3. “Vanguard”
Hải quân Anh đã trang bị các tàu ngầm hạt nhân vào năm 1967, khi những tàu ngầm lớp “Resolution” với tên lửa “Palaris” có khả năng bắn hạ mục tiêu ở cự ly 4000km. Vào năm 1980, Anh đã quyết định mua tên lửa “Traident” của Mỹ, còn năm 1986, đã đặt hàng đóng tàu chiến theo lớp mới, được trang bị tên lửa “Traident-2”. Tàu ngầm đầu tiên “Vaguard” được khởi công năm 1986. Nó được đưa vào biên chế năm 1993. Sau đó là các tàu “Victories” (1995), “Vigilant” (1996) và “Vingiant” (1999). Toàn bộ 4 tàu ngầm này được đóng tại xưởng “Vikkers Shipbuilding An Enginer” hiện nay nằm trong nghiệp đoàn “BAE System” tại Berrou in Ferniss. Trong những năm gần đây, các tàu ngầm nguyên tử mang tên lửa “Palaris” cũ đã được cho ngừng hoạt động. Tàu ngầm cuối cùng trong số đó “Riplas” đã được đưa ra khỏi biên chế năm 1996.
Tên lửa “Traident-2”, được trang bị cho tàu ngầm lớp “Vanguard”có tầm bắn 12 000km. Chúng có thể mang đến 12 đầu đạn con với khối lượng mỗi đầu đạn hạt nhân 100 đến 120 kiloton. Tuy nhiên, theo kết quả các thỏa thuận trong Hiệp ước hạn chế vũ khí chiến lược, Anh đã đồng ý cắt giảm số lượng đầu đạn hạt nhân trên mỗi tàu ngầm còn 48 kilonton và thay thế bằng các đầu đạn phi hạt nhân, việc này diễn ra từ năm 1996.
Tàu ngầm lớp “Vanguard” có khả năng thực hiện nhiệm vụ của các tàu ngầm thường. Chúng được trang bị hệ thống điều khiển thủy lôi Marconi “Spearfish”. Trước đây, việc này là câu hỏi mở về vấn đề có nên hay không sử dụng những tàu ngầm đắt tiền vào những mục đích bình thường.
Giữa các công trình thiết kế Quốc phòng của Anh, đồ án về đóng tàu ngầm lớp “Vanguard” là rất hãn hữu, vì nó được khởi công trong tình trạng lạm phát và được cân nhắc rất nhiều về tài chính.
Các thông số cơ bản:Phân loại: tàu ngầm nguyên tử mang vũ khí hạt nhân chiến lược
Lớp tàu: “Vanguard”
Lượng choán nước: 15 900 tấn (dưới mặt nước)
Chiều dài: 149,9m
Chiều rộng: 12,8m
Độ mớn nước: 12m
Thiết bị năng lượng: nguyên tử, 2 trục; 1 lò phản ứng “Roll-Roys”, 2 tua bin GEC 27 500 sức ngựa; động cơ mẫu “pump-jet”; 2 động cơ hỗ trợ; 2 tua bin phát điện, 6 megawat; 2 động cơ diezen “Pikeman” 2700 sức ngựa
Tốc độ: 25 hải lý (dưới mặt nước)
Thủy thủ đoàn: 135 người
Trang bị: 16 tên lửa nhiên liệu rắn “Traident-2” (D-5); 4 thiết bị ngư lôi 553mm; các ngư lôi hai mục tiêu được điều khiển theo dây dẫn Marconi “Spearfish”
Trang thiết bị điện tử: Kiểu 1007 – ra đa hàng hải; Kiểu 2054 – đài thủy âm đa năng; Kiểu 2043 – đài thủy âm tìm kiếm thụ - chủ động; Kiểu 2082 – đài thủy âm xác định khoảng cách; ăng ten lai Kiểu 2046.
