4. “Minerva”
Dòng tàu chống ngầm loại nhỏ lớp “Minerva” gồm 8 chiếc. Bốn chiếc đầu tiên (“Minerva”, “Urania”, “Danaide”, “Sfinge”) được đặt vào năm 1982, còn năm 1987, thêm 4 tàu nữa gia nhập biên chế (“Driade”, “Chimera” ”Fenise” và “Sibilla”). Việc đóng tàu lớp này hiện nay ở Italia đã ngừng lại sau khi Italia giữ lại 4 tàu chiến lớp “Artiglers” – ban đầu dự định đóng cho Hải quân Iraq. Toàn bộ các tàu lớp “Minerva” được khởi công từ năm 1985 đến 1989, còn gia nhập biên chế từ tháng 6 năm 1987 đến tháng 5 năm 1991 với mục tiêu thay thế cho các tàu tuần duyên lớp “Albatros” được đóng từ những năm 50 có lượng choán nước 800 tấn.
Ngoài nhiệm vụ tác chiến trên biển, các tàu tuần duyên lớp “Minerva” được sử dụng bảo vệ bờ biển và ngư nghiệp (nghề cá). Ngoài ra, trong Hải quân Italia, các tàu này còn được sử dụng trong mục đích huấn luyện sĩ quan. Trang bị của tàu gồm có pháo 76mm bố trí ở mũi tàu, 2 thiết bị ngư lôi 3 thùng phóng để bắn ngư lôi chống ngầm và thiết bị phóng cho tổ hợp tên lửa phòng không “Aspid” phía cuối tàu. Trên boong giữa trước và sau thượng tầng có thể bố trí tổ hợp tên lửa chống tàu “Tezeo”, mặc dù hiện nay tổ hợp này chưa được lắp.
Tàu tuần duyên Italia theo cấu trúc giống với các tàu Đạn Mạch lớp “Nils Juel” nhưng có thiết bị năng lượng đơn giản và kích thước nhỏ hơn. Trong đó, tốc độ của “Minerva” cũng thấp hơn. Tuy nhiên, các tàu này rất phù hợp với điều kiện của biển Địa Trung Hải và có kiểu dáng bên ngoài rất đẹp.
Các thông số cơ bản:Phân loại: tàu tuần duyên
Lớp tàu: “Minerva”
Lượng choán nước: 1029 tấn (tiêu chuẩn), 1285 tấn (đầy đủ)
Chiều dài: 86,6m
Chiều rộng: 10,5m
Độ mớn nước: 3,2m
Thiết bị năng lượng: diezen, 2 trục với bước chân vịt thay đổi; 2 máy diezen Fincanteri GMT BM230.20DVM 12 600 sức ngựa
Tốc độ và tầm hoạt động: 24 hải lý; 3500 dặm (18 hải lý)
Thủy thủ đoàn: 123 người
Trang bị: 4 hoặc 6 thiết bị phóng cho tổ hợp tên lửa chống tàu “Tezeo Otomat”; 1x8 thiết bị phóng “Albatros” cho tổ hợp tên lửa phòng không “Aspid”; 1 thiết bị pháo 76mm “Oto Melara”; 2x3 thiết bị ngư lôi 324mm B-515; các ngư lôi Mk.46; bẫy ngư lôi SLQ-25 “Nicsi”
Trang thiết bị điện tử: SPS-774 (RAN 10S) – đài ra đa định vị phát hiện mục tiêu trên không và mục tiêu nổi; SPN-728(V)2 – ra đa hàng hải; SPG-76 (RTN 30X) – đài ra đa định vị điều khiển bắn; DE 1167 – đài thủy âm chủ động, tìm kiếm và điều khiển vũ khí.
