TỔNG QUAN TÍNH NĂNG KĨ CHIẾN THUẬT CỦA T-50 PAK FA
Tổ hợp tên lửa chống radar PRLR
Máy bay tiêm kích thế hệ 5 PAK FA của Nga có nhiệm vụ chiến đấu chủ yếu là phòng không và chế áp phòng không trên không phận chiến trường nhằm phát hiện và tiêu diệt các tổ hợp vũ khí đường không và tổ hợp vũ khí phòng không của đối phương. Thực hiện nhiệm vụ chế áp phòng không, máy bay tiêm kích PAK FA dự kiến được trang bị tổ hợp tên lửa chống radar Kh-58UShKE (
Х-58УШКЭ) có thể mang bằng giá treo UVKU-50 gọn trong khoang quân giới do tổ hợp nhà thầu gồm
Tổng công ty cổ phần các tổ hợp tên lửa chiến thuật và đơn vị thành viên là
Công ty cổ phần Phòng thiết kế chế tạo máy quốc gia Raduga (
ОАО "Государственное Машиностроительное конструкторское бюро "Радуга") cung cấp. Tổ hợp nhà thầu đã tiến hành bước thử nghiệm hệ thống vũ khí chính thức cho tổ hợp tên lửa chống radar Kh-58UShKE từ năm 2006 và hiện đang cung cấp các lô đạn thử nghiệm trang bị cho Không quân Nga.
Đạn tên lửa Kh-58UShKE sử dụng hệ thống điều khiển gồm đầu dẫn thụ động băng rộng 4 dải tần bám theo nguồn phát radar của đối phương và hệ dẫn đường quán tính không gắn trên bệ quay (
БИНС -
безплатформенная инерциальная навигационная система) cho phép đạn tiêu diệt đài phát sóng dạng xung nhảy tần trong khoảng từ 1,2 tới 11 GHz (băng sóng dm và cm dùng cho các đài trinh sát, bám sát và điều khiển hỏa lực) hay đài phát sóng duy trì băng A (băng sóng mm và cm dùng cho các đài điều khiển hỏa lực). Tổ hợp tên lửa chống radar Kh-58UShKE có khả năng tấn công các đài radar theo tình báo nạp trước hoặc các đài radar do máy bay mang tên lửa hay hệ thống trinh sát điện tử phát hiện và cung cấp trong quá trình hành quân.
Thông số kĩ chiến thuật của tổ hợp tên lửa chống radar Kh-58UShKE- Trần phóng đạn của máy bay mang tên lửa tại thời điểm phóng (
Диапазон высот полета носителя в момент пуска ракеты): từ 200 m tới trần cao tối đa của máy bay mang
- Dải tốc độ phóng đạn của máy bay mang tên lửa tại thời điểm phóng (
Диапазон скоростей полета носителя в момент пуска ракеты): từ M 0,47 tới M 1,5
- Tầm phóng tối đa khi máy bay mang tên lửa hoạt động ở giới hạn tốc độ phóng tối đa trong dải trần bay từ 200 m tới 20.000 m (
Максимальная дальность пуска ракеты при максимальной скорости носителя для диапазона высот пуска Н0 = 200…20000 м): từ 76 km tới 245 km
- Góc lệch của mục tiêu so với trục đầu dẫn thụ động tại thời điểm phóng đạn (
Ракурс цели в момент пуска ракеты): tới ±15°
- Tầm phóng đạn tối thiểu ở độ cao 200 m (
Минимальная дальность пуска ракеты с высоты Н0 =200 м): 12 km
- Tốc độ tối đa của đạn (
Максимальная скорость полета ракеты): 4.200 km/giờ
- Hệ thống điều khiển (
Система управления): kết hợp dẫn thụ động theo nguồn phát điện từ và dẫn quán tính không gắn trên bệ quay
- Xác suất diệt radar trong bán kính 20 m quanh đài phát đang vận hành (
Вероятность попадания ракеты в круг радиуса 20 м, в центре которого находится работающая РЛС): không thấp hơn 0,8
- Đầu nổ (
Боевая часть): 149 kg kiểu nổ phá
- Khối lượng đạn sẵn sàng phóng (
Стартовая масса ракеты): 650 kg
- Kích cỡ đạn với cánh và đuôi gấp gọn (
Габариты ракеты со сложенными консолями крыла и оперения):
-- Chiều dài (
длина): 4,19 m
-- Bề rộng (
ширина): 0,4 m
-- Chiều cao (
высота): 0,4 m
- Sải cánh (
Размах крыла): 0,8 m
- Đường kính thân (
Диаметр корпуса): 0,38 m