Lịch sử Quân sự Việt Nam
Tin tức: Lịch sử quân sự Việt Nam
 
*
Chào Khách. Bạn có thể đăng nhập hoặc đăng ký. 02 Tháng Mười Một, 2026, 09:57:44 pm


Đăng nhập với Tên truy nhập, Mật khẩu và thời gian tự động thoát


Trang: « 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25 26 27 28 29 30 31 32 33 34 35 »   Xuống
  In  
Tác giả Chủ đề: T  (Đọc 41022 lần)
0 Thành viên và 1 Khách đang xem chủ đề.
Giangtvx
Trung tá
*
Bài viết: 25560


« Trả lời #320 vào lúc: 12 Tháng Tám, 2019, 04:22:46 pm »


        TRUNG ĐOÀN PHÁO PHÒNG KHÔNG, trung đoàn trong biên chế sư đoàn phòng không hoặc độc lập có nhiệm vụ: tiêu diệt các phương tiện tiến công đường không của địch ở độ cao thấp và trung bình, bảo vệ các mục tiêu chính trị, kinh tế, QS quan trọng của quốc gia. Có khả năng tác chiến độc lập hoặc trong đội hình cấp trên. Gồm các phân đội hỏa lực, phân đội chuyên môn và bảo đảm. Được trang bị pháo phòng không, súng máy phòng không, tên lửa phòng không tầm thấp, máy chỉ huy, rađa chỉ thị mục tiêu, rađa điều khiển hỏa lực. TĐPPK đầu tiên của QĐND VN thành lập 1.4.1953 mang tên Trung đoàn pháo cao xạ 367.

        TRUNG ĐOÀN RAĐA PHÒNG KHÔNG, trung đoàn thuộc biên chế của sư đoàn phòng không có nhiệm vụ tạo trường rađa trinh sát, quản lí vùng trời trên một khu vực, thông báo tình hình trên không, dẫn đường cho không quân. Gồm các trạm rađa cảnh giới, dẫn đường hoặc cảnh giới kiêm dẫn đường, các phân đội chuyên môn, bảo đảm, vọng quan sát mắt. Được trang bị đài rađa các loại. TĐRPK đầu tiên của QĐND VN thành lập 3.1958 mang tên Trung đoàn rađa 260 (5.1961 đổi thành Trung đoàn 291).

        TRUNG ĐOÀN TĂNG, trung đoàn chiến đấu được trang bị chủ yếu xe tăng thiết giáp; thường biên chế 2 tiểu đoàn tăng, 1 tiểu đoàn bộ binh cơ giới (thiết giáp), kíp xe tăng của trung đoàn trưởng và một số phân đội bảo đảm khác. TĐT thường biên chế trong BTL tăng thiết giáp, quân đoàn, quân khu, quân chủng... TĐT có thể tác chiến độc lập hoặc trong đội hình cấp trên. Trong QĐND VN, TĐT đầu tiên được thành lập 5.10.1959.

        TRUNG ĐOÀN TẤT THẮNG, trung đoàn nổi tiếng của Liên khu 3, thành lập 22.8.1945 tại Nam Định với phiên hiệu Trung đoàn 19 (do Hà Kế Tấn làm trung đoàn trưởng kiêm chính trị ủy viên), sau đổi thành Trung đoàn 33 (cg Trung đoàn 15). Trung đoàn 33 lập nhiều chiến công trong đợt bao vây, tiến công quân Pháp, tiêu biểu là trận đánh thắng khoảng 1 trung đoàn Pháp đến giải vây cho Trung đoàn bộ binh thuộc địa số 6 tại tp Nam Định (đầu 1947), được chủ tịch Hồ Chí Minh tặng danh hiệu TĐTT. Từ 5.1947 đổi thành Trung đoàn 34. Đến 3.1951, thuộc biên chế Đại đoàn 351, được xây dựng thành trung đoàn pháo binh cơ giới đầu tiên của QĐND VN và đổi, thành Trung đoàn 45. Tham gia chiến dịch Điện Biên Phù (13.3-7.5.1954). Sau này Lữ đoàn 364, Lữ đoàn 45 kế tục truyền thống của TĐTT (xt Đoàn pháo binh Tất Thắng).

        TRUNG ĐOÀN TÊN LỬA PHÒNG KHÔNG, trung đoàn thuộc biên chế sư đoàn phòng không có nhiệm vụ: tiêu diệt các phương tiện tiến công đường không của dịch, bảo vệ các mục tiêu chính trị, kinh tế, QS quan trọng của quốc gia, tác chiến trong đội hình sư đoàn phòng không hoặc độc lập trong đội hình binh chủng hợp thành. Gồm các tiểu đoàn hỏa lực, tiểu đoàn kĩ thuật, các phân đội chuyên môn và bảo đảm. Được trang bị các tổ hợp tên lửa phòng không có điều khiển. TĐTLPK đầu tiên của QĐND VN thành lập 7.1.1965 mang tên Trung đoàn 236.

        TRUNG ĐOÀN THĂNG LONG nh TRUNG ĐOÀN 48(A)

        TRUNG ĐOÀN THÔNG TIN. trung đoàn thuộc biên chế BTL Binh chùng thông tin liên lạc hoặc độc lập trong các quân chủng, quân khu để bảo đảm liên lạc trong tác chiến và các nhiệm vụ khác. TĐTT gồm 3 tiểu đoàn thông tin và các đơn vị phục vụ. Theo chức năng và nhiệm vụ, có: TĐTT hỗn hợp, TĐTT chuyên ngành hữu tuyến điện, quân bưu...). TĐTT đầu tiên của QĐND VN là TĐTT 205, thành lập 23.10.1958.

        TRUNG ĐOÀN THỦ ĐÔ, trung đoàn thuộc Liên khu 1 (của Hà Nội thời kì đầu chống Pháp), trung đoàn nổi tiếng của QĐND VN; đơn vị Ah LLVTND (1973). Thành lập 6.1.1947, tên gọi TĐTĐ do hội nghị QS lần thứ nhất đặt. TĐTĐ gồm khoảng 2.000 người, biên chế thành 3 tiểu đoàn (101, 102 và 103). Tiến hành nhiều trận chiến đấu bảo vệ Liên khu 1 (gồm phần lớn q. Hoàn Kiếm, tp Hà Nội hiện nay), tiêu biểu là trận chiến đấu ở khu vực chợ Đồng Xuân, đánh giáp lá cà diệt gần 200 quân Pháp (2.1947). Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ tiêu hao, tiêu diệt và kìm giữ một lực lượng lớn quân Pháp tại Hà Nội trong gần 2 tháng đầu toàn quốc kháng chiến. Bí mật vượt Sông Hồng, rút lui an toàn về Phúc Yên (nay thuộc Vĩnh Phúc) đêm 17.2.1947. Thuộc Đại đoàn 308 (từ 1949) với phiên hiệu Trung đoàn 102. Tham gia các chiến dịch: Biên Giới, Trung Du, Đường 18, Hà - Nam - Ninh, Hòa Bình, Tây Bắc, Thượng Lào, Điện Biên Phủ (trong KCCP), Đường 9 - Khe Sanh, Đường 9 - Nam Lào, Trị Thiên (trong KCCM). Trung đoàn trưởng và chính trị viên đầu tiên: Hoàng Siêu Hải, Lê Trung Toàn.

        TRUNG ĐOÀN VẬN TẢI HẢI QUÂN 125 nh ĐOÀN 125

        TRUNG ĐỘI, phân đội liền trên tiểu đội (khẩu đội, kíp xe...), thường gồm 2-4 tiểu đội, thuộc biên chế đại đội hoặc được tổ chức độc lập trong thành phần của đơn vị cấp tiểu đoàn (hay cao hơn) và một số cơ quan. TĐ có trong các quản chủng, binh chủng, bộ đội chuyên môn và các ngành trong quân đội. Trong QĐND VN, TĐ lần đầu tiên được ấn định cụ thể về tổ chức biên chế theo sắc lệnh 71/sL ngày 22.5.1946 của chủ tịch nước VN DCCH và theo những văn bản tiếp sau của BQP. BTTM.
Logged

Giangtvx
Trung tá
*
Bài viết: 25560


« Trả lời #321 vào lúc: 12 Tháng Tám, 2019, 04:24:33 pm »


        TRUNG ĐỘI LÃO DÂN QUÂN HOẰNG TRƯỜNG, trung đội dân quân nổi tiếng trong cuộc chiến tranh nhân dân chống chiến tranh phá hoại bằng không quân của Mĩ ở miền Bắc VN; đơn vị Ah LLVTND (1972). Thanh lập 8.8.1967 tại xã Hoằng Trường (h. Hoằng Hóa, t. Thanh Hóa), gồm 20 người (trong đó có 18 lão dân quân). Trung đội trưởng: cụ Lê Văn Hợp, trung đội phó: cụ Nguyễn Đăng Tề. 14.10.1967, với 92 viên đạn súng bộ binh, bắn rơi một máy bay phản lực F-4 Mĩ (chiếc thứ 2.400 bị bắn rơi trên miền Bắc). Huân chương: Quân công hạng ba và Chiến công hạng nhất. Được chủ tịch Hồ Chí Minh gửi thư khen “tuổi cao chí càng cao”, nêu gương sáng cho đồng bào cả nước.

        TRUNG ĐÔNG, khu vực ở Tây Á và Đông Bắc Phi, địa bàn cư trú chủ yếu của người Arập và một số dân tộc theo đạo Hối. thường gồm các nước: Ai Cập, Xúi, Palextin, Ixraen, Libăng, Thổ Nhĩ Kì, Gi00cđani, Arập Xêut, Yêmen, Côoet, Các tiểu vương quốc Arập thống nhất, Cata, Baren, Irắc, Iran... Có khi tính cả Libi, Xuđăng và Pakixtan. Trước đây phần TĐ tiếp giáp với Địa Trung Hải thường gọi là Cận Đông, do đó TĐ cg Trung Cận Đông. Do có vị trí địa lí thuận lợi (nằm ở vùng tiếp giáp giữa ba châu), tài nguyên giàu có (chiếm 2/3 trữ lượng dầu mỏ của các nước tư bản và các nước đang phát triển), TĐ trở thành vùng có vị trí chiến lược quan trọng.



        TRUNG LIÊN, súng máy khi bắn có hai chân đỡ phía trước và tì báng vào vai để diệt sinh lực hoặc mục tiêu khác; là phương tiện hỏa lực manh của phân đội bộ binh và bộ binh cơ giới. Cỡ nòng 5,45-8mm, khối lượng 5-10kg; tầm bắn hiệu quả 800m, tầm bán (trên thước ngắm) đến 1.500m; tự động theo nguyên lí trích khí; tiếp đạn bằng hộp hoặc băng; tốc độ bắn lí thuyết đến 750 phát/phút, tốc độ bắn chiến đấu 150- 250 phát/phút. TL do hai người sử dụng (xạ thủ và nạp đạn), khi cần chỉ một người có thể sử dụng. Những mẫu TL phổ biến hiện nay: 7,62mm RPK, 5,45mm RPK-74 (LX); 5,56mm MK-23 (Mĩ); 5,56mm; XL-73E2 (Anh)...



        TRUNG PHI (Cộng hòa Trung Phi; République Centrafricaine, A. Central African Republic), quốc gia ở Trung Phi. Dt 622.984km2; ds 3,68 triệu người (2003); gồm người các bộ tộc người Phi. Ngôn ngữ chính thức: tiếng Pháp. Tôn giáo: 71% theo Bái vật giáo, 25% đạo Cơ Đốc, 4% đạo Hồi. Thủ đô: Banghi. Chính thể cộng hòa, đứng đầu nhà nước  là tổng thống. Cơ quan lập pháp: quốc hội hai viện. Cơ quan hành pháp: chính phủ do thủ tướng đứng đầu. Địa hình núi, cao 600-900m. Khí hậu cận xích đạo, gió mùa. Sông nhỏ chảy xiết. Phía nam là rừng xích đạo. Nước nông nghiệp lạc hậu. Khai thác kim cương do các công ti nước ngoài quản lí. GDP 967 triệu USD (2002), bình quân đầu người 260 USD. Thành viên LHQ (20.9.1960), Phong trào khống liên kết, Liên minh châu Phi. Tinh hình chính trị luôn mất ổn định. LLVT: 2.550 người (lục quân 1.400. không quân 150, hiến binh 1.000). Tuyển quân theo chế độ động viên, thời hạn phục vụ 24 tháng. Nguồn động viên 718.500. Trang bị: 3 xe tăng, 8 xe thiết giáp trinh sát, 39 xe thiết giáp chở quân, 9 tàu tuần tiêu đường sông, 12 súng cối 120mm, 14 máy bay vận tải. Ngân sách quốc phòng 21 triệu USD (2002).


Logged

Giangtvx
Trung tá
*
Bài viết: 25560


« Trả lời #322 vào lúc: 12 Tháng Tám, 2019, 04:26:23 pm »


        TRUNG QUÂN, 1) đơn vị trong QĐ một số triều đại phong kiến VN. Xuất hiện từ thời Hồ (1400-07) với biên chế 360 người gồm 20 đội, mỗi đội 18 người. Thời Hậu Lê. TQ là một trong năm đơn vị lớn (trung, tiền, hậu, tả, hữu) được tổ chức ra trên cơ sở quân Thiết đột trong khởi nghĩa Lam Sơn và chiến tranh giải phóng chống Minh (1418-27), về sau thuộc Quân ngự tiền. Thời Nguyễn (1802-1945), TQ là một trong năm đơn vị thuộc Ngũ quân, biên chế 2 vệ và một số cơ lệ thuộc; 2) đạo quân ở giữa (trong huấn luyện, tác chiến) theo cách tổ chức, sử dụng lực lượng QĐ thời cổ.

        TRUNG QUỐC (Cộng hòa nhân dân Trung Hoa; Zhongguo, Zhonghua Renmin Gongheguo; A. People’S Republic of China), quốc gia ở miền trung và miền đông châu Á. Dt 9.596.961km2; ds 1.287 triệu người (2003); 93% người Hán, 7% người Choang, Uygua, Mông cổ, Tây Tạng, Hồi, Mãn Châu, Triều Tiên. Ngôn ngữ chính thức: tiếng Trung Quốc. Tôn giáo: đạo Phật, đạo Khổng, đạo Lão, 2% đạo Hồi, 1% đạo Thiên Chúa. Thủ đô: Bắc Kinh. Chính thể cộng hòa nhân dân, đứng đầu nhà nước là chủ tịch. Cơ quan lập pháp tối cao: đại hội đại biểu nhân dân toàn quốc (quốc hội). Cơ quan hành pháp: quốc vụ viện (chính phú) do thủ tướng đứng đầu. Địa hình đa dạng. Núi, cao nguyên, sa mạc chiếm gần 80% lãnh thổ. Chia thành ba vùng địa hình. Phía tây nam là cao nguyên Tây Tạng. Phía bắc và đông Tây Tạng là trung du và đồng bằng Trung Á. Phía đông là miền đồng bằng đất thấp, hạ lưu của hai sông lớn: Hoàng Hà, Trường Giang. Các dãy núi cao: Đại Hưng, An Lĩnh ở đông bắc, Thiên Sơn ở tây bắc, Himalaya ở tây nam. Các sa mạc lớn: Gôbi ở phía bắc, Tân Cương ở phía tây. Các cao nguyên lớn: Tây Tạng, Ván Nam. Giàu tài nguyên thiên nhiên: than đá, sắt, kim loại màu, dầu khí, uran, bôxít, ăngtimoan, thiếc. Tiềm năng thủy điện lớn. Các ngành công nghiệp: luyện kim (đen, mầu), dầu khí, xi mãng, dệt, may mặc, điện máy, ô tô, máy kéo, đóng tàu, hóa chất, điện tử, công nghiệp nhẹ, hàng tiêu dùng, thực phẩm... Công nghiệp QS giữ vai trò quan trọng, sản xuất tên lửa, vũ khí hạt nhân, vũ khí bộ binh, pháo binh, phương tiện thông tin liên lạc, vũ khí trang bị cho không quân, hải quân. Tiềm năng nông nghiệp lớn, đứng đầu thế giới về sản xuất gạo, thứ 2 về ngô, thứ 3 về lúa mì, chè, đường. Chăn nuôi, đánh cá chiếm vị trí quan trọng. Tăng trưởng kinh tế hàng năm luôn đạt mức cao (8%-10%). GDP 1.159,03 tỉ USD (2002), bình quân đầu người 910 USD. Thành viên LHQ (24.10.1945), ủy viên thường trực Hội đồng báo an LHQ (chính quyền Đài Loan chiếm giữ vị trí này từ 24.10.1945 đến 25.10.1971). Lập quan hệ ngoại giao với VN cấp đại sứ 18.1.1950. LLVT: lực lượng thường trực 2.450.000 người, lực lượng dự bị 500.000-600.000. Tuyển quân theo chế độ động viên. Lục quân 1.700.000. trang bị: 9.660 xe tăng, 5.000 xe chiến đấu bộ binh và xe thiết giáp chở quân, 14.000 pháo mặt đất, 1.700 pháo tự hành, 2.400 pháo phản lực bắn loạt, 7.700 pháo phòng không, 100 tên lửa phòng không, 321 máy bay trực thăng. Hải quân 250.000, tổ chức thành 3 hạm đội: Bắc Hải, Đông Hải và Nam Hải, trang bị: 69 tàu ngầm, 21 tàu khu trục, 42 tàu frigat, 368 tàu tuần tiễu, 39 tàu quét mìn, 56 tàu đổ bộ, 163 tàu phục vụ và các loại khác, không quân hải quân trang bị 700 máy bay chiến đấu, 45 máy bay trực thăng vũ trang. Không quân 400.000, trang bị: 1.900 máy bay chiến đấu (MiG-19, MiG-21, Su-27, J-6, J-7 J-8, HZ-5, JZ-5, JZ-6...), 390 máy bay trực thăng vũ trang, tên lửa không đối không, không đối đất, 16.000 pháo phòng không, 100 bệ tên lửa phòng không với trên 600 tên lửa. Lực lượng tên lửa chiến lược 100.000, trang bị: 24 tên lửa DF-5A (tầm xa 5.000km). 20 tên lửa DF-4, 38 tên lửa DF-3, 8 tên lửa DF-31, 12 tên lửa trên tàu ngầm, 15 tên lửa DF-15 (tầm xa 600km). Ngân sách quốc phòng 20 tỉ USD (2002).


Logged

Giangtvx
Trung tá
*
Bài viết: 25560


« Trả lời #323 vào lúc: 12 Tháng Tám, 2019, 04:27:50 pm »


        TRUNG SĨ, bậc quân hàm liền trên hạ sĩ, dưới thượng sĩ. Trong QĐND VN, TS được quy định lần đầu tại sắc lệnh 33-SL ngày 22.3.1946 của chủ tịch nước VN DCCH; được trao cho quân nhân giữ chức vụ tiểu đội trưởng và tương đương.

        TRUNG TÁ, bậc quân hàm sĩ quan liền trên thiếu tá, dưới thượng tá trong QĐND VN và một số nước (hoặc dưới đại tá trong LLVT nhiều nước). Trong QĐND VN, TT được quy định lần đầu tại sắc lệnh 33-SL ngày 22.3.1946 của chủ tịch nước VN DCCH. Theo Luật sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam (1999), TT là bậc quân hàm cao nhất của quân nhân giữ chức vụ trung đoàn trưởng, huyện đội trưởng và tương đương.

        TRUNG TÂM HUẤN LUYỆN, đơn vị huấn luyện cùng toàn bộ các công trình thiết bị phục vụ huấn luyện chiến đấu cho sĩ quan, hạ sĩ quan, binh sĩ, nhân viên chuyên môn kĩ thuật và cho phân đội, binh đội. Tùy theo tác dụng TTHL có thể có: trường bắn, thao trường, bãi tập, khu vực diễn tập, giảng đường chuyên dùng, nhà ở, nhà kho, xưởng sửa chữa...

        TRUNG TÂM HUẤN LUYỆN QUÂN TĂNG CƯỜNG nh TRUNG TÂM HUÂN LUYỆN TÂN BINH

        TRUNG TÂM HUÂN LUYỆN TÂN BINH, khung đơn vị (trung đoàn, lữ đoàn, sư đoàn) chuyên huấn luyện tân binh, chủ yếu để bổ sung cho lực lượng tác chiến. Được tổ chức ở quân khu (1959-90), chịu sự lãnh đạo, chỉ huy của BTL quân khu và sự chỉ đạo của BTTM về chi tiêu, kế hoạch tuyển quân, về nội dung, chương trình huấn luyện QS và kế hoạch điều động quân số. Trong KCCM, cg trung tâm huấn luyện quân tăng cường.

        TRUNG TÂM KHOA HỌC KĨ THUẬT VÀ CÔNG NGHỆ QUÂN SỰ, cơ quan nghiên cứu khoa học kĩ thuật, công nghệ QS hàng đầu của QĐ, một trung tâm khoa học kĩ thuật và công nghệ mạnh của quốc gia, do BQP trực tiếp quản lí. Thành lập theo quyết định số 184/1999/QĐ-TTg ngày 10.9.1999 của thủ tướng chính phủ trên cơ sở sắp xếp và tổ chức lại Viện KTQS và các viện: KTQS 2 (BQP), tự động hóa KTQS (BTTM), kĩ thuật thông tin (BTL thông tin liên lạc), hóa học QS (BTL hóa học), kĩ thuật công binh (BTL công binh), thiết kế vũ khí (TCKT) và bộ phận T03, HT1 (TCCN- QP). Có nhiệm vụ: tổ chức nghiên cứu, ứng dụng khoa học kĩ thuật, công nghệ tiên tiến phục vụ QS và quốc phòng, đào tạo tiến sĩ, thạc sĩ khoa học kĩ thuật, đào tạo nguồn lực khoa học cho các học viện, nhà trường trong QĐ, tham gia hoạch định chính sách phát triển khoa học kĩ thuật và công nghệ của BQP. Tổ chức gồm: Ban giám đốc, các cơ quan chức năng, các viện nghiên cứu, Liên hiệp khoa học - sản xuất, các công ti ứng dụng kết quả nghiên cứu vào sản xuất và hệ thống các phòng thí nghiệm. Ngày truyền thống 12.10.1960 (ngày thành lập Cục nghiên cứu kĩ thuật BQP). Giám đốc đầu tiên: Trương Khánh Châu.

        TRUNG TÂM NHIỆT ĐỚI VIỆT - NGA, cơ quan hợp tác nghiên cứu khoa học, công nghệ đa ngành giữa CHXHCN VN và Liên bang Nga. Thành lập 7.3.1988 theo hiệp định 7.3.1987 giữa CHXHCN VN và LX, nghị định 25/HĐBT 7.3 1987 của HĐBT nước CHXHCN VN, mang tên Trung tâm nhiệt đới Việt - Xô. Đến 11.11.1993 đổi thành TTNĐV-N. Chức năng: nghiên cứu khoa học, công nghệ và phối hợp về công tác khoa học, công nghệ với các cơ quan nghiên cứu khoa học, công nghệ ở VN và Liên bang Nga. Các hướng nghiên cứu: độ bền nhiệt đới, nhiệt đới hóa vũ khí, trang bị kĩ thuật và vật liệu, sinh thái nhiệt đới, y sinh nhiệt đới. Ngoài ra còn nghiên cứu sản xuất, chuyển giao công nghệ phục vụ cho quốc phòng và kinh tế. Lãnh đạo chung về mọi mặt là ủy ban phối hợp gồm: Phân ban VN và Phân ban Nga. Lãnh đạo điều hành các hoạt động trực tiếp hàng ngày là đồng tổng giám đốc. Tổ chức gồm: Ban đồng tổng giám đốc, Hội đồng khoa học cơ sở chính tại Hà Nội, chi nhánh tại tp Hồ Chí Minh, tp Nha Trang và Công ti Thái Sơn (thuộc phía VN). Cơ sở chính và các chi nhánh có các phòng, ban chức năng, cơ sở chính còn cổ các phân viện. Đồng tổng giám đốc đầu tiên: Trần Xuân Thu, L. P. Korzun.

        TRUNG TÂM THỂ DỤC THỂ THAO QUÂN ĐỘI, cơ sở thể dục thể thao thành tích cao của QĐND VN, trực thuộc Cục quân huấn, BTTM. Thành lập 10.12.1996 theo quyết định số 2245/QĐ-QP của BQP, trên cơ sở hợp nhất Đoàn thể công và Câu lạc bộ QĐ. Nhiệm vụ: tổ chức, quản lí, huấn luyện, đào tạo, nuôi dưỡng và tập huấn các đội thể thao thành tích cao và các vận động viên năng khiếu, nghiệp dư để bổ sung cho các đội, tham gia thi đấu quốc gia và quốc tế. Tổ chức các hoạt động thi đấu thể thao; phục vụ việc tập luyện thường xuyên của cán bộ QĐ tại khu vực Hà Nội và các nhiệm vụ khác. Tổ chức gồm: Ban giám đốc; các ban nghiệp vụ: kế hoạch, chính trị, hậu cần, tài chính; các môn thể thao thành tích cao: bóng đá, bóng chuyền, bóng bàn, bắn súng, điền kinh, thể dục dụng cụ, vật tự do...; các đội thể thao nghiệp dư: bóng đá, bóng chuyền, bóng bàn, bắn súng, điền kinh, thể dục dụng cụ, vật tự do, võ karate, têcồnđô, cờ vua. cờ tướng, quần vợt... Giám đốc đầu tiên: Hà Quang Liêm.
Logged

Giangtvx
Trung tá
*
Bài viết: 25560


« Trả lời #324 vào lúc: 12 Tháng Tám, 2019, 04:29:18 pm »


        TRUNG TÂM THÔNG TIN KHOA HỌC CÔNG NGHỆ VÀ MÔI TRUỜNG, Cơ quan đầu ngành về công tác thông tin khoa học, công nghệ và môi trường của QĐND VN, trực thuộc BQP. làm tham mưu cho bộ trưởng BQP về quản lí các hoạt động thông tin khoa học, công nghệ và môi trường; tổ chức khai thác, quản lí, phân tích xử lí, tổng hợp và bảo đảm cung cấp thông tin khoa học, công nghệ và môi trường cho mọi hoạt động của QĐ. Tiền thân là Trung tâm thông tin khoa học và KTQS, trực thuộc BTTM (quyết định số 445/QĐ-QP của BQP), thành lập 8.4.1982; ngày 8.12.1988 tách thành Trung tâm khoa học QS, trực thuộc Cục khoa học QS và Trung tâm thông tin KTQS, trực thuộc Viện KTQS, sau thuộc TCKT; 29.12.1994 thành lập TTTTKHCNVMT (quyết định số 921/QĐ-QP) trực thuộc BQP. Tổ chức gồm: Ban giám đốc; các phòng: kế hoạch nghiệp vụ, tư liệu, thông tin khoa học; các ban: biên tập và phục vụ. Giám đốc đầu tiên: Trần Minh Bắc (1982).

        TRUNG TÂM (TRẠM) TÍNH TOÁN PHÂN TÍCH HÓA HỌC - PHÓNG XẠ, đơn vị bộ đội hóa học làm nhiệm vụ thu thập, xử lí tin, thông báo tin tức về việc đối phương sử dụng vũ khí hủy diệt lớn, tính toán những số liệu cần thiết để dự báo tình hình hóa học - phóng xạ, giúp người chỉ huy hạ quyết tâm và quyết định những biện pháp phòng chống thích hợp. TT(T)TI PTHH-PX được bố trí cố định hoặc cơ động gần SCH các cấp chiến dịch, chiến lược. Thời bình, trung tâm (trạm) này tham gia xử lí các sự cố hóa chất độc, phóng xạ có thể xảy ra.

        TRUNG TƯỚNG, bậc quân hàm liền trên thiếu tướng trong LLVT nhiều nước. Trong QĐND VN, được quy định lần đầu tại sắc lệnh 33-SL ngày 22.3.1946. Theo Luật sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam (1999). TT là bậc quân hàm cao nhất của quân nhân giữ chức vụ: chủ nhiệm tổng cục; tư lệnh quân khu, quân chủng và tương dương. Quân nhân được phong quân hàm TT đầu tiên trong QĐND VN: Nguyễn Bình (1948).

        TRUNG ÚY, bậc quân hàm sĩ quan liền trên thiếu úy, dưới thượng úy trong QĐND VN và một số nước (hoặc dưới đại úy trong LLVT nhiều nước). Trong QĐND VN, TU được quy định lần đầu tại sắc lệnh 33-SL ngày 22.3.1946 của chủ tịch nước VN DCCH.

        TRUNG UƠNG CỤC MIỂN NAM trong kháng chiến chống Mĩ, bộ phận của BCHTƯ ĐLĐ VN (ĐCS VN), được BCHTƯ cử ra và ủy nhiệm tổ chức, chỉ đạo toàn bộ công tác đảng ở miền Nam trong KCCM (dưới sự lãnh đạo của BCHTƯ, do BCT trực tiếp chỉ đạo) nhằm tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với CM miền Nam. Thành lập 23.1.1961 theo nghị quyết hội nghị BCHTƯ ĐLĐ VN lần thứ ba (khóa III). Có nhiệm vụ: đề ra chủ trương, chính sách, phương châm, kế hoạch công tác, chỉ đạo thực hiện cụ thể sát với tình hình CM miền Nam; tổ chức đảng bộ các cấp và lãnh đạo các đảng bộ đó hoạt động; phân phối cán bộ, thành lập các đảng, đoàn; quản lí tài chính đảng ở miền Nam. Gồm: bí thư, một hoặc hai phó bí thư (do BCHTƯ chỉ định), Ban thường vụ (do hội nghị toàn thể bầụ), cơ quan giúp việc (Ban QS, Ban an ninh, Ban hành chính, Ban hậu cần)... TƯCMN ra đời đáp ứng yêu cầu cấp bách của cuộc kháng chiến đang chuyển từ khởi nghĩa từng phần sang chiến tranh cách mạng và trở thành trung tâm đầu não chỉ đạo thắng lợi chiến tranh nhân dân Việt Nam phát triển đến đỉnh cao ở miền Nam trong KCCM. Căn cứ địa cách mạng của TƯCMN gọi là R. 1961 75 TƯCMN đã tiến hành 15 hội nghị toàn thể với hàng tràm chỉ thị, nghị quyết lãnh đạo và chỉ đạo CM miền Nam. Sau KCCM thắng lợi, đất nước thống nhất, 7.7.1976 BCHTƯ đã quyết định giải thể TƯCMN. Các bí thư TƯCMN: Nguyễn Văn Linh (1961-64), Nguyễn Chí Thanh (1965-67), Phạm Hùng (1967-75).

        TRÙNG KHÁNH, thành phố ở miền Nam TQ, đơn vị hành chính trực thuộc trung ương. Nằm trên ngã ba sông Trường Giang và sông Gia Lăng; ds khoảng 3,47 triệu người. Cảng sông Trường Giang, đầu mối giao thông thủy bộ, trung tâm văn hóa, chính trị miền Tây Nam TQ. Công nghiệp luyện kim, chế tạo máy, hóa dầu, thực phẩm, công nghiệp nhẹ, khai thác than đá. Nhà máy nhiệt diện, thủy điện. Trường đại học tổng hợp. TK hình thành cách đây 3.000 năm. 11.1937-46 là thủ đô lâm thời của Trung Hoa dân quốc.
Logged

Giangtvx
Trung tá
*
Bài viết: 25560


« Trả lời #325 vào lúc: 12 Tháng Tám, 2019, 04:30:04 pm »


        TRUY KÍCH, hình thức chiến thuật đánh quân địch rút chạy. TK thường xảy ra khi đối phương phòng ngự hay tiến công bị thất bại, hoặc khi bị uy hiếp mạnh phải rút chạy. Để thực hiện TK có kết quả cần tiến hành các đòn đột kích hỏa lực, cơ động bộ đội vượt lên trước chặn đường rút chạy, thực hiện bao vây, chia cắt và tiêu diệt chúng. Khi phát hiện địch rút chạy, bộ đội đang chiến đấu lập tức chuyển sang TK. Để đánh chiếm các đầu mối giao thông, bến vượt, địa hình khống chế và những mục tiêu quan trọng trên đường quân địch rút chạy, có thể phái đội phái đi trước, sử dụng bộ đội đổ bộ đường không... Theo quy mô, có TK: chiến lược, chiến dịch, chiến thuật; theo phương pháp, có: TK song song, TK bám sát hoặc kết hợp. TK chiến lược, giai đoạn quan trọng nhất của tác chiến chiến lược nhằm tiêu diệt quân địch rút lui chiến lược, buộc địch vào thế bị động, không kịp điều chỉnh thế bố trí chiến lược, củng cố lực lượng; tạo điều kiện giành thắng lợi trên chiến trường (cuộc chiến tranh). Cân cứ vào tình hình cụ thể để chọn thời cơ, tổ chức lực lượng và phương pháp TK cho phù hợp. TK chiến dịch, nhằm tiêu diệt quân địch rút lui chiến dịch, giành thắng lợi triệt để cho chiến dịch, tạo thời cơ và điều kiện cho chiến dịch kế tiếp. Căn cứ tình hình cụ thể diễn biến tác chiến để vận dụng phương pháp TK phù hợp. TK chiến thuật, nhằm tiêu diệt hoàn toàn quân địch rút chạy trong trận chiến đấu, giành thắng lợi trọn vẹn cho trận chiến đấu, tạo điều kiện cho các hoạt động tác chiến tiếp theo. Căn cứ vào tình huống chiến đấu để chọn thời cơ và phương pháp TK cho phù hợp. Trong tác chiến người chỉ huy phải nắm chắc tình hình đối phương, kịp thời phát hiện dấu hiệu địch rút chạy, để hạ quyết tâm TK.

        TRUY LÙNG BIÊN PHÒNG, hình thức chiến thuật của bộ đội biên phòng, sử dụng các biện pháp nghiệp vụ, phương pháp thực hành trận chiến đấu theo một kế hoạch thống nhất nhằm truy tìm, truy bắt thám báo, phản động, tội phạm có vũ trang xâm nhập, lẩn trốn hoạt động trong khu vực biên giới. Khi tiến hành TLBP phải kết hợp chặt chẽ giữa hoạt động vũ trang với các biện pháp nghiệp'’ vụ trong đó hoạt động vũ trang là chủ yếu, với sự tham gia của các lực lượng: bộ đội biên phòng, các đơn vị QĐ, công an, dân quân tự vệ do bộ đội biên phòng chủ trì. TLBP thường diễn ra trên một phạm vi rộng, tình huống diễn biến nhanh, phức tạp, thời gian có thể kéo dài, phải phong tỏa, ngăn chặn biên giới không cho đối tượng chạy qua. Để hoàn thành nhiệm vụ của cuộc truy lùng phải nắm chắc tình hình về địch và đối tượng, địa hình, địa bàn, tổ chức chiến đấu kịp thời, hiệp đồng chặt chẽ giữa các lực lượng tham gia truy lùng, có kế hoạch bảo đảm vũ khí, trang bị, thông tin liên lạc. lương thực thực phẩm, thuốc men,... để cơ động chiến đấu liên tục nhiều ngày. Khi TLBP thường vận dụng các hình thức bao vây, ngăn chặn, lùng sục,... để bắt sống, gọi hàng, sát thương đối tượng.

        TRUYỀN HÌNH QUÂN ĐỘI NHÂN DÂN, chương trình truyền hình của QĐND VN, phát trên sóng của Đài truyền hình VN, do Ban biên tập QĐ thực hiện, TCCT chỉ đạo, Cục tư tưởng - văn hóa quản lí, Đài truyền hình VN giúp đỡ về nghiệp vụ. Thành lập 20.9.1975 (buổi phát hình đầu tiên). Thời lượng phát sóng hiện nay là 100 phút mỗi tuần, gồm các chương trình: tổng hợp (trên VTV1); khoa học giáo dục quốc phòng (trên VTV2); văn hóa thể thao (trên VTV3); nhắn tìm đồng đội (VTV2). Huân chương: Chiến công (hạng nhất, hạng nhì). Trụ sở: số 2 Lí Nam Đế, Hà Nội. Trưởng ban biên tập đầu tiên: Phạm Hồng Lân.
Logged

Giangtvx
Trung tá
*
Bài viết: 25560


« Trả lời #326 vào lúc: 12 Tháng Tám, 2019, 04:31:19 pm »


        TRUYỂN THỐNG QUÂN SỰ VIỆT NAM. tổng thể di sản tinh thần, tư tưởng và nghệ thuật QS được tích luỹ, phát triển và lưu truyền trong lịch sử chống giặc ngoại xâm để dựng nước và giữ nước của dân tộc VN. Gồm: một là, truyền thống yêu nước nồng nàn, quật cường, bất khuất, quyết đánh quyết thắng. Với ý chí “sông núi nước Nam vua Nam ở” (Lí Thưởng Kiệt), “thẻ không chung sống với giặc thù” (Nguyễn Trãi)..., nhân dân VN không bao giờ chịu khuất phục trước bất cứ kẻ thù xâm lược nào, cho dù chúng có lớn mạnh và hung bạo đến đâu cũng quyết đánh và đánh thắng “đánh cho nó phiến giáp bất hoàn, đánh cho sử tri Nam quốc anh hùng chi hữu chủ” (Nguyễn Huệ). Hai là, truyền thống cố kết dân tộc để giữ nước, “cả nước chung sức đánh giặc”. Mỗi khi có giặc ngoại xâm thì cả nước cùng đứng lên chống giặc “tràm họ là binh”, “tướng sĩ một lòng phụ tử”, “giặc đến nhà đàn bà cũng đánh”, với LLVT làm nòng cốt gồm nhiều thứ quân, có quân của triều đình (cấm quân, sương quân), quân các lộ (tỉnh) phủ, châu và hương binh, dân binh ở các làng xã, động, bản,... cả dân tộc “kết thành một làn sóng vô cùng mạnh mẽ to lớn... nhấn chìm tất cả lũ bán nước và lũ cướp nước” (Hồ Chí Minh): khi hết giặc thì "ngụ binh ư nông’’, kết hợp xây dựng kinh tế với củng cố quốc phòng, làm cho “quốc phú binh cường”. Ba là, truyền thống “đem đại nghĩa thắng hung tàn, lấy chí nhân thay cường bạo”, khéo léo kết hợp đánh địch bằng QS với ngoại giao và binh vận, giương cao ngọn cờ đại nghĩa để thức tỉnh lương tri, cảm hóa lòng người, tranh thủ sự đồng tình của nhân dân và binh sĩ nước dối địch; sẵn lòng “hòa hiếu”, mở rộng bang giao nếu họ lui quân và chấm dứt xám lược; đối xử nhân đạo, khoan dung “mở đường hiếu sinh” khi họ đầu hàng... Bốn là, truyền thống nghệ thuật QS độc đáo của một dân tộc nhỏ thường xuyên chông lại chiến tranh xâm lược của những nước lớn, có đạo quân xâm lược đông; đó là nghệ thuật “lấy nhỏ thắng lớn”, “lấy ít địch nhiều”, “lấy yếu chống mạnh”, “dĩ đoán chế trường”, “lấy chất lượng cao thắng số lượng đông", mưu trí, sáng tạo “lực dùng một nữa mà công được gấp đôi”... TTQSVN là một di sản quân sự quý giá, một nhân tố quan trọng tạo nên sức mạnh quân sự VN. Dưới sự lãnh đạo của ĐCS VN và chủ tịch Hồ Chí Minh, nhân dân VN đã kế thừa và phát triển truyền thống đó trong thời đại mới lên một trình độ mới, một chất lượng mới trong quá trình tiến hành khởi nghĩa vũ trang và chiến tranh CM để giải phóng dân tộc cũng như trong xây dựng nền quốc phòng toàn dân và tiến hành chiến tranh nhân dân để bảo vệ tổ quốc VN XHCN chổng lại những kẻ thù xâm lược có nền kinh tế phát triển và trang bị vũ khí, kĩ thuật hiện đại (xt tư tưởng quân sự Hồ Chí Minh, đường lối quân sự của Đảng cộng sản Việt Nam).

        TRỪ VĂN THỐ (1936 - 63), Ah LLVTND (truy tặng 1965). Quê xã Thanh Hoà, h. Cai Lậy, t. Tiền Giang; nhập ngũ 1962; khi hi sinh là chiến sĩ trinh sát đạc công, Trung đoàn 2, Sư đoàn 9. Ngày 18.10.1963 trận đánh đồn Cây Trường nằm án ngữ đường 13, h. Bến Cát, t. Bình Dương, bị thương vào đùi, TVT vẫn dùng bộc phá và thủ pháo đánh lô cốt cố thủ của địch; súng từ bên trong vẫn bắn ra liên tục, gây thương vong và cản đường tiến của bộ đội. TVT đã lao người lấp lỗ châu mai và anh dũng hi sinh, tạo thời cơ cho đồng đội diệt địch. Huân chương: Quân công hạng ba.



        TRỮ LƯỢNG BAY, số lần chiếc máy bay, lần cất cánh phân đội, binh đội, binh đoàn không quân được quy định để thực hiện nhiệm vụ tác chiến. TLB được xác định theo nhiệm vụ, thành phần chiến đấu của phân đội, binh đội, binh đoàn, khả năng  tiêu diệt mục tiêu, cường độ chiến đấu cho phép, chất lượng chuẩn bị, thành phần bay, khả năng cung cấp xăng dầu, đạn dược và phương tiện vật chất khác.

        TRỰC BAN, thường trực ở SCH, cơ quan, đơn vị thực hiện nhiệm vụ hoặc giúp người chỉ huy giải quyết công việc theo chức trách, nhiệm vụ và thời gian quy định. Có hai loại TB: TB tác chiến và TB nội vụ. TB tác chiến là TB ở SCH để theo dõi, nắm tình hình sẵn sàng chiến đấu và chiến đấu của đơn vị; được tổ chức theo điều lệnh chiến đấu. TB nội vụ được tổ chức từ cấp đại đội trở lên để giúp người chỉ huy duy trì kỉ luật, trật tự nội vụ, vệ sinh, thời gian làm việc trong đơn vị; được tổ chức theo quy định của điều lệnh quản lí bộ đội.
Logged

Giangtvx
Trung tá
*
Bài viết: 25560


« Trả lời #327 vào lúc: 12 Tháng Tám, 2019, 04:33:22 pm »


        TRỰC BAN CHIẾN ĐẤU, trực ban do một hoặc một số phân đội được phái ra để sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ chiến đấu và các nhiệm vụ đột xuất khác, trong thời bình và thời chiến; lực lượng không quân còn có TBCĐ trên không. Đơn vị TBCĐ phải hiểu rõ nhiệm vụ, luôn trong trạng thái sẵn sàng chiến đấu; phải tổ chức phiên ban, kíp ban chiến đấu ở SCH và các kíp chiến đấu của các phân đội. Khi thay đổi đơn vị TBCĐ, phải bàn giao chu đáo, báo cáo người chỉ huy cấp trên. Cg trực chiến.

        TRỰC BAN CHIẾN ĐẤU không quân, trực ban chiến đấu trong đó lực lượng không quân thường xuyên ở trạng thái sẵn sàng đưa máy bay vào chiến đấu và đảm bào chiến đấu. Lực lượng TBCĐkq được tổ chức thành kíp, phiên trực ban, theo các vị trí trực ban. Đối với máy bay, phi công, tổ bay có TBCĐ trên sân bay và TBCĐ trên không. TBCĐ trên sân bay được phân thành ba cấp (x, cấp trực ban chiến đấu không quân). TBCĐ trên không: máy bay bay trong khu vực trực ban, sẵn sàng đánh địch theo lệnh của người chỉ huy. Đối với người và phương tiện phục vụ bảo đảm chiến đấu, TBCĐ theo hệ thống SCH không quân và tại các vị trí trực ban khác nhau. TBCĐ của SCH được phân thành hai cấp.

        TRỰC BAN CHIẾN ĐẤU Ở SÂN BAY, trực ban chiến đấu không quân trong đó phi công, nhân viên kĩ thuật máy bay và các phương tiện bảo đảm ở khu trực ban chiến đấu, sẵn sàng cho máy bay xuất kích làm nhiệm vụ. TBCĐƠSB có ba cấp: cấp 1- phi công, tổ bay ở trong buồng lái chờ lệnh mở máy, cất cánh chiến đấu; cấp 2- phi công, tổ bay ở trong phòng chờ, sẵn sàng nhận lệnh vào cấp 1, công tác chuẩn bị đã hoàn tất; cấp 3- phi công, tổ bay (ở vị trí do trung đoàn trưởng quy định) và máy bay ở trạng thái sẵn sàng nhận lệnh vào cấp 2, công tác chuẩn bị chiến đấu dã được kiểm tra theo từng bước quy định.

        TRỰC BAN CHIẾN ĐẤU TRÊN KHÔNG, trực ban chiến đấu không quân trong đó máy bay bay trong khu vực trực ban, sẵn sàng đánh địch theo lệnh. Khu vực TBCĐTK được quy định để đưa máy bay vào chiến đấu nhanh nhất và ở cự li xa nhất. TBCĐTK thường dùng phân đội nhỏ bay chế độ bay tiết kiệm nhiên liệu với thời gian thường dùng để khi thay phiên trực ban còn đủ nhiên liệu để hạ cánh an toàn. TBCĐTK phù hợp để tiêu diệt (chế áp) các mục tiêu khi tình hình khẩn trương mà trực ban chiến đấu trên sân bay không giải quyết được.

        TRỰC CHIẾN nh TRỰC BAN CHIÊN ĐÂU

        TRỰC NHẬT, chế độ thường trực hàng ngày tại tiểu đội, trung đội và tương đương. Do trung đội trưởng hoặc tiểu đội trưởng cắt cử chiến sĩ luân phiên đảm nhiệm từng ngày. Chức trách TN: làm vệ sinh nơi công cộng, lấy nước uống, chăm sóc người ốm đau trong trung đội, tiểu đội (vào giờ thể dục, thể thao); nhắc nhở mọi người trong trung đội, tiểu đội chấp hành các quy định về: trật tự nội vụ, vệ sinh, trang phục, râu tóc; giữ gìn vũ khí trang bị và các tài sản khác; thời gian sinh hoạt, học tập, công tác và nghỉ ngơi.

        TRỰC THĂNG nh MÁY BAY TRỰC THANG

        TRỰC THĂNG VẬN, chiến thuật tác chiến của QĐ Mĩ và QĐ Sài Gòn trong chiến tranh xâm lược Nam VN (1954-75), dùng máy bay trực thăng cơ động lực lượng và tiến hành các hoạt động tác chiến càn quét, đánh phá vùng giải phóng, giải vây, ứng cứu...

        TRỰC TIẾP TIẾP XÚC, trạng thái bố trí lực lượng mà các đơn vị phía trước hoặc thể đội 1 của hai bên đối địch đối mặt nhau với khoảng cách trong tầm bắn của vũ khí bộ binh. Khi TTTX, lực lượng hai bên có thể tiến hành các hoạt động tác chiến để giữ vững hoặc cải thiện thế trận, chuẩn bị cho những hoạt động tác chiến sắp diễn ra.

        TRƯNG BINH, 1) chiêu tập dân đinh trong độ tuổi quân dịch vào QĐ hoặc trưng tập quân lính các lộ đi làm nhiệm vụ theo lệnh triều đình phong kiến: 2) gọi nam công dân độ tuổi quân dịch đến kiểm tra, đãng kí tại xã, phường dưới chế độ Sài Gòn.

        TRƯNG NHỊ X. TRƯNG TRẮC

        TRUNG TRẮC (?-43), Ah dân tộc, lãnh tụ cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng (3.40). Quê Mê Linh (nay thuộc t. Vĩnh Phúc). TT và em là Trưng Nhị đều giỏi võ nghệ, cùng Thi Sách (chồng TT) chủ trương chống chế độ cai trị hà khác của nhà Đông Hán (TQ), nhanh chóng tập hợp được lực lượng (do hai vợ chồng đều là con lạc tướng). Năm 39 chồng bị thái thú Tô Định giết; nợ nước, thù nhà càng thôi thúc TT và Trưng Nhị nổi dậy. Từ Mê Linh, cuộc khởi nghĩa nhanh chóng lan khắp các vùng, đập tan ách đô hộ của nhà Đông Hán, giải phóng 65 thành, ấp. TT được các lạc tướng và toàn dân suy tôn làm vua (Trưng Vương), đóng đô ở Mê Linh (năm 40). Xá thuế cho dân. phong quan tước cho thủ lĩnh, tướng sĩ. Năm 43 hi sinh cùng Trưng Nhị trong trận chiến đấu chống quân xâm lược nhà Đông Hán do Mã Viện cầm đầu ở Cấm Khê (x. kháng chiến chống Đông Hán, 42-43). Hiện có đền thờ Hai Bà ở Mê Linh (h. Mê Linh, Vĩnh Phúc), Đồng Nhân (Hà Nội) và Hát Môn (h. Phúc Thọ, Hà Tây).
Logged

Giangtvx
Trung tá
*
Bài viết: 25560


« Trả lời #328 vào lúc: 12 Tháng Tám, 2019, 04:37:20 pm »


        TRUƠNG CÔNG CẨN (1923-93), chính ủy, bí thư Quân khu ủy Quân khu Tây Bắc (1974-77). Quê xã Phong Hiền, h. Phong Điền, t. Thừa Thiên - Huế; nhập ngũ 1945, trung tướng (1984); đv ĐCS VN (1946). Đầu 1943 tham gia Việt Minh, xây dựng cơ sở trong học sinh và công nhân ở Đà Nẵng; bị thực dân Pháp bắt giam ở Vĩnh Điện (Quảng Nam) và Hỏa Lò (Hà Nội). 3.1945 được trả tự do, tham gia công nhân xung phong Hà Nội. Trong KCCP, chính ủy trung đoàn, chủ nhiệm chính trị Sư đoàn 304. Năm 1961 cục phó Cục tổ chức TCCT. 1963-65 chủ nhiệm chính trị, phó chính ủy rồi chính ủy BTL pháo binh. 5.1965 chính ủy Sư đoàn 304, phó chính ủy Quân khu 4. Tháng 3.1967-68 chính ủy Binh chủng tên lửa phòng không, phó chính ủy Quân chủng phòng không - không quân. 5.1969 phó chính ủy Học viện QS. 1974 chính ủy, bí thư Quân khu ủy Quân khu Tây Bắc. 2.1977 hiệu trưởng Trường sĩ quan chính trị. Huân chương: Độc lập hạng nhất, Quân công (hạng nhất, hạng nhì), Chiến công hạng nhất, Chiến thắng hạng nhất, Kháng chiến hạng nhất...



        TRUƠNG ĐỊNH (Trương Công Định; 1821-64), người lãnh đạo kháng Pháp ở Định Tường, Gia Định. Quê h. Bình Sơn, t. Quảng Ngãi. 1850 có công thực hiện chính sách khẩn hoang lập ấp của Nguyễn Tri Phương, được phong chức quản cơ. 1859-82 khi quân Pháp chiếm thành Gia Định, TĐ mộ nghĩa binh đánh Pháp ở gò Cây Mai, Thị Nghè; xây dựng căn cứ chống Pháp ở Tân Hòa (Gò Công), tổ chức nhiều trận phục kích ở Gò Công, Tân An, Mĩ Tho. Chợ Lớn... tiêu hao nhiều lực lượng địch; được triều đình Huế phong chức phó lãnh binh Gia Định, chỉ huy đội quân hơn 6.000 người. Phong trào kháng Pháp do TĐ chỉ huy ngày càng lớn mạnh buộc Pháp phải rút khỏi Gò Công, Tân An, Chợ Gạo. 1862 bất chấp lệnh bãi binh và chuyển đi An Giang, Phú Yên của triều đình, TĐ vẫn ở lại lãnh đạo phong trào chống Pháp, bị triều đình cách chức; được nhân dân và nghĩa quân vùng Gò Công, Tân An (t. Mĩ Tho) tên là “Bình Tây đại nguyên soái”. 17.12.1862 TĐ chỉ huy tiến đánh ở Biên Hoà, Gia Định, Mĩ Tho, chiếm được một số huyện và gây cho địch nhiều tổn thất. 25.2.1863 tướng Bôna đưa lực lượng thủy bộ. trong đó có nhiều chiến hạm lớn và 30 thuyền bọc sắt tiến công vào Gò Công, chiếm được căn cứ Tân Hoà; nghĩa quân TĐ vẫn tiếp tục hoạt động ở 3 tỉnh miền Đông Nam Bộ. 20.8.1864 do Huỳnh Công Tấn phản bội chỉ điểm, quân Pháp bất ngờ đánh vào Tân Phước, TĐ bị thương nặng và hi sinh (xt khởi nghĩa Trương Định, 1861-64).

        TRƯƠNG HỮU DEM (S. 1932), Ah LLVTND (1979). Dân tộc Tày, quê xã Minh Tâm, h. Nguyên Bình, t. Cao Bằng; nhập ngũ 1954. trung úy; đv ĐCS VN; khi tuyên dương Ah là dân quân xã Minh Tâm. 1960 THD phục viên. 1.1966 tái ngũ, chiến đấu và công tác trên tuyến đường Trường Sơn. 12.1977 nghỉ hưu. Khi quân TQ xâm lược VN (1979), THD vừa vận động nhân dân chiến đấu, vừa bám đánh địch. 19-21.2.1979 THD diệt và làm bị thương 125 địch, thu 1 súng cối, 1 đại liên, 4 hòm đạn. 22.2.1979 cùng em ruột dùng súng cối bắn hàng chục quả đạn vào đội hình địch, gây cho địch nhiều thương vong. Huân chương: Quân công hạng ba; danh hiệu Dũng sĩ giữ nước.



        TRƯƠNG KHÁNH CHÂU (Trương Minh Trinh; S. 1934), thứ trưởng BQP nước CHXHCN VN (1996-2002), Ah LLVTND (1973). Quê xã Khánh Hoà, h. Châu Phú, t. An Giang; nhập ngũ 1950, trung tướng (1992), phó giáo sư (1984); tiến sĩ kĩ thuật hàng không (1976); đv ĐCS VN (1958). Trong KCCP, 1949-50 thư kí văn phòng tỉnh đoàn thanh niên cứu quốc Long Châu Hà. 5.1950 chiến sĩ, thư kí bộ đội tỉnh Hà Tiên. 1952 học viên Trường kĩ thuật Nam Bộ. 9.1952 thợ nguội Công binh xưởng 141 miền Tây Nam Bộ. 3.1955 chuyển ngành, học lớp cơ giới đặc thiết tại chức về kĩ thuật đồng hồ máy bay của Cục không quân. 8.1961 tái ngũ, học đại học kĩ thuật tại LX. 4.1965 học viên Học viện Cáp Nhĩ Tân (TQ). 8.1966 trợ lí huấn luyện Ban tham mưu, Trường kĩ thuật Quân chủng phòng không - không quân. 12.1967 trợ lí kĩ thuật Phòng kĩ thuật BTL không quân. 12.1972 nghiên cứu sinh tại Học viện kĩ thuật không quân Giucôpxki (LX). 1977 trưởng phòng kĩ thuật máy bay, Cục kĩ thuật Quân chủng không quân. 8.1979 viện trưởng Viện kĩ thuật Quân chủng không quán. 7.1980 phó tư lệnh về trang bị kĩ thuật, chủ nhiệm kĩ thuật Quân chủng không quân. 8.1990 phó chủ nhiệm thứ nhất TCKT. 9.1991 chủ nhiệm TCKT. 11.1996-2002 thứ trưởng BQP, kiêm giám đốc Trung tâm khoa học kĩ thuật và công nghệ QS - BQP (12.1999). Huân chương: Quân công hạng ba, Chiến công (hạng nhì, hạng ba).


Logged

Giangtvx
Trung tá
*
Bài viết: 25560


« Trả lời #329 vào lúc: 12 Tháng Tám, 2019, 04:39:10 pm »


        TRƯƠNG QUANG THỌ (1948-78), Ah LLVTND (1973). Quê xã Gio Hải, h. Gio Linh, t. Quàng Trị; đv ĐCS VN; khi tuyên dương Ah là xã đội trưởng xã Gio Hải. 1965-73 tham gia xây dựng lực lượng du kích xã, chỉ huy chiến đấu 23 trận, diệt hàng trăm địch, phá hủy nhiều phương tiện chiến tranh. TQT đánh chìm, đánh hỏng 7 tàu chiến, bắn cháy 14 xe tăng, xe bọc thép, diệt 65 địch, bắt 1 trung úy tình báo. Trận đánh cảng Cửa Việt, Quảng Trị (12.3.1970), TQT cùng 3 đồng đội vượt 15km, qua nhiều tuyến phòng thu của địch tới địa điểm phục kích, bắn 2 quả B-41 làm chìm 1 tàu vận tải và 1 tàu tuần tiễu của địch. Huân chương: Chiến công (1 hạng nhì, 3 hạng ba), 6 lần Dũng sĩ.



        TRƯƠNG QUYỂN (Trương Huệ; 1844-?), người kế tục lãnh đạo cuộc khởi nghĩa chống Pháp của cha là Trương Định. Quê h. Bình Sơn t. Quảng Ngãi. Khi Trương Định khởi nghĩa, TQ chỉ huy “đội quân anh hai”. 1864 TQ đưa lực lượng về xây dựng căn cứ ở Tây Ninh, hợp tác với nghĩa quân Pucom Bô (Campuchia) đánh Pháp. 1866 liên quân TQ - Pucom Bô đánh các trận: đồn An Cả (diệt 1 trung đội và 2 đại úy Pháp); 7.6.1866 giết chủ tỉnh Tây Ninh; 14.6.1866 giết đại tá Macsedơ; 2.7.1866 đánh đồn Trà Vang (bắc Tây Ninh)... chỉ huy nghĩa quân đánh đồn Thuận Kiều (vùng Bà Điểm, 24.6.1866), Củ Chi, Hóc Môn, Trảng Bàng (7.7) và Long Trì (Tân An 8.7.1866). Hi sinh trong chiến đấu.

        TRƯỜNG BẮN, khu vực địa hình được cấu trúc, thiết bị chuyên dùng để huấn luyện bắn kiểm tra kết quả huấn luyện bắn (bắn đạn thật, bắn chiến đấu) hoặc để thử nghiệm vũ khí. Có: TB bộ binh, TB tăng thiết giáp. TB pháo binh. TB pháo (tên lửa) phòng không, và TB thể thao... TB thường gồm: đài chỉ huy, khu vực bắn. phóng (bao gồm cả khu vực bố trí mục tiêu); vị trí (đài, vọng) cảnh giới: doanh trại đơn vị quân lí và bảo đảm TB. TB bộ binh còn cấu trúc khu vực ôn luyện, khu vực chờ, tuyến xuất phát, tuyến bắt đầu bắn (ném lựu đạn, thủ pháo...), tuyến ngừng bắn. Chọn địa hình, cấu trúc và thiết bị TB phải đúng quy cách, bảo đảm yêu cầu chiến - kĩ thuật, bảo đảm an toàn và các yêu cầu khác.

        TRƯỜNG CAO ĐẲNG VĂN HÓA NGHỆ THUẬT QUÂN ĐỘI, trường đào tạo cán bộ văn hóa nghệ thuật và diễn viên có trình độ cử nhân cao đảng; bồi dưỡng, tập huấn chuyên môn cho diễn viên các đoàn nghệ thuật QĐ và cán bộ văn hóa nghệ thuật quần chúng trong toàn quân; sưu tầm. nghiên cứu các loại hình văn hóa dân tộc; kết hợp đào tạo với tham gia hoạt động văn hóa nghệ thuật; trực thuộc TCCT. Hiện có 9 khoa: âm nhạc, thanh nhạc, múa, nghệ thuật dân tộc, quân nhạc, văn hóa cơ sở, khoa học xã hội nhân văn QS, văn hóa phổ thông. Ngày thành lập 23.9.1955. Qua các tên gọi: lớp bổ túc văn công QĐ (1955), Trường nghệ thuật QĐ (1957), Trường văn hóa nghệ thuật QĐ (1992), TCĐVHNTQĐ (1995). Trụ sở: số 8 Nguyễn Chí Thanh, Hà Nội. Huân chương: Chiến công hạng nhất (1995), Độc lập. Hiệu trưởng đầu tiên: Trần Du.

        TRƯỜNG CHINH* (Đặng Xuân Khu; 1907-88), tổng bí thư BCHTƯ ĐCS VN (1941-56 và 7-12.1986). Quê xã Xuân Hồng, h. Xuân Trường, t. Nam Định; tham gia CM 1925; đv ĐCS VN (1930). Năm 1927 gia nhập Hội VN CM thanh niên (VN thanh niên CM đồng chí hội). 1929 tham gia vận động thành lập ĐCS Đông Dương tại Bắc Kì. Cuối 1930 bị thực dân Pháp bắt. kết án 12 năm tù cấm cố, đày đi Sơn La. Cuối 1936 được trả tự do, hoạt động hợp pháp và nửa hợp pháp tại Hà Nội; ủy viên Xứ ủy Bắc Kì, đại biểu của ĐCS Đông Dương trong ủy ban mặt trận dân chủ Bắc Kì. 1940 ủy viên BCHTƯ Đảng; tnrởng ban tuyên huấn. 5.1941-56 tổng bí thư BCHTU ĐCS VN, kiêm chủ bút báo “Cờ giải phóng” và tạp chí Cộng sản, bị tòa án binh của thực dân Pháp kết án tử hình vắng mặt (1943), chủ trì hội nghị Thường vụ trung ương mở rộng (9.3.1945), ra chỉ thị “Nhật Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta"(12.3.1945). Tháng 8.1945 phụ trách ủy ban khởi nghĩa toàn quốc. 1958 phó thủ tướng kiêm chủ nhiệm ủy ban khoa học nhà nước. 1960-81 chủ tịch ủy ban thường vụ quốc hội. 1981-87 chủ tịch HĐNN, chủ tịch Hội đồng quốc phòng nước CHXHCN VN. 7-12.1986 tổng bí thư BCHTƯ ĐCS VN. 12.1986-10.1988, cố ván BCHTƯ Đảng, ủy viên BCHTƯ ĐCS VN (1940) và khóa II-V, ủy viên BCT (5.1941) và khóa II-V. Đại biểu Quốc hội khóa II-vn. Tác giả nhiều tác phấm QS quan trọng: “Kháng chiến nhất định thắng lợi", “Hồ chủ tịch và những vấn đề quân sự của cách mạng Việt Nam"... Huân chương: Sao vàng...


Logged

Trang: « 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25 26 27 28 29 30 31 32 33 34 35 »   Lên
  In  
 
Chuyển tới:  

Powered by MySQL Powered by PHP Powered by SMF 1.1.21 | SMF © 2006-2008, Simple Machines

Valid XHTML 1.0! Valid CSS! Dilber MC Theme by HarzeM