15. “Collins”
Sáu tàu hiện đại trong lớp tàu ngầm này, được trang bị động cơ diezen, là niềm tự hào của ngành đóng tàu Autralia. Chúng được thiết kế trên cơ sở tàu ngầm Thụy Điển “Swedesh Cocums” Mẫu 471. Trên tàu ngầm lớp “Collins” đầu tiên, toàn bộ các trang thiết bị cần thiết đều do Thụy Điển sản xuất. Sự lắp ráp tàu được công ty “ Australian Submarine Korporains” thực hiện tại xưởng đóng tàu “Adeleind. Tàu ngầm đầu tiên trong lớp “Collins” được khởi công năm 1980, hạ thủy 28 tháng 8 năm 1993. Sau đó – “Farncomb” (tháng 1 năm 1998), “Waller” (tháng 4 năm 1999) và “Dechenaux” (tháng 6 năm 2000). “Shean” gia nhập biên chế tháng 10 năm 2000, và tàu ngầm cuối cùng “Rankin” – giữa năm 2001.
Sự thực hiện dự án này xét về tổng quát không phải không gặp vấn đề vướng mắc, đặc biệt là thiết bị hệ thống điều khiển khác nhau, đồng thời với các hệ thống kiểm tra.
Ngoài ra, còn gặp phải độ bí mật âm học (độ ồn) của những tàu ngầm này thấp hơn rất nhiều so với dự kiến. Một trong nguyên nhân là sự rung của thiết bị năng lượng diezen. Tất các các nỗ lực đã được thực hiện theo hướng khác phục những vấn đề này và các nhược điểm khác, tuy nhiên khả năng chiến đấu của các tàu ngầm này chỉ được hoàn thiện vào năm 2000. Sau khi các vấn đề này được loại bỏ, thêm vào sự khai thác sử dụng các tàu ngầm này, chúng sẽ trở thành các tàu ngầm hiện đại nhất trong lớp tàu ngầm diezen mang ngư lôi – tên lửa trên thế giới.
Các cuộc thử nghiệm trên bờ về thiết bị năng lượng “Cterling”, sẽ được sử dụng khi các tàu ngầm này được hiện đại hóa. Điểm đặc biệt của các tàu ngầm lớp này là có bộ phận mũi lớn hình quả lê, trong đó có tổ hợp thủy âm “Sintra” sản xuất tại Pháp. Tàu ngầm “Collins” mang trên mạn 22 đơn vị tên lửa và ngư lôi cùng 44 thủy lôi.
Các thông số cơ bản:Phân loại: tàu ngầm mang ngư lôi – tên lửa động cơ diezen
Lớp tàu: “Collins”
Lượng choán nước: 3050 tấn (trên mặt nước), 3353 tấn (dưới mặt nước)
Chiều dài: 77,8m
Chiều rộng: 7,8m
Độ mớn nước: 7m
Thiết bị năng lượng: điện – diezen, 1 trục; 3 động cơ diezen mẫu V18B/14 6020 sức ngựa; 3 máy phát điện “Jemont Shneider” 4,2 meagwat, 1 chân vịt 7344 sức ngựa
Tốc độ và tầm hoạt động: 10 hải lý ( trên mặt nước), 20 hải lý (dưới mặt nước); 18500km với tốc độ 10 hải lý (dưới mặt nước), 645km với tốc độ 4 hải lý (dưới mặt nước)
Thủy thủ đoàn: 42 người
Trang bị: tên lửa “Sub-Harpoon” 6 thiết bị ngư lôi 533mm để phóng ngư lôi hai chức năng điều khiển bằng dây dẫn Mk.48 và tên lửa “Sub-Harpoon”
Trang thiết bị điện tử: ra đa hàng hải “Kevin Hughes” 1007; Thomson Sintra “Stsilla” – đài thủy âm thụ-chủ động tìm kiếm và điều khiển vũ khí.
