Xin các thủ trưởng giải thích cho em về các ký hiệu ghi trên thùng đạn này được không ạ

Biết được mỗi cái là đạn cho pháo 130ly - M46 của LX; SL (Số lượng): 1T (?) và KL (Khối lượng): 7x Kg...
Số lượng: 1 tá

Cột bên trái nói về loại và công thức liều phóng.
Báo cáo thủ trưởng là em thấy có chút vấn đề ạ.Cụ thể là nếu như số lượng là 1 tá = 12.Mà khối lượng ghi trên hòm là 76kg.Vậy suy ra 1 quả đạn là 6kg.Mà theo như em biết thì quả đạn của pháo 130mm-M46 có khối lượng là 27kg.
Ngoài ra xin thủ trưởng giải thích hộ em thêm các kí hiệu : PST-LG ,01-07 - 13 SC ở bên phải hòm đạn và các kí hiệu 9/7 - 01/07 TQ và 12/1 - 72 01/07TQ ở cột trái được không ạ.Xin các thủ trưởng giải thích kĩ kĩ hộ em để em mở rộng thêm tầm nhìn thôi ạ

Hì đây là thùng ống liều. Dãy bên phải và bên trái các thủ trưởng đã đưa rồi, Huyphong chỉ bổ sung

130-M46: ống liều đạn 130 li pháo M46
9/7 - 01/07 TQ: thành phần liều phóng viên trụ cháy tăng điện pyroxylin xenlulo 7 mao dẫn với bề mặt cháy 0,9 li, xuất xưởng tháng 1 năm 2007, nguồn Tàu
12/1 - 72 01/07 TQ: thành phần liều phóng viên cháy giảm điện pyroxylin xenlulo với bề mặt cháy 1,2 li, tỉ lệ trộn liều 72%, xuất xưởng tháng 1 năm 2007, nguồn Tàu