Tầu hộ tống tên lửa mẫu thiết kế 1241 lớp Molniya (Tia sét)
Tiếp theo và hết
Các bộ phận trang thiết bị chính của tầu.Hệ thống truyển động và điều khiển lái: Thầu hộ tống tên lửa 1241 được lắp 2 chân vịt trục cứng 3 bậc tự do.
Bộ phận neo buộc tầu, Neo tầu và kéo tầu: Trong thùng sắt phía trước tầu có lắp hệ thống điện- thủy lực để thả xích neo và thu neo, đồng thới có trống quấn dây cáp buộc tầu phía mũi, Trên boong tầu phía sau có động cơ điện và bộ phận cơ khí giảm tốc với bánh răng vô tận để quấn cáp buộc neo tầu ở phía sau, trên boong tầu có tất cả 4 trống quấn dây cáp buộc neo tầu.
Phương tiện cứu hộ: Phương tiện cứu hộ trên các tầu hộ tống tên lửa 1241 có 5 xuồng cứu hộ, 3 trong số đó được đặt trên tầng thứ nhất của boong chính ( phía đằng đuôi tầu, giữa bệ pháo AK-630) và hai chiếc được đặt ở phía mũi của buồng chuyển động.
Khả năng hải hành.Tính năng kỹ thuật của tầu cho phép các tầu lớp Monliya có thể hoạt động trên biển với vận tốc thấp khi biển động đến cấp 7-8.
Điều kiện làm việc và thủy thủ đoàn.Thủy thủ đoàn của tầu hộ tống 12411T biên chế là 41 người ( trên tầu 12411-M quân số giảm xuống còn 40 người. trong đó có 5 sĩ quan, bao gồm cả thuyền trưởng. Thuyền trưởng được sử dụng buồng riêng hai người, bố trí trên tầng thứ nhất của boong tầu, dười buồng cơ động phía bên trái mạng tầu. Các sĩ quan còn lại được bố trí trong các buồng 2 người dọc theo thành tầu. Thủy thủ nghỉ ngơi trong 3 buồng tập trung, bố trí ở khoang chính phần mũi tầu. Buồng phía mũi tầu (7 gường đôi) bố trí ở phần mũi tầu cạnh buồng đạn của pháo AK-176, hai buồng ngủ còn lại nằm ở phía sau cạnh sườn của pháo AK-176. Phòng ăn rộng 5x4m được bố trí trong khoang chính của thân tầu. Lương thực, thực phẩm, nước uống dự trữ cho 10 ngày. Để lưu trữ cơ sở vật chất trên tầu bố trí kho dự trữ thực phẩm khu vực mũi tầu, cạnh khoang ngủ của thủy thủ, dưới tầng khoang đạn của tháp pháo AK-176 là thùng đựng nước uống.
Vũ khí trang bị Vũ khí chống tầuVũ khí cơ bản được biên chế cho mẫu thiết kế đầu tiên: P-15, 3M-80 Moskit


Tên lửa chống tầu X-41 Moskit
Trong hệ thống vũ khí của tầu hộ tống tên lửa 12411 được biên chế 4 tên lửa chống tầu R-15 Termit, tầu hộ tống 12411 M được biên chế 4 tên lửa chống tầu loại 3M-80 Moskit (R-270), các tên lửa chống tầu được lắp trong 2 bộ ống phóng tên lửa KT-152. Tên lửa được bố trí trên hai bệ phóng cố định gắn gắn 2 bên sườn boong tầu. Bệ phóng tên lửa được gắn với một góc phòng cố định so với sàn tầu.
Vũ khí phòng không.Để phòng thủ trên khống, về lý thuyết kỹ chiến thuật nhiều hơn là thực tế tác chiến, chống lại các đòn tấn công từ trên không, trên các tầu hộ tống được trang bị các tên lửa phòng không tầm thấp (Strela-3) cơ số biên chế là 16 tên lửa, hoặc Igla với cơ số biên chế tương đương. Tên lửa phòng không được bố trí bệ phóng trên boong phía đuôi tầu, giá đứng bắn có bệ tỳ hướng ra 4 hướng bắn.
Pháo hạm
Pháo hạm cơ bản : АК-176, АК-630М
Pháo hạm của tầu hộ tống tên lửa 1241 là pháo hạm một nòng tự động 76/59 АU kiểu tháp pháo АК-176, tháp pháo được bố trí trên phần mũi tầu của boong tầu. Cơ số đạn pháo là 316 viên. Tháp pháo được chế tạo từ hợp kim nhôm và magnesium Amr-61 với độ dày 4mm. Kíp trắc thủ - 2 người ( nạp đạn bằng tay – kíp trắc thủ là 4 người). Khối lượng của pháo là: 10,45 tấn.
Trên boong tầu phía đuôi tầu của thiết kế 1241 để chống lại các tên lửa hành trình chống tầu, được lắp đặt hai súng máy 6 nòng 30/54 AK-630M, với hai dây băng đạn 2000 viên đạn – 1000 viên cho mỗi băng đạn. Khối lượng của toàn bộ ụ súng không có đạn và phụ tùng là 1,85 tấn. Toàn bộ ụ súng máy với hệ thống điều khiển là 9114kg. Tầm bắn của súng là 4000m. Chế độ bắn thông thường 4-5 loạt bắn với mỗi loạt từ 20 – 25 viên đạn từ tầm bắn max, trên tầm bắn hiệu quả, loạt bắn có thể kéo dài với số lượng lên đến 400 viên ngắt đoạn ngắn từ 3-5 giây.
Hệ thống radar và thiết bị tác chiến điện tử Radar truy tìm, phát hiện, bắt và bám mục tiêu.Rà quét, kiểm soát và phát hiện mục tiêu chủ động hoặc thụ động, xử lý tín hiệu thông tin và chuyển thông số chỉ thị mục tiêu cho ban chỉ huy trưởng và các kíp trắc thủ trên tầu, giải quyết các bài toàn về dẫn đường, định vị tầu, điều hành các hoạt động tác chiến liên kết phỗi hợp với các hàm tầu khác trong phân đội tầu 1241 được thực hiện bởi hệ thống radar Monolit (hệ thống radar này là nâng cấp của hệ thống Titanit, hệ thống radar được bố trí trên nóc của boong chính của tầu dười chụp radar chủ động hình bán cầu. Những tầu hộ tống đầu tiên được sản xuất kể cả tầu chỉ huy P-5 và những tầu hộ tống tên lửa xuất khẩu không được lắp hệ thống Monolit mà lắp hệ thống radar bám, dẫn bắn Garpun. ( Hệ thống radar xuất khẩu: Garpun-E). Các tầu hộ tống tên lửa thiết kế 1241T được lắp radar Monolit với thiết bị điều khiển tên lửa Korral từ hệ thống phóng tên lửa Termit. Hệ thống radar điều khiển hỏa lực pháo binh MP-123/176 Vimpel được bố trí trong khoang trên boong tầu, bên dưới cột ăn ten.
Hệ thống thiết bị trinh sát và tác chiến điện tửTầu hộ tống tên lửa thiết kế 1241 được trang bị hệ thống tác chiến điện tử Vimpel –P2 , đảm bảo cho các thiết bị điện tử trên ầu có khả năng ngăn chặn và chống gây nhiễu điện từ.
Đối với những mục tiêu cần gây nhiễu điện tử trên tầu được bố trí hai bệ phóng đạn gây nhiễu, mỗi bệ phóng gồm có ống phóng lựu 16 nòng có điều khiển từ xa PK-16 để gây nhiễu thụ động, ống phóng lựu phóng đạn phản xạ lưỡng cực hoặt mồi bẫy hồng ngoại. Cơ số đạn biên chế là 128 quả đạn 82mm. Bệ phóng được đặt ở phía đuôi tầu, trên mặt boong tầu. các tầu thế hệ sau có thể lắp tới 4 bệ phóng đạn mồi bẫy hoặc phản xạ đa cực PK-10 các bệ phóng này cũng được lắp ở trên các giá đỡ phía đuôi tầu, khu vực khoang quạt gió làm mát buồng máy giữa boong tầu và súng máy 6 nóng AK 630. và trên các giá đỡ nằm giữa buồng cơ động trên boong tầu và tháp pháo AK 176. Trên các tầng trên boong tầu từ quá trình sửa chữa vừa và các tầu mới đóng thế hệ mới được lắp các cảm biến chiếu xạ lases, nhằm phát hiện tầu bị chiếu xạ laser từ các thiết bị dẫn đường cho tên lửa chống tầu dẫn động bằng laser.

1 – Khoang phía trước mũi tầu; 2 – Buồng kho tàng đựng cơ sở vật chất khác nhau; 3 – Thùng chứa xích mỏ neo; 4 – Buồng ngủ của thủy thủ đoàn; 5 – Pháo hạm 76-mm АУ АК-176; 6 – Trống chuyển nạp đạn 76-mm AU; 7 –Vị trí chiến đấu đa chức năng; 8 – Thùng đựng nước ngọt ; 9 –Thùng đựng dầu diesel nhiên liệu; 10 – Hệ thống radar Monolit «Монолит»; 11 – Khoang cơ động lên boong tầu; 12 –Phòng nghỉ sỹ quan chỉ huy; 13 –Hành lang р; 14 – Phòng nhỏ lắp các thiết bị điện - điện tử; 15 – Phòng trung tâm điều khiển các thiết bị động lực, trạm nguồn và bảng mạch phân phối cho các khoang phía mũi tầu.; 16 –Khoang máy tầu phía đằng mũi tầu МО; 17 – Ống xả khói tầu ; 18 – Ống thông khí và quạt thông gió khoang máy tầu; 19 – Khoang chứa thùng dầu; 20 – Động cơ đẩy của tầu ; 21 – Buồng điều khiển điện thân tầu và phòng buồng bảng điện đuôi tầu; 22 – Khoang máy phía đuôi tầu МО; 23 – Phòng ăn của tầu; 24 – Súng máy chống tên lửa АК-630М; 25 – Khoang xả khí thải đuôi tầu; 26 – khoang máy cuối đuôi tầu; 27 –Khoang bánh lái đuôi tầu.
Mẫu thiết kế 12417Lượng giãn nước tiêu chuẩn , Tấn: 436 (tiêu chuẩn), 493 (đầy đủ)
Tốc độ cực đại, hải lý/giờ. 41 (max), 12 (tiết kiệm)
Tầm xa hải hành max, dặm 1600 (Ve 12 hải lý)
Lượng dự trữ hành trình. 10 ngày
Vũ khí trang bị:
Tên lửa chống tầu 2х2 Ống phóng tên lửa chống tầu "Моskit"; 1х4 ống phóng tên lửa vác vai Igla "Игла"; Pháo hạm 1х1 76-mm АК-176; Súng máy chống tên lửa 2х6 30-мм АК-630
radar điều khiển hỏa lực Vimpel , radar chỉ thị kiểm soát và dẫn bắn mục tiêu Monolit, Radar hàng hải dẫn đường trên hải đồ và định vị vệ tinh. Hệ thống tác chiến điện tử và cảnh báo sớm.
Động lực của tầu là hệ thống tổ hợp động cơ diesel – tuốc bin khí ga 2х GTD М-70 và 2хМ510
Kích thước, m 56,1х10,2х2,5
Nguồn điện: Đông cơ phát điện 3 pha diesel theo thiết kế.
Công suất động cơ kW 4000 sức ngựa.х 2 М510; 12000 sức ngựa .х 2 GTD
Mẫu thiết kế Monliya 1241.8 Chiều dài thân tầu 56.1 m
Chiều rộng nhất thấn tầu 10.2 m
Chiều cao của sàn tầu (trung bình) 5.31 m
Mức ngấn nước đủ tải trọng 2.38 m
Lượng giãn nước 510 T
Thông số chiến thuật tầu hộ tống tên lửa
Tốc độ cực đại; 39-40 kn
Tốc độ tiết kiệm 12-13 kn với khoảng cách xa hoạt động xa nhất 2300 dặm
Lượng dự trữ lương thực thực phẩm hành trình10 ngày
Thủy thủ đoàn: 42
Động lực thân tầu:
Động cơ tổ hợp diesel-gas turbine M15:
Với nhiệt độ khoảng 15oC. 23530 kW
Với nhiệt độ lớn hơn 34o C 17430 kW
Nguồn điện thân tầu: kWh máy phát điện diesel 2x200. và một máy phát điện diesel 1X100.
Vũ khí trang bị:
16 tên lửa chống tầu X-35 Uran 3M24
Tên lửa phòng không vác vai Igla: 12
Hỏa lực pháo binh:
1xAK-176M 76.2 mm với cơ số 316 viên đạn pháo.
2xAK-630M1-2 30 mm với cơ số 4000 viên đạn
Hệ thống tác chiến điện tử
Hệ thống radar GARPUN-BAL Radar bao gồm:
Radar điều khiển hỏa lực MR-123-02.
Radar truy tìm, phát hiện mục tiêu trên không và trên biển POZITIV-E
MP-405 ESM Hệ thống radar cảnh báo sơm
Radar ID system: Hệ thống radar xác định chủ quyền
Radar hàng hải định vị và dẫn đường điều khiển tầu
Hệ thống súng phóng lựu gây nhiễu điện từ và quang hồng ngoại PK-10

Tên lửa Uran X-35 (Mô phỏng 3D)

Ống phóng tên lửa Uran (Mô phỏng 3D)

Tên lửa chống tầu X-35 Uran 3M24
Tốc độ bay, km/h 1100
Tầm bắn xa nhất, km 130
Tầm bắn gần nhất, km 5
Trần bay trên mực nước biển, m 5-10
Trần bay tiếp cận mục tiêu (giai đoạn cuối), m 3-5
Chiều dài tên lửa, mm: 3750
Đường kính của tên lửa,mm: 420
Sải cánh tên lửa: mm 930
Khối lượng đầu đạn, kg 145
Tải trọng phóng kg 630
Nguồn
http://quocphonganninh.edu.vn/Index.aspx?Menu=1372&chitiet=1791&Style=1