Lịch sử Quân sự Việt Nam
Tin tức: Lịch sử quân sự Việt Nam
 
*
Chào Khách. Bạn có thể đăng nhập hoặc đăng ký. 03 Tháng Mười Một, 2026, 05:00:12 am


Đăng nhập với Tên truy nhập, Mật khẩu và thời gian tự động thoát


Trang: « 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 »   Xuống
  In  
Tác giả Chủ đề: Ảnh Máy bay quân sự nước ngoài  (Đọc 168029 lần)
0 Thành viên và 1 Khách đang xem chủ đề.
p_ngocquynh
Thành viên
*
Bài viết: 107



« Trả lời #200 vào lúc: 30 Tháng Tư, 2011, 11:44:04 pm »

SAAB JAS-39 Gripen


JAS-39 Không quân Nam Phi


JAS-39 Không quân hoàng gia Thailan


JAS-39 Không quân Thụy Điển


Những vũ khí mà JAS-39 có thể mang


Phi hành đoàn: 1 - 2
Chiều dài: 14.1 m (46 ft 3 in)
Sải cánh: 8.4 m (27 ft 7 in)
Chiều cao: 4.5 m (14 ft 9 in)
Diện tích cánh: 25.54 m (274.9 ft)
Trọng lượng rỗng: 6.620 kg (14.600 lb)
Trọng lượng chất tải: 8.720 kg (19.200 lb)
Trọng lượng cất cánh tối đa: 14.000 kg (31.000 lb)
Động cơ: 1 động cơ phản lực cánh quạt đẩy Volvo Aero RM12 (GE F404) có buồng đốt lần hai, 54 kN khô, 80 kN có sử dụng buồng đốt lần hai (12.000 lbf/18.100 lbf)
Tốc độ tối đa: Mach 2
Tầm hoạt động: Bán kính chiến đấu 800km, (500 miles), (430nm).
Trần bay: 15.000 m (50.000 ft)
Chất tải cánh: 341 kg/m² (70,3 lb/ft²)
Lực đẩy/Trọng lượng: 0.94
Trang bị vũ khí:
1 × 27 mm pháo Mauser BK-27
6 × AIM-9 Sidewinder (tên định danh Thụy Điển Rb-74) hay IRIS-T (tên định danh Thụy Điển Rb-98)
4 × AIM-120 AMRAAM (tên định danh Thụy Điển Rb-99), BAe Skyflash (tên định danh Thụy Điển Rb-71 Skyflash), MICA hay Meteor
AGM-65 Maverick (tên định danh Thụy Điển Rb-75), KEPD 350, hay nhiều loại bom điều khiển laser, mấu rocket.
Tên lửa chống tàu RBS-15 Mark 2
Bom chùm Bombkapsel 90
Các biến thể của JAS 39 Gripen:
JAS 39A Phiên bản máy bay chiến đấu lần đầu tiên đi vào sử dụng năm 1996. 31 chiếc trong số đó đã được cải tiến theo tiêu chuẩn C/D.
JAS 39B Phiên bản 2 chỗ ngồi của biến thể A.
JAS 39C Phiên bản tương thích với NATO của Gripen với khả năng sử dụng vũ khí, điện tử, vân vân được nâng cấp.
JAS 39D Phiên bản 2 chỗ ngồi của biến thể C.
JAS 39E/F Các phiên ban được lập kế hoạch cho năm 2010 và sau đó. Sẽ có dung tích bình chứa nhiên liệu lớn hơn, các hệ thống điện tử hiện đại, và một số cải tiến khác.
Hãng sản xuất: Công ty hàng không SAAB (Thuỵ Điển)
Trị giá: 50 triệu USD (2006)
Bay lần đầu: 9/06/1996
Số lượng sản xuất: 232 chiếc
Các nước sử dụng: Czech, Hungary, Nam Phi, Thuỵ Điển, Anh, Thailan

Clip về JAS 39 Gripen
http://www.youtube.com/watch?v=Y-3MACYJ5AI
Logged

Không có việc gì khó chỉ sợ tiền không nhiều
p_ngocquynh
Thành viên
*
Bài viết: 107



« Trả lời #201 vào lúc: 08 Tháng Năm, 2011, 12:23:45 am »

Mikoyan MiG-35


MiG-35 Máy bay chiến đấu đa năng


MiG-35 Fulcrum-F


MiG-35 Tại Airshow Bangalore India 2007


MiG-35 Multirole Fighter 4++


Phi hành đoàn: 01 (hoặc 2 với phiên bản MiG-35D)
Chiều dài: 19 m (62 ft 4 in)
Sải cánh: 15 m (89 ft 6 in)
Chiều cao: 4.50 m (49 ft 3 in)
Diện tích cánh: 38 m² (409 ft²)
Trọng lượng rỗng: 15.000 kg (33.069 lb)
Trọng lượng cất cánh: 20.000 kg (44.092 lb)
Trọng lượng cất cánh tối đa: 34.500 kg (76.059 lb)
Động cơ: 2x động cơ phản lực Klimov RD-33MK OVT "Morskaya Osa" tái khai hoả, lực đẩy 18.285 lbf (8.300 kg) mỗi chiếc, sử dụng các ống phụt điều khiển hướng bay
Vận tốc tối đa: 2.750 km/h (1.720 mph), Mach 2.6
Phạm vi hoạt động: 2.000 km (1.250 mi) hoặc 3.100 km (1,930 mi) với 3 thùng dầu phụ.
Trần bay: 62.000 ft (18.900 m)
Tốc độ lên cao: 60.000 ft/min (~300 m/s)
Vũ khí:
Súng chính: 1 pháo 30 mm GSH-30-1 với 150 viên đạn.
Giá treo vũ khí: 9 giá treo vũ khí (8 dưới cánh và 1 dưới bụng) với tổng trọng lượng 6.500 kg.
Tên lửa Không-đối-không: 4 AA-10 Alamo (R-27R, R-27T, R-27ER, R-27ET), hoặc 4 AA-8 Aphid (R-60M), hoặc 8 AA-11 Archer (R-73E, R-73M, R-74M), hoặc 8 AA-12 Adder (R-77)
Tên lửa Không-đối-hải: 4 AS-17 Krypton (Kh-31A, Kh-31P) hoặc 4 AS-14 Kedge (Kh-29T, Kh-29L)
Tên lửa Không-đối-địa: các loại tên lửa S-8, S-13, S-24, S-25L, S-250 không điều khiển và dẫn đường bằng laser.
Hệ thống điện tử:
Radar Zhuk AE Phazotron N-109. Có tầm quét 160 km(86 nmi) với vật thể bay và 300 km(160 nmi) với tầu biển
Bay lần đầu: 1995
Số lượng: 10 chiếc
Công ty sản xuất: Mikoyan MIG
Nước sử dụng: LB Nga
Giá trị: 45 triệu USD 2009

Clip về MIG-35 Fulcrum-F
<a href="http://www.youtube.com/watch?v=KG_EgwoEQdk" target="_blank">http://www.youtube.com/watch?v=KG_EgwoEQdk</a>

« Sửa lần cuối: 09 Tháng Năm, 2011, 12:35:30 pm gửi bởi p_ngocquynh » Logged

Không có việc gì khó chỉ sợ tiền không nhiều
p_ngocquynh
Thành viên
*
Bài viết: 107



« Trả lời #202 vào lúc: 08 Tháng Năm, 2011, 10:47:21 pm »

Sukhoi Su-35 Multirole fighter


Su-35 Máy bay tiêm kích hạng nặng, tầm xa


Su-35 Flanker-E


Su-35 Máy bay chiến đấu thế hệ 4,5


Phi hành đoàn: 01
Chiều dài: 21.9 m (72.9 ft)
Sải cánh: 15.3 m (50.2 ft)
Chiều cao: 5.90 m (19.4 ft)
Diện tích cánh: 62.0 m² (667 ft²)
Trọng lượng rỗng: 17.500 kg (38.600 lb)
Trọng lượng cất cánh: 25.300 kg (56.660 lb)
Trọng lượng cất cánh tối đa: 34.500 kg (76.060 lb)
Động cơ: 2× Lyulka AL-41F-1S(117S) Lực đẩy thường: 8.500 kgf (86.3 kN, 19.400 lbf) mỗi chiếc
Lực đẩy khi đốt nhiên liệu phụ trội: 14.500 kgf (142 kN, 31.900 lbf) mỗi chiếc
NPO Saturn 117S Turbofan là hệ thống đẩy véc tơ 2 chiều không đối xứng 2D mới nhất
Vận tốc cực đại: Mach 2.25 (2.500 km/h, 1.550 mph)
Tầm bay: 3.600 km (1.940 nmi)
Tầm bay tuần tiễu: 4.500 km (2.430 nmi) với thùng nhiên liệu phụ
Trần bay: 18.000 m (59.100 ft)
Vận tốc lên cao: >280 m/s (>55.100 ft/min)
Lực nâng của cánh: 408 kg/m² (84.9 lb/ft²)
Lực đẩy/trọng lượng: 1.1
Su-35BM thêm 1 radar quét sau để điều khiển tên lửa SARH
Vũ khí:
1× pháo 30 mm GSh-30 với 150 viên đạn
2× giá treo đầu cánh cho tên lửa không đối không R-73 (AA-11 "Archer") hoặc thiết bị ECM
12× giá treo ở cánh và thân cho 8.000 kg (17.630 lb) vũ khí, bao gồm:
Tên lửa không đối không
AA-12 Adder (R-77)
AA-11 Archer (R-73)
AA-10 Alamo (R-27)
Tên lửa không đối đất và đối hải
AS-17 Krypton (Kh-31)
AS-16 Kickback (Kh-15)
AS-10 Karen (Kh-25ML)
AS-14 Kedge (Kh-29)
AS-15 Kent (Kh-55)
AS-13 Kingbolt (Kh-59)
Bom
KAB-500L
KAB-1500 bom dẫn đường bằng laser/TV
FAB-100/250/500/750/1000
Bay lần đầu: 19-5-1988
Công ty sản xuất: Sukhoi
Số lượng: 25 chiếc (15 SU-35 và 10 SU-35BM)
Quốc gia sử dụng: LB Nga
Trị giá: 65 triệu USD

Clip về SU-35BM Flanker-E
<a href="http://www.youtube.com/watch?v=JedIJJiqjn4" target="_blank">http://www.youtube.com/watch?v=JedIJJiqjn4</a>
« Sửa lần cuối: 09 Tháng Năm, 2011, 12:26:02 am gửi bởi p_ngocquynh » Logged

Không có việc gì khó chỉ sợ tiền không nhiều
p_ngocquynh
Thành viên
*
Bài viết: 107



« Trả lời #203 vào lúc: 19 Tháng Năm, 2011, 04:01:02 am »

Embraer EMB 145 SA (R-99A) AEW&C


Embraer 145 RS (R-99B)


Embraer EMB 145: R-99A, R-99B, P-99


Embraer EMB 145 Brasin
Phi đoàn: 3
Chiều dài: 28.45 m (93 ft 4 in)
Sải cánh: 20.04 m (65 ft 9 in)
Chiều cao: 6.76 m (22 ft 2 in)
Diện tích cánh: 51.2 m² (551 ft²)
Trọng lượng rỗng: 11.740 kg (25.900 lb)
Trọng lượng cất cánh: 17.100 kg (37.700 lb)
Trọng lượng cất cánh tối đa: 21.100 kg (46.500 lb)
Động cơ: 2× Rolls-Royce AE 3007A, 33.0 kN (7.420 lbf) mỗi chiếc
Vận tốc cực đại: 834 km/h (518 mph, Mach 0.78)
Tầm bay: 3.019 km (1.876 dặm)
Trần bay: 11.278 m (37.000 ft)
Vận tốc lên cao: 780 m/min (2.560 ft/min)
Lực nâng của cánh: 334 kg/m² (68 lb/ft²)
Lực đẩy/trọng lượng: n/a
Rada sử dụng:
Dòng EMB 145 SA (R-99A) sử dụng rada Erieye do hãng SAAB sản xuất (trước đây là Ericson AB) là loại Rada quét mảng pha kiểu Array (EASA) dùng xung Doppler chủ động
Antenna Radar dài 9phút Radar trọng lượng 900 kg, tần số 2 GHz đến 4 GHz phương vị 360 ° Phạm vi bao phủ mục tiêu chống lại máy bay tiêm kích 450 km và 350 km với tàu biển
Các biến thể:
EMB 145SA (R-99A) Chỉ huy và cảnh báo sớm trên không AEW&C
Là một máy bay chỉ huy và cảnh báo sớm trên không, trang bị với radar Erieye do hãng Ericsson AB của Thụy Điển chế tạo. Không quân Brazil (FAB) tuyên bố nó có 95% năng lực của một máy bay AWACS cỡ lớn đang hoạt động trong không quân một số quốc gia trên thế giới.
EMB 145RS (R-99B) Thu thập tình báo và viễn thám
Là một máy bay viễn thám. Nó trang bị một radar khẩu độ tổng hợp, kết hợp với hệ thống quang-điện và FLIR cũng như bộ quét đa phổ. Máy bay cũng có khả năng thu thập tín hiệu tình báo và C3I.
EMB 145MP/ASW (P-99) Tuần tra biển
Là một phiên bản tuần tra trên biển của P-99. Nó chia sẻ chung nhiều thiết bị cảm biến với R-99B, nhưng không phải là toàn bộ. Nó thiếu radar quét ngang và quét đa phổ. Nó giữ lại khả năng C3I và ELINT của R-99B. P-99 cũng có 4 giá treo dưới cánh, dùng để lắp ngư lôi, đạn tự hành chống tàu.
Mexico đã trở thành khách hàng mua phiên bản này.
Công ty sản xuất: Công ty hàng không vũ trụ EMBRAER - Brazin
Quốc gia sử dụng: Brazil, Bỉ, Hy Lạp, India, Mexico
Bay lần đầu: 1999
Số lượng sản xuất: 10 (R-99A), 3 (R-99B), 2 (P-99)
Trị giá: 80 triệu USD

Clip về Embraer EMB 145
<a href="http://www.youtube.com/watch?v=MDv2ABV6KHg" target="_blank">http://www.youtube.com/watch?v=MDv2ABV6KHg</a>

« Sửa lần cuối: 19 Tháng Năm, 2011, 09:17:36 pm gửi bởi p_ngocquynh » Logged

Không có việc gì khó chỉ sợ tiền không nhiều
p_ngocquynh
Thành viên
*
Bài viết: 107



« Trả lời #204 vào lúc: 03 Tháng Sáu, 2011, 12:57:02 am »

SAAB-340 AEW&C  S-100B


Máy bay tuần tra, chỉ huy và cảnh báo sớm trên không S-100B AEW&C


SAAB-340 AEW&C không quân hoàng gia Thuỵ Điển


SAAB-340 AEW&C không quân hoàng gia Thailan


SAAB 340 AEW&C là biến thể của SAAB 340 và được định danh là S 100B Argus của KQ Thuỵ Điển
Kích thước:
Chiều dài thân máy bay 20.57m
Chiều cao 6.97m
Đường kính 2.31m
Sải cánh 21.44m
Khoảng cánh đuôi Propeller 9.25m
Đường kính 3.35m
Hiệu suất:
Tốc độ trung bình hành trình 300 km / h
Tầm hoạt động 2.000 m đến 6.000 m
Trần bay 7.620 m
Radar:
Antenna Radar đơn vị dài 9 ft Radar Antenna trọng lượng 900 kg. Radar tần số 2 GHz đến 4 GHz, phương vị 360 °. Phạm vi bao phủ mục tiêu chống lại máy bay tiêm kích 450 km và 350 km với tầu thuỷ
Nước sản xuất: Công ty hàng không vũ trụ SAAB Thuỵ Điển
Số lượng: 06
Giới thiệu lần đầu: 1997
Nước sử dụng: Thuỵ Điển, Thailan, United Arab Emirates

Clib về SAAB 340 AEW&C
<a href="http://www.youtube.com/watch?v=a401ipxrfEU" target="_blank">http://www.youtube.com/watch?v=a401ipxrfEU</a>
« Sửa lần cuối: 04 Tháng Sáu, 2011, 12:41:15 am gửi bởi p_ngocquynh » Logged

Không có việc gì khó chỉ sợ tiền không nhiều
p_ngocquynh
Thành viên
*
Bài viết: 107



« Trả lời #205 vào lúc: 18 Tháng Sáu, 2011, 02:25:37 am »

MiL Mi-24, Mi-25, Mi-35

MiL Mi-24 là một máy bay trực thăng vũ trang hạng nặng đồng thời có một chút khả năng chở quân bắt đầu hoạt động trong Không quân Xô viết từ năm 1976, sau này là tại các nước cộng hòa và hơn ba mươi quốc gia khác trên thế giới.
Tên hiệu NATO của nó là Hind và các biến thế được định danh với một chữ cái thêm nữa. Các phiên bản xuất khẩu, Mi-25 và Mi-35, được biểu thị là Hind D và Hind E. Các phi công Xô viết gọi loại máy bay này là 'Letayushiy tank' (Xe tăng bay). Một tên hiệu thường gặp khác là 'Krokodil' (Cá sấu), vì hình dạng ngụy trang và thân của nó.

Mi-24 Gunship attack helicopter


Mi-24 Hind A


Mi-24A Hind B Việt Nam


Mi-24D Hind D


Mi-24V Hind E


Mi-24P Hind F

Đội bay: 3 (phi công, sỹ quan điều khiển hệ thống vũ khí và kỹ thuật viên)
Chiều dài thân: 17.5 m (57 ft 4 in); Cả cánh quạt: 21.6 m
Đường kính cánh quạt chính: 17.3 m (56 ft 7 in); Số cánh: 5
Đường kính cánh quạt đuôi: 3.9 m ; Số cánh: 3 (ở Hind D) 4 (ở Hind E/F)
Sải cánh: 6.5 m (21 ft 3 in)
Diện tích: 235 m² (2.529,52 ft²)
Chiều cao: 6.5 m (21 ft 3 in)
Trọng lượng rỗng: 8.500 kg (18.740 lb)
Trọng lượng chất tải ngoài: 1500 kg (khi có vũ khí) 2500 kg (khi không mang vũ khí)
Trọng lượng cất cánh tối đa: 12.000 kg (26 455 lb)
Khoang chứa trong: Dài: 2.5 m, rộng: 1.2 m, cao: 1.5 m, chứa được 8 lính hay 4 người bị thương
Động cơ (cánh quạt): 2 Isotov TV3-117
Kiểu cánh quạt: tuốc bin
Công suất: 1.600 kW (2.200 shp)
Tốc độ tối đa: 335 km/h (168 mph), 295 km/h (bay trung bình)
tầm hoạt động: 450 km (280 dặm), 950 km (với bìng xăng phụ)
Trần bay: 4.500 m (14.750 ft)
Trang bị vũ khí:
súng máy 12.7 mm YaKB-12.7 Yakushev-Borzov 4 nòng, có thể bắn 4.500 v/p tầm xa 1500 m
2x 500 kg Bombs hoặc
4x 250 kg Bombs FAB-250
4× Tên lửa điều khiển chống tăng (AT-2 Swatter hay AT-6 Spiral)
4× 57 mm S-5 rocket (32 quả) hay
4× 80 mm S-8 rocket (20 quả)
2× 23 mm pháo hai nòng hoặc
2x 30mm đại bác hai nòng Gsh-30K, bắn 300, hoặc 2000 đến 2600 v/p tầm xa 4000 m (bắn đạn HEFI, HEI, APT, APE, CC)
4× bình nhiên liệu ngoài chứa được 500 lit
Bay lần đầu: 19-9-1969
Giới thiệu: 1972
Hãng sản xuất: Công ty Mil, liên bang Nga
Số lượng sản xuất: Khoảng 2000 chiếc
Quốc gia sử dụng: Nga và khoảng 30 nước trong đó có Việt Nam
Các biến thể:
V-24 (Hind) - Phiên bản trực thăng đầu tiên, gồm mười hai nguyên mẫu và một chiếc phát triển. Một mẫu đã được sửa đổi năm 1975 thành A-10 để thực nghiệm tốc độ cao (đạt tới 368km/h).
Mi-24 (Hind-A) - Một phiên bản ban đầu khác là một chiếc trực thăng vũ trang, có thể chở tám lính và ba thành viên đội bay. Nó cũng mang bốn thùng chứa rocket tại bốn mấu cứng dưới cánh, bốn tên lửa chống tăng 9M17 Falanga (AT-2 Swatter) dưới hai thanh treo cánh, bom rơi tự do cộng thêm hai súng máy 12.7-mm lắp trên mũi. Mi-24 (Hind-A) là phiên bản sản xuất đầu tiên.
Mi-24A (Hind-B) - Hind-A là phiên bản sản xuất thứ hai. Cả Mi-24 và Mi-24A đều bước vào phục vụ trong Không quân Xô viết năm 1973 hay 1974. Nó không được trang bị súng máy 12.7mm bốn nòng tại mũi.
Mi-24U (Hind-C) - Phiên bản huấn luyện không trang bị vũ khí.
Mi-24D (Hind-D) - Phiên bản thường thấy nhất, một loại máy bay chiến đấu đúng nghĩa hơn so với những phiên bản trước, loại đầu tiên được trang bị các hệ thống điện tử cho tên lửa điều khiển chống tăng 9M17 Falanga (AT-2 Swatter). Mi-24D có phần thân trước được thiết kế lại, với hai buồng lái riêng biệt cho phi công và sĩ quan điều khiển vũ khí. Nó được trang bị một súng máy 12.7-mm bốn nòng phía mũi. Mi-24D có thể mang bốn thùng rocket, bốn tên lửa 9M17 Falanga (AT-2 Swatter) chống tăng cộng thêm bom và các loại vũ khí khác.
Mi-24DU - Một số lượng nhỏ Mi-24D đã được chế tạo làm máy bay huấn luyện với hệ thống điều khiển kép.
Mi-24V (Hind-E) - Phát triển sau này dẫn tới loại Mi-24V, lần đầu tiên xuất hiện đầu thập niên 1980. Nó được trang bị những tên lửa điều khiển chống tăng thế hệ mới hơn, như (9M114 Kokon, AT-6 Spiral) với những ống phóng. Mười hai tên lửa được treo trên sáu mấu cứng tại cánh.
Mi-24P (Hind-F) - Phiên bản chiến đấu thay thế súng máy 12.7mm bằng pháo 30-mm.
Mi-24RKR (Hind-G1) - Phiên bản trinh sát, được thiết kế để phát hiện bức xạ, sinh học và hóa học. Loại Mi-24RKR xuất hiện lần đầu tại Thảm họa Chernobyl năm 1986. Cũng được gọi là Mi-24R, Mi-24RR và Mi-24RKh (Rch).
Mi-24K (Hind-G2) : Trinh sát quân đội, trực thăng quan sát pháo binh.
Mi-24VM - Mi-24V cải tiến với hệ thống điện tử hiện đại hơn cho hoạt động ban đêm, bộ phận đáp mới, cánh ngắn và nhẹ hơn, và những hệ thống vũ khí mới tương thích với các loại tên lửa Ataka, Shturm và Igla-V và một súng chính 23 mm. Bên trong cũng được cải tạo nhằm tăng tuổi thọ và tạo điều kiện bảo dưỡng dễ dàng hơn. Mi-24VM được cho là sẽ bước vào hoạt động năm 2015
Mi-24PM - Mi-24P cải tiến sử dụng các công nghệ như Mi-24VM.
Mi-24PN - Quân đội Nga đã chọn phiên bản Mi-24 cải tiến này làm máy bay trực thăng tấn công của họ. Phiên bản PN có một TV và một cameraFLIR nằm trong một vòm tròn phía trước. Những thay đổi khác gồm cánh quạt chính và đuôi từ Mi-28 và bánh đáp cố định. Quân đội Nga đã nhận 14 chiếc Mi-24PN năm 2004 và có kế hoạch nâng cấp toàn bộ Mi-24 của họ.
Mi-24PS : Phiên bản cảnh sát dân sự hay bán quân sự.
Mi-24E : Phiên bản nghiên cứu môi trường.
Mi-25 - Phiên bản xuất khẩu của Mi-24D.
Mi-35 - Phiên bản xuất khẩu của Mi-24V.
Mi-24W : Tên định danh Ba Lan cho loại Mi-24V.
Mi-35P - Phiên bản xuất khẩu của Mi-24P.
Mi-35U - Phiên bản huấn luyện không trang bị vũ khí của Mi-35.
Mi-24 SuperHind Mk II - Với những hệ thống điện tử phương Tây do công ty Advanced Technologies and Engineering (ATE) của Nam Phi chế tạo.
Mi-24 SuperHind Mk III/IV - Phiên bản cải tiến của Mi-24 với các vũ khí, hệ thống điện tử và phản công điện tử

Clip về MiL Mi-24
<a href="http://www.youtube.com/watch?v=GQ22LDBb15Q" target="_blank">http://www.youtube.com/watch?v=GQ22LDBb15Q</a>

Nguồn http://vi.wikipedia.org/wiki/Mil_Mi-24 và http://en.wikipedia.org/wiki/Mil_Mi-24 cùng http://www.fas.org/man/dod-101/sys/ac/row/mi-24.htm, hình ảnh và video: Sưu tầm
« Sửa lần cuối: 20 Tháng Sáu, 2011, 02:07:44 am gửi bởi p_ngocquynh » Logged

Không có việc gì khó chỉ sợ tiền không nhiều
daibangden
Trung tá
*
Bài viết: 14469


Чёрный Орёл


« Trả lời #206 vào lúc: 18 Tháng Sáu, 2011, 04:00:31 am »

@ p_ngocquynh: Chèn nguồn bài viết vào nhé!
Logged
Nguoixaquehuong
Thành viên
*
Bài viết: 81



« Trả lời #207 vào lúc: 02 Tháng Bảy, 2011, 09:35:33 pm »

Không hiểu post vào đây có sao không,nếu không hợp thì nhờ mod chuyển sang topic phù hợp.
Trên mạng em thấy có video tập hạ cánh trên tàu lúc sóng to,không hiểu các bác nhà mình có tập cái này không nhỉ

<a href="http://www.youtube.com/watch?v=bC2XIGMI2kM" target="_blank">http://www.youtube.com/watch?v=bC2XIGMI2kM</a>
Logged
p_ngocquynh
Thành viên
*
Bài viết: 107



« Trả lời #208 vào lúc: 02 Tháng Chín, 2011, 01:08:18 am »

Yakovlev Yak-130 là một máy bay huấn luyện được OKB Yakovlev thuộc Nga và hãng Aermacchi hợp tác thiết kế chế tạo. Nó được NATO định danh là "Mitten".
Sau khi các công ty thiết kế không thống nhất được với nhau về các mặt phát triển của máy bay, 2 công ty đã dựa trên mẫu thiết kế ban đầu để phát triển hai mẫu khác nhau.
Phiên bản của Aermacchi là M-346, còn của Yakovlev là Yak-130. Trước đây nó cũng còn được biết đến với cái tên Yak-AT (AT-chữ viết tắt của máy bay huấn luyện cao cấp).

Yakovleb Yak-130


Yak-130 Máy bay tiêm kích nhẹ và trinh sát


Yak-130 phản lực cơ đa nhiệm


Yak-130 Máy bay huấn luyện cao cấp

Hãng sản xuất: Yakovleb, LB Nga
Bay lần đầu: 26-4-1996
Giới thiệu: 2003, đưa vào sản xuất 2010
Nước sử dụng: LB Nga
Trị giá: 15 triệu USD
Số lượng đang sản xuất: Khoảng 60 chiếc, trong đó Nga đang sử dụng 12 chiếc và các nước đặt hàng gồm Algéria 16, Libya 6, Viet Nam 8, Syria 18, Malaysia ?
Phi đoàn: 2
Chiều dài: 11.49 m (37 ft 8 in)
Sải cánh: 9.72 m (31 ft 10 in)
Chiều cao: 4.76 m (15 ft 7 in)
Diện tích : 23.52 m² (253.2 sq ft)
Trọng lượng rỗng: 4.600 kg (10.141 lb)
Trọng lượng cất cánh: 6.350 kg (14.000 lb)
Trọng lượng cất cánh tối đa: 6.500 kg (14.330 lb)
Động cơ: 2× Klimov RD-35, lực đẩy 21.58 kN (4.852 lbf) mỗi chiếc
Vận tốc cực đại: 1.037 km/h (644 mph)
Tầm bay: 2.546 km (1.582 miles)
Trần bay: 13.000 m (42.660 ft)
Vận tốc lên cao: 50 m/s (10.000 ft/min)
Lực nâng của cánh: 276.4 kg/m² (56.60 lb/sq ft)
Lực đẩy/trọng lượng: 0.85
Vũ khí :
1x pháo 30 mm GSh-301 hoặc GSh-23
Một hệ điện tử hàng không có cấu trúc mở trên Yak-130 cho phép nó có thể sử dụng rộng rãi các vũ khí của phương Tây
Tên lửa không đối không: AIM-9L Sidewinder, Magic 2, AGM-65 Maverick, Vikhr, R-73.
Tên lửa không đối đất: Kh-25ML(AS-10 Karen)
Bom: có thể mang 250 kg bom thường và 50 kg bom chùm hoặc bom dẫn đường KAB-500Kr.
Tên lửa không điều khiển: b41, b54
Rada:
Yak-130 được trang bị với một radar Osa hoặc Oca với dải băng tần từ 8GHz đến 12.5GHz được phát triển bởi NIIP Zhukovsky.
Radar này có khả năng theo dõi 8 mục tiêu cùng lúc, đồng thời tấn công 4 mục tiêu ở mọi góc độ trên không hoặc 2 mục tiêu dưới đất cùng lúc.
Phạm vi dò tìm mục tiêu với diện tích bề mặt phản xạ 5m² là 40 km đối với ở phía sau và 85 km ở phía trước. Và radar tự động khóa mục tiêu trong khi bám sát là 65 km.
Yak-130 còn có thể trang bị radar Kopyo (Spear), hệ thống tìm kiếm và theo dõi bằng tia hồng ngoại.

Video về Yak-130
<a href="http://www.youtube.com/watch?v=_cyPK36qsY8" target="_blank">http://www.youtube.com/watch?v=_cyPK36qsY8</a>
Nguồn: http://www.yak.ru/ENG/PROD/new_130.php và http://en.wikipedia.org/wiki/Yakovlev_Yak-130
« Sửa lần cuối: 03 Tháng Chín, 2011, 10:01:54 pm gửi bởi p_ngocquynh » Logged

Không có việc gì khó chỉ sợ tiền không nhiều
e935
Thành viên
*
Bài viết: 24


« Trả lời #209 vào lúc: 02 Tháng Chín, 2011, 05:33:07 pm »

Việt Nam cũng sắp nhận Yak-130. Em cực kì kết chiếc này, vì vừa là máy bay huấn luyện đa năng vừa có khả năng chiến đấu rất tốt với nhiều công nghệ hiện đại bậc nhất! Thật sự chưa thấy chiếc máy bay huấn luyện nào NGON như chiếc này!!! Nếu Việt Nam mình có vài phi đội này thì tuyệt!!!

Bổ sung 1 số hình ảnh Yak-130:


Yak-130 là loại máy bay thế hệ mới - sản phẩm do Phòng thiết kế Yakovlev chế tạo. Ưu điểm quan trọng nhất của loại máy bay này là tính năng kép: Yak-130 có thể được sử dụng như máy bay huấn luyện hoặc như phi cơ cường kích hạng nhẹ.


Dù có vẻ gọn nhẹ và không đắt tiền, Yak-130 vẫn có khả năng mang theo nhiều loại vũ khí.


 Về trang bị cabin, Yak-130 sánh ngang nhiều loại phi cơ hiện đại nhất. Vấn đề động cơ cũng được giải quyết theo phương án có lợi cho Nga - trên máy bay lắp đặt loại động cơ do xí nghiệp Nga sản xuất. Xét về mọi mặt, Yak-130 là phi cơ tiên tiến.


 Yak-130 có tiềm năng to lớn trên thị trường quốc tế. Nhiều quốc gia tỏ ra quan tâm đến loại máy bay này. Đó là loại máy bay huấn luyện vạn năng vì sau trải qua đợt thực tập trên mẫu phi cơ này, phi công có thể lái các loại máy bay cường kích khác cả của Nga lẫn của nước ngoài.


 Với Yak-130 có thể lập trình lại ngay trong khi bay để hoàn thành chuyến huấn luyện trong mọi điều kiện thời tiết hay mục đích khác nhau, tùy thuộc vào việc huấn luyện phi công giành cho loại máy bay nào.


Yak-130 phục vụ công tác huấn luyện phi công sẽ bay trên các máy bay Su và MiG, kể cả các loại phi cơ hiện đại bậc nhất như Su-35, MiG-35. Yak-130 còn được dự trù cả cho mẫu máy bay tiêm kích thế hệ 5 là T-50 tương lai, hiện nay đang ở giai đoạn thử nghiệm.


Logged
Trang: « 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 »   Lên
  In  
 
Chuyển tới:  

Powered by MySQL Powered by PHP Powered by SMF 1.1.21 | SMF © 2006-2008, Simple Machines

Valid XHTML 1.0! Valid CSS! Dilber MC Theme by HarzeM