Lịch sử Quân sự Việt Nam
Tin tức: Lịch sử quân sự Việt Nam
 
*
Chào Khách. Bạn có thể đăng nhập hoặc đăng ký. 02 Tháng Mười Một, 2026, 09:58:31 pm


Đăng nhập với Tên truy nhập, Mật khẩu và thời gian tự động thoát


Trang: « 1 2 3 4 5 6 »   Xuống
  In  
Tác giả Chủ đề: V  (Đọc 8395 lần)
0 Thành viên và 1 Khách đang xem chủ đề.
Giangtvx
Trung tá
*
Bài viết: 25560


« Trả lời #20 vào lúc: 13 Tháng Tám, 2019, 04:08:37 am »


        VIỆN KIỂM SÁT QUÂN SỰ TRUNG ƯƠNG, cơ quan kiểm sát cao nhất trong hệ thống viện kiểm sát QS của QĐND VN. Thuộc cơ cấu Viện kiểm sát nhân dân tối cao, hoạt động theo quy định của Pháp lệnh tổ chức viện kiểm sát quân sự và pháp luật hiện hành. Có chức năng kiểm sát việc tuân theo pháp luật của các tổ chức QS, quân nhân tại ngũ, công nhân, viên chức quốc phòng, quân nhân dự bị trong thời gian tập trung huấn luyện hoặc kiếm tra sẵn sàng chiến đấu, dân quân tự vệ phối thuộc chiến đấu với QĐ và những người được trưng tập làm nhiệm vụ QS, các tổ chức và cá nhân khác có liên quan; thực hành quyền công tố theo luật định, bảo đảm thực hiện nghiêm pháp luật; chỉ đạo và kiểm tra hoạt động của viện kiểm sát QS các cấp (quân khu, quân chủng, quân đoàn, tổng cục, khu vực). Thành lập 12.5.1961. Viện trưởng đầu tiên: Lê Quang Đạo.

        VIỆN LỊCH SỬ QUÂN SỰ VIỆT NAM, cơ quan đầu ngành khoa học lịch sử QS của QĐND VN, trung tâm nghiên cứu lịch sử QS của nhà nước và đào tạo sau đại học về lịch sử QS. Thành lập theo quyết định số 172/QĐ-QP ngày 28.5.1981 của bộ trưởng BQP, trực thuộc BQP. Có nhiệm vụ: nghiên cứu, biên soạn các công trình lịch sử QS và tổng kết chiến tranh; giúp BQP chỉ đạo công tác biên soạn lịch sử QS và tổng kết chiến tranh của cơ quan, đơn vị toàn quân; bồi dưỡng đội ngũ cán bộ lịch sử QS về lí luận và nghiệp vụ; chỉ đạo biên soạn giáo trình, sách giáo khoa lịch sử QS; đào tạo tiến sĩ về lịch sử QS; thông tin hoạt động khoa học lịch sử QS, thẩm định, tư vấn, phản biện tư liệu và đề tài lịch sử QS, tổng kết chiến tranh. Tổ chức hiện nay gồm các bộ môn: lịch sử KCCP, lịch sử KCCM, lịch sử nghệ thuật QS, lịch sử tư tưởng QS, lịch sử tổ chức QS, lịch sử KTQS, lịch sử QS dân tộc, lịch sử QS thế giới; các phòng: tạp chí "lịch sử quân sự”, tổng kết chiến tranh, quản lí khoa học lịch sử QS, thông tin tư liệu, chính trị - hành chính; các ban: lịch sử và tổng kết chiến tranh Lào, đào tạo sau đại học. Huân chương: Chiến công hạng nhất. Ngày truyền thống 28.5.1981. Viện trường đầu tiên: Nguyễn Xuân Hoàng.

        VIỆN TRỢ QUÂN SỰ, hành động giúp dỡ của một nước (liên minh các nước) cho nhà nước hoặc tổ chức chính trị. QS,... của một nước khác về mặt QS nhằm những mục đích nhất định. Được thực hiện bằng nhiều hình thức và mức độ khác nhau: cung cấp tiền, vũ khí, khí tài, đổ dùng QS; cử cố vấn, chuyên gia QS; huấn luyện, đào tạo cán bộ, nhân viên KTQS; dưa lực lượng tham gia chiến đấu hoặc các hoạt động QS khác... Tùy mục đích chính trị, VTQS có thể là tiến bộ, CM hay phản động, phản CM.

        VIỆN TRƯỚNG VIỆN KIỂM SÁT QUÂN SỰ TRUNG ƯƠNG, chức vụ đứng đầu Viện kiểm sát quản sự trung ương, đồng thời là phó viện trường Viện kiểm sát nhân dân tối cao, do chủ tịch nước bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức theo đề nghị của viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao sau khi đã thống nhất với bộ trưởng BQP. VTVKSQSTƯ có nhiệm vụ: lãnh đạo và xây dựng Viện kiểm sát QS trung ương về mọi mặt; quyết định những ván đề về công tác kiểm sát không thuộc thẩm quyền của ủy ban kiểm sát; chịu trách nhiệm và báo cáo công tác kiểm sát trong QĐ trước viện trưởng Viện kiêm sát nhân dân tối cao, chỉ đạo và kiểm tra hoạt động của Viện kiểm sát QS, bồi dưỡng cán bộ của Viện kiểm sát QS.

        VIỆN Y HỌC CỔ TRUYỀN QUÂN ĐỘI, viện đầu ngành về y học cổ truyền của QĐ, trung tâm y học cổ truyền của quốc gia, cơ sở đào tạo cán bộ quân y chuyên ngành y học cổ truyền cho QĐ. Có nhiệm vụ: kết hợp y học cổ truyền với y học hiện đại để điều trị bệnh cho cán bộ, chiến sĩ trong toàn quân và nhân dân; đào tạo y sĩ, bác sĩ, thạc sĩ chuyên ngành y học cổ truyền, nghiên cứu khoa học, chỉ đạo tuyến và hợp tác quốc tế. Thành lập 4.7.1978; do BQP trực tiếp quản lí (từ 2002). VYHCTQĐ được trang bị phương tiện hiện đại để khám bệnh, chữa bệnh và sản xuất chế biến thuốc y học cổ truyền; có khả năng điều trị hiệu quả 40 mặt bệnh bằng thuốc y học cổ truyển kết hợp với các biện pháp châm cứu, xoa bóp, bấm huyệt, dưỡng sinh, tâm lí liệu pháp... Tổ chức hiện nay gồm: Ban giám đốc, trung tâm huấn luyện đào tạo; các khoa (lâm sàng, cận lâm sàng, dược, trang bị, khám bệnh, nghiên cứu thực nghiệm); các phòng kế hoạch tổng hợp, chính trị, hậu cần, y tá điều dưỡng và một số ban trục thuộc. Huân chương: Chiến công (hạng nhất, hạng nhì, hạng ba). Viện trưởng đầu tiên: Vũ Văn Ngạn.

        VIỆT MINH, 1) tên gọi do quân Pháp đặt cho lực lượng (những người) kháng chiến VN trước CM tháng Tám và trong KCCP; 2) nh Mặt trận Việt Minh.

        “VIỆT MINH CARÊ” (Việt Minh “vuông”), tên gọi do binh sĩ Pháp đặt cho lực lượng tự vệ của Mặt trận Việt Minh cuối 1945-46, dựa trên sự phân biệt về phủ hiệu (lực lượng tự vệ mang phủ hiệu sao vàng trên nền đỏ hình vuông; Vệ quốc đoàn mang phủ hiệu sao vàng trên nền đỏ hình tròn). Sau CM tháng Tám (1945), “VMC” trở thành lực lượng bảo vệ cơ quan Đảng, chính quyền, mặt trận, các cơ sở kinh tế, quốc phòng; giữ gìn trật tự trị an ở đường phố, thôn xóm, nhà máy, công sở; tham gia tiễu phỉ, trấn áp phần tử phản CM ở địa phương; làm nòng cốt trong các cuộc đấu tranh chống hành động khiêu khích, vi phạm hiệp định sơ bộ Việt - Pháp (6.3.1946)   của QĐ Pháp. Quân Pháp rất lo sợ khi phải tác chiến với “VMC”, bởi lực lượng này có hình thức tác chiến rất linh hoạt. Cg Tự vệ Sao Vuông.
Logged

Giangtvx
Trung tá
*
Bài viết: 25560


« Trả lời #21 vào lúc: 13 Tháng Tám, 2019, 04:09:25 am »


        VIỆT NAM (Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; A. Socialist Republic of Vietnam), quốc gia ở Đông Nam Á, trên bán đảo Đông Dương; đông và nam giáp Biển Đông, bắc giáp TQ, tây giáp Lào, tây nam giáp Campuchia. Dt 331.689km2; ds 81,6 triệu người (2003); gồm 54 dân tộc, người Việt (Kinh) chiếm 88%, các dân tộc khác: Tày, Thái, Mường, Nùng, Mông, Khơme, Dao, Hoa, Chăm, Êđê, Giarai, Sán Dìu, Thổ, Lô Lô... Ngôn ngữ chính thức: tiếng Việt; các dận tộc có ngôn ngữ riêng. Tôn giáo: đạo Phật (tôn giáo lớn nhất, có nhiều tín đồ, cả nước có 20.000 chùa thờ Phật), đạo Thiên Chúa (tôn giáo lớn thứ hai, có khoảng 6 triệu tín đồ và 6.000 nhà thờ), đạo Tin Lành, đạo Hồi, đạo Cao Đài, đạo Hòa Hảo... Phân chia hành chính: 59 tỉnh. 5 thành phố trực thuộc trung ương: Hà Nội, Hải Phòng, Đà Nẵng, Thành phố Hồ Chí Minh, Cần Thơ. Thủ đô: Hà Nội. Khí hậu nhiệt đới, núi và cao nguyên chiếm 75% diện tích tự nhiên. Ở miền Bắc, hệ thống Sông Hồng và sông Thái Bình tạo thành vùng đồng bằng rộng lớn là đồng bằng Bắc Bộ, rộng 14.700km2, có hệ thống để dài hàng nghìn kilômét dọc theo hai bờ các sông để chống lũ lụt. Phía bắc tây bắc và tây đồng bằng Sông Hồng là núi và cao nguyên. Dãy Hoàng Liên Sơn dài 200km, đỉnh Phanxipăng cao 3.143m (cao nhất VN). ở miền Trung, dãy Trường Sơn dài 1.200km, từ tây bắc Nghệ An đến cực Nam Trung Bộ, có nhiều nhánh núi chạy ra sát biển. Trường Sơn là nơi bắt nguồn của nhiều sông suối ở Trung Bộ; lưu vực của các sông này tạo thành các dải đồng bằng hẹp ven biển miền Trung với tổng diện tích 14.721km2. Phía tây nam miền Trung là cao nguyên rộng lớn, đất đai màu mỡ (Tây Nguyện). Phần lớn diện tích Nam Bộ là đồng bằng với mạng sông ngòi dày đặc. Lưu vực sông Cửu Long và các sông Đồng Nai, Vàm Cỏ tạo thành đồng bằng sông Cửu Long rộng 36.000km2 và đồng bằng Đông Nam Bộ rộng 14.250km2. Các sông ở Nam Bộ không có hệ thống để điều chắc chắn nên việc bảo vệ mùa màng trong mùa mưa lũ có tầm quan trọng đặc biệt. Bờ biển dài 3.444km, lãnh hải rộng 22km (12 hải lí), vùng đặc quyền kinh tế rộng 370km (200 hảiTQ, thềm lục địa rộng 370km. Dọc bờ biển có nhiều vịnh đẹp, kín gió (Hạ Long, Cam Ranh); cảng lớn: Hải Phòng, Đà Nẵng, Cam Ranh, Vũng Tàu... đảo và quần đảo: Bạch Long Vĩ, Hoàng Sa, Trương Sa, Côn Đảo, Phú Quốc... Các sông lớn có tiềm năng thủy điện. là những đường thủy quan trọng, tàu biển có thể đi sâu vào nội địa đến các thành phố lớn: Thành phố Hồ Chí Minh, Hà Nội, Nam Định, Việt Trì... Rừng nhiệt đới và cận nhiệt đới che phú trên 40% diện tích tự nhiên, có nhiều gỗ và lâm sản quý. Trong lòng đất có nhiều mỏ quý: than, dầu mỏ, khí tự nhiên, apatít, crôm, sắt, thiếc, kẽm, đồng, chỉ, vàng, bạc, đá quý, bôxít... Nước nông nghiệp (chiếm 73% lực lượng lao động). Sau hơn 20 năm khắc phục hậu quả chiến tranh, VN đang bước vào thời kì công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, giữ được sự tăng trưởng kinh tế ổn định. GDP năm 2003 theo giá thực tế 605.491 tỉ đồng, bình quân đầu người 7,5 triệu đồng. Một trong ba nước xuất khẩu gạo lớn nhất thế giới (3 triệu tấn/năm). Xuất khẩu cà phê, chè, cao su, điều và sẽ xuất khẩu đường. Ngoài ra, ngô, khoai, sắn, lạc, đậu, mía, dứa, bông, đay, dừa, thuốc lá, chuối là những cây trồng có sản lượng đáng kể. Ngành chăn nuôi, đánh bắt thủy sản góp phần nhiều cho kim ngạch xuất khẩu. Các ngành công nghiệp chính: khai thác mỏ (than, dầu khí, crôm, thiếc, đá quý), luyện kim, cơ khí, hóa chất, dệt, may mặc, đóng và sửa chữa tàu, xi măng, vật liệu xây dựng, thực phẩm, điện năng, điện tử, giấy, chế biến gỗ... Hình thức nhà nước đầu tiên ở VN hình thành vào tk 7tcn nước Văn Lang của liên minh các bộ lạc Lạc Việt, đứng đầu là các vua Hùng (Hùng Vương), kinh đô ở Phong Châu (vùng Việt Trì, Phú Thọ ngày nay). Nước Văn Lang tồn tại đến cuối tk 3tcn. Sau nước Văn Lang, nước Âu Lạc của An Dương Vương tồn tại từ cuối tk 3tcn đến đầu tk 2tcn. Kinh đô của Âu Lạc ở Phong Khẽ (thành cổ Loa, h. Đông Anh, tp Hà Nội). 179tcn, Âu Lạc bị sáp nhập vào nước Nam Việt của Triệu Đà, từ đó bị các triều đại phong kiến Trung Hoa đô hộ suốt hơn 10 thế kì (sử gọi là thời kì Bắc thuộc). Nhiều cuộc khởi nghĩa chống lại ách thống trị của phong kiến phương Bắc giành lại quyền tự chủ, độc lập cho đất nước liên tục nổ ra, tiêu biểu là: khởi nghĩa Tây Vu Vương (111 ten), khởi nghĩa Hai Bà Trưng (3.40), khởi nghĩa Bà Triệu (248), khởi nghĩa Lí Bí (541-42), khởi nghĩa Mai Thúc Loan (722)... Các cuộc khởi nghĩa này chỉ giành được thắng lợi trong một thời gian ngắn. Với chiến thắng quân Nam Hán năm 938 trên sông Bạch Đằng, Ngô Quyển đã giành lại chủ quyền độc lập hoàn toàn cho đất nước. Năm 968 Đinh Bộ Lĩnh dẹp loạn 12 sứ quân, thống nhất đất nước, đặt tên nước là Đại Cồ Việt, đóng đô ở Hoa Lư. 1010 nhà Lí dời đô từ Hoa Lư về Đại La, đổi tên là Thăng Long; 1054 đổi tên nước là Đại Việt. 1400 Hổ Quý Li đổi tên nước là Đại Ngu. tồn tại được 7 năm. 1804 Gia Long đặt tên nước lả VN. 1838 Minh Mạng đổi là Đại Nam. Từ tk 10, VN là một trong những nước phong kiến mạnh nhất ở Đông Nam Á, nhiều lần đánh bại các cuộc xâm lăng từ bên ngoài, giữ vững nền độc lập. 981 Lê Hoàn đánh thắng quân Tống ở Chi Lãng và Bạch Đằng. 1077 Lí Thường Kiệt đánh thắng quân Tống ở phòng tuyến sông Như Nguyệt. Nhà Trần ba lần đánh thắng quân Nguyên -  Mông (1258, 1285 và 1288). Cuộc khởi nghĩa Lam Sơn 1418-27 do Lê Lợi lãnh đạo đánh đuổi quân Minh ra khỏi bờ cõi đất nước. 1789 Quang Trung chỉ huy quân Tây Sơn đánh tan 29 vạn quân Thanh xâm lược. 1858 thực dân Pháp xâm lược VN, biến thành nước thuộc địa. 1941-45 Nhật chiếm VN. 8.1945 nhân dân VN dưới sự lãnh đạo của ĐCS Đông Dương, đã tổng khởi nghĩa giành được chính quyền trong cả nước. 2.9.1945 nước VN DCCH thành lập, sau đó Pháp quay lại xâm lược lần hai. Cuộc KCCP kéo dài 9 năm với chiến thắng Điện Biên Phủ (1954), Pháp phải kí hiệp định Giơnevơ 1954 về VN công nhận nền độc lập và toàn vẹn lãnh thổ của VN. 1955 Mĩ thành lập ở miền Nam VN một chính quyền thân Mĩ, biến miền Nam VN thành thuộc địa kiểu mới. Nhân dân VN tiến hành cuộc KCCM 20 năm. Cuộc tổng tiến công kết thúc với chiến dịch Hồ Chí Minh (26-30.4.1975), giải phóng hoàn toàn miền Nam VN, thống nhất đất nước. 7.1976 Quốc hội khóa VI đổi tên nước là CHXHCN VN. Nhà nước CHXHCN VN do ĐCS VN lãnh đạo, đứng đầu là chủ tịch nước, thống lĩnh các LLVTND và giữ chức vụ chủ tịch Hội đồng quốc phòng và an ninh. Cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất, cơ quan lập hiến, lập pháp duy nhất là quốc hội. Cơ quan hành chính nhà nước cao nhất là chính phủ do thủ tướng đứng đầu. Thành viên LHQ (20.11.1977), ASEAN, diễn đàn hợp tác kinh tế các nước châu Á - Thái Bình Dương, Hội nghị hợp tác kinh tế Thái Bình Dương, Phong trào không liên kết. Lập quan hệ ngoại giao cấp đại sứ với 168 nước trên thế giới. Lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam gồm: QĐND, dân quân tự vệ, Công an nhân dân và Lực lượng cảnh sát biển. QĐND VN gồm bộ đội chủ lực (với ba quân chủng: lục quân, hải quân, phòng không - không quân), bộ đội địa phương và bộ đội biên phòng; có lực lượng thường trực và lực lượng dự bị động viên; tuyển quân theo Luật nghĩa vụ QS (x. minh họa giữa trang 512 và 513).


Logged

Giangtvx
Trung tá
*
Bài viết: 25560


« Trả lời #22 vào lúc: 13 Tháng Tám, 2019, 04:10:35 am »


        VIỆT NAM ĐỘC LẬP ĐỒNG MINH nh MẶT TRẬN VIỆT MINH

        VIỆT NAM GIẢI PHÓNG QUÂN, tên gọi Quân đội nhân dân Việt Nam thời kì trước cách mạng tháng Tám 1945. Thực hiện nghị quyết hội nghị quân sự cách mạng Bắc Kì (15- 20.4.1945) ngày 15.5.1945 tại Định Biên Thượng, Định Hóa, Thái Nguyên Việt Nam tuyên truyền giải phóng quân, Cứu quốc quân và các tổ chức vũ trang khác của ĐCS ĐD đã hợp nhất thành VNGPQ. Lúc đầu có 13 đại đội chủ lực và một số đại đội, trung đội địa phương, bảo vệ có hiệu quả khu giải phóng Cao - Bắc - Lạng, Thái - Hà - Tuyên, giải phóng Thái Nguyên, Tuyên Quang và hỗ trợ nhân dân các địa phương khởi nghĩa giành quyền trong CM tháng Tám. Cuối 1945, VNGPQ phát triển đến 50.000 người, tổ chức thành khoảng 40 chi đội ở hầu hết các tỉnh Bắc Bộ và Trung Bộ; nhiều chi đội đã tham gia Bộ đội Nam tiến. 11.1945 đổi thành Vệ quốc đoàn.

        VIỆT NAM HÓA CHIẾN TRANH nh CHIẾN LƯỢC VIỆT NAM HÓA CHIẾN TRANH

        VIỆT NAM QUỐC DÂN ĐẢNG, chinh đấng theo xu hướng dân chủ tư sản hoạt động chống Pháp đầu tk 20, do Nguyễn Thái Học, Phạm Tuấn Tài, Phó Đức Chính... thành lập 25.12.1927 tại Hà Nội, chủ trương dùng vũ lực để giành độc lập ở VN. Lực lượng tham gia chủ yếu là tầng lớp tiểu tư sản, một số binh lính người VN trong QĐ Pháp và hào lí ở nông thôn. Hệ thống tổ chức gồm; tổng bộ (cơ quan lãnh đạo tối cao), kì bộ và chi bộ (cơ sở). Do tổ chức lỏng lẻo, hoạt động của VNQDĐ sớm bị Pháp phát hiện và truy lùng ráo riết, nhiều cơ sở đảng tan vỡ sau một số vụ ám sát cá nhân nhằm tạo thanh thế (xt vụ ám sát Badanh, 9.2.1929). Trước nguy cơ bị khủng bố trắng, 2.1930 những người lãnh đạo VNQDĐ quyết định phát động khởi nghĩa ở một số tỉnh miền Bắc (trung tâm là Yên Bái), nhưng nhanh chóng bị dập tắt và chấm dứt hoạt động (xt khởi nghĩa Yên Bái, 9-18.2.1930). Năm 1945 VNQDĐ lập lại ở nam TQ do Vũ Hồng Khanh cầm đầu nhưng là lực lượng chống lại CM VN.

        VIỆT NAM TUYÊN TRUYỀN GIẢI PHÓNG QUÂN, đội quân chủ lực đầu tiên, tiền thân của Quân đội nhân dân Việt Nam, thành lập 22.12.1944 tại khu rừng Trần Hưng Đạo, xã Hoàng Hoa Thám, châu Nguyên Bình (nay là xã Hoàng Hoa Thám, h. Nguyên Bình), t. Cao Bằng theo chỉ thị của lãnh tụ Hồ Chí Minh. Người trực tiếp phụ trách: Võ Nguyên Giáp, đội trưởng: Hoàng Sâm, chính trị viên: Xích Thắng. Gồm 34 cán bộ chiến sĩ, có 34 súng, biên chế thành 3 tiểu đội. Từ căn cứ Cao Bằng - Bác Cạn, tiến đánh quân Pháp, Nhật (chiến công đầu là trận Phai Khắt, 25.12.1944, trận Nà Ngần, 26.12.1944) và phát triển thành nhiều đại đội. 15.5.1945 hợp nhất với Cứu quốc quân và các tổ chức vũ trang khác thành Việt Nam giải phóng quân (theo Nghị quyết hội nghị quân sự cách mạng Bắc Kì, 15-20. 4.1945).


Logged

Giangtvx
Trung tá
*
Bài viết: 25560


« Trả lời #23 vào lúc: 13 Tháng Tám, 2019, 04:11:48 am »


        VĨNH LONG, tỉnh ở đồng bằng sông Cửu Long; bắc giáp Đồng Tháp và Tiền Giang, đông bắc giáp Bến Tre, đông nam giáp Trà Vinh, tây nam t. Cần Thơ, Hậu Giang và Sóc Trăng. Dt 1.475,2km2; ds 1,03 triệu người (2003); 97% người Kinh, còn lại là người Khơme. người Hoa... Nguyên là trấn VL, 1832 đổi thành tỉnh. 1868 tách các phủ Lạc Hóa (Trà Vinh), Hoàng Trị (Bến Tre) lập tỉnh riêng. 1951-54 sáp nhập với Trà Vinh thành t. Vĩnh Trà. 2.1976 sáp nhập với Trà Vinh thành t. Cửu Long. 12.1991 tái lập. Tổ chức hành chính: 6 huyện, 1 thị xã; tình lị: tx Vĩnh Long. Địa hình bằng phẳng, sông ngòi dày đặc, thuận lợi cho giao thông đường thủy. Các sông lớn: Sông Hậu. sông cổ Chiên. Khí hậu nhiệt đới hai mùa, nhiệt độ trung bình trong năm 26,6°C, lượng mưa 1.400mm/năm. Tỉnh nông nghiệp, có thế mạnh trồng cây ăn trái, diện tích vườn chuyên canh 36.000ha, sản lượng trên 300.000t/năm. Sản lượng lương thực có hạt năm 2002 đạt 965,3 nghìn tấn (lúa 963,3 nghìn tấn). Các ngành công nghiệp: cơ khí. đóng tàu, dược phẩm, đông lạnh. Giá trị sản xuất công nghiệp năm 2002 đạt 1.023,6 tỉ đồng. Giao thông thủy bộ phát triển; QL 1, QL 53, QL 54 và các tuyến đường tình lộ. Khởi nghĩa chống Pháp của Phan Tôn, Phan Liêm (1867), cuộc biểu tình của 2.000 dân ba huyện: Châu Thành. Tam Bình, Vũng Liêm (5.1930), khởi nghĩa Nam Kì ở Vũng Liêm (1940). đồng khởi (1960). Địa danh lịch sử: căn cứ chữ V (Châu Thành), Văn Thánh Miếu, khu di tích Phạm Hùng... 12.1994, Vĩnh Long được phong tặng danh hiệu Ah LLVTND.



        VĨNH PHÚ, tỉnh cũ ở trung du và đồng bằng Bắc Bộ. Tỉnh lị: tp Việt Trì. Thành lập 1968 do sáp nhập hai tỉnh Vĩnh Phúc và Phú Thọ. 1996 chia lại thành hai tỉnh. 6.11.1978, LLVT- ND Vĩnh Phú được phong tặng danh hiệu Ah LLVTND.

        VĨNH PHÚC, tỉnh tiếp giáp trung du và đồng bằng Bắc Bộ; bắc và đông bắc giáp Tuyên Quang, Thái Nguyên, nam giáp Hà Tây, đông giáp Hà Nội, tây giáp Phú Thọ. Dt 1.371,36km2; ds 1,14 triệu người (2003); đa số là người Kinh, còn lại: Sán Dìu, Dao, Cao Lan... Thành lập 2.1950 do hợp nhất hai tỉnh Vĩnh Yên (thành lập 12.1899, cắt từ t. Sơn Tây, bao gồm cả một số vùng trước thuộc Thái Nguyên) và Phúc Yên (thành lập 10.1905, cắt từ Vĩnh Yên và Bắc Ninh). 1968 hợp nhất với Phú Thọ thành t. Vĩnh Phú. 1996 tái lập. Tổ chức hành chính: 7 huyện, 2 thị xã; tỉnh lị: tx Vĩnh Yên. Địa hình đồng bằng ở phía nam chuyển sang gò đồi (chủ yếu ở hai huyện Lập Thạch, Tam Dương) và rừng núi (h. Tam Đảo) ở phía bắc. Dãy Tam Đảo là ranh giới tự nhiên giữa VP với hai tỉnh Tuyên Quang và Thái Nguyên. Các hồ: Đầm Vạc, Đầm Dưng, Đại Lải; sông lớn: Sông Hồng, Sông Lô, sông Phó Đáy. Khí hậu nhiệt đới gió mùa, nhiệt độ trung bình hàng năm 21°C, lượng mưa 1.500mm/năm. Tỉnh nông nghiệp. Sản lượng lương thực có hạt 2002 đạt 397,8 nghìn tấn (lúa 345 nghìn tấn). Đang hình thành các khu công nghiệp trọng điểm ở Phúc Yên, Vĩnh Yên. Giá trị sản xuất công nghiệp năm 2002 đạt 6.551 tỉ đồng. Tiềm năng du lịch ở Vĩnh Yên, Tam Đảo... Giao thông: đường sắt Hà Nội - Lào Cai qua Phúc Yên, Vĩnh Yên; đường bộ: QL 2, đường 23, đường 2B; đường thủy: Sông Hồng, Sông Lô. Địa danh lịch sử QS: Mê Linh, (cuộc khởi nghĩa của Hai Bà Trưng); hồ Điển Triệt (h. Lập Thạch), căn cứ phòng thủ của Lí Bí; các căn cứ của Nguyễn Danh Phương, Nguyễn Quang Bích, Hoàng Hoa Thám trên dãy Tam Đảo...


Logged

Giangtvx
Trung tá
*
Bài viết: 25560


« Trả lời #24 vào lúc: 13 Tháng Tám, 2019, 04:13:01 am »


        VĨNH TRÀ, tỉnh cũ ở Nam Bộ trong KCCM. Thành lập 6.1951 do sáp nhập hai tỉnh Vĩnh Long và Trà Vinh.

        VỊNH, phần của đại dương, biển ăn sâu vào trong đất liền, có trao đổi nước tự do với phần nước cơ bản của nó. Trong một số trường hợp, thuật ngữ V dược dùng cho cả những phần của đại dương mà theo chế độ thủy văn phải là biển (V Mêhicô, Pecxich, Hátxân). Ranh giới của V được xác định bởi bờ V, đường thẳng quy ước nối các mũi ở cửa V. Hội nghị Giơnevơ về luật biển (1958) quy định: V có bờ thuộc một quốc gia, có cửa không lớn hơn 24 hải lí (44,5km) được coi là nội thủy. Do tính chất lịch sử, một số V có cửa lớn hơn quy định này văn được coi là nội thủy (V Hâtxân ở Canada, V Varange ở Na Uy).

        VỊNH AĐEN, vịnh ở tây biển Arập, giữa bán đảo Arập và bán đảo Xômali, nối liền với Biển Đỏ bởi eo biển Bap En Manđep; dt 259.000km2, dài 880km, rộng 230-270km, sâu 1.360m. Các cảng và căn cứ hải quân chính: Aden (Yemen), Gibuti.

        VỊNH BẮC BỘ, vịnh ở tây bắc Biển Đông, bờ thuộc hai nước VN và TQ, ngàn cách với Biển Đông bởi đảo Hải Nam và bán đảo Lôi Châu (TQ). Ăn sâu vào đất liền 330km, thông ra Biến Đông bằng hai cửa ở phía đông bắc (eo biển Quỳnh Châu) và phía nam (rộng khoảng 211km). sâu trung bình 40- 50m. chỗ sâu nhất không quá 100m, diện tích mặt nước khoảng 124.500km2, đáy tương đối bằng phẳng, thủy triều ngày đêm 5,9m. Phía tây bắc có nhiều quần đảo và đảo nhỏ. Các cảng: Hải Phòng, Hòn Gai, Cửa Ông (VN). 8.1964 Mĩ đã tạo dựng sự kiện Vịnh Bắc Bộ (8.1964), lấy cớ mở đầu cho cuộc chiến tranh phá hoại miền Bắc VN bằng không quân và hải quân Mĩ.



        VỊNH BENGAN, vịnh ở Ấn Độ Dương, giữa bán đảo Ấn Độ và đảo Xri Lanca ở phía tây, Bănglađet, Mianma và các quần đảo Ađaman, Nicôba ở phía đông; dt 2.191.000km2, độ sâu trung bình 2.510m, độ mặn 30-34%o, nhiệt độ nước trên mặt vịnh tháng 2 là 25°-27°C, tháng 8: 30°C; thủy triều nửa ngày đêm 5,2m. Các sông chính đổ vào VB: Sông Hằng, Bramaputra ở phía bắc, Mahanadi, Godayari, Crixna ở phía tây và Iraoa ở phía đông. Các cảng chính: Côncata, Sennai (Ấn Độ), Rănggun, Munmên (Mianma), Chittagông (Bănglađet).

        VỊNH CAM RANH, vịnh thuộc tx Cam Ranh, t. Khánh Hòa, nam Nha Trang 30km. Rộng 9km, sâu 12-24m, ăn sâu vào đất liền 17km, diện tích mặt nước 98km2. Gồm hai phần: vịnh ngoài và vịnh trong, xung quanh có núi bao bọc che chắn nên rất kín gió. Vịnh ngoài (vịnh Bình Ba) dt 39km2, sâu 10-20m, cửa rộng 5km, cùng một lúc có thể neo đậu 20 tàu loại l0.000t; vịnh trong dt gần 60km2, sâu 10-20m, cửa rộng l,3km. Dọc bờ phía tây là khu vực nội thị tx Cam Ranh, có QL 1. đường sắt Bắc - Nam chạy qua, thương cảng với cầu tàu hình chữ T dài 120m, tàu mớn nước 5m có thể cập bến. Bờ đông bắc là quân cảng với 5 cầu tàu (có tổng chiều dài 654m), 4 bến đổ bộ, tàu có mớn nước 5 - 15m cập được bến; sân bay Cam Ranh (sân bay cấp 1, đông bắc Ba Ngòi 15km) với đường băng bê tông xi măng 3.050m X 45m. Trong chiến tranh Nga - Nhật (1904-05), tàu thuộc Hạm đội Bantich của Nga đã vào trú đậu. 1935 Pháp xây dựng thành căn cứ hải quân. 1965 Mĩ xây dựng thành căn cứ QS liên hợp. Từ 1975 là căn cứ của hải quân VN.
Logged

Giangtvx
Trung tá
*
Bài viết: 25560


« Trả lời #25 vào lúc: 13 Tháng Tám, 2019, 04:14:44 am »


        VỊNH MANILA, vịnh ở tây nam đảo Ludông (đảo lớn nhất trong quần đảo Philippin), ngăn cách với Biển Đông bởi bán đảo Batan và một eo biển rộng 18km bị đảo Corêgiđô ngăn đôi. Phía đông vịnh là tp Manila. Trên bán đảo Xănglây thuộc thành phố cảng Cayit ở đông nam vịnh là căn cứ chính và trung tâm huấn luyện của hải quân Philippin. 1.5.1898 trong chiến tranh Tây Ban Nha - Mĩ, trên VM diễn ra trận Hải đội Asiatic của Mĩ (4 tàu khu trục, 2 pháo thuyền) bất ngờ tiến công tiêu diệt Hạm đội Thái Bình Dương của Tây Ban Nha (10 tàu chiến loại cũ) và đổ bộ lên đảo, đánh chiếm Manila.

        VỊNH PECXICH, vịnh ở tây bắc Ấn Độ Dương, giữa bờ biển Iran và bờ đông bán đảo Arập, thông ra Ấn Độ Dương qua eo biển Oocmut, vịnh Ôman và biển Arập. Dài 926km, rộng 180-320km, sâu trung bình 42m, dt 240.000km2. Bờ đông bắc cao dốc, bờ tây nam thấp, thoai thoải. Gần bờ vịnh có nhiều đảo, đá ngầm. Khí hậu nhiệt đới, lượng mưa 100- 170mm/năm, nhiệt độ nước mùa hè 36°C, mùa đông 15°- 21°C, độ mặn nước 30-40%o. Các cảng và căn cứ hải quân: Phao, Baxra (Irắc), Banda Sacpua, Hac, Benđơ Abat, Abađan (Iran), Ractannura (Arập Xêut), Côoet (Côoet), Manama (Baranh), Um Sait (Cata).

        VỊNH THÁI LAN, vịnh ở đông nam châu Á, giữa bán đảo Malacca và phần đông nam bán đảo Trung Ẵn dài 720km, rộng 400km (cửa vịnh), sâu 70m. Có cảng và căn cứ hải quân Băng Cốc (Thái Lan), Côngpông Xom (Campuchia). 10.12.1941 không quân Nhật Bản đánh chìm thiết giáp hạm. tuần dương hạm của Anh tại VTL.

        VINHEMXHAPHEN, thành phố, căn cứ hải quân chính, cảng lớn nhất của CHLB Đức ở Biển Bắc. Ds 91,2 nghìn người (1997). Công nghiệp chế tạo máy, hóa chất. Có 13 bến cảng nối liền với nhau và với Biển Bắc bởi các kênh đào và âu tàu. Chiều dài toàn bộ cầu cảng của căn cứ hải quân 7,3km, sâu 12m. Làm căn cứ được cho các tàu chiến đến cỡ tàu sân bay chống ngầm, sửa chữa được đến cỡ tàu khu trục. Trong căn cứ có trung tâm chỉ huy hải quân. Cơ quan tham mưu của các hải đoàn khu trục. Các kho tàng hải quân. Lượng vận chuyển hàng khoảng 25 triệu tấn/năm.

        VIRUT MÁY TÍNH, chương trình máy tính có khả năng tự thâm nhập, sao chép, thêm bớt, di chuyển chính nó vào các chương trình và dữ liệu máy tính nhằm phá hoại hoặc làm sai lệch dữ liệu, ngừng trệ quá trình xử lí dữ liệu (treo máy), sai lệch kết quả tính toán, có thể làm hư hỏng thiết bị phần cứng. Đặc điểm VMT: chương trình do con người lập ra, không xuất hiện (ghép nội dung vào một chương trình ứng dụng khác), tự lây lan (từ máy tính này sang máy tính khác qua phần mềm và dữ liệu dùng chung, các dịch vụ sao chép trực tuyến qua mạng). Dựa vào cách phá hoại, có thể chia VMT thành 2 loại cơ bản: F - virut, virut phá hoại các file (vd: file có đuôi COM, EXE...); B - virut, virut thực hiện việc đánh tráo, thay đổi, hủy bỏ địa chỉ sắp xếp dữ liệu trên đĩa gây ra mất mát một khối lượng lớn dữ liệu. Các biện pháp phòng chống VMT: nếu sử dụng đĩa, kiểm tra cẩn thận đĩa lạ khi giao lưu thông tin với máy (bảo đảm chắc chắn không bị nhiễm virut); nếu sử dụng chung phần mềm, dữ liệu hoặc các dịch vụ trực tuyến qua mạng, khi mở máy phát hiện các dấu hiệu có virut, nhanh chóng thoát khỏi chương trình, tắt máy và sử dụng các chương trình chống virut (Scan, Clean, Nay, ATV...) chuẩn hóa để tìm và diệt virut trong máy. VMT ngày càng tinh vi và luôn thay đổi, chương trình chống virut rất nhanh lạc hậu, không có hiệu quả với các loại virut mới. Vì vậy VMT đang được xem là loại vũ khí tiềm năng và hiệu quả trong chiến tranh thông tin. Thuật ngữ VMT được Fred Cohen (Mĩ) đưa ra 1983.

        VLAĐIVÔXTÔC, thành phố cảng, căn cứ của Hạm đội Thái Bình Dương của Nga trong vịnh Sừng Vàng (Thái Bình Dương). Ds 610 nghìn ngưcd (1999). Công nghiệp: sửa chữa tàu, chế tạo máy, thực phẩm, vật liệu xây dựng, công nghiệp nhẹ. Đánh bắt hải sản. Trung tâm nghiên cứu Viễn Đông, Trường đại học tổng hợp. Khi mới xây dựng (1860) chỉ là một cứ điểm QS, 1880 là thành phố. Trong chiến tranh Nga - Nhật 1904-05 là căn cứ của hải đoàn tuần dương Nga. Nhân dân và các đơn vị đồn trú ở V tham gia cuộc CM 1905-07, chính quyền Xô viết được thiết lập 1.12.1917. Tháng 4.1918 bịquân Nhật chiếm. 25.10.1922 được QĐ nhân dân CM nước Cộng hòa Viễn Đông giải phóng. Việc thành lập và trưởng thành của Hạm đội Thái Bình Dương (LX) gắn liền với lịch sử V. Trong chiến tranh Xô - Nhật 1945, V là căn cứ chủ yếu của Hạm đội Thái Bình Dương.

        VỎ ĐẠN (ống liều), bộ phận của viên đạn súng, pháo dùng để chứa, bảo vệ các phần tử của liều phóng khỏi những hư hỏng cơ học và tác động của các yếu tố môi trường (nhiệt độ, độ ẩm, tạp chất...); bịt kín khí thuốc khi bắn; liên kết các bộ phận của viên đạn. VĐ thường làm bằng kim loại (đồng thau, thép, thép ghép đồng, hợp kim nhôm...), hoặc vật liệu phi kim loại (chất dẻo). VĐ có dạng hình trụ hoặc kết hợp hình trụ với nón cụt (miệng thu nhỏ), đáy có lỗ để lắp hạt lửa (bộ lửa). Cg cát tút.
Logged

Giangtvx
Trung tá
*
Bài viết: 25560


« Trả lời #26 vào lúc: 13 Tháng Tám, 2019, 04:16:02 am »


        VỎ GIÁP, kết cấu vững chắc bọc ngoài các phương tiện kĩ thuật quân sự để bảo vệ kíp chiến đấu và các hệ thống vũ khí, thiết bị bên trong chống tác dộng của các loại phương tiện hủy diệt khác nhau. Cuối tk 19 đầu tk 20, VG được sử dụng cho các tàu thiết giáp, đầu tk 20 bắt đầu sử dụng cho ô tô bọc giáp, sau đó cho tàu hỏa bọc giáp và xe tăng. Trên xe tăng, xe thiết giáp, các chi tiết VG tập hợp thành hai bộ phận chủ yếu là thân xe và tháp pháo. Sử dụng phổ biến nhất là VG kim loại, trong đó chủ yếu là thép hợp kim (có thành phần cấu tạo và quy trình chế tạo đặc biệt) và hợp kim nhôm. Lúc đầu thường bọc bằng cách ghép các tấm kim loại có độ dầy 8-10mm lên khung xe nhờ đinh tán. Từ những năm 30 tk 20, hai phương pháp được sử dụng phổ biến là đúc liền khối và hàn ghép từ các chi tiết bằng thép cán và thép đúc. Độ dày VG phụ thuộc loại xe, mục tiêu (mức độ) bảo vệ; phân biệt VG chống đạn súng (chiều dày thường không quá 20mm) và VG chống đạn pháo (có chiều dày phần phía trước tới hàng trăm milimét). Theo cấu trúc vật liệu, có: VG đồng nhất và VG không đồng nhất. Từ những năm 70 tk 20 phát triển mạnh việc nghiên cứu và sử dụng chất dẻo tổng hợp, vật liệu gốm và vật liệu phức hợp kết hợp với kim loại, chế tạo các loại VG tổng hợp và VG nhiều lớp. Để nâng cao khả năng bảo vệ, trên các xe chiến đấu hiện nay. đặc biệt là xe tăng chủ lực, còn sử dụng giáp phản ứng nổ và các hệ thống bảo vệ chủ động.

        VÕ BẨM (S. 1915), đoàn trường đầu tiên Đoàn 559 (1959). Quê xã Tịnh Khê, h. Sơn Tịnh, t. Quảng Ngãi; nhập ngũ 1945, thiếu tướng (1974); đv ĐCS VN (1934). Trước CM tháng Tám hoạt động bí mật, bí thư Huyện ủy Sơn Tịnh, tỉnh ủy viên Quảng Ngãi. Trong KCCP, 10.1945-54 giữ các chức vụ từ chính trị viên tiểu đoàn đến chính ủy trung đoàn. 1957 cục phó: Cục quản lí BTTM, Cục nông binh (sau là Cục nông trường). 5.1959 được giao nhiệm vụ tổ chức và được cử làm trưởng đoàn Đoàn 559. Năm 1965 phó tư lệnh BTL 559. Tháng 7.1967 chính ủy Đoàn 95. Tháng 11.1967-68 cục trưởng Cục quản lí giáo dục, kiêm trưởng phòng chính trị BTTM. 8.1971-78 phó chủ nhiệm ủy ban thanh tra BQP. Huân chương: Hồ Chí Minh, Quân công (hạng nhất, hạng nhì)...



        VÕ CHÍ CÔNG (Võ Toàn; S. 1913), chủ tịch HĐNN nước CHXHCN VN (1987-92). Quê xã Tam Xuân, h. Tam Kì, t. Quảng Nam; tham gia CM 1930; dv ĐCS VN (1935). Nam 1940 bí thư Tỉnh ủy lâm thời Quảng Nam - Đà Nẵng. 1943 bị thực dân Pháp bắt, kết án tù chung thân, sau giảm xuống 25 năm và đày đi Buôn Ma Thuột. 3.1945 được trả tự do, trưởng ban khởi nghĩa, chỉ huy cướp chính quyền tại Quảng Nam - Đà Nẵng; chính trị viên Trung đoàn 93. Trong KCCP, 1946 phó ban Ban tổ chức cán bộ Quân khu 5. Năm 1951 cố vấn Ban cán sự đông bắc Miên (Campuchia), khu ủy viên Liên khu 5. Năm 1952 bí thư Tỉnh ủy Quảng Nam - Đà Nẵng. 1954 ủy viên Đoàn cải cách ruộng đất tại Việt Bắc. Trong KCCM, 1955-60 phó bí thư rồi bí thư khu ủy Khu 5. Năm 1961-62 phó bí thư Trung ương cục miền Nam; phó chủ tịch Đoàn chủ tịch ủy ban trung ương Mặt trận dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam. 1964 chính ủy Quân khu 5. Sau ngày miền Nam giải phóng (1975), phó ban đại diện trung ương Đảng và Chính phủ tại miền Nam, phụ trách Khu 5. Năm 1976 phó thủ tướng kiêm bộ trưởng: Bộ hải sản, Bộ nông nghiệp và trưởng ban cải tạo nông nghiệp miền Nam. 1987-92 chủ tịch HĐNN, chủ tịch Hội đồng quốc phòng nước CHXHCN VN. Ủy viên BCHTƯ ĐCS VN khóa III-VI. ủy viên BCT khóa V-VI. Cố vấn BCHTƯ Đảng (1991-97). Đại biểu Quốc hội khóa VI- VIII. Huân chương: Sao vàng...


Logged

Giangtvx
Trung tá
*
Bài viết: 25560


« Trả lời #27 vào lúc: 13 Tháng Tám, 2019, 04:17:01 am »


        VÕ CỬ (cổ), chế độ thi võ dưới một số triều đại phong kiến VN nhằm tuyển chọn những người có tài về võ nghệ để bổ dụng và xét chức phẩm trong võ giai. Được quy cách họa từ đòi vua Lê Dụ Tông, niên hiệu Bảo Thái năm thứ 5 (1724); gồm hai cấp thi: sở cử và bác cử; tiến hành 3 năm một lần trong một giáp (12 năm), luân phiên nhau: thi sở cử vào các năm Tí, Mão, Ngọ, Dậu, thi bác cử vào các năm Sửu, Thìn, Mùi, Tuất (sau kì thi sở cử 1 năm).

        VÕ DUY DƯƠNG (Thiên Hộ Dương; 1827-66), người lãnh đạo khởi nghĩa Võ Duy Dương (1865-66) chống Pháp tại vùng Đồng Tháp Mười. Quê xã Nhơn Tân, h. An Nhơn. t. Bình Định. 1857 dời cư vào khẩn hoang ở Ba Giồng (t. Tiền Giang). 2.1859 quân Pháp đánh thành Gia Định, VDD mộ quân về ứng cứu; được triều đình phái đi dẹp loạn ở Quảng Nam, làm chánh bát phẩm Thiên Hộ. 1861 Trương Định dựng cờ khỏi nghĩa, VDD tập hợp được hàng nghìn nghĩa quân tham gia, lập căn cứ ở Bình Cách (nay thuộc xã Tân Bình Thạnh, h. Chợ Gạo, t. Tiền Giang). 8.1864 Trương Định hi sinh. VDD rút về vùng Đồng Tháp Mười xây dựng căn cứ, tổ chức lực lượng tiếp tục chiến đấu. Dựa vào địa hình đầm lầy và cách đánh du kích, nghĩa quân đánh bại nhiều đợt càn quét của quân Pháp, sau đó mở rộng địa bàn ra các tỉnh Vĩnh Long, An Giang, Hà Tiên, Tây Ninh, đánh nhiều trận thắng lớn như Mĩ Trà (7.1865), Cái Nứa (3.1866)... Sau cuộc càn lớn, dài ngày của quân Pháp vào căn cứ (4.1866), nghĩa quân bị tổn thất nặng, phải rút sang Cao Lãnh (Đổng Tháp) rồi trở lại Vàm Cỏ Tây để củng cố lực lượng. 10.1866 VDD lâm bệnh mất.

        VÕ GIAI (cổ), hệ thống phẩm trật (cấp bậc) quan võ dưới các triều đại phong kiến VN. Chia ra chín phẩm (cấp): từ nhất phẩm đến cửu phẩm; mỗi phẩm gồm hai trật (bậc): chánh và tòng (tùng); mỗi phẩm trật tương ứng với một số chức vụ quan võ. Cao nhất là chánh nhất phẩm (cho các chức thái sư, thái phó, thái bảo, thái úy). Thứ đến tòng nhất phẩm (cho thiếu sư, thiếu phó, thiếu bảo, tả (hữu) đô đốc); chánh nhị phẩm (cho thiếu úy, dô kiểm điểm, đề đốc...); tòng nhị phẩm (cho đô đốc thiêm sự, tả (hữu) kiểm điểm...); chánh tam phẩm (cho đô chỉ huy sứ...); tòng tam phẩm (cho đô chỉ huy đồng tri...); chánh tứ phẩm (cho đô chỉ huy thiêm sự...); tòng tứ phẩm (cho chỉ huy sứ đồng tri,...); chánh ngũ phẩm (cho quản lĩnh, thiên hộ...); tòng ngũ phẩm (cho phó thiên hộ...); chánh lục phẩm (cho bách hộ, chánh võ úy...); tòng lục phẩm (cho hiệu úy, phòng ngự sứ...). Sự tương ứng giữa phẩm trật với chức vụ ở mỗi triều đại cũng có khác nhau. Vd: chức bách hộ, dưới triều Hồng Đức (1470-97) nhà Hậu Lê ứng với hàm chánh lục phẩm, nhưng dưới triều Gia Long (1802-20) nhà Nguyễn lại ở hàm bát phẩm và cửu phẩm.
Logged

Giangtvx
Trung tá
*
Bài viết: 25560


« Trả lời #28 vào lúc: 13 Tháng Tám, 2019, 04:17:46 am »


        VÕ NGUYÊN GIÁP (Văn; S. 1911), tổng tư lệnh QĐND VN (1946-75), bộ trưởng BQP nước VN DCCH (CHXHCN VN) (1946-8.1947; 8.1948-80). Quê xã Lộc Thủy, h. Lệ Thủy, t. Quảng Bình; tham gia CM 1925, đại tướng (1948); đv ĐCS VN (1940). Năm 1929 tham gia cải tổ Tân Việt CM đảng thành Đông Dương cộng sản liên đoàn. 1930 bị thực dân Pháp bắt giam. 1936-39 tham gia phong trào Mặt trận dân chủ Đông Dương, biên tập viên các báo của Đảng, chủ tịch ủy ban báo chí Bắc Kì trong phong trào Đông Dương đại hội. Sau 5.1941 xây dựng cơ sở CM ở Cao Bằng, tham gia chuẩn bị khởi nghĩa vũ trang ở căn cứ địa Cao - Bắc -  Lạng. 1942 phụ trách Ban xung phong Nam tiến, dùng hoạt động tuyên truyền vũ trang mở đường liên lạc giữa miền núi với đồng bằng Bắc Bộ. 12.1944 được lãnh tụ Nguyễn Ải Quốc giao thành lập Việt Nam tuyên truyền giải phóng quân. 4-8.1945 ủy viên ủy ban QS CM Bắc Kì, tư lệnh các LLVT thống nhất (Việt Nam giải phóng quân), tham gia ủy ban chỉ huy lâm thời khu giải phóng Việt Bắc, được hội nghị toàn quốc ĐCS Đông Dương (8.1945) cử vào BCHTƯ và ủy viên thường vụ BCH, tham gia ủy ban khởi nghĩa toàn quốc, ủy ban dân tộc giải phóng VN, bộ trưởng Bộ nội vụ trong chính phủ lâm thời, chủ tịch QS ủy viên hội trong chính phủ liên hiệp, phó trưởng đoàn chính phủ VN DCCH đàm phán với Pháp tại hội nghị trù bị Đà Lạt. Tổng tư lệnh QĐND VN (1946-75). Bộ trưởng BQP (2.1946-8.1947 và 8.1948-1980). Bí thư Quân ủy trung ương (1946-77). Phó thủ tướng Chính phủ (Hội đồng bộ trưởng) (1955-92). ủy viên BCHTƯ ĐCS VN từ 8.1945, khóa II-VI; ủy viên thường vụ từ 8.1945, ủy viên BCT khóa II-IV. Đại biểu Quốc hội khóa I-VII. Trong KCCP, chỉ huy các chiến dịch lớn: Biên Giới (1950), Điện Biên Phủ (1954)... Trong KCCM, cùng BCT chỉ đạo các chiến dịch lớn ở miền Nam VN, trong đó có chiến dịch Hồ Chí Minh, chỉ đạo chiến tranh nhân dân chống chiến tranh phá hoại bằng không quân và hải quân của Mĩ ở miền Bắc VN. Tác giả nhiều tác phẩm QS dược xuất bản trong và ngoài nước. Huân chương: Sao vàng, 2 huân chương Hồ Chí Minh, 2 Quân công hạng nhất...


Logged

Giangtvx
Trung tá
*
Bài viết: 25560


« Trả lời #29 vào lúc: 13 Tháng Tám, 2019, 04:20:42 am »


        VÕ NHƯ HƯNG (Võ Nhu Trích; 1929-63), Ah LLVTND (truy tặng 1965). Quê xã Điện Nam, h. Điện Bàn, t. Quảng Nam; nhập ngũ 1952; đv ĐCS VN (1959); khi hi sinh là trung đội trưởng đặc công, bộ đội địa phương tỉnh Quảng Nam. Trận đánh bốt 6 (Điện Bàn, 12.1960), bị thương gãy tay trái vẫn cùng đơn vị diệt địch, làm chủ trận địa. Trận tiến công trung tâm huấn luyện biệt kích Nam Thành (Hoà Cầm, 1961). khi các mũi đã rút do nhầm lệnh, VNH vẫn chỉ huy mũi chủ yếu tiến công, diệt SCH, bắt 9 địch, thu 12 súng và tổ chức rút lui an toàn. 26.4.1962 cùng 9 chiến sĩ bị địch bao vây đã cố thủ trong giếng cạn, đánh lui nhiều đợt tiến công của 1 đại đội biệt động và gần 10 trung đội bảo an, dân vệ tại xã Điện Ngọc, h. Điện Bàn, diệt và làm bị thương gần 100 địch, đến đêm phá vây, đưa thương binh rút lui an toàn. 20.12.1963 chỉ huy trung đội đánh 2 đại đội địch và hi sinh. Huân chuơng: Quân công hạng nhì.



        VÕ SĨ ĐẠO, tu tưởng chính trị - đạo đức của tầng lớp võ sĩ Nhật Bản thời phong kiến nhằm đề cao tinh thần thượng võ, khí tiết, danh dụ, lòng trung thành, ý thức phục tùng mệnh lệnh vô điều kiện, sẵn sàng hi sinh tính mạng để bảo vệ quyền lợi, địa vị của vua chúa, bênh vực những người hèn yếu. VSĐ đượe hình thành từ những quy tắc xử thế theo danh dụ nhằm giáo dục võ sĩ trong các võ gia, gọi là dạo “chủ tòng” (phục tùng chủ, chúa), sau được bổ sung thêm các tu tưởng Thần, Phật, Nho và khái quát thành hệ thống các giá trị đạo đức tiêu biểu của tầng lớp võ sĩ. Đến tk 18 Iamagôxôkô phát triển hoàn chỉnh VSĐ về mặt lí luận. Đời Minh Trị (tk 19), đạo “chủ tòng” được nâng thành đạo “quốc chủ tòng” (tận trung với thiên hoàng) ảnh hưởng sâu rộng trong đời sống tinh thần của nhân dân Nhật. Đầu tk 20, giới quân phiệt Nhật Bản khai thác những yếu tố cực đoan phản động trong VSĐ để xây dụng nên “giá trị tinh thần dân tộc”, làm cơ sở giáo dục chính trị, tâm lí, đạo đức và kỉ luật trong QĐ phát xít Nhật.

        VÕ THỊ HUYNH (S. 1940), Ah LLVTND (1971). Quê xã An Điền, h. Bên Cát, t. Bình Dương; nhập ngũ 1968, thiếu tá (1989); đv ĐCS VN (1970); khi tuyên dương Ah là y tá, trung đội phó thuộc Đội quân y huyện Bến Cát. 1968-71 y tá, tận tụy trong công việc sơ cứu, nuôi dưỡng và chuyển về phía sau hàng nghìn thương binh, bệnh binh trong hoàn cảnh địch càn quét liên tục nhiều ngày. Có lần gần nửa tháng dùng gậy vót nhọn đào củ mài, hái rau rừng nuôi 11 thương binh gần nơi địch đóng quân, 40 ngày kiên trì sàng lượm trong đống bao bì lấy gạo, cứu sống hàng chục thương binh, cõng 1 thương binh mù vượt 500m qua vùng trống khi bộ binh Mĩ càn vào căn cứ... Huân chương: Quân công hạng ba, Chiến công hạng nhì.



        VÕ THIẾT (S. 1920), Ah LLVTND (1956). Quê xã Hải Lệ, h. Hải Lăng, t. Quảng Trị; nhập ngũ 1945, thiếu tá (1977); đv ĐCS VN (1947); khi tuyên dương Ah là tiểu đoàn phó, Sư đoàn 305. Trong KCCP, hoạt động, chiến đấu ở Liên khu 5, xây dựng được 20 tổ du kích ở Quảng Nam, tham gia đánh 44 trận, cùng đơn vị diệt và bắt hơn 1.000 địch, xây dựng 20 tổ du kích tại Quảng Trị, Liên khu 5. Trận tập kích vào tx Plây Cu (2.1954), chỉ huy đại đội đánh 2 đại đội địch, đốt 6 kho, 4 nhà lính, phá hủy 1 xe tăng. Trận tiêu diệt Binh đoàn cơ động 100 của Pháp trên đường 19 (24.6.1954), chỉ huy đại đội cắt dứt đội hình phía sau của địch, diệt 14 xe chở lính, đánh lui 3 đợt phản kích của 2 tiểu đoàn địch, giữ vững trận địa, cùng trung đoàn đánh thắng binh đoàn địch. Huân chương: Quân còng hạng ba...


Logged

Trang: « 1 2 3 4 5 6 »   Lên
  In  
 
Chuyển tới:  

Powered by MySQL Powered by PHP Powered by SMF 1.1.21 | SMF © 2006-2008, Simple Machines

Valid XHTML 1.0! Valid CSS! Dilber MC Theme by HarzeM