Lịch sử Quân sự Việt Nam
Tin tức: Lịch sử quân sự Việt Nam
 
*
Chào Khách. Bạn có thể đăng nhập hoặc đăng ký. 04 Tháng Mười Một, 2026, 05:58:02 am


Đăng nhập với Tên truy nhập, Mật khẩu và thời gian tự động thoát


Trang: « 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25 26 27 28 29 30 31 32 33 34 35 36 37 38 39 40 41 42 43 44 45 46 47 48 49 50 51 52 53 54 55 56 57 »   Xuống
  In  
Tác giả Chủ đề: Tàu Chiến Hiện Đại - nhà xuất bản Arsenal - 2005  (Đọc 364028 lần)
0 Thành viên và 3 Khách đang xem chủ đề.
daibangden
Trung tá
*
Bài viết: 14469


Чёрный Орёл


« Trả lời #550 vào lúc: 04 Tháng Năm, 2011, 10:51:11 pm »


“Admiral Vinogradov” (số hiệu 116 – đang trong biên chế): Ghi danh 21 tháng 7 năm 1983; khởi công 5 tháng 2 năm 1986 ở xưởng “Yanta” trên Pribaltic thuộc Kalingrad (820); hạ thủy mùng 4 tháng 6 năm 1987; vào biên chế 30 tháng 12 năm 1988; vào biên chế Hạm đội Cờ đỏ Thái Bình Dương mùng 1 tháng 5 năm 1989; từ mùng 10 tháng 9 năm 1989 đến 21 tháng 2 năm 1990 trực chiến trên vịnh Péc xích; trong đó mùng 3 đến 6 tháng 2 năm 1990 tham gia triển lãm vũ trang ở Abu-Dabi (Các TVQ Ả rập thống nhất); 31 tháng 7 đến mùng 4 tháng 8 năm 1990 thăm San Diego (Mỹ); từ mùng 5 tháng 9 năm 1992 đến mùng 5 tháng 1 năm 1993, một lần nữa trực chiến ở vịnh Péc xích; 25 đến 30 tháng 12 năm 1993 tham gia diễn tập với Hải quân Cô oét (có ghé vào El-Co oét); 13 đến 17 tháng 1 năm 1994 thăm Doha (Quata); từ 1 đến 5 tháng 2 năm 1994 – Abu-Dabi (các TVQ Ả rập thống nhất) và 14 đến 18 tháng 2 năm 1994 – Bombay (Ấn Độ).


“Admiral Kharlamov” (số hiệu 117 – đang trong biên chế): Ghi danh 21 tháng 7 năm 1983; khởi cộng 7 tháng 8 năm 1986 ở xưởng số 820 (“Yanta” - Kaliningrad); hạ thủy 29 tháng 6 năm 1988; gia nhập biên chế 30 tháng 12 năm 1989; gia nhập Hạm đội Cờ đỏ Phương Bắc mùng 1 tháng 4 năm 1990; 30 tháng 6 đến mùng 5 tháng 7 thăm Halifacs (Canada); mùng 7 đến 11 tháng 7 năm 1993 – Boston (Mỹ) và 8 đến 11 tháng 7 năm 1994 – Rotterdam (Hà Lan).


“Admiral Panteleev” (số hiệu 118 -  đang trong biên chế): Ghi danh ngày 24 tháng 5 năm 1987; khởi công ở xưởng “Yanta” (Kaliningrad); hạ thủy năm 1988, gia nhập biên chế 19 tháng 12 năm 1991; gia nhập Hạm đội Cờ đỏ Thái Bình Dương mùng 1 tháng 5 năm 1992; từ 23 đến 30 tháng 8 năm 1993 thăm Tsindao (Thanh Đảo – Trung Quốc) và 31 tháng 8 – 4 tháng 9 năm 1993 – Pusan (Hàn Quốc) tháng 8-9 năm 1995 – Hawai (Mỹ) và tham gia duyệt binh kỷ niệm 60 năm chiến thắng trong Chiến tranh Thế giới thứ hai; 1994 – 95 là tàu sẵn sàng chiến đấu tốt nhất trong Hạm đội Thái Bình Dương.
Logged
daibangden
Trung tá
*
Bài viết: 14469


Чёрный Орёл


« Trả lời #551 vào lúc: 05 Tháng Năm, 2011, 01:37:45 pm »

Các thông số kỹ thuật cơ bản

Lượng choán nước, tấn

+ tiêu chuẩn: 6930

+ hoàn toàn: 7570

Các kích thước chính, mét

+ chiều dài nhất (theo vạch mớn nước): 163,5 (145)

+ chiều rộng nhất (theo vạch mớn nước): 19 (17,2)

+ lượng mớn nước lớn nhất (trung bình): 7,8 (5,2)

Thiết bị năng lượng chính: đông cơ tuabin khí M-9

+ 2 động cơ tuabin khí M-5 tổng công suất (kW): 16 000 (11 760)

+ 2 động cơ tuabin khí bổ sung GTU-12 tổng công suất (kW): 45 000 (33 080)

+ 4 máy phát tuabin khí công suất, kW: 4x1250

2 trục, 2 bánh lái chân vịt

Tốc độ, hải lý

+ Lớn nhất: 29 – 30

+ Tốc độ tuần tra: 18 hải lý

Tầm hoạt động, dặm (trên tốc độ, hải lý): 5700 (18); 2600 (29)

Thời gian hoạt động: 30 ngày

Thủy thủy đoàn: 220 người (29 sỹ quan).
Logged
daibangden
Trung tá
*
Bài viết: 14469


Чёрный Орёл


« Trả lời #552 vào lúc: 05 Tháng Năm, 2011, 01:52:00 pm »

Vũ khí trang bị

Tên lửa chống ngầm:

+ thiết bị phóng KT-R-1134A của tổ hợp tên lửa chống ngầm điều khiển RPK-3 “Metel hoặc thiết bị phóng KT-100M-115 thuộc tổ hợp tên lửa điều khiển “Ractrub-B”: 2x4

+ tên lửa chống ngầm điều khiển 85-P hoặc 85-RU (SS-N-14 “Silex”): 8

Tên lửa phòng không:

+ thiết bị phóng đứng SM-9 của tổ hợp tên lửa phòng không “Kinzhal”: 8x8 (trên các tàu đầu tiên không có)

+ tên lửa phòng không 9M330-2 (SA-N-9 “Gauntlet”)

Pháo:

+ pháo 100mm AK-100: 2x1

+ tổ hợp pháo tự động 30mm AK-630: 2x6

Ngư lôi:

+ thiết bị ngư lôi 533mm ChTA-53-1155: 2x4

+ các ngư lôi 53-65K và SET-65: 8

Chống mìn:

+ RBU-6000 “Smerch-2”: 2x12

+ RGB-60: 96

Mìn (thủy lôi)

+ có thể mang theo mìn trên boong trên: 6….26

Máy bay

+ trực thăng KA-27PL (chống ngầm)/RTs (trinh sát ra đa – “Helix –A/S”): 2.
Logged
daibangden
Trung tá
*
Bài viết: 14469


Чёрный Орёл


« Trả lời #553 vào lúc: 05 Tháng Năm, 2011, 03:24:56 pm »

Trang bị ra đa

Hệ thống kiếm soát thông tin chiến đấu: “Lesorub-55”

Đài ra đa định vị phát hiện mục tiêu chung

+ 2xMR-320/320M “Topaz(-V)” (Strut Pair) hoặc

+ 1xMR-760 “Fregat-MA” (Top Plate) và

+ 1xMR-360 “Podkat”

Đài ra đa định vị phát hiện mục tiêu tầm thấp:

+ 3x”Volga” (Palm Frond)

Hệ thống thủy âm

+ tổ hợp thủy âm “Polinom” với các ăng ten hình cầu (Horse Jaw) và ăng ten lai (Horse Tail) ở mũi

Khí tài chống tác chiến điện tử

+ “Start-2” (2 Bell Shround; 2 Bell Squad; 4 Foot Ball)

Tổ hợp bắn nhiễu:

+ 2x2 thiết bị phóng ZiF-122 PK-2

+ 8x10 thiết bị phóng PK-10 “Smelưi”

Các khí tài quang điện: 2

Đài ra đa định vị điều khiển hỏa lực

+ 2x”Musson” (Eye Bowl) điều khiển tên lửa chống ngầm

+ 2xZR95 (Cross Sword) cho tổ hợp tên lửa “Kinzhal”

+ 1xMR-142 “Lev-215” (Kite Screech) cho pháo 100mm

+ 2xMR-123 “Buwmpel” (Bass Tilt) cho tổ hợp pháo tự động 30mm

Các khí tài dẫn đường vô tuyến:

+ 2x”Privod-V” (Ruond House) cho trực thăng

+ 1x (Fly Screen B)

Các khí tài thông tin liên lạc

+ “Taifun-2S” hoặc “Buran-5”

Đài ra đa định vị liên lạc nói

+ (Salt Pot A và B).
Logged
daibangden
Trung tá
*
Bài viết: 14469


Чёрный Орёл


« Trả lời #554 vào lúc: 07 Tháng Năm, 2011, 02:51:14 pm »

Tàu ngầm động cơ điện - diezel Đề án 636 "Varshavianka"


Lịch sử chế tạo

Tàu ngầm ngư lôi động cơ điện – diesel là phiên bản nâng cấp của tàu ngầm xuất khẩu Đề án 877EKM. Phiên bản sau cùng được giới thiệu là giai đoạn trung gian giữa tàu ngầm tiêu chuẩn lớp “Kilo” và Đề án mới “Lada”. Tàu ngầm Đề án 877 của Hải quân Nga được chế tạo cho các nhiệm vụ chống tàu ngầm và tàu nổi để bảo vệ các căn cứ Hải quân, giải quyết các nhiệm vụ trinh sát và tuần tra tổng hợp.

Khi thiết kế tàu ngầm Đề án 636, kinh nghiệm khác thác sử dụng và sử dụng tác chiến trong các khu vực với điều kiện khí hậu khác nhau của đại dương đối với các tàu ngầm thuộc các Đề án I641 và I641K, 877EKM có mặt trong trang bị Hải quân hàng loạt quốc gia đã được phân tính và tính toàn một cách toàn diện.

Mục đích sử dụng (nhiệm vụ)

Tàu ngầm Thiết kế (Công trình, Đề án) 636 lớp “Kilo” được sử dụng để tiêu diệt các tàu ngầm và tàu nổi của địch, bảo vệ căn cứ hải quân, các tuyến giao thông liên lạc gần bờ và trên đại dương, giải quyết các nhiệm vụ trinh sát, tuần tra….

Tàu được giới thiệu là tàu ngầm hai thân vưới đường bao thân hiện đại, có khả năng cơ động trên mặt nước và chống chìm cao. Tàu ngầm có 6 buồng, được phân chia bởi cách vách ngăn chống tràn nước. Việc này cho phép tàu duy trì khả năng bơi trong trường hợp một trong số các buồng bị ngập nước và hai buồng chứa tải trọng rằn ở một bên thành, và bảo đảm khả năng chiến đấu.
Logged
daibangden
Trung tá
*
Bài viết: 14469


Чёрный Орёл


« Trả lời #555 vào lúc: 07 Tháng Năm, 2011, 04:08:12 pm »

Trang bị của Đề án 636


Tàu ngầm Đề án 636 được trang bị hệ thống kiểm soát thông tin chiến đấu (BIUS) đa năng với máy tính tốc độ cao.

Tổ hợp thủy âm của tàu ngầm bảo đảm: việc phát hiện vòng tròn các mục tiêu trong chế độ định hướng âm của tàu ngầm và tàu nổi, đo xa bằng phương pháp “tiếng dội” trong phạm vi từ -30 độ đến 30 độ của các góc vòng tròn tới mục tiêu, thông tin liên lạc điện thoại – điện báo trong chế độ thông tin liên lạc xa và gần, phát hiện các tính hiệu thủy âm và xác định phương hướng tới chúng.

Đài dò mìn đảm bảo việc phát hiện mìn và các mục tiêu kích thước nhỏ trong chế độ chủ động.

Để dẫn đường cho tàu ngầm, trên tàu lắp đồng hồ chỉ hướng, máy đo tốc độ và quãng đường đã đi qua, dụng cụ vẽ tự động hành trình của tàu, máy đo sâu bằng tín hiệu dội, máy nhận chỉ thị của các hệ thống dẫn đường vô tuyến và trạm ra đa định hướng.

Để giải quyết các nhiệm vụ khác nhau, tàu trang bị các đài ra đa chủ động và thụ động khác nhau.

Thiết bị năng lượng chính của tàu gồm có:

+ thiết bị động lực chính (hai máy phát điện diesel, trục truyền động với sự dẫn động từ động cơ điện chân vịt chính, động cơ điện cho tốc độ tuần tra), được sử dụng để bảo đảm việc di chuyển của tàu trong các vị trí trên mặt nước và dưới nước, di chuyển với tốc độ tuần tra, đồng thời cho việc di chuyển trong chế độ hoạt động của động cơ diesel trên mặt nước và nạp ắc quy điện.

+ hệ thống di chuyển dự bị (hai trục tryền động với các động cơ điện), được sử dụng để đảm bảo di chuyển trên mặt nước và dưới nước.

Mỗi máy phát điện diesel gồm có các động cơ diesel thường và máy phát điện một chiều.

Trong thành phần các hệ thống chung của tàu có: lặn và nổ, tiêu (thoát) nước, hệ thống mớn nước, không khí (cao áp, trung áp và thấp áp), bơm hơi khẩn cấp, bánh lái tàu thủy lực, nhiên liệu chữa cháy, quạt, điều hòa không khí, thoát nước thải… Các hệ thống quan trong có hệ thống dự bị. Phần lớn các hệ thống là tự động, được điều khiển từ buồng chỉ huy chính và từ các buồng tại chỗ.

Các tàu ngầm Đề án 636 được trang bị 6 thiết bị ngư lôi 533mm bố trí ở phần mũi tàu ngầm. Sáu ngư lôi (cơ số đạn – 18) được bố trí trong các hầm ngư lôi, trong đó, sau khi phóng, hệ thống được tự động nạp bằng đạn mới. Trong ngư lôi sau này có thể thay thế bằng 24 mìn được bố trí trong mỗi thiết bị phóng với 2 quả mìn. Hai thiết bị ngư lôi được thiết kế để bắn các ngư lôi điều khiển từ xa có độ chính xác cao. Toàn bộ các thiết bị ngư lôi và hệ thống phục vụ của chúng có thể bắn theo loạt với độ sâu chiến dịch – chiến thuật và ngầm (tiềm vọng). Việc nạp đạn cho thiết bị ngư lôi được thực hiện trong 15 giây.

Hiệu quả chiến đấu của tàu ngầm Đề án 636 được tăng cường đáng kể khi nâng cấp tàu với sự tiếp nhận tổ hợp tên lửa chống tàu trên thành tàu lớp “Klub-S” trong sự kết hợp với thiết bị của các tổ hợp trang bị vo tuyến điện hiện đại, bảo đảm việc khai thác sử dụng tàu.

Tàu ngầm có hai kính tiềm vọng: một cho chỉ huy tàu ngầm và một phục vụ phòng không. Hệ thống phòng không của tàu ngầm có thể sử dụng tổ hợp tên lửa phòng không “Sterla-3” hoặc “Igla”.
Logged
daibangden
Trung tá
*
Bài viết: 14469


Чёрный Орёл


« Trả lời #556 vào lúc: 07 Tháng Năm, 2011, 04:34:22 pm »

Những điểm đặc biệt và các thông tin liên quan


Duy trì toàn bộ các ưu điểm của tàu ngầm Đề án 877EKM, tàu ngầm Đề án 636 vượt trội hơn ở công suất động cơ phát điện – diesel, tốc độ tối đa của tàu ngầm, tầm bơi xa trong chế độ hoạt động của động cơ diesel trên mặt nước, cấp độ tiếng ồn và trong thời điểm này, được xem là một trong số các tàu ngầm chạy êm nhất thế giới.

Trên tàu ngầm Đề án 636 lắp các khí tài hiện đại nhất để giảm độ ồn của tàu só với bối cảnh chung của biển. Việc này bảo đảm cho tàu ngầm hạn chế đến mức tối đa khả năng bị phát hiện và tấn công bằng các loại tên lửa chống tàu từ cự ly xa hơn tầm phát hiện mục tiêu, đồng thời tránh các cuộc tấn công vào tàu.

Sự tăng cường hiệu quả của hệ thống quạt và điều hòa không khí đảm bảo việc khai thác sử dụng tàu ngầm “Kilo” trong các khu vực khác nhau trên đại dương và điều kiện thuận lợi cho thủy thủ đoàn.

Điểm đặc biệt thú vị của tàu ngầm Đề án 636 so với các lớp tàu ngầm trước là có bán kính hoạt động lớn, hỏa lực mạnh và các tính năng thủy âm học vượt trội, đồng thời độ tin cậy cao trong khai thác sử dụng.

Kích thước tàu được tăng cường cho phép lắp trên đó các máy phát điện – diesel mạnh hơn trên nền giảm chấn tăng cường và giảm tần số quay của trục động cơ chính. Do đó, tốc đọ của tàu và tầm bơi xa được tăng lên đồng thời giảm tiếng ồn một cách triệt để. Kết quả này có được do kết quả của việc lắp thiết bị mới với động cơ phát điện diesel êm hơn, giảm độ rung, tăng sự cách âm và tiếp nhận lớp phủ cao su chống các thiết bị thủy âm trên bền mặt ngoài thân tàu ngầm.

Tàu ngầm Đề án 636 được xuất khẩu rộng rãi ra nước ngoài. Tổng cộng theo thông tin công khai của truyền thông, 10 tàu ngầm lớp “Kilo” Đề án 877EKM được bán cho Hải quân Ấn Độ, 1 877EKM – cho Ba Lan, 2 877EKM cho Hải quân Algeri, 3 877 EKM cho Iran, 1 877 cho Rumani, 4 Đề án 636 cho Hải quân Trung Quốc.

Có khả năng chuyển giao thêm 2 tàu ngầm Đề án 636 nữa cho Trung Quốc. Điều này được xác định ở mức độ nào đó rằng Mỹ từ lâu đã dừng sản xuất tàu ngầm diesel, còn chính quyền Đài Loan không có khả năng đương đầu với Hải quân Trung Quốc ngoài trừ 2 tàu ngầm diesel đã cũ do Đức sản xuất.

Phòng thiết kế Trung ương về kỹ thuật Hải quân “Rubin” đã thiết kế phiên bản nâng cấp tàu ngầm Đề án 636 và theo các bản vẽ kỹ thuật, các xí nghiệp đã tiến hành đóng các tàu ngầm này trên các xưởng đóng tàu của Nga.
Logged
daibangden
Trung tá
*
Bài viết: 14469


Чёрный Орёл


« Trả lời #557 vào lúc: 07 Tháng Năm, 2011, 08:19:01 pm »

Các thông số kỹ thuật chính


Nhà thiêt kế chính: Phòng Thiết kế Trung ương về kỹ thuật Hải quân “Rubin”

Lượng choán nước: gần 2350 tấn

Các kích thước chính: 73,8x9,9x6,3 mét

Tốc độ tối đa

+ trên mặt nước: 11 hải lý

+ dưới mặt nước: 20 hải lý

Tầm bơi xa tối đa với tốc độ tuần tra 3 hải lý: 400 dặm

Tầm bơi xa trong chế độ động cơ diesel trên mặt nước với tốc độ 7 hải lý: 7500 dặm

Thời gian hoạt động: 45 ngày

Độ lặn sâu, mét

+ công suất tiêu thụ, kW: 300

+ điện thế mạng điện bên thành. V: 250

Trang bị: 6x533mm thiết bị ngư lôi; 18 ngư lôi hoặc 24 mìn.
Logged
daibangden
Trung tá
*
Bài viết: 14469


Чёрный Орёл


« Trả lời #558 vào lúc: 07 Tháng Năm, 2011, 08:26:17 pm »

Một số hình ảnh tàu ngầm lớp "Kilo":










Logged
daibangden
Trung tá
*
Bài viết: 14469


Чёрный Орёл


« Trả lời #559 vào lúc: 07 Tháng Năm, 2011, 08:27:08 pm »








Logged
Trang: « 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25 26 27 28 29 30 31 32 33 34 35 36 37 38 39 40 41 42 43 44 45 46 47 48 49 50 51 52 53 54 55 56 57 »   Lên
  In  
 
Chuyển tới:  

Powered by MySQL Powered by PHP Powered by SMF 1.1.21 | SMF © 2006-2008, Simple Machines

Valid XHTML 1.0! Valid CSS! Dilber MC Theme by HarzeM