|
Tiêu đề: Danh sách những người đỗ võ khoa thời phong kiến Gửi bởi: macbupda trong 23 Tháng Năm, 2009, 02:57:32 pm Thời phong kiến, sĩ tử Nho gia đều có chí hướng thi cử chiếm công danh rồi cống hiến cho nước nhà. Ấy là bên văn. Còn bên võ, nhà nước cũng tổ chức một số khoa thi, chọn lấy những người có tài, và ban cho phẩm vị. Tạo sĩ khoa thi võ cũng tương đường tiến sĩ (tức ông Nghè) bên văn.
Em có kiếm được quyển "Võ cử và các võ tiến sĩ ở nước ta" (tác giả Nguyễn Thúy Nga, NXB Thế Giới), trong đó có danh sách các vị đỗ võ khoa cao cấp của Việt Nam thời Lê và thời Nguyễn. Xin giới thiệu để mọi người cùng tham khảo. Do không có bộ gõ chữ Hán nên đành copy - paste từng chữ từ các từ điển Hán Việt trực tuyến trên mạng. Mà một số tên các vị (nhất là tên của những người trong tôn thất họ Trịnh) không tìm thấy trong các từ điển này, vì vậy đành phải chụp ảnh rồi cắt dán, trông hơi xấu, chỉ cốt cho mọi người hiểu được cách viết tên các vị bằng chữ Hán được giới thiệu trong sách. Vì vậy tên các vị được giới thiệu ở đây là dưới dạng ảnh chụp lại. Sau này nhờ các bác có trình độ cao chuyển ra dạng ký tự dùm em. Tiêu đề: Danh sách những người đỗ võ khoa thời phong kiến Gửi bởi: macbupda trong 23 Tháng Năm, 2009, 03:14:27 pm Các Tạo sĩ đời Lê
1. Phạm Công Tự 范公緒 Người xã Cự Khánh, huyện Đông Sơn, nay thuộc tỉnh Thanh Hóa Đỗ Tạo sĩ trúng hạng khoa Giáp Thìn niên hiệu Bảo Thái 5 (1724) đời vua Lê Dụ Tông. Làm quan trải các chức: Cai cơ, Thiêm Sai, Trấn thủ. 2. Phạm Hữu Tuấn 范有俊 Người xã Yên Thường, huyện Đông Ngàn, nay thuộc xã Yên Thường, huyện Gia Lâm, TP Hà Nội. Đỗ Tạo sĩ trúng hạng khoa Giáp Thìn niên hiệu Bảo Thái 5 (1724) đời vua Lê Dụ Tông. Em Phạm Hữu Nhậm, anh em đỗ cùng khoa; anh Phạm Hữu Tá, ông nội Phạm Hữu Vĩ. 3. Phạm Hữu Nhậm 范有任 Người xã Yên Thường, huyện Đông Ngàn, nay thuộc xã Yên Thường, huyện Gia Lâm, TP Hà Nội. Đỗ Tạo sĩ thứ trúng hạng khoa Giáp Thìn niên hiệu Bảo Thái 5 (1724) đời vua Lê Dụ Tông. Anh Phạm Hữu Tá, Phạm Hữu Tuấn, anh em đỗ cùng khoa; ông bác Phạm Hữu Vĩ. 4. Mai Châu Điểm 枚珠點 Người xã Liên Cừ, huyện Thuần Lộc, nay thuộc huyện Hậu Lộc, tỉnh Thanh Hóa. Đỗ Tạo sĩ thứ trúng hạng khoa Giáp Thìn niên hiệu Bảo Thái 5 (1724) đời vua Lê Dụ Tông. 5. Văn Đình Dận (1703-1754) 文廷胤 Người xã Lạc Phố, huyện Hương Sơn, nay thuộc huyện Hương Sơn, tỉnh Hà Tĩnh. 22 tuổi đỗ Tạo sĩ trúng hạng khoa Giáp Thìn niên hiệu Bảo Thái 5 (1724) đời vua Lê Dụ Tông. Sách Kiến văn tiểu lục ghi: “Sau là danh tướng”. Làm quan đến chức Trấn thủ Tuyên Quang năm Vĩnh Hựu 6 (1740), tước Điều Trung hầu; năm Vĩnh Hựu 5 (1739) thăng Điều quận công. Thọ 51 tuổi. Sau khi mất được truy phong làm phúc thần. Cha Văn Đình Ức, ông nội Văn Đình Cung. 6. Nguyễn Đức Luận 阮德論 Người xã Quế Ổ, huyện Quế Dương, nay thuộc xã Chi Lăng, huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh. Đỗ Đồng Tạo sĩ thứ thủ hạng khoa Giáp Thìn niên hiệu Bảo Thái 5 (1724) đời vua Lê Dụ Tông. 7. Nguyễn Thì Lỵ (1702-1787) 阮時涖 Người xã Đình Vĩ, huyện Đông Ngàn, nay thuộc xã Yên Thường, huyện Gia Lâm, TP Hà Nội. 23 tuổi đỗ Đồng Tạo sĩ thứ thủ hạng khoa Giáp Thìn niên hiệu Bảo Thái 5 (1724) đời vua Lê Dụ Tông. Sách Kiến văn tiểu lục ghi: “Sau là danh tướng”. Làm quan chức Cai cơ. Được về trí sĩ, thọ 85 tuổi, trải việc 4 triều. 8. Đặng Đình Truyền 鄧廷傳 Người xã Lương Xá, huyện Chương Đức, nay thuộc xã Lam Điền, huyện Chương Mỹ, tỉnh Hà Tây. Đỗ Đồng Tạo sĩ thứ thủ hạng khoa Giáp Thìn niên hiệu Bảo Thái 5 (1724) đời vua Lê Dụ Tông. 9. Hoàng Nghĩa Bá (1696-1743) 黄義伯 Người xã Hoàng Vân, huyện Kim Động, nay thuộc huyện Kim Động, Hưng yên. 29 tuổi đỗ Đồng Tạo sĩ thứ thủ hạng khoa Giáp Thìn niên hiệu Bảo Thái 5 (1724) đời vua Lê Dụ Tông. Sách Kiến văn tiểu lục ghi: “Sau là danh tướng”. Làm quan chức Thống lĩnh, tước Bích Quận công. Thọ 47 tuổi. Sau khi mất được truy phong làm phúc thần. 10. Bùi Thế Tước 裴世爵 Người xã Thạch Thán, huyện Yên Sơn, nay thuộc xã Thạch Thán, huyện Quốc Oai, tỉnh Hà Tây. Đỗ Đồng Tạo sĩ thứ thủ hạng khoa Giáp Thìn niên hiệu Bảo Thái 5 (1724) đời vua Lê Dụ Tông. 11. Trịnh Điền 鄭𣐬 Họ Tôn thất. Đỗ Đồng Tạo sĩ thứ thủ hạng khoa Giáp Thìn niên hiệu Bảo Thái 5 (1724) đời vua Lê Dụ Tông. 12. Đặng Đình Đạt 鄧廷達 Người xã Lương Xá, huyện Chương Đức, nay thuộc xã Lam Điền, huyện Chương Mỹ, tỉnh Hà Tây. Đỗ Tạo sĩ thứ trúng hạng khoa Đinh Mùi niên hiệu Bảo Thái 8 (1727) đời vua Lê Dụ Tông. 13. Phạm Hữu Tá 范有佐 Người xã Yên Thường, huyện Đông Ngàn, nay thuộc xã Yên Thường, huyện Gia Lâm, TP Hà Nội. Đỗ Tạo sĩ thứ trúng hạng khoa Đinh Mùi niên hiệu Bảo Thái 8 (1727) đời vua Lê Dụ Tông. Em Phạm Hữu Nhậm, Phạm Hữu Tuấn, ông chú Phạm Hữu Vĩ. 14. Nguyễn Duy Diệu 阮惟耀 Người xã Yên Lãng, huyện Yên Lãng, nay thuộc tỉnh Vĩnh Phúc. Đỗ Tạo sĩ thứ trúng hạng khoa Đinh Mùi niên hiệu Bảo Thái 8 (1727) đời vua Lê Dụ Tông. 15. Nguyễn Phúc Nhuận 阮福潤 Người trang Gia Miêu Ngoại, huyện Tống Sơn, nay thuộc xã Hà Long, huyện Hà Trung, tỉnh Thanh Hóa. Đỗ Đồng tạo sĩ thứ thủ hạng khoa Đinh Mùi niên hiệu Bảo Thái 8 (1727) đời vua Lê Dụ Tông. Làm quan chức kiêm Trấn thủ, tước quận công. Cha Nguyễn Phúc Hán. 16. Vũ Khúc Lâm. 武曲臨 Người xã Vượng Xã, huyện Cẩm Giàng, nay thuộc huyện Cẩm Giàng, tỉnh Hải Dương. Đỗ Đồng tạo sĩ thứ thủ hạng khoa Đinh Mùi niên hiệu Bảo Thái 8 (1727) đời vua Lê Dụ Tông. 17. Võ Tá Đức (1711-?) 武佐德 Người xã Hà Hoàng, huyện Thạch Hà, nay thuộc xã Thạch Hạ, huyện Thạch Hà, tỉnh Hà Tĩnh. Biên sinh hợp thức, 21 tuổi đỗ Tạo sĩ trúng hạng khoa Tân Hợi niên hiệu Vĩnh Khánh 3 (1731) đời vua Lê Duy Phường. Làm quan chức Đốc trấn, Quyền phủ. Sau khi mất được tặng tước quận công. Cháu họ Võ Tá Tông, chú cháu cùng khoa; chú Võ Tá Thạc. 18. Võ Tá Tông 武佐宗 Người xã Hà Hoàng, huyện Thạch Hà, nay thuộc xã Thạch Hạ, huyện Thạch Hà, tỉnh Hà Tĩnh. 21 tuổi đỗ Tạo sĩ thứ trúng hạng khoa Tân Hợi niên hiệu Vĩnh Khánh 3 (1731) đời vua Lê Duy Phường. Làm quan chức Cai cơ. Mất tại trận, sau khi mất được tặng tước quận công. Chú Võ Tá Đức, chú cháu cùng khoa; ông họ Võ Tá Thạc. 19. Nguyễn Đức Uông 阮德汪 Người xã Quế Ổ, huyện Quế Dương, nay thuộc xã Chi Lăng, nay là huyện Quế Ổ, tỉnh Bắc Ninh. Đỗ Đồng tạo sĩ ưu trúng hạng khoa Tân Hợi niên hiệu Vĩnh Khánh 3 (1731) đời vua Lê Duy Phường. Làm quân trải các chức Cai cơ, Thống lĩnh. Mất tại trận. Sau khi mất được tặng tước quận công, bao phong phúc thần. 20. Lê Công Phụ 黎公輔 Người xã Bát Tràng, huyện Gia Lâm, nay là xã Bát Tràng, huyện Gia Lâm, TP Hà Nội. Đỗ Đồng tạo sĩ ưu trúng hạng khoa Tân Hợi niên hiệu Vĩnh Khánh 3 (1731) đời vua Lê Duy Phường. 21. Tống Đức Hải 宋德海 Người xã Bùi Xá, huyện Tống Sơn, nay thuộc huyện Hà Trung, tỉnh Tahnh Hóa. Đỗ Đồng tạo sĩ ưu trúng hạng khoa Tân Hợi niên hiệu Vĩnh Khánh 3 (1731) đời vua Lê Duy Phường. 22. Hoàng Công Tuấn 黄公俊 Người xã Trung Vũ, huyện Thụy Nguyên, nay thuộc tỉnh Thanh Hóa. Đỗ Đồng tạo sĩ ưu trúng hạng khoa Tân Hợi niên hiệu Vĩnh Khánh 3 (1731) đời vua Lê Duy Phường. Tiêu đề: Danh sách những người đỗ võ khoa thời phong kiến Gửi bởi: macbupda trong 23 Tháng Năm, 2009, 03:16:44 pm 23. Hoàng Nghĩa Thông
黄義璁 Người xã Hoàng Vân, huyện Kim Động, nay thuộc huyện Kim Động, tỉnh Hưng Yên. Đỗ Đồng tạo sĩ ưu trúng hạng khoa Tân Hợi niên hiệu Vĩnh Khánh 3 (1731) đời vua Lê Duy Phường. Chú Hoàng Nghĩa Đương, chú cháu cùng khoa. 24. Nguyễn Đống 阮棟 Người xã Hạ Bồng, huyện la Sơn, nay thuộc xã Đức Lĩnh, huyện Đức Thọ, tỉnh Hà Tĩnh. Đỗ Đồng tạo sĩ ưu trúng hạng khoa Tân Hợi niên hiệu Vĩnh Khánh 3 (1731) đời vua Lê Duy Phường. Tước quận công 25. Hoàng Nghĩa Đương 黄義𦡁 Người xã Hoàng Vân, huyện Kim Động, nay thuộc huyện Kim Động, tỉnh Hưng Yên. Đỗ Đồng tạo sĩ ưu trúng hạng khoa Tân Hợi niên hiệu Vĩnh Khánh 3 (1731) đời vua Lê Duy Phường. Cháu Hoàng Nghĩa Thông, chú cháu cùng khoa. 26. Hoàng Công Phái 黄公派 Người xã Đang Dương Hạ, huyện Bạch Hạc. Đỗ Đồng tạo sĩ ưu trúng hạng khoa Tân Hợi niên hiệu Vĩnh Khánh 3 (1731) đời vua Lê Duy Phường. Làm quan chức cai cơ. 27. Võ Tá Trung 武佐忠 Người xã Hà Hoàng, huyện Thạch Hà, nay thuộc xã Thạch Hạ, huyện Thạch Hà, tỉnh Hà Tĩnh. Đỗ Tạo ssĩ trúng hạng khoa Quý Sửu niên hiệu Long Đức 2 (1733) đời vua Lê Thuần Tông. Làm quan chức Thiêm sai, Cai cơ. Mất tại trận. Sau khi mất được tặng tước quận công. Anh Võ Tá Thụy, cha Võ Tá Lệ, bác Võ Tá Dao. 28. Phạm Công Thiếp 范公浹 Người xã Lãng Điền, huyện Thượng Nuyên, nay thuộc huyện Nam Trực, tỉnh Nam Định. Đỗ Tạo sĩ trúng hạng khoa Quý Sửu niên hiệu Long Đức 2 (1733) đời vua Lê Thuần Tông. 29. Lê Cảnh 黎景 Người hương Lam Son, huyện Thụy Nguyên, nay thủo thị trấn Lam Sơn, xã Xuân Lam, huyện Thọ Xuân, tỉnh Thanh Hóa. Đỗ Tạo sĩ thứ trúng hạng khoa Quý Sửu niên hiệu Long Đức 2 (1733) đời vua Lê Thuần Tông. 30. Hoàng Đỉnh Thản 黄廷坦 Người xã Lê Xá, huyện Gia Lâm, nay thuộc xã Đa Tốn, huyện Gia Lâm, TP Hà Nội. Đỗ Tạo sĩ thứ trúng hạng khoa Quý Sửu niên hiệu Long Đức 2 (1733) đời vua Lê Thuần Tông. Anh Hoàng Đình Huyên, anh em đỗ cùng khoa. 31. Nguyễn Địch Côn 阮迪琨 Người xã Vụ Cầu, huyện Thanh Ba, nay thuộc huyện Thanh Ba, tỉnh Phú Thọ. Đỗ Đồng tạo sĩ ưu trúng hạng khoa Quý Sửu niên hiệu Long Đức 2 (1733) đời vua Lê Thuần Tông. Làm quan chức Cai cơ, Đốc trấn trấn Kinh Bắc, kèm dạy ở nhà Võ học. Em Nguyễn Địch Tăng, anh em đỗ cùng khoa, ông nội của Nguyễn Địch Chủng, Nguyễn Địch Quỳnh, Nguyễn Địch Trọng. 32. Nguyễn Đình Thạch 阮廷石 Người xã Hương Duệ, huyện Kỳ Hoa, nay thuộc xã Cẩm Duệ, huyện Cẩm Xuyên, tỉnh Hà Tĩnh. Đỗ Đồng tạo sĩ ưu trúng hạng khoa Quý Sửu niên hiệu Long Đức 2 (1733) đời vua Lê Thuần Tông. Làm quan chức Quyền phủ, tước Tào quận công, quốc sư kiêm quốc lão, Phụng thị ngũ lão. Sau lại được mời ra làm quan. Thọ 78 tuổi. Sau khi mất được bao phong phúc thần. Anh Nguyễn Đình Chử, Nguyễn Đình Quyền. 33. Đặng Đình Trụ 鄧廷柱 Người xã Lương Xá, huyện Chương Đức, nay thuộc xã Lam Điền, huyện chương Mỹ, tỉnh Hà Tây. Đỗ Đồng tạo sĩ ưu trúng hạng khoa Quý Sửu niên hiệu Long Đức 2 (1733) đời vua Lê Thuần Tông. 34. Hoàng Đình Huyên 黄廷煊 Người xã Lê Xá, huyện Gia Lâm, nay thuộc xã Đa Tốn, huyện Gia Lâm, TP Hà Nội. Biền sinh hợp thức, đỗ Đồng tạo sĩ ưu trúng hạng khoa Quý Sửu niên hiệu Long Đứ 2 (1733) đời vua Lê Thuần Tông. Em Hoàng Đình Thản. Anh em đỗ cùng khoa. 35. Hoàng Nghĩa Nhượng 黄義 Người xã Hoàng Vân, huyện Kim Động, nay thuộc huyện Kim Động, tỉnh Hững Yên. Đỗ Đồng tạo sĩ ưu trúng hạng khoa Quý Sửu niên hiệu Long Đức 2 (1733) đời vua Lê Thuần Tông. Làm quan Cai cơ. Cha của Hoàng Nghĩa Yến, ông nội của Hoàng Nghĩa Trụ. 36. Phạm Phượng Nhac 范鳳岳 Người xã Cự Khánh, huyện Đông Sơn, nay thuộc tỉnh Thanh Hóa. Đỗ Đồng tạo sĩ ưu trúng hạng khoa Quý Sửu niên hiệu Long Đức 2 (1733) đời vua Lê Thuần Tông. 37. Nguyễn Địch Tăng 阮迪增 Người xã Vụ Cầu, huyện Thanh Ba, nay thuộc huyện Thanh Ba, tỉnh Phú Thọ. 21 tuổi đỗ Đồng tạo sĩ ưu trúng hạng khoa Quý Sửu niên hiệu Long Đức 2 (1733) đời vua Lê Thuần Tông. Anh của Nguyễn Địch Côn, ông bác của Nguyễn Địch Chủng, Nguyễn Địch Quỳnh, Nguyễn Địch Trọng. 38. Võ Tá Tín 武佐信 Người xã Hà Hoàng, huyện Thạch Hà, nay thuộc xã Thạch Hạ, huyện Thạch Hà, tỉnh Hà Tĩnh. Biền sinh hợp thức, đỗ Tạo sĩ trúng hạng khoa Bính Thìn, niên hiệu Vĩnh Hựu 2 (1736) đời vua Lê Ý Tông. 39. Nguyễn Đình Danh 阮廷名 Người xã Đặng Xá, huyện Lương Tài, nay thuộc xã Trùng Xá, huyện Lương Tài, tỉnh Bắc Ninh. Đỗ Đồng tạo sĩ ưu trúng hạng khoa Bính Thìn, niên hiệu Vĩnh Hựu 2 (1736) đời vua Lê Ý Tông. Làm quan Cai cơ. Em Nguyễn Đình Khôi, chú Nguyễn Đình Can. 40. Hoàng Đình Tá 黄廷佐 Người xã Quế Trạo, huyện Hiệp Hòa, nay thuộc xã Thái Sơn, huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang. Đỗ Đồng tạo sĩ trúng hạng khoa Bính Thìn, niên hiệu Vĩnh Hựu 2 (1736) đời vua Lê Ý Tông. 41. Võ Tá Thụy 武佐瑞 Người xã Hà Hoàng, huyện Thạch Hà, nay thuộc xã Thạch Hạ, huyện Thạch Hà, tỉnh Hà Tĩnh. Biền sinh Hợp thức, 25 tuổi đỗ Tạo sĩ trúng hạng khoa Kỷ Mùi niên hiệu Vĩnh Hựu 5 (1739) đời vua Lê Ý Tông. Làm quan chức Cai cơ, Tham lĩnh xứ Nghệ An. Cha Võ Tá Dao, em Võ Tá Trung, chú Võ Tá Lệ. 42. Võ Tá Cơ (1725-?) 武佐基 Người xã Hà Hoàng, huyện Thạch Hà, nay thuộc xã Thạch Hạ, huyện Thạch Hà, tỉnh Hà Tĩnh. Biền sinh Hợp thức, 25 tuổi đỗ Tạo sĩ trúng hạng khoa Kỷ Mùi niên hiệu Vĩnh Tộ 5 (1739) đời vua Lê Ý Tông. Làm quan chức Cai cơ, Đô đốc, tước Vượng Cơ Hầu. Anh Võ Tá Kiên, Võ Tá Bật, Võ Tá Thì; cha Võ Tá Dự. (sinh năm 1725 thì năm 1739 mới 15 tuổi, vậy có lẽ ông sinh năm 1915 mới đúng) 43. Nguyễn Đình Chử (1715-?) 阮廷褚 Người xã Hương Duệ, huyện Kỳ Hoa, nay thuộc xã Cẩm Duệ, huyện Cảm Xuyên, tỉnh Hà Tĩnh. Biền sinh Hợp thức, 25 tuổi đỗ Đồng Tạo sĩ ưu trúng hạng khoa Kỷ Mùi niên hiệu Vĩnh Tộ 5 (1739) đời vua Lê Ý Tông. Em Nguyễn Đình Thạch, Nguyễn Đình Quyền. 44. Phạm Đình Lân 范廷璘 Người xã Hạ Liệt, huyện Đông Sơn, nay thuộc Thanh Hóa. Đỗ Đồng Tạo sĩ ưu trúng hạng khoa Kỷ Mùi niên hiệu Vĩnh Tộ 5 (1739) đời vua Lê Ý Tông. (Nhờ bác Tre kiểm tra lại niên hiệu của vua Lê Ý Tông là Vĩnh Hựu hay Vĩnh Tộ, nghi ngờ sách có sai sót) Tiêu đề: Danh sách những người đỗ võ khoa thời phong kiến Gửi bởi: macbupda trong 23 Tháng Năm, 2009, 03:24:55 pm 45. Nguyễn Phúc Hán
阮福漢 Người trang Gia Miêu Ngoại, huyện Tống sơn, nay thuộc xã Hà Long, huyện Hà Trung, tỉnh Thanh Hóa. Làm quan Cai cơ quản hải đạo. Con Nguyễn Phúc Nhuận. 46. Đặng Đình Viện 鄧廷援 Người xã Lương Xá, huyện Chương Đức, nay thuộc xã Lam Điền, huyện chương Mỹ, tỉnh Hà Tây. Trước đỗ Toát thủ, sau đỗ Tạo sĩ trúng hạng khoa Quý Hợi niên hiệu Cảnh Hưng 4 (1743) đời vùa Lê Hiển Tông. Trường thứ 3 đỗ hạng ưu. Làm quan đến Thiêm sai. 47. Ngô Phúc Hoành 吳福宏 Người xã Trảo Nha, huyện Thạch Hà, nay thuộc thị trấn Can Lộc, (thị trấn Nghèn), huyện Can Lộc, tỉnh Hà Tĩnh. Biền sinh hợp thức, đỗ Tạo sĩ thứ trúng hạng khoa Quý Hợi niên hiệu Cảnh Hưng 4 (1743) đời vua Lê Hiển Tông. Làm quan đến Quyền phủ, Trấn thủcác xứ Sơn Tây, Hải Dương; Kinh lược sứ đạo Thanh Hoa. Tước Hoành Phúc hầu, sau thăng tước quận công. Thọ 97 tuổi. Cha của Ngô Phúc Chủng. 48. Nguyễn Đình Khôi 阮廷魁 Người xã Đặng Xá, huyện Lang Tài, nay thuộc xã Trừng Xá, huyện Lương Tài, tỉnh Bắc Ninh. Đỗ Tạo sĩ thứ thủ hạng khoa Quý Hợi niên hiệu Cảnh Hưng 4 (1743) đời vua Lê Hiển Tông. Làm quan Trấn thủ An Quảng. Anh của Nguyễn Đình Danh; cha của Nguyễn Đình Can. 49. Nguyễn Đình Quyền 阮廷權 Người xã Hương Duệ, huyện Kỳ Hoa, nay thuộc xã Cẩm Duệ, huyện Cảm Xuyên, tỉnh Hà Tĩnh. Đỗ Đồng Tạo sĩ ưu trúng hạng khoa Quý Hợi niên hiệu Cảnh Hưng 4 (1743) đời vua Lê Hiển Tông. Làm quan Quảng cơ Hậu Tiệp, tước Bàn Trung hầu. Em Nguyễn Đình Thạch, anh Nguyễn Đình Chử. 50. Lê Đình Giảng 黎廷講 Người xã An Quảng, huyện Lôi Dương, nay thuộc huyện Thọ Xuân, tỉnh Thanh Hóa. Đỗ Đồng Tạo sĩ ưu trúng hạng khoa Quý Hợi niên hiệu Cảnh Hưng 4 (1743) đời vua Lê Hiển Tông. Làm quan chức Cai cơ. 51. Trịnh Hoành 鄭 Họ Tôn thất. Biền sinh hợp thức, đỗ Tạo sĩ trúng hạng khoa Nhâm Thân niên hiệu Cảnh Hưng 13 (1752) đời vua Lê Hiển Tông. 52. Vũ Quốc Cán 武國幹 Người xã Đôn Thư, huyện Thanh Oai, nay thuộc xã Kim Thư, huyện Thanh Oai, tỉnh Hà Tây. Biền sinh hợp thức, đỗ Tạo sĩ trúng hạng khoa Nhâm Thân niên hiệu Cảnh Hưng 13 (1752) đời vua Lê Hiển Tông. 53. Lê Thế Quýnh 黎世炯 Người xã Nhân Mục Cựu, huyện Thanh Trì, nay thuộc phương Thượng Đình, quận Thanh Xuân, TP Hà Nội. Biền sinh hợp thức, đỗ Tạo sĩ thứ trúng hạng khoa Nhâm Thân niên hiệu Cảnh Hưng 13 (1752) đời vua Lê Hiển Tông. Làm quan chức Thiêm sai quản đường biển. Cha Lê Thế Định. 54. Mai Doãn Nhã 枚尹雅 Người xã Đông Bình, huyện Gia Định, nay thuộc xã Xuân Lai, huyện Gia Bình, tỉnh Bắc Ninh. Biền sinh hợp thức, đỗ Tạo sĩ thứ thủ hạng khoa Nhâm Thân niên hiệu Cảnh Hưng 13 (1752) đời vua Lê Hiển Tông. Làm quan chức Thiêm sai quản đường biển. 55. Đỗ Thế Dụng 杜世用 Người xã Đông Ngạc, huyện Từ Liêm, nay là xã Đông Ngạc, huyện Từ Liêm, TP Hà Nội. Chính quán xã Lai Cách, nay là thị trấn Lai Cách, huyện Cẩm Giàng, tỉnh Hải Dương. Đỗ Đồng tạo sĩ ưu trúng hạng khoa Nhâm Thân niên hiệu Cảnh Hưng 13 (1752) đời vua Lê Hiển Tông. 56. Hoàng Đình Thể 黄廷體 Người xã Hà Thượng, huyện Thuần Lộc, nay thuộc huyện Hậu Lộc, tỉnh Thanh Hóa. Đỗ Đồng tạo sĩ ưu trúng hạng khoa Nhâm Thân niên hiệu Cảnh Hưng 13 (1752) đời vua Lê Hiển Tông. Làm quan Đại tư mã, Trấn thủ các xứ Nghệ An, Hưng Hóa, kiêm dạy ở nhà võ học đạo Quảng Nam - Thuận Hóa, phó tướng quân. Tước quận công. Chết vì việc nước, được phong làm phúc thần. Cha của Hoàng Đình Đức, Hoàng Đình Duệ và Hoàng Đình Khuê. (Hoàng Đình Thể và hai con là Hoàng Định Duệ, Hoàng Đình Khuê tử trận trong cuộc tiến công ra Phú Xuân của quân Tây Sơn năm Bính Ngọ 1786). 57. Phạm Ngô Trác (1724-?) 范吳倬 Người xã Da Cầu, huyện Tống Sơn, nay thuộc huyện Hà Trung, tỉnh Thanh Hóa. 29 tuổi đỗ Đồng tạo sĩ ưu trúng hạng khoa Nhâm Thân niên hiệu Cảnh Hưng 13 (1752) đời vua Lê Hiển Tông. Làm quan chức Thiêm Sai, Trấn Thủ, Đốc chiến, Đốc lĩnh. Chú họ của Phạm Ngô Thạch. 58. Võ Tá Kiên 武佐堅 Người xã Hà Hoàng, huyện Thạch Hà, nay thuộc xã Thạch Hạ, huyện Thạch Hà, tỉnh Hà Tĩnh. Đỗ Tạo sĩ trúng hạng khoa Giáp Tuất niên hiệu Cảnh Hưng 15 (1754) đời vua Lê Hiển Tông. Làm quan chức Hiệp mưu đạo Quảng Nam - Thuận Hóa, Cai cơ Tả Thắng. Tước Kiện Kim hầu. Chết vì việc nước. Em Võ Tá Cơ, anh Võ Tá Bật, Võ Tá Thì. Chú Võ Tá Dự. (ông cùng tử trận với Hoàng Đình Thể trong trận Phú Xuân năm Bính Ngọ 1786) 59. Vũ Đăng Khoa 武登科 Người xã Kim Lan, huyện Cẩm Giang, nay thuộc xã Kim Giang, huyện Cẩm Giàng, tỉnh Hải Dương. 28 tuổi đỗ Tạo sĩ thứ thủ hạng khoa Giáp Tuất niên hiệu Cảnh Hưng 15 (1754) đời vua Lê Hiển Tông. Trường thứ 3 đỗ hạng ưu. 60. Trịnh Tự Đĩnh 鄭自梃 Tự Quý Quyền 貴 權 Người xã Phù Lỗ Đông, huyện Kim Hoa, nay thuộc xã Phù Lỗ, huyện Sóc Sơn, TP Hà Nội. Đỗ Đồng tạo sĩ ưu trúng hạng khoa Giáp Tuất niên hiệu Cảnh Hưng 15 (1754) đời vua Lê Hiển Tông. Làm quan chức Cai đội, Thái Bảo, Trấn thủ Hải Dương. Cha của Trịnh Tự Hiển, Trịnh Tự Thuần và Trịnh Tự Thức. 61. Đàm Đắc Chẩm 譚得枕 Người xã Tương Trúc, huyện Thanh Trì, nay thuộc xã ngũ Hiệp, huyện Thanh Trì, TP Hà Nội. Đỗ Đồng tạo sĩ ưu trúng hạng khoa Giáp Tuất niên hiệu Cảnh Hưng 15 (1754) đời vua Lê Hiển Tông. Làm quan Đề lĩnh. 62. Nguyễn Đình Triêm 阮廷霑 Người xã Thiết Thượng, huyện Yên Dũng, nay thuộc tỉnh Bắc Giang. Đỗ Đồng tạo sĩ ưu trúng hạng khoa Giáp Tuất niên hiệu Cảnh Hưng 15 (1754) đời vua Lê Hiển Tông. Làm quan Thủ hiệu. 63. Trịnh Châu 鄭株 Họ Tôn thất. Đỗ Đồng tạo sĩ ưu trúng hạng khoa Giáp Tuất niên hiệu Cảnh Hưng 15 (1754) đời vua Lê Hiển Tông. 64. Biện Vũ Duệ 卞佐睿 Người xã Diên Lữ, huyện Nam Đường, nay thuộc huyện Nam Đàn, tỉnh Nghệ An. Đỗ Tạo sĩ trúng hạng khoa Đinh Sửu niên hiệu Cảnh Hưng 18 (1757) đời vua Lê Hiển Tông. 65. Võ Tá Thạc 武佐碩 Người xã Hà Hoàng, huyện Thạch Hà, nay thuộc xã Thạch Hạ, huyện Thạch Hà, tỉnh Hà Tĩnh. Đỗ Tạo sĩ trúng hạng khoa Đinh Sửu niên hiệu Cảnh Hưng 18 (1757) đời vua Lê Hiển Tông. Cháu Võ Tá Tổng. 66. Lê Bùi Chiểu 黎裴炤 Người xã Đặng Xá, huyện Gia Lâm, nay thuộc xã Đặng Xá, huyện Giam Lâm, TP Hà Nội. Biền sinh hợp thức, đỗ Tạo sĩ trúng hạng khoa Đinh Sửu niên hiệu Cảnh Hưng 18 (1757) đời vua Lê Hiển Tông. Tiêu đề: Danh sách những người đỗ võ khoa thời phong kiến Gửi bởi: macbupda trong 23 Tháng Năm, 2009, 03:29:22 pm 67. Phạm Như Toại
范如燧 Người xã Phúc Dương, huyện Hương Sơn, nay thuộc huyện Hương Sơn, tỉnh Hà Tĩnh. Đỗ Tạo sĩ trúng hạng khoa Đinh Sửu niên hiệu Cảnh Hưng 18 (1757) đời vua Lê Hiển Tông. Làm quan Trấn thủ Tuyên Quang. 68. Nguyễn Địch Bàn 阮迪盤 Người xã Vụ Cầu, huyện Thanh Ba, nay thuộc huyện Thanh Ba, tỉnh Phú Thọ. Biền sinh hợp thức, đỗ Tạo sĩ trúng hạng khoa Đinh Sửu niên hiệu Cảnh Hưng 18 (1757) đời vua Lê Hiển Tông. Làm quan Trấn thủ các xứ Hải Dương, An Quảng và Sơn Tây, chỉ huy đồng tri. Tước Điện Lĩnh hầu. Cha của Nguyễn Địch Bàn, anh họ Nguyễn Địch Liên, Nguyễn Địch Vượng; ông họ nguyễn Địch Khuê. 69. Trương Tuân 張洵 Người xã Như Kinh, huyện Gia Lâm, nay thuộc thị trấn Như Quỳnh, huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên. 22 tuổi đỗ Tạo sĩ thứ thủ hạng khoa Đinh Sửu niên hiệu Cảnh Hưng 18 (1757) đời vua Lê Hiển Tông. Làm quan Trấn thủ Tuyên Quang. Cháu Trương Thuyên. Chú cháu đỗ cùng khoa. 70. Nguyễn Hữu Diễn 阮有演 Người phường Đông Tác, huyện Thọ Xương, any thuộc quân Hoàn Kiếm, TP Hà Nội. Quê trang Gia Miêu Ngoại, huyện Tống Sơn, nay thuộc xã Hà Long, huyện Hà Trung, tỉnh Thanh Hóa. Biền sinh hợp thức, đỗ Tạo sĩ thứ thủ hạng khoa Đinh Sửu niên hiệu Cảnh Hưng 18 (1757) đời vua Lê Hiển Tông. 71. Lê Đỗ Tích 黎杜錫 Người xã Hiến Phạm, huyện Văn Giang, nay thuộc huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên. Biền sinh hợp thức, 50 tuổi đỗ Tạo sĩ thứ thủ hạng khoa Đinh Sửu niên hiệu Cảnh Hưng 18 (1757) đời vua Lê Hiển Tông. 72. Nguyễn Đình Khanh 阮廷鏗 Người xã Hương Duệ, huyện Kỳ Hoa, nay thuộc xã Cẩm Duệ, huyện Cẩm Xuyên, tỉnh Hà Tĩnh. Đỗ Đồng tạo sĩ ưu trúng hạng khoa Đinh Sửu niên hiệu Cảnh Hưng 18 (1757), đời vua Lê Hiển Tông. Làm quan chức Cai cơ. 73. Trịnh Tông 鄭棕 Họ Tôn thất. Đỗ Đồng tạo sĩ ưu trúng hạng khoa Đinh Sửu, niên hiệu Cảnh Hưng 18 (1757), đời vua Lên Hiển Tông. 74. Hoàng Sĩ Bá 黄仕伯 Người xã Hà Thượng, huyện Thuần Lộc, nay thuộc huyện Hậu Lộc, Thanh Hóa. Đỗ Đồng tạo sĩ ưu trúng hạng khoa Đinh Sửu, niên hiệu Cảnh Hưng 18 (1757), đời vua Lên Hiển Tông. 75. Đinh Kỳ Trân 丁奇珍 Người xã Phượng Dực, huyện Thượng Phúc, nay thuộc xã Phương Dục, huyện Phú Xuyên, tỉnh Hà Tây. Đỗ Đồng tạo sĩ ưu trúng hạng khoa Đinh Sửu niên hiệu Cảnh Hưng 18 (1757) đời vua Lê Hiển Tông. 76. Lê Trọng Hải 黎仲海 Người xã Hoằng Liệt, huyện Thanh Trì, nay thuộc xã Hoàng Liệt, huyện Thanh Trì, TP Hà Nội. Đỗ Đồng tạo sĩ ưu trúng hạng khoa Đinh Sửu niên hiệu Cảnh Hưng 18 (1757) đời vua Lê Hiển Tông. Làm quan quản đường biển. 77. Trương Thuyên 張銓 Người xã Như Kinh, huyện Gia Lâm, nay thuộc thị trấn Như Quỳnh, huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên. Đỗ Đồng tạo sĩ ưu trúng hạng khoa Đinh Sửu niên hiệu Cảnh Hưng 18 (1757) đời vua Lê Hiển Tông. Làm quan chức Cai cơ. Chú Trương Tuân. Chú cháu đỗ cùng khoa. 78. Nguyễn Hữu Nhậm 阮有任 Người xã Hạ Bồng, huyện La Sơn, nay thuộc xã Đức Lĩnh, huyện Đức Thọ, tỉnh Hà Tĩnh. Đỗ Đồng tạo sĩ ưu trúng hạng khoa Đinh Sửu niên hiệu Cảnh Hưng 18 (1757) đời vua Lê Hiển Tông. 79. Trần Danh Nhạc 陳名岳 Người xã Thiêm Lộc, huyện Ý Yên, nay thuộc huyện Ý Yên, tỉnh Nam Định. Đỗ Đồng tạo sĩ ưu trúng hạng khoa Đinh Sửu niên hiệu Cảnh Hưng 18 (1757) đời vua Lê Hiển Tông. 80. Văn Đình Lượng 文廷倞 Người xã Lạc Phố, huyện Hương Sơn, nay thuộc huyện Hương Sơn, tỉnh Hà Tĩnh. Đỗ Tạo sĩ trúng hạng khoa Canh Thìn niên hiệu Cảnh Hưng 21 (1760) đời vua Lê Hiển Tông. Làm quan chức Cai cơ. Con Văn Đình Dận, chú Văn Đình Cung. 81. Hoàng Nghĩa Yến 黄義臙 Người xã Hoàng Vân, huyện Kim Động, nay thuộc huyện Kim Động, tỉnh Hưng Yên. Đỗ Đồng tạo sĩ ưu trúng hạng khoa Đinh Sửu niên hiệu Cảnh Hưng 21 (1760) đời vua Lê Hiển Tông. Con của Hoàng Nghĩa Nhượng, cha của Hoàng Nghĩa Trụ. 82. Lương Như Cán 梁如幹 Người xã Cốc Lương, huyện Tiên Phúc, nay thuộc huyện Sóc Sơn, TP Hà Nội. 21 tuổi đỗ Đồng tạo sĩ ưu trúng hạng khoa Đinh Sửu niên hiệu Cảnh Hưng 21 (1760) đời vua Lê Hiển Tông. 83. Bùi Duy Thì 裴惟時 Người xã ỷ Bích, huyện Thuần Lộc, nay thuộc huyện Hậu Lộc, tỉnh Thanh Hóa. Đỗ Đồng tạo sĩ ưu trúng hạng khoa Đinh Sửu niên hiệu Cảnh Hưng 21 (1760) đời vua Lê Hiển Tông. Cha Bùi Danh Lân. 84. Trịnh Liêm 鄭𣜰 Họ Tôn thất, hàng thứ 2 thân với chúa. Đỗ Đồng tạo sĩ ưu trúng hạng khoa Đinh Sửu niên hiệu Cảnh Hưng 21 (1760) đời vua Lê Hiển Tông. Làm quan Thủ hiệu. 85. Trịnh Chung 鄭柊 Họ Tôn thất Đỗ Đồng tạo sĩ ưu trúng hạng khoa Đinh Sửu niên hiệu Cảnh Hưng 21 (1760) đời vua Lê Hiển Tông. Làm quan chức Thủ hiệu. Em của Trịnh Thuyên, anh của Trịnh Tư, Trịnh Tiêm. 86. Trịnh Chân Trí 鄭眞智 Người xã Thận Vị, huyện Thượng Nguyên, nay thuộc huyện Nam Trực, tỉnh Nam Định. Đỗ Đồng tạo sĩ ưu trúng hạng khoa Đinh Sửu niên hiệu Cảnh Hưng 21 (1760) đời vua Lê Hiển Tông. 87. Lê Tự 黎緒 Người hương Lam Sơn, huyện Thụy Nguyên, nay thuộc thị trấn Lam Sơn, xã Xuân Lam, huyện Thọ Xuân, tỉnh Thanh Hóa. Đỗ Đồng tạo sĩ ưu trúng hạng khoa Đinh Sửu niên hiệu Cảnh Hưng 21 (1760) đời vua Lê Hiển Tông. Làm quan Cai cơ. 88. Văn Đình Cung 文廷 Người xã Lạc Phố, huyện Hương Sơn, nay thuộc huyện Hương Sơn, tỉnh Hà Tĩnh. Đỗ Tạo sĩ ưu trúng hạng kho Quý Mùi niên hiệu Cảnh Hưng 24 (1763) đời vua Lê Hiển Tông. Làm quan chức Cai cơ. Lấy quận chúa em gái chúa Trịnh Sâm. Sau bị khép vào tội ngầm thông mưu phản nghịch, bị giam vào ngục, chúa Trịnh miễn cho khỏi tội chết. Cháu nội Văn Đình Dận, con Quản quận công Văn Đình Ức, cháu họ Văn Đình Lượng. Tiêu đề: Danh sách những người đỗ võ khoa thời phong kiến Gửi bởi: macbupda trong 23 Tháng Năm, 2009, 04:36:08 pm 89. Trịnh Thự
鄭𣞍 Họ Tôn thất. Biền sinh hợp thức, đỗ Tạo sĩ trúng hạng khoa Quý Mùi niên hiệu Cảnh Hưng 24 (1763) đời vua Lê Hiển Tông. 90. Phạm Đình Phan 范廷僠 Người làng Kim Đôi, huyện Võ Giàng, nay thuộc xã Kim Chân, huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh. Biền sinh hợp thức, đỗ Tạo sĩ thứ trúng hạng khoa Quý Mùi niên hiệu Cảnh Hưng 24 (1763) đời vua Lê Hiển Tông. 91. Võ Tá Bật 武佐弼 Người xã Hà Hoàng, huyện Thạch Hà, nay thuộc xã Thạch Hạ, huyện Thạch Hà, tỉnh Hà Tĩnh. Đỗ Tạo sĩ thứ trúng hạng khoa Quý Mùi niên hiệu Cảnh Hưng 24 (1763) đời vua Lê Hiển Tông. Làm quan thủ hiệu thiêm sai phủ liêu, Trấn thủ trấn Sơn Nam Hạ. Em Võ Tá Cơ, Võ Tá Kiên; anh Võ Tá Thì; chú Võ Tá Dự. 92. Lê Thế Trâm (1743-?) 黎世簪 Người làng Nhân Mục Cựu, huyện Thanh Trì, nay thuộc phường Thượng Đình, quận Thanh Xuân, TP Hà Nội. Biền sinh hợp thức, 21 tuổi thi một lần đỗ Tạo sĩ thứ trúng hạng khoa Quý Mùi niên hiệu Cảnh Hưng 24 (1763) thời vua Lê Hiển Tông. Làm quan chức Thiêm sai, Cai cơ. 93. Đỗ Thế Dận 杜世胤 Người xã Đông Ngạc, huyện Từ Liêm, nay thuộc xã Đông Ngạc, huyện Từ Liêm, TP Hà Nội. Đỗ Đồng tạo sĩ ưu trúng hạng khoa Quý Mùi niên hiệu Cảnh Hưng 24 (1763) thời vua Lê Hiển Tông. Năm Cảnh Hưng 35 (1774) làm quan Trấn thủ các trấn Thanh Hoa, Sơn Nam; năm Cảnh Hưng 38 (1777) lĩnh Trấn thủ sơn Tây, Kinh Bắc. Tước Trương Trung hầu. Sau bị cách chức vì không đương nổi việc. 94. Nguyễn Danh Đát 阮名炟 Người xã Phú Hoa, huyện Tiên Phong, nay thuộc xã phú Phương, huyện Ba Vị, tỉnh Hà Tây. Đỗ Đồng tạo sĩ ưu trúng hạng khoa Quý Mùi niên hiệu Cảnh Hưng 24 (1763) thời vua Lê Hiển Tông. 95. Vũ Tất Nhậm (1735-?) 武必任 Người xã Mỹ Thự, huyện Đường An, nay thuộc huyện Bình Giang, tỉnh Hải Dương. 29 tuổi đỗ Đồng tạo sĩ ưu trúng hạng khoa Quý Mùi niên hiệu Cảnh Hưng 24 (1763) thời vua Lê Hiển Tông. Làm quan Cai cơ. 96. Nguyễn Địch Vượng 阮迪旺 Người xã Vụ Cầu, huyện Thanh Ba, nay thuộc huyện Thanh Ba, tỉnh Phú Thọ. Đỗ Đồng tạo sĩ ưu trúng hạng khoa Quý Mùi niên hiệu Cảnh Hưng 24 (1763) thời vua Lê Hiển Tông. Làm quan quản hải đạo. Cha của Nguyễn Địch Khuê; em họ Nguyễn Địch Liên, Nguyễn Địch Bàn; chú họ Nguyễn Địch Bân. 97. Trịnh Thuyên (1724-?) 鄭栓 Họ Tốn thất 37 tuổi đỗ Đồng tạo sĩ ưu trúng hạng khoa Quý Mùi niên hiệu Cảnh Hưng 24 (1763) thời vua Lê Hiển Tông. Làm quan Cai cơ. Chết vì việc nước. Anh của Trịnh Chung, Trịnh Tư và Trịnh Tiêm. 98. Nguyễn Trọng Mại (1736-?) 阮仲邁 Người xã Quế Ổ, huyện Quế Dương, nay thuộc xã Chi Lăng, huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh. 28 tuổi đỗ Đồng tạo sĩ ưu trúng hạng khoa Quý Mùi niên hiệu Cảnh Hưng 24 (1763) thời vua Lê Hiển Tông. 99. Hoàng Đình Bảo (1743-1782) 黄廷寶 Trước tên là Hoàng Đăng Bảo. Sau đổi tên là Tố Lý. Người xã Phụng Công, huyện Yên Dũng, nay thuộc huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang. Trước đã đỗ Hương tiến khoa Ất Dậu niên hiệu Cảnh Hưng 26 (1765), 24 tuổi lại đỗ Tạo sĩ ưu phân hạng khoa Bính Tuất niên hiệu Cảnh Hưng 27 (1766) đời vua Lê Hiển Tông. Trường thứ 3 đỗ hạng ưu. Có tài cả văn lẫn võ, được Ân Vương Trịnh Doanh gả con gái, làm Phò mã. Làm quan quản binh, Trấn thủ các xứ: Thuận Hóa, Sơn Nam; sau làm Tham tụng. Tước Điển Thọ hầu, sau thăng Huy quận công. Bị loạn quân giết năm Canh Hưng 43 (1782). Cháu họ Hoàng Ngũ Phúc, được Hoàng Ngũ Phúc nuôi làm con. 100. Phạm Hữu Vĩ (1739-?) 范有偉 Người xã Yên Thường, huyện Đông Ngàn, nay thuộc xã Yên Thường, huyện Gia Lâm, TP Hà Nội. Biền sinh hợp thức, 28 tuổi đỗ Tạo sĩ trúng hạng khoa Bính Tuất niên hiệu Cảnh Hưng 27 (1766) đời vua lê Hiển Tông. Làm quan Cai Cơ. Cháu nội Phạm Hữu tuấn; cháu họ Phạm Hữu Nhậm, Phạm Hữu Tá. 101. Võ Tá Thì (1745-?) 武佐時 Người xã Hà Hoàng, huyện Thạch Hà, nay thuộc xã Thạch Hạ, huyện Thạch Hà, tỉnh Hà Tĩnh. Biền sinh hợp thức, 22 tuổi thi một lần đỗ Tạo sĩ thứ thủ hạng khoa Bính Tuất niên hiệu Cảnh Hưng 27 (1766) đời vua lê Hiển Tông. Làm quan Thủ hiệu thiêm sai phủ liêu. Em Võ Tá Cơ, Võ Tá Kiên và Võ Tá Bật; chú Võ Tá Dự. 102. Lê Thì Hoan (1746-?) 黎時歡 Người xã Phú Hào, huyện Lôi Dương, nay thuộc huyện Thọ Xuân, tỉnh Thanh Hóa. Biền sinh hợp thức, 21 tuổi đỗ Đồng Tạo sĩ tưu trúng hạng khoa Bính Tuất niên hiệu Cảnh Hưng 27 (1766) đời vua Lê Hiển Tông. Làm quan Cai cơ. 103. Trần Danh Siêu (1743-?) 陳名超 Người làng Vạn Phần, huyện Đông Thành, nay là xã Điền Vạn, huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ An. Biền sinh hợp thức, 24 tuổi đỗ Đồng Tạo sĩ tưu trúng hạng khoa Bính Tuất niên hiệu Cảnh Hưng 27 (1766) đời vua Lê Hiển Tông. Anh Trần Danh Thự. 104. Nguyễn Địch Liên 阮迪連 Người xã Vụ Cầu, huyện Thanh Ba, nay thuộc huyện Thanh Ba, tỉnh Phú Thọ. Đỗ Đồng Tạo sĩ tưu trúng hạng khoa Bính Tuất niên hiệu Cảnh Hưng 27 (1766) đời vua Lê Hiển Tông. Làm quân Thủ hiệu. Năm Bính Ngọ chết vì việc nước. Em họ Nguyễn Địch Bàn, anh họ Nguyễn Địch Vượng, chú họ Nguyễn Địch Bân, bác họ Nguyên Địch Khuê. 105. Trịnh Chử (1743-?) 鄭楮 Họ Tôn thất. 24 tuổi đỗ Đồng Tạo sĩ tưu trúng hạng khoa Bính Tuất niên hiệu Cảnh Hưng 27 (1766) đời vua Lê Hiển Tông. Làm quan Thủ hiệu. Anh Trịnh Bích, Trình Thì. 106. Nguyễn Tông Hải 阮宗海 Người xã Yên Khê, huyện Gia Lâm, nay thuộc xã Yên Trường, huyện Gia Lâm, TP Hà Nội. Trước thi hương đỗ Hương cống, sau chuyển sang ngạch võ. Biền sinh hợp thức, đỗ Tạo sĩ trúng hạng khoa Kỷ Sửu niên hiệu Cảnh Hưng 30 (1769) đời vua Lê Hiển Tông. 107. Nguyễn Đình Khoan 阮廷寬 Người xã Thượng Trì, huyện Văn Giang, nay thuộc huyện Văn Giang, tỉnh Hưng Yên. Trước thi hương đỗ Hương cống, sau chuyển sang ngạch võ. Biền sinh hợp thức, đỗ Tạo sĩ thứ trúng hạng khoa Kỷ Sửu niên hiệu Cảnh Hưng 30 (1769) đời vua Lê Hiển Tông. Làm quan đến chức Cai cơ. 108. Nguyễn Đức Trung 阮德忠 Người xã Quế Ổ, huyện Quế Dương, nay thuộc xã Chi Lăng, huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh. Đỗ Tạo sĩ thứ thủ hạng khoa Kỷ Sửu niên hiệu Cảnh Hưng 30 (1769) đời vua Lê Hiển Tông. Em Nguyễn Đức Hiệp, chú Nguyễn Trọng Mại. 109. Nguyễn Đình Tuân 阮廷洵 Người xã yên Thường, huyện Đông Ngàn, nay thuộc xã Yên Thường, huyện Gia Lâm, TP Hà Nội. Biền sinh hợp thức, đỗ Đồng tạo sĩ ưu trúng hạng khoa Kỷ Sửu niên hiệu Cảnh Hưng 30 (1769) đời vua Lê Hiển Tông. Làm quan Thủ hiệu. Em Nguyễn Đình Xuyến, anh Nguyễn Đình Bát. 110. Nguyễn Mậu Phác 阮茂樸 Người xã Hà Dương, huyện Vĩnh Lại, nay thuộc huyện Ninh Giang, tỉnh Hải Dương. Đỗ Đồng tạo sĩ ưu trúng hạng khoa Kỷ Sửu niên hiệu Cảnh Hưng 30 (1769) đời vua Lê Hiển Tông. Làm quan Cai cơ, chết vì việc nước. Tiêu đề: Danh sách những người đỗ võ khoa thời phong kiến Gửi bởi: macbupda trong 24 Tháng Năm, 2009, 06:13:51 am 111. Dương Đình Hài
楊廷海 Người xã Phụng Công, huyện Yên Dũng, nay thuộc huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang. Biền sinh hợp thức, đỗ Đồng tạo sĩ ưu trúng hạng khoa Kỷ Sửu niên hiệu Cảnh Hưng 30 (1769) đời vua Lê Hiển Tông. 112. Nguyễn Đình Hòe 阮廷槐 Người xã Câu Tử, huyện Duy Tiên, any thuộc huyện Duy Tiên, tỉnh Hà Nam. Đỗ Đồng tạo sĩ ưu trúng hạng khoa Kỷ Sửu niên hiệu Cảnh Hưng 30 (1769) đời vua Lê Hiển Tông. 113. Phạm Huy Dật 范輝鎰 Người xã Cao Mỗ, huyện Thần Khê, nay thuộc huyện Hưng Hà, tỉnh Thái Bình. Biền sinh hợp thức, đỗ Đồng tạo sĩ sưu trúng hạng khoa Kỷ Sửu niên hiệu Cảnh Hưng 30 (1769) đời vua Lê Hiển Tông. Làm quan Thủ hiệu 114. Nguyễn Hữu Diệm 阮有琰 Người xã Mỹ Dụ, huyện Hưng Nguyên, nay thuộc huyện Hưng Nguyên, tỉnh Nghệ An. Đỗ Đồng tạo sĩ ưu trúng hạng khoa Kỷ Sửu niên hiệu Cảnh Hưng 30 (1769) đời vua Lê Hiển Tông. 115. Nguyễn Danh Thái 阮名泰 Người xã Phú Hoa, huyện Tiên Phong, nay thuộc xã Phú Phương, huyện Ba Vì, tỉnh Hà Tây. Biền sinh hợp thức, đỗ Đồng Tạo sĩ ưu trúng hạng khoa Kỷ Sửu niên hiệu Cảnh Hưng 30 (1769) đời vua Lê Hiển Tông. 116. Nguyễn Gia Bàn (1745-?) 阮嘉盤 Người xã Hà Dương, huyện Vĩnh Lại, nay thuộc huyện Ninh Giang, tỉnh Hải Dương. 25 tuổi đỗ Đồng Tạo sĩ ưu trúng hạng khoa Kỷ Sửu niên hiệu Cảnh Hưng 30 (1769) đời vua Lê Hiển Tông. 117. Hoàng Nghĩa Nhị 黄義膩 Người xã Hoàng Vân, huyện Kim Động, nay thuộc huyện Kim Động, tỉnh Hưng Yên. Biền sinh hợp thức, đỗ Tạo sĩ trúng hạng khoa Nhâm Thìn niên hiệu Cảnh Hưng 33 (1772) đời vua Lê Hiển Tông. Trường thứ 3 đỗ hạng ưu. Làm quan Trấn thủ đạo An Quảng. Cháu Hoàng Nghĩa Bá. 118. Võ Tá Lệ 武佐儷 Người xã Hà Hoàng, huyện Thạch Hà, nay thuộc xã Thạch Hạ, huyện Thạch Hà, tỉnh Hà Tĩnh. Đỗ Tạo sĩ trúng hạng khoa Nhâm Thìn niên hiệu Cảnh Hưng 33 (1772) đời vua Lê Hiển Tông. Con Võ Tá Trung, cháu gọi Võ Tá Thụy là chú, anh họ Võ Tá Dao. 119. Võ Tá Dao (1746-?) 武佐瑤 Người xã Hà Hoàng, huyện Thạch Hà, nay thuộc xã Thạch Hạ, huyện Thạch Hà, tỉnh Hà Tĩnh. 27 tuổi đỗ Tạo sĩ thứ thủ hạng khoa Nhâm Thìn niên hiệu Cảnh Hưng 33 (1772) đời vua Lê Hiển Tông. Làm quan Trấn thủ Nghệ An. Con Võ Tá Thụy, cháu gọi Võ Tá Trung là bác, em họ Võ Tá Lệ. 120. Võ Tá Dự (1748-?) 武佐𡒊 Người xã Hà Hoàng, huyện Thạch Hà, nay thuộc xã Thạch Hạ, huyện Thạch Hà, tỉnh Hà Tĩnh. Biền sinh hợp thức, 25 tuổi đỗ Tạo sĩ thứ thủ hạng khoa Nhâm Thìn niên hiệu Cảnh Hưng 33 (1772) đời vua Lê Hiển Tông. Trường thứ 3 đỗ hạng ưu. Làm quan Cai cơ, Thủ hiệu, Thiêm sai phủ liêu. Sau đổi sang họ Dương (Dương Vũ Dự). Con Võ Tá Cơ, cháu họ Võ Tá Kiên, Võ Tá Bật, Võ Tá Thì. 121. Trịnh Tiêm 鄭枮 Họ Tôn thất. Biền sinh hơp thức, đỗ Đồng tạo sĩ ưu trúng hạng khoa Nhâm Thìn niên hiệu Cảnh Hưng 33 (1772) đời vua Lê Hiển Tông. Làm quan Thủ hiệu. Em Trịnh Thuyên, Trịnh Chung, Trịnh Tư, anh em đỗ cùng khoa. 123. Nguyễn Hữu Lý 阮有理 Người xã Mậu Lâm, huyện Nga Sơn, nay thuộc huyện Nga Sơn, tỉnh Thanh Hóa. Biền sinh hợp thức, đỗ Đồng tạo sĩ ưu trúng hạng khoa Nhâm Thìn niên hiệu Cảnh Hưng 33 (1772) đời vua Lê Hiển Tông. Làm quan Cai cơ. 124. Trịnh Nhuận (1748-?) 鄭橍 Họ Tôn thất. Biền sinh hợp thức, 25 tuổi đỗ Đồng tạo sĩ ưu trúng hạng khoa Nhâm Thìn niên hiệu Cảnh Hưng 33 (1772) đời vua Lê Hiển Tông. (Các tài liệu chữ Hán đều ghi là chữ nhuận 潤 có bộ thủy, nhưng tác giả Nguyễn Thúy Nga cho rằng người họ chúa Trịnh đều có bộ mộc nên đã đổi lại thành chữ nhuận có bộ mộc). 125. Ngô Hữu Khoát (1748-?) 吳有闊 Người xã Yên Thường, huyện Đông Ngàn, nay thuộc xã Yên Thường, huyện Gia Lâm, TP Hà Nội. 25 tuổi đỗ Đồng tạo sĩ ưu trúng hạng khoa Nhâm Thìn niên hiệu Cảnh Hưng 33 (1772) đời vua Lê Hiển Tông. 126. Trần Danh Chấn 陳名振 Không rõ quê quán. Đỗ Đồng tạo sĩ ưu trúng hạng khoa Nhâm Thìn niên hiệu Cảnh Hưng 33 (1772) đời vua Lê Hiển Tông. 127. Trịnh Liêm 鄭𣜰 Họ Tôn thất. Đỗ Đồng tạo sĩ ưu trúng hạng khoa Nhâm Thìn niên hiệu Cảnh Hưng 33 (1772) đời vua Lê Hiển Tông. (có hai người họ tôn thất cùng tên Trịnh Liêm, một người đỗ khoa Cảnh Hưng 21 (số 84) và người này) 128. Trần Danh Thự 陳名署 Người xã Vạn Phần, huyện Đông Thành, nay là xã Điền Vạn, huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ An. Đỗ Đồng tạo sĩ ưu trúng hạng khoa Nhâm Thìn niên hiệu Cảnh Hưng 33 (1772) đời vua Lê Hiển Tông. Em Trần Danh Siêu. 129. Phan Đình Cung 潘廷 Người xã Nam Ngạn, huyện La Sơn, nay thuộc Hà Tĩnh. Đỗ Đồng tạo sĩ ưu trúng hạng khoa Nhâm Thìn niên hiệu Cảnh Hưng 33 (1772) đời vua Lê Hiển Tông. 130. Hoàng Đình Đức (1750-?) 黄廷德 Người xã Hà Thượng, huyện Thuần Lộc, nay thuộc huyện Hậu Lộc, tỉnh Thanh Hóa. Biền sinh hợp thức, 23 tuổi đỗ Đồng tạo sĩ ưu trúng hạng khoa Nhâm Thìn niên hiệu Cảnh Hưng 33 (1772) đời vua Lê Hiển Tông. Con của Hoàng Đình Thể; anh Hoàng Đình Duệ, Hoàng Đình Khuê. Làm quan đến Trấn thủ xứ Hưng Hóa. 131. Nguyễn Đình Trụ 阮廷柱 Người xã Linh Đường, huyện Thanh Trì, nay thuộc xã Hoàng Liệt, huyện Thanh Trì, TP Hà Nội. Đỗ Đồng tạo sĩ ưu trúng hạng khoa Nhâm Thìn niên hiệu Cảnh Hưng 33 (1772) đời vua Lê Hiển Tông. Làm quan Cai cơ. 132. Trịnh Quyền 鄭權 Họ Tôn thất. Đỗ Đồng tạo sĩ ưu trúng hạng khoa Nhâm Thìn niên hiệu Cảnh Hưng 33 (1772) đời vua Lê Hiển Tông. Tiêu đề: Danh sách những người đỗ võ khoa thời phong kiến Gửi bởi: macbupda trong 24 Tháng Năm, 2009, 07:08:40 am 133. Trịnh Thì
鄭榯 Họ Tôn thất Đỗ Đồng tạo sĩ ưu trúng hạng khoa Nhâm Thìn niên hiệu Cảnh Hưng 33 (1772) đời vua Lê Hiển Tông. Em Trịnh Chử, Trịnh Bích. 134. Nguyễn Ngô Khanh 阮吳鏗 Người xã Văn Trinh, huyện Ngọc Sơn, nay thuộc huyện Tĩnh Gia, tỉnh Thanh Hóa. Biền sinh hợp thức, đỗ Đồng tạo sĩ ưu trúng hạng khoa Nhâm Thìn niên hiệu Cảnh Hưng 33 (1772) đời vua Lê Hiển Tông. Làm quan Thủ hiệu. 135. Nguyễn Đức Hiệp 阮德洽 Người xã Quế Ổ, huyện Quế Dương, nay thuọc xã Chi Lăng, huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh. Đỗ Đồng tạo sĩ ưu trúng hạng khoa Nhâm Thìn niên hiệu Cảnh Hưng 33 (1772) đời vua Lê Hiển Tông. Anh Nguyễn Đức Trung, chú Nguyễn Đức Mai. 136. Trịnh Bích 鄭 Họ Tôn thất. Đỗ Đồng tạo sĩ ưu trúng hạng khoa Nhâm Thìn niên hiệu Cảnh Hưng 33 (1772) đời vua Lê Hiển Tông. Em Trịnh Chử, anh Trịnh Thì. 137. Trịnh Bân 鄭彬 Họ Tôn thất. Đỗ Đồng tạo sĩ ưu trúng hạng khoa Nhâm Thìn niên hiệu Cảnh Hưng 33 (1772) đời vua Lê Hiển Tông. 138. Lê Trọng Phan (1748-?) 黎仲潘 Người xã Bùi Xá, huyện La Sơn, nay thuộc xã Bùi Xã, huyện Đức Thọ, tỉnh Hà Tĩnh. Biền sinh hợp thức, 25 tuổi đỗ Đồng tạo sĩ ưu trúng hạng khoa Nhâm Thìn niên hiệu Cảnh Hưng 33 (1772) đời vua Lê Hiển Tông. Làm quan Cai cơ. 139. Nguyễn Đình Xuyến (1743-?) 阮廷釧 Người xã Yên Thường, huyện Đông Ngàn, nay thuộc xã Yên Thường, huyện Gia Lâm, TP Hà Nội. Biền sinh hợp thức, 30 tuổi đỗ Đồng tạo sĩ ưu trúng hạng khoa Nhâm Thìn niên hiệu Cảnh Hưng 33 (1772) đời vua Lê Hiển Tông. Làm quan Thủ hiệu, Tham đốc. Anh Nguyễn Đình Trân, Nguyễn Đình Bát. 140. Nguyễn Gia Quan 阮嘉琯 Người xã Phương Liệt, huyện Thanh Trì, TP Hà Nội. Đỗ Tạo sĩ trúng hạng khoa Bính Thân niên hiệu Cảnh Hưng 37 (1776) đời vua Lê Hiển Tông. Làm quan quyền phủ Hiển lĩnh kiêm Trấn thủ Thái Nguyên. 141. Bùi Thế Toại 裴世遂 Người xã Tiên Lý, huyện Đông Thành, nay thuộc tỉnh Nghệ An. Đỗ Tạo sĩ trúng hạng khoa Bính Thân niên hiệu Cảnh Hưng 37 (1776) đời vua Lê Hiển Tông. Trường thứ 3 đỗ hạng ưu. Làm quan Hiến lĩnh Trấn thủ Nghệ An. 142. Lê Thế Siêu 黎世 Người xã Nhân Mục Cựu, huyện Thanh Trì, nay thuộc phường Thượng Đình, quận Thanh Xuân, TP Hà Nội. Biền sinh hợp thức, đỗ Tạo sĩ thứ trúng hạng khoa Bính Thân niên hiệu Cảnh Hưng 37 (1776) đời vua Lê Hiển Tông. Làm quan Thiêm sai. 143. Lê Thế Định 黎世琔 Người xã Nhân Mục Cựu, huyện Thanh Trì, nay thuộc phường Thượng Đình, quận Thanh Xuân, TP Hà Nội. 25 tuổi đỗ Tạo sĩ thứ thủ hạng khoa Bính Thân niên hiệu Cảnh Hưng 37 (1776) đời vua Lê Hiển Tông. Làm quan Thiêm sai. Con Lê Thế Quýnh. 144. Nguyễn Huy Chiểu 阮輝炤 Người xã Nhân Môn, , huyện Thanh Trì, nay thuộc phường Nhân Chính, quận Thanh Xuân, TP Hà Nội. Đỗ Tạo sĩ thứ thủ hạng khoa Bính Thân niên hiệu Cảnh Hưng 37 (1776) đời vua Lê Hiển Tông. 145. Vũ Đình Khanh 武廷鏗 Người xã Tiên Cầu, huyện Kim Động, nay thuộc xã Hiệp Cường, huyện Kim Động, tỉnh Hưng Yên. Đỗ Tạo sĩ thứ thủ hạng khoa Bính Thân niên hiệu Cảnh Hưng 37 (1776) đời vua Lê Hiển Tông. (Sách Đại Việt sử ký tục biên ghi: “Tạo sĩ mới đỗ khoa Ất Mùi Vũ Đình Khanh trong ngày phúc duyệt có mang sách vào trường, bị bắt, phải xóa tên). 146. Ngô Trọng Định 吳仲定 Người xã Phương Quế, huyện Thượng Phúc, nay thuộc xã Liên Phương, huyện Thường Tín, tỉnh Hà Tây. Đỗ Đồng tạo sĩ ưu trúng hạng khoa Bính Thân niên hiệu Cảnh Hưng 37 (1776) đời vua Lê Hiển Tông. 147. Nguyễn Thế Dao 阮世瑤 Người xã Nghi Khê, huyện Tứ Kỳ, nay thuộc xã Tân Kỳ, huyện Tứ Kỳ, tỉnh Hải Dương. Đỗ Đồng tạo sĩ ưu trúng hạng khoa Bính Thân niên hiệu Cảnh Hưng 37 (1776) đời vua Lê Hiển Tông. 148. Nguyễn Đăng Nhương 阮登攘 Người xã Bái Ninh, huyện Hoằng Hóa, nay thuộc thuộc huyện Hoằng Hóa, tỉnh Thanh Hóa. Đỗ Đồng tạo sĩ ưu trúng hạng khoa Bính Thân niên hiệu Cảnh Hưng 37 (1776) đời vua Lê Hiển Tông. 149. Đoàn Bá Sưởng 段伯昶 Người xã Đồng Quan, huyện Thượng Phúc, nay thuọc huyện Thường Tín, tỉnh Hà Tây. Đỗ Đồng Tạo sĩ ưu trúng hạng khoa Bính Thân niên hiệu Cảnh Hưng 37 (1776) đời vua Lê Hiển Tông. Anh Đoàn Bá Trọng 150. Nguyễn Quốc Quý 阮國 Người xã Lộng Đình, huyện Văn Giang, nay thuộc huyện Văn Giang, tỉnh Hưng Yên. Đỗ Đồng tạo sĩ ưu trúng hạng khoa Bính Thân niên hiệu Cảnh Hưng 37 (1776) đời vua Lê Hiển Tông. 151. Nguyễn Địch Chủng (1746-?) 阮迪種 Người xã Vụ Cầu, huyện Thanh Ba, nay thuộc huyện Thanh Ba, tỉnh Phú Thọ. Biền sinh hợp thức, 29 thuổi đỗ Đồng tạo sĩ ưu trúng hạng khoa Bính Thân niên hiệu Cảnh Hưng 37 (1776) đời vua Lê Hiển Tông. Làm quan Thủ hiệu. Cháu nội Nguyễn Địch Côn; cháu gọi Nguyễn Địch Tăng là ông bác; em Nguyễn Địch Trọng, Nguyễn Địch Quỳnh. 152. Nguyễn Danh Triêm 阮名霑 Người xã Phú Hoa, huyện Tiên Phong, nay thuộc xã Phù Phương, huyện Ba Vì, tỉnh Hà Tây. Đỗ Đồng tạo sĩ ưu trúng hạng khoa Bính Thân niên hiệu Cảnh Hưng 37 (1776) đời vua Lê Hiển Tông. Làm quan thủ hiệu. Chết vì việc nước, được phong Tráng liệt đại vương. (Có lẽ ông chính là Chiêm Vũ Hầu chết vì loạn kiêu binh năm 1784) 153. Lê Đình Cẩn (1726-?) 黎廷謹 Người xã Nhân Mục Cựu, huyên Thanh Trì, nay thuộc phường Thượng Đình, quận Thanh Xuân, TP Hà Nội. Biền sinh hợp thức, 51 tuổi đỗ Đồng tạo sĩ ưu trúng hạng khoa khoa Bính Thân niên hiệu Cảnh Hưng 37 (1776) đời vua Lê Hiển Tông. 154. Trịnh Đĩnh 鄭椗 Họ Tôn thất. Đỗ Đồng tạo sĩ ưu trúng hạng khoa Bính Thân niên hiệu Cảnh Hưng 37 (1776) đời vua Lê Hiển Tông. Chết vì việc nước năm Bính Ngọ. Tiêu đề: Danh sách những người đỗ võ khoa thời phong kiến Gửi bởi: macbupda trong 24 Tháng Năm, 2009, 10:05:56 am 155. Nguyễn Địch Bân
阮迪彬 Ngời xã Vụ Cầu, huyện Thanh Ba, nay thuộc huyện Thanh Ba, tỉnh Phú Thọ. Biền sinh hợp thức, đỗ Đỗ Đồng tạo sĩ ưu trúng hạng khoa Bính Thân niên hiệu Cảnh Hưng 37 (1776) đời vua Lê Hiển Tông. Làm quan Hiển lĩnh, thiêm sai, Trấn thủ Hải Dương. Chết vì việc nước. Con Nguyễn Địch Bân; cháu họ Nguyễn Địch Liêm, Nguyễn Địch Vượng; anh họ Nguyễn Địch Khuê. 156. Đỗ Đình Diệm 杜廷琰 Người xã Tiểu Lan, huyện Đông Yên, nay thuộc huyện Khoái Châu, tỉnh Hưng Yên. Đỗ Đỗ Đồng tạo sĩ ưu trúng hạng khoa Bính Thân niên hiệu Cảnh Hưng 37 (1776) đời vua Lê Hiển Tông. Chết vì việc nước. Anh Đỗ Đình Liễn. 157. Nguyễn Danh Lan 阮名蘭 Người xã Ỷ Bích, huyện Thuần Lộc, nay tuộc huyện Hậu Lộc, tỉnh Thanh Hóa. Đỗ Đỗ Đồng tạo sĩ ưu trúng hạng khoa Bính Thân niên hiệu Cảnh Hưng 37 (1776) đời vua Lê Hiển Tông. Chết vì việc nước. 158. Trần Vũ Định 陳武定 Người xã Thiện Phiến, huyện Tiên Lữ, nay thuộc xã Thiện Phiến, huyện Tiên Lữ, tỉnh Hưng Yên. Đỗ Đỗ Đồng tạo sĩ ưu trúng hạng khoa Bính Thân niên hiệu Cảnh Hưng 37 (1776) đời vua Lê Hiển Tông. 159. Tạ Đăng Liêm 謝登廉 Người xã Đại Phùng, huyện Đan Phượng, nay thuộc thị trấn Phùng, huyện Đan Phượng, tỉnh Hà Tây. Đỗ Đỗ Đồng tạo sĩ ưu trúng hạng khoa Bính Thân niên hiệu Cảnh Hưng 37 (1776) đời vua Lê Hiển Tông. Cố nội là Tạ Đăng Vọng, ông nội là Tạ Đăng Huân, cha là Tạ Đăng Đạo đều đỗ Tiến sĩ ngahcj văn. 160. Trịnh Tự Hiển 鄭自顯 Người xã Phù Lỗ, huyện Kim Hoa, nay thuộc xã Phù Lỗ, huyện Sóc Sơn, TP Hà Nội. Đỗ Tạo sĩ quản thủ hạng thịnh khoa Kỷ Hợi niên hiệu Cảnh Hưng 40 (1779) đời vua Lê Hiển Tông. Con Trịnh Tự Đĩnh, anh Trịnh Tự Thuần, Trịnh Tự Thức. 161. Hoàng Nghĩa Trụ 黄義胄 Người xã Hoàng Vân, huyện Kim Động, nay thuộc huyện Kim Động, tỉnh Hưng Yên. Biền sinh hợp thức, thi một lần đỗ Đồng tạo sĩ ưu trúng hạng thịnh khoa Kỷ Hợi niên hiệu Cảnh Hưng 40 (1779) đời vua Lê Hiển Tông. Làm quan Thủ Hiệu. Con Hoàng Nghĩa Yến, cháu nội Hoàng Nghĩa Nhượng. 162. Trịnh Thiều 鄭柖 Họ Tôn thất. Đỗ Đồng tạo sĩ ưu trúng hạng thịnh khoa Kỷ Hợi niên hiệu Cảnh Hưng 40 (1779) đời vua Lê Hiển Tông. 163. Vũ Tá Ngạnh 武佐𦛟 Người xã Hoa Đường, huyện Đường An, nay thuộc xã Thúc Kháng, huyện Bình Giang, tỉnh Hải Dương. Biền sinh hợp thức, đỗ Đồng tạo sĩ ưu trúng hạng thịnh khoa Kỷ Hợi niên hiệu Cảnh Hưng 40 (1779) đời vua Lê Hiển Tông. Làm quan Cai cơ. 164. Nguyễn Đình Cẩn 阮廷謹 Người xã Hương Duệ, huyện Kỳ Hoa, nay thuộc xã Cẩm Duệ, huyện Cẩm Xuyên, tỉnh Hà Tĩnh. Đỗ Đồng tạo sĩ ưu trúng hạng thịnh khoa Kỷ Hợi niên hiệu Cảnh Hưng 40 (1779) đời vua Lê Hiển Tông. Chết vì việc nước. 165. Võ Tá Siêu 武佐超 Ngưỡi xã Hà Hoàng, huyện Thạch Hà, nay thuộc xã Thạch Hạ, huyện Thạch Hà, tỉnh Hà Tĩnh. Biền sinh hợp thức, 21 tuổi thi một lần đỗ Tạo sĩ thứ trúng hạng khoa Tân Sửu niên hiệu Cảnh Hưng 42 (1781) đời vua Lê Hiển Tông. Làmquan Thủ hiệu. 166. Võ Tá Diệm 武佐琰 Ngưỡi xã Hà Hoàng, huyện Thạch Hà, nay thuộc xã Thạch Hạ, huyện Thạch Hà, tỉnh Hà Tĩnh. Đỗ Tạo sĩ thứ trúng hạng khoa Tân Sửu niên hiệu Cảnh Hưng 42 (1781) đời vua Lê Hiển Tông. 167. Hoàng Đình Duệ 黄廷睿 Người xã Hà Thượng, huyện Thuần Lộc, nay thuộc huyện Hậu Lộc, tỉnh Thanh Hóa. Đỗ Đồng tạo sĩ ưu trúng hạng khoa Tân Sửu niên hiệu Cảnh Hưng 42 (1781) đời vua Lê Hiển Tông. Chết vì việc nước. Con Hoàng Đình Thể, em Hoàng Đình Đức, anh Hoàng Đình Khuê, anh em đỗ cùng khoa. 168. Hoàng Đình Khuê 黄廷圭 Người xã Hà Thượng, huyện Thuần Lộc, nay thuộc huyện Hậu Lộc, tỉnh Thanh Hóa. Đỗ Đồng tạo sĩ ưu trúng hạng khoa Tân Sửu niên hiệu Cảnh Hưng 42 (1781) đời vua Lê Hiển Tông. Chết vì việc nước. Con Hoàng Đình Thể, em Hoàng Đình Đức, em Hoàng Đình Duệ, anh em đỗ cùng khoa. 169. Khúc Đăng Liêm 曲登廉 Người xã Lãng Khuê huyện Ngự Thiên, nay thuộc huyện Hưng Hà tỉnh Thái Bình. Đỗ Đồng tạo sĩ ưu trúng hạng khoa Tân Sửu niên hiệu Cảnh Hưng 42 (1781) đời vua Lê Hiển Tông. Làm quan Thủ hiệu. 170. Nguyễn Gia Huyên 阮嘉烜 Người xã Hà Dương, huyện Vĩnh Lại, nay thuộc huyện Ninh Giang, tỉnh Hải Dương. Biền sinh hợp thức, đỗ Đỗ Đồng tạo sĩ ưu trúng hạng khoa Tân Sửu niên hiệu Cảnh Hưng 42 (1781) đời vua Lê Hiển Tông. 171. Đoàn Bá Trọng 段伯仲 Người xã Đồng Quan, huyện Thượng Phúc, nay thuộc huyện Thường Tín, tỉnh Hà Tây. Biền sinh hợp thức, đỗ Đỗ Đồng tạo sĩ ưu trúng hạng khoa Tân Sửu niên hiệu Cảnh Hưng 42 (1781) đời vua Lê Hiển Tông. Em Đoàn Bá Sưởng. 172. Ngô Phúc Chúng 吳福種 Người xã Trảo Nha, huyện Thạch Hà, nay thuộc thị trấn Can Lộc (thị trấn Nghèn), huyện Can Lộc, tỉnh Hà Tĩnh. Đỗ Tạo sĩ thứ thủ hạng khoa Ất Tị niên hiệu Cảnh Hưng 46 (1785) đời vua Lê Hiển Tông. Trường thứ 3 đỗ hạng ưu. Con Ngô Phúc Hoành. 173. Hoàng Phùng Gia 黄馮嘉 Người xã Vân Cốc, huyện Bạch Hạc. Đỗ Đồng tạo sĩ ưu trúng hạng khoa Ất Tị niên hiệu Cảnh Hưng 46 (1785) đời vua Lê Hiển Tông. Làm quan Đô đốc triều Tây Sơn. Tục gọi là Tạo Ba Bầu. Con thứ 3 Dục quận công. 174. Nguyễn Đăng Nhượng 阮登讓 Người xã Bái Ninh, huyện Hoằng Hóa, nay thuộc huyện Hoằng Hóa, tỉnh Thanh Hóa. Đỗ Đồng tạo sĩ ưu trúng hạng khoa Ất Tị niên hiệu Cảnh Hưng 46 (1785) đời vua Lê Hiển Tông. Em Nguyễn Đăng Nhưỡng, chú Nguyễn Đăng Đệ. 175. Bùi Đăng Huân 裴登勲 Người xã Đoàn Đào, huyện Phù Dung, nay thuộc huyện Phù Cừ, tỉnh Hưng Yên. Biền sinh hợp thức, đỗ Đồng tạo sĩ ưu trúng hạng khoa Ất Tị niên hiệu Cảnh Hưng 46 (1785) đời vua Lê Hiển Tông. 176. Trịnh Giai 鄭 Họ Tôn thất Đỗ Đồng tạo sĩ ưu trúng hạng khoa Ất Tị niên hiệu Cảnh Hưng 46 (1785) đời vua Lê Hiển Tông. Tiêu đề: Danh sách những người đỗ võ khoa thời phong kiến Gửi bởi: macbupda trong 24 Tháng Năm, 2009, 10:54:02 am 177. Nguyễn Đăng Đệ
阮登逮 Người xã Bái Ninh, huyện Hoằng Hóa, nay thuộc huyện Hoằng Hóa, tỉnh Thanh Hóa. Đỗ Đồng tạo sĩ ưu trúng hạng khoa Ất Tị niên hiệu Cảnh Hưng 46 (1785) đời vua Lê Hiển Tông. Cháu họ Nguyễn Đăng Nhưỡng, Nguyễn Đăng Nhượng. 178. Dương Vị 楊位 Người xã Long Phúc, huyện Thạch Hà, nay thuộc tỉnh Hà Tĩnh. Đỗ Đồng tạo sĩ ưu trúng hạng khoa Ất Tị niên hiệu Cảnh Hưng 46 (1785) đời vua Lê Hiển Tông. Em họ Dương Dận, Dương Thiều. 179. Nguyễn Đình Bát 阮廷鉢 Người xã Yên Thường, huyện Đông Ngàn, nay thuộc xã Yên Thường, huyện Gia Lâm, TP Hn. Biền sinh hợp thức, đỗ Đồng tạo sĩ ưu trúng hạng khoa Ất Tị niên hiệu Cảnh Hưng 46 (1785) đời vua Lê Hiển Tông. Em Nguyễn Đình Xuyến, Nguyễn Đình Tuân. 180. Ngô Trọng Thọ 吳仲壽 Người xã Mỹ Thự, huyện Đường An, nay thuộc huyện Bình Giang, tỉnh Hải Dương. Đỗ Đồng tạo sĩ ưu trúng hạng khoa Ất Tị niên hiệu Cảnh Hưng 46 (1785) đời vua Lê Hiển Tông. 181. Phạm Ngô Thạch (1765-?) 范吳石 Người xã Da Cầu, huyện Tống Sơn, nay thuộc huyện Hà Trung, tỉnh Thanh Hóa. 21 tuổi đỗ Đồng tạo sĩ ưu trúng hạng khoa Ất Tị niên hiệu Cảnh Hưng 46 (1785) đời vua Lê Hiển Tông. Cháu họ Phạm Ngô Trác. 182. Lê Xuân Trác 黎春倬 Người xã Dương Xá, huyện Đông Sơn, nay thuộc tỉnh Thanh Hóa. Đỗ Đồng tạo sĩ ưu trúng hạng khoa Ất Tị niên hiệu Cảnh Hưng 46 (1785) đời vua Lê Hiển Tông. 183. Nguyễn Trọng Nhẫn 阮仲忍 Người xã Mỹ Điền, huyện Yên Dũng, nay thuộc huyện Yên Dũng tỉnh Bắc Giang. Đỗ Đồng tạo sĩ ưu trúng hạng khoa Ất Tị niên hiệu Cảnh Hưng 46 (1785) đời vua Lê Hiển Tông. 184. Đỗ Đình Liễn 杜廷璉 Người xã Tiển Lan, huyện Đông Yên, nay thuộc huyện Khoái Châu, Hưng Yên. Biền sinh hợp thức, đỗ Đồng tạo sĩ ưu trúng hạng khoa Ất Tị niên hiệu Cảnh Hưng 46 (1785) đời vua Lê Hiển Tông. Em Đỗ Đình Diệm. 185. Nguyễn Địch Khuê 阮迪圭 Người xã Vụ Cầu, huyện Thanh Ba, nay thuộc huyện Thanh Ba, tỉnh Phú Thọ. Biền sinh hơp thức, đỗ Đồng Tạo sĩ ưu trúng hạng khoa Ất Tị niên hiệu Cảnh Hưng 46 (1785) đời vua Lê Hiển Tông. Con Nguyễ Địch Vương, cháu họ Nguyễn Địch Bàn, Nguyễn Địch Liên em học Nguyễn Địch Bân. 186. Nguyễn Đình Can 阮廷玕 Người xã Đặng Xá, huyện Lang Tài, nay thuộc xã Trung Xá, huyện Lương Tài, tỉnh Bắc Ninh. Đỗ Đồng tạo sĩ ưu trúng hạng khoa Ất Tị niên hiệu Cảnh Hưng 46 (1785) đời vua Lê Hiển Tông. Con Nguyễn Đình Khôi, cháu họ Nguyễn Đình Danh. 187. Dương Dận 楊胤 Người xã Long Phúc, huyện Thạch Hà, nay thuộc tỉnh Hà Tĩnh. Đỗ Đồng tạo sĩ ưu trúng hạng khoa Ất Tị niên hiệu Cảnh Hưng 46 (1785) đời vua Lê Hiển Tông. Anh Dương Thiều, anh em cùng khoa; anh họ Dương Vị. 188. Dương Thiều 楊詔 Người xã Long Phúc, huyện Thạch Hà, nay thuộc tỉnh Hà Tĩnh. Đỗ Đồng tạo sĩ ưu trúng hạng khoa Ất Tị niên hiệu Cảnh Hưng 46 (1785) đời vua Lê Hiển Tông. Em Dương Dận, anh em cùng khoa; anh họ Dương Vị. 189. Lê Hữu Đạm 黎有儋 Người xã An Tĩnh, huyện Quảng Xương, nay thuộc huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hóa. Đỗ Đồng tạo sĩ ưu trúng hạng khoa Ất Tị niên hiệu Cảnh Hưng 46 (1785) đời vua Lê Hiển Tông. Làm quan Thủ hiệu. 190. Ngô Phúc Thưởng 吳福常 Người xã Trảo Nha, huyện Thạch Hà, nay thuộc thị trấn Can Lộc (thị trấn Nghèn), huyên Can Lộc, tỉnh Hà Tĩnh. Đỗ Đồng tạo sĩ ưu trúng hạng khoa Ất Tị niên hiệu Cảnh Hưng 46 (1785) đời vua Lê Hiển Tông. 191. Nguyễn Thọ Doãn 阮壽允 Người xã Phù Ninh, huyện Đông Ngàn, nay thuộc xã Ninh Hiệp, huyện Gia Lâm, TP Hà Nội. Đỗ Đồng tạo sĩ ưu trúng hạng khoa Ất Tị niên hiệu Cảnh Hưng 46 (1785) đời vua Lê Hiển Tông. 192. Phạm Trọng Trạc 范仲擢 Người xã An Luật, huyện Gia Lộc, nay thuộc huyện Gia Lộc, tỉnh Hải Dương. Đỗ Đồng tạo sĩ ưu trúng hạng khoa Ất Tị niên hiệu Cảnh Hưng 46 (1785) đời vua Lê Hiển Tông. 193. Hoàng Đình Thực (1765-?) 黄廷植 Người xã Linh Đường, huyện Thanh Trì, nay thuộc xã Hoàng Liệt, huyện Thanh Trì, TP Hà Nội. 21 tuổi đỗ Đồng tạo sĩ ưu trúng hạng khoa Ất Tị niên hiệu Cảnh Hưng 46 (1785) đời vua Lê Hiển Tông. Làm quan Tả tiệp. 194. Trịnh Tự Thuần (1765-?) 鄭自純 Người xã Phù Lỗ, huyện Kim Hoa, nay thuộc xã Phù Lỗ, huyện Sóc Sơn, TP Hà Nội. 21 tuổi đỗ Đồng tạo sĩ ưu trúng hạng khoa Ất Tị niên hiệu Cảnh Hưng 46 (1785) đời vua Lê Hiển Tông. Con Trịnh Tự Đĩnh, em Trịnh Tự Hiển, anh Trịnh Tự Thức, anh em đỗ cùng khoa. 195. Trịnh Tự Thức (1769-?) 鄭自識 Người xã Phù Lỗ, huyện Kim Hoa, nay thuộc xã Phù Lỗ, huyện Sóc Sơn, TP Hà Nội. 17 tuổi thi một lần đỗ Đồng tạo sĩ ưu trúng hạng khoa Ất Tị niên hiệu Cảnh Hưng 46 (1785) đời vua Lê Hiển Tông. Con Trịnh Tự Đĩnh; em Trịnh Tự Hiển, Trịnh Tự Thuần. 196. Nguyễn Hữu Ích 阮有益 Người xã Dương Xá, huyện Đông Sơn, nay thuộc tỉnh Thanh Hóa. Biền sinh hợp thức, đỗ Đồng tạo sĩ ưu trúng hạng khoa Ất Tị niên hiệu Cảnh Hưng 46 (1785) đời vua Lê Hiển Tông. 197. Nguyễn Đức Bồi 阮德培 Người trang Gia Miêu Ngoại, huyện Tống Sơ, nay thuộc xã Hà Long, huyện Hà Trung, tỉnh Thanh Hóa. Biền sinh hợp thức, đỗ Đồng tạo sĩ ưu trúng hạng khoa Ất Tị niên hiệu Cảnh Hưng 46 (1785) đời vua Lê Hiển Tông. 198. Nguyễn Địch Quỳnh (1765-?) 阮迪瓊 Người xã Vụ Cầu, huyện Thanh Ba, nay thuộc huyện Thanh Ba, tỉnh Phú Thọ. 21 tuổi đỗ Đồng tạo sĩ ưu trúng hạng khoa Ất Tị niên hiệu Cảnh Hưng 46 (1785) đời vua Lê Hiển Tông. Cháu nội Nguyễn Địch Côn; cháu gọi Nguyễn Địch Tăng là ông bác; em của Nguyễn Địch Chủng, anh của Nguyễn Địch Trọng. 199. Trương Đình Vệ 張廷衛 Người xã Vương Xá, huyện Cẩm Giàng, nay thuộc huyện Cẩm Giàng, tỉnh Hải Dương. Đỗ Đồng tạo sĩ ưu trúng hạng khoa Ất Tị niên hiệu Cảnh Hưng 46 (1785) đời vua Lê Hiển Tông. Tiêu đề: Danh sách những người đỗ võ khoa thời phong kiến Gửi bởi: macbupda trong 24 Tháng Năm, 2009, 08:39:09 pm Võ Tiến sĩ, Võ phó bảng và các võ cử nhân triều Nguyễn 200. Võ Văn Đức (1831-?) 武文德 Người xã Nông Sơn, tổng An Thái Thượng, huyện Diên Phước, phủ Điện Bàn, tỉnh Quảng Nam, nay thuộc huyện Tiên Phước, tỉnh Quảng Nam. Năm Tự Đức 8 (1855) đỗ Võ cử nhân. 35 tuổi đỗ Hội nguyên. Thi Đình đỗ Đệ nhị giáp Võ tiến sĩ xuất thân khoa Ất Sửu năm Tự Đức 18 (1865) đời Nguyễn. Hiện thụ chức Chánh đội trưởng Suất đội thất đọi thuộc hữu cơ Bình Định. 201. Võ Văn Lương (1833-?) 武文良 Người xã Đâu Kính, tổng Bích La, huyện Đăng Xương, tỉnh Quảng Trị. 33 tuổi thi Hội đỗ thứ nhì hàng Trúng cách, thi Đình đỗ Đệ Tam giáp đồng Võ tiến sĩ xuất thân thân khoa Ất Sửu năm Tự Đức 18 (1865) đời Nguyễn. Vị nhập lưu thư lại võ sinh vệ tứ đội thuộc Kinh kỳ. 202. Đặng Văn Tú 鄧文秀 Đỗ Võ phó bảng khoa Ất Sửu năm Tự Đức 18 (1865) đời Nguyễn. 203. Hà Văn Mão 何文卯 Đỗ Võ phó bảng khoa Ất Sửu năm Tự Đức 18 (1865) đời Nguyễn. 204. Phan Văn Quát 潘文适 Đỗ Võ phó bảng khoa Ất Sửu năm Tự Đức 18 (1865) đời Nguyễn. 205. Lê Khắc Đoài 黎克克 Đỗ Võ phó bảng khoa Ất Sửu năm Tự Đức 18 (1865) đời Nguyễn. 206. Nguyễn Đăng Đính 阮登訂 Đỗ Võ phó bảng khoa Ất Sửu năm Tự Đức 18 (1865) đời Nguyễn. 207. Đỗ Văn Chiếu 杜文詔 Đỗ Võ phó bảng khoa Ất Sửu năm Tự Đức 18 (1865) đời Nguyễn. 208. Nguyễn Văn Vận (1832-?) 阮文運 Người xã Đông Xuyên, tổng An Thành, huyện Quảng Điền, phủ Thừa Thiên. Năm Tự Đức 14 (1861) đỗ Võ cử nhân. Sung vào học tập ở Võ học đường. Năm Tự Đức 18 (1865) làm quan Chánh đội trưởng suất đội tinh binh. 37 tuổi đỗ Hội nguyên. Thi Đình đỗ Đệ nhị giáp Võ tiến sĩ xuất thân khoa Mậu Thìn Tự Đức 21 (1868) đời Nguyễn. Năm Tự Đức 23 (1870) làm Phó lãnh binh. Sau bị giáng làm đội trưởng. 209. Phạm Học (1819-?) 范學 Người xã La Quan, tổng Hạ Nông Trung, huyện Diên Phước, phủ Điện Bàn, tỉnh Quảng Nam, nay thuộc huyện Tiên Phước, tỉnh Quảng Nam. Năm Tự Đức 11 (1858) thi Võ kinh đỗ tam trường. 50 tuổi thi Hội đỗ thứ 5 Trúng cách. Thi Đình đỗ Đệ tam giáp đồng Võ tiến sĩ xuất thân khoa Mậu Thìn năm Tự Đức 21 (1868) đời Nguyễn. Hiện thụ chức Đội trưởng võ sinh vệ ngũ đội tại kinh đô. 210. Nguyễn Văn Tứ (1817-?) 阮文賜 Người xã Trung Hậu, tổng Nhơn Tư, huyện Tuy Phước, phủ An Nhơn, tỉnh Bình Định. Năm Tự Đức 17 (1864) thi đỗ Võ cử nhân. Sung vào học tập ở Võ học đường. 52 tuổi thi Hội đỗ thứ 2 hạng Thứ trúng cách. Thi Đình đỗ Đệ tam giáp đồng Võ tiến sĩ xuất thân khoa Mậu Thìn năm Tự Đức 21 (1868) đời Nguyễn. 211. Dương Viết Thiệu (1832-?) 楊曰紹 Người thôn Thượng, xã Dưỡng Mông Thượng, tổng Ngọc Anh, huyện Phú Vang, phủ Thừa Thiên. Năm Tự Đức 17 (1864) thi đỗ Võ cử nhân. Sung vào học tập ở Võ học đường. 37 tuổi thi Hội đỗ đầu hạng Thứ trúng cách. Thi Đình đỗ Đệ tam giáp đồng Võ tiến sĩ xuất thân khoa Mậu Thìn năm Tự Đức 21 (1868) đời Nguyễn. 212. Hồ Văn Kiệt (1827-?) 胡文傑 Người xã Bích Thụ, tổng Bích La, huyện Đăng Xương, tỉnh Quảng Trị. Năm Tự Đức 17 (1864) thi đỗ Võ cử nhân. 42 tuổi thi Đình Đỗ đệ tam giáp đồng Võ tiến sĩ xuất thân khoa Mậu Thìn năm Tự Đức 21 (1868) đời Nguyễn. Hiện thụ chức Độ trưởng suất đội Thủy sư tả nhất vệ cửu đội tại kinh kỳ. 213. Trần Duy Trung 陳惟忠 Đỗ Võ Phó bảng khoa Mậu Thìn năm Tự Đức 21 (1868) đời Nguyễn. 214. Nguyễn Hữu Cử 阮有舉 Đỗ Võ Phó bảng khoa Mậu Thìn năm Tự Đức 21 (1868) đời Nguyễn. 215. Trần Văn Khuyến 陳文勸 Đỗ Võ Phó bảng khoa Mậu Thìn năm Tự Đức 21 (1868) đời Nguyễn. 216. Hồ Văn Đông 胡文東 Đỗ Võ Phó bảng khoa Mậu Thìn năm Tự Đức 21 (1868) đời Nguyễn. 217. Trương Duy Nhượng 張惟讓 Đỗ Võ Phó bảng khoa Mậu Thìn năm Tự Đức 21 (1868) đời Nguyễn. 218. Hồ Văn Thử 胡文此 Đỗ Võ Phó bảng khoa Mậu Thìn năm Tự Đức 21 (1868) đời Nguyễn. 219. Trần Đình Y 陳廷依 Đỗ Võ Phó bảng khoa Mậu Thìn năm Tự Đức 21 (1868) đời Nguyễn. 220. Hoàng Đình Mậu 黄廷茂 Đỗ Võ Phó bảng khoa Mậu Thìn năm Tự Đức 21 (1868) đời Nguyễn. 221. Phan Văn Trạch 潘文澤 Đỗ Võ Phó bảng khoa Mậu Thìn năm Tự Đức 21 (1868) đời Nguyễn. Tiêu đề: Danh sách những người đỗ võ khoa thời phong kiến Gửi bởi: macbupda trong 25 Tháng Năm, 2009, 06:50:05 am 222. Võ Văn Vĩnh
武文永 Đỗ Võ Phó bảng khoa Mậu Thìn năm Tự Đức 21 (1868) đời Nguyễn. 223. Trần Văn Thi 陳文詩 Đỗ Võ Phó bảng khoa Mậu Thìn năm Tự Đức 21 (1868) đời Nguyễn. 224. Hồ Văn Tri 胡文知 Đỗ Võ Phó bảng khoa Mậu Thìn năm Tự Đức 21 (1868) đời Nguyễn. 225. Phan Sĩ Ban 潘士掰 Đỗ Võ Phó bảng khoa Mậu Thìn năm Tự Đức 21 (1868) đời Nguyễn. 226. Phí Văn Thịnh 費文盛 Đỗ Võ Phó bảng khoa Mậu Thìn năm Tự Đức 21 (1868) đời Nguyễn. 227. Nguyễn Duy Hồ 阮惟瑚 Đỗ Võ Phó bảng khoa Mậu Thìn năm Tự Đức 21 (1868) đời Nguyễn. 228 Nguyễn Tuế 阮歲 Đỗ Võ Phó bảng khoa Mậu Thìn năm Tự Đức 21 (1868) đời Nguyễn. 229. Phan Viết Cân 潘曰斤 Đỗ Võ Phó bảng khoa Mậu Thìn năm Tự Đức 21 (1868) đời Nguyễn. 230. Lê Văn Hướng 黎文餉 Đỗ Võ Phó bảng khoa Mậu Thìn năm Tự Đức 21 (1868) đời Nguyễn. 231. Nguyễn Văn Huấn 阮文訓 Đỗ Võ Phó bảng khoa Mậu Thìn năm Tự Đức 21 (1868) đời Nguyễn. 232. Lê Văn Trạc 黎文擢 Đỗ Võ Phó bảng khoa Mậu Thìn năm Tự Đức 21 (1868) đời Nguyễn. 233. Đặng Đức Tuấn (1834-?) 鄧德俊 Người thôn An Lạc, tổng Trung Bình, huyện Phù Mỹ, phủ Hoài Nhơn, tỉnh Bình Định. Năm Tự Đức 17 (1864) thi đỗ Võ cử nhân. Sung vào học tập ở Võ học đường. 36 tuổi thi hội đỗ đầu hạng Trúng cách. Thi Đình đỗ Đệ tam giáp đồng tiến sĩ võ xuất thân Ân khoa Kỷ Tị năm Tự Đức 22 (1869) đời Nguyễn. 234. Trần Văn Hiển (1839-?) 陳文顯 Người xã Bác Vọng, tổng Hạ Lang, huyện Quảng Điền, phủ Thừa Thiên, nay thuộc xã Quảng Phú, huyện Quảng Điền, tỉnh Thừa Thiên - Huế. Năm Tự Đức 21 (1868) thi đỗ Võ cử nhân. Sung vào học tập ở Võ học đường. 31 tuổi thi Hội đỗ đầu hạng Thứ trúng cách. Thi Đình đỗ Đệ tam giáp đồng võ tiến sĩ xuất thân Ân khoa Kỷ Tị năm Tự Đức 22 (1869) đời Nguyễn. 235. Lê Văn Trực 黎文直 Người xã Thanh Thủy, tổng Thuận Lễ, huyện Minh Chính, phủ Quảng Trạch, tỉnh Quảng Bình. Năm Tự Đức 21 (1868) thi đỗ Võ cử nhân. Sung vào học tập ở Võ học đường. 29 thuổi thi Hội đỗ thứ nhì hàng Trúng cách. Thi Đình đỗ Đệ tam giáp đồng võ tiến sĩ xuất thân Ân khoa Kỷ Tị năm Tự Đức 22 (1869) đời Nguyễn. 236. Trần Tuy 陳綏 Đỗ Võ phó bảng Ân khoa Kỷ Tị năm Tự Đức 22 (1869) đời Nguyễn. 237. Vũ Viết Đỉnh 武曰鼎 Đỗ Võ phó bảng Ân khoa Kỷ Tị năm Tự Đức 22 (1869) đời Nguyễn. 238. Cao Quảng Thuận 高廣順 Đỗ Võ phó bảng Ân khoa Kỷ Tị năm Tự Đức 22 (1869) đời Nguyễn. 239. Đặng Văn Dũng 鄧文勇 Đỗ Võ phó bảng Ân khoa Kỷ Tị năm Tự Đức 22 (1869) đời Nguyễn. 240. Trương Văn Hy 張文希 Đỗ Võ phó bảng Ân khoa Kỷ Tị năm Tự Đức 22 (1869) đời Nguyễn. 241. Nguyễn Văn Hải 阮文海 Đỗ Võ phó bảng Ân khoa Kỷ Tị năm Tự Đức 22 (1869) đời Nguyễn. 242. Hoàng Văn Loan 黄文鸞 Đỗ Võ phó bảng Ân khoa Kỷ Tị năm Tự Đức 22 (1869) đời Nguyễn. 243. Nguyễn Văn Thuận 阮文順 Đỗ Võ phó bảng Ân khoa Kỷ Tị năm Tự Đức 22 (1869) đời Nguyễn. Tiêu đề: Danh sách những người đỗ võ khoa thời phong kiến Gửi bởi: macbupda trong 25 Tháng Năm, 2009, 06:50:28 pm 244. Bùi Văn Vinh
裴文榮 Đỗ Võ phó bảng Ân khoa Kỷ Tị năm Tự Đức 22 (1869) đời Nguyễn. 245. Lê Văn Tiết 黎文節 Đỗ Võ phó bảng Ân khoa Kỷ Tị năm Tự Đức 22 (1869) đời Nguyễn. 246. Cao Văn Hứa 高文許 Đỗ Võ phó bảng Ân khoa Kỷ Tị năm Tự Đức 22 (1869) đời Nguyễn. 247. Nguyễn Hữu Du 阮有猷 Đỗ Võ phó bảng Ân khoa Kỷ Tị năm Tự Đức 22 (1869) đời Nguyễn. 248. Phạm Văn Thành 范文誠 Đỗ Võ phó bảng Ân khoa Kỷ Tị năm Tự Đức 22 (1869) đời Nguyễn. 249. Nguyễn Văn Huynh 阮文兄 Đỗ Võ phó bảng Ân khoa Kỷ Tị năm Tự Đức 22 (1869) đời Nguyễn. 250. Vũ Văn Hãnh 武文倖 Đỗ Võ phó bảng Ân khoa Kỷ Tị năm Tự Đức 22 (1869) đời Nguyễn. 251. Vũ Văn Dánh 武文茗 Đỗ Võ phó bảng Ân khoa Kỷ Tị năm Tự Đức 22 (1869) đời Nguyễn. 252. Lê Văn Điếm 黎文店 Đỗ Võ phó bảng Ân khoa Kỷ Tị năm Tự Đức 22 (1869) đời Nguyễn. 253. Nguyễn Viết Vinh 阮曰榮 Đỗ Võ phó bảng Ân khoa Kỷ Tị năm Tự Đức 22 (1869) đời Nguyễn. 254. Trương Văn Chỉnh 張文整 Đỗ Võ phó bảng Ân khoa Kỷ Tị năm Tự Đức 22 (1869) đời Nguyễn. 255. Lê Văn Thành 黎文成 Đỗ Võ phó bảng Ân khoa Kỷ Tị năm Tự Đức 22 (1869) đời Nguyễn. 256. Nguyễn Hữu Lung 阮有瓏 Đỗ Võ phó bảng Ân khoa Kỷ Tị năm Tự Đức 22 (1869) đời Nguyễn. 257. Lê Văn Mậu 黎文茂 Đỗ Võ phó bảng Ân khoa Kỷ Tị năm Tự Đức 22 (1869) đời Nguyễn. 258. Nguyễn Vĩ 阮瑋 Đỗ Võ phó bảng Ân khoa Tân Mùi năm Tự Đức 24 (1871) đời Nguyễn. 259. Trần Huy 陳輝 Đỗ Võ phó bảng Ân khoa Tân Mùi năm Tự Đức 24 (1871) đời Nguyễn. 260. Hoàng Hữu Bình 黄有平 Đỗ Võ phó bảng Ân khoa Tân Mùi năm Tự Đức 24 (1871) đời Nguyễn. 261. Phan Văn Mẫn 潘文敏 Đỗ Võ phó bảng Ân khoa Tân Mùi năm Tự Đức 24 (1871) đời Nguyễn. 262. Trần Văn Chất 陳文質 Đỗ Võ phó bảng Ân khoa Tân Mùi năm Tự Đức 24 (1871) đời Nguyễn. 263. Nguyễn Gia Trung 阮嘉中 Đỗ Võ phó bảng Ân khoa Tân Mùi năm Tự Đức 32 (1879) đời Nguyễn. (năm 1879 là năm Kỷ Mão, ở đây sách bị sai) (Nguyễn Gia Trung nguyên đỗ trúng cách khoa thi năm Tự Đức 32 (1879), cho đợi đến năm Tự Đức 33 vào thi Điện cùng với những người đõ thi Hội năm này, nhưng vì văn lý vụng kém nên chỉ được lấy đỗ Võ phó bảng) 264. Phạm Đức Sáng 范德創 Đỗ Võ cử năm Thiệu Trị 6 (1845) Làm quan đến chức Kiểm hiệu vệ Cẩm y. (Khoa này là khoa thi võ đầu tiên của triều Nguyễn, tổ chức ở kinh đô, gọi là Võ kinh, lấy đỗ 51 Võ cử. Chúng tôi để sau Võ Tiến sĩ và Võ Phó bảng) 265. Lê Uy 黎威 Đỗ Võ cử năm Thiệu Trị 6 (1845) Làm quan chức Thị vệ. Tiêu đề: Danh sách những người đỗ võ khoa thời phong kiến Gửi bởi: macbupda trong 25 Tháng Năm, 2009, 07:01:08 pm 266. Trương Tín
張信 Đỗ Võ cử năm Thiệu Trị 6 (1845) Làm quan đến chức Thiên hộ vệ Cẩm y. 267. Nguyễn Đào 阮桃 Đỗ Võ cử năm Thiệu Trị 6 (1845) Làm quan đến chức Thiên hộ vệ Cẩm y. 268. Lê Kỳ 黎奇 Đỗ Võ cử năm Thiệu Trị 6 (1845) Làm quan đến chức Thiên hộ vệ Cẩm y. 269. Nguyễn Mỹ 阮美 Đỗ Võ cử năm Thiệu Trị 6 (1845) Làm quan hành tẩu xứ thị vệ. 270. Trần Đô 廷都 Đỗ Võ cử năm Thiệu Trị 6 (1845) Làm quan hành tẩu xứ thị vệ. 271. Nguyễn Nghi 阮儀 Đỗ Võ cử năm Thiệu Trị 6 (1845) Làm quan hành tẩu xứ thị vệ. 272. Nguyễn Hữu Lân 阮有鄰 Đỗ Võ cử năm Thiệu Trị 6 (1845) Làm quan hành tẩu xứ thị vệ. 273. Trần Đình Điều 陳廷調 Đỗ Võ cử năm Thiệu Trị 6 (1845) Làm quan hành tẩu xứ thị vệ. 274. Trần Văn Tuyển 陳文選 Đỗ Võ cử năm Thiệu Trị 6 (1845) Làm quan hành tẩu xứ thị vệ. 275. Hoàng Toản 黄瓚 Đỗ Võ cử năm Thiệu Trị 6 (1845) Làm quan hành tẩu xứ thị vệ. 276. Nguyễn Khuê 阮珪 Đỗ Võ cử năm Thiệu Trị 6 (1845) Làm quan hành tẩu xứ thị vệ. 277. Đỗ Ngọc 杜玉 Đỗ Võ cử năm Thiệu Trị 6 (1845) Làm quan hành tẩu xứ thị vệ. 278. Nguyễn Diệm 阮琰 Đỗ Võ cử năm Thiệu Trị 6 (1845) Làm quan hành tẩu xứ thị vệ. 279. Hồ Cường 胡彊 Đỗ Võ cử năm Thiệu Trị 6 (1845) Làm quan hành tẩu xứ thị vệ. 280. Đỗ Lai 杜來 Đỗ Võ cử năm Thiệu Trị 6 (1845) Làm quan hành tẩu xứ thị vệ. 281. Đinh Hội 丁會 Đỗ Võ cử năm Thiệu Trị 6 (1845) Làm quan hành tẩu xứ thị vệ. 282. Trần Hạnh 陳幸 Đỗ Võ cử năm Thiệu Trị 6 (1845) Làm quan hành tẩu xứ thị vệ. 283. Hồ Thận 胡愼 Đỗ Võ cử năm Thiệu Trị 6 (1845) Làm quan hành tẩu xứ thị vệ. 284. Nguyễn Đoan 阮端 Đỗ Võ cử năm Thiệu Trị 6 (1845) Làm quan hành tẩu xứ thị vệ. 285. Hà Phúc Cẩm 何福錦 Đỗ Võ cử năm Thiệu Trị 6 (1845) Làm quan hành tẩu xứ thị vệ. 286. Lê Tất Tự 黎必序 Đỗ Võ cử năm Thiệu Trị 6 (1845) Làm quan hành tẩu xứ thị vệ. 287. Dương Cần 楊勤 Đỗ Võ cử năm Thiệu Trị 6 (1845) Làm quan hành tẩu xứ thị vệ. Tiêu đề: Danh sách những người đỗ võ khoa thời phong kiến Gửi bởi: macbupda trong 25 Tháng Năm, 2009, 07:03:09 pm 288 Phạm Lợi
范利 Đỗ Võ cử năm Thiệu Trị 6 (1845) Làm quan hành túc thị vệ. 289. Nguyễn Bá Thuận 阮伯順 Đỗ Võ cử năm Thiệu Trị 6 (1845) Làm quan hành túc thị vệ. 290. Hoàng Lộc 黄祿 Đỗ Võ cử năm Thiệu Trị 6 (1845) Làm quan hành túc thị vệ. 291. Trần Đình Cẩm 陳廷錦 Đỗ Võ cử năm Thiệu Trị 6 (1845) Làm quan hành túc thị vệ. 292. Lê Nho 黎儒 Đỗ Võ cử năm Thiệu Trị 6 (1845) Làm quan hành túc thị vệ. 293. Phan Đình Đích 潘廷的 Đỗ Võ cử năm Thiệu Trị 6 (1845) Làm quan hành túc thị vệ. 294. Dương Đình Du 楊廷油 Đỗ Võ cử năm Thiệu Trị 6 (1845) Làm quan hành túc thị vệ. 295. Trần Đức Sĩ 陳德仕 Đỗ Võ cử năm Thiệu Trị 6 (1845) Làm quan hành túc thị vệ. 296. Nguyễn Do 阮由 Đỗ Võ cử năm Thiệu Trị 6 (1845) Làm quan hành túc thị vệ. 297. Phạm Nghiệm 范驗 Đỗ Võ cử năm Thiệu Trị 6 (1845) Làm quan hành túc thị vệ. 298. Khuất Phú Hải 屈富海 Đỗ Võ cử năm Thiệu Trị 6 (1845) Làm quan hành túc thị vệ. 299. Trần Mai 陳枚 Đỗ Võ cử năm Thiệu Trị 6 (1845) Làm quan hành túc thị vệ. 300. Trần Xuân Khánh 陳春慶 Đỗ Võ cử năm Thiệu Trị 6 (1845) Làm quan hành túc thị vệ. 301. Nguyễn Cẩm 阮錦 Đỗ Võ cử năm Thiệu Trị 6 (1845) Làm quan hành túc thị vệ. 302. Phan Thọ 潘壽 Đỗ Võ cử năm Thiệu Trị 6 (1845) Làm quan hành túc thị vệ. 303. Nguyễn Lộc 阮祿 Đỗ Võ cử năm Thiệu Trị 6 (1845) Làm quan hành túc thị vệ. 304. Vũ Trí 武知 Đỗ Võ cử năm Thiệu Trị 6 (1845) Làm quan hành túc thị vệ. 305. Lâm Viết Lợi 林曰利 Đỗ Võ cử năm Thiệu Trị 6 (1845) Làm quan hành túc thị vệ. 306. Nguyễn Thạch 阮石 Đỗ Võ cử năm Thiệu Trị 6 (1845) Làm quan hành túc thị vệ. 307. Nguyễn Thư 阮書 Đỗ Võ cử năm Thiệu Trị 6 (1845) Làm quan hành túc thị vệ. 308. Trần Đình Tráng 陳廷壯 Đỗ Võ cử năm Thiệu Trị 6 (1845) Làm quan hành túc thị vệ. 309. Lê Văn 黎文 Đỗ Võ cử năm Thiệu Trị 6 (1845) Làm quan hành túc thị vệ. 310. Vũ Ý 武意 Đỗ Võ cử năm Thiệu Trị 6 (1845) Làm quan hành túc thị vệ. 311. Trần Lực 陳力 Đỗ Võ cử năm Thiệu Trị 6 (1845) Làm quan hành túc thị vệ. 312. Hoàng Văn Ninh 黄文寧 Đỗ Võ cử năm Thiệu Trị 6 (1845) Làm quan hành túc thị vệ. 313. Thạch Cảnh Uy 石景威 Đỗ Võ cử năm Thiệu Trị 6 (1845) Làm quan hành túc thị vệ. 314. Phan Hữu Liễm 潘有歛 Đỗ Võ cử năm Thiệu Trị 6 (1845) Làm quan hành túc thị vệ. Tiêu đề: Danh sách những người đỗ võ khoa thời phong kiến Gửi bởi: macbupda trong 25 Tháng Năm, 2009, 08:43:44 pm Bảng tổng kết các khoa thi võ đời Lê và đời Nguyễn Đời Lê (http://img33.imageshack.us/img33/7369/33910973.jpg) Đời Nguyễn Thi Hội (http://img33.imageshack.us/img33/5136/44949700.jpg) Thi Hương (http://img33.imageshack.us/img33/835/43775111.jpg) Như vậy, bản danh sách đã trình bày ở trên còn bị sót một số vị đã thi đỗ võ khoa, nhất là ở đời Nguyễn.Mong các bác nào có nguồn tư liệu liên quan đến vấn đề này thì bổ sung thêm. ví dụ: sách Danh tướng Việt Nam (tác giả Nguyễn Khắc Thuần) tập 3 có ghi viên tướng Trịnh giữ đèo Hải Vân là Hoàng Nghĩa Hồ chết trận năm 1786 khi bị quân Tây Sơn tấn công vốn là ở huyện Hưng Nguyên (nay thuộc Nghệ An) từng đỗ Tạo sĩ. Nhưng trong sách của tác giả của Nguyễn Thúy Nga không ghi người này, còn người huyện Hưng Nguyên đỗ Tạo sĩ đời Lê chỉ có Phạm Hữu Diệm (đỗ Đồng Tạo sĩ năm 1769). Về các võ tiến sĩ họ Võ (hay Vũ) đời Hậu Lê, mời tham khảo thêm nguồn sau: http://my.opera.com/Hoang%20Ngoc%20Hung/blog/show.dml/2837658 Tiêu đề: Một bức tranh vẽ người người thi đỗ văn và võ vinh quy Gửi bởi: macbupda trong 30 Tháng Giêng, 2010, 06:34:54 pm Đây là bức tranh "TIẾN SĨ XUẤT THÂN, TẠO SĨ HIỂN HỒI". "TIẾN SĨ XUẤT THÂN" là đonà người ở trên, "TẠO SĨ HIỂN HỒI" là đoàn người ở dưới. Trước giờ nghe tiến sĩ vinh quy thì nhiều, giờ mới biết cả tạo sĩ cũng có được vinh dự như vậy. Nhưng cũng không biết bức tranh này thuộc dòng tranh nào?
(http://img519.imageshack.us/img519/8893/75955623.jpg) |