|
Tiêu đề: Trang thiết bị công binh Gửi bởi: congbinh1 trong 28 Tháng Giêng, 2011, 12:59:41 pm Tôi thấy trong diễn đàn chưa có chuyên mục nào có nội dung tương tự nên sau khi hỏi ý kiến mod daibangden, tôi quyết định mở chuyên mục này. Mong nhận được sự giúp đỡ của Tư lênh Đoành và tất cả các bạn.
Trang thiết bị công binh được chia làm các mục chính sau đây: I/- Vượt sông II/- Công trình III/- Vật cản Ngoài ra còn có các mục nhỏ như rà phá bom mìn vật nổ, ngụy trang... Tôi xin được bắt đầu chuyên mục với phần I/:Vượt sông Các trang thiết bị vượt sông được chia làm các loại gồm cầu cứng, cầu mềm, phà tự hành... Tôi xin mở đầu bằng bộ cầu phao PPS-84 do Liên Xô thiết kế và sản xuất có trong trang bị của nhiều nước, trong đó có Việt Nam với tên gọi là PMP. Bộ cầu phao PPS-84 là sự phát triển của các bộ cầu phao PPS-84 và các biến thể của nó được đưa vào trang bị của LX từ 1986. PMP dùng để bắc cầu hoặc ghép phà bảo đảm vượt sông cho VKTBKT hạng nặng và đặc biệt rất nặng. Từ bộ cầu này có thể lắp thành cầu có trọng tải 60t, 90t, 120t và phà 90t, 180t, 360t. Về biên chế, bộ có 6 bộ tiểu đoàn. 1 bộ tiểu đoàn gồm 32 đốt khơi, 4 đốt mố(bờ), 2 vệt chống lầy, 12 ca nô kéo BMK-460. Bộ cầu chở trên 54 xe KRAZ-260. Như vậy, PPS-84 có 192 đốt khơi, 24 đốt bờ, 12 vệt chống lầy,72 canô BMK-460 chở trên 324 xe KRAZ-260. Cầu phao có thể sd chọn bộ,theo tiểu đoàn và đại đội(2 đại đội trong 1 tiểu đoàn). Các đơn nguyên và nửa bộ có thể lắp lẫn thành cầu. Bộ cầu sử dụng theo phân đội Từ bộ PPS-84 ghép được các loại phà sau: -48 phà 90 t trong 15'. Biên chế kíp phà có 8 thợ phao,4 thợ lái ca nô, 6 lái xe. Vận tốc chuyển động của phà là 14km/h. Lưu tốc dòng chảy cho phép là 3m/s, sóng cấp 3. -24 phà 180t trong 20'. Biên chế kíp phà có 18 thợ phao, 4 thợ lái ca nô, 11 lái xe. Vận tốc chuyển động của phà là 14km/h. Lưu tốc dòng chảy cho phép là 3m/s, sóng cấp 3. -12 phà 360t trong 25'. Biên chế kíp phà gồm 36 thợ phao, 8 thợ lái ca nô, 22 lái xe. Vận tốc phà là 14km/h. Lưu tốc cho phép của dòng chảy là 3m/s, sóng cấp 3. 1 bộ cầu phao PPS-84 cho phép lắp thành cầu phao 60t, dài 1393m, chiều rộng cho xe chạy là 6,55m,thời gian lắp là 2h30'. Vận tốc dòng chảy cho phép là 3m/s ,sóng cấp 2. Lưu ý: với chiều rộng phần bánh xe chạy như trên, xe tăng có thể chạy với vận tốc 30km/h, xe bánh lốp ko giới hạn vận tốc. Hơn nữa , với xe bánh lốp trên cầu này có thể chạy 2 làn xe 1 chiều hoặc 2 chiều 1 chiều 1 làn xe. Cầu nổi 90t dài 932m, chiều rộng phần xe chạy là 10 m, thời gian lắp là 3h 30'. Vận tốc dòng chảy cho phép là 3,5m/s, sóng cấp 2. Đây là cầu chiều rộng gấp rưỡi, cho phép tổ chức chuyển động của xe tăng về 1 hướng và ô tô về hướng ngược lại thậm chí có thể di chuyển tên lửa tự hành. Cầu nổi 120t dài 702m, với chiều rộng phần xe chạy là 13.8 m, thời gian lắp ghép là 3 h. Vận tốc dòng chảy cho phép là 3.5 m, sóng đến cấp 4. Chú ý: đây là cầu có chiều rộng 2 lần. Cầu cho phép tổ chức chuyển động của xe tăng về 1 hướng hoặc 2 chiều. Thực tế không tồn tại 1 tải trọng nào mà chiếc cầu không chịu được. Phao khơi gồm 4 phao nối với nhau bằng khớp bản lề, 2 phao giữa dạng khối lập phương, 2 phao bên có phần ngoài tròn. Các phao được chế tạo thép hợp kim, phần tôn lát mặt cầu được chế tạo từ thép được làm từ thép tấm hợp kim mỏng tăng bền để có thể chịu được tải xích nặng. 1 phao bên gồm 2 phần, 1 phần có thể thu gọn vào trong phần kia, như vậy mặt phao từ 3 phía thực tế là thẳng. Điều này cần thiết để có thể lắp ghép thành các loại cầu có chiều rộng 2 lần hoặc lần rưỡi. (http://i1109.photobucket.com/albums/h439/congbinh239/61-1.jpg) (http://i1109.photobucket.com/albums/h439/congbinh239/pmp31.jpg) (http://i1109.photobucket.com/albums/h439/congbinh239/pmp21.jpg) khoang khơi trên xe cơ sở Kraz-255 (http://i1109.photobucket.com/albums/h439/congbinh239/61-5.jpg) 1 khoang khơi đã được hạ thủy Phao bên thứ 2 có tấm chỉnh dòng. Kích thước của phao ở dạng mở có chiều dài 7,2 m, chiều rộng 8m, chiều rộng phần xe chạy 6,5m. Mớn nước của phao không tải là 20cm, mớn nước cực đại khi có tải là 0,65m. Khối lượng cua phao là 7 tấn. Khối lượng của phao là 7t. Tải trọng của phao là 22,5t. Phao ở trạng thái thu gọn được chở trên ô tô Kraz- 260. Biên chế theo thiết kế đối với phao là 2 thợ phao và 1 lái xe ô tô, mặt khác biên chế theo phân đội biên chế 1 thợ phao và 1 lái xe - thợ phao. Đốt mố khác với đốt phao khơi, dạng thì tượng tự như các phao, chiều dài ngắn hơn và có vệt lên xuống. Chiều dài 5,5m, trọng tải 16t và có độ bền cao hơn vì 1 phần của đốt mố làm việc trên mặt nước và 1 phần nằm trên đất. Ngoài ra đốt mố có cơ cấu thủy lực để nối cầu với bờ và thiết bị neo để giữ đầu cầu với bờ. Trình tự thao tác khi làm việc với đốt mố như làm việc với đốt khơi. (http://i1109.photobucket.com/albums/h439/congbinh239/128372_52754_IFOR_Hungarian_Army_truck.jpg) (http://i1109.photobucket.com/albums/h439/congbinh239/IMG_5455.jpg) (Mượn tạm cái ảnh của bác Triumf) (http://i1109.photobucket.com/albums/h439/congbinh239/pmp41.jpg) (http://i1109.photobucket.com/albums/h439/congbinh239/pmp11.jpg) 1 Đốt mố trên xe chở Biên chế theo thiết kế 2 thợ phao và 1 lái xe. Mặt khác biên chế theo phân đội thì 1 thợ phao và 1 lái xe- thợ phao. Ca nô kéo BMK – 460 dạng nửa lướt dùng để kéo phà , quay cầu và giữ băng cầu, tổ chức các công việc khắc phục mìn và các vật trôi gây nguy hiểm cho cầu, trinh sát bến, công tác phòng chống cháy nổ. Vỏ ca nô gồm 3 khoang, trong khoang giữa lắp 2 động cơ diezen có công suất 230 mã lực, dẫn động chân vịt. 2 chân vịt cùng với đạo lưu có thể quay theo đường nằm ngang 360 độ về cả 2 phía và chúng ko phụ thuộc nhau. Vì vậy, tạo cho ca nô tính cơ động cao trên nước. Nó có thể quay tại chỗ quanh trục của bản thân, phanh gấp và có thể nhanh chóng tăng tốc. Lưc kéo buộc 4600kg, vận tốc tối đa trên mặt nước đạt đến 16km/ h. (http://i1109.photobucket.com/albums/h439/congbinh239/KRAZ-255B120with20boat20BMK-T1.jpg) Ca nô BMK-T trên xe Kraz255 (http://i1109.photobucket.com/albums/h439/congbinh239/bmk-t_07_of_21.jpg) Ca nô BMK- T ở trên bờ (Mình không tìm thấy ảnh ca nô BMK-460 và trên thực tế thì Việt Nam không có no, ai có thể tìm giúp mình thì tốt quá) (http://i1109.photobucket.com/albums/h439/congbinh239/bmk-130m_03_of_28.jpg) (http://i1109.photobucket.com/albums/h439/congbinh239/hajok_2n.jpg) (Ca nô BMK-130 ở trên bờ và khi hạ thủy) Trong khoang có lắp bơm xả công suất lớn, có thể bơm xả nước ở các khoang của ca nô và từ các phao khơi. Ca nô được lắp ở mũi cơ cấu kép tự động bến thao tác nhanh, tấm phá song, cơ cấu mũi động thủy lực để khắc phục khả năng chúi mũi ca nô trong nước . Ca nô chịu được sóng cấp 5, vận tốc dòng chảy 4m/s. Biên chế ca nô có 2 thợ lái ( theo phân đội thì cần 1 thợ lái). Ca nô được chuyên chở tương tự như phao khơi trên xe Kraz-260. Hạ thủy và tời ca nô lên xe tương tự hạ thủy và tời đốt bờ và đốt khơi. Tấm lát chống lầy là những tấm kim loại theo dạng mành mành hoa mai được nối với nhau bằng những cái vòng tạo thành những băng mềm kim loại có chiều dài 11,7 m và chiều rộng 3m. Dải băng được đặt trên ô tô chuyên dụng Kraz-260 và bảo đảm cơ giới hóa quá trình dải băng xuống đất và thu dọn. Tấm lát có tác dụng để tạo khả năng cho trang bị chuyển động tới cầu hoặc phà trên bến lầy. Theo tài liệu hướng dẫn sử dụng băng có thể cho phép 1000 lần chuyển động xe tăng lên nó. Trên thực tế nó có thể bị loại khỏi trang bị khi 1 đoàn quân đi qua. Vì vậy theo quy định của quân đội Liên bang Nga, chỉ sử dụng tấm lát chống lầy này trong thời chiến. Giải thích: cầu 60t nhìn đúng như cầu PMP-M và khác cầu PMP là có trên phao bên tấm chắn động thủy lực. Tấm chắn này được hướng về hướng dòng chảy. (http://i1109.photobucket.com/albums/h439/congbinh239/20080904161471060645950hn1.jpg) 1 mảng cầu PMP loại 60 tấn đã được lắp ghép, chờ quay cầu, neo, thông xe) Để lắp ghép cầu 90t 1 trong2 phần của phao bên ( phao ko có tấm chắn động thủy lực) thu nó vào trong của phần kia và như vạy boong của phao cho phép nối vào nó những phao khác từ 3 phía. 2 phần 3 số phao của bộ dùng vào mục đích này, còn những phao của 1 phần 3 còn lại của bộ chia đôi theo chiều dài ( phần quay của phao bên ko thu lại) và nối với các phao nguyên. Và như vậy ta có cầu chiều rông gấp rưỡi, có trọng tải 90t và chiều rộng phàn xe chạy là 10m. Để lắp ghép thành cầu 120t thì thu phần trên phao bên của các phao và sau đó các phao lắp nối giữa chúng với nhau. Và lắp ghép được cầu có chiều dài bằng nửa cầu 60t, khi đó chiều rộng phần xe chạy là 13,8 m. Tương tự như vậy khi ghép phà 90t cũng được lắp ghép từ các phao thông thường hoặc các phao 2 lần chiều rộng, đối với phà nặng hơn thì từ các phao có chiều rộng gấp rưỡi và phao có chiều rộng gấp đôi. Tính đa năng của các phao trong bộ cầu phaoPPs-84 cho phép lắp ghép thành những diện tích nổi sử dụng với nhiều mục đích khác nhau và thâm chí có thể làm sân đỗ cho máy bay với cầu dài 1300m và chiều rộng cầu 14m, có thể để được 39 máy bay cường kích đã căn chỉnh lại sau khi hạ cánh. (Có 1 số từ tiếng Nga tôi không viết đươc, mong các bác thông cảm) Tiêu đề: Re: Trang thiết bị công binh Gửi bởi: OldBuff trong 28 Tháng Giêng, 2011, 03:18:43 pm Bạn nên ghi nguồn hay chèn đường dẫn nếu dịch bài từ trang ngoài, đồng thời sử dụng giãn dòng, cách đoạn để người đọc dễ theo dõi bài viết. Bạn có thể bổ sung hình ảnh để bài viết/dịch thêm phần sinh động ;)
Một số đoạn trong bài dịch của bạn không thể hiện đúng ý tác giả: Bộ cầu phao/Понтонно-мостовой парк PPS-84 là loại cải tiến của các biến thể bộ cầu phao PMP trước đó như PMP-A, PMP-U, PMP-M, PMP-P, PMP-D và cầu đường sắt MLZh, MLZh-M. Một số tác giả cho rằng bộ cầu phao PPS-84 có thể được dùng làm mặt ghi đường băng nổi cho máy bay cất hạ cánh. Với chiều dài và chiều rộng đốt ghép của bộ ghép cầu phao 60 tấn, bộ PPS-84 có thể phục vụ máy bay cường kích Su-39. Tiêu đề: Re: Trang thiết bị công binh Gửi bởi: congbinh1 trong 28 Tháng Giêng, 2011, 03:40:02 pm Vâng, xin cám ơn Bác Trâu đã góp ý. Tõi sẽ chèn thêm hình cho sinh đông. Cái bài này tôi lấy trong thư viện lữ đoàn chứ có dịch gì đâu, ngoại ngữ thì tôi mù tịt ấy mà
Tiêu đề: Re: Trang thiết bị công binh Gửi bởi: dongadoan trong 28 Tháng Giêng, 2011, 05:09:29 pm Rất hay, đây có lẽ sẽ là một topic rất thú vị vì súng ống thì nhiều mà trên mạng bây giờ rất ít nếu không muốn nói là chưa có những bài viết tìm hiểu kỹ về các khí tài phục vụ chiến đấu. ;D
Tiêu đề: Re: Trang thiết bị công binh Gửi bởi: Daila trong 28 Tháng Giêng, 2011, 08:26:31 pm Ca nô kéo (tagboat) hạng nặng BMK-T
(http://data4.primeportal.net/naval/carrey/bmk-t/images/bmk-t_02_of_21.jpg) (http://data4.primeportal.net/naval/carrey/bmk-t/images/bmk-t_16_of_21.jpg) Tiêu đề: Re: Trang thiết bị công binh Gửi bởi: Daila trong 28 Tháng Giêng, 2011, 08:33:27 pm Ca nô kéo BMK-150m
(http://data4.primeportal.net/naval/carrey/bmk-150m/images/bmk-150m_05_of_10.jpg) (http://data4.primeportal.net/naval/carrey/bmk-150m/images/bmk-150m_08_of_10.jpg) Tiêu đề: Re: Trang thiết bị công binh Gửi bởi: hoangpilot trong 28 Tháng Giêng, 2011, 09:14:36 pm Trích dẫn Để lắp ghép cầu 90t 1 trong2 phần của phao bên ( phao ko có tấm chắn động thủy lực) thu nó vào trong của phần kia và như vạy boong của phao cho phép nối vào nó những phao khác từ 3 phía. 2 phần 3 số phao của bộ dùng vào mục đích này, còn những phao của 1 phần 3 còn lại của bộ chia đôi theo chiều dài ( phần quay của phao bên ko thu lại) và nối với các phao nguyên. Và như vậy ta có cầu chiều rông gấp rưỡi, có trọng tải 90t và chiều rộng phàn xe chạy là 10m. Để lắp ghép thành cầu 120t thì thu phần trên phao bên của các phao và sau đó các phao lắp nối giữa chúng với nhau. Và lắp ghép được cầu có chiều dài bằng nửa cầu 60t, khi đó chiều rộng phần xe chạy là 13,8 m. Tương tự như vậy khi ghép phà 90t cũng được lắp ghép từ các phao thông thường hoặc các phao 2 lần chiều rộng, đối với phà nặng hơn thì từ các phao có chiều rộng gấp rưỡi và phao có chiều rộng gấp đôi. - Bác nào rành về quân sự có thể giải thích hoặc bác congbinh1 viết thêm hình minh họa chứ em đọc chỗ này khó hiểu quá ! ;D - Em cũng nhân tiện hỏi các bác là hiện nay Việt Nam ta có thể tự túc sản xuất và sửa chữa 100 % khí tài phục vụ cho việc bắc cầu phao dã chiến chưa ? ::) Tiêu đề: Re: Trang thiết bị công binh Gửi bởi: congbinh1 trong 28 Tháng Giêng, 2011, 10:12:37 pm Trích dẫn Để lắp ghép cầu 90t 1 trong2 phần của phao bên ( phao ko có tấm chắn động thủy lực) thu nó vào trong của phần kia và như vạy boong của phao cho phép nối vào nó những phao khác từ 3 phía. 2 phần 3 số phao của bộ dùng vào mục đích này, còn những phao của 1 phần 3 còn lại của bộ chia đôi theo chiều dài ( phần quay của phao bên ko thu lại) và nối với các phao nguyên. Và như vậy ta có cầu chiều rông gấp rưỡi, có trọng tải 90t và chiều rộng phàn xe chạy là 10m. Để lắp ghép thành cầu 120t thì thu phần trên phao bên của các phao và sau đó các phao lắp nối giữa chúng với nhau. Và lắp ghép được cầu có chiều dài bằng nửa cầu 60t, khi đó chiều rộng phần xe chạy là 13,8 m. Tương tự như vậy khi ghép phà 90t cũng được lắp ghép từ các phao thông thường hoặc các phao 2 lần chiều rộng, đối với phà nặng hơn thì từ các phao có chiều rộng gấp rưỡi và phao có chiều rộng gấp đôi. - Bác nào rành về quân sự có thể giải thích hoặc bác congbinh1 viết thêm hình minh họa chứ em đọc chỗ này khó hiểu quá ! ;D - Em cũng nhân tiện hỏi các bác là hiện nay Việt Nam ta có thể tự túc sản xuất và sửa chữa 100 % khí tài phục vụ cho việc bắc cầu phao dã chiến chưa ? ::) (http://i1109.photobucket.com/albums/h439/congbinh239/CNIMMotorizedPontoonBridge.jpg) ảnh này là cầu của Séc nhưng kết cấu cũng gần tương tự (http://i1109.photobucket.com/albums/h439/congbinh239/IMG_5412.jpg) (http://i1109.photobucket.com/albums/h439/congbinh239/pmp_pontoon_section_05_of_17.jpg) Đây là các khoang thuyền nguyên bản, 1 khoang có 4 khúc (http://i1109.photobucket.com/albums/h439/congbinh239/pmp_pontoon_section_12_of_17.jpg) (http://i1109.photobucket.com/albums/h439/congbinh239/pmp_pontoon_section_08_of_17.jpg) Đây là khoang ngoài chứa các dụng cụ đi kèm trong 1 khoang thuyền (http://i1109.photobucket.com/albums/h439/congbinh239/pmp_pontoon_section_10_of_17.jpg) (http://i1109.photobucket.com/albums/h439/congbinh239/pmp_pontoon_section_09_of_17.jpg) (http://i1109.photobucket.com/albums/h439/congbinh239/pmp_pontoon_section_11_of_17.jpg) Đây là các chốt nối các khoang trong một khoang thuyền, muốn mở rộng bản cầu thì bác chỉ việc tháo chốt, thay thêm các khoang vào thôi.(Đấy là cách hiểu đơn giản nhất cho người ngoài ngành) Còn việc sản xuất thì xin thưa với bác là chưa thể. Ta chỉ có thể cố gắng sửa chữa nhỏ như hàn, nắn thôi. Vấn đề ở chổ vật liệu làm khoang thuyền với công nghệ dập nét trên bản cầu( nhiều bộ bị hỏng cái này ta đành phải mang thép phi 6 lên hàn vì không sửa được). Hiện nay Nga đã dừng dây chuyền sản xuất bộ cầu này, chỉ giữ hàng dự trữ quốc gia chứ không bán. Ta hiện nay đang cố gắng tìm mua các bộ cầu này của các nước Đông Âu gia nhập NATO nên loại dần trang bị cũ như Séc, Bungari,... và cũng thu được một số kết quả nhưng số lượng thì cũng hạn chế vì đây là bộ tiểu đoàn. Trung Quốc cũng có sản phẩm tương tự bộ cầu của Nga nhưng ta đang muốn mua 1 dây chuyền sản xuất chứ không phải 1 bộ(ta hiện giờ chỉ mua các thiết bị thi công công trình dân dụng của Trung Quốc). À mà hồi thập niên 80 ta cũng tự thiết kế sản xuất được bộ cầu phao CN-01 rồi bác ạ Tiêu đề: Re: Trang thiết bị công binh Gửi bởi: evannalynch trong 28 Tháng Giêng, 2011, 10:36:32 pm Ta hiện nay đang cố gắng tìm mua các bộ cầu này của các nước Đông Âu gia nhập NATO nên loại dần trang bị cũ như Séc, Bungari,... và cũng thu được một số kết quả nhưng số lượng thì cũng hạn chế vì đây là bộ tiểu đoàn. Tiệp Khắc ngày xưa cũng có dây chuyền sản xuất bộ cầu phao này mà bác, sao ta không thử mua lại dây chuyền từ Cộng hoà Séc nhỉ? ???Tiêu đề: Re: Trang thiết bị công binh Gửi bởi: congbinh1 trong 28 Tháng Giêng, 2011, 10:44:20 pm Ta hiện nay đang cố gắng tìm mua các bộ cầu này của các nước Đông Âu gia nhập NATO nên loại dần trang bị cũ như Séc, Bungari,... và cũng thu được một số kết quả nhưng số lượng thì cũng hạn chế vì đây là bộ tiểu đoàn. Tiệp Khắc ngày xưa cũng có dây chuyền sản xuất bộ cầu phao này mà bác, sao ta không thử mua lại dây chuyền từ Cộng hoà Séc nhỉ? ???Tiêu đề: Re: Trang thiết bị công binh Gửi bởi: hoangpilot trong 29 Tháng Giêng, 2011, 09:44:28 pm Trích dẫn Vấn đề nó ở kinh phí với tính đồng bộ bác ạ. Và Séc có khi nó cũng không muốn bán vì các bộ của nó hiện giờ đều làm theo tiêu chuẩn NATO trong khi bộ của TRung Quốc thì y chang cầu Nga. Nếu tôi nhớ không nhầm thì nó tên là Type79 hay sao đó. Mọi nười có tài liệu gì về công binh thì cứ lên đây trao đổi nhé Em thử tìm theo từ khóa " Type 79 Ribbon Bridge " thì đúng là bộ cầu của Trung Quốc làm nhái Nga , theo em biết thì cầu phao của NATO hiện nay chỉ làm tới tải trọng tối đa hình như theo bác Triumf nói chỉ được tối đa là 50 tấn , vậy cầu phao nhà mình do LX viện trợ là quá tốt rồi :DTrích dẫn Đây là thông số cầu phao Type 79 và Type 79 A do TQ sản xuất lấy từ 1 site có uy tín là http://www.janes.com/articles/Janes-Military-Vehicles-and-Logistics/Type-79-and-Type-79-A-Ribbon-Bridge-China.html em xin phép trích lại Figures supplied for the Type 79 Ribbon Bridge state that when a pontoon bridge is constructed across a river flowing at 2.5 m/s, a 50,000 kg capacity bridge 6.5 m wide and 312 m long can be erected. A 20,000 kg capacity bridge under similar circumstances can be 3.2 m wide and 527 m long. Construction of a floating bridge with a capacity of up to 110,000 kg takes 15 minutes.Figures for the later Type 79-A Ribbon Bridge quote a capacity of 60,000 kg. The Type 79-A Ribbon Bridge is carried and launched from a Tiema XC2030 6 × 6 truck. One complete set of Type 79A Ribbon Bridge consists of 14 interior bays, 2 ramp bays, 5 motorboats (similar in configuration to Russian boats) and 21 refitted Tiema XC2030 trucks. The specification details of a single Type 79-A pontoon unit follow Cầu loại Type 79 chỉ cho phép tải trọng tối đa là 50 tấn , vận tốc chảy của nước là 2.5m/s , còn bộ cải tiến là Type 79A thì tải trọng tối đa là 60 tấn tương tự như bộ của Nga . Tiêu đề: Re: Trang thiết bị công binh Gửi bởi: tvm303 trong 30 Tháng Giêng, 2011, 01:06:11 am Các bác cho em hỏi là công binh ta ngoài dạng cầu phao nổi này để vượt sông ra thì còn có loại cầu cắt kéo để vượt sông/chướng ngại vật không?
Tiêu đề: Re: Trang thiết bị công binh Gửi bởi: congbinh1 trong 30 Tháng Giêng, 2011, 08:29:31 am Các bác cho em hỏi là công binh ta ngoài dạng cầu phao nổi này để vượt sông ra thì còn có loại cầu cắt kéo để vượt sông/chướng ngại vật không? Mình không hiểu ý bạn, cầu cắt kéo nghĩa là gì? Công binh ta có thể ghép 1 mảng phà PMP ròi dùng ca nô đẩy hoặc sử dụng phà tự hành GSP. Trong các trường hợp điều kiện bến dòng chảy cho phép thì có thể sử dụng bộ cầu TMMTiêu đề: Re: Trang thiết bị công binh Gửi bởi: hoangpilot trong 30 Tháng Giêng, 2011, 08:51:15 am Các bác cho em hỏi là công binh ta ngoài dạng cầu phao nổi này để vượt sông ra thì còn có loại cầu cắt kéo để vượt sông/chướng ngại vật không? Có phải dạng này không (http://www.armedforces-int.com/upload/image_files/articles/images/companies/885/man25.jpg) (http://www.armedforces-int.com/upload/image_files/articles/images/companies/885/man14.jpg) Tiêu đề: Re: Trang thiết bị công binh Gửi bởi: Triumf trong 30 Tháng Giêng, 2011, 09:25:40 am Gom lại một số ảnh về bộ cầu phao PMP của BTL Công binh triển khai tại cầu phao Chèm và cầu phao Đuống:
(http://farm5.static.flickr.com/4023/4306383922_5fb1a571f7_b.jpg) (http://farm3.static.flickr.com/2679/4305640967_6c817bbc45_b.jpg) (http://farm5.static.flickr.com/4063/4306383586_fe29f373e7_b.jpg) Tiêu đề: Re: Trang thiết bị công binh Gửi bởi: Triumf trong 30 Tháng Giêng, 2011, 09:30:47 am (http://farm3.static.flickr.com/2770/4146948482_510bd6ba63_b.jpg)
(http://farm3.static.flickr.com/2570/4146950140_f662cdb9d4_b.jpg) (http://farm3.static.flickr.com/2700/4146951436_a0d4f39e7c_b.jpg) (http://farm3.static.flickr.com/2719/4146952678_8c864fa364_b.jpg) (http://farm3.static.flickr.com/2488/4146954288_58bd897910_b.jpg) (http://farm3.static.flickr.com/2632/4146197543_57b0319f99_b.jpg) Tiêu đề: Re: Trang thiết bị công binh Gửi bởi: Daila trong 30 Tháng Giêng, 2011, 09:31:58 am Các bác cho em hỏi là công binh ta ngoài dạng cầu phao nổi này để vượt sông ra thì còn có loại cầu cắt kéo để vượt sông/chướng ngại vật không? Mình không hiểu ý bạn, cầu cắt kéo nghĩa là gì? Công binh ta có thể ghép 1 mảng phà PMP ròi dùng ca nô đẩy hoặc sử dụng phà tự hành GSP. Trong các trường hợp điều kiện bến dòng chảy cho phép thì có thể sử dụng bộ cầu TMMhttp://en.wikipedia.org/wiki/Bailey_bridge (http://en.wikipedia.org/wiki/File:PontBailey.jpg) Các chướng ngại vật/ sông ngắn thì có cầu trượt Modular Assault Bridge (http://www.armedforces-int.com/upload/image_files/articles/images/companies/1025/cnimage13.jpg) Sông rộng thì có các loại cầu phao như bạn trình bày - Pontoon Bridge (PFM) (http://www.armedforces-int.com/upload/image_files/articles/images/companies/1025/cnimage1.jpg) Còn tất nhiên sông quá rộng thì phải có phà tự hành rồi (http://www.armedforces-int.com/upload/image_files/articles/images/companies/1025/cnimage2.jpg) Tiêu đề: Re: Trang thiết bị công binh Gửi bởi: Daila trong 30 Tháng Giêng, 2011, 10:02:23 am Cầu cạn (dry bridges) cũng quan trọng như cầu phao (floating bridges). Hiện nay có hàng ngàn loại cầu quân sự vượt chướng ngại vật do các kỹ sư thiết kế trên khắp thế giới.
http://www.google.com.my/images?hl=en&q=military+bridges+pics&um=1&ie=UTF-8&source=univ&ei=B9RETeuUBMTHrQeeh6HnDw&sa=X&oi=image_result_group&ct=title&resnum=1&ved=0CCEQsAQwAA&biw=1024&bih=538 Ví dụ loại cầu cạn không trụ đỡ vượt khoảng cách ngắn của công ty WFEL: (http://www.army-technology.com/contractor_images/wfel/1-girder-bridge.jpg) Cầu cạn cớ trụ đỡ vượt khoảng cách dài cảu WFEL: (http://www.army-technology.com/contractor_images/wfel/3-wfel.jpg) Tiêu đề: Re: Trang thiết bị công binh Gửi bởi: congbinh1 trong 30 Tháng Giêng, 2011, 10:18:15 am Cái này thì bạn không hiểu rồi. Quân đội ta chia ra các loại cầu chính là cầu mềm và cầu cứng. Các loại cầu mềm triển khai thu gọn rất nhanh như LPP, TPP, PMP, CN-01 hoặc TMM. Hiện nay trong biên chế các đơn vị của Binh chủng Công Binh thì tôi không thấy bộ MTU như ảnh của bạn mà chỉ có bộ TMM thôi. Ảnh của nó đây:
(http://i1109.photobucket.com/albums/h439/congbinh239/60-1.jpg) (http://i1109.photobucket.com/albums/h439/congbinh239/20080904161471050641895cl2.jpg) Còn các loại cầu cạn như của bạn thì là cầu dàn thép như Be-lây của Mỹ, Me-bây của Anh. Đó là cách phân loại của Quân đội ta đó bạn ạ. Các loại cầu cạnnhư bạn đưa ra thì cũng có thể dùng cho vượt sông nếu điều kiện bến, dong chảy cho phép. Xem chừng bạn có vẻ rất am hiểu về trang thiết bị vượt sông. Vậy bạn có thể giúp tôi tìm tư liệu về các bộ IRB của Mĩ, Type 79 của Trung Quốc, PFM của Pháp và 1 bộ của Séc (tôi không nhớ tên) được không? Tiêu đề: Re: Trang thiết bị công binh Gửi bởi: tvm303 trong 30 Tháng Giêng, 2011, 01:06:26 pm Dạ, đúng là dạng cầu như là TMM (triển khai từ xe tải), còn bộ MTU thì triển khai từ khung xe tăng. Không biết là nhà ta có bộ TMM nào và tại sao không dùng bộ MTU. Gọi là cầu cắt kéo là vì dịch từ tài liệu tiếng Anh, nó gọi là "Scissors-type bridge".
Tiêu đề: Re: Trang thiết bị công binh Gửi bởi: congbinh1 trong 30 Tháng Giêng, 2011, 02:03:16 pm Dạ, đúng là dạng cầu như là TMM (triển khai từ xe tải), còn bộ MTU thì triển khai từ khung xe tăng. Không biết là nhà ta có bộ TMM nào và tại sao không dùng bộ MTU. Gọi là cầu cắt kéo là vì dịch từ tài liệu tiếng Anh, nó gọi là "Scissors-type bridge". Nhà ta có bộ cầu TMM-3 bạn ạ. Tôi cũng không biết được chuyện này vì tôi thuộc 239 vượt sông chứ không phải 229 công trình nhưng nghe nói là do sử dụng khung gầm xe Kraz thì sửa chữa, bảo dưỡng dễ dàng hơn xe xích. Bạn có niều tài liệu thế thì mang lên đây chia sẻ với anh em chứ ;D. Được biết bạn ở Mỹ vậy bạn có thể giúp tôi tìm tài liệu của bộ cầu IRB của Mỹ được không?. Cám ơn bạn nhiều! Tiêu đề: Re: Trang thiết bị công binh Gửi bởi: tvm303 trong 30 Tháng Giêng, 2011, 03:57:53 pm Sau đây là thông tin cơ bản của bộ cầu Improved Ribbon Bridge (IRB) của Hoa Kỳ:
Là bộ thiết hỗ trợ các đơn vị quân sự vượt sông, có thể ghép thành cầu phao hoặc thành phà tùy vào điều kiện, hoàn cảnh tự nhiên và tác chiến. Được phát triển trên cơ sở bộ cầu Standard Ribbon Bridge (SRB) của Mỹ và Floating Bridge System (FBS) của Tây Đức. Về cơ bản, thiết kề của nó hoàn toàn tương tương tự 2 bộ cầu trước đó, nhưng tính năng được nâng cao. - Bộ được vận chuyển trên các xe tải đặc chủng với trọng tải khoảng 10t trang bị hệ thống hộ trợ trong việc triển khai và thu cầu. - Thiết kế cho các phương tiện với tải trọng 80t (MLC 80T/96W) - Hoạt động trong điều kiện dòng chảy là 3.05 mps. - Tổng tiết diện ngang mặt đường sử dụng là 6.75m, 2 làn cho (MLC 20T/14W). - MLC 80T/96W sử dụng mặt đường với tiết diện ngang là 4.15m. - Có khả năng tiếp nhận xe đặc chủng chở hàng siêu năng quân sự (Heavy Equipment Transporter-HET). - Cải tiến cơ chế đóng mở của bộ cầu. - Cải tiến mặt cầu chống trượt. - Cải tiến tấm chắn sóng, giảm nguy cơ cầu bị chìm, ngập. - Hệ thống thủy lực cải tiến, sử dụng dầu thân thiện với môi trường và chống cháy. Hệ thống được đưa vào sử dụng trọng Quân đội Hoa Kỳ từ năm 2003 và Quân Đội Liên Bang Đức vào năm 2007. Số liệu này là từ Công ty General Dynamics, chi nhánh Châu Âu. Công ty này chuyên sản xuất khí tài nặng như xe tăng (xe tăng M1 nổi tiến là do công ty này sản xuất), khí tài công trình,... Nhân đây, em hỏi luôn là cái MLCxxT/xxW em không biết là gì, nên khi dịch em dịch tạm là trọng tải phương tiện đi qua. http://www.gdels.de/index.php?id=33&L=1 (http://www.gdels.de/index.php?id=33&L=1) http://www.gdels.de/fileadmin/pdf/prospekt_irb.pdf (http://www.gdels.de/fileadmin/pdf/prospekt_irb.pdf) (http://www.olive-drab.com/images/id_hemtt_m1977_700_03.jpg) (http://cdn.wn.com/pd/73/b3/4f07c03c84cfad35b254669e54da_grande.jpg) Tiêu đề: Re: Trang thiết bị công binh Gửi bởi: huyphongssi trong 30 Tháng Giêng, 2011, 10:42:41 pm Nhân đây, em hỏi luôn là cái MLCxxT/xxW em không biết là gì, nên khi dịch em dịch tạm là trọng tải phương tiện đi qua. MLC là từ viết tắt của cụm từ Military Load Capacity (Khả năng chịu tải trọng quân sự). xxT/xxW là chỉ số tải trọng mang xe bánh xích (T=Tracked vehicle)/chỉ số tải trọng mang xe bánh lốp (W=Wheeled vehicle). Ví dụ khi dùng làm cầu phao hoặc phà lai dắt thì các đốt ghép của bộ IRB có khả năng chịu tải trọng xe bánh xích 80 tấn hoặc chịu tải trọng xe bánh lốp tới 96 tấn (load capacity for bridges or ferries of MLC 80T/96W). Tiêu đề: Re: Trang thiết bị công binh Gửi bởi: nhaiquaiziev trong 07 Tháng Hai, 2011, 11:15:26 am Nhân đây, em hỏi luôn là cái MLCxxT/xxW em không biết là gì, nên khi dịch em dịch tạm là trọng tải phương tiện đi qua. MLC là từ viết tắt của cụm từ Military Load Capacity (Khả năng chịu tải trọng quân sự). xxT/xxW là chỉ số tải trọng mang xe bánh xích (T=Tracked vehicle)/chỉ số tải trọng mang xe bánh lốp (W=Wheeled vehicle). Ví dụ khi dùng làm cầu phao hoặc phà lai dắt thì các đốt ghép của bộ IRB có khả năng chịu tải trọng xe bánh xích 80 tấn hoặc chịu tải trọng xe bánh lốp tới 96 tấn (load capacity for bridges or ferries of MLC 80T/96W). Tracked vehicle không phải hoàn toàn là xe bánh xích, khái niệm tracked này rộng hơn nhiều, dù hầu hết từ điển trong nước đều dịch như vậy. Xe bánh xích như xe tăng, xe ủi bánh xích...chỉ là crawler vehicle thôi (làm hẹp và cụ thể hơn). Tracked vehicle là phương tiện tự hành trên đường được trải tuyến cố định và/hoặc tạm thời. Tàu lửa (đầu kéo không/có toa xe), xe gòng tự hành...đều thuộc tracked vehicle cả đấy. Nó không hề có bánh xích bạn à. Tiêu đề: Re: Trang thiết bị công binh Gửi bởi: huyphongssi trong 07 Tháng Hai, 2011, 11:31:06 am Huyphongsi chú ý: Tracked vehicle không phải hoàn toàn là xe bánh xích, khái niệm tracked này rộng hơn nhiều, dù hầu hết từ điển trong nước đều dịch như vậy. Xe bánh xích như xe tăng, xe ủi bánh xích...chỉ là crawler vehicle thôi (làm hẹp và cụ thể hơn). Tracked vehicle là phương tiện tự hành trên đường được trải tuyến cố định và/hoặc tạm thời. Tàu lửa (đầu kéo không/có toa xe), xe gòng tự hành...đều thuộc tracked vehicle cả đấy. Nó không hề có bánh xích bạn à. Đúng rồi anh nhaiquaiziev! Dưng trong trường hợp này thì nó là xe bánh xích :) Tiêu đề: Re: Trang thiết bị công binh Gửi bởi: Hannoi trong 07 Tháng Hai, 2011, 12:41:34 pm Huyphongsi chú ý: Đúng rồi anh nhaiquaiziev! Dưng trong trường hợp này thì nó là xe bánh xích :)Tracked vehicle không phải hoàn toàn là xe bánh xích, khái niệm tracked này rộng hơn nhiều, dù hầu hết từ điển trong nước đều dịch như vậy. Xe bánh xích như xe tăng, xe ủi bánh xích...chỉ là crawler vehicle thôi (làm hẹp và cụ thể hơn). Tracked vehicle là phương tiện tự hành trên đường được trải tuyến cố định và/hoặc tạm thời. Tàu lửa (đầu kéo không/có toa xe), xe gòng tự hành...đều thuộc tracked vehicle cả đấy. Nó không hề có bánh xích bạn à. Tracked-vehicle chỉ là xe bánh xich thôi các bác ợ. http://en.wikipedia.org/wiki/Tracked_vehicle A tracked vehicle is a vehicle that runs on continuous tracks instead of wheels. Xe bánh xích là xe chạy trên các đốt xích liên tục thay cho bánh xe. Còn tầu hỏa bánh thép quy ước chạy trên đường ray. Track ở đây có nghĩa là track-way hay đường chuyên dùng (cho xe hỏa). Còn tracks ở phần trên chỉ có nghĩa là các đốt xích xe thôi. http://en.wikipedia.org/wiki/Train A train is a connected series of vehicles for rail transport that move along a track (permanent way) to transport cargo or passengers. The track usually consists of two rails, but might also be a monorail. Tầu hỏa được nối bằng các toa xe trong vận tải đường sắt, di chuyển trên các tuyến đường làm sẵn cố định để vận tải hàng hóa và hành khách. Đường tầu hỏa thường được làm bằng hai thanh ray, tuy nhiên có loại tầu hỏa chạy chỉ chạy trên một thanh ray. Tiêu đề: Re: Trang thiết bị công binh Gửi bởi: Mr.bill trong 08 Tháng Hai, 2011, 10:02:29 am MLC là từ viết tắt của cụm từ Military Load Capacity (Khả năng chịu tải trọng quân sự). xxT/xxW là chỉ số tải trọng mang xe bánh xích (T=Tracked vehicle)/chỉ số tải trọng mang xe bánh lốp (W=Wheeled vehicle). Ví dụ khi dùng làm cầu phao hoặc phà lai dắt thì các đốt ghép của bộ IRB có khả năng chịu tải trọng xe bánh xích 80 tấn hoặc chịu tải trọng xe bánh lốp tới 96 tấn (load capacity for bridges or ferries of MLC 80T/96W). MLC là từ viết tắt của cụm từ Max Load Capacity (Khả năng chịu tải trọng lớn nhất). xxT/xxW là chỉ số tải trọng mang xe bánh xích, xe bánh nặng (T=Tracked vehicle)/chỉ số tải trọng mang xe bánh lốp (W=Wheeled vehicle). Ví dụ: Tải trọng thiết kế cầu ... : Xe bánh nặng XB80, đoàn xe H30 (XB80-H30); hoặc xe xích X60, đoàn xe H.... (X60-H...) Tiêu đề: Re: Trang thiết bị công binh Gửi bởi: Hannoi trong 08 Tháng Hai, 2011, 10:52:06 am MLC là từ viết tắt của cụm từ Military Load Capacity (Khả năng chịu tải trọng quân sự). xxT/xxW là chỉ số tải trọng mang xe bánh xích (T=Tracked vehicle)/chỉ số tải trọng mang xe bánh lốp (W=Wheeled vehicle). Ví dụ khi dùng làm cầu phao hoặc phà lai dắt thì các đốt ghép của bộ IRB có khả năng chịu tải trọng xe bánh xích 80 tấn hoặc chịu tải trọng xe bánh lốp tới 96 tấn (load capacity for bridges or ferries of MLC 80T/96W). MLC là từ viết tắt của cụm từ Max Load Capacity (Khả năng chịu tải trọng lớn nhất). xxT/xxW là chỉ số tải trọng mang xe bánh xích, xe bánh nặng (T=Tracked vehicle)/chỉ số tải trọng mang xe bánh lốp (W=Wheeled vehicle). Ví dụ: Tải trọng thiết kế cầu ... : Xe bánh nặng XB80, đoàn xe H30 (XB80-H30); hoặc xe xích X60, đoàn xe H.... (X60-H...) MLC là Military Load Classification bạn ạ. Dịch là: Tiêu chuẩn tải trọng quân sự. http://en.wikipedia.org/wiki/Military_Load_Classification Đây là một hệ thống các tiêu chuẩn của Mỹ và NATO dùng để phân loại tải trọng an toàn cho một bề mặt chịu tải (cầu, phà, đường, etc.), bao trùm lên tất cả các loại xe bánh xích và xe bánh hơi hiện có của NATO. Trong đó có quy định chặt chẽ là loại xe nào, có mấy cầu, trọng lượng, vận tốc, khoảng cách các xe ra sao (phải tra bảng cũng tương đối phức tạp đấy). Ví dụ bảng tiêu chuẩn trọng lượng: Phân loại Xe bánh xích Xe bánh hơi 40 36.3 t 42.6 t 50 45.4 t 52.6 t 80 72.6 t 83.5 t 100 90.7 t 104.3 t 120 108.9 t 125.2 t Như vậy nếu MLC 80T là cho xe bánh xích nặng 72.6 tấn, còn MLC 80W là cho xe bánh hơi nặng 83.5 tấn. Đấy là tải trọng danh nghĩa (norminal load) kèm với các quy định cụ thể khác về loại xe, vận tốc, khoảng cách giữa các xe. Tải trọng cực đại (maximum load) thường ít nhất lớn gấp rưỡi tải trọng danh nghĩa kèm theo các điều kiện trong tiêu chuẩn. Ví dụ Military Load Classification (MLC) Tải trọng tiêu chuẩn Normal 80 (T) / 96 (W) sẽ cho phép tải trọng cực đại Maximum 120 (W) lên đến 125.2 tấn với điều kiện dãn cách các xe là 46 mét. Tiêu đề: Re: Trang thiết bị công binh Gửi bởi: Mr.bill trong 08 Tháng Hai, 2011, 11:49:00 am Nhất trí với MLC.
Phần sau gọi là hệ số vượt tải và cách xếp tải đúng kg? Tiêu đề: Re: Trang thiết bị công binh Gửi bởi: hoangpilot trong 18 Tháng Hai, 2011, 09:20:25 pm Bộ cầu TMM-6 trên khung gầm xe tải BAZ của Nga , em tìm mãi mà không ra hình ảnh nào về bộ cầu này to hơn mong các bác thông cảm :D
(http://www.rbs.ru/vttv/99/polygon/images/big/most.jpg) (http://www.rbs.ru/vttv/99/polygon/images/most.gif) (http://militaryforces.ru/photo/rusarms_1640.jpg) Tiêu đề: Re: Trang thiết bị công binh Gửi bởi: hoangpilot trong 21 Tháng Ba, 2011, 09:18:10 am Bộ cầu phao của QD Nga đang sử dụng nhưng em không rõ là bộ nào ? 8)
(http://img-fotki.yandex.ru/get/4512/wait4me90.59/0_555f6_6e828fba_XL.jpg) (http://img-fotki.yandex.ru/get/4702/wait4me90.59/0_555f7_7610e7ce_XL.jpg) (http://img-fotki.yandex.ru/get/4512/wait4me90.59/0_555f8_4bc3fe94_XL.jpg) (http://img-fotki.yandex.ru/get/5302/wait4me90.59/0_555f9_9ee6d6a0_XL.jpg) Tiêu đề: Re: Trang thiết bị công binh Gửi bởi: nguyenhuuluanc17 trong 21 Tháng Sáu, 2011, 11:23:19 am Gửi Bác Congbinh1, Bác giới thiệu thêm cho các loại xuồng cao su, và thiết bị dùng vượt sông cho các đơn vị bộ binh. Các thiết bị đã giới thiệu rất hoành tráng, đa năng nhưng thời 72 chưa áp dụng mấy. Chúng tôi muốn nghiên cứu thêm thiết bị vượt sông có thể trang bị cho bộ binh để xem mức độ trang bị lúc đó ở mức nào ???. Bác ưu tiên bố trí cho vài bài . Chào, Nguyenhuuluanc17 Tiêu đề: Re: Trang thiết bị công binh Gửi bởi: hiephoa2000 trong 21 Tháng Sáu, 2011, 03:55:26 pm Trang bị của đơn vị vượt sông em ngày ấy (1986 ) thì có cầu phao TPP , xe phà tự hành GSCP , còn phương tiện chỡ quân là loại xuồng ván ép gấp gọn lại được , có thể chở được 12 người , gắn máy đẩy chạy bằng xăng của Liên Xô ( hải âu , gió lốc ) để trên xe tải , khi cần khoãng 6 người khiêng xuống và lắp ráp tại chỗ , có các thanh chống ngang gài để cố định thành xuồng.
Tiêu đề: Re: Trang thiết bị công binh Gửi bởi: congbinh1 trong 23 Tháng Sáu, 2011, 03:02:15 pm Trang bị của đơn vị vượt sông em ngày ấy (1986 ) thì có cầu phao TPP , xe phà tự hành GSCP , còn phương tiện chỡ quân là loại xuồng ván ép gấp gọn lại được , có thể chở được 12 người , gắn máy đẩy chạy bằng xăng của Liên Xô ( hải âu , gió lốc ) để trên xe tải , khi cần khoãng 6 người khiêng xuống và lắp ráp tại chỗ , có các thanh chống ngang gài để cố định thành xuồng. Phà tự hành GSP chứ bác! Cái loại bác nói gấp được là thuyền ĐL-10, X143 sản xuất được rồi nhưng giờ lại chú tâm vào cái món VSN-1500 hơn bác ạ! Tiêu đề: Re: Trang thiết bị công binh Gửi bởi: congbinh1 trong 30 Tháng Mười Hai, 2011, 05:09:21 pm Hiện nay em có 1 nguồn tài liệu tương đối đa dạng về các trang bị công binh thế giới. Nhưng cơ bản dốt ngoại ngũ nên em đành chịu. Rất mong các bác có nhã ý giúp em dịch, bien tập tài liệu này. Cám ơn các bác!
http://www.saper.etel.ru/index-texnica.html Tiêu đề: Re: Trang thiết bị công binh Gửi bởi: congbinh1 trong 10 Tháng Hai, 2012, 02:19:53 pm Hôm nay em xin viết tiếp về 1 số trang bị công binh của Liên Xô trước kia, mong các bác ủng hộ. Các bài viết thì do bác daibangden biên dịch lại, em chỉ làm thêm vài việc vặt và đăng lên. Mong các bác có kinh nghiệm nếu thấy gì sai xót thì nhiệt tình chỉ bảo cho em ;D
KHÍ TÀI CÔNG BINH QUÂN ĐỘI LIÊN XÔ & LIÊN BANG NGA 1. IRM – xe trinh sát công binh(http://i1109.photobucket.com/albums/h439/congbinh239/irm1.jpg) Xe trinh sát công binh IRM được sử dụng cho việc tiến hành các hoạt động trinh sát của công binh tại các chướng ngại vật trên bộ và nước trên các tuyến đường hành quân của các đơn vị bộ đội. Xe có khả năng lội nước. Thân xe bọc thép, có súng máy trong tháp pháo bọc thép cho phép sử dụng xe gần khu vực tiền duyên hoặc ở gần hậu phương địch.IRM sử dụng khung xe cơ sở là xe kéo đa năng MT-LB, được hoàn thiện với mục tiêu mang lại cho xe tính nổi và khả năng hoạt động dưới nước (lắp hai bánh lái chân vịt trong các bộ truyền động xoay chiều và bộ truyền động bổ sung). Thông số kĩ thuật Khối lượng xe: 17 tấn Áp lực trên mặt đất 0,6 kg/cm2. Động cơ YaMZ-238 công suất 240 sức ngựa. Khả năng vượt hố rộng 2,7 mét, vượt tường 0,7 mét. Các kích thước: chiều dài: 6,45 mét chiều rộng: 2,85 mét chiều cao: 1,92 mét Giáp: 3 – 10mm, giáp đầu được tăng cường lên 20mm. Trang bị: súng máy 7,62mm PKT. (http://i1109.photobucket.com/albums/h439/congbinh239/45951.jpg) Xe được trang bị thiết bị quạt gió – lọc và có thể hoạt động ở khu vực bị nhiễm phóng xạ hoặc nhiễm độc. Để trưởng xe liên lạc với cấp trên, có đài vô tuyến R-123. Để xác định cấp độ nhiễm xạ của khu vực, có máy đo bức xạ - đo tia X DP-3B, để cảnh báo (chỉ thị) chất độc xuất hiện trong không khí có khí tài trinh sát hóa học cấp binh chủng (VPKhR). Một bộ phận xe được bổ sung máy truyền tín hiệu khí GSP cũng với mục đích này (phiên bản này có tên gọi IRM-RX).(http://i1109.photobucket.com/albums/h439/congbinh239/irm_engineer_reconnaissance_vehicle_russia1.jpg) Để thực hiện các nhiệm vụ trinh sát công binh, xe được trang bị bộ dò mìn RShM, trong thiết kế của xe (trong ảnh, các phần tử của bộ dò mìn đằng trước xe nhìn rất rõ ràng) gồm có hai bộ dò mìn bằng tay IMP (RVM, RVM-2), bộ dò mìn bằng máy lặn MIV, tổ hợp phá mìn KR-I, máy đo độ sâu bằng tín hiệu dội, máy đo tốc độ dòng chảy, máy do xuyên bằng tay RP-2, tổ hợp các tín hiệu ngắm chuẩn phát quang, khí tài làm việc ban đêm PNR, máy đo xa công binh DSP (xe có thể bổ sung máy đo xa lượng tử), kính tiềm vọng độ khuyếch đại lớn PBU, khí tài chụp ảnh trinh sát công binh PIF, la bàn pháo binh PAB-2, thước cuộn 100 mét, dây cáp đo, thước đo công binh, hai túi phá mìn SMP, ôm kế M-57, cầu dài KM-48, máy bắn mìn KPM-1, hai lõi cuốn dây dẫn công binh CPP-2, sáu đèn P2M, một đèn pin ắc quy. Trên xe đồng thời lắp thước chỉ độ nghiêng ngang. Trong tổ hợp các vật liệu tiêu tốn gồm 15kg trotil trong các ống thuốc mồi.Trong biên chế, 2 xe IRM nằm trong biên chế tiểu đoàn công binh thuộc sư đoàn bộ binh cơ giới hay sư đoàn tăng. (http://i1109.photobucket.com/albums/h439/congbinh239/45981.jpg) (http://i1109.photobucket.com/albums/h439/congbinh239/45951.jpg) Tiêu đề: Re: Trang thiết bị công binh Gửi bởi: Trần Anh trong 18 Tháng Hai, 2012, 04:38:57 pm Ngày đầu lên diễn đàn em xin liều dịch 1 bài theo nguồn của bac congbinh1+tự tổng hợp, em thì kiến thức nông cạn, bài đầu còn kém sai sót nhiều và sơ sài mong các bác lượng thứ.
Cần cẩu quân đội 8T-210 (http://militaryrussia.ru/i/284/276/P7bgZHyMul.jpg) *Lịch sử phát triển: Cần cẩu (Crane) 8T-210 được phát triển trong các nhà máy xe tải cần cẩu Ivanovo cho SRF. Sản xuất hàng loạt bắt đầu vào năm 1962 như Crane sản xuất tại nhà máy Lviv. *Đặc tính kỹ thuật. +Xe cơ sở là một chiếc xe hơi, khung gầm cơ bản của Ural-375D-động cơ: 7.0L ZIL-375YA V8 công suất động cơ 180 mã lực~134.2kW, sau đó được thay thế bằng một động cơ diesel Ural-4320 (có thể là động cơ YaMZ-236M2 công suất 180 mã lực hoặc YaMZ-238M2 công suất 240 mã lực). Cấu trúc thượng tầng có thể được xoay 360 độ. Cánh tay cẩu được thiết kế để có thể tăng giảm chiều dài 2 lần khi gấp lại không vượt quá chiều dài của khung gầm cơ sở để việc di chuyển được dễ dàng. +Tốc độ:70-75 km/h. +Phạm vi di chuyển: Ural-375 780 km, Ural-4320 850 km. +Tổng trọng lượng: 13,6 tấn. +Khả năng nâng hàng:1,8-6,3 tấn. +Tiêu thụ nhiên liệu: Ural-375 40 l/h, Ural-4320 26 l/h. +Mô-men xoắn tối đa: 47,5 kg*m (Ural-375). +Dung tích xi lanh: 7 L (Ural-375). +Ổ đĩa cần cẩu hoạt động với sự trợ giúp của động cơ điện. Điện sản xuất từ những chiếc xe điện cơ sở thông qua một động cơ điện, nguồn 220 V điện thiết bị điện cần cẩu có thể được làm từ chúng. Để làm điều này cần dây và cáp điện ba pha 100m và elektrorazem tương ứng trong tủ điện. Điện trong buồng lái được cung cấp thoải mái trong thời tiết lạnh. +Chân chống Folding hỗ trợ cung cấp sự ổn định cần thiết của cần cẩu +Tính toán kỹ thuật cần 2 người sử dụng xe-cần cẩu, nhưng đôi khi cũng chỉ cần 1 người để duy trì hoat động của nó. *Nhận xét: 8T-210 có thể di chuyển tốt trên các địa hình gồ ghề, có cát hoặc đá lớn,khả năng lội nước vượt vũng lầy hoàn hảo. Xe dễ bảo dưỡng và đáng tin cậy. 8T-210 rất thành công và phù hợp trong quân đội đến mức các loại cần cẩu khác chỉ được dùng khi không có mặt 8T-210. Nó đã trở thành tiêu chuẩn cho quân đội. *Một vài hình ảnh về 8T-210: (http://www.novosel.ru/i/566288.jpg) (http://1.static.slando.com/photos/live/47/uka_universalnyy_koprovyy_agregat_na_baze_avtokrana_ural_8t_210_22027447_3_F.jpg) (http://1.bp.blogspot.com/_nLeWfm7QHVQ/TU585O76QxI/AAAAAAAAAHY/VKmsuCbwMnI/s400/img10_2.jpg) (http://ramirez_.users.photofile.ru/photo/ramirez_/3800148/xlarge/88139977.jpg) *NGUỒN: saper.etel.ru + tổng hợp --------------------- Bạn không được sửa chữa lời nhắc của mod khu vực. Bạn có thể dịch máy và hiệu chỉnh lại như thế này, nhưng, tôi nhắc bạn là bạn nên dịch hết những từ tiếng Anh còn tồn tại sang tiếng Việt, từ nào không biết, có thể vào mục Giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt (http://www.vnmilitaryhistory.net/index.php/topic,255.html) để hỏi và thảo luận thêm. Tiêu đề: Re: Trang thiết bị công binh Gửi bởi: congbinh1 trong 18 Tháng Hai, 2012, 10:26:56 pm Ngày đầu lên diễn đàn em xin liều dịch 1 bài theo nguồn của bac congbinh1+tự tổng hợp, em thì kiến thức nông cạn, bài đầu còn kém sai sót nhiều và sơ sài mong các bác lượng thứ. May quá, có bạn vào giúp đỡ. Mong bạn cùng mình tham gia mảng này cho nó đi lên. Cứ làm tự nhiên đi, biết ngoại ngữ là tốt rồi!Tiêu đề: Re: Trang thiết bị công binh Gửi bởi: Trần Anh trong 19 Tháng Hai, 2012, 06:57:44 am Ngày đầu lên diễn đàn em xin liều dịch 1 bài theo nguồn của bac congbinh1+tự tổng hợp, em thì kiến thức nông cạn, bài đầu còn kém sai sót nhiều và sơ sài mong các bác lượng thứ. May quá, có bạn vào giúp đỡ. Mong bạn cùng mình tham gia mảng này cho nó đi lên. Cứ làm tự nhiên đi, biết ngoại ngữ là tốt rồi!Tiêu đề: Re: Trang thiết bị công binh Gửi bởi: Trần Anh trong 19 Tháng Hai, 2012, 10:30:39 am Máy đào hào MDK-2M
(http://pensionerka.net/gorod/voennaja/DSC01015_512x385.jpg) MDK-2M được trưng bày tại Bảo tàng Lịch sử quân sự của St Petersburg cùng với những biểu tượng một thời của nền công nghiệp quốc phòng Xô Viết. *Giai đoạn sử dụng chính: khoảng những năm sáu mươi(1962) đến những năm bảy mươi. *Công dụng: Máy đào rãnh MDK-2M được thiết kế để đào các công sự, nơi trú ẩn bảo vệ các thiết bị quân sự (nhiên liệu, nơi trú ẩn, xây dựng lửa). Ngoài ra với lưỡi gạt đằng trước nó còn có thể san gạt mặt bằng, lấp rãnh, hố, xúc tuyết, phá băng…vv. *Một số thông số kĩ thuật: +Kích thước rãnh đào được: chiều rộng 3,5 m, độ sâu lên đến 3,5 m, dài theo yêu cầu. Máy đào đất bằng chuyển đông quay của một rotor (phần quay) khổng lồ có các lưỡi đào. Đất đào lên thường được hất sang bên phải hào( nhìn từ sau),đất được hất ra cách tầm 10m , nhưng nếu cần thiết thì đất được hất sang cả hai bên.Mỗi lần đào chiều sâu của rãnh tăng thêm 30-40cm,muốn đào sâu thì phải đào nhiều lần. +Tốc độ đào: 300m3/h – tốc độ lớn nhất: 350m3/h . +Các loại đất có thể làm việc: I-IV. +Máy cơ sở (eds.): máy kéo pháo binh hạng nặng AT-T (dịch thô là máy kéo-rắn). +Động cơ: 401, công suất 305 mã lực. +Kích thước xe: -Khi thu gọn:dài 8 m, rộng 3.4 m, cao 3.95 m. -Khi làm việc: dài 10.23 m, rộng 4.05 m, cao 3.48 m. -Đường kính phần quay (rotor): 3.25 m. +Khối lương: 27.3 tấn (có nguồn nói là 28 tấn). +Áp lực tạo ra trên đất: 0.73 kgf/cm2. +Phạm vi di chuyển: 500 km. +Tốc độ: -Trên đường:35-36km/h. -Trên đất: 15-18km/h. + Tiêu thụ nhiên liệu: 100 km trên mặt đất 200-250 I, hoặc 37.8 l/h. +Có thể làm việc trên mặt nghiêng 15 độ, dốc 28 độ. +Lội sâu: 1m. + Cabin kín, được trang bị với một bộ lọc-thông gió do đó, máy có thể làm việc trên các khu vực bị ô nhiễm với các chất độc hại và phóng xạ +Tổ lái 2 người. Nhưng buồng lái có thể chứa tới 5 người kể cả lái xe. +Thời gian chuẩn bị máy để làm việc cho 5-7 phút. +Được trang bị với một đo bức xạ, một bộ thiết bị nhìn đêm của PNV-57T.(http://t0.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcQ8iJhuVlsiLvsfbL0oBy2t2PgZuMA61fhTxj7Yc2z0IQwQC6-p8Q) Thiết bị nhìn đêm sử dụng tia hồng ngoại PNV-57 +Đài liên lạc P-113. +Thủy lực (dung tích hệ thống/ bể chứa):275L /150L AU. +Làm mát: A-65,A-40, 85L. +Nhiên liêu: 810 L. *Chú thích thêm: Xe bền, tin cậy ít gặp sự cố. Khoang lái rộng rãi, ấm áp vì đông cơ đặt dưới sàn cabin (nhưng như thế khá rung ;)). Phục vụ trong bộ phận kỹ thuật (tiểu đoàn xe tăng) bộ binh - 3 chiếc. *Nguồn: saper.etel.ru, Tyumen Wiku+ tổng hợp. *Dưới đây là một số hình ảnh về MDK-2M: (http://www.twwiku.ru/vt/vt1.9.jpg) (http://cris9.narod.ru/images/mdk_2_2.jpg)(http://gipanis.at.ua/zemleroyki/mdk2m_site.jpg) (http://img-fotki.yandex.ru/get/3510/allts2009.0/0_18383_968ccc49_L) Bộ phận đào đất của MDK-2M với phần quay (rotor) khổng lồ và bộ lưỡi đào. Đúng là giờ em thấy thêm nể các bác :), dịch tài liệu được đến tầm các bác thật không dễ :( Tiêu đề: Re: Trang thiết bị công binh Gửi bởi: daibangden trong 19 Tháng Hai, 2012, 02:05:16 pm Dịch thế này tạm được rồi ;D. Cố lên nhé ;D
Bắt đầu dịch thì ai cũng khó cả thôi. Sau này quen tay, sẽ dịch tốt hơn. MDK-2M được trưng bày tại Bảo tàng Lịch sử quân sự của St Petersburg cùng với những biểu tượng một thời của nền công nghiệp quốc phòng Xô Viết. => Đây là Bảo tàng Pháo binh - công binh - thông tin liên lạc của Quân đội Liên Xô ở St Peterburg - một trong những bảo tàng lớn nhất của Nga và thế giới. Tiêu đề: Re: Trang thiết bị công binh Gửi bởi: Trần Anh trong 19 Tháng Hai, 2012, 02:29:52 pm Em cảm ơn thủ trưởng! :D Em xin phép post một bài nữa về MDK-3.(tranh thủ hôm chủ nhật ;D)
Máy đào MDK-3 (http://ljplus.ru/img4/b/y/bybzeg/mdk.jpg) Hiêntại MDK-3 vẫn rất hữu dụng * Về cơ bản các máy MDK-3 được phát triển từ máy MDK-2M, vào những năm 70. Công dụng của chúng giống nhau nhưng MDK-3 sở hữu kích thước cũng như công suất vượt trội so với “người tiền bối” của mình. *Máy MDK-3 (nguyên mẫu đầu tiên) được thiết kế để tạo ra những rãnh sâu 3,5 m và rộng 5 m cho các thiết bị nơi trú ẩn. +Máy kéo cơ bản là một máy kéo AT-T với một nguồn điện bổ sung, dẫn đến công suất lắp đặt lên đến 1.115 mã lực( tương đương gần 5 chiếc Mercedec có tốc độ 210 km/h ) +Tốc độ đào của máy trên mặt đất II - III thể loại - 1000 – 1200m3/h. +Trọng lượng máy – 34 tấn. *Máy MDK-3 (sau đó, phiên bản sau) là một phát triển hơn nữa của máy MDK-2M và được thiết kế để đào chiến hào và nơi trú ẩn cho khai đào, máy móc theo các công sự. Được phát triển bởi Cục Thiết kế Kharkov được đặt tên. Morozov và sản xuất 1976-1991. +Tốc độ đào: số liệu này các nguồn khá khác nhau. Số liệu chung nhất là 500-600 m3/h. + Kích thước hào đào được: chiều rộng 3.7m, độ sâu lên đến 3,5 m, dài theo yêu cầu. +Máy cơ sở (izd.453):máy kéo-MT-T. Động cơ V46-4,công suất 520kW. +Sau mỗi lần di chuyển MDK-3 tạo ra một chiều sâu duy nhất là 1,75m (So với 30-40 m của máy cũ) . Thiết bị phụ trợ là lưỡi ủi mạnh mẽ làm tăng công suất của máy so với người tiền nhiệm MDK-2M. +Hoạt động trên các loại đát: I-IV +Bắt đầu và kết thúc của hào là một đoạn đường nối với một độ dốc 15 độ. +Máy làm việc được trên mặp nghiêng 15 độ, độ dốc lên đến 28 độ (có bộ phận gạt ủi phụ ở trước). +Khối lượng: 39-39.5 tấn (so với 27.3t máy tính cũ), +Tốc độ hành trình: 65 km / h. +Tốc độ trung bình trên mặt đất: 25-38 km/ h. +Phạm vi di chuyển: 500km. +Kích thước: -Chiều dài: 10.22m, khi làm việc11.75m. -Chiều rộng:3.23m, khi làm việc 4.6 m. -Chiều cao: 4.04m, khi làm việc 3.25m. +Đường kính phần quay (rotor): 3.7m. +Rađio P-123. +Thùng nhiên liệu: 2000l(loại TC TC-1-2,A-72). +Dầu:115 L (loại MT-16P,M-16). +Làm mát:125 L (loại A-40,A-65). +Thủy lực( hệ thống/ bể chứa):290 l/ 125 l (loại:MGE-10A) +Tiêu thụ nhiên liệu: 100km, 275-300L, 80-100 l/h trên xe đang làm việc. +Tổ lái: 2-3 người. +Thời gian chuẩn bị máy để làm việc cho 5-7 phút. +Cabin kín, được trang bị với một bộ lọc do đó, máy có thể làm việc trên các khu vực bị ô nhiễm với các chất độc hại và phóng xạ. Cabin chỗ ngồi lên đến năm người kể cả lái xe.Được trang bị với một đo bức xạ, một hệ thống nhìn đêm. *Một số hình ảnh về MDK-3 nguyên bản: (http://www.techstory.ru/foto8/12/mdk3opytn_att_foto0.jpg) Máy MDK-3 dựa trên bánh xích máy kéo AT-T đang di chuyển. (http://www.techstory.ru/foto8/12/mdk3opytn_att_foto1.jpg) (http://www.techstory.ru/foto8/12/mdk3opytn_att_foto2.jpg) Bằng cách di chuyển theo chiều ngược lại MDK-3 tạo ra lũy đất ở cả 2 bên hào. Các MDK-3 phiên bản sau: (http://www.techstory.ru/foto7/21/att_bas2.jpg) MDK-3 máy kéo bánh xích MT-T đang thực hiện các bài kiểm tra (http://www.techstory.ru/foto8/01/mtt_mdk32.jpg) MDK-3 bánh xích MT-T hoạt động. (http://www.techstory.ru/foto11/29/mdk3_mtt_odessa.jpg) Máy đào MDK-3 với bánh xích MT-T *Nguồn:saper.etel.ru, Tyumen Wiku, Techstory.ru Tiêu đề: Re: Trang thiết bị công binh Gửi bởi: congbinh1 trong 19 Tháng Hai, 2012, 03:27:31 pm Xe công binh phá chướng ngại vật IMR (http://i1109.photobucket.com/albums/h439/congbinh239/imr-21.gif) Xe công binh phá chướng ngại vật IMR được sử dụng để trang bị cho các đơn vị hành quân vượt qua các khu vực rừng dày đặc hoặc các chướng ngại vật trong thành phố - được tạo nên sau khi trúng vũ khí hạt nhân hoặc bom khối lượng lớn. Với mục đích này, xe được trang bị máy húc mạnh và tay máy dạng ống lồng.IMR có khung xe cơ sở là xe tăng T-55 không có tháp pháo và vũ khí tăng. -Công suất động cơ: 580 sức ngựa -Khối lượng: 37,5 tấn -Tầm hoạt động: 530km -Khả năng vượt chướng ngại vật – hố nông 1,4 mét không cần chuẩn bị, vượt tường cao 0,8 mét, vượt hố rộng 2,7 mét. -Tốc độ tối đa: 50km/h, tốc độ vận tải theo địa hình mấp mô: 30 – 35km. Xe được làm kín, trang bị hệ thống vượt sông (hoạt động trên khu vực nước sâu 5 mét), hệ thống chống vũ khí nguyên tử, đài radio R-113 (R-123), hệ thống chữa cháy tự động, máy đo phóng xạ - máy đo tia X DP-3B, khí tài trinh sát hóa học VPKhR, thiết bị quạt – lọc. Nhờ đó, xe có thể làm việc ở các khu vực bị nhiễm xạ và nhiễm độc và kíp xe có thể ở trong xe mà không cần khí tài bảo vệ. Hệ số giảm độ chiếu sáng bằng 10. Xe được trang bị hệ thống phun khói (động cơ diesel phun qua máy phun tới ống xả động cơ, nhờ đó, tạo thành màn khói rất dày đặc và kích thước lớn. (http://i1109.photobucket.com/albums/h439/congbinh239/PICT05281.jpg) Thiết bị máy ủi có thể ở trong vị trí máy ủi hoặc máy xúc, máy xới, khi đó, sự thay đổi vị trí của thiết bị được thực hiện bằng thủy lực và kíp xe không phải ra ngoài.Trước máy xúc có tấm trượt, cho phép thực hiện mức độ đào sâu của máy xúc. Với sự hỗ trợ của thiết bị ủi, xe có thể di dời các đống đổ nát, lấp đầy các hố sâu, hố dạng phễu. Chiều rộng của bàn ủi: + trong vị trí máy ủi 3,4 m + của máy xới: 3,46 m + trong vị trí máy ủi: 4,15 m Xe thực hiện việc vượt qua chướng ngại rừng rậm với tốc độ 200-300m/h, trong chướng ngại vật đường phố 160-200m/h. Xe có thể vượt qua các trục đường giao điểm với tốc độ 5-8km/h. Cần trục dạng ống lồng với tay gạt – gắp được sử dụng để phá bỏ khỏi khu vực hành quân các cây cối, mảng tường vỡ, phần còn lại xác xe cộ, nhổ khỏi mặt đất cột tường rào – phần còn lại của tường bị vỡ. Tải trọng của cần trục là 2 tấn, với tầm vươn là 8,8 m. Với sự hỗ trợ này, trong tổ hợp xe cào – xúc, cần trục có thể được sử dụng trong vai trò trang bị máy xúc. Thể tích cào – xúc: 0,4 m3 Năng suất của máy xúc là 40m3 đất/h. Kíp xe – 2 người (lái xe – kỹ thuật viên và trưởng xe – thao tác viên). (http://i1109.photobucket.com/albums/h439/congbinh239/imr-11.gif) (http://i1109.photobucket.com/albums/h439/congbinh239/imr11.png) Trong tư thế hành quân, thiết bị gầu xúc được nâng lên và thu gọn trên nóc xe, cần trục ống lồng tự động di chuyển và triển khai về phía sau. Nhờ đó, trong tư thế hành quân, IMR đảm bảo sự gọn gàng.Trang bị vũ khí: súng tự động AKMS (ASK-74U) với cơ số đạn 150 viên, 10 lựu đạn F1, súng lục tín hiệu SPSh với cơ số tên lửa tín hiệu: 30 đạn. Trong biên chế tiểu đoàn công binh thuộc sư đoàn bộ binh cơ giới hay sư đoàn tăng – 3 xe, trong các tiểu đoàn công binh xung kích và phá chướng ngại vật, các tiểu đoàn làm nhiệm vụ khắc phục sự cố trên các công trình hạt nhân. Tiêu đề: Re: Trang thiết bị công binh Gửi bởi: congbinh1 trong 19 Tháng Hai, 2012, 03:34:17 pm Xe chiến đấu vượt (phá) chướng ngại vật BMR-3M (http://i1109.photobucket.com/albums/h439/congbinh239/4127323966_e032efa13c_o1.jpg) Xe chiến đấu vượt chướng ngại vật BMR-3M được sử dụng để đảm bảo vượt qua các bãi mìn đối với xe tăng, xe chiến đấu bộ binh, xe vận tải chiến đấu bọc thép và các loại xe khác, có độ rộng bản xích (bánh hơi) và khoảng cách giữa xích (bánh hơi) tương ứng với xe tăng. Trong các bãi mìn, gồm có các loại mìn chống xích ngòi nổ, xe trang bị các bánh dò mìn. Độ rộng của mỗi bánh xe là 80-87cm, chiều rộng dải bánh xe 162cm. Trong các bãi mìn, có mình chống đáy với ngòi nổ tiếp xúc, xe trang bị bánh dò mìn dày rộng 3,2 mét, trong các bãi mìn gồm có mìn chống đáy với các ngòi nổ từ tính, trang bị bánh dò mìn dày 6-7 mét. (http://i1109.photobucket.com/albums/h439/congbinh239/bmr-3m-41.jpg) (http://i1109.photobucket.com/albums/h439/congbinh239/bmr-3m-21.jpg)(http://i1109.photobucket.com/albums/h439/congbinh239/bmr-3m-31.jpg) Lưỡi xới & bánh xe dò mìn của BRM-3M (http://i1109.photobucket.com/albums/h439/congbinh239/bmr-3m_mine_clearing_vehicle_russia_0021.jpg)(http://i1109.photobucket.com/albums/h439/congbinh239/bmr-3m_mine_clearing_vehicle_russia_0031.jpg) Khung Gầm cơ sở của xe BMR-3M là T-72 không có tháp pháo và vũ khí.Khối lượng tổng của xe: 43 tấn. Động cơ diezel M-84MS 4 thì hình chữ V, làm nguội bằng chất lỏng công suất 618kW (840 sức ngựa) với nhiên liệu tiêu thụ riêng 247g/kW/h. Tầm hoạt động theo nhiên liệu với các thùng bổ sung (thùng 2x200 lít) – 540km. Tốc độ tối đa với sự tháo các phân đoạn bánh chịu lực 60km/h, tốc độ hoạt động của lưới quét: 12km trong 1 giờ. (http://i1109.photobucket.com/albums/h439/congbinh239/bmr3m_011.jpg) Các kích thước của xe+ chiều dài: 6,92 mét + chiều rộng: 3,78 mét + chiều cao: 2,93 mét Kíp xe: 2 người (trưởng xe và lái xe-kỹ thuật viên). Đến thời điểm hoạt động trên bãi mìn, kíp xe được bổ sung 3 lính dò mìn và trên xe có bố trí chỗ làm việc trong buồng chiến đấu cho họ. Buồng cho kíp xe: + thiết bị quạt gió, đảm bảo hoạt động cho kíp xe không cần mặt nạ phòng độc trong các điều kiện bụi lớn, nhiễm phóng xạ, hóa học và nhiễm khuẩn. + điều hòa không khí, đảm bảo hoạt động của kíp xe khi nhiệt độ môi trường là 65 độ + thiết bị đun nước, nướng thức ăn, nhà vệ sinh đảm bảo sự sống cho kíp xe trong điều kiện xe đóng kín hoàn toàn trong 3 ngày đêm. Vũ khí phòng thủ của xe: súng máy phòng không điều khiển từ xa 12,7mm (“Utes”) ở tháp, trên cửa ra vào của trưởng xe, sung phóng lựu RPG-7D (6 đạn), thiết bị phóng tên lửa phòng không tầm thấp “Igla” (2 tên lửa), 8 lựu đạn khói trên mui xe, súng tự động AKS-74 (150 viên đạn), các lựu đạn F-1 (10 quả). Kíp xe được trang bị súng lúc PM, các công binh bổ sung – vũ khí cá nhân. (http://i1109.photobucket.com/albums/h439/congbinh239/brm-3m_with_kmt-7_mine_sweeper_system_0011.jpg) Giáp bảo vệ của xe tương tự như xe tăng T-72 với giáp phản ứng nổ. Sự bọc thép của tấm giáp đầu dưới và đáy là 300mm giáp. Vũ khí trang bị chính: lướt quét mình dạng bánh chịu nặng KMT-7 gồm có 2 khối bánh chịu lực và 2 khối dao quét (KMT-8) với vật nối EMT điện từ. Trang bị bổ sung: đài vô tuyến liên lạc tăng R-123M, khí tài hội thoại nói tăng TPU, máy đo phóng xạ và tia X, khí tài phân tích hóa học GO-27, các khí tài nhìn đêm không cần chiếu sáng 1PN-63M (2 đèn). Phía trên mũi chiến đấu là bệ tải có tải trọng 5 tấn và cần cẩu – cần trục tải trọng 2,5 tấn, cho phép vận tải và lắp (tháo) phân khối bánh chịu lực bằng sức người của kíp xe mà không cần sự hỗ trợ của cần cẩu tự động. 1 số hình ảnh của BRM-3M (http://i1109.photobucket.com/albums/h439/congbinh239/rusarms_16221.jpg) (http://i1109.photobucket.com/albums/h439/congbinh239/BRM-3M_KMT-7_Russian_Expo_arms_2006_0021.jpg) (http://i1109.photobucket.com/albums/h439/congbinh239/bmr-3m-11.jpg) Tiêu đề: Re: Trang thiết bị công binh Gửi bởi: congbinh1 trong 19 Tháng Hai, 2012, 03:34:43 pm Xe công binh dò mìn cảm ứng trên đường DIM (http://i1109.photobucket.com/albums/h439/congbinh239/dim-11.gif) Xe dò mìn cảm ứng trên đường DIM được sử dụng để dò và phát hiện cơ khí các loại mìn chống tăng và chống xe vận tải, có thân bằng kim loại hoặc linh kiện, lắp dưới ngầm dưới mặt đường xe ô tô, đường băng cất – hạ cánh, bãi đỗ máy bay trên sân bay, các hố sâu 70cm. Xe DIM được biên chế trong đội đảm bảo di chuyển (OOD) thuộc sư đoàn bộ binh cơ giới (tăng). Thiết bị dò mìn được lắp trên cơ sở xe hơi trang bị lại UAZ-469 (các mẫu trước trên gầm GAZ-69) và gồm có phần tử (bộ phận) dò, lắp cố định trên khung treo, hệ thống điện, bộ phận vạch tuyến. Độ sâu phát hiện mìn kiểu TM-62M – 25 cm. Độ rộng dải kiểm soát: 2,2 mét. Tốc độ cho phép khi dò mìn: 10km/h. Kíp xe 2 người – lái xe và thao tác viên. Trong thời gian hoạt động của khí tàu dò mìn, kíp xe được bổ sung 4 cong binh với các khí tài dò mìn IMP (UMIV, RVM, RVM-2), que thăm dò, túi của thợ phá – gỡ mìn… Trong tư thế vận tải, khí tài dò mìn được nâng lên trên. Trong tư thế chiến đấu, phần tử dò mìn triển khai ra trước xe. Việc hoàn thiện xe cơ sở gồm có trong đó, sự dẫn động bộ mắc và bộ hãm được liên kết bổ sung các thùng khí nén, trong hệ thống truyền động tiếp nhận máy nén khí. Ở thành sau của xe treo thùng vận tải chất lỏng với 2 cần cẩu hai bên. Sau sự di chuyển của bộ phận dò mìn vào tư thế chiến đấu là sự mở nguồn điện và thượng tầng của thiết bị dò mìn; theo mệnh lệnh của thao tác viên ngồi bên phải, lái xe nổ máy và cho xe chạy tốc độ 10km/h. Thao tác viên với sự hỗ trợ của tay lái điều khiển riêng đảm bảo vị trí chính xác của bộ phận dò mìn. Với sự bắt đầu dò mìn, thao tác viên mở các cần cầu điện từ của thùng với chất lỏng mang theo. Từ các cần cẩu tới đường sẽ chảy các tia nước mảnh màu vàng, tạo thành tuyến miền kiểm tra. Khi phát hiện mìn, bộ phận tự động của khí tài dò mìn cung cấp mệnh lệnh tới các thùng khí nén sự dẫn động mắc và hãm. Diễn ra sự mở bộ hãm và cắt nối. Xe dừng lại. Thao tác viên tắt bộ phận tự động và lái xe lùi xe 30 mét về phía sau. Các chiến sĩ ngồi trên các ghế bố trí trong xe sẽ rời xe, với sự hộ trợ của khí tài dò mìn cá nhân và que dò mìn sẽ làm rõ vị trí mìn và nhận quyết định phá hủy hay vô hiệu hóa. Sau đó, việc dò mìn được tiếp tục thực hiện DIM có mặt trong biên chế đại đội công binh thuộc tiểu đoàn công binh trong sư bộ binh cơ giới (hoặc tăng) – 3 xe. Trang bị và giáp xe – không có. Tiêu đề: Re: Trang thiết bị công binh Gửi bởi: Trần Anh trong 21 Tháng Hai, 2012, 05:16:19 pm Máy móc công binh thường có tính chuyên hóa rất cao nên chúng có những hình dạng rất đặc biệt, đa dạng và phong phú. Hạm đào hào BTM-3 cũng không phải là ngoại lệ, vẻ bề ngoài của nó khiến người ta liên tưởng tới một con quái vật đến từ địa ngục!
Hạm đào hào BTM-3 (http://farm4.static.flickr.com/3514/3965270553_444b76ce11.jpg) BTM-3 tại bảo tàng Pháo binh - công binh - thông tin liên lạc của Quân đội Liên Xô ở St Peterburg. *BTM-3 ra đời vào những năm 60 và được sản xuất cho đến cuối những năm 70 bởi nhà máy Dmitrovsky. Máy thay cho những BTM-2 và BTM. BTM-2 được sản suất trước đó sử dụng cơ chế nâng hạ phần thiết bị đào bằng hệ thống cáp với khung hình chữ U và đang tỏ ra gặp vấn đề với những vùng đất sét, ẩm ướt bởi kiểu thiết kế gầu xúc.BTM-3 đã được thay đổi cơ chế nâng hạ của phần đào đất và cải tiến về thiết kế. *Công dụng: Hạm BTM-3 thuộc về lớp máy đào, di chuyển đất. Nó được thiết kế để đào hào và giao thông hào trong đất với một lưỡi nạo vét trên cả hai mặt của rãnh. Máy còn có thể được sử dụng trong sản xuất như khai hoang đất (những vùng đất bạc màu, yếm khí…), lắp đặt đường ống và cáp ngầm. BTM-3 là thiết bị chủ lực trong việc đào các hào mảnh( hoặc rãnh). *Một số tính năng kĩ năng thuật: +Loại đất có thể làm việc: Trong đất loại I-IV, tức là máy này là có khả năng đào 1 rãnh trong các đất cát để đông lạnh. +Địa hình có thể làm việc: Cho phép làm việc trên bên mặt nghiêng lên đến 12 độ hoặc dốc xuống đến 20 độ. +Lội sâu: 1m. +Kích thước hào đào: Hào đào có mặt cắt ngang là hình thang cân với đáy lớn ở trên. Chiều rộng của miệng hào là 90cm nếu hào sâu 1,1 m, là 1,1 m nếu hào sau 1,5 m. Chiều rộng đáy hào luôn là 0,6 m. Máy có thể tạo ra các rãnh thẳng hoặc các rãnh ngoằn ngoèo, gấp khúc hay uốn khúc ( bán kính cong R>= 25 m). Đất đào lên được hất thành hàng chạy song song với hào và cách hào chừng 50cm. +Hiệu suất làm việc của máy(vận tốc đào): 270 - 810 m / h, tùy thuộc vào độ rắn của đất đá và độ sâu của hào.VD: Hiệu suất tối đa của máy với cái hào có chiều rộng trên 1,1 m , dọc theo phía dưới - 0,6 m và sâu 1,5 m là 800 m / h . Với việc giảm độ sâu hào (40-50cm). Năng suất tăng lên đến 1.200-1.400 m / h. Điều này rất hữu ích khi xây dựng chiến hào sai hoặc dưới áp lực thời gian. Trong trường hợp này, dootryvaet binh rãnh bằng tay. +Máy cơ sở: Máy kéo pháo binh hạng nặng AT-T. +Công suất: 305 mã lực (công suất 415 mã lực với động cơ diesel A-401). +Phần đào đất: Gồm 8 gầu đào, thể tích 160 L. +Kích thước: -Chiều dài: 7.6m -khi làm việc là: 11.2m. -Chiều rộng: 3.164m –khi làm việc: 3.164m. -Chiều cao: 4.32m-khi làm việc là: 2.885m. +Khối lượng: 27.5 tấn. +Áp lực trung bình tác dụng lên đất: 0.71 kgf / cm2~69627.2 Pa.Với một áp lực trung bình như thế này xe có thể di chuyển trong các vùng đất tương đối mềm. +Tốc độ di chuyển: 36 km / h. +Thùng nhiên liệu tiêu chuẩn cung cấp cho máy di chuyển: 500km hoặc làm việc trong 10-12 giờ. +Tổ lái: 2 người nhưng cabin đủ chỗ ngồi lên đến năm người kể cả lái xe. +Thời gian chuẩn bị máy để làm việc: 5-7 phút. +Đài liên lạc: P-113 +Thiết bị nhìn đêm: PNV-57T. +Cabin kín, được trang bị với một bộ lọc- thông gió , do đó, máy có thể làm việc trên các khu vực bị ô nhiễm với các chất độc hại và phóng xạ (trong điều kiện chiến tranh sử dụng vũ khí hủy diệt-WMD). BTM-3 Được trang bị đo bức xạ. +Phục vụ trong bộ phận kỹ thuật bộ binh (hoặc tăng) - 3 chiếc. *Nhận xét: máy bền, đáng tin cậy,ít xảy ra sự cố. Cabin rộng rãi, ấm áp (động cơ dưới sàn buồng lái). *Một vài hình ảnh về hạm đào hào BTM-3: (http://s008.radikal.ru/i303/1012/36/cb88e486b63et.jpg) BTM-3 dựa trên AT-T thực hiện bài kiểm tra.Hình ảnh từ kho lưu trữ của Kharkov im.A.A.Morozova KB. (http://www.techstory.ru/foto7/21/btm3_foto2.jpg) BTM-3 dựa trên máy kéo AT-T tại nơi làm việc. Hình dạng hào được tạo ra bằng việc điều khiển hướng di chuyển của xe. (http://www.techstory.ru/foto15/24/bat3_bazamchs1.jpg) Những bức ảnh được chụp ở MES Madvezhka trong khu vực Leningrad. F.Shilnikovym (http://www.bmz.ru/way/images/btm4.JPG) Hệ thống gầu đào của hạm BTM-3. *Nguồn: saper.etel.ru,Techstory.ru,BMZ.ru + tổng hợp. Tiêu đề: Re: Trang thiết bị công binh Gửi bởi: daibangden trong 21 Tháng Hai, 2012, 05:50:46 pm Hạm đào hào BTM-3 = Быстроходная траншейная машина БТМ-3 = Xe đào hào (rãnh) cao tốc BTM-3.
BTM-3 dựa trên AT-T thực hiện bài kiểm tra.Hình ảnh từ kho lưu trữ của Kharkov im.A.A.Morozova KB. => Phòng thiết kế ở thành phố Kharkov mang tên A.A.Morozov ;D Tiêu đề: Re: Trang thiết bị công binh Gửi bởi: Trần Anh trong 23 Tháng Hai, 2012, 12:32:10 am Mong thủ trưởng tiếp tục giúp đỡ ;D
Nhân đây: Thưa các bác, sau mấy bài đầu lóng ngóng “múa rìu qua mắt thợ”, em có đôi điều muốn nói: Em đã là thành viên của trang nhà, em muốn là một thành viên tích cực, có đóng góp cho VHM vì vậy em sẽ luôn cố gắng đóng góp những bài viết trong khả năng có thể .Tuy em viết bài trên thái độ nghiêm túc và trách nhiệm, nhưng vì tuổi đời còn trẻ, kiến thức thực sự là nông cạn lại không phải là con nhà lính, thời gian cũng không có nhiều (em đang học khá bận), nên trong các bài viêt đóng góp trên trang nhà không thể tránh khỏi sự hạn chế, kém cỏi cả về chất và lượng!Rất may mắn là trên này có rất nhiều bác có kiến thức sâu rộng, các “cao thủ” có thể nói là trùng trùng mà vẫn có “ngọa hổ tàng long” .Vì vậy, em mong muốn các bác cứ thẳng thắn phê bình, ý kiến về các bài viết của em nếu thấy có chỗ nào “chướng tai, gai mắt”! Xin cảm ơn các bác! ;D Tiêu đề: Re: Trang thiết bị công binh Gửi bởi: longtrec trong 23 Tháng Hai, 2012, 01:51:37 am Bạn Trần Anh khiêm tốn quá, ở trang nhà chỉ cần nhiệt tình+hiểu biết=thành viên tích cực rồi, ;D mà sao bạn lại trọn thiết bị, máy móc Công binh để khai bút?
Hiệu suất làm việc của máy(vận tốc đào): 270 - 810 m / h Với hiệu xuất đào thế này thì 1 chiếc máy 1h làm việc bằng cả 1 C đủ(khoảng trên dưới 100 người) đào tích cực trong 1h với điều kiện đất ngon ăn và đang có chiến sự. Nhưng máy cũng có hạn chế của nó, ví dụ :Lập chốt chặn cần yếu tố bí mật mà vác máy ra nó nổ như bò rống thế thì ăn cối. Mà chốt ở trên các cao điểm thì máy hiện đại đến mấy cũng khóc, người phải bò và đu lên thì cõng làm sao được máy . ;D Tiêu đề: Re: Trang thiết bị công binh Gửi bởi: meo-u trong 23 Tháng Hai, 2012, 07:18:21 pm Với hiệu xuất đào thế này thì 1 chiếc máy 1h làm việc bằng cả 1 C đủ(khoảng trên dưới 100 người) đào tích cực trong 1h với điều kiện đất ngon ăn và đang có chiến sự. Nhưng máy cũng có hạn chế của nó, ví dụ :Lập chốt chặn cần yếu tố bí mật mà vác máy ra nó nổ như bò rống thế thì ăn cối. Mà chốt ở trên các cao điểm thì máy hiện đại đến mấy cũng khóc, người phải bò và đu lên thì cõng làm sao được máy . ;D Thì mình mang trực thăng cõng nó lên mà bác ;DMáy này chỉ thuận tiện khi thiết lập trận địa nhanh chóng trong chiều sâu chiến dịch thôi (hệ thống phòng ngự hiện đại có rất nhiều lớp phòng ngự). Mà các bác toàn dịch các máy đào hào đời cổ, lên bảo tang là sao. Những máy này không phù hợp tác chiến hiện đại vì chỉ đào được những hào thẳng. Dễ bị trực thăng vũ trang bắn quét dọc trận địa. Thời bây giờ phải dùng máy đào hào kiểu dải xích. Đào được hào hình chữ VVVVV để chống hoả lực trực thăng và dễ cầm cự, phản kích khi một đoạn hào bị chiếm. Đôi lời góp ý. Mong các bác dịch đồ hiện đại trước, đồ cổ sau để topic thêm phần thu hút. Có gì mạo phạm mong các bác bỏ qua cho. Tiêu đề: Re: Trang thiết bị công binh Gửi bởi: congbinh1 trong 24 Tháng Hai, 2012, 01:32:57 pm Với hiệu xuất đào thế này thì 1 chiếc máy 1h làm việc bằng cả 1 C đủ(khoảng trên dưới 100 người) đào tích cực trong 1h với điều kiện đất ngon ăn và đang có chiến sự. Nhưng máy cũng có hạn chế của nó, ví dụ :Lập chốt chặn cần yếu tố bí mật mà vác máy ra nó nổ như bò rống thế thì ăn cối. Mà chốt ở trên các cao điểm thì máy hiện đại đến mấy cũng khóc, người phải bò và đu lên thì cõng làm sao được máy . ;D Thì mình mang trực thăng cõng nó lên mà bác ;DMáy này chỉ thuận tiện khi thiết lập trận địa nhanh chóng trong chiều sâu chiến dịch thôi (hệ thống phòng ngự hiện đại có rất nhiều lớp phòng ngự). Mà các bác toàn dịch các máy đào hào đời cổ, lên bảo tang là sao. Những máy này không phù hợp tác chiến hiện đại vì chỉ đào được những hào thẳng. Dễ bị trực thăng vũ trang bắn quét dọc trận địa. Thời bây giờ phải dùng máy đào hào kiểu dải xích. Đào được hào hình chữ VVVVV để chống hoả lực trực thăng và dễ cầm cự, phản kích khi một đoạn hào bị chiếm. Đôi lời góp ý. Mong các bác dịch đồ hiện đại trước, đồ cổ sau để topic thêm phần thu hút. Có gì mạo phạm mong các bác bỏ qua cho. Tiêu đề: Re: Trang thiết bị công binh Gửi bởi: tvm303 trong 24 Tháng Hai, 2012, 03:11:44 pm Từ ngày Mi-6 nhà ta nghỉ thì khoản cõng hạng nặng nhà ta coi như không còn khả năng rồi. Chắc tương lai phải rinh một ít Mi-26 về mất thôi. Bác meo-u dạo này thấy ít lên tiếng thế, bác nhiệt tình thì vào giúp mọi người cho vui. Thực ra, em cũng chia sẻ với bác congbinh1 là tư liệu công binh hình như khó kiếm, ít nhất khi em tìm hiểu về mấy bộ cầu bằng tư liệu tiếng Anh mà cũng có vẻ ít có tư liệu hay.
Tiêu đề: Re: Trang thiết bị công binh Gửi bởi: congbinh1 trong 24 Tháng Hai, 2012, 04:23:05 pm Từ ngày Mi-6 nhà ta nghỉ thì khoản cõng hạng nặng nhà ta coi như không còn khả năng rồi. Chắc tương lai phải rinh một ít Mi-26 về mất thôi. Bác meo-u dạo này thấy ít lên tiếng thế, bác nhiệt tình thì vào giúp mọi người cho vui. Thực ra, em cũng chia sẻ với bác congbinh1 là tư liệu công binh hình như khó kiếm, ít nhất khi em tìm hiểu về mấy bộ cầu bằng tư liệu tiếng Anh mà cũng có vẻ ít có tư liệu hay. Công nhận là nghiên cứu tư liệu cho công binh khó khăn thật, nhất là với kẻ dốt ngoại ngữ như tớ. Bác có rảnh rỗi mà lại hảo tâm thì chia sẻ lên mấy tài liệu tìm hiểu cho nó đỡ vắng cái mục này ;D. Chỉ cần nhiệt tình là chính thôi, chứ sai thì rồi sẽ đúng mà. ;)Tiêu đề: Re: Trang thiết bị công binh Gửi bởi: Trần Anh trong 07 Tháng Tư, 2012, 07:39:18 am Hài hài hài! Chào các thủ trưởng và bác! ;D Em đã trở lại và...ăn hại gấp đôi! :-[. Báo cáo với các bác là vừa rồi em bận quá, lại còn gặp nhiều sự cố về chỗ ở lên không thể lên trang nhà mình được. Hôm nay có cơ hội là em trở lại liền, hê hê. Ơ mà bác congbinh 1 dạo này cũng bí mật quá nhỉ?.Mong bác cũng sớm trở lại để "đào" các tó- pích này lên nhé!.
Tiêu đề: Re: Trang thiết bị công binh Gửi bởi: Trần Anh trong 07 Tháng Tư, 2012, 07:43:26 am Hôm nay em xin pót bài này:
AM9 ACE Bọc thép chiến đấu ủi đất (http://www.military-today.com/engineering/m9_ace.jpg) ACE M9 được đánh giá là thể hiện đặc biệt tốt trong chiến dịch Bão táp Sa mạc (Desert Storm) +M9 xe bọc thép chiến đấu ủi đất (ACE) là phương tiện kỹ thuật quân đội Mỹ, được sử dụng để thiết lập địa hình chiến trường thuận lợi nhằm hỗ trợ cho các lực lượng chiến đấu trực tiếp như thiết giáp, pháo binh ,bộ binh.. trong cả hai hoạt động tấn công và phòng thủ.Xe có thể san gạt, giải phóng mặt bằng, làm và sửa chữa đường giao thông, lấp hoặc đào các hào ,hố. M9 ACE bắt đầu phục vụ quân đội Mỹ từ năm 1986. Nhà sản xuất: BMY Combat. +Phía trước của ACE M9 là một lưỡi gạt lớn thể tích ~6,7m3. (http://afvdb.50megs.com/usa/pics/acem9.jpg) Xe M9 ở Campe Lejeune, bắc Carolina . Hình ảnh từ Trung tâm Thông tin Quốc phòng trực quan . ( Defense Visual Information Center .) +Xe sử dụng hệ thống đình chỉ hydropneumatic (tạm dịch là đình chỉ khí hiđrô nén) độc đáo, cho phép phía trước của chiếc xe được hạ thấp, lên cao hoặc nghiêng, điều này giúp máy thực hiện tốt hơn công việc của mình. Trong khi đào, ủi đất lưỡi gạt được hạ xuống, khi mang cần đất đi hoặc tăng trọng cho xe lưỡi ủi lại được nâng lên để lộ ra một khoang trống có thể chứa đất đá. Khi khoang này chứa đầy đất đá xe có thể tăng thêm >8 tấn. (http://www.saper.etel.ru/texnica/US-m9-2.jpg) +Vỏ xe cấu tạo từ hợp kim nhôm và thép gia cường aramid ép tấm. Nó bảo vệ ACE M9 trước vũ khí loại nhỏ và mảnh vỏ pháo. Ngoài ra xe được trang bị hệ thống bảo vệ NBC (hoạt động được trong môi trường xảy ra chiến tranh hạt nhân, sinh học, hóa học)+Ủi đất bọc thép này không mang vũ khí nhưng được trang bị máy phóng lựu đạn khói, thiết bị nhìn đêm.. Vì trong quá trình hoạt động ACE M9 thường được bảo vệ bởi IFV Bradley ( loại xe chiến đấu bộ binh được thiết kế để chống lại BMP). +Vài thông số cơ bản : -ACE M9 được điều khiển bởi một người duy nhất. Lái xe có thể quan sát xung quanh nhờ 8 khối lăng kính . -Khối lượng: 17 tấn. Khi mang đầy đất đá :25 tấn. -Chiều dài: 6,24m -Chiều rộng:3,2 m -Chiều cao: 2,66 m -Xe này được trang bị động cơ diesel tăng áp V903C Cummins, 8 xylanh. công suất 295 mã lực. Động cơ,bộ truyền chuyển động và khoang lái đều được đặt tại phía sau xe. -Hiệu suất làm việc: trong việc đặt cột đường dẫn 0,3 - 2 km /h, với việc đào đắp 100 m3/h. -Tôc độ: Trên đường bộ:56 km/h. Khi bơi: 5,56 km/h (có các tài liệu của Mỹ cho rằng các tốc độ này chỉ là 46 km/h và 4,6 km/h). +Khả năng làm việc: -Làm việc được trên địa hình dốc: 60%, nghiêng: 40%, -Vượt chướng ngại vật: 0,6 m. -Vượt hào rộng: 2,6 m. -Kích thước bánh xích: chiều dài: 2,67m. chiều rộng : 0,46m. Bánh xích sắt có lớp đệm cao su. -Áp lực trung bình tác dụng lên mặt đất (khi không mang đất đá) : 0.67kg/cm ². -Bình nhiên liệu: 507 L. -Bộ truyền chuyển động: Clark 13,5 HR 3610-2, 6 số tiến, 2 số lùi. -Thiết bị chỉ đạo lái: Hộp số chỉ đạo và phanh ly hợp. -Lội sâu: 0,9 m. M9 có thể lội nước với thời gian dài nếu được chuẩn bị. - Rađio: AN/VRC-88A. -Ngoài ra: xe còn có một tời tốc độ cao có sức tời 25.000 pound (110 kN) phía sau động cơ. +M9 có thể được vận chuyển bằng máy bay C-130 Hercules, C-141 Starlifter hoặc máy bay C5A Galaxy. Hình ảnh về M9 trong trại Coyote, Kuwait (tham gia “Chiến dịch Tự do Vĩnh viễn”). Hình ảnh từ Trung tâm Thông tin Quốc phòng trực quan . ( Defense Visual Information Center .) (http://afvdb.50megs.com/usa/pics/acem92.jpg) (http://afvdb.50megs.com/usa/pics/acem91.jpg) + M9 ACE là kết quả của quá trình tìm kiếm một máy ủi đất chiến đấu phù hợp cho quân đội Mỹ kéo dài khoảng 30 năm. Khoảng 448 xe đang hoạt động (theo hợp đồng ban đầu quân đội Mỹ sẽ được cung cấp 680 xe) .Tất cả các xe hoạt động chiến đấu được liên tục nâng cấp để cải thiện hiệu suất, độ tin cậy, độ bền và sự sẵn sàng chiến đấu. +Đang có kế hoạch biến xe M9 trở thành không người lái nhờ Robot được chuẩn hóa (SRS) Nguồn: saper.etel.ru, Military-Today.com, Military Factory.com, Military Analysis Networks. ----------------- Chú ý cách trình bày bài viết (tớ mới sửa đấy), xem lại một số từ ngữ dịch bằng máy -thống đình chỉ hydropneumatic (tạm dịch là đình chỉ khí hiđrô nén): Cái này là hệ thống treo hay hệ thống giảm sóc kết hợp thủy lực và khí nén Tiêu đề: Re: Trang thiết bị công binh Gửi bởi: Trần Anh trong 07 Tháng Tư, 2012, 08:57:22 am Còn cái bài sau là em pót tạm lên vì nội dung của có tí liên quan tới topic. Các bác thấy không ổn thì cứ chuyển nó đi hộ em.
DÒNG XE PHỤC HỒI ( CHO XE CHIẾN ĐẤU) CHIẾN TRƯỜNG M88. M88 là một trong những dòng xe phục hồi bọc thép (Armored recovery vehicle -ARV) lớn nhất hiện đang được sử dụng trong lực lượng vũ trang Hoa Kỳ và nhiều nước đồng minh. *Lịch sử tham chiến (vs Mỹ): Cùng với sự quen mặt của Mỹ cùng đồng minh của họ tại các cuộc sung đột trên thế giới, những phương tiện chiến tranh của họ cũng có một bản “lý lịch trích xiên” giàu yếu tố kinh nghiệm. (http://t3.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcQQnxNi_ygvVFsO39bPdZEqUBzJKy_tm8BkX6xFWcO45GWm_Csp5YjIhzBs) “Hài cốt” M88 trong chiến tranh xâm lược Việt Nam. Dòng xe M88 từng tham chiến trong những cuộc chiến tranh: chiến tranh Arập-Israel, chiến tranh xâm lược Việt Nam, chiến tranh vùng Vịnh,chiến tranh “Tự do” Iraq ,chiến tranh Afghanistan/ Chiến dịch “tự do vĩnh viễn” và trong thời gian ngắn thời chiến tranh Kosovo nơi M88 được triển khai để giúp phục hồi các xe bọc thép loại nặng của các đơn Đồng minh. Sắp tới có lẽ nó sẽ lại được tăng cường ở Trung Đông… (http://h4msterworld.files.wordpress.com/2011/02/saddam-square2.jpg) M88A2 kéo đổ tượng đài của Saddam. Một hình ảnh gợi cho ta nhiều cảm nhận. *Vai trò. Vai trò chính của M88 là sửa chữa hoặc thay thế khẩn cấp các bộ phận bị hư hỏng trên các xe chiến đấu ngay trong điều kiện chiến trường, giải thoát các xe bị sa lầy hoặc mắc kẹt. M88 còn được trang bị một bộ phận năng lượng phụ (Auxiliary power unit -APU) để cung cấp năng lượng điện và thủy lực khi động cơ chính là không hoạt động Nó cũng có thể được sử dụng để lai dắt các loại xe khác, cung cấp năng lượng cho kích hoạt hệ thống thủy lực , cũng như phương tiện để tiếp nhiên liệu xe khác theo yêu cầu. Dòng M88 có thể tiếp nhiên liệu xe tăng M1 từ các thùng nhiên liệu riêng của mình, nhưng đây là một hạ sách do việc này có thể làm tắc bộ lọc nhiên liệu của AGT-1500 vì máy bơm hút nhiên liệu từ dưới đáy của thùng nhiên liệu và cùng với đó là các cặn bẩn đã lắng tụ xuống đáy theo thời gian. (http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/7/73/Aau_m88.jpg/800px-Aau_m88.jpg) M88 được sử dụng rất nhiều trong cuộc chiến Iraq. *Quá trình phát triển : M88 được ra đời để thay thế cho chiếc xe phục hồi M74 lỗi thời . BMY đã được trao một hợp đồng sản xuất ba chiếc xe nguyên mẫu theo chỉ định mang tên T88, sử dụng lại nhiều phần cơ bản của xe tăng M60 Patton. Sau đó có 10 chiếc được sản xuất để thử nghiệm trong quân đội .Sản phẩm đã được quân đội chính thức chấp nhận năm 1959 khi Bowen-McLaughlin-York Inc đã ký một hợp đồng với quân đội Hoa Kỳ, BMY (sau này là bộ phận của Tổng công ty BMY Harsco)Công ty sau này sáp nhập với FMC Corp để thành lập tổ hợp Công nghiệp Quốc phòng United vào năm 1994, sau đó được mua lại bởi BAE Systems vào năm 2005 để trở thành tập đoàn “BAE Systems Land and Armaments” Chiếc xe thương mại đầu tiên hoàn thành vào tháng 2 năm 1961. Các xe được đánh giá là rất bền, có khả năng phục hồi cứu nạn tốt các xe chiến đấu. Chúng nhanh chóng có mặt trong các kho quân khí của nhiều nước đồng minh với Mỹ vào những năm 60. Các biến thể M88 - 1961 M88A1 - 1977 M88A2 Hercules - 1991 Bản gốc M88 và M88A1 được thiết kế như là một "Xe phục hồi hạng trung (Medium)", M88A2 (ban đầu chỉ là M88A1E1) được chỉ định là "Xe phục hồi hạng nặng" (HRV). Tuy nhiên chúng có nhiều phần cơ bản là giống nhau Mặc dù vậy những thiết kế của chiếc xe này không chú trọng việc bảo vệ cho kíp lái: Thân của M88 đời đầu có giáp mỏng và giáp cán hàn lại với nhau, với khoang lái ở phía trước và động cơ và truyền tải ở phía sau. M88 cũng được sử dụng tại các phương tiện vận chuyển cho các cơ. Xe có mang theo thiết bị hàn, dụng cụ và phụ tùng thay thế. *M88A1 là sự cải thiện và nâng cấp hiệu suất của M88 đã có. +Thay thế động cơ xăng với động cơ diesel. +Tăng phạm vi hoạt động. +Cải thiện độ tin cậy xe, sẵn có, và bảo trì. +Tăng mang theo nhiều hơn các phụ tùng thay thế phổ biến cho các xe chiến đấu chính. +Thêm máy phát điện diesel 2 xy lanh. (http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/5/56/M88A1_ARV_in_Kuwait.jpg) M88A1 tại Kuwait *M88A2 Hercules chiếc xe phục hồi bọc thép là một phát triển hơn nữa từ xe M88A1 . Nó được phát triển đặc biệt để hỗ trợ xe tăng chiến đấu chính Abrams. HERCULES, bằng cách sử dụng M88A1 thân, thay đổi đặc điểm kỹ thuật bởi Anniston Army Depot, nâng cấp M88 khung cơ bản để đáp ứng nhu cầu kéo, tời, và nâng hàng loạt xe tăng Abrams như M1, M1A1, M1A2 và những xe chiến đấu hạng nặng tương lai. Trước đó một mẫu thử nghiệm xe phục hồi bọc thép, dựa trên khung gầm Abrams đã được phát triển trong những năm 1980, tuy nhiên nó đã không được chấp nhận. M88A2 Hercules mạnh hơn được giới thiệu vào đầu những năm 1990. Quân đội Mỹ nhận được M88A2 đầu tiên vào ngày 11 / 7 / 97 là chiếc xe đầu tiên đã được bàn giao cho các đơn vị trong Sư đoàn thiết giáp 1 ở Ft.Hood, TX (http://media.defenseindustrydaily.com/images/LAND_M88A2_Hercules_ARV_lg.gif) M88A2_Hercules . Tháng 2 năm 2008, tập đoàn đã được trao một sửa đổi hợp đồng trị giá 185 triệu USD từ quân đội Mỹ để sản xuất 90 M88A2s Quân đội cấu hình, lực lượng lính thủy đánh bộ Hoa Kỳ 4 chiếc M88A2 và danh sách phụ tùng các bộ phận được cấp phép. . *Tính năng kĩ thuật: +Khối lượng: M88 và M88A1 : 50,8 t (112.000 lb ) M88A2 : 63.5 t (140.000 lb) +Kích thước: Chiều dài: 8,27 m (27,13 ft). Chiều rộng: 3,43 m (11,25 ft). Chiều cao: 3,12 m (10,25 ft). +Động cơ: M88: động cơ xăng. M88A1 : , động cơ diesel loại AVDS-1790-2DR V12 (động cơ 4 thì 12 xy lanh) hai tuabin tăng áp làm mát bằng không khí. Công suất: 750 hp (560 kW) M88A2 : Loại AVDS-1790-8CR V12 động cơ diesel hai tubin tăng áp làm mát bằng không khí . Công suất: 1.050 hp (780 kW). +Dự trữ nhiên liệu: M88 và M88A1: 400 gal (1,514 l). M88A2: 413 gal (1.563 l) +Hộp truyền động: M88A1: Allison XT-1410-4 qua ổ đĩa (3 số tiến, 1 số lùi ) M66A2: Allison XT-1410-5A qua ổ đĩa (3 số tiến, 1 số lùi ) +Bộ phận giảm xóc: Thanh xoắn giảm xóc. +Hiệu suất làm việc (chỉ với M88A1 và M88A2 Hercules ): Rất tiếc các thông số này của M88 rất mơ hồ,ít sau đây chỉ có thông số của M88A1 và M88A2. +M88A1: có khả năng nâng :25 tấn. khả năng tời và kéo tối đa: 45 tấn. + Khả năng nâng: A2 có thể nâng 35 tấn. Điều này cho phép nó nâng hạ các khối hàng, cấu kiện nặng cũng như các xe bị hư hỏng. Khả năng tời: 63,504 tấn. Cáp tời chính dài 85,3 m (280 feet) và tời 3 tấn phụ để hỗ trợ triển khai cáp tời chính. Khả năng kéo tải :~ 70 tấn. *Một vài so sánh M88A2 và M88A1 Khả năng di chuyển: + Nhanh hơn về tốc độ, tăng 24 % khi có tải và 14% khi không có tải kéo do công suất động cơ cao hơn. + Hiệu suất phanh tốt hơn 20 - 25% (Hỗ trợ phanh điện), + Hiệu suất nâng tốt hơn 20 - 25%. Phục hồi + Tăng 25% công suất kéo. + Tăng tời công suất 55%. + Tời kéo công suất 40%. + Khả năng tời thêm chính xác và kiểm soát tời kéo. Khả năng sống sót + Tăng giáp bảo vệ Một số cải tiến khác + Giảm khối lượng công việc của tổ lái. + Bổ sung tời phụ. + Cần cẩu có thể gập lại trên nóc xe khi không sử dụng Hệ thống điều khiển hoạt động tốt hơn +Lội sâu: 1,4m, lội có chuẩn bị với bộ thiết bị: 2,6 m. +Leo tường cao: 1,1 m. +Vượt hào rông: 2,6 m. +Di chuyển được trên địa hình: Nghiêng 30%. Dốc 60%. +Phạm vi hoạt động: M88 và M88A1: 450 km (280 mi). M88A2: 322 km (200 mi). +Vận tốc tối đa: M88 và M88A1: 42 km/h (26 mph). M88A2: 48 km/h (30 mph). (http://www.globalsecurity.org/military/systems/ground/images/m88a1-crane.jpg) Hình ảnh này luôn làm người Mỹ tự hào. + Trọng lượng: M88 và M88A1 : 50,8 tấn (112.000 lb ). M88A2 : 63.5 tấn (140.000 lb). +Giáp+ bảo vệ: M88A2 đã nâng cấp giáp bảo vệ giáp chính: giáp tấm nhưng hàn dính liền nhau, giáp phụ bảo vệ bánh xích, những thứ này cả hai phiên bản trước đây đều chưa có .Thân xe và buồng lái bọc thép có thể chống được đạn pháo 30mm. Xe có thể được trang bị giáp phản ứng nổ. Hể thống tao khói với 6 ống phóng(lựu đạn khói L8A1 66mm )mỗi bên thân. +Vũ khí: môt vũ khí kinh điển súng máy hạng nặng M2 Browning 12,7mm với 1.300 viên đạn. Súng được điều khiển bởi người chỉ huy xe.Tất cả các biến thể của dòng M88 đều giữ lại súng này. Trên các biến thể có trang bị thêm các vũ khí khác, như M88A1: 2 súng trường M16, M14, súng tiểu liên M3A1, 10 rốc_két LAW, lựu đạn cầm tay. M88A2: hai khẩu súng trường M16, lựu đạn cầm tay. +Ngoài ra xe còn được trang bị hệ thống ổn định súng, kiểm soát cháy, hồng ngoại nhìn đêm… +M88 có trang bị một lưỡi gạt nhỏ phía trước có tác dụng ổn định xe trong quá trình cẩu và tời hàng, nó cũng được dùng để san gạt chướng ngại vật, lấp hào, hố…Lúc bình thường nó được nâng lên mui xe. (http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/5/59/M88_pulling_M1_engine.jpg/220px-M88_pulling_M1_engine.jpg) Thủy quân lục chiến sử dụng một M88A1 để tải một động cơ tuốc bin khí Honeywell AGT1500 trở vào Abrams M1A1 tại trại Coyote, Kuwait năm 2003 . Hiện nay M88A2 đã được cải thiện trong phanh và hệ thống điều khiển. Ngoài ra,M88 chưa được bị để hoạt động trong chiến tranh có sử dụng vũ khí hạt nhân, sinh học, hóa học (NBC), không có thiết bị tạo màn khói , M88A1 và M88A2 sau đó đều được cải thiện khả năng này. Hơn nữa, tổ lái đã giảm từ 5 người xuống 4-3 người rồi chỉ còn 3 qua từng phiên bản.Hercules đã là phi hành đoàn của ba, bao gồm chỉ huy, điều khiển và người đầu cơ. Tất cả các thành viên trong kíp lái đều có hầm lái riêng của họ trong phần thân trên của xe. Ngoài ra còn có hai cánh cửa ở hai bên thân xe. Những thiết kế này có mục đích tăng khả năng sống sót cho kíp lái. Hiện đã có không có độ lệch lớn về vai trò giữa những thế hệ xe M88. Những đời xe sau chỉ đơn thuần là dùng để sử lý các vật nặng hơn. *Vấn đề: Người sử dụng chính của M88 là quân đội Mỹ, M88A1 này được nhìn thấy ở đây một nhiệm vụ ở Iraq . Một trong những vấn đề chính ảnh hưởng tới M88A2 hiện tại là tỷ lệ tời thấy bại cao, mà nguyên nhân chủ yếu là bởi tời vẫn tiếp tục hoạt động khi dây cáp chằng, buộc không chính xác vào vật, dẫn đến vòng bi trung tâm bị hư hỏng(?). Ngoài ra còn là sự suy giảm của sức kéo khi M88A2 kéo M1 Abrams (hoặc những xe năng tương đương ) trên một sườn dốc trong điều kiện ẩm ướt, bùn nhão. M88A2 được thử nghiệm tại bãi thử nghiệm ATC Churchville (CTA), cách 12 dặm về phía bắc của Aberdeen Proving Ground gần thị trấn Churchville, MD. Đây là một bãi thử lớn có những khu vực địa hình gồ ghề được sử dụng để đánh giá độ bền của xe , hệ thống treo, và hệ thống phanh…. 10 tháng tám 1998, HERCULES được chính thức chấp thuận là chiếc xe kéo duy nhất của xe tăng M1 Abrams và các xe chiến đấu ~70 tấn khác. * Các quốc gia (hoặc vùng lãnh thổ) sử dụng: (http://www.armyrecognition.com/images/stories/oceania/australia/main_battle_tank/m88_arv/M88_ARV_tracked_armoured_recovery_vehicle_Australia_Australian_army_001.jpg) M88 của quân đội Úc. + Úc : 7 × M88A2 phục vụ trong Quân đội Úc . + Áo : 35 × M88A1 trong dịch vụ trong các lực lượng vũ trang Áo . + Bahrain : 4 × M88A1 phục vụ với Quân đội Hoàng gia Bahrain . + Ai Cập : 221 × M88A1 + 87 × M88A2 phục vụ trong quân đội Ai Cập . + Đức : 125 × M88A1 ( ở vùng : Bergepanzer 1) phục vụ quân đội Đức . + Hy Lạp : 26 × M88A1 phục vụ quân đội Hy Lạp . + Iraq : 29 x M88A2 đã ra lệnh cho quân đội Iraq . + Israel : 25 × M88A1 phục vụ quân đội Israel . + Jordan : 30 × M88A1 trong dịch vụ trong quân Hoàng gia Jordan Land . + Kuwait : 14 × M88A2 trong dịch vụ trong quân đội Kuwait . + Pakistan : 52 × M88A1 trong dịch vụ trong quân đội Pakistan . + Bồ Đào Nha : 6 × M88A1 trong dịch vụ trong quân đội Bồ Đào Nha . + Saudi Arabia : 78 × M88A1 phục vụ quân đội Ả Rập Saudi . + Tây Ban Nha : 1 × M88A1 phục vụ trong Thủy quân lục chiến của Hải quân Tây Ban Nha . + Sudan : 2 × M88A1 dịch trong các lực lượng vũ trang nhân dân Sudan . + Đài Loan (Trung Quốc) : 37 × M88A1 phục vụ trong quân đội Đài Loan. + Thái Lan : 22 × M88A1 + 6 M88A2 phục vụ trong Quân đội Hoàng gia Thái Lan . + Tunisia : 6 × M88A1 dịch vụ trong các lực lượng vũ trang Tunisia . + Hoa Kỳ + Lục quân Hoa Kỳ : tổng số 629 của tất cả các biến thể mua sắm. + Thủy quân lục chiến Hoa Kỳ : tổng số 69 mua sắm. Nguồn: globalsecurity,wiki,tổng hợp. ----------------- Xem lại cách trình bày và ngônn ngữ teen Dịch máy thì phải kiểm tra lại nghĩa một số từ cho hợp với tiếng Việt Hạn chế dùng nguồn wiki vì wiki ai vô sửa chữa cũng được Bạn nên dùng hình khoảng 800x600 trở lên, không nên dùng những hình quá bé ( riêng cái này là khuyên thôi :)) Tiêu đề: Re: Trang thiết bị công binh Gửi bởi: Trần Anh trong 07 Tháng Tư, 2012, 09:14:40 am Với hiệu xuất đào thế này thì 1 chiếc máy 1h làm việc bằng cả 1 C đủ(khoảng trên dưới 100 người) đào tích cực trong 1h với điều kiện đất ngon ăn và đang có chiến sự. Nhưng máy cũng có hạn chế của nó, ví dụ :Lập chốt chặn cần yếu tố bí mật mà vác máy ra nó nổ như bò rống thế thì ăn cối. Mà chốt ở trên các cao điểm thì máy hiện đại đến mấy cũng khóc, người phải bò và đu lên thì cõng làm sao được máy . ;D Thì mình mang trực thăng cõng nó lên mà bác ;DMáy này chỉ thuận tiện khi thiết lập trận địa nhanh chóng trong chiều sâu chiến dịch thôi (hệ thống phòng ngự hiện đại có rất nhiều lớp phòng ngự). Mà các bác toàn dịch các máy đào hào đời cổ, lên bảo tang là sao. Những máy này không phù hợp tác chiến hiện đại vì chỉ đào được những hào thẳng. Dễ bị trực thăng vũ trang bắn quét dọc trận địa. Thời bây giờ phải dùng máy đào hào kiểu dải xích. Đào được hào hình chữ VVVVV để chống hoả lực trực thăng và dễ cầm cự, phản kích khi một đoạn hào bị chiếm. Đôi lời góp ý. Mong các bác dịch đồ hiện đại trước, đồ cổ sau để topic thêm phần thu hút. Có gì mạo phạm mong các bác bỏ qua cho. Nhân đây p/s bác meo-u, em sẽ có gắng viết về mấy cái còn chưa vào viện bảo tàng ;D cho nó mới mẻ. Cám ơn các bác đã cho ý kiến. Mong các bác tiếp tục quan tâm. Tiêu đề: Re: Trang thiết bị công binh Gửi bởi: Trần Anh trong 15 Tháng Tư, 2012, 11:52:44 am Trích từ Thủ trưởng Selene0802:
Xem lại cách trình bày và ngônn ngữ teen Dịch máy thì phải kiểm tra lại nghĩa một số từ cho hợp với tiếng Việt Hạn chế dùng nguồn wiki vì wiki ai vô sửa chữa cũng được Bạn nên dùng hình khoảng 800x600 trở lên, không nên dùng những hình quá bé ( riêng cái này là khuyên thôi ) Báo cáo các thủ trưởng và các bác, hôm đấy là do nhà em vui quá vì lâu rồi mới có thể lên trang nhà> làm ăn thiếu cẩn thận :'(, em xin lỗi nhá ;D. Hôm nay em xin post bài này: Máy khoan BGM (http://images.prom.ua/6188809_w640_h640_bgm1_1.jpeg) +BGM là một trang thiết bị kĩ thuật của Liên Xô (được sử dụng trong những năm 60-80). Đây là máy khoan khô, sử dụng cho các lớp đất І-III. +Công dụng: tạo lỗ phục vụ cho việc đặt thuốc nổ (như mìn) dưới lòng đất. +Các lỗ khoan có đường kính 15 hoặc 30 mm. +Với lỗ khoan đường kính 15mm độ sâu lỗ khoan có thể tạo ra lên đến 30 mét, với đường kính 30mm lên đến 20 mét. +Góc khoan dao động từ 0 đến 115 độ, tức máy có thể khoan ngang, khoan dọc và thậm chí là từ dưới lên trên. Đất khoan được đẩy lên xung quanh miệng lỗ khoan. +Tổ lái gồm 3 người. +Tốc độ khoan: 11-14 m/h. +Xe là sự kết hợp giữa thiết bị khoan và xe cơ sở xe ZIL-157 (sau này là ZIL-131 và khi đó máy gọi là máy BMZ-1, động cơ ZIL -131 bốn thì, hình chữ V, 6 xylanh.). Động cơ cho máy làm việc chính là động cơ xe cơ sở. Một bộ truyền động đặc biệt giúp khoan hoạt động bằng động cơ này. (http://img.board.com.ua/a/1040533361/wm/0-burilnaya-mashina-bgm-1m.jpg) + Dự trữ nhiên liệu: 215 L ( sau này là 340 L) là đủ cho 10-12 giờ làm việc. +Kích thước: -Khi không làm việc: Chiều dài :7,7 m. Chiều rộng: 2,425m. Chiều cao: 2,475m. -Khi làm việc: Chiều dài: 7,44m. Chiều rộng: 2,425m. Chiều cao: 4,462m. +Tổng khối lượng: 9,9 tấn. +Hệ thống chống thủy lực. +Tốc độ di chuyển tối đa: 70km/h. Đây là một tốc độ khá cao so với những máy móc công binh đã được giới thiệu trong topic này vì xe sử dụng bánh lốp. (http://images.prom.ua/6188812_w640_h640_bgm1_3.jpeg) +Tuy là máy BGM được chế tạo để khoan lỗ để đặt mìn nhưng với khả năng khoan sâu, nhanh có thể khoan ở nhiều góc độ máy được sử dụng trong nhiều công việc khác như: đặt dây cáp hay tìm nguồn nước. Ngày nay máy còn được sử dụng tại nhiều nơi - chủ yếu với mục đích dân sự. +Nguồn : saper.etel.ru, bmz.ru, Techstory.ru, tổng hợp. Tiêu đề: Re: Trang thiết bị công binh Gửi bởi: Trần Anh trong 15 Tháng Tư, 2012, 11:56:50 am Máy xúc EOV-4421
(http://foto-transporta.ru/main.php?g2_view=core.DownloadItem&g2_itemId=47664&g2_serialNumber=2) Máy xúc EOV-4421 là một công cụ tuyệt vời đóng góp cho quá trình cơ giới hóa công việc đào bới. Máy dùng để đào đắp hào, hố, tạo ụ chiến đấu, thiết lập địa hình thuận lợi cho các kíp chiến đấu cùng các phương tiện chiến tranh…Đôi khi nó còn được sự dụng như một thiết bị nâng. EOV-4421 là máy xúc thủy lực duy nhất được Bộ quốc phòng Xô Viết lựa chọn để thay thế máy E-305 vào cuối những năm 70. Nó được sản xuất đến những năm 90 ở Liên hiệp sản xuất "Máy xúc Đỏ" ở Kiev - daibangden). (http://foto-transporta.ru/main.php?g2_view=core.DownloadItem&g2_itemId=47657&g2_serialNumber=3) +Điều tạo lên sự khác biệt giữa EOV-4421 với các máy xúc ở thế hệ trước là máy được trang bị hệ thống thủy lực. Áp lực trong hệ thống được tạo ra từ các máy bơm thủy lực hoạt động nhờ động cơ Diesel UMZ 56 kW, đặt trên đĩa xoay. Đĩa này giúp xe có thể thực hiện các thao tác linh hoạt, chính xác như múc các viên sỏi, đá hoặc khi làm việc trên bề mặt bị đóng băng. +Xe cơ sở KrAZ-255V-238. +Động cơ: Jamz-238. +Công suất: 240 mã lực. +Tốc độ tối đa: ~71 km/h. +Kích thước: -Chiều dài: 9,4 m. -Chiều rộng: 2,77 m. -Chiều cao: 4,2 m +Dung tích gầu: 0,65 m3. Máy chỉ sử dụng duy nhất loại gầu này. +Đào sâu tối đa: 3,25 m. +Bán kính đào tối đa: 7,34 m. (http://www.techstory.ru/gidro/eov4421_reut.jpg) Máy xúc EOV-4421 trên xe cơ sở KrAZ-255B. Ảnh chụp tại Moscow vào mùa hè năm 2004. +Góc nâng (lên cao) tối đa của tay đào: 27 độ. +Máy có hiệu suất làm việc khác nhau với từng môi trường đất: -Với đất loại mềm: Vận tốc đào hố : 90-100 m3/h. Vận tốc đào rãnh : 70-90 m/h. -Với đất loại cứng: Vận tốc đào hố: 60-70 m3/h. Vận tốc đào rãnh: 50-60 m/h. +Khối lượng: 20 tấn. +Lội sâu tối đa: 1m. + EOV-4421 có mức tiêu thụ nhiên liệu khoảng 40 lít cho 100 km . +Pham vi di chuyển: 500 km. +Khi được sử dụng như một cần cẩu máy có thể nâng: 3,5 tấn. +Thời gian chuẩn bị để đạt trạng thái sẵn sàng chiến đấu: 2 phút. +EOV-4421 có các chân chống thủy lực giúp nó cân bằng tốt hơn trong quá trình làm việc. Việc điều khiển nâng hạ các chân chống này có thể thực hiện ngay trong buồng lái. +Kíp lái: 2 người. Một người lái máy xúc, một người lái xe cơ sở. Tuy nhiên, nhiều khi người ta chỉ sử dụng một người lái để tiết kiệm nhân lực. (http://www.techstory.ru/foto3/09/eov4421_ua_82.jpg) Máy xúc EOV-4421 trên khung xe KrAZ-255B. Bức ảnh được chụp tại Kiev Anatoli. Mặc dù trong quân đội (Xô Viết và Nga) có sử dụng nhiều loại máy xúc có công suất cao hơn(ví dụ như MDC-3 có công suất 500-600 mét khối một giờ), nhưng EOV-4421 vẫn rất cần thiết. Người ta nhìn thấy vai trò của nó trong các trường hợp cần sử lý các địa hình chiến trường phức tạp, đào các hố, rãnh nhỏ…, khi mà các cỗ máy hạng nặng như MPC hoặc PZM tỏ ra cồng khềnh và vụng về. EOV-4421 xuất hiện trong quân đội một vài năm sau sự rút lui của E-305 và ngay lập tức tỏ ra hữu dụng. Hơn nữa, không giống như các máy móc bánh xích, nó là kích thước nhỏ hơn, linh hoạt hơn nhiều, đơn giản và đáng tin cậy khi sử dụng. (Tuy việc sử dụng bánh lốp khiến máy bị han chế trong quá trình làm việc với các địa hình lầy lội) Hơn nữa ,trong thời điểm các lỗ lực chế tạo các máy xúc khác cùng công suất như BTM hoặc máy MAC đang rơi vào bế tắc, các máy này không thể theo kịp tốc độ hành quân thi EOV đã xuất hiện - một giải pháp kịp thời. (http://www.techstory.ru/gidro/eov4421_site1.jpg) Đây là nguồn các bản vẽ thiết kế chi tiết của EOV: http://www.autoopt.ru/auto/catalog/special/atek/atek-eov-4421/5/ (http://www.autoopt.ru/auto/catalog/special/atek/atek-eov-4421/5/) *Nguồn: saper.etel.ru, bmz.ru, autoopt.ru, Techstory.ru,tổng hợp Tiêu đề: Re: Trang thiết bị công binh Gửi bởi: daibangden trong 15 Tháng Tư, 2012, 12:12:15 pm Những năm 90 máy còn được sản xuất tại Kiev bởi Hiệp hội sản xuất máy xúc Red.
=> câu gốc của câu này nguyên văn tiếng Nga (hay tiếng Anh) như thế nào bạn ơi? http://www.autoopt.ru/auto/catalog/special/atek/atek-eov-4421/5/ Trong này là - Tổ hợp phụ tùng của máy xúc EOV-4421. Catalogue (Ca-ta-lô) năm 1983 Tiêu đề: Re: Trang thiết bị công binh Gửi bởi: Trần Anh trong 15 Tháng Tư, 2012, 05:10:09 pm Nó đây Thủ trưởng ơi: Производился он по 90-е годы на киевском Производственном Объединении "Красный экскаватор"
http://tehreserv.ru/jekskavator-jeov-4421.html (http://tehreserv.ru/jekskavator-jeov-4421.html) Tiêu đề: Re: Trang thiết bị công binh Gửi bởi: daibangden trong 15 Tháng Tư, 2012, 06:14:36 pm Nó đây Thủ trưởng ơi: Производился он по 90-е годы на киевском Производственном Объединении "Красный экскаватор" Nó (EOV) được sản xuất đến những năm 90 ở Liên hiệp sản xuất "Máy xúc Đỏ" ở Kiev.http://tehreserv.ru/jekskavator-jeov-4421.html (http://tehreserv.ru/jekskavator-jeov-4421.html) Không có Hiệp hội sản xuất máy xúc Red đâu. ;D Đã sửa cho bạn ở bài trên rồi. ;D Tiêu đề: Re: Trang thiết bị công binh Gửi bởi: Trần Anh trong 15 Tháng Tư, 2012, 06:47:24 pm Vâng, em cảm ơn, em cũng định dịch Красный> đỏ, nhưng lại thôi, ý em khi để red là muốn nghe "có vẻ chuyên nghiệp", nhưng hóa ra lại sai ;D .Thú thật với Thủ trưởng với tiếng Nga ngoài cái bảng chữ cái và vài câu đơn giản ra, em chẳng biết gì thêm, em đang tìm dịp để học.
Tiêu đề: Re: Trang thiết bị công binh Gửi bởi: Trần Anh trong 10 Tháng Bảy, 2012, 03:02:24 pm Phủi bụi topic, mong không bị "treo cổ" ;D:
Máy dò mìn Vallon VMH3 Máy dò VMH3 do hãng Vallon (CHLB Đức) nghiên cứu, chế tạo. Máy dò phát hiện được các vật liệu chưa nổ (UXO) như bom, mìn, vật nổ có chứa kim lloại vùi trong đất hoặc ở khu vực nước nông. Máy dò có thể tìm tất cả các kim loại như sắt, thép, vàng, đồng, chì… Máy dễ sử dụng, gọn nhẹ, có độ bền cao, phù hợp với hoạt động dò tìm bom mìn trong huấn luyện ,quân sự ,các khu vực xảy ra xung đột trên toàn thế giới. Việc trang bị hệ thống định vị còn giúp ích trong việc thiết lập bản đồ. (http://i1161.photobucket.com/albums/q508/anhvidai/b.jpg) Nhỏ gọn, cơ động và nhạy cảm VMH3 đang là một trong những sự lựa trọn hàng đầu cho máy do mìn cá nhân Cùng với hệ thống xử lý tín hiệu kỹ thuật số, máy dò VMH3 còn hoạt động theo nguyên tắc trường xung nâng cấp (DMPI), được hãng Vallon nghiên cứu phát triển. Máy có thể làm trong môi trường đất có độ nhiễm từ cao như đất sét, đất quặng sắt cũng như môi trường nước nông (nước mặn và nước ngọt) hoặc dưới đường điện cao thế mà không ảnh hưởng lớn đến độ nhạy của máy. Đầu dò hình ô van, mỏng không nhiễm từ có khả năng chống nước ,độ bền cao thuận lợi cho việc dò tìm trong các môi trường khó như thảm thực vật dày, nước, bùn... Hình dạng của khung dây cho phép người sử dụng có thể dễ dàng quan sát mặt đất. Thanh mang kiểu ống lồng với kết cấu đoạn ngắn có khả chống ma sát và độ bền cao sẽ hỗ trợ cần dò rất tốt và cho phép cần dò có khả năng rung lắc, đu đưa mà không gây hư hỏng (cần dò được chế tạo từ nhựa tổng hợp gia cố sợi thủy tinh). Hệ thống điều khiển tự động độc lập về năng lượng và tín hiệu, phối hợp với hệ thống điều khiển truyền thống( bằng tay) giúp đảm bảo dộ nhạy bén và chính xác cho máy trong nhiều giờ hoạt động. Hộp điện tử gồm một loa ngoài không nhiễm từ và ngăn đựng pin chứa 3 cục pin. Bảng chỉ dẫn được bố trí trên tay cầm một cách khoa học thuận tiện cho người sử dụng.Nó có bốn nút điều chỉnh các thông số: độ nhạy, độ rung, khả năng cân bằng và định vị. (http://i1161.photobucket.com/albums/q508/anhvidai/a.jpg) Máy dò VMH3 có cần dò kiểu ống lồng (có thể thay đổi độ dài trong vài giây) dài: 793 đến 1.386 ± 5mm; Kích thước đầu dò: 308 x 170mm ± 5mm. Kích thước hộp điện tử (dài x rộng x cao): 393 x 95 x 242 ± 5mm. Nguồn điện của máy: 3 x 1,5V (IEC R20/D pin kiềm); 3 x 1,24V (pin sạc KR 35/62) bằng nguồn điện lưới 220V. Thời gian sử dụng của pin khoảng 25 đến 30 giờ (http://i1161.photobucket.com/albums/q508/anhvidai/c.jpg) Các bộ phận chính:1,hộp pin 3 viên.2,bảng điều khiển với 4 nút chỉnh: -: Giảm (âm lượng, độ nhạy cảm) +: Tăng (âm lượng, độ nhạy cảm) C: cân bằng Nút ở giữa : định vị. Và 14 đèn LED cảnh báo 3,Núm nguồn đa năng Khả năng chống nước của đầu dò đến độ sâu 1,5m. Khoảng cách làm việc giữa hai máy dò khoảng 2m. Tốc độ dò: +0,2 đến 1,5m/giây với kiểu dò thông thường. +≤0,2 m/giây với kiểu dò định vị. Nhiệt độ hoạt động từ -32 độ C đến +60 độ C. Nhiệt độ lưu cất từ -55 độ C đến +75 độ C. Phù hợp với các điều kiện môi trường: MIL STD 810F 501.4-II, 502.4-I, 502.4-II, 503.4, 506.4-III, 514.5 C1 Chương trình tìm kiếm: có 2 loại chương trình tìm kiếm áp dung trên 2 loại đất : đất thường và đất khoáng,quặng. Cảnh báo khi phát hiện ra kim loại: +Đèn LED bargraph báo hiệu (14 đèn). +Âm báo qua loa hoặc tai nghe có sẵn +Báo rung Máy có trọng lượng: Khi làm việc khoảng 2,5kg; Khi vận chuyển: khoảng 4,8kg. Khi vận chuyển VMH3 được đặt trong một hộp công cụ có thể đeo như ba_lô, kích thước: xấp xỉ 85 x 26 x 33 cm. Tất nhiên, việc điều khiển VMH3 chỉ cần 1 người duy nhất, thời gian chuẩn bị cũng rất ngắn khoảng 15 giây. Một clip để mọi người tham khảo: http://www.vallon.de/products.lasso?a=mine-detection&b=2 (http://www.vallon.de/products.lasso?a=mine-detection&b=2) *Nguồn tham khảo:www.vallon.de,www.qdnd.vn,www.gichd.org,articles.janes.com Tiêu đề: Re: Trang thiết bị công binh Gửi bởi: longtrec trong 10 Tháng Bảy, 2012, 11:59:40 pm Trích dẫn Phủi bụi topic, mong không bị "treo cổ" : Bài viết có giá trị như vậy ai nỡ "treo cổ" Trần Anh! ;D Nhưng nếu Trần Anh đưa thêm thông tin về: -Năm ra đời. -Đã xuất đi những nước nào và giá thì hay quá, để " Bọ" cân nhắc có mua hay không ấy mà. ;D Trích dẫn Khả năng chống nước của đầu dò đến độ sâu 1,5m. Câu này có thể hiểu là máy có khả năng dò trong môi trường ngập nước như ao hồ phải không Trần Anh? Tiêu đề: Re: Trang thiết bị công binh Gửi bởi: tuaans trong 11 Tháng Bảy, 2012, 06:04:53 am Bạn Tran_Anh xem lại tài liệu gốc để chỉnh lại một chút xíu phần nhiệt độ hoạt động, lưu cất nhé. ;)
Tiêu đề: Re: Trang thiết bị công binh Gửi bởi: Trần Anh trong 11 Tháng Bảy, 2012, 09:41:25 am Em cảm ơn các bác :), em không ngờ lại có những tên tuổi lừng lẫy quan tâm tới bài của em ;D.
Bác longtrec: máy VMH3 này được hoàn thiện và tung ra thị trường từ năm 2007. Theo nhà sản xuất thì đúng là nó chịu ngập nước được 1,5 m. Nếu ao cá nhà bác lắm mìn ;D ;D thì bác có thể mua nó đấy,ở Nga thì em không rõ nhưng như ở Việt Nam bây giờ, người ta bán 9.000.000đ/1 máy,tiêu chuẩn ISO [9000:2000]. Bảo hành 12 tháng :) Bác tuaans: em xin lỗi, nhiệt độ bị thừa một số 0 ;D. Chính xác là: Nhiệt độ hoạt động từ -32 độ C đến +60 độ C. Nhiệt độ lưu cất từ -55 độ C đến +75độ C. Em đã sửa ở trên rồi và bổ sung thêm: VMH3 có thể phát hiện ra những nguồn phát tần chỉ 50-60HZ. Tiêu đề: Re: Trang thiết bị công binh Gửi bởi: congbinh1 trong 11 Tháng Bảy, 2012, 10:56:45 am Hiện giờ trang bị máy này làm chủ lực đấy các bác ạ, máy nhà ta tự sản xuất cũng học theo mẫu này. Phần đầu dò thì khi cần có thể tháo ra, để thả xuống dò dưới nước
Tiêu đề: Re: Trang thiết bị công binh Gửi bởi: congbinh1 trong 11 Tháng Bảy, 2012, 11:00:24 am Dạo này em bận quá nên không chăm chút cho topic được. Hôm nay gửi các bác clip diễn tập ghép phà, cầu của công binh Séc, sử dụng bộ cầu học tập thiết kế của cả Nga và phương Tây ;D
http://www.youtube.com/watch?v=00U0sS4zllo Tiêu đề: Re: Trang thiết bị công binh Gửi bởi: Trần Anh trong 11 Tháng Bảy, 2012, 11:46:29 am Bác congbinh 1: Nhà ta tư sản xuất theo máy này hả bác? Mừng quá :), thế là công binh Việt Nam có thêm một phương đắc dụng quả rồi.
Nhưng cho em hỏi tại sao trên trang của Trung Tâm Công Nghệ Bom Mìn_BỘ TƯ LỆNH CÔNG BINH lại không có máy này trong danh sách nhỉ? Hay nhà ta mới làm chưa Update lên ;D http://www.bomicen.vn/?category=70 (http://www.bomicen.vn/?category=70) Đây là cái danh sách những máy mà mình đang dùng, bác nào rảnh thì vào xem và viết thêm nhé (trong đó chỉ giới thiệu qua thôi) ;D Tiêu đề: Re: Trang thiết bị công binh Gửi bởi: congbinh1 trong 11 Tháng Bảy, 2012, 12:27:55 pm Có bác ạ, nhưng mà trong dòng VMH thì VMH3 vẫn còn ít. Còn nhà mình làm đc mấy mẫu DKL (Dò Kim Loại) là học tập các mẫu máy của 2 hãng Vallon và FOERSTER là chủ yếu. 2 hãng này cũng thường xuyên chào thầu ta, cùng với viện trợ theo các tổ chức hòa bình thế giới.
À mà bác Trần Anh xem ở đâu là giá 9 triệu thế, tớ nghĩ nếu mà bán ngoài thị trường thì các doanh nghiệp cũng đua nhau đi thực hiện hợp đồng RPBM mất ;D Tiêu đề: Re: Trang thiết bị công binh Gửi bởi: Trần Anh trong 11 Tháng Bảy, 2012, 02:12:46 pm Em xin lỗi, lại nhìn nhầm bảng giá của cái khác ;D, VMH3 trôi nổi hình như phải có giá 70-90 triệu (em không rõ cái thuế VAT). Vallon nó bán cho mình bao nhiêu hả bác? À mà Việt Nam mình có con nào kiểu thiết kế proton hầm hố giống dòng MP của Mĩ không bác?
Tiêu đề: Re: Trang thiết bị công binh Gửi bởi: haanh trong 11 Tháng Bảy, 2012, 03:42:00 pm hehe mấy bác cho em hỏi máy dò kim loại của dân ve chai đồng nát có dùng để dò mìn được không ( em thấy họ dùng để dò bom đạn ở dưới lòng đất , đào lên bán sắt vụn ) ? Máy này dựa trên công nghệ của nước nào và công ty nào sản xuất ?
Tiêu đề: Re: Trang thiết bị công binh Gửi bởi: longtrec trong 11 Tháng Bảy, 2012, 06:38:32 pm hehe mấy bác cho em hỏi máy dò kim loại của dân ve chai đồng nát có dùng để dò mìn được không ( em thấy họ dùng để dò bom đạn ở dưới lòng đất , đào lên bán sắt vụn ) ? Máy này dựa trên công nghệ của nước nào và công ty nào sản xuất ? Dựa vào tính chất cảm ứng điện từ ở các kim loại( có 1 số kim loại cảm ứng điện từ thấp) người ta chế tạo ra máy dò kim loại nói chung. Xung quanh thanh kim loại luôn có dòng điện từ trường(Một dạng vật chất tồn tại xung quanh điện tích chuyển động),dòng điện từ trường biến đổi sinh ra dòng cảm ứng phản hồi . Ta hãy giải thích nguyên nhân gây ra dòng điện cảm ứng trong trường hợp máy dò phát hiện ra kim loại. Khi đầu dò chuyển động(người sử dụng máy dò thường quét hình zich zac), thì các êlectrôn tự do trong thanh kim loại cũng bị kéo theo với cùng vận tốc của đầu dò. Vì vậy có lực Lorenxơ tác dụng lên chúng tạo xung động trong mạch khép kín của máy dò. Trong máy dò kim loại, người ta sử dụng mạch dò ,đây là một mạch cầu gồm các cuộn dây(ở cả đầu dò và tai nghe).Ở đầu dò thông thường có hình dạng vòng cung bên trong chứa 1 cuộn . Ban đầu mạch được điều chỉnh cho cầu cân bằng giữa đầu dò và máy thu(bộ tai nghe, tín hiệu, đèn v.v...). Khi phát hiện ra kim loại do nhận được xung điện cảm ứng từ trường, mạch điện sẽ thay đổi . Nuôi bộ mạch khép kín trong máy dò là pin khô, có thể là pin dùng được nhiều lần. Dưới tác động của bộ biến áp-khuyếch đại tạo ra tiếng chuông reo, đèn nháy , ooooooh hay gì đó là thuộc nhà Sx muốn ;D. Vị trí và kích cỡ kim loại được xác định dựa vào dòng cảm ứng phản hồi cũng như cường độ phản hồi từ kim loại đến máy thu. Nếu nắm được các nguyên tắc hoạt động trên, 1 kỹ sư điện là có thể tự chế ra 1 "Máy dò" kim loại, nhưng tất nhiên phải nhờ tai nghe seconhand của Bác sỹ ;D. Tất nhiên nguyên tắc nêu trên chỉ là cơ bản, thế giới họ đang dùng công nghệ 3D, phỏng sinh học, quét laser ....để dò. P/s haanh, máy dò kim loại thì dò được các loại bom mìn thông thường, còn loại mìn vỏ nhựa, vỏ gỗ thì hu hu. ;D Tiêu đề: Re: Trang thiết bị công binh Gửi bởi: haanh trong 11 Tháng Bảy, 2012, 08:03:03 pm @longtrec : hehe như vậy cái máy dò bạn TA đưa ra ở trên với giá 90 triệu cũng đâu có khác gì máy dò của dân đồng nát ? Việc chế tạo quá đơn giản và giá rất bèo sao binh chủng công binh không chế theo công nghệ đồng nát mà phải dựa theo hãng này hãng kia chi cho tốn tiền ;D
Tiêu đề: Re: Trang thiết bị công binh Gửi bởi: longtrec trong 11 Tháng Bảy, 2012, 08:13:27 pm @longtrec : hehe như vậy cái máy dò bạn TA đưa ra ở trên với giá 90 triệu cũng đâu có khác gì máy dò của dân đồng nát ? Việc chế tạo quá đơn giản và giá rất bèo sao binh chủng công binh không chế theo công nghệ đồng nát mà phải dựa theo hãng này hãng kia chi cho tốn tiền ;D Đôi khi người ta mua danh ba vạn bán danh ba đồng mà, nhưng tất nhiên công nghệ "vetrai" chỉ cho ra đời máy dò truyền thống, làm việc trong môi trường nhiễm từ thì biết nhau ngay. Máy dò công nghệ "vetrai" chỉ có các ngài Ve trai mới sử dụng được, đưa người khác thì may tìm được bom thôi ;D.Thằng cu nhà tôi bên này cứ đòi mua cái máy dò mìn của Nga(giá khoảng 10tr VND) để vào rừng tìm các vật dụng, vũ khí thời chiến tranh , nếu vớ được khẩu súng của quân Napoleon thì giầu to ;D. Các máy dò thị trường chợ đen ở Nga không đắt và giao bán đầy trên mạng. Tiêu đề: Re: Trang thiết bị công binh Gửi bởi: Trần Anh trong 12 Tháng Bảy, 2012, 01:30:39 am @bác Long: híc,em hơi mù mờ về cái giá nhưng máy ở Nga rẻ thế có khi em nhờ bác "xách tay" về một chú "đồ Liên Xô" để chả may sau này thất nghiệp đi dò sắt vụn, oai nhất xóm ;D ;D. Mấy cái máy của Vallon được đánh giá là rất nhạy và có hệ thống định vị nhưng như thế đắt quá.
Bên cạnh các máy dò mìn sử dụng nguyên lý truyền thống như bác longtrec đã nói, bây giờ cũng đang phát triển những dòng máy(nhất là dò dưới nước) sử dụng công nghệ sóng âm quét những chùm tia cao tần và nguyên lý đo tổng mô-men của proton có độ nhạy cực cao,ngoài ra còn có công nghệ sử dụng tia hồng ngoại nhưng nó không mấy phát triển. Nhiều máy dò mìn mà Việt Nam ta dùng ít thông tin quá, sau đây em xin phép đề cập đôi chút tới một máy như thế, còn sai thiếu nhiều, mong các bác đóng góp ;D: Máy dò mìn FOERSTER minex 2fd 4500 (http://i1161.photobucket.com/albums/q508/anhvidai/g.jpg) 1.Lớp lót bên trong 2.MINEX 2 FD 4.500 3.Hộp đựng 4.Sách hướng dẫn sử dụng 5.Pin 6.khóa 7.Các chi tiết giảm chấn động (khi va chạm). Là loại máy dò kim loại theo nguyên lý chủ động. Độ nhạy cảm cao với tất cả các kim loại. Phát hiện được những vật thể có lượng kim loại tối thiểu( ví dụ mìn sát thương). Kết cấu gọn nhẹ. Phát tín hiệu kép khi phát hiện ra vật thể, cho phép xác định khá chính xác vị trí của vật thể đó. Cơ chế điều khiển tự động tự kiểm tra tình trạng hoạt động của máy và các tín hiệu âm thanh cảnh báo. Máy cũng có thể hoạt động trong môi trường có từ tính, trên đất chứa quặng Chức năng cân bằng địa. Đầu dò chống nước. Ống dò kiểu lồng. Trang bị loa tích hợp cảnh báo hiệu quả khi môi trường có tiếng ồn. 3 mức nhạy. Độ nhạy tương đối ổn định trong quá trình hoạt động của pin. Độ dài: +Tôi thiểu: 920 mm +Tối đa: 1670 mm . Khối lượng: +Máy dò có cả pin: 2,6 kg. +Hộp đựng máy: 5,7 kg. +Túi mềm: 0,7 kg. (http://i1161.photobucket.com/albums/q508/anhvidai/f.jpg) 1.Hộp điện tử 2.Đầu dò 3.Ống dò 4.Tay cầm với bảng điện tử 5.Ống pin 6.Que thử (độ nhạy của máy trước khi vận hành)7.Tay vịn Nguồn điện: điện áp 4,5V DC =3 Pin 1,5V cỡ D tiêu chuẩn ANSI(IEC LR20), hoặc 3 pin sạc tùy chọn. Thời gian hoạt động:>25 giờ trong điều kiện 20 độ C Nhiệt độ hoạt động: -32 độ C đến 60 độ C. Độ dò sâu: 0,3 m. Nhiệt độ bảo quản: -40 độ C đến 70 độ C. Những bộ phận chính: (http://i1161.photobucket.com/albums/q508/anhvidai/d.jpg) 1.Ống pin 2.núm chỉnh độ nhạy 3.Nút cân bằng địa 4.Chỗ cắm tai nghe 1-Hộp điện tử, như tên gọi đây là nơi kiểm soát và xử lý tất cả những tín hiệu thu được từ đầu dò và chuyển đổi thành âm thanh.Ở đó có nút điều chỉnh cân bằng địa(GNĐ), nút xoay điều chỉnh độ nhạy 3 mức (L M H-LOW, MEDIUM, HIGH-THẤP, TRUNG BÌNH, CAO), loa báo hết pin và chỗ cắm tai nge. (http://i1161.photobucket.com/albums/q508/anhvidai/h.jpg) 1.Nút tắt âm 2.Nút tăng âm 3.Nút hạ âm 4.Đèn báo 2_Tay cầm: Chẳng có gì để nói về cái tay cầm nếu trên nó không kết một bảng điều khiển. Bảng điều khiển có các nút để điều chỉnh âm thanh (lớn/nhỏ) nút tắt âm và 1 đèn LED cảnh báo.Đèn này sẽ báo trước khi hết pin 3 tiếng, lúc sắp hết pin đèn báo+2 tiếng kêu chói tai (http://i1161.photobucket.com/albums/q508/anhvidai/i.jpg) 1.Đầu dò 2.Ống dò 3_Đầu dò và ống dò: Đầu dò mỏng hình ô van 210× 285 mm, là nơi phát và nhận tín hiệu. Ống dò dạng ống lồng có thể thay đổi chiều dài dễ dàng. *Nguồn tham khảo:www.demining.ir,www.itep.ws,www.dbmjsc.com Tiêu đề: Re: Trang thiết bị công binh Gửi bởi: longtrec trong 12 Tháng Bảy, 2012, 12:18:30 pm Bạn Trần anh đánh cụm từ này vào Gúc , tha hồ lựa trọn về giá và kiểu dáng máy dò mìn: купить миноискатель.
Dưới đây có 1 số máy với công nghệ dò tiên tiến nhất, bạn T.A nếu đang nghỉ hè thì bỏ thời gian dịch đóng góp cho diễn đàn. Trong trang này có 1 số thế hệ máy dò với công nghệ : 3D, phỏng sinh học rất mới, rất đáng chú ý. http://www.makrodetector.ru/?page_id=19. http://www.makrodetector.ru/?page_id=26 Tiêu đề: Re: Trang thiết bị công binh Gửi bởi: congbinh1 trong 13 Tháng Bảy, 2012, 10:38:13 am Thực ra thì nhà ta cũng tự nghiên cứu được vài mẫu, học tập thiết kế của phương Tây, lắp pin con thỏ, đặt trong vali rất là oai, nhưng mà các đơn vị cũng không thích nên vẫn chuộng máy phương Tây hơn. Còn máy dò của Liên Xô thì em nhớ còn mỗi loại IMP nhưng do không phù hợp môi trường mình, sản xuất từ lâu nên giờ cũng chả ai dùng. Trong khi đó được các tổ chức, các quĩ hỗ trợ nên trang bị dò mìn phương Tây rất đa dạng, từ Mỹ, Anh, Úc, Áo, Pháp... đều có đủ cả.
Lại nói về các loại máy dò mìn rẻ, trôi nổi trên thị trường thì nhiều loại cũng thô sơ, làm theo đúng nguyên lí là dùng được, nhưng em thấy máy Trung Quốc TC-91 và TM-88 khá là nhiều, cơ bản do giá rẻ và cũng dễ sử dụng Tiêu đề: Re: Trang thiết bị công binh Gửi bởi: hoangpilot trong 13 Tháng Bảy, 2012, 07:33:43 pm Bác congbinh1 cho em hỏi nguồn gốc xuất xứ , tên thiết bị dò mìn này ?
(http://csphoto.vn/upload/image/Le%20Hai/3.jpg) Tiêu đề: Re: Trang thiết bị công binh Gửi bởi: congbinh1 trong 15 Tháng Bảy, 2012, 02:16:50 pm Bác congbinh1 cho em hỏi nguồn gốc xuất xứ , tên thiết bị dò mìn này ? Minelab F1A4 của Úc bác ạ!(http://csphoto.vn/upload/image/Le%20Hai/3.jpg) Tiêu đề: Re: Trang thiết bị công binh Gửi bởi: hoangpilot trong 15 Tháng Bảy, 2012, 02:28:48 pm Bác congbinh1 cho em hỏi nguồn gốc xuất xứ , tên thiết bị dò mìn này ? Minelab F1A4 của Úc bác ạ!cảm ơn bác ;D cơ mà hàng này là các bác nhà ta mua hay được Úc nó viện trợ trong chương trình rà phá bom mìn sau chiến tranh vậy bác :D Tiêu đề: Re: Trang thiết bị công binh Gửi bởi: Trần Anh trong 15 Tháng Bảy, 2012, 04:18:34 pm Bác congbinh1 cho em hỏi nguồn gốc xuất xứ , tên thiết bị dò mìn này ? Minelab F1A4 của Úc bác ạ!cảm ơn bác ;D cơ mà hàng này là các bác nhà ta mua hay được Úc nó viện trợ trong chương trình rà phá bom mìn sau chiến tranh vậy bác :D F1A4 là hàng do Mỹ chuyển giao cho Trung tâm Công nghệ xử lý bom mìn (BOMICO) thuộc Bộ Tư lệnh Công binh Việt Nam. http://www1.laodong.com.vn/pls/bld/folder$.view_item_detail(47568) (http://www1.laodong.com.vn/pls/bld/folder$.view_item_detail(47568)) Bây giờ nó cũng là một loại được dùng phổ biến trong công binh nhà ta, có đúng không bác congbinh 1? ;D Tiêu đề: Re: Trang thiết bị công binh Gửi bởi: congbinh1 trong 16 Tháng Bảy, 2012, 01:05:28 pm Mua so với viện trợ chỉ là tí tẹo thôi bác ạ. Mỹ nó còn viện trợ bao nhiêu phần mềm quản lí, máy móc,... đến cả ô tô nữa cơ mà. Về cơ bản thì các đơn vị đều có nhiều loại nhưng đơn vị của binh chủng công binh thì trang bị đầy đủ hơn cả, ngoài ra hiện giờ các doanh nghiệp quân đội có chứng chỉ RPBM cũng có các loại máy này để tham gia công tác làm kinh tế nữa. Nhìn chung là rà phá bom mìn bây giờ khối lượng ít hơn 1 chút so với trước nhưng vẫn còn vô cùng đồ sộ.
Tiêu đề: Re: Trang thiết bị công binh Gửi bởi: congbinh1 trong 18 Tháng Bảy, 2012, 10:15:34 am Em mới tìm được thước phim kỉ niệm 40 năm bộ đội công binh, năm 1986, trân trọng gửi đến các bác! ;D
http://www.youtube.com/watch?v=R6DDe_DcMBk |