I. QUÂN SỐ:1. Lực lượng thường trực: - Lục quân: Khoảng 1.600.000, trong đó 800.000 lính nghĩa vụ
- Không quân: 400.000
- Hải quân: Khoảng 255.000, trong đó 40.000 lính nghĩa vụ
- Hải quân đánh bộ: Khoảng 10.000
2. Lực lượng dự bị: Khoảng 800.000.
3. Lực lượng khác: - Lực lượng tên lửa chiến lược (Pháo binh số II): trên 100.000
- Lực lượng bán quân sự: 3.969.000.
II. TỔ CHỨC LỰC LƯỢNG:1. Lục quân: - Cụm tập đoàn quân: 18, với biên chế tổ chức khác nhau, tổng cộng: 1 lữ BBCG, 1 lữ chống tăng, 12 lữ bọc thép, 12 lữ pháo phòng không, 14 lữ pháo, 15 f bộ binh, 2 f đổ bộ tiến công, 22 lữ bộ binh mô tô hoá, 24 f bộ binh mô tô hoá, 3 f BBCG, 4 e chống tăng, 7 f pháo, 9 f bọc thép, 9 lữ phòng không (SAM/pháo phòng không).
- Pháo binh/không quân/phòng thủ bờ biển.
- Đại quân khu: 7.
- Bộ chỉ huy quân sự tỉnh: 28.
- Sư đoàn độc lập: 8.
ĐẠI QUÂN KHU THẨM DƯƠNG- (Phía Đông Bắc): khoảng 250.000 quân:
- Gồm các quân khu: Hắc Long Giang, Cát Lâm, Liêu Ninh)
- Lục quân: 3 tập đoàn quân (số 16, số 40, số 39): 2 f bọc thép, 1 f cơ giới, 4 f mô tô, 1 f pháo, 2 lữ bọc thép, 5 lữ mô tô, 3 lữ pháo, 1 lữ SAM/pháo phòng không, 3 lữ pháo phòng không, 1 e chống tăng
- Không quân: Quân đoàn không quân hỗ hợp số 1; 3 f tiêm kích (số 1, số 21, số 30); 1 f cường kích (số11)
- Lực lượng tên lửa chiến lược: 1 lữ độc lập, 1 căn cứ thử nghiệm.
ĐẠI QUÂN KHU BẮC KINH- (Phía Bắc): khoảng 300.000 quân:
- Gồm các quân khu: Bắc Kinh, căn cứ Thiên Tân, Nội Mông, Hà Bắc, Sơn Tây
- Lục quân: 3 tập đoàn quân (số 27, số 38, số 65): 2 f bọc thép, 1 f cơ giới, 5 f mô tô, 1 f pháo, 3 lữ bọc thép, 7 lữ mô tô, 4 lữ pháo, 2 lữ SAM/pháo phòng không, 3 lữ pháo phòng không, 1 e chống tăng
- Không quân: Quân đoàn không quân hỗn hợp số 10; 3 f tiêm kích (số 7, số 15, số 24); 1 f vận tải (số 34).
- Lực lượng tên lửa chiến lược: 1 lữ, 1 căn cứ huấn luyện.
ĐẠI QUÂN KHU LAN CHÂU- (Phía Tây): khoảng 220.000 quân:
- Gồm các quân khu: Hồi Ninh Hạ, Thanh Hải, Tân Cương, Nam Tân Cương, Thiểm Tây, Cam Túc
- Lục quân: 2 tập đoàn quân (số 21, số 47): 1 f bọc thép, 2 f bộ binh mô tô hoá, 1 f pháo, 1 lữ bọc thép, 2 lữ bộ binh mô tô hoá, 1 lữ pháo, 1 lữ pháo phòng không, 1 e chống tăng
- Không quân: 2 f ném bom (số 25, số 36); 2 f tiêm kích (số 6, số 37)
- Lực lượng tên lửa chiến lược: 1 lữ tên lửa, 1 căn cứ thử nghiệm vũ khí hạt nhân
ĐẠI QUÂN KHU THÀNH ĐÔ- (Phía Tây Nam): khoảng 180.000 quân:
- Gồm các quân khu: Tứ Xuyên, Quí Châu, Vân Nam, Tây Tạng, căn cứ Chongqing)
- Lục quân: 2 tập đoàn quân (số 14, số 13): 4 f bộ binh mô tô hoá, 1 f pháo, 2 lữ bọc thép, 1 lữ pháo, 2 lữ pháo phòng không
- Không quân: + 5 f tiêm kích: số 16, số 15 (4 e), số 27 (3 e), số 33 (3 e)
+ 1 e trực thăng
+ Phòng không: 1 lữ pháo phòng không, 3 e pháo phòng không, 3 e tên lửa phòng không, 4 e rađa
- Lực lượng tên lửa chiến lược: 1 lữ độc lập, 1 căn cứ thử nghiệm
ĐẠI QUÂN KHU QUẢNG CHÂU- (Phía Nam): khoảng 180.000 quân:
- Gồm các quân khu: Hồ Bắc, Hồ Nam, Quảng Đông, Quảng Tây, Hải Nam
- Lục quân: 2 tập đoàn quân (số 41, số 42): 1 f BBCG, 1 f bộ binh mô tô hoá, 1 f pháo, 2 lữ bọc thép, 1 lữ pháo, 1 lữ SAM/pháo phòng không, 1 lữ pháo phòng không
+ Tại Hồng Kông: khoảng 7.000 quân: 3 lữ bộ binh (3 e bộ binh, 1 e BBCG, 1 e pháo, 1 d công binh); một đơn vị trực thăng
- Không quân: 1 quân đoàn không quân tiêm kích (số 7) gồm 3 f tiêm kích (số 2, số 18, số 42); 2 f tiêm kích (số 9, số 35), 1 f vận tải (số 13), 1 f ném bom (số

; 1 e ném bom độc lập; 1 e trinh sát; 1 e lên thẳng; 1 quân đoàn đổ bộ đường không (số 15) gồm 3 f
+ Phòng không: 3 lữ pháo phòng không, 4 e pháo phòng không, 4 e tên lửa phòng không, 5 e rađa
- Lực lượng tên lửa chiến lược: 1 lữ độc lập.
ĐẠI QUÂN KHU TẾ NAM - (khu vực trung tâm): khoảng 190.000 quân:
- Gồm các quân khu: Sơn Đông, Hà nam
- Lục quân: 3 tập đoàn quân (số 20, số 26, số 54): 1 f bọc thép, 1 f BBCG, 3 f bộ binh mô tô hoá, 1 f pháo, 1 lữ bọc thép, 1 lữ BBCG, 4 lữ bộ binh mô tô hoá, 2 lữ pháo, 2 lữ SAM/pháo phòng không, 1 lữ pháo phòng không, 1 e chống tăng
- Không quân: 1 f cường kích (số 5), 2 f tiêm kích (số 12, số 19)
- Lực lượng tên lửa chiến lược: 1 lữ tên lửa
ĐẠI QUÂN KHU NAM KINH - (Phía Đông): khoảng 250.000 quân:
- Gồm các quân khu: Giang Tô, Triết Giang, Phúc Kiến, Giang Tây, An Huy, căn cứ Thượng Hải
- Lục quân: 3 tập đoàn quân (số 1, số 31, số 12): 2 f bọc thép, 1 f BBCG, 3 f bộ binh mô tô hoá, 1 f pháo, 1 lữ bọc thép, 4 lữ bộ binh mô tô hoá, 2 lữ pháo, 2 lữ SAM/pháo phòng không, 1 lữ pháo phòng không, 1 e chống tăng
- Không quân: 1 quân đoàn không quân tiêm kích (số

; 4 f tiêm kích (số 26, số 14, số 29, số 3); 1 f cường kích (số 28); 1 f ném bom (số 10)
- Lực lượng tên lửa chiến lược: 1 lữ; 1 e độc lập.
2. Không quân: - 32 f : mỗi f có 3 e, mỗi e có 4 phi đội (mỗi phi đội có 10-15 máy bay), 1 đơn vị bảo dưỡng, một số máy bay vận tải và huấn luyện.
- Số lượng các sư đoàn không quân ở các quân khu khác nhau, nhiều nhất ở vùng Đông-Nam.
3. Hải quân: HẠM ĐỘI ĐÔNG HẢI:
- Tương ứng đại quân khu Nam Kinh ra phía biển, gồm 7 khu vực phòng thủ ven biển
- 1 bộ chỉ huy đóng tại Hồ Dongqian
- Các căn cứ tại Phúc Kiến, Zhousnan, Hồ Dongqian
- Tàu ngầm: 2 lữ (số 22, 42)
- Tàu nổi: 1 lữ tàu khu trục tên lửa; 1 lữ tàu hộ vệ tên lửa;1 lữ tàu phóng lôi, 2 lữ tàu tuần tiễu, 5 lữ tàu đổ bộ,
- Hàng không: 1 f ném bom, 2 f tiêm kích, 1 d vận tải, 1 d trinh sát,
- 1 lữ HQĐB
HẠM ĐỘI BẮC HẢI:
- Tương ứng với đại quân khu Thẩm Dương, Bắc Kinh, Tế Nam, và ra phía biển, gồm 9 khu vực phòng thủ ven biển
- 1 bộ chỉ huy đóng tại Thanh Đảo
- Các căn cứ hỗ trợ bảo đảm đóng tại Lư Sơn
- Tàu ngầm: 4 lữ (số 1, 2, 12, 62-thử nghiệm)
- Tàu nổi: 1 lữ tàu khu trục tên lửa; 3 lữ tàu phóng lôi; 3 lữ tàu tuần tiễu;
- Hàng không: 1 f ném bom-rải mìn; 2 f tiêm kích; 1 d độc lập; 2 trường cao đẳng bay không quân hải quân (số1, 2)
-1 lữ HQĐB
HẠM ĐỘI NAM HẢI:
- Tương ứng với đại quân khu Quảng Châu (từ Dongshan tới biên giới Việt Nam) và ra phía biển (bao gồm cả vùng quần đảo Trường Sa và Hoàng Sa)
- 1 bộ chỉ huy đóng tại Quảng Châu
- Các căn cứ đóng tại Du Lâm, Quảng Châu, Zuanjiang
- Tàu ngầm: 2 lữ (số 32, 33)
- Tàu nổi: 2 lữ tàu khu trục; 1 lữ hộ vệ tên lửa; 1 lữ tàu tuần tiễu-phóng lôi (1 d phóng lôi, 1 d tuần tiễu-phóng lôi, 1 d tuần tiễu); 1 lữ tàu tuần tiễu (1 d tuần tiễu, 1 d quét mìn, 1 d chống ngầm); 1 lữ tàu tuần tiễu (1 d tuần tiễu, 1 d chống ngầm, 1 d quét mìn); 1 lữ vận tải đổ bộ; 1 d chống ngầm độc lập; 1 d tàu khu trục tên lửa; 9 d tàu tuần tiễu
- 4 d tên lửa đất đối biển; 3 f bảo vệ bờ biển; 4 d pháo bảo vệ bờ biển; 4 d rađa đối biển.; 2 d pháo phòng không
- Hàng không: 1 f ném bom; 2 f tiêm kích (số 8, 9); 1 d vận tải; 2 d rađa
- 2 lữ HQĐB (số 1, 164)
4. Hải quân đánh bộ:- 3 f lục quân (có cả vai trò đổ bộ)
- 3 lữ bộ binh hải quân, mỗi lữ gồm: 1 d bộ binh, 1 d phòng không, 1 d BBCG (bọc thép), 2 d trinh sát đổ bộ, 2 d pháo binh, 2 d tăng.
5. Lực lượng khác: LỰC LƯỢNG TÊN LỬA CHIẾN LƯỢC (PHÁO BINH số II):
- Biên chế trong 20 lữ thuộc 6 tập đoàn quân. Các đơn vị khác nhau về dạng và số lượng tên lửa.
- 1 căn cứ huấn luyện
- 1 căn cứ thử nghiệm.
LỰC LƯỢNG BÁN VŨ TRANG: 1.500.000 quân
CẢNH SÁT VŨ TRANG (thuộc Bộ công an): khoảng 1.500.000 quân
- 45 f; 6 e
BIÊN PHÒNG: khoảng 100.000 quân
THÔNG TIN LIÊN LẠC: trên 69.000 quân
AN NINH NỘI ĐỊA: khoảng 800.000
DÂN BINH: 1000 e