Lịch sử Quân sự Việt Nam
Tin tức: Lịch sử quân sự Việt Nam
 
*
Chào Khách. Bạn có thể đăng nhập hoặc đăng ký. 03 Tháng Mười Một, 2026, 04:51:01 am


Đăng nhập với Tên truy nhập, Mật khẩu và thời gian tự động thoát


Trang: 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25 »   Xuống
  In  
Tác giả Chủ đề: Không quân hiện đại - Nhà xuất bản Arsenal - 2005  (Đọc 148397 lần)
0 Thành viên và 1 Khách đang xem chủ đề.
DesantnhikVDV
Thành viên
*
Bài viết: 2103


Никто, кроме нас


« vào lúc: 25 Tháng Năm, 2010, 07:16:43 pm »

LỜI DẪN

Từ điển rút gọn về Không quân bao gồm sự giới thiệu về 122 loại máy bay và trực thăng có mặt trong lực lượng Không quân của các quốc gia khác nhau trong mười năm cuối của thế kỷ 20. Các vấn đề được giới thiệu gồm tính năng kỹ - chiến thuật của máy bay và các trang thiết bị của chúng. Sự mô tả của mỗi máy bay hoặc trực thăng theo tính nối tiếp về thời gian với sự chỉ định của toàn bộ các phiên bản cơ sở, các biến thể cùng sự khác nhau giữa chúng. Tài liệu về những thiết bị bay được sắp xếp theo quốc gia, được bố trí trong sách theo hệ chữ cái Alphabit. Trong các tính năng của trực thăng, chiều dài chung nghĩa là chiều dài của trực thăng với các cánh quạt. Bản thống kê được sử dụng trong bài viết được rút gọn hơn.

« Sửa lần cuối: 25 Tháng Năm, 2010, 07:48:29 pm gửi bởi DesantnhikVDV » Logged
DesantnhikVDV
Thành viên
*
Bài viết: 2103


Никто, кроме нас


« Trả lời #1 vào lúc: 25 Tháng Năm, 2010, 08:10:41 pm »

THUẬT NGỮ VIẾT TẮT

БРЭО – бортовое радиоэлектронное оборудование: trang thiết bị điện tử trên máy bay

ВВС – военно – воздушные силы: các Lực lượng Không quân

BMC – военно – морские силы: các lực lượng Hải quân

ВМФ – военно – морской флот: hạm đội Hải quân

ВПП – взлетно – посадочная полоса: đường băng cất – hạ cánh

ГСН – головка самосведения: đầu đạn tự dẫn đường

ДИСС – доплероский измеритель скорости и сноса: dụng cụ đo tốc độ và độ lệch của máy bay Đople

ДМА – детектор магнитных аноиалии: bộ dò (tìm) sự/dải dị từ

ДРЛО – дальнее радиолокационное обнаружение: thiết bị vô tuyến định vị tầm xa (ra đa tầm xa)

ИК – инфракрасный: (thuộc về) hồng ngoại

ИЛС – индикатор на лобовом стекле: màn hình ảo trên kính chắn gió

ИНС – инерциальная навигационная система: hệ thống dẫn đường quán tính

КМП – корпус морской пехоты США: binh đoàn lính thủy đánh bộ Mỹ

КР – крылатая ракета: tên lửa có cánh

ЛСН – лазерная система наведения: hệ thống dẫn đường bằng la-ze

МФИ – многофункциональный индикатор: màn hình đa chức năng

НАР – неуправляемая авиационная: ракета rocket

НУР – неуправляемая ракета: tên lửa không điều khiển

НУРС – неуправляемый реактивный снаряд: đạn phản lực không điều khiển

НОАК – национально – освободительная армия Китая: quân Giải phóng nhân dân Trung Quốc

ПВО – противозушная оборона: phòng không

ПГО – переднее горизонтальое оперение: cánh nửa trước thân

ПКР – противкорабельная ракета: tên lửa chống tàu

ПНС – прицельно – навигационная система: hệ thống máy ngắm dẫn đường
Logged
DesantnhikVDV
Thành viên
*
Bài viết: 2103


Никто, кроме нас


« Trả lời #2 vào lúc: 25 Tháng Năm, 2010, 11:12:37 pm »

ПЛРК – противолокационная ракета: tên lửa chống ra đa

ПТБ – подвесной топливный бак: thùng nhiên liệu phụ treo (bên ngoài máy bay)

ПТУР – противтанковая управляемая ракета: tên lửa chống tăng điều khiển

ПУ – пусковая установка: thiết bị phóng/đẩy

РГБ – радиогидроаскутический буй: phao tiêu âm thanh thủy lực vô tuyến điện

РЛС – радиолокационная станция: trạm/đài ra đa định vị

РЭБ – радиоэлектронная борьба: tác chiến điện tử

РЭП – радиоэлектронное противодействие: chống (tác chiến) điện tử

СВПП – самолёт вертикального взлета и посадки: máy bay cất và hạ cánh đứng

СПО – станция предупреждения о радиолокационном облучении: đài/trạm cảnh báo về khuyếch tán của (sóng) ra đa

ТВ – телевизионный: (thuộc về) vô tuyến truyền hình

ТВД – турбовинтовой двигатель: động cơ tua bin cánh quạt (chong chóng)

ТРД – турбореактивный двигатель: động cơ tua bin phản lực

ТРДФ – турбореактивный двигатель форсажный: động cơ tua bin phản lực đốt sau

ТРДДФ - турбореактивный двухконтурный двигатель форсажный: động cơ phản lực hai kỳ đốt sau

УР – управляемая ракета: tên lửa điều khiển

УРББ - управляемая ракета ближнего боя: tên lửa điều khiển dành cho cận chiến

УРДД - управляемая ракета большой дальности: tên lửa điều khiển tầm trung

УРСД - управляемая ракета средней дальности: tên lửa điều khiển tầm xa

ЭВМ – электронно – вычислительная машина: máy tính điện tử

ЭДСУ – электродистационная система управления: hệ thống điều khiển điện tử từ xa

ЭЛТ – электронно – лучевая трубка: ống tia điện tử

ЭПР – эффективная площадь рассеивания: bề mặt (diện tích) khuyếch tán hiệu quả
« Sửa lần cuối: 26 Tháng Năm, 2010, 11:53:16 am gửi bởi DesantnhikVDV » Logged
DesantnhikVDV
Thành viên
*
Bài viết: 2103


Никто, кроме нас


« Trả lời #3 vào lúc: 26 Tháng Năm, 2010, 12:03:22 pm »

1. British Aerospace “Nimrod”

“Nimrod” được chế tạo dựa trên cơ sở máy bay vận tải dân dụng “Cometa” và được tiếp nhận để thay thế máy bay tuần tiễu Avro “Sheklton”. Sự thiết kế máy bay bắt đầu vào năm 1964, khi mà hai máy bay dùng cho nội địa “Cometa” 4C được trang bị bộ dò (tìm) sự dị từ, ra đa trinh sát ở mũi và thiết bị tác chiến điện tử. Phần dưới thân máy bay xuất hiện một khoang hở dài 14,78m, còn thiết bị động lực được trang bị động cơ “Space” Mk 250. Máy bay hoàn thành chuyến bay đầu tiên vào ngày 23 tháng 5 năm 1967, còn vào tháng 10 năm 1969 đã nhận được đơn đặt hàng 46 máy bay “Nimrod” MR. Mk 1 để thành lập 5 phi đội. Bảy máy bay đã chịu những sự thay đổi đáng kể. Phiên bản này nhận tên gọi AEW.Mk 3. Trên máy bay, trong hai thiết bị hình nắp chụp chắn gió ở hai bên tại phía cuối thân máy bay có lắm đài ra đa định vị “Marconi”, nhưng vì lý  do xuất hiện những nhược điểm nên vào năm 1986, những máy bay này bị loại khỏi lực lượng vũ trang.

“Nimrod” MR.Mk 2

Từ năm 1975, 35 máy bay MR.Mk 1 còn lại được đưa vào chương trình hiện đại hóa và mang tên gọi MR.Mk 2. Hệ thống chiến thuật trung tâm cơ bản của chúng trên cơ bản có máy tính điện tử kỹ thuật số và ba quy trình tự động dành cho hệ thống dẫn đường, đài ra đa định vị phát hiện mục tiêu ngầm và trang thiết bị liên lạc. Trong thời gian xung đột giữa Argentina và Anh năm 1982, “Nimrod” được trang bị các móc hình trụ để treo vũ khí (MR.Mk 2P). Hiện nay, toàn bộ các máy bay trong dòng này được trang bị các thiết bị dành cho việc rải ngẫu cực BOZ 100.

Máy bay trinh sát R.Mk 1

Ba máy bay “Nimrod” R.Mk 1 được đặt hàng theo thiết kế máy bay trinh sát để phục vụ trong thành phần phi đội số 51. So với các máy bay chống ngầm “Nimrod”, chúng khác ở điểm không có bộ cảm biến dị từ ở đuôi và đèn pha tìm kiếm. Thay thế chúng trên phiên bản R.Mk 1 được trang bị hai công-te-nơ bổ xung dành cho thiết bị phản xạ ngẫu cực ở mũi và đuôi trên thân máy bay. Sau khi lắp thêm cần tiếp dầu nghĩa là máy bay được đổi tên gọi thành “Nimrod” R.Mk 1. Để tăng khả năng dẫn đường trên máy bay lắp thêm hệ thống dẫn đường theo quán tính, còn bộ phận mũi của thân máy bay – ra đa khí tượng.

Các thông số kỹ thuật cơ bản:

Tên gọi: British Aerospace (Hawker Sidden) Nimrod MR.Mk 2

Động cơ: động cơ tua bin phản lực hai kỳ đốt sau Rolls – Roys RB. 168-20 “Space” Mk.250, 4x5210 kg lực

Sải cánh: 35m

Chiều dài: 38,63m

Chiều cao: 9,08m

Trọng lượng: tĩnh: 39 010kg; cất cánh tối đa: 87 091kg

Tốc độ: tốc độ tuần tiễu: 787km/h; tác chiến (trên 2 động cơ): 370km/h

Trần bay thực tế: 12 800m

Thời gian hoạt động: bình thường: 12 giờ; tối đa: 15 giờ.

« Sửa lần cuối: 26 Tháng Năm, 2010, 06:50:38 pm gửi bởi DesantnhikVDV » Logged
DesantnhikVDV
Thành viên
*
Bài viết: 2103


Никто, кроме нас


« Trả lời #4 vào lúc: 26 Tháng Năm, 2010, 12:05:18 pm »

"Nimrod":


Logged
DesantnhikVDV
Thành viên
*
Bài viết: 2103


Никто, кроме нас


« Trả lời #5 vào lúc: 26 Tháng Năm, 2010, 12:09:24 pm »

Các dòng máy bay "Nimrod":

R.Mk 1:



MR.Mk 2:



AEW. Mk 3:

Logged
DesantnhikVDV
Thành viên
*
Bài viết: 2103


Никто, кроме нас


« Trả lời #6 vào lúc: 26 Tháng Năm, 2010, 08:20:39 pm »

2. British Aerospace “Hawk”

BAe (Hawker Siddeley) “Hawk” T.Mk 1 hoàn thành chuyến bay huấn luyện đầu tiên vào tháng 8 năm 1974. Nó có cánh bố trí thấp, ghế của phi công được lắp thêm một chỗ phía sau và một động cơ quạt tuabin. Tiếp nhận vào lực lượng vũ trang năm 1976 nhằm thay thế cho các máy bay huấn luyện “Hunter” và “Gnat”. 175 máy bay “Hawk” T.Mk 1 thuộc Không quân Hoàng gia được trang bị ba móc treo. Vào năm 1983, 88 máy bay được hiện đại hóa (“Hawk” T.Mk 1A) và có thể thực hiện nhiệm vụ của máy bay tấn công hỗ trợ cho các đơn vị lục quân. Để thực hiện công việc này, chúng sẽ mang thêm 2 tên lửa điều khiển AIM-9L và pháo 30mm. Vào năm 1977, công ty “Bitish Aerospace” giới thiệu “dòng 50” được hiện đại hóa, xuất khẩu sang Phần Lan, Indonesia và Kenia. Phiên bản sau “dòng 60” có động cơ Mk 861 “Adur” mạnh hơn, cánh có hình dạng phù hợp hơn và các cánh tà sau được hoàn thiện. Máy bay “dòng 60” được các nước Abu – Dabi, Dubai, Cô-oét, Arap Saudi, Thụy Sĩ, Hàn Quốc và Zimbabue đặt mua. Tập đoàn “British Aerospace” có khả năng thiết kế các máy bay “Hawk” đa chức năng như máy bay huấn luyện và máy bay tiêm kích hạng nhẹ. Thực tế, “Hawk” 100 gần như tương đồng với “Hawk” 60 và khác máy bay lớp trước ở động cơ mạn hơn và tăng độ dài sải cảnh (với cánh tà sau dành cho máy bay chiến đấu), bộ phận mũi của thân máy bay được kéo dài không nhiều, trong đó bố trí hệ thống hồng ngoại quan sát phía trước và (hoặc) máy đo xa la-ze, tăng cường đèn chiếu sáng của cabin và hệ thống điện tử hàng không hiện đại. “Hawk” 100 cất cánh lần đầu tiên vào tháng 10 năm 1987, sau đó đã nhận được đơn đặt hàng từ Abu-Dabi, Brunei, Malaysia, Oman và Arap Saudi

Phiên bản một chỗ ngồi

Sự thành công của “Hawk” hai chỗ ngồi phiên bản thương mại đã dẫn tới việc tập đoàn “British Aerospace” đưa ra ý tưởng thiết kế máy bay “Hawk” một chỗ ngồi. Trong đó, máy bay có một số thay đổi ở phần mũi trên thân máy bay, ra đa APG-66H và hai pháo 25mm. Chuyển bay đầu tiên của “Hawk” 200 diễn ra vào tháng 5 năm 1986 và đơn đặt hàng dành cho nó đến từ Malaysia, Oman và Arap Saudi.

Các thông số kỹ thuật cơ bản:

Tên gọi: British Aerospace Hawk Mk 100

Động cơ: động cơ tua bin phản lực hai kỳ đốt sau Roll – Roys/Turbomeka “Adur” Mk 871 sức kéo 2650 kg lực

Sải cánh: 9,39m (bình thường); 9,94m (với tên lửa điều khiển AIM-9 trên đầu mút)

Chiều dài: 11,68m

Chiều cao: 3,99m

Diện tích cánh: 16,69 m2

Trọng lượng: tĩnh: 4400kg; cất cánh tối đa: 9100kg

Tốc độ tối đa trên trần bay 11 000m: 1038km/h

Tốc độ nâng dưới mặt đất: 3597 m/phút

Trần bay thực tế: 13 545m

Tầm hoạt động: 510km

Trang bị: pháo 30mm ADEN, tải trọng chiến đấu tối đa 3000kg (khối tên lửa không điều khiển và bom).

Logged
DesantnhikVDV
Thành viên
*
Bài viết: 2103


Никто, кроме нас


« Trả lời #7 vào lúc: 26 Tháng Năm, 2010, 08:21:18 pm »

Máy bay "Hawk":



Logged
DesantnhikVDV
Thành viên
*
Bài viết: 2103


Никто, кроме нас


« Trả lời #8 vào lúc: 26 Tháng Năm, 2010, 08:21:49 pm »

Bản vẽ thiết kế "Hawk":

Logged
longtrec
Trung tá
*
Bài viết: 1941



« Trả lời #9 vào lúc: 26 Tháng Năm, 2010, 10:14:44 pm »

Hì, ném bạn "Lính dù" viên sỏi cái!
УРСД - управляемая ракета средней дальности: tên lửa điều khiển tầm xa
Đây là tên lửa có điều khiển tầm trung
УРДД - управляемая ракета большой дальности: tên lửa điều khiển tầm trung
Đây là tên lửa có điều khiển tầm xa.
РГБ – радиогидроаскутический буй: phao tiêu âm thanh thủy lực vô tuyến điện
[/i][/color]
Đây là phao thủy âm có bước sóng vô tuyến .
« Sửa lần cuối: 26 Tháng Năm, 2010, 10:34:09 pm gửi bởi longtrec » Logged
Trang: 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25 »   Lên
  In  
 
Chuyển tới:  

Powered by MySQL Powered by PHP Powered by SMF 1.1.21 | SMF © 2006-2008, Simple Machines

Valid XHTML 1.0! Valid CSS! Dilber MC Theme by HarzeM