Lịch sử Quân sự Việt Nam
Tin tức: Lịch sử quân sự Việt Nam
 
*
Chào Khách. Bạn có thể đăng nhập hoặc đăng ký. 03 Tháng Mười Một, 2026, 02:34:54 am


Đăng nhập với Tên truy nhập, Mật khẩu và thời gian tự động thoát


Trang: « 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21   Xuống
  In  
Tác giả Chủ đề: Pháo binh và Tên lửa (phần 3)  (Đọc 105012 lần)
0 Thành viên và 1 Khách đang xem chủ đề.
daibangden
Trung tá
*
Bài viết: 14469


Чёрный Орёл


« Trả lời #200 vào lúc: 11 Tháng Sáu, 2013, 12:19:39 am »

Huyền thoại “Cachiusa” – xe chiến đấu – người chiến thắng


Lịch sử chế tạo

1921 – bắt đầu chế tạo các loại đạn phản lực (RS) với thuốc nổ không khói.

1928 – tiến hành thành công các thí nghiệm đầu tiên trên thế giới các loại (đạn) tên lửa với thuốc nổ không khói.

1933 – chế tạo hai mẫu đạn phản lực: đạn nổ mảnh RS-82 và đạn nổ - phá RS-132.

1935 – bắn các loạt đạn RS-82 đầu tiên từ máy bay tiêm kích I-15.

1937 – bắt đầu thí nghiệm cấp quân (binh) chủng.

1939 – Viện nghiên cứu khoa học về phản lực đã chế tạo đạn nổ - phá 132mm mới (M-13) và thiết bị phóng MU-2.

1940 – lần đầu tiên trên thế giới, thiết bị pháo phản lực bắn loạt (BM-13-16 hoặc là BM-13) đã trải qua các thí nghiệm cấp xưởng và trên trường bắn thành công.

1941 - ở xưởng mang tên Komintern (quốc tế Cộng sản) đã bắt đầu sản xuất các xe chiến đấu BM-13.

Các thiết bị phóng được lắp:

+ trên gầm xe vận tải ZIS-6 “Ford-Marmon”, “International GMC”, “Ostin”

+ trên các xe kéo khung gầm xích STZ-5

“Cachiusa” được lắp nhiều nhất trên các xe vận tải ba trục “Studebekker”.

Các thông số kỹ chiến thuật

Cỡ đạn phản lực,mm: 132

Số lượng rãnh dẫn hướng: 16

Góc tầm (nâng) lớn nhất, độ: 45

Góc tầm nhỏ nhất, độ: 7

Phạm vi bắn trong mặt phẳng hướng (hướng tới mục tiêu), độ: -10…10

Thời gian bắn loạt đạn, giây: 7-10

Tầm bắn, mét: 8470

Khối lượng thiết bị BM-13,kg: 2200

Khối lượng xe chiến đấu BM-13 (cùng thiết bị phóng),kg: 6200

Đạn phản lực M-13

1.Vòng chốt hãm ngòi nổ

2.Ngòi nổ GVMZ

3.Thuốc mồi nổ

4.Thuốc nổ

5.Bộ phận đầu (đạn)

6.Ngòi cháy

7.Đáy buồng đạn (Дно камеры)

8.Chốt dẫn hướng

9.Thuốc đạn phản lực

10.Bộ phận phản lực

11.Lưới gang

12.Mặt cắt giới hạn vòi phun (критическое сечение сопла)

13.Vòi phun

14.Bộ phận cân bằng

Lịch sử tham gia chiến đấu

Mùng 2 tháng 7 năm 1941 – đại đội 7 xe phóng dưới sự chỉ huy của Đại úy I.A.Flerov đã được đưa từ Moskva tới phương diện quân phía Tây.

Ngày 14 tháng 7 năm 1941 – từ trận địa gần Orsa tới bờ Dnepr, đại đội đã thực hiện đòn tấn công chí mạng đầu tiên vào quân thù.
Logged
daibangden
Trung tá
*
Bài viết: 14469


Чёрный Орёл


« Trả lời #201 vào lúc: 14 Tháng Sáu, 2013, 12:03:43 am »


Tên lửa đạn đạo xuyên lục địa R-36M2 “Voevoda” (SS-18 “Satana”)

Tên gọi

Quân chủng: R-36M2 “Voevoda”

Ký hiệu theo Tổng cục pháo binh – tên lửa: 15A18M

Ký hiệu theo Hiệp ước cắt giảm vũ khí tấn công chiến lược: RS20B

Ký hiệu theo NATO: SS-18 Satan III

Phân lớp: tên lửa đạn đạo xuyên lục địa.

Các thông số kỹ thuật

Chiều dài: 34,3 mét

Đường kính: 3 mét

Khối lượng: 221 tấn

Số tầng: 2

Khối lượng quăng (ném): 8,8 tấn

Nhiên liệu/chất ô xy hóa: dimetylgidrazin không đối xứng/nitơ tetroxide (NDMG-AT)

Tầm bắn: 15 000 kilomet.

Khả năng chiến đấu

+ đầu đạn tách với sự dẫn bắn độc lập

+ 10 khối chiến đấu (đầu đạn) công suất 750 kiloton

+ khả năng trang bị đầu đạn đơn khối 20 megaton, dùng để tiêu diệt các khí tài thông tin liên lạc và trang thiết bị điện tử khác trên toàn bộ lãnh thổ kẻ thù bằng cách nổ trên độ cao lớn.

Đặc điểm

+ tổ hợp tên lửa mạnh nhất trên thế giới

+ tăng cường tổ hợp các khí tài chọc thủng hệ thống phòng không (của địch)

Thời gian khai thác sử dụng tên lửa đã được gia hạn tới năm 2026.

Lịch sử

Tổ hợp R-36M được chế tạo bởi Phòng thiết kế “Dnepropetrovsk” trên cơ sở tổ hợp R-36 trong những năm 1970. Đầu những năm 80, tổ hợp R-36M với các thông số kỹ - chiến thuật tăng cường đã gia nhập biên chế; cuối những năm 80 - R-36M2. Vào thời điểm này, trong trang bị Quân chủng tên lửa chiến lược Nga đang có 58 tên lửa R-36M có thông số kỹ - chiến thuật tăng cường (R-36M YTTKh) và R-36M2 được sản xuất trong giai đoạn nửa sau những năm 80 – đầu những năm 90.
Logged
daibangden
Trung tá
*
Bài viết: 14469


Чёрный Орёл


« Trả lời #202 vào lúc: 17 Tháng Sáu, 2013, 12:14:09 am »

Tên lửa đạn đạo bệ phóng dưới biển R-29RMU-2 “Sineva”


Tên gọi

+ phân loại của NATO – SS-N-23 Skif

+ mã số theo Hiệp ước Cắt giảm vũ khí tấn công chiến lược – RSM-54

Lịch sử

Được chế tạo bởi Trung tâm tên lửa cấp Nhà nước “Phòng thiết kế mang tên viện sĩ V.P.Makeev”.

Nằm trong biên chế tổ hợp tên lửa D-9RM thuộc trang bị các tàu ngầm nguyên tử chiến lược đề án 667BDRM “Delfin”

Gia nhập biên chế mùng 9 tháng 7 năm 2007.

Là biến thể của tổ hợp R-29RM.

Khả năng chiến đấu

Phụ thuộc vào biến thể, có thể có 4 hoặc 10 đầu đạn (khối chiến đấu) theo 100 kiloton với khả năng dẫn bắn độc lập.

Tầm bắn tối đa: 8300 kilomet

Tên lửa có thể phóng từ độ sâu 55 mét

Sai số giới hạn (tối đa) khỏi mục tiêu: gần 500 mét

Các thông số

Chiều dài: 14,8 mét

Đường kính: 1,9 mét

Khối lượng: 40,3 tấn

Khối lượng phần đầu: 2,8 tấn

Số tầng: 3

Tầm bắn tối đa: 8300 km

Đặc điểm

Theo sự hoàn hảo năng lượng – khối lượng (tỷ lệ của khối lượng tải trọng chiến đấu của tên lửa với khối lượng khởi động trên cùng một tầm bắn/bay xa) là tốt nhất thế giới.
Logged
daibangden
Trung tá
*
Bài viết: 14469


Чёрный Орёл


« Trả lời #203 vào lúc: 17 Tháng Sáu, 2013, 07:39:30 pm »

Tổ hợp tên lửa chiến dịch – chiến thuật “Iskander”


Tên gọi

Quân/binh chủng: Tổ hợp tên lửa chiến dịch – chiến thuật “Iskander-M”

Ký hiệu theo Tổng cục pháo binh – tên lửa: 9M72

Ký hiệu theo NATO: SS-26 Stone

Phân lớp: tổ hợp tên lửa chiến dịch – chiến thuật

Các thông số kỹ thuật tên lửa 9M723K1 (“Iskander-E”)

Khối lượng: 3800 kg

Số tầng: 1

Khối lượng ném: 480kg

Nhiên liệu: hỗn hợp rắn

Tầm bắn: 280 kilomet.

Cấu tạo tên lửa (từ trên xuống)

Kiểu đầu đạn: mẹ con, nổ - phá, khoan

Khối lượng khởi động tên lửa: 3800kg

Động cơ tên lửa: chất rắn.

Các khả năng chiến đấu

Sai số vòng: dưới 30 mét.

Các loại đầu đạn: mẹ - con,  nổ - phá, khoan.

Các phiên bản “Iskander-M” và “Iskander-K” trang bị tên lửa tầm bắn 500 kilomet.

Khi cần thiết, tổ hợp “Iskander-K” có thể trang bị các tên lửa có cánh tầm bắn lớn (hơn 2000 km).

Lịch sử

Được chế tạo bởi Phòng thiết kế chế tạo xe máy (KBM) trong giai đoạn 1990 – 2000. Trong phiên bản xuất khẩu có tên gọi “Iskander-E” (có 1 tên lửa trên thiết bị/bệ phóng, giảm tầm bắn).

Phiên bản “Iskander-K” sử dụng các tên lửa có cánh.

Sản xuất hàng loạt từ năm 2007.

Biên chế tổ hợp

Xe chỉ huy – tham mưu

Xe bảo đảm cuộc sống

Thiết bị phóng tự hành cùng tên lửa

Xe tải – nạp đạn

Trạm thu – phát thông tin cơ động

Xe bảo dưỡng kỹ thuật.
Logged
Trang: « 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21   Lên
  In  
 
Chuyển tới:  

Powered by MySQL Powered by PHP Powered by SMF 1.1.21 | SMF © 2006-2008, Simple Machines

Valid XHTML 1.0! Valid CSS! Dilber MC Theme by HarzeM