Lịch sử Quân sự Việt Nam
Tin tức: Lịch sử quân sự Việt Nam
 
*
Chào Khách. Bạn có thể đăng nhập hoặc đăng ký. 04 Tháng Mười Một, 2026, 02:59:52 am


Đăng nhập với Tên truy nhập, Mật khẩu và thời gian tự động thoát


Trang: 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25 26 27 28 29 30 31 32 33 34 35 36 37 38 39 40 41 42 43 44 45 46 47 48 49 50 51 52 53 54 55 56 57 58 59 60 »   Xuống
  In  
Tác giả Chủ đề: Vài nét về quân đội Trung Quốc (tài liệu tham khảo)  (Đọc 361609 lần)
0 Thành viên và 1 Khách đang xem chủ đề.
dongadoan
Administrator
*
Bài viết: 7256


Cái thời hoa gạo cháy...


WWW
« vào lúc: 12 Tháng Mười Hai, 2007, 09:02:22 pm »

I. QUÂN SỐ:

1. Lực lượng thường trực:   
- Lục quân: Khoảng 1.600.000, trong đó 800.000 lính nghĩa vụ
- Không quân: 400.000
- Hải quân: Khoảng 255.000, trong đó 40.000 lính nghĩa vụ
- Hải quân đánh bộ: Khoảng 10.000

2. Lực lượng dự bị: Khoảng 800.000.

3. Lực lượng khác:   
- Lực lượng tên lửa chiến lược (Pháo binh số II): trên 100.000
- Lực lượng bán quân sự: 3.969.000.
 
II. TỔ CHỨC LỰC LƯỢNG:

1. Lục quân:   

- Cụm tập đoàn quân: 18, với biên chế tổ chức khác nhau, tổng cộng: 1 lữ BBCG, 1 lữ chống tăng, 12 lữ bọc thép, 12 lữ pháo phòng không, 14 lữ pháo, 15 f bộ binh, 2 f đổ bộ tiến công, 22 lữ bộ binh mô tô hoá, 24 f bộ binh mô tô hoá, 3 f BBCG, 4 e chống tăng, 7 f pháo, 9 f bọc thép, 9 lữ phòng không (SAM/pháo phòng không).
- Pháo binh/không quân/phòng thủ bờ biển.
- Đại quân khu: 7.
- Bộ chỉ huy quân sự tỉnh: 28.
- Sư đoàn độc lập: 8.
 
ĐẠI QUÂN KHU THẨM DƯƠNG- (Phía Đông Bắc): khoảng 250.000 quân:
- Gồm các quân khu: Hắc Long Giang, Cát Lâm, Liêu Ninh)
- Lục quân: 3 tập đoàn quân (số 16, số 40, số 39): 2 f bọc thép, 1 f cơ giới, 4 f mô tô, 1 f pháo, 2 lữ bọc thép, 5 lữ mô tô, 3 lữ pháo, 1 lữ SAM/pháo phòng không, 3 lữ pháo phòng không, 1 e chống tăng
- Không quân: Quân đoàn không quân hỗ hợp số 1; 3 f tiêm kích (số 1, số 21, số 30); 1 f cường kích (số11)
- Lực lượng tên lửa chiến lược: 1 lữ độc lập, 1 căn cứ thử nghiệm.
 
ĐẠI QUÂN KHU BẮC KINH- (Phía Bắc): khoảng 300.000 quân:
- Gồm các quân khu: Bắc Kinh, căn cứ Thiên Tân, Nội Mông, Hà Bắc, Sơn Tây
- Lục quân: 3 tập đoàn quân (số 27, số 38, số 65): 2 f bọc thép, 1 f cơ giới, 5 f mô tô, 1 f pháo, 3 lữ bọc thép, 7 lữ mô tô, 4 lữ pháo, 2 lữ SAM/pháo phòng không, 3 lữ pháo phòng không, 1 e chống tăng
- Không quân: Quân đoàn không quân hỗn hợp số 10; 3 f tiêm kích (số 7, số 15, số 24); 1 f vận tải (số 34).
- Lực lượng tên lửa chiến lược: 1 lữ, 1 căn cứ huấn luyện.
 
ĐẠI QUÂN KHU LAN CHÂU- (Phía Tây): khoảng 220.000 quân:
- Gồm các quân khu: Hồi Ninh Hạ, Thanh Hải, Tân Cương, Nam Tân Cương, Thiểm Tây, Cam Túc
- Lục quân: 2 tập đoàn quân (số 21, số 47): 1 f bọc thép, 2 f bộ binh mô tô hoá, 1 f pháo, 1 lữ bọc thép, 2 lữ bộ binh mô tô hoá, 1 lữ pháo, 1 lữ pháo phòng không, 1 e chống tăng
- Không quân: 2 f ném bom (số 25, số 36); 2 f tiêm kích (số 6, số 37)
- Lực lượng tên lửa chiến lược: 1 lữ tên lửa, 1 căn cứ thử nghiệm vũ khí hạt nhân
 
ĐẠI QUÂN KHU THÀNH ĐÔ- (Phía Tây Nam): khoảng 180.000 quân:
- Gồm các quân khu: Tứ Xuyên, Quí Châu, Vân Nam, Tây Tạng, căn cứ Chongqing)
- Lục quân: 2 tập đoàn quân (số 14, số 13): 4 f bộ binh mô tô hoá, 1 f pháo, 2 lữ bọc thép, 1 lữ pháo, 2 lữ pháo phòng không
- Không quân: + 5 f tiêm kích: số 16, số 15 (4 e), số 27 (3 e), số 33 (3 e)
+ 1 e trực thăng
+ Phòng không: 1 lữ pháo phòng không, 3 e pháo phòng không, 3 e tên lửa phòng không, 4 e rađa
- Lực lượng tên lửa chiến lược: 1 lữ độc lập, 1 căn cứ thử nghiệm

ĐẠI QUÂN KHU QUẢNG CHÂU- (Phía Nam): khoảng 180.000 quân:
- Gồm các quân khu: Hồ Bắc, Hồ Nam, Quảng Đông, Quảng Tây, Hải Nam
- Lục quân: 2 tập đoàn quân (số 41, số 42): 1 f BBCG, 1 f bộ binh mô tô hoá, 1 f pháo, 2 lữ bọc thép, 1 lữ pháo, 1 lữ SAM/pháo phòng không, 1 lữ pháo phòng không
+ Tại Hồng Kông: khoảng 7.000 quân: 3 lữ bộ binh (3 e bộ binh, 1 e BBCG, 1 e pháo, 1 d công binh); một đơn vị trực thăng
- Không quân: 1 quân đoàn không quân tiêm kích (số 7) gồm 3 f tiêm kích (số 2, số 18, số 42); 2 f tiêm kích (số 9, số 35), 1 f vận tải (số 13), 1 f ném bom (số Cool; 1 e ném bom độc lập; 1 e trinh sát; 1 e lên thẳng; 1 quân đoàn đổ bộ đường không (số 15) gồm 3 f
+ Phòng không: 3 lữ pháo phòng không, 4 e pháo phòng không, 4 e tên lửa phòng không, 5 e rađa
- Lực lượng tên lửa chiến lược: 1 lữ độc lập.

ĐẠI QUÂN KHU TẾ NAM - (khu vực trung tâm): khoảng 190.000 quân:
- Gồm các quân khu: Sơn Đông, Hà nam
- Lục quân: 3 tập đoàn quân (số 20, số 26, số 54): 1 f bọc thép, 1 f BBCG, 3 f bộ binh mô tô hoá, 1 f pháo, 1 lữ bọc thép, 1 lữ BBCG, 4 lữ bộ binh mô tô hoá, 2 lữ pháo, 2 lữ SAM/pháo phòng không, 1 lữ pháo phòng không, 1 e chống tăng
- Không quân: 1 f cường kích (số 5), 2 f tiêm kích (số 12, số 19)
- Lực lượng tên lửa chiến lược: 1 lữ tên lửa

ĐẠI QUÂN KHU NAM KINH - (Phía Đông): khoảng 250.000 quân:
- Gồm các quân khu: Giang Tô, Triết Giang, Phúc Kiến, Giang Tây, An Huy, căn cứ Thượng Hải
- Lục quân: 3 tập đoàn quân (số 1, số 31, số 12): 2 f bọc thép, 1 f BBCG, 3 f bộ binh mô tô hoá, 1 f pháo, 1 lữ bọc thép, 4 lữ bộ binh mô tô hoá, 2 lữ pháo, 2 lữ SAM/pháo phòng không, 1 lữ pháo phòng không, 1 e chống tăng
- Không quân: 1 quân đoàn không quân tiêm kích (số Cool; 4 f tiêm kích (số 26, số 14, số 29, số 3); 1 f cường kích (số 28); 1 f ném bom (số 10)
- Lực lượng tên lửa chiến lược: 1 lữ; 1 e độc lập.
 
2. Không quân:
   
- 32 f : mỗi f có 3 e, mỗi e có 4 phi đội (mỗi phi đội có 10-15 máy bay), 1 đơn vị bảo dưỡng, một số máy bay vận tải và huấn luyện.
- Số lượng các sư đoàn không quân ở các quân khu khác nhau, nhiều nhất ở vùng Đông-Nam.
 
3. Hải quân:
   
HẠM ĐỘI ĐÔNG HẢI:
- Tương ứng đại quân khu Nam Kinh ra phía biển, gồm 7 khu vực phòng thủ ven biển
- 1 bộ chỉ huy đóng tại Hồ Dongqian
- Các căn cứ tại Phúc Kiến, Zhousnan, Hồ Dongqian
- Tàu ngầm: 2 lữ (số 22, 42)
- Tàu nổi: 1 lữ tàu khu trục tên lửa; 1 lữ tàu hộ vệ tên lửa;1 lữ tàu phóng lôi, 2 lữ tàu tuần tiễu, 5 lữ tàu đổ bộ,
- Hàng không: 1 f ném bom, 2 f tiêm kích, 1 d vận tải, 1 d trinh sát,
- 1 lữ HQĐB

HẠM ĐỘI BẮC HẢI:
- Tương ứng với đại quân khu Thẩm Dương, Bắc Kinh, Tế Nam, và ra phía biển, gồm 9 khu vực phòng thủ ven biển
- 1 bộ chỉ huy đóng tại Thanh Đảo
- Các căn cứ hỗ trợ bảo đảm đóng tại Lư Sơn
- Tàu ngầm: 4 lữ (số 1, 2, 12, 62-thử nghiệm)
- Tàu nổi: 1 lữ tàu khu trục tên lửa; 3 lữ tàu phóng lôi; 3 lữ tàu tuần tiễu;
- Hàng không: 1 f ném bom-rải mìn; 2 f tiêm kích; 1 d độc lập; 2 trường cao đẳng bay không quân hải quân (số1, 2)
-1 lữ HQĐB

HẠM ĐỘI NAM HẢI:
- Tương ứng với đại quân khu Quảng Châu (từ Dongshan tới biên giới Việt Nam) và ra phía biển (bao gồm cả vùng quần đảo Trường Sa và Hoàng Sa)
- 1 bộ chỉ huy đóng tại Quảng Châu
- Các căn cứ đóng tại Du Lâm, Quảng Châu, Zuanjiang
- Tàu ngầm: 2 lữ (số 32, 33)
- Tàu nổi: 2 lữ tàu khu trục; 1 lữ hộ vệ tên lửa; 1 lữ tàu tuần tiễu-phóng lôi (1 d phóng lôi, 1 d tuần tiễu-phóng lôi, 1 d tuần tiễu); 1 lữ tàu tuần tiễu (1 d tuần tiễu, 1 d quét mìn, 1 d chống ngầm); 1 lữ tàu tuần tiễu (1 d tuần tiễu, 1 d chống ngầm, 1 d quét mìn); 1 lữ vận tải đổ bộ; 1 d chống ngầm độc lập; 1 d tàu khu trục tên lửa; 9 d tàu tuần tiễu
- 4 d tên lửa đất đối biển; 3 f bảo vệ bờ biển; 4 d pháo bảo vệ bờ biển; 4 d rađa đối biển.; 2 d pháo phòng không
- Hàng không: 1 f ném bom; 2 f tiêm kích (số 8, 9); 1 d vận tải; 2 d rađa
- 2 lữ HQĐB (số 1, 164)
 
4. Hải quân đánh bộ:

- 3 f lục quân (có cả vai trò đổ bộ)
- 3 lữ bộ binh hải quân, mỗi lữ gồm: 1 d bộ binh, 1 d phòng không, 1 d BBCG (bọc thép), 2 d trinh sát đổ bộ, 2 d pháo binh, 2 d tăng.
 
5. Lực lượng khác:   

LỰC LƯỢNG TÊN LỬA CHIẾN LƯỢC (PHÁO BINH số II):
 
- Biên chế trong 20 lữ thuộc 6 tập đoàn quân. Các đơn vị khác nhau về dạng và số lượng tên lửa.
- 1 căn cứ huấn luyện
- 1 căn cứ thử nghiệm.
 
LỰC LƯỢNG BÁN VŨ TRANG: 1.500.000 quân
 
CẢNH SÁT VŨ TRANG (thuộc Bộ công an): khoảng 1.500.000 quân
- 45 f; 6 e

BIÊN PHÒNG: khoảng 100.000 quân

THÔNG TIN LIÊN LẠC: trên 69.000 quân

AN NINH NỘI ĐỊA: khoảng 800.000

DÂN BINH: 1000 e
« Sửa lần cuối: 12 Tháng Mười Hai, 2007, 09:24:24 pm gửi bởi dongadoan » Logged

Duyên ấy kiếp sau tình chưa nhạt, thà phụ trời xanh chẳng phụ nàng!
dongadoan
Administrator
*
Bài viết: 7256


Cái thời hoa gạo cháy...


WWW
« Trả lời #1 vào lúc: 13 Tháng Mười Hai, 2007, 09:08:12 pm »

II. TRANG BỊ CHỦ YẾU:

1. Lục quân:

TĂNG: trên 8580
- Chủ lực: 7580, gồm: 1200 Type-96, 1000 Type-88A/Type-88B, 80 Type-98A, 300 Type-79, trên 5000 Type-59-II/Type-59-I
- Hạng nhẹ: 1000, gồm: 400 Type-62/Type-62-I; 200 Type-63, 400 Type-63A

XE CHIẾN ĐẤU BỘ BINH BỌC THÉP: 1000 Type-86A WZ-501

XE CHỞ QUÂN BỌC THÉP: trên 3500

- Bánh xích: 2600, gồm: 2300 Type-63-II/Type-63-I/Type-63A/Type-63C; 300 Type-89-I

- Bánh hơi: trên 900, gồm: 200 Type-77-II, trên 600 Type-92, 100 WZ-523

PHÁO: 17.700

- Kéo: 14.000, gồm: 13850 Type-54 152mm/Type-54-I 122mm/ Type-59 (M-19440) 100mm/Type-59 (M-46) 130mm/Type-59-I 130mm/Type-60 (D-74) 122mm/Type-66 (D-20) 152mm/ Type-83 122mm; 150 Type-88 WAC-21 155mm

- Tự hành: 1200
+ 122mm: 700, gồm: 200 Type-70-I, 500 Type-89
+ 152mm: 500 Type-83

- Pháo/cối: 100 2S23 NONA-SVK

- Giàn phóng rốckét: 2400 Type-70 (tự hành) 130mm/Type-81 122mm/Type-82 130mm/Type-83 273mm/Type-89 (tự hành) 122mm/ Type-96 (WS-1) 320mm

- Cối:
+ 81mm: một số Type-W87
+ 82mm: một số Type-53 (M-37)/Type-67/Type-82 tự hành/ Type-82
+ 100mm: một số Type-71
+ 120mm: một số Type-55 (có cả tự hành)
+ 160mm: một số Type-56 (M-160)

CHỐNG TĂNG:

- Tên lửa: 7200, gồm: 7176 HJ-73A/HJ-73B/HJ-73C/HJ-8A/HJ-8C/HJ-8E; 24HJ-9 Red Arrow 9

- Súng chống tăng:
+ 105mm: một số Type-75
+ 75mm: một số Type-56
+ 82mm: một số Type-65 (B-10)/type-78

- Rốckét: một số Type-70-1 62mm

- Pháo: trên 300
+100mm: một số Type-73 (T-12)/Type-86
+ 120mm: 300 Type-89 tự hành

TRỰC THĂNG:

- Tìm kiếm cứu nạn: 7SA-321 Super Frelon

- Chống tăng: 31 WZ-9

- Tiến công: 8 SA-342 Gazelle

- Hỗ trợ bảo đảm: 260, gồm: 53 AS-350 Ecureuil; 45 Mi-171; 50 Mi-171V5; 3 Mi-6 Hook; 19 S-70C2 Black Hawk; 40 MI-17 (Mi-8MT) Hip H; 50 Mi-8T Hip

- Đa dụng: trên 69, gồm: 61 AS-365 Dauphin 2; 8 SA-316 Alouette III; một số Z-10

PHƯƠNG TIỆN BAY KHÔNG NGƯỜI LÁI:
- Một số ASN-104/ASN-105/ASN-206/W-50

PHÒNG KHÔNG:
- SAM: trên 284, gồm: 24 HQ-61A Red Leader; 200 HQ-7A (tự hành); 60 SA-15 Gauntlet (Tor-M1)
- Mang vác: một số HN-5A/HN-5B Hong Nu; một số FN-6/QW-1/QW-2
- Pháo: trên 7700, gồm: 50 Type-90 35mm; 7650 Type-55 37mm/Type-56 KS-12 85mm/Type-59 (KS-19) 100mm/Type-59 (S-60) 57mm/Type-65 37mm/Type-74 37mm/ Type-80 23mm/ Type-80 57mm tự hành/Type 85 25mm/Type-88 tự hành 37mm

RAĐA (trên bộ):
- một số Cheetah; một số RASIT; một số Type-378

TÊN LỬA:
- Chiến thuật đất đối đất: một số HY-2(CSS-C-3) Seerseeker; một số HY-4 (CSS-C-7) Sadsack
Logged

Duyên ấy kiếp sau tình chưa nhạt, thà phụ trời xanh chẳng phụ nàng!
rongcoithit
Thành viên
*
Bài viết: 127


« Trả lời #2 vào lúc: 14 Tháng Mười Hai, 2007, 04:01:44 pm »


Em cóp nhặt tùm lum nguồn, viết vào nội dung Hạm đội Nam Hải, bài "Hải quân Quân giải phóng Nhân dân Trung Quốc" trên wiki Việt, gần đây nhất:

http://vi.wikipedia.org/wiki/H%E1%BA%A3i_qu%C3%A2n_Qu%C3%A2n_gi%E1%BA%A3i_ph%C3%B3ng_Nh%C3%A2n_d%C3%A2n_Trung_Qu%E1%BB%91c

Kính nhờ bác xem, sửa giúp em với.

Hạm đội Nam Hải (南海舰隊)
Bộ Tư lệnh Hạm đội đặt tại Trạm Giang (湛江) thuộc tỉnh Quảng Đông (廣東). Hạm đội nầy có trách nhiệm kiểm soát vùng Đông Hải, chia thành sáu khu tác chiến, phòng thủ: Trạm Giang (Zhanjiang), Bắc Hải (Beihai), Hoàng Bố (Huangpu), Sán Đầu (Shantou), Hải Khẩu (Haikou) và Tây Sa (Xisha).
Các căn cứ chính: Trạm Giang (Zhanjiang) - tọa độ: 21º10'N 110º20'E; Quảng Châu (Guangzhou) - 23º08'N 113º20'E; Du Lâm (Yulin) - 22º37'N 110º08'E, Sanya - Hải Nam; Bắc Hải (Beihai)- 21º29'N 109º10'E; Sán Đầu (Shantou) - 23º23'N 116º39'E; Hải Khẩu (Haikou) - 20º05'N 110º25'E; Hoàng Bố (Huangpu) - 23º08'N 113º31'E; Hongkong.
Các Phó Tư lệnh, gồm: Xue Tianpei (Thiên Bối); Den Minglin (Minh Lâm); Zhang Zhicheng (Chí Thành); Han Linzhi (Lâm Chí). Chính ủy: Xu Yitian (Nghị Thiên). Nguyên Tư lệnh Hạm đội Wu Shengli đã được bổ nhiệm làm Phó Tư lệnh Quân khu Quảng Châu, từ tháng 8 năm 2006.
Lực lượng chủ yếu, gồm:
- Soái hạm là tuần dương hạm AOR/AK 953 Nam Xương (南昌, Nanchang) trọng tải 23.000 tấn.

- Đơn vị 91526, gồm
+ Các khu trục hạm: 161 Trường Sa (Changsha) - loại 051, lớp Lữ Đại (Luda); 163 Nam Xương (Nanchang) - loại 051D, lớp Lữ Đại; 164 Quế Lâm (Guilin) - loại 051D, lớp Lữ Đại; 166 Chu Hải (Zhuhai) - loại 051, lớp Lữ Đại-II; 167 Thâm Quyến (Shenzen) - loại 051B, lớp Lữ Hải (Luhai).
+ Các hộ tống hạm: 558 Tư Cống (Zigong) - loại 053H, lớp Giang Hồ-I (Jianghu-I); 564 Nghi Xương (Yichang) - loại 053H3, lớp Giang Vệ-II (Jiangwei-II).
- Đơn vị tàu ngầm 32, căn cứ Du Lâm, gồm
06 tàu lớp Minh ES5F (Ming) (số hiệu: 305, 306, 307, 308, 309, 310); 10 tàu lớp Romeo - Pr033 (Nay, có trên 02 tàu lớp Tống (Song) - loại 093 SSN hoặc 094 SSBN, thay thế cho các tàu lớp Romeo); 01 tàu lớp Kilo.
- Đơn vị 91458, căn cứ Du Lâm
Hộ tống hạm 552 Yibin - loại 053H3, lớp Giang Vệ-II (Jiangwei-II).
- Tàu đổ bộ
10 tàu LST - loại 072II lớp Yuting; 07 tàu LST - loại 072 lớp Yukan; 04 tàu vận tải lớp Qiongsha; 04 tàu LSMs lớp Yudao; 01 tàu cứu thương.
- Các nhóm khu trục hạm, hộ tống hạm khác
+ Khu trục hạm: 162 Nam Ninh (Nanning) - loại 051GII, lớp Lữ Đại; 165 Trạm Giang (Zhanjiang) - loại 051G, lớp Lữ Đại-II; 168 Quảng Châu (Guangzhou) - loại 052B, lớp Quảng Châu (Guangzhou); 169 Vũ Hán (Wuhan) - loại 052B lớp Quảng Châu; 170 Lan Châu (Lanzhou) - loại 052C, lớp Lữ Dương-II (Luyang-II); 171 Hải Khẩu (Haikou) - loại 052C, lớp Luyang-II.
+ Hộ tống hạm: 509 Trường Đức (Changde) - loại 053H, lớp Giang Hồ-I (Jianghu-I); 551 Mao Minh (Maoming) - loại 053H, lớp Jianghu- I; 553 Shaoguan - loại 053H, lớp Jianghu-I; 554 Ân Thuận (Anshun) - loại 053H, lớp Jianghu-I; 555 Chiêu Đồng (Zhaotong) - loại 053H, lớp Jianghu-I; 557 Kế Thủ (Jishou) - loại 053H, lớp Jianghu-I; 559 Bắc Hải (Beihai) - loại 053H, lớp Jianghu-I; 560 Đông Quan (Dongguan) - loại 053H, lớp Jianghu I; 561 Sán Đầu (Shantou) - loại 053H, lớp Jianghu-I; 562 Giang Môn (Jiangmen) - loại 053H, lớp Jianghu-I; 563 Phật Sơn (Foshan) - loại 053H, lớp Jianghu-I; 564 Yichang; 565 Du Lâm (Yulin) - loại 053H3, lớp Giang Vệ-II (Jiangwei-II); 566 Vũ Tây (Yuxi) - loại 053H3, lớp Jiangwei-II; 567 Hương Phiên (Xiangfan) - loại 053H3, lớp Jiangwei-II.
- Các đơn vị không quân thuộc Hạm đội Nam Hải
+ Sư đoàn 3 (căn cứ Trạm Giang): Trung đoàn 8 - trang bị loại H-6D, H-6U;
+ Sư đoàn 8 (căn cứ Hải Khẩu)): Trung đoàn 22 (căn cứ Hải Khẩu) - trang bị loại J-7; trung đoàn 24 (căn cứ Gia Lai Thức (Jialaishi)) - trang bị loại J-7II;
+ Sư đoàn 9 (căn cứ Linh Thủy (Lingshui)): trung đoàn 25 - trang bị loại J-8B (J-8II), J-8D (J-8IV); trung đoàn 27 (căn cứ Lạc Đông (Ledong))- trang bị loại JH-7A;
+ Trung đoàn 5 - sư đoàn 2, trang bị loại HZ-5 (căn cứ Lôi Dương (Leiyang));
+ Trung đoàn máy bay vận tải (căn cứ Hải Khẩu);
+ Các đơn vị trực thăng Z-8, Z-9 tại Hải Khẩu.
Hạm đội Nam Hải là lực lượng trực tiếp giao tranh với Hải quân Việt Nam trong những cuộc tranh chấp lãnh hải vào các thập niên 1970 và 1980.
Logged
vvvvvvv
Thành viên
*
Bài viết: 33



« Trả lời #3 vào lúc: 14 Tháng Mười Hai, 2007, 05:38:36 pm »

ơ thế một lữ thì có bao nhiêu tàu nhỉ? Và cả f, d, ... nữa?

Em chỉ biết sơ về biên chế lục quân thôi, chứ hải quân thì ko rõ lắm.
Logged
dongadoan
Administrator
*
Bài viết: 7256


Cái thời hoa gạo cháy...


WWW
« Trả lời #4 vào lúc: 14 Tháng Mười Hai, 2007, 07:04:27 pm »

ơ thế một lữ thì có bao nhiêu tàu nhỉ? Và cả f, d, ... nữa?

Em chỉ biết sơ về biên chế lục quân thôi, chứ hải quân thì ko rõ lắm.

---------------------------------------------------------------------------------
  Cái này thì cũng tùy, bạn ạ! Theo kiểu biên chế của HQ thì 1d (tiểu đoàn) tương đương với hải đội, thường biên chế một loại tàu thống nhất, thường có khoảng 3, 4 tàu. Lữ đoàn tàu tương đương với hải đoàn, gồm 3, 4 hải đội. Biên chế 3 hay 4 hải đội (d) thì lại phụ thuộc nhiệm vụ của từng Hạm đội.
Logged

Duyên ấy kiếp sau tình chưa nhạt, thà phụ trời xanh chẳng phụ nàng!
dongadoan
Administrator
*
Bài viết: 7256


Cái thời hoa gạo cháy...


WWW
« Trả lời #5 vào lúc: 15 Tháng Mười Hai, 2007, 10:11:05 am »

2. Không quân:   

MÁY BAY: 2643 có khả năng chiến đấu
- Ném bom: 222, gồm: 94 H-5, F-5, F-5B (Il-28) Beagle; 128 H-6 (Tu-16) Badger/ H-6E/H-6F/H-6H
- Tiêm kích: 1252, gồm: 400 J-7II/J-7IIA; 356 J-7C/E/G; 153 J-8D/F; 52 J-8IIA/B/D; 40 J-8III; 62 J-10; 73 Su-30MKK; 116 J-11 (Su-27SK)
- Cường kích: 1169, gồm: 39 JH-7/A; 408 Q-5; 722 MiG-19
- Trinh sát: 53, gồm: 45 JZ-6 (MiG-19R), một số JZ-7 (MiG-21R), 8 JZ-8
- Báo động sớm: Một số A-50, 4 Y-8
- Tiếp dầu: 10 HY-6
- Vận tải: 296, gồm: 4 An-12 Cub 1; 15 B-737-200 (chở khách VIP); 5 CL-601 Challenger; 2 IL-18; 13 IL-76MD Candid B; 17 Tu-154M; 20 Y-11; 8 Y-12; 170 Y-5 (An-2); 41 Y-7 (An-24)/Y-7H (An-26)
- Huấn luyện: trên 493, gồm: 142 JJ-6 (MiG-19UTI), một số JJ-7; 179 Mongol A; 140 JL-8 (K-8); một số PT-6 (CJ-6); 32 Su-27UBK

TRỰC THĂNG:
- Hỗ trợ: 56, gồm: 6 AS-332 Super Puma (chở khách VIP); 50 Mi-8 Hip
- Đa dụng: 24, gồm: 20 AS-365, 4 Bell 214

PHƯƠNG TIỆN BAY KHÔNG NGƯỜI LÁI:
- Một số Chang Hong 1

PHÒNG KHÔNG:
- SAM: 1578,
+ Tự hành: 1078, gồm: 60 HQ-7; 24 HQ-9; 994 S-300PMU (SA-10)
+ Kéo: trên 500 HQ-2 (SA-2)/HQ-2A/HQ-2B
- Pháo: 16.000 khẩu 100mm/85mm

TÊN LỬA
- Chiến thuật: trên 4500, gồm một số tên lửa không đối đất AS-14/17/18, YJ-63; khoảng 4.500 tên lửa không đối không ( 100 AA-12 , 1200 AA-10, 3200 AA-11, một số PL-12, một số PL-2B, một số PL-5B, một số PL-8
Logged

Duyên ấy kiếp sau tình chưa nhạt, thà phụ trời xanh chẳng phụ nàng!
ivanhoe1234
Thành viên
*
Bài viết: 19


« Trả lời #6 vào lúc: 15 Tháng Mười Hai, 2007, 11:47:04 am »

PHÒNG KHÔNG:
- SAM: 1578,
+ Tự hành: 1078, gồm: 60 HQ-7; 24 HQ-9; 994 S-300PMU (SA-10)
+ Kéo: trên 500 HQ-2 (SA-2)/HQ-2A/HQ-2B
- Pháo: 16.000 khẩu 100mm/85mm

Sao Trung Quốc có nhiều S300 thế bác, liệu có nhầm lẫn gì không?
Logged
dongadoan
Administrator
*
Bài viết: 7256


Cái thời hoa gạo cháy...


WWW
« Trả lời #7 vào lúc: 15 Tháng Mười Hai, 2007, 11:55:03 am »

Đây là số liệu tính cả phiên bản HQ-10/15 là loại S-300 Made in China!
Logged

Duyên ấy kiếp sau tình chưa nhạt, thà phụ trời xanh chẳng phụ nàng!
Excocet
Thành viên
*
Bài viết: 617


Thép đã tôi thế đấy


« Trả lời #8 vào lúc: 15 Tháng Mười Hai, 2007, 01:12:57 pm »

Made in china thì yên tâm phần nào, chắc hơn dàn SA-2 tý.

Sao số lượng trực thăng còm thế anh?, ko đến 2 trung đoàn nữa
Logged

Để gió cuốn đi...
dongadoan
Administrator
*
Bài viết: 7256


Cái thời hoa gạo cháy...


WWW
« Trả lời #9 vào lúc: 15 Tháng Mười Hai, 2007, 08:37:05 pm »

Sao số lượng trực thăng còm thế anh?, ko đến 2 trung đoàn nữa
------------------------------------------------------------------------------
  Vì nó chỉ tính số lượng trực thăng thuộc KQ TQ, lục quân và hải quân TQ đều có lực lượng trực thăng riêng!
Logged

Duyên ấy kiếp sau tình chưa nhạt, thà phụ trời xanh chẳng phụ nàng!
Trang: 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25 26 27 28 29 30 31 32 33 34 35 36 37 38 39 40 41 42 43 44 45 46 47 48 49 50 51 52 53 54 55 56 57 58 59 60 »   Lên
  In  
 
Chuyển tới:  

Powered by MySQL Powered by PHP Powered by SMF 1.1.21 | SMF © 2006-2008, Simple Machines

Valid XHTML 1.0! Valid CSS! Dilber MC Theme by HarzeM