dongadoan
Administrator

Bài viết: 7256
Cái thời hoa gạo cháy...
|
 |
« Trả lời #11 vào lúc: 16 Tháng Mười Hai, 2007, 07:52:50 pm » |
|
3. Hải quân:
TÀU NGẦM: - Chiến lược: 1 tàu ngầm hạt nhân mang tên lửa đường đạn lớp Hạ mang 12 tên lửa chiến lược SLBM JL-1 (CSS-N-3) - Chiến thuật: 57 + Tàu ngầm hạt nhân tiến công: 4 lớp Hán Type 091 (mang tên lửa SSM YJ-82, 6 ống phóng ngư lôi 533mm) + Tàu ngầm diezel tiến công: 1 lớp Romeo Type S5G (mang 6 tên lửa YJ-1, 8 ống phóng ngư lôi 533mm) + Tàu ngầm tuần tiễu có khả năng chống ngầm: 51, gồm: 3 lớp Kilo (mỗi tàu mang 6 ống phóng ngư lôi 533mm); 3 lớp Minh (với ống phóng ngư lôi 533mm); 20 lớp Romeo (mỗi tàu mang 8 ống phóng ngư lôi 533mm); 9 lớp Tống (mang tên lửa đối hạm YJ-2, 6 ống phóng ngư lôi 533mm) + Tàu ngầm diezel: 1 lớp Golf (thử nghiệm tên lửa SLBM)
TÀU NỔI CHỦ YẾU: - Khu trục: DDG: 27, gồm: + 2 Quảng Châu, mang 1 trực thăng chống ngầm Ka-28 Helix A; 4 khẩu đội tên lửa đối hạm YJ-83, 2 ống phóng ngư lôi 324mm, 2 hệ thống phóng tên lửa đối không SA-N-7, 1 pháo 100mm + 3 Hàng Châu, mang 1 trực thăng chống ngầm Ka-28 Helix A hoặc Z-9C (AS-565SA) Panther, 2 tên lửa SAM SA-N-7 , 2 ống phóng ngư lôi chống ngầm 533mm, 2 khẩu đội tên lửa đối hạm SS-N-22, 2 RBU 1000 Smerch 3, 2 pháo 130mm + 2 Lan Châu, mang 2 trực thăng chống ngầm Ka-28 Helix A, 2 khẩu đội tên lửa đối hạm YJ-62, 2 ống phóng ngư lôi 324mm, 8 hệ thống phóng tên lửa đối không HQ-9 SP, 1 pháo 100mm + 1 Lữ Đại III với 2 ống phóng ngư lôi chống ngầm 324mm, 4 hệ thống phóng tên lửa đối hạm YJ-1, 2 pháo 130mm + 11 Lữ Đại Type 051; với 2 ống phóng ngư lôi chống ngầm 324mm, hệ thống phóng tên lửa đối hạm YJ-1/HY-2, 2 FQF 2500, 2 pháo 130mm + 1 Lữ Hải mang 2 trực thăng chống ngầm Ka-28 Helix A hoặc Z-9C (AS-565SA) Panther, 2 ống phóng ngư lôi chống ngầm 324mm, 8 tên lửa đối không HQ-7, 4 hệ thống phóng tên lửa đối hạm YJ-83, 1 pháo 100mm + 2 Lữ Hồ mang 2 trực thăng chống ngầm Z-9C (AS-565SA) Panther, 2 ống phóng ngư lôi chống ngầm 324mm, 1 hệ thống phóng tên lửa đối không HQ-7, 4 hệ thống phóng tên lửa đối hạm YJ-83, 2 FQF 2500, 1 pháo 100mm + 1 Thẩm Dương mang tên lửa đối không SA-N-6 dự kiến đưa vào sử dụng năm 2006 + 2 Lữ Đại cải tiến mang 2 trực thăng chống ngầm Z-9C (AS-565SA) Panther, 2 ống phóng ngư lôi chống ngầm 324mm, 2 hệ thống phóng tên lửa đối hạm HY-2, 1 pháo 130mm + 2 Lữ Đại cải tiến Type-051DT mang 1 hệ thống phóng tên lửa đối không Crotale, 2 hệ thống phóng tên lửa đối hạm YJ-1, 2 FQF 2500, 2 pháo 130mm - Frigát: Mang tên lửa có điều khiển: 44, gồm: + 14 Giang Hồ Type I mỗi tàu mang 1 hệ thống phóng tên lửa đối hạm SY-1 (CSS-N-1), 2 RBU 1200, 1 pháo 100mm + 3 Giang Hồ Type III mỗi tàu mang 8 tên lửa đối hạm YJ-1 (CSS-N-4), 4 RBU 1200, 2 pháo 100mm + 1 Giang Hồ Type IV mang 1 trực thăng chống ngầm Z-9C (AS-565SA) Panther, 1 hệ thống phóng tên lửa đối hạm SY-1 (CSS-N-1), 4 RBU 1200, 1 pháo 100mm + 4 Giang Vệ I mang 2 trực thăng chống ngầm Z-9C (AS-565SA) Panther, 2 hệ thống phóng tên lửa đối hạm YJ-8, 1 hệ thống phóng tên lửa đối không HQ-61 (CSA-N-2), 2 RBU 1200, 1 pháo 100mm + 10 Giang Vệ II mang 2 trực thăng chống ngầm Z-9C (AS-565SA) Panther, 1 hệ thống phóng tên lửa đối không HQ-7, 2 hệ thống phóng tên lửa đối hạm YJ-83, 2 RBU 1200, 1 pháo 100mm + 2 Ma'anshan mang 1 trực thăng chống ngầm Ka-28 Helix A hoặc Z-9C (AS-565SA) Panther, 1 hệ thống phóng tên lửa đối không HQ-7, tên lửa đối hạm YJ-83, 2 ống phóng ngư lôi 324mm, 1 pháo 100mm - Tàu tuần tiễu và chiến đấu ven biển: 254: + Tàu tuần tiễu cao tốc mang tên lửa: 55, gồm: 14 Houku mang 2 tên lửa SSM SY-1 (CSS-N-1); 16 Houxin mang 4 tên lửa YJ-1 (CSS-N-4); 7 Huang mang 6 tên lửa YJ-1 (CSS-N-4); 15 Hoàng Phong/Hola mang khoảng 4 tên lửa SY-1 (CSS-N-1) + Tàu tuần tiễu cao tốc ven biển: 98 Hải Nam + Tàu tuần tiễu ven biển: 21, gồm: 2 Haijui; 19 Haiqing + Tàu tuần tiễu sát bờ: 50, gồm: 15 Haizui dưới 100 tấn; 35 Thượng Hải dưới 100 tấn - Tác chiến mìn: 69: + Đối phó mìn: 68, gồm: 4 tàu quét mìn ven biển Wosao, 4 tàu quét mìn điều khiển từ xa Futi (Type 312); 42 dự bị; 1 tàu quét mìn gần bờ Thượng Hải II; 3 tàu quét mìn gần bờ Wochang; 14 tàu quét mìn đại dương T-43 + Rải mìn: 1 Wolei - Tàu đổ bộ: + Tàu đổ bộ: 76, gồm: 47 tàu hạng trung (1 Yudao, 1 Yudeng, 13 Yuhai, 22 Yuliang, 10 Yunshu); 26 tàu đổ bộ tăng (7 Yukan, 10 Yuting, 9 Yuting II); + Xuồng đổ bộ: 158, gồm: 128 xuồng đa dụng (8 Yubei, 120 Yunnan); 20 xuồng hạng trung Yuchin; 10 xuồng đệm khí - Tàu hậu cần và bảo đảm: 163, gồm: 14 tàu hậu cần; 4 tàu phá băng; 33 tàu nghiên cứu hải dương; 6 tàu quân y Qiongsha; 3 tàu dầu có khả năng tiếp tế (2 Fuqing, 1 Nanchang); 33 tàu dầu; 2 tàu sửa chữa; 10 tàu khảo sát; 1 tàu cứu hộ tàu ngầm; 25 tàu kéo (viễn dương); 30 tàu vận tải; 2 tàu huấn luyện (1 tàu huấn luyện trực thăng)
KHÔNG QUÂN HẢI QUÂN - Máy bay: 792 có khả năng chiến đấu: + Ném bom: 130, gồm: 100 H-5, F-5, F-5B (IL-28); 30 H-6D + Tiêm kích: 346, gồm: 120 J-8/B/D/A; 200 J-8IIA; 26 J-7 (MiG-21F) + Cường kích: 296, gồm: 18 JH-7; 30 Q-5; 48 Su-30Mk2; 200 J-6 (MiG-19S) + Chống ngầm: 4 PS-5 (SH-5) + Trinh sát: 7 HZ-5 (IL-28R) + Tuần tiễu biển: 4 Y-8X + Tiếp dầu: 3 HY-6 + Vận tải: 66, gồm: 4 An-12; 50 Y-5 (An-2); 4 Y-7 (An-24); 6 Y-7H (An-26); 2 Yak-42 + Huấn luyện: 73, gồm: 16 JJ-6 (MiG-19UTI); 4 JJ-7; 53 PT-6 (CJ-6) - Trực thăng: + Chống ngầm: 25 Z-9C (AS-565SA) Panther + Tìm kiếm cứu hộ: 35, gồm: 15 SA-321; 20 Z-8/Z-8A (SA-321Ja) Super Frelon + Chống ngầm: 10 KA-27/KA-27PL (KA-28) + Hỗ trợ bảo đảm: 8 Mi-8 Hip - Tên lửa chiến thuật: một số YJ-6 (CAS-1); một số YJ-61 (CAS-1 cải tiến) Kraken; một số YJ-8K (CSS-N-4) Sardine
|