TỔNG QUAN TÍNH NĂNG KĨ CHIẾN THUẬT CỦA T-50 PAK FA
Tổ hợp tên lửa đối không tầm trung RVV-SD theo mã thiết kế K-77M2 và K-77M2-PD
Tổ hợp tên lửa đối không tầm trung RVV-SD theo mã thiết kế K-77M2 (mẫu đạn 180) và mã thiết kế K-77M2-PD (mẫu đạn 180-PD) là các bước phát triển kế tiếp nhằm đáp ứng hoàn toàn tiêu chí kĩ chiến thuật của tổ hợp RVV SD dùng cho đề án PAK FA T-50.
Mẫu đạn RVV-SD theo mã sản phẩm 180 (tổ hợp K-77M2):
Mẫu đạn RVV-SD theo mã sản phẩm180 (RVV-SD-180) có các tính năng kĩ chiến thuật tối thiểu như mẫu đạn 170-1 (K-77M) và một số nâng cấp như sau:
- Sử dụng thiết kế cánh lái đuôi toàn động kích cỡ nhỏ kiểu truyền thống (bỏ thiết kế cánh đuôi lưới) nhằm giảm lộ diện điện từ thụ động;
- Sử dụng động cơ thuốc phóng rắn thế hệ mới có chế độ đốt điều xung nhờ máy khí hóa thuốc phóng nhằm tăng tầm phóng tối ưu khi đạn hoạt động trong chế độ tự dẫn quán tính. Đây là thế hệ động cơ mới do một đơn vị thành viên của Tổng công ty cổ phần các tổ hợp tên lửa chiến thuật là
Công ty cổ phần Phòng thiết kế máy công cụ Iskra mang tên I.I. Kartukov (
ОАО Машиностроительное конструкторское бюро “Искра” имени И.И. Картукова) cung cấp.
- Sử dụng hệ thống dẫn bắn tích hợp nhiều chế độ thế hệ mới 9B-1103M-200 do
Công ty cổ phần Viện nghiên cứu Moskva AGAT (
ОАО Московский научно-исследовательский институт “Агат”) thành viên của
Tập đoàn cổ phần Phòng không Almaz-Antey (
ОАО Концерна ПВО “Алмаз-Антей”) cung cấp. Đầu tự dẫn 9B-1103M-200 tích hợp chế độ tự dẫn quán tính có cập nhật tham số mục tiêu từ máy bay mẹ ở pha giữa và tự dẫn radar chủ động hoặc dẫn thụ động theo nguồn radar và nhiễu mục tiêu ở pha cuối.
Mẫu đạn RVV-SD theo mã sản phẩm 180-PD (tổ hợp K-77M2-PD):
Mẫu đạn RVV-SD theo mã sản phẩm 180-PD (RVV-SD-180-PD) là mẫu đạn tăng tầm phóng so với mẫu đạn K-77M2 thông qua:
- Tăng chiều dài thân đạn và khối lượng đạn so với mẫu đạn RVV-SD-180 do tăng lượng thuốc phóng và lắp động cơ tăng tầm kiểu mới của Iskra;
- Sử dụng động cơ thuốc phóng rắn tích hợp phản lực tĩnh thế hệ mới có chế độ đốt điều xung nhờ máy khí hoá thuốc phóng;
- Sử dụng hệ thống dẫn bắn tích hợp nhiều chế độ 9B-1103M-200 cải tiến có chế độ dẫn quán tính kiểu đường đạn treo phía trên mục tiêu trong quá trình hiệu chỉnh vô tuyến đường đạn tên lửa theo các tham số của mục tiêu thay đổi sau khi phóng đạn.
Hiện đạn tên lửa RVV-SD-180 và RVV-SD-180-PD đang trong giai đoạn thử nghiệm cuối nên các thông số kĩ chiến thuật cụ thể vẫn chưa được phía tổ hợp nhà thầu công bố.
Dưới đây là các thông tin và thông số kĩ chiến thuật của hệ thống dẫn bắn tích hợp 9B-1103M-200 trang bị cho mẫu đạn RVV-SD-180:
Nhiệm vụ:
- Tìm kiếm, xác nhận và bám sát mục tiêu được giao xạ kích theo phần tử do hệ thống radar đường không và mặt đất cung cấp;
- Tính toán các tham số mục tiêu được giao xạ kích như góc tà, góc phương vị, tốc độ góc, tốc độ tiếp cận giữa đạn tên lửa và mục tiêu để cung cấp cho hệ thống điều khiển đạn;
Chế độ dẫn bắn:
- Chế độ phóng-quên (
режим “пустил-забыл”): các tham số toạ độ, tốc độ, hướng bay và kiểu loại tín hiệu của mục tiêu cũng như toạ độ, tốc độ, hướng bay của máy bay mẹ được hệ thống điều khiển vũ khí trên máy bay mẹ nạp vào máy tính phần tử của hệ thống dẫn đường trên đạn để lái đạn sau khi phóng bay quán tính theo đường đạn dự kiến cho tới điểm mục tiêu nằm trong tầm tự tìm kiếm của radar trên đạn;
- Chế độ dẫn đường quán tính có hiệu chỉnh vô tuyến đường đạn tên lửa sau khi phóng cho tới điểm mục tiêu nằm trong tầm tự tìm kiếm của radar trên đạn;
- Chế độ tái lập trình đạn tên lửa sau khi phóng theo các tham số mục tiêu mới hay theo tham số mục tiêu cũ sau khi áp dụng biện pháp kháng chế áp đạn tên lửa các loại.
Các cấu phần:
- Bộ thu phát tín hiệu và ăng ten
- Bộ xử lí tín hiệu mục tiêu, tham số hiệu chỉnh vô tuyến và máy tính lệnh điều khiển
- Bộ tái lập trình và lập trình đường đạn quán tính
Thông số kĩ chiến thuật:
-Cự li tìm kiếm và xác nhận mục tiêu có diện tích phản xạ điện từ 5 m2 (
Дальность захвата цели с ЭОП 5 m^2): 25 km
- Tốc độ xử lí tính toán của máy tính (
Быстродействие цифровой вычислительной системы): 50x10^6 lệnh/giây
- Dung lượng bộ nhớ chỉ đọc cho phép tái lập trình của máy tính (
Объем памяти ППЗУ цифровой вычислительной системы): 64K
- Thời gian chuyển chế độ phát khi tim đèn công suất phát được nung sẵn (
Время готовности после предварительного включения накала на передатчик): 1 giây
- Khối lượng đầu dẫn không kèm nắp chụp (
Масса без обтекателя): 10 kg
- Đường kính (
Диаметр): 200 mm
- Chiều dài không kèm nắp chụp (
Длина без обтекателя): 400 mm
Bài tiếp:
Tổ hợp tên lửa đối không tầm xa RVV-BD