Các bác cho em hỏi "armoured belt" của một chiếc tàu chiến nên dịch là gì?
Việt Nam thiếu nhiều thuật ngữ trong mảng tàu chiến, đặc biệt là tàu chiến từ thời Thế chiến 2 về trước.
"Amoured belt/belt armor" là đai giáp bảo vệ mạn tàu chiến (gồm phần mạn khô và một phần mạn dưới đường mớn nước) chống lại đạn pháo và ngư lôi.
Các tàu chiến kiểu như thiết giáp hạm, trang giáp hạm, tuần dương hạm và hàng không mẫu hạm thời Thế chiến 2 về trước thường có thiết kế giáp từ trên xuống như sau: giáp mặt boong/главная бронепалуба/deck armor/giáp bản trang giáp, đai giáp bảo vệ mạn/главный бронепояс/belt armor/trắc huyền trang giáp, giáp chống ngư lôi/противоторпедный буль/anti-torpedo bulge/phòng ngư giáp và vách ngăn nước/противоторпедная переборка/torpedo bulkhead/phòng thủy bích.
Giáp mặt boong/giáp bản trang giáp

Đai giáp bảo vệ mạn/trắc huyền trang giáp

Giáp chống ngư lôi/phòng ngư giáp (ngư phúc)

Vách ngăn nước/phòng thủy bích (cách bích)
