Lịch sử Quân sự Việt Nam
Tin tức: Lịch sử quân sự Việt Nam
 
*
Chào Khách. Bạn có thể đăng nhập hoặc đăng ký. 02 Tháng Mười Một, 2026, 10:40:19 pm


Đăng nhập với Tên truy nhập, Mật khẩu và thời gian tự động thoát


Trang: « 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 »   Xuống
  In  
Tác giả Chủ đề: Những kiến giải về sự hình thành và danh xưng quân hàm thế giới  (Đọc 150317 lần)
0 Thành viên và 1 Khách đang xem chủ đề.
daibangden
Trung tá
*
Bài viết: 14469


Чёрный Орёл


« Trả lời #100 vào lúc: 04 Tháng Mười Hai, 2011, 09:53:28 pm »

Các cấp quân hàm của Hồng quân và Hải quân Liên Xô bác thainhi_vn bổ sung dấu ngoặc đơn (...) dịch ra tiếng Việt đi.
Bác để tiếng Nga mà không chú thích thì em, cụ Old Buff, bác huyphongssi, bác longtrec, bác qtdc... biết tiếng Nga thì không có vấn đề gì, nhưng nhiều thành viên với khách xem không biết tiếng Nga thì không hiểu đâu bác ạ (mặc dù nhìn sao, vạch cũng có thể đoán ra nhưng không hoàn toàn). Smiley
Bác Ngocvancu: em vẫn thấy bác ạ. Bác thử dùng trình duyệt khác xem. Smiley
Logged
thainhi_vn
Thành viên
*
Bài viết: 705


« Trả lời #101 vào lúc: 04 Tháng Mười Hai, 2011, 11:54:56 pm »

Các cấp quân hàm của Hồng quân và Hải quân Liên Xô bác thainhi_vn bổ sung dấu ngoặc đơn (...) dịch ra tiếng Việt đi.
Bác để tiếng Nga mà không chú thích thì em, cụ Old Buff, bác huyphongssi, bác longtrec, bác qtdc... biết tiếng Nga thì không có vấn đề gì, nhưng nhiều thành viên với khách xem không biết tiếng Nga thì không hiểu đâu bác ạ (mặc dù nhìn sao, vạch cũng có thể đoán ra nhưng không hoàn toàn). Smiley

Tiếng Nga thì em được gọi là cái chữ nó biết em chứ em chẳng biết được nó mấy. Cao thủ nhiều như mây, nhờ các bác giúp chuyển ngữ cho nó sát. Chứ khả năng em thì tra muốn thủng từ điển cũng chưa chuyển được.  Grin
Logged
DesantnhikVDV
Thành viên
*
Bài viết: 2103


Никто, кроме нас


« Trả lời #102 vào lúc: 05 Tháng Mười Hai, 2011, 06:22:23 pm »

Em tạm dịch từ bài của bác thainhi_vn. Có chỗ nào không đúng, các bác thông cảm nhé Grin

Командир звена, помощник командира отделения / Младший моторист = Chỉ huy biên đội, trợ lý chỉ huy tiểu đội (tiểu đội trưởng)/ Thợ máy sơ cấp

Командир отделения / Моторист = Tiểu đội trưởng/ Thợ máy

Помощник командира взвода / Старший моторист = Trợ lý trung đội trưởng/ Thợ máy cao cấp

Старшина = Chuẩn úy; Hạ - Trung - Thượng sĩ (Hải quân)

Командир взвода = Trung đội trưởng

Помощник командира роты, батареи, эскадрона / Младший летчик = Trợ lý đại đội trưởng (bộ binh), đại đội (xe tăng, pháo)/ khẩu đội, đại đội kỵ binh

Командир (hoặc Политрук) отделение роты, батареи, эскадрона / Командир авиазвена = Tiểu đội trưởng thuộc đại đội (bộ binh), đại đội (xe tăng, pháo), đại đội kỵ binh/ Phân đội trưởng (máy bay)

Командир и военком батальона или дивизиона / Командир авиаотряда = Chỉ huy và Chính ủy tiểu đoàn hoặc tiểu đoàn (pháo binh)/ Biên đội trưởng Không quân

Помощник командира полка, Командир отдельного батальона или дивизиона / Командир отдельного авиаотряда = Trợ lý trung đoàn trưởng, Chỉ huy tiểu đoàn hoặc tiểu đoàn (pháo binh) độc lập/ Chỉ huy biên đội Không quân độc lập

Командир и военком полка / Командир авиапарка = Trung đoàn trưởng và Chính ủy trung đoàn/ Chỉ huy đội máy bay (không rõ biên chế).

Помощник командира дивизии, Командир неотдельной бригады / Командир эскадрильи = Trợ lý sư đoàn trưởng, Tư lệnh lữ đoàn thiếu/ Phi đội trưởng (Không quân)

Командир и военком дивизии / Командир авиабригады = Tư lệnh và Chính ủy sư đoàn/ Tư lệnh lữ đoàn Không quân

Командир и военком корпуса / Помощник начальника ВВС РККА = Tư lệnh và Chính ủy quân/binh đoàn/ Trợ lý Tư lệnh Các lực lượng Không quân Hồng quân công nông

Командующий войсками военного округа, Члены РВС округа / Начальник ВВС РККА = Tư lệnh các lực lượng quân khu, Ủy viên Ủy ban quân sự cách mạng khu vực/ Tư lệnh Các lực lượng Không quân Hồng quân công nông.

Em chạy đi có việc một lúc, lát nữa về em dịch nốt Grin
« Sửa lần cuối: 06 Tháng Mười Hai, 2011, 08:48:14 pm gửi bởi DesantnhikVDV » Logged
DesantnhikVDV
Thành viên
*
Bài viết: 2103


Никто, кроме нас


« Trả lời #103 vào lúc: 05 Tháng Mười Hai, 2011, 09:05:22 pm »

Tiếp theo (những chỗ quân hàm trùng, các bác xem bài ở trên):

Краснофлотец = Chiến sĩ  Hải quân Liên Xô

Главный старшина, Старшина роты = Chuẩn úy chính thức (Hạ - Trung – Thượng sỹ Hải quân chính thức), Chuẩn úy đại đội (Hạ - Trung – Thượng sỹ Hải quân)

Главный боцман = Thủy thủ trưởng, đội trưởng thủy thủ

Помощник вахт (командир) = Trợ lý trực (chỉ huy)

Вахтенный командир, Старший вахт (командир) = Chỉ huy trực, Chuẩn úy (Hạ - Trung – Thượng sỹ) trực

Командир корабля 4-го ранга = Chỉ huy tàu cấp 4

Командир корабля 3-го ранга = Chỉ huy tàu cấp 3

Помощник командира корабля 1-го ранга = Trợ lý chỉ huy tàu cấp 1

Командир корабля 2-го ранга = Chỉ huy tàu cấp 2

Командир корабля 1-го ранга = Chỉ huy tàu cấp 1

Командир линейного корабля, Командир бригады кораблей 2-го ранга = Chỉ huy tàu chủ lực, Chỉ huy lữ đoàn các tàu cấp 2

Командир бригады кораблей 1-го ранга, Командующий флотилией = Chỉ huy lữ đoàn các tàu cấp 1, Chỉ huy phân hạm đội

Начальник военноморских сил РККА, Команд (морскими силами моря) = Tư lệnh Các lực lượng Hải quân Hồng quân công nông, Chỉ huy (các lực lượng Hải quân).

* Помощник = Trợ lý = phó chỉ huy.
Logged
qtdc
Thượng tá
*
Bài viết: 3299


« Trả lời #104 vào lúc: 05 Tháng Mười Hai, 2011, 11:51:19 pm »

Một số chữ viết tắt các bạn nên khai triển nó ra mới rõ nghĩa và việc chuyển ngữ mới chuẩn xác, tiếng nào cũng có những chữ viết tắt trùng.

Ví dụ : Члены РВС округа thì РВС là viết tắt của cái gì, có thể trường hợp này đúng mà trường hợp khác lại không đúng. Ngoài ra nên bám theo thời kỳ, mỗi thời kỳ có một cách tổ chức quân đội khác nhau, khi người ta chuyển từ tên gọi Hồng quân Công nông sang tên gọi các lực lượng vũ trang Liên bang CHXHCN Xô viết thì tổ chức cũng khác. Một ủy viên Hội đồng Quân sự rất nổi tiếng trong Chiến tranh Thế giới thứ 2 đó là người rút giày đập bàn ở LHQ.

Theo tôi cách chuyển ngữ như trong "Nhớ lại và suy nghĩ" là chuẩn đối với thời kỳ ban đầu cho đến kết thúc Thế chiến 2.

Một ví dụ nữa tiểu đoàn pháo người ta hay dùng từ дивизион, còn tiểu đoàn bộ binh cũng như các quân binh chủng khác thường dùng батальон, còn sư đoàn thì dùng дивизия.
Logged
DesantnhikVDV
Thành viên
*
Bài viết: 2103


Никто, кроме нас


« Trả lời #105 vào lúc: 06 Tháng Mười Hai, 2011, 08:06:22 pm »


Ví dụ : Члены РВС округа thì РВС là viết tắt của cái gì, có thể trường hợp này đúng mà trường hợp khác lại không đúng.

Theo em thì:

РВС là từ viết tắt của Революционный Военный Совет; округ là địah hạt, khu vực (военный округ = quân khu).

Nên Члены РВС округа viết đầy đủ có thể là: Члены Революционного Военного Совета округа; tức là các Ủy viên Ủy ban quân sự cách mạng (của) khu vực.
Logged
qtdc
Thượng tá
*
Bài viết: 3299


« Trả lời #106 vào lúc: 06 Tháng Mười Hai, 2011, 08:29:19 pm »

Đương nhiên là như thế rồi, ý tớ muốn nói là lần đầu tiên nêu từ đó ra, nên khai triển ra cho dễ hiểu.
 
Thứ hai là :
Помощник командира полка, Командир отдельного батальона или дивизиона / Командир отдельного авиаотряда = Trợ lý trung đoàn trưởng, Chỉ huy tiểu đoàn hoặc sư đoàn độc lập/ Chỉ huy biên đội Không quân độc lập

Chữ дивизион ở đây theo tớ cũng vẫn là tiểu đoàn thôi.

Và theo tớ đây là một đề tài hay vì nó gắn với các thời kỳ phát triển của tổ chức nhà nước, quân đội trên các quốc gia trong đó có Liên Xô. Chẳng hạn : Tổ chức có tên Ủy ban quân sự Cách mạng tồn tại từ 1918-1934. Sau đó là cơ cấu khác.


Trong số các ủy viên UBQSCM (hoặc Hội đồng QSCM) Liên bang CHXHCN Xô Viết trên hình chụp năm 1927 này, đến trước Chiến tranh Vệ quốc 41-45 còn chẳng được mấy người.
« Sửa lần cuối: 06 Tháng Mười Hai, 2011, 08:45:36 pm gửi bởi qtdc » Logged
DesantnhikVDV
Thành viên
*
Bài viết: 2103


Никто, кроме нас


« Trả lời #107 vào lúc: 06 Tháng Mười Hai, 2011, 08:41:38 pm »

Đương nhiên là như thế rồi, ý tớ muốn nói là lần đầu tiên nêu từ đó ra, nên khai triển ra cho dễ hiểu.
 
Thứ hai là :
Помощник командира полка, Командир отдельного батальона или дивизиона / Командир отдельного авиаотряда = Trợ lý trung đoàn trưởng, Chỉ huy tiểu đoàn hoặc sư đoàn độc lập/ Chỉ huy biên đội Không quân độc lập

Chữ дивизион ở đây theo tớ cũng vẫn là tiểu đoàn thôi.
Đúng là tiểu đoàn đấy bác bác, em nhìn nhầm ạ Grin. Em rất hay nhầm giữa hai từ дивизион và дивизия. Từ trước nghĩa là tiểu đoàn (pháo, tên lửa), từ sau nghĩa là sư đoàn.
Em thì em hiểu nghĩa từ, nhưng đôi lúc dịch, thành thói quen thì lại nghĩa từ nọ lại sọ sang từ kia. Grin
Đúng thì phải là Trợ lý trung đoàn trưởng (Chỉ huy phó hay Phó chỉ huy) tiểu đoàn (bộ binh, thiết giáp) hoặc tiểu đoàn (pháo, tên lửa) độc lập.
Logged
thainhi_vn
Thành viên
*
Bài viết: 705


« Trả lời #108 vào lúc: 06 Tháng Mười Hai, 2011, 11:36:33 pm »

bác Thainhi có bài nào về quân hàm cấp bậc của Thủy quân lục chiến Mỹ ko?

Em có post ở trên nè bác.

Ở lực lượng TQLC, vốn "đi nhờ" Hải quân, nên không có gì lạ là hệ thống cấp hiệu nguyên thủy rối rắm và phần nào mang hơn hướng của cấp hiệu Hải quân, dù danh xưng cấp bậc lại của Lục quân. Mãi từ năm 1834, hệ thống cấp hiệu của TQLC Mỹ mới tuần tự biến đổi theo kiểu cấp hiệu của Lục quân.
Logged
thainhi_vn
Thành viên
*
Bài viết: 705


« Trả lời #109 vào lúc: 09 Tháng Mười Hai, 2011, 10:41:54 pm »

Năm 1935, lần đầu tiên một hệ thống cấp bậc chính thức được quy định cho toàn bộ các binh sĩ, sĩ quan và các cán bộ chuyên môn trong ngạch quân sự được quy định. Hệ thống cấp bậc này gồm 63 cấp bậc, cả trong Hải lục không quân và cán bộ chính trị, chuyên môn (kỹ thuật, hành chính, y tế...) trong Hồng quân. Hệ thống này phần nào lấy lại các danh xưng cấp bậc thời đế quốc Nga nhưng rõ ràng hơn nhiều.

Hệ thống cấp hiệu cũng được cũng được dời từ cổ tay lên cổ áo, cả loại cổ đứng lẫn cổ bẻ.

Dưới đây giới thiệu các cấp bậc của Lục quân (và Không quân), Hải quân và Sĩ quan chính trị (từ thấp đến cao)

1. Красноармеец (Hồng binh) / Краснофлотец (Chiến sĩ không quân) / (không có)   
2. Звеньевой (Tổ trưởng) / Командир группы (Nhóm trưởng) /  (không có)   
3. Отделенный командир (Đội trưởng) / Отделенный командир (Đội trưởng)
4. Помком взвода, Младший комвзвод  (Phó Trung đội trưởng, Trung đội trưởng sơ cấp) / (không có) / (không có)   
5. Старшина (Chuẩn úy) / Старшина (Chuẩn úy) / (không có)   
6. Лейтенант (Trung úy) / Лейтенант (Trung úy) / Младший политрук (Chính trị viên sơ cấp)
7. Старший лейтенант (Thượng úy) / Старший лейтенант (Thượng úy) / Политрук (Chính trị viên)
8. Капитан (Đại úy) / Капитан-лейтенант (Phó thuyền trưởng) / Старший политрук (Chính trị viên cao cấp)
9. Майор (Thiếu tá) / Капитан 3-го ранга (Thuyền trưởng cấp 3) / Батальонный комиссар (Chính ủy tiểu đoàn)
10. Полковник (Đại tá) / Капитан 2-го ранга (Thuyền trưởng cấp 2) / Полковой комиссар (Chính ủy trung đoàn)
11. Комбриг (Lữ trưởng) / Капитан 1-го ранга (Thuyền trưởng cấp 1) / Бригадный комиссар (Chính ủy lữ đoàn)
12. Комдив (Sư trưởng) / Флагман 2-го ранга (Kỳ hạm trưởng cấp 2) / Дивизионный комиссар (Chính ủy sư đoàn)
13. Комкор (Quân trưởng) / Флагман 1-го ранга (kỳ hạm trưởng cấp 1) / Корпусной комиссар (Chính ủy quân đoàn)
14. Командарм 2-го ранга (Tập trưởng cấp 2) / Флагман флота 2-го ранга (Đô đốc cấp 2) / Армейский комиссар 2-го ранга (Chính ủy tập đoàn quân cấp 2)
15. Командарм 1-го ранга (Tập trưởng cấp 1) / Флагман флота 1-го ранга (Đô đốc cấp 1) / Армейский комиссар 1-го ранга (Chính ủy tập đoàn quân cấp 1)
16. Маршал Советского Союза (Nguyên soái Liên Xô) / Маршал Советского Союза (Nguyên soái Liên Xô) / Генеральный армейский комиссар (Tổng chính ủy quân đội)

Theo thời gian, một số cấp bậc được bổ sung thêm như cấp bậc Младший лейтенант (Thiếu úy) / Младший лейтенант (Thiếu úy) / Заместитель политрука (Chính trị viên dự bị), bổ sung năm 1937, trở thành cấp bậc sĩ quan thấp nhất. Hoặc năm 1939,  cấp bậc Подполковник (Trung tá) / Старший батальонный комиссар (Chính ủy tiểu đoàn cao cấp) cũng được bổ sung.


Logged
Trang: « 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 »   Lên
  In  
 
Chuyển tới:  

Powered by MySQL Powered by PHP Powered by SMF 1.1.21 | SMF © 2006-2008, Simple Machines

Valid XHTML 1.0! Valid CSS! Dilber MC Theme by HarzeM