Lịch sử Quân sự Việt Nam
Tin tức: Lịch sử quân sự Việt Nam
 
*
Chào Khách. Bạn có thể đăng nhập hoặc đăng ký. 02 Tháng Mười Một, 2026, 11:06:51 pm


Đăng nhập với Tên truy nhập, Mật khẩu và thời gian tự động thoát


Trang: « 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 »   Xuống
  In  
Tác giả Chủ đề: Tàu chiến (линкор - tàu bọc thép, tàu chủ lực) và tàu sân bay - Phần 2  (Đọc 70814 lần)
0 Thành viên và 1 Khách đang xem chủ đề.
daibangden
Trung tá
*
Bài viết: 14469


Чёрный Орёл


« Trả lời #70 vào lúc: 25 Tháng Chín, 2010, 05:44:56 pm »

Tàu chủ lực "Duke of York" - tàu trong đội tàu đánh chìm "Scharnhorst":





Logged
daibangden
Trung tá
*
Bài viết: 14469


Чёрный Орёл


« Trả lời #71 vào lúc: 26 Tháng Chín, 2010, 12:54:37 pm »

251. “Sevastopol”

“Sevastopol” là tàu bọc thép đầu tiên của Nga có khả năng hoạt động trên đại dương được khởi công năm 1860 như một tàu chiến thân gỗ không được bọc thép với 28 đại bác 60 funt. Năm 1862, tàu được đóng lại thành tàu bọc thép. Các ụ pháo dài 60m bố trí trong phần giữa thân tàu, thêm hai pháo 203mm (8 inch) bố trí trên boong trên. Dọc theo chiều dài của bệ súng có vách ngăn bọc thép. “Sevastopol” bị loại khỏi biên chế vào những năm 1880. Nó là một trong số hai tàu thân gỗ được đóng lại thành tàu bọc thép, còn sau chúng là tàu bọc thép được đóng đặc biệt “Pervenez” và các tàu bọc thép hiện đại hơn, trong đó có các tàu chiến “Pozharski”, “Minin”, “General – admiral”. Tới thời kỳ này, ngành đóng tàu Nga đã có được một vài thiết kế đi tiên phong, trong đó có thiết kế giáp bao quanh tàu bọc thép của A. A. Popov.

Các thông số chính:

Quốc gia sở hữu: Nga

Thủy thủ đoàn: 607 người

Lượng choán nước: 6130 tấn

Kích thước: 89,9x15,8x7,9

Tầm hoạt động: 4600km (2500 dặm) với tốc độ 10 hải lý

Bọc thép: các tấm sắt trên thành và ụ pháo: 114mm (4,5 inch)

Trang bị: 16 pháo 203mm (8 inch) và 1 pháo 152mm (6 inch)

Thiết bị động lực: máy hơi nước dọc xoay chiều một trục

Tốc độ: 12 hải lý.

Logged
daibangden
Trung tá
*
Bài viết: 14469


Чёрный Орёл


« Trả lời #72 vào lúc: 28 Tháng Chín, 2010, 02:11:53 pm »

252. “Shinano”

Tới thời điểm hoàn thành, “Shinano” trở thành tàu sân bay lớn nhất thế giới, nhưng quá trình phục vụ chiến đấu của nó lại ngắn nhất trong số các tàu trong lớp. Ngày 29 tháng 11 năm 1944, tàu bị trúng ngư lôi và chìm bởi tàu ngầm Mỹ “Archerfish”. Ban đầu, “Shinano” dược đóng như tàu chủ lực lớp “Yamato”, nhưng sau những tổn thất nặng nền về tàu sân bay trong các trận đánh gần Midway, người Nhật đã đóng lại “Shinano” trong vai trò tàu sân bay hỗ trợ với những hầm lớn để vận chuyển nguyên liệu, đạn dược và máy bay – rất cần thiết cho các đơn vị quân viễn chinh Nhật. Hang ga một tầng dài 168m, tương ứng với nhóm máy bay từ 40 đến 50 chiếc bố trí ở mũi , còn các máy bay vận tải bố trí ở mạn tàu. “Shinano” bị đánh đắm khi đang trên dường di chuyển tới Kure để hoàn thiện. Đây là sự chứng minh rõ ràng rằng, trận đánh gần Midway đã trở thành bước ngoặt trong chiến tranh Thái Bình Dương. Sau đó, sự thiếu hụt về lực lượng tàu sân bay của Nhật đã góp phần dẫn tới thất bại của họ trong hy vọng giành lại lợi thế trên chiến trường.

Các thông số chính:


Quốc gia sở hữu: Nhật Bản

Thủy thủ đoàn: 2400 người

Lượng choán nước: 64 800 tấn (tiêu chuẩn)

Kích thước: 256x36,6x10,3

Tầm hoạt động: 18 250km (10 000 dặm) với tốc độ 18 hải lý

Bọc thép: thân: 205mm (8,1 inch); boong cất cánh: gần 102mm (3,1 inch), boong hang ga: 200mm

Trang bị: 16 pháo đa năng 127mm (5 inch); 45 pháo tự động ba nòng 25mm; 12 thiết bị phóng nhiều nòng cho tên lửa phòng không; 47 máy bay

Thiết bị động lực: tuabin bốn trục 150 000 sức ngựa

Tốc độ: 27 hải lý.

« Sửa lần cuối: 28 Tháng Chín, 2010, 03:00:08 pm gửi bởi daibangden » Logged
daibangden
Trung tá
*
Bài viết: 14469


Чёрный Орёл


« Trả lời #73 vào lúc: 28 Tháng Chín, 2010, 02:12:39 pm »

Tàu sân bay "Shinano":



Logged
daibangden
Trung tá
*
Bài viết: 14469


Чёрный Орёл


« Trả lời #74 vào lúc: 28 Tháng Chín, 2010, 03:05:04 pm »

253. “South Dakota”

Gia nhập biên chế năm 1942, “South Dakota” (“Nam Dakota”) là tàu đầu tiên trong lớp bốn tàu chủ lực trang bị pháo 406mm (16 inch) và tốc độ 27 hải lý. Tàu được hạ thủy tháng 6 năm 1941, được coi là tàu chỉ huy của cả nhóm. Tàu đã tham chiến gần Guadalcanal năm 1942, nơi nó bảo vệ tàu sân bay “Enterpirise”, còn sau đó tham gia trận chiến ban đêm với “Kirisima”. Năm 1944, tàu tham gia chiến trên biển Philippin, còn tháng 8 năm 1945, khi Nhật ký quyết định đầu hàng, “South Dakota” trong vai trò là tàu chỉ huy của hạm độ Thái Bình Dương đậu ở vịnh Tokyo. “South Dakota” đã bị trúng thương ba lần trong các trận đánh: gần quần đảo Santa Cruz, gần Guadanlcanal, và gần Saipan. Tàu bị loại khỏi biên chế năm 1946 và năm 1962 bị tháo dỡ.

Các thông số chính:

Quốc gia sở hữu: Hoa Kỳ

Thủy thủ đoàn: 1793 người

Lượng choán nước: 32 000 tấn (tiêu chuẩn: 44 400 tấn)

Kích thước: 207,2x32,9x10,6

Tầm hoạt động: 27 000km (15 000 dặm) với tốc độ 12 hải lý

Bọc thép: thân: 310mm (12,2 inch); thành trước tháp pháo: 457mm (18 inch); boong: 174mm

Trang bị: 10 pháo 406mm (16 inch); 20 pháo đa năng 127mm (5 inch)

Thiết bị động lực: tuabin bốn trục 130 000 sức ngựa

Tốc độ: 27,5 hải lý.

Logged
daibangden
Trung tá
*
Bài viết: 14469


Чёрный Орёл


« Trả lời #75 vào lúc: 28 Tháng Chín, 2010, 03:06:11 pm »

Tàu chủ lực "South Dakota" ("Nam Dakota"):





Logged
daibangden
Trung tá
*
Bài viết: 14469


Чёрный Орёл


« Trả lời #76 vào lúc: 28 Tháng Chín, 2010, 03:08:16 pm »

"Alabama":





Logged
daibangden
Trung tá
*
Bài viết: 14469


Чёрный Орёл


« Trả lời #77 vào lúc: 28 Tháng Chín, 2010, 03:09:18 pm »

"Masachusset":





Logged
daibangden
Trung tá
*
Bài viết: 14469


Чёрный Орёл


« Trả lời #78 vào lúc: 01 Tháng Mười, 2010, 01:40:05 pm »

254. “Cpaviero”

Ý tưởng về khả năng trang bị lại tàu chở khác lớn “August” trành tàu sân bay đã xuất hiện trong giới chỉ huy Hải quân Italia từ năm 1936. Sau khi bị từ chối, ý tưởng này đã quay lại vào năm 1942, khi mà quyết định đóng lại tàu khách thành tàu sân bay hỗ trợ. Ban đầu, tàu nhận tên gọi “Franco”, sau đó đổi thành “Sparivero”. Nhưng đến năm 1943, khi công việc được bắt đầu từ việc tháo các thượng tầng cũ trên tàu khách thì nó bị người Đức chiếm. Năm 1944, “Cparievo” bị tháo các sườn tàu còn sau đó bị đánh đắm. Mặc dù Italia có bốn tàu chủ lực, tại thời điểm bắt đầu chiến tranh năm 1940 đang không chế Địa Trung Hải, Hải quân Italia chỉ sử dụng chúng trong mục đích phòng thủ -  đặc biệt là sau cuộc tạp kích của các máy bay trên tàu sân bay vào Taranto, tại thời điểm đó, ba tàu chủ lực của Italia bị mất khả năng chiến đấu một cách tạm thời. Nếu lúc bắt đầu chiến tranh, Italia có một hoặc hai tàu sân bay, quá trình chiến tranh trên Địa Trung Hải có thể đã theo hướng khác, bởi vì khi đó, Hải quân Italia có đủ khả năng thực hiện các cuộc tấn công.

Các thông số chính:


Quốc gia sở hữu: Italia

Thủy thủ đoàn: -

Lượng choán nước: 30 480 tấn (của tàu khách “August”)

Kích thước: 202,4x2,5x9,2

Tầm hoạt động: -

Bọc thép: -

Trang bị: 6 pháo 152mm và 4 pháo 102mm (theo bản thiết kế)

Thiết bị động lực: tổ hợp diezen bốn trục 28 000 sực ngựa

Tốc độ: 18 hải lý (tàu dân sự).


Logged
daibangden
Trung tá
*
Bài viết: 14469


Чёрный Орёл


« Trả lời #79 vào lúc: 01 Tháng Mười, 2010, 01:58:45 pm »

255. “Stonewall”

Được đóng tại Bordeaux và gia nhập biên chế năm 1863, “Stonewall” trở thành tàu bọc thép cuối cùng của quân miền Nam. Pháo 229mm (9 inch) duy nhất bố trí ở mũi trên taran và có thể bắn trực xạ 360 độ hoặc qua hai bên thành. Vì Pháp giữ quan điểm trung lập nên tàu được chuyển giao chop he Liên minh miền Nam qua Đan Mạch dưới tên ảo là “Ctercodder” và “Olinde”. Hoàn thành chuyến đi vượt Đại Tây Dương, tàu cập bến Hawai tháng 5 năm 1865, nơi mà nội chiến Mỹ đã kết thúc. Sau đó, “Stonewall” được bán lại cho phe miền Bắc và nhanh chóng lại được bán cho Nhật Bản và đổi tên mới “Adzuma”. Năm 1888, tàu bọc thép bị loại khỏi biên chế và sau đó sử dụng như tàu vận tải. Tên của tài trong Hải quân miền Nam mang tên của tướng Thomas Jakson – có tên gọi đùa là “Stonewall” thiệt mạng trong trận chiến gần Chenselorsvill. Trong biên chế Hải quân Nhật, “Adzuma” có thời gian không dài tham gia hoạt động quân sự chống lại những người nổi dậy trên quần đảo Hacodat.

Các thông số chính:


Quốc gia sở hữu: Liên minh miền Nam

Thủy thủ đoàn: 130 người

Lượng choán nước: 1560 tấn

Kích thước: 60x32x16

Tầm hoạt động: 3700km (2000 dặm) với tốc độ 8 hải lý

Bọc thép: thân: 114-90mm (4,5-3,5 inch); hầm mũi: 140mm (5,5 inch); tấm lót gỗ sau thành thép: 850mm (24 inch)

Trang bị: 1 pháo 229mm (5 inch) và hai pháo 70 funt

Thiết bị động lực: máy hơi nước ngang một trục hoạt động một chiều

Tốc độ: 10 hải lý.

Logged
Trang: « 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 »   Lên
  In  
 
Chuyển tới:  

Powered by MySQL Powered by PHP Powered by SMF 1.1.21 | SMF © 2006-2008, Simple Machines

Valid XHTML 1.0! Valid CSS! Dilber MC Theme by HarzeM