Lịch sử Quân sự Việt Nam

Thư viện Lịch sử Quân sự Việt Nam => Từ điển bách khoa quân sự Việt Nam => Tác giả chủ đề:: Giangtvx trong 13 Tháng Tám, 2019, 07:16:00 am



Tiêu đề: X
Gửi bởi: Giangtvx trong 13 Tháng Tám, 2019, 07:16:00 am

        XA KHẢ THAM (Xa Khả Sâm; ?-?), tù trưởng người Thái ở Mộc Châu, tướng khởi nghĩa Lam Sơn và chiến tranh giải phóng chống Minh (1418-27). Khi quân Minh sang xâm lược, XKT đã điều động dân binh chống cự quyết liệt. Năm 1425, nghĩa quân của XKT hoạt động khắp vùng Gia Hưng (Sơn La, Lai Châu và một phần Hòa Bình), cùng các tướng Lam Sơn là Trịnh Khả, Phạm Văn Xảo giải phóng miền Tây Bắc (1426). Vận động nhân dân tiếp tế lương thực, voi, ngựa cho nghĩa quân Lam Sơn. 1427 đưa toàn bộ lực lượng gia nhập nghĩa quân Lam Sơn, được phong nhập nội tư không, đồng bình chương sự, coi giữ trấn Đà Giang (quản lí vùng thượng lưu Sóng Đà), được ban quốc tính (mang họ vua).

        XÃ ĐỘI X. BAN CHỈ HUY QUÂN SỰ

        XÃ HỘI HỌC QUÂN SỰ, chuyên ngành xã hội học nghiên cứu các quan hệ, hiện tượng xã hội trong lĩnh vực QS; cơ chế, hình thức biểu hiện của các quy luật chiến tranh, đấu tranh vũ trang; các vấn đề có tính quy luật chi phối hoạt động của quân nhân, tập thể quân nhân, nhằm góp phần nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác giáo dục, huấn luyện, lãnh đạo, chỉ huy, quản lí bộ đội. Trong QĐND VN, XHHQS là một môn học cơ sở trong các chương trình đào tạo bồi dưỡng được hình thành, phát triển trên cơ sở thế giới quan, phương pháp luận của chủ nghĩa Mác-Lênin, tư tưởng CM và tư tưởng quân sự Hồ Chí Minh, khoa học và nghệ thuật quân sự Việt Nam, tổng kết thực tiễn hoạt động QS hiện đại của VN và thế giới.

        XÁC ĐỊNH VỤ NỔ HẠT NHÂN, xác định thời điểm nổ, tọa độ tâm nổ (điểm chiếu tâm nổ), đương lượng TNT, kiểu lượng nổ, phương thức nổ, hậu quả hoặc hiệu quả của vụ nổ hạt nhân, bằng cách quan sát, đo đạc và phân tích hiện trường, môi trường bao quanh (trường điện từ, trường địa chấn, trường âm, thủy âm...). Do phân đội XĐVNHN dùng phương tiện kĩ thuật chuyên dụng thực hiện.

        XÁC SUẤT, đại lượng đặc trưng khả năng xuất hiện của một sự kiện ngẫu nhiên trong điều kiện xác định, kí hiệu là P (P có giá trị 0 < P < 1 hoặc từ 0-100%). Có thể tính gần đúng giá trị xs của một sự kiện ngẫu nhiên bằng cách lấy ti số m/n (trong đó n là số lần thử, m là số lần xuất hiện sự kiện). Số lần thử càng lớn thì kết quả càng chính xác. XS dược dùng trong nhiều lĩnh vực khoa học kĩ thuật khác nhau. Trong QS, là cơ sở xác định hiệu quả bắn (xác suất diệt mục tiêu, xác suất trúng đích), tính nhu cầu bảo đảm kĩ thuật (XS hư hỏng, xs làm việc không hỏng, xs sẵn sàng...).

        XÁC SUẤT DIỆT MỤC TIÊU, xác suất đặc trưng cho khả năng diệt mục tiêu với những điều kiện bắn (phóng, ném) xác định. XSDMT phụ thuộc vào: đặc tính mục tiêu (kích thước, độ bền...), số lượng và tính năng (uy lực, độ chính xác, độ tin cậy...) của vũ khí được sử dụng, điêu kiện bắn (phóng, ném) (địa hình, khí tượng, sự chống trả của đối phương...).

        XÁC SUẤT TRÚNG ĐÍCH, xác suất đặc trưng cho khả năng bắn (phóng, ném)... trúng mục tiêu từ một loại vũ khí nhất định trong những điều kiện bắn (phóng, ném)... xác định. XSTĐ phụ thuộc vào đặc tính của mục tiêu, độ tản mát của đạn, vị trí tương đối của tâm tản mát đối với tâm của mục tiêu... Để tăng XSTĐ thường sử dụng vũ khí có điều khiển, áp dụng các biện pháp giảm độ tản mát của đạn...

        XAIUYNĐƠ (A. Sidewinder), họ tên lửa không đối không, tầm gần, tự dẫn hồng ngoại do Mĩ chế tạo, có kí hiệu AIM-9. Các thông số kĩ thuật chính: dài 2,83-3,07m, đường kính thân 0,127m, sải cánh 0,53-0,64m, khối lượng phóng 76-90kg, khối lượng đầu nổ 4,5-12kg, tầm phóng 2.000-8.000m, động cơ nhiên liệu rắn. Trang bị trên các máy bay F-4 (5, 15, 16, 104), A-4 (5, 6), Miragiơ, Hariơ, Toocnađô, máy bay trực thăng AH-1, 64A. Được nghiên cứu và thử nghiệm từ cuối những năm 40 tk 20, bắn thử thành công 11.9.1953. Thế hệ một gồm AIM-9B, 9C, 9D, trang bị cho không quân và hải quân Mĩ từ 1956. Thế hệ hai đưa vào sử dụng từ 1965, có AIM-9G/H (AIM hải quân), AUM-9J/P (cho không quân) và AIM-9N, 9P (xuất khẩu). Thế hệ ba, là AIM-9L (nghiên cứu 1970, sản xuất 1976, có cải tiến hệ thống bám mục tiêu theo bán cầu sau của hai thế hệ trước thành bám mục tiêu mọi hướng, độ tin cậy cao. Các thế hệ tiếp theo là AIM-9M (sản xuất 1982) có khả năng chống nhiễu hồng ngoại và các bức xạ nhiệt giả, AIM-9R (đưa vào sử dụng đầu những năm 90 tk 20) có đầu tìm quang điện tử, kiểu kép (kết hợp sóng nhìn thấy và sóng hồng ngoại), cho phép thu nhỏ kích thước và giảm lực cản không khí. Tổng số X đã được sản xuất đến nay là trên 200.000 quả. Đã được Mĩ sử dụng trong chiến tranh xâm lược VN.


Tiêu đề: Re: X
Gửi bởi: Giangtvx trong 13 Tháng Tám, 2019, 07:19:24 am

        XALĂNG (P. Raoul Salan; 1899-1984), tổng tư lệnh quân Pháp ở Đông Dương (1952-53). Đại tướng, sĩ quan Pháp ở Đông Dương lâu năm nhất. 1924-37 hoạt động tại vùng Cao Bằng, Lạng Sơn, Móng Cái và Thượng Lào; trung úy (1924). Tham gia kháng chiến chống Đức trong CTTG-II; trung tá (1944). Năm 1945 chỉ huy quân Pháp ở miền Bắc VN. 5.1946 tháp tùng chủ tịch Hồ Chí Minh từ VN sang thăm Pháp. 5.1947 thiếu tướng tư lệnh QĐ Pháp ở Bắc Đông Dương, trực tiếp chỉ huy chiến dịch đánh Việt Bắc (1947) và bị thất bại. 2-6.1948 chỉ huy quân Pháp ở Viễn Đông. 1949 phụ trách theo dõi các đội quân thuộc địa tại Pháp. 1950 trở lại VN, làm phó phụ tá hành quân cho tướng Tatxinhi kiêm tư lệnh quân Pháp ở Bắc Đông Dương. 28.5.1953 bị gọi về Pháp. 1954 thành viên trong đoàn của tướng Eli sang VN điều tra tình hình. Trong thời gian ở Angiê, do chống lại chính sách của Đờ Gôn, X bị bắt (1962), được thả (1968). X biết tiếng Việt, Lào, Quảng Đông. Viết sách hồi kí về chiến tranh Đông Dương (1961), “Đông Dương đỏ” (1975).

        XAMOA (Nhà nước độc lập Xamoa; Malo Sa’oloto Tuto’atasi o Samoa i Sisifo, A. Independent State of Samoa, tên cũ: Tây Xamoa), quốc gia ở nam Thái Bình Dương, thuộc châu Đại Dương, chiếm phần tây quần đảo Xamoa. Dt 2.831km2; ds 178,2 nghìn người (2003); chủ yếu người Xamoa. Ngôn ngữ chính thức: tiếng Xamoa, tiếng Anh. Tôn giáo: đạo Tin Lành, đạo Thiên Chúa. Thủ đô: Apia. Chính thể quân chủ lập hiến, đứng đầu nhà nước là quốc trưởng (thù lĩnh người Xamoa). Cơ quan lập pháp: hội đồng lập pháp (quốc hội). Cơ quan hành pháp: chính phủ do thủ tướng đứng đầu. Lãnh thổ chủ yếu là núi, có nguồn gốc núi lửa, đỉnh cao nhất 1.858m. Khí hậu nhiệt đới, nhiệt độ cao, lượng mưa lớn, trong khu vực thường xuyên có bão. Nước nông nghiệp. Xuất khẩu chủ yếu là cùi dừa, ca cao và chuối. GDP 255 triệu USD (2002), bình quân dầu người 1.470 USD. Thành viên LHQ (15.12.1976), Khối liên hiệp Anh. Lập quan hệ ngoại giao với VN 29.3.1994. Không có LLVT.

(https://scontent.fhan4-1.fna.fbcdn.net/v/t1.0-9/68542381_466248014105084_9081736316219031552_n.jpg?_nc_cat=104&_nc_oc=AQlP4kqQMkPslHnYf4FHWg7qNngwOgH-c2fNc212pVR0B7eTE-vXr_zLxZW53Vk-inI&_nc_ht=scontent.fhan4-1.fna&oh=8b6f46bf6a0c472289d055e1bf171f30&oe=5DDB5DD8)


        XAN ĐIÊGÔ, thành phố cảng thuộc bang Caliphoocnia (Mĩ) trên bờ Thái Bình Dương. Trung tâm công nghiệp QS lớn (sản xuất máy bay, tên lửa, đóng tàu); căn cứ chính của Hạm đội Thái Bình Dương (Mĩ), chiều dài toàn bộ các cầu cảng 16,5km, sâu 6-11m, trung tâm tiếp liệu cho hải quân Mĩ.

        XAN MARINÔ (Cộng hòa Xan Marinô; Repubblica di San Marinô, A. Republic of San Marinô), quốc gia ở Nam Âu, bên trong lãnh thổ Italia. Dt 61km2; ds 28 nghìn người (2003). Ngôn ngữ chính thức: tiếng Italia. Tôn giáo: đạo Thiên Chúa. Thủ đô: Xan M a r i n ô . Một trong những quốc gia cổ nhất châu Âu (thành lập 301). Chính thể cộng hòa, đứng đầu nhà nước và cơ quan hành pháp (chính phủ) là hai đồng nhiếp chính. Cơ quan lập pháp: đại hội đồng. Lãnh thổ nằm trên vùng núi cao Titanô (đỉnh cao nhất 739m) thuộc dãy Apennin. Khí hậu Địa Trung Hải, ôn hòa. Kinh tế do các công ti tư bản nước ngoài kiểm soát. Du lịch dịch vụ phát triển, thu nhiều ngoại tệ. Thành viên LHQ (2.3.1992). LLVT I00 người.

(https://scontent.fhan3-1.fna.fbcdn.net/v/t1.0-9/68407303_466248004105085_7892694574739488768_n.jpg?_nc_cat=102&_nc_oc=AQmmCoTQltbcsOsv94ZXsd_0phJeKV2FJlOa0RTSBxiMEzV4Z5xsH-XHaJB8ExVzDFU&_nc_ht=scontent.fhan3-1.fna&oh=5e31728b0b04b708679d95e0dea5ec77&oe=5E1567E7)


        XAN PHRANXIXCÔ, thành phố cảng, trung tâm công nghiệp, thương mại, tài chính lớn của Mĩ trên bờ vinh cùng tên ở miền tây bang Caliphoocnia; căn cứ hải quân của Mĩ trên bờ Thái Bình Dương. Ds 776,7 nghìn người (2000). Công nghiệp chế tạo máy, thực phẩm, hóa chất, hóa dầu. Có nhiều trường đại học lớn. Cầu treo qua vịnh Xan Phranxixeô dài 13km (1936). Cảng XP có trên 90 cầu cảng với tổng chiều dài gần 21km, sâu 13m. Lượng vận chuyển hàng 44 triệu tấn/năm. Trong căn cứ hải quân có trung tâm tiếp liệu, nhà máy đóng tàu, sửa chữa tàu chiến các loại.


Tiêu đề: Re: X
Gửi bởi: Giangtvx trong 13 Tháng Tám, 2019, 07:21:12 am

        XANĐINÔ (Augusto César Sandino; 1895-1934), Ah dân tộc Nicaragoa, người lãnh đạo thắng lợi cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc Nicaragoa chống đế quốc Mĩ (1927-33). Năm 1927 X là tướng duy nhất không chịu nộp vũ khí cho Mĩ và giải giáp binh đoàn dưới quyền khi chính phủ tư sản Nicaragoa kí hiệp ước đầu hàng Mĩ. X đã dưa binh sĩ của mình rút vào rừng, phát động KCCM với khẩu hiệu “Tổ quốc tự do hay là chết”. X xây dựng được một đội quân đông đảo, có tổ chức và ki luật, chi trong 5 năm (1927-32) đã mở hơn 500 cuộc tiến công vào các căn cứ của Mĩ trên đất Nicaragoa, giải phóng một vùng rộng lớn, buộc Mĩ phải chấp nhận tổng tuyển cử ở Nicaragoa và rút hết quân Mĩ khỏi Nicaragoa (1933). Ngày 21.2.1934 bị Xômôxa, tư lệnh cảnh vệ thân Mĩ tổ chức ám sát. 1959 Mặt trận giải phóng dân tộc Nicaragoa mang tên Xanđinô được thành lập và 1979 lật đổ chế độ độc tài Xômôxa.

        XANH KIT VÀ NÊVIT (Liên bang Xanh Kít và Nêvit; A. Federation of Saint Kitts and Nevis), quốc gia trong quần đảo Ăngti Nhỏ, phía đông biển Caribê. Dt 269 km2; ds 39 nghìn người (2003); chủ yếu là người gốc Tây Phi. Ngôn ngữ chính thức: tiếng Anh. Tôn giáo: Anh quốc giáo. Thủ đô: Batxêtêrê. Chính thể quân chủ lập hiến, đứng đầu nhà nước là nữ hoàng Anh, do một toàn quyền đại diện. Cơ quan lập pháp: quốc hội. Cơ quan hành pháp: chính phủ do thủ tướng đứng đầu. Đảo Nêvit có hội đồng lập pháp riêng. Lãnh thổ gồm hai đảo cách nhau 37km, nằm trong khu vực động đất núi lửa, đỉnh cao nhất 1.156m. Xung quanh đảo Nêvit là các dải đá san hô ngầm. Nước nông nghiệp, chủ yếu trồng mía, du lịch thu nhiều ngoại tệ. GDP 343 triệu USD (2000), bình quân dầu người 7.610 USD. Thành viên LHQ (23.9.1983), Khối liên hiệp Anh, Tổ chức các nước châu Mĩ.

(https://scontent.fhan4-1.fna.fbcdn.net/v/t1.0-9/67906909_466248020771750_5461275135631687680_n.jpg?_nc_cat=104&_nc_oc=AQnyONamoSWUzybkCZPj8cdbWl88y_n30RKKksAhR6jzsHHJmaFZqSZVFhuzUKQfOvM&_nc_ht=scontent.fhan4-1.fna&oh=dae96bab4c362125acefa2ab589e6813&oe=5DDF5596)


        XANH LUXIA ( A. Saint Lucia), quốc gia trong quần đảo Ảngti Nhỏ, đông nam biển Caribê, nam đảo Mactini 39 km, bắc Xanh Vinxen 39km. Dt 616km2; ds 162 nghìn người (2003); chủ yếu người da đen. Ngôn ngữ chính thức: tiếng Anh, tiếng Pháp. Tôn giáo: Thiên chúa giáo La Mã. Thủ đô: Caxtri. Chính thể quân chủ lập hiến, đứng đầu nhà nước là nữ hoàng Anh, do một toàn quyền đại diện. Cơ quan lập pháp: quốc hội hai viện. Cơ quan hành pháp: chính phủ do thủ tướng đứng đầu. Đảo Luxia có nguồn gốc núi lửa, nằm theo hướng bắc - nam, trung tâm là đổi núi, đông nam có một số núi cao, đỉnh Gimiê cao 959m. Khí hậu nhiệt đới ẩm. Nước nông nghiệp; chuối và dừa là sản phẩm xuất khẩu chủ yếu. Công nghiệp: lắp ráp ô tô, điện tử... Du lịch đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế. GDP 662 triệu USD (2002), bình quân đầu người 4.220 USD. Thành viên LHQ (18.9.1979), Khối liên hiệp Anh, Tổ chức các nước châu Mĩ.

(https://scontent.fhan4-1.fna.fbcdn.net/v/t1.0-9/68487861_466248034105082_5566845401702596608_n.jpg?_nc_cat=105&_nc_oc=AQklBkRkNwgQoWVwTaUom2h1sjNWD955RPvpzaDViK8UmTw9r0bcSrU-HvDrwWH6o-A&_nc_ht=scontent.fhan4-1.fna&oh=ed5f747c15aa0e63e6fbe7f368330163&oe=5DD06053)


        XANH PÊTECBUA, thành phố, một trong những trung tâm công nghiệp, khoa học, văn hóa lớn nhất nước Nga (sau Maxcơva), đầu mối giao thông lớn (đường bộ, đường sắt, đường thủy, đường hàng không); ds 4,7 triệu người (1999). Có cảng biển (ở vịnh Phần Lan), cảng sông (ở sông Nêva). Công nghiệp chế tạo máy, luyện kim mầu, đen. hóa chất, thực phẩm, in, công nghiệp nhẹ. Đường tàu điện ngầm. 41 trường đại học (có trường đại học tổng hợp quốc gia), 14 nhà hát, 47 bảo tàng, nhiều thư viện lớn, nhiều quần thể kiến trúc tk 18- 19. XP do Piôt I sáng lập 1703. Là thủ đô của nước Nga 1712-1918, nơi diễn ra nhiều sự kiện: mở đầu cuộc CM 1905- 07, cuộc CM dân chủ tư sản tháng Hai (1917), cuộc CM XHCN tháng Mười (1917). Trong thời kì nội chiến hai lần đánh bại cuộc tiến công của quân bạch vệ và can thiệp nước ngoài. Trong CTTG-II đã diễn ra những trận đánh ác liệt bảo vệ XP (1941-44). Thành phố Ah. Cg Pêtrôgrat (1914-24), Lêningrat (1924-91).


Tiêu đề: Re: X
Gửi bởi: Giangtvx trong 13 Tháng Tám, 2019, 07:22:55 am

        XANH VINXEN VÀ GRÊNAĐIN (A. Saint Vincent and the Grenadines), quốc gia ở Trung Mĩ, tây nam biển Caribê. Dt 389km2; ds 117 nghìn người (2003). Ngôn ngữ chính thức: tiếng Anh. Tôn giáo: đạo Tin Lành, Thiên chúa giáo La Mã. Thủ đô: Kinhxtao. Chính thể quân chủ lập hiến trong Khối liên hiệp Anh, đúng đầu nhà nước là Nữ hoàng Anh do một toàn quyền đại diện. Cơ quan lập pháp: quốc hội. Cơ quan hành pháp: chính phủ do thủ tướng đúng đầu. Lãnh thổ gồm một chuỗi đảo chạy dọc hướng theo hướng bắc - nam, nằm trong khu vực động đất núi lửa. Đảo lớn nhất Xanh Vinxen dt 344 km2, chủ yếu là núi và cao nguyên, núi lửa Xan Phriê cao 1.234m. Khí hậu nhiệt đới biển, lượng mưa lớn. Nước nông nghiệp; trồng chuối, dừa, mía; du lịch đóng vai trò quan trọng. GDP 353 triệu USD (2002), bình quân đầu người 3.050 USD. Thành viên LHQ (16.9.1980), Cộng đồng Caribê. Lập quan hệ ngoại giao với VN 18.12.1995.

(https://scontent.fhan3-1.fna.fbcdn.net/v/t1.0-9/68480988_466248044105081_261960801391214592_n.jpg?_nc_cat=109&_nc_oc=AQnRcFYAPNJ0roSE3508yb85Mmm-hnFS_EcEVwEqd8Y1zjuEacFi_bMeOT1VKFvt3NI&_nc_ht=scontent.fhan3-1.fna&oh=bec1c65378b05f671e3632395bfbde50&oe=5DEAF367)


        XANHTƠNI (P. Jean Sainteny - bí danh của Jean Roger; 1907-78), sĩ quan tình báo Pháp, ủy viên Cộng hòa Pháp tại Bắc Kì và Bắc Trung Kì (1945-47). Trước 1945 X từng hoạt động tình báo ở VN. 1945 thiếu tá, trưởng phòng tình báo M5 của Pháp đạt tại Côn Minh (TQ). 22.8.1945 theo toán tình báo Mĩ vào Hà Nội hoạt động để chuẩn bị cho Pháp chiếm lại VN. Nhiều lần gặp lãnh đạo nước VN DCCH, X giữ lập trường thực dân, không công nhận nền độc lập của VN, ráo riết chuẩn bị lực lượng, thiết lập lại bộ máy cai trị dưới danh nghĩa cơ quan của ủy viên Cộng hòa Pháp. 1947 về nước. 1954 trở lại VN với tư cách tổng đại diện Cộng hòa Pháp. Tác giả của: “Lịch sử một nền hòa bình bị bỏ lỡ” và “Ở Việt Nam - đối mặt với Hồ Chí Minh”.

        XANTIAGÔ ĐÊ CUBA (Santiago de Cuba), thành phố cảng, tỉnh lị t. Xantiagô đê Cuba, đông nam Cuba. Do ngưòi Tây Ban Nha xây dựng từ 1514, là thủ đô Cuba đến 1551. Từ tk 17 trở thành một trung tàm chính trị, thương mại lớn ở vùng biển Caribê. Người Tây Ban Nha đã xây dựng tại đây một hệ thống công trình phòng thủ gồm các tường thành, pháo đài... trong đó có pháo đài Xan Pêđrô để la Rôca được UNESCO công nhận là di sản thế giới. Tại khu vực XĐC, 3.7.1898 trong chiến tranh Tây Ban Nha - MT, hải đoàn Mĩ (8 tàu chiến) đánh bại hải đoàn Tây Ban Nha (6 tàu chiến), làm cho Tây Ban Nha không thể tăng cường lực lượng, tiếp tế đạn dược, lương thực cho QĐ của mình trên đảo Cuba và Puectô Ricô; sau đó quân Mĩ đã nhanh chóng đánh bại quân Tây Ban Nha và chiếm các đảo này. 26.7.1953 nhóm chiến sĩ yêu nước do Phiđen Caxtrô chỉ huy đã tiến công trại lính Môncađa ở XĐC, mở dầu cuộc đấu tranh vũ trang của CM Cuba.

        XAO TÔMÊ VÀ PRINXIPÊ (CHDC Xao Tômê và Prinxipê; República Democrática de São Tomé e Principe, A. Democratic Republic of São Tomé and Príncipe), quốc gia ở Tây Phi, trong vịnh Ghinê. Dt l.00lkm2; ds 176 nghìn người (2003). Ngôn ngữ chính thức: tiếng Bổ Đào Nha. Tôn giáo: Thiên chúa giáo. Thủ đô: Xao Tômê. Chính thể cộng hoà, đứng đầu nhà nước là tổng thống. Cơ quan lập pháp: quốc hội. Cơ quan hành pháp: chính phủ do thủ tướng đứng đầu. Lãnh thổ gồm hai đảo lớn Xao Tômê, Prinxipê (là các đảo núi lửa) và một số đảo nhỏ phụ cận. Bờ biển cao, dốc đứng. Khí hậu xích đạo và cận xích đạo. Nước nông nghiệp. Xuất khẩu: ca cao, cà phê, hoa quả... Nhập khẩu 90% lương thực. GDP 47 triệu USD (2002), bình quân đầu người 310 USD. Thành viên LHQ (16.9.1975), Liên minh châu Phi. Lập quan hệ ngoại giao với VN 6.11.1976.

(https://scontent.fhan3-3.fna.fbcdn.net/v/t1.0-9/68708276_466248050771747_5030906050929229824_n.jpg?_nc_cat=108&_nc_oc=AQltJ2viEstuQ1q3LkgN2erj6HeqMx1BnuAS_KdXSpecLZBYkBWkgOvBTowlaQUfBx4&_nc_ht=scontent.fhan3-3.fna&oh=03263dd418854b096e013ceaf7eced70&oe=5DDB4E9A)



Tiêu đề: Re: X
Gửi bởi: Giangtvx trong 13 Tháng Tám, 2019, 07:25:01 am

        XARAUY (Cộng hòa Arập Xarauy dân chủ; A. Sahrawi Arab Democratic Republic), lãnh thổ ở tây bắc châu Phi. Dt 266.769km2; ds 256 nghìn người (2002); chủ yếu là người Arập và người Becbe. Ngôn ngữ chính thức: tiếng Arập. Tôn giáo: đạo Hồi dòng Sunni. Trung tâm hành chính: En Aiun. Địa hình sa mạc, lượng mưa không đáng kể. Khí hậu nhiệt đới sa mạc. Cơ sở của nền kinh tế là chăn nuôi (lạc đà, dê, cừu). Nông nghiệp kém phát triển. Khoáng sản: phốt pho (trữ lượng lớn nhất thế giới), dầu lửa, quặng sắt, uran... Từ những năm 80 tk 19 bị Tây Ban Nha chiếm làm thuộc địa, chia thành hai quận hành chính: Xaghia En-Hamra ở phía bắc và Riôdê Ôrô ở phía nam. 1958 hợp nhất thành t. Xahara, thường gọi Tây Xahara. 1973 thành lập Mặt trận nhân dân giải phóng Xaghia En- Hamra và Riôđê Ôrô (POLISARIO) đấu tranh cho độc lập của Tây Xahara. Theo thỏa thuận 1975 giữa Tây Ban Nha, Marốc và Môritani, 2.1976 Tây Ban Nha chuyển giao chính quyền ở Tây Xahara cho Marốc và Môritani. 27.2.1976 POLISARIO tuyên bố thành lập nước Cộng hòa Arập Xarauy dân chủ. phát động chiến tranh chống lại QĐ Marốc và Môritani. 1979 Môritani rút QĐ và chính quyền khỏi lãnh thổ này. 9.1991 Marốc và POLISARIO kí thỏa thuận ngừng bắn, song cuộc chiến tranh du kích chống Marốc vẫn tiếp diễn. Lập quan hệ ngoại giao với VN 2.3.1979.

(https://scontent.fhan3-3.fna.fbcdn.net/v/t1.0-9/69026548_466248074105078_4279877125973999616_n.jpg?_nc_cat=101&_nc_oc=AQnv2swlhvjmoLKALfDeQpnvwylO3_MZsJB4coF1COKTLNUILeFpw9Ub4xEsL558XPM&_nc_ht=scontent.fhan3-3.fna&oh=bf71374fe28aa1f98b68eef05ac0d4ba&oe=5DDA5D1A)


        XĂNG, hỗn hợp các hiđrôcacbon nhẹ có cấu trúc phân tử khác nhau; chất lỏng không màu, nhiệt độ sôi khoảng 40- 205°C, nhiệt độ đông đặc dưới -60°C, nhiệt độ bén lửa dưới 0°C, tỉ trọng 700-780kg/m3. Hỗn hợp X trong không khí với nồng độ 74-123 g/m3 có thể nổ. X được chế biến từ dầu mỏ, than đá, đá phiến nhiên liệu và các chất khí; cũng có thể được tổng hợp từ cacbon ôxit và hiđrô. Theo công dụng, có: X nhiên liệu dùng cho động cơ đốt trong kiểu chế hòa khí (động cơ cacburatơ); X dung môi dùng cho nhiều ngành công nghiệp. X nhiên liệu có: X máy bay, X ô tô... Chỉ tiêu quan trọng nhất của X nhiên liệu là chỉ sốôctan, đặc trưng cho khả năng chống kích nổ của nhiên liệu. Giá trị của chỉ số ôctan được ghi trong kí hiệu xăng.

        XĂNG DẨU QUÂN ĐỘI, 1) gọi chung các nhiên liệu lỏng, các loại dầu, mỡ và các chất lỏng chuyên dùng, được sử dụng và quản lí trong QĐ; 2) chuyên ngành hậu cần QĐ có chức năng tạo nguồn, quản lí và bảo đảm phương tiện kĩ thuật, vật tư xăng dầu trong QĐ.

        XĂNG ĐẶC, hỗn hợp xăng với chất keo, dùng làm chất cháy trong bom napan và súng phun lửa. Cg xăng keo hay keo xăng.

        XÂM CANH trên biên giới, sự vượt biên của cư dân những nước có chung biên giới sang canh tác trên khu vực biên giới của nhau; hành vi xâm phạm cfjù quyền quốc gia và vi phạm hiệp ước biên giới, xc có thể do tự phát hoặc có tổ chức, xc tự phát thường vì nhu cầu đất đai, nguồn nước đế sản xuất, do ý thức về biên giới, lãnh thổ còn hạn chế hoặc tập quân du canh của dân cư biên giới, XC có tổ chức do cơ quan nhà nước có thẩm quyền chỉ đạo nhằm mục đích lấn chiếm lãnh thổ, tạo ra những hiện trạng mới trên khu vực biên giới và những mục đích khác. Để giải quyết vấn để XC cần kết hợp giữa tuyên truyền, vận động thuyết phục với áp lực quần chúng, đấu tranh pháp lí trên thực địa và đấu tranh ngoại giao.

        XÂM CƯ trên biên giới, sự vượt biên của dân cư những nước có chung biên giới sang cư trú trái phép ở khu vực biên giới của nhau; hành vi xâm phạm chủ quyền quốc gia, trật tự an toàn xã hội khu vực biên giới và vi phạm hiệp ước biên giới, XC có thể do tự phát hoặc có tổ chức, XC tự phát do cá nhân tiến hành bắt nguồn từ tập quân sinh hoạt (du cư), đời sống, mối quan hệ thân tộc, dòng tộc và ý thức về biên giới, lãnh thổ còn hạn chế của dân cư biên giới, XC có tổ chức do những cơ quan nhà nước có thẩm quyền chí đạo, được chuẩn bị trước, nằm trong âm mưu lâu dài vì mục đích lấn chiếm lãnh thổ, tạo ra hiện trạng mới, gây rối an ninh biên giới hoặc vì mục đích khác. Để giải quyết XC thường phức tạp và nhạy cảm. liên quan đến nhiều vấn đề: quốc gia - dân tộc, biên giới - lãnh thổ, dân tộc - tôn giáo, quan hệ truyền thống giữa hai nước... phải kiên quyết và thận trọng, điều tra tìm rõ nguyên nhân đế có biện pháp giải quyết đúng đắn; tăng cường công tác quản lí, kịp thời phát hiện và ngăn chận; kết hợp tuyên truyền, giải thích, giáo dục, thuyết phục với đấu tranh pháp lí và đấu tranh ngoại giao...


Tiêu đề: Re: X
Gửi bởi: Giangtvx trong 13 Tháng Tám, 2019, 07:26:37 am

        XÀM LƯỢC, hành động của một nước (hoặc liên minh các nước) sử dụng vũ lực hoặc các thủ đoạn khác chống lại độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của một nước (vùng lãnh thổ) nhằm thực hiện quyền thống trị của mình đối với nước (vùng lãnh thổ) đó dưới các hình thức khác nhau. Luật pháp quốc tế và Hiến chương Liên hợp quốc cấm hành vi XL dưới mọi hình thức, coi XL là tội ác chống hòa bình, an ninh nhân loại; đồng thời thừa nhận quyền được tiến hành tự vệ vũ trang (hoặc tiến công) chống XL của nước (vùng lãnh thổ) bị XL. Ngày nay, tuy đã bị lên án và luật pháp quốc tế ràng buộc, nhưng XL vẫn còn là nguy cơ đe dọa loài người.

        XÂM NHẬP BIÊN GIỚI, lọt vào lãnh thổ quốc gia khác một cách trái phép, xâm phạm an ninh biên giới quốc gia, chủ quyền lãnh thổ quốc gia, hoặc làm phương hại đến trật tự an toàn xã hội khu vực biên giới, vi phạm quy chế biên giới quốc gia và luật pháp về biên giới. Có thể XNBG công khai hoặc bí mật; bằng đường bộ, đường thủy hoặc đường không. Các tổ chức tình báo, gián điệp và phản động lưu vong thường đưa người, phương tiện XNBG để hoạt động phá hoại, thực hiện diễn biến hòa bình, bạo loạn lật đổ.

        XÂM PHẠM BIÊN GIỚI QUỐC GIA, hành động xâm phạm chủ quyền quốc gia về biên giới. XPBGQG thường bao gồm các hành vi: xâm phạm về vị trí biên giới; vi phạm quy chế về biên giới quốc gia và quy chế khu vực biên giới... Việc giải quyết các vụ XPBGQG với quốc gia hữu quan tùy theo tính chất, mức độ, quy mô diễn ra, được tiến hành thông qua đại diện cơ quan quản lí nhà nước về biên giới hoặc qua đường ngoại giao.

        XÂM PHẠM VỪNG TRỜI, việc khí cụ bay của một hay nhiều nước, của tổ chức hay cá nhân bay vào vùng trời quốc gia nước khác một cách trái phép. XPVT thường được tiến hành bất ngờ, nhanh chóng; lực lượng, thời gian, không gian xâm phạm tùy thuộc ý đồ QS, chính trị của bên xâm phạm và khả năng phòng không của bên bị xâm phạm.

        XÂY DỤNG MÔI TRƯỜNG VĂN HÓA trong Quân đội nhân dân Việt Nam, cuộc vận động xây dựng đời sống văn hóa tốt đẹp, lành mạnh, phong phú nhằm xây dựng con người mới và nền văn hóa mới trong QĐND VN. Được tiến hành theo chỉ thị số 143/CT ngày 12.5.1992 của TCCT. Nội dung: hình thành và phát triển phong trào cán bộ, chiến sĩ phấn đấu rèn luyện theo tiêu chuẩn con người mới VN; xây dựng đời sống văn hóa tinh thần tốt đẹp, lành mạnh, phong phú; chủ động phòng chống ảnh hưởng của văn hóa xấu, độc hại, tệ nạn xã hội thâm nhập vào đơn vị QĐ; doanh trại xanh, sạch đẹp, chính quy, có cảnh quan vàn hóa; tổ chức tốt các hoạt động giao lưu văn hóa, xây dựng mối quan hệ quân dân, phấn đấu trở thành điểm sáng văn hóa nơi đóng quân. XDMTVH được sự chỉ đạo chật chẽ của TCCT và toàn quân hưởng ứng tích cực, đã góp phần nâng cao đời sống văn hóa tinh thần của bộ đội và phát huy phẩm chất Bộ đội Cụ Hồ trong thời kì mới.

        XÂY DỤNG QUÂN ĐỘI VỀ CHÍNH TRỊ, nguyên tắc cơ bản nhất xây dựng Quân đội nhân dân Việt Nam; cơ sở để nâng cao chất lượng tổng hợp của QĐ. Nội dung: giữ vững nguyên tắc lãnh đạo tuyệt đối, trực tiếp về mọi mặt của ĐCS VN đối với QĐND VN; giáo dục chủ nghĩa Mác-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, đường lối chính trị, đường lối QS... của Đảng; tiến hành có hiệu quả CTĐ.CTCT; giữ vững bản chất giai cấp công nhân, tính nhân dân, tính dân tộc, đoàn kết nội bộ, đoàn kết quân dân, đoàn kết quốc tế; xây dựng QĐ trở thành lực lượng chính trị tin cậy, có bản tĩnh chính trị vững vàng, trung thành tuyệt đối với Đảng, Nhà nước và nhân dân, sẵn sàng chiến đấu hi sinh vì độc lập tự do của tổ quốc, vì CNXH, hoàn thành tốt chức năng và mọi nhiệm vụ được giao.

        XÂY DỤNG QUỐC PHÒNG, sự chuẩn bị các điều kiện để phòng thủ, bảo vệ tổ quốc; quy luật tồn tại và phát triển của dân tộc VN. Gồm: xây dựng ý chí, quyết tâm và đường lối bảo vệ tổ quốc; xây dựng tiêm lực xã hội; xây dựng lực lượng quốc phòng; xây dựng thế trận quốc phòng (làng, xã chiến đấu. khu vực phòng thủ, hậu phương, công trình quốc phòng, khu kinh tế - quốc phòng...). Biện pháp chính: giáo dục kiến thức quốc phòng cho toàn dân; ban hành các văn bản quy phạm pháp luật, các chính sách về XDQP; mở rộng quan hệ đối ngoại về quốc phòng; kết hợp chặt chẽ công tác quốc phòng ở các cấp, các ngành, kết hợp kinh tế với quốc phòng, kết hợp quốc phòng với an ninh tạo sức mạnh tổng hợp; chuẩn bị kế hoạch động viên, chủ động đối phó với các tình huống... XDQP phải toàn diện, từng bước hiện đại, dựa vào lực lượng của toàn dân; đảm bảo cho đất nước hòa bình, ổn định để phát triển về mọi mặt, đồng thời phòng chống và răn đe có hiệu quả mọi âm mưu thủ đoạn xâm lược của kẻ thù.

        XÂY LAN X. XRI LANCA,


Tiêu đề: Re: X
Gửi bởi: Giangtvx trong 13 Tháng Tám, 2019, 07:28:41 am

        XÂYSEN (Cộng hòa Xâysen; A. Republic of Seychelles, P. La République des Seychelles), quốc gia ở Nam Phi, trên các quần đảo thuộc tày Ấn Độ Dương. Dt 455km2; ds 80,47 nghìn người (2003); phần lớn người Phi. Ngôn ngữ chính thức: tiếng Anh, tiếng Pháp. Tôn giáo: đạo Thiên Chúa. Thủ đô : Vichtoria. Chính thể cộng hoà, đứng đầu nhà nước và cơ quan hành pháp (chính phủ) là tổng thống. Cơ quan lập pháp: quốc hội. Lãnh thổ gồm 92 đảo lớn nhỏ, chủ yếu núi đá, đỉnh cao nhất 915m. Khí hậu cận xích đạo biển, mưa nhiều. Rừng nhiệt đới. Du lịch là ngành kinh tế chính, thu nhiều ngoại tệ. Xuất khẩu cá, quế... GDP 570 triệu USD (2002), bình quân đầu người 6.910 USD. Thành viên LHQ (21.9.1976), Phong trào không liên kết, Liên minh châu Phi. Khối liên hiệp Anh. Lập quan hệ ngoại giao với VN cấp đại sứ 6.8.1979. LLVT: lực lượng thường trực 400 người (lục quân 200, hải quân 200), lực lượng bán vũ trang 250 người. Tuyển quân theo chế độ động viên. Thời hạn phục vụ 24 tháng. Trang bị: 2 xe thiết giáp, 6 cối 82mm, 10 tên lửa phòng không, 4 tàu tuần tiễu... Ngân sách quốc phòng 11 triệu USD (2000).

(https://scontent.fhan3-2.fna.fbcdn.net/v/t1.0-9/67777482_466248070771745_9191592044823314432_n.jpg?_nc_cat=107&_nc_oc=AQkRxka5zqDj2vq4v2f_E494uTQJo3zmFeAwVXncuubcgeYUCx_gBblB8uHSV9erO1k&_nc_ht=scontent.fhan3-2.fna&oh=6ab48a4e0c900059b16ea47f5b8b15e6&oe=5DDFBB6A)


        XCAILAP (A. Skylab), trạm vũ trụ gần Trái Đất của Mĩ dùng làm phòng thí nghiệm trong không gian, được phóng lên quỹ đạo (440x427km, 50°) bằng tên lửa vũ trụ Satơn-5 ngày 14.5.1973. Dài 24,6m, đường kính 6,6m, khối lượng 77t, thể tích khoang sinh hoạt gần 340m3, gồm: khoang quỹ đạo để tổ bay hoạt động, buồng có nắp để đi ra khoảng không vũ trụ. cấc kết cấu ghép nối để tiếp nhận tàu vũ trụ Apôlô, được trang bị máy móc, dụng cụ thiên văn,... để tiến hành nghiên cứu về khoảng không vũ trụ, y-sinh học, kĩ thuật và giải quyết các vấn đề khoa học thực hành. Ba tổ bay (gồm 9 nhà du hành vũ trụ Mĩ) được đưa lên X bằng tàu vũ trụ Apôlô, đã làm việc trên X trong thời gian tương ứng là 28, 59, 84 ngày. Do trục trặc kĩ thuật, X đã rơi vào tầng khí quyển dày đặc trên vùng Ấn Độ Dương (11.7.1979), các mảnh văng ra trên khu vực 74x4.400km ở miền Tây Ôxtráylia. Một X dự bị hiện được trưng bày trong bảo tàng hàng không vũ trụ ở Oasinhtơn.

        XCRƠGINXKl nh NGUYỄN VĂN THÀNH

        XE BÁNH LỐP. xe cơ giới có cơ cấu dẫn tiến kiểu bánh xe đàn hồi. Gồm các loại ô tô, xe thiết giáp và máy kéo bánh lốp. Theo công dụng, XBL QS được chia thành: xe chiến đấu, xe vận tải và xe chuyên dùng. Theo khả năng thông qua, có các loại xe: khả năng thông qua bình thường, khả năng thông qua nâng cao và khả năng thông qua cao. Các đặc trưng quan trọng của xe XBL: công thức bánh xe, khối lượng chiến đấu (đối với xe chiến đấu), trọng tải và khối lượng moóc kéo (đối với xe vận tải), vận tốc chuyển động, hành trình dự trữ... Trong QĐ thường sử dụng xe có khả năng thông qua nâng cao và khả năng thông qua cao với công thức bánh xe 4x4, 6x4. 6x6...

        XE BẢO DƯỠNG KĨ THUẬT, phương tiện cơ động dùng cho việc kiểm tra, bảo dưỡng vũ khí, trang bị kĩ thuật trong điều kiện dã ngoại. Gồm hai phần chính: xe cơ sở và thùng xe. Xe cơ sở thường là ô tô có khả năng thông qua cao. Thùng (khoang) xe chứa các thiết bị, dụng cụ, vật tư cần thiết để kiểm tra, bảo dưỡng, sửa chữa nhỏ, nạp nhiên liệu, dầu mỡ, rửa xe... XBDKT thường được chế tạo và lắp đặt các thiết bị chuyên dụng cho từng loại trang bị KTQS (tăng thiết giáp, ô tô-xe xích, vũ khí...). Trên xe thường trang bị nguồn điện độc lập, thiết bị nâng (cần trục mũi tên, cần trục chữ A), tời kéo, thiết bị thông tin liên lạc vô tuyến điện, thiết bị bảo vệ chống vũ khí hủy diệt lớn... Các XBDKT trang bị trong QĐND VN chủ yếu do LX viện trợ từ nửa cuối tk 20, gồm các xe thế hệ 60, 70 và 80.

        XE BỌC THÉP nh XE THIẾT GIÁP

        XE BƠI, xe hoạt động dược cả trên mặt đất và trẽn mặt nước. Gồm xe tăng bơi. nhiều loại xe thiết giáp, một số phương tiện công binh và trang bị đặc chủng khác. Xe nổi được nhờ thân xe có độ kín cao, thể tích lớn hoặc nhờ các thiết bị tạo lượng choán nước cần thiết lắp sẵn trên thân xe. Xe bơi được nhờ các cơ cấu dẫn tiến riêng (chân vịt, bơm phụt nước...), các cơ cấu dẫn tiến trên bộ (xích, bánh xe) hoặc phối hợp cả hai. Tốc độ bơi của xe dùng cơ cấu dẫn tiến riêng đạt 6-10km/h, dùng xích hoặc bánh xe 6- 8km/h. Một số nước đã chế tạo XB lướt (tốc độ bơi lớn nhất trên 50km/h), XB có cánh ngầm và xe chạy trên đệm không khí (tốc độ bơi lớn nhất đến 70km/h). XB xuất hiện từ đầu tk 20. Hiện nay được trang bị rộng rãi trong lục quân, lực lượng đổ bộ đường không và hải quân đánh bộ. Nhiều loại XB như xe tăng PT-76 (LX), xe thiết giáp M113 (Mĩ) và K-63 (TQ)... đã được sử dụng và thể hiện tính ưu việt ở VN và trên một số chiến trường khác.

(https://scontent.fhan3-2.fna.fbcdn.net/v/t1.0-9/68300187_466248080771744_6673458362765541376_n.jpg?_nc_cat=103&_nc_oc=AQkV1BJAEkuV4RlGSqewr79RzSsxeHzaYsvHlhNPpexWoS13lFXkEtMO13Z3drIKlRI&_nc_ht=scontent.fhan3-2.fna&oh=ba6f3c3dfd32f4cc52d26abab17c3386&oe=5DDB6C8F)


        XE CẦU PHÀ X. CẦU NỔI


Tiêu đề: Re: X
Gửi bởi: Giangtvx trong 13 Tháng Tám, 2019, 07:31:47 am

        XE CHIẾN ĐẤU, xe QS có đặt hệ thống vũ khí, thiết bị KTQS, dùng trực tiếp chiến đấu, bảo đảm chiến đấu hoặc chỉ huy bộ đội. Gồm: trang bị kĩ thuật tăng thiết giáp (xe tăng, xe chiến đấu bộ binh, xe thiết giáp trinh sát, vận tải...); XCĐ pháo binh (pháo tự hành, pháo phản lực bắn loạt...); XCĐ phòng không (xe bệ phóng, xe điều khiển tên lửa phòng không, pháo phòng không tự hành...); XCĐ tên lửa (xe bệ phóng, xe điều khiển tên lửa...) và các XCĐ đặc chủng khác (xe thông tin chỉ huy, xe bắc cầu, xe cứu kéo sửa chữa...). Ngày nay, phần lớn XCĐ (nhất là xe dùng trực tiếp chiến đấu) có xu hướng sử dụng xe cơ sở là xe tăng, xe thiết giáp hoặc có vỏ giáp bảo vệ ở những mức độ khác nhau.

        XE CHIẾN ĐẤU BỘ BINH, xe thiết giáp (thường chạy bằng xích) dùng cho bộ binh cơ giới trực tiếp chiến đấu từ trên xe và chi viện hỏa lực trong đội hình bộ binh cơ giới. Trong chiến đấu, bộ binh cơ giới sử dụng vũ khí cá nhân bắn qua các lỗ bắn hay cửa nắp trên khoang xe hoặc chạy bộ (khi cần thiết) dưới sự yểm trợ của vũ khí trên xe. XCĐBB hiện đại có khả năng cơ động và tính việt dã cao; hầu hết là xe bơi; vận chuyển được bằng máy bay và đổ bộ được bàng dù; khối lượng chiến đấu trên 10t đến 30t, kíp xe 2-3 người, chở 6-9 lính bộ binh; vũ khí trên xe thường gồm một pháo tự động 25-40mm (riêng BMP-1 dùng pháo 73mm, BMP-3 có hai pháo l00mm và 30mm ghép song song) với hệ thống điều khiển hiện đại, 1-2 (cá biệt 3) súng máy và một số tên lửa chống tăng có điều khiển; vỏ giáp thường là loại dùng cho xe thiết giáp hạng nhẹ, chủ yếu chống đạn súng bộ binh và mảnh đạn. Các XCĐBB sản xuất gần đây thường lắp thêm các súng phóng lựu trên tháp pháo; một số có thêm giáp phản ứng nổ; có hệ thống bảo vệ đặc biệt chống vũ khí NBC: tốc độ chạy xích tới 65-75 km/h, chạy bánh lốp đến 100km/h, tốc độ bơi 6-10km/h. XCĐBB xuất hiện từ giữa những năm 50 tk 20 (ở Pháp 1954), song thuật ngữ này chính thức phổ biến từ khi có xe BMP-1 của LX (1967). Từ 1970 XCĐBB lần lượt được chế tạo và trang bị cho QĐ CHLB Đức (Con chồn “Marder”, 1971), Pháp (AMX-10P, 1973), Mĩ (M2 Bretli 1981), Anh (MCV-80 Oariơ, 1984). Xu hướng phát triển của XCĐBB: tăng sức mạnh hỏa lực nhờ nâng cỡ pháo, nâng cao độ bảo vệ của vỏ giáp (tăng độ dày, thêm giáp phức hợp, giáp phản ứng nổ...), hiện đại hóa các khí tài điều khiển, quan sát... XCĐBB hiện có trong trang bị của QĐ hầu hết các nước trên thể giới, trong đó có VN.

(https://scontent.fhan3-1.fna.fbcdn.net/v/t1.0-9/68551019_466248100771742_194773167691005952_n.jpg?_nc_cat=111&_nc_oc=AQnOsDH9E--zgNwMO1xJ35cegGjsTsBxJivIh5EYUN9INNDAcTp6Wong4mi3kiPrqxA&_nc_ht=scontent.fhan3-1.fna&oh=49eb40cfbe239d4c27ce03093d98e80b&oe=5DCD54C3)


        XE CHỞ TĂNG, ô tô gồm đầu kéo và moóc sàn chuyên dụng để vận chuyển xe tăng, xe xích chiến đấu đi cự li xa hoặc khi bị hư hỏng. XCT sàn thấp, nhiều cầu (trục), trên mỗi cầu có nhiều bánh lốp (6-8 bánh) có đường kính nhỏ và chịu tải lớn, sức chở 30-40t (đặc biệt đến l00t), có các kết cấu giữ cố định xe tăng (xe chiến đầu) trên sàn. Đưa xe tăng lên XCT được thực hiện nhờ tời kéo (khi xe hỏng) hoặc do người lái xe tăng lên theo cầu lật. Chuyên chở xe tăng (xe xích) bằng XCT vừa tiết kiệm hành trình dự trữ của xe, vừa tránh phá mặt đường do xích xe, nâng cao tốc độ hành quân và cứu kéo.

(https://scontent.fhan4-1.fna.fbcdn.net/v/t1.0-9/68755691_466248110771741_2804909331311493120_n.jpg?_nc_cat=105&_nc_oc=AQkYYmu72XeZJMvFZ2ORXT_JhQ51CuVqC6TP6o64GT2gLpvILfd7XnUljRyD8pZM1xs&_nc_ht=scontent.fhan4-1.fna&oh=7f4e1ecfd1b8c5caedc76e70468dd0b4&oe=5DCBA7AC)


        XE CHƯA QUA, NHÀ KHÔNG TIẾC, phong trào hành động CM của nhân dân miền Bắc VN trên mặt trận bảo đảm giao thông vận tải trong KCCM. Nội dung: toàn dân vượt qua gian khổ, hi sinh, sẵn sàng thông xe bằng mọi khả năng (khi cần hiến cả tài sản riêng, nhà cửa, ruộng vườn), ngày đêm bảo vệ các tuyến đường vận chuyển từ hậu phương lớn miền Bắc chi viện cho tiền tuyến lớn miền Nam. Khởi đầu từ xã Võ Ninh, h. Lệ Ninh, t. Quảng Bình (7.1966). XCQ,NKT được hàng nghìn gia đình, hàng triệu người hăng hái tham gia (đến 1975 đã bảo đảm vận chuyển 666.134t vật chất, hơn 2,5 triệu lượt người), góp phần to lớn vào thắng lợi KCCM.


Tiêu đề: Re: X
Gửi bởi: Giangtvx trong 13 Tháng Tám, 2019, 07:33:17 am

        XE CƠ SỞ, kiểu xe được dùng làm cơ sở để thiết kế chế tạo các kiểu khác cùng loại, hoặc tạo ra các trang bị kĩ thuật với công dụng khác nhau. Vd: xe thiết giáp chở quân BTR-50PK của LX được chế tạo trên cơ sở xe tăng hạng nhẹ PT-76; xe chiến đấu bộ binh BMP-2, xe hỗ trợ kĩ thuật MTP-2, xe thiết giáp trinh sát BRM. xe trinh sát pháo binh PRP-3,... cùng được chế tạo trên cơ sở xe chiến đấu bộ binh BMP-1. Trên cơ sở xe thiết giáp chở quân M113, Mĩ đã chế tạo một hệ thống xe chiến đấu với các loại vũ khí trang bị khác nhau.

        XE CỨU THƯƠNG, xe ô tô chuyên dụng được trang bị một số phương tiện y tế như cáng, dụng cụ và thuốc cấp cứu hồi sức nội khoa, ngoại khoa để cấp cứu và vận chuyển thương binh, bệnh binh trong thời bình và thời chiến. XCT được trang bị cho đại đội quân y, tiểu đoàn quân y, đội điều trị, bệnh viện, đoàn an dưỡng, trạm chuyển thương... Kíp xe 3 người: 1 lái xe và 2 nhân viên chuyên môn (1 bác sĩ hoặc y sĩ và 1 y tá).

        XE DIỆT TĂNG, xe thiết giáp chiến đấu trang bị vũ khí chủ yếu là các phương tiện chống tăng, chuyên dùng để diệt xe tăng và pháo tự hành của đối phương. Xuất hiện như một loại vũ khí độc lập và được sử dụng rộng rãi từ CTTG-II (cg pháo chống tăng tự hành), tiêu biểu là các xe Giađơpandơ (Jagdpanzer) - IV (khối lượng chiến đấu 25t, pháo 75mm, chế tạo trên cơ sở xe tăng T-IV) và Eliphan (Elephant), Phecđinan (Ferdinand, khối lượng chiến đấu 70t, pháo 88mm, chế tạo trên cơ sở xe tăng hạng nặng T-VI Taigơ của Đức). Các XDT chế tạo sau CTTG-II thường có kích thước nhỏ, khả năng cơ động và thông qua cao hơn so với pháo tự hành thông thường. Vũ khí thường dùng là pháo nòng dài hoặc pháo không giật, sau có thêm tên lửa chống tăng có điều khiển. Khác với pháo tự hành, XDT chiến đấu trong đội hình vận động. Hiện nay, XDT ít được chế tạo như một loại vũ khí riêng biệt, nhưng ở nhiều nước lại phát triển loại XDT bánh lốp dùng kết hợp với các nhiệm vụ chiến thuật khác.

(https://scontent.fhan3-1.fna.fbcdn.net/v/t1.0-9/68600701_466248120771740_5831528946071502848_n.jpg?_nc_cat=102&_nc_oc=AQkj071Q_vGCJpT9Daxo7VxYmuW0stE_aAXjmz24CjbMaqoZxKRFMS6biuKxZPmGv4s&_nc_ht=scontent.fhan3-1.fna&oh=40adb074af21106a2e156d6b43dd5630&oe=5DD05F67)


        XE ĐÁNH THÀNH (cổ), gọi chung các phương tiện chiến đấu bàng gỗ có 2-6 bánh xe dùng vào mục đích đánh thành. Các loại XĐT thường được sử dụng: xe lửa, xe lửa gỗ đầu nhọn, xe trâu gỗ, xe màn gỗ và xe phá cổng thành. Xe lửa là xe có 2 bánh gỗ, ở giữa là lò đốt, trên đặt vạc dầu, dùng than và củi đun sôi, đẩy xe đến sát thành đối phương phóng lửa cho dầu cháy bùng lên (nếu đối phương giội nước vào, dầu cháy càng cao), thành (lầu) sẽ bị cháy theo. Xe lừa gỗ đầu nhọn (giông xe phân ôn) là xe có 6 bánh gỗ, trên đặt gỗ ngang lớn làm xương sống, dài gần 6,4m, trên nhọn dưới vuông, cao 3,4m lấy da trâu bọc, trong xe 10 chiến binh đẩy đến sát chân thành, dùng làm địa đạo đánh thành. Xe trâu gỗ là xe có 4 bánh gỗ, dùng gỗ bền chắc làm nhà nửa mái, bọc da trâu sống, chiến binh ẩn trong xe, tự đẩy xe đến sát thành. Xe màn gỗ là có xe 4 bánh gỗ, dùng ván làm bình phong và da hâu để che chắn, giữa xe có một giá nâng để điều chỉnh cao thấp của bình phong, dùng bảo vệ chiến binh khi tiếp cận đánh thành. Xe phá cổng thành là xe có 2 hoặc 4 bánh bằng gỗ, trên cố định một cây gỗ to, chắc, đầu nhọn; khi giáp trận các chiến binh đẩy cả xe và cây gỗ lao thẳng vào cổng thành, phá cổng để tràn vào thành.

(https://scontent.fhan3-1.fna.fbcdn.net/v/t1.0-9/67813924_466248140771738_8650250638803861504_n.jpg?_nc_cat=102&_nc_oc=AQlMOAtw6KIuTuUgOrTypvKlheyiBaBe7ovM6bI1JZIUXXI-w1wQ2XJGiLyLV-DaF9k&_nc_ht=scontent.fhan3-1.fna&oh=efdd935088edfb4920e7cafa90c46658&oe=5DD571E2)



Tiêu đề: Re: X
Gửi bởi: Giangtvx trong 13 Tháng Tám, 2019, 07:34:51 am

        XE ĐẠP THỒ, xe đạp được cải tiến, gia cố để chuyên chở hàng, một phương tiện vận chuyển quan trọng và phổ biến trong KCCP và KCCM. Mức chở cao nhất của XĐT là 352kg/chuyến (trong chiến dịch Điện Biên Phủ. 1954). XĐT còn dùng đổ chuyển thương binh trong KCCM.

(https://scontent.fhan3-2.fna.fbcdn.net/v/t1.0-9/68391523_466248147438404_2986090095741763584_n.jpg?_nc_cat=103&_nc_oc=AQm7P120iH-yJW6fnoKBTsziMstfWYRXkjy41xTpgAF8yVxiVTU5yfavUWJ5kLgKwms&_nc_ht=scontent.fhan3-2.fna&oh=6aeb8cbf381b728953435bd02e4bb61f&oe=5DD8D0F0)


        XE ĐO, xe chuyên dùng, có phương tiện tự động do đạc dùng để đo nối các trận địa hỏa lực (pháo, tên lửa), các đài quan sát và trinh sát pháo binh; kiểm tra việc đo nối các phần tứ của đội hình chiến đấu pháo binh; dẫn đội hình hành quân ban đêm trong điều kiện địa hình có ít vật chuẩn; vẽ bổ sung những yếu tố trên bản đồ địa hình; trinh sát đường hành quân. Gồm các thành phần: xe (bánh lốp hoặc xích) có khả năng thông qua cao; thiết bị dẫn đường mặt đất (chỉ hướng, tính toán tọa độ, đo vẽ đường...); phương tiện định hướng (phương hướng bàn, la bàn con quay); máy đo xa; nguồn điện, dụng cụ bổ trợ và phụ tùng dự trữ. Hoạt động trên nguyên tắc giải liên tục bài toán trắc địa trực tiếp, nghĩa là xác định liên tục, tức thời hướng và tọa độ chạy của xe so với tọa độ xuất phát và tự động vẽ trên bản đồ đoạn đường xe đã chạy qua. Sai số trung bình trong đo và vẽ đường của XĐ hiện nay khoảng 0,6-0,8%.

        XE ĐO LƯỜNG TRANG BỊ THÔNG TIN LIÊN LẠC, xe bánh lốp được trang bị phương tiện đo lường chuyên dụng để kiểm tra tham số diện của các trang bị thông tin, tiến hành sửa chữa nhỏ và vừa các bộ phận thiết bị đo lường trong điểu kiện dã chiến. Các trang bị, thiết bị chính: máy đo tần số, máy đo điều chế, máy hiện sóng, nguồn tổng hợp, von kế truyền ra. von kế tổng hợp, vạn năng kế, máy tạo tín hiệu, đồng hồ đo đèn điện tử, bán dẫn, bộ đo hữu tuyến điện và các trang bị bổ trợ khác. Nhân viên chuyên môn có thể tiến hành sửa chữa nhỏ máy vô tuyến điện, hữu tuyến điện, sửa chữa vừa bộ phận các thiết bị đo lường tại vị trí làm việc của mình. XĐLTBTTLL có thể sử dụng nguồn điện lưới hoặc điện máy phát. Việc sửa chữa có thể được tiến hành liên tục trong điều kiện tĩnh tại (khi xe đỗ). XĐLTBTTLL được biên chế ở cấp chiến lược và gọi tắt là xe đo lường.

        XE HÓA NGHIỆM, phòng thí nghiệm cơ động (thường đặt trên xe ô tô) để xác định loại chất độc, chất phóng xạ, chất tạo khói, chất nổ, chất cháy, hỗn hợp súng phun lừa, mức độ nhiễm độc, nhiễm xạ của nước, lương thực, thực phẩm, trang bị, vũ khí...; đánh giá chất lượng chất tạo khói, chất nổ, chất tiêu độc, chất tẩy xạ; đánh giá khả năng bảo vệ của khí tài phòng da trong điều kiện dã ngoại. Gồm hai khoang chính: chuẩn bị và phân tích. Được trang bị máy móc, dụng cụ, hóa chất và vật liệu thí nghiệm cần thiết, hệ thống thông gió lọc độc. nước, điện và các thiết bị bổ trợ khác. XHN chính dùng trong QĐND VN là AL-4 do LX chế tạo.

        XE KÉO PHÁO, xe bánh lốp hoặc xe xích có khả năng thông qua cao dùng để kéo pháo. Thường kết hợp chờ khẩu đội, cơ số đạn của pháo, vũ khí cá nhân, quân tư trang và vật chất khác (trên thùng xe hở hoặc khoang kín có cửa). Được chế tạo chuyên dùng hoặc trên cơ sở xe thông dụng, có thể bọc giáp một phần và trang bị vũ khí nhẹ. Thường có tời hoặc cần cẩu để xếp dỡ đạn. Khối lượng XKP khoảng 0,8-1,4 khối lượng pháo được kéo và sức chở của chúng khoảng 0,5 (ở xe bánh lốp), 0,25-0,3 (ở xe xích) khối lượng xe. Một số XKP phổbiến: AT-S, AT-T, AT-L, AT-P (xích), Kraz-255B. Ural-375, Ural-4320, ZiL-131 (bánh lốp) của LX; Phàuđơn (bánh lốp) của Anh; kiểu 73 (xích), Mitxubisi FW-115 (bánh lốp) của Nhật; TRM-2000, TRM-6000, TRM-10.000, TRM-12.000 (bánh lốp) của Pháp; M35A2, 54A2 (bánh lốp) của Mĩ...

(https://scontent.fhan3-3.fna.fbcdn.net/v/t1.0-9/68891803_466248160771736_5169649458983469056_n.jpg?_nc_cat=101&_nc_oc=AQmUWdAdRY9nfZsGhxAgOJlPjOQJ9vsJdGypgx0TUWnHS4WVg0mXWniYkvfMQNEVXD8&_nc_ht=scontent.fhan3-3.fna&oh=e8a99977ba729ce15b46636e8801b62a&oe=5DDBF348)



Tiêu đề: Re: X
Gửi bởi: Giangtvx trong 13 Tháng Tám, 2019, 07:42:16 am

        XE KÉO TĂNG (xe tăng dắt), xe thiết giáp xích chuyên dụng để cứu kéo xe tăng, xe thiết giáp bị hư hỏng hoặc sa lầy, chìm, đổ trong chiến đấu, hành quân, huấn luyện. Thường chế tạo trên cơ sở xe tăng, pháo tự hành, có các thiết bị chuyên dụng phục vụ cho việc cứu kéo như thiết bị neo giữ, tời, cáp, càng kéo... Ngoài ra còn trang bị một số đồ gá và dụng cụ nhiều chức năng để thực hiện công việc sửa chữa cần thiết trước và sau khi cứu kéo. Nhiều XKT có thiết bị lội ngầm. XKT thường được trang bị cho các phân đội sửa chữa trong biên chế của trung (lữ) đoàn hoặc tiểu đoàn xe tăng độc lập. Trong lực lượng tăng thiết giáp QĐND VN hiện nay, ngoài các XKT do LX chế tạo trước đây như BTS-2 (trên cơ sở xe tăng T-54 hoặc T-55), BTS-4A (trên cơ sở xe tăng T-55M) còn sử dụng các XKT do ngành công nghiệp quốc phòng VN cải tiến từ một số kiểu xe tăng, xe thiết giáp khác.

        XE KIỂM SOÁT THÔNG TIN VÔ TUYẾN ĐIỆN CƠ ĐỘNG, xe thông tin được trang bị các phương tiện thông tin chuyên dụng để thực hiện nhiệm vụ kiểm soát cơ động việc chấp hành kỉ luật liên lạc vô tuyến điện ở dải tần sóng ngắn và cực ngắn. Trang bị chính: các loại máy thu, vô tuyến điện sóng ngán; máy thu vô tuyến điện sóng cực ngắn; máy thu, phát vô tuyến điện sóng ngắn; máy ghi ám; máy điện thoại và các trang bị bổ trợ khác. XKSTTVTĐCĐ có khả năng đồng thời kiểm tra các kênh liên lạc vô tuyến điện thoại sóng ngắn, sóng cực ngắn và có thể ghi âm lại nội dung vi phạm ki luật của các đối tượng liên lạc, với thời gian không hạn định. 03 thể sử dụng nguồn điện mạng, điện máy phát và ắc quy. Trong khi thực hiện nhiệm vụ, có thể liên lạc với SCH bằng vô tuyến điện sóng ngắn hoặc hữu tuyến điện (qua tổng đài gần nhất). XKSTTVTĐCĐ do Binh chủng thông tin liên lạc nghiên cứu, lắp ráp; được biên chế ở cấp chiến lược; gọi tắt là xe kiểm soát cơ động.

        XE KIỂM TRA TÊN LỬA, xe ô tô có trang bị các phương tiện kĩ thuật tạo lệnh giả và đo lường để kiểm tra, thử nghiệm hoạt động của những thiết bị cơ, điện, vô tuyến điện tử lắp trên tên lửa có điều khiển. XKTTL cho phép kiểm tra từng phần hoặc tổng hợp, tĩnh hoặc động, bằng tay hoặc tự động, đánh giá được những tham số kĩ thuật chính, khả năng sẵn sàng chiến đấu và hoạt động đúng chức năng của tên lửa trong kiểm tra  định kì hoặc khi sửa chữa thường xuyên và thay thế các khối chức năng của tên lửa. XKTTL của LX. Cg xe kíp.

        XE KÍP X. XE KIỂM TRA TÊN LỬA

        XE LỘI NƯỚC nh XE BƠI

        XE MÁY BẮC CẦU, gọi chung các xe máy chuyên dùng để cơ giới hóa việc bắc cầu cứng qua các chướng ngại đảm bảo cơ động cho người và vũ khí, trang bị kĩ thuật. Tùy theo mục đích bảo đảm cơ động và kết cấu tương ứng. XMBC được chia thành hai loại: XMBC đi cùng (cg cầu xung kích, như các xe tăng bắc cầu, bộ cầu TMM...) và xe máy, thiết bị bắc cầu gần mặt nước (các bộ thiết bị bắc cầu KMS-E, USM-1... của LX). Mỗi XMBC đều gồm xe cơ sở và các thiết bị công tác. Xe cơ sở có thể là xe xích hoặc bánh lốp, có khả năng cơ động và khả năng thông qua cao. Thiết bị công tác gồm: các nhịp cầu, các thiết bị nâng, neo, hệ thống dẫn động thủy lực (đối với xe bắc cầu đi cùng); hoặc các thiết bị búa đóng cọc để đóng các chân trụ, các thiết bị lắp ráp cầu và thiết bị bổ trợ khác (đối với xe bắc cầu gần mặt nước).

        XE MÁY CÔNG BINH, gọi chung các xe máy chuyên dùng để cơ giới hóa việc thực hiện nhiệm vụ bảo đảm công binh. Theo nguồn gốc và tính chất nhiệm vụ, XMCB được chia thành các loại: XMCB đặc chủng, xe máy công trình dân dụng được sử dụng trong QS và các máy công binh nhỏ. XMCB đặc chủng là những xe máy được thiết kế và sản xuất riêng cho hoạt động QS, bao gồm: xe máy trinh sát công binh, xe máy bố trí và khắc phục vật cản, xe máy làm đất, xe máy mở đường và thông đường, xe máy vượt sông, xe máy cấp nước dã chiến, xe máy chế biến và gia công gỗ cơ động, các trạm cấp điện công trình cơ động và xe máy bảo đảm kĩ thuật công binh. Xe máy công trình dân dụng sử dụng trong QS là những xe máy được sản xuất cho các ngành kinh tế quốc dân nhưng có công dụng tương tự và tính năng đáp ứng mức độ nhất định các yêu cầu QS, bao gồm các xe máy xây dựng công trình, chế biến gỗ, thông hơi đường hầm... XMCB có thể sử dụng đơn chiếc hoặc tạo thành các bộ trang bị gồm nhiều xe máy hoặc trang bị kĩ thuật công binh, ô tô chuyên dụng, trạm nguồn điện... Nhiều XMCB là các thiết bị tự hành, được cấu tạo từ phần xe cơ sở và trang bị chuyên dụng công binh. Xe cơ sở có thể là ô tô, xe tăng, xe thiết giáp, xe xích kéo pháo, xe kéo bánh lốp, máy kéo hoặc xe có hệ gầm đặc biệt. Trên XMCB có thể lắp các thiết bị chuyên dụng thông tin, hóa học.

        XE MÁY KHẮC PHỤC VẬT CẢN NỔ, gọi chung các loại xe máy được lắp thiết bị chuyên dùng để phát hiện và mở lối qua chướng ngại nổ. Bao gồm: xe phá mìn (KMT-4, KMT-5...; xt xe tăng phá mìn), thiết bị phóng lượng nổ dài (cứng hoặc mềm), xe phóng từ: tàu, xuồng rà phá thủy lôi...

        XE MÁY MỞ ĐƯỜNG, gọi chung các loại xe máy chuyên dùng để cơ giới hóa việc xây dựng các đường QS. XMMĐ gồm xe cơ sở là xe xích hoặc bánh lốp có công suất lớn, được lắp các thiết bị công tác (lưỡi ủi, khung đẩy, cơ cấu trích công suất), có thể được trang bị cơ cấu nâng, bộ xới đất và các thiết bị chuyên dụng khác. Ngoài việc làm đường. XMMĐ còn được sử dụng để khắc phục các chướng ngại công trình như hào chống tăng, hào giao thông, bãi vật cản cây đổ, địa hình có nhiều bụi cây nhỏ... Các loại XMMĐ chủ yếu hiện dùng trong QĐ là máy húc bánh lốp BKT; máy mở đường PKT-2, BAT-M...


Tiêu đề: Re: X
Gửi bởi: Giangtvx trong 13 Tháng Tám, 2019, 07:43:56 am

        XE MÁY TRINH SÁT CÔNG BINH, gọi chung các loại xe máy chuyến dùng cho các hoạt động trinh sát công binh; bao gồm các xe trinh sát công trình, xe dò mìn, các thiết bị trinh sát làm rõ các đặc tính, mức độ bố trí các thiết bị trận địa và các khu vực mà đối phương chiếm giữ, hệ thống các vật cản, khả năng thông qua các vị trí không có đường, tình trạng của cầu, đường các khu vực bị phá hủy, các vật cản nước...

        XE MÁY VƯỢT SÔNG, gọi chung các loại xe máy dùng để chuyên chở và bắc cầu nổi cho vũ khí, trang bị kĩ thuật và người vượt qua chướng ngại nước. Bao gồm các phương tiện vượt sông tự hành, các bộ cầu nổi, phà, ca nô, xuồng, thuyền gắn máy... Yêu cầu quan trọng đối với XMVS là khả năng cơ động và khả năng thông qua cao, dự trữ sức nổi lớn. Ngoài việc đáp ứng các nhu cầu sẵn sàng chiến đấu và huấn luyện, XMVS còn được sử dụng trong hoạt động cứu hộ, phòng chống thiên tai (lũ, lụt...).

        XE NỬA XÍCH, xe có hệ thống dần tiến hỗn hợp: cẩu trước là cầu ô tô với các bánh lốp thông thường, các cầu sau được thay bằng bộ dẫn tiến xích, nhằm nâng cao khả năng thông qua của xe. Việc thay đổi hướng chuyển động được thực hiện nhờ hệ thống lái như trẽn ô tô hoặc kết hợp hệ thống lái với cơ cấu quay vòng xe xích. Kết cấu nửa xích được sử dụng cả cho các xe chiến đấu và vận tải. XNX được sử dụng trong QĐ một số nước trước, trong và sau CTTG-II. QĐ Pháp đã sử dụng các XNX kiểu M-3 trong chiến tranh xâm lược VN (1946-54).

(https://scontent.fhan3-1.fna.fbcdn.net/v/t1.0-9/68643878_466248177438401_2573654007033626624_n.jpg?_nc_cat=102&_nc_oc=AQmVXwPZdDLf1E_yrWwjeZPDuiK0HqesqkCrjmtpoGXXgZiq7Jv5HJWFzlSUKL0aBpI&_nc_ht=scontent.fhan3-1.fna&oh=f61bc1407b7a2fa088ae814c4b5c77cf&oe=5DDA5237)


        XE PHÂN ÔN (cổ), xe QS dùng để chở đất đá lấp hào thành hoặc chở lính tiến công thành. Có 4 bánh gỗ, xung quanh và phía trên che bằng gỗ dày phủ da trâu tránh được tên, gỗ, đá từ trên thành phóng xuống. Thường do khoảng mười lính đẩy. Được dùng nhiều ở TQ vào thời Xuân Thu (770-476tcn) và đầu thời Chiến Quốc (476-22 ltcn).

        XE PHI MÃ (cổ), xe đánh thành có 6 bánh, khung gỗ dài khoảng 5m, cao khoảng 2,7m, che bằng da trâu, chở được 10 lính. Được dùng ở VN từ tk 15.

        XE SỬA CHỮA, phương tiện sửa chữa cơ động vũ khí, trang bị kĩ thuật, chủ yếu dùng trong điều kiện dã ngoại. Gồm hai phần chính: xe cơ sở và thùng xe. Xe cơ sở thường là ô tô có khả năng thông qua cao; thùng (khoang) xe chứa các thiết bị. dụng cụ, vật tư cần thiết, đồng thời là vị trí gia công phục vụ công tác sửa chữa, XSC được phán loại và gọi tên theo thiết bị và công nghệ như: xe cơ khí - nguội, xe hàn, XSC và nạp điện, XSC thiết bị điện, XSC hệ thống ổn định, XSC khí tài quang học... Theo đối tượng phục vụ, có: XSC tăng thiết giáp, XSC ô tô, XSC thiết bị thông tin, XSC vũ khí... Ngoài các thiết bị công nghệ đặc thù chuyên ngành, các XSC đều được trang bị nguồn điện độc lập, tời kéo; một số loại xe có thiết bị nâng (cần trục mũi tên). Trên xe có trang bị máy thông tin vô tuyến điện và thiết bị báo vệ chống vũ khí hủy diệt lớn. Xe có thể hoạt động độc lập theo nhiệm vụ cụ thể hoặc trong thành phần các bộ công trình xa với quy mô khác nhau như PARM-1M, PARM-3M. Hiện nay, trong các lực lượng sửa chữa của QĐND VN được trang bị các XSC thuộc ba thế hệ: thập kỉ 60 (xe LX và TQ), 70 và 80 tk 20 (LX).

(https://scontent.fhan4-1.fna.fbcdn.net/v/t1.0-9/69064875_466248184105067_6749020912110010368_n.jpg?_nc_cat=104&_nc_oc=AQnMpTW9IYaVQ6cZJ5oRpj68xn7uCwLkvMe0LPLd5e6vjQv607W9cPZD6EFanI6vEyM&_nc_ht=scontent.fhan4-1.fna&oh=98e2aac8f2d517146e929abe31fb98ed&oe=5DD6A29D)



Tiêu đề: Re: X
Gửi bởi: Giangtvx trong 13 Tháng Tám, 2019, 07:45:15 am

        XE TĂNG, xe chiến đấu chạy bằng xích, có vỏ giáp dày, hỏa lực mạnh và khả năng cơ động cao, dùng chủ yếu trong tác chiến trực tiếp với lực lượng táng thiết giáp hoặc công phá các công trình phòng thủ kiên cố của đối phương. Các bộ phận chính: thân xe và tháp pháo (đồng thời là vỏ giáp); hệ thống thiết bị động lực, truyền lực và vận hành; hệ thống vũ khí gồm vũ khí chính và vũ khí bổ trợ, hệ thống điều khiển hỏa lực; các hệ thống bảo đảm hoạt động của kíp xe (thông tin liên lạc, khí tài quan sát, hệ thống chống vũ khí NBC...) và những thiết bị đặc biệt khác. Trước đây XT thường được phân loại tùy theo thời kì và theo quan điểm riêng: trước 1920 có XT siêu nhẹ (2-3t), hạng nhẹ (3-10t), hạng trung (10-20t), hạng nặng (>20t); trước 1960, ở LX và một số nước: hạng nhẹ (<20t), hạng trung (20-40t), hạng nặng (>40t), ở các nước phương Tây: hạng nhẹ (<25t, cỡ pháo <85mm), hạng trung (25-50t, cỡ pháo <105mm), hạng nặng (>50t, cỡ pháo >105mm). Từ những năm 60 tk 20, XT được phân loại theo còng dụng, có: xe tăng chủ lực (kết hợp XT hạng trung và XT hạng nặng trước đó. dùng để tác chiến đa dạng) và XT đặc chủng (có thiết bị đặc biệt để thực hiện nhiệm vụ chuyên môn, vd: XT trinh sát, XT phun lửa,...). Tác giả các đồ án thiết kế XT đầu tiên: Menđêlêep (1911), Đờ Môn (1912), Gơben (1913)... XT xuất hiện vào 1915-16. Trận tham chiến đầu tiên là 32 XT Mkl của Anh ở khu vực Sông Xom (Pháp) 15.9.1916 (xt trận Xom, 1.7- 18.11.1916). XT trở thành lực lượng đột kích tiến công chủ yếu trong CTTG-II và đã được các phe tham chiến tổ chức thành những binh đoàn mạnh. XT hiện đại được trang bị vũ khí (pháo, tên lửa chống tăng) có uy lực lớn, động cơ (điêzen hoặc tuabin khí) công suất cao, thiết bị kĩ thuật đặc biệt (điều khiển bắn, nạp đạn tự động, quan sát và ngắm bắn ban đêm, chống vũ khí hủy diệt lớn...) nên vẫn đóng vai trò hỏa lực đột kích chủ yếu trên bộ (thể hiện trong chiến tranh Vùng Vịnh, 1990-91). XT M24 Chaphi (Chafee, Mĩ) đã được Pháp sử dụng trong chiến tranh xâm lược VN (1946-54). QĐ Mĩ và QĐ Sài Gòn đã dùng các XT M41 và M48 trên chiến trường miền Nam VN (1960-70). Bộ đội tăng thiết giáp QĐND VN lần đầu tiên sử dụng XT (PT-76) đêm 23.1.1968 trong trận tiến công cứ điểm Tà Mây (chiến dịch Đườìtg 9-Khe Sanh, 20.1-5.7.1968). Sau đó nhiều loại XT khác đã được dùng trong các trận chiến đấu và chiến dịch (đặc biệt là chiến dịch Hồ Chí Minh) của cuộc KCCM và chiến tranh bảo vệ biên giới Tây Nam.

(https://scontent.fhan3-1.fna.fbcdn.net/v/t1.0-9/67808417_466248197438399_1434984629844049920_n.jpg?_nc_cat=102&_nc_oc=AQnivqXtsayD4Dv9SbHEnT78WTmGirT2B2XHnoCT9CDr6NNbfZpJC3bZ-NjV-YqqWEE&_nc_ht=scontent.fhan3-1.fna&oh=fd24d332c376039cfe6052ee9806d756&oe=5DE26ADB)


        XE TĂNG BẮC CẦU, xe chuyên dùng được chế tạo trên cơ  sở xe tăng để bắc cầu, đảm bảo cho xe tăng, xe thiết giáp... vượt qua chướng ngại (hào chống tăng, sông nhỏ, kênh, mương...). XTBC gồm các phần chính: xe cơ sở (xe tăng), kết cấu cầu (gá lắp trên xe cơ sở), hệ thống điều khiển để thực hiện việc bắc và thu cầu. Xe cơ sở làm nhiệm vụ cơ động (có loại dùng thay cho trụ cầu). Kết cấu cầu thường làm bằng hợp kim nhôm cường độ cao, dài 10-25m. liền nhịp hoặc chia thành 2-3 đoạn gập lại khi hành quân, rộng 3-4,2m, tải trọng 40-60t. Hệ thống điều khiển: cơ khí - thủy lực. Khối lượng toàn bộ (cả xe cơ sở và cầu) thường 30-55t. Kíp xe 2-4 người. Thời gian bắc cầu thường 2-5ph, thu cầu: 3-10ph. Có loại còn được lắp thêm lưỡi gạt phía trước để mở đường ra vào cầu. XTBC chủ yếu trang bị cho phân đội công binh của bộ binh cơ giới hoặc binh chủng tăng thiết giáp.

(https://scontent.fhan3-3.fna.fbcdn.net/v/t1.0-9/68403412_466248210771731_3175350221936787456_n.jpg?_nc_cat=106&_nc_oc=AQnk4N1WPxG6LPCGmSB1acJqGZuGDCXdpc_IThZaTNxugqRItePwNkEWUQqGi3vaP1g&_nc_ht=scontent.fhan3-3.fna&oh=ecba609c34624c036d674ca45cb45e72&oe=5DCE26CB)

Xe tăng bắc cầu AMX-30


Tiêu đề: Re: X
Gửi bởi: Giangtvx trong 13 Tháng Tám, 2019, 07:46:53 am

        XE TĂNG BƠI, xe tăng có thể vừa bơi trên mặt nước vừa phát huy hỏa lực. Xe nổi được do thân có độ kín cao, tạo lượng choán nước cần thiết (vd: PT-76 LX, K-63-85 TQ...) hoặc do kết hợp các phao, thuyền lắp xếp cố định sẵn trên thân xe để tăng lượng choán nước (vd: M551 Seriđân-Mĩ, Xcopiôn- Anh...). Lực đẩy khi bơi được tạo bởi cơ cấu riêng như chân vịt, bơm phụt (thường dùng, vd: PT-76, K-63-85...) hoặc chuyển động của các dải xích (M-551, Xcopiôn...). Tốc độ bơi ở loại thứ nhất 10-12km/h, loại thứ hai 6-7km/h. Phần lớn XTB là xe hạng nhẹ, chủ yếu dùng làm xe trinh sát, tác chiến trong lực lượng đổ bộ đường biển và trên các địa hình ngập nước. Đôi khi cũng chế tạo XTB hạng trung hoặc bổ sung thêm thiết bị để xe tăng hạng trung có thể tự bơi. XTB được nghiên cứu chế thử đầu tiên ở Pháp và Mĩ ngay sau CTTG-I và được chế tạo ở nhiều nước từ đầu những năm 20 của tk 20. Đã được sử dụng trong CTTG-II và các cuộc xung đột, chiến tranh cục bộ sau này (chiến tranh ở Đông Dương và VN...).

        XE TĂNG CHỈ HUY, xe tăng có trang bị các phương tiện chỉ huy, chủ yếu là phương tiện thông tin liên lạc, để thực hiện việc liên lạc với người chỉ huy cấp trên, chỉ huy các phân đội dưới quyền, đồng thời vẫn trực tiếp tham gia chiến đấu trong đội hình binh đội và phân đội. Được trang bị cho chỉ huy trưởng cấp đại đội trở lên. Trên XTCH, người chỉ huy đồng thời là trưởng xe.

        XE TĂNG CHIẾN ĐẤU ĐỘC LẬP, phương pháp sử dụng các phân đội (binh đội) xe tăng trong tác chiến; thường áp dụng khi vượt khoảng cách lớn để tiến công địch, đánh chiếm mục tiêu (khu vục) quy định hoặc phải nâng cao tốc độ tiến công và trong một số trường hợp tiến công vào những mục tiêu (khu vực) có chiều sâu lớn, làm nhiệm vụ thọc sâu. vu hồi, phái đi trước hoặc chiến đấu tao ngộ, đánh địch đổ bộ đường không... XTCĐĐL có thể được tăng cường bộ binh, bộ binh cơ giới, lực lượng binh chủng khác và được sự chi viện hỏa lực, bảo đảm của cấp trên.

        XE TĂNG CHỦ LỰC, xe tăng dược chế tạo trên cơ sở kết hợp và phát triển xe tăng hạng trung và xe tăng hạng nặng. Có hỏa lực mạnh, khả năng cơ động và tính việt dã cao, vỏ giáp bảo vệ rất hiệu quả và nhiều đặc tính ưu việt khác. Thuật ngữ XTCL được dùng chủ yếu cho xe tăng từ thế hệ hai sau CTTG-II (sản xuất từ 1960-70) với các kiểu tiêu biểu: T-62 (LX), M60 (Mĩ), Lêôpat-1 (Leopard-1, CHLB Đức), Chiptên (Chieftain, Anh), Strv 103 (Thụy Điển), AMX-30 (Pháp)... XTCL thế hệ ba (sản xuất từ 1970-80) có T-72, T-80 (LX), Ml Abram (Abrams, Mĩ), Lêôpat-2 (Leopard-2. CHLB Đức), Chalengiơ-2 (Challenger-2, Anh)... thường có khối lượng chiến đấu 40-55t (cá biệt trên 60t như Chalengiơ), vỏ giáp hợp kim đồng chất hoặc vỏ giáp phức hợp, động cơ điêzen hoặc tuabin khí công suất 550-1.100kW (750-1.500cv), tốc độ lớn nhất 50-70km/h, hành trình dự trữ 500-600km, vũ khí chính là pháo rãnh xoắn hoặc nòng trơn cỡ 105-125mm, được trang bị hệ thống điều khiển hỏa lực gồm thiết bị ổn định vũ khí và đường ngắm, máy đo xa lade hoặc quang học, máy tính đường đạn, khí tài nhìn đêm (hồng ngoại, ảnh nhiệt hoặc khuếch đại ánh sáng mờ). XTCL là trang bị chủ yếu của binh chủng tăng thiết giáp hiện đại, một trong những phương tiện đột kích quan trọng và hiệu quả nhất trong tác chiến trên bộ, có khả năng thực hiện các nhiệm vụ đa dạng trong các loại hình tác chiến. XTCL đã thể hiện khả năng tác chiến ưu việt trong các cuộc xung đột khu vực, đặc biệt trong chiến tranh Vùng Vịnh (1990-91).

        XE TĂNG CHUYÊN DỤNG (xe tăng đặc chủng), gọi chung các loại xe tăng dược trang bị vũ khí đặc biệt hoặc lắp đặt các thiết bị chuyên dùng để thực hiện các nhiệm vụ riêng biệt như xe tăng phun lửa, xe tăng trinh sát, xe tăng phá mìn, xe tăng đổ bộ đuờng không... XTCD còn được dùng để chỉ các xe chiến đấu hoặc bảo đảm chiến đấu chế tạo trên cơ sở xe tăng như xe tăng bắc cầu; xe tăng cần cẩu (lắp bộ cẩn cẩu cơ khí phục vụ cho công tác bảo đảm kĩ thuật); xe tăng hóa học (có thiết bị tạo khói ngụy trang); xe tăng ủi đất...

        XE TĂNG CON, xe thiết giáp chiến đấu chạy xích, hạng nhẹ, khối lượng l-4t, kíp xe 1-2 người, trang bị 1-2 súng máy, tốc độ lớn nhất 30- 45km/h. Được sử dụng trong QĐ một số nước những năm 20-30 của tk 20. Thường làm nhiệm vụ trinh sát và thông tin liên lạc.

(https://scontent.fhan4-1.fna.fbcdn.net/v/t1.0-9/67793350_466248217438397_6414387906860810240_n.jpg?_nc_cat=105&_nc_oc=AQlvCidsZMwz8pZS2-r1e_Q4qwFjXJUNtkLlJkxqY1UJw9RYvF0bAjoTWHDeNTGgZv4&_nc_ht=scontent.fhan4-1.fna&oh=f69dffaefb8c6eb532e78a9cb05ee2f0&oe=5DC7C484)



Tiêu đề: Re: X
Gửi bởi: Giangtvx trong 13 Tháng Tám, 2019, 07:48:56 am

        XE TĂNG ĐI NGẨM, xe tăng vượt chướng ngại nước bằng cách cho xích xe tiếp xúc với mặt đáy có độ cứng cho phép, tháp xe chìm dưới mặt nước. XTĐN phải có thiết bị chuyên dùng để nước không lọt vào và bảo đảm có đủ không khí cho động cơ làm việc bình thường. Thời gian đi ngầm phụ thuộc vào tính năng của từng loại xe. XTĐN là loại xe tăng không bơi được.

        XE TĂNG HẠNG NẶNG, xe tăng có khối lượng chiến đấu và uy lực vũ khí lớn nhất, theo cách phân loại từ trước những năm 1960. Giới hạn phân loại thay đổi theo thời kì và quan điểm riêng của mỗi nước: thời kì CTTG-I, xe tăng có khối lượng chiến đấu 30t được coi là thuộc hạng nặng; những năm 1930-50, theo hệ thống phân loại của LX và các nước XHCN, giới hạn khối lượng chiến đấu của XTHN là trên 40t, thường trang bị pháo cỡ 122mm; ở các nước phương Tây, XTHN có khối lượng chiến đấu trên 50t, trang bị pháo cỡ 105-120mm. Nhờ có hỏa lực mạnh và khả năng bảo vệ tốt, XTHN được sử dụng rộng rãi trong CTTG-II làm phương tiện chống tăng và yểm trợ cho xe tăng hạng trung trong chiến đấu. Phổ biến nhất là các xe tăng KV-1 (1939) và IS-2 (1943) của LX; T-V Panthơ (Panther, 1943) và T-VI Taigơ của Đức. Nhược điểm cơ bản của XTHN là khả năng cơ động thấp. Từ những năm 60 tk 20, các XTHN và xe tăng hạng trung không được sản xuất thành những chủng loại riêng biệt, mà được thay thế bằng xe tăng chủ lực.

        XE TĂNG HẠNG NHẸ, xe tăng có khối lượng chiến đấu nhỏ, vỏ giáp tương đối mỏng, trang bị vũ khí nhẹ, khả năng cơ động cao. Giới hạn phân loại thay đổi theo thời kì và quan điểm riêng của mỗi nước: thời kì CTTG-I đến đầu những năm 1930, XTHN thường có khối lượng chiến đấu khoảng 10t; những năm 1930-50, theo hệ thống phân loại của LX và các nước XHCN, giới hạn khối lượng chiến đấu của XTHN đến 20t; ở các nước phương Tây, XTHN có khối lượng chiến đấu đến 25t, trang bị pháo cỡ 76mm. XTHN được chế tạo và sử dụng nhiều trong CTTG-I, chủ yếu làm nhiệm vụ chi viện cho bộ binh. Trong CTTG-II không được sử dụng rộng rãi do sự phát triển mạnh của các loại vũ khí chống tăng. Các XTHN sản xuất sau chiến tranh thường là xe tăng bơi, có khả năng vận chuyển theo đường không, được dùng cho bộ binh cơ giới, bộ đội đổ bộ đường không, hải quân đánh bộ và các phân đội trinh sát (cg xe tăng trinh sát). Nhờ khả năng cơ động và thông qua cao, XTHN thích hợp cho hoạt động tác chiến trên các địa hình chia cắt như rừng núi, địa hình sông nước... Nhiều kiểu XTHN đã được sử dụng có hiệu quả trong các cuộc chiến tranh ở Đông Dương như PT-76 (LX), M-41 (Mĩ), K-63-85 (TQ)...

        XE TĂNG HẠNG TRUNG, xe tăng có khối lượng chiến đấu và sức mạnh hỏa lực trung bình theo cách phân loại từ những năm 60 tk 20 về trước. Giới hạn phân loại thay đổi theo thời kì và quan điểm riêng của mỗi nước: thời kì CTTG-I đến đầu những năm 1930, XTHT thường có khối lượng chiến đấu 10-30t; những năm 1930-50, theo hệ thống phân loại của LX và các nước XHCN, XTHT có khối lượng chiến đấu 20-40t, trang bị pháo cỡ 85 đến l00mm; ở các nước phương Tây các số liệu tương ứng là 25-50t và 75-105mm. XTHT được sử dụng rộng rãi trong CTTG-II, với các kiểu xe điển hình: T-34 (1940) và T 34-85 (1943) của LX; M4A3 “Sherman” (1942) của Mĩ; T-III (1937) của Đức... Các XTHT chế tạo sau chiến tranh T-54, T-55 (LX), T-59 (TQ), M48 (Mĩ)... đã được sử dụng trong các cuộc chiến tranh ở VN, Trung Cận Đông và một số cuộc xung đột khu vực. Từ cuối những năm 60 tk 20, XTHT và xe tăng hạng nặng không được chế tạo thành những chủng loại riêng biệt, mà được thay thế bằng một loại thống nhất là xe tăng chủ lực.

        XE TĂNG LỘI NƯỚC nh XE TĂNG BƠI

        XE TĂNG PHÁ MÌN, xe tăng chuyên dụng có lắp thiết bị phá mìn để mở đường qua bãi mìn cho các xe khác trong tác chiến. Thiết bị phá mìn (chi được lắp vào xé trước khi chiến đấu) có hai loại chính: cơ khí và nổ phá. Loại cơ khí gồm các kiểu: con lăn, cày xới và đập nổ. Kiểu con lăn, dùng các con lăn bàng thép hoặc gang cầu có khối lượng 7-10t đè nổ mìn. Kiểu cày xới, dùng các lưỡi cày dào xới đẩy mìn ra ngoài hai vệt xích, tạo cứa mở theo vệt xích (mỗi vệt rộng 0,6-l,3m), tốc độ phá mìn: 8-12km/h. Kiểu đập nổ, dùng các chi tiết đập cho mìn nổ, tạo cửa mở rộng 4m, tốc độ phá mìn l-2km/h. Loại thiết bị nổ phá dùng sóng nổ của lượng nổ để gây nổ mìn (xt tên lửa phá rào). Cuối CTTG-I có XTPM MK-IV (Anh) lắp thiết bị kiểu con lăn. Trong CTTG-II có xe tăng Matinđơ (Anh) lắp thiết bị kiểu đập nổ, xe tăng M4 và M4A3 (Mĩ) lắp thiết bị kiểu con  lăn và cày xới. Từ những năm 70 tk 20 có XTPM lắp thiết bị phá mìn kết hợp nhằm nâng cao tính năng, hiệu quả phá mìn. Hiện nay QĐ một số nước đã nghiên cứu thiết bị phá mìn chống tăng cảm ứng từ.

(https://scontent.fhan3-2.fna.fbcdn.net/v/t1.0-9/67958157_466248250771727_3775208474305101824_n.jpg?_nc_cat=107&_nc_oc=AQl1p7f93UInAKpbUrpE6hUtgiO4bSEhk22kOmZbfVgduCG9QDWlChGZE7f_09IFuTM&_nc_ht=scontent.fhan3-2.fna&oh=d0984266ad0e251d68c57cead4ed115e&oe=5DCD8BD1)



Tiêu đề: Re: X
Gửi bởi: Giangtvx trong 13 Tháng Tám, 2019, 07:50:56 am

        XE TĂNG PHỐI HỢP CHIẾN ĐẤU VỚI BỘ BINH, biện pháp tăng cường xe tăng cho các đơn vị bộ binh trong chiến đấu để nâng cao sức mạnh hỏa lực, sức đột kích, khả năng cơ động cho trận chiến đấu hiệp đồng binh chủng; được áp dụng trong các loại hình chiến đấu cơ bản. Trong tiến công, XTPHCĐVBB thường thực hiện các nhiệm vụ: đột phá, đột kích, thọc sâu, vu hồi, phái đi trước, đánh địch ngoài công sự... Trong phòng ngự, XTPHCĐVBB khi: làm lực lượng cơ động tiến công, phòng ngự trận địa (điểm tựa, cụm điểm tựa), phục kích, phản kích. Trong mọi trường hợp, bộ binh và xe tăng đều phải tích cực, chủ động, linh hoạt phối hợp chiến đấu trong suốt quá trình thực hiện nhiệm vụ.

        XE TĂNG PHỐI THUỘC CHIẾN ĐÂU VỚI BỘ BINH, binh đội (phân đội) xe tăng lâm thời đạt dưới quyền người chỉ huy đơn vị bộ binh để tăng sức mạnh hỏa lực và khả năng đột kích cho các đơn vị bộ binh hoàn thành nhiệm vụ chiến đấu. Căn cứ vào ý định cấp trên, xe tăng có thể phối thuộc theo thời gian hoặc theo trận chiến đấu. Khi XTPTCĐVBB, người chỉ huy đơn vị được xe tăng phối thuộc không được thay đổi cơ cấu tổ chức, cán bộ của binh đội (phân đội) xe tăng.

        XE TĂNG PHỤC KÍCH, xe tăng bố trí bí mật, chờ sẵn ở địa hình có lợi trên đường (hướng) địch có thể tiến qua hoặc rút chạy, để bất ngờ bắn và xung phong tiêu diệt địch.

        XE TĂNG PHUN LỬA, xe tăng chuyên dụng có trang bị súng phun lửa để tiêu diệt sinh lực (kể cả trong công sự) và trang bị QS của đối phương bằng hỗn hợp gây cháy. Súng phun lửa có thể là vũ khí chính hoặc bổ trợ ở loại XTPL có pháo và súng máy là vũ khí chính, súng phun lửa là vũ khí bổ trợ được sử dụng nhiều hơn. Súng phun lửa được đặt trong tháp pháo hoặc ở phần mũi xe. Thùng chứa chất cháy có thể đật ở trong xe, trên thân xe hoặc trên rơmoóc kéo theo xe. XTPL đầu tiên được QĐ Italia sử dụng trong chiến tranh 1935-36, ở Êtiôpia. Trong CTTG-II, XTPL được trang bị trong QĐ nhiều nước. QĐ Mĩ đã sử dụng XTPL trong chiến tranh Triều Tiên (1950-53) và chiến tranh xâm lược VN (1954-75).

        XE TĂNG TRINH SÁT, xe tăng chuyên dụng hạng nhẹ, thường là xe tăng bơi, chủ yếu dùng vào mục đích trinh sát và bảo đảm thông tin liên lạc. Yêu cầu chủ yếu đối với XTTS: cơ động nhanh, có thể chuyên chở bằng đường không và khả năng hoạt động trên địa hình nhiều chướng ngại nước. Một số kiểu XTTS điển hình: PT-76 (LX), M551 Seriđân (Sheridan. Mĩ), AMX-51 (Pháp).

        XE TĂNG TRỰC TIẾP CHI VIỆN BỘ BINH. 1) phương pháp hiệp đồng chiến đấu giữa xe tăng và bộ binh, trong đó xe tăng dùng hỏa lực (các loại vũ khí trên xe) tiêu diệt, chế áp các mục tiêu địch, chi viện cho bộ binh chiến đấu. Ở VN, XTTTCVBB là phương pháp hiệp đồng chiến đấu chủ yếu, vận dụng nhiều trong KCCM (1954-75) và bảo vệ biên giới Tây Nam (1976-79); 2) (ở một số nước) xe tăng được tăng cường cho các đơn vị bộ binh và cùng với bộ binh tiến công đột phá phòng ngự địch. Được sử dụng từ CTTG-I (1914-18) và sử dụng rộng rãi trong QĐ LX những năm chiến tranh giữ nước (1941-45).

        XE THẢ KHÓI, gọi chung những xe (tăng, chiến đấu bộ binh, thiết giáp, ô tô...) có khí tài phát khói ngụy trang chống vũ khi công nghệ cao, khí tài quan sát bằng mắt thường hoặc trinh sát hồng ngoại gần. Theo nguyên lí và thiết bị tạo màn khói, có: loại làm bay hơi hỗn hợp khói thể lóng bằng nhiệt (ĐS-1, SGF-1, SGF-2...), sau đó hơi của hỗn hợp khói ngưng tụ thành màn khói trong khí quyển; loại phun hỗn hợp chất tạo khói thể lỏng (C4, FS„.) và hạt khói tự bay hơi, kết hợp với hơi nước trong không khí, ngưng tụ thành màn khói. XTK có thể duy trì màn khói liên tục tới vài giờ. Một số kiểu XTK thường dùng: TĐA-M (LX, xe cơ sở GAZ-66 bánh lốp, thùng chứa 1.230 l chất tạo khói). M1059 (Mĩ, xe cơ sở M113A2 chạy xích, thùng chứa 4581 chất tạo khói)...

        XE THIẾT GIÁP. 1) gọi chung các loại xe chiến đấu có vỏ giáp bảo vệ (trừ xe tăng và pháo tự hành). XTG thương là các xe hạng nhẹ, có vỏ giáp chống được đạn súng bộ binh và mảnh đạn pháo (bom, mìn). Theo chức năng và đặc điểm kết cấu, có: xe chiến đấu bộ binh, XTG chở quân, XTG trinh sát... Phần lớn XTG hiện đại là xe bơi và vận chuyển được bằng đường không; 2) gọi chung tất cả các xe QS có vỏ giáp bảo vệ (trong hệ thống thuật ngữ QS nhiều nước). Cg xe bọc thép.

(https://scontent.fhan4-1.fna.fbcdn.net/v/t1.0-9/68493084_466248244105061_8605129095371554816_n.jpg?_nc_cat=104&_nc_oc=AQkbrh3iRk0PyD-T1SAAkq9qYFSvKEhCGHKmvMqPcalb3rEvgS-zde1fSFwJY4fPdHA&_nc_ht=scontent.fhan4-1.fna&oh=c12ccf8ed59843b6067fe5e0f7a927b2&oe=5DE56A71)



Tiêu đề: Re: X
Gửi bởi: Giangtvx trong 13 Tháng Tám, 2019, 07:52:16 am

        XE THIẾT GIÁP CHỈ HUY (xe chỉ huy tham mưu) , xe thiết giáp được lắp đặt các thiết bị chuyên dùng để phục vụ cho việc chỉ huy bộ đội trong chiến đấu. Thường chế tạo trên cơ sở các xe thiết giáp vận tải hoặc xe chiến đấu bộ binh. Trang bị cho cơ quan tham mưu cấp trung đoàn trở lên trong các đơn vị binh chủng tăng thiết giáp, bộ binh cơ giới. Trong xe có khoang làm việc cho sĩ quan chỉ huy, các sĩ quan tham mưu và nhân viên chuyên môn; trang bị các phương tiện thông tin liên lạc, khí tài quan sát, thiết bị dẫn đường, phương tiện tác nghiệp bản đồ,... đảm bảo cho người chỉ huy và cơ quan tham mưu thực hiện việc chuẩn bị các hoạt động tác chiến cũng như thực hành chỉ huy chiến đấu liên tục và có hiệu quả.

(https://scontent.fhan3-1.fna.fbcdn.net/v/t1.0-9/69105821_466248234105062_7523080774556319744_n.jpg?_nc_cat=109&_nc_oc=AQlzumBgRpDX3viewAb3aYbDBt0lmnpScYsm8LGduURRXesxUIhQF5oNuioxYO1aJzc&_nc_ht=scontent.fhan3-1.fna&oh=4446024351884110bfe7f5980ab60ec0&oe=5DE95306)


        XE THÔNG TIN, xe bánh lốp hoặc xe xích, có lắp đặt các trang bị thông tin và các thiết bị đồng bộ khác để bảo đảm liên lạc thoại, báo, Fax, truyền số liệu,... kịp thời đáp ứng yêu cầu chỉ huy thực hiện nhiệm vụ trong thời bình (huấn luyện, diễn tập, chống bão, lụt, bạo loạn lật đổ...) và thời chiến. Theo nhiệm vụ và trang bị thông tin. XTT bao gồm; xe chỉ huy tham mưu, xe thông tin mật đa năng, xe thông tin truyền số liệu, xe tiếp sức, xe tổng trạm thông tin... Trong QĐ. XTT thường được biên chế từ cấp chiến dịch trở lên, có thể làm việc trong điều kiện tĩnh tại hoặc cơ động.

(https://scontent.fhan3-1.fna.fbcdn.net/v/t1.0-9/67840221_466248267438392_1907679148369772544_n.jpg?_nc_cat=111&_nc_oc=AQnxYeo3hvX5LDCj6mHhnVIiAn_08_UnLcMeT3MT-FPqQ9J0PA0P0oqTiPSh6KK-Ndo&_nc_ht=scontent.fhan3-1.fna&oh=0eecd61a14f43ec1b6c482128d095292&oe=5DD9E842)


        XE THÔNG TIN MẬT ĐA NĂNG (xe mã đa năng), xe thông tin có lắp thiết bị bảo mật và các trang bị thông tin để đảm bảo bí mật khi liên lạc bằng các hình thức thoại, fax. truyền số liệu... qua các kênh vô tuyến điện sóng ngắn, sóng cực ngắn và hữu tuyến điện (có thể liên lạc rõ khi không sử dụng thiết bị bảo mật). Binh chủng thông tin liên lạc QĐND VN đã nghiên cứu, lắp ráp và đưa XTTMĐN vào sử dụng từ 1998. Trên xe có lắp các máy mã thoại, vô tuyến điện sóng ngắn, sóng cực ngắn, điện thoại, fax, máy vi tính, máy in, modem, các trang bị đồng bộ và bảo đảm khác. Xe có thể thực hiện chức năng của một trạm thông tin độc lập hoặc là một thành phần của tổng trạm thông tin; bảo đảm liên lạc cả trong điều kiện tĩnh tại và cơ động. Xe được biên chế từ cấp chiến dịch trở lên.

        XE THÔNG TIN TRUYỂN SỐ LIỆU, xe thông tin có lắp đặt các trang bị thông tin để bảo đảm liên lạc truyền số liệu qua các kênh vô tuyến điện sóng ngắn, sóng cực ngắn, hữu tuyến điện và liên lạc báo qua kênh vô tuyến điện sóng ngắn. Khi liên lạc truyền số liệu, các tin tức phát hoặc thu đều được lưu giữ trong máy vi tính hoặc in thành văn bản. Xe có thể hoạt động như một trạm thông tin độc lập hoặc trong thành phần của các tổng trạm thông tin; có thể liên lạc cả trong điều kiện tĩnh tại và cơ động. Hiện nay, trong QĐND VN có trang bị các XTTTSL do binh chủng thông tin liên lạc nghiên cứu lắp ráp và đưa vào sử dụng từ 1997. Trên xe cổ lắp đặt các máy; vi tính, môđem, vô tuyến điện sóng ngắn, vô tuyến điện sóng cực ngắn, điện thoại, máy in, các trang bị đồng bộ và bảo đảm khác. Xe được biên chế từ cấp chiến dịch trở lên.

        XE TIẾP ĐẠN TÊN LỬA. xe ô tô chuyên dụng thuộc tồ hợp tên lửa phòng không dùng để giữ tạm thời, chuyên chở và nạp (tháo) tên lửa vào (rời) thiết bị phóng. XTĐTL có băng chuyền, phương tiện phân phối và chuyển tải, các thiết bị máy trục, các rãnh trượt, các cơ cấu cố định, cơ cấu nâng... Có thể có thiết bị nạp nhiên liệu lỏng cho tên lửa hoặc rút nhiên liệu từ tên lửa ra thùng của thiết bị nạp. Cg xe TZM.


Tiêu đề: Re: X
Gửi bởi: Giangtvx trong 13 Tháng Tám, 2019, 07:53:55 am

        XE TIÊU TẨY, khí tài tiêu tẩy có hệ thống thiết bị chuyên dụng để tiêu độc, tẩy xạ, diệt trùng cho vũ khí, trang bị, phương tiện vận tải, địa hình...; vận chuyển, cất giữ, bơm nạp dung dịch tiêu tẩy. Gồm: xe cơ sở (thường là ô tô hoặc ô tô kéo rơmoóc), thùng chứa dung dịch (xitec), bơm máy, bơm tay, ống dẫn, vòi phun, dụng cụ vệ sinh cầm tay và các khí tài khác. Nguyên lí hoạt động: dung dịch tiêu tẩy được bơm hút từ thùng chứa, đẩy vào hệ thống ống dẫn. qua vòi phun tới điểm cần tiêu tẩy. XTT có trong trang bị của các phân đội phòng hóa. XTT thường dùng hiện nay trong QĐ các nước: ARS-15 (Nga), M-73-1 (TQ), hệ thống tiêu độc và vệ sinh WDL (Mĩ. Anh)... QĐND VN có: ARS-14 (xe cơ sở ZIL-131, dung tích thùng chứa 2.500 l, đủ để tẩy xạ cho 25 xe tăng hoặc 33 xe vận tải hoặc 50 pháo 122mm, tiêu độc cho 106 xe tăng hoặc 120 xe vận tải hoặc 240 pháo 122mm).

        XE TIÊU ĐỘC TRANG DỤNG, khí tài tiêu tẩy cơ động loại lớn dùng để tiêu độc, diệt trùng cho quân trang, quân dụng, khí tài phòng hóa cá nhân và xử lí vệ sinh cho người. Cấu tạo chính: xe cơ sở, thiết bị chứa nước; buồng (thùng) tiêu độc; hệ thống thiết bị cung cấp dung dịch (nước), hơi nước, không khí nóng và các khí tài chuyên dụng khác. Các trang dụng và khí tài phòng hóa cá nhân được tiêu độc, diệt trùng bằng cách đun nóng trong thùng nấu; hỗn hợp hơi nước nóng - không khí - amôniac hoặc hỏn hợp hơi nước - không khí - phoócmalin trong buồng tiêu độc. XTĐTD được trang bị cho các phân đội phòng hóa; thường sử dụng độc lập hoặc ghép thành bộ xe tiêu độc. Trong QĐND VN, có: bộ xe tiêu độc AGV-3M (gồm: 1 xe phát lực, 2 xe tiêu độc, 1 xe tải chở thiết bị tháo rời và đồng bộ phụ tùng kèm theo); xe nấu hấp BU-4M-66 (xe cơ sở GAZ-66, 2 thùng tiêu độc, 2 téc cao su và các thiết bị chuyên dụng); xe tắm diệt trùng ĐĐA-66 (xe cơ sở GAZ-66; thùng xe có 3 buồng: dụng cụ phụ tùng, điều khiển và diệt trùng; các trang thiết bị chuyên dụng đồng bộ theo xe).

        XE TỔNG TRẠM THÔNG TIN (xe tổng trạm thông tin cơ động, xe tổng đài), xe thông tin có lắp đật tông đài thông tin liên lạc và các trang bị thông tin hữu tuyến điện, vô tuyến điện khác để bảo đảm liên lạc thoại, báo... trong thời bình (huấn luyện, diễn tập, chống bão lụt, chống bạo loạn lật đổ„.) và thời chiến. Một thành phần của tổng trạm thông tin cơ động, có thể liên lạc cả trong điều kiện tĩnh tại và cơ động. Hiện nay, trên XTTTT có lắp các máy: tổng đài P-194, tải ba 309-1, vô tuyến điện tiếp sức P-403M, vô tuyến điện sóng cực ngắn P-105, điện thoại TA-57 và một số trang bị đồng bộ khác. Xe được biên chế từ cấp chiến dịch trở lên.

        XE TRINH SÁT CHIẾN ĐẤU, xe thiết giáp chủ yếu dùng để tiến hành các hoạt động trinh sát khác nhau. Tuỳ theo mục đích, đối tượng và phương pháp trinh sát, xe được trang bị các loại vũ khí thích hợp và các phương tiện trinh sát khác nhau như khí tài do - quan sát (quang học, quang - điện tử, hồng ngoại, lade, ảnh nhiệt...), trinh sát diện tử (rađa...), trinh sát phóng xạ và hóa học, thiết bị dãn đường mặt đất... Trên xe thường có các thiết bị thông tin liên lạc hiện đại để duy trì việc thông báo kịp thời và chính xác các tin tức, số liệu trinh sát về SCH. Đặc tính quan trọng bậc nhất đối với các XTSCĐ là khả năng cơ động và tính việt dã cao, trong đó có khả năng bơi. Có kết cấu gọn nhẹ (khối lượng chiến đấu thường 6-16t, loại nặng có thể đến 20t). Kíp xe 3-5 người. Vũ khí trên XTSCĐ thường là súng máy và pháo tự động cỡ 20-30mm. Các xe trinh sát bằng hỏa lực có thể đặt pháo cỡ 76-105mm. Theo mục đích, đặc điểm kết cấu và thói quen, XTSCĐ còn có các tên gọi khác như xe thiết giáp trinh sát. xe trinh sát - tuần tra, xe thiết giáp trinh sát - tuần tiễu, xe chiến đấu đa nhiệm...

        XE TRINH SÁT HÓA HỌC - PHÓNG XẠ, xe được trang bị các khí tài để trinh sát hóa học - phóng xạ và trinh sát sinh học. Gồm: xe cơ sở (có tính việt dã cao), khí tài trinh sát phóng xạ (các máy đo mức bức xạ, mức nhiễm xạ, liều chiếu xạ), khí tài trinh sát hóa học (các máy báo độc, xác định chất độc), khí tài trinh sát sinh học và các khí tải khác (thông tin, phòng hóa, quan sát khí tượng, lấy mẫu...). Trang bị cho phân đội phòng hóa của QĐ nhiều nước, vd: NBC Phucsơ (Đức, Mĩ), Rơnôn, VAB/REO (Pháp), UAZ-469 RKh và BRĐM-2RKh (Nga). QĐND VN được trang bị UAZ-469RKh có khả năng trinh sát phóng xạ 30-40 km đường hoặc 80km2 địa hình trong 1 giờ, trinh sát hóa học 8-12km đường trong 1 giờ, tổ xe 4 người.

        XE VẬN TẢI QUÂN SỰ, xe bánh lốp hoặc xe xích, thường là xe có khả năng thông qua cao, có kết cấu phù hợp với hoạt động QS, dùng để chuyên chở bộ đội, trang bị kĩ thuật và các phương tiện vật chất QS khác. Gồm các loại xe vận tải hoặc xe kéo vận tải nhiều tác dụng và xe vận tải chuyên dụng; các đầu kéo và rơmoóc. Phổ biến nhất là các xe hai cầu và nhiều cầu chủ động. Được sử dụng trong mọi hoạt động của LLVT (vận tải QS, hành quân, bảo đảm chiến đấu, bảo đảm hậu cần, bảo đảm kĩ thuật...).

(https://scontent.fhan3-1.fna.fbcdn.net/v/t1.0-9/67952896_466248277438391_4084634960739172352_n.jpg?_nc_cat=102&_nc_oc=AQmxR-RPTGi0VQvVXu1GQgOynjlG6K580fkHm1yr07vzC41orLTcXT5FRV6S_uJyXBE&_nc_ht=scontent.fhan3-1.fna&oh=dddb02f175228c1ec4afc692289d53fa&oe=5DE73D29)

GMC (Mĩ)


Tiêu đề: Re: X
Gửi bởi: Giangtvx trong 13 Tháng Tám, 2019, 11:33:59 am

        XE XÍCH, xe tự hành với cơ cấu dẫn tiến kiểu xích. Ưu điểm: có khả năng thông qua cao, sử dụng được trên mọi địa hình phức tạp. Các loại XX dùng trong QS bao gồm xe tăng, xe thiết giáp chạy xích, pháo tự hành, XX kéo pháo, phương tiện kĩ thuật công binh (xe máy công trình, phương tiện vượt sông tự hành), xe cơ sở để lắp đặt nhiều loại vũ khí, khí tài khác nhau...

        XE XÍCH SỬA CHỮA CỨU KÉO, xe thiết giáp chuyên dụng để bảo dưỡng, sửa chữa và cứu kéo các trang bị kĩ thuật tăng thiết giáp trong hành quân hoặc chiến đấu. Được chế tạo trên cơ sở các xe tăng chiến đấu cơ bản. Thiết bị chủ yếu: tời kéo, thiết bị nâng, thiết bị ủi đất, các thiết bị và dụng cụ chuyên dụng, một số vật tư cần thiết phục vụ bảo dưỡng kĩ thuật, sửa chữa và cứu kéo. Theo công dụng, có: xe sửa chữa (BTS-4, MTĐ, M88, MX-806, ZT59); xe cứu kéo (T-34, T-54, T-59). Theo kết cấu, có XXSCCK: xe tăng (có ống đi ngầm sâu 4-5m), xe tăng bơi, xe thiết giáp xích (bơi nước), xe chiến đấu bộ binh (bơi nước). Trên các XXSCCK thường được trang bị 1-2 súng máy, máy vô tuyến điện. Trong QĐND VN, XXSCCK chủ yếu của LX và một số xe chiến lợi phẩm của Mĩ và những xe do VN cải biên, cải tiến (ZBTR-50PK...).

(https://scontent.fhan3-1.fna.fbcdn.net/v/t1.0-9/67946277_466248287438390_3983649005321060352_n.jpg?_nc_cat=109&_nc_oc=AQmb-wRR7fOl4nlThauZ0UutyT3JSo0eRto99rGM4KsOxffsDyszrgkfrNQLfnVtqME&_nc_ht=scontent.fhan3-1.fna&oh=1af17abfaf10f55a5bfbd80ccde20c38&oe=5DDE672F)


        XE XỬ LÍ VỆ SINH, xe có lắp tổ hợp thiết bị để tắm cho người và tiêu trùng cho quân trang, quân dụng, khí tài phòng hóa cá nhân trong điều kiện dã ngoại. Kíp xe 3 người. Gồm: xe (rơmoóc) cơ sở, nồi hơi để cấp hơi nước, thùng tích nhiệt, khoang tiêu trùng... và các bộ phận tháo rời: giàn tắm, ống dẫn các loại, phụ kiện khác. Có trong biên chế của các phân đội  phòng hóa (phòng dịch) QĐ nhiều nước, vd: M82 (TQ), ĐĐA-66 (Nga), WDL (Mĩ, Anh), Cacsơ Đơcôcôntain và rơmoóc Cacsơ Đơcôdet (Đức). QĐND VN có ĐĐA-53 (xe cơ sở GAZ-63); ĐĐA-66 (xe cơ sở GAZ-66) có công suất hơi nước 200kg/h; khả năng tắm 56 người/h; tiêu trùng cho quân trang 120 bộ/h.

        XECBIA VÀ MÔNTÊNÊGRÔ (Srbija i ơna Gora, A. Serbia and Montenegro), quốc gia ở đông nam châu Âu, trên bán đảo Bancăng. Dt 102.173km2; ds 10,65 triệu người (2003); 68% người Xecbi, 18% người Anbani và các dân tộc khác. Ngôn ngữ chính thức: tiếng Xecbi-Crôat. Thủ đô Bèôgrat. Thành lập 4.2.2003 trên cơ sở Liên bang Nam Tư, là nhà nước liên minh gồm hai nước thành viên Xecbia (Srbija, Cpốựịa) và Môntênêgrô (Cma Gora). Đứng đầu nhà nước là tổng thống kiêm thủ tướng chính phủ. Cơ quan lập pháp: quốc hội liên bang. Các nước cộng hòa có quốc hội, tổng thống và chính phủ riêng. Địa hình phần lớn là núi. Phía bắc là đồng bằng châu thổ sông Đanuyp và sông Tisa. Khí hậu nhiệt đới Địa Trung Hài ở vùng ven biển, ôn đới lục địa ở phần còn lại. Hệ thống sông ngòi dày đặc, các sông lớn: Đanuyp, Tìsa, Saya, Đraya...; hồ: Scanđa, Prexpa... Rừng chiếm 35% diện tích lãnh thổ. Nước công - nông nghiệp. Công nghiệp: luyện kim, thực phẩm, dệt, chế biến dầu mỏ, hóa chất... Kinh tế bị ảnh hưởng nặng nề do nội chiến (1991-92), do cuộc tiến công của Mĩ và các nước NATO (1998) và cấm vận quốc tế. GDP 10,861 tỉ USD (2002), bình quân dầu người 1.020 USD. Thành viên LHQ (1.11.2000). Lập quan hệ ngoại giao với VN cấp đại sứ (Nam Tư cũ) 10.3.1957. LLVT: lực lượng thường trực 74.500 người (lục quân 60.000, hải quân 3.500, không quân 11.000), lực lượng dự bị 400.000. Tuyển quân theo chế độ động viên. Trang bị: 1.016 xe tăng, 557 xe chiến đấu bộ binh, 204 xe thiết giáp chở quân, 1.203 pháo mặt đất, 2.185 súng cối, 2.000 pháo phòng không, 4 tên lửa hành trình, 960 tên lửa phòng không, 4 tàu ngầm, 3 tàu frigat, 9 tàu tên lửa, 22 tàu tuần tiễu, 10 tàu quét mìn, 1 tàu đổ bộ, 9 tàu hộ tống, 103 máy bay chiến đấu (MiG-21. MiG-29), 44 máy bay trực thăng vũ trang... Ngân sách quốc phòng 721 triệu USD (2002).

(https://scontent.fhan3-3.fna.fbcdn.net/v/t1.0-9/67899242_466248297438389_5951257653438054400_n.jpg?_nc_cat=100&_nc_oc=AQm_W1o-3dS2xeISTmlxmtZJe75yLEbg298AMaSA3lSkLGBZZ9oRhianI3mxY8ex3Yk&_nc_ht=scontent.fhan3-3.fna&oh=97675413ddb13146ac7c224bae3fde20&oe=5DD890E1)


        XENXƠ X. CẢM BIẾN


Tiêu đề: Re: X
Gửi bởi: Giangtvx trong 13 Tháng Tám, 2019, 11:35:52 am

        XÊDA (Italia: Gaius Julius Ceasar; 101?-44tcn), danh tướng, nhà hoạt động chính trị, nhà văn La Mã cổ đại (78-44tcn). Để tăng thêm thể lực, X liên minh với các nhà chính trị, QS nổi tiếng của phe cộng hòa (Pômpây và Crat) thành chính quyền tam hùng lần thứ nhất (60-53tcn). Năm 58-51tcn chỉ huy các cuộc chinh phục toàn bộ vùng Gôlơ, uy tín của X ngày càng tăng. Để thực hiện tham vọng quyền lực, 49tcn X đưa quân về Rôm gây nội chiến, đánh bại Pômpây, thống nhất nước Italia và trở thành nhà độc tài (45tcn), nhưng trên danh nghĩa vẫn giữ hình thức chính quyền cộng hòa. Bị những người cộng hòa chống đối mạnh và ám sát. X có nhiều đóng góp cho nghệ thuật QS: coi trọng trinh sát địch, địa hình, chú trọng nâng cao tính cơ động của QĐ và lần đầu tiên trên thế giới áp dụng đội dự bị trong chiến đấu. Tác giả “Bút kí về chiến tranh Gôlơ”, “Bút kí về các cuộc nội chiến”, cải tiến lịch cũ thành lịch Giuliut:

        XÊNÊGAN (Cộng hòa Xênêgan; République du Senegal, A. Republic of Senegal), quốc gia ở Tây Phi. r. 196.722km2; ds 10,58 triệu người (2003). Ngôn ngữ chính thức: tiếng Pháp. Tôn giáo: đạo Hồi. Thủ đô: Đaca. Chính thể cộng hòa, đúng đầu nhà nước và cơ quan hành pháp (chính phú) là tổng thống. Cơ quan lập pháp: quốc hội. Phần lớn lãnh thổ là đồng bằng; phía đông nam có một phần của dãy núi Phuta Gialon (đại bộ phận dãy núi này thuộc lãnh thổ Ghinê), đình cao nhất (trên biên giới Xênêgan - Ghinê) 861m. Khí hậu cận xích đạo. Sông chính: Xênêgan. Nước nông nghiệp, kinh tế phát triển so với các nước châu Phi vùng xích đạo. sản xuất và chế biến lạc là ngành kinh tế chính. GDP 4.645 tì USD (2002), bình quân đầu người 480 USD. Thành viên: LHQ (20.10.1960). Phong trào không liên kết, Liên minh châu Phi. Lập quan hệ ngoại giao với VN cấp đại sứ 29.12.1969. LLVT: lực lượng thường trực 9.400 người (lục quân 8.000, không quân 800, hải quân 600), lực lượng bán vũ trang 4.000. Tuyển quân theo chế độ động viên, thời gian phục vụ 24 tháng. Trang bị: 71 xe thiết giáp trinh sát, 28 xe thiết giáp chở quân, 18 pháo mặt đất, 16 súng cối, 33 pháo phòng không, 8 máy bay chiến đấu, 10 tàu tuẩn tiễu, 2 tàu đổ bộ... Căn cứ hải quân: Đaca. Ngân sách quốc phòng 67 triệu USD (2002).

(https://scontent.fhan3-1.fna.fbcdn.net/v/t1.0-9/67810192_466248304105055_5755152350100586496_n.jpg?_nc_cat=110&_nc_oc=AQmBHIs-JrWsMWphbH_oqXxyWmaxRSjN-iIc8meP2sLIhJAtItlQLjEtjGxwaurHlSU&_nc_ht=scontent.fhan3-1.fna&oh=768f71c4e2a99d6c7806367fade9f27e&oe=5DCA14AA)


        XÊTHATHILẠT (Xêthavăngxô; 1534-71), vua Lào (1550- 71), lãnh tụ các cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Mianma (1564 và 1569). Là con trưởng vua Phothixararát.1548 được cử làm vua ở Xiềng Mại (do vua của vương quốc Lạn Na chết, không có con trai nối ngôi). 1550 vua Phothixararát chết, X trở về Lào, lên ngôi vua trị vì đất nước. 1560 cho dời kinh đô về Viêng Chăn, thi hành chính sách ngoại giao thân thiện với Đại Việt và Ayuthia (Thái Lan), tích cực xây dựng và phòng thủ đất nước. 1564 cùng tướng Xênxulin chỉ huy quân Lào chặn đánh quân xâm lược Mianma; dùng cách đánh du kích, kìm chân, tiêu hao sinh lực địch, buộc địch phải rút về nước. 1569 quân Mianma xâm lược lần 2, X đã sử dụng chiến thuật bao vây, phục kích, tập kích ở Anôxôm, diệt và bắt sống 30.000 quân địch, bắt 150 thớt voi, diệt 1.000 con,... giành thắng lợi hoàn toàn. 1571 bị mất tích trên đường hành quân mở rộng lãnh thổ ở Nam Lào.

        XÊVAXTÔPON, thành phố cảng, căn cứ chính của Hạm đội Biển Đen, ở tây nam bán đảo Crưm; ds 351 nghìn người (1999). Công nghiệp sửa chữa tàu, chế tạo máy công cụ, thực phẩm, chế biến gỗ, công nghiệp nhẹ. 1783 chỉ là cảng QS và pháo đài. 1920 là căn cứ chính của Hạm đội Biển Đen của Nga. X nổi tiếng với những sự kiện lịch sử: cuộc phòng thủ X 1854-55, cuộc khởi nghĩa trên 14 tàu chiến và các đơn vị đồn trú ở X trong cuộc CM Nga 1905-07, cuộc chiến đấu bảo vệ X 1941-42. Trong CTTG-II, 4.7.1942 quân Đức đánh chiếm X, 9.5.1944 các đơn vị của Phương diện quân Ucraina 4 đã giải phóng X. Thành phố Ah (1965).

        XÍ NGHIỆP PHIM QUÂN ĐỘI X. ĐIỆN ẢNH QUÂN ĐỘI


Tiêu đề: Re: X
Gửi bởi: Giangtvx trong 13 Tháng Tám, 2019, 11:39:04 am

        XÍ NGHIỆP QUỐC PHÒNG, doanh nghiệp quốc phòng sản xuất và sửa chữa sản phẩm QS cũng như dân dụng.

        XÍCH, băng khép kín liền mạch hoặc gồm các khâu (mắt X) liên kết với nhau bằng khớp bản lề, dùng trong cơ cấu dãn tiến của xe xích. Mặt trong của băng X (mặt trên của mắt X khi nó ở vị trí tiếp xúc với nền đường) có các vấu hoặc khuyết để liên kết với bánh chủ động của xe, mặt ngoài (mặt dưới của mắt X) có các vấu để tăng khả năng bám với nền đường. Có các loại X: bằng kim loại, cao su hoặc cao su cốt kim loại. Xe X QS chỉ sử dụng X kim loại có khớp bản lề. Theo kết cấu và nguyên lí làm việc của khớp, có: khớp kim loại hở, khớp kim loại kín và khớp kim loại - cao su. Để nâng cao khả năng chịu mài mòn và kéo dài tuổi thọ của X, các mắt X, chốt X và chi tiết liên kết được chế tạo bằng thép hợp kim đặc biệt có hàm lượng mănggan cao, thực hiện chế độ gia công nóng và xử lí bể mặt đặc biệt.

        XÍCH BÍCH (cổ), chiến trường cổ thời Tam Quốc ở trung lưu sông Trưởng Giang, nay thuộc h. Gia Ngư, t. Hồ Bắc (TQ). Nằm trên bờ nam Trường Giang, do các núi Xích Bích, Nam Bình và Kim Loan chạy theo hướng tây bắc - đông nam hợp thành. Riêng núi Xích Bích liền ngay bờ sông, vách núi dựng đứng, cắm thẳng xuống mặt nước, màu đá đỏ au (do đó có tên XB). Mật sông rộng khoảng 1.200m, đường thủy, đường bộ thuận tiện đến Hạ Khẩu (Vũ Hán) ở phía đông và Giang Lăng ở phía tây. Cùng với mỏm ô Lâm đối diện bên bờ bắc, XB án ngữ đường thủy trên sông Trường Giang, là đất dụng binh tốt cả hai mặt thủy bộ. Năm 208, sau khi đoạt được Kinh Châu, Tào Tháo đưa quân theo cả hai đường thủy bộ tiến theo Trường Giang đến XB, bị liên quân Ngô - Thục chặn đánh thiệt hại nặng ở đây (x. trận Xích Bích, 208).

        XÍCH ĐẠO Trái Đất (xích đạo địa 10, giao tuyến giữa bề mật Trái Đất với mặt phẳng đi qua tâm và vuông góc với trục quay của nó, chia Trái Đất thành hai phần: Bắc Bán Cầu và Nam Bán Cầu. Tại XĐ, ngày và đêm luôn có độ dài bằng nhau. Mặt Trời đi qua thiên đình tại XĐ mỗi năm hai lần vào các ngày Xuân phân và Thu phân. Chiều dài XĐ tính theo mặt êlipxôit Craxôpxki là 40.075.696m, mỏi cung 1° trên XĐ dài 111.321,4m. XĐ được dùng làm gốc để tính vĩ độ địa lí, từ XĐ đến cực Bắc mang giá trị dương (0° đến +90°), đến cực Nam mang giá trị âm (0° đến -90°).

        XÍCH THẮNG (Dương Mạc Thạch; 1915-79), chính trị viên, bí thư chi bộ ĐCS Đông Dương đầu tiên Việt Nam tuyên truyền giải phóng quân. Dân tộc Tày, quê xã Minh Tâm. h. Nguyên Bình, t. Cao Bằng; tham gia CM 1934, nhập ngũ 1944; đv ĐCS VN (1934). Năm 1936-44 bí thư châu úy, chủ nhiệm Việt Minh châu Nguyên Bình. 12.1944-8.1945 bí thư chi bộ ĐCS Đông Dương và chính trị viên Đội VN tuyên truyền giải phóng quân, tham gia các trận: Phai Khắt, Nà Ngần, Đồng Mu, Hà Hiệu, Đèo Giàng và giải phóng tx Bắc Kạn. 9.1945-48 chủ tịch ủy ban kháng chiến hành chính tỉnh Bắc Kạn. 1948- 49 đặc phái viên Bộ tổng tư lệnh tại các tỉnh miền núi phía Bắc. 1950 phụ trách công tác thuế nông nghiệp của ủy ban kháng chiến hành chính tỉnh Yên Bái. 1951-57 chủ tịch ủy ban kháng chiến hành chính (sau là ủy ban hành chính ) tỉnh Hà Giang, phó bí thư tỉnh úy. 1958-75 ủy viên khu ủy Khu tự trị Việt Bác, bí thư đảng ủy Trường đại học nông nghiệp Việt Bắc (1971-76). Huân chương: Kháng chiến hạng nhất...

(https://scontent.fhan3-1.fna.fbcdn.net/v/t1.0-9/67821973_466248310771721_8927147064412864512_n.jpg?_nc_cat=111&_nc_oc=AQm6edHhP8McJ26H6r_Z6ydNaAt6SfeVz6KoCziK-_fqln75aWf48d9wJA1rNLv2PkI&_nc_ht=scontent.fhan3-1.fna&oh=96ce9fee247b881f7b09d195f29fe19e&oe=5DE61837)


        XIÊRA LÊÔN (Cộng hòa Xiêra Lêôn; A. Republic of Sierra Leone), quốc gia ở Tây Phi. Dt 71.740km2; ds 5,732 triệu người (2003). Ngôn ngữ chính thức: tiếng Anh. Tôn giáo: 50% đạo Hồi, 30% Bái vật giáo, 20% Thiên chúa giáo. Thủ đô: Phritao. Chính thể cộng hòa, đứng đầu nhà nước và cơ quan hành pháp (chính phủ) là tổng thống. Cơ quan lập pháp: quốc hội. Phần lớn lãnh thổ là núi, đình cao nhất 1.948m. Tày và nam là đồng bằng. Khí hậu xích đạo. Hé thống sông ngòi dày đặc. Nước nông nghiệp, kinh tế chậm phát triển. Xuất khẩu kim cương, titan, bôxít... GDP 749 triệu USD (2002), bình quân dầu người 150 USD. Thành viên LHQ (27.9.1961), Phong trào không liên kết, Liên minh châu Phi. Lập quan hệ ngoại giao với VN cấp đại sứ 24.6.1982. LLVT: lực lượng thường trực 13.000-14.000 người. Trang bị: 31 súng cối, 7 súng máy phòng không, 3 máy bay trực thăng Mi-24, Mi-8, 5 tàu tuần tiễu. Ngân sách quốc phòng 18 triệu USD (2002).

(https://scontent.fhan3-2.fna.fbcdn.net/v/t1.0-9/68258670_466248347438384_5744483887560523776_n.jpg?_nc_cat=107&_nc_oc=AQmuFx_osScAZTA8pCfAMGpJlcgWV1P3pBsX3rKRjOG9mergRqdGvM92iyoLoZytWPM&_nc_ht=scontent.fhan3-2.fna&oh=aac74d30da4073cb8419f9136d993a5f&oe=5DE9B780)



Tiêu đề: Re: X
Gửi bởi: Giangtvx trong 13 Tháng Tám, 2019, 11:40:35 am

        XIHANÚC (Norodom Sihanouk; S. 1922), quốc vương Campuchia (1941-55 và từ Ị.993). Sinh tại Phnôm Pênh (Campuchia). 1930-40 học tiểu học, trung học, cao đẳng tại Phnôm Pênh và Sài Gòn (VN). 4.1941 quốc vương Campuchia, tiếp tục học tại các trường QS kị binh và thiết giáp ở Pháp. 4.1955 từ chức quốc vương, làm thủ tướng Cộng đồng xã hội bình dân. 1960-70 quốc trưởng Vương quốc Campuchia. 3.1970 chủ Tịch Mật trận thống nhất dân tộc Campuchia chống Mĩ và Lon Non. 4.1975 chủ tịch nước Campuchia dân chủ. 4.1976 từ chức. 11.1991 quốc trưởng Vương quốc Campuchia. 9.1993 hội đồng ngôi vua bầu làm quốc vương suốt đời. Đã tham dự hội nghị cấp cao Á - Phi lần thứ nhất tại Băngđung (1955), tham gia kí hiến chương Phong trào không liên kết (1956) tại Bôriôni (Nam Tư), hội nghị cấp cao nhân dân Đông Dương (24-25.3.1970).

        XIMÔNÔP (1894- 1986), công trình sư, nhà chế tạo vũ khí bộ binh LX, Ah lao động XHCN LX (1954), nhà sáng chế có công của Nga (1964). Đv ĐCS LX (1927). Sau CM tháng Mười, từ một công nhân quân giới (1918) trở thành thợ cả, đốc công, phân xưởng trưởng, rồi công trình sư lãnh đạo xưởng thử nghiệm (1929). Năm 1936 chế tạo thành công súng trường ABC-36 lên đạn tự động 15 lần và được trang bị cho Hồng quân Liên Xô. 1941 chế tạo súng chống tăng PTRS 14,5mm. 1945 chế tạo súng cacbin nạp đạn tự động CKC-45 (x. CKC). Hai lần được tặng giải thưởng nhà nước LX (1942 và 1949), 2 huân chương Lênin, huân chương Cờ đỏ...

        XINAI, bán đảo thuộc lãnh thổ Ai Cập ở Tây Á, giữa Địa Trung Hải, vịnh Xuyê, Biển Đỏ và vịnh Acaba. Dt 25.000km2. Địa hình chia hai phần rõ rệt. Phần rộng lớn phía bắc là sa mạc. Phía nam là cao nguyên và núi; đỉnh Catêrin cao 2.637m. Thực vật hoang mạc và bán hoang mạc. Khí hậu khô lạnh, các sông thường xuyên không có nước. Khoáng sản chủ yếu: dầu lửa, mănggan, than đá. Sau cuộc chiến tranh giữa Ixraen và các nước Arập (5-10.6.1967), Ixraen chiếm hoàn toàn X. Theo hiệp định Trại Đayit 1978, Ixraen phải trả lại X cho Ai Cập vào 1982. Trên thực tế, QĐ Mĩ chiếm đóng X.

        XINGAPO (Cộng hòa Xingapo; H. (thổ âm) Hsin-Chia-P’o Kung-Ho-Kuo, tiếng Mã Lai: Repablik Singapura, tiếng Tamin: Singapore Kudiyarasu, A. Republic of Singapore), quốc gia ở Đông Nam Á. Dt 648km-; ds 4,6 triệu người (2003); 76% người TQ, 15% người Mã Lai... Ngôn ngữ chính thức: tiếng TQ, Mã Lai, Tamin, Anh. Tôn giáo: đạo Phật, đạo Khổng, đạo Hồi dòng Sunni, đạo Hindu. Thủ đô: Xingapo. Chính thể cộng hòa, đứng đầu nhà nước là tổng thống. Cơ quan lập pháp: quốc hội. Cơ quan hành pháp: chính phủ do thủ tướng đứng đầu. Lãnh thổ gồm đảo Xingapo và 56 đảo ở gần cực nam bán đảo Malacca. Đảo Xingapo thấp, đỉnh cao nhất 176m (ngọn núi Timăc), được nối liền với bán đảo Malăcca bằng đường sắt và đường ô tô. Công nghiệp, chế biến dầu mỏ, cao su, công nghiệp điện tử, kĩ thuật điện, máy móc quang học, đóng và sửa chữa tàu biển, dệt, may mặc. hàng tiêu dùng, công nghiệp nhẹ, chế biến gỗ. Du lịch, ngân hàng tài chính giữ vị trí quan trọng, mang lại nguồn lợi lớn. Một trong những trung tâm thương mại tài chính lớn ở châu Á, cảng biển quan trọng của thế giới. Nông nghiệp: trồng cao su, cây cọ, rau quả. chăn nuôi, đánh cá. GDP 85,648 tỉ USD (2002), bình quân đầu người 20.730 USD. Thành viên LHQ (21.9.1965), ASEAN. Lập quan hệ ngoại giao với VN cấp đại sứ 1.8.1973. LLVT: lực lượng thường trực 60.500 (lục quân 50.000, hải quân 4.500, không quân 6.000), lực lượng dự bị 312.000. Tuyển quân theo chế độ động viên, thời gian phục vụ 24-30 tháng. Trang bị: 80-100 xe tăng hạng trung, 350 xe tăng hạng nhẹ, 272 xe chiến đấu bộ binh, 22 xe thiết giáp trinh sát, 1.280 xe thiết giáp chở quân, 206 pháo mặt đất, 30 tên lửa chống tăng. 290 súng không giật, 30 súng máy phòng không, 75 tên lửa phòng không, 2 tàu ngầm, 6 tàu khu trục, 6 tàu tên lửa, 12 tàu tuần tiễu, 4 tàu quét mìn, 5 tàu đổ bộ, 3 tàu hộ tống, 126 máy bay chiến đấu (F-16, F-5F, F-5S), 28 máy bay trực thăng vũ trang... Ngân sách quốc phòng 4,8 tỉ USD (2002).

(https://scontent.fhan3-3.fna.fbcdn.net/v/t1.0-9/67969094_466248330771719_1188488184619597824_n.jpg?_nc_cat=101&_nc_oc=AQnC4FUHVWU_wjm5f0BjWRkIpYZNy5QGH7qoUEi0mwXMKXMel7hlVi3AzcL7Rtkqqkg&_nc_ht=scontent.fhan3-3.fna&oh=97b80834f44068b448dcce870ada31cf&oe=5DCB0EDB)


        XIÔN, tên cổ của ngọn đồi ở phía đông Giêruxalem, Palextin, theo kinh thánh là nơi có cung điện của vua Dayit, thánh đường của chúa Iavê. Tên đồi được lấy làm tên gọi chủ nghĩa xiôn, hệ tư tưởng dân tộc chủ nghĩa cực đoan, biểu thị ý chí và mục tiêu phục quốc của người Do Thái. Từ 1948 chính phủ Ixraen và những ngươi theo chủ nghĩa xiôn thực hiện chính sách thù địch với các dân tộc Arập, bành trướng lãnh thổ, cướp đoạt tổ quốc của người Palextin, xâm chiếm các nước láng giềng, làm cho khu vực Trung Đóng luôn mất ổn định.


Tiêu đề: Re: X
Gửi bởi: Giangtvx trong 13 Tháng Tám, 2019, 11:41:29 am

        XIÔNCÔPXKI (1857-1935), bác học, nhà phát minh Nga và LX trong lĩnh vực động lực học hàng không và tên lửa, người sáng lập ngành du hành vũ trụ hiện đại và kĩ thuật tên lửa của LX. Lúc nhỏ bị ốm và mất thính giác, khi 14 tuổi buộc phải tự học. Từ 1880 dạy học và nghiên cứu khoa học. Trong những năm 90 của tk 19, đã nghiên cứu lí thuyết vận động của các khí cụ phản lực, chế tạo ống khí động lực đầu tiên ở Nga. 1903 công bố công trình “Nghiên cứu khoảng không vũ trụ bằng các khí cụ phản lực” (tác phẩm khoa học đầu tiên trên thế giới về lí thuyết vận động phản lực và du hành vũ trụ, đặt nền móng cho lí thuyết tên lửa và động cơ nhiên liệu lỏng). 1926-32 công bố lí thuyết về tên lửa nhiều tầng và đồ án tàu hỏa chạy trên đệm không khí; khởi thảo lí thuyết bay của máy bay phản lực trong tầng bình lưu. Là người sáng lập lí thuyết về du hành giữa các hành tinh; người đầu tiên nghiên cứu về tên lửa , vệ tinh nhân tạo của Trái Đất và trạm quỹ đạo gần mặt đất; người đầu tiên giải được bài toán về sự vận động của tên lửa trong trường hấp dẫn không đồng nhất và tính được dự trữ nhiên liệu cần thiết để thắng sức hút của Trái Đất và lực cản của không khí. Viện hàn lâm LX đặt ra huy chương vàng mang tên Xiôncôpxki, để thưởng cho các công trình xuất sắc trong lĩnh vực du hành vũ trụ; một số trường học, viện bảo tàng và núi lửa trên Mặt Trăng mang tên Xiôncôpxki.

        XIRI (Cộng hòa Arâp Xiri; al-Jamhuriya al-Arabiya as-Suriya, A. Syria, Syrian Arab Republic), quốc gia ở Tây Á, phía tây giáp Địa Trung Hải. Dt 185.180km2 (gồm cả vùng lãnh thổ bị Ixraen chiếm đóng); ds 17,585 triệu người (2003); 90% người Arâp, 10% người Cuốc, người Acmêni và người các dân tộc khác. Tôn giáo: 74% đạo Hồi dòng Sunni, 16% đạo Hồi dòng Đrudơ, Alaoatơ, 10% đạo Thiên Chúa. Ngôn ngữ chính thức: tiếng Arập. Tiếng Cuốc, tiếng Aơnêni. Pháp, Anh được sử dụng rộng rãi. Thủ đô: Đamat (Dimashq). Chính thể cộng hòa, đứng đầu nhà nước là tổng thống, tổng tư lệnh tối cao các LLVT. Cơ quan lập pháp tối cao: hội đồng nhân dân (quốc hội). Cơ quan hành pháp: chính phủ. Phần lớn lãnh thổ là cao nguyên cao 200- 500m ở phía đông (đỉnh cao nhất 1.000m ở phía tây), bao bọc ở phía tây là hai dãy núi (đỉnh cao nhất 2.814m). Dọc theo bờ biển là dải đồng bằng hẹp. Sông chính: Ơphrat. Nước nông nghiệp, 50% lực lượng lao động làm nông nghiệp, tập trung ở đồng bằng ven biển và trong thung lũng sông Ơphrat. Lúa mì, lúa mạch, bòng là các sản phẩm chính. Chăn nuôi cung cấp 30- 35% sản phẩm nông nghiệp. Các ngành công nghiệp tương đối phát triển: dệt, thực phẩm, vật liệu xây dựng, hóa chất, khai thác và chế biến dầu mỏ. Dầu mỏ là nguồn xuất khẩu chính; có đường ống dẫn dầu từ Arập Xêut và Irắc đến các cảng ở Địa Trung Hải. GDP 19,495 tỉ USD (2002), bình quân đầu người 1.170 USD. Thành viên LHQ (20.10.1945), Liên đoàn các nước Arập, Tổ chức các nước xuất khẩu dầu mỏ. Lặp quan hệ ngoại giao với VN cấp đại sứ 21.7.1966. LLVT: lực lượng thường trực 319.000   (lục quân 215.000, hải quân 4.000, không quân 40.000, phòng không 60.000), lực lượng dự bị 354.000. Tuyển quân theo chế độ động viên. Trang bị: 4.700 xe tăng, 2.700 xe chiến đấu bộ binh, 725 xe thiết giáp trinh sát, 1.600 xe thiết giáp chở quân, 1.630 pháo mặt đất, 450 pháo tự hành, 480 pháo phản lực, 9.659 súng cối, 18 tên lửa hành trình, 18 tên lửa SS-21, 26 tên lửa Scut, 6.050 tên lửa chống tăng, 2.050 pháo phòng không; 4.055 tên lửa phòng không, 2 tàu frigat, 10 tàu tên lửa, 8 tàu tuần tra, 5 tàu quét mìn, 3 tàu đổ bộ, 4 tàu hộ tống, 611 máy bay chiến đấu (Su-22, Su-24, MiG-21, MiG-23, MiG-25, MiG-29), 106 máy bay trực thăng vũ trang... Căn cứ hải quân: Latakia, Tactu. Ngân sách quốc phòng 1 tỉ USD (2002).

(https://scontent.fhan4-1.fna.fbcdn.net/v/t1.0-9/68246001_466248340771718_1628224949476917248_n.jpg?_nc_cat=104&_nc_oc=AQlLPTRnyGfIM0MyBb8rzoaQiz0zc7oH1XaGGU5BY0DMGMYZzbCRJNZNSL0qKxO7isU&_nc_ht=scontent.fhan4-1.fna&oh=30fa33f44e4b045a3a384906fcda3738&oe=5DC95EAD)


        XITNI (Sydney), thành phố cảng, căn cứ hải quân chính của Ôxtrâylia ở bờ đồng vịnh Pogiăcxân biển Taxman. Công nghiệp hóa dầu, hóa chất, kĩ thuật điện, luyện kim đen, chế tạo máy. Có trường đại học tổng hợp. Có hai bến cảng, 86 cầu cảng với tổng chiều dài 20,6km, cảng sâu 13,4m, 6 đốc cạn, 3 đốc nổi, 9 nhà triển, đảm bảo sửa chữa được tàu chiến và tàu thường. Lượng vận chuyển hàng 20 triệu tấn/năm. Không cảng quốc tế. X được xây dựng 1788 từ cuộc di dân châu Âu lần đầu sang Ôxtrâylia.


Tiêu đề: Re: X
Gửi bởi: Giangtvx trong 13 Tháng Tám, 2019, 11:43:01 am

        XIVÔTHA (Ângphim; 7-1892), hoàng thân, con thứ ba của vua Khơme Âng Đuông, người lãnh đạo cuộc khởi nghĩa chống triều đình Nôrôđôm thân Pháp (1861) và cuộc khởi nghĩa chống Pháp (1876-92) ở Campuchia. Trong cuộc khởi nghĩa thứ nhất, X chỉ huy nghĩa quân chiếm được Phnôm Pênh, nhưng Pháp đã giúp Nôrôđôm chiếm lại, buộc X phải rút sang Thái Lan. 1876 về nước phát động cuộc khởi nghĩa thứ hai tại Baphơnông. 1885 chỉ huy nghĩa quân đánh đồn Xămbo, đánh vào Phnôm Pênh và các pháo thuyền của Pháp; liên minh với nghĩa quân VN chiếm Căm Pốt rồi đánh sang Hà Tiên, gây cho quân Pháp nhiều thiệt hại. 1890 Pháp dùng cách thương thuyết, dụ dỗ, mua chuộc, X vẫn không rời Chiến khu Cơrăc và mất tại đó. 1948 đơn vị bộ đội hỗn hợp Việt - Khơme mang tên X thuộc Khu 7, hoạt động tại Xvây Riêng.

        XLÔVAKIA (Cộng hòa Xlôvakia; Slovensko, Slovenská Republika, A. Slovakia, Slovak Republic), quốc gia ở Trung Âu. Dt 49.035km2; ds 5,4 triệu người (2003); 83% người Xlôvac, 11% người Hunggari, 5% người Rumani, 1% người See. Ngôn ngữ chính thức: tiếng Xlôvac. Tôn giáo: đạo Thiên Chúa, đạo Luthơ. Thủ đô: Bratixlaya. Chính thể cộng hòa đại nghi, đứng đầu nhà nước là tổng thống. Cơ quan lập pháp: quốc hội. Cơ quan hành pháp: chính phủ do thủ tướng đứng đầu. Địa hình chủ yếu là núi và cao nguyên. Vùng núi phía bắc thuộc hệ thống núi Cacpat, đỉnh cao nhất 2.655m (giáp biên giới Ba Lan). Phía tây nam là đồng bằng trung lưu sông Đanuyp. Các sông chính: sông Đanuyp với các sông nhánh: Môrayia, Vac, Hrôn. Nước công - nông nghiệp. Các ngành công nghiệp chính: luyện kim đen, màu, chế tạo máy, chế biến dầu mỏ, hóa dấu, hóa chất, công nghiệp rừng, chế biến gỗ, dệt, may. mặc, thực phẩm, thủy điện. Nông nghiệp: trồng lúa mì, củ cải đường, trồng vườn, nho, chăn nuôi bò thịt và bò sữa. GDP 20,453 tỉ USD (2002), bình quân đầu người 3.790 USD. Thành viên LHQ (19.1.1993, Liên minh châu Âu (EU, 2004), Tiệp Khắc từ 24.10.1945) NATO (4.2004). Lập quan hệ ngoại giao với VN cấp đại sứ 2.2.1950. LLVT: lực lượng thường trực 26.200 người (lục quân 13.000, không quân 10.200, các cơ quan trực thuộc BQP 3.000), lực lượng dự bị 20.000 người. Tuyển quân theo chế độ động viên. Trang bị: 272 xe tăng, 414 xe chiến đấu bộ binh, 291 xe thiết giáp trinh sát, 113 xe thiết giáp chờ quân, 374 pháo mặt đất, 87 pháo phản lực, 476 tên lửa chống tăng, 29 súng cối, 9 tên lửa chiến dịch, chiến thuật. 200 pháo phòng không, 48 tên lửa phòng không, 60 máy bay chiến đấu (Su-22, Su-25, MiG-21, MiG-29), 19 máy bay trực thăng vũ trang... Ngân sách quốc phòng 450 triệu USD (2002).

(https://scontent.fhan3-2.fna.fbcdn.net/v/t1.0-9/68685675_466248424105043_1024809407625560064_n.jpg?_nc_cat=103&_nc_oc=AQm3OhAst8fX3S5Wx0fSj6idLUYdiG_ZLE3Jkl8sgBXhvX-LbuWJPkJfMUfyIYWo73Y&_nc_ht=scontent.fhan3-2.fna&oh=60553ab1f4855cca6e282a6c78c617eb&oe=5DE9ED69)


        XLÔVÊNIA (Cộng hòa Xlôvênia; Republika Slovenija. A. Republic of Slovenia), quốc gia ở Nam Âu, tây bắc bán đảo Bancãng. Dt 20.253km2; ds 1,935 triệu người (2003); 94% người Xlôven. Ngôn ngữ chính thức: tiếng Xlôven. Tôn giáo: 99% đạo Thiên Chúa. Thủ đô: Liubliana. Chính thể cộng hòa, đứng đầu nhà nước là tổng thống. Cơ quan lập pháp: quốc hội. Cơ quan hành pháp: chính phủ do thủ tướng đứng đầu. Phần lớn lãnh thổ là núi thuộc hệ thống núi Anpơ. đinh Triglap cao 2.864m. Phía đông là vùng đồi tiếp giáp với thung lũng Đrayơ. Phía tây là dải đồng bằng hẹp giáp biển Ađriatich. Nước công - nông nghiệp, kinh tế phát triển. GDP 18,81 tỉ USD (2002), bình quân đầu người 9.440 USD. Thành viên LHQ (22.5.1992), Liên minh châu Âu (EU, 2004), NATO (4.2004). Lập quan hệ ngoại giao với VN 7.6.1994. LLVT: lực lượng thường trực (lục quân) 9.000 người, lực lượng dự bị 20.000. Trang bị: 104 xe tăng, 8 xe thiết giáp trinh sát, 52 xe chiến đấu bộ binh, 39 xe thiết giáp chở quân, 36 pháo mặt đất, 8 pháo tự hành, 52 pháo phản lực, 88 súng cối, 39 pháo và súng máy phòng không, 8 máy bay trực thăng vũ trang, 9 tên lửa phòng không SA-9... Ngân sách quốc phòng 313 triệu USD (2002).

(https://scontent.fhan3-2.fna.fbcdn.net/v/t1.0-9/68692532_466248457438373_3332667078623625216_n.jpg?_nc_cat=103&_nc_oc=AQlDQ-vhKOAPrIuqFDUJxZKEwP2ZiiY2oVXLT5OtdhHpSo87h-OInD0hyWvb27pDeoU&_nc_ht=scontent.fhan3-2.fna&oh=36e2cb908112db09240045dbe68ad531&oe=5DD359F7)



Tiêu đề: Re: X
Gửi bởi: Giangtvx trong 13 Tháng Tám, 2019, 11:44:53 am

        XOADILEN (Vương quốc Xoadilen; Umbuso Weswatini, A. Kingdom of Swaziland), quốc gia ở nam châu Phi. Dt 17.364km2; ds 1,16 triệu người (2003); 98% người Xoadi. Ngôn ngữ chính thức: tiếng Xoadi, tiếng Anh. Tôn giáo: phần lớn theo Bái vật giáo, còn lại theo đạo Thiên Chúa. Thủ đô: Mbabane. Chính thể quân chủ lập hiến, đứng đầu nhà nước là quốc vương. Cơ quan lập pháp: quốc hội hai viện. Cơ quan hành pháp: chính phủ do thủ tướng đứng đầu. Địa hình cao nguyên, thấp dần từ tây sang đông, đinh cao nhất 1.828m. Khí hậu cận nhiệt đới và nhiệt đới. Nước nông nghiệp kém phát triển. Cơ sở của nền kinh tế là nông nghiệp và khai thác mỏ. GDP 1,255 ti USD (2002), bình quân đầu người 1.170 USD. Thảnh viên LHQ (24.9.1968), Liên minh châu Phi, Khối liên hiệp Anh. LLVT: 800 người. Tuyển quân theo chế độ hợp đồng.

(https://scontent.fhan3-3.fna.fbcdn.net/v/t1.0-9/68756006_466248477438371_8077378439050428416_n.jpg?_nc_cat=100&_nc_oc=AQnw9zvY-466Bgl1gKhQQnS6E8N1MUPDdBHuljPH2MWzMqBp2Bmjsg9M9CE7mqBaWJU&_nc_ht=scontent.fhan3-3.fna&oh=3d44816096727b7a6843b60f1d0c52eb&oe=5DD41230)


        XOÀI MÚT, rạch nhánh của sông Mĩ Tho (đoạn cuối của Sông Tiền đổ ra Cửa Đại). 19.1.1785 đoạn từ Rạch Gầm đến XM dài 6km. quân Tây Sơn do Nguyễn Huệ chỉ huy bố trí trận địa phục kích, diệt gần 50 nghìn quân Xiêm và gần 4.000 quân Nguyễn Ánh cùng toàn bộ 300 chiến thuyền (xt trận Rạch Gầm - Xoài Mút, 19.1.1785).

        XON KHÍ, hệ không đồng nhất gồm những hạt chất rắn hoặc lỏng có kích thước rất nhỏ (khoảng 10-8-10-4m) lơ lửng trong môi trường khí. Có các dạng: khói, sương mù, mây, bụi; có nguồn gốc tự nhiên hoặc nhân tạo. Đặc trưng bởi kích thước hạt (vd: khói gồm các hạt rắn có kích thước <10-5m; bụi: >10-2m) và mật độ hạt (số hạt/m2, thường là từ 1012-1011). Được dùng trong việc bảo vệ thực, động vật (phun, tạo sương mù, mây có pha hóa chất diệt các đối tượng gây hại). XK nhân tạo (vd: bụi chất thải, bụi sản phẩm công nghiệp...) hoặc tự nhiên (bụi núi lửa, bụi do nhiễu loạn không khí, khói các đám cháy rừng...) gây tác hại làm ô nhiễm môi trường sống, đặc biệt là sự rò rỉ chất phóng xạ của lò phản ứng, sự cố nhà máy điện nguyên tử, vụ nổ hạt nhân tạo ra XK phóng xạ. XK có ý nghĩa quan trọng trong QS: ngụy trang các công trình QS và công nghiệp, chống các loại vũ khí có điều khiển (dẫn, tự dẫn...); dùng trong đạn dược xon khí và đạn dược hóa học.

        XÔ VIẾT NGHỆ TĨNH (1930-31), cao trào đấu tranh chống Pháp, tiến lên giành chính quyền của nhân dân hai tỉnh Nghệ An, Hà Tĩnh, do tổ chức ĐCS Đông Dương ở địa phương lãnh đạo. Cùng với phong trào CM cả nước, từ cuối 8.1930, ở Nghệ An, Hà Tĩnh liên tiếp diễn ra các cuộc bãi cộng, biểu tình quy mô lớn, có vũ trang tự vệ của công nhân, nông dân đòi tăng lương, giảm giờ làm, chống sưu thuế, đòi quyền dân sinh, dân chủ... bất chấp hành động khủng bố của thực dân Pháp. Đặc biệt, sau cuộc biểu tình 12.9.1930 của 8.000 nông dân phủ Hưng Nguyên (t. Nghệ An) bị đàn áp dã man (Pháp dùng máy bay ném bom vào đoàn biểu tình làm chết 217 người), phong trào đấu tranh càng dâng cao làm tê liệt, tan rã hệ thống chính quyền tay sai Pháp ở hàng trăm làng xã của hai tỉnh. Mặc dù chưa có chủ trương của Trung ương ĐCS Đông Dương, nhưng trước sự phát triển nhanh chóng của phong trào, tổ chức đảng ở các địa phương nói trên đã lãnh đạo quần chúng lập chính quyền CM dưới hình thức xô viết, cùng các tổ chức công hội, nông hội, tự vệ đỏ, thanh niên đoàn, phụ nữ giải phóng,... thực hiện vai trò quản lí mọi hoạt động sản xuất, đời sống xã hội, với nhiều biện pháp tiến bộ như ban bố quyền tự do dân chủ, chia ruộng đất cho dân cày, bài trừ các tập tục lạc hậu... Pháp ra lệnh thiết quân luật, điều động QĐ về Nghệ An, Hà Tĩnh, lập hệ thống đồn bốt dày đặc và thi hành chính sách khủng bố trắng nhằm dập tắt phong trào. Trung ương ĐCS Đông Dương đã phê bình việc lập chính quyền xô viết lúc đó là không đúng thời cơ, đồng thời kêu gọi các địa phương phối hợp, ủng hộ XVNT. Đến giữa 1931 trong điều kiện tình thế CM cả nước chưa chín muồi, phong trào CM ở Nghệ An, Hà Tĩnh gặp nhiều khó khăn, tổn thất nên dần dần lắng xuống, các xô viết phải giải tán để bảo toàn lực lượng. XVNT là đinh cao của phong trào CM 1930-31, là cuộc diễn tập đầu tiên của CM VN do ĐCS Đông Dương lãnh đạo, để lại nhiều bài học kinh nghiệm cho tổng khởi nghĩa tháng Tám 1945.

        XÔLÔMÔNG X. QUẨN ĐẢO XÔLÔMÔNG


Tiêu đề: Re: X
Gửi bởi: Giangtvx trong 13 Tháng Tám, 2019, 11:47:17 am

        XÔMALI (CHDC Xômali; Jamhuriyadda Dimugradiga Somaliya, A. Democratic Republic of Somalia), quốc gia ở đông bắc châu Phi. Dt 637.657km2: ds 8,025 triệu người (2002); 85% người Xômali. Ngôn ngữ chính thức: tiếng Xômali, tiếng Arập. Tôn giáo: đạo Hồi. Thú đô: Môgađisu (Muqdishu). Chính thể cộng hòa, đứng đầu nhà nước và cơ quan hành pháp (chính phủ) là tổng thống. Cơ quan lập pháp: quốc hội một viện. Địa hình cao nguyên, đỉnh cao nhất 2.406m, ven theo biển là dải đất thấp. Khí hậu xích đạo gió mùa, phía bắc nhiệt đới hoang mạc và bán hoang mạc. Nước nông nghiệp lạc hậu, hơn 70% dân du mục. GDP 1,062 tỉ USD (2000), bình quân dầu người 148 USD. Thành viên LHQ (20.6.1960), Phong trào không liên kết, Liên đoàn các nước Arập, Liên minh châu Phi. Lập quan hệ ngoại giao với VN cấp đại sứ 7.6.1970. Từ 1991 do xung dột giữa quân chính phủ với các lực lượng đối lập, đất nước rơi vào tình trạng nội chiến. Chính quyền trung ương tan rã. Các cơ quan lập pháp, hành pháp không hoạt động. Phong trào dân tộc Xômali kiểm soát miền bắc (lãnh thổ X thuộc Anh cũ), thành lập nhà nước độc lập “Cộng hòa Xômalilen” (Republic of Somaliland), thủ đô đặt tại Hacgiêixa. LLVT: 12.900 người. Các khu vực khác do các lực lượng riêng rẽ kiểm soát. Ngân sách quốc phòng 1,6 triệu USD (2001).

(https://scontent.fhan4-1.fna.fbcdn.net/v/t1.0-9/68407733_466248537438365_2119397611310940160_n.jpg?_nc_cat=104&_nc_oc=AQmwZKJ9WfvHtmgW12uqFc1R0aFY6Nb81L-pZ7AgbpyQlHsQSl00Ua8iojdQMlJv5Is&_nc_ht=scontent.fhan4-1.fna&oh=641f70565d30cf8837a22551c8a00dd7&oe=5DEB326B)


        XPACTACUT (L. Spartacus; ?-71tcn), thủ lĩnh một trong những cuộc khởi nghĩa lớn nhất của nô lệ thời La Mã cổ đại (x. khởi nghĩa Xpactacut, 73-71 ten). Người vùng Phrakia. Bị người La Mã bắt làm nô lệ và bán cho đấu trường tại Capu. Cùng một nhóm đấu sĩ chạy trốn và phát động cuộc khởi nghĩa. X tổ chức và chỉ huy nghĩa quân đánh thắng lớn nhiều trận chống QĐ La Mã thiện chiến, được trang bị tốt, làm rung chuyển chế độ chiếm hữu nô lệ ở La Mã cổ đại. Năm 71 tcn, trước nguy cơ bị nhiều đạo quân lớn đến đàn áp do các danh tướng Crat, Pômpây... chỉ huy, X đã chủ động tiến công Crat, nhưng thất bại và hi sinh trong trận chiến đấu ác liệt tại Apulia. Cuộc khởi nghĩa không thành công, nhưng X được Các Mác và Lênin đánh giá cao, coi X là nhà cầm quân vĩ đại, một trong những anh hùng xuất sắc trong khởi nghĩa của nô lệ.

        XPITPHAI (A. Spitfire), máy bay tiêm kích (sau cải tiến thành máy bay tiêm kích - bom) một động cơ cánh quạt, một chỗ ngồi do công ti Xiupơmarin (Anh) chế tạo. Bay lần đầu 5.1936. Được sản xuất và sử dụng trong CTTG-II với trên 30 biến thể. Biến thể cuối cùng (Mk22) sản xuất đến 1947. Dài 9,l-9,96m; sải cánh 11,22m, cao 3,48-3,86m. Khối lượng cất cánh lớn nhất 3,4-3,85t. Động cơ pittông công suất 760- 1.530kW. Tốc độ bay lớn nhất 590-730km/h, tầm bay 700- 1.370km, trần bay 12,2km. Kiểu đầu tiên trang bị 8 súng máy Braoninh (Browning) 7,62mm. Các biến thể sau trang bị 4 súng máy, 2-4 pháo 20mm. Tổng cộng có 20.334 chiếc được trang bị cho QĐ Hoàng gia Anh từ 1938 đến 1954. Trên cơ sở X, hãng Xiupơmarin đã thiết kế chế tạo các máy bay tiêm kích Xiphai (Seafire, Xpitphun (Spytful) và Xipheng (Seafang). QĐ Pháp đã sử dụng trong chiến tranh VN (1945-54).

        XRI LANCA (Cộng hòa dân chủ xã hội chủ nghĩa Xri Lanca; Sri Lanka Prajathanthrika Samajawadi Janarajaya, A. Democratic Socialist Republic of Sri Lanka), quốc gia ở Nam Á, trên đảo Xri Lanca thuộc Ân Độ Dương, cách bờ biển Ân Độ 100km về phía đông nam. Dt 65.610km2; ds 19,74 triệu người (2003); 74% người Xinhali, 18% Tamin, 7% Môrơ. Ngôn ngữ chính thức: tiếng Xinhali: tiếng Anh được sử dụng rộng rãi, tiếng Tamin sử dụng trong cộng đồng người Tamin. Tôn giáo; 69°/c đạo Phật. 15% đạo Hindu, 8% đạo Thiên Chúa, 8% đạo Hồi dòng Sanni. Thủ dô: Xri Giayaoađanapura (thủ đô cũ: Côlômbô). Chính thể cộng hoà, đứng đầu nhà nước là tổng thống, tổng tư lệnh các LLVT. Cơ quan lập pháp: quốc hội một viện. Cơ quan hành pháp: chính phủ do thủ Mống đứng đầu. Gần 80% lãnh thổ là đồng bằng thấp. Phần trung tâm của đảo là sơn nguyên bậc thang, đỉnh cao nhất (Piđurutalagala) 2.524m. Rừng nhiệt đới che phủ 38% diện tích. Nước nông nghiệp. 70% lực lượng lao động làm nông nghiệp. Sản phẩm nông nghiệp chủ yếu là chè, cao su, lúa, dừa. Đánh bắt hải sản. Công nghiệp: khai thác đá graphit, đá quý, muối, công nghiệp nhẹ, chế biến thực phẩm. Ngành du lịch là nguồn thu ngoại tệ đáng kể. GDP 15,911 tỉ USD (2002), bình quân đầu người 850 USD. Thành viên LHQ (14.12.1955), Phong trào không liên kết. Lập quan hệ ngoại giao với VN cấp đại sứ 21.7.1970. LLVT: lực lượng thường trực 157.900 người (lục quân 118.000, hải quân 20.600, không quân 19.300), lực lượng dự bị 4.200, lực lượng bán vũ trang 88.600. Tuyển quân theo chế độ tình nguyện. Trang bị: 62 xe tăng, 62 xe chiến đấu bộ binh, 15 xe thiết giáp trinh sát, 217 xe thiết giáp chở quân, 165 pháo mặt đất, 22 pháo phản lực, 784 súng cối, 40 pháo không giật, 57 pháo phòng không, 61 tàu tuần tiễu các loại (trong đó có 2 tàu tên lửa), 1 tàu đổ bộ, 22 máy bay chiến đấu, 24 máy bay trực thăng vũ trang... Ngán sách quốc phòng 645 triệu USD (2002).

(https://scontent.fhan3-1.fna.fbcdn.net/v/t1.0-9/68417708_466248577438361_6412680932238557184_n.jpg?_nc_cat=111&_nc_oc=AQmImuFH-D10sXs9HaA74kNQrRW093z87ERJIv17dKpx5xf8UwBRP8uPVocdSCYXujM&_nc_ht=scontent.fhan3-1.fna&oh=5a5c0e471266b701e286ced8584ffbad&oe=5DD8DCA4)
 


Tiêu đề: Re: X
Gửi bởi: Giangtvx trong 13 Tháng Tám, 2019, 11:49:00 am

        XTALIN (1879-1953), nhà lãnh đạo ĐCS và nhà nước LX, phong trào cộng sản và công nhân quốc tế, Ah lao động XHCN (1939), Ah LX (1945). Người Grudia; đại nguyên soái LX (1945). Năm 1898 gia nhập ĐXHDC Nga, tham gia cuộc CM 1905-07 ở Ngoại Capcadơ. 1912 ủy viên Ban thường vụ ủy ban trung ương ĐXHDC Nga, tích cực giúp Lênin tổ chức và lãnh đạo CM XHCN tháng Mười thành công. 1917-22 dân ủy (bộ trưởng) phụ trách vấn đề dân tộc kiêm dân ủy kiểm tra nhà nước (1919). Trong nội chiến, ủy viên các hội đồng: quốc phòng công nông, QS - CM nước cộng hòa và một số phương diện quân phía Tây Nam. 1922 tổng bí thư ủy ban trung ương ĐCS LX, lãnh đạo nhân dân LX giữ vững thành quả CM, làm thất bại chủ nghĩa Trôtkit và chủ nghĩa cơ hội hữu khuynh, xây dựng CNXH trong điều kiện khó khăn, xây dựng nước Nga nông nghiệp lạc hậu thành nước công nghiệp tiên tiến với nền quốc phòng hùng mạnh. 1941 tổng bí thư ĐCS LX kiêm chủ tịch Hội đồng dân ủy (HĐBT) LX. Trong chiến tranh giữ nước (1941-45) chủ tịch Hội đồng quốc phòng, dân ủy quốc phòng, tổng tư lệnh tối cao các LLVT LX, tổ chức liên minh chống Hide, lãnh đạo nhân dân LX đánh thắng phát xít Đức và quân Quan Đông của Nhật. Sau chiến tranh lãnh đạo nhân dân LX nhanh chóng khôi phục và phát triển kinh tế, củng cố quốc phòng và chế độ XHCN. Người cương quyết, quả cảm trong việc bảo vệ thành quả CM, bảo vệ CNXH, nhưng cuối đời X phạm một số sai lầm. ủy viên ủy ban trung ương ĐCS LX 1917, ủy viên BCT (1919-52), ủy viên Đoàn chủ tịch UBTƯ ĐCS LX (1952-53). Đại biểu Xô viết tối cao LX khóa I-III. Huân chương: 3 huân chương Lênin, 3 Cờ đỏ, 2 Chiến thắng, Xuyôrôp hạng nhất. Tác phẩm: “Những vấn để của chủ nghĩa Lênin”, “Về cuộc chiến tranh giữ nước vĩ đại của Liên Xô”, “Chủ nghĩa Mác và vấn đề ngôn ngữ học”, “Các vấn đề kinh tế của xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô”.

        XUÂN HỔNG (Nguyễn Xuân Hồng; 1928-96), nhạc sĩ, trưởng đoàn văn công QGPMN (1962). Quê xã Thái Bĩnh, h. Châu Thành, t. Tây Ninh; tham gia CM 1945, nhập ngũ 1960; đv ĐCS VN (1949). Năm 1960-76 tham gia QĐ, làm cán bộ chính trị, trưởng ban văn nghệ Cục chính trị QGPMN (1967- 76), ủy viên thư kí Hội nhạc sĩ VN (khóa III), phó tổng thư kí Hội nhạc sĩ VN (khóa IV), ủy viên BCH trung ương Hội liên hiệp văn học nghệ thuật VN; tổng thư kí Hội nhạc sĩ tp Hồ Chí Minh (khóa I, II). Đã sáng tác hàng trăm ca khúc, tổ khúc, hợp xướng và viết nhạc cho nhiều vở diễn, nhiều ca khúc nổi tiếng như: “Bài ca may áo” và “Xuân chiến khu” (sáng tác 1961 và 1963 được giải thưởng văn nghệ Nguyễn Đình Chiểu 1965), “Chiếc khăn tay” (1964), “Hành quân đêm” (1964, lời Trí Thanh), “Tiếng chày trên sóc Bom Bo” (1966, huy chương vàng hội diễn toàn quốc 1970), “Mùa xuân trên Thành phố Hồ Chí Minh” (1975), “Cây đàn ghi ta của Đại đội 3” (giải thưởng BQP 1989)... Huân chương: Kháng chiến (hạng nhất, hạng ba)...

(https://scontent.fhan3-1.fna.fbcdn.net/v/t1.0-9/68709634_466248670771685_730486835112837120_n.jpg?_nc_cat=102&_nc_oc=AQkbz-_61MS4BZSxm-XIELAyr1Uc8SlTwSXkH8ILqaNyt9xe4Ko-lW9LXb7O79VIGhA&_nc_ht=scontent.fhan3-1.fna&oh=a24adbf01ba44ef440c3fee62391e5b5&oe=5DCA7DEA)


        XUÂN LỘC, thị xã, tỉnh lị t. Long Khánh, nay là thị trấn huyện lị h. Long Khánh, t. Đồng Nai. Nằm bên QL 1 và đường sắt Bắc - Nam, cách tp Biên Hòa khoảng 50km về phía đông, gần ngã ba tỉnh lộ 764 đi Vũng Tàu. Trong KCCM, XL là cứ điểm bảo vệ cửa ngõ phía đông Sài Gòn trên tuyến phòng thủ trọng yếu Biên Hòa - XL - Bà Rịa - Vũng Tàu của QĐ Sải Gòn. Trong chiến dịch Xuân Lộc (9-20.4.1975) QGPMN VN đánh thiệt hại nặng Sư đoàn 18 và Lữ đoàn dù 1, loại khỏi chiến đấu Trung đoàn 52 (Sư đoàn 18), buộc lực lượng QĐ Sài Gòn ở XL rút chạy, mở đường tiến vào giải phóng Sài Gòn trong chiến dịch Hồ Chí Minh. Cụm di tích chiến thắng XL được Bộ văn hóa xếp hạng, chính quyền địa phương đã dựng bia kỉ niệm tại đây.

        XUẤT KÍCH, rời căn cứ, khu vực bố trí hoặc trận địa để tiến công quân địch. Có XK trong tác chiến tiến công, XK trong tác chiến phòng ngự. Xác định cự li XK phải căn cứ vào tình hình địch, ta và thường không cách xa trận địa. Yêu cầu: nhanh chóng xác minh tình hình; bí mật tổ chức chuẩn bị, thận trọng lựa chọn thời cơ, lợi dụng đêm tối, địa hình có lợi hoặc nhân lúc đội hình địch hỗn loạn, mất hiệp đồng, bí mật tiếp cận mục tiêu, tiến hành hỏa lực cấp tập mãnh liệt, bất ngờ công kích, đánh nhanh thắng nhanh, khi phân đội công kích hành động, các phân đội khác phải tích cực phối hợp và yểm hộ, kiên quyết giữ vững trận địa (căn cứ...), khi cần phải tiến hành nghi binh, lừa địch. Không quân và hải quân thực hiện XK bằng máy bay, tàu chiến khi có lệnh tiêu diệt mục tiêu đã xác định.


Tiêu đề: Re: X
Gửi bởi: Giangtvx trong 13 Tháng Tám, 2019, 11:50:37 am

        XUẤT NGŨ, việc quân nhân rời khỏi lực lượng thường trực của QĐ theo quy định của pháp luật, ở VN, theo Luật nghĩa vụ QS, XN gồm hạ sĩ quan, binh sĩ, quân nhân chuyên nghiệp có thời gian phục vụ tại ngũ: nam chưa đủ 5 năm (60 tháng), nữ chưa đủ 3 năm (36 tháng) trừ thương binh hạng 1-4 và những người có 3 năm (36 tháng) hoạt động chiến đấu ở nước bạn hưởng chế độ phục viên. Có XN: theo hạn định (đúng thời hạn luật định), trước hạn định (trước thời hạn luật định, vì lí do sức khỏe, hoàn cảnh gia đình...), trên hạn định (sau khi phục vụ thêm một thời hạn theo luật định). Khi XN, quân nhân được hưởng quyền lợi theo chế độ chính sách của nhà nước.

        XUẤT NHẬP BIÊN, hoạt động của dán cư biên giới các nước có chung đường biên giới. Khác với xuất nhập cảnh, XNB chỉ áp dụng đối với dân cư biên giới khi thăm viếng thân nhân, khám chữa bệnh, trao đổi hàng hóa và được sử dụng trong một thời hạn nhất định theo quy định của hiệp định về quy chế biên giới giữa các nước.

        XUBICH, căn cứ hải quân Mĩ, thiết lập ở tp Manila (Philippin). Diện tích vùng nước 20km2, tổng chiều dài cẩu cảng 5km. Có thể tiếp nhận tàu chiến các loại. Có xưởng sửa chữa tàu cỡ 4.000t. Năm 1991 Mĩ đã trả lại X cho Philippin.

        XUCACNÔ (A. Achmed Sukamo; 1901-70), tổng thống đầu tiên nước Cộng hòa Inđônệxia (1945-65). Sinh tại tp Xurabaya (Giava), tốt nghiệp Trường cao đảng kĩ thuật ở Băngđung. 1927 tham gia sáng lập Đảng quốc dân và làm chủ tịch Đảng. 1932 chủ tịch Đảng Inđônêxia (Pactinđô). Do hoạt động yêu nước, hai lần bị chính quyền thực dân Hà Lan bắt giam (1928-32 và 1933-42). Ngày 17.8.1945 được các tổ chức xã hội ủy nhiệm, tuyên bố nước Inđônêxia độc lập và trở thành tổng thống. 2.1957 thành lập chính phủ gồm đại diện các đảng trong nghị viện và thành lập Hội đồng quốc gia. 6.1957 chủ tịch Hội đồng quốc gia. 1955 là một trong những người có sáng kiến triệu tập hội nghị các nước Á - Phi lần thứ nhất tại Băngđung. 1965 bị Xuhactô đảo chính QS.

        XUĐĂNG (Cộng hòa Xuđăng; Jumhuriyat as-Sudan, A. Republic of The Sudan), quốc gia ở đông bắc châu Phi. Dt 2.505.813km-; ds 38,114 triệu người (2003); có 70% người Arập. Ngôn ngữ chính thức: tiếng Arập. Tôn giáo: 70% đạo Hồi, 20% theo tín ngưỡng truyền thống địa phương, 10% đạo Cơ Đốc... Thủ đô: Khactum. Chính thể cộng hòa chuyển tiếp, đứng đầu nhà nước và cơ quan hành pháp là tổng thống. Cơ quan lập pháp: hội đồng dân tộc chuyển tiếp (quốc hội). Phần lớn diện tích lãnh thổ là cao nguyên cao 300-1.000m, đỉnh cao nhất 3.187m. Phía nam là vùng đầm lầy và rừng nhiệt đới; đông là các nhánh núi Êtiôpia. Khí hậu cận xích đạo, phía bắc nhiệt đới hoang mạc. Sông Nin với các nhánh: Nin Trắng, Nin Xanh. Nước nông nghiệp lạc hậu. GDP 12,525 tỉ USD (2002), bình quân đầu người 400 USD. Thành viên LHQ (12.11.1956), Phong trào không liên kết, Liên minh châu Phi. Lập quan hệ ngoại giao với VN cấp đại sứ 26.8.1969. LLVT: lực lượng thường trực 117.000 người (lục quân 112.500, không quân 3.000, hải quân 1.500), lực lượng bán vũ trang 7.000. Tuyển quân theo chế độ động viên, thời hạn phục vụ 24 tháng. Trang bị: 200 xe tăng hạng trung, 100 xe tăng hạng nhẹ, 112 xe thiết giáp trinh sát, 30 xe chiến đấu bộ binh, 313 xe thiết giáp chở quân, 450 pháo mặt đất xe kéo, 10 pháo tự hành, 600 pháo phản lực, 150 súng cối, 1.000 súng máy và pháo phòng không, 54 tên lửa phòng không SA-7, 42 máy bay chiến đấu, 10 máy bay trực thăng vũ trang, 6 tàu tuần tiễu, 1 tàu đổ bộ... Ngân sách quốc phòng 387 triệu USD (2001).

(https://scontent.fhan3-3.fna.fbcdn.net/v/t1.0-9/67792075_466248704105015_7620572305927700480_n.jpg?_nc_cat=100&_nc_oc=AQnbmScxGFi6LfRPjpn8qIMQiegOLaeja5cH5gH_wuA-WrYcZk4cujJPllXO0iE3J3g&_nc_ht=scontent.fhan3-3.fna&oh=f2d202cf40b4f8a6f57bdfb6c8f09429&oe=5DC89046)


        XUHACTÔ (A. Raden Suharto; S. 1921), tổng thống nước Cộng hòa Inđônêxia (1968-98), người phế truất tổng thống Xucacnô bàng đảo chính QS (1965). Sinh tại Gơmuxu, Giốc Giacacta, miền trung đảo Giava; đại tướng (1966). Năm 1946-50 học Trường QS Gơrômbông, Trường sĩ quan chỉ huy tham mưu Băngđung và tham gia cuộc đấu tranh vũ trang giành độc lập của Inđônêxia. 1950-66 giữ nhiều chức vụ trong QĐ Inđônêxia: tư lệnh Lữ đoàn Mataram (1950), tư lệnh Lữ đoàn Pơragôla (1951), tư lệnh trung đoàn (1953), tư lệnh phó Vùng 4, Sư đoàn Đipônêgôrô (1956), tham mưu phó thứ nhất lục quân (1960), tư lệnh Bộ chỉ huy phòng không lục quân (1961), Bộ chỉ huy Mandala giải phóng tây Iriăng, Bộ chỉ huy chiến lược (1962) đàn áp cuộc đấu tranh do ĐCS lãnh đạo. 1966 bộ trưởng BQP và an ninh kiêm tổng tư lệnh các LLVT, chủ tịch Chủ tịch đoàn nội các Ampera. 1967 quyền tổng thống. 1968-98 tổng thống, đứng đầu chính phú kiêm tổng tư lệnh tối cao các LLVT nước Cộng hòa Inđônêxia. 1998 trước cuộc khủng hoảng trầm trọng về tài chính, kinh tế và xã hội ở Inđônêxia, buộc phải từ chức.


Tiêu đề: Re: X
Gửi bởi: Giangtvx trong 13 Tháng Tám, 2019, 11:51:53 am

        XUKHÔI (1895-1975), tổng công trình sư hàng không LX, hai lần Ah lao động XHCN LX (1957 và 1965), tiến sĩ khoa học kĩ thuật (1940). Năm 1925 tốt nghiệp Trường cao đẳng kĩ thuật Maxcơva, kĩ sư thiết kế Viện thủy khí động học trung ương LX. 1926-34 tham gia thiết kế máy bay tiêm kích 1-4 và 1-14 dưới sự chỉ đạo của công trình sư hàng không A. N. Tupôlep. 1934 công trình sư và trưởng nhóm thiết kế máy bay ANT-25. Năm 1939 trưởng công trình sư thiết kế máy bay ANT-37. Năm 1940 thiết kế các loại Su. X là một trong những người đi đầu trong việc thiết kế máy bay phản lực và phản lực vượt âm. Máy bay do X thiết kế đã lập hai kỉ lục thế giới về bay cao (1959 và 1962) và hai kỉ lục thế giới về bay nhanh theo đường bay khép kín (1960 và 1962). Đại biểu Xô viết tối cao LX (1958-74). Giải thưởng Lênin (1968), 2 giải thưởng nhà nước LX (1943 và 1975).

        XUMATRA. đảo trong quần đảo Mã Lai, thuộc Inđônêxia. Dt 435.000km2; ds 40,8 triệu người (1995). Phía tây X là dãy núi Barixan cao 3.805m (núi lửa Kerinchi), đông là đồng lầy. Khí hậu xích đạo, nhiệt độ trung bình 25-27°C, lượng mưa trung bình 4.000mm/năm; hệ thống sông hồ dày đặc; rừng nhiệt đới rậm rạp, quanh năm xanh tốt; có các mỏ dầu và khí đốt, than đá, vàng, măng gan. Các thành phố chính: Palembang, Međan, Pađang; cảng chính: Pađang.

        XUNG ĐIỆN TỪ của vụ nổ hạt nhân, xung của bức xạ điện từ hình thành trong các vụ nổ hạt nhân. XĐT xuất hiện chủ yếu nhờ bức xạ điện từ của các điện tử tự do tốc độ nhanh (do không khí bị ion hóa bởi tác động của bức xạ gamma và các nơtrôn) chuyển động dưới ảnh hường của từ trường Trái Đất, có biên độ tới vài nghìn vôn/mét ở khoảng cách hàng trăm kilòmét tới tâm nổ. XĐT phụ thuộc vảo dạng vụ nổ và công suất đạn dược, đặc tính của mối trường và khoảng cách đến tâm nổ. XĐT không đẳng hướng vì mật độ môi trường không đồng nhất. Có tác dụng phá hoại lớn: làm hỏng hoặc giảm khả năng làm việc của rađa, thiết bị thông tin, hệ thống cung cấp điện, đặc biệt là đối với máy móc có dòng diện yếu, mạng điện dài che bọc kém. Những biện pháp chủ yếu để hạn chế tác hại của XĐT gồm che bọc, tiếp địa máy móc, chi tiết và vỏ bảo vệ... Cg hiệu ứng điện từ của vụ nổ hạt nhân. 

        XUNG ĐỘT, sự chống đối nhau quyết liệt giữa các lực lượng đối lập trong một nước hoặc giữa các nước do tranh chấp lợi ích. Vé tính chất, có: XĐ tư tưởng (học thuyết), XĐ dân tộc, XĐ tôn giáo, tranh chấp lãnh thổ...; về cách thức tiến hành, có: XĐ phi vũ trang, xung đột vũ trang, xung đột quân sự, về quy mô, có: XĐ giữa các lực lượng trong một nước, XĐ giữa các nước, xung đột khu vực... XĐ thường xảy ra bất ngờ (có trường hợp được cảnh báo trước), nảy sinh từ những màu thuẫn cụ thể, dễ chuyển thành chiến tranh. Mọi XĐ cần được giải quyết bàng thương lượng trên cơ sở bình đảng, thiện chí của các bên.

        XUNG ĐỘT BIÊN GIỚI, xung đột ở khu vực biên giới giữa các nước có chung đường biên giới quốc gia. XĐBG có thể bằng xung đột vũ trang hoặc xung đột phi vũ trang. XĐBG do nhiều nguyên nhân: mâu thuẫn quyền lợi cụ thể giữa các cộng đồng dân cư hai bên biên giới (về đất đai, kinh tế, phong tục tập quân...); những vấn đề lịch sử để lại chưa được giải quyết; ý đồ chiến lược của giới cầm quyền các nước có chung biên giới hoặc các nước liên quan. XĐBG có thể dẫn tới chiến tranh nếu các bên liên quan không thể giải quyết bằng con đường hòa bình.

        XUNG ĐỘT KHU VỰC, xung đột trên lãnh thổ quốc gia của một hoặc nhiều nước với sự tham gia của liên minh các lực lượng đối địch do mâu thuẫn về quyền lợi hoặc xu hướng chính trị đối lập (dân tộc, chủng tộc, tôn giáo). XĐKV thường tiến hành bằng vũ trang, kéo dài, khốc liệt, dễ chuyển thành chiến tranh cục bộ; có thể chấm dứt XĐKV bằng giải pháp chính trị trên cơ sở hòa giải và thiện chí hòa bình của các bên.

        XUNG ĐỘT NỘI BỘ NAM TƯ (1991-92), xung đột sắc tộc, tôn giáo giữa các nước cộng hòa, các cộng đồng dân tộc ở Liên bang Nam Tư. Sau khi xảy ra sự biến 1989-91 ở Nam Tư, mâu thuẫn nội bộ giữa các nước cộng hòa và giữa các cộng đồng dân tộc, tôn giáo ở Nam Tư càng trở nên sâu sắc dẫn đến xung đợt vũ trang. Mở đầu là cuộc chiến giữa Cộng hòa Croatia với Cộng hòa Xecbia khi Crôatia tuyên bố tách khỏi Nam Tư (6.1991), sau đó xung đột diễn ra đặc biệt nghiêm trọng và kéo dài khi Cộng hòa Bôtxnia và Hecxêgôvina tuyên bố độc lập (29.2.1992). Tại Bôtxnia và Hecxêgôvina, cộng đồng người Xecbia (chiếm 31%) nổi dậy chống lại chính quyền; xung đợt vũ trang giữa cộng đồng người Xecbia với cộng đồng người theo đạo Ixlam xảy ra ở thủ đô Xaraevô và nhiều thành phố lớn khác để giành dân, chiếm đất. dẫn đến việc cộng đồng người Xecbia tuyên bố thành lập quốc gia riêng (7.4.1992) và cộng đồng người Crôatia cũng tuyên bố thành lập nhà nước riêng (5.7.1992). Các cuộc xung đột đã gây nên hậu quả nặng nề và góp phần đẩy nhanh quá trình tan rã của Liên bang Nam Tư. Cộng đồng châu Âu (EC), Nga, Mĩ và LHQ đã đưa ra nhiều giải pháp nhằm chấm dứt xung đột nhưng tình hình Nam Tư vẫn chưa ổn định.


Tiêu đề: Re: X
Gửi bởi: Giangtvx trong 13 Tháng Tám, 2019, 11:53:15 am

        XUNG ĐỘT QUÂN SỰ, xung đột có sử dụng quân đội và các biện pháp QS, do những mâu thuẫn về lợi ích giữa các bên đối địch (tranh chấp lãnh thổ, biên giới, đòi li khai...). XĐQS lúc đầu thường có quy mô nhỏ hoặc phát triển từ các vụ đụng độ quân sự, nếu các bên không kiềm chế có thể dẫn tới chiến tranh. Để hạn chế XĐQS, trong quan hệ dân tộc, quan hệ quốc tế cần xây dựng tình đoàn kết, hữu nghị, tăng cường đối thoại, hợp tác phát triển kinh tế, văn hóa,... trên nguyên tắc bình đẳng, cùng có lợi và kịp thời giải quyết những mâu thuẫn nảy sinh.

        XUNG ĐỘT SẮC TỘC, xung đột giữa các sắc tộc. XĐST nảy sinh do mâu thuẫn tranh chấp quyền lợi trong quan hệ giữa các tộc người, những vấn đề lịch sử để lại, sự nô dịch, áp bức giai cấp và dân tộc, sự phân biệt và kì thị chủng tộc, sự chia rẽ kích động của các thế lực chính trị phản động, sự gia tăng của các khuynh hướng dân tộc chủ nghĩa cực đoan... CNĐQ thường lợi dụng XĐST để can thiệp và nô dịch. Các cuộc XĐST có quy mô khác nhau, thường kéo dài và khốc liệt, gây nhiều tổn hại cho xã hội, tạo các điểm nóng ở mỗi nước, ở các khu vực và thế giới. Sau chiến tranh lạnh, XĐST đột ngột tăng lên, đang là mối quan tâm sâu sắc của cộng đồng quốc tế.

        XUNG ĐỘT VŨ TRANG, xung đột có sử dụng LLVT và được tiến hành bằng các biện pháp vũ trang. XĐVT thường xảy ra ở khu vực biên giới hoặc vùng biển, đảo do tranh chấp về lãnh thổ, tài nguyên giữa các nước; hoặc với các lực lượng đối lập, li khai, khủng bố trong nước dược nước ngoài hậu thuẫn. Quy mô và tính chất của XĐVT do lực lượng và mục đích của các bên tham gia xung đột quyết định. XĐVT có thể dẫn tới chiến tranh hoặc nội chiến nếu các bên liên quan không tìm cách giải quyết triệt để bàng một giải pháp chính trị.

        XUNG PHONG, hành động dũng mãnh xông lên của bộ đội từ tuyến (vị trí) xuất phát xung phong kết hợp xung lực với hỏa lực tiêu diệt quân địch; la thời điểm quyết định và ác liệt nhất trong quá trình công kích. Khi XP bộ binh sử dụng mọi vũ khí (lựu đạn, thủ pháo, súng ngắn, tiểu liên, súng trường...) thực hiện đánh gần, đánh giáp lá cà; xe tăng dùng vũ khí trên xe, sức nặng và xích sắt tiêu diệt quân địch, phá hủy công sự và các phương tiện chiến đấu của chúng.

        XUỒNG, thuyền nhỏ, chuyển động nhờ mái chèo, buồm hoặc động cơ, để chở người và hàng, có thể được chuyên chở, nâng lên, hạ xuống từ tàu. X được phân loại: theo chức năng (phục vụ, chỉ huy, đổ bộ, chuyên chở, cứu sinh, thể thao...); theo dạng động lực (chèo tay, máy, buồm, máy - buồm, máy - chèo tay...); theo hình dạng đáy (phẳng, nhọn); theo vật liệu (gỗ, kim loại, chất dẻo, vải cao su bơm hơi...); theo số mái chèo (2, 4, 6, 10...); theo số chân vịt hoặc cột buồm (1, 2...). X cứu sinh là phương tiện trang bị cho tàu thuyền hải quân và dân sự, có những ngăn chứa không khí hoặc bọt xốp, bảo đảm tính nổi lớn, có hoặc không có mui che, chứa lương thực, nước uống dự trữ, đèn pin, pháo hiệu, có thể có điện đài,... dùng cứu người khi tai nạn xảy ra trên biển.

        XUỒNG CHIẾN ĐẤU, xuồng có động cơ, lượng giãn nước nhỏ (dưới vài chục tấn) được sử dụng để chi viện hỏa lực cho bộ binh và đánh tàu đối phương trên sông và ven biển. Có tốc độ lớn (18-30 hải lí/h hoặc hơn); có vỏ thép bảo vệ ở các vị trí hỏa lực, đài chỉ huy, khoang máy. XCĐ được trang bị các loại vũ khí: pháo nhỏ, súng máy.

        XUỒNG ĐỆM KHÍ X. TÀU (XUỒNG) ĐỆM KHÍ

        XUỐNG THANG CHIẾN TRANH, giảm dần từng bước quy mô và cường độ chiến tranh của một bên hoặc các bên tham chiến; đồng thời tìm giải pháp chính trị để có thể tiến tới chấm dứt chiến tranh. Trong chiến tranh xâm lược VN (1954-75), XTCT là thủ đoạn quân sự của Mĩ sau khi leo thang chiến tranh thất bại, nhằm điều chỉnh từng bước tiến tới chấm dứt sự dính líu QS trực tiếp nhưng vẫn tiếp tục duy trì cuộc chiến tranh bằng các biện pháp chiến lược mới. Mĩ đã hai lần XTCT: sau cuộc tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân (1968), Mĩ tuyên bố ngừng chiến tranh phá hoại miền Bắc, thực hiện chiến lược phi Mĩ hóa chiến tranh, chấp nhận đàm phán với chính phủ VN DCCH tại Pari; và sau thất bại của cuộc tập kích chiến lược đường không bằng B-52 vào Hà Nội, Hải Phòng (12.1972)... Mĩ buộc phải kí hiệp định Parì 1973 về Việt Nam, rút QĐ Mĩ và QĐ các nước phụ thuộc Mĩ ra khỏi miền Nam VN.


Tiêu đề: Re: X
Gửi bởi: Giangtvx trong 13 Tháng Tám, 2019, 11:54:39 am

        XUPHANUVÔNG (1909-95), chủ tịch nước CHDC nhân dân Lào (1975-95). Sinh trong một gia đình hoàng tộc ở cố đô Luôngphabăng (Lào); đv Đảng nhân dân CM Lào (1955). Năm 1937 tốt nghiệp đại học giao thông quốc gia Pari (Pháp). 1938 về nước, công chức ngành công chính. 1940 hoạt động trong phong trào yêu nước. 12.10.1945 chính phủ lâm thời Lào Itxala được thành lập giữ chức bộ trưởng Bộ công chính, lễ nghi; sau đó bộ trưởng BQP kiêm tổng tư lệnh tối cao lực lượng Itxala. 1946 chỉ huy liên quân Lào - VN chiến đấu bảo vệ tx Thà Khẹt chống thực dân Pháp trở lại xâm lược. 8.1950 chủ tịch Mặt trận Neo Lào Itxala, cố vấn tối cao chính phủ kháng chiến Lào. 1955-56 trưởng đoàn Pathét Lào đàm phán với chính phủ Viêng Chăn; chủ tịch Mặt trận Neo Lào Hắcxạt. 1957-59 bộ trưởng Bộ kế hoạch Chính phủ liên hiệp lần 1. Sau đó bị các phần tử phái hữu bắt giam tại nhà tù Phônkhêng. 6.1960-62 vượt ngục ra vùng giải phóng, trưởng đoàn Neo Lào Hắcxạt đàm phán với chính phủ Viêng Chăn; phó thủ tướng Chính phủ liên hiệp lẩn 2. Năm 1964 trưởng đoàn Neo Lào Hắcxạt đàm phán ba phái ở Pháp. 1973-74 chủ tịch Hội đồng chính trị hiệp thương quốc gia. 1975-95 chủ tịch Hội đồng nhân dân tối cao, Mặt trận Lào xây dựng đất nước, ủy viên BCHTƯ Đảng nhân dân CM Lào (1955-91), ủy viên BCT (1972-91), cố vấn BCHTƯ (1991-95).

        XURABAYA, thành phố cảng, thủ phủ t. Đông Giava trên đảo Giava; thành phố lớn thứ hai ở Inđônêxia sau Giacacta. Công nghiệp luyện kim, chế tạo máy, hóa dầu... Có sân bay quốc tế, giao thông bằng phà với đảo Mađura. Căn cứ hải quân Inđônêxia có tổng chiều dài các cầu cảng 5,45km, có thể neo đậu các loại tàu chiến lớn (đến cỡ tàu tuần dương).

        XURIGAO, eo biển giữa đảo Mindanao và đảo Lâytơ (thuộc quần đảo Misaoa) ở Philippin. Trên bờ bắc đảo Mindanao là tp Xurigao. Trong CTTG-II, đêm 25.10.1944 tại eo biển X các tàu chiến thuộc Hạm đội 7 Mĩ (gồm 6 tàu thiết giáp, 8 tàu tuần dương, 28 tàu khu trục; 36 tàu phóng lôi) đã tiêu diệt đoàn tàu chiến Nhật gồm 2 tàu thiết giáp, 1 tàu tuần dương hạng nặng, 4 tàu khu trục. Trong trận đánh tiêu diệt đoàn tàu chiến Nhật, các tàu chiến Mĩ đã thể hiện tính ưu việt của các phương tiện trinh sát rađa trên tàu.

        XURINAM (Cộng hòa Xurinam; Republiek Suriname, A. Republic of Suriname), quốc gia ở Nam Mĩ. Dt 163.265km2; ds 435 nghìn người (2003); gồm người Crêôn, người da màu. Ngôn ngữ chính thức: tiếng Hà Lan. Tôn giáo: đạo Thiên Chúa, đạo Phật, Ấn Độ giáo, đạo Hồi. Thủ đô: Paramaribo. Chính thể cộng hòa, đúng đầu nhà nước và cơ quan hành pháp (chính phủ) lả tổng thống. Cơ quan lập pháp: quốc hội. Phần lớn lãnh thổ là núi, đỉnh cao nhất 1.280m. Phía bắc địa hình thấp, xen lẫn đầm lầy. Khí hậu cận xích đao. Sông dốc, chảy xiết. 90% diện tích lãní thổ là rùng. Nước có nền kinh tế phát triển ở vùng Caribê. Cg sở của nền kinh tế là công nghiệp khai khoáng quặng bôxít, nhôm, mỏ dầu, khí đốt... GDP 757 triệu USD (2002), bình quần đầu người 1.800 USD. Thành viên LHQ (4.12.1975), Phong trào không liên kết. Tổ chức các nước châu Mĩ. Lập quan hệ ngoại giao với VN 19.12.1997. LLVT: lực lượng thường trực 1.840 người (lục quân 1.400, không quân 200. hải quân 240). Tuyển quân theo chế độ tình nguyện. Trang bị: 6 xe thiết giáp trinh sát, 15 xe thiết giáp chở quân, 6 súng cối 81mm, 8 máy bay, 3 tàu tuần tiễu, 7 máy bay chiến đấu... Ngân sách quốc phòng 9,2 triệu USD (2002).

(https://scontent.fhan3-2.fna.fbcdn.net/v/t1.0-9/68834861_466248740771678_2234905392322707456_n.jpg?_nc_cat=103&_nc_oc=AQmmlGDV6Mea3dXIrGePJanYJBI2HUYzt9c4_JHp_ewSdD28RKsjIvh0oFDuQO1uya4&_nc_ht=scontent.fhan3-2.fna&oh=d333cd8de1191ad39f7744780e2df62f&oe=5E156104)



Tiêu đề: Re: X
Gửi bởi: Giangtvx trong 13 Tháng Tám, 2019, 11:55:54 am

        XUVÔRÔP (1730- 1800), danh tướng Nga tk 18. Gia nhập QĐ Nga 1748; đại nguyên soái (1799). Tham gia chiến tranh bảy năm (1756- 63), chiến tranh Nga - Thổ (1768-74), chỉ huy quân Nga đánh thắng trong chiến tranh Nga - Thổ (1787-91) ở Rưmnich, Idơmain và Phôcsan. 1799 chỉ huy liên quân Nga - Áo đánh thắng ở Ađa, Trêbi và Nôvi, đánh bại hàng vạn quân Pháp, giải phóng Bắc Italia. Có quan điểm tiến bộ về phương pháp huấn luyện và tác chiến cho binh lính sát với thực tế, đào tạo được một thế hệ kế tiếp các tướng giỏi như Cutudôp, Bagration... Tác giả: “Xây dựng trung đoàn”, “Khoa học chiến thắng”. Di sản lí luận QS của X có vai trò quan trọng trong việc hình thành nghệ thuật QS Nga và LX. Ở LX có huân chương và trường QS mang tên Xuvôrôp.

        XỬ LÍ ĐẠN DƯỢC, hủy bò hoặc làm mất khả năng gây nguy hiểm của các loại đạn dược. Tiến hành với đạn dược bị xuông cấp tới mức không đảm bảo an toàn trong bảo quản, sử dụng, vận chuyển; hết thời hạn sử dụng, không còn khả năng sửa chữa, phục hồi chất lượng; không rõ nguồn gốc hoặc nghi ngờ về chất lượng; đã bắn, phóng, ném nhưng không nổ... Có thể XLĐD bằng các phương pháp tiêu hủy: đốt, nổ (dùng lượng nổ khác để kích nổ), tháo ngòi nổ, thuốc nổ và tháo rời các bộ phận để dùng lại hoặc tận dụng nguyên liệu... Để tháo thuốc nổ ra khỏi đầu đạn, có thể dùng các biện pháp đốt ngoài trời (chỉ tận dụng phần kim loại), nấu cách thủy, xì hơi nước, ngâm nước hoặc có thể dùng thiết bị tự động phun tia nước trộn bột mài dưới áp lực cao (500-700bar) để cắt bỏ đầu đạn. XLĐD chỉ được tiến hành theo quyết định của các cấp có thẩm quyền, do người có đủ trình độ chuyên môn, nắm vững cấu tạo, hoạt động của loại đạn dược cần xử lí thực hiện và phải tuân theo những quy trình nghiêm ngặt, các biện pháp bảo đảm an toàn cao.

        XỬ LÍ THÔNG TIN KHOA HỌC QUÂN SỰ, biến đổi thông tin thu thập được thành các dạng thể hiện mới, phục vụ cho người dùng tin trong QĐ; khâu quan trọng của quá trình hoạt động thông tin khoa học quản sự. XLTTKHQS, có; xử lí hình thức và xử lí nội dung. Xử lí hình thức là hệ thống hóa các tài liệu thu thập được, tổ chức, sắp xếp kho tài liệu nhằm tạo thuận lợi tìm kiếm, lưu giữ và cung cấp thông tin cho người dùng; gồm: mô tả thư mục, làm chủ thích, tóm tắt, phân loại, đánh từ khóa tài liệu... xử lí nội dung là phân tích tổng hợp, rút ra những tin khoa học có giá ưị và thể hiện dưới hình thức phù hợp, tạo thuận lợi cho người dùng tin; gồm: lược thuật, tổng thuật (tổng luận), lược dịch... Kết quả của XLTTKHQS là các sản phẩm, dịch vụ thông tin như: thông báo thư mục (thông báo tư liệu mới, thông báo danh mục sách mới...); tài liệu dịch, lược dịch; các bản tin tổng hợp, tổng quan; thông tin chuyên đề; các băng ghi âm, ghi hình về khoa học, kĩ thuật và công nghệ; các chuyên đề báo cáo miệng.

        XỬ LÍ TÌNH BÁO TRÊN KHÔNG, quá trình tổng hợp, phân tích, so sánh lọc bỏ tình báo sai, bổ sung những tình báo về mục tiêu trên khống từ nhiều nguồn khác nhau, lựa chọn những tình báo có độ tin cậy cao và quan trọng để cung cấp cho hệ thống thông báo - báo động phòng không.

        XỬ LÍ TÌNH HUỐNG VŨ KHÍ HỦY DIỆT LỚN, tiến hành các biện pháp nhằm loại trừ hoặc giảm đến mức thấp nhất thiệt hại về người, phương tiện vật chất, kĩ thuật, công trình quốc phòng và ô nhiễm môi trường, nhanh chóng phục hồi sức chiến đấu cho bộ đội, hoạt động của nhân dân ở khu vực bị tập kích vũ khí hủy diệt lớn. XLTHVKHDL gồm: xác định khu vực địch sử dụng vũ khí hủy diệt lớn, thông báo báo động cho bộ đội và nhân dân; tổ chức đưa người và vũ khí trang bị ra khỏi khu vực đó (khi cần); kiểm tra mức độ nhiễm; tiến hành tiêu tẩy, vệ sinh cho người, vũ khí trang bị...; từng bước khắc phục hậu quả khu vực nhiễm. XLTHVKHDL do bộ đội và nhân dân tiến hành dưới sự điều hành, chỉ huy thống nhất, lực lượng chuyên môn làm nòng cốt.

        XỬ LÍ VỆ SINH cho người, toàn bộ các biện pháp khử bỏ chất độc, chất phóng xạ, vi sinh vật dính bám trên người. Có: XLVS sơ bộ và XLVS toàn bộ. XLVS sơ bộ do từng cá nhân làm ngay sau khi bị nhiễm bằng các vật liệu ứng dụng, hộp phòng hóa cá nhân nhưng không được ngừng chiến đấu. XLVS toàn bộ được tiến hành sau khi đơn vị đã hoàn thành nhiệm vụ chiến đấu, hoặc đã rời khỏi chiến đấu, bằng sử dụng các nguồn nước sạch tự nhiên (giếng, sông, suối...) hoặc xe tắm, giàn tắm để tắm giặt, thay quần áo, tiêu độc, diệt trùng cho quần áo bị nhiễm. XLVS thường tiến hành ở nơi an toàn, không bị nhiễm.

        XƯƠNG GIANG, thành do quân xâm lược nhà Minh (TQ) xây dựng ở thôn Đông Nham, bắc tx Bắc Giang 2km. Thành rộng 75 mẫu (270.000m2), có pháo đài bắn ra bốn phía. Thành bị nghĩa quân Lam Sơn (do Trần Nguyên Hãn, Lê Sát chỉ huy) đánh chiếm 28.9.1427. Toàn bộ quân giặc trong thành bị bắt sống, tướng giặc phải tự tử. Sau kháng chiến chống Minh thắng lợi, XG được phá đi, lấy đất thưởng cho dân các thôn xã xung quanh (Đông Nham, Thọ Xương, Nam Xương, Hòa Yên, Hà Vị...).


Tiêu đề: Re: X
Gửi bởi: Giangtvx trong 13 Tháng Tám, 2019, 06:55:34 pm
     
HẾT X