Lịch sử Quân sự Việt Nam
Tin tức: Lịch sử quân sự Việt Nam
 
*
Chào Khách. Bạn có thể đăng nhập hoặc đăng ký. 02 Tháng Mười Một, 2026, 07:33:12 pm


Đăng nhập với Tên truy nhập, Mật khẩu và thời gian tự động thoát


Trang: 1 2 3 »   Xuống
  In  
Tác giả Chủ đề: Kosovo - 10 năm nhìn lại  (Đọc 25260 lần)
0 Thành viên và 1 Khách đang xem chủ đề.
dongadoan
Administrator
*
Bài viết: 7256


Cái thời hoa gạo cháy...


WWW
« vào lúc: 20 Tháng Năm, 2009, 07:52:42 pm »

 1999 - 2009, vậy là đã 10 năm trôi qua kể từ ngày Nato dưới sự lãnh đạo của Mỹ tiến hành cuộc không kích vào Liên bang Nam Tư nhằm "giải quyết" xung đột giữa KLA và chính quyền Serbia nói riêng và chính quyền Nam Tư nói chung. Nguyên nhân và kết quả của cuộc chiến tranh thì mọi người đều đã rõ, sự xung đột sắc tộc giữa dân Anbani thiểu số và dân Serbia đa số vốn đã tiềm ẩn từ lâu đời, tạm thời lắng dịu dưới chế độ của Tito và bùng phát khi Liên bang Nam Tư lâm vào khủng hoảng. Cho đến tận hôm nay, khu vực Kosovo vẫn tiềm ẩn những nguy cơ chưa dễ gì tháo gỡ được, kể cả khi Mỹ và nhiều nước châu Âu đã ủng hộ cho quy chế "độc lập" của Kosovo.

 Tuy nhiên, chính trị là vấn đề rất khó phân tích và cũng nằm ngoài khả năng của tôi. Tôi lập topic này với ý muốn liệt kê các loại vũ khí mà hai phía (Nato và Nam Tư) đã sử dụng trong thời gian chiến tranh 10 năm trước để mong rằng sẽ góp một phần nhỏ cho các "chuyên gia của vnmilitaryhistory.net" có một cái nhìn chuyên biệt (ở góc độ kỹ thuật quân sự) về cuộc chiến này, qua đó hy vọng sẽ rút ra được một bài học nào đó cho một cuộc chiến tranh "phi đối xứng" hiện đang là mode trên thế giới, ở hầu hết các cuộc xung đột vũ trang gần đây!

 Rất mong có sự tham gia của các bạn!

---------------------------------------

VŨ KHÍ, TRANG BỊ CỦA MỸ VÀ NATO


I. Máy bay và vũ khí không quân:

1, Máy bay ném bom:

a, Máy bay B1 Lancer: Máy bay ném bom chiến lược đa năng tầm xa, dạng cánh thay đổi (cánh cụp cánh xòe)


Đặc tính kỹ, chiến thuật:

 Tổ lái (người): 4.

 Động cơ:
 - Loại: Động cơ tua bin hai dòng khí F101-GE-102.
 - Số lượng: 4.
 - Công suất (kN): 136,9.

 Kích thước:
 - Sải cánh (m): 41,67/23,8 (khi cụp).
 - Dài (m): 44,81.
 - Cao (m): 10,36.

 Diện tích cánh (m2): 181,2.

 Trọng lượng rỗng (kg): 87.090.

 Trọng lượng cất cánh tối đa (kg): 216.365.

 Trọng lượng nhiên liệu tối đa (kg): 88.450.

 Tải trọng vũ khí tối đa (kg):
 - Mang bên trong: 34.019.
 - Đeo ngoài: 26.762.

 Vận tốc cực đại (M): 1,25.

 Cự ly hoạt động không tiếp dầu (km): 12.000.


Trang bị, vũ khí:

 - 8 tên lửa hành trình AGM-86B;
 - 24 tên lửa không đối đất tầm gần AGM-69 (trong thân) và 14 AGM-86 hoặc AGM-69 đeo ngoài;
 - 12 bom B-28 hoặc 24 bom B-21 hay B-83 (bom hạt nhân chiến thuật) trong thân và 14 bom B-43/B-61/B-83 hoặc 14 bom MK84/24 bom MK82 bên ngoài.
 - Radar: đo cao ASN-131, xung Dopler AN/APN-213, mạng pha AN/APR-164.
 - Thiết bị điều khiển: APCS, Aevonics IBM, máy tính AP-101C.
 - Thiết bị tác chiến điện tử: AN/ANQ-161, AN/ASQ-184.

Sản xuất và sử dụng:

 Do hãng Rockwell International phát triển từ 1965, đưa vào trang bị tháng 3-1985. với tốc độ 1,25M, B-1 là máy bay ném bom chiến lược siêu âm duy nhất của Mỹ. Với đặc tính tàng hình (giảm dấu hiệu phản xạ radar tới 75%) B-1 có khả năng thâm nhập và ném bom có điều khiển ở tầm thấp và tầm trung ở khu vực nguy hiểm. Đến năm 1999, B-1 có hai dạng chính là B-1A và B-1B, trong đó chủ yếu là B-1B (96/100 chiếc trong trang bị). B-1B hiện đang được cải tiến theo nhiều phương án nhằm kéo dài thời gian phục vụ đến năm 2044.

 Tại Kosovo, B-1 được sử dụng trong chiến đấu lần đầu với nhiệm vụ mang bom dẫn đường bằng quán tính và điều khiển bằng radar CBU-87.

Nguồn: Jane's All the World Aircraft 1987-1988, Jane's International Defence Review 6-1999.
« Sửa lần cuối: 24 Tháng Mười, 2011, 02:45:17 pm gửi bởi daibangden » Logged

Duyên ấy kiếp sau tình chưa nhạt, thà phụ trời xanh chẳng phụ nàng!
dongadoan
Administrator
*
Bài viết: 7256


Cái thời hoa gạo cháy...


WWW
« Trả lời #1 vào lúc: 20 Tháng Năm, 2009, 08:54:22 pm »

b, Máy bay B-2A Spirit: Máy bay ném bom chiến lược tàng hình.



Đặc tính kỹ, chiến thuật:

 Tổ lái (người): 2.

 Động cơ:
 - Loại: Động cơ tua bin hai dòng khí F118-GE-110.
 - Số lượng: 4.
 - Công suất (kN): 84,5.

 Kích thước:
 - Sải cánh (m): 52,53.
 - Dài (m): 21,03.
 - Cao (m): 5,78.

 Diện tích cánh (m2): 464,5.

 Trọng lượng (kg):
 - Rỗng: 45.360 - 49.900.
 - Cất cánh tối đa: 181.137.
 - Cất cánh tiêu chuẩn: 168.433.

 Trọng lượng nhiên liệu tối đa (kg): 81.650 - 90.720.

 Vận tốc cực đại (km/h): 764.

 Trần hoạt động (m): 15.240.

Trang bị, vũ khí:

 - 16 tên lửa hành trình AGM-129/AGM-131B/AGM-69A/JASSM.
 - Có thể mang nhiều loại bom (tùy nhiệm vụ) từ B61-11/B-83 (bom hạt nhân) đến MR-36, MK-82, M-117, JDAM, JSOW, bom E.
 - Thiết bị điện tử: GPS, hệ thống INS kết hợp.
 - Radar: AN/APQ-181, máy thu cảnh giới AN/APR-50, hệ thống cắt tín hiệu phản hồi ZSR-63.

Sản xuất và sử dụng:

 Bắt đầu được nghiên cứu từ 1978 với sự tham gia của hàng nghìn công ty, đứng đầu là Northop. Bay thử lần đầu năm 1989, chính thức vào biên chế năm 1993. 
 
 Hiện vẫn là máy bay ném bom chiến lược có tính năng tàng hình độc nhất trên thế giới. Nhờ có kết cấu dạng "cánh bay", dùng động cơ hai dòng khí và lớp vỏ tán xạ sóng điện từ, B-2A có diện tích phản xạ radar cỡ 0,15m2, bằng 1/60 so với máy bay không tàng hình cùng kích thước.

 Tại Kosovo, B-2A tham gia chiến đấu lần đầu tiên với phương thức xuất kích thẳng từ Missouri, được KC-135 tiếp dầu một lần trên vùng trời Đại Tây Dương. Đảm nhiệm 30% số mục tiêu trọng yếu tại Nam Tư. Vũ khí chủ yếu là bom JSOW, JDAM dẫn bằng GPS, bom E.

 Nguồn: Jane's All the World Aircraft 1998-1999.
« Sửa lần cuối: 21 Tháng Năm, 2009, 07:24:22 pm gửi bởi dongadoan » Logged

Duyên ấy kiếp sau tình chưa nhạt, thà phụ trời xanh chẳng phụ nàng!
dongadoan
Administrator
*
Bài viết: 7256


Cái thời hoa gạo cháy...


WWW
« Trả lời #2 vào lúc: 21 Tháng Năm, 2009, 07:48:35 pm »

c, Máy bay B-52 Stratofortress: Máy bay ném bom chiến lược.



Đặc tính kỹ, chiến thuật:

 Tổ lái (người): 6.

 Động cơ:
 - Loại: Động cơ tua bin cánh quạt J-57-P-43WB.
 - Số lượng: 8.
 - Công suất (kN): 61,2.

 Kích thước:
 - Sải cánh (m): 56,39.
 - Dài (m): 49,05.
 - Cao (m): 12,40.

 Diện tích cánh (m2): 371,6.

 Trọng lượng (kg):
 - Cất cánh tối đa: 221.350.

 Trọng lượng nhiên liệu tối đa (kg): 174.130.

 Vận tốc (km/h):
 - Cực đại: 957.
 - Trung bình: 819.
 
 Trần hoạt động (m): 16.765.

 Cự ly hoạt động (km): 12.070.

Trang bị, vũ khí:

 - 4 súng máy 20mm, 1 súng máy kiểu minigun 20mm.
 - 20 tên lửa hành trình AGM-69 SRAM và AGM-86. Có khi mang cả tên lửa AGM-142 HAVENAP của Israel.
 - 27 bom 750kg/27 bom 1000kg hoặc 8 bom 2000kg (MK-28/43/53/61).
 - Thiết bị điện tử: Máy thu đối phó điện tử AN/ALR-20A, bộ gây nhiễu radar AN/ALQ-127, máy phát giả tín hiệu mục tiêu AN/ALQ-122, máy phát nhiễu chặn AN/ALT-16A.
 - Radar: Cảnh giới AN/ALQ-153.

Sản xuất và sử dụng:

 Do hãng Boeing phát triển từ 1947, đưa vào trang bị năm 1952, hiện vẫn là thành phần cơ bản trong lực lượng máy bay ném bom chiến lược tầm xa của Mỹ. Dự kiến sẽ kéo dài thời hạn phục vụ đến 2044.

 Tham chiến tại Kosovo với trang bị: 20 tên lửa hành trình AGM-86B, bom JDAM, AGM-130, CBU-97.

 Nguồn: Jane's Defence Weekly 9/2/91; 31/3/91; 7/4/99.
« Sửa lần cuối: 21 Tháng Năm, 2009, 07:56:39 pm gửi bởi dongadoan » Logged

Duyên ấy kiếp sau tình chưa nhạt, thà phụ trời xanh chẳng phụ nàng!
dongadoan
Administrator
*
Bài viết: 7256


Cái thời hoa gạo cháy...


WWW
« Trả lời #3 vào lúc: 21 Tháng Năm, 2009, 08:21:56 pm »

d, Máy bay F-117A Nighthawk: Máy bay cường kích tàng hình.



Đặc tính kỹ, chiến thuật:

 Tổ lái (người): 1.

 Động cơ:
 - Loại: Động cơ tua bin hai dòng khí F404-GE-F102.
 - Số lượng: 2.
 - Công suất (kN): 48.

 Kích thước (m):
 - Sải cánh: 13,2.
 - Dài: 20,08.
 - Cao: 3,78.

 Diện tích cánh (m2): 105,9.

 Trọng lượng (kg):
 - Rỗng: 13.608
 - Cất cánh tối đa: 23.814.

 Trọng lượng vũ khí tối đa (kg): 2268.

 Vận tốc (M):
 - Trung bình: 0,9.

 Cự ly hoạt động (km): 1112 (không tiếp dầu).

Trang bị, vũ khí:

 - Tên lửa không - đất: 2 AGM-65 Maverick hoặc tên lửa chống radar AGM-88 HARM.
 - Tên lửa không - không: AIM-9 Sidewinder.
 - 2 bom thả ở tầm thấp BLU-109B hoặc GBU-10/GBU-27, các bom dẫn bằng laser.
 - Thiết bị điện tử: Sensor hồng ngoại, máy chiếu laser, GPS/INS.
 - Radar: Đo cao, bắt mục tiêu bằng quang điện tử.

Sản xuất và sử dụng:

 Do hãng Lockheed phát triển từ 1974, sản xuất từ 1978, chính thức đưa vào trang bị từ 1989. Là loại máy bay chiến thuật tàng hình đầu tiên trên thế giới. Có kết cấu dạng "kim tự tháp" hạn chế góc phản xạ radar, lớp vỏ làm bằng vật liệu hấp thụ sóng radar, diện tích phản xạ hiệu dụng 0,1 - 0,4m2.

 Sử dụng lần đầu tại Panama (1990), tham chiến tại Vùng Vịnh (1991). Sau đó tiếp tục được sử dụng ở Bosnia (1995), vùng cấm bay tại Iraq (1998). Đã từng tham chiến 1788 lần chiếc mà không hề bị "sứt mẻ" trước khi đến Kosovo năm 1999.

 Tại Kosovo được dùng để xâm nhập vào các mục tiêu nằm sâu trong lãnh thổ Nam Tư. Sử dụng nhiều loại bom, trong đó có bom "mềm" BLU-114B. Bị rơi một chiếc do tên lửa đất đối không SA-3 của Nam Tư bắn (xem thêm về việc này tại đây).

 Nguồn: Aviation Week and Space Technology 5/1999.
Logged

Duyên ấy kiếp sau tình chưa nhạt, thà phụ trời xanh chẳng phụ nàng!
dongadoan
Administrator
*
Bài viết: 7256


Cái thời hoa gạo cháy...


WWW
« Trả lời #4 vào lúc: 22 Tháng Năm, 2009, 07:37:45 pm »

e, Máy bay F-14 Tomcat: Máy bay tiêm kích hải quân tầm xa.



Đặc tính kỹ, chiến thuật:

 Tổ lái (người): 2.

 Động cơ:
 - Loại: Động cơ tua bin hai dòng khí F110-GE-400.
 - Số lượng: 2.
 - Công suất (kN): 62.

 Kích thước (m):
 - Sải cánh: 16,15.
 - Dài: 16,69.
 - Cao: 4,93.

 Trọng lượng (kg):
 - Rỗng: 12.132.
 - Cất cánh tối đa: 26.580.

 Trọng lượng nhiên liệu (kg):
 - Trong thân: 7230.
 - Treo ngoài: 4558 (cả trọng lượng thùng).

 Vận tốc (km/h):
 - Trung bình: 741 - 1019.
 - Tối đa: 2485.

 Trần hoạt động (m): 12.925.

Trang bị, vũ khí:

 - Tên lửa không - đất: AGM-123A Skipper/Skipper II hoặc AGM-88
 - Tên lửa không - không: AIM-9 Sidewinder, AIM-120 AMRAAM.
 - 1 pháo M61A1 20mm.
 - Thiết bị điện tử: Thiết bị chỉ thị mục tiêu trên không AMTI, HUD, GPS.
 - Radar: Đa năng AN/APQ-148.

Sản xuất và sử dụng:

 Được thiết kế để hoạt động trên tàu sân bay. Do hãng Grumman phát triển từ 1968, đưa vào trang bị cho hải quân Mỹ năm 1974. Giữa vòng đời, năm 1984 F-14 được thay mới động cơ, lắp thiết bị điện tử số hóa và radar mới, lắp thêm GPS.

 Tham chiến lần đầu tại Libi (1986), sau đó tại Vùng Vịnh (1991). Trong chiến dich Con cáo sa mạc (1998) chủ yếu làm nhiệm vụ cường kích.

 Tại Kosovo, có 28 chiếc F-14 trực chiến trên các tàu sân bay tại biển Adriatic.

 Nguồn: "Thông tin phục vụ lãnh đạo". Số 1/1999.
« Sửa lần cuối: 24 Tháng Năm, 2009, 10:22:16 am gửi bởi dongadoan » Logged

Duyên ấy kiếp sau tình chưa nhạt, thà phụ trời xanh chẳng phụ nàng!
dongadoan
Administrator
*
Bài viết: 7256


Cái thời hoa gạo cháy...


WWW
« Trả lời #5 vào lúc: 23 Tháng Năm, 2009, 05:15:34 pm »

f, Máy bay F-15C/E Eagle: Máy bay tiêm kích đa năng.



Đặc tính kỹ, chiến thuật:

 Tổ lái (người): 1/2.

 Động cơ:
 - Loại: Động cơ tua bin hai dòng khí F-100-PW-220/F-100-PW-229.
 - Số lượng: 2.
 - Công suất (kN): 105,7/129,4.

 Kích thước (m):
 - Sải cánh: 13,05.
 - Dài: 19,43.
 - Cao: 5,63.

 Trọng lượng (kg):
 - Rỗng: 12.973/14.515.
 - Cất cánh tối đa: 30.845/36.741.
 - Cất cánh tiêu chuẩn: 20.244.

 Trọng lượng nhiên liệu (kg):
 - Trong thân: 7836/5952.
 - Treo ngoài: 3 x 2.309/5396 (cả trọng lượng thùng).

 Trọng lượng vũ khí (kg):
 - Cực đại: 15.921/11.113.

 Vận tốc (km/h):
 - Tối đa: 1482/2,5M.

 Cự ly hoạt động (km): 4.631/4.445.

 Trần hoạt động (m): 18.300/12.700.

Trang bị, vũ khí:

 - Tên lửa không - không: 4 AIM-9L/M Sidewinder, 4 AIM-7F/M Sparrow hoặc 8 AIM-120 AMRAAM.
 - Tên lửa không - đất: AGM-65, AGM-88 HARM.
 - 1 pháo M61A1 20mm và 940/512 viên đạn.
 - Thiết bị điện tử: AN/ASK-6, AN/ASN-108 AHRS, AN/ARC-164. Thiết bị điều khiển hỏa lực: AN/AWG-20, AN/ARX-76, AN/ALQ-135(V), AN/ALQ-128, AN/ALE-45.
 - Radar: AN/AVQ-20, IPM CP-167596K, AN/ARN-118.

Sản xuất và sử dụng:

 Do hãng McDonnell Douglas phát triển từ 1965, đưa vào trang bị năm 1974. Đến 1980 có biến thể F-15C trang bị cho Không quân Mỹ. Phiên bản tham chiến tại Kosovo là F-15E được cải tiến năm 1988.

 Tham chiến tại Iraq (1991), thả bom dẫn bằng laser trúng 1 máy bay lên thẳng của Iraq đang bay.

 Tại Kosovo là loại máy bay chủ yếu được dùng để giành ưu thế trên không, đã bắn rơi MiG-29 của Nam Tư.

 Nguồn: World Encyclopedia of Military Aircraft 1981, Jane's Defence Weekly 7/4/1999.
« Sửa lần cuối: 23 Tháng Năm, 2009, 05:29:03 pm gửi bởi dongadoan » Logged

Duyên ấy kiếp sau tình chưa nhạt, thà phụ trời xanh chẳng phụ nàng!
dongadoan
Administrator
*
Bài viết: 7256


Cái thời hoa gạo cháy...


WWW
« Trả lời #6 vào lúc: 23 Tháng Năm, 2009, 08:57:39 pm »

g, Máy bay F-16 Fighting Falcon: Máy bay tiêm kích nhẹ.



Đặc tính kỹ, chiến thuật:

 Tổ lái (người): 1.

 Động cơ:
 - Loại: Động cơ tua bin hai dòng khí F-110-GE-100/F-100-PW-220.
 - Số lượng: 1.
 - Công suất (kN): 128,9/105,7.

 Kích thước (m):
 - Sải cánh: 9,45.
 - Dài: 15,03.
 - Cao: 5,09.

 Trọng lượng (kg):
 - Rỗng: 8.273 - 8.627.
 - Cất cánh tối đa: 12.331.

 Vận tốc (km/h):
 - Tối đa: 2.300.

 Cự ly hoạt động (km): 630 - 1.371.

 Trần hoạt động (m): 15.240.

Trang bị, vũ khí:

 - Tên lửa không - không: 4 - 6 AIM-9L/M/P Sidewinder, Python 3 .
 - Tên lửa không - đất: AGM-65A/B/D/G, AGM-88 HARM, Magic 2 (của Israel).
 - 1 pháo M61A1 20mm hoặc GPU-5/A 30mm.
 - Thiết bị điện tử: Tác chiến điện tử AN/ALR-69, AN/ALQ-131, GPS. Thiết bị phóng mồi bẫy/rải nhiễu tiêu cưc ALE-40.
 - Radar: AN/APG-68.

Sản xuất và sử dụng:

 Do hãng General Dynamics phát triển từ 1972, đưa vào trang bị cho Không quân Mỹ năm 1979. Được xuất khẩu cho các nước thuộc Nato, Israel, Egypt, Korean, Singapore, Taiwan,...

 Là máy bay điều khiển hoàn toàn bằng điện tử đầu tiên trên thế giới với hệ thống điều khiển bay số hóa. Có hai biến thể chính: F-16A chủ yếu làm nhiệm vụ tiêm kích, F-16B chuyên tiến công mặt đất. Các mẫu nâng cấp tiếp theo: F-16AM, F-16CG/CJ tác chiến điện tử.

 Tham chiến lần đầu tại Liban, sau đó là Vùng Vịnh (1991). Tại Kosovo, có trong trang bị của Denmark, Norway, Belgium, Holand... Trong đó, F-16AM của Holand đã dùng tên lửa AiM-120B AMRAAM bắn rơi 1 Mig-29 của Nam Tư. Nato và Mỹ đã sử dụng tới 24 chiếc F-16CG/CJ làm máy bay gây nhiễu hộ tống và tìm diệt radar của Nam Tư.

 Nguồn: Aviation Week and Space Technology 4/1999. ZVO 6/1999.
Logged

Duyên ấy kiếp sau tình chưa nhạt, thà phụ trời xanh chẳng phụ nàng!
dongadoan
Administrator
*
Bài viết: 7256


Cái thời hoa gạo cháy...


WWW
« Trả lời #7 vào lúc: 24 Tháng Năm, 2009, 04:13:47 pm »

h, Máy bay F/A-18 Hornet: Máy bay tiêm/cường kích hải quân.



Đặc tính kỹ, chiến thuật:

 Tổ lái (người): 1.

 Động cơ:
 - Loại: Động cơ tua bin hai dòng khí F404-6E-400.
 - Số lượng: 2.
 - Công suất (kN): 71,2.

 Kích thước (m):
 - Sải cánh: 11,43.
 - Dài: 17,07.
 - Cao: 4,66.

 Trọng lượng (kg):
 - Rỗng: 10.455.
 - Cất cánh tối đa: 23.541.
 - Cất cánh tiêu chuẩn: 16.651.

 Trọng lượng nhiên liệu (kg):
 - Trong thân: 4.926.
 - Treo ngoài: 3.953.

 Tải trọng vũ khí (kg): 7.710.

 Vận tốc (M):
 - Tối đa: 1,8.

 Cự ly hoạt động (km): 3.706.

 Trần hoạt động (m): 15.240.

Trang bị, vũ khí:

 - Tên lửa không - không: AIM-7,AIM-9, AIM-120.
 - Tên lửa không - đất: AGM-84 Harpoon, AGM-65F Maverich.
 - Bom: GBU-10, GBU-12, MK-82/84, CBU-9.
 - 1 pháo M61A1 20mm và 570 viên đạn.
 - Thiết bị điện tử: Tác chiến điện tử AN/ALE-39, AN/ALQ-126B, AN/ALQ-165. Thiết bị quan sát LST/SCAM, AN/AAS-38 FLIR.
 - Radar: AN/APG-65, AN/ASQ-173.

Sản xuất và sử dụng:

 Hãng McDonnell Douglas (nay là Boeing) phát triển từ 1971, đưa vào trang bị năm 1980. Là máy bay đa năng của hải quân và lính thủy đánh bộ, được thiết kế để hoạt động trên tàu sân bay.

 Được xuất khẩu cho một số nước như: Canada, Australia, Tây Ban Nha,... Có một số biến thể chính như: F/A-18A/C/D, F-18E/F (Super Hornet),...

 Tại Kosovo được triển khai với số lượng lớn, Mỹ 38 chiếc, Tây Ban Nha 8 chiếc và Canada 6 chiếc.

 Nguồn: Aviation Week and Space Technology 5/1999, Jane's Defence Weekly 31/3/99.
Logged

Duyên ấy kiếp sau tình chưa nhạt, thà phụ trời xanh chẳng phụ nàng!
dongadoan
Administrator
*
Bài viết: 7256


Cái thời hoa gạo cháy...


WWW
« Trả lời #8 vào lúc: 24 Tháng Năm, 2009, 04:37:28 pm »

i, Máy bay Mirage F1: Máy bay tiêm/cường kích đa nhiệm.



Đặc tính kỹ, chiến thuật:

 Tổ lái (người): 1.

 Động cơ:
 - Loại: Động cơ tua bin hai dòng khí SNECMA.
 - Số lượng: 1.
 - Công suất (kN): 70,6.

 Kích thước (m):
 - Sải cánh: 8,4.
 - Dài: 15,23.
 - Cao: 4,5.

 Trọng lượng (kg):
 - Rỗng: 7.400.
 - Cất cánh tối đa: 16.200.

 Tải trọng vũ khí (kg): 6.300.

 Vận tốc (km/h):
 - Tối đa: 2.500.

 Cự ly hoạt động (km): 425.

 Trần hoạt động (m): 20.000.

Trang bị, vũ khí:

 - Tên lửa không - không: Matra Super-530, Matra-500 Magic, AIM-9.
 - Tên lửa không - đất: Exocet AM-39, DEF A-553.
 - 2 pháo ARMAI.
 - Thiết bị điện tử: Thiết bị quan sát CSF BF. Hệ thống quan sát quang điện Thomson CSF TMYO18 Syrele.

Sản xuất và sử dụng:

 Do hãng Dassault - Breguet phát triển từ 1964 và sản xuất theo chương trình hợp tác Pháp - Tây Ban Nha. Đưa vào trang bị năm 1973. Ngoài Pháp và Tây Ban Nha còn được sử dụng bởi: Achentina, Taiwan, Iraq, Libya, Czech, South Africa.

 Tham chiến tại Malvinas (1982), Vùng Vịnh (1991).

 Tại Kosovo có trong trang bị của Pháp, Tây Ban Nha.

 Nguồn: Jane's All the World Aircraft 1998-1999.
Logged

Duyên ấy kiếp sau tình chưa nhạt, thà phụ trời xanh chẳng phụ nàng!
dongadoan
Administrator
*
Bài viết: 7256


Cái thời hoa gạo cháy...


WWW
« Trả lời #9 vào lúc: 24 Tháng Năm, 2009, 04:52:40 pm »

j, Máy bay Mirage-2000: Máy bay tiêm kích đánh chặn đa năng.



Đặc tính kỹ, chiến thuật:

 Tổ lái (người): 1.

 Động cơ:
 - Loại: Động cơ tua bin hai dòng khí SNECMA M59-P2.
 - Số lượng: 1.
 - Công suất (kN): 64,3 - 95,1.

 Kích thước (m):
 - Sải cánh: 9,73.
 - Dài: 14,36.
 - Cao: 5,2.

 Trọng lượng (kg):
 - Rỗng: 7.400 - 7.600.
 - Cất cánh tối đa: 17.000.

 Trọng lượng nhiên liệu (kg):
 - Trong thân: 3.170.
 - Treo ngoài: 3.720.

 Tải trọng vũ khí (kg): 6.300.

 Vận tốc (km/h):
 - Tối đa: 2.500.

 Cự ly hoạt động (km): 1.480 - 3.335.

 Trần hoạt động (m): 18.000.

Trang bị, vũ khí:

 - Tên lửa không - không: 2 Matra Super-530 D/F, Matra-500 Magic/Magic 2.
 - Tên lửa không - đất: Exocet AM-39, ASMP.
 - Bom: 18 Matra 250 hoặc BA7100, 16 bom Durandal, 5 -6 Beloga/BM 400.
 - 2 pháo DFFA 30mm.
 - Thiết bị điện tử: Matra Spiral, VCM-65.
 - Radar: RDM/RDI.

Sản xuất và sử dụng:

 Do hãng Dassault - Breguet phát triển từ Mirage F1, sản xuất từ 1975, đưa vào trang bị năm 1982. Được sử dụng trong không quân Pháp, Ấn Độ, Taiwan. Đã được cải tiến nhiều lần thành các biến thể: B/C/N, kiểu mới nhất là Mirage 2000-5 với radar RDY.

 Tham chiến tại Vùng Vịnh (1991). Tại Kosovo, có 11 chiếc Mirage 2000 trong trang bị của Pháp.

 Nguồn: "Tri thức binh khí" 2-1998, Jane's All the World Aircraft 1987-1988.
Logged

Duyên ấy kiếp sau tình chưa nhạt, thà phụ trời xanh chẳng phụ nàng!
Trang: 1 2 3 »   Lên
  In  
 
Chuyển tới:  

Powered by MySQL Powered by PHP Powered by SMF 1.1.21 | SMF © 2006-2008, Simple Machines

Valid XHTML 1.0! Valid CSS! Dilber MC Theme by HarzeM