Cái từ thượng tá tiếng Việt nhiều lần dịch ra tiếng anh làm em đến khổ, ko biết em dịch là Senior Lt Col là đúng hay phải dịch là Junior Col mới đúng.
Cấp thượng tá của ta thống nhất dịch thuật là Snr Lt Col, để đồng nhất với Snr Lt và Snr Lt Gen.
Còn trong HQ thì các cấp Thượng úy và Thượng tá có khi phải dịch tương ứng là Lt và Capt, còn cấp Đại thì thêm Snr vào

Nói về tổ chức em ủng hộ việc chuyển về 10 cấp thay vì 13, tuy nhiên hệ thống cấp bậc và vai trò của HSQ có lẽ nên thay đổi.
Đúng! Vai trò của HSQ ở quân đội ta chưa thật rõ nét, dẫn đến "lạm phát" sĩ quan CN. Theo quan điểm của em, đeo lon SQ chỉ huy là "oai" lắm, nên em không kết cái lon SQCN tí nào. Đúng ra, vai trò đấy là dành cho các HSQ chuyên nghiệp, những người có nghiệp vụ đặc thù, có khi suốt thời gian phục vụ không cần lên lon (nhưng vẫn được lên lương

)
Về cơ cấu của PKKQ và HQ, em nghĩ ko biết có nên đưa hai quân chủng này trở thành tương đương với lục quân, khi đó thì sẽ gọi là Lực lượng Hải quân, trần quân hàm của tư lệnh HQ là Đô đốc, sẽ tương đương Đại tướng của LQ, bên PKKQ cũng vậy, vì ngày nay, 2 lực lượng trên cần gia tăng biên chế, sức mạnh. Như LX, các nước Âu Mỹ đều áp dụng như thế cả.
Thực ra HQ và PKKQ vẫn tương đương LQ đấy chứ. Do đặc thù 2 quân chủng này là có thêm sức mạnh của khí tài nên ít người hơn. Ở ta, là vì quân đội là một khối thống nhất, nên cấp bậc Đại tướng dành phong tặng cho tướng lĩnh cao cấp nhất, thống lĩnh cả 3 quân chủng mà thôi.
Nhân đây em có câu hỏi luôn về trần quân hàm của HQ, chẳng hạn như thuyền trưởng tầu ngầm (đám Kilo), thuyền trưởng của tàu cỡ hộ về hạm (frigate) như Gepard thì như thế nào mà thuyền trưởng của đám tàu tuần tiểu (corvette) như Petya, Tarrantul, Molnya thì như thế nào ạ? Có đại ca nào giải đáp cho em được ko?
Trần chức vụ cao nhất của thuyền trưởng HQ là Đại tá (kể cả các tàu sân bay). Các đô đốc làm nhiệm vụ chỉ huy nhiều tàu, nên không trực tiếp làm thuyền trưởng.
Minh họa thì ở HQ Nga các cấp bậc Thuyền trưởng hạng 3 (Thiếu tá), hạng 2 (Trung tá) và hạng nhất (Đại tá). Rõ nhất với quân hàm HQ Pháp:
- Capitaine de corvette: tương đương Thiếu tá HQ, thuyền trưởng tàu corvette
- Capitaine de frégate: tương đương Trung tá HQ, thuyền trưởng tàu frégate
- Capitaine de vaisseau: tương đương Đại tá HQ, thuyền trưởng tàu "bự"
Ở ta, Đại tá thường giữ chức vụ trên đất liền, không trực tiếp chỉ huy tàu (đơn giản là ta chưa có tàu "bự").