10. “Los Angeles”
“Los Anhgeles” – đây là mẫu tàu ngầm nguyên tử đa năng, theo tính toán hiện tại có 51 chiếc. Chiếc đầu tiên được đưa vào biên chế năm 1976, sau đó việc đóng tàu được tiếp tục với tốc độ 2-3 chiếc trong 1 năm đến năm 1996, khi tàu ngầm “Cheyenne” (SSN-773) được tiếp nhận Hải quân. Nhóm đầu tiên đánh số từ SSN-668 đến SSN-725, nhóm sau đó bắt đầu từ SSN-750.
Hiện tại Hải quân Mỹ không kịp loại khỏi trang bị các tàu chiến cũ, trước đó năm 2004, các tàu ngầm mới lớp “Virginia” cũng không kịp được tiếp nhận. Tuy nhiên, vào năm 1997, quyết định cắt giảm đến năm 2003 còn 50 tàu ngầm đã được tiếp nhận.
Các thiết bị ngư lôi của tàu ngầm lớp này có thể được sử dụng để phóng tên lửa “Tomahawk” và “Granpuar”. Kho chứa vũ khí thông thường gồm 26 tên lửa và ngư lôi. Đầu đạn hạt nhân cũng đồng thời được trang bị, nhưng chúng không thường xuyên được lắp trên mạn tàu. Bắt đầu từ tầu ngầm “Providence” SSN-719 và các tàu ngầm sau đó đã được lắp 12 thiết bị phóng thẳng đứng ở bộ phận trước của thân tàu, cho phép tàu ngầm mang trên mạn các tên lửa bổ sung “Tomahawk”. Phiên bản “Tomahawk” dành cho Lục quân có tầm bắn 2500km, còn phiên bản dành cho Hải quân (tên lửa chống tàu) có tầm xa 450km.
Tàu ngầm “San-Juan” (SSN-751), gia nhập Hải quân năm 1981, được hiện đại hóa hoàn toàn với mục đích giảm tiếng ồn khi hoạt động. Khi đó, các tàu ngầm do Anh đóng được lấy làm cơ sở.
Một vài tàu ngầm lớp “Los Angeles” đã tham gia các hoạt động quân sự trong thời gian chiến tranh tại vịnh Péc xích và phóng các tên lửa “Tomahawk” tới các mục tiêu trong lãnh thổ Irak từ chính khu vực đó hoặc tại khu vực phía Đông của biển Địa Trung Hải.
Các thông số cơ bản:Phân loại: tàu ngầm nguyên tử đa năng
Lớp tàu: “Los Angeles”
Lượng choán nước: 6082 (trên mặt nước), 6279 (dưới mặt nước)
Chiều dài: 110,3m
Chiều rộng: 10,1m
Độ mớn nước: 9,9m
Thiết bị năng lượng: nguyên tử, 1 trục; 1 lò phản ứng GE S6G; 2 tua bin 35 000 sức ngựa; 1 động cơ hỗ trợ 325 sức ngựa
Tốc độ: 32 hải lý
Thủy thủ đoàn: 133 người
Trang bị: tên lửa có cánh “Tomahawk” TLAM-N; tên lửa chống tàu “Tomahawk” TSAM; các tên lửa “Harpoon”; 8 thiết bị ngư lôi 553mm; ngư lôi điều khiển bằng dây dẫn Mk.48
Trang thiết bị điện tử: BPS 15H – đài ra đa định vị toàn cảnh và hàng hải; BQQ 5D/E – đài thủy âm tìm kiếm và điều khiển vũ khí; ăn tên bên BQG 5D; MIDAS – đài thủy âm tìm kiếm thủy lôi.
