Tổ chức - Lực lượng - Thiệt hại - Viện trợ -Hậu cần của các bên trong KCCP

<< < (3/5) > >>

rongxanh:
PHÂN BỐ BINH LỰC QUÂN PHÁP



1.   Năm 1945

   Quân số ở Bắc Bộ có 18.000 quân, gồm 9d bộ binh (Chưa kể 3500 lính ở biên giới Việt Hoa về), cộng là 21.500 lính (gồm 13 d bộ binh, 4 d pháo binh, 2d cơ giới).

2.   Năm 1946

   Từ vĩ tuyến 16 ra Bắc có f bộ binh thuộc địa số 9 (9e DiC) gồm 3 e (6e RiC, 21 RiC, 23 RiC) và e pháo binh thuộc địa Maroc số 4 (4e RACM); e bộ binh lê dương số 3, một d thuộc bán lữ đoàn lê dương số 13, 1 e thiết giáp, 1e chiến xa cơ động, một bộ phận quân dù, thủy quân, không quân, không quân, các đơn vị thông tin, vận tải, hậu cần. Tổng quân số khoảng 30.000 tên.
   Cụ thể tại Hải Phòng có e bộ binh lê dương số 3 (3e REI) thiếu 1d, trung đoàn thuộc địa Maroc số 4 thiếu 1 d, e chiến xa cơ động, 1 bộ phận thủy quân, không quân.
   Ở Hà Nội có e bộ binh thuộc địa số 5 thiếu 1d, 1 e thiết giáp, 1 d thuộc e pháo binh thuộc địa Maroc số 4, 1 bộ phận biệt kích, dù, không quân, thủy quân.
   Ở Nam Định có 1 d thuộc e bộ binh thuộc địa số 6.
   Ở Hải Dương có 1d thuộc e bộ binh lê dương số 3.
   Ở Lạng Sơn và Tiên Yên, Hòn Gai có e bộ binh thuộc địa số 21.
   Ở Bắc Giang và Bắc Ninh có 1 d thuộc e bộ binh thuộc địa số 21
   Ở Vinh có 1 trung đội bộ binh
   Ở Huế có d bộ binh số 2 thuộc e bộ binh thuộc địa số 23 và 1 đại đội thiết giáp.
   Ở Đà Nẵng có e bộ binh thuộc địa số 23 thiếu 1 d và 1 d thuộc bán lữ đoàn lê dương số 13.
   Trên chiến trường Nam Bộ, Nam Trung Bộ, Lào, Cam pu chia, Pháp có 60.000 quân trong đó có trên 20.000 lính Việt thuộc địa, gồm f bộ binh thuộc địa số 3, lữ đòan cơ động Viễn Đông, bán lữ đòan Lê dương số 13, thiếu 1 d, e bộ binh cơ giới số 9.

3.   Năm 1947:

Binh lực bố trí ở Bắc Đông Dương
   E 21 RiC (2 d) + 1 số đơn vị ngụy ở duyên hải tương đương 1 tiểu đoàn phụ trách từ Lạng Sơn đến Quảng Ninh.
   E 23 RiC (2 d) + 1 số thân binh công giáo đóng ở Hải Phòng và đồng bằng ven biển.
   Tiểu đoàn ngụy Thái đóng ở Tây Bắc.
   E 6 RiC (3 d) đóng ở Hà Nội, Nam Định
   2 đơn vị biệt kích ngụy Lào (2d) đóng ở Sầm Nưa
   E3 REI (3d) đóng trên các trục giao thông chính đồng bằng Bắc Bộ.
   Bán lữ đoàn dù cơ động (3d) do Trung tá Xo-va-Nhắc chỉ huy
   Bán Lữ đoàn Maroc (2d) nòng cốt lấy từ E Maroc thứ 5 (5e RTM) và 1 số của E RTCM. Đây là lực lượng cơ động chiến lược do Trung tá Bô pho chỉ huy.
   13 chi đoàn cơ giới và 1 chi đoàn xe tăng
   1 E pháo binh thuộc địa Maroc (RACM) gồm 7 pháo đội 105 mm và 2 trung đội 155 mm.
   1 d pháo độc lập, chuyển từ E pháo binh Angiêri thứ 60 sang (60e RAA).
   Tổng cộng 20d chiếm đóng và cơ động.

rongxanh:
4.   Năm 1951

   Bắc Bộ có 64 d (54%) gồm 28 d chiếm đóng (10 d Âu Phi và 18 d ngụy), 20d cơ động chiến lược (17d Âu Phi và 3 d ngụy), 16 d cơ động chiến thuật (14d Âu Phi và 2 d ngụy). Pháo binh có 6d, cơ giới có 2E và công binh có 4d. Ở Bắc Bộ xây dựng 7 binh đoàn cơ động, nhưng mới xong 3 – 4 binh đoàn. Đóng như sau:
   GM1,5 ở Bắc Ninh
   GM2 ở Gia Lâm
   GM3 ở Vĩnh Yên – Việt Trì
   GM4 ở Lục Nam
   GM6 ở Móng Cái, Cẩm Phả, Tiên Yên
   GM7 ở Phả Lại.
   Trung Bộ có 20d (17%) gồm 16d chiếm đóng (10d Âu Phi và 6d ngụy) và 4 d cơ động chiến thuật đều là Âu Phi. Pháo binh có 1 d, cơ giới có 1 E, công binh có 1d
   Nam Bộ có 23d (19%) gồm 21 d chiếm đóng (20d Âu Phi và 1 d ngụy) và 2 d cơ động chiến lược Âu Phi.
   Campuchia có 4d (4%) chiếm đóng (1d Âu Phi và 3d ngụy)
   Lào có 7d (6%) chiếm đóng, là ngụy Lào.

5.   1952

   Ở Bắc Bộ có 86d bộ binh (62d Âu Phi và 24 d ngụy), trong đó có 41 d cơ động (26d cơ động chiến lược và 15d cơ động chiến thuật). Có 12d pháo binh, 3E và 1 đại đội cơ giới, 4d công binh và 3 hải đoàn xung kích.
   Trung Bộ có 20d (7d Âu Phi và 13 d ngụy).
   Nam Bộ có 31d (19d Âu Phi và 12d ngụy)
   Lào có 12d ngụy Lào.
   Campuchia có 11d ngụy Miên.

chiangshan:
OOB 1953-1954


1. Đại đoàn 304
- Danh hiệu: đại đoàn Vinh Quang.
- Mật danh: đại đoàn Nam Định.

a. Trung đoàn bộ binh 9
- Danh hiệu: trung đoàn Quang Trung.
- Mật danh: ?
- Thành phần: tiểu đoàn 353, 375, 400.

b. Trung đoàn bộ binh 57
- Danh hiệu: trung đoàn Đội Cung.
- Mật danh: ?
- Thành phần: tiểu đoàn 265, 346, 418 (Đồi Mồi).

c. Trung đoàn bộ binh 66
- Danh hiệu: trung đoàn Ký Con.
- Mật danh: ?
- Thành phần: tiểu đoàn Cô Tô, Lê Lợi (Chùa Cao), Nguyễn Huệ.

d. Tiểu đoàn phòng không 533.


2. Đại đoàn 308
- Danh hiệu: đại đoàn Quân Tiên Phong.
- Mật danh: đại đoàn Việt Bắc.

a. Trung đoàn bộ binh 36
- Danh hiệu: trung đoàn Bắc Bắc.
- Mật danh: trung đoàn Sa Pa.
- Thành phần: tiểu đoàn 80, 84, 89.

b. Trung đoàn bộ binh 88
- Danh hiệu: trung đoàn Tu Vũ.
- Mật danh: trung đoàn Tam Đảo.
- Thành phần: tiểu đoàn 23 (Lũng Phầy), 29 (Lũng Vài), 322.

c. Trung đoàn bộ binh 102
- Danh hiệu: trung đoàn Thủ Đô.
- Mật danh: trung đoàn Ba Vì.
- Thành phần: tiểu đoàn 18 (Bình Ca), 54, 79.

d. Tiểu đoàn phòng không 387.


3. Đại đoàn 312
- Danh hiệu: đại đoàn Chiến Thắng.
- Mật danh: đại đoàn Bến Tre.

a. Trung đoàn bộ binh 141
- Danh hiệu: trung đoàn Ba Vì.
- Mật danh: ?
- Thành phần: tiểu đoàn 11 (Phủ Thông), 16, 428.

b. Trung đoàn bộ binh 165
- Danh hiệu: trung đoàn Lao Hà Yên, trung đoàn Thành đồng biên giới.
- Mật danh: trung đoàn Đông Triều.
- Thành phần: tiểu đoàn 115, 542, 564.

c. Trung đoàn bộ binh 209
- Danh hiệu: trung đoàn Sông Lô.
- Mật danh: ?
- Thành phần: tiểu đoàn 130, 154, 166.

d. Tiểu đoàn phòng không 531.


4. Đại đoàn 316
- Danh hiệu: ?
- Mật danh: đại đoàn Biên Hoà.

a. Trung đoàn bộ binh 98
- Danh hiệu: ?
- Mật danh: ?
- Thành phần: tiểu đoàn 215, 439, 938.

b. Trung đoàn bộ binh 174
- Danh hiệu: trung đoàn Cao Bắc Lạng.
- Mật danh: trung đoàn Sóc Trăng.
- Thành phần: tiểu đoàn 249 (Bông Lau), 251, 255.

c. Trung đoàn bộ binh 176
- Danh hiệu: ?
- Mật danh: ?
- Thành phần: tiểu đoàn 888, 910, 999.

d. Tiểu đoàn phòng không 536.


5. Đại đoàn 320
- Danh hiệu: đại đoàn Đồng Bằng.
- Mật danh: ?

a. Trung đoàn bộ binh 48
- Danh hiệu: trung đoàn Thăng Long.
- Mật danh: ?
- Thành phần: tiểu đoàn 185, Đống Đa, Thanh Lũng.

b. Trung đoàn bộ binh 52
- Danh hiệu: trung đoàn Tây Tiến.
- Mật danh: ?
- Thành phần:

c. Trung đoàn bộ binh 64
- Danh hiệu: trung đoàn Quyết Thắng
- Mật danh: ?
- Thành phần:

d. Tiểu đoàn pháo binh 834.

e. Tiểu đoàn phòng không 535.


6. Đại đoàn 325
- Danh hiệu: đại đoàn Bình Trị Thiên.
- Mật danh: ?

a. Trung đoàn bộ binh 18
- Danh hiệu: trung đoàn Lê Trực.
- Mật danh: ?
- Thành phần: tiểu đoàn 274, ?, ?

b. Trung đoàn bộ binh 95
- Danh hiệu: trung đoàn (Nguyễn) Thiện Thuật.
- Mật danh: ?
- Thành phần: tiểu đoàn 227, 302, 310.

c. Trung đoàn bộ binh 101
- Danh hiệu: trung đoàn (Trần) Cao Vân.
- Mật danh: ?
- Thành phần: tiểu đoàn 319, 328, 436.

d. Tiểu đoàn công pháo 888.

e. Tiểu đoàn phòng không 537.
---------------

Tiếp đi bác giun ơi ;)

rongxanh:
Sư đoàn 316

Trung đoàn 98: Trung đoàn Trung hiếu.
Sau kháng chiến chống Pháp, trở thành trung đoàn công binh.
Trong kháng chiến chống Mỹ biên chế trong đoàn 559.

rongxanh:
PHÂN BỐ BINH LỰC QUÂN ĐỘI NHÂN DÂN VIỆT NAM


1.   Năm 1946

Sắc lệnh số 71/SL ngày 22/5/1946 do Chủ tịch Hồ Chí Minh ký quy định tổ chức biên chế thống nhất của quân đội quốc gia Việt Nam.
Khu 5 và Nam Bộ tổ chức được 20 chi đội và 2 phân đội. Ở Bắc Bộ và Trung Bộ cải tổ thành các trung đoàn và tiểu đoàn độc lập

Chiến khu 1
   E22: Thái Nguyên, Phúc Yên
   E 23: Bắc Cạn
   E 24: Cao Bằng

Chiến khu 2
   E35 (Còn gọi là E9): Sơn Tây
   E37 (Còn gọi là E11): Hà Đông
   E39 (Còn gọi là E13): Sơn La
   E33 (Còn gọi là E15): Nam Định

Chiến khu 10
   E 76: Việt Trì, Phú Thọ
   E 81: Vĩnh Yên
   E 86: Hà Tuyên
   E 91: Lào Cai
   D420: Phú Thọ
   Chiến khu 11
   Các D 145, 523, 77, 101, 212 (Hà Nội)

Chiến khu 12
   E 125 Lạng Sơn
   E 118 Bắc Bắc
   E 132 Chũ
   Các D 510, 504, 517

Chiến khu 3
   E 41 Thái Bình – Kiến An
   E 44 Hải Dương – Hưng Yên
   E 50 Quảng Yên

Chiến khu 4
   E 77 Thanh Hóa
   E 57 Nghệ An
   E 103 Hà Tĩnh
   E 95 Quảng Trị
   E 101 Thừa Thiên
   D 70 Quảng Bình, D 75 thủy quân Cửa Lò

Chiến khu 5
   Các E độc lập 67, 94, 95, 79, 80, 81, 82, 93, 96.

Navigation

[0] Message Index

[#] Next page

[*] Previous page