Bài giới thiệu về máy bay cảnh báo sớm của Trung Quốc . Nguồn
http://baike.baidu.com/view/1172.htm?fr=ala0http://baike.baidu.com/view/510429.htmhttp://baike.baidu.com/view/510512.htmĐịnh nghĩa về máy bay cảnh báo sớm:còn được gọi là trung tâm giám sát ,cảnh báo và chỉ huy chiến đấu trên không. Hệ thống được trang bị rada trinh sát tầm xa trên không và trên biển, hệ thống máy tính thu thập ,xử lý và truyền tải thông tin về bộ chỉ huy , đồng thời có thể kiêm nhiệm nhiệm vũ dẫn đường cho tên lửa đạn đạo và chỉ huy tác chiến trên không khi cần . Đối với hàng không mẫu hạm hiện đại, máy bay trinh sát cảnh báo sớm chính là "con mắt thần" trong chiến tranh hiện đại.
Từ đầu thập niên 60 của thế kỷ trước, do yêu cầu phòng không mới, và bắt kịp trình độ tác chiến hiện đại trên thế giới, Trung Quốc đã quyết định nghiên cứu chế tạo chiếc máy bay cảnh báo sớm đầu tiên trên sườn của máy bay ném bom hạng nặng Tu-4, được đặt tên là "Không cảnh số 1 " . Nhưng vì điều kiện kinh tế và hạn chế trong trang thiết bị nên khả năng của chiếc "KJ-1" này không được cao ,vì thế dự án được tạm ngưng cho đến đầu thập niên 90, Trung Quốc mới tiếp tục nghiên cứu máy bay cảnh báo sớm "KJ-200" và "KJ-2000"
Thông số kỷ thuật:
1/"KJ-1"
Thời gian sản xuất: 1965
Nơi sản xuất : Viện khoa học hàng không Trung Quốc
Số lượng: 1 chiếc
Thân máy bay: Tu-4
Kíp lái: 11 người
Chiều dài cánh :40.05m
Chiều dài thân: 30.18m
Diện tích cánh: 161.7 m vuông
Trọng lượng : 32270 kg - 47500kg
Tốc độ bay: 558km/giờ
Hành trình bay tối đa: 5100 km
Độ cao tối đa: 11200m
Động cơ: 4 động cơ AW-73TK (4 x 2000 mã lực)
Vũ khí: 10 súng máy nòng 12.7mm, 10 pháo phòng không nòng 20mm,5 pháo tự động 23 mm
Rada trinh sát : đường kính 11m, tầm trinh sát 370 km, tần số sóng 300 Mhec, ăngten 10 x 1.8m ,tốc độ xoay của rada là 10 giây /vòng
2/"KJ-200" (tên quốc tế E-200)
Thời gian sản xuất: 14/1/2005
Nơi sản xuất : tập đoàn công nghiệp hàng không Thiểm Tây
Số lượng: 2-4 chiếc
Thân máy bay: Y-8 AEW
Kíp lái: tổ lái 5 người và 35 nhân viên phân tích
Chiều dài cánh : không rõ
Chiều dài thân: : không rõ
Diện tích cánh: không rõ
Trọng lượng : trên 46000kg
Tốc độ bay: 500-600km/giờ
Hành trình bay tối đa: 5000 km
Độ cao tối đa: 11000m
Động cơ: 4 động cơ cánh quạt
Vũ khí: không có
Rada trinh sát : loại rada cố định ERIEYE (sản phẩm hợp tác với Ukraine), tầm trinh sát 300-450 km, chiều dài 13-15m ,có thể đồng thời chỉ huy 10-12 máy bay chiến đấu, có thể vừa tiến hành trinh sát vừa thực hiện gây nhiễu điện tử.
Đặc điểm: tầm trinh sát không cao, khả năng tương thích kém nhưng giá rẻ, có thể sản xuất với số lượng lớn ,độ linh hoạt cao
3/"KJ-2000" (tên quốc tế E-2000)
Thời gian sản xuất: 2007
Nơi sản xuất : tập đoàn công nghiệp
Số lượng: 2 chiếc
Thân máy bay: 伊尔-76
Kíp lái: tổ lái 7 người và hơn 40 nhân viên phân tích
Chiều dài cánh : 50.5m
Chiều dài thân: : 46.59m
Diện tích cánh: 300 m vuông
Chiều cao 14.76m
Trọng lượng : 70-175 tấn
Tốc độ bay: 750-800km/giờ
Hành trình bay tối đa: 5000 km
Độ cao tối đa: 12000-15500m
Thời gian bay tối đa: 12 tiếng
Động cơ: 4 động cơ phản lực
Vũ khí: không có
Rada trinh sát : loại rada cố định (sản phẩm hợp tác với Isarel) , tầm trinh sát 470-500 km, đường kính 15-20m ,có thể đồng thời chỉ huy 20 máy bay chiến đấu, đồng thời đeo bám 60-100 mục tiêu, có thể vừa tiến hành trinh sát vừa thực hiện gây nhiễu điện tử cùng nhiều tính năng khác.
Đặc điểm: tầm trinh sát cao, khả năng tương thích cao nhưng giá thành sản xuất cao.