Lịch sử Quân sự Việt Nam
Tin tức: Lịch sử quân sự Việt Nam
 
*
Chào Khách. Bạn có thể đăng nhập hoặc đăng ký. 02 Tháng Mười Một, 2026, 09:09:51 pm


Đăng nhập với Tên truy nhập, Mật khẩu và thời gian tự động thoát


Trang: « 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25 26 27 28 29 30 31 32 33 34 »   Xuống
  In  
Tác giả Chủ đề: Tàu chiến, chiếm hạm Liên Xô và Nga - phần 3  (Đọc 201589 lần)
0 Thành viên và 3 Khách đang xem chủ đề.
daibangden
Trung tá
*
Bài viết: 14469


Чёрный Орёл


« Trả lời #50 vào lúc: 09 Tháng Mười, 2012, 11:44:08 am »

Tóm tắt lịch sử phục vụ

+ “Spokoinưi” (số hiệu xưởng 701); ghi tên vào danh sách Hải quân 19 tháng 8 năm 1952; khởi công 4 tháng 3 năm 1953 ở xưởng số 190; hạ thủy 28 tháng 11 năm 1953; gia nhập biên chế 27 tháng 6 năm 1956 và gia nhập biên chế Hạm đội Baltic; 9 tháng 10 năm 1957 chuyển tới Hạm đội Phương Bắc; 1 tháng 7 năm 1964 chuyển tới căn cứ Hải quân ở Leningrad, niêm cất và neo đậu ở Kronshtadt; từ 5 tháng 7 năm 1971 đến 7 tháng 5 năm 1973 và từ 9 tháng 3 năm 1982 đến 3 tháng 8 năm 1983 đại tu ở Leningrad và Murmansk tương ứng; 25 tháng 3 năm 1984 bị loại khỏi biên chế chiến đấu lần thứ 2, niêm cất và neo đậu ở Murmansk; 19 tháng 4 năm 1990 tháo vũ khí và loại khỏi biên chế Hải quân; giải thể 1 tháng 10 năm 1990 và sau đó tháo dỡ kim loại.

+ “Svetlưi” (số hiệu xưởng 702); ghi tên vào danh sách Hải quân 19 tháng 8 năm 1952; khởi công 4 tháng 3 năm 1953 ở xưởng số 190; hạ thủy 27 tháng 10 năm 1953; gia nhập biên chế 17 tháng 9 năm 1955; gia nhập biên chế đơn vị Hải quân số 4 26 tháng 9 năm 1955; 24 tháng 12 năm 1955 chuyến tới Hạm đội Baltic; 18-22 tháng 10 năm 1962 tới thăm Rostoc (Cộng hòa dân chủ Đức); 8-12 tháng 5 năm 1964 – tới Copenhagen (Đan Mạch); 3-7 tháng 7 năm 1967 – tới Stocholm (Thụy Điển) và 21-26 tháng 6 năm 1976 – tới Bordeaux (Pháp); từ 28 tháng 2 năm 1970 đến 5 tháng 7 năm 1971 trải qua đại tu ở Liepai; 22 tháng 8 năm 1980 loại khỏi biên chế chiến đấu Hải quân, niêm cất và đưa đi neo đậu; 25 tháng 4 năm 1989 tháo vũ khí và loại khỏi biên chế Hải quân; giải thể 1 tháng 10 năm 1989; năm 1990 tháo kim loại ở căn cứ “Glavvtorchermeta” tại Liepai.

+ “Blestyasi” (số hiệu xưởng 1201); ghi tên vào danh sách Hải quân 3 tháng 9 năm 1952; khởi công 20 tháng 2 năm 1953 ở xưởng số 445; hạ thủy 27 tháng 11 năm 1953; gia nhập biên chế 30 tháng 9 năm 1955 (kéo cờ Hải quân 31 tháng 12 năm 1954); gia nhập biên chế Hạm đội Biển Đen 8 tháng 10 năm 1955; 6 tháng 2 – 10 tháng 3 năm 1960 nâng cấp ở “Sevmorezavod” tại Sevastopol theo đề án 56-PLO; 8-10 tháng 10 năm 1957 tới thăm Split (Nam Tư); 10-12 tháng 10 năm 1957 – tới Dubrovnik (Nam Tư), 26 tháng 11 – 11 tháng 12 năm 1969 – tới Shianukvil (Campuchia); 26-30 tháng 1 năm 1970 – tới Hodeida (Bắc Yemen); 1-6 tháng 2 năm 1970 và 19-24 tháng 2 năm 1971 – tới Massaua (Etiopia) và 19-23 tháng 4 năm 1970 – tới Port-Lui (Mavriki); 20 tháng 9 năm 1960 chuyển tới Hạm đội Thái Bình Dương; từ 11 tháng 6 năm 1975 đến 6 tháng 9 năm 1978 trải qua đại tu ở “Dalzavod” tại Vladivostoc; 30 tháng 7 năm 1987 tháo vũ khí và loại khỏi biên chế Hải quân; giải thể 30 tháng 7 năm 1987 và sau đó tháo kim loại.

+ “Speshnưi” (số hiệu xưởng 703); ghi tên vào danh sách Hải quân 19 tháng 8 năm 1952; khởi công 30 tháng 5 năm 1953 ở xưởng số 190; hạ thủy 7 tháng 8 năm 1954; gia nhập biên chế 30 tháng 9 năm 1955; gia nhập biên chế đơn vị Hải quân số 4 19 tháng 12 năm 1955; 24 tháng 12 năm 1955 chuyển tới Hạm đội Baltic; từ 18 tháng 11 năm 1966 đến 6 tháng 1 năm 1969 và từ 8 tháng 12 năm 1972 đến 9 tháng 4 năm 1974 trải qua đại tu ở Kronshtadt và Liepai tương ứng; 17-23 tháng 7 năm 1970 nằm ở khu vực chiến sự, thực hiện nhiệm vụ hỗ trợ quân đội Siry; từ 30 tháng 10 – 25 tháng 11 năm 1978 và từ 29 tháng 12 năm 1978 đến 8 tháng 2 năm 1979 – quân đội Angola; 15 tháng 3 năm 1985 loại khỏi biên chế Hải quân và đưa đi neo đậu; 14 tháng 3 năm 1985 tháo niêm cất và loại khỏi biên chế; 25 tháng 4 năm 1989 tháo vũ khí và loại khỏi biên chế Hải quân; 31 tháng 12 năm 1989 và sau đó tháo kim loại.
Logged
daibangden
Trung tá
*
Bài viết: 14469


Чёрный Орёл


« Trả lời #51 vào lúc: 09 Tháng Mười, 2012, 12:16:18 pm »

+ “Bưvalnưi” (số hiệu xưởng 1202); ghi tên vào danh sách Hải quân 3 tháng 9 năm 1952; khởi công 6 tháng 5 năm 1953 ở xưởng số 445; hạ thủy 31 tháng 3 năm 1954; gia nhập biên chế 21 tháng 12 năm 1955; gia nhập biên chế Hạm đội Biển Đen 4 tháng 1 năm 1956; 8-10 tháng 10 năm 1957 tới thăm Split (Nam Tư); 10-12 tháng 10 năm 1957 – tới Dubrovnik (Nam Tư) và 2-6 tháng 12 năm 1974 – tới Casablanca (Maroco); 24 tháng 6 năm 1959 chuyển tới Hạm đội Phương Bắc; từ 23 tháng 6 năm 1962 đến 28 tháng 10 năm 1956 nâng cấp ở Talin theo đề án 56-PLO; từ 7 tháng 8 năm 1969 đến 1 tháng 1 năm 1971 trải qua đại tu ở “Sevmorzavod” tại Sevastopol; 17 tháng 7 năm 1988 tháo vũ khí và loại khỏi biên chế Hải quân; giải thể 1 tháng 10 năm 1988 và sau đó tháo kim loại.

+ “Skromnưi” (số hiệu xưởng 704); ghi tên vào danh sách Hải quân 19 tháng 8 năm 1952; khởi công 27 tháng 7 năm 1953 ở xưởng số 190; hạ thủy 26 tháng 10 năm 1954; gia nhập biên chế 30 tháng 12 năm 1955; gia nhập biên chế Hạm đội Baltic 11 tháng 1 năm 1956; 2 tháng 9 năm 1956 chuyển tới Hạm đội Phương Bắc; từ 12 tháng 11 năm 1958 đến 29 tháng 11 năm 1960 trải qua đại tu ở Leningrad; từ 7 tháng 7 năm 1956 đến 19 tháng 11 năm 1969 nâng cấp ở Kronshtadt theo đề án 56-A; 23-29 tháng 5 năm 1973 tới thăm Puent-Nuar (Congo-Brazavil); 22 tháng 2 năm 1980 loại khỏi biên chế chiến đấu Hải quân, niêm cất và đưa đi neo đậu; 25 tháng 4 năm 1989 tháo vũ khí và loại khỏi biên chế Hải quân; 1 tháng 10 năm 1989 giải thể và sau đó tháo kim loại.

+ “Svedusi” (số hiệu xưởng 705); ghi tên vào danh sách Hải quân 3 tháng 9 năm 1952; khởi công 7 tháng 12 năm 1953 ở xưởng số 190; hạ thủy 17 tháng 2 năm 1966; gia nhập biên chế 31 tháng 1 năm 1956; gia nhập biên chế Hạm đội Baltic 16 tháng 2 năm 1956; 10 tháng 10 năm 1956 chuyển tới Hạm đội Phương Bắc; 5 tháng 10 năm 1963 chuyển tới Hạm đội Biển Đen; từ 12 tháng 11 năm 1958 tới 29 tháng 10 năm 1960 trải qua đại tu ở Leningrad; từ 31 tháng 8 năm 1977 đến 19 tháng 6 năm 1979 nâng cấp ở “Sevmorezavod” tại Sevastopol theo đề án 56-PLO, sau đó loại khỏi biên chế chiến đấu Hải quân, niêm cất và đưa đi neo đậu; 30 tháng 6 năm 1980 tháo niêm cất và trở lại biên chế; 8 tháng 4 năm 1992 tháo vũ khí và loại khỏi biên chế Hải quân; giải thể 31 tháng 12 năm 1992 và tháo kim loại.

+ “Veski” (số hiệu xưởng 82); ghi tên vào danh sách Hải quân 3 tháng 9 năm 1952; khởi công 30 tháng 1 năm 1954 ở xưởng số 199; hạ thủy 31 tháng 7 năm 1955; gia nhập biên chế 30 tháng 3 năm 1956; gia nhập biên chế Hạm đội Thái Bình Dương 13 tháng 4 năm 1956; từ 24 tháng 1 năm 1964 đến 1 tháng 2 năm 1965; từ 30 tháng 8 năm 1969 đến 16 tháng 7 năm 1970 trải qua đại tu ở “Dalzavod” tại Sevastopol; từ 6 tháng 12 năm 1977 đến 21 tháng 7 năm 1978 ở khu vực chiến sự làm nhiệm vụ chiến đấu hỗ trợ quân đội Etiopia; 30 tháng 7 năm 1987 tháo vũ khí và loại khỏi biên chế Hải quân; giải thể 1 tháng 10 năm 1987 và sau đó tháo kim loại.
Logged
daibangden
Trung tá
*
Bài viết: 14469


Чёрный Орёл


« Trả lời #52 vào lúc: 09 Tháng Mười, 2012, 12:42:49 pm »

+ “Vưzưvayusi” (số hiệu xưởng 811); ghi tên vào danh sách Hải quan 3 tháng 9 năm 1952; khởi công 25 tháng 7 năm 1953 ở xưởng số 199; hạ thủy 20 tháng 5 năm 1955; gia nhập biên chế 31 tháng 3 năm 1956; gia nhập biên chế Hạm đội Thái Bình Dương 20 tháng 4 năm 195; từ 25 tháng 3 năm 1970 đến 13 tháng 3 năm 1975 nâng cấp ở “Dalzavod” tại Vladivostoc theo đề án 56-PLO; 1 tháng 9 năm 1985 loại khỏi biên chế chiến đấu Hải quân, niêm cất và đưa đi neo đậu; 25 tháng 4 năm 1989 tháo vũ khí và loại khỏi biên chế Hải quân; giải thê 1 tháng 10 năm 1989 và sau đó tháo kim loại.

+ “Smưshlennưi” (số hiệu xưởng 706)l từ 29 tháng 10 năm 1985 là “Đoàn viên thanh niên Cộng sản Moskva”; ghi tên vào danh sách Hải quân 3 tháng 9 năm 1952; khởi công 23 tháng 2 năm 1954 ở xưởng số 100; hạ thủy 24 tháng 5 năm 1955; gia nhập biên chế 28 tháng 6 năm 1956 gia nhập biên chế Hạm đội Phương Bắc 30 tháng 8 năm 1956; từ 12 tháng 11 năm 1958 đến 1 tháng 12 năm 1961 nâng cấp ở Leningrad theo đề án 56-PLO; từ 2 tháng 12 năm 1971 đến 2 tháng 6 năm 1977 trải qua đại tu; 20 tháng 3 năm 1966 chuyển tới Hạm đội Phương Bắc; 21 tháng 10 năm 1968 quay trở lại Hạm đội Phương Bắc; 25-28 tháng 10 năm 1969 tới thăm Reicviavic (Ai xơ len) và 10-15 tháng 10 năm 1977 – tới Oslo (Na Uy); 22 tháng 7 năm 1986 tháo vũ khí và loại khỏi biên chế Hải quân; giải thể 27 tháng 2 năm 1987 và sau đó tháo kim loại.

+ “Skrưtnưi” (số hiệu xưởng 707); ghi tên vào danh sách Hải quân 15 tháng 9 năm 1953; khởi công 25 tháng 7 năm 1954 ở xưởng số 190; hạ thủy 27 tháng 9 năm 1955; gia nhập biên chế 30 tháng 9 năm 1956; gia nhập biên chế Hạm đội Baltic 2 tháng 11 năm 1956; 12 tháng 2 năm 1960 chuyển tới Hạm đội Phương Bắc; 20 tháng 9 năm 1960 chuyển sang Hạm đội Thái Bình Dương; từ 30 tháng 12 năm 1970 đến 30 tháng 1 năm 1972 nâng cấp ở “Dalzavod” tại Vladivostoc theo đề án 56-A; từ 11 tháng 2 năm 1977 đến 8 tháng 5 năm 1979 trải qua đại tu; 14-19 thnags 1 năm 1973 tới thăm Bombay (Ấn Độ); 16 tháng 9 năm 1985 một lần nữa được đưa đến đại tu ở Vladivostoc; 25 tháng 4 năm 1989 tháo vũ khí và loại khỏi biên chế Hải quân; giải thể 1 tháng 10 năm 1989 và sau đó tháo kim loại.

+ “Besslednưi” (số hiệu xưởng 1205); ghi tên vào danh sách Hải quân 15 tháng 9 năm 1953; khởi công 1 tháng 4 năm 1954 ở xưởng số 445; hạ thủy 5 tháng 11 năm 1955; gia nhập biên chế 31 tháng 10 năm 1956; gia nhập biên chế Hạm đội Biển Đen 6 tháng 11 năm 1956; 20 tháng 6 – 24 tháng 7 năm 1957 hoàn thành cuộc hành quân qua kênh đào Suez từ Sevastopl tới Vladivostoc và 1 tháng 8 năm 1957 chuyển tới Hạm đội Thái Bình Dương; từ 25 tháng 5 năm 1973 tới 8 tháng 5 năm 1976 nâng cấp ở “Dalzavod” ở Vladivostoc theo đề án 56-PLO; 17 tháng 5 năm 1977 loại khỏi biên chế chiến đấu, niêm cất và đưa đi neo đậu, nhứng 13 tháng 3 năm 1979 tháo niêm cất và quay trở lại biên chế; 8 tháng 4 năm 1988 tháo vũ khí và loại khỏi biên chế Hải quân; 17 tháng 7 năm 1988 giải thể; tháng 1 năm 1990 bán cho công ty tư nhân Ấn Độ để tháo dỡ, nhưng trong cùng tháng bị đắm khi kéo trong thời gian bão lớn ở eo biển Đài Loan.
Logged
daibangden
Trung tá
*
Bài viết: 14469


Чёрный Орёл


« Trả lời #53 vào lúc: 09 Tháng Mười, 2012, 11:59:57 pm »

+ “Vodkhnovennưi” (số hiệu xưởng 83); ghi tên vào danh sách Hải quân 3 tháng 9 năm 1952; khởi công 31 tháng 8 năm 1954 ở xưởng số 199; hạ thủy 7 tháng 5 năm 1956; gia nhập biên chế 31 tháng 10 năm 1956; gia nhập biên chế Hạm đội Thái Bình Dương 12 tháng 11 năm 1956; từ 22 tháng 1 năm 1960 đến 27 tháng 3 năm 1960 nâng cấp ở “Dalzavod” ở Vladivostoc theo đề án 56-PLO; 30 tháng 9 năm 1962 loại khỏi biên chế chiến đấu Hải quân; niêm cất và đưa đi neo đậu, nhưng 15 tháng 10 năm 1968 tháo niêm cất và trở lại biên chế; 26 tháng 11  - 2 tháng 12 năm 1968 tới thăm Mombasa (Kenia); 2-7 tháng 1 năm 1969 – tới Aden (Nam Yemen) và 0-12 tháng 1 năm 1969 – tới Hodeida (Bắc Yemen); 5 tháng 3nawm 1987 – tháo vũ khí và loại khỏi biên chế Hải quân; giải thể 1 tháng 10 năm 1987 và sau đó tháo kim loại.

+ “Soznatelnưi” (số hiệu xưởng 708); ghi tên vào danh sách Hải quân 15 tháng 9 năm 1953; khởi công 25 tháng 9 năm 1954 ở xưởng số 190; hạ thủy 15 tháng 1 năm 1956; gia nhập biên chế 31 tháng 10 năm 1956; gia nhập biên chế Hạm đội Baltic 17 tháng 11 năm 1956; 12 tháng 7 năm 1958 chuyển tới Hạm đội Phương Bắc; 11 tháng 11 năm 1964 chuyển tới Hạm đội Biển Đen; 6 tháng 2 năm 1967 chuyển sang Hạm đội Phương Bắc; 27 tháng 3 năm 1971 chuyển về Hạm đội Biển Đen; từ 1 tháng 12 năm 1968 đến 20 tháng 1 năm 1972 nâng cấp ở “Sevmorezavod” tại Sevastopol theo đề án 56-A; 1 tháng 9 – 30 tháng 11 năm 1972 trong khu vực chiến sự, làm nhiệm vụ hỗ trợ quân đội Siry; 5-24 tháng 10 năm 1973 – cho quân đội Ai Cập; 9-13 tháng 8 năm 1974 tới thăm Varna (Bulgaria); từ 2 tháng 2 năm 1978 đến 11 tháng 12 năm 1980 trải qua đại tu ở “Sevmorezavod”; 1 tháng 3 năm 1988 tháo vũ khí và loại khỏi biên chế Hải quân; giải thể 17 tháng 7 năm 1988 và sau đó bị tháo kim loại.

+ “Spavedlivưi” (số hiệu xưởng 709); ghi tên vào danh sách Hải quân 15 tháng 9 năm 1953; khởi công 25 tháng 12 năm 1954 ở xưởng số 190; hạ thủy 12 tháng 4 năm 1956; gia nhập biên chế 20 tháng 12 năm 1956; gia nhập biên chế Hạm đội Baltic 27 tháng 12 năm 1956; 8-12 tháng 5 năm 1964 tới thăm Copenhagen (Đan Mạch) và 18-22 tháng 10 năm 1962 – tới Rostoc (Cộng hòa dân chủ Đức); năm 1968-1969 nâng cấp ở Leningrad theo đề án 56-A; 25 tháng 6 năm 1970 bàn giao ở Gdưna cho Hải quân Ba Lan và đổi tên thành “Varsava”’ 27 tháng 1 năm 1971 loại khỏi biên chế Hải quân; 1 tháng 1 năm 1986 tháo vũ khí và loại khỏi biên chế Hải quân Ba Lan và bán cho công ty Ba Lan tháo kim loại.

+ “Burlivưi” (số hiệu xưởng 1206); ghi tên vào danh sách Hải quân 19 tháng 9 năm 1953; khởi công 5 tháng 5 năm 1964 ở xưởng số 445; hạ thủy 28 tháng 1 năm 1956; gia nhập biên chế 28 tháng 1 năm 1956; gia nhập biên chế Hạm đội Biển Đen 7 tháng 1 năm 1957; 20 tháng 6 – 24 tháng 7 năm 1957 hoàn thành cuộc hành quân qua kênh đào Suez từ Sevastopol tới Vladivostoc và 1 tháng 8 năm 1957 chuyển tới Hạm đội Thái Bình Dương; từ 12 tháng 12 năm 1961 tới 25 tháng 3 năm 1963 nâng cấp ở “Dalzavod” theo đề án 56-PLO tại Vladivostoc, sau đó bị loại khỏi biên chế chiến đấu Hải quân, niêm cất và đưa đi neo đậu; 31 tháng 8 năm 1956 tháo niêm cất và trở lại biên chế; 5 tháng 2 năm 1973 lần thứ 2 trở lại danh sách dự bị và niêm cất; 25 tháng 5 năm 1989 tháo vũ khí và loại khỏi biên chế Hải quân; giải thể 1 tháng 1 năm 1989 và sau đó tháo dỡ kim loại.
Logged
daibangden
Trung tá
*
Bài viết: 14469


Чёрный Орёл


« Trả lời #54 vào lúc: 10 Tháng Mười, 2012, 12:15:32 am »

+ “Vozmusennưi” (số hiệu xưởng 84); ghi tên vào danh sách Hải quân 3 tháng 9 năm 1952; khởi công 30 tháng 12 năm 1954 ở xưởng số 199; hạ thủy 8 tháng 7 năm 1956; gia nhập biên chế 31 tháng 12 năm 1956; gia nhập biên chế Hạm đội Thái Bình Dương 10 tháng 1 năm 1957; năm 1961-1962 nâng cấp ở “Dalzavod” tại Vladivostoc theo đề án 56-PLO; 3 tháng 5 năm 1968 loại khỏi biên chế chiến đấu Hải quân, niêm cất và đưa đi neo đậu; 5 tháng 3 năm 1987 tháo vũ khí và loại khỏi biên chế Hải quân; giải thể 30 tháng 7 năm 1987 và sau đó tháo kim loại.

+ “Blagorodnưi” (số hiệu xưởng 1207); ghi tên vào danh sách Hải quân 15 tháng 9 năm 1953; khởi công 5 tháng 3 năm 1955 ở xưởng số 445; hạ thủy 30 tháng 8 năm 1956; gia nhập biên chế 18 tháng 7 năm 1956; gia nhập biên chế Hạm đội Biển Đen 30 tháng 6 năm 1957; 5-30 tháng 6 năm 1967 nằm ở khu vực chiến sự, thực hiện nhiệm vụ yểm trợ quân đội Siry; 14-18 tháng 12 năm 1971 tới thăm Latakia (Siry) và 26 tháng 6 – 1 tháng 7 năm 1980 – tới Tuynidi; từ 13 tháng 8 năm 1976 đến 7 tháng 9 năm 1977 nâng cấp ở “Sevmorezavod” tại Sevastopol theo đề án 56-PLO; 15 tháng 9 năm 1982 chuyển tới căn cứ Hải quân Leningrad; 25 tháng 4 năm 1989 tháo vũ khí và loại khỏi biên chế Hải quân và sau đó tháo kim loại.

+ “Nesokrushimưi” (số hiệu xưởng 710); ghi tên vào danh sách Hải quân 29 tháng 4 năm 1954; khởi công 15 tháng 6 năm 1955 ở xưởng số 190; hạ thủy 20 tháng 7 năm 1956; gia nhập biên chế 30 tháng 6 năm 1957; gia nhập biên chế Hạm đội Phương Bắc 8 tháng 7 năm 1957; từ 7 tháng 12 năm 1960 đến 29 tháng 4 năm 1962 trải qua đại tu ở Kronshtadt; từ 11 tháng 10 năm 1969 đến 31 tháng 12 năm 1970 nâng cấp ở xưởng mang tên 61 chiến sĩ công xã ở Nikolaev và “Sevmorezavod” tại Sevastopol theo đề án 56-A; từ 20 tháng 1 năm 1965 đến 8 tháng 6 năm 1967 và từ 11 tháng 10 năm 1969 đến 31 tháng 12 năm 1970 nằm trong biên chế Hạm đội Biển Đen, sau đó quay trở lại Hạm đội Phương Bắc; 5 tháng 2 năm 1973 loại khỏi biên chế chiến đấu Hải quân, niêm cất và đưa đi neo đậu; 27 tháng 6 năm 1979 tháo niêm cất và trở lại biên chế; 30 tháng 2 năm 1987 tháo vũ khí; 27 tháng 7 năm 1991 loại khỏi danh sách tàu Hải quân và sau đó tháo kim loại.

+ “Plamennưi” (số hiệu xưởng 1208); ghi tên vào danh sách Hải quân 29 tháng 4 năm 1954; khởi công ở xưởng số 445; hạ thủy 26 tháng 10 năm 1956; gia nhập biên chế 31 tháng 8 năm 1957; gia nhập biên chế Hạm đội Biển Đen 21 tháng 9 năm 1957; năm 1961-1962 nâng cấp ở “Sevmorezavod” tại Sevastopol theo đề án 56-PLO; 20-26 tháng 8 năm 1964 tới thăm Contanst (Rumani) và 14-18 tháng 1 năm 1966 – tới Massaua (Etiopia); 1-31 tháng 6 năm 1967 và 1 tháng 8 – 31 tháng 12 năm 1968 ở khu vực chiến sự, thực hiện nhiệm vụ chiến đấu yểm trợ quân đội Ai Cập; từ 30 tháng 7 năm 1975 đến 31 tháng 7 năm 1979 trải qua đại tu ở “Sevmorezavod”, sau đó bị loại khỏi biên chế Hải quân, niêm cất và đưa đi neo đậu; 24 tháng 6 năm 1991 tháo vũ khí và loại khỏi biên chế Hải quân; giải thể 1 tháng 10 năm 1991 và sau đó tháo kim loại.
Logged
daibangden
Trung tá
*
Bài viết: 14469


Чёрный Орёл


« Trả lời #55 vào lúc: 10 Tháng Mười, 2012, 12:49:07 am »

+ “Nakhochivưi” (số hiệu xưởng 741); ghi tên vào danh sách Hải quân 29 tháng 4 năm 1954; khởi công 19 tháng 10 năm 1955 ở xưởng số 190; hạ thủy 30 tháng 10 năm 1956; gia nhập biên chế 18 tháng 9 năm 1957; gia nhập biên chế Hạm đội Phương Bắc 26 tháng 9 năm 1957; từ 7 tháng 12 năm 1960 đến 29 tháng 4 năm 1962 trải qua đại tu ở Kronshtadt; từ 7 tháng 12 năm 1960 đến 29 tháng 4 năm 1962 nâng cấp ở xưởng mang tên 61 chiến sĩ công xã tại Nikolaev theo đề án 56-A; 1 tháng 1 – 31 tháng 6 năm 1967 và 1 tháng 8 – 31 tháng 12 năm 1968 ở khu vực chiến sự, thực hiện nhiệm vụ hỗ trợ quân đội Ai Cập; 12 tháng 3 năm 1968 chuyển tới Hạm đội Biển Đen; 9-12 tháng 8 năm 1969 tới thăm Varna (Bulgaria); 3-7 tháng 8 năm 1973 – tới Constans (Rumani); 16-22 tháng 4 năm 1974 – tới Algieri và 21-26 tháng 8 năm 1975 – tới Tuynidi; 9 tháng 2 năm 1988 loại khỏi biên chế chiến đấu Hải quân, niêm cất và đưa đi neo đậu; 25 tháng 4 năm 1989 tháo vũ khí và loại khỏi biên chế Hải quân; giải thể  1 tháng 10 năm 1989 và tháo dỡ kim loại.

+ “Vozbuzhdennưi” (số hiệu xưởng 85); ghi tên vào danh sách Hải quân 15 tháng 9 năm 1953; khởi công 29 tháng 7 năm 1955 ở xưởng số 199; hạ thủy 10 tháng 5 năm 1957; gia nhập biên chế 31 tháng 10 năm 1957; gia nhập biên chế Hạm đội Thái Bình Dương 14 tháng 11 năm 1957; 17-21 tháng 11 năm 1959 tới thăm Surabaia (Indonesia); 11-16 tháng 4nawm 1972 – tới Umm-Casr (Iraq); 5-10 thnags 11 năm 1979 – tới Hải Phòng (Việt Nam) và 26-31 tháng 5 năm 1981 – tới Aden (Nam Yemen); từ 24 tháng 8 năm 1969 đến 16 tháng 7 năm 1966 nâng cấp ở “Dalzavod” tại Vladivostoc theo đề án 56-A; từ 7 tháng 10 năm 1975 đến 2 tháng 3 năm 1978 trải qua đại tu ở “Dalzavod”; 8 tháng 3 năm 1982 loại khỏi biên chế chiến đấu Hải quân, niêm cất và đưa đi neo đậu; 25 tháng 4 năm 1989 tháo vũ khí và loại khỏi biên chế Hải quân; giải thể 1 tháng 10 năm 1989 và sau đó tháo kim loại.

+ “Naporistưi” (số hiệu xưởng 1209); ghi tên vào danh sách Hải quân 19 tháng 1 năm 1955; khởi công ở xưởng số 445; hạ thủy 30 tháng 12 năm 1956; gia nhập biên chế 31 tháng 10 năm 1957; gia nhập biên chế Hạm đội Biển Đen 22 tháng 11 năm 1957; năm 1961-1962 nâng cấp ở “Sevmorezavod” tại Sevastopol theo đề án 56-PLO; 2-13 tháng 8 năm 1964 tới thăm Varna (Bulgaria); 10-13 tháng 12 năm 1965 – tới Massaua (Etiopia); 15-20 tháng 10 năm 1966 – tới Tulon (Pháp) và 12-15 tháng 8 năm 1967 – tới Varna một lần nữa; 1 tháng 10 – 29 tháng 12 năm 1973 ở khu vực chiến sự, làm nhiệm vụ hỗ trợ quân đội Siry và Ai Cập; 10 tháng 2 năm 1977 loại khỏi biên chế chiến đấu, niêm cất và đưa đi neo đậu ở Donuzlav; 15 tháng 9 năm 1979 tháo niêm cất và quay lại biên chế; 30 tháng 7 năm 1987 tháo vũ khí và loại khỏi biên chế Hải quân; giải thể 1 tháng 10 năm 1987 và sau đó tháo kim loại.

+ “Blyatelnưi” (số hiệu xưởng 86); ghi tên vào danh sách Hải quân 15 tháng 9 năm 1953; khởi công 29 tháng 10 năm 1955 ở xưởng số 199; hạ thủy 10 tháng 5 năm 1957; gia nhập biên chế 6 tháng 11 năm 1957; gia nhập biên chế Hạm đội Thái Bình Dương 21 tháng 11 năm 1957; 27 tháng 3 năm 1960 loại khỏi biên chế chiến đấu Hải quân, niêm cất và đưa đi neo đậu; 26 tháng 8 năm 1961 tháo niêm cất và trở lại biên chế; 17 tháng 7 năm 1988 tháo vũ khí và loại khỏi biên chế Hải quân; giải thể 1 tháng 10 năm 1988 và sau đó tháo kim loại.
Logged
daibangden
Trung tá
*
Bài viết: 14469


Чёрный Орёл


« Trả lời #56 vào lúc: 10 Tháng Mười, 2012, 01:22:17 am »

+ “Nastoichivưi” (số hiệu xưởng 724); ghi tên vào danh sách Hải quân 29 tháng 4 năm 1954; khởi công ở xưởng số 190; hạ thủy 23 tháng 4 năm 1957; gia nhập biên chế 30 tháng 11 năm 1957; gia nhập biên chế Hạm đội Baltic 7 tháng 12 năm 1957; 7 tháng 5 năm 1958 chuyển tới Hạm đội Phương Bắc; 8 tháng 6 năm 1967 chuyển tới Hạm đội Biển Đen; 17 tháng 7 năm 1970 chuyển tới Hạm đội Baltic; 17-21 tháng 10 năm 1964 tới thăm Tronheim (Na Uy); 10-15 tháng 8 năm 1972 và 14-18 tháng 6 năm 1979 – tới Helsinki (Phần Lan) và 14-19 tháng 6 năm 1978 – tới Sharbourg (Pháp); 10-15 tháng 8 năm 1976 – tới Copenhagen (Đan Mạch) và 14-19 tháng 6 năm 1978 – tới Amsterdam (Hà Lan); 1-30 tháng 6 năm 1967 ở khu vực chiến sự thực hiện nhiệm vụ hỗ trợ quân đội Siry; còn từ 6 tháng 12 năm 1977 đến 13 tháng 1 năm 1978 – cho quân đội Angola; từ 5 tháng 6 năm 1967 đến 17 tháng 7 năm 1970 nâng cấp ở xưởng mang tên 61 chiến sĩ công xã theo đề án 56-A; 25 tháng 4 năm 1989 tháo vũ khí và loại khỏi biên chế Hải quân; giải thể 1 tháng 10 năm 1989 và sau đó tháo kim loại.

+ “Vưderzhanưi” (số hiệu xưởng 87); từ 20 tháng 2 năm 1967 là “Đoàn viên thanh niên Cộng sản Viễn Đông”; từ 1 tháng 12 năm 1992 là PKZ-7; ghi tên vào danh sách Hải quân 15 tháng 9 năm 1953; khởi công 30 tháng 6 năm 1956 ở xưởng số 199; hạ thủy 24 tháng 6 năm 1957; gia nhập biên chế 10 tháng 12 năm 1957; gia nhập biên chế Hạm đội Thái Bình Dương 21 tháng 12 năm 1957; 17-21 tháng 11 năm 1959 tới thăm Surabaio (Indonesia); 8-14 tháng 10 năm 1973 – tới Colombo (Sri-Lanka); 20-24 tháng 12 năm 1973 – tới Umm-Casr (Iraq) và 13-19 tháng 2 năm 1974 – tới Massaua (Etiopia); từ 2 tháng 2 năm 1978 đến 1 tháng 10 năm 1983 trải qua đại tu ở “Dalzavod” tại Vladivostoc, sau đó loại khỏi biên chế chiến đấu Hải quân, niêm cất và đưa đi neo đậu; 25 tháng 4 năm 1992 tháo vũ khí và cải tạo thành doanh trại nổ; 29 tháng 6 năm 1993 loại khỏi danh sách tàu Hải quân và sau đó tháo kim loại.

+ “Bravưi” (số hiệu xưởng 1203); ghi tên vào danh sách Hải quân 3 tháng 9 năm 1952; khởi công 25 tháng 7 năm 1953 ở xưởng số 445 theo đề án 56; đóng tiếp theo đề án 56-K; hạ thủy 28 tháng 2 năm 1955; gia nhập biên chế 9 tháng 1 năm 1956; gia nhập biên chế Hạm đội Biển Đen 28 tháng 1 năm 1956; 24-28 tháng 8 năm 1976 tới thăm Bisau (Ginea-Bisau); 9-12 tháng 11 năm 1976 – tới Luanda (Angola); 22-27 tháng 11 năm 1976 – tới Lagos (Nigeria) và 5-9 tháng 8 năm 1977 – tới Constants (Rumani); tháng 11 năm 1970 trong thời gian ở biển Bắc theo dõi các tàu NATO trong cuộc tập trận “Northern Wedding” và gặp nguy hiểm khi va chạm với tàu sân bay Anh “Ark Royal”, tàu khu trục bị thương nhẹ, 2 thủy thủy bị mất tích; từ 2 tháng 3 năm 1979 đến 6 tháng 5 năm 1985 trải qua đại tu tại “Sevmorezavod” tại Sevastopol; 30 tháng 7 năm 1987 tháo vũ khí và loại khỏi biên chế Hải quân; giải thể 6 tháng 8 năm 1987 và sau đó tháo kim loại.
Logged
daibangden
Trung tá
*
Bài viết: 14469


Чёрный Орёл


« Trả lời #57 vào lúc: 10 Tháng Mười, 2012, 11:52:06 am »

Các thông số kỹ - chiến thuật chính

Đề án 56

Lượng choán nước, tấn

+ tiêu chuẩn: 2667

+ hoàn toàn: 3230

Các kích thước chính, mét

+ chiều dài nhất (theo vạch mớn nước tiêu chuẩn): 126,1 (118)

+ chiều rộng nhất: 12,7 (124)

+ lượng mớn nước trung bình: 4,2

Thiết bị năng lượng chính: tuabin nồi hơi

+ 4 nồi hơi nước KV-76, 2 tổ hợp tuabin răng cưa TV-8, tổng công suất, sức ngựa (kW): 72 800 (53 500)

+ các máy phát điện tuabin, công suất (kW): 2x-

+ các máy phát điện diesel, công suất (kW): 2x-

2 trục; 2 bánh lái chân vịt

Tốc độ, hải lý

+ tối đa: 38

+ tiết kiệm nhiên liệu: 14,7

Tầm bơi xa (ngày, tốc độ, hải lý): 3860 (14,7)

Thủy thủ đoàn, người (sỹ quan): 284 (19).
Logged
daibangden
Trung tá
*
Bài viết: 14469


Чёрный Орёл


« Trả lời #58 vào lúc: 10 Tháng Mười, 2012, 12:00:42 pm »

Vũ khí

Pháo

+ thiết bị pháo 130mm SM-2-1: 2x2

+ thiết bị pháo 45mm SM-20-Zif: 4x4

+ thiết bị pháo phòng không 25mm 2M-3: -

Ngư lôi

+ thiết bị ngư lôi 533mm PTA-53-56: 2x5

Chống ngầm

+ BMB-2: 6x1

+ RBU-2500 “Smerch”: -

+ cơ số đạn RGB-25: -

+ thiết bị rải bom: 2

+ bom chìm BPS/GB/BB: 48

Mìn

+ mìn KB-3/AMD-1000: 50/36

Trang bị vô tuyến điện (chung trên 2 đề án 56 và 56-PLO)

Hệ thống kiểm soát thông tin chiến đấu: “Planshet-56”

Đài ra đa định vị phát hiện mục tiêu tầm thấp: 1x”Zarya”

Đài ra đa định vị phát hiện mục tiêu tổng hợp: 1x”Fut-N” (Knife Rest)

Đài ra đa định vị đạo hàng: 1x”Neptun”

Đài thủy âm: “Pegas-2”

Các khí tài tác chiến điện tử: tổ hợp các khí tài

Đài ra đa định vị điều khiển hỏa lực

+ 1x”Yakor” hoặc “Yakor-M2” cho pháo chính

+ 2x”Fut-B (Hawk Screech) cho pháo chính và pháo phòng không

Các trạm chỉ huy – đo xa: 1xSVP-42-50 (Egg Cup)

Các khí tài thông tin liên lạc: tổ hợp các khí tài

Đài ra đa định vị hội thoại nói: -.
Logged
daibangden
Trung tá
*
Bài viết: 14469


Чёрный Орёл


« Trả lời #59 vào lúc: 10 Tháng Mười, 2012, 12:03:34 pm »

Đề án 56-PLO

Lượng choán nước, tấn

+ tiêu chuẩn: 2700

+ hoàn toàn: 3260

Các kích thước chính, mét

+ chiều dài nhất (theo vạch mớn nước tiêu chuẩn): 126,1 (118)

+ chiều rộng nhất: 12,7 (124)

+ lượng mớn nước trung bình: 4,2

Thiết bị năng lượng chính: tuabin nồi hơi

+ 4 nồi hơi nước KV-76, 2 tổ hợp tuabin răng cưa TV-8, tổng công suất, sức ngựa (kW): 72 800 (53 500)

+ các máy phát điện tuabin, công suất (kW): 2x-

+ các máy phát điện diesel, công suất (kW): 2x-

2 trục; 2 bánh lái chân vịt

Tốc độ, hải lý

+ tối đa: 38

+ tiết kiệm nhiên liệu: 14,7

Tầm bơi xa (ngày, tốc độ, hải lý): 3860 (14,7)

Thủy thủ đoàn, người (sỹ quan): 285 (19).

Vũ khí

Pháo

+ thiết bị pháo 130mm SM-2-1: 2x2

+ thiết bị pháo 45mm SM-20-Zif: 4x4

+ thiết bị pháo phòng không 25mm 2M-3: 4x2

Ngư lôi

+ thiết bị ngư lôi 533mm PTA-53-56: 1x5

Chống ngầm

+ BMB-2: -

+ RBU-2500 “Smerch”: 2x16

+ cơ số đạn RGB-25: 128

+ thiết bị rải bom: 2

+ bom chìm BPS/GB/BB: -

Mìn

+ mìn KB-3/AMD-1000: 50/36
Logged
Trang: « 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25 26 27 28 29 30 31 32 33 34 »   Lên
  In  
 
Chuyển tới:  

Powered by MySQL Powered by PHP Powered by SMF 1.1.21 | SMF © 2006-2008, Simple Machines

Valid XHTML 1.0! Valid CSS! Dilber MC Theme by HarzeM