Trang bị
Trên tháp pháo xe tăng lắp pháo nòng trơn 125mm D-81TM (số hiệu Cục pháo – tên lửa 2A26M) với súng máy đồng trục 7,62mm PKT được cân bằng trong hai mặt phẳng.
Nòng pháo cấu tạo từ ống, được bắt chặt trong bộ phận sau với vỏ, khớp nối, bộ phận sau pháo và cơ cấu thổi. Cơ cấu thổi kênh nòng pháo – dạng phun. Cơ cấu (máy) gồm sáu vòi, bắt chặt vào các lỗ trên nòng và bộ thu với các linh kiện cố định.
Khóa nòng pháo – dạng nêm nằm ngang với xà bán tự động.
Các khí tài hãm giật gốm có máy hãm giật thủy lực và bộ phận chống giật thủy khí. Các trục của máy hãm giật được cố định trên bộ phận sau pháo và khí bắn di chuyển cùng với nòng súng, còn thanh trượt được cố định vào phần lồi của xà treo và cố định. Chiều dài dật tiêu chuẩn – 270 – 320mm, giới hạn – 240mm.
Tầm bắn xa của pháo với sự hỗ trợ của thước ngắm – máy đo xa gồm: các loại đạn xuyên lõm và xuyên giáp dưới cỡ nòng – 4000 mét, đạn nổ - nổ mảnh – 5000 mét. Tầm bắn xa nhất với sự hỗ trợ của thước ngắm ban đêm – 800 mét. Tầm bắn xa nhất bằng đạn nổ - nổ mảnh với khí tài hỗ trợ: 9400 mét. Tầm bắn trực xạ khi bắn mục tiêu có độ cao 2 mét: đạn xuyên giáp dưới cỡ nòng – 2100 mét, đạn xuyên lõm – 960 mét.
Góc hướng của súng máy đồng trục – 360 độ, góc tầm khí tắt chế độ ổn định: 13 độ 47 phút, độ lệch: -6 độ 13 phút. Góc tầm (cao) của pháo được hạn chế bởi ba chốt hàn vào phần vỏ bọc thép, còn góc thấp – trụ chống, được hàn vào nóc tháp pháo. Tốc độ bắn chiến đấu trong chế độ nạp đạn tự động – 8 viên/phút, nạp đạn bằng tay – 1-2 viên/phút.