Lịch sử Quân sự Việt Nam
Tin tức: Lịch sử quân sự Việt Nam
 
*
Chào Khách. Bạn có thể đăng nhập hoặc đăng ký. 03 Tháng Mười Một, 2026, 05:14:09 am


Đăng nhập với Tên truy nhập, Mật khẩu và thời gian tự động thoát


Trang: « 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25 26 27 28 29 30 31 32 33 34 35 36 37 38 39 40 41 42 43 44 45 46 47 48 49 50 51 52 53 54 55 56 57 58 59 60 »   Xuống
  In  
Tác giả Chủ đề: Pháo Binh Thế Kỷ 20 - Phần 2  (Đọc 387948 lần)
0 Thành viên và 3 Khách đang xem chủ đề.
daibangden
Trung tá
*
Bài viết: 14469


Чёрный Орёл


« Trả lời #530 vào lúc: 01 Tháng Giêng, 2011, 04:36:47 pm »



+ Tầm xa 90km:

• đạn phản lực 9M525 với đầu đạn “mẹ - con” trang bị các phần tử nổ mảnh; được sử dụng cho việc tiêu diệt sinh lực địch, các thiết bị kỹ thuật không bọc thép và bọc thép nhẹ của đối phương tại khu vực tập trung; phá hủy các trạm chỉ huy, thiết bị thông tin liên lạc, công trình công nghiệp quốc phòng

Khối lượng: đạn: 815kg; đầu đạn: 243kg; phần tử nổ mảnh: 1,75kg; thuốc nổ trong phần tử nổ mảnh: 0,32kg; chiều dài: đạn: 7600mm; đầu đạn: 2049mm; số lượng phần tử mảnh nổ: 72; kích thước phần tử: 69x263mm; số lượng mảnh trong phần tử: khối lượng 4,5g: 96; khối lượng 0,75g: 360; thời gian tự hủy: 110 giây; tầm bắn: xa nhất: 90km; gần nhất: 25km.

• đạn phản lực 9M526 với các phần tử tự tìm mục tiêu; sử dụng cho nhiệm vụ tiêu diệt nhóm các khí tài kỹ thuật thiết giáp và xe tăng địch từ trên cao. Đạn được trang bị các phần tử tự tìm mục tiêu “Motiv-3M”.

Khối lượng: đạn: 815kg; đầu đạn: 243kg; phần tử tự tìm mục tiêu: 15kg; thuốc nổ trong phần tử: 4,5kg; chiều dài: 7600mm; đầu đạn: 2049mm; số lượng phần tử: 5; độ xuyên giáp dưới góc 30 độ với giáp đồng nhất ở khoảng cách 100mm: 70mm; tầm bắn: xa nhất: 90km; gần nhất: 25km.
« Sửa lần cuối: 01 Tháng Giêng, 2011, 04:47:22 pm gửi bởi daibangden » Logged
daibangden
Trung tá
*
Bài viết: 14469


Чёрный Орёл


« Trả lời #531 vào lúc: 01 Tháng Giêng, 2011, 04:52:08 pm »



• đạn phản lực 9M527 với đầu đạn rải mìn chống tăng; được sử dụng cho nhiệm vụ rải các bãi mình chống tăng chiến thuật từ xa trước các phân đội thiết giáp của đối phương trên hướng tấn công cũng như trong khu vực tập trung. Đạn được trang bị mìn chống tăng “PTM-3” với ngòi nổ điện không tiếp xúc.

Khối lượng: đạn: 815kg; đầu đạn: 243kg; mìn: 4,85kg; thuốc nổ trong mìn: 1,85kg; chiều dài: đạn: 7600mm; đầu đạn: 2049mm; số lượng mìn chống tăng: 25; kích thước mìn: 330x84x84mm; thời gian tự hủy: 16…24 giờ; tầm xa: xa nhất: 90km; gần nhất: 25km.

• đạn phản lực 9M528 với đầu đạn nổ - nổ mảnh; được sử dụng nhằm tiêu diệt sinh lực, các thiết bị kỹ thuật không bọc thép và bọc thép hạng nhẹ của đối phương tại khu vực tập trung, phá hủy các trạm chỉ huy, các thiết bị thông tin liên lạc và công trình công nghiệp – quốc phòng.

Khối lượng: đạn: 815kg; đầu đạn: 243kg; hỗn hợp thuốc nổ: 95kg; phần tử nổ mảnh: 50g; chiều dài: đạn: 7600mm; tầm bắn: xa nhất: 90km; gần nhất: 25km.
Logged
daibangden
Trung tá
*
Bài viết: 14469


Чёрный Орёл


« Trả lời #532 vào lúc: 01 Tháng Giêng, 2011, 05:12:12 pm »



• đạn phản lực 9M529 với đầu đạn nhiệt áp; được sử dụng nhằm tiêu diệt sinh lực địch trên chiến trường hoặc sau các công sự phòng thủ vững chắc và các công trình, thiết bị kỹ thuật quân sự không bọc thép và bọc thép nhẹ.

Khối lượng: đạn: 815kg; đầu đạn: 243kg; hỗn hợp thuốc nổ: 100kg; chiều dài: đạn: 7600mml thời gian tự hủy: 110…160 giây; tầm bắn: xa nhất: 90km; gần nhất: 25km.

• đạn phản lực 9M530 với đầu đạn nổ dạng xuyên; được sử dụng nhằm phá hủy các công trình công nghiệp quốc phòng của đối phương (các công sự vững chắc, bãi cất – hạ cánh, bờ đê, đập, kho tàng, các khí tài thông tin liên lạc…)

Khối lượng: đạn: 815kg; đầu đạn: 243kg; thuốc nổ: 75kg; chiều dài: đạn: 7600mm; đầu đạn: 2049mm; thể tích đạn tạo ra trên mặt đất: 160m3; tầm bắn: xa nhất: 90km; gần nhất: 25km.
Logged
daibangden
Trung tá
*
Bài viết: 14469


Чёрный Орёл


« Trả lời #533 vào lúc: 01 Tháng Giêng, 2011, 05:27:35 pm »



• đạn phản lực 9M531 với đầu đạn “mẹ - con” trang bị các phần tử xuyên lõm – nổ mảnh; được sử dụng nhằm tiêu diệt sinh lực và các khí tài kỹ thuật bọc thép nhẹ trên chiến trường và khuất sau vật cản.

Khối lượng: đạn: 815kg; đầu đạn: 243kg; phần tử xuyên lõm – nổ mảnh: 0,24kg; thuốc nổ trong phần tử: 0,035kg; chiều dài: 7600mm; đầu đạn: 2049mm; số lượng phần tử: 615; kích thước phần tử: 43x118mm; độ xuyên giáp đồng nhất: 120mm; thời gian tự hủy: 130… 260 giây; tầm bắn: xa nhất: 90km; gần nhất: 25km.

• đạn phản lực 9M532 với đầu đạn “mẹ - con” trang bị các phần tử tự tìm mục tiêu kích thước nhỏ; được sử dụng cho mục đích tiêu diệt cụm các xe thiết giáp và xe tăng trên cao. Các phần tử tự tìm mục tiêu được trang bị sự định vị tọa độ mục tiêu bằng quang phổ hồng ngoại và phần tử tự tìm mục tiêu 9N282 “Gnom”.

Khối lượng: đạn: 815kg; đầu đạn: 243kg; phần tử tự tìm mục tiêu kích thước nhỏ: 6,7kg; chiều dài: đạn: 7600mm; đầu đạn: 2049mm; số lượng phần tử: 20; kích thước phần tử: 114x307,5mm; độ xuyên giáp dưới góc 30 độ đối với giáp đồng nhất ở khoảng cách 100mm: 70mm; tầm bắn: xa nhất: 90km; gần nhất: 25km.
Logged
daibangden
Trung tá
*
Bài viết: 14469


Чёрный Орёл


« Trả lời #534 vào lúc: 01 Tháng Giêng, 2011, 05:53:10 pm »



• đạn phản lực 9M533 với đầu đạn “mẹ - con” trang bị phần tử tự tìm mục tiêu 9N268; được sử dụng cho nhiệm vụ tiêu diệt cụm các thiết bị thiết giáp và xe tăng từ trên cao.

Khối lượng: đạn: 815kg; đầu đạn: 243kg; phần tử tự tìm mục tiêu: 17,3kg; thuốc nổ trong phần tử: 5,8kg; chiều dài: đạn: 7600mm; đầu đạn: 2049mm; số lượng phần tử: 5; kích thước phần tử: 185x384mm; độ xuyên giáp dưới góc 30 độ dưới giáp đồng nhất trên cự ly 100 mét: 70mm; tầm bắn: xa nhất: 90km; gần nhất: 25km.

• đạn phản lực 9M534 trang bị thiết bị bay không người lái kích thước nhỏ (đạn phản lực – trinh sát); sử dụng cho mục đích trinh sát cấp chiến dịch. Trong thời gian 20 giây, thiết bị bay không người lái quét tình trạng bối cảnh chiến trường và truyền tới tổ hợp máy tính của hệ thống pháo phản lực bắn loạt, đồng thời tới các tổ hợp pháo binh hoặc tên lửa chiến thuật khác các toa độ mục tiêu trinh sát được, cho phép tiếp nhận tiêu diệt mục tiêu đó hoặc các mục tiêu khác xuất hiện. Đạn trang bị thiết bị bay không người lái 9M61.

Khối lượng: đạn: 815kg; đầu đạn: 243kg; thiết bị bay không người lái: 40kg; chiều dài: đạn: 7600mm; đầu đạn: 2049mm; đường kính thân thiết bị bay không người lái: 200mm; chiều cao thiết bị bay không người lái: 500mm; thời gian bay:12 phút; phạm vi quan sát: 25km2; tầm xa truyền tải thông tin: 70km; tầm băn: xa nhất: 90km; gần nhất: 25km.
Logged
daibangden
Trung tá
*
Bài viết: 14469


Чёрный Орёл


« Trả lời #535 vào lúc: 01 Tháng Giêng, 2011, 06:15:25 pm »



• đạn phản lực 9M536 với đầu đạn “mẹ - con” trang bị các phần tử xuyên nổ mảnh; sử dụng cho mục đích tiêu diệt sinh lực, thiết bị, vũ khí và phương tiện kỹ thuật đổ bộ của đối phương, được bố trí trong các thùng chứa của tàu đổ bộ.

Khối lượng: đạn: 815kg; đầu đạn: 243mm; phần tử xuyên nổ mảnh: 2kg; thuốc nổ trong phần tử: 0,6kg; chiều dài: đạn: 7600mm; đầu đạn: 2049mm; số lượng phần tử xuyên nổ mảnh: 72; kích thước phần tử: 40x800mm; độ dày xuyên giáp đồng nhất: 20mm; tầm bắn: xa nhất: 90km; gần nhất: 25km.

• đạn phản lực 9M537 với đầu đạn “mẹ - con” trang bị các phần tử nổ mảnh không tiếp xúc; được sử dụng cho nhiệm vụ tiêu diệt sinh lực, anten, thiết bị phóng và ngư lôi, trạm điều khiển, trang bị, thiết bị tàu cứu nạn và phương tiện kỹ thuật đổ bộ của đối phương.

Khối lượng: đạn: 815kg; đầu đạn: 243kg; phần tử nổ mảnh: 4,5kg; thuốc nổ trong phần tử nổ mảnh: 0,9kg; chiều dài: đạn: 7600mm; đầu đạn: 2049mm; số lượng mảnh nổ: 32; kích thước mảnh nổ: 114x215mm; tầm bắn: xa nhất: 90km; gần nhất: 25km.
Logged
daibangden
Trung tá
*
Bài viết: 14469


Чёрный Орёл


« Trả lời #536 vào lúc: 01 Tháng Giêng, 2011, 06:28:00 pm »



Hiệu quả cao trong tiếp nhận chiến đấu của hệ thống phản lực bắn loạt “Smerch” được bảo đảm bằng sự hỗ trợ của hệ thống điều khiển hỏa lực tự động “Vivariy”. Hệ thống này kết nối mốt số xe chỉ huy nằm trong sự bố trí chỉ huy và tham mưu thuộc lữ đoàn hệ thống phản lực bắn loạt, đồng thời phối thuộc với hệ thống chỉ huy cấp tiểu đoàn (3) và đại đội (18). Mỗi xe trong số đó được lắp trên gầm “KamAZ-4310” có máy tính kỹ thuật số E-715-1, bộ phận hiển thị, máy in, khí tài thông tin và thiết bị phân loại. Thiết bị xe tham mưu – chỉ huy của hệ thống “Vivariy” bảo đảm sự trao đổi thông tin với cấp trên phối thuộc và hỗ trợ các đơn vị điều khiển, giải quyết nhiệm vụ quy hoạch tập trng hỏa lực và hỏa lực theo cấp đội, đoàn, thực hiện sự chuẩn bị thông tin bắn, thu nhận và phân tích thông tin về tình trạng các phân đội pháo binh.
Logged
daibangden
Trung tá
*
Bài viết: 14469


Чёрный Орёл


« Trả lời #537 vào lúc: 02 Tháng Giêng, 2011, 04:21:33 pm »



Trong thành phần hệ thống tên lửa phóng loạt “Smerch” có xe vận tải – nạp đạn 9T234 trên gầm xe “MAZ-79112” hoặc 9T234-2 trên gầm xe tải “MAZ-543A”. Loại xe này được trang bị cần cẩu và mang theo 12 viên đạn. Quá trình nạp đạn được tự động hóa và thực hiện trong thời gian 20 phút.

Khi chế tạo thiết bị phóng và xe vận tải – nạp đạn, các gầm xe này thực tế là thiết kế giống nhau – sử dụng động cơ diezen 12 xilanh dạng chữ U D12A-525A công suất 525 sức ngựa (khi tốc độ quay 2000 vòng/phút). Bộ phận truyền động – thủy khí với hộp biến tốc thủy lực và hộp truyền động ba cấp kiểu hành tinh có sự đổi sổ tự động.

Bộ phận chuyển động được thiết kế theo công thức 8x8. Hai cặp bánh trước đóng vai trò bánh điều khiển. Hệ thống treo trên toàn bộ các bánh xe: xoắn, độc lập. Trên các bánh xe lắp các lốp xe lớn, áp suất không khí được điều chỉnh bởi hệ thống điều áp tập trung (với sự truyền không khí qua các trục và ổ trục).
Logged
daibangden
Trung tá
*
Bài viết: 14469


Чёрный Орёл


« Trả lời #538 vào lúc: 02 Tháng Giêng, 2011, 04:31:09 pm »

Khi di chuyển trên đường nhựa, xe tải đạt tốc độ tối đa 60km/h, chúng có thể di chuyển trên mọi địa hình, vượt dốc 30 độ và hố sâu 1 mét. Tầm hoạt động cùng nhiên liệu mang theo: 850km.



Sự nâng cấp xe chiến đấu 9A52-2 liên quan tới nâng cấp thiết bị điều khiển và thông tin liên lạc cùng hệ thống điều khiển dẫn bắn hỏa lực tự động hóa, cho phép bảo đảm và bổ sung:

+ khả năng tự động hóa tiếp nhận và truyền tải thông tin tốc độ cao; bảo bệ hệ thống khỏi sự truy cập thông tin trái phép, hiển thị thông tin trên màn hình và lưu trữ thông tin

+ tự động đo đạc và định hướng tại chỗ cho xe chiến đấu với sự biểu hiện trên bản đồ điện tử

+ tự động tính toán thiết bị bắn và tầm xa.

+ dẫn bắn cho khối ống dẫn hướng không cần thước ngắm và kíp xe không phải rời khỏi cabin.
Logged
daibangden
Trung tá
*
Bài viết: 14469


Чёрный Орёл


« Trả lời #539 vào lúc: 02 Tháng Giêng, 2011, 04:45:35 pm »

Thông tin lịch sử



Hệ thống đực thiết kế vào đầu những năm 80 tại Xí nghiệp Nghiên cứu khoa học quốc gia “Splav” trong sự hợp tác với hơn 20 xí nghiệp sản xuất khác của Liên Xô. Sự thiết kế được bắt đầu dưới sự lãnh đạo của tổng công trình sư thuộc Xí nghiệp “Splav” – A.N.Ganichev và hoàn thành dưới sự lạnh đạo của G.A.Denezhkin. Năm 1987, hệ thống được tiếp nhận vào trang bị quân đội Liên Xô. Hiện nay, hệ thống “Smerch” có mặt trong trang bị quân đội Nga, Ukraina, Belorussia, Azerbaizan, Peru, Algieri, Co-oet và Các tiểu vương quốc Ả rập thống nhất.

Sự xuất hiện của hệ thống “Smerch” đã đáp ứng các yêu cầu mới được đặt ra trong các điều kiện hoạt động quân sự hiện đại so với các hệ thống tương tự. Trong sự khác biệt với các hệ thống “Grad” và “Uragan” trước đó, hệ thống “Smerch” cho phép đạt được độ chính xác gấp ba lần trên tầm xa 90km. Để so sánh: hệ thống “Grad” có thể đạt tầm bắn 20km, còn “Uragan” mặc dù có thể bao phủ một diện tích khá lớn nhưng tầm bắn tối đa cũng chỉ đạt 35km.
Logged
Trang: « 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25 26 27 28 29 30 31 32 33 34 35 36 37 38 39 40 41 42 43 44 45 46 47 48 49 50 51 52 53 54 55 56 57 58 59 60 »   Lên
  In  
 
Chuyển tới:  

Powered by MySQL Powered by PHP Powered by SMF 1.1.21 | SMF © 2006-2008, Simple Machines

Valid XHTML 1.0! Valid CSS! Dilber MC Theme by HarzeM