linh thong tin
Thành viên

Bài viết: 746
|
 |
« Trả lời #190 vào lúc: 28 Tháng Mười, 2011, 11:09:27 am » |
|
261- Dầy cứt voi lọt, thưa cứt mọt mắc ຖີ່ຂີ້ຊ້າງລອດ ຫ່າງຂີ້ມອດຄາ Thì khị xạng lọt, hàng khị mọt kha
262- Mua heo trong rọ ຊື້ໝູໃນກວຍ Xự mủ nay cuôi
263- Ghét con vật nhưng ăn trứng (Ghét người yêu của) ກຽດຕົວກິນໄຂ່ Kiệt tua kin khày
264- Cái xe hỏng vì cái trục xe lỏng ກວຽນຫລົ້ມຍ້ອນເພົີາຫລົມ Quyên lộm nhọn p’hau lổm
265- Đậu thuyền hãy xem bờ, trước khi ngồi hãy xem mặt đất (Ăn xem nồi, ngồi xem hướng) ຈອດເຮືອໃຫ້ເບິ່ງຝັ່ງ ຈະນັ່ງໃຫ້ເບິ່ງພີ້ນ Chọt hưa hạy bầng phằng, chạ nằng hạy bầng p’hịn
266- Kéo cây đằng ngọn (Bắt chạch đằng đuôi) ແກ່ໄມ້ທາງປາຍ Kè mạy thang pai
267- Đổi tiền thì dễ, đổi tính nết thì khó ປ່ຽນເງິນໄດ້ງ່າຍ ປ່ຽນິໄສໄດ້ຍາກ Piền ngân đạy ngài, piền nị sảy đạy nhạc
268- Dạy chữ cho giám mục (Dạy thày lang bốc thuốc) ສອນໜັງສືສັງຄະລາດ Sỏn nẳng sử sẳng khạ lạt
269- Gái mười bảy bẻ rụng cành cây (gái mười bảy bẻ gãy sừng trâu) ສາວສິບເຈັດເປັດໄມ້ແກ່ນຫລ່ອນ Sảo síp chết bết mạy kèn lòn
270- Gieo gió gặt bão (Nhổ nước bọt lên trời lại rơi vào chính mặt mình) ຖົ່ມນ້ຳລາຍຂຶ້ນຟ້າ ຕົກໃສ່ໜ້າໂຕເອງ Thồm nặm lai khựn phạ, tốc sày nạ tô êng
|
|
|
|
|
Logged
|
|
|
|
linh thong tin
Thành viên

Bài viết: 746
|
 |
« Trả lời #191 vào lúc: 29 Tháng Mười, 2011, 10:21:13 am » |
|
271- Gươm hai lưỡi, miệng trăm hình ດາບສອງຄົມ Đạp soỏng khôm
272- Gửi trứng cho ác (Gửi cá cho mèo) ຟາກປາໄວ້ກັບແມວ Phạc pa vạy cắp meo
273- Tội lỗi trở lại tội lỗi (Ác giả ác báo) ກຳສະໜອງກຳ Căm sạ noỏng căm
274- Nắm cứt tốt hơn nắm rắm (Có ít còn hơn không có) ກຳຂື້ດີກວ່າກຳຕົດ Căm khị đi quà căm tốt
275- Khó như nắm cát thành cục ກຳດີນຊາຍມັນຍາກ Căm đin xai măn nhạc
276- Ăn hãy nhai, nói có suy xét (Ăn có nhai, nói có nghĩ) ກິນໄຫ້ຫຍ້ຳ ວ່າຄຳໄຫ້ຕ້ອງ Kin hạy nhặm, và khăm hạy toong
277- Kiếm buổi sáng, ăn buổi chiều (Đầu tắt mặt tối) ຫາເຊົ້າກິນຄ່ຳ Hả xậu kin khằm
278- Ăn xong chuồn biến ກິນແວ້ວແສ່ວໜີ Kin lẹo sèo nỉ
279- Ăn không ngồi rồi ກິນຫລ້າຢູ່ຫລ້າ Kin lạ dù lạ
280- Quy định của vua không bằng lệ làng (Phép vua còn thua lệ làng) ກົດລາຊາບໍ່ຄ່າຄອງບ້ານ Cốt la xa bò khà khoong bạn
|
|
|
|
|
Logged
|
|
|
|
linh thong tin
Thành viên

Bài viết: 746
|
 |
« Trả lời #192 vào lúc: 31 Tháng Mười, 2011, 12:22:05 pm » |
|
281- Thay ngựa giữa mặt trận (Thay ngựa giữa dòng) ປ່ຽນມ້າກາງເສິກ Piền mạ cang sấc
282- Mất trâu rồi mới rào chuồng (Mất bò mới lo làm chuồng) ຄວາຍເສຍແລ້ວຈຶ່ງລ້ອມຄອກ Khoai sỉa lẹo chừng lọm khoọc
283- Sự khinh xuất, chủ quan là con đường đi đến cái chết ຄວາມປະໝາດເປັນຫົນທາງແຫ່ງຄວາມຕາຍ Khoam pạ mạt pên hổn thang hèng khoam tai
284- Sự khinh xuất, chủ quan giống như sự diệt vong ຄວາມປະໝາດຄືຄວາມຫາຍະນະ Khoam pạ mạt khư khoam hả nhạ nạ
285- Chuyện bí mật đừng cho biết đến hai ຄວາມລັບຢ່າໃຫ້ຮູ້ເຖິງສອງ Khoam lắp dà hạy hụ thẩng soỏng
286- Nếu có nhà rồi đừng quên bè tre (Uống nước nhớ nguồn) ຄັນເຈົ້າມີເຮືອນແລ້ວຢ່າລືມແພໄມ້ໃຜ່ Khăn chậu mi hươn lẹo dà lưm p’he mạy p’hày
287- Người dốt hay nói nhiều (Thùng rỗng kêu to) ຄົນໂງ່ມັກເວົ້າຫລາຍ Khôn ngồ mắc vạu lải
288- Người cùng tính tình đi với nhau được ຄົນນິໃສດຽວກັນໄປນຳກັນໄດ້ Khôn nị sảy điêu căn pay năm căn đạy
289- Người yêu bằng mẩu da, người ghét bằng tấm đệm (Người ưa thì ít, kẻ ghét thì nhiều) ຄົນຮັກເທົ່າຜືນໜັງ ຄົນຊັງເທົ່າຜືນເສື່ອ Khôn hắc thầu p’hửn nẳng, khôn xăng thầu p’hửn sừa
290- Vấn đề làm cho có bài học, bài học làm cho có trí khôn (Cái khó ló cái khôn) ບັນຫາພາໃຫ້ມີບົດຮຽນ ບົດຮຽນພາໃຫ້ມີປັນຍາ Băn hả p’ha hạy mi bốt hiên, bốt hiên p’ha hạy mi păn nha
|
|
|
|
|
Logged
|
|
|
|
linh thong tin
Thành viên

Bài viết: 746
|
 |
« Trả lời #193 vào lúc: 01 Tháng Mười Một, 2011, 11:40:01 am » |
|
291- Chỉ đẹp mã, hôn không thơm (Chớ trông mặt mà bắt hình dong) ງາມແຕ່ຮູບ ຈູບບໍ່ຫອມ Ngam tè hụp, chụp bò hỏm
292- Mò kim trong đại dương ງົມເຂັມໃນມະຫາສະໝຸດ Ngôm khểm nay mạ hả sạ mút
293- Mò kim đáy bể ງົມເຂັມໃນທະເລ Ngôm khểm nay thạ lê
294- Một ý hai lòng ຈິດໜຶ່ງໃຈສອງ Chít nừng chay soỏng
295- Đồng tâm nhất trí (Một lòng một dạ) ຈິດໜຶ່ງໃຈດຽວ Chít nừng chay điêu
296- Không có trăng, một ngôi sao cũng không sáng. Không có sao vây quanh, vầng trăng cũng không chói lọi (Một ngôi sao chẳng sáng đêm, một bông lúa chín chẳng nên mùa vàng – thơ Trần Đăng Khoa) ຈັນໃສແຈ້ງດວງດາວບໍ່ມີຄ່ອງ ບໍ່ມີດາວແວດລ້ອມ ຈັນເຈົ້າກໍ່ບໍ່ເຮືອງ Chăn sảy chẹng đuông đao bò mi khòng, bò mi đao vẹt lọm, chăn chậu cò bò hương
297- Bắt cá hai tay ຈັບປາສອງມື Chắp pa soỏng mư
298- Bắt hổ tay không ຈັບເສືອມືເປົ່າ Chắp sửa mư pầu
299- Thổi sáo tai trâu (Gẩy đàn tai trâu) ເປົ່າປີຫູຄວາຍ Pầu pi hủ khoai
300- Bắt được người, đuổi kịp người (Bắt tận tay, day tận trán) ຈັບໂຕໄດ້ໄລ່ໂຕທັນ Chắp tô đạy, lày tô thăn
|
|
|
|
|
Logged
|
|
|
|
linh thong tin
Thành viên

Bài viết: 746
|
 |
« Trả lời #194 vào lúc: 05 Tháng Mười Một, 2011, 08:44:06 am » |
|
ພໍ່ແມ່ບັນເກີດລູກບໍ່ແມນປູກນິໄສ P’hò mè băn cợt lục bò mèn pục nị sảy Cha mẹ sinh con không phải sinh tính (Cha mẹ sinh con giời sinh tính)
ຜົວແກ້ວເມຍແຫວນ P’hủa kẹo mia vẻn Chồng ngọc vợ nhẫn vàng
ພ້ອມຫົວພ້ອມເມຍພາຍເຮືອຮອດຝັ່ງ P’họm p’hủa p’họm mia p’hai hưa họt phằng Thuận vợ thuận chồng chèo thuyền đến bến (Thuận vợ thuận chồng tát bể Đông cũng cạn)
ຜົວເປັນເພຍ ຄອບເມຍພາຮູ້ P’hủa pên p’hia khọp mia p’ha hụ Chồng làm quan vì vợ thông hiểu (Vợ khôn ngoan làm quan cho chồng)
ຜົວມິ່ງເມຍຂວັນ P’hủa mìng mia khoẳn Chồng nhân đức, vợ thân thương (Tình chồng nghĩa vợ)
ຜ່ອນເສັ້ນຜ່ອນຍາວ P’hòn sặn p’hòn nhao Bớt ngắn bớt dài (Chín bỏ làm mười)
ຜ່ອນໜັກເປັນເບົາ P’hòn nắc pên bau Bớt nặng nên nhẹ (Đỡ phần nào hay phần ấy)
ຜູ້ກິນພໍຢາກ ຜູ້ຢາກພໍຕາຍ P’hụ kin p’ho dạc, p’hụ dạc p’ho tai Người ăn đủ thèm, người thèm đủ chết (Kẻ ăn không hết người lần không ra)
ຝາກໄກ່ໄວ້ນຳກາ ຝາກປາໄວ້ກັບແມວ Phạc cày vạy năm ca, phạc pa vạy cặp meo Gửi gà cho quạ, gửi cá cho mèo (Gửi trứng cho ác)
ຝົນກໍແຊ່ງແລ້ງກໍດ່າ Phổn co xèng lẹng co đà Mưa cũng mắng, khô hanh cũng chửi
ຝົນຕົກຂີ້ໜູໄຫລ Phổn tốc khị nủ lảy Trời mưa cứt chuột chảy (Đua nhau làm bậy)
ຝັງຫູໄວ້ຫູ Phăng hủ vạy hủ Nghe tai để tai (Nghe để bụng)
ມາກ່ອນນັ່ງໜ້າ ມາຊ້ານັ່ງຫລັງ Ma còn nằng nạ, ma xạ nằng lẳng Đến sớm ngồi trước, đến chậm ngồi sau (Ăn cỗ đi trước lội nước đi sau)
ມາກໝໍມາກຄວາມ Mạc mỏ mạc khoam Lắm thầy lắm lời (Lắm thầy nhiều ma)
ມີຖືສາກ ປາກຖືສິນ Mư thử sạc, pạc thử sỉn Tay cầm chày miệng giảng kinh
ຢາກກິນຫລາຍໄດ້ທໍ່ກ້ອຍ ຢາກກິນໜ້ອຍໄດ້ກິນທໍ່ໂປ້ມື Dạc kin lải đạy kin thò cọi, dạc kin nọi đạy kin thò pộ mư Muốn ăn nhiều được bằng ngón tay út, muốn ăn ít được bằng ngón tay cái
ຢາກຮູ້ໃຫ້ຖາມ ຢາກງາມໃຫ້ແຕ່ງ Dạc hụ hạy thảm dạc ngam hạy tèng Muốn biết hãy hỏi, muốn đẹp hãy trang điểm
ຢ່າສຸກກ່ອນເຫີ່ມ Dà súc còn hờm Đừng chín trước khi ương (Ăn cơm trước kẻng)
ຢ່າຕຳນິຂອງທ່ານ ຢ່າປະມານຄ່າຂອງຂວັນ Dà tăm ni khoỏng thàn, dà pạ man khà khoỏng khoẳn Đừng chê của người khác, đừng đánh giá giá trị món quà (Của người cho chớ so đo nhiều ít)
ຢ່າຕີເຫລັກຕໍ່ໜ້າຊ່າງ Dà ti lếc tò nạ xàng Đừng rèn sắt trước mặt thợ (Múa rìu qua mắt thợ)
ຢ່າຖອກນ້ຳມັນໃສ່ກອງໄພ Dà thoọc nặm măn sày coong phay Đừng đổ thêm dầu vào lửa
ຢ່ານັບໄກ່ກ່ອນມັນພັກອອກ Dà nắp cày còn măn p’hắc oọc Đừng đếm gà trước khi nở (Chưa đỗ ông nghè đã đe hàng tổng)
ຢ່າປີ້ງຊີ້ນໃກ້ໝາ ຢ່າປີ້ງປາໃກ້ແມວ Dà ping xịn cạy mả, dà ping pa cạy meo Đừng nướng thịt gần chó, đừng nướng cá gần mèo
ຢ່າເປີດຫລັງລາຍໃຫ້ຄົນອື່ນເຫັນ Dà pợt lẳng lai hạy khôn ừn hển Đừng vạch lưng vằn cho người khác thấy (Chớ vạch áo cho người xem lưng)
ຢ່າເປັນໝາຫວງກ້າງ Dà pên mả huổng cạn Đừng làm chó giữ xương
ຢ່າຟ້າວຫ້າງທ້ອງກິນໄຂ່ແຫວນ Dà phạo hạng thoọng kin khày len Đừng chuẩn bị bụng để ăn trứng kỳ đà
ຢ່າສົນຄົນພານ Dà sổn khôn p’han Đừng trêu ghẹo người ngu
|
|
|
|
|
Logged
|
|
|
|
linh thong tin
Thành viên

Bài viết: 746
|
 |
« Trả lời #195 vào lúc: 07 Tháng Mười Một, 2011, 12:54:52 pm » |
|
ລູບໜ້າປະຮູດັງ Lúp nạ pạ hủ đăng Vuốt mặt bỏ qua lỗ mũi (Vuốt mặt không nể mũi)
ກິນໃຫ້ຫຍັ້ມວ່າຄຳໃຫ້ຕອງ Kin hạy nhặm và khăm hạy toong Ăn có nhai nói có nghĩ
ກິນຂອງແຊບແລ້ວຫຍ້າມ Kin khoỏng xẹp lẹo nhạm Ăn ngon thành quen (Ăn quen bén mùi)
ໄດ້ຢ່າຫຍ້າມ ບໍ່ໄດ້ຢ່າຫລາບ Đạy dà nhạm, bò đạy dà láp Được đừng quen, không được đừng sợ (Thắng không kiêu, bại không nản)
ຫວານນອກຂົມໃນ Vản noọc khổm nay Ngọt ngoài đắng trong
ຫວານເປັນລົມ ຂົມເປັນຢາ Vản pên lôm, khổm pên da Ngọt là gió, đắng là thuốc (Thuốc đắng giã tật, sự thật mất lòng)
ຜົມບໍ່ມີຫວີປ້ອງ ຊິເປັນຮັງນົກເປັດປ່ອງ P’hổm bò mi vỉ poọng xi pên hăng nôốc pết poòng Tóc không có lược bảo vệ sẽ thành ổ vịt giời
ຫົວດຳໄປກ່ອນ ຫົວດ່ອນນຳຫລັງ Hủa đăm pay còn, hủa đòn năm lẳng Đầu đen đi trước, đầu bạc theo sau
ເວົ້າງ່າຍຟັງຍາກ Vạu ngài phăng nhạc Nói dễ nghe khó
ອ້າປາກຕາກເຫືອກ Ạ pạc tạc hược Há miệng thấy cả vòm
ເຫື່ອໄຫລໄຄຍ້ອຍ Hừa lảy khay nhọi Mồ hôi đầm đìa (Mồ hôi chảy, ghét giỏ giọt)
ເຫັນງູມາຈິ່ງຄວາຫາຄ້ອນ Hển ngu ma chình khoa hả khọn Thấy rắn đến mới lục tìm gậy
ເຫັນເງິນຕາດຳ ເຫັນຄຳຕາເສົ້າ Hển ngân ta đăm hển khăm ta sậu Thấy bạc mắt đen thấy vàng mắt tối
ເຫັນຊ້າງທໍ່ໜູ Hển xạng thò nủ Thấy voi bằng chuột (Cả giận mất khôn)
ເອື້ອຍລົ້ມນ້ອງອູ້ມຊູ Ượi lộm noọng ụm xu Chị ngã em nâng
Xin các bạn lưu ý: Khi copy lại topic này các bạn cần đề rõ xuất xứ là cóp của ai nhé. Cám ơn nhiều.
|
|
|
|
|
Logged
|
|
|
|
linh thong tin
Thành viên

Bài viết: 746
|
 |
« Trả lời #196 vào lúc: 08 Tháng Mười Một, 2011, 02:15:58 pm » |
|
ຖາງຫຍ້າຖົມຂີ້ໝາ Thảng nhạ thổm khị mả Phát cỏ lấp cứt chó (Làm ăn qua quýt)
ຖືຫາງຊິງເໜັງຕິງໃຫ້ທ່ຽງ Thử hảng xing nểnh ting hạy thiềng Cầm đuôi cân chuyển động cho thẳng (Cầm cân nảy mực)
ຖົ່ວສຸກງາກໍໄໝ້ Thùa súc nga co máy Đậu chín thì vừng cũng cháy (Chờ được vạ thì má đã sưng)
ຖ່ານໄຟເກົ່າເປົ່າລຸກງ່າຍ Thàn phay cầu pầu lúc ngài Than cũ thổi dễ bén lửa (Tình cũ không rủ cũng tới)
ໄດ້ທາງຕີນປີນຂຶ້ນຫົວ Đạy thang tin pin khựn hủa Được đằng chân lân đằng đầu
ທາງໄກຈັ່ງຮູ້ແຮງມ້າ Thang cay chằng hụ heng mạ Đường xa mới biết sức ngựa
ທຶບປານໃດຮຽນໄປກໍ່ຮູ້ Thứp pan đay hiên pay cò hụ Dốt đến đâu học lâu cũng biết (cần cù bù thong minh)
ນຳກົ້ນຜູ້ເຖົ້າຜີເປົ້າບໍ່ກິນ Năm cộn p’hụ thậu p’hỉ pậu bò kin Theo sau người già ma trơi không bắt
ນັ່ງໃນຫົວໃຈ Nằng nay hủa chay Ngồi trong tim (Đi guốc trong bụng)
ນ້ຳຂຶ້ນໃຫ້ຮີບຕັກ Nặm khưn hạy híp tắc Nước lên hãy múc gấp (Cờ đến tay ai người ấy phất)
ນ້ຳຂຸ່ນຈັບປາ Nặm khùn chắp pa Nước đục bắt cá (Đục nước béo cò)
ນ້ຳໄຫລບໍ່ຄອຍປາ ເວລາບໍ່ຄອຍຄົນ Nặm lảy bò khoi pa, vê la bò khoi khôn Nước chảy không đợi cá, thời gian không đợi người
ນຸ່ງຜ້າລາຍໝາເຫົ່າ ຄົ້ນຄວາມເກົ່າຜິດກັນ Nùng p’há lai mả hầu, khộn khoam cầu p’hít căn Mặc váy hoa chó sủa, kiếm chuyện cũ cãi nhau (Đừng bới cứt lên mà ngửi)
ບ່ອນສູງໃຫ້ຮ່ຳ ບ່ອນຕ່ຳໃຫ້ຍໍ ບ່ອນບໍ່ພໍໃຫ້ຕື່ມ Bòn sủng hạy hằm, bòn tằm hạy nho, bòn bò p’ho hạy từm Chỗ cao hãy cào bằng, chỗ thấp hãy nâng lên, chỗ không đủ hãy thêm
ບ່ອນຝັງສາຍແຮ່ ແຜ່ສາຍບື Bòn phẳng sải hè, p’hè sải bư Nơi chôn dây nhau uốn dây rốn (Nơi chôn nhau cắt rốn)
ບ່ອນອ່ອນຊ້ຳແທງ ບ່ອນແຂງຊ້ຳເວັ້ນ Bòn òn xặm theng, bòn khẻng xặm vện Chỗ yếu đâm thêm, chỗ yếu lại tránh (Mềm nắn rắn buông)
ເຮືອນຢູ່ໃກ້ປ່າຢູ່ເຮືອນເພ ບ້ານຢູ່ໃກ້ເຊອຶດປະແດກ Hươn dù cạy pà dù hươn p’hê, bạn dù cạy xê ứt pa đẹc Nhà ở gẩn rừng ở nhà hư, làng ở gần sông hiếm mắm cá (Thợ rèn không có dao ăn trầu)
ປາກບໍ່ໝົດກິ່ນນ້ຳນົມ Pạc bò mốt kìn nặm nôm Miệng còn hơi sữa
ປາກຈັງໃດຫົວໃຈຈັງຊັ້ນ ປາກວ່າແລ້ວມາຍມ້າງແມ່ນບໍ່ເປັນ Pạc chăng đay hủa chay chăng xặn, pạc và lẹo mai mạng mèn bò pên Miệng nói sao lòng như vậy, miệng nói rồi mà bỏ lời là không được.
ປາກເປັນນຳຫົວໃຈເປັນຍັກ Pạc pên năm hủa chay pên nhắc Miệng nói đạo lý trái tim là quỷ
ປາກວ່າ ຕາຂະຍິບ Pạc và ta khạ nhíp Nói một đằng làm một nẻo
ປາກຄົນຍາວກວ່າປາກກາ Pạc khôn nhao quà pạc ca Miệng người dài hơn mỏ quạ (Lời nói có cánh bay)
|
|
|
|
|
Logged
|
|
|
|
linh thong tin
Thành viên

Bài viết: 746
|
 |
« Trả lời #197 vào lúc: 09 Tháng Mười Một, 2011, 10:13:03 am » |
|
ປິດປະຕູຕີແມວ Pít pạ tu ti meo Đóng cửa đánh mèo
ປິດຄວັນໄຟບໍ່ມິດ Pít khoăn phay bò mít Không che được mắt thế gian
ປີກກະຂາແຂງ Pịc cạ khả khẻng Đủ lông đủ cánh
ປີ້ງປາປະຊົດແມວ Pịng pa pạ xốt meo Nướng cá dâng mèo
ປັ້ນນ້ຳເປັນຕ່ອນ Pặn nặm pên tòn Vắt nước thành miếng
ປັ້ນລົມພໍ້ພະຍຸ Pặn lôm p’họ p’hạ nhu Gieo gió gặt bão
ປົ່ງດອກອອກໜໍ່ Pôồng đoọc oọc nò Nở hoa đâm chồi
ປົ່ງດອກອອກຜົນ Pôồng đọc ọc p’hổn Nở hoa kết trái
ປ່ອຍປາລົງນ້ຳ ປ່ອຍເສືອເຂົ້າປ່າ Pòi pa lôông nặm, pòi sửa khậu pà Thả cá xuống sông, thả hổ về rừng
ປ່ອຍນົກປ່ອຍປາ Pòi nốc pòi pa Thả chim thả cá (Phóng sinh)
ປຸກເຮືອນພໍຕົວ ຫວີຫົວພໍເກົ້າ Púc hươn p’ho tua, vỉ hủa p’ho cậu Xây nhà vừa đủ người, chải đầu vừa đủ búi tóc (Liệu cơm gắp mắm)
ປຸກເຮືອນຕາມໃຈຜູ້ຢູ່ ຜູກອູ່ຕາມໃຈຜູ້ນ່ອນ Púc hươn tam chay p’hụ dù, p’hục ù tam chay p’hụ non Xây nhà theo ý người ở, mắc võng theo ý người nằm
|
|
|
|
|
Logged
|
|
|
|
linh thong tin
Thành viên

Bài viết: 746
|
 |
« Trả lời #198 vào lúc: 09 Tháng Mười Một, 2011, 12:41:05 pm » |
|
ຄົນລາຍໃນ ເສືອລາຍນອກ Khôn lai nay, sửa lai noọc Người vằn ở trong, cọp vằn ở ngoài (Xét người căn cứ vào nội tâm, chọn hổ thì nhìn vào bộ da)
ລຸບໜ້າປະຮູດັງ Lúp nạ pạ hu đăng Vuốt mặt bỏ qua lỗ mũi (Vuốt mặt không nể mũi)
ກິນໃຫ້ຍັ້ມວ່າຄຳໃຫ້ຕ້ອງ Kin hạy nhặm và khăm hạy toong Ăn có nhai nói có nghĩ
ກິນຂອງແຊບແລ້ວຍ້າມ Kin khoỏng xẹp lẹo nhạm Ăn ngon thành quen (Ăn quen bén mùi)
ໄດ້ຢ່າຫຍ້າມ ບໍ່ໄດ້ຢ່າຫລາບ Đạy dà nhạm, bò đạy dà láp Được đừng quen, không được đừng sợ
ຫວານນອກຂົມໃນ Vản noọc khổm nay Ngọt ngoài đắng trong (Bề ngoài thơn thớt nói cười, bề trong nham hiểm giết người không dao)
ຫວານເປັນລົມ ຂົມເປັນຢາ Vản pên lôm, khổm pên da Ngọt là gió, đắng là thuốc (Thuốc đắng giã tật, sự thật mất lòng)
ຜົມບໍ່ມີຫວີປ້ອງຊີເປັນຮັງນົກເປັດປ່ອງ P’hổm bò mi vỉ poọng xi pên hăng nôốc pết poòng Tóc không có lược bảo vệ sẽ thành ổ vịt giời
ຫົວດຳໄປກ່ອນ ຫົວດ່ອນນຳຫລັງ Hủa đăm pay còn, hủa đòn năm lẳng Đầu đen đi trước, đầu bạc theo sau (Chúng ta là sức thanh niên, thanh niên là phải đi lên hàng đầu. Đi đầu không biết đi đâu, đi đâu không biết đi đầu cứ đi)
|
|
|
|
|
Logged
|
|
|
|
linh thong tin
Thành viên

Bài viết: 746
|
 |
« Trả lời #199 vào lúc: 10 Tháng Mười Một, 2011, 07:55:03 pm » |
|
Các bạn thân mến, tôi đã tuyển chọn và phiên âm xong những câu thành ngữ, tục ngữ Lào có trong Từ điển Việt Lào, Lào Việt online. Rất cám ơn các bạn đã quan tâm theo dõi và một phần nào đã nâng cao được trình độ tiếng Lào của mình qua các câu thành ngữ tục ngữ này. Trong quá trình tuyển chọn và phiên âm dĩ nhiên còn nhiều thiếu sót. Rất mong các bạn thông cảm và đóng góp ý kiến cho tôi.
Mục "Cùng nhau học tiếng Lào" xin được tạm dừng tại đây. Một lần nữa xin cảm ơn các đồng chí và các bạn.
Khop chay lẹ Sa bai đi.
|
|
|
|
|
Logged
|
|
|
|
|