Lịch sử Quân sự Việt Nam
Tin tức: Lịch sử quân sự Việt Nam
 
*
Chào Khách. Bạn có thể đăng nhập hoặc đăng ký. 03 Tháng Mười Một, 2026, 05:12:57 am


Đăng nhập với Tên truy nhập, Mật khẩu và thời gian tự động thoát


Trang: « 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25 26 27 28 29 30 31 32 33 34 35 36 37 38 39 40 41 42 43 44 45 46 47 48 49 50 51 52 53 54 55 56 57 58 59 60 »   Xuống
  In  
Tác giả Chủ đề: Pháo Binh Thế Kỷ 20 - Phần 2  (Đọc 387947 lần)
0 Thành viên và 3 Khách đang xem chủ đề.
daibangden
Trung tá
*
Bài viết: 14469


Чёрный Орёл


« Trả lời #510 vào lúc: 29 Tháng Mười Hai, 2010, 09:31:07 pm »



+ đạn phản lực 9M27K3 với đầu đạn mẹ - con. Đạn được sử dụng cho việc tạo ra các bãi mìn từ xa, bảo đảm tiêu diệt sinh lực đối phương. Loại mìn sử dụng: PFM-1.

Khối lượng: 271kg; đầu đạn: 89,5kg; khối lượng mình: 0,08kg; khối lượng thuốc nổ trong mìn: 0,04kg; chiều dài: 5178mm; số lượng mìn chống bộ binh: 312; thời gian tự hiểu: 1 .. 40 giờ; diện tích phát tán sau một loạt bắn: hưn 60Ha; tầm bắn: xa nhất: 34km; gần nhất: 7km

+ đạn phản lực 9M51 với đầu đạn kích nổ. Đạn được sử dụng nhằm tiêu diệt sinh lực địch, các khí tài không bọc thép, bao phủ và tiêu diệt các chướng ngại vật ngụy trang tự nhiên hoặc nhân tạo của quân địch.

Khối lượng: đạn: 256kg; khối lượng đầu đạn: 143,5kg; khối lượng thuốc nổ: 30,2kg; chiều dài: 5147mm; tầm bắn: xa nhất: 13km; gần nhất: 5km.
Logged
daibangden
Trung tá
*
Bài viết: 14469


Чёрный Орёл


« Trả lời #511 vào lúc: 30 Tháng Mười Hai, 2010, 06:14:47 pm »



+ đạn phản lực 9M59 với đầu đạn chứa mìn chống tăng. Đạn được sử dụng cho mục đích rải các bãi mình chống tăng chiến thuật trước các phân đội xe chiến đấu của đối phương trên hướng tiến công cũng như trong khu vực tập trung.

Khối lượng: đạn: 270kg; đầu đạn: 90kg; khối lượng mìn: 5kg; khối lượng thuốc nổ trong mìn: 1,85kg; chiều dài: 5178mm; số lượng mìn chống tăng: 9; thời gian tự hủy: 16…24 tiếng; diện tích lan tỏa sau loạt bắn: 250Ha; tầm bắn: xa nhất: 35km; gần nhất: 10km.

+ đạn phản lực 9M27S với đầu đạn cháy. Đạn được sử dụng cho nhiệm vụ: tiêu diệt sinh lực địch, các khí tài hỏa lực và kỹ thuật của kẻ thù bằng những đám cháy lớn; phá hủy các kho tàng, thiết bị vận chuyển nhiên liệu và đạn dược; chống lại các cuộc tấn công hạt nhân; tiêu diệt vũ khí có độ chính xác cao và các trạm điều khiển; chiếu sáng bằng cách tạo ra các đám cháy lớn.

+ đạn phản lực 9M27D với đầu đạn truyền đơn.
Logged
daibangden
Trung tá
*
Bài viết: 14469


Чёрный Орёл


« Trả lời #512 vào lúc: 30 Tháng Mười Hai, 2010, 06:25:12 pm »



Thiết bị động lực gồm hai động cơ bộ chế hòa khí 8 xilanh dạng chữ V Zil-375Ya. Mỗi động cơ trong số này khi quay 3200 vòng/phút đạt công suất tối đa 180 sức ngựa. Bộ truyền động được thiết kế theo sơ đồ bên: các bánh xe mỗi bên tự quay bằng động cơ của chúng qua hộp truyền động, hộp phân phối và bộ truyền động bên riêng.Các bánh xe của trục đầu tiên và thứ tư – điều khiển, có hệ thống treo xoắn riêng với giảm sóc. Xe được trang bị hệ thống điều áp tập trung trong các lốp xe. Xe có sức cơ động và tính năng tốc độ rất cao. Khi di chuyển trên đường nhựa với tải trọng tối đa, xe có tốc độ 65km/h, tầm hoạt động theo nhiên liệu: 570km. Thể tích của thùng xăng chính: 300 lít; hai thùng dự trữ: 100 lít/thùng. Xe có thể vượt hố sâu 1,2 mét mà không cần chuẩn bị.
Logged
daibangden
Trung tá
*
Bài viết: 14469


Чёрный Орёл


« Trả lời #513 vào lúc: 30 Tháng Mười Hai, 2010, 06:26:44 pm »

Hệ thống Uragan trong quân đội Ukraina:





Nga (Lục quân):


« Sửa lần cuối: 30 Tháng Mười Hai, 2010, 06:46:16 pm gửi bởi daibangden » Logged
daibangden
Trung tá
*
Bài viết: 14469


Чёрный Орёл


« Trả lời #514 vào lúc: 30 Tháng Mười Hai, 2010, 06:33:10 pm »

Kíp xe: 6 người (trong thời bình: 4 người): trưởng xe chiến đấu; pháo thủ (pháo thủ lâu năm); lái xe và 3 người khác.


Xe vận tải - nạp đạn 9T452

Sự nạp đạn cho thiết bị BM-27 được thực hiện với sự hỗ trợ của xe vận tải – nạp đạn 9T452, được thiết kế trên gầm xe tương tự xe chiến đấu. Mỗi xe vận tải – nạp đạn 9T452 vận chuyển 16 đạn phản lực và bảo đảm nạp đạn và tháo dỡ không mà không cần phải chuẩn bị trận địa, trong đó, có thể nạp từ bất kỳ xe vận tải nào, từ xe tải – nạp đạn khác và từ mặt đất. Quá trình nạp đạn được tự động hóa, thời gian nạp đạn: 14 phút. Sức tải của cần cẩu xe vận tải – nạp đạn: 300kg.
Logged
daibangden
Trung tá
*
Bài viết: 14469


Чёрный Орёл


« Trả lời #515 vào lúc: 30 Tháng Mười Hai, 2010, 06:41:00 pm »



Trang bị của xe vận tải – nạp đạn bao gồm khung, rãnh rãnh máy đẩy, các giá cần cẩu, khu vực cho người điều phối, thao tác, các thiết bị nhấc, tải, thiết bị nối, lắp ráp, máy truyền động quay của cần cẩu, thanh (đòn, xà), thiết bị chính lý, hiệu chỉnh, trang thiết bị điện, phụ tùng. Rãnh với máy đẩy được giới thiệu là một xà gấp bố trí cơ cấu đẩy với tên lửa. Thiết bị chỉnh lý được sử dụng nhằm hiệu chỉnh trục tên lửa nằm trên rãnh với trục của ống dẫn hướng. Các cần cẩu bên trái và phải được sử dụng cho việc bố trí tên lửa. Trên xe tải – nạp đạn có ba máy truyền động điện: nâng (thả) tên lửa, quay cần cẩu, đẩy tên lửa tới ống dẫn hướng.
Logged
daibangden
Trung tá
*
Bài viết: 14469


Чёрный Орёл


« Trả lời #516 vào lúc: 30 Tháng Mười Hai, 2010, 06:47:50 pm »

Thông tin lịch sử



Hệ thống “Uragan” được thiết kế vào đầu những năm 70 tại Xí nghiệp Nghiên cứu khoa khọc quốc gia “Splav” dưới sự lãnh đạo của tổng công trình sư A.N.Ganichev và vào năm 1976 đã được tiếp nhận vào quân đội Liên Xô. Hệ thống phản lực bắn loạt “Uragan” theo mục đích thiết kế nhằm thay thế cho một số tổ hợp BM-21 “Grad” đã cũ. Trong kết quả thiết kế và sự áp dụng hệ thống điều khiển bay mới cho đạn phản lực, độ chính xác của “Uragan” đã tăng lên 5 lần so với “Grad”.

Hiện nay, hệ thống này có mặt trong trang bị của Nga, Ukraina, Belorusia, Siri, Slovakia, Séc, Ba Lan, Afganistan và một số nước Trung Á trong Cộng đồng các quốc gia độc lập.

Sự tiếp nhận chiến đấu

Hệ thống phản lực bắn loạt “Uragan” được sử dụng trong các hoạt động quân sự tại khu vực châu Phi, Afganistan và trên lãnh thổ Liên Xô cũ.
Logged
daibangden
Trung tá
*
Bài viết: 14469


Чёрный Орёл


« Trả lời #517 vào lúc: 30 Tháng Mười Hai, 2010, 06:56:39 pm »

Thông số kỹ thuật

Xe chiến đấu



Số lượng ống dẫn hướng: 16

Khối lượng xe khi nạp đạn với kíp xe: 20 tấn

Khối lượng xe không nạp đạn và kíp xe: 15,1 tấn

Góc tầm: 6 đến 55 độ

Tốc độ bắn tối đa bằng thiết bị dẫn động điện: 3 độ/s

Tốc độ bắn thấp nhất bằng thiết bị điện: 0,2 độ/s

Thời gian bắn môt loạt đạn

+ chế độ ổn định: 8,8 giây

+ chế độ “không đồng đều”: 20 giây

Tầm bắn

+ xa nhất: 35,8km

+ gần nhất: 5km
Logged
daibangden
Trung tá
*
Bài viết: 14469


Чёрный Орёл


« Trả lời #518 vào lúc: 30 Tháng Mười Hai, 2010, 07:01:39 pm »

Thời gian

+ chuyển trạng thái từ hành quân sang chiến đấu: 3 phút

+ nạp đạn: 14 phút

+ chuẩn bị trận địa tức thời: 1,5 phút

Khung gầm: Zil-135LM

Khối lượng gầm xe: 10,6 tấn

Các kích thước

+ trong trạng thái hành quân: 9,63x2,8x3,23

+ trong trạng thái chiến đấu: 10,83x5,34x5,24

Tốc độ tối đa: 65km/h

Tầm hoạt động: 570km

Khả năng vượt hố sâu: 1,2 mét

Kíp xe trong thời bình/thời chiến: 4/6 người.
Logged
daibangden
Trung tá
*
Bài viết: 14469


Чёрный Орёл


« Trả lời #519 vào lúc: 30 Tháng Mười Hai, 2010, 07:06:12 pm »

Thông số kỹ thuật của xe tải – nạp đạn

Số lượng đạn mang trên xe: 16

Khối lượng xe với đạn và kíp xe: 20 tấn

Khung gầm: Zil-135ML

Khối lượng không có đạn và kíp xe: 15,22 tấn


(hình minh họa khung gầm xe tải - nạp đạn - cùng gầm xe chiến đấu BM-27)

Tốc độ tối đa: 65km/h

Kích thước

+ trong trạng thái hành quân: 10,2x2,85,3,25

+ trong trạng thái chiến đấu: 11x3,72x4,22

Kíp xe: 3 người.
Logged
Trang: « 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25 26 27 28 29 30 31 32 33 34 35 36 37 38 39 40 41 42 43 44 45 46 47 48 49 50 51 52 53 54 55 56 57 58 59 60 »   Lên
  In  
 
Chuyển tới:  

Powered by MySQL Powered by PHP Powered by SMF 1.1.21 | SMF © 2006-2008, Simple Machines

Valid XHTML 1.0! Valid CSS! Dilber MC Theme by HarzeM