Bài phân tích dưới đây sẽ cho chúng ta thấy cái nhìn sâu sắc hơn về vị trí địa lý, thế trận phòng thủ và chiến lược phòng thủ cũng như trang bị vũ khí thường trực trên quần đảo Tây Sa (Hoàng Sa-Việt Nam). Mong các bác ủng hộ !
Nguồn
http://baike.baidu.com/view/6652.htm?fr=ala0http://www.baidu.com/s?wd=%CE%F7%C9%B3%C8%BA%B5%BA&oq=xisha&f=3&rsp=1(À quên mất ! Vì căn cứ vào tài liệu của Trung Quốc nên em chỉ biết địa danh và tên riêng tiếng Hoa. Nếu bác nào biết tên tiếng Việt của địa danh đó ,xin đóng góp cho em ! Cảm ơn )

Theo phía Trung Quốc, quần đảo Tây Sa (Hoàng Sa) được hợp thành từ 2 nhóm đảo chính : nhóm đảo Vĩnh Lạc và nhóm đảo Tuyên Đức. Gồm 22 hòn đảo lớn nhỏ và 10 mỏm đá ngầm, đảo ngầm, bải cát. Các hòn đảo chính là: đảo Vĩnh Hưng, Đông Đảo, Trung Kiến.
Vị trí địa lý: 15.40-17.10 độ Vĩ Bắc, 111-113 độ Kinh Đông. Trung tâm là đảo Vĩnh Hưng, cách thành phố Tam Á, căn cứ hải quân Du Lâm 330 km theo đường chim bay.
Nhiệt độ trung bình :thấp nhất 15.3 độ, cao nhất 34.9 độ, trung bình 26.5 độ .
Thông tin địa lý chi tiết: Tổng diện tích đất liền trên 10 km vuông ,trong đó :
STT-tên đảo-diện tích(km vuông) - vị trí (Vĩ bắc-Kinh Đông)
1 Kim Ngân 0.36
2 San Hô 0.30
3 Cam Tuyền 0.31 (16.30-111.35)
4 Toàn Phúc 0.02
5 Áp Công 0.01
6 Ngân Dữ 0.01
7 Ngân Dữ Tử 2000 m vuông
8 Hoắc Xã 3000 m vuông
9 Thạch dữ 2000 m vuông
10 Phổ Liêu 0.21
11 Sâm Hàng 0.28
12 Quảng Kim 0.06
13 Bàn Thạch 0.4
14 Trung Kiến 1.2
15 Vĩnh Hưng 2.1 (16.50 -112.19 )
16 Thạch Đảo 0.08
17 Nam Đảo 0.17
18 Trung Đảo 0.13
19 Bắc Đảo 0.04
20 Triệu Thuật Đảo 0.22 (16.59-112.16)
21 Đông Đảo 1.6
22 Cao Trần Thạch 0.04
23 khuông Tử Sa Châu 0.01
24 Đông Tân Sa Châu 4000 m vuông
25 Tây Tân Sa Châu 2000 m vuông
26 Nam Sa Châu 0.06
27 Trung Sa Châu 0.05
28 Bắc Sa Châu 0.02
29 Tây Sa Châu 0.04
Mặc dù có nhiều đảo, nhưng chỉ có một số đảo có người ở và có bố trí căn cứ quân sự và lính canh gác. Trong đó bao gồm:
1/ Đảo Vĩnh Hưng: vị trí 16.50 độ Vĩ Bắc - 112.19 độ Kinh Đông. Diện tích 2.10 km vuông, chiều dài Đông sang Tây 1950m, chiều dài Bắc sang Nam 1350m. Đây là đảo lớn nhất trong số các đảo ở Tây Sa (Hoàng Sa- Việt Nam). Đây là thủ phủ của cả quần đảo và là căn cứ chính của hạm đội Nam Hải ở đây. Độ cao so với mặt nước biển là 5- 8.5 m . Trên đảo hiện nay đã xây dựng nhiều kiến trúc quân sự và dân sự ,bao gồm : 1 căn cứ chỉ huy, 1 bưu điện, 1 ngân hàng, 1 siêu thị nhỏ , 1 trạm rada khí tượng, 1 trạm hải dương học, 1 khu vực nuôi hải sản, 3 nhà kho, 1 trạm phát điện, 1 trạm y tế ,1 sân bay quân sự ,1 quân cảng, 1 trạm xử lý và bảo quản nước sinh hoạt (được chiết xuất từ nước mưa và nước biển) và khoảng 5 khu ký túc . Căn cứ chỉ huy đặt tại đại lộ Bắc Kinh nằm ngay trung tâm đảo. Chế độ thay đổi nhân viên ở đây là : lính và sỉ quan 2 năm/lần, nhân viên dân sự 1 năm/lần. Biên chế 500-600 lính. Quân cảng có thể neo đậu tàu 5000 tấn, biên chế tàu trực chiến: 1 khu trục hạm, 3 hộ tống hạm, 3 tàu ngầm và hơn 10 tàu tên lửa cao tốc, ngoài ra còn có 1 số lượng lớn tàu "Ngư Chính" thường xuyên ra vào cảng . Sân bay có thể tiếp đón máy bay Boing 737 hạ cánh,đường băng dài 2500m,số lượng máy bay trực chiến khoảng 20-30 chiếc,gồm : Su-27, FC-1, J-10, JH-7, J-8II, máy bay cảnh báo sớm "Không Cảnh-200", máy bay vận tải và trực thăng Z-7,Z-8.
Quá trình thi công các công trình quân sự trên đảo gồm : Giai đoạn 1 (năm 1982) hoàn thành đường băng sân bay 800m, 1 nhà kho chứa nhiên liệu dưới lòng đất và khu vực neo đậu thuyền. Giai đoạn 2 (năm 1994) hoàn thành toàn bộ sân bay và quân cảng. Giai đoạn 3 (năm 2000) hoàn thành thêm 2 nhà kho chứa vũ khí và nhiên liệu. Ngoài ra để nâng cao khả năng phòng không trên đảo, hải quân Trung Quốc đã trang bị 2 hệ thống tên lửa S300 tại khu vực đảo Trung Kiến và đảo Cam Tuyền (cách cảng Hải Phòng của Việt Nam 400km đường chim bay). Mạng lưới phòng không trên đảo gồm : 24 giá phóng tên lửa đất đối không và đất đối hải, 48 giá súng cao xạ nòng 90mm-122mm. Hệ thống rada được sử dụng là loại IBIS: tầm hoạt động 40km, 24 băng tần số, có khả năng theo dõi 10-15 mục tiêu trên không ,trên biển. Ngoài ra còn có 1 tổ hợp cảm biến âm thanh, camera tầm nhiệt và các thiết bị điện tử khác .Tên lửa được sữ dụng gồm : PL9 đất đối không, C801-C802-C301 đất đối hải (tầm hoạt động 120km). Trên đảo còn được bố trí 10-20 xe tăng, xe thiết giáp lội nước. Đảo Vĩnh Hưng được Trung Quốc đánh giá là" Hàng không mẫu hạm không bao giờ chìm" của hạm đội Nam Hải.
2/Các đảo còn lại chỉ được bố trí lính phòng thủ và canh gác với số lượng từ 20-100 người tùy theo diện tích đảo.Trang bị vũ khí gồm : súng máy, súng cao xạ, súng chống tăng, tên lửa phòng không xách tay và điện đài liên lạc vô tuyến. Hệ thống đảo có lính phòng thủ gồm: Triệu Thuật, Bắc Đảo, Thạch Đảo, Đông Đảo ,Cao Trần, Cam Tuyền , Trung Kiến, Kim Ngân, San Hô, Toàn Phúc ,Phổ Liêu, Sâm Hàng, Quảng Kim, Áp Công và một số đảo khác.