Lịch sử Quân sự Việt Nam
Tin tức: Lịch sử quân sự Việt Nam
 
*
Chào Khách. Bạn có thể đăng nhập hoặc đăng ký. 03 Tháng Mười Một, 2026, 04:25:46 am


Đăng nhập với Tên truy nhập, Mật khẩu và thời gian tự động thoát


Trang: 1   Xuống
  In  
Tác giả Chủ đề: Các hệ thống vũ khí lục quân Mỹ 2012  (Đọc 9999 lần)
0 Thành viên và 1 Khách đang xem chủ đề.
sinister wind
Thành viên
*
Bài viết: 42


« vào lúc: 15 Tháng Năm, 2012, 01:51:14 pm »



Nguồn: http://www.fas.org/man/dod-101/sys/land/wsh2012/index.html

Danh sách các hệ thống vũ khí sẽ lần lượt được giới thiệu:
2.75 Inch Rocket Systems
Abrams Tank Upgrade
Advanced Field Artillery Tactical Data System (AFATDS)
Advanced Threat Infrared Countermeasure/Common Missile Warning System (ATIRCM/CMWS)
Air Warrior (AW)
Air/Missile Defense Planning and Control System (AMDPCS)
Airborne Reconnaissance Low (ARL)
All Terrain Lifter Army System (ATLAS)
Armored Knight
Army Key Management System (AKMS)
Artillery Ammunition
Aviation Combined Arms Tactical Trainer (AVCATT)
Battle Command Sustainment Support System (BCS3)
Biometric Enabling Capability (BEC)
Black Hawk/UH/HH-60
Bradley Fighting Vehicle Systems Upgrade
Calibration Sets Equipment (CALSETS)
CH-47F Chinook
Chemical Biological Medical Systems--Diagnostics
Chemical Biological Medical Systems--Prophylaxis
Chemical Biological Medical Systems--Therapeutics
Chemical Biological Protective Shelter (CBPS) M8E1
Chemical, Biological, Radiological, Nuclear Dismounted Reconnaissance Sets, Kits, and Outfits (CBRN DR SKO)
Chemical Demilitarization
Clip-on Sniper Night Sight (SNS)
Close Combat Tactical Trainer (CCTT)
Combat Service Support Communications (CSS Comms)
Command Post Systems and Integration (CPS&I) Standardized Integrated Command Post Systems (SICPS)
Common Hardware Systems (CHS)
Common Remotely Operated Weapon Station (CROWS)
Countermine
Counter-Rocket, Artillery, Mortar (C-RAM) / Indirect Fire Protection Capability (IFPC)
Cryptographic Systems
Defense Enterprise Wideband SATCOM System (DEWSS)
Distributed Common Ground System-Army (DCGS-A)
Distributed Learning System (DLS)
Dry Support Bridge (DSB)
Enhanced Medium Altitude Reconnaissance and Surveillance System (EMARSS)
Enhanced Q-36
Excalibur (M982)
Family of Medium Tactical Vehicles (FMTV)
Fixed Wing
Force Protection Systems
Force Provider (FP)
Force XXI Battle Command Brigade and Below (FBCB2)
Forward Area Air Defense Command and Control (FAAD C2)
Future Tank Main Gun Ammunition (FTMGA)
General Fund Enterprise Business Systems (GFEBS)
Global Combat Support System - Army (GCSS-Army)
Global Command and Control System - Army (GCCS-A)
Ground Combat Vehicle (GCV)
Guardrail Common Sensor (GR/CS)
Guided Multiple Launch Rocket System (GMLRS) DPICM/Unitary/Alternative Warhead (Tactical Rockets)
Harbormaster Command and Control Center (HCCC)
Heavy Expanded Mobility Tactical Truck (HEMTT) / HEMTT Extended Service Program (ESP)
Heavy Loader
HELLFIRE Family of Missiles
Helmet Mounted Night Vision Devices (HMNVD)
High Mobility Artillery Rocket System (HIMARS)
High Mobility Engineer Excavator (HMEE) I and III
High Mobility Multipurpose Wheeled Vehicle (HMMWV) Recapitalization (RECAP) Program
Improved Environmental Control Units (IECU)
Improved Ribbon Bridge (IRB)
Improved Target Acquisition System (ITAS)
Improvised Explosive Device (IEDD)
Individual Semi-Automatic Airburst System (ISAAS)-XM25
Installation Protection Program (IPP)
Instrumentable-Multiple Integrated Laser Engagement System (I-MILES)
Integrated Air and Missile Defense (IAMD)
Integrated Family of Test Equipment (IFTE)
Interceptor Body Armor (IBA)
Javelin
Joint Air-to-Ground Missile (JAGM)
Joint Battle Command-Platform (JBC-P)
Joint Biological Point Detection System (JBPDS)
Joint Biological Standoff Detection System (JBSDS)
Joint Biological Tactical Detection System (JBTDS)
Joint Chem/Bio Coverall for Combat Vehicle Crewman (JC3)
Joint Chemical Agent Detector (JCAD) M4E1
Joint Chemical, Biological, Radiological Agent Water Monitor (JCBRAWM)
Joint Effects Model
Joint Effects Targeting System (JETS) Target Location Designation System (TLDS)
Joint Land Attack Cruise Missile Defense Elevated Netted Sensor System (JLENS)
Joint Land Component Constructive Training Capability (JLCCTC)
Joint Light Tactical Vehicle (JLTV)
Joint Personnel Identification Version 2 (JPIv2)
Joint Precision Airdrop System (JPADS)
Joint Service General Purpose Mask (JSGPM) M-50/M-51
Joint Service Transportable Small Scale Decontaminating Apparatus (JSTSS DA) M26
Joint Tactical Ground Station (JTAGS)
Joint Tactical Radio System Airborne and Maritime/Fixed Station (JTRS AMF)
Joint Tactical Radio System Ground Mobile Radios (JTRS GMR)
Joint Tactical Radio System Handheld, Manpack, Small Form Fit (JTRS HMS)
Joint Tactical Radio System Multifunctional Information Distribution System (MIDS)
Joint Tactical Radio System, Network Enterprise Domain (JTRS NED)
Joint Warning and Reporting Network (JWARN)
Joint-Automatic Identification Technology (J-AIT)
Kiowa Warrior
Light Utility Helicopter (LUH)/UH-72A Lakota
Lightweight 155mm Howitzer (LW 155)
Lightweight Counter Mortar Radar (LCMR)
Lightweight Laser Designator Range Finder (LLDR) AN/PED-1
Line Haul Tractor
Load Handling System Compatible Water Tank Rack (Hippo)
Longbow Apache (AH-64D)(LBA)
M106 Screening Obscuration Device (SOD) - Visual Restricted Terrain (Vr)
Medical Communications for Combat Casualty Care (MC4)
Medical Simulation Training Center (MSTC)
Medium Caliber Ammunition (MCA)
Medium Extended Air Defense System (MEADS)
Meteorological Measuring Set-Profiler (MMMS-P)/Computer Meteorological Data-Profiler (CMD-P)
Mine Protection Vehicle Family (MPVF)
Mine Resistant Ambush Protected Vehicles (MRAP)
Mobile Maintenance Equipment Systems (MMES)
Modular Fuel Systems (MFS)
Mortar Systems
Movement Tracking System (MTS)
MQ-1C Gray Eagle Unmanned Aircraft System (UAS)
Multiple Launch Rocket System (MLRS) M270A1
NAVSTAR Global Positioning System (GPS)
Nett Warrior (NW)
Night Vision Thermal Systems-Thermal Weapon Sight (TWS)
Non-Intrusive Inspection Systems (NIIS)
Nuclear Biological Chemical Reconnaissance Vehicle (NBCRV)-Stryker Sensor Suites
One Semi-Automated Forces (OneSAF)
Paladin/Field Artillery Ammunition Supply Vehicle (FAASV)
Palletized Load System (PLS) and PLS Extended Service Program (ESP)
PATRIOT Advanced Capability-Three (PAC-3)
Precision Guidance Kit (PGK)
Prophet
Rough Terrain Container Handler (RTCH)
RQ-7B Shadow Tactical Unmanned Aircraft System (UAS)
RQ-11B Raven Small Unmanned Aircraft System (SUAS)
Secure Mobile Anti-Jam Reliable Tactical-Terminal (SMART-T)
Sentinel
Single Channel Ground and Airborne Radio System (SINCGARS)
Small Arms-Crew Served Weapons
Small Arms-Individual Weapons
Small Caliber Ammunition
Spider
Stryker Family of Vehicles
Tactical Electrical Power (TEP)
Tactical Mission Command (TMC) / Maneuver Control System (MCS)
Tank Ammunition
Test Equipment Modernization (TEMOD)
Transportation Coordinators' Automated Information for Movement System II (TC-AIMS II)
Tube-Launched, Optically-Tracked, Wire-Guided (TOW) Missiles
Unit Water Pod System (Camel II)
Warfighter Information Network-Tactical (WIN-T) Increment 1
Warfighter Information Network-Tactical (WIN-T) Increment 2
Warfighter Information Network-Tactical (WIN-T) Increment 3
Weapons of Mass Destruction Elimination (WMD-E)
XM806 .50 Caliber Machine Gun
Logged
sinister wind
Thành viên
*
Bài viết: 42


« Trả lời #1 vào lúc: 15 Tháng Năm, 2012, 02:24:22 pm »

2.75 Inch Rocket Systems - Hệ thống rocket 2,75inch(Hydra-70)


Nhiệm vụ
Cung cấp khả năng áp chế không đối đất, tạo màn khói, chiếu sáng, hỏa lực trực tiếp và gián tiếp để đánh bại các mục tiêu khí tài và nhân sự ở tầm gần và kéo dài.

Mô tả
Hệ thống rocket Hydra-70 bao gồm loại rocket đường kính 2.75inch(70mm) phóng từ trên không được sử dụng bởi 3 binh chủng(hải,lục và không quân) và các lực lượng đặc nhiệm trên cả máy bay cánh cứng và trực thăng và không bị ảnh hưởng bởi các biện pháp phản ứng. Dòng rocket có tính module cao này được tích hợp nhiều loại đầu đạn dùng cho nhiều ục đích khác nhau, bao gồm các loại nổ mạnh, chống bộ binh, đạn con đa công năng, khói phốtpho đỏ, phi tiêu, huấn luyện, pháo sáng nhìn thấy bằng mắt thường và pháo sáng hồng ngoại.

Đường kính: 70mm
Trọng lượng: 10,4-12,2kg(tùy loại đầu đạn)
Chiều dài: 134-178cm(tùy loại đầu đạn)
Tầm bắn: 300-8000m
Tốc độ: >700m/s

Lệ thuộc lẫn nhau vào hệ thống khác
Không

Tính trạng chương trình
- Hiện tại: Được sản xuất hàng năm cho huấn luyện, sử dụng trong chiến đấu và yêu cầu dự trữ chiến tranh.

Các hoạt động dự kiến
- Năm 2011: Tiếp tục sản xuất Hydra-70 và các hoạt động của chương trình (nâng cao) tính an toàn, tin cậy và dễ sản xuất.

Bán cho nước ngoài
Hydra-70: Colombia, Nhật Bản, Kuwait, Hà Lan, Singapore, Thái Lan và UAE.

Các nhà thầu
Hệ thống chính: General Dynamics(Burlington, Vermont)
Thuốc nổ: Alliant Techystem(Radford, Virginia)
Ngòi nổ đầu đạn: Action Manufacturing(Philadelphia, Pennsylvania)
Thùng đựng: CONCO(Louisville, Kentucky)
Cánh và vòi phun: General Dynamics Ordance and Tactical Systems(Anniston, Alabama)

« Sửa lần cuối: 15 Tháng Năm, 2012, 06:08:44 pm gửi bởi sinister wind » Logged
sinister wind
Thành viên
*
Bài viết: 42


« Trả lời #2 vào lúc: 15 Tháng Năm, 2012, 03:33:01 pm »

Abrams Tank Upgrade - Nâng cấp xe tăng Abrams

Nhiệm vụ
Tiếp cận và tiêu diệt kẻ thù trên chiến trường tích hợp bằng cách sử dụng tính di động, hỏa lực cùng với khả năng sát thương, tồn tại và thiện chiến cần thiết để đánh bại các kẻ thù tiên tiến.

Mô tả
Chương trình nâng cấp xe tăng Abrams gồm 2 phiên bản mạnh mẽ, phiên bản M1A1 SA(Situational Awareness - Cảnh giác tình huống) và M1A2 SEP(System Enhancement Package - Gói nâng cấp hệ thống) version 2. Động cơ turbine AGT 1500 mã lực, pháo chính 120mm và giáp đặc biệt khiến xe tăng Abrams đặc biệt nguy hiểm với các lực lượng thiết giáp nặng.

M1A1 SA: Các cải tiến bao gồm kính nhắm chính của xạ thủ(Gunner Primary Sight/GPS) với khả năng tạo ảnh hồng ngoại được cải tiến của công nghệ tạo ảnh hồng ngoại trực diện thế hệ 2 Block I mới. Các nâng cấp khả năng sát thương bao gồm Bệ vũ khí có ổn định của xa trưởng và thuật toán đạn đạo cho loại đạn xuyên giáp động năng M829A3 và đạn chống bộ binh M1028. Các hoán cải chung cho Abrams bao gồm hệ thống theo dõi quân ta(Blue Force Tracking/BFT), vốn là một hệ thống chỉ huy và kiểm soát điện tử giúp cho các chỉ huy trên chiến trường biết được thông tin về vị trí của họ so với các đơn vị bạn; chương trình nâng cấp và tối ưu hóa tích hợp cho hệ thống động lực(bao gồm động cơ TIGER(Total Intergrated Engine Revitalization/Tái phục hồi động cơ tích hợp toàn bộ) và hệ thống truyền động nâng cấp) cung cấp thêm độ tin cậy, độ bền và lập tiêu chuẩn cho hệ thống động lực của xe. Các cải tiến khả năng tồn tại bao gồm nâng cấp giáp phía trước xe và hai bên tháp pháo.

M1A2 SEP v2: Nâng cấp bao gồm các cải tiến khả năng tồn taị, hệ thống máy tính và khả năng nhìn đêm. Cải tiến khả năng sát thương bao gồm Bệ vũ khí điều khiển từ xa phổ biến(Common Remotely Operated Weapon Station/CROWS) và thuật toán đạn đạo cho cho loại đạn xuyên giáp động năng M829A3 và đạn chống bộ binh M1028. Phiên bản M1A2 SEP v2 cũng có bộ vi xử lý cải tiến, màn hình màu phẳng, bộ nhớ được cải tiến, giao diện người-máy tốt hơn và một hệ điều hành mới được thiết kế để chạy các chương trình COE(Common Operating Evironment/Môi trường điều hành phổ biến). Cả GPS và thiết bị quan sát hồng ngoại độc lập của xa trưởng(CITV/Commander's Independent Thermal Viewer) trên xe tăng M1A2 SEP đều có khả năng tạo ảnh hồng ngoại của công nghệ hồng ngoại Block I thế hệ 2. Xe tăng M1A2 cũng có giáp nâng cấp ở phía trước và bên hông để nâng cao khả năng sống sót của tổ lái. M1A2 SEP cũng được trang bị hệ thống pin cung cấp năng lượng phụ trợ, động cơ TIGER và hệ thống truyền động nâng cấp để cải thiện độ tin cậy và độ bền của hệ thống động lực.

Trọng lượng chiến đấu: M1A1 - 62,5t; M1A2 SEP v1 - 62,4t; M1A2 SEP v2 - 63t
Tốc độ: 68km/h, 48km/h vượt địa hình
Pháo chính/cơ số đạn: M1 - 105mm/55 viên;  M1A1 - 120mm/40 viên; M1A2 - 120mm/42 viên
Súng máy: .50cal/900 viên; 7,62mm/11.400 viên

Lệ thuộc lẫn nhau vào hệ thống khác
Không

Tình trạng chương trình
- Hiện tại: Lữ đoàn 1, Sư đoàn bộ binh số 2; Lữ đoàn 2, Sư đoàn thiết giáp số 1; Sư đoàn bộ binh số 3 và bộ chỉ huy huấn luyện và học thuyết ở Fort Benning, Georgia đã được trang bị xe tăng M1A2 SEP v2.
- Hiện tại: Việc sản xuất xe tăng Abrams bản M1A2 SEP v2 vẫn tiếp tục cho cả quân đội và vệ binh quốc gia(Army National Guard/ARNG) để đạt được mục tiêu phổ biến khí tài của quân đội vào năm 2013.

Các hoạt động dự kiến
- Năm 2012-2014: Kho vũ khí bố trí sẳn số 4(Hàn Quốc), Lữ đoàn 1 và 2; Sư đoàn bộ binh số 1; Lữ đoàn chiến đấu nặng số 116, Vệ binh quốc gia bang Idaho; Lữ đoàn chiến đấu nặng số 170 hoặc 172 và bộ chỉ huy lực lượng sẽ được trang bị M1A2 SEP v2. M1A1 SA sẽ được tiếp tục trang bị cho lực lượng Vệ binh quốc gia số 30 bang North Carolina; Vệ binh quốc gia số 81 bang Washington; Vệ binh quốc gia số 155 bang Misissippi, tiểu đoàn phối thuộc quân đội 1-145 bang Ohio, tiểu đoàn phối thuộc quân đội 2-137 bang Kansas và trung đoàn kị binh bọc thép số 11.
- Năm 2012-2013: Tiếp tục hợp đồng sản xuất nhiều năm M1A2 SEP v2 cho đến khi bàn giao đơn vị cuối vào tháng 6/2013.
- Năm 2012: Tiếp tục sản xuất động cơ TIGER.

Bán cho nước ngoài
M1A1: Úc(59), Ai Cập(1005), Iraq(140)
M1A2: Kuwait(218), Ảrập Sauđi(329)

Các nhà thầu
Chính: General Dynamics Land Systems(Sterling Heights, Michigan)
Động cơ: Honeywell(Phoenix, Arizona)
Truyền động: Allison Transmission(Indianapolis, Indiana), Anniston Army Depot(Anniston, Alabama)

 
« Sửa lần cuối: 15 Tháng Năm, 2012, 06:09:02 pm gửi bởi sinister wind » Logged
sinister wind
Thành viên
*
Bài viết: 42


« Trả lời #3 vào lúc: 15 Tháng Năm, 2012, 04:14:31 pm »

Advanced Field Artillery Tactical Data System (AFATDS) - Hệ thống dữ liệu chiến thuật pháo binh chiến trường tiên tiến


Nhiệm vụ
Cung cấp cho lục quân, hải quân và quân đoàn lính thủy đánh bộ khả năng chỉ huy, kiểm soát và liên lạc tự động hóa cho hổ trợ hỏa lực[1].

Mô tả
Hệ thống dữ liệu chiến thuật pháo binh chiến trường tiên tiến AFATDS ghép cặp các mục tiêu với các loại vũ khí để tối ưu hóa việc sử dụng các khí tài hổ trợ hỏa lực và thực hiện các nhiệm vụ hổ trợ pháo đúng thời điểm. AFATDS tự động hóa việc lên kế hoạch, phối hợp và kiểm soát toàn bộ các khí tài hổ hỏa lực(pháo chiến trường, cối, hổ trợ không quân tầm gần, pháo từ tàu chiến, trực thăng tấn công, chiến tranh điện tử tấn công, hệ thống khí tượng hổ trợ hỏa lực, trinh sát pháo binh và rađa hổ trợ hỏa lực).

AFATDS sẽ tự động cài các hướng dẫn chi tiết của người chỉ huy vào quá trình tự động lên kế hoạch chiến dịch, kiểm soát việc di chuyển, chỉ thị mục tiêu, đánh giá giá trị mục tiêu và lên kế hoạch hổ trợ hỏa lực. AFATDS được thiết kế để có thể hoạt động chung các hệ thống chỉ huy chiến trường của các quân đội khác, các hệ thống kiểm soát vũ khí hiện tại và tương lai của hải quân và không quân và các hệ thống hổ trợ hỏa lực của Đức, Pháp, Anh và Ý. Hệ thống này đã được sử dụng tại Iraq và Afghanistan.

Lệ thuộc lẫn nhau vào hệ thống khác
Trong ấn bản này
Tactical Mission Command (TMC)/ Maneuver Control System (MCS); Battle Command Sustainment Support System(BCS3); Distributed Common Ground System-Army (DCGS-A); Global Command and Control System-Army (GCCS-A)  

Các lệ thuộc chính khác
Lightweight Forward Entry Device(LFED), Pocket-Sized Forward Entry
Device (PFED), Joint Automated Deep Operations Coordination System(JADOCS), Theater Battle Management Core System (TBMCS), Gun Display Unit-Replacement (GDU-R)

Tình trạng chương trình
- Quý 2 năm 2011: FMR[2] của AFATDS 6.7.0(BC11)

Các hoạt động dự kiến
- Quý 1 năm 2011: FMR của AFATDS 6.8.0(BC13)

Bán cho nước ngoài
Úc, Bahrain, Ai Cập, Jordan, Bổ Đào Nha, Đài Loan, Thổ Nhĩ Kỳ

Các nhà thầu
Phần mềm: Raytheon(Ft. Wayne, Indiana)
Phần cứng: General Dynamics(Tauton, Michigan), Raytheon(Ft. Wayne, Indiana)
Mạng: VIATECH(Lawton, Oklahoma)
Fielding: CACI(Eatontown, New Jersey)
IV&V: L-3(Lawton, Oklahoma)


[1] Hổ trợ hỏa lực = Fire support: Dùng các loại vũ khí tầm xa như pháo binh, không quân để hổ trợ cho các đơn vị chiến đấu ở tiền tuyến
[2] FMR = Full Materiel Release: Quá trình đảm bảo các khí tài của quân đội là an toàn, thích hợp cho hoạt động và được hổ trợ trước khi trang bị cho người dùng.
« Sửa lần cuối: 15 Tháng Năm, 2012, 06:09:19 pm gửi bởi sinister wind » Logged
sinister wind
Thành viên
*
Bài viết: 42


« Trả lời #4 vào lúc: 15 Tháng Năm, 2012, 06:25:00 pm »

Advanced Threat Infrared Countermeasure/Common Missile Warning System (ATIRCM/CMWS) - Phản ứng hồng ngoại chống mối đe dọa tiên tiến/ Hệ thống cảnh báo tên lửa phổ biến

Nhiệm vụ
Phát hiện việc phóng/bay của tên lửa, bảo vệ máy bay khỏi tên lửa dẫn đường hồng ngoại bậc 1 và cung cấp khả năng cảnh giác các mối đe dọa và phản ứng chống hồng ngoại bằng cách sử dụng hệ thống tự bảo vệ mang trên máy bay.

Mô tả
ATIRCM/CMWS tích hợp các khả năng phòng thủ phản ứng chống hồng ngoại vào các loại máy bay thế hệ hiện nay để chống lại và đánh bại nhiều mối đe dọa tên lửa dẫn đường hồng ngoại cùng một lúc.
Khái niệm về yêu cầu hoạt động của quân đội Mỹ về các hệ thống phản ứng hồng ngoại là SIIRCM(Suite of Integrated Infrared Countermeasures/ Bộ các phản ứng hồng ngoại tích hợp). Nó ra lệnh cho một hệ thống cảnh báo và phản ứng tích hợp  để nâng cao khả năng tồn tại của máy bay chống lại các mối đe dọa tên lửa dẫn đường hồng ngoại. Chương trình ATIRCM/CMWS tạo nên phần lõi của khái niệm SIIRCM. ATIRCM/CMWS có cấu tạo mang tính module bao gồm một hệ thống cảnh báo tên lửa tia cực tím tích hợp, một máy gây nhiễu tia laser hồng ngoại và ICMDs(Improved Countermeasure Dispensers/ Thiết bị phóng(pháo sáng/mảnh kim loại) phản ứng cải tiến). Cấu hình này có thể được thay đổi tùy theo máy bay và chủng loại.

CMWS có thể hoạt động riêng rẽ với khả năng phát hiện tên lửa và cung cấp các cảnh báo âm thanh và hình ảnh cho phi công. Khi được trang bị với đạn IRCM(Infrared Countermeasure/ Phản ứng hồng ngoại) và ICMDs, nó sẽ tung ra các mồi giả để đánh lừa/đánh bại các tên lửa dẫn đường hồng ngoại. ATIRCM cung cấp thêm công nghệ phản ứng năng lượng laser trực tiếp cho CMWS và là một bộ phận chính cho Lực lượng máy bay tương lai của lục quân.

Lệ thuộc lẫn nhau vào hệ thống khác
Các hệ thống lệ thuộc lẫn nhau chính
AH-64A, AH-64D, C-12R/T/U, C-23,C-26, Constant Hawk-A, Constant Hawk-I, DHC-7, HH-60L, HH-60M, MH-47E/G, MH-60K/L/M, RC-12/C-12, RC-12K/N/P/Q, UC-35

Tình trạng chương trình
- Hiện tại: tất cả máy bay bố trí cho Chiến Dịch Giải Phóng Iraq/ Chiến Dịch Tự Do Lâu Dài đều được trang bị CMWS trước khi được bố trí; máy bay OH-58D Kiowa Warrior là máy bay mới nhất được tích hợp CMWS.
- Hiện tại: Sẽ trang bị Bộ kiểm soát điện tử(ECU/Electronic Control Unit) thế hệ tiếp theo và thuật toán cảnh báo tên lửa cho tất cả máy bay.

Các hoạt động dự kiến
- Tiếp tục: Khả năng phản ứng nhanh(Quick Reaction Capability) cho ATIRCM, thiết bị bảo vệ máy bay(ASE/Aircraft Survivability Equipment) mới nhất của quân đội được tạo ra nhằm bảo vệ tổ lái và máy bay khỏi các hệ thống phòng không vác vai(MANPADS) tiên tiến.
- Sắp diễn ra: Trang bị cho mẫu máy bay CH-47D/F
- Quý 3 năm 2012: Bắt đầu trang bị ECU thế hệ tiếp theo (cho CMWS)

Bán cho nước ngoài
Anh Quốc

Các nhà thầu
ATIRCM/CMWS(chính): BAE System(Nashua, New Hampshire)
Hổ trợ hậu cần: AEPCO(Huntsville, Alabama)
Hổ trợ điều hành cấu hình phần mềm: SAIC(Huntsville, Alabama)
Phân tích dữ liệu CMWS-GTRI E2E/ Phát triển SIL: Georgia Tech Applied Research Corp.(Atlanta,Georgia)
Cập nhật tài liệu sản phẩm OH-58D: Bell Helicopter Textron(Ft. Worth, Texas)
Phân tích dữ liệu hổ trợ kiểm tra: MacAulay -Brown Inc.(Dayton, Ohio)
Nâng cấp UH-60A/L P31: Rockwell Collins(Cedar Rapids, Iowa)
Hổ trợ sản xuất Kỹ thuật/công nghệ: CSC(Huntsville, Alabama)
OAST giai đoạn 3: David H. Pollock Consultants(Eatontown, New Jersey)

Logged
Trang: 1   Lên
  In  
 
Chuyển tới:  

Powered by MySQL Powered by PHP Powered by SMF 1.1.21 | SMF © 2006-2008, Simple Machines

Valid XHTML 1.0! Valid CSS! Dilber MC Theme by HarzeM