Lịch sử Quân sự Việt Nam
Tin tức: Lịch sử quân sự Việt Nam
 
*
Chào Khách. Bạn có thể đăng nhập hoặc đăng ký. 03 Tháng Mười Một, 2026, 03:27:19 am


Đăng nhập với Tên truy nhập, Mật khẩu và thời gian tự động thoát


Trang: « 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 »   Xuống
  In  
Tác giả Chủ đề: Những kiến giải về sự hình thành và danh xưng quân hàm thế giới  (Đọc 150362 lần)
0 Thành viên và 1 Khách đang xem chủ đề.
thainhi_vn
Thành viên
*
Bài viết: 705


« Trả lời #150 vào lúc: 10 Tháng Tư, 2012, 10:58:09 pm »

Năm 1933 còn đánh dấu một mốc quan trọng khi SS chính thức hình thành một phân nhánh vũ trang Leibstandarte SS Adolf Hitler (LSSAH) để thay thế lực lượng cảnh vệ chính phủ bảo vệ Hitler (lúc này đã trở thành Thủ tướng Đức). Được vũ trang bởi súng, lưỡi lê và nón sắt, LSSAH còn khẳng định sự khác biệt bằng phù hiệu SS riêng mà về sau trở thành phù hiệu chung của cả lực lượng SS.


Phù hiệu của LSSAH, sau trở thành phù hiệu của cả lực lượng SS


Các binh sĩ LSSAH tại Berlin năm 1938

Chính LSSAH là lực lượng thực hiện mệnh lệnh của Hitler trong Đêm những con dao dài, thu hồi quyền lực cho Hitler. Sau sự kiện này, Hitler cho thành lập lực lượng SS-Verfügungstruppe (SS-VT) mà về sau cùng với LSSAH hình thành nên nhánh SS vũ trang. Hệ thống cấp bậc của SS cũng bắt đầu hoàn chỉnh và phân thành 2 nhóm: Allgemeine-SS và Waffen-SS


Các phù hiệu của lực lượng SS (từ trái sang phải): Standarten số 7, LSSAH, Tổng hành dinh SS (hàng trên), các trung đoàn SS-VT Deutschland, Germania và Der Führer
Logged
thainhi_vn
Thành viên
*
Bài viết: 705


« Trả lời #151 vào lúc: 16 Tháng Tư, 2012, 10:52:46 pm »

Lực lượng SS vũ trang chính thức phân biệt khi họ chuyển qua bộ đồng phục xám và sử dụng hệ thống cấp hiệu cầu vai của quân đội. Tuy nhiên, hệ thống cấp hiệu SS ở cổ áo vẫn được giữ nguyên.

Mặc dù mãi đến tháng 8 năm 1940, Waffen-SS mới chính thức được thành lập nhưng từ trước đó 1 năm, các đơn vị của nó đã chiến đấu trong đội hình của Wehrmacht như một binh chủng tác chiến. Việc sử dụng song song 2 hệ thống cấp hiệu thể hiện phần nào tính độc lập của Waffen-SS. Trên danh nghĩa, Himmler với cấp bậc Reichsführer-SS thường được chuyển ngữ là Thống chế SS, nhưng trên thực tế Himmler không chỉ huy Waffen-SS. Waffen-SS chỉ chịu sự chỉ huy của Bộ Tổng tư lệnh tối cao Các lực lượng vũ trang Đức (Oberkommando der Wehrmacht - OKW).


Cấp hiệu Reichsführer-SS của Heinrich Himmler (cần lưu ý là cấp hiệu cầu vai của Allgemeine-SS chỉ đeo vai phải)

Hệ thống cấp bậc Waffen-SS 1942 tuy được đối ứng với Heer nhưng vẫn tồn tại một số khác biệt. (đối ứng với Heer từ thấp đến cao)


Untersturmführer (Leutnant)


Obersturmführer (Oberleutnant)


Haupsturmführer (Hauptmann)


Sturmbannführer (Major)

      
Obersturmbannführer (Oberstleutnant)


Standartenführer (Oberst)


Oberführer (Oberst)


SS-Brigadeführer und Generalmajor der Waffen SS (Generalmajor)


SS-Gruppenführer und Generalleutnant der Waffen-SS    (Generalleutnant)


SS-Obergruppenführer und General der Waffen-SS (General)


SS-Oberstgruppenführer und Generaloberst der Waffen-SS (Generaloberst)
Logged
thainhi_vn
Thành viên
*
Bài viết: 705


« Trả lời #152 vào lúc: 05 Tháng Năm, 2012, 09:09:41 pm »

Sau Thế chiến thứ nhất, nước Đức không còn một thống chế nào. Mãi đến năm 1936, Thống chế đầu tiên của Đức Quốc xã được phong là Werner von Blomberg. Hai năm sau, von Blomberg bị hạ bệ và một người hùng của Thế chiến thứ nhất được phong Thống chế là Hermann Göring. Năm 1940, thêm 12 thống chế được phong. Và Hermann Göring không chịu đứng dưới, buộc Hitler phải tạo ra một quân hàm mới đứng trên các thống chế khác. Đó là quân hàm Reichsmarschall, thường được dịch là Thống chế Đế chế. Dù Göring trở thành Thống chế trên tất cả các thống chế và đại đô đốc khác, nhưng có ai ngờ, người hùng của Thế chiến thứ nhất lại trở thành kể ngớ ngẩn của Thế chiến thứ hai.


Cấp hiệu cầu vai của cấp bậc Thống chế Đế chế


Cấp hiệu cổ áo Thống chế Đế chế


Göring trogn quân phục Thốgn chế Đế chế cùng với các tướng lĩnh không quân Đức Quốc xã
Logged
thainhi_vn
Thành viên
*
Bài viết: 705


« Trả lời #153 vào lúc: 14 Tháng Sáu, 2012, 08:38:49 pm »

Phủi bụi cái!

Danh sách cấp bậc Lục quân Đức Quốc xã

1. Schütze (Binh nhì)
2. Oberschütze (Binh nhất)
3. Gefreiter (Hạ sĩ)
4. Obergefreiter (Hạ sĩ nhất)
5. Unteroffizier (Trung sĩ)
6. Unterfeldwebel (Trung sĩ nhất)
7. Feldwebel (Thượng sĩ)
8. Oberfeldwebel / Hauptfeldwebel (Thượng sĩ nhất)
9. Stabsfeldwebel (Chuẩn úy)
10. Leutnant (Thiếu úy)
11. Oberleutnant (Trung úy)
12. Hauptmann (Đại úy)
13. Major (Thiếu tá)
14. Oberstleutnant (Trung tá)
15. Oberst (Đại tá)
16. Generalmajor (Thiếu tướng)
17. Generalleutnant (Trung tướng)
18. General der Infanterie, Panzertruppe, Artillerie, ... (Thượng tướng binh chủng)
19. Generaloberst (Đại tướng)
20. Generalfeidmarshall (Thống chế)

Hải quân Đức Quốc xã
      
1. Gefreiter (Thủy binh bậc 3)
2. Obergefreiter (Thủy binh bậc 2)
3. Hauptgefreiter (Thủy binh bậc 1)
4. Stabsgefreiter (Hạ sĩ)
5. Oberstabsgefreiter (Hạ sĩ nhất)
6. Maat (Trung sĩ)
7. Obermaat (Trung sĩ nhất)
8. Fähnrich zur See (Thượng sĩ)
9. Oberfähnrich zur See (Thượng sĩ nhất)
10. Bootsmann - Feldwebel (Chuẩn úy bậc 4)
11. Stabsfeldwebel (Chuẩn úy bậc 3)      
12. Oberfeldwebel (Chuẩn úy bậc 2)
13. Stabsoberfeldwebel (Chuẩn úy bậc 1)
14. Leutnant zur See (Thiếu úy)
15. Oberleutnant zur See (Trung úy)
16. Kapitänleutnant (Đại úy)
17. Korvettenkapitän (Thiếu tá)
18. Fregattenkapitän (Trung tá)
19. Kapitän zur See (Đại tá)
20. Konteradmiral (Chuẩn đô đốc)
21. Vizeadmiral (Phó đô đốc)
22. Admiral (Đô đốc)
23. Generaladmiral (Tổng đô đốc)
24. Großadmiral (Đại đô đốc)

Không quân Đức Quốc xã
1. Gemeiner (binh sĩ)
2. Gefreiter (Hạ sĩ)
3. Obergefreiter (Hạ sĩ nhất)
4. Hauptgefreiter (Trung sĩ)
5. Unteroffizier/Oberjäger (Trung sĩ nhất)
6. Unterfeldwebel (Thượng sĩ)
7. Feldwebel (Thượng sĩ nhất)
8. Oberfeldwebel (Chuẩn úy bậc 3)
9. Hauptfeldwebel (Chuẩn úy bậc 2)
10. Stabsfeldwebel (Chuẩn úy bậc 1)
11. Leutnant (Thiếu úy)
12. Oberleutnant (Trung úy)
13. Hauptmann (Đại úy)
14. Major (Thiếu tá)
15. Oberstleutnant (Trung tá)
16. Oberst (Đại tá)
17. Generalmajor (Thiếu tướng)
18. Generalleutnant (Trung tướng)
19. General der Flieger (Thượng tướng không quân)
20. Generaloberst (Đại tướng)
21. Generalfeidmarshall (Thống chế)
« Sửa lần cuối: 14 Tháng Sáu, 2012, 08:54:42 pm gửi bởi thainhi_vn » Logged
thainhi_vn
Thành viên
*
Bài viết: 705


« Trả lời #154 vào lúc: 28 Tháng Sáu, 2012, 07:56:51 pm »

Nước Đức sau chiến tranh được phân thành 2 chính quyền đối đầu nhau. Và khi nhánh quân sự của 2 chính quyền hình thành, hệ thống quân hàm rõ ràng chịu ảnh hưởng của "minh chủ" hệ tư tưởng của chính quyền đó.

Cộng hòa Dân chủ Đức
Thành lập ngày 1 tháng 3 năm 1956 trên cơ sở lực lượng cảnh sát tập trung, quân đội Đông Đức mang tên gọi chính thức là Quân đội Nhân dân Quốc gia (Nationale Volksarmee) với 4 nhánh chính là Lục quân (Landstreitkräfte), Hải quân (Volksmarine), Phòng không - Không quân (Luftstreitkräfte/Luftverteidigung) và Biên phòng (Grenztruppen). Mặc dù hệ thống cấp hiệu kế thừa từ hệ thống cấp hiệu của Đế chế và Quốc xã, và danh xưng hầu hết vãn mang đặc thù Đức, nhưng người ta vẫn có thể dễ dàng nhận thấy ảnh hưởng từ anh cả Liên Xô.

Hệ thống quân hàm sĩ quan Lục quân và Không quân (tham chiếu quân hàm Liên Xô - Việt Nam)
1. Unterleutnant  (Мла́дший лейтена́нт - Thiếu úy)
2. Leutnant (Лейтена́нт - Trung úy)
3. Oberleutnant (Ста́рший лейтена́нт - Thượng úy)
4. Hauptmann (Капита́н - Đại úy)
5. Major (Майор - Thiếu tá)
6. Oberstleutnant (Подполковник - Trung tá)
7. Oberst (Полко́вник - Đại tá)
8. Generalmajor (Генера́л-майо́р - Thiếu tướng)
9. Generalleutnant (Генера́л-лейтена́нт - Trung tướng)
10. Generaloberst (Генера́л-полко́вник - Thượng tướng)
11. Armeegeneral (Генера́л а́рмии - Đại tướng)

Hệ thống quân hàm sĩ quan Hải quân (tham chiếu quân hàm Liên Xô - Việt Nam)
1. Unterleutnant zur See (Мла́дший лейтена́нт - Thiếu úy)
2. Leutnant zur See (Лейтена́нт - Trung úy)
3. Oberleutnant zur See (Ста́рший лейтена́нт - Thượng úy)
4. Kapitanleutnant (Капита́н-лейтена́нт - Đại úy)
5. Korvettenkapitan (Капита́н 3-го ранга - Thiếu tá)
6. Fregattenkapitan (Капита́н 2-го ранга - Trung tá)
7. Kapitan zur See (Капита́н 1-го ранга - Đại tá)
8. Konteradmiral (Ко́нтр-адмира́л - Chuẩn đô đốc)
9. Vizeadmiral (Ви́це-адмира́л - Phó đô đốc)
10. Admiral (Адмира́л - Đô đốc)
11. Flottenadmiral (Адмира́л фло́та - Đô đốc hạm đội)

Ngày 25 tháng 3 năm 1982, quân hàm Nguyên soái Cộng hòa Dân chủ Đức (Marschall der Deutschen Demokratischen Republik) được thành lập, được xem như là tương đương với bậc Nguyên soái Liên Xô. Cấp bậc này được xem là tối cao về quân sự Đông Đức, cả Hải Lục Không quân. Tuy nhiên, không ai được phong quân hàm này cho đến khi Đông Đức sụp đổ và sát nhập vào Tây Đức năm 1990.

Cộng hòa Liên bang Đức
Thành lập ngày 12 tháng 11 năm 1955, quân đội Tây Đức mang tên gọi chính thức là Lực lượng Phòng vệ Liên bang (Bundeswehr) với 3 nhánh chính là Lục quân (Heer), Hải quân (Marine), Không quân (Luftwaffe). Hệ thống danh xưng quân hàm kế thừa từ hệ thống của Đế chế và Quốc xã, nhưng cấp hiệu (đặc biệt là Hải quân) và cách thức tổ chức có thể dễ dàng nhận thấy ảnh hưởng từ anh cả Mỹ.

Hệ thống quân hàm sĩ quan Lục quân và Không quân (tham chiếu quân hàm Mỹ - chuyển ngữ Việt)
1. Leutnant (2nd Lieutenant - Thiếu úy)
2. Oberleutnant (1st Lieutenant - Trung úy)
3. Hauptmann (Captain - Thượng úy)
4. Stabshauptmann (Staff Captain - Đại úy) (từ 1962)
5. Major (Major - Thiếu tá)
6. Oberstleutnant (Lieutenant Colonel - Trung tá)
7. Oberst (Colonel - Đại tá)
8. Brigadegeneral (Brigadier General - Chuẩn tướng)
9. Generalmajor    (Major General - Thiếu tướng)
10. Generalleutnant (Lieutenant General - Trung tướng)
11. General (General - Đại tướng) (từ 1962)

Hệ thống quân hàm sĩ quan Hải quân (tham chiếu quân hàm Mỹ - chuyển ngữ Việt)
1. Leutnant zur See (Ensign - Thiếu úy)
2. Oberleutnant zur See (Lieutenant Junior Grade - Trung úy)
3. Kapitänleutnant (Lieutenant - Thượng úy)
4. Stabskapitänleutnant (Staff Lieutenant - Đại úy) (từ 1962)
5. Korvettenkapitän (Lieutenant Commander - Thiếu tá)
6. Fregattenkapitän (Commander - Trung tá)
7. Kapitän zur See (Captain - Đại tá)
8. Flottillenadmiral (Rear Admiral lower half - Phó đề đốc)
9. Konteradmiral    (Rear Admiral upper half - Đề đốc)
10. Vizeadmiral (Vice Admiral - Phó đô đốc)
11. Admiral (Admiral - Đô đốc) (từ 1962)
« Sửa lần cuối: 28 Tháng Sáu, 2012, 09:00:25 pm gửi bởi thainhi_vn » Logged
thainhi_vn
Thành viên
*
Bài viết: 705


« Trả lời #155 vào lúc: 30 Tháng Sáu, 2012, 11:32:45 pm »

Như vậy là chúng ta đã đi qua phần đầu của chủ đề, khái quát được sự hình thành danh xưng và hệ thống quân hàm của các cường quốc quân sự Anh, Pháp, Đức, Mỹ, Liên Xô. Phần này chúng ta sẽ bàn đến sự hình thành danh xưng và hệ thống quân hàm của các quốc gia Đông Á.

Mặc dù lịch sử quân sự châu Á có rất lâu đời, nhưng đến thế kỷ 19, sự bảo thủ đã làm cho nền quân sự châu Á trở lỗi thời và lạc hậu so với phương Tây. Người Nhật là người nhận ra điều đó sớm nhất. Không chỉ tranh thủ tàu to súng lớn như Thanh triều, họ còn nhận ra rằng cách thức tổ chức quân đội cũng chính là một trong những thế mạnh của quân sự phương Tây.

Năm 1867, Lục quân Đế quốc Nhật Bản được thành lập. Hải quân ra đời sau đó 2 năm. Một hệ thống quân hàm kiểu mới được đặt ra, áp dụng thống nhất trong cả Lục quân lẫn Hải quân. Mặc dù cấp hiệu mang hơi hướng Pháp rõ ràng, nhưng danh xưng thì khoa học hơn nhiều, ảnh hưởng các quốc gia Đông Á sau này (rõ ràng nhất là Việt Nam).


Hệ thống cấp hiệu sĩ quan Đế quốc Nhật Bản khoảng thập kỷ 1890
Logged
thainhi_vn
Thành viên
*
Bài viết: 705


« Trả lời #156 vào lúc: 01 Tháng Bảy, 2012, 12:26:00 am »

Hệ thống danh xưng cấp bậc quân sự của Nhật Bản rõ ràng chịu ảnh hưởng của văn hóa Hán Nhật. Hệ thống danh xưng này (Thiếu Trung Đại) về sau được Việt Nam áp dụng y chang (ở cấp sĩ quan) vào năm 1946, xem là nhận ra ngay.

1. Đại tướng (大将, taisho)
2. Trung tướng (中将, chusho)
3. Thiếu tướng (少将, shousho)
4. Đại tá (大佐, taisa)
5. Trung tá (中佐, chusa)
6. Thiếu tá (少佐, shousa)
7. Đại úy (大尉, tai-i)
8. Trung úy (中尉, chu-i)
9. Thiếu úy (少尉, sho-i)

Hệ thống này áp dụng đến năm 1945 thì hủy bỏ, nhưng phải công nhận ảnh hưởng của nó đến các nước Đông Á vẫn còn cho đến ngày nay, trừ tại ngay chính quê hương khai sinh ra nó. Grin
Logged
thainhi_vn
Thành viên
*
Bài viết: 705


« Trả lời #157 vào lúc: 05 Tháng Ba, 2013, 07:57:21 pm »

Cập nhật cái:
Riêng cấp hiệu Đại tướng sử dụng 1 ngôi sao kích thước 40mm và một ngôi sao nhỏ với cành nguyệt quế bao quanh ở trên.

Năm 1994, Nga thay đổi một số cấp hiệu. Ngoài các cấp hiệu hạ sĩ quan và binh sĩ, cấp hiệu Đại tướng và Đô đốc Hạm đội được chuyển sang dạng 4 sao có kích thước 22 mm như các cấp bậc tướng và đô đốc khác.

Kể từ năm 2013, cấp hiệu Đại tướng của Nga trở lại hình dạng 1 ngôi sao kích thước 40mm và một ngôi sao nhỏ với cành nguyệt quế bao quanh ở trên.


Đại tướng Sergey Shoygu với cấp hiệu 4 sao


Đại tướng Sergey Shoygu với cấp hiệu ngôi sao lớn hội kiến với Đại tướng Phùng Quang Thanh
Logged
tuvidao2011
Thành viên
*
Bài viết: 104



« Trả lời #158 vào lúc: 15 Tháng Năm, 2013, 02:01:22 pm »

Góp ý một chút là hệ thống quân hàm của CHDC Đức có 1 hệ thống chuẩn úy (sĩ quan chuyên nghiệp) tương đương Mỹ Cheesy
Lấy theo nguồn http://www.uniforminsignia.org/index.php?option=com_insigniasearch&Itemid=53&search_id=main&state=340&search_id=top

Lục quân CHDC Đức Landstreitkräfte dẻ NVA

Chuẩn úy bậc 1 (quân y)

Chuẩn úy bậc 2 (tăng - thiết giáp)

Chuẩn úy bậc 3 (bộ binh)

CHuẩn úy bậc 4 (pháo binh)

Hải quân CHDC Đức Volksmarine

Chuẩn úy bậc 1

Chuẩn úy bậc 2

Chuẩn úy bậc 3

Chuẩn úy bậc 4

Volksmarine còn có 1 số cấp bậc dưới Chuẩn úy (không thuộc hệ hạ sĩ quan) nữa, hình như là Hạ sĩ quan chuyên nghiệp

Chưa rõ cấp bậc

Chưa rõ cấp bậc

Chưa rõ cấp bậc

chưa rõ cấp bậc
Logged

Cứ ăn chơi cho hết đời trai trẻ
Rồi về già lặng lẽ đạp xích lô.
thainhi_vn
Thành viên
*
Bài viết: 705


« Trả lời #159 vào lúc: 18 Tháng Mười Một, 2013, 08:23:02 pm »

Phủi bụi cái!

Năm 1911, Nhật Bản cải cách quân phục, trên nên gọn nhẹ và phù hợp hơn với chiến tranh hiện đại. Hệ thống cấp hiệu cũng được đơn giản hóa hơn nhiều, chỉ còn các chi tiết sao và vạch. Vị trí cấp hiệu thay vì ở cả mũ lẫn tay áo, thì đã được chuyển lên cầu vai, chịu ảnh hưởng rõ nét của kiểu cầu đai vai của Mỹ.



Một hình nhân mặc quân phục Lục quân Nhật Bản kiểu 1911.

« Sửa lần cuối: 18 Tháng Mười Một, 2013, 08:30:01 pm gửi bởi thainhi_vn » Logged
Trang: « 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 »   Lên
  In  
 
Chuyển tới:  

Powered by MySQL Powered by PHP Powered by SMF 1.1.21 | SMF © 2006-2008, Simple Machines

Valid XHTML 1.0! Valid CSS! Dilber MC Theme by HarzeM