----------------
Bác Đoàn nói đúng đó bác ơi
phù hiệu binh chủng mang trên quân hàm chỉ thể hiện họ là sỹ quan làm nhiệm vụ đó thôi, ví dụ 1 quân khu hay quân chủng thường có các đơn vị làm nhiệm chuyên môn binh chủng, như các lữ tăng, phòng không , binh chủng chỉ quản lý các đơn vị này theo ngành dọc, tức là nhiệm vụ chuyên môn ( tất nhiên là binh chủng cũng có 1 lữ riêng của mình ), còn tất tần tật là của quân khu, quân chủng.1 anh ở lữ tăng của quân khu mang phù hiệu binh chủng tăng, thì không có nghĩa anh đó là người của binh chủng tăng thiết giáp, anh ta là sỹ quan tăng thiết giáp của quân khu đó, chứ không phải là lính hải quân thì tất cả đều phải đeo mỏ neo........nhìn mấy cái ông Điều tra hình sự của quân chủng hải quân thì đeo rùa thì biết đó là cơ quan tư pháp quân đội rồi không lẻ gọi ổng là binh chủng điều tra........
Chào các bác,
... gọi là "Quân pháp Hải quân" hoặc "Quân pháp Biên phòng"... gọi thế cho dễ hiểu.
Việc dùng quân hàm, cầu vai của các binh chủng trong Quân đội nhân dân Việt Nam rất phức tạp. Ngay cả những sĩ quan cấp tá trong mỗi quân chủng (Hải quân, Lục quân, Phòng không - Không quân và lực lượng Biên phòng, lực lượng Cảnh sát biển) cũng chưa chắc đã kể được có những loại phù hiệu nào gắn trên quân hàm của các quân chủng, binh chủng QĐNDVN???
Không tin, mời các bác sĩ quan cấp tá hãy kể thứ:
- Lực lượng Biên phòng Việt Nam đang sử dụng bao nhiêu kiểu phù hiệu gắn trên quân hàm? (ghi chú: Có thể gọi Biên phòng là "Binh chủng Biên phòng" nhưng tôi vẫn thích gọi là "lực lượng Biên phòng").
- Quân chủng Hải quân Việt Nam đang sử dụng bao nhiêu kiểu phù hiệu gắn trên quân hàm?
... Các bác mà kể được thì cũng đáng nể phục lắm rồi!
------------------------------
bác ơi hiện nay trong quân đội ta không còn từ quân pháp, thay vào đó là khối pháp chế.
và trước khi chúng ta tranh luận, tôi nhắc lại là chỉ nói là thời điểm hiện nay nha bác.
Quân đội ta hiện nay có những quân chủng sau:
-Hải Quân
-Phòng không - Không Quân
-Bộ Đội Biên Phòng ( tương đương quân chủng )
HIện nay tất tần tật cầu vai, quân hàm biên phòng đều là màu xanh,từ quân tới tướng. Trần quân hàm của Tư lệnh biên phòng là trung tướng ( tương đương tư lệnh quân khu, quân chủng, giám đốc học viện quân sự ).
Bộ đội biên phòng sử dụng tất cả các phù hiệu binh chủng có trong QDNDVN và hải quân cũng thế, cảnh sát biển chỉ là một đơn vị đặc thuộc quân chủng hải quân, cụ thể là cục cảnh sát biển.
Và nhắc lại là không có binh chủng trong quân chủng, chỉ có đơn vị làm như vụ của binh chủng mà thôi, cái này tôi đã ví dụ ở trên ( Quân khu hay quân chủng đều có những lữ, phòng nghiệp vụ như binh chủng vd : phòng hóa học, phòng công binh, phòng tăng thiết giáp, phòng đặc công.......) và những đơn vị này sẻ mang phù hiệu binh chủng trên quân hàm.
Trần quân hàm của tư lệnh binh chủng chỉ là thiếu tướng ( tương đương với quân đoàn, hiệu trưởng các trường thuộc bộ vd: LQ I. LQII )
vì vậy bác không thể gọi Bộ đội biên phòng là binh chủng được, mời bác xem thêm luật SQ sửa đổi thì sẻ rỏ
LUẬT
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT SĨ QUAN
QUÂN ĐỘI NHÂN DÂN VIỆT NAM
CỦA QUỐC HỘI KHÓA XII, KỲ HỌP THỨ 3, SỐ 19/2008/QH12
NGÀY 03 THÁNG 06 NĂM 2008
“Điều 15. Cấp bậc quân hàm cao nhất đối với chức vụ của sĩ quan
1. Cấp bậc quân hàm cao nhất đối với chức vụ cơ bản của sĩ quan được quy định như sau:
a) Trung đội trưởng: Thượng uý;
b) Đại đội trưởng, Chính trị viên Đại đội: Đại uý;
c) Tiểu đoàn trưởng, Chính trị viên Tiểu đoàn: Trung tá;
d) Trung đoàn trưởng, Chính uỷ Trung đoàn; Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cấp huyện, Chính trị viên Ban chỉ huy quân sự cấp huyện: Thượng tá;
đ) Lữ đoàn trưởng, Chính ủy Lữ đoàn: Đại tá;
e) Sư đoàn trưởng, Chính uỷ Sư đoàn; Chỉ huy trưởng vùng Hải quân, Chính uỷ vùng Hải quân; Chỉ huy trưởng vùng Cảnh sát biển, Chính uỷ vùng Cảnh sát biển; Chỉ huy trưởng Bộ chỉ huy quân sự cấp tỉnh, Chính uỷ Bộ chỉ huy quân sự cấp tỉnh; Chỉ huy trưởng Bộ chỉ huy Bộ đội Biên phòng cấp tỉnh, Chính uỷ Bộ chỉ huy Bộ đội Biên phòng cấp tỉnh: Đại tá;
g) Tư lệnh Quân đoàn, Chính uỷ Quân đoàn; Tư lệnh Binh chủng, Chính ủy Binh chủng: Thiếu tướng;
h) Tư lệnh Quân khu, Chính uỷ Quân khu; Tư lệnh Quân chủng, Chính uỷ Quân chủng; Tư lệnh Bộ đội Biên phòng, Chính ủy Bộ đội Biên phòng:
Trung tướng;
i) Chủ nhiệm Tổng cục, Chính uỷ Tổng cục: Trung tướng;
k) Tổng Tham mưu trưởng, Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị: Đại tướng;
l) Bộ trưởng Bộ Quốc phòng: Đại tướng.
2. Cấp bậc quân hàm cao nhất của chức vụ tương đương với chức vụ tại các điểm g, h và i khoản 1 Điều này do Thủ tướng Chính phủ quy định; tại các điểm a, b, c, d, đ và e do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định.
3. Sĩ quan ở lực l¬ượng quân sự địa phương cấp tỉnh, cấp huyện thuộc địa bàn trọng yếu về quân sự, quốc phòng theo quy định của Chính phủ hoặc sĩ quan ở đơn vị có nhiệm vụ đặc biệt do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định và có quá trình cống hiến xuất sắc thì được thăng quân hàm cao hơn một bậc so với cấp bậc quân hàm cao nhất quy định tại khoản 1 Điều này.”