1. Thiết kế 941, mã số “Akula” (“Cá mập”)
Đây là tàu ngầm nguyên tử có kích thước lớn nhất, hơn toàn bộ số tầu ngầm nguyên tử còn lại, là nguồn cảm hứng của nhà văn nổi tiếng Thomas Clancy khi viết tiểu thuyết “Cuộc đi săn sau “Tháng Mười Đỏ”. Hai lớp vỏ tàu vững chắc được bố trí song song và độ mớn nước sâu – 11,5 mét là những cấu tạo đặc biệt của 941. Nga đã lên kế hoạch đóng tiếp sáu tàu ngầm theo lớp này nhưng kích thước nhỏ hơn. Tàu đầu tiên được khởi công vào năm 1975, kết thúc năm 1981. Việc đóng các tàu sau đó đã kéo dài ít hơn 3 năm so với tàu ngầm đầu tiên. Toàn bộ các tàu ngầm này được đóng ở xưởng Severodvinck, và tàu cuối cùng trong số đó gia nhập Hải quân Liên Xô năm 1989.
Tàu ngầm tuần dương tên lửa hạng nặng chiến lược được trang bị 20 tên lửa đạn đạo. Chúng được bố trí trong các buồng lắp tên lửa bên mạn tàu – theo 6 tên lửa từ mỗi bên giữa hai lớp vỏ tàu, trước các buồng ngăn. Tên lửa có tầm bắn 10 000km, mỗi tên lửa được trang bị 10 đầu đạn con có thiết bị dẫn đường riêng biệt có sức mạnh 100 kiloton. Trong hai lớp vỏ vững chắc, có đường kính 7,2m, bố trí thiết bị phát điện nguyên tử.
Tàu ngầm “Akula” đồng thời được trang bị 2 động cơ điện, sử dụng trong trường hợp khẩn cấp và để đảm bảo sự di chuyển không tiếng ồn. Độ lặn sâu của “Akula” lên đến 500 mét.Bộ phận mũi tàu được gia cố để thuận lợi cho các hoạt động quân sự trong các điều kiện Bắc cực. Việc đóng tàu, trang bị và khai thác sử dụng loại tàu ngầm này rất tốn kém, và vì thế 3 tàu ngầm trong lớp này đã được quyết định đưa ra khỏi biên chế Hải quân Nga một cách tạm thời. Dự kiến, các tàu ngầm còn lại cũng sẽ bị loại ra khỏi thành phần các Hạm đội trong tương lai gần.
Các thông số cơ bản:Phân loại: tàu ngầm nguyên tử tuần dương hạng nặng mang tên lửa chiến lược
Lớp tàu: thiết kế 941 (mã số “Akula”)
Lượng choán nước: 18 500 tấn (trên mặt nước), 26 500 (dưới nước)
Chiều dài: 172,8m
Chiều rộng: 23,3m
Độ mớn nước: 11,5m
Thiết bị năng lượng: nguyên tử, 2 trục; 2 lò phản ứng kiểu OK-650 mỗi lò công suất 190 megawat; 2 tuốc bin của tổ hợp tua bin bánh răng chính 81 600 sức ngựa; 2 động cơ điện dự bị, công suất mỗi động cơ 190 kilowat; 2 động cơ lai
Tốc độ: 27 hải lý dưới nước; 13 hải lý trên mặt nước
Thủy thủ đoàn: 163 người
Trang bị: 20 tên lửa R-39; 6 thiết bị ngư lôi 553mm; các ngư lôi mẫu khác nhau, ngư lôi – tên lửa “Shkvan”
Trang thiết bị điện tử: hệ thống điều khiển thông tin quân sự; tổ hợp hàng hải “Simfonia”; tổ hợp ra đa NRKP-58 “Buran”; tổ hợp thủy âm “Skat-3”, đài thủy âm dò tìm thủy lôi HG-516 “Arfa”; phương tiện trinh sát không gian với hệ thống thông tin liên lạc vệ tinh
