tai_lienson
Cựu chiến binh

Bài viết: 1231
|
 |
« Trả lời #366 vào lúc: 17 Tháng Mười Hai, 2013, 11:43:10 am » |
|
TÌM THÂN NHÂN LIỆT SỸ MẶT TRẬN MIỀN TÂY- CÁNH ĐỒNG CHUM ,XIÊNG KHOẢNG _ LÀO
Quãng tháng 7/2013 chúng tôi đã đăng tin tìm thân nhân liệt sỹ của các dân công hỏa tuyến mà trong danh sách quy tập năm 1975 của F 31 chỉ có họ tên không có trích ngang , Tôi cũng đã gửi danh sách đó cho phòng LDDTBXH các huyện thạch thành , Cẩm Thủy Thanh hóa , và huyện Gia viễn Ninh bình nhưng không thấy hồi âm . Sự việc tưởng chừng như vô vọng biết tìm đâu một người chỉ có họ tên giữa mấy chục triệu dân . Thế nhưng như có phép màu , một thân nhân liệt sỹ khác của f 312 khi đi tìm người thân của mình đã có trong tay danh sách liệt sỹ F 312 được chôn cất ban đầu tại nghĩa trang bản Thắm và ...trong danh sách đó có bác Duyên ,chị Viêng . Từ đó gia đình của 2 liệt sỹ dân công là Nguyễn thị Viềng và Nguyễn duy Duyên đã được chúng tôi tìm thấy , hướng dẫn lấy mẫu sinh phẩm ,một ngày không xa phần mộ của 2 liệt sỹ sẽ được xác định Trong quá trình khai quật mọ lô a 5, a 6, a7 để lấy sinh phẩm trong một số mộ có để tấm nhôm đục tên liệt sỹ là 1 .Nguyễn văn chung c7,d2,E 1. 2. Lê bá Hùng c6,d2,E 1, 3. Vũ trường Thọ : không có ghi gì thêm 4. Nguyễn quốc Chỉnh 5. bùi văn Thìn Tôi đã hỏi một số bác ở E 174 , họ cho E 1 chính là E 174 của F 316 . Căn cứ vào đó tôi đã điện hỏi ban chính sách F 316 , chờ 2 tuần nóng ruột tôi viết thư hỏi tiếp thì được anh Hiền chính sách F 316 cho biết là các bác này không có tên trong danh sách liệt sỹ của F và danh sách Lsy của E 88 F308 ( khi đó E88 đi phối thuộc F 316 ) Phán đoán các liệt sỹ này là của F 312 anh Huân đã nhờ Thiếu tướng Nguyễn tiến Nguyệt hỏi dùm . Đang chờ tin bác Nguyệt thì thật diệu kỳ bác Thọ , bác thìn , bác Chỉ lại nằm trong danh sách chung với liệt sỹ Duyên , liệt sỹ viêng . Một vẫn đề hết sức quan trọng là khi lấy mẫu đoàn liên ngành đã khai quật đến gần 2000 mộ liệt sỹ và Mộ bác Thọ , bác Chung , bác Hùng, bác Thìn , bác Chỉnh nằm trong số đó , bác thọ chị Viêng , bác Duyên lại nằm trong danh sách chôn cất ban đầu ở Bản Thẳm . Bản Thẳm là căn cứ của E 866 và F 312 vậy các liệt sỹ nằm trong danh sách này chắc chắn là đã được đưa về năm 1987 ,cùng nằm trong lô a 5, a 6, a7 và đã được lấy mẫu .Vấn đề quan trọng là tìm dược thân nhân các liệt sỹ đó Chúng tôi mong mọi người cùng chung sức góp tay tìm thân nhân liệt sỹ để sớm xác định danh tính trả lại tên cho các anh DANH SÁCH LIỆT SỸ TẠI NGHĨA TRANG BẢN THẲM CỦA E3.F312
NGHĨA TRANG BẢN THẲM TẠI KHU VỰC MƯỜNG PHÀN Tọa độ: 16,00 – 45,50 theo bản đồ UTM tỷ lệ 1.50.000 do bộ Tổng Tham mưu QĐNDVN mã hóa, ấn hành năm 1970. nghĩa trang này an táng 22 liệt sỹ của F312, thêm 2 liệt sỹ là dân công E866, và 1 mộ số 25 là liệt sĩ vô danh của đơn vị bạn.
STT VÀ SỐ MỘ HỌ TÊN LIỆT SĨ NĂM SINH NGUYÊN QUÁN NHẬP NGŨ ĐƠN VỊ CBCV HY SINH BỐ MẸ 1 QUÁCH QUANG HƯNG 1951 Đông Tân, Đông Hưng, Thái Bình 8/70 c14,e3,f312 B1, CS 24/08/1971 B. QUÁCH QUANG QUỲNH 2 VÕ VĂN ĐẬU 1944 Mỹ Đức, Phù Mỹ, Bình Định 5/1962 d bộ d7,e3,f312 2/ d phó 18/12/1971 M. NGUYỄN THỊ THỨ 3 NGÔ VĂN LUÂN ----- --- --- --- 18/12/1971 ------- 4 PHẠM VĂN CHẾ 1944 Xuân Thụ, Đồng Xuân, Phú Yên 4/1962 c4,d7,e3, f312 2/ C trưởng 18/12/1971 A. PHẠM NGỌC ANH 5 LÊ VĂN DŨNG 1948 Mai Động, Kim Động, Hải Hưng 3/1967 c16,e3,f312 H1, A phó 11/10/1971 B. LÊ CÁT VƯƠNG 6 PHẠM VĂN TUẤN 1952 Trần Phú, Hưng Hà, Thái Bình 8/1970 c10.d9.e3.f312 B1, CS 25/09/1971 B. PHẠM VĂN AN 7 NGUYỄN QUANG THANH 1948 Vĩnh Long, Vĩnh Bảo, Hải Phòng 5/1970 c2,d7,e3,f312 B1, A phó 18/12/1971 B. NGUYỄN QUANG LAN 8 VŨ HỒNG THÚN (THÁN) 1950 Hùng Thắng, Tiên Lãng, Hải Phòng 2/1968 c1,d7,e3,f312 H3, B trưởng 18/12/1971 M. VŨ THỊ VƯƠNG 9 NGÔ VĂN TY 1945 Thanh Sơn, An Thụy, Hải Phòng 2/1968 c1,d7,e3,f312 H3, B trưởng 18/12/1971 B. NGÔ VĂN ĐÔNG 10 NGUYỄN ĐỨC ĐẨU 1953 Phượng Mao, Quế Võ, Hà Bắc 1/1971 c1,d7,e3,f312 B1, CS 18/12/1971 B. NGUYỄN ĐỨC MAI 11 VŨ TRƯỜNG THỌ 1947 Bằng Doãn, Đoan Hùng, Vĩnh Phú 8/1970 c17,e3,f312 B1, CS 18/12/1971 B. VŨ VĂN BAN 12 NGUYỄN DUY DUYÊN ... Quỳnh Liên, Quỳnh Lưu, Nghệ An --- Dân Công 866 --- 01/02/1972 ----- 13 NGUYỄN VĂN THÀNH 1953 Đào Viên, Quế Võ, Hà Bắc 1/1971 c1,d7,e3,f312 B1, CS 18/12/1971 B. NGUYỄN VĂN CẢNH 14 NGUYỄN THỊ VIÊNG ... Quỳnh Xuân, Quỳnh Lưu, Nghệ An --- Dân công 866 --- 26/02/1972 ----- 15 NGUYỄN VĂN KIỆM 1953 Phương Xá, Cẩm Khê, Vĩnh Phú 8/1970 c1,d7,e3,f312 B1, CS 18/12/1971 B. NGUYỄN VĂN DỤNG 16 NGUYỄN VĂN NHÂN 1953 Từ Đức, Quế Võ, Hà Bắc 1/1971 c3,d7,e3,f312 B1, CS 18/12/1971 B. NGUYỄN VĂN MÃN 17 NGUYỄN BÁ TÈO 1950 Tân Viễn, An Thụy, Hải Phòng 2/1968 c10,d9,e,f312 H2, B phó 25/09/1971 B. NGUYỄN BÁ KHÁY 18 NGUYỄN QUỐC CHỈNH 1952 Tiền Phong, Thanh Miện, Hải Hưng 1/1971 c1,d7,e3,f312 B1, CS 18/12/1971 B. NGUYỄN VĂN CHÂU (Chân) 19 NGUYỄN VĂN HẠ 1951 Văn Lợi, Quỳ Hợp, Nghệ An 5/1971 c1,d7,e3,f312 B1, A phó 18/12/1971 B. NGUYỄN VĂN ĐÔNG 20 NGUYỄN VĂN NẠP 1947 Hùng Thắng, Tiên Lãng, Hải Phòng. 3/1967 c15,e3,f312 H1, A trưởng 18/12/1971 ----- 21 PHẠM VĂN SẤN 1951 Thanh Thủy, Vị Xuyên, Hà Giang 5/1971 c1,d7,e3,f312 B2, CS 18/12/1971 Bố vợ: PHẠM VĂN SIU 22 BÙI VĂN THÌN 1952 Mỹ Tiến, (Mỹ Lộc), Nam Định, Nam Hà 12/1970 c15,e3,f312 B1, CS 18/12/1971 ----- 23 NHẠC VĂN LÂM 1947 Hoàng Cương, Thanh Ba, Vĩnh Phú 8/1970 c17,e3,f312 H1, A trưởng 18/12/1971 M. LÊ THỊ LƯƠNG 24 NGÔ XUÂN ĐỂ -- --- --- --- --- --- --- 25 LS ĐƠN VỊ BAN -- --- --- --- --- --- ---
Trong danh sách này: - Có 3 gia đình thân nhân liệt sỹ đã liên hệ được với ban liên lạc và đã tham gia cấp mẫu sinh phẩm thân nhân đúng đối tương: (LS Phạm Văn Tuấn, LS Nguyễn Duy Duyên và LS Nguyễn Thị Viêng). Trong đó LS Viêng và LS Duyên là Dân công của e866, đã được e866 quy tập về nghĩa trang Lạt Huồng năm 1976.
- Có 3 liệt sĩ có di vật là tấm nhôm khắc tên liệt sĩ năm trong mộ: (LS Nguyễn Quốc Chỉnh, LS Vũ Trường Thọ và LS Bùi Văn Thìn).
|