(tiếp)
Chuẩn đô đốc Deviataikin Viktor Vasilevitch, tham mưu trưởng đầu tiên binh đoàn 17 (1983–1985).
Sinh ngày 25.03.1945 tại tỉnh Gorky.
1963–1968 — học viên trường Hải quân М.V.Frunze.
1968–1969 — trưởng nhóm ngành tác chiến 2 tàu tuần tra đề án 61 lữ đoàn tàu chống ngầm 173-phân hạm quân sự Kamchatka Hạm đội Thái Bình Dương.
1969–1971 — trưởng ngành tác chiến 2 tàu tuần tra đề án 61 lữ đoàn tàu chống ngầm 173-phân hạm Kamchatka Hạm đội Thái Bình Dương.
1971–1972 — trợ lý thuyền trưởng SKR «Lunh» lữ đoàn tàu chống ngầm 173 phân hạm Kamchatka Hạm đội Thái Bình Dương.
1972–1973 — thuyền trưởng SKR «Lunh» lữ đoàn tàu chống ngầm 173 phân hạm Kamchatka Hạm đội Thái Bình Dương.
1973–1976 — học viên Học viện Hải quân mang tên A.A.Gretсhko, thành phố Leningrad.
1976–1978 — tiểu đoàn trưởng tiểu đoàn tàu chống ngầm 117-lữ đoàn tàu bảo vệ lãnh hải 114-Hạm đội Thái Bình Dương.
1978–1980 — tham mưu trưởng — lữ đoàn phó lữ đoàn tàu bảo vệ lãnh hải 137-phân hạm Kamchatka Hạm đội Thái Bình Dương.
8.02.1980 lữ đoàn tàu bảo vệ lãnh hải 137 chuyển thuộc phân hạm hỗn hợp Sakhalin.
1980–1983 — lữ đoàn trưởng lữ đoàn tàu chống ngầm 202-phân hạm hỗn hợp Sakhalin.
1983–1985 — tham mưu trưởng — phó tư lệnh binh đoàn 17-Hạm đội Thái Bình Dương.
Năm 1985 được phong quân hàm «chuẩn đô đốc».
1985–1987 — tham mưu trưởng — phó tư lệnh và ủy viên Hội đồng Quân sự phân hạm hỗn hợp Primorie Hạm đội Thái Bình Dương.
1987–1989 — cố vấn cho Tư lệnh Hải quân CHXHCN Việt Nam — trưởng nhóm cố vấn và chuyên gia cho Hải quân CHXHCN Việt Nam.
Hy sinh trong tai nạn máy bay 8.07.1989 khi hạ cánh tại sân bay Cam Ranh trong điều kiện khí tượng phức tạp.
V.V.Deviataikin được an táng tại làng Тhái Bình Dương huyện Skotovsk khu Primorie.
Chuẩn đô đốc V.V.Deviataikin — một trong những người đầu tiên xây dựng bộ tham mưu binh đoàn 17-Hạm đội Thái Bình Dương. Là người trẻ nhất về tuổi đời trong ban lãnh đạo binh đoàn 17 (được bổ nhiệm cương vị tham mưu trưởng binh đoàn cơ động khi mang quân hàm «trung tá hải quân» ở tuổi 38), biết cách trong thời hạn ngắn nhất tạo dựng và gắn kết bộ tham mưu binh đoàn.
Chuẩn đô đốc Krasnikov Aleksei Grigorievitch, tham mưu trưởng thứ 2 binh đoàn 17 (1985–1988)
Sinh ngày 2.01.1945 tại thành phố Nevel tỉnh Pskov. Dân tộc Nga.
1962–1968 — học viên trường hải quân М.V.Frunze.
1968–1969 — trưởng ngành thủy lôi-ngư lôi tàu tuần tra; Hạm đội Thái Bình Dương;
1969–1970 — trợ lý thuyền trưởng tàu tuần tra; Hạm đội Thái Bình Dương;
1970–1971 — học viên VSOK VMF.
1971–1972 — trợ lý thuyền trưởng tàu tuần tra; Hạm đội Thái Bình Dương;
1972–1976 — thuyền trưởng tàu tuần tra; Hạm đội Thái Bình Dương;
1976–1978 — học viên Học viện Hải quân, thành phố Leningrad.
1978–1980 — tham mưu trưởng lữ đoàn tàu bảo vệ lãnh hải. Hạm đội Thái Bình Dương, thành phố Petropavlovsk-Каmchatka;
1980–1982 — cố vấn binh đoàn tàu chiến Hải quân CHXHCN Việt Nam.
1982–1985 — lữ đoàn trưởng lữ đoàn tàu bảo vệ lãnh hải. Hạm đội Thái Bình Dương, thành phố Petropavlovsk-Каmchatka.
1985–1988 — tham mưu trưởng binh đoàn 17-Hạm đội Thái Bình Dương; Cam Ranh, CHXHCN Việt Nam.
1988–1990 — học viên Học viện BTTM các LLVT Liên Xô
1990–1994 — tham mưu trưởng phân hạm hỗn hợp Primorie Hạm đội Thái Bình Dương.
Năm 1993 được phong quân hàm «chuẩn đô đốc».
1994–1999 — cố vấn tư lệnh Hải quân CH Arab Syri;
Từ tháng 11 năm 1999 chuyển ngạch dự bị.
Trong thời gian phục vụ quân đội đã ghé thăm chính thức và làm việc với các tàu của Hải quân CHXHCN Việt Nam (đảo Phú Quốc, thị xã Đồ Sơn, cảng Cam Ranh), CH Arab Syri, Ấn Độ (cảng Bombay), Yemen (cảng Aden), đảo Socotra, CH Маldive (cảng Mali), Somali (Моgadisho, Hargais).
Được tặng thưởng các huân chương «Phục vụ Tổ quốc trong LLVT Liên Xô» hạng III và II, «Chiến công», các huy chương của LBCHXHCN Xô Viết, LB Nga, CH Arab Syri.
Chuẩn đô đốc Pivak Anatoly Ignatievitch, chủ nhiệm thứ 2 ngành cơ điện-hàng hải binh đoàn 17 (1986–1989).
Sinh ngày 20.12.1943 tại thành phố Yagodinsk tỉnh Kiev. Người Ucraina.
1961–1962 — học viên dự bị trường kỹ thuật Hải quân Leningrad (ВВМИУ), thợ máy tàu tuần tra Hạm đội Baltic.
1962–1967 — học viên chính thức trường kỹ thuật Hải quân Leningrad. Tốt nghiệp chuyên ngành «thiết bị năng lượng chạy bằng hơi nước» với quân hàm «trung úy-kỹ sư» và được bổ nhiệm thuộc quyền đều động của Tư lệnh Hạm đội Thái Bình Dương.
1967 — trưởng nhóm máy tàu-nồi hơi ngành tác chiến 5 tàu-bia SL-77 lữ đoàn tàu chống ngầm 193-căn cứ Hải quân Sovietsk-Gavansk Hạm đội Thái Bình Dương.
1968–1969 — trưởng ngành cơ điện-hàng hải tàu-bia SL-77 lữ đoàn tàu dự bị số 82-căn cứ Hải quân Strelok.
1969–1974 — trưởng ngành tác chiến 5 khu trục hạm «Vkradtchivyi» lữ đoàn tàu dự bị số 82-căn cứ Hải quân Strelok.
1974–1975 — học viên VSOK VMF — lớp kỹ sư-cơ khí trưởng ngành các đơn vị tàu mặt nước.
1975–1979 — trưởng ngành tác chiến 5 BPK «Vikhrevoi» lữ đoàn tàu mặt nước bảo vệ lãnh hải 45-căn cứ Hải quân Strelok.
1979–1982 — lữ đoàn phó ngành cơ điện hàng hải lữ đoàn tàu dự bị số 82-căn cứ Hải quân Strelok.
1982–1984 — học viên Học viện Hải quân mang tên A.A.Gretсhko.
1984–1986 — tư lệnh phó phụ trách ngành cơ điện-hàng hải binh đoàn cơ động số 10-Hạm đội Thái Bình Dương;
1986–1989 — tư lệnh phó phụ trách cơ điện-hàng hải — chủ nhiệm ngành cơ điện-hàng hải binh đoàn 17-Hạm đội Thái Bình Dương.
1889–1993 — viện trưởng viện nghiên cứu khoa học số 40, về công tác cứu hộ-cứu nạn và lặn sâu Bộ Quốc phòng.
Năm 1991 được phong quân hàm «chuẩn đô đốc».
Từ 1993 chuyển ngạch dự bị.
Thiếu tướng quân pháp Nizovtsev Valery Ivanovitch. Luật sư công huân LB Nga. Thời kỳ từ 1989 đến 1991 giữ cương vị Chánh án Tòa án Quân sự căn cứ đồn trú Cam Ranh.

Chuẩn đô đốc Spirin Yuri Fedorovitch, tư lệnh đầu tiên sư đoàn tàu ngầm 38-binh đoàn 17-(1982–1989).
Sinh ngày 4.05.1940 tại thành phố Vologda tỉnh Gorky.
1957–1962 — học viên khoa tên lửa trường tàu ngầm Hải quân mang tên Đoàn TNCS Lenin.
1962–1963 — kỹ sư nhóm lắp ráp đơn vị quân sự Tổng cục 12-Bộ Quốc phòng Liên Xô.
1963–1966 — nhóm trưởng ngành vũ khí tên lửa tàu ngầm nguyên tử mang tên lửa hành trình đề án 675 К-189 sư đoàn tàu ngầm 26-Hạm đội Thái Bình Dương.
1966–1968 — ngành trưởng ngành vũ khí tên lửa tàu ngầm nguyên tử mang tên lửa hành trình К-189 sư đoàn tàu ngầm số 10-Hạm đội Thái Bình Dương.
1968–1969 — ngành trưởng ngành pháo hạm tàu căn cứ nổi «Đoàn viên TNCS Каmchatka» phân hạm quân sự Kamchatka.
Tháng 7 — 12 năm 1969 — trợ lý thuyền trưởng tàu ngầm nguyên tử mang tên lửa hành trình К-34 đề án 675 sư đoàn tàu ngầm số 10.
1969–1970 — trợ lý chính kíp trưởng kíp thủy thủ số 2 tàu ngầm nguyên tử mang tên lửa hành trình К-175 đề án 675 sư đoàn tàu ngầm số 10.
1970–1971 — học viên VSOK VMF.
1971–1974 — trợ lý chính kíp trưởng kíp thủy thủ số 2 tàu ngầm nguyên tử mang tên lửa đạn đạo К-252 đề án 667 sư đoàn tàu ngầm số 8-phân hạm tàu ngầm nguyên tử số 2-Hạm đội Thái Bình Dương.
1974–1979 — thuyền trưởng tàu ngầm nguyên tử tuần dương mang tên lửa đạn đạo К-258 đề án 667АU sư đoàn tàu ngầm số 25-phân hạm đội tàu ngầm nguyên tử số 2-Hạm đội Thái Bình Dương.
1979–1981 — tham mưu trưởng lữ đoàn xây dựng và sửa chữa tàu ngầm độc lập số 72-Hạm đội Thái Bình Dương.
1981–1983 — phó sư đoàn trưởng sư đoàn 8-phân hạm đội tàu ngầm số 2-Hạm đội Thái Bình Dương.
Năm 1983 tốt nghiệp Học viện Hải quân mang tên А.А.Gretchko (hàm thụ từ xa).
1983–1989 — sư đoàn trưởng sư đoàn tàu ngầm 38-binh đoàn 17-Hạm đội Thái Bình Dương trú đóng tại cảng Cam Ranh; СHXHCN Việt Nam.
Tháng 11 năm 1985 được phong quân hàm «chuẩn đô đố».
1989–1992 — trưởng phòng huấn luyện tàu ngầm Tổng cục HLCĐ Hải quân Liên Xô.
1992–1994 — tham mưu phó BTTM Hải quân.
Được tặng thưởng huân chương «Phục vụ Tổ quốc trong LLVT Liên Xô» hạng III, các huy chương của LBCHXHCN Xô Viết, LB Nga và СHXHCN Việt Nam.
Từ tháng 9 năm 1994 chuyển ngạch dự bị.
1995–2005 — phó trưởng ban an ninh khách sạn "Меtropol", thành phố Моskva.
Đô đốc Sysuev Yuri Nikolaevitch, tư lệnh thứ 2 sư đoàn tàu ngầm số 38-binh đoàn 17-Hạm đội Thái Bình Dương (1989–1991).
Sinh ngày 6.02.1949 tại làng Vozdvizhenka huyện Mikhailov khu Primorie.
1966–1971 — học viên trường Hải quân mang tên S.М.Кirov.
1971–1975 — ngành trưởng ngành hoa tiêu quân sự, trợ lý chính thuyền trưởng tàu ngầm đề án 613 lữ đoàn tàu ngầm 171‑Hạm đội TBD.
1975–1976 — học viên VSOK VMF.
1976–1977 — trợ lý chính thuyền trưởng tàu ngầm hạng trung S-365 đề án 613 phân hạm đội Кamchatka.
1977–1980 — thuyền trưởng tàu ngầm hạng trung S-224 đề án 613.
1980–1982 — học viên Học viện Hải quân mang tên А.А.Gretchko.
1982–1985 — kíp trưởng kíp thủy thủ số 305-tàu ngầm nguyên tử tuần dương mang tên lửa hành trình đề án 670 sư đoàn tàu ngầm số 10-Hạm đội Thái Bình Dương.
1985–1989 — sư đoàn phó sư đoàn tàu ngầm 28-Hạm đội Thái Bình Dương.
1989–1991 — sư đoàn trưởng sư đoàn tàu ngầm 38-binh đoàn 17-Hạm đội Thái Bình Dương (cảng Cam Ranh, СHXHCN Việt Nam).
1991–1993 — sư đoàn phó, từ 1992 — tư lệnh binh đoàn cơ động số 5-Hạm đội Biển Đen.
Từ 1992 chuẩn đô đốc.
1993–1999 — tư lệnh căn cứ Hải quân Kerch-Feodosi — chỉ huy trưởng Trung tâm thử nghiệm khoa học số 31-Hải quân Nga.
1995–1996 — học viên khóa cao cấp Học viện (ВАК-VAK) ВTTM các LLVT LB Nga.
Từ 1996 — phó đô đốc.
1999–2003 — chủ nhiệm hệ VSOK VMF — học viện đào tạo bổ sung chuyên ngành.
2003–2009 — hiệu trưởng Học viện Hải quân mang tên N.G.Кuznetsov.
12.06.2004 được phong quân hàm «đô đốc».
Chủ tịch hội đồng chuyên gia — cơ quan tư vấn tập thể trực thuộc Tổng tư lệnh Hải quân Nga.
Phó tiến sỹ khoa học quân sự. Phó giáo sư.
Từ 2009 chuyển ngạch dự bị.
Được tặng thưởng các huân chương Sao Đỏ, «Chiến Công», huân chương Đại công tước phong Thánh Dmitri Donskoi, nhiều huy chương.
Thành viên hội đồng Liên hiệp Quốc tế các tổ chức xã hội cựu chiến binh hạm đội tàu ngầm và thủy thủ-tàu ngầm.
Phó đô đốc Sergheev Valery Nikolaevitch, tư lệnh đầu tiên lữ đoàn tàu mặt nước 119 (1983–1985).
Sinh ngày 17.08.1938 tại thành phố Ruzhino khu Primorie.
1955–1959 — học viên khoa pháo binh trường Hải quân Hạm đội TBD mang tên S.О.Мakarov.
Tháng 9 — 12 năm 1959 — trưởng nhóm điều khiển ngành tác chiến 2 khu trục hạm đề án 30bis «Velitchavyi» lữ đoàn tàu khu trục số 52-sư đoàn tàu chiến số 15-Hạm đội TBD.
Tháng 12.1959 — tháng 2.1961 — trưởng nhóm điều khiển ngành tác chiến 2 khu trục hạm đề án 30bis «Vspyltchivyi» lữ đoàn tàu chiến số 174-Hạm đội TBD.
Tháng 2.1961 — tháng 8.1961 — trợ lý chỉ huy đại đội pháo vạn năng tuần dương hạm «Đô đốc Lazharev».
Tháng 8.1961 — tháng 9.1964 — chỉ huy tháp pháo chính, trưởng nhóm điều khiển tiểu đoàn pháo vạn năng tuần dương hạm «Đô đốc Lazharev».
Tháng 9.1964 — tháng 11.1968 — trưởng ngành tác chiến 2 khu trục hạm đề án 56 «Vesky» lữ đoàn tàu tên lửa 175.
Tháng 11.1968 — tháng 7.1969 — học viên VSOK VMF, thành phố Leningrad.
Tháng 9.1969 — tháng 10.1971 — trưởng ngành pháo hạm, chủ nhiệm PK lữ đoàn tàu chống ngầm 202-Hạm đội TBD.
Tháng 10.1971 — tháng 10.1973 — trợ lý chính thuyền trưởng tuần dương hạm «Dmitry Pozharsky».
Tháng 10.1973 — tháng 10.1975 — thuyền trưởng BPK «Vladivostok».
Tháng 10.1975 — tháng 3.1979 — thuyền trưởng tuần dương hạm «Dmitry Pozharsky».
Tháng 3.1979 — tháng 10.1981 — thuyền trưởng tuần dương hạm «Aleksandr Suvorov».
Tháng 10.1981 — tháng 7.1982 — học viên khóa Học viện cho sỹ quan thuộc Học viện Hải quân A.A.Gretchko.
Tháng 7.1982 — tháng 1.1983 — lữ đoàn trưởng lữ đoàn tàu dự bị số 82.
Tháng 1.1983 — tháng 7.1986 — học viên Học viện Hải quân A.A.Gretchko (tốt nghiệp xuất sắc khoa hàm thụ từ xa).
Tháng 1.1983 — tháng 3.1985 — tư lệnh lữ đoàn tàu mặt nước 119-binh đoàn 17.
Tháng 3.1985 — tháng 4.1987 — tham mưu trưởng — phó tư lệnh thứ nhất binh đoàn cơ động số 8-Hải quân Liên Xô.
Tháng 4.1987 — tháng 10.1991 — tư lệnh binh đoàn cơ động số 8-Hải quân Liên Xô.
Năm 1990 được phong quân hàm «phó đô đốc».
Tháng 10.1991 — tháng 12.1993 — tư lệnh căn cứ Hải quân Kerch-Feodosi — chỉ huy trưởng trung tâm thử nghiệm khoa học số 31-Hải quân Liên Xô.
Từ tháng 12.1993 chuyển ngạch dự bị.
........