Sau 30 - 4 năm 1975 nhà ta tiếp quản 5 trực thăng Ch - 47, số máy bay nay hoạt động tới khoảng giữa thập niên 80 thì được KQNDVN cho nghỉ hưu dần do hết phụ tùng và máy bay cũng hết tuổi bay. vệ trực thăng vũ trang thì nhà ta có 1 cơ số Uh - 1 đã được nâng cấp và hoạt động cũng ồn, cùng với Mil - 8TB nữa. Nhà ta chỉ có Ka - 25/27/28 và có thể cả Ka - 32 đi theo cụ Đinh và cụ Lí nữa chứ nhà ta không có Ka - 29 đâu đồng chí DesantnhikVDV à.
Bạn su2 m4! Bạn có thể cho mình nguồn vụ nâng cấp UH-1 được không, theo mình biết thì VN chỉ khôi phục nhờ mua được và tự chế tạo một số cơ phận cho UH-1 thôi.
Cách đây cũng khá lâu, tập đoàn EDES có chào hàng gói nâng cấp UH-1 cho nhà ta đấy. còn kí hay không thì ..em chịu! Bao gồm:
Lựa chọn mẫu nội thất thích ứng cho nhu cầu sử dụng.
- Lựa chọn các màu sơn: quân đội hay thươngmại.
- Càng đáp được tái thiết kế quân bình với các nâng cấp.
- Hệ thống đèn lục soát quang lực 2 triệu nến.
- Hệ thống móc bụng.
- Hệ thống cáp kéo (chuẩn bị).
- Đài thọ 100% cho công tác huấn luyện tiếp thu tại Hoa Kỳ cho tổ lái 4 phi công.
Thân tàu và đuôi trực thăng Bell UH-1H nguyên bản quân sự,
- Máy trục chính mới nguyên: Honeywell T53-L-703: 1.800 mã lực,
- Cánh quạt chính (2 lưỡi) cấu trúc hợp chất nhựa không quân,
- Ống gió phản lực hướng xoay lên (các ứng dụng quân sự),
- Hệ thống phi kế dạng IFR điều khiển trung tâm kiến trúc Sagem, có phi công tự động,
- Hệ thống quan sát bệ đáp loại tầm nhiệt FLIR,
- Hệ thống đèn phi hành có khả năng tắt hay mở trong lúc bay (chuẩn bị),
- Hộp số cánh quạt đuôi thiết kế với hộp số 42 độ dành riêng cho mẫu trực thăng Bell 212 với thời gian đến
bảo hành khoảng 5.000 giờ,
- Đuôi thiết kế phụ với chuôi an toàn mẫu BLR FastFin nhằm mục đích bảo vệ cánh quạt đuôi trong lúc xoay vòng,
- Đuôi thiết kế phụ với hệ thống quân bình khí động học BLR Strake nâng cao khả năng chịu đựng nhiệt độ cao và nâng cấp cao độ phi hành
Thiết bị phụ (Tính ngoài theo yêu cầu):
a) hệ thống báo động dự phòng khi bị rà soát mục tiêu.
b) hệ thống pháo sáng tự vệ chống các loại hỏa tiển không-đối-không AIM hay đất đối không SAM.
c) hệ thống truyền tin SINGARS.
d) Lường tàu và ghế phi công chống đạn B4.
e) hệ thống quan sát mục tiêu tầm nhiệt FLIR.
f) hệ thống cáp và trục quay (công tác cứu hộ hay đặc nhiệm)
g) bệ đặt súng trung liên.
h) cánh phụ để gắn bình xăng phụ hay vũ khí.
Bộ phận nâng cấp:
Lợi điểm về thời gian đáo hạn để bảo trì của chương trình Huey II gồm có: cánh quạt chính:
4.000 giờ (UH-1H: 2.500 giờ), cánh quạt phụ 5.000 giờ (UH-1H: 1.200 giờ), hệ thống trục cánh quạt nâng: 2.500 giờ (UH-1H: 1.500 giờ), hộp số: 6.000 giờ (UH-1H: 1.100 giờ), động cơ: 3.000 giờ (UH-1H: 2.400 giờ), 90°/42° hộp số cánh quạt đuôi: 5.000 giờ (UH-1H:1.200 giờ).
Vận tốc tối đa của UH-1 Huey II: 240km/giờ,
vận tốc trung bình:212km/giờ,
tải trọng tối đa:4.762kg, trần bay tối đa: 4.800m,
tầm hoạt động: 469km, phi hành đoàn: 1 phi công, hành khách: 11 người, Tải trọng tối đa: 2.268kg, thùng xăng: 799 lít, thời gian vận hành 3 giờ (không bình xăng phụ).
....