37. “Jiangwei” (Mẫu 053 H2G)
Đây là những tàu hiện đại với trang bị mạnh , gồm có tên lửa chống tàu tầm xa C-801/802. Điểm yếu nhất có thể tính cho khả năng chống ngầm, bị hạn chế bởi thiết bị RBU-1200 (5 ống phóng). Đồng ý rằng, hiện nay các tàu chiến lớp “Jiangwei” được đóng trong thời kỳ từ tháng 12 năm 1991 đến tháng 4 năm 1994. Dòng thứ hai được đóng từ năm 1996 đến cuối năm 1999. Trên các tàu sau cùng lắp tổ hợp tên lửa phòng không với thiết bị phóng được rút gọn, còn thiết bị pháo 37mm bố trí trên nóc hang ga trực thăng để tăng độ rộng góc bắn (trên các tàu đầu tiên, pháo được lắp hai bên hang ga). Chắc chắn rằng cá tàu dòng thứ hai được trang bị 4 thiết bị diezen thay cho 2 động cơ, cho phép tăng tốc độ lên 28 hải lý. Trực thăng cơ sở trên các tàu chiến lớp “Jangwei” – Harbin Z9A – chế tạo theo giấy phép sản xuất được cấp cho Trung Quốc dựa trên phiên bản trực thăng “Dolphin”. Dự đoán rằng việc đóng hai tàu chiến lớp này cho Pakistan sẽ bắt đầu một cách nhanh chóng.
Có thêm hai tàu lớp “Jangwei” đang trong quá trình đóng trong thời gian giữa những năm 1994 và 1996, Trung Quốc đã đóng số lượng lớn tàu chiến lớp “Jianghu” có lượng choán nước thấp hơn (1450 tấn). Trang bị của chúng hoàn toàn cổ điển – 2 thiết bị pháo 100mm 1 (hoặc 2) nòng và 2 thiết bị phóng kép cho tên lửa chống tàu C201. Nhưng trang bị chống ngầm của chúng chỉ ở mức độ tối thiểu. Sau đó, thêm 4 tàu chiến lớp “Jianghu” (các lớp II, III, và IV) với lượng choán nước lớn hơn, tăng cường thượng tầng và trang bị tên lửa chống tàu C-801. Trên “Jianghu” II có hang ga trực thăng và bãi đáp phía cuối tàu. Tuy nhiên, thân tàu không lớn để có thể bố trí số lượng trang thiết bị điện tử cần thiết, vì thế việc đóng các tàu này bị đình chỉ và các tàu lớp “Jiangwei” với thân tàu dài hơn 28m được sử dụng.
Các thông số cơ bản:Phân loại: tàu chiến mang tên lửa điều khiển
Lớp tàu: “Jiangwei” (Mẫu 053 H2G)
Lượng choán nước: 2250 tấn (đầy đủ)
Chiều dài: 111,7m
Chiều rộng: 12,1m
Độ mớn nước: 4,8m
Thiết bị năng lượng: 2 trục, diezen; 4 máy diezen 12E 390 14 400 sức ngựa
Tốc độ và tầm hoạt động: 25 hải lý; 4000 dặm (18 hải lý)
Thủy thủ đoàn: 170 người
Trang bị: 2x3 thiết bị phóng cho tổ hợp tên lửa chống tàu C-801 hoặc C-802; 1x6 thiết bị phóng cho tổ hợp tên lửa phòng không CSA-N-2; 1 thiết bị pháo 20mm; 4 thiết bị pháo 37mm 2 nòng; 2x5 thiết bị phóng bom phản lực RBU-1200
Trang thiết bị điện tử: “Nife Rest” – đài ra đa định vị phát hiện mục tiêu trên không và mục tiêu nổi; “San Vizor”, “Fog Lamp”, “Rais Lamp” – đài ra đa định vị điều khiển bắn; Racal Decca 1290 hoặc China Type 360 – ra đa hàng hải; Eho Type 05 – đài thủy âm tích cực tìm kiếm và điều khiển vũ khí
Thiết bị bay: 1 trực thăng.
