5. “Eilat” (“Saar 5”)
Trong thiết kế tàu tuần duyên Mỹ - Israel lớp “Eilat” có thể thẩy rõ ràng đây là những tàu chiến được trang bị các loại vũ khí mới nhất. Sau quá trình chuẩn bị lâu dài và phức tạp, các tàu tuần duyên lớp “Eilat” theo đơn đặt hàng của Hải quân Israel, hãng “John MakMallen Assoshiets Ink” tại xưởng “Inglos Shipbuilding”, gồm cả nghiệp đoàn “Litton” đã bắt đầu thực hiện việc đóng tàu. Sauk hi hạ thủy, các tàu tuần duyên đã về Israel, nơi trên các xưởng đóng tàu, chúng được trang bị vũ khí và các hệ thống tác chiến khác nhau.
Đường viền bên ngoài của các tàu tuần duyên này được biết đến như sự tiếp nhận cao nhất công nghệ “stels” – bề mặt của thượng tầng bằng phẳng và đều với những góc được che phủ bởi chất liệu phản xạ, có thể sử dụng trong kết cấu của ống khói và cột buồm. Thiết bị pháo trên tàu gồm pháo 76mm “Oto Melara”, tuy nhiên khi cần thiết hệ thống lắp ghép mô-đun cho phép thay thế một cách nhanh chóng bằng thiết bị pháo 20mm “Vulcan/Falanks” dành cho cận chiến hoặc pháo 57mm “Bofors”. Trên mũi tàu bố trí thiết bị phóng đứng gồm 32 công-te-nơ cho tổ hợp tên lửa phòng không “Barack” (ngay sau thiết bị pháo). Thiết bị phóng tương tự nằm ngay sau ống khói trên thượng tầng. Bãi đáp trực thăng và hang ga cho phép tiếp nhận trực thăng Eurocooper SA 366G “Dolphin” hoặc AS 565SA “Sea Panther”. Bốn trực thăng “Sea Panther” được bán cho Israel cách đây không lâu.’
Hiện nay, ba tàu tuần duyên lớp “Eilat” (hai tàu còn lại – “Lahav” và “Hanit”) là những tàu nổi lớn nhất trong Hải quân Israel. Chúng được khởi công vào năm 1992 – 1993. Việc đóng tàu hoàn thành vào năm 1994 – 1995, còn khả năng đóng 4 tàu cho Israel đã không được bàn tới.
Các thông số cơ bản:Phân loại: tàu tuần duyên
Lớp tàu: “Eilat” (“Saar 5”)
Lượng choán nước: 1075 tấn (tiêu chuẩn), 1227 tấn (đầy đủ)
Chiều dài: 86,4m
Chiều rộng: 11,9m
Độ mớn nước: 3,2m
Thiết bị năng lượng: diezen – tuabin khí, 2 trục với bước chân vịt thay đổi; 1 thiết bị tuabin khí LM2500 30 000 sức ngựa; 2 máy diezen MTU 12V 1163 TB82 6600 sức ngựa
Tốc độ và tầm hoạt động: 33 hải lý; 3500 dặm (17 hải lý)
Thủy thủ đoàn: 74 thành viên
Trang bị: 2x4 thiết bị phóng cho tổ hợp tên lửa chống tàu “Harpoon”; 2x32 thiết bị phóng cho tổ hợp tên lửa phòng không “Barack”; 1 thiết bị pháo 76mm “Oto Melara” hoặc 1 thiết bị pháo 57mm “Bofors” hoặc 1 thiết bị pháo 20mm 6 nòng “Vulcan/Falancs”; 2 thiết bị pháo 25mm “Sea Vulcan”; 2x3 thiết bị ngư lôi 324mm; các ngư lôi Mk.46; bẫy ngư lôi Rafael ATS-1
Trang thiết bị điện tử: EL/M-2218S – đài ra đa định vị phát hiện mục tiêu trên không; SPS-55 – đài ra đa định vị phát hiện mục tiêu nổi; EL/M-2221 – đài ra đa định vị điều khiển bắn; ra đa hàng hải; EDO Mẫu 796 – đài thủy âm tích chủ động tìm kiếm và điều khiển vũ khí; thiết bị dành cho ăng ten lai của đài thủy âm
Thiết bị bay: 1 trực thăng.
