LUẬT SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT SĨ QUAN QUÂN ĐỘI NHÂN DÂN VIỆT NAM
CỦA QUỐC HỘI KHÓA XII, KỲ HỌP THỨ 3, SỐ 19/2008/QH12
NGÀY 03 THÁNG 06 NĂM 2008
Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 51/2001/QH10;
Quốc hội ban hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam số 16/1999/QH10.
Điều 1
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam:
1. Điều 1 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 1. Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam
Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam (sau đây gọi chung là sĩ quan) là cán bộ của Đảng Cộng sản Việt Nam và Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, hoạt động trong lĩnh vực quân sự, được Nhà nước phong quân hàm cấp Uý, cấp Tá, cấp Tướng.
Quân phục, cấp hiệu, phù hiệu, giấy chứng minh sĩ quan do Chính phủ quy định.”
2. Điều 11 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“ Điều 11. Chức vụ của sĩ quan
1. Chức vụ cơ bản của sĩ quan gồm có:
a) Trung đội trưởng;
b) Đại đội trưởng, Chính trị viên Đại đội;
c) Tiểu đoàn trưởng, Chính trị viên Tiểu đoàn;
d) Trung đoàn trưởng, Chính uỷ Trung đoàn; Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là cấp huyện), Chính trị viên Ban chỉ huy quân sự cấp huyện;
đ) Lữ đoàn trưởng, Chính uỷ Lữ đoàn;
e) Sư đoàn trưởng, Chính uỷ Sư đoàn; Chỉ huy trưởng vùng Hải quân, Chính uỷ vùng Hải quân; Chỉ huy trưởng vùng Cảnh sát biển, Chính uỷ vùng Cảnh sát biển; Chỉ huy trưởng Bộ chỉ huy quân sự tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh), Chính uỷ Bộ chỉ huy quân sự cấp tỉnh; Chỉ huy trưởng Bộ chỉ huy Bộ đội Biên phòng cấp tỉnh, Chính uỷ Bộ chỉ huy Bộ đội Biên phòng cấp tỉnh;
g) Tư lệnh Quân đoàn, Chính uỷ Quân đoàn; Tư lệnh Binh chủng, Chính uỷ Binh chủng;
h) Tư lệnh Quân khu, Chính uỷ Quân khu; Tư lệnh Quân chủng, Chính uỷ Quân chủng; Tư lệnh Bộ đội Biên phòng, Chính uỷ Bộ đội Biên phòng;
i) Chủ nhiệm Tổng cục, Chính uỷ Tổng cục;
k) Tổng Tham mưu trưởng, Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị;
l) Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.
2. Chức vụ tư¬ơng đư¬ơng với chức vụ quy định tại điểm h và điểm i khoản 1 Điều này do Thủ t¬ướng Chính phủ quy định; chức vụ tư¬ơng đương với chức vụ quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e và g do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định.”