂN MIÊN | 1944 | Tân Tiến, Tràng Định | 04-02-1970 | 5.E.24 | | 82 | HỨA THÀNH MINH | 1945 | Lộc Yên, Cao Lộc | 14-09-1970 | 5,Đ,28 | | 83 | HỨA VĂN NÀM | 1944 | Xuất Lễ, Cao Lộc | 22-01-1970 | 5.C.52 | | 84 | ĐẶNG VĂN NGÁI | 1944 | Hiệp Hạ, Lộc Bỉnh | 01-05-1970 | 5.G.24 | | 85 | CHU VĂN NGĂM | 1944 | Thái Học, TX Lạng Sơn | 18-11-1967 | 5.E.19 | | 86 | NGUYỄN VĂN NGÂN | 1939 | Tân Liên, Cao Lộc | 02-11-1969 | 5,G,52 | | 87 | HOÀNG VÀN NGHI | 1943 | Tràng Phái, Văn Quan | 01-01-1970 | 5.Đ.41 | | 88 | NGUYỄN VĂN NGHÍT | 1942 | Thượng Cường, Chi Lăng | 10-06-1967 | 5,c,18 | | 89 | CHU VĂN NGỌC | 1954 | Khuất Xá, Lộc Bỉnh | 19-04-1972 | 5,G,39 | | 90 | HOÀNG VĂN NGỌC | 1946 | Cai Kinh, Hữu Lũng | 25-02-1968 | 5,E,46 | | 91 | LỤC VĂN NGÔN | 1949 | Tân Tri, Bắc Sơn | 19-03-1969 | 5.G.21 | | 92 | VI TRIỆU NHÁY | 1944 | Hồng Thái, Văn Lãng | 10-03-1969 | 5.E.27 | | 93 | NGUYỄN VĂN NHẠC | | Binh La, Bỉnh Gia | 24-09-1969 | 5.C.27 | | 94 | HỨA VĂN NHẬT | 1952 | Đại An, Văn Quan | 01-08-1970 | 5.A.26 | | 95 | HỨA VIẾT NHIÊU | 1938 | Quang Trung, Bình Gia | 10-01-1970 | 5.Đ.17 | | 96 | HỒ VĂN NHÌ | | Đồng Mỏ, Chi Lăng | 13-04-1968 | 5.Đ.49 | | 97 | NÔNG VĂN NHÌ | 1935 | Xuân Mai, Văn Quan | 30-03-1970 | 5,Đ,56 | | 98 | BẾ VĂN NHO | 1946 | Tri Phương, Tràng Định | 21-03-1970 | 5,E,40 | | 99 | VI HÁN NHƯỢNG | 1942 | Lợi Bác, Lộc Bình | 15-10-1968 | 5.E.29 | | 100 | TRẦN VĂN NÍT | 1941 | Thiện Thuật, Bình Gia | 12-10-1971 | 5,Đ,45 |
Tiêu đề: Re: Huyền thoại Trường Sơn
Gửi bởi: Giangtvx trong 22 Tháng Giêng, 2016, 05:03:09 am
DANH SÁCH MỘ LIỆT SĨ TỈNH LẠNG SƠN (Tiếp)
| STT─ | ──── Họ và tên liệt sĩ──── | Năm sinh | ──── Nguyên Quán─────── | Ngày hy sinh─ | Vị trí | | 101 | DƯƠNG VĂN PHÀ | 1942 | Tân Ninh, Tràng Định | 05-11-1965 | 5,c,42 | | 102 | LƯU VĂN PHẠC | | Đồng Mỏ, Chi Lăng | 19-05-1971 | 5,Đ,30 | | 103 | HOÀNG QUAN PHẤU | 1954 | Mai Pha, TP Lạng Sơn | 04-03-1973 | 5,K,36 | | 104 | NGUYỄN VĂN PHE | 1948 | Đông Hoàng, Cao Lộc | 05-02-1971 | 5,E,34 | | 105 | HOÀNG VĂN PHÍT | | Tú Đoạn, Lộc Bình | 19-04-1970 | 5.A.21 | | 106 | HOÀNG XUÂN PHONG | 1946 | Chi Lăng, Tràng Định | 04-11-1967 | 5,c,40 | | 107 | HOÀNG VĂN PHON | | Chí Kiên, Văn Lãng | 28-04-1970 | 5.E.48 | | 108 | LÊ THANH PHÓ | 1950 | Quốc Việt, Tràng Định | 01-03-1970 | 5.C.2 | | 109 | HOÀNG VĂN PHƯƠNG | 1950 | Gia Cát, Cao Lộc | 06-06-1970 | 5.C.21 | | 110 | VI VĂN QUẢN | 1950 | Đông Quang, Lục Binh | 14-04-1970 | 5,Đ,24 | | 111 | LĂNG VĂN QUAY | | Chi Lăng | 08-04-1968 | 5,B,53 | | 112 | VI VĂN QUỲNH | 1950 | Hữu Khánh, Lộc Bình | 23-04-1969 | 5,Đ,40 | | 113 | HÀ VĂN QUÝ | 1950 | Hội Hoan, Văn Lãng | 26-01-1973 | 5,0,53 | | 114 | HOÀNG VĂN QUÝ | 1939 | Văn Thụ, Bình Gia | 24-10-1968 | 5,B,35 | | 115 | HOÀNG MINH SAO | | Quảng Lang, Chi Lăng | 09-01-1970 | 5,c,28 | | 116 | LÝ SỬ SẦN | 1952 | Na Sầm, Văn Lãng | 07-02-1974 | 5.A.44 | | 117 | LẠNG VĂN SAN | 1944 | Hồ Sơn, Hữu Lũng | 25-02-1968 | 5,G,48 | | 118 | CHU VĂN SẢO | | Tri Phương, Tràng Định | 13-04-1968 | 5.B.23 | | 119 | LĂNG VIẾT SÁU | 1948 | Hoàng Việt, Văn Lãng | 01-12-1968 | 5.A.31 | | 120 | NÔNG VĂN SÁY | 1945 | Lục Thôn, Lộc Bình | 10-12-1969 | 5.Đ.15 | | 121 | HOÀNG VĂN SẰN | 1943 | Vân Mộng, Lộc Bình | 13-04-1968 | 5.G.43 | | 122 | PHÙNG VĨNH SẰN | 1944 | Gia Miễn, Văn Lãng | 01-04-1970 | 5.E.17 | | 123 | NGÔ VÀN SEN | 1941 | Tân Tiến, Tràng Định | 27-10-1968 | 5,B,28 | | 124 | HOÀNG VĂN SÈNG | 1943 | Xuân Mai, Văn Quan | 12-12-1967 | 5,B,46 | | 125 | HOÀNG KÝ SẸC | 1949 | Đông Thắng, Văn Lãng | 19-02-1971 | 5.C.19 | | 126 | VƯƠNG TRƯỜNG SINH | 1946 | Tư Lạng, Lộc Bỉnh | 09-06-1969 | 5,c,35 | | 127 | HÀ VĂN SOÃNG | 1945 | Tân Lộc, Cao Lộc | 04-11-1967 | 5.E.25 | | 128 | NGUYỄN MINH SOẠN | 1947 | Chu Khuất, Lộc Bỉnh | 11-05-1970 | 5.C.45 | | 129 | NGUYỄN VĂN SƠN | 1950 | Xuân Mai, Văn Quan | 30-07-1970 | 5,A,11 | | 130 | LĂNG MINH SỸ | 1939 | Hồng Thái, Văn Lãng | 21-02-1970 | 5,E,42 | | 131 | HỨA VĂN TÀI | 1942 | Ý Tịch, Chi Lăng | 08-01-1971 | 5.A.45 | | 132 | NÔNG MINH TÂN | | Xuất Lễ, Cao Lộc | 11-05-1973 | 5.A.41 | | 133 | NÔNG THẾ TẦM | 1948 | Hòa Bỉnh, Chi Lăng | 13-02-1968 | 5,G,23 | | 134 | HOÀNG VĂN TẨY | 1943 | Nhượng Bạn, Lộc Bình | 21-12-1969 | 5,0,57 | | 135 | ĐOÀN VĂN THÀNH | 1950 | Hòa Bỉnh, Bỉnh Gia | 24-10-1972 | 5.B.27 | | 136 | HOÀNG VĂN THANH | | Hồng Thái, Bình Giã | 18-12-1972 | 5,A,39 | | 137 | VI VĂN THÀNH | 1939 | Liên Sơn, Chi Lăng | 01-04-1970 | 5.B.47 | | 138 | HỔ VIẾT THẮNG | 1950 | Vạm Linh, Chi Lăng | 17-07-1972 | 5.B.16 | | 139 | NGUYỄN VĂN THÂN | | Thạch Đạn, Cao Lộc | 06-06-1969 | 5.E.4 | | 140 | ĐÀM VĂN THẸT | 1950 | Hồ Sơn, Hữu Lũng | 31-12-1970 | 5.G.17 | | 141 | ĐÀM KHẮC THÊM | 1947 | Hoàng Đồng, TP Lạng Sơn | 05-10-1968 | 5,E,39 | | 142 | HOÀNG VĂN THIỆU | 1949 | Lộc Yên, Cao Lộc | 24-08-1970 | 5,K,37 | | 143 | ĐẶNG VĂN THÌN | 1951 | Số 1 Bạch Thông, TP Lạng Sơn | 31-12-1970 | 5.E.41 | | 144 | NGUYỄN KHOA THỊNH | 1955 | Phố Xoài, Quang Trung, TP Lạng Sơn | 08-05-1974 | 5,A,53 | | 145 | VI VĂN TIẾN | 1948 | Sàn Viên, Lộc Bình | 11-05-1973 | 5.A.43 | | 146 | HOÀNG VĂN TIẾN | 1945 | Tân Thành, Bắc Sơn | 11-01-1968 | 5,G,56 | | 147 | NGUYỄN XUÂN TIẾN | 1951 | Đông Hòa, Chi Lăng | 19-12-1972 | 5.B.32 | | 148 | TRẦN VĂN TIẾN | 1950 | Đồng Bục, Lộc Bình | 09-05-1970 | 5,0,21 | | 149 | LÂM VĂN THỨC | 1944 | Xuân Dương, Lộc Bình | 11-04-1970 | 5,G,4 | | 150 | NGUYỄN VĂN TÌNH | 1953 | Đông Kinh, TP Lạng Sơn | 13-02-1972 | 5.Đ.51 | | 151 | LỘC VĂN TRỊNH | 1947 | Yên Khoái, Lộc Bình | 15-01-1971 | 5.G.18 | | 152 | CHU VĂN TUẤN | 1940 | Tân Việt, Văn Lãng | 02-03-1970 | 5,A,35 | | 153 | HOÀNG VĂN TƯ | 1949 | Hoàng Đồng, Cao Lộc | 24-12-1968 | 5.Đ.43 | | 154 | LÝ TRỌNG TY | 1953 | Trí Lễ, Văn Quán | 27-01-1973 | 5,A,32 | | 155 | HOÀNG VĂN TY | 1949 | Bằng Hữu, Chi Lăng | 23-05-1971 | 5.A.27 | | 156 | TRIỆU VĂN TRỌNG | 1951 | Tràng Phái, Văn Quan | 01-06-1970 | 5,A,22 | | 157 | HOÀNG VĂN VIỆN | 1951 | Hoàng Văn Thụ, Bình Gia | 19-01-1971 | 5,Đ,46 | | 158 | HOÀNG VĂN XỌC | 1948 | Đồng Đăng, Cao Lộc | 19-02-1971 | 5,B,39 | | 159 | CHU VĂN XUÂN | 1947 | Kháng Chiến, Tràng Định | 12-11-1971 | 5,Đ,42 | | 160 | HOÀNG VĂN XUÂN | 1934 | Tràng Sơn, Văn Quan | 09-03-1973 | 5.G.27 | | 161 | HOÀNG VĂN XUÂN | 1942 | Tú Đoan, Lộc Bỉnh | 18-01-1969 | 5,B,30 | | 162 | HOÀNG ĐỨC XUÂN | 1943 | Đô Lương, Hữu Lũng | 27-04-1971 | 5,E,38 | | 163 | ĐINH VĂN YÊM | 1947 | Trung Thành, Tràng Định | 06-02-1971 | 5.A.47 | | 164 | NGUYỄN ĐÌNH VIÊN | 1950 | Tân Vân, Bỉnh Gia | 27-07-1970 | 5.B.26 | | 165 | NGUYỄN THANH XUÂN | | TP Lạng Sơn | | 5.B.37 | | 166 | HOÀNG VĂN VINH | 1950 | Hội Hoan, Văn Lãng | 04-12-1968 | 5,0,22 | | 167 | ĐƯ VĂN KHÌ | | Hữu Lũng | 14-05-1971 | 5,A,23 | | 168 | DƯƠNG CÔNG THỜ | 1953 | Bắc Sơn, Hoàng Vũ | 14-09-1972 | 5,K,40 |
Tiêu đề: Re: Huyền thoại Trường Sơn
Gửi bởi: Giangtvx trong 24 Tháng Giêng, 2016, 07:22:22 pm
DANH SÁCH MỘ LIỆT SĨ TỈNH THÁI BÌNH
(http://i479.photobucket.com/albums/rr153/Giangtvx/moi/Huyen%20thoai%20Truong%20Son/Thai%20Binha_zpsebe6m4h5.jpg)
(http://i479.photobucket.com/albums/rr153/Giangtvx/moi/Huyen%20thoai%20Truong%20Son/Thai%20Binhb_zpsxxuiunil.jpg)
| STT─ | ──── Họ và tên liệt sĩ──── | Năm sinh | ──── Nguyên Quán─────── | Ngày hy sinh─ | Vị trí | | 1 | VŨ MINH AN | 1942 | Đông Tân, Đông Hưng | 18-12-1972 | 3.E.5 | | 2 | TRẦN QUANG AN | 1945 | Bình Định, Kiến Xương | 10-11-1972 | 3,Đ,43 | | 3 | NGUYỄN SĨ ÁNH | | Thụy Trường, Thái Thụy | 16-07-1968 | 3,p,29 | | 4 | NGUYỄN ĐẮC ÁNH | 1942 | Thư Lăng, Tiền Hải | 28-04-1969 | 3.C.31 | | 5 | ĐỖ NGỌC ÁNH | 1952 | Tân Việt, Hưng Hà | 25-06-1971 | 3.B.14 | | 6 | NGÔ DUY ÁNG | 1930 | Nguyễn Xá, Vũ Thư | 07-05-1970 | 3,1,52 | | 7 | LÊ QUỐC ÂN | 1933 | Thái Nguyên, Thái Thuỵ | 15-03-1971 | 3,B,35 | | 8 | PHẠM QUANG ẤN | | Thống Nhất, Hưng Hà | 21-01-1971 | 3,1,3 | | 9 | VŨ VĂN AM | 1943 | Vũ Trung, Kiến Xương | 22-02-1971 | 3,M,48 | | 10 | TRẦN VĂN BA | 1947 | An Đồng, QuỳnhPhụ | 07-08-1968 | 3,N,6 | | 11 | PHẠM VĂN BẠN | 1950 | Tây Tiến, Tiên Hải | 24-04-1970 | 3,B,38 | | 12 | PHẠM BAN | | Hòa Bỉnh, Kiến Xương | 24-04-1971 | 3.N.14 | | 13 | NGUYỄN ĐỖ BAN | 1950 | Quỳnh Lương, Quỳnh Phụ | 03-11-1971 | 3,Đ,32 | | 14 | NGUYỄN BÀN | | Quỳnh Thọ, Quỳnh Phụ | | 3.B.16 | | 15 | ĐỖ VĂN BẠN | 1945 | Đông Kinh, Đông Hưng | 20-12-1969 | 3,c,23 | | 16 | TẠ ĐÌNH BẢNG | 1945 | Đông Hoàng, Tién Hải | 20-10-1969 | 3,p,45 | | 17 | NGUYỄN ĐỨC BÁO | 1954 | Hồng Phong, Vũ Thư | 16-02-1972 | 3,0,18 | | 18 | NGUYỄN VÃN BẢO | 1944 | Trọng Quan, Đông Hưng | 07-06-1973 | 3,M,39 | | 19 | TỐNG VĂN BẢO | 1945 | Minh Khai, TP. Thái Bình | 01-03-1969 | 3.P.41 | | 20 | PHẠM ĐỨC BẢO | 1947 | Thạnh Phú, Vũ Thư | 31-03-1969 | 3,M,45 | | 21 | PHẠM VĨNH BẢO | 1939 | Vũ Phong, Vũ Thư | 16-02-1973 | 3,B,25 | | 22 | NGUYỄN VĂN BẢO | | Quỳnh Âm, Quỳnh Phụ | 24-02-1966 | 3,0,40 | | 23 | ĐỖ VĂN BẢY | 1947 | An Khê, QuỳnhPhụ . | 23-03-1969 | 3.M.6 | | 24 | NGUYỄN VĂN BẰNG | 1950 | Hùng Dũng, Hưng Hà | 08-10-1972 | 3.E.24 | | 25 | NGUYỄN THỊ BÊ | 1955 | Vũ Trung, Kiến Xương | 06-02-1973 | 3,0,2 | | 26 | ĐINH THẾ BỆ | 1931 | Quỳnh Can, Quỳnh Phụ | 08-09-1969 | 3,A,46 | | 27 | PHẠM VĂN BẾN | | Hiệp Hòa, Hưng Hà | - | 3,p,10 | | 28 | PHẠM VĂN BIÊN | 1951 | Vũ Việt, Vũ Thư | 28-03-1971 | 3,0,39 | | 29 | NGUYỄN VĂN BIỂN | 1943 | Nam Hưng, Tién Hải | 28-02-1968 | 3,A,8 | | 30 | ĐỖ VĂN BIỂU | 1932 | Đồng Phú, Đông Hưng | 12-02-1969 | 3.N.3 | | 31 | HOÀNG CÔNG BÌNH | 1953 | Nam Bình, Kiến Xương | 22-09-1973 | 3.B.23 | | 32 | BÙI VƯƠNG BÌNH | 1943 | Quỳnh Hưng, Quỷnh Phụ | 28-11-1972 | 3,M,43 | | 33 | ĐÀO HUY BỐNG | 1949 | Hợp Tiến, Đông Hưng | 11-03-1969 | 3,0,17 | | 34 | NHÂM VĂN BỘ | 1936 | Vũ Tây, Kiến Xương | 07-04-1968 | 3.G.5 | | 35 | NGUYỄN ĐÌNH BÔN | 1946 | Vũ Lâm, Vũ Thư | 09-03-1972 | 3,Đ,33 | | 36 | ĐỒNG XUÂN BỔNG | 1947 | Tân Phong, Vũ Thư | 03-02-1972 | 3,G,35 | | 37 | ĐỖ DUY BÔNG | 1944 | Song Lãng, Vũ Thư | 20-07-1966 | 3,E,34 | | 38 | HOÀNG VĂN BƯỚNG | 1943 | Đông Hà, Đông Hưng | 21-12-1970 | 3.H.15 | | 39 | LÊ VĂN BỨC | 1942 | Quyết Tiến, Kiến Xương | 13-04-1969 | 3,G,30 | | 40 | LÊ QUẢNG BA | | Đông Vinh, Đông Hưng | 01-01-1969 | 3,H,34 | | 41 | NGUYỄN VĂN BẢO | 1945 | Tam Điệp, Hưng Hà | 23-01-1970 | 3,G,50 | | 42 | NGUYỄN VĂN BẢN | 1953 | An Lễ, Quỳnh Phụ | 15-11-1970 | 3,K,48 | | 43 | PHẠM ĐỨC BẢN | 1950 | Hoàng Diệu, TP. Thái Bình | 22-04-1972 | 3.E.9 | | 44 | VŨ VĂN RINH | 1954 | An Mỹ, Quỳnh Phụ | 22-04-1974 | 3,K,39 | | 45 | NGUYỄN VĂN CAN | 1953 | Hiệp Hòa, Vũ Thư | 17-06-1972 | 3.A.38 | | 46 | PHẠM VĂN CANG | 1943 | Thuận Vi, Thư Trì | 18-02-1970 | 3,N,30 | | 47 | ĐẶNG ĐÌNH CẨM | | Vũ Lăng, Hải Tiên | 09-11-1971 | 3.E.19 | | 48 | ĐỖ VĂN CẤN | 1933 | Hiệp Hòa, Vũ Thư | 29-03-1970 | 3.K.7 | | 49 | NGUYỄN VĂN CÔI | 1952 | An Lễ, Quỷnh Phụ | 17-05-1970 | 3.M.17 | | 50 | VŨ ĐÌNH CÔNG | 1948 | An Bài, Quỳnh Phụ | 11-02-1972 | 3,p,20 | | 51 | TRẦN HỮU CƠ | 1950 | Tây Lương, Tiền Hải | 20-02-1970 | 3.N.18 | | 52 | HOÀNG TRỌNG CỜ | 1948 | Quỳnh Hoa, Quỳnh Phụ | 02-07-1971 | 3,0,20 | | 53 | KIỀU VĂN CỬ | 1945 | Song An, Vũ Thư | 14-04-1971 | 3.C.13 | | 54 | ĐÀO VĂN CÚC | 1945 | Thụy Liên, Thái Thuỵ | 05-09-1966 | 3,0,43 | | 55 | NGUYỄN VĂN CỪ | 1942 | Phúc Thành, Vũ Thư | 13-04-1970 | 3,0,14 | | 56 | PHẠM HỮU CỰA | 1940 | Quỳnh Xá, Quỳnh Côi | 11-12-1967 | 3,N,45 | | 57 | ĐINH VĂN CƯƠNG | 1952 | An Ninh, Tiên Hải | 01-08-1972 | 3X41 | | 58 | PHÍ VĂN CỪ | 1937 | Thái Thành - Thái Thuỵ | 05-07-1969 | 3,1,22 | | 59 | ĐỖ VĂN CƯỜNG | 1948 | Quỳnh Minh, Quỳnh Phụ | 27-03-1968 | 3,N,38 | | 60 | ĐẶNG QUY CÁCH | 1951 | Đông Dương, Đông Hưng | 16-11-1970 | 3,1,16 | | 61 | TRẦN NGỌC CẨN | 1941 | Vũ Tiến, Vũ Thư | 02-04-1970 | 3.L.32 | | 62 | PHẠM VĂN CẬY | 1948 | Vũ Vân, Vũ Thư | 13-02-1970 | 3,Đ,22 | | 63 | TẠ VĂN CỎI | 1935 | Thái Xuyên, Thái Thụy | 04-04-1969 | 3,0,38 | | 64 | BÙI MẠNH CƯỜNG | 1952 | Chương Dương, Đông Hưng | 04-03-1971 | 3,p,38 | | 65 | NGUYỄN VĂN CHANH | 1953 | Quỳnh Minh, Quỳnh Phụ | 17-08-1971 | 3,0,41 | | 66 | NGUYỄN MINH CHÂU | 1940 | Nam Bình, Kiến Xương | 07-03-1969 | 3,N,33 | | 67 | PHẠM BÁ CHÂU | 1943 | Vũ Hợp, Vũ Thư | 21-04-1969 | 3.L.15 | | 68 | TRẦN CHẤP | | Vũ Hợp, Vũ Thư | 01-08-1967 | 3.A.25 | | 69 | NGUYỄN THANH CHẾ | | Hưng Hà, Thái Bình | 9-1970 | 3,H,29 | | 70 | NGUYỄN VĂN CHÊ | 1952 | Quỳnh Minh, Quỳnh Phụ | 20-04-1971 | 3,B,40 | | 71 | TRẦN VĂN CHÂN | 1950 | Vũ Tây, Kiến Xương | 25-05-1970 | 3,1,40 | | 72 | PHẠM VĂN CHẤN | | Đồng Tiến, Kiến Xương | 16-04-1969 | 3,H,50 | | 73 | PHẠM NGỌC CHIÊM | 1950 | Tân Hỏa, Vũ Thư | 10-12-1969 | 3.K.13 | | 74 | PHẠM THẾ CHIẾN | 1946 | Thụy Quỳnh, Thái Thụy | 13-03-1972 | 3.K.21 | | 75 | VŨ XUÂN CHIẾN | | Trung An, Vũ Thư | 11-02-1971 | 3.Đ.1 | | 76 | PHẠM ĐÌNH CHIẾN | 1948 | Bắc Sơn, Đông Hưng | 08-08-1968 | 3,0,27 | | 77 | VŨ KHẮC CHIẾN | 1947 | Thụy Duyên, Thái Thụy | 10-11-1968 | 3,c,36 | | 78 | NGUYỄN SƠN CHIẾN | 1952 | Số nhà 153 B, Lê Lợi | 31-10-1971 | 3,1,3 | | 79 | PHẠM VĂN CHIẾN | 1946 | Phong Châu, Đông Hưng | 01-06-1966 | 3.E.26 | | 80 | VŨ VĂN CHIẾN | 1949 | Vũ Thắng, Kiến Xương | 06-12-1971 | 3,c,24 | | 81 | PHẠM VĂN CHIẾN | 1947 | Quỳnh Thái, Quỳnh Phụ | 08-04-1971 | 3.Đ.16 | | 82 | NGUYỄN VĂN CHIẾN | | Hòa Bình, Vũ Thư | 06-03-1967 | 3,0,34 | | 83 | NGUYỄN VIẾT CHIỂU | 1946 | Quỳnh Mỹ, Quỳnh Phụ | 12-12-1974 | 3.K.45 | | 84 | PHẠM QUANG CHIỂU | 1948 | Song Lãng, Vũ Thư | 31-12-1967 | 3,K,23 | | 85 | NGUYỄN THANH CHIÊU | 1939 | Phúc Thành, Vũ Thư | 04-04-1966 | 3.H.10 | | 86 | LÊ ĐỨC CHÍNH | 1947 | Bình Định, Kiến Xương | 08-11-1967 | 3.G.18 | | 87 | LÊ ĐẮC CHÚC | 1952 | An Khê, Quỳnh Phụ | 09-04-1971 | 3.Đ.5 | | 88 | BÙI KHẮC CHUÂN | 1948 | Quỳnh Trang, Quỳnh Phụ | 22-05-1969 | 3,G,24 | | 89 | LẠI NGỌC CHUYỂN | 1948 | Đông Quỳnh, Đông Hưng | 02-08-1968 | 3.G.25 | | 90 | NGUYỄN NGỌC CHỬ | 1946 | Bình Minh, Kiến Xương | 12-06-1968 | 3.G.1 | | 91 | VŨ VĂN CHỬ | 1945 | An Thanh, Quỳnh Phụ | 13-08-1967 | 3.N.16 | | 92 | NGUYỄN VĂN CHƯỚC | 1936 | Thụy Hà, Thái Thụy | 15-03-1971 | 3,G,22 | | 93 | NGUYỄN XUÂN CHINH | | An Ấp, Quỳnh Phụ | 21-04-1971 | 3,G,31 | | 94 | TRẮN VÀN CHUYÊN | 1940 | Phan Lễ, Hưng Hà | 04-02-1969 | 3.E.10 | | 95 | NGUYỄN ĐÌNH CHƯỞNG | 1947 | Thanh Tân, Kiến Xương | 08-06-1971 | 3.Đ.18 | | 96 | ĐỖ VĂN CHẤM | 1945 | Tân Hiệp, Vũ Thư | 23-04-1968 | 3,M,28 | | 97 | ĐỖ VĂN CHÍNH | 1945 | Đông Trung, Tiền Hải | 07-10-1969 | 3,B,46 | | 98 | NGUYỄN HỮU CHOAN | 1941 | An Dục, Phụ Dực | 28-03-1969 | 3,c,48 | | 99 | TRƯƠNG MINH CƯỜNG | 1940 | Hùng Dũng, Hưng Hà | 25-12-1969 | 3,0,6 | | 100 | ĐẶNG VĂN CHÍNH | 1931 | Nam Hưng, Tiền Hải | 23-02-1969 | 3,Đ,8 |
Tiêu đề: Re: Huyền thoại Trường Sơn
Gửi bởi: Giangtvx trong 24 Tháng Giêng, 2016, 07:23:33 pm
DANH SÁCH MỘ LIỆT SĨ THÁI BÌNH(tiếp) | STT─ | ──── Họ và tên liệt sĩ──── | Năm sinh | ──── Nguyên Quán─────── | Ngày hy sinh─ | Vị trí | | 101 | NGUYỄN VĂN CHIỀU | 1950 | Thải Thịnh, Thái Thuỵ | 21-10-1970 | 3,G,46 | | 102 | VŨ VĂN CỪ | 1943 | Vũ Lạc, Kiến Xương | 04-02-1970 | 3,G,48 | | 103 | NGÔ QUANG CHIẾN | 1952 | An Khê, Quỳnh Phụ | 28-12-1970 | 3.L.22 | | 104 | VŨ VĂN CỮU | 1947 | Thái Phúc, Thái Thuỵ | 18-03-1971 | 3,L,50 | | 105 | NGUYỄN BÁ CẬN | 1953 | Quỳnh Lưu, Quỳnh Phụ | 17-02-1972 | 3.E.12 | | 106 | LÊ VĂN CHƯ | 1933 | Thụy An, Thái Thụy | 20-10-1968 | 3.H.23 | | 107 | NGUYỄN DUY DÀNH | 1947 | Quỳnh Thọ, Quỳnh Phụ | 07-12-1967 | 3.B.41 | | 108 | NGUYỄN HỮU DẨM | 1938 | An Mỹ, QùỳnhPhụ | 23-08-1970 | 3,N,29 | | 109 | NGUYỄN MINH DÂN | | Thái Bình | 1971 | 3.G.27 | | 110 | TRẦN DẤN | | Liên Hiệp, Hưng Hà | 04-12-1968 | 3.B.37 | | 111 | ĐÀO VĂN DẬT | 1944 | Minh Hoà, Duyên Hà | 12-05-1971 | 3,1,37 | | 112 | NGÔ TRỌNG DI | 1940 | An Khê, Quỳnh Phụ | 09-06-1969 | 3.C.41 | | 113 | NGUYỄN VĂN ĐẬU | | Nguyên Xá, Đông Quan | 17-05-1971 | 3.M.13 | | 114 | DƯƠNG VĂN DIÊN | | Đông Hà, Đông Hưng | | 3,0.37 | | 115 | ĐÀM QUANG DIỂN | 1947 | An Thái, Quỳnh Phụ | 29-03-1971 | 3.G.41 | | 116 | ĐỖ VĂN DIỂN | 1952 | Thái Xuyên, Thái Thụy | 09-04-1973 | 3,0,30 | | 117 | PHẠM MINH DIỄN | 1951 | Vũ Lạc, Kiến Xương | 28-10-1972 | 3,A,24 | | 118 | TRẦN MẠNH DIỆP | 1948 | Thanh Tân, Kiến Xương | 15-02-1971 | 3,H,24 | | 119 | CAO TRUNG DUY | 1955 | Thái Thủy, Thái Thụy | 19-07-1971 | 3.E.41 | | 120 | TRẦN THẾ DUYÊN | 1943 | Vũ Lăng, Tiếu Hải | 27-02-1966 | 3,0,24 | | 121 | ĐỖ VĂN DOẢN | 1950 | Hồng Tiến, Kiến Xương | 09-03-1971 | 3.G.26 | | 122 | NGUYỄN VĂN DÔ | 1944 | Thái Thịnh, Thái Thuỵ | 09-11-1967 | 3,1,12 | | 123 | TRẦN TIẾN DŨNG | 1947 | Vũ Hồng, VQ Thư | 13-01-1967 | 3.K.12 | | 124 | PHẠM VĂN DUY | 1946 | Đông Tân, Đông Hưng | 23-05-1969 | 3.P.34 | | 125 | ĐẶNG MINH DUY | | Quỳnh Giao, Quỳnh Phụ | 03-01-1969 | 3,M,1 | | 126 | NGUYỄN TRỌNG DƯ | 1945 | Liên Giang, Tiên Đồng | 23-11-1968 | 3,N,23 | | 127 | TRẦN HỮU DỰ | 1932 | Hồng Hà, Hưng Hà | 23-9-1969 | 3,p,39 | | 128 | VŨ MINH DỰ | 1948 | An Khê, Quỳnh Phụ | 04-01-1971 | 3,Đ,28 | | 129 | LẠI VĂN DỰC | 1947 | Tân Hỏa, Vũ Thư | 03-05-1971 | 3.K.2 | | 130 | NGUYỄN VĂN DƯƠNG | 1948 | Quỳnh Phụ, Thái Bình | 09-1971 | 3,H,27 | | 131 | PHẠM HỒNG DƯỠNG | 1945 | Minh Khai, Vũ Thư | 22-04-1971 | 3,B,6 | | 132 | ĐẶNG VĂN DƯỠNG | 1951 | Đông Quang, Đông Hưng | 06-04-1971 | 3.L.34 | | 133 | PHẠM XUÂN DƯƠNG | 1949 | Thụy Bình, Thái Thụy | 17-02-1974 | 3,0,44 | | 134 | BÙI VĂN DƯƠNG | 1941 | Nam Cao, Kiến Xương | 01-07-1970 | 3,M,42 | | 135 | PHẠM NGỌC DƯ | 1944 | Đình Phùng, Kiến Xương | 26-12-1971 | 3,2Đ,44 | | 136 | VŨ ĐÌNH DỤC | 1939 | Vũ Lâm, Vũ Thư | 17-06-1970 | 3,H,26 | | 137 | TRẦN MẠNH DIỆP | '1948 | Thanh Tân, Kiến Xương | 15-02-1971 | 3,H,24 | | 138 | LƯƠNG XUÂN ĐÀI | 1944 | Tây An, Tiên Hải | 13-02-1970 | 3.K.17 | | 139 | ĐỖ VĂN ĐẢN | 1952 | Tây Giang, Tiến Hải | 30-12-1970 | 3.P.1 | | 140 | PHAM VĂN ĐANG | 1954 | Quốc Tuấn, Kiến Xương | 14-03-1971 | 3,Đ,7 | | 141 | VŨ NGỌC ĐẰNG | 1949 | Tân Phong, Vũ Thư | 19-05-1970 | 3,K,28 | | 142 | NGUYỄN ĐÌNH ĐẢO | 1937 | Đông Phương, Đông Hưng | 10-10-1969 | 3,1,44 | | 143 | LƯU XUÂN ĐẬU | 1945 | Chương Dương, Đông Hưng | 15-08-1970 | 3,1,26 | | 144 | BÙI ĐỨC ĐÊ | 1943 | An Đông, Quỳnh Phụ | 07-05-1971 | 3,1,27 | | 145 | NGÔ XUÂN ĐIỂN | 1939 | Phú Thành, Vũ Thư | 27-11-1968 | 3,1,33 | | 146 | ĐINH VĂN ĐIỂU | 1949 | Thái Thuần, Thải Thuỵ | 21-06-1970 | 3,1,25 | | 147 | VŨ VĂN ĐIỀM | 1946 | Đông Cường, Đông Hưng | 11-11-1969 | 3,1,24 | | 148 | NGUYỄN VĂN ĐIẾM | 1950 | Vũ Đông, Kiến Xương | 02-11-1969 | 3.G.34 | | 149 | TẠ NGỌC ĐIỀU | 1940 | Thái An, Thái Thuỵ | 02-11-1970 | 3,1,36 | | 150 | TRẦN CÔNG ĐIỀU | | Bình Định, Kiến Xương | 10-05-1972 | 3,p,37 | | 151 | NHÂM ĐÌNH ĐÍNH | 1947 | Đông Xá, Đông Hưng | 07-12-1970 | 3,M,9 | | 152 | BÙI ĐÌNH ĐOÀN | 1938 | Đông Hà, Đông Hưng | 02-06-1970 | 3,H,43 | | 153 | PHAN CÔNG ĐOÀN | 1949 | Đông Tân, Đông Hưng | 07-04-1969 | 3,K,46 | | 154 | NGUYỄN VĂN ĐÊN | 1950 | Đông Đô, Hưng Hà | 19-07-1968 | 3,A,44 | | 155 | NGUYỄN TRONG ĐỨC | 1947 | Thụy Hải, Thái Thụy | 20-11-1972 | 3.B.11 | | 156 | NGUYỄN VĂN ĐỨC | 1941 | Cấp Tiến, Hưng Hà | 15-05-1972 | 3,Đ,23 | | 157 | PHẠM MINH ĐỨC | 1946 | Liên Hiệp, Hưng Hà | 12-06-1970 | 3.G.12 | | 158 | PHẠM TIẾN ĐỨC | 1947 | Quỳnh Giao, Quỳnh Phụ | 21-12-1965 | 3,0,22 | | 159 | LƯU THI ĐƯỜNG | 1956 | Minh Hưng, Kiến Xương | 07-02-1974 | 3.K.31 | | 160 | PHẠM ĐỨC ĐẬU | 1944 | Quỳnh Giao, Quỳnh Phụ | 08-05-1969 | 3,1,18 | | 161 | TRẦN ĐÌNH ĐẢNG | | Bắc Hải, Tién Hải | 02-07-1969 | 3,B,50 | | 162 | ĐỖ VĂN ĐỨC | 1949 | Thái Học, Thái Thuỵ | 23-03-1971 | 3,M,34 | | 163 | NGÔ THẾ GIA | 1944 | Quỳnh Hưng, Quỳnh Phụ | 24-02-1971 | 3,10,50 | | 164 | ĐOÀN VĂN GIÁC | 1936 | Thụy Đường, Thái Thụy | 08-05-1971 | .3,0,30 | | 165 | PHẠM KIM GIÁM | 1938 | Vũ Nghĩa, Vũ Thư | 06-08-1968 | 3,0,3 | | 166 | NGUYỄN THANH GIẢN | 1944 | Chí Hòa, Hưng Hà | 08-03-1972 | 3.G.33 | | 167 | NGUYỄN VĂN GIÁP | 1937 | Đổng Binh, Đông Hưng | 31-01-1970 | 3,0,9 | | 168 | HÀ VĂN GIÁP | 1945 | Quỳnh Côi, Quỳnh Phụ | 03-03-1971 | 3,p,46 | | 169 | VŨ THÀNH GIANG | 1941 | Thái Học, Thải Thụy | 21-11-1971 | 3.E.13 | | 170 | ĐỖ VĂN CHUNG | 1943 | Nam Hải, Tiền Hải | 03-02-1970 | 3,0,1 | | 171 | VŨ HẠ | 1955 | Đỉnh Phùng, Kiên Xương | 16-02-1972 | 3,1,27 | | 172 | NGUYỄN ĐỨC HÀ | 1955 | Phúc Khánh, Hưng Hà | 28-12-1974 | 3.E.15 | | 173 | ĐỖ VĂN HAI | 1947 | Đông Quý, Tiến Hải | 03-11-1970 | 3.K.19 | | 174 | PHẠM XUÂN HẢI | 1945 | Hùng Dũng, Hà Hưng | 26-06-1972 | 3,H,3 | | 175 | NGUYỄN THANH HẢI | 1950 | Ninh Khải, Duyên Hà | 10-11-1972 | 3,Đ,43 | | 176 | NGUYỄN VĂN HẢI | 1947 | Vũ Quý, Kiến Xương | 26-08-1970 | 3,c,45 | | 177 | NGUYỄN HỮU HÀNH | 1951 | Việt Hùng, Vũ Thư | 11-07-1971 | 3,G,43 | | 178 | ĐỨC MINH HẠNH | 1947 | Đông Cường, Đông Hưng | 26-11-1970 | 3,M,35 | | 179 | ĐÀO XUÂN HẠNH | 1941 | Nam Hà, Tién Hải | 26-12-1971 | 3,0,41 | | 180 | TRẦN THỊ HẠNH | 1955 | Tây Giang, Tiên Hải | 18-04-1974 | 3.B.15 | | 181 | TRẦN ĐÌNH HẠNH | 1947 | Song Lăng, Vũ Thư | 09-12-1972 | 3,B,33 | | 182 | ĐỖ ĐÌNH HẠNH | 1944 | Tân Hòa, Vũ Thư | 21-07-1973 | 3,1,10 | | 183 | PHẠM VĂN HẠNH | 1947 | An Khê, Quỳnh Phụ | 11-05-1970 | 3,E,20 | | 184 | NGUYỄN VĂN HAN | 1950 | Trung An, Vũ Thư | 27-12-1970 | 3,0,32 | | 185 | ĐỖ KHẮC HẠT | 1946 | Đông Long, Tiến Hải | 20-02-1970 | 3,K,42 | | 186 | VŨ ĐÌNH HẰNG | 1952 | Quỳnh Lưu, Quỳnh Phụ | 17-05-1971 | 3,B,22 | | 187 | NGUYỄN VĂN HÁT | 1949 | Quỳnh Lưu, Quỳnh Phụ | 13-05-1971 | 3.P.6 | | 188 | LƯƠNG DUYÊN HÀO | 1946 | Hồng Việt, Đông Hưng | 08-04-1970 | 3,G,29 | | 189 | TÔ VĂN HẢO | | Đông Hoàng, Đông Hưng | 09-05-1973 | 3,A,20 | | 190 | TRẦN ĐỨC HẬU | 1941 | VQ Lăng, Tién Hải | 19-11-1967 | 3,E,35 | | 191 | NGUYỄN DANH HẬU | 1952 | Đông Tân, Đông Hưng | 22-09-1972 | 3.C.12 | | 192 | TRẦN THỊ HỆ | 1945 | Vũ Hội, Vũ Thư | 20-10-1972 | 3.M.21 | | 193 | NGUYỄN CÔNG HIỆN | 1945 | Đoan Hùng, Hưng Hà | 09-01-1971 | 3,Đ,9 | | 194 | PHẠM QUANG HIỆN | 1943 | Vũ Bản, Vũ Thư | 12-02-1967 | 3.B.21 | | 195 | BÙI QUANG HIỆU | | | 27-04-1971 | 3,M,23 | | 196 | PHẠM VĂN HIẾN | 1941 | Vũ Lâm, Vũ Tiên | 12-02-1967 | 3,A,28 | | 197 | NGUYỀN HỮU HỌ | | | - | 3.L.6 | | 198 | NGUYỄN THỊ HÒA | 1954 | Đông Tân, Đông Hưng | 29-06-1972 | 3,H,37 | | 199 | ĐÀO ĐÌNH HOÀI | 1953 | Thái Sơn, Thái Thụy | 19-04-1972 | 3,p,28 | | 200 | ĐINH VĂN HOÀI | | Đông Tảo, Tién Hải | - | 3.P.12 |
Tiêu đề: Re: Huyền thoại Trường Sơn
Gửi bởi: Giangtvx trong 25 Tháng Giêng, 2016, 12:36:27 pm
DANH SÁCH MỘ LIỆT SĨ THÁI BÌNH(tiếp) | STT─ | ──── Họ và tên liệt sĩ──── | Năm sinh | ──── Nguyên Quán─────── | Ngày hy sinh─ | Vị trí | | 201 | ĐẶNG VĂN HOÀN | 1949 | Đông Hà, Đông Hưng | 21-06-1970 | 3,p,23 | | 202 | ĐOÀN VĂN HOÀN | 1947 | Vũ Lạc, Kiến Xương | 06-04-1971 | 3,M,18 | | 203 | NGUYỄN VĂN HOÀNG | 1947 | Tam Điệp, Duyên Hà | 08-09-1968 | 3.L.2 | | 204 | NGUYỄN VĂN HỌC | 1943 | Vũ Bản, Vũ Thư | - | 3,NI,2 | | 205 | PHẠM VĂN HỌC | 1943 | Vũ Chính, TP. Thái Bình | 25-12-1969 | 3.A.4 | | 206 | NGUYỄN THÁI HỌC | 1950 | Hợp Tiến, Đông Hưng | 27-11-1970 | 3.M.16 | | 207 | NGUYỄN QUANG HỔ | 1946 | Nam Khánh, Tién Hải | 17-09-1968 | 3.P.17 | | 208 | TRẦN VĂN HỘ | 1943 | Quảng Minh, Kiến Xương | 04-10-1968 | 3.L.42 | | 209 | NGUYỄN MINH HỒNG | 1949 | Đông Thọ, Đông Hưng | 24-08-1970 | 3,H,33 | | 210 | BÙI ĐĂNG HỒNG | 1952 | Đông Phố, Đông Hưng | 22-10-1972 | 3.L.23 | | 211 | VŨ QUỐC HỐNG | 1949 | Nam Bỉnh, Kiến Xương | 22-01-1970 | 3,1,23 | | 212 | TRẦN VĂN HỒNG | 1952 | Quỳnh Vân, Quỳnh Phụ | 05-01-1971 | 3,0,16 | | 213 | NGUYỄN HỮU HỒNG | 1949 | Đỉnh Phùng, Kiến Xương | 02-05-1971 | 3.P.8 | | 214 | BÙI THANH HỒNG | 1941 | Đông Xuân, Đông Quan | 21-12-1967 | 3,p,27 | | 215 | TRẦN VĂN HỐI | | Tân Lập, Vũ Thư | 16-03-1967 | 3,K,30 | | 216 | PHẠM QUỐC HỘI | 1950 | Đỉnh Phùng, Kiến Xương | 04-02-1970 | 3,1,20 | | 217 | NGUYỄN QUANG HỐI | 1937 | Hồng Xuân, Vũ Thư | 01-05-1967 | 3.N.52 | | 218 | TRẦN ÍCH HOÀN | 1953 | Hồng Hà, Hưng Hà | 28-07-1971 | 3,L,31 | | 219 | TRẦN ĐÌNH HỢP | 1947 | Quỳnh Châu, Quỳnh Phụ | 15-05-1967 | 3,Đ,30 | | 220 | ĐẶNG GIA HUẤN | 1951 | Nam Thịnh, Tiền Hải | 24-07-1973 | 3.H.16 | | 221 | NGUYỄN VĂN HUỆ | 1950 | Phúc Khánh, Hưng Hà | 15-08-1970 | 3,H,9 | | 222 | MAI LÂM HUẾ | 1938 | An Bình, Kiến Xương | | 3.N.9 | | 223 | PHẠM VĂN HƯƠNG | 1945 | Thanh Phú, Vũ Thư | 01-09-1968 | 3.H.19 | | 224 | NGUYỄN VĂN HƯỚNG | 1946 | Quỳnh Nguyên, Quỳnh Phụ | 10-08-1969 | 3.C.10 | | 225 | NGUYỄN TRỌNG HƯỜNG | 1945 | Tây Lương, Tiền Hải | 22-04-1972 | 3.1Đ.46 | | 226 | TRẦN VĂN HÙNG | 1950 | Hồng Tiến, Kiến Xương | 30-04-1971 | 3.Đ.15 | | 227 | HOÀNG ĐÌNH HÙNG | 1954 | Trần Phú, Hưng Hà | 10-02-1973 | 3.A.17 | | 228 | DƯƠNG VĂN HÙNG | 1952 | Đông Huy, Đông Hưng | 05-09-1972 | 3,Đ,34 | | 229 | PHẠM MẠNH HÙNG | 1948 | Thái Thành, Thái Thuỵ | 11-01-1973 | 3,N,44 | | 230 | ĐỖ QUANG HUY | 1946 | Bắc Hải, Tiên Hải | 26-11-1971 | 3.A.45 | | 231 | ĐOÀN CÔNG HUẤN | | Đông Yên, Thư Trì | 07-08-1970 | 3,N,34 | | 232 | NGUYỄN VĂN HUẤN | 1945 | Thụy Liêu, Thái Thụy | 15-03-1971 | 3,M,40 | | 233 | NGUYỄN VĂN HUYẾN | 1946 | Quỳnh Sơn, Quỳnh Phụ | 15-05-1968 | 3,M,30 | | 234 | ĐỔ MẠNH HÙNG | 1942 | Trần Phú, Hưng Nhân | 06-01-1967 | 3,E,52 | | 235 | LÊ XUÂN HƯNG | 1948 | Minh Tân, Kiến Xương | 11-09-1971 | 3.N.11 | | 236 | TRẦN ĐỨC HUYÊN | 1943 | Mê Linh, Đông Hưng | 28-01-1969 | 3.M.12 | | 237 | NGUYỄN ĐÌNH HUỲNH | 1945 | Thái Phúc, Thái Thụy | 17-01-1968 | 3.A.10 | | 238 | PHẠM TIẾN HƯU | 1944 | Thụy Ninh, Thái Thụy | 17-06-1970 | 3,H,30 | | 239 | PHÍ VĂN HỒNG | 1946 | Đông Vinh, Đông Hưng | 28-03-1971 | 3,0,48 | | 240 | NGUYỄN XUÂN HIẾN | 1940 | Thụy Lương, Thái Thụy | 09-12-1971 | 3.E.44 | | 241 | NGÔ ĐĂNG HÊN | 1945 | An Khê, Quỳnh Phụ | 19-05-1968 | 3.L.25 | | 242 | TRƯƠNG VĂN KẾ | 1938 | Phúc Thành, Vũ Thư | 27-07-1968 | 3,N,5 | | 243 | NGUYỄN THẾ KIỂU | 1945 | Vũ Nghĩa, Vũ Thư | 17-04-1970 | 3.H.7 | | 244 | PHẠM VĂN KIỀU | 1945 | Việt Hùng, Vũ Thư | 27-08-1969 | 3,E,33 | | 245 | ĐỖ NGỌC KIỂU | | An Ninh, Tiền Hải | 28-12-1968 | 3.M.14 | | 246 | PHẠM VĂN KIÊN | 1952 | Thái Học, Thái Thụy | 02-12-1970 | 3,G,40 | | 247 | NGUYỄN VĂN KIẾU | 1948 | Quang Bình, Kiến Xương | 21-02-1971 | 3.G.6 | | 248 | TRẦN XUÂN KIỂU | 1946 | Vũ Tiến, Vũ Thư | 15-01-1972 | 3,1,4 | | 249 | TRẦN XUÂN KIÊU | 1947 | Minh Khai, Hưng Hà | 01-09-1971 | 3,K,20 | | 250 | ĐỖ VĂN KIM | 1950 | Quỳnh Hội, Quỳnh Phụ | 18-08-1968 | 3.K.22 | | 251 | HÀ DUY KỲ | 1949 | Thái Dương, Thái Thuỵ | 19-11-1969 | 3,c,33 | | 252 | LƯƠNG NGỌC KHẢ | 1947 | Thành Tân, Kiến Xương | 08-10-1965 | 3.E.16 | | 253 | PHẠM VĂN KHẢI | 1947 | Đông Xá, Đông Hưng | 08-02-1972 | 3.M.37 | | 254 | PHẠM VĂN KHẢI | 1950 | Thái Hà, Thái Thụy | 16-08-1970 | 3,L,35 | | 255 | ĐOÀN BÁ KHẢI | 1946 | Vũ Lễ, Kiến Xương | 11-11-1972 | 3,L,9 | | 256 | BÙI QUANG KHẢI | 1952 | An Bồi, Kiến Xương | 17-02-1973 | 3,0,17 | | 257 | LƯƠNG THẾ KHẢI | 1945 | Hòa Bình, Kiến Xương | 12-03-1973 | 3.P.42 | | 258 | MỘ VÔ DANH | 1933 | Thuỵ Phúc, Thái Thụy | 22-05-1968 | 3.G.9 | | 259 | NGUYỄN TRUNG KHANG | 1946 | An Đồng, Quỳnh Phụ | 05-03-1969 | 3.B.26 | | 260 | ĐẶNG VĂN KHÁNH | 1947 | An Ấp, Quỳnh Phụ | 04-05-1968 | 3.H.17 | | 261 | NGUYỄN XUÂN KHIÊM | 1947 | Thụy Lương, Thái Thụy | 09-12-1971 | 3,0,33 | | 262 | PHẠM THANH KHIẾT | 1940 | Thuận Vi, Vũ Thư | 28-01-1970 | 3.H.13 | | 263 | TRẦN ĐĂNG KHI | 1947 | Quỳnh Hưng, Quỳnh Phụ | 02-11-1968 | 3,G,28 | | 264 | NGUYỄN DUY KIỂU | 1938 | Thụy Lương, Thái Thụy | 20-10-1973 | 3.A.11 | | 265 | ĐINH DANH KHOẢN | 1931 | Chi Lăng, Hưng Hà | 23-11-1972 | 3.B.13 | | 266 | NGUYỄN TRỌNG KHÔI | 1954 | Thụy Ninh, Thái Thụy | 18-12-1972 | 3,B,29 | | 267 | ĐÀM THÁI KHÔI | 1946 | An Thái, Quỳnh Phụ | 12-04-1969 | 3.P.18 | | 268 | NGUYỄN THẾ KHÚC | 1947 | An Thái, Quỳnh Phụ | 23-03-1973 | 3,0,35 | | 269 | TRƯƠNG VĂN KHƯƠNG | 1934 | Quỳnh Xá, Quỳnh Phụ | 04-03-1969 | 3,1,41 | | 270 | VŨ HỒNG KHUY | 1946 | Hồng Minh, Hưng Hà | 26-04-1967 | 3,Đ,25 | | 271 | HOÀNG VĂN KHUỆ | 1946 | Bình Định, Kiến Xương | 15-10-1969 | 3.C.42 | | 272 | PHẠM ANH KHOA | 1953 | An Ninh, Quỳnh Phụ | 10-03-1971 | 3.E.32 | | 273 | NGUYỄN HỮU KHOÁT | 1946 | An Đông, Quỳnh Phụ | 07-07-1971 | 3,0,28 | | 274 | TÔ VÁN KHANH | | Bình Nguyên, Kiến Xương | 24-02-1974 | 3,H,46 | | 275 | VŨ VĂN KHIÊM | 1949 | Thái Mỹ, Thái Thụy | 19-09-1974 | 3,M,36 | | 276 | LÊ VĂN KÌNH | 1951 | Quảng Minh, Kiến Xương | 22-03-1970 | 3,H,22 | | 277 | VŨ VĂN KHAY | 1944 | Đông Xuyên, Tiền Hải | 21-12-1967 | 3,E,48 | | 278 | HÀ QUANG LẠI | 1946 | Phong Châu, Đông Hưng | 08-12-1966 | 3.P.5 | | 279 | ĐẶNG VĂN LẶC | 1949 | Liên Hiệp, Hưng Hà | 02-04-1970 | 3,A,42 | | 280 | PHÙNG VĂN LAM | 1945 | An Bồi, Kiến Xương | 21-01-1969 | 3,M,15 | | 281 | BÙI ĐỨC LẢNG | | Tân Hòa, Vũ Thư | 05-08-1969 | 3,Đ,35 | | 282 | NGUYỄN VĂN LẠP | 1944 | Thái Giang, Thái Thuỵ | 24-11-1965 | 3,H,45 | | 283 | ĐỖ NGỌC LAI | 1949 | Thái Học, Thải Thụy | 09-08-1971 | 3,H,28 | | 284 | ĐÀO VĂN LAN | 1944 | Bình Thanh, Kiến Xương | 31-10-1968 | 3,M,50 | | 285 | NGUYỄN ĐÌNH LÃNG | 1953 | Trung Sơn, Thái Thụy | 21-06-1974 | 3,H,48 | | 286 | PHẠM BÁ LẶNG | 1948 | Xã Hoàng Diệu, Thái Bình | 11-11-1968 | 3.E.27 | | 287 | VŨ CÔNG LÂM | 1950 | Thụy Tân, Thái Thụy | 20-05-1972 | 3.H.1 | | 288 | BÙl ĐỨC LÂM | 1938 | Hoa Lư, Đông Hưng | 03-12-1971 | 3,E,43 | | 289 | BÙI ĐỨC LÂN | 1938 | Tân Hòa, Vũ Thư | 05-08-1969 | 3,0,13 | | 290 | NGUYỄN XUÂN LÂM | | An Đỉnh, Hưng Hà | 02-04-1968 | 3,N,36 | | 291 | PHẠM VĂN LẨM | 1945 | Đông Cơ, Tiến Hải | 21-01-1970 | 3,0,38 | | 292 | NGUYỄN ĐỨC LÂN | | Chi Lăng, Đông Hưng | 16-06-1970 | 3,K,32 | | 293 | PHẠM LƯƠNG LÂN | | Thương Hién, Kiến Xương | 20-10-1973 | 3,0,42 | | 294 | NGUYỄN VĂN LÊ | 1950 | Tam Hiệp, Hưng Hà | 07-05-1969 | 3.L.1 | | 295 | TRẦN QUANG LỊCH | 1945 | Hòa Bình, Vũ Thư | 15-11-1966 | 3.B.19 | | 296 | ĐỒNG NGỌC LIÊN | 1940 | Vũ Đoài, Vũ Thư | 16-10-1969 | 3,N,25 | | 297 | ĐÀO KHẮC LIỂN | 1948 | Đông Đồng, Đông Hưng | 22-06-1968 | 3.E.18 | | 298 | NGUYỄN TRỌNG LINH | 1952 | Phú Cường, Đông Hưng | 13-08-1968 | 3.K.5 | | 299 | NGUYỄN DUY LĨNH | 1938 | Minh Lăng, Vũ Thư | 08-04-1970 | 3.G.17 | | 300 | NGUYỄN ĐỨC LỘC | 1943 | Vũ Hải, Vũ Thư | 16-02-1972 | 3,1,33 |
Tiêu đề: Re: Huyền thoại Trường Sơn
Gửi bởi: Giangtvx trong 26 Tháng Giêng, 2016, 04:38:54 am
DANH SÁCH MỘ LIỆT SĨ THÁI BÌNH(tiếp) | STT─ | ──── Họ và tên liệt sĩ──── | Năm sinh | ──── Nguyên Quán─────── | Ngày hy sinh─ | Vị trí | | 301 | TRÂN XUÂN LỘC | 1944 | Minh Tân, Đông Hưng | 11-11-1971 | 3,E,30 | | 302 | LÊ VĂN LỤA | 1932 | Minh Hòa, Hưng Hà | 25-04-1969 | 3,0,15 | | 303 | HOÀNG VĂN LUÂN | 1945 | Quỳnh Khê, Quỳnh Phụ | 22-05-1966 | 3.C.19 | | 304 | LƯU NGỌC LUÂN | | Tân Phong, Vũ Thư | 01-06-1969 | 3,E,37 | | 305 | TẠ ĐÌNH LUẬT | 1950 | Quỳnh LƯU, Quỳnh Phụ | 03-05-1971 | 3,G,45 | | 306 | NGUYỄN VĂN LUẬT | 1950 | Đinh Phùng, Kiến Xương | 12-03-1969 | 3,M,20 | | 307 | TRẦN ĐÌNH LỤC | 1944 | Liên Giang, Đông Hưng | 30-07-1968 | 3.A.41 | | 308 | HÀ VĂN LUYẾN | 1933 | Thái Thịnh, Thái Thuỵ | 17-05-1971 | 3,10,52 | | 309 | MAI ĐÌNH LUYỆN | 1931 | Nguyễn Xá, Đông Hưng | 21-06-1971 | 3,H,25 | | 310 | TÔ VĂN LUYỆN | 1946 | Đông Lâm, Tiền Hải | 21-10-1968 | 3.N.13 | | 311 | NGÔ TIẾN LƯƠNG | 1938 | Minh Tân, Kiến Xương | 26-04-1970 | 3,1,15 | | 312 | NGUYỄN VĂN LỮU | 1942 | Quỳnh Mỹ, Quỳnh Phụ | 12-03-1967 | 3,c,38 | | 313 | ĐỖ MINH LOAN | 1951 | Số 78 Phố Trưng Trắc, TP. Thái Bình | 20-04-1971 | 3,G,36 | | 314 | BÙI VĂN LONG | 1952 | Đông Hoàng, Đông Hưng | 12-04-1973 | 3,L,44 | | 315 | ĐỖ SĨ LỢI | 1948 | Thống Nhất, Hưng Hà | 02-04-1968 | 3.Đ.40 | | 316 | PHẠM VĂN LỮU | 1950 | Tân Phong, Vũ Thư | 10-01-1970 | 3.N.42 | | 317 | TÔ VĂN LƯU | 1941 | Đông Hoàng, Đông Quan | 06-04-1967 | 3,1,6 | | 318 | ĐINH VĂN LỤC | 1939 | Đông Đô, Hà Hưng | 04-02-1974 | 3A52 | | 319 | TRẦN ĐÌNH LY | 1937 | Vũ Bỉnh, Vũ Thư | 06-09-1969 | 3,B,48 | | 320 | PHẠM TRÍ LỰ | 1946 | Phú Xuân, Vũ Thư | 06-02-1970 | 3.L.48 | | 321 | PHẠM THANH MAI | 1940 | Vũ Đoài, Vũ Thư | 17-12-1969 | 3.E.11 | | 322 | TRẦN CAO MẠI | 1942 | Tự Tân, Vũ Thư | 16-10-1971 | 3.H.18 | | 323 | VŨ VĂN MÃO | 1943 | Văn Cẩm, Hưng Hà | 02-04-1968 | 3.K.14 | | 324 | BÙI VĂN MẢNG | | Bình Định, Kiến Xương | 31-03-1970 | 3,p,33 | | 325 | ĐINH BÁ MÃO | 1951 | Tây Đô, Hưng Hà | 09-09-1971 | 3.L.16 | | 326 | NGUYỄN THIÊN MẤN | 1944 | Nam Cao, Kiến Xương | 11-06-1966 | 3.P.19 | | 327 | TRẦN ĐỨC MẬU | 1949 | Hòa Bỉnh, Kiến Xương | 09-02-1969 | 3.M.8 | | 328 | PHẠM VĂN MẬU | 1947 | Thụy Bình, Thái Thụy | 31-07-1971 | 3.N.10 | | 329 | NGUYỄN CAO MÂY | 1947 | Thụy Hà, Thái Thụy | 04-02-1972 | 3.A.27 | | 330 | NGUYỄN VĂN MẬU | 1944 | Tân Phong, Vũ Thư | 15-03-1970 | 3.E.6 | | 331 | LÊ ĐỨC MIỆN | 1938 | Thụy Bình, Thái Thụy | 30-01-1973 | 3,K,37 | | 332 | PHẠM VĂN MIẾN | 1940 | Thái Sơn, Thái Thuỵ | 15-01-1974 | 3,Đ,26 | | 333 | LÊ ĐỨC MINH | 1936 | An Khê, Quỳnh Phụ | 10-11-1968 | 3.L.41 | | 334 | NGUYỄN TRỌNG MINH | 1949 | Trọng Quan, Đông Hưng | 18-09-1969 | 3,Đ,39 | | 335 | NGUYỄN TUYẾN MINH | 1941 | Đồng Hải, Tiến Hải | 03-02-1973 | 3.A.13 | | 336 | BÙI VĂN MINH | 1940 | Hòa Bỉnh, Vũ Thư | 12-02-1969 | 3,M,52 | | 337 | TRẦN ĐÌNH MÔNG | 1946 | Đông Trà, Tiến Hải | 13-12-1968 | 3.C.27 | | 338 | HÀ VĂN MÙI | 1945 | Thành Phú, Vũ Thư | 17-11-1972 | 3,0,10 | | 339 | TRẦN QUANG MÃN | 1948 | Quốc Tuấn, Kiến Xương | 08-02-1971 | 3,p,48 | | 340 | PHẠM VĂN MINH | 1945 | Minh Khai, Hưng Hà | 25-12-1971 | 3,E,28 | | 341 | NGUYỄN ĐÌNH NẠI | 1948 | Thái Thành, Thái Thuỵ | 07-10-1969 | 3,c,39 | | 342 | CAO QUÝ NAM | | Phong Châu, Đông Hưng | 14-05-1966 | 3,p,23 | | 343 | VŨ VĂN NAM | 1954 | Vũ Hồng, Vũ Thư | 29-09-1974 | 3,H,44 | | 344 | ĐÀM THÁI NĂNG | 1945 | An Thái, Quỳnh Phụ | 05-02-1971 | 3.M.31 | | 345 | TRẦN NGUYỄN NOẢN | | | 21-05-1970 | 3.M.19 | | 346 | PHẠM VĂN NỘI | 1942 | Quỳnh Ngọc, Quỳnh Phụ | 07-08-1966 | 3.N.12 | | 347 | PHẠM VĂN NIÊN | | Hồng Đăng, Tiền Hải | 08-10-1968 | 3,1,36 | | 348 | NGUYỄN VĂN NÔNG | 1942 | Thái Đô, Thái Thuỵ | 23-05-1968 | 3,1,30 | | 349 | ĐỖ VĂN NGHIÊM | 1942 | Nam Trung, Tién Hải | 19-02-1971 | 3.C.18 | | 350 | LƯƠNG ĐỨC NGHIÊU | 1947 | Đông Xuyên, Tién Hải | 14-04-1971 | 3,B,32 | | 351 | NGÔ CAO NGHINH | 1951 | Quỳnh Hội, Quỳnh Phụ | 27-12-1970 | 3.G.19 | | 352 | TỔNG KHỞI NGHĨA | 1947 | Đông Phong, Đông Hưng | 12-12-1971 | Không có mộ | | 353 | TẠ CHÍNH NGHĨA | | Song Lăng, Vũ Thư | 16-11-1972 | 3.A.32 | | 354 | NGUYỄN VĂN NGHĨA | 1944 | Hiệp Hòa, Hưng Hà | 22-06-1968 | 3,K,26 | | 355 | NGUYỄN HỮU NGOẠN | 1946 | Văn Tường, Kiến Xương | 20-04-1968 | 3.L.17 | | 356 | NGUYỄN QUANG NGỌC | 1946 | Tây Sơn, Tiên Hải | 24-10-1970 | 3,M,29 | | 357 | BÙI VĂN NGỌC | 1950 | Thụy Hà, Thái Thụy | 02-051971 | 3,0,12 | | 358 | LÊ DUY NGỌC | | Hoàng Đức, Thái Thuỵ | 10-12-1966 | 3.L.36 | | 359 | PHẠM THỊ NGỌ | 1953 | Phúc Thành, Vũ Thư | 09-03-1974 | 3,H,36 | | 360 | TẠ ĐÌNH NGUYÊN | 1940 | Nam Thành, Tiến Hải | 14-08-1968 | 3.N.19 | | 361 | KHỔNG THỊ NGUYỆT | 1949 | Đông Mỹ, Đông Hưng | 17-10-1972 | 3,H,39 | | 362 | VŨ KIM NGUYỄN | 1939 | Quỳnh Vân, Quỳnh Phụ | 07-09-1967 | 3.G.8 | | 363 | TÔ VĂN NGỮ | 1942 | Đông Minh, Đông Hưng | 11-02-1967 | 3,B,39 | | 364 | NGUYỄN ĐÌNH NGƯU | 1950 | Bỉnh Minh, Kiến Xương | 03-12-1971 | 3,0,3 | | 365 | NGUYỄN ĐỨC NHA | 1939 | Chí Hòa, Hưng Hà | 26-11-1968 | 3,Đ,29 | | 366 | PHẠM CÔNG NHÃ | 1942 | An Hiệp, Quỳnh Phụ | 06-11-1968 | 3.P.14 | | 367 | LÊ VĂN NHÀN | | Thái Bình | 21-02-1970 | 3.B.18 | | 368 | NGUYỄN VĂN NHOẠN | 1936 | Liên Hiệp, Hưng Hà | 06-03-1970 | 3.C.8 | | 369 | ĐOÀN VĂN NHẠN | 1939 | Thái Xuyên, Thái Thụy | 24-10-1970 | 3.L.5 | | 370 | ĐINH VĂN NHA | 1935 | Thái Học, Thái Thuỵ | 31-01-1972 | 3.C.1& | | 371 | PHẠM VĂN NHẠC | 1939 | Bắc Hải, Tiền Hải | 15-03-1966 | 3.Đ.10 | | 372 | TRƯƠNG VĂN NHÂN | 1942 | Hợp Tiến, Đông Hưng | 08-02-1972 | 3,1,39 | | 373 | LƯU THỊ NHÂM | 1954 | Vũ Vinh, Vũ Thư | 24-03-1973 | 3.C.29 | | 374 | LƯƠNG CHÍ NHÂN | 1933 | Đông Trung, Tién Hải | 30-12-1966 | 3,M,11 | | 375 | NGUYỄN VĂN NHẤT | 1943 | An Hải, Quỳnh Phụ | 13-03-1968 | 3.K.1 | | 376 | NGUYỄN HỮU NHẬT | 1947 | Quyết Tiến, Kiến Xương | 17-01-1971 | 3,G,38 | | 377 | TRẦN QUANG NHẬT | | Quỳnh Giao, Quỳnh Phụ | 11-01-1968 | 3,K,36 | | 378 | NGUYỄN THẾ NHI | | Chí Hòa, Hưng Hà | 23-07-1968 | 3.K.15 | | 379 | LƯU ĐỆ NHỊ | 1939 | Minh Hưng, Kiến Xương | 14-11-1969 | 3.E.21 | | 380 | TRẦN VĂN NHI | 1955 | Tam Tỉnh, Vũ Thư | 23-04-1974 | 3,H,42 | | 381 | PHẠM NGỌC NHIỂU | 1941 | Thượng Hién, Kiến Xương | 03-02-1972 | 3.C.2 | | 382 | PHAM THI NHIỂU | 1953 | Hồng Việt, Đông Hung | 30-01-1973 | 3,K,25 | | 383 | NGUYỄN XUÂN NHIỆT | 1950 | Quỳnh Vân, Quỳnh Phụ | 01-05-1971 | 3.P.16 | | 384 | VŨ ĐÌNH NHIỄM | 1950 | Thụy Duyên, Thái Thụy | 23-09-1968 | 3.K.18 | | 385 | TRẦN VĂN NHUẬN | 1941 | Thụy An, Thái Thụy | 20-02-1969 | 3.L.29 | | 386 | ĐẶNG VĂN NHUÂN | 1945 | Nam Hưng, Tiển Hải | 09-12-1966 | 3,A,39 | | 387 | LƯU VĂN NHUẬN | 1948 | Vũ Đông, Kiến Xương | 15-08-1969 | 3A12 | | 388 | NGUYỄN KHẮC NHUNG | 1944 | Dũng Nghĩa, Vũ Thư | 08-09-1970 | 3,c,46 | | 389 | BÙI VĂN NHUNG | | Nam Bỉnh, Kiến Xương | - | 3,M,38 | | 390 | BÙI VĂN NHUẦN | 1953 | Đông Tân, Đông Hưng | 24-04-1971 | 3.H.2 | | 391 | NGUYỄN ĐỨC NHUẬN | 1947 | Vũ Việt, Vũ Tiên | 24-01-1968 | 3,A,40 | | 392 | ĐẶNG ĐÌNH NHƯƠNG | 1945 | Đông Mỹ, Đông Hưng | 31-05-1972 | 3.M.4 | | 393 | NGUYỄN VĂN NHƯƠNG | 1949 | An Quý, Quỳnh Phụ | 30-08-1971 | 3,0,21 | | 394 | NGUYỄN DUY NHƯƠC | 1940 | An Khê, Quỳnh Phụ | 02-04-1970 | 3.B.4 | | 395 | NGUYỄN DUY NGHINH | 1940 | Mê Linh, Đông Hưng | 15-08-1969 | 3.C.44 | | 396 | TRẦN QUANG NHẠ | 1936 | Đoan Hùng, Hưng Hà | 22-02-1969 | 3,20,48 | | 397 | NGUYỄN VĂN NINH | 1952 | Quỳnh Giao, Quỳnh Phụ | 28-12-1970 | 3,K,50 | | 398 | TRẦN THANH NGÂN | 1948 | Minh Khai, Vũ Thư | 18-03-1971 | 3.M.3 | | 399 | TRẦN VĂN NHUNG | 1940 | Đông Thọ, Hưng Đông | 22-02-1971 | 3.G.2 | | 400 | MAI VĂN NINH | 1945 | Vũ Thư, Thái Bình | 28-12-1972 | 3.N.41 |
Tiêu đề: Re: Huyền thoại Trường Sơn
Gửi bởi: Giangtvx trong 27 Tháng Giêng, 2016, 04:04:33 am
DANH SÁCH MỘ LIỆT SĨ THÁI BÌNH(tiếp) | STT─ | ──── Họ và tên liệt sĩ──── | Năm sinh | ──── Nguyên Quán─────── | Ngày hy sinh─ | Vị trí | | 401 | MAI VĂN ƠN | | Thái Nguyên, Thái Thuỵ | 06-05-1972 | 3,0,29 | | 402 | NGUYỄN OÁNH | 1932 | Vũ Tây, Kiến Xương | 08-11-1971 | 3,p,35 | | 403 | ĐỖ NGỌC OANH | 1946 | Đông An, Quỳnh Phụ | 21-10-1972 | 3,Đ,20 | | 404 | ĐỖ VĂN PHAN | 1950 | Thụy Ninh, Thái Thụy | 23-05-1968 | 3.G.3 | | 405 | NGUYỄN XUÂN PHÁC | 1947 | Nam Hải, Tiền Hải | 27-04-1970 | 3,1,26 | | 406 | NGUYỄN DUY PHIÊU | 1937 | Đông Hưng, Hưng Hà | 20-01-1973 | 3,N,40 | | 407 | NGUYỄN VĂN PHIẾN | 1948 | Thái Đô, Thái Thuỵ | 17-03-1969 | 3,p,22 | | 408 | TRẦN VĂN PHÒNG | 1953 | Hiệp Hòa, Vũ Thư | 13-07-1971 | 3,B,28 | | 409 | MAI QUÝ PHÓNG | 1945 | Đông La, Đông Hưng | 26-03-1970 | 3,K,52 | | 410 | PHẠM VÃN PHỐ | 1935 | Vũ Đoài, Vũ Thư | 20-12-1971 | 3.A.19 | | 411 | VŨ ĐÌNH PHỚT | 1947 | An Dục, Quỳnh Phụ | 14-01-1971 | 3.L.45 | | 412 | LÊ VĂN PHỚT | 1947 | Thái Xuyên, Thái Thuỵ | 10-1968 | 3.H.21 | | 413 | TRẦN VĂN PHU | 1942 | Trà Giang, Kiến Xương | 05-11-1968 | 3,0,15 | | 414 | TRẦN VĂN PHÚ | 1949 | Quốc Tuấn, Kiến Xương | 31-05-1972 | 3,G,23 | | 415 | LÊ VĂN PHÙNG | 1937 | Đông Lâm, Tién Hải | 10-04-1968 | 3,1,21 | | 416 | VŨ ĐÌNH PHÙNG | 1949 | Tâm Thuật, Kiến Xương | 22-12-1969 | 3,G,39 | | 417 | LÊ CHÍ PHÙNG | 1942 | Vũ Lạc, Kiến Xương | 07-08-1968 | 3,N,7 | | 418 | PHẠM VĂN PHƯƠNG | 1945 | Đồng Phú, Vũ Thư | 19-04-1970 | 3.P.3 | | 419 | LÊ ĐÌNH PHƯƠNG | 1939 | Thái Thượng, Hưng Hà | 15-01-1970 | 3.A.18 | | 420 | TRẦN VĂN PHỤ | 1941 | Nghĩa Dũng, Vũ Thư | 23-03-1969 | 3,c,50 | | 421 | NGUYỄN VĂN PHÁN | 1948 | Vũ Lễ, Kiến Xương | 27-12-1970 | 3,N,46 | | 422 | TÔ ĐÌNH PHƯƠNG | 1949 | Đông Hòa, TP. Thái Bình | 05-03-1971 | 3,0,44 | | 423 | NGUYỄN VĂN PHỎNG | 1949 | Phú Xuân, TP. Thái Bình | 05-04-1971 | 3,0,50 | | 424 | VŨ VĂN QUẢNG | 1951 | Thái Đô, Thái Thuỵ | 01-12-1969 | 3.N.8 | | 425 | TRẦN XUÂN QUANG | 1949 | Trần Phú, Hưng Hà | 08-12-1971 | 3,0,23 | | 426 | TRẦN MẠNH QUÂN | 1948 | Tân Hiệp, Hưng Hà | 12-03-1971 | 3.E.23 | | 427 | NGUYỄN VĂN QUẾ | 1947 | Tam Tính, Vũ Thư | 04-02-1969 | 3.Đ.31 | | 428 | BÙI ĐỨC QUẾ | 1950 | Tây Tiên, Tiền Hải | 06-09-1966 | 3,K,38 | | 429 | NGÔ NGỌC QUÝ | 1946 | Thanh Phú, Thư Trì | 13-01-1971 | 3,B,20 | | 430 | LƯƠNG NGỌC QUÝ | 1934 | Thanh Phú, Vũ Thư | 13-01-1971 | 3,1,35 | | 431 | NGUYỄN SĨ QUÝ | 1952 | Quỳnh Lâm, Quỳnh Phụ | 28-04-1971 | 3.D.2 | | 432 | ĐẶNG NGỌC QUYÊN | 1948 | Vũ Lăng, Kiến Xương | 05-04-1970 | 3,E,42 | | 433 | LƯU VĂN QUYỂN | | Kim Chung, Duyên Hà | 27-02-1969 | Không có mộ | | 434 | VŨ QUYẾN | 1934 | Quỳnh Lâm, Quỳnh Phụ | 28-05-1971 | 3,H,35 | | 435 | LƯƠNG VĂN QUYỀN | | Kim Chung, Đông Hà | 01-02-1969 | 3,p,43 | | 436 | NGUYỄN XUÂN QUYỂN | 1940 | Thái Hồng, Thái Thuỵ | 26-04-1968 | 3.B.17 | | 437 | NGUYỄN VĂN QUYẾN | 1954 | Thanh Tân, Kiến Xương | 08-04-1973 | 3,2Đ,50 | | 438 | ĐOÀN NHƯ QUÝNH | 1939 | Đông Lâm, Tién Hải | 24-11-1971 | 3,M,27 | | 439 | PHẠM THỊ QUÝNH | 1953 | Thái Hồng, Thái Thụy | 12-01-1972 | 3.K.43 | | 440 | TRẦN VĂN QUÝNH | 1945 | Thái Sơn, Thái Thuỵ | 20-07-1966 | 3.P.11 | | 441 | NGUYỄN QUANG QUỲNH | 1942 | Thái Sơn, Thải Thuỵ | 01-07-1969 | 3,B,52 | | 442 | NGUYỄN VĂN QUỲNH | 1951 | Thái hồng, Thái Thuỵ | 23-06-1970 | 3,1,38 | | 443 | BÙI DUY RUÔNG | 1948 | Đông La, Đông Hưng | 06-04-1967 | 3.G.16 | | 444 | PHẠM HỮU RlỂU | 1939 | An Vinh, Quỳnh Phụ | 01-04-1971 | 3,A,34 | | 445 | PHẠM CÔNG RIỀU | 1938 | Đông Mỹ, Đông Hưng | 19-02-1971 | 3,A,30 | | 446 | PHẠM ĐỨC SẬU | 1945 | Quỳnh Giao, Quỳnh Côi | 08-05-1969 | 3,N,1 | | 447 | ĐỖ XUÂN SIÊU | 1939 | Tiễn Đức, Hưng Hà | 01-09-1969 | 3,M,5 | | 448 | NGUYỄN HỮU SINH | 1934 | Quỳnh Hải, Quỳnh Phụ | 04-04-1970 | 3,1,5 | | 449 | LÊ MINH SINH | 1952 | Vũ Hội, Vũ Thư | 03-05-1973 | 3.H.31 | | 450 | NGUYỄN ĐÌNH SỐT | 1947 | Quỳnh Nguyên, Quỳnh Phụ | 01-10-1968 | 3.N.2 | | 451 | HỒ KIM SƠN | 1935 | Đông Sơn, Đông Hưng | 26-02-1968 | 3,0,6 | | 452 | PHẠM HỒNG SƠN | | Minh Khai, Vũ Thư | 23-03-1971 | 3.B.9 | | 453 | TÔ BÁ SƠN | 1945 | Thuỵ Hải, Thái Thụy | 25-09-1968 | 3,H,20 | | 454 | ĐINH THANH SƠN | 1950 | Thái Học, Thái Thuỵ | 05-03-1970 | 3,1,28 | | 455 | ĐẶNG KIM SƠN | 1950 | Đông Phong, Tiền Hải | 25-05-1970 | 3.L.52 | | 456 | LA VĂN SO | 1942 | Đông Sơn, Đông Hưng | 19-02-1968 | 3.H.4 | | 457 | NGUYỄN TRUNG LŨNG | 1950 | Vũ Lẽ, Kiến Xương | 27-03-1969 | ,3N,4 | | 458 | LÊ BÁ SÙNG | 1948 | Thụy Lương, Thái Thụy | 12-06-1968 | 3,K,3 | | 459 | PHẠM VĂN SỨC | 1946 | Nam Thịnh, Tiến Hải | 17-01-1970 | 3,K,9 | | 460 | NGUYỄN VĂN SỬU | 1952 | Nguyễn Xá, Đông Hưng | 07-12-1968 | 3,1,31 | | 461 | NGÔ VĂN SỸ | 1945 | An Đồng, Quỳnh Phụ | 18-12-1972 | 3.E.17 | | 462 | TRẦN ĐÌNH SỬ | 1948 | Minh Khai, Vũ Thư | 29-05-1966 | 3,c,40 | | 463 | BÙI HỮU SỦNG | 1940 | An Vinh, Quỳnh Phụ | 30-03-1971 | 3,1,10 | | 464 | PHẠM XUÂN SỬ | 1940 | Việt Hùng, Vũ Thư | 01-06-1966 | 3,0,26 | | 465 | PHẠM VĂN SOANG | 1937 | Ninh Giang, Vũ Thư | 08-04-1969 | 3,B,42 | | 466 | NGUYỄN THIỆN TÁI | 1940 | Nam Cao, Kiến Xương | 11-01-1971 | 3.Đ.11 | | 467 | NGUYỄN DUY TẤN | 1939 | Hồng Xuân, Vũ Thư | 04-04-1970 | 3,1,17 | | 468 | NGUYỄN VĂN TẠNH | | An Đông, Quỳnh Phụ | | 3,p,2 | | 469 | ĐOÀN VÕ TẮC | 1945 | Cộng Hòa, Hưng Hà | 22-11-1969 | 3,1,39 | | 470 | ĐOÀN TẤT TẶNG | 1947 | Vũ Ninh, Kiến Xương | 09-05-1966 | 3.C.21 | | 471 | NGUYỄN VĂN TÂM | 1942 | Phương Công, Tiền Hải | 20-05-1967 | 3.G.21 | | 472 | NGUYỄN ĐÌNH TÂN | 1943 | Thuận Vi, Vũ Thư | 03-10-1972 | 3,L,11 | | 473 | PHẠM THANH TÂN | | Quang Lịch, Kiến Xương | 13-05-1968 | 3.A.29 | | 474 | PHẠM THỊ TÂM | 1955 | Vũ Lâm, Vũ Thư | 02-06-1975 | 3.G.42 | | 475 | TRẦN VĂN TẨM | 1939 | Đông Phong, Tiền Hải | 14-09-1969 | 3.K.6 | | 476 | TRƯƠNG CÔNG TẤN | 1948 | Nam Hải, Tiền Hải | 25-04-1971 | 3,Đ,4 | | 477 | TRẦN VĂN TẠO | 1953 | Tân Mỹ, Hưng Hà | 14-01-1974 | 3.1Đ.48 | | 478 | PHAN VĂN TÊ | 1945 | Thụy Minh, Thái Thuỵ | 29-07-1968 | 3,E,29 | | 479 | VŨ QUANG TẾ | 1951 | Thụy Minh, Thái Thụy | 21-01-1971 | 3,0,31 | | 480 | NGUYỄN HỮU TẾ | 1950 | Vũ Lăng, Tiền Hải | 11-04-1971 | 30.13 | | 481 | PHẠM KHẮC TẾ | 1950 | Đỉnh Phùng, Kiến Xương | 21-02-1971 | 3.C.9 | | 482 | ĐỒNG VĂN TÍCH | | Phổ Yên, Tiên Hưng | 15-01-1972 | 3.A.21 | | 483 | NGUYỄN VĂN TIẾN | 1947 | Thụy Việt, Thái Thụy | 01-05-1971 | 3.P.4 | | 484 | NGUYỄN KINH TIÊU | 1941 | Cộng Hòa, Hưng Nhân | 10-10-1967 | 3,E,45 | | 485 | TRẤN DŨNG TIẾN | 1939 | Thái Thành, Thải Thụy | 27-07-1971 | 3.G.11 | | 486 | NGÔ VĂN TIẾN | 1952 | Vũ Hội, Vũ Thư | 25-03-1969 | 3,1,14 | | 487 | PHẠM XUÂN TIẾN | 1948 | Thượng Hién, Kiến Xương | 14-12-1971 | 3.G.44 | | 488 | LÊ XUÂN TIẾM | 1940 | Động Cơ, Tiển Hải | 30-05-1968 | 3,M,22 | | 489 | TRẦN MINH TIẾP | 1942 | Thăng Long, Đông Hưng | 04-02-1970 | 3.E.8 | | 490 | VŨ VĂN TIẾT | 1948 | Nam Hà, Tiền Hải | 08-03-1971 | 3,1,8 | | 491 | PHẠM XUÂN TIỂU | 1948 | Bình Nguyên, Kiến Xương | 13-04-1969 | 3,p,36 | | 492 | VŨ VĂN TIÊU | 1948 | Hồng Châu, Tiên Hưng | 02-04-1968 | 3,K,24 | | 493 | NGUYỄN XUÂN TÌNH | 1936 | Thống Nhất, Duyên Hà | 30-07-1966 | 3.C.32 | | 494 | ĐỖ ĐỨC TÍNH | 1942 | An Hiệp, Quỳnh Phụ | 01-01-1972 | 3,0,37 | | 495 | LÊ VĂN TĨNH | 1951 | Thái Giang, Thái Thuỵ | 11-11-1971 | 3,1,43 | | 496 | TRỊNH NGỌC TỈNH | 1948 | Hồng Châu, Tiên Hưng | 23-07-1970 | 3,E,38 | | 497 | PHẠM NGỌC TOÁI | 1941 | An Lễ, Quỳnh Phụ | 02-12-1969 | 3,0,19 | | 498 | NGUYỄN VĂN TOÀN | 1950 | Thái Hưng, Thái Thụy | 06-11-1972 | 3.A.6 | | 499 | KHÚC VĂN TOÁN | 1950 | Thái Phúc, Thải Thụy | 22-05-1968 | 3,1,1 | | 500 | BÙI VĂN TOẠI | 1945 | Nguyễn Xá, Vũ Thư | 01-03-1968 | 3,0,14 |
Tiêu đề: Re: Huyền thoại Trường Sơn
Gửi bởi: Giangtvx trong 28 Tháng Giêng, 2016, 03:19:19 am
DANH SÁCH MỘ LIỆT SĨ THÁI BÌNH(tiếp) | STT─ | ──── Họ và tên liệt sĩ──── | Năm sinh | ──── Nguyên Quán─────── | Ngày hy sinh─ | Vị trí | | 501 | VŨ XUÂN TẢN | 1950 | Tây Sơn, Tién Hải | 20-04-1971 | 3.E.22 | | 502 | NGUYỄN VĂN TOÁN | 1949 | Thái Giang, Thái Thụy | 24-07-1970 | 3.H.8 | | 503 | BÙI QUANG TOA | 1933 | Thụy Văn, Thái Thụy | 30-06-1969 | 3,A,48 | | 504 | NHÂM NGỌC TOÀN | | Đông Hoàng, Đông Hưng | 13-07-1968 | 3,B,44 | | 505 | BÙI XUÂN TOẢN | 1953 | Nam Ninh, Tiền Hải | 28-03-1971 | 3,0,26 | | 506 | ĐÀO CÔNG TỔNG | 1947 | Quỳnh Khê, Quỳnh Phụ | 01-01-1969 | 3,1,45 | | 507 | NGUYỄN THIỆN TỘNG | 1943 | Quỳnh Hội, Quỳnh Phụ | 12-02-1969 | 3,A,35 | | 508 | HOÀNG THẾ TÔN | 1944 | Tư Tàn, Thư Trì | 21-11-1969 | 3.L.24 | | 509 | BÙI MINH TUẤN | 1947 | Hoàng Diệu, Đông Hưng | 12-12-1967 | 3.C.25 | | 510 | NGUYỄN VĂN TUẤN | 1945 | Vân Trường, Tiền Hải | 30-11-1972 | 3,Đ,36 | | 511 | BÙI QUANG TUẤN | 1951 | An Ninh, Phụ Dực | 11-07-1970 | 3,E,2 | | 512 | ĐỖ QUỐC TUẤN | 1945 | Thái Thịnh, Thái Thuỵ | 12-06-1970 | 3.E.14 | | 513 | ĐOÀN THANH TÙNG | 1944 | Nam Bình, Kiến Xương | 04-02-1971 | 3.E.3 | | 514 | NGUYỄN MINH TỤNG | | Cấp Tiến, Hưng Nhân | 01-07-1972 | 3.A.31 | | 515 | BÙI XUÂN TUÝNH | 1947 | Thụy Bình, Thái Thụy | 11-03-1970 | 3,1,19 | | 516 | NGUYỄN HỮU TUYỂN | 1945 | Nguyên Xá, Đông Hưng | 20-01-1973 | 3.A.15 | | 517 | TRỊNH CÔNG TỤY | 1952 | Đông Phương, Đông Hưng | 07-10-1970 | 3,0,11 | | 518 | TRẦN QUANG TUYÊN | | Vũ Phú, TP. Thái Bỉnh | 01-1969 | 3,N,28 | | 519 | TRẦN VĂN TUYẾT | 1950 | Nam Thắng, Tiền Hải | 16-05-1970 | 3,K,40 | | 520 | TRẦN KIM TUYẾN | 1949 | Vũ Lễ, Kiến Xương | 05-01-1969 | 3,L,28 | | 521 | NGUYỄN VĂN TỤY | 1947 | An Cầu, Quỳnh Phụ | 28-01-1970 | 3,1,46 | | 522 | NGUYỄN VĂN TƯ | 1945 | Quỳnh Châu, Quỳnh Phụ | 31-01-1968 | 3,K,8 | | 523 | TRẦN KIM TƯ | 1940 | Tân Việt, Hưng Nhân | 23-07-1966 | 3,p,9 | | 524 | PHẠM VĂN TƯƠM | 1951 | Thống Nhất, Hưng Hà | 07-02-1972 | 3.B.36 | | 525 | PHẠM ĐỔNG TỪA | 1940 | Quỳnh Hà, Quỳnh Phụ | 12-09-1972 | 3,p,32 | | 526 | PHẠM VĂN TỪA | 1946 | Hùng Dũng, Hưng Hà | 05-05-1969 | 3,6,52 | | 527 | ĐINH VĂN THẢ | 1952 | Lô Giang, Tiên Hưng | 11-10-1969 | 3,Đ,37 | | 528 | NGUYỄN XUÂN THÁC | 1942 | An Hiệp, Quỳnh Phụ | 17-04-1971 | 3.L.37 | | 529 | QUÁCH VĂN THÁI | 1945 | Đông Lĩnh, Đông Quan | 20-04-1968 | 3.L.13 | | 530 | VŨ HỐNG THÁI | | Vũ Hồng, Vũ Tiên | 21-02-1971 | 3,0,19 | | 531 | HOÀNG XUÂN THÁI | 1944 | Vũ Phúc, Vũ Thư | 16-03-1972 | 3.G.15 | | 532 | PHÙNG VĂN THÁI | 1929 | Đông Ninh, Tiền Hải | 07-09-1969 | 3,B,2 | | 533 | PHẠM HỒNG THÁI | 1948 | Thụy Binh, Thái Thụy | 28-03-1971 | 3,E,36 | | 534 | CAO VĂN THẢN | 1928 | Phúc Khánh, Hưng Nhân | 02-04-1968 | 3,p,30 | | 535 | BÙI VĂN THAM | 1939 | Tán Thuật, Kiến Xương | 22-03-1970 | 3.N.21 | | 536 | PHẠM QUANG THAM | 1943 | Hổng Tiến, Kiến Xương | 16-04-1970 | 3.Đ.27 | | 537 | NGUYỄN XUÂN THANH | | Vũ Lẽ, Kiến Xương | 04-02-1973 | 3.N.17 | | 538 | NGUYỄN CHÍ THANH | 1947 | An Thái, Quỳnh Phụ | 05-08-1973 | 3.C.11 | | 539 | TRẦN VĂN THANH | 1944 | Mê Linh, Đông Hưng | 14-03-1971 | 3,A,33 | | 540 | VŨ TIẾN THANH | 1941 | An Thái, Quỳnh Phụ | 08-02-1971 | 3.E.7 | | 541 | NGUYỄN XUÂN THÀNH | 1943 | An Áp, Quỳnh Phụ | 21-03-1969 | 3.G.13 | | 542 | NGUYỄN VĂN THÀNH | | Hoa Lư, Đông Hưng | 08-12-1967 | 3,c,28 | | 543 | HOÀNG XUÂN THÀNH | | Song Lãng, Vũ Thư | 01-05-1967 | 3.N.32 | | 544 | PHẠM NGỌC THANG | 1947 | Vũ Hồng, Vũ Thư | 25-12-1968 | 3,M,26 | | 545 | LÊ ĐỨC THAO | 1945 | Minh Lăng, Vũ Thư | 04-11-1972 | 3.A-16 | | 546 | NGUYỄN VĂN THAO | 1938 | Huyện Vũ Thư | 12-1970 | 3,c,20 | | 547 | LÊ MINH THAO | 1954 | Quỳnh Văn, Quỳnh Phụ | 30-05-1974 | 3,G,20 | | 548 | PHẠM VĂN THÁT | 1951 | Thống Nhất, Hưng Hòa | 12-05-1971 | 3.G.10 | | 549 | LA VĂN THẮNG | 1951 | Việt Trì, Vũ Thư | 01-01-1971 | 3,1,29 | | 550 | PHẠM QUYẾT THẮNG | | Phú Châu, Đông Hưng | 28-12-1971 | 3.M.32 | | 551 | PHẠM XUÂN THẮNG | 1953 | Hồng Phong, Vũ Thư | 17-06-1972 | 3,A,37 | | 552 | ĐÀO QUANG THẮNG | 1951 | Thái Thịnh, Thái Thuỵ | 13-06-1971 | 3.B.12 | | 553 | VŨ VĂN THẮNG | | Việt Hùng, Vũ Thư | 01-01-1971 | 3,1,2 | | 554 | PHAN THỊ THẮNG | 1954 | Vũ Lâm, Vũ Thư | 19-07-1974 | 3,1-1,38 | | 555 | LẠI THỊ THẮM | 1953 | Tân Hòa, Vũ Thư | 17-07-1974 | 3,H,40 | | 556 | TRƯƠNG VĂN THÂN | 1932 | Tân Phong, Vũ Thư | 24-01-1970 | 3.K.11 | | 557 | NGUYỄN QUỐC THẤU | 1945 | Vũ Lễ, Kiến Xương | 16-01-1970 | 3,0,42 | | 558 | NGUYỄN THANH THẾ | | Thụy Ninh, Thái Thụy | - | 3.C.6 | | 559 | PHẠM ĐÌNH THÊ | 1942 | Thái Hồng, Thái Thuỵ | 06-061970 | 3.K.44 | | 560 | TRẦN ĐÌNH THI | 1941 | Thái Hồng, Thái Thuỵ | 23-03-1970 | 3.C.14 | | 561 | TRẦN VĂN THÍCH | | Xuân Tiến, Thái Thuỵ | 29-06-1966 | 3.P.15 | | 562 | NGUYỄN VĂN THIÊN | 1946 | Vũ Phúc, TP. Thái Bình | 05-08-1968 | 3.P.25 | | 563 | TRẦN VĂN THIÊU | 1950 | Thái Hòa, Thái Thuỵ | 22-01-1970 | 3,E,39 | | 564 | ĐỖ THANH THIÊM | 1944 | Cộng Hòa, Hưng Hà | 02-04-1968 | 3.E.31 | | 565 | PHẠM VĂN THÌN | 1938 | Thái Hồng, Thái Thuỵ | 07-12-1967 | 3.B.43 | | 566 | NGUYỄN VĂN THÌN | 1950 | Kiến Tập, Kiến Xương | 12-05-1972 | 3,K,34 | | 567 | LÊ VIẾT THÍU | 1939 | Tây Phong, Tién Hải | 01-08-1968 | 3,c,22 | | 568 | ĐẶNG NGỌC THỊNH | 1949 | Vũ Lăng, Tiền Hải | 03-12-1971 | 3.E.1 | | 569 | HOÀNG VĂN THỊNH | 1951 | Song An, Vũ Thư | 11-01-1971 | 3.L.20 | | 570 | LÊ VĂN THỌ | 1949 | Thụy Hà, Thái Thụy | 02-08-1972 | 3,0,15 | | 571 | LÊ ĐỨC THỌ | 1950 | Vũ Lăng, Tiền Hải | 09-01-1969 | 3.M.10 | | 572 | PHÍ THỊ THOA | 1953 | Đông Hoàng, Đông Hưng | 30-01-1973 | 3,K,35 | | 573 | NGÔ Sĩ THOA | 1941 | An Đồng, Quỳnh Phụ | 05-07-1966 | 3.P.7 | | 574 | ĐOẢN MINH THỎA | 1948 | Nam Bỉnh, Kiến Xương | 18-06-1971 | 3,0,12 | | 575 | KHIÊM ĐÌNH THOA | 1931 | Phú Xuân, Vũ Thư | 14-10-1968 | không có mộ | | 576 | TRẦN VĂN THOÁI | 1944 | An Mỹ, Quỳnh Phụ | 15-12-1971 | 3,c,34 | | 577 | NGUYỄN ĐẮC THÚY | | Quỳnh Hải, Quỳnh Phụ | 13-02-1971 | 3,M,33 | | 578 | PHẠM VĂN THỦY | 1930 | Thái Thọ, Thải Thuỵ | 16-04-1970 | 3.L.8 | | 579 | BÙI HỒNG THUÝ | 1952 | Đông Hà, Đông Hưng | 16-12-1972 | 3,B,24 | | 580 | NGUYỄN THANH THỤY | 1940 | Hoa Lư, Tiên Hưng | 21-01-1970 | 3,0,45 | | 581 | BÙI VĂN THUẬN | 1942 | Thái Hà, Thái Thuỵ | 15-04-1970 | 3,N,26 | | 582 | PHẠM ĐỨC THỤ | 1942 | Phúc Châu, Tiên Hưng | 13-03-1971 | 3,1,32 | | 583 | PHẠM VĂN THUẬT | 1948 | Quỳnh Ninh, Quỳnh Phụ | 20-08-1968 | 3,G,4 | | 584 | PHẠM DUY THUNG | 1942 | Quang Lịch, Kiến Xương | 16-09-1966 | 3.K.16 | | 585 | TRẦN ĐÌNH TUYẾT | 1941 | Vũ Ninh, Vũ Tiên | 18-11-1967 | 3.K.4 | | 586 | VŨ VĂN THƯ | 1933 | Đông Quang, Đông Hưng | 03-10-1968 | 3,E,25 | | 587 | NGUYỄN VĂN THƯ | 1933 | Thuận Vi, Vũ Thư | 05-11-1970 | 3.L.18 | | 588 | BÙl HỮU THỨ | 1949 | Thụy Dương, Thái Thụy | 05-06-1971 | 3,K,29 | | 589 | HOÀNG BÁ THƯỚC | 1948 | Quỳnh Thái, Quỳnh Phụ | 01-11-1967 | 3.N.31 | | 590 | PHẠM XUÂN THƯỜNG | 1948 | Đông Mỹ, Đông Hưng | 13-08-1970 | 3.L.12 | | 591 | HOÀNG VĂN THƯỚC | 1949 | Vũ Phúc, Kiến Xương | 09-11-1974 | 3,M,44 | | 592 | PHẠM ĐỨC TRẠCH | 1940 | Đông Thọ, Đông Hưng | 09-1972 | 3,N,39 | | 593 | NGUYỄN VĂN TRÀO | 1941 | Vũ Đoài, Vũ Tiên | 02-08-1968 | 3.L.19 | | 594 | NGUYỄN NGỌC THƯ | 1943 | Đông Cơ, Tiền Hải | 04-06-1966 | 3,E,4 | | 595 | NGÔ VĂN TRÁM | 1950 | Thanh Tân, Kiến Xương | 23-11-1970 | 3,0,14 | | 596 | ĐOÀN VĂN TRẤP | 1943 | Thanh Phú, Vũ Thư | 06-12-1969 | 3,0,42 | | 597 | TÔ THỌ TRÌU | 1952 | Tây Lương, Tiền Hải | 09-03-1974 | 3,1,14 | | 598 | PHẠM VĂN TRIỆU | | Đông Giang, Đông Hưng | 31-03-1969 | 3,1,9 | | 599 | VŨ DUY TRINH | 1948 | Đông Phương, Đông Hưng | 17-03-1970 | 3.H.11 | | 600 | PHẠM CÔNG TRÌNH | 1947 | Hoàng Diệu, Đông Hưng | 04-02-1968 | 3,H,6 |
Tiêu đề: Re: Huyền thoại Trường Sơn
Gửi bởi: Giangtvx trong 29 Tháng Giêng, 2016, 01:00:26 pm
DANH SÁCH MỘ LIỆT SĨ THÁI BÌNH(tiếp) | STT─ | ──── Họ và tên liệt sĩ──── | Năm sinh | ──── Nguyên Quán─────── | Ngày hy sinh─ | Vị trí | | 601 | PHẠM VĂN TRỌNG | 1937 | Đông Dương, Đông Hưng | 08-10-1972 | 3.H.41 | | 602 | TRẦN ĐĂNG TRỌNG | 1946 | Quỳnh Hưng, Quỳnh Phụ | 01-01-1972 | 3.L.21 | | 603 | LÊ VĂN TRỌNG | 1946 | Vũ An, Kiến Xương | 21-01-1968 | 3.C.52 | | 604 | TRẦN VÂN TRUY | 1940 | Vũ Ninh, Kiến Xương | 06-03-1971 | 3,0,21 | | 605 | NGUYỄN CÔNG TRUỜNG | 1948 | Thanh Phú, Vũ Thư | 30-10-1969 | 3.H.5 | | 606 | NGUYỄN ĐỨC TRƯỜNG | 1932 | Thụy Văn, Thái Thụy | 11-12-1968 | 3,N,27 | | 607 | LÊ XUÂN TRỪNG | 1945 | Đông Vinh, Đông Hưng | 15-11-1969 | 3,0,4 | | 608 | NGUYỄN CÔNG TRUỜNG | 1947 | 60 Trần Phú, TP. Thái Bình | 04-10-1970 | 3.A.2 | | 609 | NGÔ XUÂN TRƯỜNG | 1943 | Nam Bình, Kiến Xương | 11-05-1971 | 3.H.14 | | 610 | TRẦN BÁ THƯỚC | 1952 | Tự Tân, Vũ Thư | 26-01-1970 | 3,H,12 | | 611 | NGUYỄN NGỌC THẠC | 1943 | An Ấp, Quỳnh Phụ | 21-03-1970 | 3,1,11 | | 612 | PHẠM VĂN THIỆN | 1950 | Quỳnh Hội, Quỳnh Phụ | 14-04-1971 | 3,Đ,52 | | 613 | TRẦN VĂN THÙY | 1931 | Bách Thuận, Vũ Thư | 29-04-1966 | 3.A.14 | | 614 | VŨ DUY THOAN | 1945 | Thụy Phong, Thụy Anh | 17-05-1968 | 3,1,7 | | 615 | DƯƠNG MINH THOAN | 1943 | An Vinh, Quỳnh Phụ | 20-05-1971 | 3.N.37 | | 616 | VŨ DƯƠNG THÔNG | 1942 | Đình Phùng, Kiến Xương | 03-02-1972 | 3,6,3* | | 617 | VŨ HUY THÔNG | 1948 | Đình Phùng, Kiến Xương | 02-05-1969 | 3,B,30 | | 618 | ĐINH VĂN THÔNG | 1928 | Vũ Ninh, Kiến Xương | 05-11-1970 | 3,B,34 | | 619 | PHẠM THỊ THU | 1952 | Thụy Sơn, Thái Thụy | 30-01-1973 | 3,K,33 | | 620 | ĐẶNG MINH THUẬN | 1948 | Đông Xuyên, Tiền Hải | 15-12-1968 | 3.C.35 | | 621 | ĐỖ ĐỨC THUẬN | 1945 | Nam Hải, Tiến Hải | 22-05-1969 | 3,C,4 | | 622 | PHẠM VĂN THUẬT | | Đông Minh, Tiền Hải | 13-05-1968 | 3.B.31 | | 623 | NGUYỄN VĂN THIÊU | 1938 | Đoan Hùng, Hưng Hà | 18-10-1966 | 3,0,8 | | 624 | PHẠM VĂN THƯƠNG | 1924 | Thụy Duyên, Thái Thụy | 04-07-1968 | 3.L.4 | | 625 | NGUYỄN ĐÌNH THANG | | | - | 3.P.40 | | 626 | PHẠM VÁN THẢO | 1939 | Hồng Tiến, Kiến Xương | 16-04-1970 | 3.N.15 | | 627 | NHÂN VĂN THÙY | 1938 | Thái Thọ, Thái Thuỵ | 16-04-1970 | 3.L.40 | | 628 | BÙI VĂN THUẤN | 1947 | Thái Ấp, Quỳnh Phụ | 14-03-1969 | 3,B,8 | | 629 | MAI XUÂN TÙNG | 1949 | Hòa Bỉnh, Kiến Xương | 07-03-1970 | 3.H.32 | | 630 | BÙI BÁ TỜ | 1950 | Thải Thượng, Thái Thuỵ | 23-06-1970 | 3,1,48 | | 631 | TRẦN CÔNG THAO | 1945 | Quỳnh Hội, Quỳnh Phụ | 29-01-1971 | 3.L.30 | | 632 | ĐINH VĂN TRUNG | 1940 | Phú Lương, Đông Hưng | 12-01-1971 | 3.L.46 | | 633 | NGÔ QUANG TRUNG | 1950 | Trà Giang, Kiến Xương | 22-02-1971 | 3,E,50 | | 634 | PHẠM XUÂN THU | 1947 | Vũ Hồng, Vũ Thư | 30-04-1971 | 3.N.50 | | 635 | ĐINH NGỌC TƠ | 1938 | Vũ Thắng, Kiến Xương | 13-03-1971 | 3,0,46 | | 636 | NGUYỄN ĐÌNH TƯ | 1946 | An Quý, Quỳnh Phụ | 11-02-1971 | 3,0,52 | | 637 | TRẦN VĂN TẠC | 1947 | Quỳnh Nguyên, Quỳnh Phụ | 03-02-1971 | 3.P.50 | | 638 | VŨ TRỌNG THUẤN | 1942 | Thái Mỹ, Thái Thụy | 09-03-1971 | 3,p,24 | | 639 | VŨ TRỌNG THUẤN | 1942 | Thái Mỹ, Thái Thụy | 03-09-1971 | 3,p,52 | | 640 | TRẦN NGỌC CHÍNH | 1946 | Chương Dương, Đông Hưng | 24-03-1970 | 3,0,36 | | 641 | NGUYỄN MINH UẨN | 1948 | Hồng Xuân, Vũ Thư | 06-10-1970 | 3,1,13 | | 642 | PHẠM THANH UY | 1943 | Bình Thanh, Kiến Xương | 30-05-1970 | 3,0,7 | | 643 | TRẦN ĐÌNH UYÊN | 1937 | Vũ Vinh, Vũ Thư | 23-09-1968 | 3,G,32 | | 644 | HOÀNG VĂN ÚY | 1946 | Vũ Lạc, Kiến Xương | 24-03-1970 | 3,p,44 | | 645 | NGUYỄN VĂN UY | 1948 | An Dục, Quỳnh Phụ | 17-07-1968 | 3,M,24 | | 646 | TRẦN CHÍ UYÊN | 1945 | Minh Đức, Tán Thuật, Kiến Xương | 28-03-1966 | 3,1,50 | | 647 | PHAN VĂN VẠN | 1938 | Đông Sơn, Đông Hưng | 18-06-1968 | 3,A,50 | | 648 | NGUYỄN NGOC VÂN | 1947 | Chương Dương, Tiên Hưng | 04-01-1966 | 3.B.27 | | 649 | NGUYỄN ĐỨC VÂN | 1938 | Đông Vinh, Đông Hưng | 05-02-1971 | 3.M.25 | | 650 | NGUYỄN VĂN VẬN | 1942 | Hưng Hà, Hưng Nhân | 01-03-1969 | 3.G.17 | | 651 | ĐỖ HỒNG VĂN | 1944 | An Hiệp, Quỳnh Phụ | 18-05-1968 | 3,N,20 | | 652 | NGUYỄN VĂN VẼ | 1947 | Thụy Hải, Thái Thụy | 15-07-1971 | 3,A,23 | | 653 | KHỔNG VĂN VY | | Đông Xuân, Đông Hưng | 19-07-1971 | • 3.B.7 | | 654 | NGUYỄN ĐÌNH VỸ | 1952 | Thuận Vi, Vũ Thư | 21-11-1970 | 3.K.10 | | 655 | ĐỖ ĐỨC VIỆT | 1952 | Đông Kinh, Đông Hưng | 17-07-1972 | 3,0,5 | | 656 | MAI VĂN VINH | 1945 | Vũ Phúc, Vũ Thư | 04-01-1972 | 3,2Đ,46 | | 657 | PHẠM THẾ VINH | 1945 | Thụy An, Thái Thuỵ | 07-12-1967 | 3,0,45 | | 658 | ĐINH THẾ VINH | 1926 | An Ninh, Tién Hải | 02-04-1970 | 3,0,24 | | 659 | NGÔ QUANG VINH | 1945 | Do Đạo, Tiến Dũng, Hưng Hà | 17-05-1972 | 3,p,26 | | 660 | BÙI XUÂN VƯƠNG | 1948 | Bách Thuận, Vũ Thư | 20-03-1972 | 3,A,22 | | 661 | TRẦN XUÂN VŨ | 1933 | Đông Minh, Tién Hải | 07-08-1971 | 3,A,9 | | 662 | NGUYỄN HOA VINH | 1942 | An Bài, Quỳnh Phụ | 22-02-1969 | 3.M.46 | | 663 | ĐÀO VĂN VƯU | 1947 | Quỳnh Hải, Quỳnh Phụ | 30-03-1971 | 3,N,35 | | 664 | PHẠM THỊ VY | 1952 | Thụy Sơn, Thái Thụy | 31-01-1973 | 3,K,27 | | 665 | NGUYỄN BÁ VY | 1951 | Hòa Bình, Kiến Xương | 22-12-1970 | 3,E,40 | | 666 | NGUYỄN VĂN VI | 1948 | Đông Hoàng, Đông Hưng | 04-07-1969 | 3,8,10 | | 667 | NGÔ QUÔC VIỄN | 1945 | Tân Hòa, Vũ Thư | 05-04-1971 | 3,N,48 | | 668 | NGUYỄN THANH XUÂN | 1933 | Quỳnh Hoa, Quỳnh Phụ | 19-02-1969 | 3.C.43 | | 669 | TRẦN VẦN XUYÊN | 1948 | Thái Thọ, Thái Thuỵ | 17-03-1967 | 3.P.13 | | 670 | NGUYỄN VĂN XÂNG | 1945 | Đông Hòa, Đông Hưng | 28-08-1968 | 3,A,26 | | 671 | VŨ THỊ XOAN | 1954 | Vũ Vân, Vũ Thư | 28-07-1974 | 3.H.52 | | 672 | LƯU MINH XOANG | 1942 | Minh Hưng, Kiến Xương | 15-03-1966 | 3,A,43 | | 673 | PHẠM VĂN YÊN | 1953 | Song An, Vũ Thư | 17-07-1971 | 3,L,38 | | 674 | MỘ VÔ DANH | | | | 3,1,7 | | 675 | MỘ VÔ DANH | | | | 3,M,7 | | 676 | MỘ VÔ DANH | | | | 3.E.46 | | 677 | MỘ VÔ DANH | | | | 3,1,42 | | 678 | MỘ VÔ DANH | | | | 3,N,22 |
-------------- Hết phần danh sách mộ các liệt sĩ tại nghĩa trang liệt sĩ Trường Sơn
Tiêu đề: Re: Huyền thoại Trường Sơn
Gửi bởi: Giangtvx trong 30 Tháng Giêng, 2016, 04:27:37 am
UỐNG NUỚC NHỚ NGUỒN
(http://i479.photobucket.com/albums/rr153/Giangtvx/moi/Huyen%20thoai%20Truong%20Son/20%20-%200010_zpsdruj9rcv.jpg) Cải tạo và nâng cấp Nghĩa trang liệt sĩ Quốc gia Trường Sơn nơi yên nghỉ của những Anh hùng liệt sĩ
Ghi nhớ công ơn của các Anh hùng, liệt sĩ là đạo lý truyền thống của dân tộc và là tình cảm, trách nhiệm của mỗi người chúng ta. Những trang viết trong phần này phản ánh suy nghĩ, tâm tư và sự tri ân sâu sắc của những người đang sống đối với các Anh hùng liệt sĩ đã hy sinh vi độc lập tự do cho Tổ quốc.TỔNG CÔNG TY TƯ VẤN THIẾT KẾ GTVT VỚI PHONG TRÀO “ĐỀN ƠN ĐÁP NGHĨA" Tổng công ty Tư vấn thiết kế giao thông vận tải thuộc Bộ Giao thông Vận tải, tiền thân là Viện thiết kế giao thông vận tải được thành lập vào ngày 27/12/1962 gồm 10 công ty thành viên hạch toán độc lập và 01 công ty liên doanh (APECO), vói tổng số CBCNV 2037 người (trong đó trình độ chuyên môn từ Đại học trở lên chiếm gần 70%). Trải qua 45 năm xây dựng và trưởng thành, Tổng công ty luôn có những bước phát triển toàn diện và mạnh mẽ cả về số lượng và chất lượng. Cùng với cuộc sống của người lao động ngày càng được cải thiện và luôn an tâm công tác, phong trào “Đền ơn, đáp nghĩa” đã trở thành hoạt động thường xuyên của tất cả cán bộ CNVC-LĐ trong Tổng công ty thông qua việc quyên góp trực tiếp từ 3 đến 5 ngày lương cơ bản/năm của người lao động cho các quỹ “Tình nghĩa Công đoàn”, “Quỹ đền ơn đáp nghĩa”, “Quỹ từ thiện” và quỹ “Phụ nữ nghèo” do Ban Thường vụ Công đoàn Tổng công ty quản lý. (http://i479.photobucket.com/albums/rr153/Giangtvx/moi/Huyen%20thoai%20Truong%20Son/20%20-%200011_zpstqcvof1g.jpg) Đoàn cán bộ chủ chốt của Tổng Công ty TVTKGTVT do ông Nguyễn Xuân Giảng - Bí thư Đảng ủy - Tổng giám đốc Tổng công ty dâng hương tưởng niệm các anh hùng liệt sĩ tại nghĩa trang Trường Sơn năm 2004 Trong những năm vừa qua, Tổng công ty đã có những hoạt động thiết thực, sâu nặng nghĩa tình trên khắp các địa phương trong cả nước. Đầu tư kinh phí trên 200 triệu đồng cho công tác khảo sát và thiết kế xây dựng cầu Nông Sơn ( Quảng Nam), nơi đã xảy ra tai nạn khủng khiếp của đò ngang làm hơn chục cháu học sinh bị chết đuối; ủng hộ 130 triệu đồng xây dựng một trường tiểu học ở Mường Khương - Lào Cai; chi phí toàn bộ từ khảo sát thiết kế và tổ chức thi công xây dựng cầu Thanh Đơn ở Đại Lộc (Quảng Nam) trong chương trình xoá cầu khỉ của Ban Bí thưTrung ương Đoàn... Chỉ trong 5 năm (2001-2006) Tổng công ty đã thực hiện công tác từ thiện xã hội với tổng kinh phí gần 3 tỷ đồng, trong đó ủng hỗ quỹ “Vì trẻ em nghèo, tàn tật”, “Quỹ Vừa Dính” gần 500 triệu đồng; quỹ “Hội người mù, người nghèo” gần 300 triệu; ủng hộ bão lụt, thiên tai gần 400 triệu; giúp đỡ các địa phương gần 600 triệu... Phong trào Phong trào “Đền ơn đáp nghĩa” đã được CNVC-LĐ Tổng công ty đặc biệt quan tâm. Tổng công ty đã nhận phụng dưỡng suốt đời 7 mẹ Việt Nam anh hùng ở tỉnh Quảng Ngãi, các mẹ đều vui vẻ hài lòng về sự quan tâm của Tổng công ty. Hàng năm vào dịp 27/7 Tổng công ty đều đã trích 15 triệu đồng/năm để trao tặng sổ tiết kiệm cho 30 gia đình thương binh, liệt sỹ thuộc phường Hàng Bột - Quận Đống Đa - Hà Nội có hoàn cảnh khó khăn. Đã xây dựng một nhà tình nghĩa với số tiền là 40 triệu đồng cho một gia đình có 5 con là liệt sỹ tại phường Hàng Bột. Đặc biệt là việc CNVC-LĐ Tổng công ty đã đầu tư toàn bộ kinh phí (gần 60 triệu đồng) để khảo sát thiết kế, tổ chức thi công xây dựng hoàn thiện toàn bộ nhà Bia tưởng niệm 178 anh hùng liệt sỹ tại 199 phố Tôn Đức Thắng kính tặng nhân dân phường Hàng Bột đã có chồng, con hy sinh trong 2 cuộc kháng chiến của dân tộc. Ngoài ra, Tổng công ty còn thường xuyên chăm lo tới CBCNVC lao động trong đơn vị là thương binh, là con gia đình thương binh liệt sỹ, là các cán bộ của Tổng công ty đã nghỉ hưu; tham gia ủng hộ và xây dựng một số công trình phúc lợi quỹ địa phương như xây dựng cầu Trung Tự, sân chơi ông & Cháu và xây dựng nhà Văn hoá Phường, tổ dân phố v.v... Những hoạt động tình nghĩa thiết thực của CNVC- LĐ Tổng công ty Tư vấn thiết kế GTVT nêu trên đã thể hiện tình cảm “Uống nước nhớ nguồn, ăn quả nhớ người trồng cây” đối với xã hội, vói lịch sử và với những người có công vói cách mạng. Ghi nhận thành tích của Tổng công ty, năm 2003 Bộ Lao động Thương binh xã hội ghi nhận Tổng công ty Tư vấn thiết kế GTVT là đơn vị điển hình về thực hiện “Chương trình xoá đói giảm nghèo”. Tổng công ty đã được nhận nhiều bằng khen, giấy chứng nhận của Phó Chủ tịch nước Trương Mỹ Hoa và bà Nguyễn Thị Bình - Nguyên Phó Chủ tịch nước; của lãnh đạo nhiều địa phương của Thành phố Hà Nội, của Quận Đống Đa... về công tác xã hội từ thiện và phong trào “Đền ơn, đáp nghĩa”.(http://i479.photobucket.com/albums/rr153/Giangtvx/moi/Huyen%20thoai%20Truong%20Son/20%20-%200012_zpstka0natz.jpg) Đến nay Tổng công ty Tư vấn thiết kế GTVT đã được Nhà nước trao tặng 01 Huân chương Độc lập Hạng nhất, 01 Huân chương Độc lập hạng Nhì, 02 Huân chương Độc lập hạng 3. Được Chủ tịch nước Cộng hoà DCND Lào trao tặng 01 Huân chương Lao động hạng Nhất. Tổng công ty có một đơn vị được phong tặng danh hiệu Anh hùng Lao động thời kỳ đổi mới. Năm 2007 Tổng công ty sẽ tổ chức lễ kỷ niệm 45 năm xây dựng và trưởng thành (27/12/1962 - 27/12/2007). Vói truyền thống và bề dày thành tích mà CNVC-LĐ Tổng công ty đã đạt được trên tất cả các mặt, TỔNG CÔNG TY ĐÃ ĐƯỢC ĐỀ NGHỊ CHỦ TỊCH NƯỚC TẶNG THƯỞNG “HUÂN CHƯƠNG HỒ CHÍ MINH”.NGUYỄN XUÂN GIẢNG Tổng giám đốc Tổng công ty tư vấn thiết kế giao thông vận tài - TEDI
Tiêu đề: Re: Huyền thoại Trường Sơn
Gửi bởi: Giangtvx trong 01 Tháng Hai, 2016, 11:23:05 am
CÔNG TY NGỌC QUÝ NỮ TRANG THẦN CHÂU NGỌC VIỆT
MỘT TẤM LÒNG TRI ÂN
Là một doanh nhân, ông Đào Trọng Cường - Tổng giám đốc Công ty ngọc quí nữ trang Thần Châu Ngọc Việt, không chỉ thành công trong sự nghiệp mà luôn có tấm lòng tri ân sâu sắc, nhiệt tâm với đạo lý "Uống nước nhớ nguồn", đặc biệt là đối vói các anh hùng, liệt sỹ - Những người đã hy sinh thân mình vì độc lập tự do của Tổ quốc. Ông bộc bạch chân thành: "Tôi thật sự xúc động và tự hào vì cảm nhận sâu sắc về sự hy sinh to lớn, cao cả của các bậc tiên liệt và cha anh, của các chiến sỹ lão thành cách mạng, các Bà mẹ Việt Nam anh hùng... Đó là những con ngưòi dũng cảm hy sinh, đã kiên trung bất khuất chịu đựng bao đau thương do bị địch bắt, tra tấn, tù đày mà sự đau đớn về thể xác và tinh thần vẫn còn day dứt tới tận hôm nay - Tất cả chỉ với một niềm tin sắt đá thiêng liêng: Đất nước Việt Nam sẽ độc lập, dân tộc Việt Nam sẽ được tự do, hạnh phúc...". Niềm tin ấy đã trở thành hiện thực từ hơn ba chục năm qua; đất nước thanh bình đang từng ngày đổi thay trong phát triển và hội nhập. Quá khứ hào hùng của dân tộc trong cuộc chiến đấu chống kẻ thù xâm lược gắn liền với những chiến công vĩ đại và cả những hy sinh to lớn mà lịch sử mãi mãi lưu giữ và chúng ta không bao giờ quên. "Với mỗi người, những ai có tâm hồn cao thượng là những người cảm nhận sâu sắc nhất cảm giác đau khổ của chiến tranh, cảm giác hạnh phúc của hòa bình...". Cũng từ một tâm hồn như thế mà doanh nhân Đào Trọng Cường đã làm nhiều việc nghĩa với mong muốn góp phần làm vơi nhẹ những nỗi đau mất mát - hậu quả của chiến tranh - và quan trọng hơn chính là lòng biết ƠĨ1 sâu sắc đối vói những người có công với quê hương đất nước. (http://i479.photobucket.com/albums/rr153/Giangtvx/moi/Huyen%20thoai%20Truong%20Son/20%20-%200015_zpsqagf6gyi.jpg) Doanh nhân Đào Trọng Cường chụp ành lưu niệm cùng các chiến sĩ cách mạng bị địch bắt tù đày Đối vói ông, những năm tháng tuổi trẻ đã từng trải bao vất vả gian nan, cả những đắng cay, thất bại trên đường mưu sinh lập nghiệp. Vì thế ông hiểu rõ nỗi khổ và sự nhọc nhằn của cuộc đời và càng biết quý trọng những gì là niềm vui, hạnh phúc. Có lẽ vì thế mà trong con người ông luôn canh cánh một ước muốn sâu sa: Muốn giúp người, giúp đời để không còn ai phải gánh chịu bất hạnh, buồn đau. Đạo lý “Uống nước nhớ nguồn” vì thế cũng sâu đậm trong nếp nghĩ đời thường của ông. (http://i479.photobucket.com/albums/rr153/Giangtvx/moi/Huyen%20thoai%20Truong%20Son/20%20-%200016_zpsp38yojxv.jpg) Cách đây chưa lâu, ông và công ty đã tham gia tài trợ cho Chương trình giao lưu gặp mặt những chiến sỹ cách mạng bị địch bắt tù đày, do Trung tâm giáo dục truyền thống và lịch sử, Đài truyền hình kỹ thuật số VTC tổ chức. Chương trình đã để lại nhiều ấn tượng sâu sắc, cảm động. Và, ông cũng đã ủng hộ 50 triệu đồng cho Chương trình giao lưu đầy ý nghĩa này. Không chỉ có vậy, từ đáy lòng mình, ông đã nhiều lần đóng góp công sức, ủng hộ tiền bạc vào Quĩ "Đền ơn đáp nghĩa", giúp đỡ những cá nhân, địa phương gặp khó khăn, hoạn nạn... Mặc dù rất bận bịu với công việc của một giám đốc doanh nghiệp, một nghệ nhân bàn tay vàng, nhưng trong ông vẫn luôn cháy bỏng những ước muốn đền ơn đáp nghĩa, vẫn sâu nặng ý thức cội nguồn. "Bỏi đó chính là tinh thần dân tộc cao quí, tinh thần uống nước nhớ nguồn; là phần thưởng vinh quang hơn là sự giàu có nhằm góp phần bồi dưỡng lòng yêu nước và cách mạng cho các thế hệ trẻ Việt Nam thời kỳ đổi mới và hội nhập", như ông từng tâm sự. Một tâm huyết như vậy không dễ gì thờ ơ với cội nguồn, vói những mất mát hy sinh của các thế hệ cha anh trong các cuộc chiến tranh giữ nước, mang lại cuộc sống hòa bình hôm nay. ông là một doanh nhân, là một người kinh doanh như bao doanh nhân khác. Nhưng ở ông có lẽ luôn tồn tại song hành hai ý nguyện: Sự nghiệp kinh doanh và hoạt động đền ơn đáp nghĩa. Lòng nhân ái của con người khi đã có được thì khó biết thế nào là đủ. Ông sẽ cảm thấy an lòng và hạnh phúc hơn khi góp được chút gì đó của mình giúp đòi, làm việc nghĩa. Trong những năm qua, ông và Công ty Ngọc quý nữ trang Thần Châu Ngọc Việt đã dành hàng tỷ đồng cho việc nghĩa, việc thiện, coi đó là một phần trong tình cảm và trách nhiệm của mình. Cuộc sống và xã hội luôn trân trọng những tấm lòng cao đẹp như thế. Cùng chung nét đẹp của sự tri ân với các liệt sĩ đã hy sinh vì Tổ quốc, mới đây, Công ty Ngọc quý nữ trang Thần Châu Ngọc Việt đã chung tay góp sức cùng các doanh nghiệp khác tài trợ xuất bản cuốn sách lớn Huyền thoại Trường Sơn - Một công trình giàu ý nghĩa về đạo lý “Uống nước nhớ nguồn”. Nghĩa cử ấy được ông và công ty thực hiện vói tất cả nhiệt tâm và sự ủng hộ quý báu, chân tình. Cùng với cuốn sách, tấm lòng của doanh nhân Đào Trọng Cường và Công ty Ngọc quý nữ trang Thần Châu Ngọc Việt là nén tâm nhang tưởng nhớ các liệt sĩ Trường Sơn linh thiêng. TRẦN ANH TUẤN
Tiêu đề: Re: Huyền thoại Trường Sơn
Gửi bởi: Giangtvx trong 02 Tháng Hai, 2016, 01:39:24 am
ĐOÀN 384 - CÔNG TY XÂY DỰNG 384 VỚI NGHĨA TRANG LIỆT SĨ TRƯỜNG SƠN Đoàn 384 - Công ty xây dựng 384 thuộc Binh đoàn 12 - Tổng công ty Xây dựng Trường Sơn được thành lập ngày 14/12/1975 tại xã Tân Liên - huyện Hướng Hóa - tỉnh Quảng Trị. Khi mới thành lập được mang tên Sư đoàn Công binh 474, còn gọi là Đoàn Công binh Bắc đường 9. Lực lượng ban đầu gồm 6 Trung đoàn và một số Tiểu đoàn, Đại đội trực thuộc Bộ Tư lệnh Đoàn 559 - Bộ đội Trường Sơn đã từng làm nên huyền thoại đường Hồ Chí Minh trong cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước. Được thành lập trên cơ sở những đơn vị đã có bề dày thành tích chiến đấu và phục vụ chiến đấu trên tuyến đường Trường Sơn - Đường Hồ Chí Minh, bước vào thực hiện nhiệm vụ mới, các đơn vị đã phát huy tốt truyền thống “Mở đường thắng lợi”, vượt qua mọi khó khăn, thử thách, hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao, xây dựng đơn vị không ngừng trưởng thành, vững mạnh. Hơn hai năm xây dựng đường Đông Trường Sơn (1976-1977) trong điều kiện vừa học vừa làm, toàn Sư đoàn đã hoàn thành 211 km đường nhựa từ Khe Sanh (Quảng Trị) đến Khe Gát (Quảng Bình) và từ Đắc Krông đi Bù Lệch dài hơn 360km; xây dựng 50 cầu Bêtông cốt thép, 581 cống các loại. 10 năm làm nghĩa vụ quốc tế giúp bạn Lào (1978-1988), đơn vị đã hoàn thành bàn giao đưa vào sử dụng 162km đường nhựa, 48 cầu Bêtông cốt thép, 834 cống các loại. Ngoài ra đã khai thác, sản xuất vật liệu phục vụ thi công, vận chuyển đất đá đảm bảo giao thông trên các tuyến đường hàng chục triệu m3. Nhiều công trình, nhiều địa danh thôn, bản đã in đậm dấu ấn và tình cảm của cán bộ, chiến sĩ Đoàn 384. Hơn 10 năm làm nhiệm vụ quốc tế giúp bạn Lào là niềm tự hào của cán bộ, chiến sĩ Đoàn 384, đã góp phần đáng kể vào công cuộc khôi phục và phát triển kinh tế - xã hội của nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào, góp phần xây đắp tình hữu nghị Việt - Lào thủy chung trong sáng. Đoàn 384 đã được Nhà nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào tặng thưởng 2 Huân chương Itxala hạng Nhất, 19 Huân chương Itxala hạng Hai. 77 cá nhân được tặng thưởng Huân chương Itxaia hạng Hai, hạng Ba, 10 Huân chương Hữu nghị, 116 Huân chương Lao động... 7 tập thể thuộc sư đoàn được Đảng và Nhà nước ta tuyên dương đơn vị Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, 25 tập thể được tặng thưởng Huân chương Chiến công các loại, được Chủ tịch nước Tôn Đức Thắng tặng cờ thưởng Luân lưu và nhiều tập thể, cá nhân được tặng các phần thưởng cao quý khác. Sau khi hoàn thành nhiệm vụ quốc tế vẻ vang, tháng 2 năm 1989, Đoàn 384 về nước, được chuyển đổi thành Công ty xây dựng 384, hoạt động theo mô hình một doanh nghiệp Nhà nước, vói nhiệm vụ xây dựng kinh tế kết hợp quốc phòng. Ngành nghề kinh doanh chủ yếu là xây dựng các công trình giao thông, bưu điện (cầu đường bộ, cầu đường sắt), sân bay, bến cảng, các công trình thủy điện, thủy lợi, đường dây tải điện, trạm biến thế, các công trình công nghiệp, dân dụng, sản xuất các sản phẩm Bê tông đúc sẵn, sửa chữa xe máy và gia công cơ khí, rà phá, xử lý bom mìn, vật liệt nổ... Phát huy truyền thống của Bộ đội Trường Sơn anh hùng, cán bộ, chiến sĩ Đoàn 384 - Công ty xây dựng 384 tiếp tục lập nên những thành tích xuất sắc trên mặt trận mói, được Nhà nước phong tặng Danh hiệu Đơn vị Anh hùng lao động thời kỳ đổi mới (tháng 6/1999) và được tặng thưởng Huân chương Lao động hạng Ba (tháng 12/2005). Cùng với nhiệm vụ sản xuất kinh doanh và xây dựng đơn vị, cán bộ, chiến sỹ trong Công ty đã tích cực tham gia công tác chính sách xã hội trên địa bàn đóng quân và thi công. Tích cực hưởng ứng các cuộc vận động lớn của Nhà nước và của địa phương như ủng hộ Quỹ “Đền ơn đáp nghĩa”, quyên góp xây dựng Quỹ “Ngày vì người nghèo”, Quỹ “Nạn nhân chất độc da cam”, Quỹ ‘Vỉ trẻ em”, ủng hộ đồng bào bị lũ lụt..Đã xây dựng 5 nhà tình nghĩa; tặng 50 sổ tiết kiệm cho các gia đình chính sách trên địa bàn. Nhận phụng dưỡng hai Bà mẹ Việt Nam Anh hùng. Giúp đỡ, hỗ trợ các tổ chức xã hội như Trung tâm điều dưỡng Thương binh nặng Quảng Trị, Trường trẻ em khuyết tật, Trung tâm Mái ấm tình hồng, Hội người mù, Ban liên lạc cựu tù chính trị, Hội cựu chiến binh... Giúp đỡ nhân dân và chính quyền các địa bàn vùng sâu, vùng xa hàng trăm ca xe, máy để sửa chữa, nâng cấp đường giao thông, san ủi mặt bằng trường học, trạm xá, trụ sở UBND. Hỗ trợ các gia đình chính sách thiếu đói gần 15.000kg gạo (chủ yếu là giúp đồng bào Tây Nguyên trong dịp Tết và lúc giáp hạt), khám, chữa bệnh miễn phí cho hàng ngàn lượt người là đồng bào các dân tộc thiểu số ở miền núi... với tổng chi phí cho công tác chính sách xã hội trên địa bàn gần một tỷ đồng, được chính quyền và nhân dân địa phương trên địa bàn tin tưởng, khen ngợi, được Bộ Quốc phòng tặng cờ “Đơn vị thực hiện tốt công tác dân vận” và Tổng Cục Chính trị tặng Bằng khen về Công tác dân vận và Tuyên truyền đặt biệt. Đứng chân trên địa bàn tỉnh Quảng Trị, nơi an nghỉ của hơn 10.000 liệt sỹ Nghĩa trang liệt sỹ Trường Sơn, gần 20 năm qua, Đoàn 384 - Công ty xây dựng 384 được vinh dự thay mặt cho toàn thể cán bộ, chiến sỹ Binh đoàn 12 và Bộ đội Trường Sơn trước đây cùng vối chính quyền và nhân dân tỉnh Quàng Trị thường xuyên gìn giữ, chăm sóc, tu sửa, tôn tạo Nghĩa trang liệt sĩ Trường Sơn theo đạo lý Uống nước nhớ nguồn, Ăn quả nhớ người trồng cây. Mỗi cán bộ, chiến sỹ Đoàn 384 luôn tri ân và khắc sâu công ơn của các Anh hùng, liệt sĩ đã không tiếc xương máu của mình để cống hiến cho nền độc lập tự do của Tổ quốc, cho sự toàn vẹn lãnh thổ của non sông đất nước, cho cuộc sống hòa bình của chúng ta hôm nay và con cháu mai sau. Bằng tình cảm và trách nhiệm của mình cán bộ, chiến sỹ Đoàn 384 đã đóng góp một phần nhỏ công sức trong việc chăm sóc phần mộ các anh hùng liệt sỹ đang yên nghỉ tại Nghĩa trang Trường Sơn. Hàng năm, thường xuyên đến viếng, dâng hương vào các dịp Lễ, Tết, ngày Thương binh Liệt sỹ 27/7. Mỗi lần tổ chức những sự kiện lớn, đơn vị đều cử những đại biểu ưu tú nhất đến dâng hương, báo công vói các Liệt sỹ, tổ chức dọn vộ sinh, chăm sóc cây bóng mát. Đón tiếp và hướng dẫn hàng trăm lượt các đoàn khách, cựu chiến binh từ khắp các tỉnh thành trong cả nước về dâng hương tại Nghĩa trang. Năm 1999 - 2000, Công ty được đảm nhận nâng cấp hơn 8.000 phần mộ Liệt sĩ tại Nghĩa trang Trường Sơn. Tuy là một đơn vị làm kinh tế nhưng đối vói nhiệm vụ thiêng liêng này, Công ty không đặt hiệu quả kinh tế làm mục tiêu hàng đầu mà điều quan tâm lớn nhất là chất lượng, mỹ thuật của công trình. Với ý thức đó, trong quá trình tác nghiệp, khi tháo dỡ những phần mộ cũ, mỗi cán bộ, chiến sỹ đã chọn nơi sạch sẽ, cao ráo để tập kết, khi xây lại bia mộ mói, đã nâng niu tàng tấm bia, chăm chút từng xẻng cát, rửa sạch từng xô sạn, dọn sạch từng chiếc lá, nắn nót từng đường bay để phần mộ các Anh được bền hơn, đẹp hơn; nhẹ nhàng trong tàng bước chân để khói làm các Anh thức giấc. Bởi các Anh đang yên nghỉ sau một thời gian quên mình cho lý tưởng cao cả: Độc lập tự do và thống nhất đất nước. (http://i479.photobucket.com/albums/rr153/Giangtvx/moi/Huyen%20thoai%20Truong%20Son/20%20-%200018_zps6ne0uzmg.jpg) Đội hình thiết bị thi công trên công trình nâng cãp nghĩa trang liệt sỹ Trường Sơn của Đoàn 384 - Binh đoàn 12 Xin các Anh hãy yên lòng an nghỉ, cán bộ chiến sỹ Đoàn 384 - Công ty xây dựng 384 Anh hùng sẽ luôn có mặt bên các Anh, sẽ thay các Anh tiếp tục đi tới với hành trang truyền thống của 48 năm chiến đấu, xây dựng và trưởng thành của Bộ đội Trường Sơn được xây đắp nên bằng máu và tuổi trẻ của các Anh. Đó là lời thề danh dự, là lời hứa từ trái tim của chúng tôi để xứng đáng với những gì các Anh đã để lại cho hôm nay và cho cả mai sau. Đại tá - Kỹ sư trưởng ĐĂNg TẤN Giám đốc Công ty xây dựng 384
Tiêu đề: Re: Huyền thoại Trường Sơn
Gửi bởi: Giangtvx trong 03 Tháng Hai, 2016, 06:59:49 pm
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN QUÂN ĐỘI MỘT CHUYẾN VỀ NGUỒN ĐÁNG NHỚ Có những mảnh đất đem đến cho ta sự ngưỡng mộ qua những trang sách, vần thơ và nốt nhạc, và khi được chiêm ngưỡng nó, mỗi người thấy hiển hiện lên sự vĩ đại của cả một dân tộc anh hùng. Trường Sơn là hình tượng tiêu biểu cho điều đó. Chuyến đi được hoài thai từ buổi gặp mặt ấm cúng giữa lãnh đạo Ngân hàng với các cán bộ, nhân viên thân nhân là thương binh, Liệt sỹ nhân ngày 27/7/2005. Tôi còn nhớ các chú và các anh chị trong Ngân hàng tâm sự rất nhiều về sự dũng cảm, hy sinh quên mình của các lớp cha anh đi trước. Một câu nói in đậm trong tâm khảm của tôi, đó là một cảm giác cực kỳ đặc biệt khi đứng giữa Nghĩa trang Trường Sơn, cái cảm giác trống rỗng, nhỏ bé dâng lên trong mỗi con người khi đứng giữa bạt ngàn ngôi mộ của các chiến sỹ giải phóng quân. Và thanh niên chúng tôi xin nhận nhiệm vụ tổ chức một chuyến về nguồn đầy ý nghĩa này trong năm 2005. Nhưng, tháng 8, 9, 10 miền Trung vào mùa lũ lụt, tháng 11, 12 toàn Ngân hàng hướng về ngày hội mừng đơn vị tròn 11 tuổi và công việc của tháng cuối năm; tháng 1, 2/2006 các tổ chức chính trị, phòng ban chi nhánh, công ty trực thuộc tập trung vào công tác tổng kết, thi đua khen thưởng và tổ chức đón tết nguyên đán cho anh chị em; Tháng 3 Đại hội cổ đông thường niên, tháng 4 Công đoàn tổ chức đi Huế - Hội An,... Món nợ tâm linh vì thế cứ lớn hơn, chất cao dần và trở thành nỗi dằn vặt triền miên. (http://i479.photobucket.com/albums/rr153/Giangtvx/moi/Huyen%20thoai%20Truong%20Son/20%20-%200023_zpsdmaeut6p.jpg)
(http://i479.photobucket.com/albums/rr153/Giangtvx/moi/Huyen%20thoai%20Truong%20Son/20%20-%200023a_zps2oa7zikz.jpg) Rồi cơ hội cũng tới, quyết tâm tổ chức, chúng tôi đã có được kế hoạch cho chuyến đi. Sau 3 cuộc họp, không biết bao nhiêu cú điện thoại trao đổi vói các đơn vị trong toàn hệ thống, lấy thêm một số nếp nhăn trên trán của đồng chí Bí thư Đảng uỷ, thấm nhuần tâm huyết của Tổng giám đốc, Ban lãnh đạo và sự háo hức của mọi thành viên thì ngày 23/6 cũng tới. Nhờ sự giúp đỡ nhiệt tình của vợ chồng chị Vân (phòng Hành chính Hội sở), cơ số thuốc men, vật phẩm của lễ dâng hương, đồ ăn thức uống dọc đường được chuẩn bị đầy đủ, chu đáo. Chúng tôi tay xách, nách mang chuẩn bị hành hương về nguồn. Đoàn khi xuất phát có 47 người, đồng chí Lê Công - Bí thư Đảng uỷ, Phó Tổng Giám đốc làm trưởng đoàn, và một nhân vật đặc biệt, đó là nữ cựu Thanh niên xung phong của chiến trường Miền Trung: Giám đốc tài chính Phậm Thị Tỷ. Chi nhánh Hải Phòng có 3 đại biểu, khu vực Thành phố Hồ Chí Minh có 6 đại biểu (chi nhánh Tp. Hồ Chí Minh, Chi nhánh Gò Vấp, chi nhánh phía nam của Công ty chứng khoán Thăng Long), khách sạn ASEAN có 6 đại biểu, chi nhánh Đà Nẵng 3 đại biểu, số còn lại là của Hội sở, Sở giao dịch và chi nhánh Điên Biên Phủ. Có lẽ chưa bao giờ Ngân hàng TMCP quân đội có một chuyến đi mà hội tụ đầy đủ cả 3 miền như vậy. Đúng 6 giờ 30 phút sáng, chậm so với lịch trình 30 phút, xe lăn bánh hướng về phía Nam. Từng gương mặt ánh lên những cảm xúc khác nhau, sự xúc động của người thương binh trong thời kỳ kháng chiến chống Mỹ (chú Hoà, khách sạn ASEAN), sự háo hức đến những địa danh lịch sử của những người trẻ tuổi lớn lên chưa từng chứng kiến hoặc chưa biết cảm giác của chiến tranh, sự mong mỏi gặp lại đồng đội cũ từng vào sinh ra tử cùng nhau của cô Tỷ, dù rằng noi đó chỉ còn được gặp lại qua những tấm bia mộ... Tất cả nói lên một điều, chúng tôi mang tói Trường Sơn tấm lòng chân thành, sự biết ơn sâu sắc của gia đình Ngân hàng Quân đội tới các chú, các anh, những người chiến sỹ bộ đội cụ Hồ đã nằm xuống cho chúng tôi hôm nay. Xe chạy, con đường tói Miền Trung dường như xa hơn, mặc dù hầu hết ai cũng biết khoảng cách địa lí là như vậy, chắc bởi ai cũng muốn nhanh chóng được đặt chân lên những địa danh đã đi vào huyền thoại. 14h30, vào tói cầu bến Thuỷ, bên kia sông đã là Hà Tĩnh, tròi nắng chang chang; tôi tự hỏi không biết cái nắng và sự ác liệt của tuyến lửa miền Trung trong những năm chống Mỹ cộng lại thì sẽ có cảm giác như thế nào và sức lực nào để con người kiên cường bám trụ đánh Mỹ. Xe vào Can Lộc, câu hát “trời mô xanh bằng tròi Can Lộc,...” đột nhiên bật trên môi, thế mới biết mỗi câu hát được sáng tác bởi thế hệ nhạc sỹ trong những năm kháng chiến có sức truyền cảm và sức sống mạnh mẽ vô cùng. 15h chiều, đoàn xe tới địa chỉ đỏ đầu tiên của cuộc hành trình, Ngã ba Đồng Lộc. Đón chúng tôi là anh Thắng, uỷ viên của Tỉnh đoàn Hà Tĩnh, trưởng ban quản lý khu di tích. Các anh đã giới thiệu về địa danh Ngã ba Đồng Lộc. Vói chất giọng đầm ấm, truyền cảm của người Hà Tĩnh, hướng dẫn viên Phan Văn Lệ của khu di tích mô tả lại tuyến đường huyết mạch 15A và vị trí yết hầu của tuyến đường qua Ngã ba Đồng Lộc. Nơi đây, hố bom chồng lên hố bom trong những năm chống Mỹ, lực lượng thanh niên xung phong, trong đó có 10 cô gái anh hùng của tiểu đội 4, đã sống chung với bom Mỹ. Bom Mỹ vừa rải phá huỷ tuyến đường xong, thì cuốc, xẻng của các anh, các chị đã lao ra lấp hố, san đường để giao thông được thông suốt. Tất cả vì Miền Nam ruột thịt. Hôm đó là ngày 24/7/1968, như thường lệ, máy bay giặc vừa rải bom xong, các chị lại thực hiện công việc quen thuộc đầy nguy hiểm của mình, bất ngờ, chúng quay lại. Dù trong hầm trú ẩn, nhưng sức tàn phá, sức ép của bom đạn tạo ra quá lớn, hầm bị sập và cả 10 chị ra đi'trong lứa tuổi đẹp nhất của người con gái, lứa tuổi căng tràn nhựa sống, đầy khát vọng, ước mơ, người lớn nhất cũng mới 20 tuổi và người nhỏ nhất mới 17 tuổi. Hầu như cả đoàn không ai cầm được nước mắt. Chúng tôi làm lễ dâng hương tưởng niệm ở hai nơi trên địa danh huyền thoại này: Khu tưởng niệm lực lượng thanh niên xung phong toàn quốc và khu mộ của 10 cô gái anh hùng. 20h30, tinh thần phấn chấn khi vừa làm xong một công việc đầy ý nghĩa, chúng tôi hành quân về Nhật Lệ, quê hương của Mẹ Suốt, trạm dừng chân trước khi tiếp tục lên đường thăm nghĩa trang liệt sỹ quốc gia Trưòng Sơn. 7h00 sáng ngày 24/6, cả đoàn cùng thẳng tiến lên đường. Ấn tượng nhất là cô Tỷ: hôm nay, cô mặc lại bộ quần áo của những người cựu thanh niên xung phong, đầu đội mũ tai bèo. Chắc hẳn cô muốn những đồng đội cũ dễ dàng nhận ra mình. Dãy Trường Sơn hùng vĩ loang loáng trong ánh nắng, chạy lùi lại phía sau chúng tôi. Chắc ai cũng đang cố tưởng tượng cảnh xe nối xe, người nối người, tiếng hát nối tiếng hát của các thanh niên xung phong, chiến sỹ giải phóng trên con đường huyền thoại này. Qua gần 90 cây số, cuối cùng thì chúng tôi cũng tới nghĩa trang liệt sỹ Quốc gia Trường Sơn. Một cảm giác nao nao bất chợt cuộn trào lên trong lòng. Khu nghĩa trang lớn hơn, đẹp hơn, có hồn hơn so với suy nghĩ của tôi về một địa danh nằm trên đất lửa. Hệ thống giao thông, hệ thống cây xanh được chăm sóc cẩn thận... Nghĩa trang có 10. 263 ngôi mộ của các liệt sỹ, chia thành 5 khu, trong đó có 68 ngôi mộ Liệt sỹ vô danh. Khu ít nhất là khu Hà Nội - Bình Trị Thiên - Các tỉnh phía Nam thì cũng đã có hơn 900 ngôi mộ, khu tập trung mộ chí Liệt sỹ nhiều nhất là khu 4, khu của các tỉnh Thanh Hóa - Nghệ An - Hà Tĩnh, với trên 3.200 ngôi mộ. Các khu còn lại bình quân có trên dưới 2000 ngôi mỗi khu, gồm các Liệt sỹ của các Tỉnh phía Bắc còn lại. Anh Hồ Tất Ái, trưởng ban quản lí nghĩa trang ra đón đoàn, không khí thiêng liêng bao trùm lên gần 50 con người ngồi trong phòng tiếp khách. Ở phía đầu bàn, cô Tỷ chăm chú tìm địa chỉ mộ của hai ngưòi bạn thanh niên xung phong thân thiết của mình, tổ hậu cần do cô Nhung tổng đài phụ trách tất bật với công việc phân chia đồ lễ và hơn 10 ngàn nén hương cho 5 nhóm. Mỗi nhóm sẽ đảm nhận một khu tương ứng từ khu số 1 đến khu số 5. Điểm dâng hương đầu tiên là tại khu tưởng niệm trang tâm, nơi tưởng nhớ đến Chủ tịch Hồ Chí Minh vĩ đại và các anh hùng liệt sỹ của cả nước. Tại đây, thay mặt đoàn, đồng chí Lê Công đã tặng món quà công đức 10 triệu đồng của Ngân hàng TMCP Quân Đội để cùng đồng bào, chiến sỹ cả nước góp sức tôn tạo, gìn giữ địa chỉ thiêng liêng này. Điểm dâng hương thứ hai là tượng đài tưởng nhớ tới các anh hùng liệt sỹ an táng tại nghĩa trang Trường Sơn, cách nhà tưởng niệm trung tâm 500m. Nhắc tới tượng đài này, chúng tôi lại nhớ tới những câu chuyện tâm linh được anh Ái và các cán bộ của nghĩa trang chứng kiến. Đó là câu chuyện vào một buổi chiều, người cán bộ quản lý nghĩa trang đi qua tượng đài trung tâm, anh thấy một chiến sỹ đang ngồi trầm ngâm trên đó. Tiến lại gần, người cán bộ hỏi, 20m, 15m vẫn không thấy trả lời, 10m, hỏi lại, người chiến sỹ đó mói ngẩng lên và nói: ‘Tôi là liệt sỹ ở nơi khác đến đây để thăm đồng đội”. Thế mới biết tình đồng chí vẫn tồn tại kể cả khi con ngưòi ta đã đi vào cõi vĩnh hằng. Rồi câu chuyện về cây bồ đề thiêng, khi xây dựng nghĩa trang vào năm 1975, một thời gian sau khi xây dựng xong tượng đài, có một cây bồ đề tự mọc ngay phía sau. Cây bồ đề vốn là một loài cây gắn liền với cửa phật, dường như cây này mọc lên để tỏa bóng mát, che chở và giúp các anh hùng liệt sỹ của chúng ta được siêu thoát. Câu chuyện về những người chăm sóc nghĩa trang, cứ ngày rằm, mồng một, hơn 20 con người của ban quản lý lại đi thắp hương cho từng ngôi mộ, cứ qua mỗi ngôi mộ là các anh chị lại nhận được những câu chào, câu hỏi thăm sức khỏe của các liệt sỹ. Câu chuyện về những buổi sáng các liệt sĩ nơi đây gọi nhau dậy, rầm rập đi tập thể dục như các anh, các chị vẫn trong quân ngũ thuở nào,... Tôi không thể hiểu được liệu có cơ sở nào để giải thích được những câu chuyện trên nhưng chỉ thấy rằng người kể với một sự chân thành tận đáy lòng về những gì mình chứng kiến. Trời Quảng Trị nắng như đổ lửa, tôi có cảm giác nếu mình châm một que diêm và ném xuống đất thì có lẽ ngọn lửa sẽ cháy bùng lên. Nếu ngày xưa, người nối người, xe nối xe xẻ dọc Trường Sơn, thì giờ đây, chúng tôi chỉ được thấy mộ nối mộ trải rộng trên khắp gần bốn chục ha đồi núi. Cảnh tượng hùng vĩ mà bi tráng. 11h00, sau gần 3 tiếng đồng hồ, các nhóm chúng tôi đã thắp hương được cho từng liệt sỹ, một tâm nguyện lớn nhất của đoàn khi tổ chức viếng nghĩa trang Trường Sơn, đã được thực hiện. Cô Tỷ đã tìm được mộ của hai người bạn thanh niên xung phong, bạn Mai (diễn viên múa của Đoàn thanh niên), bạn Trang cũng đều thấy được mộ của người bác, người chú của mình... Tâm nguyện hoàn thành, ý nghĩa của chuyến đi càng được tô đậm, chúng tôi thanh thản, trong lòng lâng lâng bước lên xe quay trở lại Quảng Bình đi thăm động Phong Nha. Bốn ngày đi thăm Trường Sơn, bốn ngày sống cùng những kỷ niệm hào hùng của Trường Sơn, chúng tôi thấy giữa mình và các đơn vị trong toàn hệ thống hiểu nhau nhiều hơn, càng tự hào khi mình được làm việc trong một doanh nghiệp vinh dự có hai chữ Quân đội. Chia tay Trường Sơn, trong mỗi chúng tôi đều mong có ngày được hành quân trở lại thăm địa chỉ huyền thoại này. N.H.
Tiêu đề: Re: Huyền thoại Trường Sơn
Gửi bởi: Giangtvx trong 04 Tháng Hai, 2016, 05:42:06 am
ĐẤT LỬA CÕI NGƯỜI
(Ngân hàng Công thương Việt Nam với phong trào Đền ơn đáp nghĩa)
Bút ký Từ thành phố Đồng Hới, đi trên Đường 12A tới nghĩa trang liệt sĩ huyện Tuyên Hoá khoảng 100 km, nhiều đoạn đang thi công nên rất khó đi. Chiếc xe 18 chỗ xả bụi mù mịt, thỉnh thoảng lại bồng lên, hụp xuống theo độ cong của mặt đường. Gần trưa thì tới nơi. Đang giữa hè, tôi hiểu thế nào là “nắng trưa Quảng Bình” như câu thơ của Tố Hữu. Những ngày cuối tháng 7 năm 2006, đất miền Trung tràn nắng. Với tôi, cũng là một dịp đáng nhớ. Khi cả nước đang đấy lên các phong trào “Đền ơn đáp nghĩa”, “Uống nước nhớ nguồn” thì tôi lại có mặt trên dải đất một thời đầy khói lửa chiến tranh, được chứng kiến những việc làm thơm thảo, hiếu nghĩa của nhiều tổ chức, các nhà hảo tâm. Một tuần liền xuôi ngược trên ba tỉnh Quảng Bình, Quảng Trị và Thừa Thiên - Huế, tôi có dịp tới 6 nghĩa trang, trong đó có Nghĩa trang Quốc gia Đường 9 và Nghĩa trang liệt sĩ Trường Sơn, gặp nhiều nhân chứng, thành kính tưởng niệm trước tượng đài Mẹ Suốt, xúc động khi bên mộ anh hùng liệt sĩ Nguyễn Viết Xuân, anh hùng liệt sĩ Nguyễn Văn Tấn... Hôm ấy Nghĩa trang huyện Tuyên Hoá khá đông người vì là ngày khánh thành công trình tôn tạo, tu sửa nghĩa trang liệt sĩ. Ngoài thân nhân liệt sĩ, đại diện chính quyền, các ban, ngành của địa phương, còn có đoàn cán bộ của Ngân hàng Công thương Việt Nam từ Hà Nội vào. Đây chính là đơn vị đã hỗ trợ huyện Tuyên Hoá 800 triệu đồng để tôn tạo, tu bổ lại nghĩa trang liệt sĩ và xây nhà tình nghĩa cho các gia đình chính sách có hoàn cảnh khó khăn. (http://i479.photobucket.com/albums/rr153/Giangtvx/moi/Huyen%20thoai%20Truong%20Son/21%20-%200002_zpsy4za5t14.jpg) Tổng giám đốc Phạm Huy Hùng, cùng đoàn cán bộ NHCT Việt Nam thăm và tạng quà Trung tâm điều dưỡng thương binh nạng Hà Nội Tôi tìm gặp Tiến sĩ Đặng Minh Châu, Phó chủ tịch thường trực Công đoàn Ngân hàng Công thương Việt Nam để tranh thủ phỏng vấn. ông Châu là người khá dí dỏm, hoạt ngôn, rất say mê với hoạt động từ thiện, đền ơn đáp nghĩa. Biết tôi công tác tại báo Quăn đội nhân dân, ông hồ hởi: “Rất cảm ơn anh. Tôi có cảm tình đặc biệt với báo ta, nhưng đừng gọi là phỏng vấn, mình tâm sự, trao đổi một chút thôi”. Rồi giọng ông bỗng nên trầm xuống: - Phải nói thật, chúng tôi không bao giờ có ý nghĩ đánh bóng tên tuổi, thương hiệu qua hoạt động từ thiện, nhân đạo. Đây là việc nghĩa, hoàn toàn xuất phát từ tình cảm, tấm lòng của cán bộ, nhân viên ngân hàng đối với các liệt sĩ. Việc đóng góp, hỗ trợ một phần kinh phí cho hoạt động này, tôi nghĩ, đó là ý thức, sự tự nguyện, là cái đạo của những người đang sống với những chiến sĩ đã ngã xuống. Anh biết không, trong cả hộ thống Ngân hàng Công thương hiện nay gồm 13.000 người, trong đó cũng có tới 130 người là thương binh, rất nhiều gia đình chính sách. Chúng tôi không chỉ chăm lo chu đáo trong nội bộ ngàn hàng mà hướng mạnh hoạt động này ra ngoài xã hội. Vẫn theo tiễn sĩ Châu, đã thành quy chế, mỗi năm cán bộ, đoàn viên Công đoàn của Ngân hàng sẽ trích bốn ngày lương cho các hoạt động xã hội, chưa kể những lần quyên góp đột xuất. Lãnh đạo ngân hàng cũng thống nhất, dù trong điều kiện kinh doanh như thế nào thì mỗi năm sẽ trích năm phần trăm Quỹ phúc lợi của toàn hệ thống NHCT cho các hoạt động từ thiện, nhân đạo, đền ơn đáp nghĩa... Toàn hệ thống Ngân hàng Công thương đang nhận chăm sóc, phụng dưỡng hơn 300 Mẹ Việt Nam anh hùng và các thương binh nặng. - Số tiền đóng góp cho các hoạt động này có nhiều không anh? - Tôi hỏi. - Bình quân mỗi năm cỡ vài tỉ đồng. Năm nay chúng tôi sẽ chi hơn 5 tỉ đồng đóng góp vào quỹ xoá đói giảm nghèo, ủng hộ nạn nhân chất độc màu da cam, hỗ trợ kinh phí phẫu thuật cho trẻ em bị dị tật, tàn tận bẩm sinh hoàn cảnh gia đình khó khăn, học sinh nghèo vượt khó, trong đó riêng hoạt động Đền ơn đáp nghĩa khoảng 1,2 tỉ đồng. Chủ yếu là xây Nhà bia tưởng niệm, tôn tạo, tu bổ nghĩa trang liệt sĩ cho ba tỉnh Quảng Bình, Quảng Trị và Thừa Thiên - Huế, những địa phương có truyền thống cách mạng nhưng cũng gặp nhiều đau thương, mất mát.
Tiêu đề: Re: Huyền thoại Trường Sơn
Gửi bởi: Giangtvx trong 05 Tháng Hai, 2016, 08:22:32 am
Cuộc trao đổi của chúng tôi kết thúc khi tiến sĩ Châu phải vào dự lễ cắt băng khánh thành nghĩa trang và viếng các liệt sĩ. Tôi theo mọi người lên thắp hương trên đài tưởng niệm, rồi xuống viếng mộ hai anh hùng liệt sĩ Nguyễn Viết Xuân và Nguyễn Văn Tấn. Phần mộ hai anh hùng liệt sĩ đặt trang trọng trước khu vực đài tưởng niệm, được xây cất công phu, trang trí hoa văn rất đẹp. Tại đây, tôi gặp mẹ Lê Thị Thục, ở xã Thuận Hoá, huyện Tuyên Hoá, là mẹ đẻ của anh hùng liệt sĩ Nguyễn Văn Tấn - người đã có thành tích đặc biệt xuất sắc trong chiến đấu và anh dũng hy sinh cho sự nghiệp quốc tế cao cả. Tôi hỏi: “Thưa mẹ! Mẹ có biết anh Tấn hy sinh trong trường hợp nào không?”. “Không biết chi. Chỉ nhớ bữa nớ nhập ngũ chưa phải đến lượt nó, răng có người khác bị ốm, rứa là nó xung phong đi thay. Đi rồi, không báo cho mệ và vợ biết. Lúc tới đơn vị mới viết thư về, nói con đi chiến trường. Rứa là nó đi luôn”. Mẹ Thục trước đây cũng tham gia Hội mẹ chiến sĩ, chăm sóc thương binh, bệnh binh, tiếp tế lương thực cho bộ đội. Đất Quảng Bình vốn đã nghèo, thời chiến tranh càng khó khăn hơn, nhà mẹ lại đông con. Nhưng mẹ vẫn chắt chiu từng bát gạo, rổ khoai, củ sắn đem cho bộ đội. Mẹ bảo: “Thương lắm, mấy đứa ni chỉ bằng tuổi con nớ. Chỉ vì thằng Mỹ mà phải lặn lội từ Bắc vô đây chiến đấu”. Hôm nay, mẹ Thục được lãnh đạo huyện mời lên phát biểu, nhưng mẹ chỉ nói vẻn vẹn được mấy câu: “Tui không biết nói chi mô. Tui chỉ xin cảm ơn các cấp lãnh đạo, các cơ quan Nhà nước đã quan lầm tới gia đình tui. Thằng Tấn con tui nằm kia chắc sẽ rất vui, tui cũng rất vui, vì thấy bữa ni nó có mồ yên, mả đẹp, được nhiều người thắp hương khấn vái. Tui chỉ biết nói ngắn như rứa thôi!”. Rồi mẹ chậm rãi bước đến thắp hương mộ con. Mẹ không khóc. Đôi mắt già nua, nhăn nheo, ánh lên niềm thương cảm xen lẫn sự tự hào. Sau đó, mẹ sang thắp hương mộ anh hùng liệt sĩ Nguyễn Viết Xuân - người chính trị viên trước lúc hy sinh đã tạc vào thế kỷ một câu nói nổi tiếng: “Hãy nhằm thẳng quân thù mà bắn!”. Sự hy sinh anh dũng của liệt sĩ Nguyễn Viết Xuân đã làm xúc động hàng triệu trái tim, thúc dục lớp lớp thanh niên lên đường đánh giặc. Nhưng cái giá phải trả cho độc iập, tự do là rất lớn. Trong những ngày xuôi ngược trên dải đất miền Trung, tôi nhìn thấy rất nhiều nghĩa trang liệt sĩ. Riêng tại Quảng Bình, có 25.000 liệt sĩ trong cả nước được quy tập tại 81nghĩa trang, gần 9.000 liệt sĩ là con em địa phương, trong đó huyện Tuyên Hoá cũng có gần 1.000 người con ngã xuống. Ông Trần Văn Tuân, Phó giám đốc Sở Lao động - Thương binh - Xã hội nói với chúng tôi: Quảng Bình là một tỉnh có điểm xuất phát thấp, chịu nhiều đau thương mất mát trong chiến tranh, tỉ lệ hộ nghèo hiện vẫn chiếm gần 33%. Tuy vậy, hàng năm tỉnh vẫn giành một khoản kinh phí, huy động sức lao động, sự đóng góp của các tổ chức, đơn vị tại địa phương để tôn tạo nghĩa trang liệt sĩ, xây dựng nhà bia tưởng niệm, nhà tình nghĩa... Mặc dù vậy, vẫn chưa thể đáp ứng với nhu cầu thực tế và nguyện vọng của các thân nhân liệt sĩ. Sự chung tay, đóng góp của các tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp, cá nhân cả nước đối với hoạt động Đền ơn đáp nghĩa tại địa phương là vô cùng cần thiết, một nghĩa cử cao đẹp mang tính cộng đồng sâu sắc. Hẳn thế. Nghĩa cử đó chính là sự thơm thảo của đạo người, của truyền thống “Ăn quả nhớ người trồng cây”. Viết đến đây, tôi bỗng nhớ lời tâm sự của Tiến sĩ Phạm Huy Hùng, Tổng giám đốc Ngân hàng Công thương Việt Nam trong Lễ cầu siêu các liệt sĩ tại nghĩa trang xã Hải Thượng (Quảng Trị): “Đất nước được như hôm nay là bởi có sự hy sinh xương máu của bao liệt sĩ. Những người đang sống phải luôn khắc cốt, ghi công. Đối với chúng tôi, bằng tấm lòng thành, sẽ thể hiện điều ấy bằng các hoạt động cụ thể của mình”. Những lời mà Tổng giám đốc Hùng vừa nói hoàn toàn không mang tính xã giao. Anh là người khởi xướng nhiều hoạt động từ thiện, nhân đạo, đền ơn đáp nghĩa tại ngân hàng. Buổi tối trước hôm làm lễ khánh thành, tôi chứng kiến vị Tổng giám đốc này lặng lẽ đi thắp hương hàng trăm ngôi mộ liệt sĩ trong nghĩa trang xã Hải Thượng. Chính anh đã cho mời gần 20 tăng ni, phật tử, do Đại đức Thích Minh Hiền, Phó trưởng Ban Văn hoá, Trung ương Hội Phật giáo Việt Nam dẫn đầu, vào tận Quảng Trị để làm Lễ cầu siêu cho các liệt sĩ. Tôi đã gặp Đại đức Thích Đạo Hoà - hiện đang tu tại chùa Phúc Lâm (Hoà Bình) là thành viên trong Đoàn cầu siêu - để hỏi về ý nghĩa của việc này, nhà sư giải thích: “Cầu siêu là cầu mười phương Chư Phật, Chư Đại Bồ tát, giúp cho người đã khuất được siêu sinh, siêu thoát. Hiểu theo nghĩa đời, thì những lời cầu nguyện, chú nguyện cũng là một hình thức để chúng sinh tưởng nhớ các anh hùng liệt sĩ đã hy sinh vì dân, vì nước”. Rồi ông đọc luôn mấy câu: “Nào nào các anh hùng hào kiệt, quyết đem thân kéo lại giang sơn, chẳng may gió bụi một cơn, mà đem xương máu chẳng tiền xác tan..." Lễ cầu siêu cho hơn 2.000 liệt sĩ yên nghỉ tại nghĩa trang xã Hải Thượng, và 10.087 liệt sĩ tại Nghĩa trang Quốc gia Đường 9, đều thuộc tỉnh Quảng Trị, đã để lại ấn tượng đẹp đối với nhân dân và chính quyền địa phương. Điều đó không chỉ là hoạt động “tốt đời”, đạo lễ, mà còn mang ý nghĩa của văn hoá tâm linh, văn hoá tôn giáo. Anh Nguyễn Tính, Trưởng ban Quản lý Nghĩa trang Quốc gia Đường 9 nói với tôi: “Nếu chứng kiến việc làm có ý nghĩa này của các nhà sư, chắc các gia đình có con em nằm tại nghĩa trang sẽ rất yên lòng, cảm động”. Sẽ là thiếu sót nếu như trong bài viết này tôi không nhắc đến việc làm thầm lặng của những người quản trang. Họ là những người ngày đêm sống và làm việc bên những khu mộ. Công việc của họ là chăm sóc, vệ sinh, tu sửa các mộ và đài tưởng niệm, bảo vệ, giữ gìn an ninh trật tự, đón tiếp khách, phục vụ lễ viếng, dâng hoa tưởng niệm các anh hùng liệt sĩ. Anh Hồ Tất Ái, Trưởng ban Quản lý Nghĩa trang liệt sĩ Trường Sơn cho biết: “Mặc dù quân số chỉ có chỉ gần 20 người, nhưng bọn tui luôn xác định làm bằng cái tâm của mình, làm hết việc chứ không hết giờ, không quản ngại thời gian, mưa nắng, đảm bảo cho nghĩa trang luôn luôn sạch đẹp, thành một địa điểm văn hoá đón nhân dân đến thăm viếng”. Vẫn theo anh Ái, trong 6 tháng đầu năm 2006, lượng khách đến viếng tại Nghĩa trang liệt sĩ Trường Sơn là gần 80.000 người, 2.011 đoàn, đó là số người đăng ký viếng. Các anh còn viết 42 bức thư, nhận và trả lời hơn 600 cuộc điện thoại cho thân nhân các liệt sĩ. Anh bảo: “Chú hè, ngày đêm sống ở đây, bọn tui đã chứng kiến những điều tưởng như không tin nổi. Tui nghĩ, dường như có một thế giới tâm linh nào đó. Rồi anh kể những điều “tai nghe, mắt thấy” khi đi chăm sóc phần mộ các liệt sĩ, đặc biệt là vào những buổi tối mùa đông mưa phùn, gió bấc... Tôi nghe cảm thấy gai người. Anh Hồ Tất Ái nói rằng, một trong những nhiệm vụ trọng tâm của Ban quản lý Nghĩa trang liệt sĩ Trường Sơn là tổ chức nhiều hoạt động trong công tác chăm sóc, bảo vệ nghĩa trang, xây dựng nơi đây thành điểm giao lưu văn hoá, để lớp trẻ hôm nay ôn lại truyền thống hy sinh anh dũng, vẻ vang, tự hào của các thế hệ cha anh... *** Trước khi ra Bắc, tôi ngủ lại thành phố Đồng Hới, Quảng Bình một đêm. Trên dòng sông Nhật Lệ, gần bến đò Mẹ Suốt năm xưa nay mọc lên một cây cầu cao dài sừng sững, nườm nượp người xe. Đứng bên tượng đài Người mẹ Anh hùng, tôi thầm khấn gọi: “Mẹ Suốt ơi! Tấm thân gầy hiên ngang giữa mênh mông sông nước, giữa đạn bom quân thù là biểu tượng, là khí phách của con người Việt Nam. Đã qua rồi những ngày mưa bom, bão đạn, vùng Đất lửa năm xưa đã ngút ngàn màu xanh cây trái, trỗi dậy sức sống tương lai. Cúi ơn mẹ hãy ngậm cười nơi chín suối!”. Đất lửa miền Trung, một thời chiến tranh - một thời hoà bình. Sẽ còn mãi niềm tự hào về những con người đã anh dũng ngã xuống. Sẽ lắng ịđọng với thế nhân bởi cõi người thơm thảo, thanh cao... LÊ THIẾT HÙNG (Báo Quân đội nhân dân)
Tiêu đề: Re: Huyền thoại Trường Sơn
Gửi bởi: Giangtvx trong 06 Tháng Hai, 2016, 06:59:51 am
NGHĨA TRANG LIỆT SĨ TRƯỜNG SƠN NƠI CẢM NHẬN QUÁ KHỨ VÀ TƯƠNG LAI Hàng năm, cứ vào những ngày tháng 7, cả nước lại nhớ về các anh hùng, liệt sĩ, những người sống mãi với thời gian, với non sông đất nước, vì máu thịt của họ đã hòa trong đất đai Tổ quốc. Tháng 7 năm 2004, lần đầu tiên chúng tôi hành hương về với Nghĩa trang liệt sĩ Trường Sơn, nơi quy tụ lớn nhất các anh hùng, liệt sĩ của cả nước. Trên xe chúng tôi, hầu như tất cả đều có người thân trong gia đình là bộ đội và liệt sĩ. Trưởng đoàn, có bố là liệt sĩ thời chống Mỹ, tôi có bố là sĩ quan quân đội và cậu ruột hy sinh ở chiến trường Quảng Đà năm 1969, các thành viên còn lại đều là con em gia đình sĩ quan quân đội. Trời Quảng Trị những ngày cuối hạ trong xanh và nắng vàng rực rỡ. Theo đường 9, qua những địa danh nổi tiếng nơi xưa như Cồn Tiên, Dốc Miếu chúng tôi hướng về A Lưới. Sau bao năm, dấu tích chiến tranh đã bị xóa mờ. Thiên nhiên nhiệt đới trùm lên một màu xanh mơn mởn, bất tận che khuất những miền đất trần trụi do chất độc màu da cam đổ xuống trước đây. Tôi đã từng được đi qua khắp dải miền Trung sau chiến tranh nên càng cảm nhận được sức sống đang trào dâng trên những mảnh đất khô cằn, xạm cháy năm nào. Con đường chạy miên man giữa bạt ngàn cao su mới trồng của các nông trường đưa chúng tôi vào đường Trường Sơn mới. Con đường trải nhựa phẳng lỳ dài tít tắp băng qua những quả đồi, những cánh rừng, con suối. Con đường 559 ngày xưa in dấu dép cao su của các thế hệ cha anh xẻ dọc Trường Sơn đi cứu nước nay vang tiếng xe ôtô mang theo niềm tin đưa đất nước vào tương lai. “Đến nơi rồi.”! Mọi người trong xe reo lên vui sướng khi xe rời đường Hồ Chí Minh rẽ vào Nghĩa trang liệt sĩ Trường Sơn. Đây đó hai bên đường băng rôn, biểu ngữ của chương trình “Đêm Trường Sơn huyền thoại” mà chúng tôi được xem trên truyền hình Trung ương, vẫn còn tươi rói. Lượn quanh mấy hồ nước chúng tôi dừng chân ngay trước khu tượng đài chính. Một cảm giác khó tả trào dâng trong mỗi con tim. Trong nắng vàng rực rỡ, phía xa kia là Trường Sơn bạt ngàn trải dài và ngay dưới tán thông reo vi vu nơi đây là cả vạn các anh, chị đang yên nghỉ trong yên bình và tĩnh lặng đến vô cùng. Lúc sống, các anh, chị là những người chiến sĩ đứng trong hàng ngũ lớp lớp người ra trận thì nay các anh chị vẫn xếp hàng bên nhau theo đội ngũ, cũng như trong các Nghĩa trang liệt sĩ khắp mọi miền Tổ quốc. Lần lượt đi thắp hương các khu mộ của các tỉnh, thành chúng tôi càng thêm cảm nhận thẳm sâu trong tiềm thức- cả nước đã hiến dâng biết bao người con, bao xương máu, bao của cải vô giá cho công cuộc giải phóng đất nước mình. Các anh chị cùng bao bậc cha anh chúng tôi đã đem thân mình chắn che cho Tổ quốc, đã làm nên hai cuộc kháng chiến vang dội địa cầu để đất nước ta ngày nay liền một dải, vĩnh viễn không còn bóng quân xâm lược. Trong tiếng thông reo, chúng tôi như nghe đâu đây tiếng vọng ngàn xưa tụ lại của tổ tiên: tiếng vó ngựa oai hùng của Quang Trung, tiếng hịch của phong trào Cần Vương, tiếng súng từ căn cứ Vụ Quang của nghĩa quân Phan Đình Phùng cùng bao thế hệ trước dội lại. Nhớ lại thời chiến tranh chống Mỹ, trong tôi lại hiện lên cảnh cha mẹ, anh chị lưu luyến tiễn đưa con em lên đường, cảnh những đôi trai gái bịn rịn chia tay, cảnh học sinh gác bút nghiên lên đường, cảnh những đoàn quân xanh màu lá hối hả hành quân ra mặt trận. Nơi hậu phương, những bà mẹ, chị em lao động hết mình trên đồng ruộng, trong xưởng máy. Những thầy cô miệt mài trên bục giảng. Những trẻ thơ đầu đội mũi rơm, trong cặp sách là bông băng, thanh nẹp, ríu rít tới trường... Rất ít kẻ run sợ trong cuộc chiến đấu này. Tất cả dân tộc đều hướng về tiền tuyến lớn; tất cả rạng ngời một niềm tin- chúng ta nhất định thắng. Đứng trên đồi cao nhìn ra bốn phía, non sông gấm vóc trải dài bất tận, con đường Trường Sơn mới chạy xuyên tít tắp, chúng tôi như trào dâng một sức sống mới - sức mạnh của quá khứ thôi thúc chúng tôi trước ngưỡng cửa của một thời cơ, vận hội mới - đưa đất nước Việt Nam thống nhất đang ở một vị thế mới đi vào tương lai. Cũng từ đây nảy sinh trong chúng tôi nhiều trăn trở mới: làm thế nào đây để xứng đáng với cha anh đi trước? Thế hệ trước đã làm cho Việt Nam từ chỗ không có tên trên bản đồ thế giới, được thế giới biết đến như là nơi thể hiện lương tri và phẩm giá con người, nơi đã làm được điều mà thế giới tưởng như không thể: trí tuệ, khát vọng của một dân tộc đã làm cho vũ khí tối tân hiện đại phải khuất phục. Vậy thế hệ chúng tôi phải làm gì đây? Không có con đường nào khác - thế hệ chúng tôi phải đưa được Việt Nam phát triển thành một quốc gia hiện đại, hùng cường, sánh vai cùng năm châu, bốn bể như sinh thời Chủ tịch Hồ Chí Minh đã thay cho các lớp cha anh mong muốn. Chúng tôi cũng mong sao cho lớp cháu con sẽ phải sát thành đội ngũ như các anh, chị; hãy cùng nhau chung sức, sẻ chia trong khó khăn cũng như thuận lợi, hãy sống có niềm tin, lý tưởng và khát vọng, phải biết hiến dâng. Trong cuộc chiến đấu mới chống đói nghèo để phát triển đất nước hôm nay, dân tộc Việt chúng ta đang đứng trước thời cơ và thách thức mới. Trong kỷ nguyên của nền kinh tế tri thức, khi mà vấn đề vốn và máy móc thiết bị không còn đóng vai trò to lớn như thế kỷ trước thì con người chính là nhân tố quyết định. Chúng tôi tin tưởng rằng, với phẩm chất của con người Việt Nam, với trí tuệ Việt Nam thể hiện qua tiến trình lịch sử, chúng ta sẽ đi vào tương lai với vận hội mới và niềm tin tất thắng. Rời Trường Sơn, chúng tôi mang theo bên mình bao ấp ủ, dự định, cùng niềm tin, mong ước đến tương lai. Trường Sơn bên nắng, bên mưa Ai chưa đến đó như chưa biết mình Trường Sơn đây nghĩa, đây tình Biết bao liệt sĩ dáng hình còn đây Yên bình dưới bóng hàng cây Để non sông gấm vóc này nở hoa Khắp nơi vang vọng tiếng ca Chung tay xây dựng nước nhà - Việt Nam Kỹ sư TRẦN ANH TUẤN Giám đốc Công ty cổ phần Đầu tư phát triển Việt
Tiêu đề: Re: Huyền thoại Trường Sơn
Gửi bởi: Giangtvx trong 07 Tháng Hai, 2016, 04:12:40 am
THƠ VÀ CA KHÚC VỀ NHỮNG NĂM THÁNG TRƯỜNG SƠN KHÔNG THỂ NÀO QUÊN
(http://i479.photobucket.com/albums/rr153/Giangtvx/moi/Huyen%20thoai%20Truong%20Son/21%20-%200009_zpsjqkdseoa.jpg)
Phần này do các Nhà thơ Nguyễn Hữu Quý - Đoàn Mạnh Phương tuyển chọn và giỏi thiệu TỐ HỮUNghĩa trang Trường SơnTrời Quảng Trị trong veo, xanh thẳm Nắng nghĩa trang thơm ngát khói hương Nghe gió hú Trường Sơn nghìn dặm Tưởng quân đi, rầm rập chiến trườngCHẾ LAN VIÊNPháo binhPháo binh ta trên đỉnh nhọn Trường Sơn Vai thâm tím và ngón chân đỏ táy Chưa tháo giầy máu ứ đã trào tuôn Câu thơ phải biết đau từ chỗ ấy.CHÍNH HỮUĐường ra măt trậnNhững buổi vui sao cả nước lên đường Xao xuyến bờ tre từng hồi trông giục Xóm dưới làng trên con trai con gái Xôi nắm cơm đùm ríu rít theo nhau Súng nhỏ súng to chiến trường chật chội Tiếng cười hăm hở đầy sông đầy cầu
Bộ đội dân quân trùng trùng điệp điệp Chào nhau không kịp nhớ mặt Dô hò nón vẫy theo Hàng ngũ ta đì dài như tiếng hát Chào những ngôi trường ngói đỏ bình yên Lấp lánh cánh đồng đang gặt đang hái Xuôi ngược công trường những bánh xe reo Ngọn khói con tàu như tay vẫy gọi
Đất nước mình đây Hai mươi năm mưa, nắng, đêm, ngày Hành quân không mỏi Sung sướng bao nhiêu tôi là đồng đội Của những người đi vô tận hôm nay
Yểm hộ miền Nam Thình thình đại bác Nhịp những bước chân Cả nước Lên đường.1965 NGUYỄN ĐỈNH THILá ĐỏGặp em trên cao lộng gió Rừng lạ ào ào lá đỏ Em đứng bên đường, như quê hương Vai áo bạc quàng súng trường
Đoàn quân vẩn đi vội vã Bụi Trường Sơn nhòa trời lửa Chào em, em gái tiên phương Hẹn gặp nhé giữa Sài Gòn.
Em vẫy cười đôi mắt trong.Trường Sơn 12-1974
Tiêu đề: Re: Huyền thoại Trường Sơn
Gửi bởi: Giangtvx trong 08 Tháng Hai, 2016, 10:47:54 am
NGUYỄN KHOA ĐIỀMNhững bài hát, con đường và con người Những bài hát không ai hát nữa Đã vỡ trên môi anh ngọn gió dịu dàng Sẩm bên đường mỗi sợi cỏ hoàng hôn Nghe thương mến lại thắp từng ngọn lửa Những bài hát không ai hát nữa Đã vỡ trên môi anh ngọn gió dịu dàng.
Những con đường không ai trở lại Đã xuyên qua anh những mạch máu âm thầm Anh nghe đạp những bước chân đồng đội Bao lối mòn chớp lửa chiến tranh. Những con đường không ai trở lại Đã xuyên qua anh những mạch máu âm thầm
Những con người không ai gặp nữa Đã đặt lên vai anh gánh nặng cuối cùng Bao khuôn mặt gầy xanh, mơ mộng Như cánh rừng, đã thuộc về anh. Những con người không ai gọi nữa Đang sống cùng anh trọn tuổi xuân...7-1984 ĐẶNG TÍNH1Qua đèo 700Bình minh rạng chân trời Trường Sơn của ta ơi Núi rừng sao hùng vĩ Đỉnh 700 đây rồi.
Chao, đèo cao hiểm yếu Dốc ngoặt gấp cheo leo Bom giặc cày phá trụi Xe ta băng qua đèo
Lại đi dưới đường dây Cây cao xanh trùng điệp Lim, săng lẻ, lồ ô Lá xanh như màu thép.
--------------- 1.Đặng Tính - Chính ủy Bộ tư lệnh Trường Sơn. Liệt sĩ hy sinh năm 1973 NGUYỄN ĐỨC MẬUHành quân thần tốcỒ mới hôm qua, xa lắm đâu Hàng ngàn xe tải nôi đuôi nhau. Đội hình chủ lực hành quán gấp Đi dọc Trường Sơn xanh chất ngất.
Đường xóc đèo cao, núi lắc lư, Lính ngồi xe tải ngỡ như mơ Sài Gòn phía trước đang gân lại Khắp ngả rừng sáu đã đỏ cờ.
Giờ nghỉ ven đường, bếp nhóm vội Nấu chưa kịp chín, lệnh hành quàn Bê nồi cơm sống lên xe tải Không cần đũa bát, chẳng cần mâm, Đường dài xe chạy, người ăn bốc Một miếng cơm nhai có bụi lầm!
Nước chưa kịp nấu bi đông cạn Ngầm rộng: xe đi chậm đội hình, Ta múc sông mời nhau uống tạm Mũ cối chuyên tay tôi với anh.
Ngỡ như lạc tới hành tinh khác Trường Sơn sức gió nối nhau về Ầm ầm sắt thép rung tròi đất Một luồng gió lớn thổi say mê
Rừng già dày lá, thêm rừng áo, Cơn gió xoay vòng quay bánh xe Gió lùa đêm rộng sao trôi dạt Gió thổi qua ngày lấp tiếng ve Núi bớt chênh vênh, rừng mở cửa, Nhịp cầu vừa bắc vội qua khe Trường Sơn dồn gió cho thành phố Đường mở thênh thang đón gió về. Đường mở thanh thanh đón gió về
Hôm qua uống nước dòng sông Bạc Rừng khộp khô cong ngọn gió Lào, Nay đã gặp sông Ba tấm mát Tây Nguyên thẻ núi dựng trời cao Ô vừa chợp mắt: màn đêm khép Bồng bềnh giấc ngủ lẩn vì sao Cánh rừng, dòng suối trôi đi mất Thức giấc: bình minh mọc lúc nào?...
Đây cuộc hành quân hùng vĩ nhất Đi từ phương Bắc tới phương Nam Bánh xe lăn suốt hai miền đất Một dải Trường Sơn gió thổi tràn Bánh xe lăn suốt vòng đêm rộng Sức người chuyển núi vượt thời gian Đội ngũ dập dồn vào trận lớn Sài Gòn xanh áo lá Trường Sơn.(Trích “Cánh rừng vào thành phố”) - 1973 NGUYỄN TRỌNG OÁNHBuổi chiều trên đỉnh Trường SơnChiều nay Từ đỉnh Trường Sơn sừng sững Nhấp nhô mũi súng cồn mây Chúng ta đi Bỗng nghe Đất nước dưới chân mình thao thức
Ta đi men những ngọn đồi Có những bếp tro vừa tắt Có những lán nhỏ vừa nằm Bàn chân còn in dấu những bàn chân Ta đi nghe tiếng người giục giã Một vết dao mở rừng Một con đường đất đỏ Một nhịp cầu tre lưng đồi ghép dở Cô dân công ngừng tay cuốc bên đường ơi nhịp cầu dài trăm mến ngàn thương Dưới bước chân ta Nghe hơi ấm bàn tay cô gái nhỏ Nghe cuồn cuộn nước xô về biển cả Người đi nối tiếp người đi Ôi hai mươi năm đường đánh Tây chống Mỹ Hai mươi năm một phần năm thê kỷ Ta đi không nhớ hết những tên làng Những con sông, những ngọn núi, những người thương. Mà sao đó Nẻo rừng xanh bỡ ngỡ Một con suôi, một lùm cây ta nhớ Dáng hình đất nước thân yêu Trường Sơn ơi, mỗi sớm, mỗi chiều Dưới bước chân ta Bát ngát bờ xanh Trắng phau nội cát Biển lúa ta reo Rừng dương ta hát Mà đạn bom cháy đỏ những chân trời Ôi đường ta mỗi phút dễ chi nguôi Đau đáu thù xưa, căm căm chuyện mới, Ấp chiến lược chăng gai rào đêm tối Xích xe lăn cắn nát những đường làng Qua bảy ngàn đêm ăn đất nằm sương Ta bỗng thấy thêm Một trăm lần ta yêu đất nước.
Chiều nay Từ đỉnh Trường Sơn gió nổi Cuồn cuộn bước ta đi Lại âm vang tiếng hát bốn phương vê: “Ôi xương tan máu rơi” “Lòng hận thù ngút trời ” Tiêng hát bỗng rung rung đầu súng Chập choạng chiều mây núi rừng chao động Gió ngàn mở cánh nguy trang Thác suối gầm reo cùng cất bước lên đường.
Tiêu đề: Re: Huyền thoại Trường Sơn
Gửi bởi: Giangtvx trong 09 Tháng Hai, 2016, 05:47:21 am
TRẦN NHẬT THUCái điểm sáng ấyCái điểm sáng ấy anh từng gặp bao đêm Trên những con đường đuổi giặc Xe đi qua thung lũng mờ sương Dốc đèo cheo leo nơi nào cũng gặp. Ôi những cánh rừng lạ như thời cổ sơ Anh chưa thuộc đường, thuộc tên, thuộc lối, Một bóng nhỏ thoáng qua khi xe lao vội Một bàn tay vẩy gọi cuối con đường, Cái điểm sáng lạ lùng dẫn xe anh lên. Anh nói với bạn bè, chắc chắn là em, Khi những cánh rừng bên đường cháy trụi, Dáng em nhỏ nhoi đứng trong tầm bom giội Bằng cảm giác khác thường, anh nhận ra tay em. Năm ngón tay, năm tia sáng đầu tiên, Qua trọng điểm đầu tiên anh đã gặp, Đến “cửa tử”, trời ơi! anh vẫn gặp Màu áo trắng ngời lẻn trong chớp bom. Mấy năm rồi chạy trên tuyến Trường Sơn Có đêm nào như đêm nay nhớ mãi Những cọc tiêu là những cô em gái Thanh thản đứng bên đường trọng điểm - xe lên. Cái điểm sáng lạ lùng phát sáng tự tay em. Trường Sơn, 3-1971
LỀ THỊ MÂYKhúc hát rừngĐường có tên khi có bàn chân Khi có bánh xe đầu tiên lao tới Đoàn dân công như nguồn con nước mới Mang hậu phương trên vai trên lưng. Nơi đóng quân là giữa đèo mây Nơi đóng quân là thung lũng nắng Nơi suối chảy những hòn đá trắng Làm ghế làm bàn cho buổi họp bên nhau Mái lán không kề trước kề sau Cây cổ thụ làm tán che mắt địch Những đêm bám quân ta đi truy kích Giấc ngủ rừng ấm mỗi gốc cây. Ở rừng nhìn cái gì cũng xanh Dốc thác trắng pha chút màu nõn lá, Nhìn cây rừng, cây nào cũng lạ Không thấy hoa, trái cứ rụng đầy! Ôi Trường Sơn, xưa đội chín tầng mây Màu xanh thẳm dấu rừng vàng rừng bạc Giờ mỗi búp lá non giàu thêm tiếng hát Giàu thêm tâm hồn người... 1971 NGUYỄN HỮU QUÝKhát vong Trường SơnNằm kê nhau Những nấm mộ giống nhau Mười nghìn bát hương Mười nghìn ngôi sao cháy Mười nghìn tiếng chuông ngân trong im lặng Mười nghìn trái tim neo ở đầu nguồn Mười nghìn đôi vai từng gánh Trường Sơn Mười nghìn đôi tay mở rừng, xẻ núi Mười nghìn đôi chân bám trên trọng điểm Mười nghìn đôi mắt ngước hái mây chiều... Mười nghìn ngọn đèn thắp miền dông bão Mười nghìn bếp ấm giữa lòng rừng xanh Mười nghìn cơn mưa, mười nghìn cơn nắng Mười nghìn trận sốt bạc rừng nguyên sinh Mười nghìn chiếc gậy của thời đôi mươi Mười nghìn nếp nhăn hằn lên trước tuổi Mười nghìn vết đau - mười nghìn vòng trắng Mười nghìn mái tóc bị phát quang dần Mười nghìn Trường Sơn trong một Trường Sơn Mười nghìn lời ca trong bài ca lớn Mười nghìn cái tên trong đêm đêm mẹ nhắc Mười nghìn giấc mơ của mẹ chờ ta Mười nghìn con đồ thương vê bến đợi Mười nghìn hạt giông chưa vê phù sa... Mười nghìn tấm bia, còn mười nghìn nữa Mười nghìn đồng đội nằm rải Trường Sơn Mười nghìn hài cốt chưa về khói hương Mười nghìn đơn côi nằm trong cõi vắng Mười nghìn cô quạnh lang thang nẻo rừng... Mười nghìn khát vọng được về bên nhau! DƯƠNG KỲ ANHBài thơ người đi tìm phần mộ cho em trai mình(Cho hương hồn em Việt)Mười bảy tuổi em lên đường Chưa hề nắm tay một người con gái Lá đơn tình nguyện em viết bằng máu ... của chính mình chích từ đầu ngón tay Những ngón tay gầy đen đúa. Buôi tối đi ngủ em xoa bàn chân đất vào mùn rơm . Bát cơm trộn khoai em sẻ anh một nửa Mẹ mất sớm, ba anh em mình như ba chân kiềng tựa vào nhau Trước gió bão cuộc đời trôi dạt. Giờ em nằm nơi đây trong đất lành TỔ quốc Anh đi tìm phần mộ em suốt mười mấy năm trời Anh đi tìm-nắm-đất-cuộc-đời-em, chỉ gặp toàn kỷ niệm Đứa em trai hay cười Năm hạn hán mất mùa em kéo cày cho anh cày ruộng Đêm đập lúa hò khoan Trưa tắm sông em làm con rái cá Ngụp lặn trong lòng nước phù sa đỏ ngầu Tháng ba mưa rào sấm ran đồng lúa Anh em mình đi bắt cá rô ron... Giờ anh đi tìm em ở nghĩa trang Trường Sơn Ở thành cổ Quảng Trị Gió Lảo thổi héo cỏ cây Thổi rát mặt người, bụi mù đất đỏ Anh bổng nhận ra rằng Em như muôn ngàn người lính vô danh Đến nắm-đất-đời-mình cũng không để lại. Đứa em trai hay cười Để bây giờ anh đọc câu thơ của người xưa mà trào nước mắt. Cổ lai chinh chiến kỷ nhân hồi...
Tiêu đề: Re: Huyền thoại Trường Sơn
Gửi bởi: Giangtvx trong 10 Tháng Hai, 2016, 06:39:52 am
PHẠM NGỌC CẢNHVăn bia đọc ở nghĩa trang liệt sĩ Trường SơnCác anh có nhận ra giọng người đến đọc văn bia Đang ngưng lắng chỗ toan trào nước mắt Như cung chuyên khép xong bom tràn tím mặt Hơi thở cuối cùng vô vọng hắt sang tôi Nỗi đau ấy đặt lên vành lái Xe lăn trong tang khúc cháy run người...
Không, các anh không còn nghe được nữa đâu Tôi tin vậy nên ghìm tiếng nấc Tôi tin vậy nên đọc trầm trong gan ruột. Tên các anh như tiếng gọi hướng sang mình Như ngọn gió bóp nhàu mây tưởng niệm Như mảnh tang xưa cài ngang trọng điểm. Đã hoá làm vệt máu chảy qua đêm Nay lại hoá nghìn tay nhào nặn đất Hoá nghìn mắt để biết nhìn rất thật Chỗ giọt mồ hôi trát mạch công trình.
Tôi ngồi trong thoáng đăng gió nồm lên Phía bên này rặng núi Góp nhặt âm vang của từng giọng nói Trong buồng lái không đèn Trong trận cười không rõ mặt
Trong hẻm đá khói bom đầy mũ sắt Mà bàn tay lần mãi xuống tim đường Trong trang thư cháy nửa phần câu thương của vợ. Nửa cuộn cháy nụ xoè cho tuyến lửa Trong so le từng giọng hát truyền sâu Trong nhát xẻng cắm vào đâu cũng gặp Hơi núi bốc lên mùi thịt da mình Văn bia đặt chỗ binh đoàn khởi xuất Mở tuyến đường băng lên.
Phác thảo văn bia tôi mang lên giàn giáo đang xây Gặp thớt vữa cát sông nhào đặc sánh Gặp anh em đã vượt tuyến đường này Gặp anh em vừa rời trận đánh
Gặp vai áo cồn cào thương nhớ bạn Bổ sung cho ý này...
Phác thảo mang ra bãi đước đang quây Gặp anh em lội bùn nuôi tôm nước lợ Gặp anh em ngồi nhìn bếp lửa Bổ sung cho ý này...
Mẹ chúng ta chưa rời tiếng khóc đâu anh Khi người đến che nghĩa trang này bằng vạt áo Nét chạm văn bia sẽ hồng lên Như máu truyền nuôi nấng mỗi dòng tên
Bia đã khắc rồi tôi đến đọc Muốn các anh bổ sung cho ý này Cho khoảng trống ngôn từ bất lực. Tôi về viếng các anh Cái bóng tôi in vào khoảng đất Gió lại đẩy như là giằng giật Với nỗi đau riêng mình Với mười sáu năm trời thương nươc1 Hai triền núi chúng mình xẻ dọc Bây giờ còn đậm mỗi dòng tên.1997 --------------- 1. Đường Trường Sơn thời chống Mỹ (1959 - 1975). NGUYỄN HỔNG HÀChúng tôi đi bốc mộ ở Trường SơnTháng ba rồi tròi đang tiết thanh minh Chúng tôi vào Trường Sơn bốc mộ Hoa cánh trắng dắt tay vào lôi cũ, Chim gọi tên đồng đội khắp rừng già...
Có gió bấc gì đâu mà mảnh đạn dưới da Lại lần nữa cứa tôi nhức nhối Có thể nào những người đồng đội Tôi gọi tìm trong khoảng đất hiu hiu?
Có nghe chăng đồng đội thán yêu Chúng tôi đi từ phía bờ biển sáng Nơi mặt trời mọc lên đỏ thắm Nơi các anh nằm định hướng giữa rừng sâu.
Đón các anh vé dưới đó chẳng xa đâu Đoạn dốc cuối của con đường lịch sử Đã có mẹ và em đứng đợi Chúng tôi đi lối đã bằng rồi...
Đưa các anh về dưới đó cũng có đồi Có làng ve, chìm vườn, hoa lá Có tiếng sóng và bước chân của mẹ Ru các anh đêm ngày...
Đưa các anh về có cả màu mây Với nắm đất các anh nằm lại Vài thứ đơn sơ đời bộ đội Con dao mở rừng đôi dép gói trong tăng.
Từ Trường Sơn vé lối đã thong dong Xin đưa các anh lên đường xe sớm Đêm vụt biến cho ngày rộng đến Khắp quê hương đã giải phóng rồi!
Các anh về không ở Trường Sơn Chỉ có chúng tôi rồi đây trở lại Mẹ đã đưa hạt cây gieo vãi Để ngày vê mang quả viếng các anh
Lòng mẹ bốn mùa trên mộ các anh Có đĩa quả ở Trường Sơn mẹ hái. 12-6-1977 PHÙNG NGỌC HÙNGTìm con ở nghĩa trang Trường SơnMẹ đến tìm con ở nghĩa trang Trường Sơn Lưng mẹ còng trên hàng mộ chí Những tấm bia - trang sách thời gian Tấm bia nào ghi tên con của mẹ?
Nước mắt nhoà mẹ nhìn không rõ nữa Dòng chữ nào mẹ cũng ngỡ có tên con Mẹ lặng nhìn hàng mộ chí không tên Bóng mẹ nhoà trong bóng thông, bóng núi
Những đứa con nơi Trường Sơn yên gửi Tuổi xuân xanh chưa hò hẹn một lần Chưa một lần kịp về thăm mẹ Muôn đời trọn nghĩa với nước non
Những lá thông già rơi trên nghĩa trang Những đám cỏ lên xanh quanh hàng mộ chí Khói hương bay thơm hồn liệt sĩ Những tàn nhang để lại dấu hỏi vô tình
Mẹ đến tìm con nhưng gặp lại mình Bao vất vả suốt đời mẹ chịu Đôi vai gầy đòn gánh đè nặng trĩu Mẹ đứng lên gánh cả trời chiều...Nghĩa trang, Trường Sơn 12-1996 ĐINH NAM KHƯƠNGNhớ Trường SơnTưởng nhớ đồng đội của tôi đã anh dũng hy sinh trong cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước Nếu bây giờ trở lại Trường Sơn ta không còn thấy nữa Tuổi hai mươi cỏ đã phủ kín rồi Cây mắc võng đã thành cây cổ thụ Sốt rét không còn, chỉ còn gió rung thôi!...
Không còn nữa chiếc bi đông bẹp dúm Đạn quân thù lố chỗ xuyên qua Cơn khát ấy chảy vào lòng đất Để bây giờ đất khát bài ca!...
Không còn nữa bếp Hoàng Cầm giấu khói. Những chiều mưa nhóm lửa dưới chân đồi. Bom Mỹ đánh - Rừng thêm nhiều đom đom1 Nhớ thương người! Mây trắng hoá mồ côi!...
Chỉ còn lại những linh hồn trong đất Nói cùng ta vê cuộc chiến năm nào Yêu người sống - Nên nhiều người đã chết Trên nóc rừng - Cờ đỏ mãi bay cao!...---------------- 1. Viết theo ỷ thơ của nhà thơ Nguyễn Đức Mậu
Tiêu đề: Re: Huyền thoại Trường Sơn
Gửi bởi: Giangtvx trong 11 Tháng Hai, 2016, 04:42:39 am
NGUYỄN THỊ PHƯỚCLời ru ở nghĩa trang Trường SơnÀ ơi! ơi à... Bao nhiêu ngôi mộ Rưng rưng vòm trời Bấy nhiêu ngôi sao Sáng miền thương nhớ.
Hoa oi hãy nở Đều cho từng người Hương ơi hãy toả Làm thơm mây tròi!
Cố tích cuộc đời Ngàn trang tươi rói Vê đây đọc lại Để mà tin yêu!
Ai làm cỏ đau Muôn sau sẽ biết Lá sẽ không hát. Cho tim vô tình...
Ru tóc các chị Ru tóc các anh Ru hoài ru mãi Một lời ru xanh.2002 NGUYỄN KHẮC THẠCHNhững câu hỏi bâng quơAi đã nghe những ám thanh của dấu lặng Bài hát chiến tranh người lính không trở về
Ai đã thấy những gì cao hơn các tượng đài Những gì sáu hơn đáy cốc trên bàn tiệc
Ai đã từng lấy ngực che Tổ quốc Còn ai đem Tổ quốc che thân
Có người mẹ thành nghĩa trang của sáu nấm mồ con thắp hương trong ruột Là câu trả lời những câu hỏi bâng quơ...
ĐOÀN MẠNH PHƯƠNG
Khát vong
Người tắt bóng lâu rồi, hồn vẫn còn nổi gió Nước mắt cỏ còn tươi, như thể vừa máu đổ Hồn như mưa như nắng Hồn như gần như xa Hồn như máy như bão Nơi đại ngàn bước ra...
Như vẫn còn đâu đó, một chuỗi cười trẻ tươi Một giấc mơ thiếp ngủ Dưới cỏ cây và Trời
Như vẫn cồn in dấu, một mối tình trẻ thơ Mãi mãi là ngây dại Mãi mãi là xa xưa
Vẫn còn trong sâu thẳm một bóng quê êm đém Một ngọn đèn.. Mái rạ... Quên hay là Nhớ hơn? Chiều — Những chiều bình yên Sau cồn cào bão táp Niềm khao khát khôn cùng Trong như là nước mắt...Nghĩa trang liệt sĩ Trường Sơn 7 - 2005 ÁNH TUYẾTRu anhKính tặng những người vợ liệt sĩ Ngủ ngon đi, ngủ đi anh Yêu thương em khẽ cất thành lời ru Từ trong sâu thẳm mịt mù Dịu đau những vết quân thù bắn anh
Gió xanh ru ngọn cỏ xanh Khói bom đã hết yên lành giấc say Cánh diều ru những làn mày Lứa thơm nếp mới hương bay đồng vàng.
Hàng cây ru mát đường làng Mẹ đang phơi thóc con đang học bài Năm ru tháng, tháng ru ngày. Tay gầy lại nắm vai gầy... đêm đêm.
Dáng em giờ chẳng còn mềm Tóc em sợi trắng sợi đen nhiều rồi Anh còn mãi tuổi đôi mươi Biết làm sao xứng với người ngày xưa...
Dịu đi cái nắng gọi mưa Để em ru những giấc mơ cho chồng. TRỊNH QUANG KHANHTrường Sơn Môt khúc tráng ca(Kính tặng hương hồn các liệt sĩ Trường Sơn) Thời đánh Mỹ Các chị, các anh đều mười tám, đôi mươi, Có người chưa tròn mười bảy Tuổi “bẻ gãy sừng trâu” Ăn không thấy no Ngủ không biết chán
Quê mình ngày đó quá nghèo Mỗi người lớn lên bằng củ khoai, củ sắn Bằng hạt bo bo nhai sái cả quai hàm Thế mà vẫn lớn, vẫn xinh, vẫn ước mơ cháy bỏng: Trở thành người làm vườn có nhiều kinh nghiệm Tạo nên những mùa vàng; Là Bác sĩ, Kỹ sư Là Văn nghệ sĩ hay Nhà giáo Nhân dán...
Giặc Mỹ tới! Chúng rắp tâm hủy diệt màu xanh Muốn biến quê ta quay về thời kỳ đồ đá Bắt dân ta sông kiếp ngựa trâu!
Tổ quốc lâm nguy Làm trai thời loạn Hết thảy chung một nỗi lo: “Không được đi đánh giặc!”
Rồi một ngày niềm vui đã đến Các chị các anh Để lại cuốc cày tạm gác bút nghiên Tạm biệt quê hương, lên đường đánh Mỹ
“Ra đi quyết giữ lời thề: Chưa giết hết giặc chưa vê quê hương!” Lời thề đó thúc giục bước quân hành Của các chị, các anh Những người làm nên những khúc tráng ca!
Mười sáu năm, gần sáu ngàn ngay1 Chiến trường Trường Sơn trải dài hơn mười sáu ngàn cây số Bọn giặc điên cuồng trút xuống Trường Sơn Bảy triệu năm trăm hai sáu ngàn bảy trăm quả bom các loại Chúng vẫn không diệt được màu xanh của bốn mươi thế kỷ Sự bạo tàn chỉ làm hoen ố thanh danh nước Mỹ!
Đèo Mụ Dạ, cua chữ A Ngầm Talê, dốc Cô Tiên, ngã ba Chà Là Cổng Trời, ngã ba Đồng Lộc... Mỗi tấc đất trộn lẫn mảnh bom dầy Con chim bay không còn cây để đậu! Thế mà các chiến sĩ Trường Sơn vẫn luôn có mặt. Địch đánh, ta sửa ta đi Lấp hố, tạo ngầm, mở đường, thông tuyến Đảm bảo đường ra tiền tuyến, dự trữ kho lương, cứu thương tải đạn... Tất cả đều do các chiến sĩ Trường Sơn đảm nhiệm Có biết bao huyền thoại vê các chị, các anh * * * Hơn ba mươi năm rồi, đất nước không còn bóng giặc Hàng triệu chàng trai, cô gái chưa một lần về lại quê hương! Trong đó có các anh, các chị: 10.263 liệt sĩ Trường Sơn “Sống bám đường, chết kiên cường dũng cảm!” Bến Tắt - Do Linh - Quảng Trị Nơi an nghỉ của các chị, các anh Quân phục trắng phau, hàng ngũ chỉnh tề Sáng sáng vẫn vọng về tiếng tập: “Một, hai!”2 Đất thiêng phun dòng nước ngọt3 Để anh tắm mát, để chị gội đầu. Phật thương xòe tán Bồ - đề4 Che mát vong linh các anh, các chị.
Công đức ngàn đời ghi nhớ Nhân dân mãi mãi phụng thờ. Hàng dương xanh quanh năm hát ru các anh, các chị An giấc ngàn thu!
3-2-2007 --------------- 1. Kể từ ngày thành lập Binh đoàn Trường Sơn 19/5/1959 đến 30/11/1975. 2. Theo các đồng chí quản trang kể: Thi thoảng vào buổi sớm vẫn nghe thấy tiếng hô “Một hai...” của các liệt sĩ. 3. Sau khi quy tập thi hài các liệt sĩ vé xây dựng nghĩa trang Trường Sơn, giữa vùng đồi cát khô cằn, tự nhiên có một dòng nước phun lên tạo thành hổ nước mál quanh năm. 4. Cây Bồ đề không ai trổng nhưng cũng mọc lên từ buổi đầu có nghĩa trang Trường Sơn. Hiện nay tán đã che mát khu trung tâm nghĩa trang.
Tiêu đề: Re: Huyền thoại Trường Sơn
Gửi bởi: Giangtvx trong 12 Tháng Hai, 2016, 10:35:49 am
Bài ca Trường Sơn Nhạc: TRẦN CHUNG Lời: Trích thơ GIA DŨNG (http://i479.photobucket.com/albums/rr153/Giangtvx/moi/Huyen%20thoai%20Truong%20Son/Bai%20ca%20Truong%20Son_zpsbsnmlynu.jpg)
Bước chân trên dải Trường Sơn Nhạc: VŨ TRỌNG HỐI Lời: Trích thơ ĐĂNG THỤC (Tào Mạt) (http://i479.photobucket.com/albums/rr153/Giangtvx/moi/Huyen%20thoai%20Truong%20Son/Buoc%20chan%20tren%20dai%20Truong%20Son_zpsxivq7xiy.jpg) Chiếc gậy Trường Sơn Nhạc và lời: PHẠM TUYÊN (http://i479.photobucket.com/albums/rr153/Giangtvx/moi/Huyen%20thoai%20Truong%20Son/Chic%20gay%20Truong%20Son_zpsanwocrmt.jpg) Đường Trường Sơn xe anh qua Nhạc và Lời: VĂN DUNG (http://i479.photobucket.com/albums/rr153/Giangtvx/moi/Huyen%20thoai%20Truong%20Son/Duong%20Truong%20Son%20xe%20anh%20qua_zps68e8lubc.jpg)
Tiêu đề: Re: Huyền thoại Trường Sơn
Gửi bởi: Giangtvx trong 13 Tháng Hai, 2016, 10:24:31 pm
Gặp nhau trên đỉnh Trương Sơn Nhạc và lời: HOÀNG HÀ (http://i479.photobucket.com/albums/rr153/Giangtvx/moi/Huyen%20thoai%20Truong%20Son/Gap%20nhau%20tren%20dinh%20Truong%20Son_zpsdn0qbt0q.jpg)
Trên đỉnh Trương Sơn ta hát Nhạc và lời: HUY DU (http://i479.photobucket.com/albums/rr153/Giangtvx/moi/Huyen%20thoai%20Truong%20Son/Tren%20dinh%20Truong%20Son%20ta%20hat_zpszvgstdn2.jpg) Trương Sơn đông Trường Sơn tây Nhạc: HOÀNG HIỆP Thơ: PHẠM TIÊN DUẬT (http://i479.photobucket.com/albums/rr153/Giangtvx/moi/Huyen%20thoai%20Truong%20Son/Truong%20Son%20dong%20Truong%20Son%20tay_zpsakbqklha.jpg) Xe ta đi trong đêm Trương Sơn Nhạc và lời: TÂN HUYỀN (http://i479.photobucket.com/albums/rr153/Giangtvx/moi/Huyen%20thoai%20Truong%20Son/Xe%20ta%20di%20trong%20dem%20Truong%20Son_zps79npnjln.jpg) Hát mãi với Trương Sơn Nhạc và lời: ĐÀO HỮU THI (http://i479.photobucket.com/albums/rr153/Giangtvx/moi/Huyen%20thoai%20Truong%20Son/Hat%20mai%20voi%20Truong%20Son_zpsavbrnxu3.jpg) HẾT
|