Lịch sử Quân sự Việt Nam
Tin tức: Lịch sử quân sự Việt Nam
 
*
Chào Khách. Bạn có thể đăng nhập hoặc đăng ký. 03 Tháng Mười Một, 2026, 12:01:21 am


Đăng nhập với Tên truy nhập, Mật khẩu và thời gian tự động thoát


Trang: « 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25 26 27 28 29 30 31 32 33 34 35 36 37 38 39 40 41 42 43 44 45 46 47 48 49 50 51 52 53 54 55 56 57 58 59 60 »   Xuống
  In  
Tác giả Chủ đề: Vài nét về quân đội Trung Quốc (tài liệu tham khảo)  (Đọc 360821 lần)
0 Thành viên và 1 Khách đang xem chủ đề.
dongadoan
Administrator
*
Bài viết: 7256


Cái thời hoa gạo cháy...


WWW
« Trả lời #70 vào lúc: 26 Tháng Ba, 2009, 05:51:10 pm »

Kính thưa bạn dongaduan ! Bài số 68,69,71 và những hình ảnh tư liệu mình tổng hợp từ các tài liệu có trên trang mạng www.baidu.com ,www.xinhua.cn ,và nhiều tờ báo khác ! Nhưng riêng bài số 70 là tập hợp những thông tin từ những trang quân sự của Trung Quốc và cả sỉ quan Trung Quốc ! Nếu thực sự bạn cho rằng bài số 70 là copy hoàn toàn từ 1 trang nào đó thì xin bạn hảy chứng minh cho mình xem ! Nếu thực sự bài của mình giống hệt như bài báo trên mạng đó ! Mình chấp nhận xóa hết mọi tài liệu mình đã đăng trên diển đàn này và sẽ có lời xin lổi công khai ! Nhưng nếu bạn không chứng minh được là mình copy hoàn toàn từ 1 trang web hay tờ báo nào đó thì yêu cầu bạn phải có lời xin lổi với mình .Sory vì đã nói thẳng !
-------------------------------------------
  Kính thưa bạn trungfbi! Vậy là chính bạn đã công nhận tất cả các bài viết của bạn đều tổng hợp từ các nguồn của TQ (như chính bạn đã viết) phải không ạ? Dù cho bạn có bổ sung thêm số liệu gì đó thì nguồn chính của nó cũng là tổng hợp từ các trang mạng, phải không ạ? Vậy thì việc tôi yêu cầu bạn ghi nguồn vào có sai không?

  Ngoài ra, tôi đều ghi nguồn những bài viết mà mình post, trừ một vài trường hợp đặc biệt, ví dụ: tài liệu có từ sách báo chuyên ngành phát hành nội bộ hoặc mạng Misten. Lý do vì sao không ghi nguồn chắc bạn hiểu chứ?

  Cuối cùng, yêu cầu Mod DepTraiDeu xóa các bài lạc đề sau 12h, các bài của bạn trungfbi nếu không bổ sung nguồn thì cũng xóa luôn!
Logged

Duyên ấy kiếp sau tình chưa nhạt, thà phụ trời xanh chẳng phụ nàng!
trungfbi
Thành viên
*
Bài viết: 1153


Luôn tự hào để nói:"tôi là người Việt Nam"


« Trả lời #71 vào lúc: 26 Tháng Ba, 2009, 10:10:08 pm »

Nhằm tuân thủ yêu cầu của các bác trong ban quản lý diển đàn (mặc dù có một chút không phục ) ,mình sẻ dẩn nguồn cho các bài củ và bài viết mới bắt đầu từ lúc này .Nhưng củng mong các bác cũng hảy công bằng trong việc xử lý những hành vi phân biệt đối xử trên diển đàn này .
 Bài viết dưới đây được dẩn nguồn từ trang web www.baidu.com ,  www.alibaba.com và thời báo "quân sự thế giới" của Trung Quốc ...cùng 1 số nguồn khác

THỰC LỰC HẢI QUÂN TRUNG QUỐC NĂM 2006  (TÀI LIỆU ĐÃ ĐƯỢC CÔNG KHAI)

Hải quân Trung Quốc được thành lập vào ngày 23 tháng 4 năm 1949.
Tổng số binh lực của hải quân là 30 vạn người (300000 người) ,trong đó binh chủng phòng không không quân trực thuộc hải quân là 2,5 vạn người (25000 người ) ,lực lượng biên phòng bờ biển là 2,5 vạn ,thủy quân lục chiến là 4 vạn .
Cơ cấu chỉ huy của hải quân gồm : Bộ tư lệnh hải quân , Bộ chính trị , Cục hậu cần .
Đơn vị tác chiến hải quân được chia ra : Hạm đội Bắc Hải , Hạm đội Đông Hải , Hạm đội Nam Hải ,Lực lượng phòng không trên biển và lực lượng biên phòng bờ biển .
Trang bị vũ khí của hải quân Trung Quốc :
1/Khu trục hạm :
Cấp "Lữ Hải" (054), 6000 tấn , 1 chiếc
Cấp "Lữ Hộ" (052), 4200 tấn , 2 chiếc
Cấp "Lữ Đại" (051), 3670 tấn , 16 chiếc
Cấp"Yên Sơn" (07), 2830 tấn , 4 chiếc , đã hết thời gian phục vụ

2/Hộ tống hạm :
Cấp "Giang Vệ II" (053H3), 3100 tấn , 1 chiếc
Cấp "Giang Vệ I" (053H2G), 2250 tấn , 4 chiếc
Cấp "Giang Hồ" (053H/H1/H2/H1G) , 1700-1924 tấn , 27 chiếc
Cấp "Giang Đông" (053K) , 2250 tấn , 1 chiếc , đã hết thời gian phục vụ
Cấp "Giang Nam" (065) , 1600 tấn , 5 chiếc , đã hết thời gian phục vụ
Cấp "Thành Đô" (065) , 1460 tấn , 4 chiếc , đã hết thời gian phục vụ

3/Tàu ngầm :
Cấp "Hạ" (092) , 8000 tấn , 4 chiếc
Cấp "Hán" (091) , 5000 tấn , 5 chiếc
Cấp "G" (6631) , 2350-2950 tấn , 1 chiếc
Cấp "K" (kilo877/636) , 2350-3000 tấn , 4 chiếc
Cấp "Vũ hán A" (33G1) , 1350-1700 tấn , 1 chiếc
Cấp "Minh" (035) , 1500-1900 tấn , 10 chiếc
Cấp "Tống" (039) , 1700-2250 tấn , 2 chiếc
Cấp "R" (6633) , 1350-1700 tấn , 103 chiếc
Cấp "W"(6603) , 1080-1350 tấn , 15 chiếc ,đã hết thời gian phục vụ

4/Tàu tên lửa cao tốc :
Cấp "Hồng Tiễn" , 542 tấn , 20 chiếc
Cấp "Hồng Tinh" , 480 tấn , 24 chiếc
Cấp "Hoàng Phong" (021) , 205 tấn , 120 chiếc
Cấp "Hà Cốc" (024) , 79 tấn , 100 chiếc




5/Tàu phóng lôi cao tốc :
Cấp "Hồ Xuyên" (025/026) , 39 tấn , 105 chiếc
Cấp "P6" , 56 tấn , 60 chiếc
Cấp "P4" (02) , 19,3 tấn , 20 chiếc

6/Tàu tuần tra :
Tàu tuần tra cao tốc cấp "Thượng Hải" (062) , 113 tấn , 320 chiếc
Tàu cao tốc chống tàu ngầm cấp "Hải Nam" (037) , 392 tấn , 70 chiếc

7/Tàu đổ bộ :
Tàu đổ bộ xe tăng cấp "Ngọc Khang" (072) , 4170 tấn , 7 chiếc
Tàu đổ bộ xe tăng cấp "Ngọc Đình " (072II) , 4800 tấn , 6 chiếc
Tàu đổ bộ đa chức năng cấp "SHAN1511" của Mỹ , 4080 tấn , 13 chiếc
Tàu đổ bộ loại vừa cấp "Ngọc Đăng" ,1850 tấn , 1 chiếc
Tàu đổ bộ loại vừa cấp "Ngọc Đảo" , 1100 tấn , 31 chiếc
Tàu đổ bộ loại vừa cấp "Ngọc Liên" , 1100 tấn , 25 chiếc
Tàu đổ bộ loại nhỏ cấp "Ngọc Hải" , 800 tấn , 10 chiếc
Tàu chuyển quân cấp "Lương Sa" , 2150 tấn , 7 chiếc
Tàu đổ bộ loại nhỏ cấp "HUA" của Mỹ ,14 chiếc
Tàu đổ bộ loại nhỏ cấp "Ngọc Nam" (076) ,  135 tấn , 236 chiếc
Tàu đổ bộ loại nhỏ cấp "Ngọc Thanh" (068/069) , 83 tấn , 36 chiếc
Tàu đổ bộ cơ giới hóa (271/271II) , 100 tấn , 150 chiếc
Tàu đổ bộ đệm khí cấp "Đại Cô" (722-2) , 80 tấn , 70 chiếc
Tàu đổ bộ đệm khí cấp "Tsaplya" của Nga , 150 tấn , 10 chiếc

8/Tàu quét ngư lôi:
(T43) , 520 tấn , 23 chiếc
(058) , 400 tấn, 70 chiếc
(082) , 320 tấn , 10 chiếc

9/Tàu tiếp vận-hậu cần :
Tàu huấn luyện , 2 chiếc
Tàu tiếp vận tổng hợp , 3 chiếc
Tàu cứu sinh viễn dương , 1 chiếc
Tàu bệnh viện , 2150 tấn , 2 chiếc
Tàu tiếp dầu , 25 chiếc
Tàu tiếp vận đạn dược , 1 chiếc
Tàu cứu hộ và sửa chửa tàu ngầm ,8 chiếc
Ụ nổi sửa chửa tàu di động , 2 chiếc
Tàu điều tra,thám sát và nghiên cứu tổng hợp, 35 chiếc
Tàu phá băng , 2 chiếc
Xà Lan trên biển, 17 chiếc



Logged

"Tôi muốn cho tất cả mọi người, bất kể là ai, biết được sự thật. Vì không có thông tin, công chúng sẽ không thể đưa ra được những quyết định chuẩn xác" - Bradley Manning (chuyên gia tình báo của Bộ Quốc Phòng Mỹ)
trungfbi
Thành viên
*
Bài viết: 1153


Luôn tự hào để nói:"tôi là người Việt Nam"


« Trả lời #72 vào lúc: 26 Tháng Ba, 2009, 10:17:29 pm »

 Bài viết dưới đây được dẩn nguồn từ trang web http://www.china-efe.org/article/article_show.php?article_id=15616 , http://blog.sina.com.cn/s/blog_4b9aa9920100as27.html , http://bbs.ifeng.com/viewthread.php?tid=2180017   .......và nhiều tạp chí quân sự khác

              TIỀM LỰC QUÂN SỰ CỦA HẠM ĐỘI HẢI NAM -TRUNG QUỐC
                              TÀI LIỆU NĂM 2008

Phạm vi hoạt động của hạm đội Hải Nam : Từ bán đảo Ma Cao thuộc tỉnh Quảng Đông cho đến khu vực biển Nam Trung Hoa ,bao gồm khu vực Vịnh Bắc Bộ và các quần đảo thuộc Tây Sa-Nam Sa (Hoàng Sa-Trường Sa/Việt Nam)
Hạm đội Hải Nam là hạm đội quản lý 1 diện tích mặt nước lớn nhất trong 3 hạm đội của hải quân Trung Quốc.
Biên chế hạm đội: tổng cộng khoảng 300 tàu chiến các loại ,bao gồm: 1 biên đội khu trục hạm,1 biên đội hộ tống hạm ,1 biên đội hổn hợp tàu ngầm chính quy (đông cơ Diesel) và tàu ngầm hạt nhân,1 biên đội tàu ngầm chính quy,1 biên đội tàu đổ bộ và 1 biên đội hổn hợp các tàu cao tốc tên lửa,tàu phóng lôi,tàu quét lôi cùng với tàu săn tàu ngầm .

1/Khu trục hạm : (tổng cộng 11 chiếc )
Khu trục hạm cấp "Lữ Đại" và "Lữ Đại" cải tiến , (051) , số hiệu : 161,162,163,164,165,166
Trong đó kth 165,166 đã được cải tiến trụ pháo chính thành loại trụ pháo 2 nòng 100mm .
Bao gồm khu trục hạm "Trường Sa" ,số hiệu 161
                   "Nam Ninh" ,      162
                   "Nam Xương",     163
                   "Quế Lâm",        164
                   "Trạm Giang",      165
                   "Châu Hải",        166

Khu trục hạm cấp "Lữ Hải" ,(051B) , số hiệu : 167
Là khu trục hạm tên lửa ,độ giản nước 5000 tấn, tốc độ chạy tàu 30 hải lý ,trang bị 4 ống phóng 2 nòng tên lửa chống hạm C-803 ,1 ống phóng tên lửa phòng không 8 nòng Hồng Kỳ-7 , 1 trụ pháo hạm 2 nòng 100mm , 4 trụ pháo phòng không tự động 2 nòng 37mm ,3 ống phóng ngư lôi 2 nòng 324mm và 1 bải đáp 2 trực thăng Z-9 .
Chỉ có 1 khu trục hạm "Thâm Quyến" , số hiệu 167

Khu trục hạm đa chức năng cấp "Quảng Châu", (052B), số hiệu : 168,169
Độ giản nước 7000 tấn, động cơ Diesel , tốc độ chạy tàu <30 hải lý, 4 ống phóng tên lửa phòng không 4 nòng C-803, 2 giá phóng tên lửa phòng không nòng đơn 9M317 , 1 trụ pháo hạm nòng đơn 100mm có khả năng tàng hình (chống rada) ,2 trụ pháo tầm gần 7 nòng 30mm (tự sản xuất), 4 trụ phóng tên lửa đa chức năng 3 x 6 nòng  và 1 bải đáp cho 1 trực thăng chống tàu ngầm KA-28 .
Bao gồm khu trục hạm "Quảng Châu" , số hiệu : 168
                   "Vũ Hán " ,           169
 
Khu trục hạm phòng không cấp "Lữ Dương" , (052C) , số hiệu : 170 ,171
Độ giản nước 7000 tấn, động cơ Diesel, tốc độ chạy tàu 30 hải lý , được trang bị rada phòng không tầm xa do Trung Quốc tự nghiên cứu và chế tạo, được mệnh danh là "Trung Hoa Thần Thuẩn",trên tàu có 4 rada dạng tấm ván với diện tích 18,9 mét vuông , vì vậy tàu có năng lực trinh sát tầm xa rất tốt (trên 350 km) ,vũ khí gồm : 2 trụ tên lửa chống hạm 4 nòng loại mới , 2 tổ hợp hệ thống phóng tên lửa trục thẳng đứng loại "Hải Hồng-9" (tầm bắng 120km ,tổng cộng 48 quả) ,2 trụ phóng tên lửa chống hạm 4 nòng "YJ62" (tầm bắn 280 km) ,1 trụ pháo hạm nòng đơn 100mm có khả năng tàng hình, 2 trụ pháo phòng không 7 nòng 30mm, 4 trụ phóng tên lửa đa chức năng 3x6 nòng, 2 ống phòng ngư lôi 3 nòng 324mm và 1 bãi đáp trực thăng chống tàu ngầm KA-28.
Bao gồm khu trục hạm "Lan Châu" , số hiệu : 170
                   "Hải Khẩu' ,         171


2/Hộ tống hạm : (tổng cộng 19 chiếc )
Hộ tống hạm tên lửa cấp "Giang Vệ II" , (053H3), số hiệu : 564 ,565 ,566 ,567
Bao gồm hộ tống hạm "Nghi Xương" ,số hiệu : 564
                  "Ngọc Lâm" ,         565
                  "Ngọc Khê" ,         566
                  "Tương Phàn",        567

Hộ tống hạm cấp "Giang Hồ I-II-III-IV " ,(053H1-2), số hiệu :509, 515, 516, 517, 535, 536, 537, 538, 551, 552, 553, 554, 555, 556, 557, 558, 559, 560, 561
Đây là các hộ tống hạm chuyên làm nhiệm vụ tuần tra cảnh giới bờ biển ,hoàn toàn có thể ứng phó được với tàu chiến của các quốc gia trong khu vực Đông Nam Á .

3/Tàu ngầm : (tổng cộng khoảng 20 chiếc )
Tàu ngầm tấn công hạt nhân cấp "Hán" ,(091), 2 chiếc , số hiệu : 408, 409
Tàu ngầm hạt nhân cấp "Hạ" , (092) , 1 chiếc , số hiệu : 406A
Tàu ngầm chính quy (động cơ Diesel) cấp "Minh" ,(035), 6 chiếc , số hiệu : 358, 359, 360, 361, 362, 363
Tàu ngầm chính quy cấp "Tống" ,(039), 1 chiếc , số hiệu : 325
Tàu ngầm chính quy cấp "Tống" đã qua cải tiến ,(039A), 1 chiếc , số hiệu : 326
Tàu ngầm chính quy cấp "Nguyên" ,(040) , 1 chiếc , số hiệu : chưa rõ
(Tàu ngầm cấp 039 đươc trang bị tên lửa chống hạm C802 và tên lửa chống tàu ngầm CY-1 có thể phóng từ dưới biển,có thể còn khả năng phóng tên lửa hạm đối không, nói chung tính năng đạt được trình độ của thập niên 90)
Ngoài ra có khả năng năm 2002 đã được trang bị thêm 8 chiếc tàu ngầm chính quy cấp "Kilo" do Nga sản xuất .

4/Tàu tiếp vận tổng hợp viễn dương cấp "Nam Vận" ,số hiệu : Nam Thương-953
5/Tàu cứu sinh viễn dương cấp "Nam Cầu" , số hiệu : Hoàng Sa Đảo-506

6/Tàu đổ bộ xe tăng : (tổng cộng khoảng 9 chiếc)
Tàu đổ bộ xe tăng cấp "Ngọc Khang" ,(072), số hiệu : 931, 932, 933
Tàu đổ bộ xe tăng cấp "Ngọc Đình" ,(072II), số hiệu : 934,935,936,937,938,939

7/Ngoài ra còn một số lượng lớn tàu tuần tra ,tàu tên lửa cao tốc ,tàu phóng lôi,tàu phá lôi,tàu săn tàu ngầm và các loại tàu làm công tác hậu cần khác (chúng ta sẽ tìm hiểu trong 1 tài liệu khác)


Logged

"Tôi muốn cho tất cả mọi người, bất kể là ai, biết được sự thật. Vì không có thông tin, công chúng sẽ không thể đưa ra được những quyết định chuẩn xác" - Bradley Manning (chuyên gia tình báo của Bộ Quốc Phòng Mỹ)
DepTraiDeu
Thành viên
*
Bài viết: 658

Kẻ thù của Đế quốc và CHỊ EM!No prisoner pls!


WWW
« Trả lời #73 vào lúc: 26 Tháng Ba, 2009, 10:24:53 pm »

Nhằm tuân thủ yêu cầu của các bác trong ban quản lý diển đàn (mặc dù có một chút không phục ) ,mình sẻ dẩn nguồn cho các bài củ và bài viết mới bắt đầu từ lúc này .Nhưng củng mong các bác cũng hảy công bằng trong việc xử lý những hành vi phân biệt đối xử trên diển đàn này .


Nhắc bạn trungfbi lần nữa: Vui lòng viết đúng chính tả tiếng Việt và bạn cần đọc kỹ nội quy trước khi gửi bài. Tôi xử lý theo đúng quy định của diễn đàn.

Trân trọng,


Logged

BAO CHIẾN SỸ ANH HÙNG! NÀO CÙNG VUNG GƯƠM RA SA TRƯỜNG!
pằng.. chéo! oái nó có súng còn mình có mỗi gươm! Cheesy
trungfbi
Thành viên
*
Bài viết: 1153


Luôn tự hào để nói:"tôi là người Việt Nam"


« Trả lời #74 vào lúc: 26 Tháng Ba, 2009, 10:29:05 pm »

Bài viết dưới đây được dẩn nguồn từ http://zhidao.baidu.com/question/61251743.html  ,  http://www.niwota.com/submsg/1231909/  ...và có sự góp ý của các sỉ quan quân đội Trung Quốc trên các diển đàn quân sự của Trung Quốc .

Tình hình phân bố tàu chiến của Hải Quân Trung Quốc
Chú thích:
A : Hạm đội Bắc Hải
B : Hạm đội Đông Hải
C : Hạm đội Nam Hải
KTH :Khu trục hạm / HTH :Hộ tống hạm / TTL :Tàu cao tốc tên lửa / TPL :Tàu phóng ngư lôi
TQL :Tàu quét ngư lôi/ TNHN :Tàu ngầm hạt nhân /TNCQ :Tàu ngầm chính quy /TCN:Tàu chống tàu ngầm
TDB:Tàu đổ bộ tổng hợp/TXT :Tàu đổ bộ xe tăng/THL:Tàu huấn luyện/TTT:Tàu tiếp tế/TCS:Tàu cứu sinh
TBV:Tàu bệnh viện /TSN:Tàu cứu hộ tàu ngầm /TCD:Tàu chở nhiên liệu /TTB:tàu do thám
TVT:Tàu thu thập tín hiệu vệ tinh /TPB :Tàu phá băng /TXT :Tàu xóa nhiễm từ
TTN :Tàu thực nghiệm trên biển / TBL :Tàu rãi thủy lôi /TSB :Tàu sửa chửa trên biển
* : Tàu chưa được đóng xong  , ( ) : Số hiệu khác của tàu  

Số hiệu   Danh xưng    Cấp bậc    Đơn vị    Chủng loại    Trọng tải/tấn   
82   THẾ XƯƠNG      A   THL   9500   
105   TỀ NAM   LỮ ĐẠI-051B   A   KTH   3250   
106   TÂY AN   LỮ ĐẠI-051   A   KTH   3250   
107   NGÂN XUYÊN   LỮ ĐẠI-051   A   KTH   3250   
108   TÂY NINH   LỮ ĐẠI-051   A   KTH   3250   
109   KHAI PHONG   LỮ ĐẠI-051   A   KTH   3250   
110   ĐẠI LIÊN   LỮ ĐẠI-051B   A   KTH   3250   
111         A   TTT   4895   
112   CÁP NHĨ TÂN   LỮ HỘ   A   KTH   4200   
113   THANH ĐẢO   LỮ HỘ   A   KTH   4200   
115   THẨM DƯƠNG   THẨM DƯƠNG   A   KTH      
116   THẠCH GIA TRANG   THẨM DƯƠNG   A   KTH      
121 (861)   TRƯỜNG HƯNG ĐẢO   ĐẠI GIANG   A   TCS   11975   
122         A   TCS      
131   NAM KINH   LỮ ĐẠI-1   B   KTH   3670   
132   HỢP PHÌ   LỮ ĐẠI-1   B   KTH   3670   
133   TRÙNGKHÁNH   LỮ ĐẠI-1   B   KTH   3670   
134   TUÂN NGHĨA   LỮ ĐẠI-1   B   KTH   3670   
136   HÀNG CHÂU   HIỆN ĐẠI   B   KTH   7900   
137   PHÚC CHÂU    HIỆN ĐẠI   B   KTH   7900   
138   THÁI CHÂU   HIỆN ĐẠI   B   KTH   7900   
139      HIỆN ĐẠI   B   KTH   7900   
161   TRƯỜNG SA   LỮ ĐẠI   C   KTH   3250   
162   NAM NINH   LỮ ĐẠI   C   KTH   3250   
163   NAM XƯƠNG   LỮ ĐẠI   C   KTH   3250   
164   QUẾ LÂM    LỮ ĐẠI    C   KTH   3250   
165   TRẠM GIANG   LỮ ĐẠI-B    C   KTH   3250   
166   CHÂU HẢI    LỮ ĐẠI-B   C   KTH   3250   
167   THÂM QUYẾN    LỮ HẢI    C   KTH   6000   
168   QUẢNG CHÂU   QUẢNG CHÂU-052B   C   KTH   7500   
169   VŨ HÁN    QUẢNG CHÂU-052B   C   KTH   7000   
170   LAN CHÂU    LỮ DƯƠNG-052C   C   KTH   7000   
171   HẢI KHẨU   LỮ DƯƠNG-052C   C   KTH   7000   
200      G-6631   A   TNCQ   1350   
213         A   TNCQ      
214         A   TNCQ      
232
233   VIỄN CHINH-32
VIỄN CHINH-33   MINH-035
MINH-035   A
A   TNCQ
TNCQ   1900
1900   
302 (862)   SÙNG MINH   ĐẠI GIANG   B   TCS   11975   
320   VIỄN CHINH-20   TỐNG   B   TNCQ   2250   
321   VIỄN CHINH-21   TỐNG   B   TNCQ   2250   
322
323   VIỄN CHINH-22
VIỄN CHINH-23   TỐNG
TỐNG   B
B   TNCQ
TNCQ   2250
2250   
324*
325*
326*   VIỄN CHINH-24
VIỄN CHINH-25
VIỄN CHINH-26   TỐNG
TỐNG
TỐNG   B
B
B   TNCQ
TNCQ
TNCQ   2250
2250
2250   
342   VIỄN CHINH-42   MINH-035   A   TNCQ   1900   
351   VIỄN CHINH-51   VŨ HÁN-A   A   TNCQ   2100   
352   VIỄN CHINH-52   MINH-035   A   TNCQ   1900   
353   VIỄN CHINH-53   MINH-035   A   TNCQ   1900   
354   VIỄN CHINH-54   MINH-035   A   TNCQ   1900   
356   VIỄN CHINH-56   MINH-035G   A   TNCQ   1900   
358   VIỄN CHINH-58   MINH-035G   C   TNCQ   1900   
359   VIỄN CHINH-59   MINH-035G   C   TNCQ   1900   
360   VIỄN CHINH-60   MINH-035G   C   TNCQ   1900   
361   VIỄN CHINH-61   MINH-035G   C   TNCQ   1900   
362   VIỄN CHINH-62   MINH-035G   C   TNCQ   1900   
363   VIỄN CHINH-63   MINH-035G   C   TNCQ   1900   
364   VIỄN CHINH-64   KILO-NGA   B   TNCQ   3000   
365   VIỄN CHINH-65   KILO-NGA   B   TNCQ   3000   
366   VIỄN CHINH-66   KILO-NGA   B   TNCQ   3000   
367   VIỄN CHINH-67   KILO-NGA   B   TNCQ   3000   
401   TRƯỜNG CHINH-1   HÁN-091   A   TNHN   5000   
402   TRƯỜNG      CHINH-2   HÁN-091   A   TNHN   5000   
403   TRƯỜNG CHINH-3   HÁN-091   A   TNHN   5000   
404   TRƯỜNG CHINH-4   HÁN-091   A   TNHN   5000   
405   TRƯỜNG CHINH-5   HÁN-091   B   TNHN   5000   
407   TRƯỜNG CHINH-7   HÁN-091   B   TNHN   5000   
408   TRƯỜNG CHINH-8   HÁN-091   C   TNHN   5000   
409   TRƯỜNG CHINH-9   HÁN-091   C   TNHN   5000   
429   NAM TRẮC-29      C   TTB   6000   
506 (863)   VĨNH HƯNG   ĐẠI GIANG   C   TCS   11975   
509   THƯỜNG ĐỨC   GIANG HỒ    C   HTH      
510   CHIÊU HƯNG   GIANG HỒ   B   HTH      
511   NAM THÔNG   GIANG HỒ    B   HTH      
512   VÔ TÍCH   GIANG HỒ   B   HTH      
513   HOÀI DƯƠNG   GIANG HỒ    B   HTH      
514   TRẤN GIANG   GIANG HỒ    B   HTH      
515   HẠ MÔN    GIANG HỒ    C   HTH      
516   CỮU GIANG   GIANG HỒ    C   HTH      
517   NAM BÌNH-1    GIANG HỒ    C   HTH      
517   NAM BÌNH-2   GIANG HỒ    B   HTH      
518   CÁT AN    GIANG HỒ    B   HTH      
519   TRƯỜNG DÃ    GIANG HỒ    A   HTH      
520   KHAI PHONG   GIANG HỒ    A   HTH      
521   GIA HƯNG   GIANG VỆ-II   B   HTH      
522   LIÊNVẬNCẢNG   GIANG VỆ-II   B   HTH      
523   TAM MINH   GIANG VỆ-II   B   HTH      
524   TINH ĐIỀN    GIANG VỆ-B   A   HTH      
525   MÃ YÊN SƠN   GIANG VỆ-3      HTH      
526   NOÃN CHÂU   GIANG VỆ-II      HTH      
527   LƯ SƠN    GIANG VỆ-II   B   HTH      
528   MIÊN DƯƠNG   GIANG VỆ-II      HTH      
531   ƯNG ĐÀM          HTH      
533   NINH BA   GIANG HỘ-II   B   HTH      
534   KIM HOA   GIANG HỒ-II   B   HTH      
535   HOÀNG THẠCH   GIANG HỒ-C   C   HTH      
536   VU HỒ   GIANG HỒ-C   C   HTH      
537   ĐƠN SƠN   GIANG HỒ-C   C   HTH      
538      GIANG HỒ-C   C   HTH      
539   AN KHÁNH    GIANG VỆ-I   B   HTH   2200   
540   HOÀI NAM   GIANG VỆ-I   B   HTH   2200   
541   HOÀI BẮC   GIANG VỆ-I   B   HTH   2200   
542   ĐỒNG LĂNG   GIANG VỆ-1   B   HTH   2200   
543   ĐƠN ĐÔNG   GIANG HỒ-B   A   HTH      
544   TỨ BÌNH   GIANG HỒ-D   A   HTH      
545   LÂM PHƯƠNG   GIANG HỒ   A   HTH      
548      GIANG VỆ   C   HTH      
551   MẬU MINH   GIANG HỒ-B   C   HTH      
552   NGHI TÂN   GIANG HỒ-B   C   HTH      
553   CHIÊU QUAN   GIANG HỒ-B   C   HTH      
554   AN THUẬN    GIANG HỒ-B   C   HTH      
555   TRIỆU KHÁNH   GIANG HỒ-B   C   HTH      
556   TƯƠNG ĐÀM   GIANG HỒ-B   C   HTH      
557   CÁT THỌ   GIANG HỒ-B   C   HTH      
558   TỰ CỐNG   GIANG HỒ-D   C   HTH      
559   KHANG ĐỊNH   GIANG HỒ-D   C   HTH      
560   ĐÔNG HOÀN   GIANG HỒ-D   C   HTH      
561   SƠN ĐẦU   GIANG HỒ-D   C   HTH      
562
563   GIANG MÔN
PHẬT SƠN   GIANG HỒ-D
GIANG HỒ-D   C
C   HTH
HTH      
564   NGHI XƯƠNG   GIANG VỆ-II   C   HTH      
565   NGỌC LÂM    GIANG VỆ-II   C   HTH      
566   NGỌC KHÊ   GIANG VỆ-II   C   HTH      
567   TƯƠNG PHÀN    GIANG VỆ-II   C   HTH      
575 (882)   THÁI XƯƠNG   BẮC VẬN   A   TTT   22000   
597   NGHI XƯƠNG-1   GIANGVỆ-B   C   HTH      
615 (881)   PHONG  THƯƠNG   ĐÔNG VẬN   B   TTT      
651      HỒNG TINH   B   TTL      
652      HỒNG TINH   B   TTL      
653      HỒNG TINH   B   TTL      
654      HỒNG TINH   B   TTL      
655      HỒNG TINH   B   TTL      
656      HỒNG TINH   B   TTL      
679         B   TCN      
681,682,683, 684,685      HẢI ĐIỂU-037I   B   TCN   392   
686      HẢI ĐIỂU-037II   B   TCN   392   
687,689,690, 691,692,694, 698, 699      HẢI ĐIỂU-037I   B   TCN   392   
688,693,697      HẢI ĐIỂU-037X   B   TCN   450   
700,701,702, 703,704,705, 706,707,708, 709,721,722, 723,724,725, 726,727,728, 729,730,731      HẢI ĐIỂU-037I   A   TCN   392   
732,733,734, 735,736,737, 738,739,740, 741,742      HẢI ĐIỂU-037I   C   TCN   392   
760      HỒNG TINH   B   TTL   478   
764      HỒNG TINH   B   TTL   478   
765      HỒNG TINH   B   TTL   478   
766      HỒNG TINH   B   TTL   478   
767,768      HỒNG TINH - 037IG   B   TTL   478   
770   DƯƠNG GIANG   HỒNG TIỄN037   C   TTL   542   
771   THUẬN ĐẮC   HỒNG TIỄN037   C   TTL   542   
772   NAM HẢI    HỒNG TIỄN037   C   TTL   542   
773   PHIÊN NGỘ   HỒNG TIỄN037   C   TTL   542   
774      HỒNG TIỄN037   C   TTL   542   
775      HỒNG TIỄN037   C   TTL   542   
814   WOLEI   W-918      TBL   3100   
834      T-43      TQL   590   
835   THANH ĐẢO HỒ      C   TCD      
863      LIÊN VẬN-058      TQL   400   
887   VI SƠN HỒ       C   TTT      
892      PHỦ THUẬN       TQL   275   
908,909,910,
911,913      NGỌC ĐÌNH   C   TXT   4800   
927      NGỌC KHANG   B   TXT   4170   
928      NGỌC KHANG   B   TXT   4170   
929      NGỌC KHANG   B   TXT   4170   
930      NGỌC KHANG   B   TXT   4170   
931      NGỌC KHANG   C   TXT   4170   
932      NGỌC KHANG   C   TXT   4170   
933      NGỌC KHANG   C   TXT   4170   
934      NGỌC ĐÌNH   C   TXT   4800   
935      NGỌC ĐÌNH   C   TXT   4800   
936      NGỌC ĐÌNH   C   TXT   4800   
937      NGỌC ĐÌNH   C   TXT   4800   
938      NGỌC ĐÌNH    C   TXT   4800   
939      NGỌC ĐÌNH    C   TXT   4800   
951 (883)      ĐẠI VẬN   C   TTT   10975   
952 (884)      ĐẠI VẬN   C   TTT   10975   
953 (885)   NAM THƯƠNG   NAM VẬN   C   TTT   37000   
965      NGỌC ĐẢO   C   TXT   1650   
970 (891)         C   TTN tổng hợp    6000   
990,946      NGỌC ĐĂNG      TXT   1850   
991      NGỌC ĐÌNH   C   TXT   4800   
406A   TRƯỜNG CHINH-6A   HẠ-092   C   TNHN   8000   
406B   TRƯỜNG CHINH-6B   HẠ-092   A   TNHN   8000   
406C   TRƯỜNG CHINH-6C   HẠ-092   A   TNHN   8000   
305      MINH-035G      TNCQ   1900   
306      MINH-035G      TNCQ   1900   
307      MINH-035G      TNCQ   1900   
308      MINH-035G      TNCQ   1900   
309      MINH-035B      TNCQ   1900   
310      MINH-035B      TNCQ   1900   
311      MINH-035B      TNCQ   1900   
312      MINH-035B      TNCQ   1900   
256,257,258,259,260,268,269,270-280,286, 287,291-304, 343-349,355      R-033   Tổng cộng 106 chiếc, trong đó xuất khẩu sang Triều Tiên 7 tàu, Ai Cập 4 tàu   TNCQ   1850   
950   HẢI THƯƠNG   NAM VẬN   C   TTT   10975   
886,887 *      NAM VẬN      TTT   10975   
920      ĐẠI TRỊ      TSN   5800   
512      HỘ ĐÔNG      TSN   5000   
503,122,428      ĐẠI LANG      TSN   4200   
502,504      ĐẠI CHU      TSN   1100   
830,831,832, 833,835,831   NAM VẬN   LƯƠNG SA      TTT   2150   
833A   NAM KHANG   LƯƠNG SA   A   TBV   2150   
809   THƯỜNG NINH   GALATI      TSB hoặc TQL   5200   
499      AN ĐÔNG      TSB   4700   
800,801      YÊN ĐÀI       TSB   3300   
433, 443, 755, 756      HỒNG QUỶ      TSB   1950   
201,599,791      ĐƠN ĐAO      TSB   1600   
591,592,594, 794,972, 975      ĐƠN LÂM       TSB   1290   
2 Tàu       THẮNG LỢI      TCD   4900   
3 Tàu      KINH DẦU      TCD   4800   
18 Tàu      PHÚC LÂM      TCD   2200   
32 Tàu       PHÚC CHÂU      TCD   1200   
9 Tàu      LÔI CHÂU      TCD   900   
24 Tàu       QUẢNG CHÂU      TCD   530   
621,630      ĐÔNG DẦU      TCD   4800   
81   TRỊNH HÒA         THL   5500   
933A         A   TTN âm thanh dưới nước   6000   
200,226      ĐÔNG ĐIỀU   B   TTB    1100   
232,943      ĐÔNG ĐIỂU   B   TTB   1100   
993,994,995      BẮC ĐIỀU   A   TTB   590   
420   NAM TRẮC-20      C   TTB   1000   
426   NAM TRẮC-26      C   TTB   600   
427   NAM TRẮC-27      C   TTB   1100   
428   NAM TRẮC-28      C   TTB   600   
992   NAM TRẮC      C   TTB   2000   
841   BẮC ĐẢO      A   TTB điện tử   2500   
856   HƯNG PHONG         TTB điện tử   5500   
723   HẢI ĐẢO         TTB điện tử   5000   
   VIỄN VỌNG-1      A   TVT   21076   
   VIỄN VỌNG-2      A   TVT   21076   
   VIỄN VỌNG-3      A   TVT   21076   
   VIỄN VỌNG-4      C   TVT   13000   
   HẢI DƯƠNG-1         TTB   4500   
   HẢI DƯƠNG-2         TTB   4500   
V231,V232   HẢI DƯƠNG-4      C   TTB   1325   
871   HẢI DƯƠNG-18      C   TTB   4500   
101,102      HẢI TÂN      TTB   3200   
3 Tàu   THỰC TIỄN -1,2,3      C   TTB   2955   
16 Tàu (1 tàu đã chìm)   HUỚNG DƯƠNG         TTB   1200-15000   
7 Tàu   HÀO QUANG         TTB   600-2400   
2 Tàu   KIM TINH         TTB   1100   
2 Tàu   KHOA HỌC         TTB   720,3324   
2 Tàu   ĐÔNG PHƯƠNG         TTB   2500   
2 Tàu   THỰC NGHIỆM         TTB   1100,3300   
1 Tàu   BẮC ĐẨU          TTB   1165   
1 Tàu   ĐẠI DƯƠNG   Của Nga   A   TTB   5600   
1 Tàu   CỰC ĐỊA   Của Ukraine   A   TTB khảo sát Nam Cực   15000   
1 Tàu   TUYẾT LONG   Của Ukraine      TTB khảo sát Nam Cực   21025   
203      NAM CẦN   C   TXT      
519,721,722, 723      NAM BĂNG   A   TPB   3200   
751,752,753, 754,755,756, 757,758,759      HỒNG TINH - 037IG      TTL   478   
611,612,613, 614      HẢI THANH - 037IS   B   TCN   478   
631,632,633, 635      HẢI THANH - 037IS   B   TCN   478   
710,711,712,  713,714,715, 716, 717      HẢI THANH - 037IS   B   TCN   478   
743,744,761, 762,763      HẢI THANH - 037IS   C   TCN   478   
786,787,788, 789,790,791, 792,793,794, 795,796,797, 798      HẢI THANH - 037IS   C   TCN   478   
601 đến 609      HẢI ĐIỂU-037I      TCN   392   
634   NAM HẢI   HẢI THANH - 037IS   C   TTB   430   
695,696   NAM HẢI    HẢI ĐIỂU-037I   C   TTB   430   
38 Tàu    HOÀNG PHONG   OSA của Nga      TTL   205   
13 Tàu    HẢI CHÂU    6621   B   TTL   170   
100 Tàu    THƯỢNG HẢI   062   B   TTB   135   
422,423      WOSAO      TQL   310   
                  
                  
                  
Logged

"Tôi muốn cho tất cả mọi người, bất kể là ai, biết được sự thật. Vì không có thông tin, công chúng sẽ không thể đưa ra được những quyết định chuẩn xác" - Bradley Manning (chuyên gia tình báo của Bộ Quốc Phòng Mỹ)
trungfbi
Thành viên
*
Bài viết: 1153


Luôn tự hào để nói:"tôi là người Việt Nam"


« Trả lời #75 vào lúc: 26 Tháng Ba, 2009, 10:36:09 pm »

Báo cáo bác quản lý diễn đàn ,em xin tuân thủ đầy đủ nguyên tắc của diễn đàn !Nhưng xin bác chỉ bảo thêm cho em về chính tả tiếng Việt ! em xin thú thật từ trước đến nay môn văn và chính tả tiếng Việt của em rất tệ .Thực sự là em đã cố gắng chỉnh sửa từng câu từng chữ rồi ,nhưng có những lỗi chính tả em vẫn chưa khắc phục được .Nhất là dấu ngã và dấu hỏi .Nếu bải viết của em có những lỗi chính tả nào không đúng ,xin bác chỉ bảo thêm .Chân thành cảm ơn !
« Sửa lần cuối: 26 Tháng Ba, 2009, 11:01:22 pm gửi bởi DepTraiDeu » Logged

"Tôi muốn cho tất cả mọi người, bất kể là ai, biết được sự thật. Vì không có thông tin, công chúng sẽ không thể đưa ra được những quyết định chuẩn xác" - Bradley Manning (chuyên gia tình báo của Bộ Quốc Phòng Mỹ)
trungfbi
Thành viên
*
Bài viết: 1153


Luôn tự hào để nói:"tôi là người Việt Nam"


« Trả lời #76 vào lúc: 26 Tháng Ba, 2009, 10:45:14 pm »

Bài viết dưới đây được lấy từ nguồn http://tieba.baidu.com/f?kz=78023547 , http://youa.baidu.com/shop/c86e2dcf9005afd477bcdda6  ,  http://image.baidu.com/i?tn=baiduimage&ct=201326592&lm=-1&cl=2&fm=ps&word=%D6%D0%B9%FA%BA%A3%BE%FC%BB%F9%B5%D8   và một số nguồn khác .

Tài liệu phân tích về các căn cứ của hạm đội Hải Nam -Trung Quốc (năm 2008 )

Hạm đội Hải Nam của Trung Quốc có căn cứ chính được đặt tại Trạm Giang-Quảng Đông ,ngoài ra còn bao gồm các hải cảng : Trạm Giang, Sơn Đầu, Quảng Châu, Du Lâm, Hải Khẩu, Bắc Hải, Hòang Phổ .Hiện nay hạm đội Hải Nam có biên chế gồm 3 căn cứ chính :căn cứ Trạm Giang (thuộc Trạm Giang-khu vực cảnh giới biển Bắc Hải) , Căn cứ Quảng Châu (thuộc Hoàng Phổ-khu vực cảnh giới biển Sơn Đầu) và Căn cứ Du Lâm (thuộc Hải Khẩu-khu vực cảnh giới biển Tây Sa) . Ngoài ra các tàu chiến thuộc căn cứ hải quân của Đặc khu hành chính Hồng Kông cũng thuộc hạm đội Hải Nam quản lý ,khi có chiến tranh sẽ chịu sự chỉ huy của hạm đội này. Phạm vi họat động: từ phía Nam bán đảo Ma Cao cho đến vùng biển Tây Sa-Nam Sa (Trường Sa-Hòang Sa của Việt Nam ) .

KHU VỰC PHÒNG THỦ VÀ CĂN CỨ :
1/Khu vực phòng thủ và nhiệm vụ :
Phạm vi họat động của hạm đội từ phía nam bán đảo MaCao cho đến khu kinh tế biển rộng lớn phía Nam Trung Hoa .Về mặt địa lý bao gồm cả các quần đảo thuộc khu vực :Đông Sa,Tây Sa,Trung Sa và Nam Sa . Hạm đội Hải Nam đang quản lý 1 diện tích mặt nước lớn nhất trong 3 hạm đội hải quân của Trung Quốc.

Nhiệm vụ hàng đầu của hạm đội này là bảo vệ sự an toàn trên các quần đảo và vùng biển Nam Trung Hoa. Bảo vệ các đảo thuộc chủ quyền của Trung Quốc ở Tây Sa và Nam Sa. Giám sát các hoạt động trên biển của các quốc gia Đông Nam Á trong khu vực tranh chấp .Đến thời cơ hợp lý sẽ chiếm lĩnh và thu hồi lại các khu vực đang bị chiếm giữ ,bảo vệ lợi ích trên biển của Trung Quốc .

Sau khi Hồng Kông và MaCao được trả lại cho Trung Quốc , việc bảo vệ an toàn vùng biển của 2 khu vực này, đặc biệt là bảo vệ sư lưu thông tàu bè ở các hải cảng thuộc Hồng Kông và vùng Tam Giác Châu Giang cũng được xem là nhiệm vụ đặc biệt quan trọng .Vì tính phức tạp ở khu vực tranh chấp thuộc vùng biển Nam Trung Hoa ,trong các diễn biến nhạy cảm của tình hình thế giới, Hạm đội Hải Nam còn có nhiệm vụ hậu thuẩn cho công cuộc đấu tranh trên mặt trận chính trị và ngoại giao .Sử dụng xứng đáng các khí tài quân sự trị giá hàng trăm triệu Nhân Dân Tệ để bảo vê lợi ích của quốc gia.

Để phòng tránh sự can thiệp và chi viện của hạm đội 7 hải quân Mỹ trong trường hợp xảy ra chiến tranh giải phóng Đài Loan ,hạm đội Hải Nam còn có nhiệm vụ ngăn chặn việc xâm nhập và đổ bộ của hải quân Mỹ vào bờ biển phía Nam Đài Loan ,phối hợp với Hạm đội Đông Hải tiến hành phong tỏa các hải cảng Cao Hùng ,Tã Doanh của Đài Loan .Yểm hộ cho công tác đổ bộ và cung ứng hậu cần của quân đoàn 42 .

2/Biên chế và căn cứ :
Biên chế tác chiến của hạm đội Hải Nam bao gồm : 1 biên đội khu trục hạm, 1 biên đội hộ tống hạm, 1 biên đội hỗn hợp tàu ngầm hạt nhân và tàu ngầm chính quy, 1 biên đội tàu ngầm chính quy, 1 biên đội tàu đổ bộ và 1 biên đội hỗn hợp tàu tên lửa cao tốc ,tàu phóng lôi, tàu phá lôi , vận tải hạm...Biên đội tàu đổ bộ của hạm đội này bao gồm 17 chiếc ,là biên đội tàu đổ bộ lớn nhất của hải quân Trung Quốc ,cùng 1 lúc có thể đưa cả 3 sư đoàn đổ bộ lên bờ biển .

Căn cứ Trạm Giang là căn cứ lớn nhất của hạm đội ,luôn bố trí 1 lưc lượng khoảng 176 tàu khu trục ,hộ tống hạm và khỏang 3 tàu ngầm hạt nhân. Căn cứ Bắc Hải là nơi neo đậu của biên đội tàu tên lửa cao tốc,tàu phóng lôi...Hải cảng Sơn Đầu thuộc căn cứ Quảng Châu là căn cứ của biên đội Hộ tống hạm và tàu đổ bộ. Căn cứ Du Lâm là căn cứ giành riêng cho tàu ngầm chính quy của hạm đội Hải Nam, trong đó đại đội tàu ngầm Tây Sa là đơn vị có trình độ tác chiến cao nhất trong hải quân TQ. Với trình độ và kỹ năng cao trong việc điều khiển các tàu ngầm cấp"R" và cấp"035" ,tàu ngầm của đại đội Tây Sa đã từng đi qua tất cả các quân cảng của hải quân Đài Loan .Hơn nữa còn dám đưa nhiệm vụ thâm nhập vào các hải cảng của Đài Loan trở thành các bài tập chính trong giáo trình huấn luyện .

Sức mạnh trên không của hạm đội thể hiện qua 2 sư đoàn phòng không hải quân, trong đó gồm 1 sư đoàn chiến đấu cơ, 1 sư đoàn oanh tạc cơ , ngoài ra còn 1 đoàn hậu cần độc lập chuyên làm công tác tiếp ứng cho căn cứ Tây Sa, 1 sư đòan máy bay tuần tiễu trên biển thuộc khu vực Nam Sa và 1 đại đội máy bay trực thăng. Chiến đấu cơ chủ lực là JF-8IID, JF-7,oanh tạc cơ Tu-5 và 1 đòan máy bay chuyên tiếp nhiên liệu trên không được cải tiến từ các oanh tạc cơ từ năm 98 . Đã có 8 chiếc chiến đấu cơ JF-11 (hoặc SU-27) gia nhập sư đoàn phòng không hạm đội Hải Nam, hiện đang phục vụ tại 1 căn cứ không quân trên đảo Hải Nam .

Thủy quân lục chiến của hạm đội Hải Nam là lữ đoàn số 1 ,đã từng tham gia lễ duyệt binh mừng 50 năm ngày quốc khánh .Bố trí tại 7 doanh trại :3 doanh trại thủy quân lục chiến, 1 doanh trại tăng thiết giáp ,1 doanh trại pháo binh , 1 doanh trại chiến xa lưỡng cư và 1 doanh trại thông tin. Lữ đoàn này luôn duy trì trình độ huấn luyện ở mức cao ,năng lực tác chiến đổ bộ bờ biển có thể xem là đạt được trình độ cao của thế giới .Đây là lữ đoàn thủy quân lục chiến chủ lực của hải quân Trung Quốc ,là đơn vị trấn giử chính của đảo Hải Nam .

Bộ tư lệnh của hạm đội Hải Nam lúc đầu được đặt tại Quảng Châu ,vào thập nhiên 70 được di dời đến thành phố Trạm Giang thuộc tỉnh Quảng Đông .Tư lệnh hạm đội là Trung tướng Văn Quốc Khánh, Soái hạm là tàu tiếp vận "Hải Vận"-953 .

KIẾN THỨC CHÍNH VỀ CĂN CỨ HẠM ĐỘI NAM HẢI

Căn cứ Quảng Châu: nằm ở kinh tuyến 113.2 độ Kinh Đông, 23.1 độ vĩ Bắc .Là hải cảng lớn nhất của tỉnh Quảng Đông .Nơi neo đậu của quân cảng nằm tại phía tây khu neo đậu mới thuộc bờ Bắc của cảng Hòang Phổ (phía ngoài cảng Quảng Châu) .Nơi đây có xưởng đóng tàu lớn nhất phía Nam Trung Quốc-xưởng đóng tàu Quảng Châu ,vì thế tàu chiến ở căn cứ này luôn được sửa chữa và bảo dưỡng rất tốt .Nhưng những năm gần đây ,kinh tế trong vùng phát triển ,lưu lượng tàu bè qua lại nhiều ,việc họat động và mở rộng căn cứ có hạn , nên cường độ sử dụng căn cứ này ngày càng được giảm bớt.

Căn cứ Trạm Giang: nằm tại 110.4 độ kinh Đông, 21.1 độ vĩ Bắc ,là hải cảng lớn thứ 2 của Quảng Đông,cũng là căn cứ chính của bộ tư lệnh hạm đội Hải Nam (nếu bạn muốn đi từ ga xe lửa Trạm Giang đến căn cứ này, bạn có thể đi xe Bus số 10 đến Đại lộ Nhân Dân tp Trạm Giang), độ sâu mực nước trong cảng là 10 m. Sau thập niên 80 ,vấn đề chủ quyền và lợi ích vùng biển Nam Trung Hoa ngày càng quan trọng ,bắt đầu từ năm 1983 ,quân cảng Trạm Giang đã được xây dựng các công trình quân sư quy mô lớn và vẫn còn đang được mở rộng cho đến nay .Các đơn vị chiến đấu của hạm đội ở đây gồm 2 biên đội khu trục và hộ tống hạm ,1 biên đội tàu quét lôi ,1 số tàu đổ bộ ,đáng chú ý nhất là tất cả khu trục hạm chủ lực của hạm đội Hải Nam đều được bố trí ở đây .Quân cảng Trạm Giang nằm tại Trung Bộ của bán đảo Lôi Châu ,vị trí tương đối kín đáo ,diện tích cảng khá rộng .Đi theo hướng Đông có thể thi hành nhiệm vụ tại khu vực đảo Đài Loan ,theo hướng Nam có thể nhanh chóng can thiệp vào đảo Hải Nam và các quần đảo Tây Sa-Nam Sa .Đây được xem như căn cứ trọng yếu trong việc kiểm soát Nam Hải của Trung Quốc .

Căn cứ Du Lâm :nằm ở 109.5 độ kinh Đông ,18.2 độ vĩ Bắc .Đây là hải cảng nước sâu tốc nhất ở cực Nam Trung Quốc ,cũng là căn cứ tiền phương chuyên tiếp ứng cho các quần đảo Nam Hải .Độ sâu trong cảng khỏang 10 đến 25 m ,với độ sâu khá tốt và diện tích mặt nước rộng, Căn cứ Du Lâm được xem là căn cứ lý tưởng nhất cho việc neo đậu hàng không mẫu hạm đầu tiên của Trung Quốc . Theo các tư liêu chính thức hiện nay ,quân cảng Du Lâm chuyên giành cho các tàu ngầm sử dụng ,hạm đội Nam Hải có tất cả 2 biên đội tàu ngầm ở đây. Vì địa thế vịnh ưu việt do thiên nhiên ban tặng, căn cứ này còn bố trí 1 bộ phận tàu chiến loại nhỏ và tàu hậu cần .Thậm chí tại khu vực du lịch vịnh Á Long, đôi khi cũng có thể nhìn thấy được các tàu chiến này .

Đảo Hải Nam đến quần đảo Tây Sa có thể xem là khu vực "thánh địa" của hải quân Trung Quốc ,chuyên giành cho việc huấn luyện và diễn tập của tàu ngầm .Vì độ nông cạn của vùng biển Đông Hải và Hoàng Hải, cùng với việc khả năng tác chiến chống tàu ngầm khá cao của hải quân các quốc gia thuộc khu vực này ,làm cho tàu ngầm dễ bị phát hiện ,còn khu vực biển Nam Trung Hoa có độ sâu lớn,địa thế kín đáo ,phù hợp cho việc triển khai tàu ngầm .Theo báo cáo vào tháng 1 năm 1999, Căn cứ Du Lâm đã là chỗ neo đậu cho tất cả các tàu ngầm thế hệ mới của Trung Quốc trong 7 tháng liền để tiến hành diển tập và huấn luyện (có thể là loại tàu ngầm cấp "MInh" cải tiến ) , ngoài ra khu vực biển này còn thích hợp cho hoạt động của các tàu ngầm hạt nhân chiến lược .

Căn cứ Tây Sa (Hoàng Sa/Việt Nam): sau khi hải quân Trung Quốc chiếm đóng quần đảo Tây Sa(Hoàng Sa) , để bố trí nơi neo đậu cho các tàu chiến loại nhỏ và vừa ,Trung Quốc đã cho xây dựng 1 quân cảng quy mô lớn trên đảo Vĩnh Hưng,là đảo lớn nhất trong quần đảo Tây Sa (Hòang Sa) .Năm 1971,TQ cho xây dựng tại cực Tây của đảo 1 bến neo đậu dài hơn 300m ,sâu hơn 8 m có thể neo đậu các tàu trọng tải khỏang 3000 tấn .Sau đó vì cục diện căng thẳng sau hải chiến Tây Sa năm 1974 và hải chiến Nam Sa năm 1988, đảo Vĩnh Hưng đã mở rộng thêm khu vực cảng khẩu, xây dựng thêm các bến neo tàu và các công trình phòng thủ khác ,ngoài ra còn xây thêm các nhà kho dưới nước ,kho chứa dầu và xưởng sửa chửa tàu thuyền ,hoàn thiện các hạng mục  cần thiết cho một căn cứ hải quân lớn ,đưa nơi đây trở thành căn cứ cấp 2 của hải quân Trung Quôc từ năm 1982.Đáng chú ý nhất ở căn cứ này là 1 đường bay mới được xây dựng nhằm bổ sung cho khiếm khuyết trong việc kiểm soát không phận khu vực Tây Sa-Nam Sa trong khi hải quân TQ chưa có hàng không mẫu hạm , đường bay giành cho máy bay vận tải loại vừa và nhỏ V-8 .Theo các nguồn tin nội bộ, căn cứ này đã bố trí (hoặc có kế hoạch bố trí) máy bay J-8, JH-7 và các loại máy bay chiến đấu,máy bay thả bom khác .Nếu tính toán theo cự ly ,sau khi bố trí chiến đấu cơ ở đây ,hải quân Trung Quốc đã có được ưu thế không chiến và khả năng kiểm soát không phận trong thời gian ngắn ở vùng biển Nam Trung Hoa .Nếu sử dụng oanh tạc cơ chiến lược tầm xa ,sẽ đem lại sự uy hiếp rất lớn cho hải quân các nước xung quanh .

TAM Á DẦN TRỞ THÀNH CĂN CỨ HẢI QUÂN TRỌNG YẾU CỦA TRUNG QUỐC 

Một số tạp chí quân sự đã đăng tải thông tin về về sự hiện diện của căn cứ này trong năm 2002 ,nhưng mãi đến nay các bức ảnh từ vệ tinh không thám mới chứng thực sự có mặt của căn cứ Tam Á .Điều này chứng minh, Tam Á sẽ trở thành căn cứ chính trong việc triển khai hàng không mẫu hạm và các tàu chiến khác trong tương lai .Theo các bức ảnh công bố năm 2005 ,khu vực Tam Á -Hải Nam đang được xây dựng cơ sở mới, để trở thành căn cứ cấp 1 của hải quân Trung Quốc .



Những năm gần đây ,các quốc gia xung quanh ngày càng bộc lộ ý đồ lấn chiếm và kiểm soát vùng biển Tây Sa và Nam Sa ,áp lực của hải quân Trung Quốc ,nhất là hạm đội Hải Nam ngày càng lớn .Đích thân chủ tịch Hồ Cẩm Đào đã từng đến duyệt binh tại căn cứ ,cho thấy mức độ quan trọng của căn cứ này .

Nói chung , để chấp hành tư tưởng tác chiến phòng vệ vùng biển của TQ , việc bố trí căn cứ của hải quân TQ sẽ được chia đều ,lấy phòng thủ làm đầu .Sau đó ,với việc xây dựng 1 hạm đội viễn dương trong tương lai , TQ sẽ mở rộng và xây dựng thêm các căn cứ trọng yếu ,tạo cơ sở cho việc tiến ra đại dương của hải quân Trung Quốc .



 
« Sửa lần cuối: 26 Tháng Ba, 2009, 11:00:09 pm gửi bởi DepTraiDeu » Logged

"Tôi muốn cho tất cả mọi người, bất kể là ai, biết được sự thật. Vì không có thông tin, công chúng sẽ không thể đưa ra được những quyết định chuẩn xác" - Bradley Manning (chuyên gia tình báo của Bộ Quốc Phòng Mỹ)
trungfbi
Thành viên
*
Bài viết: 1153


Luôn tự hào để nói:"tôi là người Việt Nam"


« Trả lời #77 vào lúc: 26 Tháng Ba, 2009, 11:30:30 pm »

Tiếp theo đây là bài viết giới thiệu về các tướng lãnh hải quân Trung Quốc .Bài viết được trích từ nguồn

http://baike.baidu.com/view/2153827.htm


Ngày 23 tháng 1 năm 2009, cấp cao tầng lãnh đạo của hải quân hạm đội Nam Hải công bố sự thay đổi về nhân sự ,phó tư lệnh hạm đội Tô Chi Tiền đảm nhận chức phó tư lệnh quân khu Quảng Châu kiêm tổng tư lệnh hạm đội Nam Hải , nguyên phó tham mưu trưởng Ma Chí Lầu nhận chức phó tư lệnh .

GIỚI THIỆU CÁ NHÂN
Ngày 19 tháng 1 năm 2009, Tô Chi Tiền với chức vụ phó tư lệnh quân khu Quảng Châu kiêm tư lệnh hạm đội Nam Hải ,đã tham dự buổi tọa đàm với các quan chức thành phố Trạm Giang.Đây là lần đầu tiên ra mắt công chúng với cương vị mới của viên tướng này .Ngoài ra tham gia tọa đàm còn có phó tư lệnh hạm đội Ma Chí Lầu ,từng là phó tham mưu trưởng hạm đội Nam Hải .
Tô Chi Tiền từng giử chức phó tham mưu trưởng ,tham mưu trưởng .Năm 2007 là phó tham mưu trưởng hạm đội Nam Hải ,cấp bậc thiếu tướng hải quân .Tháng 7 năm 2007 ,nhận trách nhiệm chỉ huy 1 biên đội tàu chiến đến thăm các nước Nga, Anh, Tây Ban Nha, Pháp .Đồng thời chỉ huy biên đội tham gia diển tập quân sự liên hợp với các nước trên .Sau trận động đất tại Tứ Xuyên ,ông nhận chức thư ký đảng ủy lâm thời ,chỉ huy 1 biên đội thủy quân lục chiến 760 người đến ứng cứu thiên tai .Người tiền nhiệm của Tô Chi Tiền là trung tướng Tô Sĩ Lương (58 tuổi) . Tháng 12 năm 2007 ,được đảm nhận chức phó tư lệnh quân khu Quảng Châu kiêm tư lệnh hạm đội Nam Hải ,đây là đợt bổ nhiệm lần thứ 17 của bộ tư lệnh hải quân Trung Quốc .Tháng 12 năm 2008 ,ông được giao nhiệm vụ chỉ huy biên đội tàu khu trục đến khu vực biển Xô-ma-li làm nhiệm vụ bảo vệ các tàu hàng qua lại trước hải tặc Xo-ma-li . Đây được xem là nhiệm vụ đầu tiên của ông trên cương vị mới .

KINH NGHIỆM CÔNG TÁC
Tô Chi Tiền từng học tập tại Nga , và từng là giảng viên của đại học quốc phòng
Tháng 12 năm 2000, phó tham mưu trưởng hạm đội Nam Hải
Tháng 7 năm 2006, tham mưu trưởn hạm đội Nam Hải
Tháng 6 năm 2007, phó tư lệnh hạm đội Nam Hải ,cấp bậc thiếu tướng .
Tháng 12 năm 2008, phó tư lệnh quân khu Quảng Châu kiêm tư lệnh hạm đội Nam Hải , cấp bậc thiếu tướng hải quân .



Logged

"Tôi muốn cho tất cả mọi người, bất kể là ai, biết được sự thật. Vì không có thông tin, công chúng sẽ không thể đưa ra được những quyết định chuẩn xác" - Bradley Manning (chuyên gia tình báo của Bộ Quốc Phòng Mỹ)
trungfbi
Thành viên
*
Bài viết: 1153


Luôn tự hào để nói:"tôi là người Việt Nam"


« Trả lời #78 vào lúc: 27 Tháng Ba, 2009, 04:09:01 pm »

Bài viết tiếp theo trong loạt bài tìm hiểu về các tướng lãnh của hải quân Trung Quốc  Grin. Nguồn tài liệu của mình là   
http://baike.baidu.com/view/678076.htm

 HỒ NHAN LÂM
Thượng tướng Hồ Nhan Lâm sinh vào tháng 1 năm 1943, người khu Nam Cương-thành phố Cáp Nhĩ Tân thuộc tỉnh Hắc Long Giang .Tháng 7 năm 1959, tham gia quân đội ,tháng 10 năm 1960 kết nạp vào đảng .Học tại học viện dự bị không quân số 1 và học viện không quân số 7 .Tháng 12 năm 1965 đạt chứng chỉ phi công quân sự ,làm việc tại phòng chính trị không quân với chức vụ chính ủy viên đại đội .Tháng 7 năm 1980 ,nhận chức phó chính ủy 1 sư đoàn không quân .Tháng 5 năm 1983 ,giử chức chính ủy viên sư đoàn 29 không quân .Tháng 9 /1986 đến tháng 7 /1988 ,học hệ đại học tại đại học quốc phòng .Tháng 7 năm 1988 ,nhận chức phó chủ nhiệm bộ chính trị không quân quân khu Quảng Châu .Tháng 6 -1990 ,chủ nhiệm bộ chính trị bộ đội không quân trực thuộc hải quân .Tháng 9-1991 ,học tiến tu tại trường đảng trung ương .Tháng 12 năm 1993 ,nhận chức chủ nhiệm bộ chính trị hải quân .Tháng 6 năm 2000, phó chính ủy hải quân .Tháng 6 năm 2003 , thư ký đảng kiêm chính ủy viên hải quân .Tháng 9 -2004 ,phó thư ký đảng ủy kiêm chính ủy viên hải quân .Năm 1990 được phong hàm thiếu tướng hải quân ,năm 1995 cấp bậc trung tướng hải quân .Tháng 6 năm 2004 được thăng chức thượng tướng hải quân .Ủy viên thường vụ quốc hội trung ương đảng cộng sản Trung Quốc khóa 10 .
Logged

"Tôi muốn cho tất cả mọi người, bất kể là ai, biết được sự thật. Vì không có thông tin, công chúng sẽ không thể đưa ra được những quyết định chuẩn xác" - Bradley Manning (chuyên gia tình báo của Bộ Quốc Phòng Mỹ)
trungfbi
Thành viên
*
Bài viết: 1153


Luôn tự hào để nói:"tôi là người Việt Nam"


« Trả lời #79 vào lúc: 27 Tháng Ba, 2009, 04:34:36 pm »

Tiếp theo là 1 vị tướng từng tuyên bố với báo chí là hải quân Trung Quốc có đủ sức mạnh để đánh chìm bất cứ hàng không mẫu hạm nào trên thế giới (trích từ thời báo Tân Hoa) Angry .Nguồn của bài viết là

http://blog.sina.com.cn/s/blog_416498da01009pit.html

TRIỆU HƯNG PHÁT
Trung tướng Triệu Hưng Phát sinh tháng 7 năm 1945 .Người thị trấn Tạ Lý thuộc tỉnh Hà Bắc. Năm 1964 tham gia quân đội .Từng đảm nhận chức vụ thủy thủ ,kíp trưởng 1 đại đội tàu cao tốc chiến đấu ,tham mưu trưởng -phó cục trưởng và cục trưởng cục tác chiến thuộc bộ tư lệnh 1 căn cứ hải quân .Từ năm 1983 đến 1986 ,ông học tại đại học quốc phòng .Sau năm 1987, từng giử chức tham mưu trưởng 1 sư đoàn hải quân , phó tham mưu trưởng 1 quân khu và tư lệnh viên căn cứ hải quân Thanh Đảo .Năm 1998,nhận chức phó tham mưu trưởng hải quân .Tháng 1 năm 2003 đến tháng 12 năm 2004 ,ông là tham mưu trưởng hải quân Trung Quốc .Tháng 12 năm 2004 ,là phó tư lệnh hải quân .Tháng 9 -1988 ,giử cấp bậc thượng tá ,năm 1990 là cấp bậc đại tá ,năm 1995 được phong hàm thiếu tướng hải quân ,năm 2004 ông được phong hàm trung tướng hải quân . Ủy viên trung ương đảng cộng sản Trung Quốc khóa 11.
Logged

"Tôi muốn cho tất cả mọi người, bất kể là ai, biết được sự thật. Vì không có thông tin, công chúng sẽ không thể đưa ra được những quyết định chuẩn xác" - Bradley Manning (chuyên gia tình báo của Bộ Quốc Phòng Mỹ)
Trang: « 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25 26 27 28 29 30 31 32 33 34 35 36 37 38 39 40 41 42 43 44 45 46 47 48 49 50 51 52 53 54 55 56 57 58 59 60 »   Lên
  In  
 
Chuyển tới:  

Powered by MySQL Powered by PHP Powered by SMF 1.1.21 | SMF © 2006-2008, Simple Machines

Valid XHTML 1.0! Valid CSS! Dilber MC Theme by HarzeM